Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lương Ngọc Quyến (Thái Nguyên năm 2022-2023) có đáp án - Mã đề 204
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lương Ngọc Quyến (Thái Nguyên năm 2022-2023) có đáp án - Mã đề 204

A
Admin
ToánLớp 1036 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác \[ABC\]có \[\widehat A = 120^\circ \] thì khẳng định nào sau đây là đúng?

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - bc\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} + 3bc\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} + bc\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 3bc\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đều cạnh \[2a\]. Bán kính \[R\]của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] bằng

\[\frac{{6a}}{{\sqrt 3 }}\].

\[\frac{{8a}}{{\sqrt 3 }}\].

\[\frac{{4a}}{{\sqrt 3 }}\].

\[\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(3{y^2} + 2x - 4 > 0\).

\(3x - 4y \ge - 3\).

\(2x + y - 4z \le 0\).

\(2{y^2} - x > 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm mệnh đề sai.

"∀x; x2≥x"

"∃x; x<1x"

"∃x; x2-3x+2=0"

"∀x; x2+2x+3>0"

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần tô đậm trong hình vẽ sau, biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?

Phần tô đậm trong hình vẽ sau, biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau? (ảnh 1)

    

\(2x - y > 3.\)

\(x - 2y < 3.\)

\(2x - y < 3.\)

\(x - 2y > 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \[ - x + 2 + 2\left( {y - 2} \right) < 2\left( {1 - x} \right)\] là nửa mặt phẳng không chứa điểm nào trong các điểm sau?

\[\left( {0;0} \right).\]

\[\left( {4;2} \right).\]

\[\left( {1;1} \right).\]

\[\left( {1; - 1} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 10\\ - 3 \le x \le 3\\ - 3 \le y \le 3\end{array} \right.\) là

Một nửa mặt phẳng.

Miền tam giác.

Miền tứ giác.

Miền ngũ giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C 

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + y < 4}\\{ - 3x + 2y \ge - 5}\end{array}} \right.\) là

Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn 2x + y < 4; - 3x + 2y > - 5 là (ảnh 1)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn 2x + y < 4; - 3x + 2y > - 5 là (ảnh 2)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn 2x + y < 4; - 3x + 2y > - 5 là (ảnh 3)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn 2x + y < 4; - 3x + 2y > - 5 là (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp\[A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} - 2x + 5 = 0} \right\}\]. Chọn đáp án đúng.

\[A = \emptyset \].

\[A = 0\].

\[A = \left\{ \emptyset \right\}\].

\[A = \left\{ 0 \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(x\) là số tự nhiên. Mệnh đề phủ định của mệnh đề “\(\forall x\) chẵn, \({x^2} + x\) là số chẵn” là mệnh đề

\(\exists x\) lẻ, \({x^2} + x\) là số chẵn.

\(\exists x\) lẻ, \({x^2} + x\) là số lẻ.

\(\forall x\) lẻ, \({x^2} + x\) là số lẻ.

\(\exists x\) chẵn, \({x^2} + x\) là số lẻ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số \[(x;y) = \left( {2;3} \right)\] là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

\[x-3y + 7 < 0\].

\[x-y < 0\].

\[4x > 3y\].

\[2x-3y-1 > 0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nhỏ nhất  của biểu thức F(x; y) = y – x với (x;y) thuộc miền nghiệm của  hệ bất phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}y - 2x \le 2\\2y - x \ge 4\\x + y \le 5\end{array} \right.\) là

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(0^\circ < a < 180^\circ .\)Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\cot \left( {{{180}^{\rm{o}}} - a} \right) = \cot a\).

\(\sin \left( {{{180}^{\rm{o}}} - a} \right) = \sin a\).

\(\tan \left( {{{180}^{\rm{o}}} - a} \right) = \tan a\).

\(\cos \left( {{{180}^{\rm{o}}} - a} \right) = \cos a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Tìm khẳng định sai.

\[b\sin B = 2R\,.\]

\[\frac{a}{{\sin A}} = 2R\,.\]

\[\sin A = \frac{a}{{2R}}\,.\]

\[\sin C = \frac{{c\sin A}}{a}\,.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các định lý sau, định lý nào không có định lý đảo?

