Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2025-2026 THCS Lý Thường Kiệt (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2025-2026 THCS Lý Thường Kiệt (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 747 lượt thi
35 câu hỏi
Đoạn văn
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I - Listening (2.0 pts)

Part 1. Listen and circle A, B or C to complete the sentences. (1.0 pt)

What is the boy’s problem?

He has a stomachache.

He has a toothache.

He has a headache.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

What is the boy’s problem? (Vấn đề của cậu bé là gì?)

A. He has a stomachache. (Cậu ấy bị đau đau bụng.)

B. He has a toothache. (Cậu ấy bị đau răng.)

C. He has a headache. (Cậu ấy bị đau đầu.)

Thông tin: Boy: I have a headache and I feel very tired.

Dịch nghĩa: Cậu bé: Cháu bị đau đầu và cháu cảm thấy rất mệt.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What time does the boy often go to bed?

7:30

10:30

11:30

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

What time does the boy often go to bed? (Cậu bé thường đi ngủ lúc mấy giờ?)

A. 7:30                              B. 10:30                   C. 11:30

Thông tin: Boy: Well, let me see. At about half past 11.

Dịch nghĩa: Cậu bé: À, để cháu xem. Khoảng 11 giờ rưỡi (11:30) ạ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does the boy often go to bed late?

He plays computer games.

He watches movies.

He does his homework.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Why does the boy often go to bed late? (Tại sao cậu bé thường đi ngủ muộn?)

A. He plays computer games. (Cậu ấy chơi trò chơi trên máy tính.)

B. He watches movies. (Cậu ấy xem phim.)

C. He does his homework. (Cậu ấy làm bài tập về nhà.)

Thông tin: Boy: Oh Actually, I'm into playing computer games and I can't stop playing them.

Dịch nghĩa: Cậu bé: Ồ thật ra, cháu rất thích chơi trò chơi trên máy tính và cháu không thể ngừng chơi chúng được.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the doctor give the boy?

Vitamins

Some medicine

A glass of water

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

What does the doctor give the boy? (Bác sĩ đưa cho cậu bé cái gì?)

A. Vitamins: Các loại vitamin

B. Some medicine: Một ít thuốc

C. A glass of water: Một cốc nước

Thông tin: Doctor: This is some medicine to help you feel better.

Dịch nghĩa: Bác sĩ: Đây là một ít thuốc giúp cháu cảm thấy tốt hơn.

Audio script:

Boy: Good afternoon doctor.

Doctor: Good afternoon. What can I do for you?

Boy: I'm not feeling very well.

Doctor: How are you feeling?

Boy: I have a headache and I feel very tired.

Doctor: I see. Do you get enough sleep every night?

Boy: No, I don't.

Doctor: What time do you often go to bed?

Boy: Well, let me see. At about half past 11.

Doctor: Do you often stay up late like that?

Boy: Oh Actually, I'm into playing computer games and I can't stop playing them.

Doctor: That's why you're not feeling well right now. You shouldn't play computer games too much or look at the computer for a long time, and you should get enough sleep.

Boy: I got it.

Doctor: This is some medicine to help you feel better.

Boy: Thanks, doctor.

Doctor: You're welcome. 

Dịch bài nghe:

Cậu bé: Chào bác sĩ ạ.

Bác sĩ: Chào cháu. Bác có thể giúp gì cho cháu?

Cậu bé: Cháu cảm thấy không được khỏe lắm.

Bác sĩ: Cháu cảm thấy thế nào?

Cậu bé: Cháu bị đau đầu và cảm thấy rất mệt.

Bác sĩ: Bác hiểu rồi. Cháu có ngủ đủ giấc mỗi đêm không?

Cậu bé: Dạ không ạ.

Bác sĩ: Cháu thường đi ngủ lúc mấy giờ?

Cậu bé: À, để cháu xem. Khoảng 11 giờ rưỡi ạ.

Bác sĩ: Cháu có thường xuyên thức khuya như vậy không?

Cậu bé: Ồ thật ra, cháu rất thích chơi trò chơi trên máy tính và cháu không thể ngừng chơi chúng được.

