Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2025-2026 THCS Quế Thuận (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2025-2026 THCS Quế Thuận (Đà Nẵng) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 770 lượt thi
38 câu hỏi
Đoạn văn
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PART I: LISTENING. (2.0 points):

Part 1: (1.0pt): Listen to the conversation between Henry and Cindy. Circle the best answer A, B, or C. You will listen TWICE:                                     

Who was playing at the music festivals?

Well-known country music bands

Talented country music bands

Pop bands

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Who was playing at the music festivals? (Ai đã biểu diễn tại các lễ hội âm nhạc?)

A. Well-known country music bands: Các ban nhạc đồng quê nổi tiếng

B. Talented country music bands: Các ban nhạc đồng quê tài năng

C. Pop bands: Các ban nhạc Pop

Thông tin: Cindy: Some country music bands. They're talented but not well-known.

Dịch nghĩa: Cindy: Một vài ban nhạc đồng quê. Họ tài năng nhưng không nổi tiếng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Where did Henry do clean-up activities?

In the park

At the nursing home

At the orphanage

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Where did Henry do clean-up activities? (Henry đã thực hiện các hoạt động dọn dẹp ở đâu?)

A. In the park: Ở công viên

B. At the nursing home: Ở viện dưỡng lão

C. At the orphanage: Ở trại trẻ mồ côi

Thông tin: Henry: In the park and many public places.

Dịch nghĩa: Henry: Ở công viên và nhiều nơi công cộng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

According to Henry, volunteering at the nursing home is like ______.

playing board games with his friends

volunteering at the library

hanging out with his grandparents

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

According to Henry, volunteering at the nursing home is like ______. (Theo Henry, làm tình nguyện ở viện dưỡng lão giống như ______.)

A. playing board games with his friends: chơi các trò chơi cờ bàn với bạn bè của cậu ấy

B. volunteering at the library: làm tình nguyện ở thư viện

C. hanging out with his grandparents: dành thời gian bên ông bà của cậu ấy

Thông tin: Henry: It wasn't different from hanging out with my grandparents.

Dịch nghĩa: Henry: Nó không khác gì so với việc dành thời gian bên ông bà của mình.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

They will meet again _____________.

after school on Friday

at 5 p.m. on Saturday at school

at 9 a.m. on Saturday in the park

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

They will meet again _____________. (Họ sẽ gặp lại nhau _____________.)

A. after school on Friday: sau giờ học vào thứ Sáu

B. at 5 p.m. on Saturday at school: lúc 5 giờ chiều thứ Bảy tại trường

C. at 9 a.m. on Saturday in the park: lúc 9 giờ sáng thứ Bảy trong công viên

Thông tin: Cindy: Can we meet on Saturday at 9 a.m. in the park?

Henry: Okay.

Dịch nghĩa: Cindy: Chúng ta có thể gặp nhau vào thứ Bảy lúc 9 giờ sáng ở công viên được không?

Henry: Được thôi.

Audio script:

Cindy: Hi, Henry. How was your summer?

Henry: Hello, Cindy. I had a great one. How about you?

Cindy: It was quite good. I attended some outdoor music festivals.

Henry: Really? Who was playing?

Cindy: Some country music bands. They're talented but not well-known. What did you do in the summer?

Henry: I joined a lot of community service. I did some clean-up activities.

Cindy: How interesting! Where did you do it?

Henry: In the park and many public places. I also volunteered at the nursing home.

Cindy: Did you clean up there too?

Henry: No, I read to the elderly. At weekends, we also played board games together. It wasn't different from hanging out with my grandparents.

Cindy: That's wonderful. Now, I feel bad for not helping our community much.

Henry: Well, the orphanage is looking for new volunteers.

Cindy: Really?

Henry: Yes, let's meet on Friday after 5 p.m. at school.

Cindy: Can we meet on Saturday at 9 a.m. in the park?

Henry: Okay.

Cindy: Thank you. See you then. Bye.

Henry: Bye! 

Dịch bài nghe:

Cindy: Chào Henry. Mùa hè của bạn thế nào?

Henry: Chào Cindy. Mình đã có một mùa hè tuyệt vời. Còn bạn thì sao?

Cindy: Cũng khá tốt. Mình đã tham gia một vài lễ hội âm nhạc ngoài trời.

Henry: Thật sao? Ai đã biểu diễn vậy?

Cindy: Một vài ban nhạc đồng quê. Họ tài năng nhưng không nổi tiếng. Bạn đã làm gì vào mùa hè?