.

Nếu tứ giác \(ABCD\)là hình chữ nhật thì nó là hình bình hành có một góc vuông.

Nếu tứ giác \(ABCD\)là hình vuông thì nó là hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.

Nếu tứ giác \(ABCD\)là hình vuông thì nó là hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

Nếu tứ giác \(ABCD\)là hình bình hành thì nó là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho định lý “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để chúng có diện tích bằng nhau.

Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau.

Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện đủ để chúng bằng nhau.

Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để diện tích chúng bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy viết lại tập hợp \[X = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right\}\]dưới dạng liệt kê các phần tử.

\[X = \emptyset \].

\[X = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\].

\[X = \left\{ 1 \right\}\].D. \[X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\]

\[X = \left\{ 1 \right\}\].D. \[X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C 

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left[ { - 2;3} \right)\). Tập hợp \({C_\mathbb{R}}A\)bằng

\[\left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left[ {3; + \infty } \right)\].

\[\left[ {3; + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty ; - 2} \right)\].

\[\left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left( {3; + \infty } \right)\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số nào sau đây là một nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y \le 2}\\{2x + y < 8}\\{ - x + 3y \ge 6}\end{array}} \right.\) ?

\((2; - 3)\).

\((4;1)\).

\(( - 2; - 2)\).

\(( - 1;5)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 6,AC = 3,BC = 4\). Giá trị \(\cos B\) bằng

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{43}}{{48}}\).

\(\frac{{ - 11}}{{24}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C 

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho\(\sin \alpha = \frac{1}{3}\) với \({90^0} < \alpha < {180^0}\). Khi đó\(\cot \alpha \)bằng

\(2\sqrt 2 \).

\(\frac{{2\sqrt 2 }}{2}\).

\( - \frac{{2\sqrt 2 }}{2}\).

\( - 2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề: “ Có một học sinh trong lớp 10A không thích học môn Toán”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề này là:

Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Văn.

Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Toán.

Mọi học sinh trong lớp 10A đều không thích học môn Toán.

Có một học sinh trong lớp 10A thích học môn Toán.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?

Nếu cả hai số chia hết cho \(3\)thì tổng hai số đó chia hết cho \(3\).

Nếu một số chia hết cho \(5\)thì nó có tận cùng bằng \(0\).

Nếu số đó tận cùng bằng \(0\)thì nó chia hết cho \(5\).

Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cho tập \(M = \left\{ {1;2;3} \right\}\), \(N = \left\{ {1;2;4;5} \right\}\). Xác định tập hợp \(M\backslash N\).

\(\left\{ {4;5} \right\}\).

\(\left\{ {1;2} \right\}\).

\(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).

\(\left\{ 3 \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = 15k;k \in \mathbb{Z}} \right\}\)và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = 5m;m \in \mathbb{Z}} \right\}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(B \subset A\).

\(A \not\subset B\).

\(A = B\).

\(A \subset B\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác với ba cạnh là \(5;12;13\) có bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đó bằng bao nhiêu?

\(2\sqrt 2 .\)

\(2\sqrt 3 .\)

\(3.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left[ {1;3} \right]\)và \(B = \left[ {m;m + 1} \right]\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\)để \(B \subset A\).

\(m = 1\).

\(1 \le m \le 2\).

\(m = 2\).

\(1 < m < 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[A = \left\{ {1;3;4;5;6;8;9} \right\}\]và \[B = \left\{ {1;3;4;5;6;9} \right\}\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[0 \in A\].

\[0 \in B\].

\[A \subset B\].

\[B \subset A\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2(x + 9) + y \le 13}\\{3(x + 6) > y - 2}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} < y + 2}\\{3x - 5y \le 10}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^2}x + 2y \ge - 6}\\{x + y - 2 > 0}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y - 3 \le 0}\\{x - y > 4}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat {ABC} = 45^\circ ,\widehat {ACB} = 60^\circ \) và \(AB = 3\). Độ dài cạnh \(AC\) là

\(2\sqrt 3 \).