Bác sĩ: Đó là lý do tại sao hiện giờ cháu cảm thấy không khỏe. Cháu không nên chơi trò chơi trên máy tính quá nhiều hoặc nhìn vào máy tính trong thời gian dài, và cháu nên ngủ đủ giấc.

Cậu bé: Cháu hiểu rồi ạ.

Bác sĩ: Đây là một ít thuốc để giúp cháu cảm thấy tốt hơn.

Cậu bé: Cảm ơn bác sĩ.

Bác sĩ: Không có chi.

Đoạn văn

SIMPLE WAYS TO KEEP FIT

1. Remember to have different kinds of ________.

2. Drink more water and milk, ________ soft drinks because they have a lot of sugar.

3. Do not use phones, tablets, __________ or watch TV too much.

4. Playing sports and always keep your body ________.

5. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Part 2. Listen and fill in each blank with ONE suitable word. (1.0 pt)

Remember to have different kinds of _____.

(1)
food
Xem đáp án

 food

Remember to have different kinds of ________. (Hãy nhớ ăn đa dạng các loại ________.)

Thông tin: First, remember to have different kinds of food.

Dịch nghĩa: Đầu tiên, hãy nhớ ăn đa dạng các loại thức ăn.

Điền food.

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Drink more water and milk, ______ soft drinks because they have a lot of sugar.

(1)
avoid
Xem đáp án

avoid

Drink more water and milk, ________ soft drinks because they have a lot of sugar. (Uống nhiều nước và sữa hơn, ________ đồ uống có ga vì chúng có nhiều đường.)

Thông tin: ... drink more water and milk. [...] ... avoid soft drinks because they have lots of added sugar.

Dịch nghĩa: ... uống nhiều nước và sữa hơn. [...] ... tránh đồ uống có ga vì chúng có rất nhiều đường bổ sung.

Điền avoid.

7. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Do not use phones, tablets, __________ or watch TV too much.

(1)
computers
Xem đáp án

computers

Do not use phones, tablets, __________ or watch TV too much. (Không sử dụng điện thoại, máy tính bảng, __________ hoặc xem ti vi quá nhiều.)

Thông tin: Do not use your phones, tablets, computers or watch TV too much!

Dịch nghĩa: Đừng sử dụng điện thoại, máy tính bảng, máy tính hoặc xem ti vi quá nhiều!

Điền computers.

8. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Playing sports and always keep your body _______.

(1)
active
Xem đáp án

active

Playing sports and always keep your body ________. (Chơi thể thao và luôn giữ cho cơ thể của bạn ________.)

Thông tin: Always keep your body active! Playing football, badminton, or any kinds of sports will surely bring you good health.

Dịch nghĩa: Luôn giữ cho cơ thể của bạn năng động! Chơi bóng đá, cầu lông, hoặc bất kỳ môn thể thao nào chắc chắn sẽ mang lại cho bạn sức khỏe tốt.

Điền active.

Audio script:

Good morning, children!

Today I’ll give you some tips on how to keep fit. First, remember to have different kinds of food. Some of you may like hamburgers and want to have it all the time, but that’s unhealthy. Change your food as often as you can! Second, drink more water and milk. They will bring you more good minerals and help you build strong bones. Fruit juice is also good for you but avoid soft drinks because they have lots of added sugar. The next tip is: Do not use your phones, tablets, computers or watch TV too much! They are not good for your eyes and they keep you away from physical activities. Always keep your body active! Playing football, badminton, or any kinds of sports will surely bring you good health. 

Dịch bài nghe:

Chào buổi sáng các em!

