Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2025-2026 THCS Nội Duệ (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 năm 2025-2026 THCS Nội Duệ (Bắc Ninh) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 770 lượt thi
38 câu hỏi
Đoạn văn
1. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the name of Mi’s hobby?

collecting dolls

collecting glass bottles

carving eggshells

collecting coins

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

What is the name of Mi’s hobby? (Tên sở thích của Mi là gì?)

A. collecting dolls: sưu tầm búp bê

B. collecting glass bottles: sưu tầm chai thủy tinh

C. carving eggshells: điêu khắc vỏ trứng

D. collecting coins: sưu tầm tiền xu

Thông tin: Ngoc: Today we’re talking about your hobby, collecting glass bottles.

Dịch nghĩa: Ngọc: Hôm nay chúng ta sẽ nói về sở thích của bạn, sưu tầm chai thủy tinh.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

When did she start her hobby?

two years ago

two months ago

two years before

two weeks ago

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

When did she start her hobby? (Cô ấy đã bắt đầu sở thích của mình khi nào?)

A. two years ago: hai năm trước

B. two months ago: hai tháng trước

C. two years before: hai năm trước (ngữ pháp thường dùng trong câu gián tiếp/quá khứ hoàn thành)

D. two weeks ago: hai tuần trước

Thông tin: Ngoc: When did you start your hobby?

Mi: Two years ago.

Dịch nghĩa: Ngọc: Bạn bắt đầu sở thích của mình khi nào?

Mi: Hai năm trước.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Whom does Mi share her hobby with?

her grandma

her puppy

her mum

her friends

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Whom does Mi share her hobby with? (Mi chia sẻ sở thích của mình với ai?)

A. her grandma: bà của cô ấy

B. her puppy: cún con của cô ấy

C. her mum: mẹ của cô ấy

D. her friends: bạn bè của cô ấy

Thông tin: Ngoc: Do you share this hobby with anyone?

Mi: Yes, my mum loves it too.

Dịch nghĩa: Ngọc: Bạn có chia sẻ sở thích này với ai không?

Mi: Có, mẹ mình cũng rất thích nó.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What does she do with these things?

She can make unusual decorations

She can make lovely dolls

She can make models

She can make flower vases or lamps

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

What does she do with these things? (Cô ấy làm gì với những thứ này?)

A. She can make unusual decorations: Cô ấy có thể làm ra những đồ trang trí độc lạ

B. She can make lovely dolls: Cô ấy có thể làm ra những con búp bê đáng yêu

C. She can make models: Cô ấy có thể làm các mô hình

D. She can make flower vases or lamps: Cô ấy có thể làm lọ hoa hoặc đèn

Thông tin: Ngoc: What do you do with these bottles?

Mi: I can make flower vases or lamps from them.

Dịch nghĩa: Ngọc: Bạn làm gì với những chiếc chai này?

Mi: Mình có thể làm lọ hoa hoặc đèn từ chúng.

Audio script:

Ngoc: Today we’re talking about your hobby, collecting glass bottles. It’s quite unusual, isn’t it?

Mi: Yes, it is.

Ngoc: When did you start your hobby?

Mi: Two years ago. I watched a TV programme about this hobby and liked it right away.

Ngoc: Do you share this hobby with anyone?

Mi: Yes, my mum loves it too.

Ngoc: Is it difficult?

Mi: No, it isn’t. I just collect all the beautiful glass bottles after we use them. My grandmother also gives me some.

Ngoc: What do you do with these bottles?

Mi: I can make flower vases or lamps from them. I keep some unique bottles as they are and place them in different places in the house. They become home decorations.

Ngoc: Do you think you will continue your hobby in the future?

Mi: Certainly, it’s a useful hobby. It can help save the environment.

Ngoc: Thank you, Mi. 

Dịch bài nghe:

Ngọc: Hôm nay chúng ta sẽ nói về sở thích của bạn, sưu tầm chai thủy tinh. Nó khá là khác thường phải không?

Mi: Đúng vậy.

Ngọc: Bạn bắt đầu sở thích của mình khi nào?

Mi: Hai năm trước. Mình đã xem một chương trình ti vi về sở thích này và thích nó ngay lập tức.

Ngọc: Bạn có chia sẻ sở thích này với ai không?

Mi: Có, mẹ mình cũng rất thích nó.