Henry: Mình đã tham gia rất nhiều hoạt động phục vụ cộng đồng. Mình đã thực hiện một số hoạt động dọn dẹp.

Cindy: Thú vị thật! Bạn đã làm việc đó ở đâu?

Henry: Ở công viên và nhiều nơi công cộng. Mình cũng làm tình nguyện ở viện dưỡng lão.

Cindy: Bạn cũng dọn dẹp ở đó luôn à?

Henry: Không, mình đọc sách cho người cao tuổi nghe. Vào các dịp cuối tuần, bọn mình cũng chơi các trò chơi cờ bàn cùng nhau. Nó không khác gì so với việc dành thời gian bên ông bà của mình.

Cindy: Tuyệt quá. Bây giờ, mình cảm thấy hơi áy náy vì đã không giúp ích nhiều cho cộng đồng của chúng ta.

Henry: À, trại trẻ mồ côi đang tìm kiếm những tình nguyện viên mới đấy.

Cindy: Thật sao?

Henry: Đúng vậy, chúng ta hãy gặp nhau vào thứ Sáu sau 5 giờ chiều ở trường nhé.

Cindy: Chúng ta có thể gặp nhau vào thứ Bảy lúc 9 giờ sáng ở công viên được không?

Henry: Được thôi.

Cindy: Cảm ơn bạn. Hẹn gặp lại bạn lúc đó nhé. Tạm biệt.

Henry: Tạm biệt!

Đoạn văn
5. Tự luận
1 điểm

Part 2: Listen to the text about healthy habits and write True (T) or False (F). You will listen TWICE. (1,0pt)

Eating more carrots and tomatoes.
Xem đáp án

Eating more carrots and tomatoes. (Ăn nhiều cà rốt và cà chua hơn.)

Thông tin: Eat more fruit and vegetables, especially coloured ones like carrots and tomatoes.

Dịch nghĩa: Hãy ăn nhiều trái cây và rau củ hơn, đặc biệt là những loại có màu sắc như cà rốt và cà chua.

Khẳng định đúng. Chọn T.

6. Tự luận
1 điểm
Eggs provide a lot of vitamins.
Xem đáp án

Eggs provide a lot of vitamins. (Trứng cung cấp rất nhiều vitamin.)

Thông tin: Eat more fruit and vegetables, especially coloured ones like carrots and tomatoes. They provide a lot of vitamins.

Dịch nghĩa: Hãy ăn nhiều trái cây và rau củ hơn, đặc biệt là những loại có màu sắc như cà rốt và cà chua. Chúng cung cấp rất nhiều vitamin.

(Đoạn sau có nhắc đến trứng nhưng để khuyên không nên ăn quá nhiều vì có thể gây tăng cân, không phải để cung cấp nhiều vitamin).

Khẳng định sai. Chọn F.

7. Tự luận
1 điểm
Doing outdoor activities make you taller.
Xem đáp án

Doing outdoor activities make you taller. (Tham gia các hoạt động ngoài trời giúp bạn cao hơn.)

Thông tin: Do outdoor activities like cycling, swimming, or playing sports. They keep you fit.

Dịch nghĩa: Hãy tham gia các hoạt động ngoài trời như đạp xe, bơi lội hoặc chơi thể thao. Chúng giúp bạn giữ dáng.

(Bài nghe không nhắc đến việc làm bạn cao hơn).

Khẳng định sai. Chọn F.

8. Tự luận
1 điểm
You should sleep about 7 hours daily.
Xem đáp án

You should sleep about 7 hours daily. (Bạn nên ngủ khoảng 7 giờ mỗi ngày.)

Thông tin: Go to bed early and get about 8 hours of sleep daily...

Dịch nghĩa: Hãy đi ngủ sớm và ngủ khoảng 8 giờ mỗi ngày...

Khẳng định sai. Chọn F.

Audio script:

Healthy habits help us keep fit and avoid diseases. Here is some advice.

Eat more fruit and vegetables, especially coloured ones like carrots and tomatoes. They provide a lot of vitamins.

Eat meat, eggs, and cheese, but not too much. You may put on weight.

Drink enough water, but not soft drinks.

Be active and exercise every day. Do outdoor activities like cycling, swimming, or playing sports. They keep you fit.

Go to bed early and get about 8 hours of sleep daily, so you will not feel tired.

Keep your room tidy and clean. Open windows to let in fresh air and sunshine on fine days.

Dịch bài nghe:

Những thói quen lành mạnh giúp chúng ta giữ dáng và tránh được bệnh tật. Dưới đây là một số lời khuyên.