Hôm nay thầy/cô sẽ cho các em một số lời khuyên về cách giữ gìn sức khỏe. Đầu tiên, hãy nhớ ăn đa dạng các loại thức ăn. Một số em có thể thích bơ-gơ và muốn ăn nó thường xuyên, nhưng điều đó không tốt cho sức khỏe. Hãy thay đổi thức ăn của các em thường xuyên nhất có thể! Thứ hai, uống nhiều nước và sữa hơn. Chúng sẽ mang lại cho các em nhiều khoáng chất tốt và giúp các em xây dựng hệ xương chắc khỏe. Nước ép trái cây cũng rất tốt cho các em nhưng hãy tránh đồ uống có ga vì chúng có rất nhiều đường bổ sung. Lời khuyên tiếp theo là: Đừng sử dụng điện thoại, máy tính bảng, máy tính hoặc xem ti vi quá nhiều! Chúng không tốt cho mắt của các em và chúng khiến các em xa rời các hoạt động thể chất. Luôn giữ cho cơ thể của mình năng động! Chơi bóng đá, cầu lông, hoặc bất kỳ môn thể thao nào chắc chắn sẽ mang lại cho các em sức khỏe tốt.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

II - Choose the best answer to complete the following sentences. (3.0 pts)

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

decided

collected

watched

donated

Xem đáp án

Cách phát âm đuôi “-ed”:

- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.

- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.

- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).

A. decided: /dɪˈsaɪdɪd/

B. collected: /kəˈlektɪd/

C. watched: /wɒtʃt/

D. donated: /dəʊˈneɪtɪd/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /t/, còn lại là /ɪd/.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Many students join ________ Go Green club to help our environment greener.

in

at

on

for

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có cụm động từ: join: tham gia vào

→ Many students join in Go Green club to help our environment greener.

Dịch nghĩa: Nhiều học sinh tham gia vào câu lạc bộ Go Green (Sống Xanh) để giúp môi trường của chúng ta xanh hơn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

To protect our skin from bad condition, we need to use ________.

eye drops

lip balm

sun cream

helmet

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. eye drops (n): thuốc nhỏ mắt

B. lip balm (n): son dưỡng môi

C. sun cream (n): kem chống nắng

D. helmet (n): mũ bảo hiểm

Vế trước đề cập đến mục đích: “To protect our skin” (Để bảo vệ làn da của chúng ta). Sản phẩm được sử dụng để bảo vệ da khỏi các điều kiện thời tiết xấu (như tia UV) là kem chống nắng (sun cream).

→ To protect our skin from bad condition, we need to use sun cream.

Dịch nghĩa: Để bảo vệ làn da của chúng ta khỏi tình trạng xấu, chúng ta cần sử dụng kem chống nắng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Yesterday, we ________ litter around our area and recycled them.

helped

donated

picked up

exchanged

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. helped (v): giúp đỡ

B. donated (v): quyên góp

C. picked up (v): nhặt lên, thu gom

D. exchanged (v): trao đổi

Đứng trước danh từ “litter” (rác thải), động từ kết hợp phù hợp nhất là “pick up” (thu gom rác / nhặt rác).

→ Yesterday, we picked up litter around our area and recycled them.

Dịch nghĩa: Hôm qua, chúng tôi đã thu gom rác thải xung quanh khu vực của mình và đem tái chế chúng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sorry, I can’t go with you ________ I’m studying English.

so

because

but

and

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. so: vì vậy (chỉ kết quả)

B. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

C. but: nhưng (chỉ sự tương phản)

D. and: và (chỉ sự bổ sung)

Vế sau (“I’m studying English”) đưa ra lý do, nguyên nhân cho việc không thể đi chơi cùng ở vế trước (“I can’t go with you”). Liên từ chỉ nguyên nhân phù hợp là “because”.

→ Sorry, I can’t go with you because I’m studying English.

Dịch nghĩa: Xin lỗi, tớ không thể đi cùng cậu được bởi vì tớ đang bận học tiếng Anh.

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Weather that is too cold or too hot ________ your skin condition.

affects

gets

do

makes

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. affects (v): tác động, ảnh hưởng đến

B. gets (v): có được, trở nên

C. do (v): làm

D. makes (v): làm, tạo ra

Thời tiết quá lạnh hoặc quá nóng sẽ có sự “tác động / ảnh hưởng” trực tiếp đến tình trạng làn da của bạn. Động từ diễn tả sự ảnh hưởng là “affect”. Chủ ngữ “Weather” (thời tiết) là danh từ không đếm được nên động từ chia ở dạng số ít (thêm -s).

