Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2025-2026 THCS Ngọc Lâm (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2025-2026 THCS Ngọc Lâm (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 754 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Listen to the recording and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer for each of the following sentences. You will listen TWICE.

What does Tyrone want some information about?

water polo club

swimming classes

swimming pool

swimming club

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

What does Tyrone want some information about? (Tyrone muốn biết thông tin về cái gì?)

A. water polo club: câu lạc bộ bóng nước

B. swimming classes: các lớp học bơi

C. swimming pool: hồ bơi / bể bơi

D. swimming club: câu lạc bộ bơi lội

Thông tin: Tyrone: Hello, I’d like some information about the water polo club.

Dịch nghĩa: Tyrone: Xin chào, cháu/tôi muốn biết một số thông tin về câu lạc bộ bóng nước.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

How many clubs are mentioned in Brownton swimming pool?

four

three

five

six

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

How many clubs are mentioned in Brownton swimming pool? (Có bao nhiêu câu lạc bộ được nhắc đến ở hồ bơi Brownton?)

A. four: bốn

B. three: ba

C. five: năm

D. six: sáu

Thông tin: Receptionist: We have an under 14s club, an under 16s club, an under 18s club and an adults club.

Dịch nghĩa: Nhân viên lễ tân: Chúng tôi có câu lạc bộ dưới 14 tuổi, câu lạc bộ dưới 16 tuổi, câu lạc bộ dưới 18 tuổi và câu lạc bộ dành cho người lớn. (Tổng cộng là 4 câu lạc bộ).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Which club does Tyrone suit?

adults club

Under 18s club

Under 16s club

Under 14s club

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Which club does Tyrone suit? (Tyrone phù hợp với câu lạc bộ nào?)

A. adults club: câu lạc bộ người lớn

B. Under 18s club: câu lạc bộ dưới 18 tuổi

C. Under 16s club: câu lạc bộ dưới 16 tuổi

D. Under 14s club: câu lạc bộ dưới 14 tuổi

Thông tin: Tyrone: I’m 15.

Receptionist: OK, so you want the under 16s club.

Dịch nghĩa: Tyrone: Cháu 15 tuổi.

Nhân viên lễ tân: Được rồi, vậy cháu sẽ tham gia (muốn vào) câu lạc bộ dưới 16 tuổi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

When does Tyrone's club train?

Monday and Tuesday

Tuesday and Saturday

Tuesday and Thursday

Monday and Thursday

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

When does Tyrone's club train? (Câu lạc bộ của Tyrone tập luyện khi nào?)

A. Monday and Tuesday: Thứ Hai và thứ Ba

B. Tuesday and Saturday: Thứ Ba và thứ Bảy

C. Tuesday and Thursday: Thứ Ba và thứ Năm

D. Monday and Thursday: Thứ Hai và thứ Năm

Thông tin: Receptionist: Let’s see, the under 16s train two evenings a week, on Mondays, no sorry, on Tuesdays and Thursdays from 6:30 – 8:00pm.

Dịch nghĩa: Nhân viên lễ tân: Để xem nào, lứa dưới 16 tuổi tập luyện hai buổi tối một tuần, vào các ngày thứ Hai, ồ xin lỗi, vào các ngày thứ Ba và thứ Năm từ 6:30 đến 8:00 tối.

Audio script:

Receptionist: Good morning, Brownton swimming pool.

Tyrone: Hello, I’d like some information about the water polo club.

Receptionist: Yes, of course. We have an under 14s club, an under 16s club, an under 18s club and an adults club. How old are you?

Tyrone: I’m 15.

Receptionist: OK, so you want the under 16s club.

Tyrone: Yes.

Receptionist: Just a moment ... yes, we have two places in the under 16s club.

Tyrone: When do they train?

Receptionist: Let’s see, the under 16s train two evenings a week, on Mondays, no sorry, on Tuesdays and Thursdays from 6:30 – 8:00pm. And matches are on Saturday mornings.

Tyrone: When does the training start?

Receptionist: Training starts next week, on September 2nd.

Tyrone: OK. And how much are the classes?

Receptionist: Classes are free for under 18s.

Tyrone: Great! What do I have to do to join?

Receptionist: You have to come to the swimming pool and complete a form. You need to bring a photograph too.

Tyrone: OK.

Receptionist: Can I take your name?

Tyrone: Yes, it’s Tyrone Williams.

Receptionist: OK, thanks. Tyrone.

Tyrone: Thanks. Bye. 

Dịch bài nghe:

Nhân viên lễ tân: Chào buổi sáng, hồ bơi Brownton xin nghe.

Tyrone: Xin chào, cháu muốn biết một số thông tin về câu lạc bộ bóng nước.

Nhân viên lễ tân: Vâng, tất nhiên rồi. Chúng tôi có câu lạc bộ dưới 14 tuổi, câu lạc bộ dưới 16 tuổi, câu lạc bộ dưới 18 tuổi và câu lạc bộ dành cho người lớn. Cháu bao nhiêu tuổi?

Tyrone: Cháu 15 tuổi.

Nhân viên lễ tân: Được rồi, vậy cháu sẽ tham gia câu lạc bộ dưới 16 tuổi.

Tyrone: Vâng ạ.

Nhân viên lễ tân: Đợi một chút... đúng rồi, chúng tôi còn hai chỗ trong câu lạc bộ dưới 16 tuổi.

Tyrone: Họ tập luyện khi nào ạ?

Nhân viên lễ tân: Để xem nào, lứa dưới 16 tuổi tập luyện hai buổi tối một tuần, vào các ngày thứ Hai, ồ xin lỗi, vào các ngày thứ Ba và thứ Năm từ 6:30 đến 8:00 tối. Và các trận đấu thì diễn ra vào các buổi sáng thứ Bảy.

Tyrone: Khi nào thì bắt đầu tập luyện ạ?

Nhân viên lễ tân: Buổi tập luyện bắt đầu vào tuần tới, ngày 2 tháng 9.

Tyrone: Vâng. Vậy các lớp học có giá bao nhiêu ạ?

Nhân viên lễ tân: Các lớp học miễn phí cho người dưới 18 tuổi.

Tyrone: Tuyệt quá! Cháu phải làm gì để tham gia ạ?