Ngọc: Nó có khó không?

Mi: Không đâu. Mình chỉ thu thập tất cả những chiếc chai thủy tinh đẹp sau khi chúng mình sử dụng xong. Bà của mình cũng cho mình một ít.

Ngọc: Bạn làm gì với những chiếc chai này?

Mi: Mình có thể làm lọ hoa hoặc đèn từ chúng. Mình giữ nguyên một số chiếc chai độc đáo và đặt chúng ở các vị trí khác nhau trong nhà. Chúng trở thành đồ trang trí nhà cửa.

Ngọc: Bạn có nghĩ rằng mình sẽ tiếp tục sở thích này trong tương lai không?

Mi: Chắc chắn rồi, đó là một sở thích hữu ích. Nó có thể giúp bảo vệ môi trường.

Ngọc: Cảm ơn bạn, Mi.

Đoạn văn
5. Tự luận
1 điểm

Phuc volunteers because it makes a difference in his community.

Xem đáp án

Đáp án đúng là T

Phuc volunteers because it makes a difference in his community. (Phúc làm tình nguyện vì điều đó tạo ra sự khác biệt trong cộng đồng của cậu ấy.)

Thông tin: Phuc: I volunteer because it makes a difference in our community.

Dịch nghĩa: Phúc: Em làm tình nguyện vì nó tạo ra sự khác biệt trong cộng đồng của chúng ta.

Nhận định đúng. Chọn T.

6. Tự luận
1 điểm

Our community will be a worse place.

Xem đáp án
Đáp án đúng là F

Our community will be a worse place. (Cộng đồng của chúng ta sẽ trở thành một nơi tồi tệ hơn.)

Thông tin: Phuc: We can encourage people to protect the environment and our community will be a better place.

Dịch nghĩa: Phúc: Chúng ta có thể khuyến khích mọi người bảo vệ môi trường và cộng đồng của chúng ta sẽ là một nơi tốt đẹp hơn. (Trái ngược với “worse place” - nơi tồi tệ hơn).

Nhận định sai. Chọn F.

7. Tự luận
1 điểm

Phuc has made few friends.

Xem đáp án

Phuc has made few friends. (Phúc kết bạn được với rất ít người.)

Thông tin: Phuc: Oh yes, I’ve made many new friends...

Dịch nghĩa: Phúc: Ồ có ạ, em đã kết thêm được nhiều bạn mới... (Trái ngược với “few friends” - ít bạn).

Nhận định sai. Chọn F.

8. Tự luận
1 điểm

Phuc feels much more self-confident.

Xem đáp án

Phuc feels much more self-confident. (Phúc cảm thấy tự tin hơn rất nhiều.)

Thông tin: Phuc: ...and I feel much more self-confident.

Dịch nghĩa: Phúc: ...và em cảm thấy tự tin hơn rất nhiều.

Nhận định đúng. Chọn T.

Audio script:

Reporter: So Phuc, why do you volunteer?

Phuc: I volunteer because it makes a difference in our community. We can encourage people to protect the environment and our community will be a better place.

Reporter: Do you think volunteering is good for yourself too?

Phuc: Oh yes, I’ve made many new friends and I feel much more self-confident.

Reporter: I agree. You’ve answered the interview very well... And you Mai?

Mai: Volunteering is special to me because I can help others. It’s special because I can see how happy the children are when they learn. 

Dịch bài nghe:

Phóng viên: Vậy Phúc, tại sao em lại làm tình nguyện?

Phúc: Em làm tình nguyện vì nó tạo ra sự khác biệt trong cộng đồng của chúng ta. Chúng ta có thể khuyến khích mọi người bảo vệ môi trường và cộng đồng của chúng ta sẽ là một nơi tốt đẹp hơn.

Phóng viên: Em có nghĩ rằng làm tình nguyện cũng tốt cho chính bản thân em không?

Phúc: Ồ có ạ, em đã kết thêm được nhiều bạn mới và em cảm thấy tự tin hơn rất nhiều.

Phóng viên: Chị/Cô đồng ý. Em đã trả lời phỏng vấn rất tốt... Còn em thì sao Mai?

Mai: Làm tình nguyện rất đặc biệt đối với em vì em có thể giúp đỡ người khác. Nó đặc biệt vì em có thể nhìn thấy bọn trẻ vui vẻ như thế nào khi chúng được học tập.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

B. PHONETICS AND USE OF LANGUAGE (3.25 pts).

I. Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest. (0.5 pt)

donated

provided

flooded

changed

Xem đáp án

Cách phát âm đuôi “-ed”:

- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.

- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.

- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).

A. donated: /dəʊˈneɪtɪd/

B. provided: /prəˈvaɪdɪd/

C. flooded: /ˈflʌdɪd/

D. changed: /tʃeɪndʒd/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /d/, còn lại là /ɪd/. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Find the word whose underlined part is pronounced differently from the rest. (0.5 pt)

of

leaf

life

surf

Xem đáp án

A. of: /əv/ (hoặc /ɒv/)

B. leaf: /liːf/

C. life: /laɪf/

D. surf: /sɜːrf/ (hoặc /sɜːf/)

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /v/, còn lại phát âm là /f/.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the odd one out. (0.5pt)

like

adore

love

hate

Xem đáp án

A. like: thích (động từ chỉ cảm xúc tích cực)

B. adore: yêu thích, mê mẩn (động từ chỉ cảm xúc tích cực)

C. love: yêu (động từ chỉ cảm xúc tích cực)

D. hate: ghét (động từ chỉ cảm xúc tiêu cực)

Phương án D mang nét nghĩa tiêu cực, còn lại là các từ chỉ sự yêu thích.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the odd one out. (0.5pt)

eyedrops

healthy

lip balm

suncream

Xem đáp án

A. eyedrops: thuốc nhỏ mắt (danh từ)

B. healthy: khỏe mạnh (tính từ)

C. lip balm: son dưỡng môi (danh từ)

D. suncream: kem chống nắng (danh từ)

Phương án B là tính từ, còn lại là danh từ chỉ các sản phẩm chăm sóc sức khỏe/cơ thể.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Choose the best answer among A, B, C, or D to complete the sentences. (1.75 pt)

How _________ hours do you need to sleep a day?

many

much

often

long

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. many: bao nhiêu (đi với danh từ đếm được số nhiều)

B. much: bao nhiêu (đi với danh từ không đếm được)

C. often: thường xuyên (hỏi tần suất)

D. long: bao lâu (hỏi thời gian) / bao xa (hỏi chiều dài)

Danh từ “hours” (giờ/tiếng đồng hồ) là một danh từ đếm được ở dạng số nhiều.

Để hỏi về số lượng của danh từ đếm được, ta dùng cấu trúc “How many”.

→ How many hours do you need to sleep a day?

Dịch nghĩa: Bạn cần ngủ bao nhiêu tiếng một ngày?

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mai enjoys _________ dolls.

collect

collects

collecting

collected

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. collect (v): động từ nguyên thể

B. collects (v): hiện tại đơn (chia ngôi thứ 3 số ít)

C. collecting (v-ing): danh động từ

D. collected (v): quá khứ đơn / phân từ

Ta có: enjoy + V-ing: thích làm gì

Ta có cụm: collect dolls (sưu tầm búp bê).

→ Mai enjoys collecting dolls.

Dịch nghĩa: Mai thích sưu tầm búp bê.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

I love playing badminton,_________ my father doesn’t.

so

and

but

because

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. so: vì vậy (chỉ kết quả)

B. and: và (chỉ sự bổ sung)

C. but: nhưng (chỉ sự tương phản)

D. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

Hai vế câu mang ý nghĩa trái ngược nhau. Vế trước khẳng định “I love” (Tôi thích), trong khi vế sau lại phủ định “my father doesn’t” (bố tôi thì không). Liên từ nối chỉ sự tương phản là “but”.

→ I love playing badminton, but my father doesn’t.

Dịch nghĩa: Tôi thích chơi cầu lông, nhưng bố tôi thì không.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ vegetables are very good for your health

Coloured

Colourly

Colour

Colourless

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. Coloured (adj): có màu sắc

B. Colourly: (sai cấu tạo từ)

C. Colour (n): màu sắc

D. Colourless (adj): không màu

Vị trí khoảng trống đứng trước danh từ “vegetables” (rau củ), do đó ta cần một tính từ để bổ nghĩa. Về mặt ngữ nghĩa, các loại rau củ “có nhiều màu sắc” chứa rất nhiều vitamin tốt cho sức khỏe, nên ta chọn “Coloured” thay vì “Colourless”.