Hãy ăn nhiều trái cây và rau củ hơn, đặc biệt là những loại có màu sắc như cà rốt và cà chua. Chúng cung cấp rất nhiều vitamin.

Hãy ăn thịt, trứng và phô mai, nhưng đừng ăn quá nhiều. Bạn có thể bị tăng cân.

Uống đủ nước, nhưng không uống đồ uống có ga (nước ngọt).

Hãy năng động và tập thể dục mỗi ngày. Tham gia các hoạt động ngoài trời như đạp xe, bơi lội hoặc chơi thể thao. Chúng giúp bạn giữ dáng.

Hãy đi ngủ sớm và ngủ khoảng 8 giờ mỗi ngày để bạn không cảm thấy mệt mỏi.

Hãy giữ cho căn phòng của bạn ngăn nắp và sạch sẽ. Hãy mở cửa sổ để đón không khí trong lành và ánh nắng mặt trời vào những ngày đẹp trời.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

II. LANGUAGE COMPONENTS (3.0pts):

Part 1. Indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest. (0.5pts)

pottery

flower

silent

service

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. pottery: /ˈpɒtəri/

B. flower: /ˈflaʊər/

C. silent: /ˈsaɪlənt/

D. service: /ˈsɜːrvɪs/ (hoặc /ˈsɜːvɪs/)

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ɜː/, còn lại phát âm là /ə/.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress.

exchange

donate

tutor

provide

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. exchange: /ɪksˈtʃeɪndʒ/ (trọng âm 2)

B. donate: /dəʊˈneɪt/ (trọng âm 2)

C. tutor: /ˈtjuːtər/ (hoặc /ˈtuːtər/) (trọng âm 1)

D. provide: /prəˈvaɪd/ (trọng âm 2)

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Part 2. Choose the correct answer A, B, C or D to complete each of the following sentences. (2.5pts)

Nga often picks up __________ in her neighborhood.

coins

litter

books

stamps

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. coins (n): tiền xu

B. litter (n): rác thải

C. books (n): sách

D. stamps (n): tem

Đứng trước cụm từ chỉ nơi chốn “in her neighborhood” (trong khu phố của cô ấy), ta có cụm từ kết hợp quen thuộc trong chủ đề bảo vệ môi trường là pick up litter (nhặt rác/thu gom rác).

→ Nga often picks up litter in her neighborhood.

Dịch nghĩa: Nga thường xuyên nhặt rác trong khu dân cư của cô ấy.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

We __________ poor children in a primary school every Saturday.

tutor

water

recycle

donate

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. tutor (v): dạy kèm, phụ đạo

B. water (v): tưới nước

C. recycle (v): tái chế

D. donate (v): quyên góp

Đối tượng tác động phía sau là “poor children in a primary school” (những trẻ em nghèo ở một trường tiểu học). Hành động phù hợp nhất mang tính giúp đỡ ở trường học là “tutor” (dạy kèm).

→ We tutor poor children in a primary school every Saturday.

Dịch nghĩa: Chúng tôi dạy kèm cho những trẻ em nghèo ở một trường tiểu học vào mỗi thứ Bảy.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan gets __________ when she spends a long time in the sun without a hat.

red spots

chapped lips

itchy

sunburn

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. red spots (n): các nốt mẩn đỏ

B. chapped lips (n): đôi môi nứt nẻ

C. itchy (adj): ngứa ngáy (sai từ loại)

D. sunburn (n): sự cháy nắng

sau đưa ra nguyên nhân là “spends a long time in the sun without a hat” (dành nhiều thời gian dưới ánh nắng mặt trời mà không đội mũ). Hậu quả trực tiếp của việc phơi nắng quá lâu là bị cháy nắng. Ta có cụm: get sunburn (bị cháy nắng).

→ Lan gets sunburn when she spends a long time in the sun without a hat.

Dịch nghĩa: Lan bị cháy nắng khi cô ấy ở dưới ánh nắng mặt trời quá lâu mà không đội mũ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The weather that is too hot or too cold affects our __________.

weight

red spots

skin condition

dirty hands

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. weight (n): cân nặng

B. red spots (n): nốt mẩn đỏ

C. skin condition (n): tình trạng làn da

D. dirty hands (n): đôi bàn tay bẩn

Thời tiết quá nóng (gây đổ mồ hôi, cháy nắng) hoặc quá lạnh (gây khô nẻ) sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến “tình trạng làn da” của chúng ta.

→ The weather that is too hot or too cold affects our skin condition.

