Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Long Xuyên (An Giang) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Long Xuyên (An Giang) năm 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1072 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số nào sau đây là nghiệm của bất phương trình \(5x + y < - 6\)?

\(\left( {0;\, - 3} \right).\)

\(\left( { - 3;\,0} \right).\)

\(\left( {4;\, - 2} \right).\)

\(\left( {3;\,\,0} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), \(BC = a,CA = b,AB = c\). Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

\(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\).

\({a^2} - {b^2} - {c^2} = 2bc\cos A\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\).

\({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.\cos B\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đo chiều cao một tòa tháp ở Dubai, người ta xác định 2 vị trí \(C,\,D\) trên mặt đất nhìn thẳng hàng với chân tháp. Ngắm lên đỉnh tháp A và đo được các số liệu như sau: \(\widehat {BCA} = 30^\circ \);\[\widehat {BDA} = 25^\circ \]; \(CD = 111\,\,\,{\rm{m}}\)(tham khảo hình vẽ) Chiều cao của tòa tháp gần với giá trị nào nhất? (đơn vị mét, làm tròn đến hàng đơn vị).

Để đo chiều cao một tòa tháp ở Dubai, người ta xác định 2 vị trí C ,Dtrên mặt đất nhìn thẳng hàng với chân tháp. Ngắm lên đỉnh tháp A và đo được các số liệu như sau:  (ảnh 1)

296,1.

261,9.

538,2.

269,1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \infty ;2} \right]\) và \(B = \left[ { - 2;5} \right]\). Tìm \(A \cap B\).

\(A \cap B = \left( { - 2;2} \right]\).

\(A \cap B = \left[ { - 2;\,2} \right]\).

\(A \cap B = \left( { - 2;2} \right)\).

\(A \cap B = \left( { - \infty ;5} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp\[X = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right\}\].

\(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).

\(X = \left\{ 0 \right\}\).

\(X = \left\{ 1 \right\}\).

\(X = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đẳng thức sau, đẳng thức nào sai?

 

\(\sin {30^{\rm{O}}} + \cos {60^{\rm{O}}} = 1.\)

\(\sin {120^{\rm{O}}} + \cos {30^{\rm{O}}} = 0.\)

\(\sin {60^{\rm{O}}} + \cos {150^{\rm{O}}} = 0.\)

\(\sin {45^{\rm{O}}} + \cos {45^{\rm{O}}} = \sqrt 2 .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba điểm phân biệt \(A,\,B,\,C\). Đẳng thức nào sau đây là đúng?

\[\overrightarrow {CA} \]– \[\overrightarrow {BA} \]= \[\overrightarrow {BC} \].

\[\overrightarrow {AB} \]– \[\overrightarrow {BC} \]= \[\overrightarrow {CA} \].

\[\overrightarrow {AB} \]+\[\overrightarrow {AC} \]= \[\overrightarrow {BC} \].

\[\overrightarrow {AB} \]+ \[\overrightarrow {CA} \]= \[\overrightarrow {CB} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(K,\,M,\,N\) lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng \[AB,\,BC\] và \(AC\). Vectơ nào sau đây cùng phương với \(\overrightarrow {KN} \).

\(\overrightarrow {MN} \).

\(\overrightarrow {BN} \).

\(\overrightarrow {CB} \).

\(\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}2x - y > 1\\\frac{1}{x} + y < 2\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}2x - y > 1\\x < 2\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}2x - y > 5\\x(x + y) \le 2\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - y > 1\\x + y < 2\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác \(ABC\) có độ dài các cạnh là \(a = 3{\rm{ m}},{\rm{ }}b = 6{\rm{ m, }}c = 3\sqrt 3 {\rm{ m}}\). Diện tích tam giác \(ABC\)bằng

\(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

\(6\sqrt 3 {\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

\(9\sqrt 3 {\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

\(3\sqrt 3 {\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\sin \alpha = \frac{4}{5}\,\,\left( {90^\circ < \alpha < 180^\circ } \right)\]. Tính \[{\rm{cos}}\alpha .\]

Xem đáp án

Ta có: \[{\sin ^2}\alpha + c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 \Rightarrow c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = \frac{9}{{25}}\]         

Vì \[90^\circ < \alpha < 180^\circ \]nên \(\cos \alpha < 0\).                                     