Nhân viên lễ tân: Cháu phải đến hồ bơi và điền vào một tờ đơn. Cháu cũng cần mang theo một tấm ảnh.

Tyrone: Vâng ạ.

Nhân viên lễ tân: Cô có thể xin tên cháu được không?

Tyrone: Vâng, là Tyrone Williams ạ.

Nhân viên lễ tân: Được rồi, cảm ơn cháu. Tyrone.

Tyrone: Cháu cảm ơn. Tạm biệt cô.

Đoạn văn
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Listen to the recording and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer for each of the following sentences. You will listen TWICE.

Some different factors causing obesity among teenagers include ______.

biology, culture and behaviors

behaviors, culture and diet

genes, biology and habits

genes, health and diet

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Some different factors causing obesity among teenagers include ______. (Một số yếu tố khác nhau gây ra bệnh béo phì ở thanh thiếu niên bao gồm ______.)

A. biology, culture and behaviors: sinh học, văn hóa và hành vi

B. behaviors, culture and diet: hành vi, văn hóa và chế độ ăn uống

C. genes, biology and habits: gen, sinh học và thói quen

D. genes, health and diet: gen, sức khỏe và chế độ ăn uống

Thông tin: The causes of obesity are related to different factors such as genes, biology, behavior and culture.

Dịch nghĩa: Các nguyên nhân gây ra bệnh béo phì có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau như gen, sinh học, hành vi và văn hóa.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

If one parent is obese, the children have ______ chance of being obese.

55 percent

50 percent

80 percent

15 percent

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

If one parent is obese, the children have ______ chance of being obese. (Nếu cha hoặc mẹ bị béo phì, con cái có ______ nguy cơ bị béo phì.)

A. 55 percent: 55 phần trăm

B. 50 percent: 50 phần trăm

C. 80 percent: 80 phần trăm

D. 15 percent: 15 phần trăm

Thông tin: If one parent is obese, there is a 50 percent chance that his or her child will also be obese.

Dịch nghĩa: Nếu cha hoặc mẹ bị béo phì, có 50 phần trăm khả năng đứa trẻ đó cũng sẽ bị béo phì.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Some teenagers are so lazy that they can't spend any time ______.

playing games

watching TV

doing homework

doing exercises

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Some teenagers are so lazy that they can't spend any time ______. (Một số thanh thiếu niên lười biếng đến mức họ không thể dành chút thời gian nào để ______.)

A. playing games: chơi trò chơi

B. watching TV: xem ti vi

C. doing homework: làm bài tập về nhà

D. doing exercises: tập thể dục

Thông tin: Some are so busy with homework or some are so lazy that they can’t spend any time doing exercises.

Dịch nghĩa: Một số người quá bận rộn với bài tập về nhà hoặc một số lại quá lười biếng đến mức họ không thể dành chút thời gian nào để tập thể dục.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

When teenagers are overweight, they can face many health problems such as ______.

heart disease and joint pain

breathing problems and headache

toothache and joint pain

sleeping problems and heart attack:

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

When teenagers are overweight, they can face many health problems such as ______. (Khi thanh thiếu niên bị thừa cân, họ có thể đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe như ______.)

A. heart disease and joint pain: bệnh tim và đau khớp

B. breathing problems and headache: các vấn đề về hô hấp và đau đầu

C. toothache and joint pain: đau răng và đau khớp

D. sleeping problems and heart attack: các vấn đề về giấc ngủ và nhồi máu cơ tim

Thông tin: Being obese, teenagers can face many health problems such as heart disease, breathing problems, sleeping problems, and joint pain.

Dịch nghĩa: Bị béo phì, thanh thiếu niên có thể phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe như bệnh tim, các vấn đề về hô hấp, các vấn đề về giấc ngủ và đau khớp.

Audio script:

Obesity has become a more and more common disease among teenagers. The causes of obesity are related to different factors such as genes, biology, behavior and culture. Obesity occurs when a person eats more calories than the body burns. If one parent is obese, there is a 50 percent chance that his or her child will also be obese. However, when both parents are obese, their children have an 80 percent chance of being obese. In addition, more and more teenagers are obese because of their poor eating habits or overeating a lot of fast-food. Some are so busy with homework or some are so lazy that they can’t spend any time doing exercises. Watching TVs or playing computer games for hours and hours are also the reason for them being overweight. Being obese, teenagers can face many health problems such as heart disease, breathing problems, sleeping problems, and joint pain. More seriously, they often have low-esteem and lack confidence.

Dịch bài nghe:

Béo phì đã trở thành một căn bệnh ngày càng phổ biến ở thanh thiếu niên. Các nguyên nhân gây ra béo phì có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau như gen, sinh học, hành vi và văn hóa. Béo phì xảy ra khi một người nạp vào lượng calo nhiều hơn mức cơ thể đốt cháy. Nếu cha hoặc mẹ bị béo phì, có 50 phần trăm khả năng đứa trẻ đó cũng sẽ bị béo phì. Tuy nhiên, khi cả cha và mẹ đều bị béo phì, con cái của họ có 80 phần trăm nguy cơ mắc bệnh béo phì. Ngoài ra, ngày càng có nhiều thanh thiếu niên bị béo phì do thói quen ăn uống kém hoặc ăn quá nhiều thức ăn nhanh. Một số người quá bận rộn với bài tập về nhà hoặc một số lại quá lười biếng đến mức không thể dành chút thời gian nào để tập thể dục. Xem ti vi hoặc chơi trò chơi trên máy tính hàng giờ đồng hồ cũng là lý do khiến họ bị thừa cân. Bị béo phì, thanh thiếu niên có thể phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe như bệnh tim, các vấn đề về hô hấp, các vấn đề về giấc ngủ và đau khớp. Nghiêm trọng hơn, họ thường có lòng tự trọng thấp và thiếu tự tin.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

What does the notice say?What does the notice say? (ảnh 1)

There is no need to be careful on the floor.

The floor is always wet and slippery.

The floor is wet, walk carefully to avoid slipping.

The floor is wet, stand still and avoid moving.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Thông báo này có nghĩa là gì?

A. Không cần phải cẩn thận trên mặt sàn.

B. Sàn nhà luôn luôn ướt và trơn trượt.

C. Sàn nhà đang ướt, hãy đi lại cẩn thận để tránh bị trượt.

D. Sàn nhà đang ướt, hãy đứng yên và tránh di chuyển.

Thông tin: Caution: The floor is wet. Please walk carefully to avoid slipping.