Dịch nghĩa: Thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh sẽ ảnh hưởng đến tình trạng làn da của chúng ta.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

My younger brother loves __________ photos of the sunset

taking

takes

take

took

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. taking (v-ing): danh động từ

B. takes (v): hiện tại đơn (chia ngôi thứ 3 số ít)

C. take (v): nguyên thể

D. took (v): quá khứ đơn

Ta có love + V-ing: yêu thích làm gì

Ta có cụm từ: take photos (chụp ảnh).

→ My younger brother loves taking photos of the sunset.

Dịch nghĩa: Em trai tôi rất thích chụp ảnh cảnh hoàng hôn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan and I __________ to teach English for homeless children last Summer.

volunteers

will volunteer

volunteered

is volunteering

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. volunteers (v): hiện tại đơn (chia ngôi thứ 3 số ít)

B. will volunteer (v): tương lai đơn

C. volunteered (v): quá khứ đơn

D. is volunteering (v): hiện tại tiếp diễn

Trạng từ chỉ thời gian “last Summer” (mùa hè năm ngoái) là dấu hiệu nhận biết của thì Quá khứ đơn, diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Động từ có quy tắc “volunteer” (tình nguyện) được “-ed”.

→ Lan and I volunteered to teach English for homeless children last Summer.

Dịch nghĩa: Lan và tôi đã tình nguyện dạy tiếng Anh cho trẻ em vô gia cư vào mùa hè năm ngoái.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

My mother __________ yoga after work every afternoon.

does

did

is doing

will do

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. does (v): hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số ít)

B. did (v): quá khứ đơn

C. is doing (v): hiện tại tiếp diễn

D. will do (v): tương lai đơn

Cụm từ chỉ thời gian “every afternoon” (mỗi buổi chiều) là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn, diễn tả một thói quen lặp đi lặp lại hàng ngày.

Chủ ngữ “My mother” là danh từ ngôi thứ ba số ít nên động từ “do” phải thêm “-es”. (Cụm từ cố định: do yoga = tập yoga).

→ My mother does yoga after work every afternoon.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi tập yoga sau giờ làm việc vào mỗi buổi chiều.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

My music lesson __________ at 8 a.m. tomorrow.

didn’t start

doesn’t

didn’t

doesn’t start

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. didn’t start (v): quá khứ đơn (phủ định)

B. doesn’t: (thiếu động từ chính)

C. didn’t: (thiếu động từ chính)

D. doesn’t start (v): hiện tại đơn (phủ định)

Mặc dù trong câu có trạng từ thời gian “tomorrow” (ngày mai), nhưng “my music lesson” (tiết học âm nhạc của tôi) mang tính chất của một lịch trình, thời gian biểu cố định (giống như giờ tàu chạy, máy bay cất cánh, lịch học, lịch phát sóng). Đối với các sự việc xảy ra theo thời gian biểu cố định trong tương lai, ta bắt buộc phải dùng thì Hiện tại đơn. Câu phủ định mượn trợ động từ “doesn't” + V-nguyên thể.

→ My music lesson doesn’t start at 8 a.m. tomorrow.

Dịch nghĩa: Tiết học âm nhạc của tôi không bắt đầu lúc 8 giờ sáng ngày mai (như lịch trình).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa: We often visit and help old people in Sunflower nursing home at weekends.

Ba: __________

Go on.

Continue.

Wonderful!

Thank you.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Go on: Tiếp tục đi

B. Continue: Tiếp tục

C. Wonderful: Tuyệt vời!

D. Thank you: Cảm ơn bạn

Hoa kể về một hoạt động thiện nguyện thường xuyên mà nhóm bạn ấy làm (“thăm và giúp đỡ người già ở viện dưỡng lão Hoa Hướng Dương”). Lời phản hồi tự nhiên và khích lệ nhất trong giao tiếp để tán dương một hành động tốt là “Wonderful!”.

→ Hoa: We often visit and help old people in Sunflower nursing home at weekends. - Ba: Wonderful!

Dịch nghĩa: Hoa: Chúng tớ thường đến thăm và giúp đỡ các cụ già ở viện dưỡng lão Hoa Hướng Dương vào những ngày cuối tuần. - Ba: Thật tuyệt vời!