→ Weather that is too cold or too hot affects your skin condition.

Dịch nghĩa: Thời tiết quá lạnh hoặc quá nóng sẽ ảnh hưởng đến tình trạng làn da của bạn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung never ________ to music before finishing his homework.

listens

listening

listen

listened

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. listens (v): hiện tại đơn (dùng cho chủ ngữ số ít)

B. listening (v-ing): danh động từ

C. listen (v): hiện tại đơn (số nhiều) / nguyên thể

D. listened (v): quá khứ đơn

Trạng từ chỉ tần suất “never” (không bao giờ) là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn, diễn tả một thói quen hoặc nếp sinh hoạt. Chủ ngữ “Trung” là ngôi thứ ba số ít, do đó động từ phải thêm “-s”. Ta có cụm listen to music (nghe nhạc).

→ Trung never listens to music before finishing his homework.

Dịch nghĩa: Trung không bao giờ nghe nhạc trước khi hoàn thành xong bài tập về nhà.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister doesn’t enjoy ________ models at the weekend.

make

making

made

makes

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ta có: enjoy + V-ing: thích làm gì

Ta có cụm từ cố định make models: lắp ráp/làm mô hình

→ My sister doesn’t enjoy making models at the weekend.

Dịch nghĩa: Em gái tôi không thích làm mô hình vào ngày cuối tuần.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

You ________ eat too much fast food or you will put on weight.

can

must

should

shouldn’t

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. can: có thể

B. must: bắt buộc phải

C. should: nên

D. shouldn’t: không nên

Vế sau đưa ra hậu quả: “or you will put on weight” (nếu không bạn sẽ bị tăng cân). Thức ăn nhanh (fast food) là nguyên nhân gây béo phì, do đó ta phải dùng động từ khuyết thiếu mang nghĩa phủ định để đưa ra lời khuyên “không nên”.

→ You shouldn’t eat too much fast food or you will put on weight.

Dịch nghĩa: Bạn không nên ăn quá nhiều thức ăn nhanh nếu không bạn sẽ bị tăng cân đấy.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

________ they ________ vegetables to a nursing home last week?

Does – donate

Do – donate

Did – donated

Did – donate

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. Does – donate: (sai vì “does” đi với ngôi thứ 3 số ít ở hiện tại)

B. Do – donate: (sai thì, đây là câu hỏi quá khứ)

C. Did – donated: (sai cấu trúc vì đã mượn trợ động từ thì động từ chính phải nguyên thể)

D. Did - donate: (đúng cấu trúc thì Quá khứ đơn)

Trạng từ thời gian “last week” (tuần trước) là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn. Cấu trúc câu hỏi nghi vấn trong thì Quá khứ đơn: Did + S + V-nguyên thể?

Did they donate vegetables to a nursing home last week?

Dịch nghĩa: Có phải họ đã quyên góp rau củ cho viện dưỡng lão vào tuần trước không?

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nick: Last summer, we planted trees in school garden. – Minh: ____________

Yes, I’d love to.

I like gardening.

No, we don’t go to school.

Sounds like great work.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. Yes, I’d love to. (Vâng, tôi rất thích.) - Dùng đáp lại lời mời

B. I like gardening. (Tớ thích làm vườn.)

C. No, we don’t go to school. (Không, chúng tôi không đi học.)

D. Sounds like great work. (Nghe có vẻ là một công việc tuyệt vời đấy.) - Dùng để khích lệ, khen ngợi

Nick đang kể lại một hoạt động tình nguyện, có ích cho cộng đồng mà họ đã làm vào mùa hè năm ngoái (trồng cây trong vườn trường). Cách phản hồi giao tiếp tự nhiên và lịch sự nhất là dành cho họ một lời khen ngợi (Sounds like great work).

→ Nick: “Last summer, we planted trees in school garden.” – Minh: “Sounds like great work.”

Dịch nghĩa: Nick: “Mùa hè năm ngoái, chúng tớ đã trồng cây trong khu vườn của trường.” - Minh: “Nghe thật là một công việc tuyệt vời.”

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the word or phrase that is NOT correct.

