
34 câu hỏi
orphanage
patient
agree
about
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /eɪ/, các đáp án khác phát âm là /ə/parked
waited
posted
decided
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /id/
enjoy
hobby
fancy
tutor
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1
healthy
disease
enough
unusual
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2
pick up
plant
grow
water
Đáp án đúng: A
- picked up: hái, nhặt
- plant: thực vật
- grow: mọc
- water: nước
Hướng dẫn dịch: Đừng hái hoa ở công viên hoặc bạn sẽ bị phạt.garden – to
gardening – for
gardening – with
garden - of
Đáp án đúng: B
enjoy + V-ing: thích cái gì
Hướng dẫn dịch: Gia đình của tôi thích làm vườn bởi vì chúng tôi có thể bán rau củ và hoa để kiếm tiền.
in
at
on
while
Đáp án đúng: A
In free time: trong thời gian rảnh
Hướng dẫn dịch: Cha của bạn làm gì vào thời gian rảnh của ông ấy?
pain
stomachache
obesity
fitness
Đáp án đúng: C
- pain (n) cơn đau
- stomachache (n) đau bụng
- obesity (n) béo phì
- fitness (n) thể hình
Hướng dẫn dịch: Ăn nhiều đồ ăn nhanh có thể dẫn đến béo phì.
made
makes
is making
to make
Đáp án đúng: A
Thì quá khứ đơn để diễn tả những hành động đã xảy ra trong quá khứ
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Peter đã mắc một lỗi sai trong bài kiểm tra vậy nên cậu ấy không được điểm A.
Was/was
Is/were
Was /were
Is/was
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Thời tiết có đẹp khi bạn đi nghỉ hè năm ngoái không?cook usually
usually cook
usually cooks
am usually cook
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: usually
Trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ thường.
Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)
Hướng dẫn dịch: Tôi thường nấu bữa tối cho gia đình sau khi đi học.
so
because
or
but
Đáp án đúng: A
- so: nên
- because: bởi vì
- or: hoặc
- but: nhưng
Hướng dẫn dịch: Người Nhật ăn rất nhiều cá và thực phẩm lành mạnh, nên họ sống rất lâu.always
takes
care
on
Đáp án đúng: D
Sửa lại: on => of
Cụm từ “take care of”: chăm sóc
Hướng dẫn dịch: Mẹ tôi luôn chăm sóc tôi.paintings
are
beauty
expensive
Đáp án đúng: C
Sửa lại: beauty (n) => beautiful (a)
Sau very + tính từ
Hướng dẫn dịch: Những bức tranh của anh ấy thì rất đẹp và đắt.
go
children’s
in
with
Đáp án đúng: A
Sửa lại: go => went
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: Last year
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Năm ngoái, tôi đã đến một ngôi làng trẻ em ở Yên Bái với giáo viên và bạn bè của tôi.
am
listens
from
recorde
Đáp án đúng: B
Sửa lại: listens => listen
Hướng dẫn dịch: Khi tôi rảnh, tôi thường nghe những bài hát yêu thích của tôi từ một cái máy ghi âm cũ.
Yes, I do it every day
No, thank you
Yes, very much
Yes, please
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Nam: “Bạn có thích thu thập tem không?” Ba: “Có, rất nhiều.”
That’s a good idea!
Certainly.
Wonderful!
Thank you!
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
Lan và Mark đang nói về việc họ đã làm vào mùa hè trước để giúp đỡ cộng đồng.
Lan: Chúng mình đã trồng một vài cây ở trong sân trường và dạy kèm học sinh tiểu học. Mark: Tuyệt vời quá!
on
in
of
at
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Triệu chứng của một cơn đau đầu thì rất đa dạng.be
have
happen
take
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Mọi người có thể bị đau chỉ ở một bên đầu.when
but
so
and
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Người có một cơn đau đầu khi họ làm việc quá mức hoặc họ quá lo sợ về điều gì đó.
Medicine
Doctor
Sport
Fruit
Đáp án đúng: A
Medicine (n) thuốc
Hướng dẫn dịch: Thuốc có thể giúp chữa được bệnh nhưng mọi người thường có nhiều thứ để làm hơn là uống thuốc.
Dịch bài đọc:
Đau đầu là một bệnh lý rất phổ biến. Triệu chứng của một cơn đau đầu thì rất đa dạng. Mọi người có thể bị đau chỉ ở một bên đầu. Đôi lúc khi cơn đau qua đi, đầu bị đau ê ẩm. Người có một cơn đau đầu khi họ làm việc quá mức hoặc họ quá lo sợ về điều gì đó. Thuốc có thể giúp chữa được bệnh nhưng mọi người thường có nhiều thứ để làm hơn là uống thuốc. Họ có thể phòng tránh đau đầu bằng cách thay đổi thực hơn hoặc lối sống hoặc đơn giản là đi ngủ.
They tell them stories, sing and dance for them.
They do shopping, and repair or clean up their house.
They cool, sew, and wash their clothes.
They take them to basketball games.