Coloured vegetables are very good for your health.

Dịch nghĩa: Các loại rau củ nhiều màu sắc rất tốt cho sức khỏe của bạn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Linh is interested _________ growing flowers in the balcony.

on

in

of

at

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ta có cấu trúc cố định chỉ sự yêu thích, hứng thú: be interested in + N/V-ing (quan tâm, có hứng thú với việc gì).

→ Linh is interested in growing flowers in the balcony.

Dịch nghĩa: Linh có hứng thú với việc trồng hoa ở ngoài ban công.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

We pick up _________ at the local park every Sunday.

water

litter

plants

tutor

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. water (n): nước

B. litter (n): rác thải

C. plants (n): cây cối

D. tutor (n): gia sư

Đi với động từ “pick up” (nhặt lên, thu gom) trong ngữ cảnh bảo vệ môi trường, từ vựng kết hợp phù hợp nhất là “litter” (rác thải).

Ta có cụm pick up litter: nhặt rác

→ We pick up litter at the local park every Sunday.

Dịch nghĩa: Chúng tôi nhặt rác ở công viên địa phương vào mỗi Chủ nhật.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

If you have _________, use lip balm.

stomachache

earache

sunburnt

chapped lips

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. stomachache (n): đau dạ dày, đau bụng

B. earache (n): đau tai

C. sunburnt (adj): bị cháy nắng

D. chapped lips (n): đôi môi khô, nứt nẻ

Vế sau đưa ra giải pháp “use lip balm” (sử dụng son dưỡng môi). Son dưỡng môi là sản phẩm chuyên dùng để trị các vấn đề về môi bị khô, nứt nẻ.

→ If you have chapped lips, use lip balm.

Dịch nghĩa: Nếu bạn bị khô môi, hãy sử dụng son dưỡng môi.

20. Điền vào chỗ trống
1 điểm

IV. Put the verbs in brackets in the correct form. (0.5 pt)

 We (teach)  _______ English to children in a primary school last summer.

(1)
taught
Xem đáp án

taught

Dấu hiệu: “last summer” (mùa hè năm ngoái) diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ, nên ta sử dụng thì Quá khứ đơn.

Động từ “teach” là động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ (cột 2) của “teach” là “taught” → taught.

→ We taught English to children in a primary school last summer.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã dạy tiếng Anh cho trẻ em ở một trường tiểu học vào mùa hè năm ngoái.

21. Điền vào chỗ trống
1 điểm

_____ Your English lesson (start) ______ at 6 p.m?

(1)
Does
(2)
start
Xem đáp án

Does ... start

Dấu hiệu: Câu có nhắc đến thời gian “at 6 p.m” diễn tả một lịch trình, thời gian biểu cố định của một buổi học, nên ta sử dụng thì Hiện tại đơn. Cuối câu có dấu chấm hỏi, đây là câu nghi vấn.

Chủ ngữ “Your English lesson” (tiết học tiếng Anh của bạn) là danh từ số ít.

Động từ “start” (bắt đầu) là động từ thường. Cấu trúc câu nghi vấn thì Hiện tại đơn với động từ thường là: Trợ động từ (Do/Does) + S + V(nguyên mẫu). Vì chủ ngữ là số ít nên ta mượn trợ động từ “Does” đặt lên trước chủ ngữ, động từ “start” giữ ở dạng nguyên mẫu → Does ... start.

Does your English lesson start at 6 p.m?

Dịch nghĩa: Tiết học tiếng Anh của bạn bắt đầu lúc 6 giờ tối phải không?

Đoạn văn

I. Complete the passage with the words in the box. (1.25 pt)

rides

loves

outside

gets

on

Tom has a lot of hobbies and interests. He usually (1)_____________ up early, so he can jog before school. After school, he often (2)_____________ a horse at the riding club near his home. Sometimes he goes riding on Sunday afternoons. He also (3) _____________ music. He goes  to  choir practice on Wednesday and Saturday evenings. (4)_____________  Saturday mornings, he usually waters the plants and trees in the garden with his mum. He seldom watches TV because he likes doing things (5) _____________. He has a lot of friends and he is a happy boy!

22. Tự luận
1 điểm

C. READING (2.5 pts)

He usually (1)_____________ up early, so he can jog before school.
Xem đáp án

gets

Ta có cụm động từ: get up: thức dậy.