Did you gave warm clothes to homeless children yesterday?

Did

gave

to

homeless

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. Did: trợ động từ ở quá khứ (đúng)

B. gave: động từ chia ở thì quá khứ (SAI)

C. to: giới từ đi theo cấu trúc give something to somebody (đúng)

D. homeless: tính từ bổ nghĩa cho danh từ children (đúng)

Đây là một câu hỏi nghi vấn ở thì Quá khứ đơn. Theo quy tắc ngữ pháp, một khi đã mượn trợ động từ “Did” đưa lên đầu câu, động từ chính theo sau chủ ngữ bắt buộc phải giữ ở dạng nguyên thể không “to”. Do đó, “gave” phải được chuyển về thành “give”.

Lỗi sai: gave → Sửa thành: give

Câu đúng: Did you give warm clothes to homeless children yesterday?

Dịch nghĩa: Hôm qua bạn đã tặng quần áo ấm cho trẻ em vô gia cư phải không?

Đoạn văn

A. Read the passage and choose the best answer for each blank. (1.5pt)

Many students enjoy (1) ________ their free time doing interesting activities. Some students like reading books or listening (2) ________ music to relax after school. Others like playing sports and doing exercise because it keeps (3) ________ fit and healthy.

Sometimes, students also try to eat healthy food like fruits and vegetables, to stay strong. They may also take part in creative hobbies. Instead of spending too much time playing computer games, they (4) ________ join clubs, do volunteer activities. Hobbies are not only fun but also help students (5) ________ new skills. They can improve their teamwork and communication skills. Doing healthy habits regularly makes life more (6) ________ 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

III - Reading (3.0 pts)

Many students enjoy (1) ________ their free time doing interesting activities.

spend

spends

spending

spent

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cấu trúc: enjoy + V-ing: thích làm gì đó.

→ Many students enjoy spending their free time doing interesting activities.

Dịch nghĩa: Nhiều học sinh thích dành thời gian rảnh rỗi của mình để tham gia các hoạt động thú vị.

22. Trắc nghiệm
1 điểm
Some students like reading books or listening (2) ________ music to relax after school.

to

for

at

in

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cụm động từ cố định: listen to something/somebody: lắng nghe cái gì/ai đó

→ Some students like reading books or listening to music to relax after school.

Dịch nghĩa: Một số học sinh thích đọc sách hoặc nghe nhạc để thư giãn sau giờ học.

Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Others like playing sports and doing exercise because it keeps (3) ________ fit and healthy.

him

them

me

her

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. him: anh ấy, cậu ấy (tân ngữ ngôi thứ 3 số ít, chỉ nam)

B. them: họ, chúng (tân ngữ ngôi thứ 3 số nhiều)

C. me: tôi (tân ngữ ngôi thứ 1 số ít)

D. her: cô ấy (tân ngữ ngôi thứ 3 số ít, chỉ nữ)

Đại từ tân ngữ ở đây thay thế cho danh từ “Others” (những học sinh khác) ở đầu câu - là danh từ số nhiều. Do đó, ta dùng “them”.

→ Others like playing sports and doing exercise because it keeps them fit and healthy.

Dịch nghĩa: Những học sinh khác lại thích chơi thể thao và tập thể dục vì nó giúp họ giữ dáng và khỏe mạnh.

24. Trắc nghiệm
1 điểm
They may also take part in creative hobbies. Instead of spending too much time playing computer games, they (4) ________ join clubs, do volunteer activities.

can’t

must

shouldn’t

can

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. can’t: không thể (dạng phủ định)

B. must: phải (chỉ sự bắt buộc)

C. shouldn’t: không nên (dạng phủ định, đưa ra lời khuyên)

D. can: có thể (chỉ khả năng hoặc sự lựa chọn)

Dựa vào ngữ cảnh, câu mang ý nghĩa tích cực, đưa ra một sự lựa chọn thay thế tốt hơn: “Thay vì dành quá nhiều thời gian chơi game, họ... tham gia các câu lạc bộ”. Động từ khuyết thiếu “can” (có thể) là phù hợp nhất.