Dịch nghĩa: Chú ý: Sàn nhà đang ướt. Vui lòng đi lại cẩn thận để tránh bị trượt ngã.

Phân tích: Thông báo đưa ra lời cảnh báo về tình trạng sàn ướt và hướng dẫn cách xử lý là “walk carefully” (đi lại cẩn thận).

Phương án C (Sàn nhà đang ướt, hãy đi lại cẩn thận để tránh bị trượt) lặp lại gần như chính xác hoàn toàn thông điệp cảnh báo và hướng dẫn của thông báo gốc.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the sign say?What does the sign say? (ảnh 1)

Littering is not good for the environment

You mustn't throw trash on the ground.

Waste is not available in this place.

You don't need to littre in this place.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Việc xả rác thì không tốt cho môi trường.

B. Bạn không được phép vứt rác xuống đất.

C. Rác thải thì không có sẵn ở nơi này.

D. Bạn không cần thiết phải xả rác ở nơi này.

Thông tin: Hình ảnh một người đang vứt rác xuống đất nằm trong vòng tròn có vạch chéo.

Vòng tròn có vạch chéo là biểu tượng quốc tế thể hiện sự cấm đoán. Hình ảnh bên trong là hành động vứt rác, suy ra đây là biển cấm vứt rác.

Phương án B (Bạn không được vứt rác xuống đất) sử dụng động từ khuyết thiếu “mustn't” (không được phép), truyền đạt chính xác tính quy định, bắt buộc của một biển báo cấm.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Book donation is a wonderful way to help others and share the joy of reading. Many people have books they no longer need and donating them can make a big difference. When we donate books, we can give them to schools, libraries, orphanages, and community centers. This helps children and adults access more stories and information.

Book donation is especially important in areas where people may not have enough money to buy books. By donating, we can provide them with new worlds to explore and new ideas to learn. It also encourages a love for reading, which is very valuable in education.

Many organizations hold book drives, where people can bring their old books. These events help collect a large number of books quickly. It is also a great way for the community to come together.

If you want to donate books, check local libraries or schools for their donation guidelines. Remember, a single book can change a person's life by inspiring them to dream big and learn new things. Donating books is an easy and rewarding way to make a positive impact in the community.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Donating books helps improve community education and literacy.

Book donation is not as important as other forms of charity.

Many people have old books that they do not want anymore.

Libraries often have too many books and need help organizing them.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

What is the main idea of the passage?

(Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Donating books helps improve community education and literacy. (Việc quyên góp sách giúp cải thiện giáo dục cộng đồng và khả năng đọc viết.)

B. Book donation is not as important as other forms of charity. (Quyên góp sách không quan trọng bằng các hình thức từ thiện khác.)

C. Many people have old books that they do not want anymore. (Nhiều người có những cuốn sách cũ mà họ không còn muốn nữa.)

D. Libraries often have too many books and need help organizing them. (Các thư viện thường có quá nhiều sách và cần giúp đỡ để sắp xếp chúng.)

Thông tin: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả tập trung nói về lợi ích của việc quyên góp sách đối với cộng đồng và nền giáo dục (giúp trẻ em và người lớn tiếp cận câu chuyện, kiến thức, khuyến khích tình yêu đọc sách, mang lại tác động tích cực). Các phương án B, C, D đều sai thông tin hoặc chỉ là những chi tiết phụ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Where can donated books be given?

To schools, libraries, orphanages, and community centers

Only to public libraries

Only to individuals who request them

To bookstores for resale

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Where can donated books be given?

(Sách quyên góp có thể được tặng ở đâu?)

A. To schools, libraries, orphanages, and community centers (Cho các trường học, thư viện, trại trẻ mồ côi và trung tâm cộng đồng)

B. Only to public libraries (Chỉ cho các thư viện công cộng)

C. Only to individuals who request them (Chỉ cho những cá nhân yêu cầu chúng)

D. To bookstores for resale (Cho các hiệu sách để bán lại)

Thông tin: When we donate books, we can give them to schools, libraries, orphanages, and community centers. (Khi chúng ta quyên góp sách, chúng ta có thể tặng chúng cho các trường học, thư viện, trại trẻ mồ côi và các trung tâm cộng đồng.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the OPPOSITE meaning of “valuable” in the context of the passage?

useful

useless

precious

priceless

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

What is the OPPOSITE meaning of “valuable” in the context of the passage?

(Ý nghĩa TRÁI NGƯỢC của “valuable” trong ngữ cảnh của đoạn văn là gì?)

A. useful: hữu ích

B. useless: vô ích, không có giá trị

C. precious: quý giá

D. priceless: vô giá

→ valuable (có giá trị, hữu ích) >< useless (vô ích)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Why is book donation important in certain areas?

Because it helps people access books they cannot afford

Because most people prefer digital reading

Because books take up too much space in homes

Because everyone has enough money to buy books

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Why is book donation important in certain areas?

(Tại sao việc quyên góp sách lại quan trọng ở một số khu vực nhất định?)

A. Because it helps people access books they cannot afford (Bởi vì nó giúp mọi người tiếp cận được những cuốn sách mà họ không đủ khả năng chi trả)

B. Because most people prefer digital reading (Bởi vì hầu hết mọi người thích đọc sách kỹ thuật số hơn)

C. Because books take up too much space in homes (Bởi vì sách chiếm quá nhiều không gian trong nhà)

D. Because everyone has enough money to buy books (Bởi vì mọi người đều có đủ tiền để mua sách)

Thông tin: Book donation is especially important in areas where people may not have enough money to buy books. (Việc quyên góp sách đặc biệt quan trọng ở những khu vực mà người dân có thể không có đủ tiền để mua sách.)

→ Cụm “not have enough money to buy books” (không đủ tiền mua sách) mang ý nghĩa tương đương với “cannot afford”.