Chủ ngữ “He” là ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại đơn (có dấu hiệu là trạng từ tần suất “usually”), nên động từ “get” phải thêm “s” thành “gets”.

→ He usually gets up early, so he can jog before school.

Dịch nghĩa: Cậu ấy thường thức dậy sớm, nên cậu ấy có thể chạy bộ trước khi đi học.

23. Tự luận
1 điểm
After school, he often (2)_____________ a horse at the riding club near his home.
Xem đáp án

rides

Cụm từ cố định đi với “a horse” là “ride a horse” (cưỡi ngựa).

Chủ ngữ là “he” nên động từ “ride” được chia thêm “s” thành “rides”.

→ After school, he often rides a horse at the riding club near his home.

Dịch nghĩa: Sau giờ học, cậu ấy thường cưỡi ngựa tại câu lạc bộ cưỡi ngựa gần nhà.

24. Tự luận
1 điểm
He also (3) _____________ music.
Xem đáp án

loves

Chỗ trống cần một động từ để thể hiện thái độ, sở thích đối với “music” (âm nhạc). Động từ “loves” (yêu thích) chia ở ngôi thứ ba số ít là đáp án phù hợp.

→ He also loves music.

Dịch nghĩa: Cậu ấy cũng rất yêu âm nhạc.

25. Tự luận
1 điểm
(4)_____________  Saturday mornings, he usually waters the plants and trees in the garden with his mum.
Xem đáp án

On

Để chỉ thời gian là một buổi của một thứ cụ thể trong tuần (Saturday mornings - các buổi sáng thứ Bảy), ta luôn sử dụng giới từ “on” (Thay vì dùng “in” như in the morning).

 Lưu ý: Từ này đứng đầu câu nên cần viết hoa thành “On”.

On Saturday mornings, he usually waters the plants and trees in the garden with his mum.

Dịch nghĩa: Vào các buổi sáng thứ Bảy, cậu ấy thường tưới cây và hoa trong vườn cùng với mẹ.

26. Tự luận
1 điểm
He seldom watches TV because he likes doing things (5) _____________.
Xem đáp án

 outside

Vế trước đề cập đến việc cậu ấy “hiếm khi xem tivi” (một hoạt động ở trong nhà - indoors), do đó vế sau giải thích lý do vì cậu ấy thích làm những việc “ở ngoài trời”.

Từ “outside” (bên ngoài / ngoài trời) đóng vai trò trạng từ chỉ nơi chốn là lựa chọn chính xác nhất.

→ He seldom watches TV because he likes doing things outside.

Dịch nghĩa: Cậu ấy hiếm khi xem tivi vì cậu ấy thích tham gia các hoạt động ngoài trời.

Dịch bài đọc:

Tom có rất nhiều sở thích và mối quan tâm. Cậu ấy thường thức dậy sớm, nên cậu ấy có thể chạy bộ trước khi đi học. Sau giờ học, cậu ấy thường cưỡi ngựa tại câu lạc bộ cưỡi ngựa gần nhà. Thỉnh thoảng cậu ấy đi cưỡi ngựa vào các buổi chiều Chủ nhật. Cậu ấy cũng rất yêu âm nhạc. Cậu ấy đi tập hát hợp xướng vào các buổi tối thứ Tư và thứ Bảy. Vào các buổi sáng thứ Bảy, cậu ấy thường tưới cây và hoa trong vườn cùng với mẹ. Cậu ấy hiếm khi xem tivi vì cậu ấy thích tham gia các hoạt động ngoài trời. Cậu ấy có rất nhiều bạn bè và cậu ấy là một cậu bé hạnh phúc!

Đoạn văn

II. Read the passage and answer the questions below. (1.25 pt)

Kim Dong school has a number of community activities every summer. The activities include donating books to village children, tutoring kids in the neighbourhood, teaching English to primary students, reading books or cooking food for the needy. The school started this programme five years ago. Every student can join one or two activities. Students learn that they can help people and the world around them when they do community service. They feel useful and proud because they do good things. The school believes that a good way for students to develop themselves is through community service.

27. Tự luận
1 điểm

What activities does Kim Dong school have every summer?

Xem đáp án

(Kim Dong school/It has) community activities (every summer).

What activities does Kim Dong school have every summer?

(Trường Kim Đồng có những hoạt động gì vào mỗi mùa hè?)