→ Instead of spending too much time playing computer games, they can join clubs, do volunteer activities.

Dịch nghĩa: Thay vì dành quá nhiều thời gian chơi trò chơi điện tử, họ có thể tham gia các câu lạc bộ, thực hiện các hoạt động tình nguyện.

25. Trắc nghiệm
1 điểm
Hobbies are not only fun but also help students (5) ________ new skills.

learn

get

ask

take

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. learn (v): học, học hỏi

B. get (v): lấy, nhận được

C. ask (v): hỏi, yêu cầu

D. take (v): lấy, cầm

Cụm từ kết hợp phù hợp nhất với danh từ “new skills” (những kỹ năng mới) là động từ “learn” (học hỏi những kỹ năng mới).

→ Hobbies are not only fun but also help students learn new skills.

Dịch nghĩa: Sở thích không chỉ thú vị mà còn giúp học sinh học hỏi những kỹ năng mới.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Doing healthy habits regularly makes life more (6) ________

difficult

harder

enjoyable

boring

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. difficult (adj): khó khăn

B. harder (adj): khó hơn, chăm chỉ hơn

C. enjoyable (adj): thú vị, vui vẻ

D. boring (adj): nhàm chán

Đoạn văn đang nói về những tác động tích cực của việc duy trì thói quen lành mạnh. Tính từ mang nghĩa tích cực duy nhất trong các đáp án là “enjoyable”, hoàn toàn phù hợp với cấu trúc “make + O + adj” (làm cho cái gì trở nên như thế nào).

→ Doing healthy habits regularly makes life more enjoyable.

Dịch nghĩa: Thực hiện các thói quen lành mạnh một cách thường xuyên làm cho cuộc sống trở nên thú vị hơn.

Dịch bài đọc:

Nhiều học sinh thích dành thời gian rảnh rỗi của mình để tham gia các hoạt động thú vị. Một số học sinh thích đọc sách hoặc nghe nhạc để thư giãn sau giờ học. Những học sinh khác lại thích chơi thể thao và tập thể dục vì nó giúp họ giữ dáng và khỏe mạnh.

Thỉnh thoảng, học sinh cũng cố gắng ăn thực phẩm lành mạnh như hoa quả và rau xanh để duy trì sự khỏe mạnh. Họ cũng có thể tham gia vào các sở thích sáng tạo. Thay vì dành quá nhiều thời gian chơi trò chơi điện tử, họ có thể tham gia các câu lạc bộ, thực hiện các hoạt động tình nguyện. Sở thích không chỉ thú vị mà còn giúp học sinh học hỏi những kỹ năng mới. Các em có thể cải thiện kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp của mình. Thực hiện các thói quen lành mạnh một cách thường xuyên làm cho cuộc sống trở nên thú vị hơn.

Đoạn văn

B. Read the email, then do the tasks below. (1.5 pts)

Dear Nam,

Today, I will tell you about my volunteer work. Volunteering has become very popular in Vietnam. Many people take part in charity events. I also started to do volunteer work when I was in grade 6. At my age, I can’t donate blood or too much money, so I often donate food, books, and clothes to street children and homeless people. I often do this work with my mother. Last Sunday, we donated milk and vegetables to a nursing home. I met the elderly there. I helped them do some cleaning. We talked and danced with them and they were very happy. Some people think that doing volunteer work is a waste of time, but in my opinion, it helps me relax after school. I feel very happy to bring love and happiness to others, and it is really meaningful to me.

What do you think about volunteer work?

Mai

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer (A, B, or C):

When did Mai do the volunteer work?

In grade 6

6 years ago

6 years old

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

When did Mai do the volunteer work?

(Mai đã làm công việc tình nguyện khi nào?)

A. In grade 6 (Khi học lớp 6)

B. 6 years ago (6 năm trước)

C. 6 years old (Khi 6 tuổi)

Thông tin: I also started to do volunteer work when I was in grade 6.

(Mình cũng đã bắt đầu làm công việc tình nguyện khi mình học lớp 6.)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Who does she often do volunteer work with?

Street children

Her mother

The elderly

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Who does she often do volunteer work with?