Đáp án đúng: B
Thông tin: Other young volunteers go and work in the homes of people who are sick or old. They paint, clean up, or repair their houses, and do the shopping.
Hướng dẫn dịch: Những người tình nguyện viên trẻ khác đi và làm việc ở những căn nhà của những người già ốm. Họ sơn, dọn dẹp, sửa chữa ngôi nhà của những người đó, và đi mua sắm.
To learn things about their fathers.
To get to know things about their fathers.
To get to know things that boys want from their fathers.
To learn things that boys usually learn from their fathers.
Đáp án đúng: D
Thông tin: College students and other men take these boys to basketball games or on fishing trips and help them to get to know things those boys usually learn from their fathers.
Hướng dẫn dịch: Sinh viên đại học và những người đàn ông khác đưa những cậu bé này chơi bóng rổ hoặc đi câu và giúp họ biết những điều mà những cậu bé thường học được từ cha của chúng.learning photography
playing games
going to interest places
watching films
Đáp án đúng: A
Thông tin: Each city has a number of clubs where boys and girls can go and play games. Some of these clubs show movies or hold short trips to the mountain, the beaches, museums, or other places of interest.
Hướng dẫn dịch: Mỗi thành phố đều có một số câu lạc bộ nơi mà những cậu bé và cô bé có thể đến và chơi trò chơi. Một vài trong những câu lạc bộ này sẽ chiếu phim hoặc tổ chức những chuyến đi ngắn đến miền núi, biển, bảo tàng hoặc những nơi thú vị khác.
they can understand the problems of younger boys and girls.
they have a lot of free time.
they know how to do the work.
they are good at playing games and learning new things.
Đáp án đúng: A
Thông tin: Most of these clubs use a lot of students as volunteers because they are young enough to understand the problems of younger boys and girls.
Hướng dẫn dịch: Hầu hết những câu lạc bộ này có rất nhiều sinh viên tình nguyện bởi vì họ đủ trẻ để hiểu những vấn đề của cậu bé, cô bé nhỏ tuổi hơn.
Dịch bài đọc:
Mỗi quốc gia đều có nhiều người tốt biết quan tâm đến người khác. Ví dụ, một vài học sinh ở Mỹ thương dành nhiều giờ làm tình nguyện viên ở bệnh viện, trại trẻ mồ côi hoặc viện dưỡng lão. Họ đọc sách cho những người ở những nơi này, hoặc họ thăm những người này và chơi trò chơi cùng họ hoặc lắng nghe những vấn đề của họ.
Những người tình nguyện viên trẻ khác đi và làm việc ở những căn nhà của những người già ốm. Họ sơn, dọn dẹp, sửa chữa ngôi nhà của những người đó, và đi mua sắm. Với những cậu bé mà không có cha, có một tổ chức gọi là Big Brothers (anh trai lớn). Sinh viên đại học và những người đàn ông khác đưa những cậu bé này chơi bóng rổ hoặc đi câu và giúp họ biết những điều mà những cậu bé thường học được từ cha của chúng.
Mỗi thành phố đều có một số câu lạc bộ nơi mà những cậu bé và cô bé có thể đến và chơi trò chơi. Một vài trong những câu lạc bộ này sẽ chiếu phim hoặc tổ chức những chuyến đi ngắn đến miền núi, biển, bảo tàng hoặc những nơi thú vị khác. Hầu hết những câu lạc bộ này có rất nhiều sinh viên tình nguyện bởi vì họ đủ trẻ để hiểu những vấn đề của cậu bé, cô bé nhỏ tuổi hơn.
Đáp án đúng: I often spend my leisure time listening to the radio.
Hướng dẫn dịch: Tôi thường dành thời gian rảnh của mình để nghe đài.Đáp án đúng: She bought some interesting books last weekend.
Hướng dẫn dịch: Cô ấy đã mua vài cuốn sách thú vị vào tuần trước.
Đáp án đúng: Do you do morning exercise every day?
Hướng dẫn dịch: Bạn có tập thể dục buổi sáng mỗi ngày không?Đáp án đúng: Acne causes black and white pimples on the face.
Hướng dẫn dịch: Mụn trứng cá gây ra nhọt đen và trắng trên mặt.
Đáp án đúng: You should wear warm clothes and drink hot milk.
Hướng dẫn dịch: Bạn nên mặc áo ấm và uống sữa nóng.Đáp án đúng: You shouldn’t eat much fast (food) and sweetened food.
Hướng dẫn dịch: Bạn không nên ăn nhiều đồ ăn nhanh và thực phẩm ngọt.
Đáp án đúng: He prefers playing football to doing judo.
Cấu trúc: Prefer V-ing to Ving: thích làm gì hơn làm gì
Hướng dẫn dịch: Anh ấy thích chơi bóng đá hơn tập Judo.
Đáp án đúng: Nga doesn’t join any volunteer activities because (she says) she is busy.
Hướng dẫn dịch: Nga không tham gia bất kì hoạt động tình nguyện nào bởi vì (cô ấy nói) cô ấy bận.Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