Dịch bài đọc:

Quyên góp sách là một cách tuyệt vời để giúp đỡ người khác và chia sẻ niềm vui đọc sách. Nhiều người có những cuốn sách mà họ không còn cần đến nữa và việc quyên góp chúng có thể tạo ra một sự khác biệt lớn. Khi chúng ta quyên góp sách, chúng ta có thể tặng chúng cho các trường học, thư viện, trại trẻ mồ côi và các trung tâm cộng đồng. Điều này giúp trẻ em và người lớn tiếp cận được nhiều câu chuyện và thông tin hơn.

Việc quyên góp sách đặc biệt quan trọng ở những khu vực mà người dân có thể không có đủ tiền để mua sách. Bằng cách quyên góp, chúng ta có thể cung cấp cho họ những thế giới mới để khám phá và những ý tưởng mới để học hỏi. Nó cũng khuyến khích tình yêu đọc sách, điều này rất có giá trị trong giáo dục.

Nhiều tổ chức tổ chức các chiến dịch thu gom sách, nơi mọi người có thể mang đến những cuốn sách cũ của mình. Những sự kiện này giúp thu thập một số lượng lớn sách một cách nhanh chóng. Đó cũng là một cách tuyệt vời để cộng đồng xích lại gần nhau.

Nếu bạn muốn quyên góp sách, hãy kiểm tra các thư viện hoặc trường học địa phương về hướng dẫn quyên góp của họ. Hãy nhớ rằng, một cuốn sách duy nhất có thể thay đổi cuộc đời của một con người bằng cách truyền cảm hứng để họ dám ước mơ lớn và học hỏi những điều mới. Quyên góp sách là một cách dễ dàng và bổ ích để tạo ra tác động tích cực trong cộng đồng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.

She likes socialising with friends more than watching TV

She prefers socialising with friends than watching TV.

She prefers to socialise with friends to play football.

She prefers socialising with friends to watching TV.

She prefer to socilise with friends to watch TV

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. She prefers socialising with friends than watching TV. → Sai giới từ (cấu trúc với “prefer” phải đi với giới từ “to”, không dùng “than”).

B. She prefers to socialise with friends to play football. → Sai nghĩa (trong câu tự nhiên xuất hiện cụm “play football” - chơi bóng đá, không có trong câu gốc).

C. She prefers socialising with friends to watching TV.

→ Đúng. Ta có cấu trúc diễn tả sự yêu thích/ưu tiên: S + like + V-ing/N + more than + V-ing/N = S + prefer + V-ing/N + to + V-ing/N (Thích làm việc gì/cái gì hơn việc gì/cái gì).

D. She prefer to socilise with friends to watch TV. → Sai sự hòa hợp chủ vị (chủ ngữ “She” số ít nên động từ “prefer” phải thêm “s”), sai chính tả từ “socilise”, và sai cấu trúc.

Dịch nghĩa: Cô ấy thích giao lưu với bạn bè hơn là xem tivi. = Cô ấy thích việc giao lưu với bạn bè hơn việc xem tivi.

16. Trắc nghiệm
1 điểm
It's not good for us to eat junk food every day.

We should eating junk food every day.

We should eat junk food every day.

We shouldn't eat junk food every day.

We shouldn't to eat junk food every day.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. We should eating junk food every day. → Sai cấu trúc (sau động từ khuyết thiếu “should” bắt buộc phải là động từ nguyên thể không “to”, không dùng “V-ing”).

B. We should eat junk food every day. (Chúng ta nên ăn đồ ăn vặt mỗi ngày.) → Sai nghĩa so với câu gốc.

C. We shouldn't eat junk food every day.

→ Đúng. Ta có cấu trúc khuyên bảo: It is not good (for sb) + to V = S + shouldn't + V (nguyên thể) (Thật không tốt khi làm gì = Ai đó không nên làm gì).

D. We shouldn't to eat junk food every day. → Sai cấu trúc (sau “shouldn't” phải là động từ nguyên thể không “to”).

Dịch nghĩa: Thật không tốt cho chúng ta khi ăn đồ ăn vặt mỗi ngày. = Chúng ta không nên ăn đồ ăn vặt mỗi ngày.

Đoạn văn

Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

A. eat too much sugar

B. It is nutrients.

C. If they eat too much, they are easy to get overweight.

D. eat too much food in high-calories group and too little fresh fruit and vegetables.

There are two important matters in eating. First is eating enough food. If people eat too little food or wrong food, they will not have enough energy. (17) __________ Second is eating right food. It means we need to eat correct quantity of each type of food. For example, it is not good to (18) __________ So, how do we have a right and balance diet?

Firstly, we need to reduce the amount of high-calories food. Fat in that type of food may lead you to heart disease.

Secondly, you also should not (19) __________ Eating sugar is bad for your teeth. You can completely get energy from other food.

Thirdly, it is good to have a rich-fibre diet. We can find fibre from rice, bread, etc. (20) __________ It can give you lots of energy, but it does not contain much calories, so you are not afraid of getting overweight when you eat much fibre.

17. Tự luận
1 điểm
(17) __________ Second is eating right food. It means we need to eat correct quantity of each type of food.
Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phía trước khoảng trống đang bàn về vấn đề thứ nhất là nạp đủ lượng thức ăn: “If people eat too little food... they will not have enough energy.” (Nếu mọi người ăn quá ít... họ sẽ không có đủ năng lượng). Vị trí (17) cần một câu để hoàn thiện khía cạnh còn lại của vấn đề “lượng thức ăn” (ăn quá nhiều) trước khi đoạn văn chuyển sang vấn đề thứ hai là “loại thức ăn” (Second is eating right food).

Đáp án C cung cấp một mệnh đề điều kiện trái ngược nhưng cùng chủ đề, tạo nên sự lập luận chặt chẽ.

C. Nếu họ ăn quá nhiều, họ rất dễ bị thừa cân (Bổ sung hệ quả của việc ăn thừa lượng, hoàn thiện ý cho luận điểm thứ nhất).

→ If people eat too little food or wrong food, they will not have enough energy. If they eat too much, they are easy to get overweight.

Dịch nghĩa: Nếu mọi người ăn quá ít thức ăn hoặc ăn sai loại thức ăn, họ sẽ không có đủ năng lượng. Nếu họ ăn quá nhiều, họ rất dễ bị thừa cân.