\(3\sqrt 2 \).

\(6.\)

\(\sqrt 6 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây không là mệnh đề?

Bạn học giỏi quá!

\(3 < 1\).

\(4 - 5 = 1\).

Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}ac\sin C\,.\)

\(S = \frac{1}{2}ac\sin A\,.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {1;2;4;5;6} \right\}\), \(B = \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(A \cup B = \left\{ {1;2;3;4;5;6;9} \right\}\).

\(A \cap B = \left\{ {1;5} \right\}\).

\(A \cap B = \left\{ {1;3;5;7} \right\}\).

\[A \cup B = \left\{ {1;2;3;4;5;7} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\tan {30^{\rm{o}}} + \cot {30^{\rm{o}}}\) bằng bao nhiêu?

\(\frac{{1 + \sqrt 3 }}{3}\).

\(2\).

\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

\(\frac{4}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

\({\left( {\sin x + \cos x} \right)^2} = 1 + 2\sin x\cos x\).

\({\sin ^4}x + {\cos ^4}x = 1 - 2{\sin ^2}x{\cos ^2}x\).

\({\left( {\sin x - \cos x} \right)^2} = 1 - 2\sin x\cos x\).

\({\sin ^6}x + {\cos ^6}x = 1 - {\sin ^2}x{\cos ^2}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

36. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[A = \left( {2; + \infty } \right)\], \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| { - 6 < x \le 5} \right.} \right\}\), \[C = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {3 \le x < 10} \right.} \right\}\]. Hãy xác định và biểu diễn các tập hơp sau trên trục số.

a) \[\left( {A \cap B} \right) \cup C\].                                   b) \[{C_\mathbb{R}}(B\backslash A)\].

Xem đáp án

\(A = \left( {2; + \infty } \right),B = \left( { - 6;5} \right],C = \left[ {3;10} \right)\)

\(A \cap B = \left( {2;5} \right]\); \[\left( {A \cap B} \right) \cup C = \left( {2;10} \right)\]

Biểu diễn trên trục số 
Cho A = ( 2; + vô cùng), B = x thuộc R { - 6 < x < 5, C = x thuộc R | {3 < x < 10. Hãy xác định và biểu diễn các tập hơp sau trên trục số (ảnh 1)
\(B\backslash A = \left( { - 6;2} \right]\); \[{C_\mathbb{R}}(B\backslash A) = \left( { - \infty ; - 6} \right] \cup \left( {2; + \infty } \right)\]
Biểu diễn trên trục số
Cho A = ( 2; + vô cùng), B = x thuộc R { - 6 < x < 5, C = x thuộc R | {3 < x < 10. Hãy xác định và biểu diễn các tập hơp sau trên trục số (ảnh 2)
37. Tự luận
• 1 điểm

Giải tam giác ABC biết \[\widehat A = 60^\circ ,AC = 10,AB = 6\] (số đo góc lấy giá trị gần đúng và làm tròn đến độ).

Xem đáp án

Gọi \[BC = a,AC = b,AB = c\].

Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC, ta có:

\[\begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\\ = {10^2} + {6^2} - 2.10.6.\cos {60^\circ }\\ = 76\end{array}\]

Suy ra \[a = \sqrt {76} = 2\sqrt {19} \approx 8,7\]

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC ta có: \[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} \Rightarrow \sin B = \frac{{b.\sin A}}{a} = \frac{{10.\sin {{60}^\circ }}}{{2\sqrt {19} }} = \frac{{5\sqrt {57} }}{{38}} \Rightarrow \widehat B \approx {83^\circ }\]

(Học sinh có thể lấy giá trị gần đúng của \[a \approx 8,7\] thì \[\widehat B \approx {84^0}\]. Suy ra \[\widehat C \approx {36^0}\])

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC ta có: \[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} \Rightarrow \sin B = \frac{{b.\sin A}}{a} = \frac{{10.\sin {{60}^\circ }}}{{2\sqrt {19} }} = \frac{{5\sqrt {57} }}{{38}} \Rightarrow \widehat B \approx {83^\circ }\]