20. Trắc nghiệm
1 điểm
__________ they__________ textbooks to help children in a poor village last summer?

Do - donate

Do - donated

Did - donate

Did - donated

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Do - donate: (sai thì, đây là câu quá khứ)

B. Do - donated: (sai cấu trúc trợ động từ)

C. Did - donate: (cấu trúc câu hỏi thì Quá khứ đơn)

D. Did - donated: (sai cấu trúc vì khi đã mượn trợ động từ “Did”, động từ chính phải ở dạng nguyên thể)

Trạng từ thời gian “last summer” (mùa hè năm ngoái) là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn. Cấu trúc câu hỏi nghi vấn ở thì Quá khứ đơn là: Did + S + V-nguyên thể?

Did they donate textbooks to help children in a poor village last summer?

Dịch nghĩa: Có phải họ đã quyên góp sách giáo khoa để giúp đỡ trẻ em ở một ngôi làng nghèo vào mùa hè năm ngoái không?

Đoạn văn

Part 1: Read the passage and fill in the blank with suitable words from the box(1.5pt):

cool

challenge

more

collection

unusual

occasions

pleasure

     David Stewart, a 15-year old boy from Hungary has an (0) unusual hobby – collecting teabags. For the last five years, he has collected (21) ____________ than 200 teabags. He exchanges his teabags with others’ from all around the world to add to his (22) ____________. His family, relatives and friends are all aware of this hobby, so on special (23) ____________ they will give him teabags. David says at first it was easy but then it is a (24) ____________ to be able to find new items. He stores the teabags in a box and keeps them in a (25) ____________, dry place so that they can be well maintained. To David, this hobby is a great source of

 (26) ____________ because it helps him understand more about different cultures around the world.

21. Tự luận
1 điểm

III. READING (2.5pts)

For the last five years, he has collected (21) ____________ than 200 teabags.
Xem đáp án

more

Cấu trúc so sánh: more than + số lượng: nhiều hơn / hơn ...

→ For the last five years, he has collected more than 200 teabags.

Dịch nghĩa: Trong 5 năm qua, cậu ấy đã sưu tập được hơn 200 túi trà.

22. Tự luận
1 điểm
He exchanges his teabags with others’ from all around the world to add to his (22) ____________.
Xem đáp án

collection

Phía trước có tính từ sở hữu “his” (của cậu ấy) và cụm động từ “add to” (bổ sung/thêm vào). Từ phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa là danh từ “collection” (bộ sưu tập).

→ He exchanges his teabags with others’ from all around the world to add to his collection.

Dịch nghĩa: Cậu ấy trao đổi các túi trà của mình với những người khác từ khắp nơi trên thế giới để bổ sung vào bộ sưu tập của mình.

23. Tự luận
1 điểm
His family, relatives and friends are all aware of this hobby, so on special (23) ____________ they will give him teabags.
Xem đáp án

occasions

Phía trước có tính từ “special”, nên ta cần một danh từ để hoàn thiện cụm.

Cụm từ cố định: on special occasions: vào những dịp đặc biệt”.

→ ...so on special occasions they will give him teabags.

Dịch nghĩa: ...vì vậy vào những dịp đặc biệt, họ sẽ tặng cậu ấy những túi trà.

24. Tự luận
1 điểm
David says at first it was easy but then it is a (24) ____________ to be able to find new items.
Xem đáp án

challenge

Ngữ cảnh câu có sự đối lập “at first it was easy but then...” (lúc đầu thì dễ nhưng sau đó...). Từ trái nghĩa hoặc đối lập với sự dễ dàng (easy) ở đây, đi sau mạo từ “a”, là danh từ “challenge” (một thử thách / sự khó khăn).

→ David says at first it was easy but then it is a challenge to be able to find new items.

Dịch nghĩa: David nói rằng lúc đầu thì dễ dàng nhưng sau đó, việc có thể tìm thấy những món đồ mới lại là một thử thách.

25. Tự luận
1 điểm
He stores the teabags in a box and keeps them in a (25) ____________, dry place so that they can be well maintained.
Xem đáp án

cool

Cụm từ thường gặp để chỉ điều kiện bảo quản đồ vật là “in a cool, dry place” (ở nơi khô ráo, thoáng mát). Tính từ “cool” (mát mẻ) đứng trước danh từ “place” và được nối với tính từ “dry” bằng dấu phẩy.

→ He stores the teabags in a box and keeps them in a cool, dry place so that they can be well maintained.

Dịch nghĩa: Cậu ấy cất các túi trà trong một chiếc hộp và giữ chúng ở nơi khô ráo, thoáng mát để chúng có thể được bảo quản tốt.

26. Tự luận
1 điểm

To David, this hobby is a great source of  (26) ____________ because it helps him understand more about different cultures around the world.

Xem đáp án

pleasure

Phía sau giới từ “of” ta cần một danh từ.