18. Tự luận
1 điểm
For example, it is not good to (18) __________
Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phía trước khoảng trống đang giải thích về việc ăn đúng lượng của từng loại thực phẩm: “It means we need to eat correct quantity of each type of food. For example, it is not good to...” (Điều đó có nghĩa là chúng ta cần ăn đúng số lượng của từng loại thực phẩm. Ví dụ, sẽ không tốt nếu...). Theo sau “to” đòi hỏi một động từ nguyên mẫu đóng vai trò làm ví dụ cho việc ăn uống mất cân bằng.

Đáp án D cung cấp một cụm động từ phù hợp để minh họa cho sự mất cân bằng này.

D. ăn quá nhiều thức ăn thuộc nhóm giàu calo và quá ít hoa quả và rau tươi (Đây là ví dụ điển hình cho việc không tuân thủ “số lượng đúng của từng loại thực phẩm”).

→ For example, it is not good to eat too much food in high-calories group and too little fresh fruit and vegetables.

Dịch nghĩa: Ví dụ, sẽ không tốt nếu ăn quá nhiều thức ăn thuộc nhóm giàu calo và quá ít hoa quả và rau tươi.

19. Tự luận
1 điểm
Secondly, you also should not (19) __________
Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu chứa khoảng trống là một lời khuyên: “Secondly, you also should not (19) __________” (Thứ hai, bạn cũng không nên...). Sau động từ khuyết thiếu “should not” cần một động từ nguyên thể. Phía sau khoảng trống là câu giải thích: “Eating sugar is bad for your teeth.” (Ăn đường có hại cho răng của bạn).

Đáp án A có sự liên kết trực tiếp và rõ ràng nhất với câu giải thích phía sau thông qua từ khóa “sugar”.

A. ăn quá nhiều đường (Cụm từ này hoàn thiện lời khuyên và khớp hoàn toàn với ngữ cảnh cảnh báo về tác hại của đường ngay sau đó).

→ Secondly, you also should not eat too much sugar. Eating sugar is bad for your teeth.

Dịch nghĩa: Thứ hai, bạn cũng không nên ăn quá nhiều đường. Ăn đường có hại cho răng của bạn.

20. Tự luận
1 điểm
(20) __________
Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Phía trước khoảng trống đang liệt kê các nguồn cung cấp chất xơ: “We can find fibre from rice, bread, etc.” (Chúng ta có thể tìm thấy chất xơ từ gạo, bánh mì, v.v.). Phía sau là câu miêu tả lợi ích: “It can give you lots of energy...” (Nó có thể cung cấp cho bạn nhiều năng lượng...). Vị trí (20) cần một câu ngắn gọn để tóm gọn hoặc nhận định chung về các nguồn thực phẩm vừa được liệt kê trước khi phân tích sâu hơn về công dụng.

Đáp án B là đáp án duy nhất còn lại và đóng vai trò như một lời khẳng định bản chất của những thực phẩm này.

B. Đó là các chất dinh dưỡng (Khẳng định lại giá trị của gạo, bánh mì... đóng vai trò như cầu nối sang câu nói về năng lượng).

→ We can find fibre from rice, bread, etc. It is nutrients. It can give you lots of energy...

Dịch nghĩa: Chúng ta có thể tìm thấy chất xơ từ gạo, bánh mì, v.v. Đó là các chất dinh dưỡng. Nó có thể cung cấp cho bạn nhiều năng lượng...

Dịch bài đọc:

Có hai vấn đề quan trọng trong việc ăn uống. Đầu tiên là ăn đủ lượng thức ăn. Nếu mọi người ăn quá ít thức ăn hoặc ăn sai loại thức ăn, họ sẽ không có đủ năng lượng. Nếu họ ăn quá nhiều, họ rất dễ bị thừa cân. Thứ hai là ăn đúng loại thức ăn. Điều đó có nghĩa là chúng ta cần ăn đúng số lượng của từng loại thực phẩm. Ví dụ, sẽ không tốt nếu ăn quá nhiều thức ăn thuộc nhóm giàu calo và quá ít đồ tươi và rau. Vậy, làm thế nào để chúng ta có một chế độ ăn uống đúng đắn và cân bằng?

Đầu tiên, chúng ta cần giảm lượng thức ăn có hàm lượng calo cao. Chất béo trong loại thực phẩm đó có thể dẫn bạn đến bệnh tim.

Thứ hai, bạn cũng không nên ăn quá nhiều đường. Ăn đường có hại cho răng của bạn. Bạn hoàn toàn có thể nhận được năng lượng từ các loại thực phẩm khác.

Thứ ba, sẽ rất tốt nếu có một chế độ ăn giàu chất xơ. Chúng ta có thể tìm thấy chất xơ từ gạo, bánh mì, v.v. Đó là các chất dinh dưỡng. Nó có thể cung cấp cho bạn nhiều năng lượng, nhưng nó không chứa nhiều calo, vì vậy bạn không sợ bị thừa cân khi ăn nhiều chất xơ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

vitamin

decorate

benefit

volunteer

Xem đáp án

A. vitamin: /ˈvɪtəmɪn/ (trọng âm 1)

B. decorate: /ˈdekəreɪt/ (trọng âm 1)

C. benefit: /ˈbenɪfɪt/ (trọng âm 1)

D. volunteer: /ˌvɒlənˈtɪər/ (trọng âm 3)

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

donate

disease

advise

rubbish

Xem đáp án

A. donate: /dəʊˈneɪt/ (trọng âm 2)

B. disease: /dɪˈziːz/ (trọng âm 2)

C. advise: /ədˈvaɪz/ (trọng âm 2)

D. rubbish: /ˈrʌbɪʃ/ (trọng âm 1)

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 23 to 24.

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.

Last Saturday, our school went on a charity trip to help people in need. _____________.

a. We organized games for the children and shared stories with them.

b. We also learned about the importance of giving and helping others.

c. We visited a local shelter and brought food, clothes, and toys.

b-c-a

c-b-a

c-a-b

a-c-b

Xem đáp án

Thứ tự đúng: C. c – a – b

Để sắp xếp hợp lí, ta cần bám sát trình tự diễn biến của chuyến đi từ thiện, đi từ địa điểm, hoạt động cụ thể, đến bài học rút ra:

Câu mở đầu: “Last Saturday, our school went on a charity trip to help people in need.” (Thứ Bảy tuần trước, trường chúng tôi đã có một chuyến đi từ thiện để giúp đỡ những người khó khăn). Câu này cần một hành động tiếp theo để mô tả chi tiết chuyến đi đó bắt đầu như thế nào.