(Cô ấy thường làm công việc tình nguyện cùng với ai?)

A. Street children (Trẻ em đường phố)

B. Her mother (Mẹ của cô ấy)

C. The elderly (Người cao tuổi)

Thông tin: I often do this work with my mother.

(Mình thường làm công việc này cùng với mẹ của mình.)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

What did she donate to a nursing home?

Food and clothes

Blood and money

Milk and vegetables

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

What did she donate to a nursing home? (Cô ấy đã quyên góp gì cho viện dưỡng lão?)

A. Food and clothes (Thức ăn và quần áo)

B. Blood and money (Máu và tiền)

C. Milk and vegetables (Sữa và rau củ)

Thông tin: Last Sunday, we donated milk and vegetables to a nursing home.

(Chủ nhật tuần trước, chúng mình đã quyên góp sữa và rau củ cho một viện dưỡng lão.)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

What did she do with the elderly?

Talked and danced

Cooked meals

Cleaned their rooms

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

What did she do with the elderly?

(Cô ấy đã làm gì cùng với những người cao tuổi?)

A. Talked and danced (Trò chuyện và nhảy múa)

B. Cooked meals (Nấu các bữa ăn)

C. Cleaned their rooms (Dọn dẹp phòng của họ)

Thông tin: We talked and danced with them and they were very happy.

(Chúng mình đã trò chuyện và nhảy múa cùng họ và họ đã rất vui.)

31. Tự luận
1 điểm

Decide if the statements are True (T) or False (F):
The volunteer work has become popular in Viet Nam.                         ____

Xem đáp án

True

The volunteer work has become popular in Viet Nam.

(Công việc tình nguyện đã trở nên phổ biến ở Việt Nam.)

Thông tin: Volunteering has become very popular in Vietnam.

(Việc làm tình nguyện đã trở nên rất phổ biến ở Việt Nam.)

32. Tự luận
1 điểm

She thinks that doing volunteer work is a waste of time.                          ____

Xem đáp án

False

She thinks that doing volunteer work is a waste of time.

(Cô ấy nghĩ rằng làm việc tình nguyện là một sự lãng phí thời gian.)

Thông tin:Some people think that doing volunteer work is a waste of time, but in my opinion, it helps me relax after school.

(Một số người nghĩ rằng làm công việc tình nguyện là lãng phí thời gian, nhưng theo ý kiến của mình, nó giúp mình thư giãn sau giờ học.)

Đây là suy nghĩ của “một số người” (some people), còn bản thân Mai (she) thì lại cho rằng nó giúp cô thư giãn và cảm thấy ý nghĩa. Nhận định này là sai.

Dịch bài đọc:

Nam thân mến,

Hôm nay, mình sẽ kể cho cậu nghe về công việc tình nguyện của mình. Việc làm tình nguyện đã trở nên rất phổ biến ở Việt Nam. Nhiều người tham gia vào các sự kiện từ thiện. Mình cũng đã bắt đầu làm công việc tình nguyện khi mình học lớp 6. Ở độ tuổi của mình, mình không thể hiến máu hay quyên góp quá nhiều tiền, vì vậy mình thường quyên góp thức ăn, sách và quần áo cho trẻ em đường phố và người vô gia cư. Mình thường làm công việc này cùng với mẹ. Chủ nhật tuần trước, chúng mình đã quyên góp sữa và rau củ cho một viện dưỡng lão. Mình đã gặp những người cao tuổi ở đó. Mình giúp họ làm một chút việc dọn dẹp. Chúng mình đã trò chuyện và nhảy múa cùng họ và họ đã rất vui. Một số người nghĩ rằng làm công việc tình nguyện là lãng phí thời gian, nhưng theo ý kiến của mình, nó giúp mình thư giãn sau giờ học. Mình cảm thấy rất hạnh phúc khi mang lại tình yêu thương và niềm vui cho người khác, và điều đó thực sự có ý nghĩa đối với mình.

Cậu nghĩ gì về công việc tình nguyện?