Cụm từ cố định: a source of pleasure: một nguồn vui / niềm vui

→ To David, this hobby is a great source of pleasure because it helps him understand more about different cultures around the world.

Dịch nghĩa: Đối với David, sở thích này là một nguồn vui lớn bởi vì nó giúp cậu ấy hiểu thêm về các nền văn hóa khác nhau trên thế giới.

Dịch bài đọc:

David Stewart, một cậu bé 15 tuổi đến từ Hungary có một sở thích khác thường – sưu tập túi trà. Trong 5 năm qua, cậu ấy đã sưu tập được hơn 200 túi trà. Cậu ấy trao đổi các túi trà của mình với những người khác từ khắp nơi trên thế giới để bổ sung vào bộ sưu tập của mình. Gia đình, họ hàng và bạn bè của cậu đều biết về sở thích này, vì vậy vào những dịp đặc biệt, họ sẽ tặng cậu ấy những túi trà. David nói rằng lúc đầu thì dễ dàng nhưng sau đó, việc có thể tìm thấy những món đồ mới lại là một thử thách. Cậu ấy cất các túi trà trong một chiếc hộp và giữ chúng ở nơi khô ráo, thoáng mát để chúng có thể được bảo quản tốt. Đối với David, sở thích này là một nguồn vui lớn bởi vì nó giúp cậu ấy hiểu thêm về các nền văn hóa khác nhau trên thế giới.

Đoạn văn

Part 2: Read the text carefully then answer the questions. (1.0pt)

Community service is work done by a person or group of people that benefits others. It is often done near the area where you live, so your own community gets the benefits of your work. You do not get paid to perform community service, but get to learn a lot. Community service can help many different groups of people, even animals and the environment. Community service is often organized through a local group, such as a place of worship, school, or non-profit organization, or you can start your own community service projects. Community service can even involve raising funds by donating used goods or selling used goods like clothing.

Many people participate in community service because they enjoy helping others and improving their community.

27. Tự luận
1 điểm

What is community service?

____________________________________________________________.

Xem đáp án

It / Community service is work done by a person or group of people that benefits others.

What is community service? (Phục vụ cộng đồng là gì?)

Thông tin: Community service is work done by a person or group of people that benefits others.

(Phục vụ cộng đồng là công việc được thực hiện bởi một người hoặc một nhóm người mang lại lợi ích cho những người khác.)

28. Tự luận
1 điểm

Where is community service often done?

____________________________________________________________.
Xem đáp án

It is often done near the area where you live.

Where is community service often done? (Phục vụ cộng đồng thường được thực hiện ở đâu?)

Thông tin: It is often done near the area where you live, so your own community gets the benefits of your work. (Nó thường được thực hiện ở gần khu vực bạn sinh sống, vì vậy chính cộng đồng của bạn sẽ nhận được những lợi ích từ công việc của bạn.)

29. Tự luận
1 điểm

Is community service a paying job?

____________________________________________________________.
Xem đáp án

No, it isn’t.

Is community service a paying job?

(Phục vụ cộng đồng có phải là một công việc được trả lương không?)

Thông tin: “You do not get paid to perform community service, but get to learn a lot.” (Câu 3)

(Bạn không được trả tiền để thực hiện công việc phục vụ cộng đồng, nhưng lại học hỏi được rất nhiều điều.)

→ Câu hỏi Yes/No với động từ to be “Is”, nội dung phủ định nên ta trả lời là “No, it isn't”.

30. Tự luận
1 điểm

Is donation of used goods a community service example?

____________________________________________________________.

Xem đáp án

Yes, it is.

Is donation of used goods a community service example?

(Việc quyên góp đồ cũ có phải là một ví dụ về phục vụ cộng đồng không?)

Thông tin: Community service can even involve raising funds by donating used goods or selling used goods like clothing. (Phục vụ cộng đồng thậm chí có thể bao gồm việc gây quỹ bằng cách quyên góp đồ cũ hoặc bán đồ cũ như quần áo.)

→ Bài đọc khẳng định việc quyên góp đồ cũ (donating used goods) là một phần của phục vụ cộng đồng, do đó đáp án là khẳng định.