- Câu (c): “We visited a local shelter and brought food, clothes, and toys.” (Chúng tôi đã đến thăm một mái ấm tình thương ở địa phương và mang theo thức ăn, quần áo cùng đồ chơi). Đây là bước đầu tiên đến nơi và trao quà, tiếp nối trực tiếp với bối cảnh “chuyến đi từ thiện”.

- Câu (a): “We organized games for the children and shared stories with them.” (Chúng tôi tổ chức các trò chơi cho bọn trẻ và chia sẻ những câu chuyện với chúng). Đây là chuỗi hoạt động giao lưu diễn ra sau khi đã đến nơi và tặng quà.

- Câu (b): “We also learned about the importance of giving and helping others.” (Chúng tôi cũng học được tầm quan trọng của việc cho đi và giúp đỡ người khác). Cụm từ “also learned” (cũng học được) chỉ sự đúc kết kinh nghiệm hoặc bài học rút ra sau khi thực hiện xong các hoạt động trên. Do đó, nó phải nằm ở cuối chuỗi liệt kê.

Thứ tự sắp xếp: Đến địa điểm và tặng quà (c) → Giao lưu (a) → Rút ra bài học (b). Đáp án đúng là C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentence that can end the text (in Question 23) most appropriate.

First, we felt happy and proud of our work.

To begin with, we felt happy and proud of our work.

In the beginning, we felt happy and proud of our work.

At the end of the day, we felt happy and proud of our work.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ngữ cảnh của đoạn văn: Toàn bộ đoạn văn đang kể về trình tự một chuyến đi từ thiện và những giá trị nhận được. Bây giờ chúng ta cần một câu để chốt lại toàn bộ câu chuyện và cảm xúc của ngày hôm đó.

Đáp án D: “At the end of the day, we felt happy and proud of our work.” (Vào cuối ngày, chúng tôi cảm thấy hạnh phúc và tự hào về việc làm của mình). Cụm từ “At the end of the day” vừa mang nghĩa đen (kết thúc một ngày đi tình nguyện), vừa mang nghĩa bóng (tổng kết lại), phù hợp để làm câu kết luận.

Các đáp án A, B, C sai vì dùng các từ/cụm “First” (Đầu tiên), “To begin with” (Để bắt đầu thì), In the beginning” (Lúc đầu) không phù hợp để làm câu kết.

Đoạn hoàn chỉnh:

Last Saturday, our school went on a charity trip to help people in need. We visited a local shelter and brought food, clothes, and toys. We organized games for the children and shared stories with them. We also learned about the importance of giving and helping others. At the end of the day, we felt happy and proud of our work.

Dịch nghĩa:

Thứ Bảy tuần trước, trường chúng tôi đã có một chuyến đi từ thiện để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. Chúng tôi đã đến thăm một mái ấm tình thương ở địa phương và mang theo thức ăn, quần áo cùng đồ chơi. Chúng tôi tổ chức các trò chơi cho bọn trẻ và chia sẻ những câu chuyện với chúng. Chúng tôi cũng học được tầm quan trọng của việc cho đi và giúp đỡ người khác. Vào cuối ngày, chúng tôi cảm thấy hạnh phúc và tự hào về việc làm của mình.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions

Our class/donate/34 books/School library/ World Book Day/ last week.

Our class donates 34 books for School library in World Book Day last week.

Our class donated 34 books to School library on World Book Day last week.

Our class donated 34 books to School library in World Book Day last week.

Our class donates 34 books for School library on World Book Day last week.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. Our class donates 34 books for School library in World Book Day last week. → Sai thì (có dấu hiệu “last week” nhưng động từ “donates” lại chia ở hiện tại đơn) và sai giới từ (dùng “for” và “in” là không chính xác).

B. Our class donated 34 books to School library on World Book Day last week.

→ Đúng. Dấu hiệu “last week” (tuần trước) yêu cầu chia động từ ở thì Quá khứ đơn (donated). Ta có cấu trúc: donate something to somebody/somewhere (quyên góp cái gì cho ai/nơi nào). Với các ngày lễ cụ thể có chữ “Day”, ta sử dụng giới từ “on” (on World Book Day).

C. Our class donated 34 books to School library in World Book Day last week. → Sai giới từ (đi với ngày/dịp lễ cụ thể phải dùng giới từ “on”, không dùng “in”).

D. Our class donates 34 books for School library on World Book Day last week. → Sai thì (động từ “donates” chia ở hiện tại) và sai giới từ “for” đi theo sau động từ “donate”.

Dịch nghĩa: Lớp của chúng tôi đã quyên góp 34 cuốn sách cho thư viện trường vào Ngày Sách Thế giới tuần trước.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Let/join/volunteer activities/school.

Let's join volunteer activity at school.

Let's to join volunteer activity at school.

Let's join in volunteer activities at school.

Let's joining in volunteer activities at school.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Let's join volunteer activity at school. → Sai dạng của danh từ (từ gợi ý của đề bài là “activities” số nhiều, nhưng đáp án này lại dùng “activity” số ít).

B. Let's to join volunteer activity at school. → Sai cấu trúc (sau “Let's” phải là động từ nguyên thể không “to”).

C. Let's join in volunteer activities at school.

→ Đúng. Ta có cấu trúc câu đề nghị: Let's + V(nguyên thể) (Chúng ta hãy...). Cụm động từ “join in” (tham gia vào) phù hợp về nghĩa, và danh từ “activities” giữ đúng dạng số nhiều như gợi ý của đề bài. Cụm từ chỉ địa điểm “at school” (ở trường).

D. Let's joining in volunteer activities at school. → Sai cấu trúc (sau “Let's” phải là động từ nguyên thể, không dùng V-ing “joining”).

Dịch nghĩa: Chúng ta hãy cùng tham gia vào các hoạt động tình nguyện ở trường.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Last year we _____ textbooks to help children in a rural village.

sending

send

sended

sent

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. sending (v-ing): hiện tại phân từ / danh động từ

B. send (v): hiện tại đơn / nguyên thể

C. sended (v): sai quy tắc (vì send là động từ bất quy tắc, không thêm -ed)

D. sent (v): quá khứ đơn

Cụm từ thời gian “Last year” (Năm ngoái) là dấu hiệu nhận biết của thì Quá khứ đơn, diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Động từ “send” (gửi đi) chuyển sang quá khứ là “sent”.