Thông tin: Kim Dong school has a number of community activities every summer.

(Trường Kim Đồng có một số hoạt động cộng đồng vào mỗi mùa hè.)

28. Tự luận
1 điểm

When did the school start this programme?

Xem đáp án

(The school/ It started this programme) five years ago.

When did the school start this programme?

(Nhà trường đã bắt đầu chương trình này từ khi nào?)

Thông tin: The school started this programme five years ago.

(Nhà trường đã bắt đầu chương trình này từ năm năm trước.)

29. Tự luận
1 điểm

Do the students donate books to village children?

Xem đáp án

Yes, they do.

Do the students donate books to village children?

(Các học sinh có quyên góp sách cho trẻ em trong làng không?)

Thông tin: The activities include donating books to village children...

(Các hoạt động bao gồm quyên góp sách cho trẻ em trong làng...)

→ Câu hỏi dạng Yes/No question với trợ động từ “Do”, thông tin có xuất hiện trong bài nên ta trả lời khẳng định là “Yes, they do.”

30. Tự luận
1 điểm

How many activities can every student join?

Xem đáp án

(Every student / They can join) one or two (activities).

How many activities can every student join?

(Mỗi học sinh có thể tham gia bao nhiêu hoạt động?)

Thông tin: Every student can join one or two activities.

(Mỗi học sinh có thể tham gia một hoặc hai hoạt động.)

31. Tự luận
1 điểm

How do students feel when doing good things?

Xem đáp án

(They feel) useful and proud (when doing good things).

How do students feel when doing good things?

(Học sinh cảm thấy thế nào khi làm những việc tốt?)

Thông tin: They feel useful and proud because they do good things.

(Các em cảm thấy có ích và tự hào vì các em làm được những việc tốt.)

Dịch bài đọc:

Trường Kim Đồng có một số hoạt động cộng đồng vào mỗi mùa hè. Các hoạt động này bao gồm quyên góp sách cho trẻ em trong làng, dạy kèm cho trẻ em trong khu phố, dạy tiếng Anh cho học sinh tiểu học, đọc sách hoặc nấu thức ăn cho những người gặp khó khăn. Nhà trường đã bắt đầu chương trình này từ năm năm trước. Mỗi học sinh có thể tham gia một hoặc hai hoạt động. Học sinh nhận ra rằng các em có thể giúp đỡ mọi người và thế giới xung quanh khi tham gia phục vụ cộng đồng. Các em cảm thấy có ích và tự hào vì đã làm được những việc tốt. Nhà trường tin rằng một cách tốt để học sinh phát triển bản thân chính là thông qua các hoạt động phục vụ cộng đồng.

32. Tự luận
1 điểm

D. WRITING (2.25 pts)

I. Find out and correct the mistake in each sentence. (1 pt)

Outdoor activities are good at our health.

Xem đáp án

at → for

Cụm từ “good at” mang nghĩa là “giỏi về một lĩnh vực/môn nào đó” (ví dụ: good at Math).

Để diễn tả ý nghĩa “có lợi/tốt cho cái gì”, giới từ đi kèm với “good” phải là “for”.

Sửa: at → for

Câu đúng: Outdoor activities are good for our health.

Dịch nghĩa: Các hoạt động ngoài trời rất tốt cho sức khỏe của chúng ta.

33. Tự luận
1 điểm

Children should avoiding fast food and soft drinks.

Xem đáp án

avoiding → avoid

Sau các động từ khuyết thiếu (modal verbs) như “should” (nên), động từ chính bắt buộc phải được giữ ở dạng nguyên thể không “to” (V-inf). Việc chia động từ ở dạng V-ing (avoiding) trong trường hợp này là sai ngữ pháp.

Sửa: avoiding → avoid

Câu đúng: Children should avoid fast food and soft drinks.

Dịch nghĩa: Trẻ em nên tránh (ăn/uống) đồ ăn nhanh và nước ngọt.

34. Tự luận
1 điểm

II. Complete each sentence so that it means the same as the sentence above. (0.5 pt)

He likes making model cars.

He is _______________________________________________________________________

Xem đáp án

He is interested in / fond of / keen on making model cars.

Câu gốc: He likes making model cars. (Anh ấy thích lắp ráp mô hình xe hơi.)