Dịch bài đọc:

Phục vụ cộng đồng là công việc được thực hiện bởi một người hoặc một nhóm người mang lại lợi ích cho những người khác. Nó thường được thực hiện ở gần khu vực bạn sinh sống, vì vậy chính cộng đồng của bạn sẽ nhận được những lợi ích từ công việc của bạn. Bạn không được trả tiền để thực hiện công việc phục vụ cộng đồng, nhưng lại học hỏi được rất nhiều điều. Phục vụ cộng đồng có thể giúp đỡ nhiều nhóm đối tượng khác nhau, thậm chí cả động vật và môi trường. Phục vụ cộng đồng thường được tổ chức thông qua một nhóm ở địa phương, chẳng hạn như một nơi thờ tự, trường học hoặc tổ chức phi lợi nhuận, hoặc bạn có thể bắt đầu các dự án phục vụ cộng đồng của riêng mình. Phục vụ cộng đồng thậm chí có thể bao gồm việc gây quỹ bằng cách quyên góp đồ cũ hoặc bán đồ cũ như quần áo.

Nhiều người tham gia vào các hoạt động phục vụ cộng đồng bởi vì họ thích giúp đỡ người khác và cải thiện cộng đồng của mình.

31. Điền vào chỗ trống
1 điểm

IV. WRITING (2.5pts)

Part 1. Write the correct form or tense of the verbs in brackets: (0.5pt)

We (volunteer) __________ at the homeless shelter once a week.

(1)
volunteer
Xem đáp án

 volunteer

Dấu hiệu: “once a week” (mỗi tuần một lần) diễn tả một thói quen, mức độ thường xuyên ở hiện tại, nên ta sử dụng thì Hiện tại đơn.

Chủ ngữ “We” (chúng tôi) là đại từ ngôi thứ nhất số nhiều.

Động từ “volunteer” (làm tình nguyện) đi với chủ ngữ số nhiều được giữ ở dạng nguyên mẫu

→ volunteer.

→ We volunteer at the homeless shelter once a week.

Dịch nghĩa: Chúng tôi làm tình nguyện tại trạm cứu trợ người vô gia cư mỗi tuần một lần.

32. Điền vào chỗ trống
1 điểm

I (not meet) __________ Tom’ family at the airport a few weeks ago.

(1)
didn't meet / did not meet
Xem đáp án

didn't meet / did not meet

Dấu hiệu: “a few weeks ago” (vài tuần trước) diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ, nên ta sử dụng thì Quá khứ đơn.

Chủ ngữ “I” (tôi) là đại từ ngôi thứ nhất số ít.

Động từ cần chia ở dạng phủ định (vì có “not”). Cấu trúc câu phủ định của thì Quá khứ đơn đối với động từ thường là: S + did not (didn't) + V(nguyên mẫu). Do đó, ta mượn trợ động từ “did” thêm “not”, và động từ “meet” giữ ở dạng nguyên mẫu → didn't meet.

→ I didn't meet Tom's family at the airport a few weeks ago.

Dịch nghĩa: Tôi đã không gặp gia đình của Tom ở sân bay vài tuần trước.

33. Tự luận
1 điểm

Part 2: Make meaningful sentences as directed below: (1.0pt)

Rewrite the sentence, using the word given in brackets

 Nick's hobby is making models (ENJOY)

_________________________________________________________________

Xem đáp án

Nick enjoys making models.

Câu gốc: Nick's hobby is making models. (Từ gợi ý: ENJOY) (Sở thích của Nick là lắp ráp mô hình.)

Quy tắc: Cấu trúc đồng nghĩa diễn tả sở thích: S's hobby is + V-ing = S + enjoy(s) + V-ing.

Cách viết lại:

- Đưa “Nick” lên làm chủ ngữ.

- Động từ “enjoy” thêm “s” thành enjoys (vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít).

- Giữ nguyên cụm danh động từ phía sau: making models.

→ Nick enjoys making models.

Dịch nghĩa: Nick thích lắp ráp mô hình.

34. Tự luận
1 điểm

Change the following sentence into simple one:

My mother is in the living room, and my father is in the living room, too.

→ ___________________________________________________________________
Xem đáp án

My mother and my father are in the living room. / My parents are in the living room.

Câu gốc: My mother is in the living room, and my father is in the living room, too. (Mẹ tôi đang ở trong phòng khách, và bố tôi cũng đang ở trong phòng khách.)

Quy tắc: Đổi câu ghép (Compound sentence) thành câu đơn (Simple sentence) bằng cách gộp hai chủ ngữ có cùng hành động/trạng thái lại với nhau bằng liên từ “and”.

Cách viết lại:

- Gộp chủ ngữ: My mother and my father hoặc: My parents.

- Vì lúc này chủ ngữ đã trở thành số nhiều nên động từ to be “is” phải đổi thành “are”.

- Giữ nguyên cụm từ chỉ nơi chốn: in the living room. Bỏ đoạn lặp lại ở phía sau và từ “too”.