→ Last year we sent textbooks to help children in a rural village.

Dịch nghĩa: Năm ngoái, chúng tôi đã gửi sách giáo khoa để giúp đỡ các trẻ em ở một ngôi làng nông thôn.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Look at those students. They are picking _____ used bottles to help save the environment.

up

over

in

down

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. up: (đi với pick → pick up: nhặt lên, thu gom)

B. over: (pick over: lựa chọn kỹ lưỡng)

C. in: (vào trong)

D. down: (xuống)

Đứng trước danh từ “used bottles” (những chiếc chai đã qua sử dụng), cụm động từ phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa là pick up (nhặt lên, thu gom).

→ Look at those students. They are picking up used bottles to help save the environment.

Dịch nghĩa: Hãy nhìn những học sinh kia kìa. Họ đang thu gom những chiếc chai đã qua sử dụng để giúp bảo vệ môi trường.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Anna has a beautiful _____ of dolls at her house.

collection

collect

collector

collective

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. collection (n): bộ sưu tập

B. collect (v): sưu tầm, thu thập

C. collector (n): người sưu tầm

D. collective (adj/n): tập thể, chung

Vị trí khoảng trống nằm sau mạo từ “a” và tính từ “beautiful” (xinh đẹp), do đó ta cần một danh từ chỉ vật. Ta có cụm danh từ a collection of dolls (một bộ sưu tập búp bê).

→ Anna has a beautiful collection of dolls at her house.

Dịch nghĩa: Anna có một bộ sưu tập búp bê rất đẹp ở nhà của cô ấy.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Jimmy enjoys _____ model cars. He has many different ones on his bookshelf.

making

to get

to collect

doing

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. making (v-ing): danh động từ của make (làm, tạo ra)

B. to get (v): động từ có “to”

C. to collect (v): động từ có “to”

D. doing (v-ing): danh động từ của do (làm)

Ta có: enjoy + V-ing: thích làm gì, do đó loại B và C.

Đi với danh từ “model cars” (mô hình xe hơi), động từ kết hợp cố định là “make”. Ta có cụm từ make model cars (làm/lắp ráp mô hình xe hơi).

→ Jimmy enjoys making model cars. He has many different ones on his bookshelf.

Dịch nghĩa: Jimmy thích làm mô hình xe hơi. Cậu ấy có rất nhiều mô hình khác nhau ở trên giá sách của mình.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Anna is giving health advice to Linda.

Linda: My eyes are tired.

Anna: _____

You shouldn't read in dim light.

You can put on sunscream.

Wash your hands often.

You can wear a hat.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. You shouldn't read in dim light. (Bạn không nên đọc sách dưới ánh sáng yếu.)

B. You can put on sunscream. (Bạn có thể bôi kem chống nắng.)

C. Wash your hands often. (Hãy rửa tay thường xuyên.)

D. You can wear a hat. (Bạn có thể đội mũ.)

Linda đang than phiền về vấn đề sức khỏe: “My eyes are tired” (Mắt của mình bị mỏi quá). Lời khuyên hợp lý và liên quan trực tiếp đến việc bảo vệ mắt nhất là đáp án A.

→ Linda: “My eyes are tired.” - Anna: “You shouldn't read in dim light.”

Dịch nghĩa: Linda: “Mắt của tớ bị mỏi quá.” - Anna: “Cậu không nên đọc sách dưới ánh sáng yếu.”

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

There are many reasons (32) _____ it is important to have a hobby. First of all, a hobby can be a remedy for your (33) _____. Because it is the activity you choose for yourself, it will always give you pleasure and help you relax. Even if you just spend a little time (34) _____, you can see the difference in your spirit. Second, some hobbies can also benefit you financially. Many old people enjoy gardening.

They grow a lot of trees and vegetables, so they can sell them for some money. (35) _____ a hobby can help you connect with other people. If you like collecting stamps, you can join a stamp club to share your albums with other collectors. If your hobby is carving eggshells, you can give your products to your friends as gifts.

32. Trắc nghiệm
1 điểm
There are many reasons (32) _____ it is important to have a hobby.

why

what

how

when

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. why: tại sao (trạng từ quan hệ chỉ lý do)

B. what: cái gì

C. how: như thế nào

D. when: khi nào

Để thay thế và bổ nghĩa cho danh từ chỉ lý do “reasons” phía trước, ta bắt buộc phải sử dụng trạng từ quan hệ “why” (cấu trúc cố định: the reason why + mệnh đề - lý do tại sao...).

→ There are many reasons why it is important to have a hobby.

Dịch nghĩa: Có rất nhiều lý do tại sao việc có một sở thích lại quan trọng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm
First of all, a hobby can be a remedy for your (33) _____.

tiredness

happiness

freedom

pain

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. tiredness (n): sự mệt mỏi

B. happiness (n): niềm hạnh phúc

C. freedom (n): sự tự do

D. pain (n): nỗi đau

Phía trước có từ “remedy” (phương thuốc / biện pháp khắc phục), phía sau lại có cụm “help you relax” (giúp bạn thư giãn). Do đó, chỗ trống cần một danh từ chỉ trạng thái tiêu cực để khắc phục. “Tiredness” (sự mệt mỏi) là đáp án hợp lý nhất với ngữ cảnh này.

→ First of all, a hobby can be a remedy for your tiredness.

Dịch nghĩa: Đầu tiên, một sở thích có thể là phương thuốc cho sự mệt mỏi của bạn.

34. Trắc nghiệm
1 điểm
Even if you just spend a little time (34) _____, you can see the difference in your spirit.

hobby enjoying

enjoying your hobby

to enjoy your hobby

enjoy your hobby

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. hobby enjoying: (sai trật tự từ, động từ phải đứng trước tân ngữ)

B. enjoying your hobby: tận hưởng sở thích của bạn (cụm V-ing)

C. to enjoy your hobby: (cụm to-V)

D. enjoy your hobby: (cụm động từ nguyên thể)

Đây là câu kiểm tra cấu trúc ngữ pháp “spend time + V-ing” (dành thời gian làm việc gì đó). Ở đây “a little time” đóng vai trò là thời gian, nên động từ theo sau phải thêm đuôi “-ing”.