Suy ra: \[{\rm{cos}}\alpha = - \frac{3}{5}\].                  
12. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3{\rm{ m}},{\rm{ }}\widehat B = 75^\circ ,\widehat C = 60^\circ \). Tính độ dài cạnh \(BC\).

Xem đáp án

\(\widehat A = 180^\circ - \widehat B - \widehat C = 45^\circ \).                                                      

Từ định lí sin trong tam giác \(ABC\) suy ra:

\(BC = \frac{{AB}}{{\sin C}}.\sin A = \frac{{3\sin 45^\circ }}{{\sin 60^\circ }} = \sqrt 6 \).           

13. Tự luận
• 1 điểm

Tam giác \(ABC\) có ba góc thoả mãn điều kiện \(\sin A = 2\sin B.\cos C\). Chứng minh rằng tam giác \(ABC\) là tam giác cân.

Xem đáp án

Theo định lí côsin và định lí sin trong tam giác \(ABC\)ta có :

\(\sin A = 2\sin B.\cos C.\)

\( \Leftrightarrow \frac{a}{{2R}} = 2.\frac{b}{{2R}}.\frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\)                                        

\( \Leftrightarrow a = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{a}\)\( \Leftrightarrow {a^2} = {a^2} + {b^2} - {c^2}\)                   

\( \Leftrightarrow {b^2} - {c^2} = 0\)\( \Leftrightarrow {b^2} = {c^2} \Leftrightarrow b = c\)                           

Vậy tam giác \(ABC\) cân tại \(A\).              
14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD.\) Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC.\) Chứng minh:

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow {BD} .\)

Xem đáp án
Cho hình bình hành ABCD. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Chứng minh: GA + GC +GD= BD  (ảnh 1)

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên  \[\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \]                                                                                

\[ \Rightarrow \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GC} = - \overrightarrow {GB} .\]                                                                

Do đó \[\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = - \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow {GD} - \overrightarrow {GB} = \overrightarrow {BD} .\]        
15. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng dự kiến chi tối đa 10 triệu đồng cho việc nhập một lô hàng điện thoại hiệu X và Y về bán. Biết rằng một điện thoại loại X giá gốc 2 triệu đồng và một điện thoại loại Y giá gốc 1 triệu đồng. Theo thống kê của cửa hàng sau 1 tháng nữa giá điện thoại loại X tăng 50%, giá điện thoại loại Y tăng 30%. Điều kiện nhập hàng là điện thoại loại X nhập tối thiểu 1 cái, điện thoại loại Y nhập tối thiểu 2 cái. Hỏi lợi nhuận tối đa của cửa hàng vào tháng sau là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y\) lần lượt là số điện thoại loại X, Y. (\(x,\,\,y\) nguyên dương)

Theo đề ta có hệ  bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y \le 10\\x \ge 1\\y \ge 2\end{array} \right.\) (I)

và lợi nhuận là \(F(x;y) = 0,5x + 0,3y\).                                                        

Biểu diễn miền nghiệm của hệ (I) lên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) ta được như hình dưới đây.

Một cửa hàng dự kiến chi tối đa 10 triệu đồng cho việc nhập một lô hàng điện thoại hiệu X và Y về bán. Biết rằng một điện thoại loại X giá gốc 2 triệu đồng và một điện thoại loại Y giá gốc 1 triệu đồng (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ (I) là miền tam giác \(ABC\) với \(A\left( {1;\,8} \right),\,B\left( {4;\,2} \right),\,\,C\left( {1;\,2} \right)\). 

Tính giá trị của \(F\left( {x;\,y} \right)\) tại \(\left( {x;\,y} \right)\) là tọa độ của các đỉnh \(A,\,B,\,C\):

\(\begin{array}{l}A\left( {1;8} \right) \Rightarrow F = 2,9\\B\left( {4;2} \right) \Rightarrow F = 2,6\\C\left( {1;2} \right) \Rightarrow F = 1,1\end{array}\)                                 

Vậy lợi nhuận tối đa của cửa hàng vào tháng sau là 2,9 triệu đồng.