Quy tắc: Các cấu trúc đồng nghĩa diễn tả sở thích: S + like(s) + V-ing = S + be + interested in / fond of / keen on + V-ing.

Cách viết lại:

- Đề bài đã cho sẵn chủ ngữ “He” và động từ to be “is”.

- Thêm cụm từ chỉ sự yêu thích như interested in (hoặc fond of, keen on).

- Giữ nguyên cụm động từ V-ing phía sau là making model cars.

→ He is interested in making model cars.

Dịch nghĩa: Anh ấy hứng thú với việc lắp ráp mô hình xe hơi.

35. Tự luận
1 điểm

You should wear a hat. You should wear suncream.

You should wear ______________________________________________________________

Xem đáp án

You should wear a hat and suncream.

Câu gốc: You should wear a hat. You should wear suncream. (Bạn nên đội mũ. Bạn nên bôi kem chống nắng.)

Quy tắc: Nối hai câu đơn có cùng chủ ngữ (You) và cùng động từ (should wear) bằng liên từ and (và) để tạo thành một câu ghép ngắn gọn, tránh lặp từ.

Cách viết lại:

-  Giữ nguyên mệnh đề đầu tiên: “You should wear a hat”.

- Bỏ phần lặp lại “You should wear” ở câu thứ hai.

- Sử dụng liên từ “and” để nối tân ngữ thứ nhất (“a hat”) với tân ngữ thứ hai (“suncream”).

→ You should wear a hat and suncream.

Dịch nghĩa: Bạn nên đội mũ và bôi kem chống nắng.

36. Tự luận
1 điểm

III.Rearrange the words/ phrases to make correct sentences. You can not change the words. (0.75 pt)

 being outdoors / love / with / my family / I / spending time / .

____________________________________________________________________________

Xem đáp án

I love spending time being outdoors with my family.

Quy tắc:

- Cấu trúc diễn tả sở thích: S + love + V-ing.

- Cấu trúc dành thời gian làm gì: spend time + V-ing.

Cách làm:

- Chủ ngữ I đứng đầu câu, theo sau là động từ chỉ sở thích love.

- Động từ “spend” thêm -ing đứng ngay sau “love” tạo thành cụm spending time.

- Hành động tiếp theo cũng ở dạng V-ing bổ nghĩa cho “spend time”: being outdoors (ở ngoài trời).

- Cụm từ chỉ đối tượng đi kèm đặt ở cuối: with my family.

→ I love spending time being outdoors with my family.

Dịch nghĩa: Tôi yêu việc dành thời gian ở ngoài trời cùng với gia đình của mình.

37. Tự luận
1 điểm

your / eyedrops / tired eyes / You / for / can use / .

____________________________________________________________________________
Xem đáp án

You can use eyedrops for your tired eyes.

Quy tắc: Cấu trúc câu đưa ra lời khuyên/hướng dẫn: S + can + V (nguyên thể) + O + for + Mục đích/Đối tượng.

Cách làm:

- Chủ ngữ You (Bạn) đứng đầu câu.

- Động từ khuyết thiếu “can” đi kèm động từ nguyên thể “use”: can use.

- Tân ngữ trực tiếp là eyedrops (thuốc nhỏ mắt).

- Giới từ for (dành cho) đi liền với cụm danh từ your tired eyes (đôi mắt mệt mỏi của bạn).

→ You can use eyedrops for your tired eyes.

Dịch nghĩa: Bạn có thể sử dụng thuốc nhỏ mắt cho đôi mắt mệt mỏi của mình.

38. Tự luận
1 điểm

keep you / and active / Physical activities / strong / help/ .

____________________________________________________________________________
Xem đáp án

Physical activities help keep you strong and active.

Quy tắc:

- Cấu trúc giúp đỡ làm gì: help + (to) + V (nguyên thể).

- Cấu trúc giữ cho ai đó có trạng thái gì: keep + O + Adj.

Cách làm:

- Chủ ngữ là cụm danh từ: Physical activities (Các hoạt động thể chất).

- Động từ chính help (giúp) đi liền với động từ nguyên thể keep you (giữ cho bạn).

- Hai tính từ mô tả trạng thái được nối với nhau bằng liên từ “and”: strong and active (khỏe mạnh và năng động).

→ Physical activities help keep you strong and active.

Dịch nghĩa: Các hoạt động thể chất giúp giữ cho bạn khỏe mạnh và năng động.