→ Even if you just spend a little time enjoying your hobby, you can see the difference in your spirit.

Dịch nghĩa: Ngay cả khi bạn chỉ dành một ít thời gian để tận hưởng sở thích của mình, bạn cũng có thể thấy sự khác biệt trong tinh thần

35. Trắc nghiệm
1 điểm
(35) _____ a hobby can help you connect with other people.

In conclusion

In summary

In contrast

In addition

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. In conclusion: Tóm lại / Kết luận là

B. In summary: Tóm lại

C. In contrast: Ngược lại

D. In addition: Ngoài ra / Thêm vào đó

Đoạn văn đang liệt kê các lợi ích của việc có một sở thích theo thứ tự: “First of all” (Đầu tiên), “Second” (Thứ hai). Để tiếp tục bổ sung thêm một lợi ích nữa (“giúp bạn kết nối với những người khác”), từ nối phù hợp nhất là “In addition”.

In addition, a hobby can help you connect with other people.

Dịch nghĩa: Ngoài ra, một sở thích có thể giúp bạn kết nối với những người khác.

Dịch bài đọc:

Có rất nhiều lý do tại sao việc có một sở thích lại quan trọng. Đầu tiên, một sở thích có thể là phương thuốc cho sự mệt mỏi của bạn. Bởi vì đó là hoạt động bạn tự chọn cho chính mình, nó sẽ luôn mang lại cho bạn niềm vui và giúp bạn thư giãn. Ngay cả khi bạn chỉ dành một ít thời gian để tận hưởng sở thích của mình, bạn cũng có thể thấy sự khác biệt trong tinh thần. Thứ hai, một số sở thích cũng có thể mang lại lợi ích tài chính cho bạn. Nhiều người già thích làm vườn. Họ trồng rất nhiều cây và rau, vì vậy họ có thể bán chúng để lấy một ít tiền. Ngoài ra, một sở thích có thể giúp bạn kết nối với những người khác. Nếu bạn thích sưu tập tem, bạn có thể tham gia một câu lạc bộ tem để chia sẻ các album của mình với những người sưu tập khác. Nếu sở thích của bạn là điêu khắc vỏ trứng, bạn có thể tặng các sản phẩm của mình cho bạn bè như những món quà.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

provided

decided

collected

tutored

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cách phát âm đuôi “-ed”:

- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.

- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.

- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).

A. provided: /prəˈvaɪdɪd/

B. decided: /dɪˈsaɪdɪd/

C. collected: /kəˈlektɪd/

D. tutored: /ˈtjuːtərd/ (hoặc /ˈtuːtərd/)

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /d/, còn lại là /ɪd/. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

surf

nursing

sunburn

surround

Xem đáp án

A. surf: /sɜːrf/ (hoặc /sɜːf/)

B. nursing: /ˈnɜːrsɪŋ/ (hoặc /ˈnɜːsɪŋ/)

C. sunburn: /ˈsʌnbɜːrn/ (hoặc /ˈsʌnbɜːn/)

D. surround: /səˈraʊnd/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ə/, còn lại là âm /ɜː/.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 38 to 40.

WELCOME TO LENDING HANDS

Here are some activities you can do when you join our projects:

1. Help street children:

- Donate food and clothes to (38) _____ charity.

- Tutor street children to read and write.

2. Help lost animals:

- Help at an animal shelter.

- Help the animals (39) _____ their owners.

3. Protect the environment:

- Plant trees in your environment.

- Help your neighborhood by (40) _____ the streets.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

- Donate food and clothes to (38) _____ charity.

a

no article

the

an

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. a: một

B. no article: không dùng mạo từ

C. the: (mạo từ xác định)

D. an: một

Cụm từ cố định: donate to charity: quyên góp cho từ thiện” (nói chung).

Trong trường hợp này, “charity” đóng vai trò là danh từ không đếm được nên ta không sử dụng mạo từ (no article).

→ Donate food and clothes to charity.

Dịch nghĩa: Quyên góp thức ăn và quần áo cho từ thiện.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

- Help the animals (39) _____ their owners.

find

listen

make

look

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. find (v): tìm, tìm thấy

B. listen (v): lắng nghe (thường đi với giới từ “to”)

C. make (v): làm, tạo ra

D. look (v): nhìn (nếu mang nghĩa tìm kiếm phải đi với giới từ “for” tạo thành cụm “look for”)

Ngữ cảnh của đoạn này là giúp đỡ “lost animals” (động vật đi lạc). Vì vậy, hành động hợp lý nhất đối với chủ nhân của chúng (“their owners”) là “tìm lại” chủ.

Cấu trúc: help somebody/something (to) do something: giúp ai/con vật nào đó làm gì

→ Help the animals find their owners.

Dịch nghĩa: Giúp các con vật tìm lại chủ nhân của chúng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

- Help your neighborhood by (40) _____ the streets.

cleaning

clean

cleaned

cleans

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. cleaning: (động từ thêm đuôi -ing)

B. clean: (động từ nguyên thể)

C. cleaned: (động từ chia thì quá khứ)

D. cleans: (động từ chia ngôi thứ 3 số ít)

Ta có: sau giới từ là V-ing

by + V-ing: bằng cách làm gì

→ Help your neighborhood by cleaning the streets.

Dịch nghĩa: Giúp đỡ khu phố của bạn bằng cách dọn dẹp đường phố.

Dịch bài đọc:

CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI LENDING HANDS (NHỮNG VÒNG TAY GIÚP ĐỠ)

Dưới đây là một số hoạt động bạn có thể làm khi tham gia các dự án của chúng tôi:

1. Giúp đỡ trẻ em đường phố:

- Quyên góp thức ăn và quần áo cho từ thiện.

- Dạy kèm trẻ em đường phố tập đọc và viết.

2. Giúp đỡ động vật đi lạc:

- Giúp việc tại một trạm cứu hộ động vật.

- Giúp các con vật tìm lại chủ nhân của chúng.

3. Bảo vệ môi trường:

- Trồng cây xanh trong môi trường xung quanh bạn.

- Giúp đỡ khu phố của bạn bằng cách dọn dẹp đường phố.