Mai

33. Tự luận
1 điểm

IV – Writing (2.0pts)

My brother doesn’t like going outside on rainy days. (Rewrite the sentence, using “hates”)

→ My brother …………………………………………………………………………………

Xem đáp án

My brother hates going outside on rainy days.

Câu gốc: My brother doesn’t like going outside on rainy days. (Từ gợi ý: hates) (Anh trai tôi không thích đi ra ngoài vào những ngày mưa.)

Quy tắc: Từ vựng đồng nghĩa diễn tả thái độ: don't/doesn't like + V-ing = hate(s) + V-ing (không thích / ghét làm gì).

Cách làm:

- Thay thế cụm từ phủ định “doesn't like” bằng động từ hates (phải thêm “s” vì chủ ngữ “My brother” là ngôi thứ ba số ít).

- Giữ nguyên toàn bộ phần còn lại của câu, bao gồm cả động từ V-ing “going”.

→ My brother hates going outside on rainy days.

Dịch nghĩa: Anh trai tôi ghét việc đi ra ngoài vào những ngày mưa.

34. Tự luận
1 điểm

We do volunteer work. We want to help our community. (Combine the sentences, using “because”)

→.……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

We do volunteer work because we want to help our community.

Câu gốc: We do volunteer work. We want to help our community. (Từ gợi ý: because) (Chúng tôi làm công việc tình nguyện. Chúng tôi muốn giúp đỡ cộng đồng của mình.)

Quy tắc: Cấu trúc câu ghép chỉ nguyên nhân - kết quả: Mệnh đề kết quả + because + Mệnh đề nguyên nhân.

Cách làm:

- Xác định mệnh đề nguyên nhân (lý do) là vế sau: “We want to help our community”. Mệnh đề kết quả là vế trước: “We do volunteer work”.

- Nối hai câu lại bằng cách đặt liên từ because ở giữa.

- Bỏ dấu chấm câu ở giữa và viết thường chữ “we” của câu thứ hai.

→ We do volunteer work because we want to help our community.

Dịch nghĩa: Chúng tôi làm công việc tình nguyện bởi vì chúng tôi muốn giúp đỡ cộng đồng của mình.

35. Tự luận
1 điểm

Write a paragraph about your hobby. (about 60 words) (1.0 pt)

Xem đáp án

Outline (Dàn ý):

- What your hobby is: Introduce your hobby. (e.g., My hobby is...)

- When you started it: Mention the time you began this hobby. (e.g., last year, when I was a kid)

- How often you do it: State your frequency of doing this activity. (e.g., every evening, before bedtime, in my free time)

- Why you like it: Give reasons why you enjoy this hobby. (e.g., helps me relax, gives me useful knowledge, is interesting)

Dịch nghĩa:

- Sở thích của bạn là gì: Giới thiệu sở thích của bạn. (VD: Sở thích của tôi là...)

- Bạn bắt đầu nó khi nào: Đề cập đến thời gian bạn bắt đầu sở thích này. (VD: năm ngoái, khi tôi còn nhỏ)

- Bạn thường làm việc đó bao lâu một lần: Nêu tần suất bạn làm hoạt động này. (VD: mỗi buổi tối, trước khi đi ngủ, trong thời gian rảnh)

- Tại sao bạn thích nó: Đưa ra lý do tại sao bạn thích sở thích này. (VD: giúp tôi thư giãn, mang lại cho tôi kiến thức bổ ích, rất thú vị)

Sample paragraph:

My hobby is reading books. I started it last year when my parents gave me a comic book for my birthday. I usually read every evening before going to bed. I really love this hobby because it helps me relax after school. Moreover, reading books gives me a lot of useful knowledge about the world around me.

(57 words)

Dịch nghĩa:

Sở thích của tôi là đọc sách. Tôi bắt đầu nó vào năm ngoái khi bố mẹ tặng tôi một cuốn truyện tranh nhân dịp sinh nhật. Tôi thường đọc sách vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ. Tôi rất yêu thích sở thích này vì nó giúp tôi thư giãn sau giờ học. Hơn nữa, đọc sách mang lại cho tôi rất nhiều kiến thức bổ ích về thế giới xung quanh.