→ My mother and my father/ My parents are in the living room.

Dịch nghĩa: Mẹ và bố tôi đang ở trong phòng khách.

35. Tự luận
1 điểm

Give tips for this health problem:

     Hoa: My eyes are tired.

     Hien: You _________________________________________________________

Xem đáp án

You should rest your eyes. / You should/can use eyedrops / You shouldn't read in dim light.

Câu cho sẵn: Hoa: My eyes are tired. (Mắt mình mệt mỏi quá.)

Quy tắc: Đưa ra lời khuyên cho một vấn đề sức khỏe: S + should / shouldn't + V (nguyên thể) / S + can + V (nguyên thể).

Cách làm:

- Sử dụng động từ khuyết thiếu chỉ lời khuyên là “should” (nên) hoặc “can” (có thể).

- Đưa ra một giải pháp hợp lý cho tình trạng mỏi mắt, ví dụ: “rest your eyes” (cho mắt nghỉ ngơi) hoặc “use eyedrops” (dùng thuốc nhỏ mắt), not read in dim light (không đọc trong ánh sáng yếu.

→ You should rest your eyes. / You should/can use eyedrops / You shouldn't read in dim light.

Dịch nghĩa: Bạn nên để mắt nghỉ ngơi. / Bạn nên/có thể dùng thuốc nhỏ mắt. / Bạn không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng.

36. Tự luận
1 điểm

Rearrange the words and phrases below to make a complete sentence:

villages/ my parents/ often/ go to/ to do/ and my grandfather /charity work.

___________________________________________________________________
Xem đáp án

My parents and my grandfather often go to villages to do charity work.

Quy tắc: Trật tự từ trong câu khẳng định: S + Adv (tần suất) + V + Địa điểm + to V (chỉ mục đích).

Cách làm:

- Chủ ngữ là hai người được nối với nhau bằng “and”: My parents and my grandfather.

- Trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ thường: often go to.

- Địa điểm đến: villages (các ngôi làng).

- Cụm động từ chỉ mục đích đứng cuối: to do charity work (để làm việc thiện).

→ My parents and my grandfather often go to villages to do charity work.

Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi và ông nội tôi thường đến các ngôi làng để làm công việc từ thiện.

37. Tự luận
1 điểm

Part 3. Write complete sentences from the words given. (1.0pt)

Lan and her friends/ teach/ English / street children/ when/ small.

_______________________________________________________________.
Xem đáp án

Lan and her friends taught English to street children when they were small.

Quy tắc:

- Mệnh đề thời gian “when small” (khi còn nhỏ) ám chỉ sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá - khứ → Cần dùng thì Quá khứ đơn cho cả câu.

- Cấu trúc dạy cái gì cho ai: teach sth to sb (hoặc teach sb sth).

- Cấu trúc mệnh đề thời gian: when + S + be + Adj.

Cách làm:

- Chia động từ “teach” ở thì quá khứ đơn thành taught.

- Thêm giới từ “to” giữa “English” và “street children” (dạy tiếng Anh cho trẻ em đường phố).

- Thêm chủ ngữ they (thay cho Lan và các bạn) và to be quá khứ were vào sau “when”: when they were small.

→ Lan and her friends taught English to street children when they were small.

Dịch nghĩa: Lan và những người bạn của cô ấy đã dạy tiếng Anh cho trẻ em đường phố khi họ còn nhỏ.

38. Tự luận
1 điểm

When/ you/ gardening/, you/ have/ learn/ patient/ take/ responsibility.

___________________________________________________________________.
Xem đáp án

When you do gardening, you have to learn to be patient and take responsibility.

Quy tắc:

- Cụm từ làm vườn: do gardening.

- Cấu trúc phải làm gì: have to + V (nguyên thể).

- Cấu trúc học cách làm gì/học cách trở nên như thế nào: learn to + V / learn to be + Adj.

- Cụm từ nhận trách nhiệm: take responsibility.

Cách làm:

- Thêm động từ “do” vào trước “gardening” tạo thành vế: When you do gardening.

- Thêm “to” sau “have” và “learn”: have to learn to.

- Thêm động từ “be” trước tính từ “patient” (kiên nhẫn): to be patient.

- Thêm liên từ “and” để nối “patient” với cụm động từ phía sau “take responsibility”.

→ When you do gardening, you have to learn to be patient and take responsibility.

Dịch nghĩa: Khi bạn làm vườn, bạn phải học cách trở nên kiên nhẫn và chịu trách nhiệm.