(Học sinh có thể lấy giá trị gần đúng của \[a \approx 8,7\] thì \[\widehat B \approx {84^0}\]. Suy ra \[\widehat C \approx {36^0}\])
38. Tự luận
• 1 điểm
Một công ty kinh doanh thương mại chuẩn bị cho một đợt khuyến mại nhằm thu hút khách hàng bằng cách tiến hành quảng cáo sản phẩm của công ty trên hệ thống phát thanh và truyền hình. Chi phí cho 1 phút quảng cáo trên sóng phát thanh là 800 000 đồng, trên sóng truyền hình là 4 000 000 đồng. Đài phát thanh chỉ nhận phát các chương trình quảng cáo dài ít nhất là 5 phút. Do nhu cầu quảng cáo trên truyền hình lớn nên đài truyền hình chỉ nhận phát các chương trình dài tối đa là 4 phút. Theo các phân tích, cùng thời lượng một phút quảng cáo, trên truyền hình sẽ có hiệu quả gấp 6 lần trên sóng phát thanh. Công ty dự định chi tối đa 16 000 000 đồng cho quảng cáo. Công ty cần đặt thời lượng quảng cáo trên sóng phát thanh và truyền hình như thế nào để hiệu quả nhất?\(\)
Xem đáp án

Gọi thời lượng công ty đặt quảng cáo trên sóng phát thanh là x  (phút), trên truyền hình là y (phút). Chi phí cho việc này là:800000x + 4000000y (đồng)

Mức chi này không được phép vượt quá mức chi tối đa, tức là:

800000x+ 4000000y ≤ 16000000 hay x+ 5y ≤ 20

Do các điều kiện đài phát thanh, truyền hình đưa ra, ta có: x ≥ 5 và y ≤ 4

Đồng thời do x; y  là thời lượng nên x; y ≥ 0

Hiệu quả chung của quảng cáo là x + 6y.

Bài toán trở thành: Xác định x; y  sao cho F( x; y) = x + 6y đạt giá trị lớn nhất.

Với các điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 5y \le 20\\x \ge 5\\0 \le y \le 4\end{array} \right.\) (I)

Biểu diễn miền nghiệm của hệ BPT (I) là miền tam giác không tô màu trong hình vẽ sau (kể cả các cạnh của tam giác)

Một công ty kinh doanh thương mại chuẩn bị cho một đợt khuyến mại nhằm thu hút khách hàng bằng cách tiến hành quảng cáo sản phẩm của công ty trên hệ thống phát thanh và truyền hình. Chi phí cho 1 phút quảng cáo trên sóng phát thanh là 800 000 đồng, (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của F(x;y) = x+ 6y  đạt tại một trong các điểm  (5;3) ; (5;0)  và (20;0).

Ta có F(5;3) = 23; F(5;0) = 5 và F(20;0) = 20. Vậy Vậy GTLN của F(x;y)  bằng 23  tại (5;3)

Vậy: nếu đặt thời lượng quảng cáo trên sóng phát thanh là 5 phút và trên truyền hình là 3 phút thì sẽ đạt hiệu quả nhất.

39. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với \(BC = a,AC = b,AB = c\), p là nửa chu vi của tam giác. Chứng minh rằng

\(abc\left( {\cos A + \cos B + \cos C} \right) = {a^2}\left( {p - a} \right) + {b^2}\left( {p - b} \right) + {c^2}\left( {p - c} \right)\).

Xem đáp án

Ta có

\(abc\left( {\cos A + \cos B + \cos C} \right) = abc\left( {\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} + \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}} + \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}} \right)\)

\(\begin{array}{l} = a.\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{2} + b.\frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{2} + c.\frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{2}\\ = \frac{{{a^2}}}{2}\left( {b + c - a} \right) + \frac{{{b^2}}}{2}\left( {c + a - b} \right) + \frac{{{c^2}}}{2}\left( {a + b - c} \right)\end{array}\)
\( = {a^2}\left( {p - a} \right) + {b^2}\left( {p - b} \right) + {c^2}\left( {p - c} \right)\)