
32 câu hỏi
city
police
thing
river
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /iː/, các đáp án khác phát âm là /i/hat
parents
dad
happy
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /eə/, các đáp án khác phát âm là /æ/.dress
necklace
pensioner
celebrity
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /e/.
baseball
bedroom
idea
chatty
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
helmet
rucksack
trainers
sunglasses
Đáp án đúng: C
- helmet (n) mũ bảo hiểm
- rucksack (n) ba lô
- trainers (n) giày thể thao
- sunglasses (n) kính râm
Hướng dẫn dịch: Cô ấy luôn luôn đi giày thể thao khi cô ấy chạy bộ - chúng thật thoải mái trên đôi chân của cô ấy.
Has
Is
Are
Does
Đáp án đúng: B
Dựa vào câu trả lời để xác định từ cần điền vào chỗ trống, câu trả lời là “there is” thì câu hỏi sẽ là “Is there…”
Hướng dẫn dịch: Có siêu thị nào gần đây không? - Có một cái.
What a pity!
That's terrible !
Well done!
No way!
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Kỳ thi của mình đang diễn ra tốt đẹp. - Làm tốt lắm!
cinema
gameshow
screen
swimming pool
Đáp án đúng: A
- cinema (n) rạp chiếu phim
- gameshow (n) gameshow
- screen (n) màn hình
- swimming pool (n) bể bơi
Hướng dẫn dịch: Peter không bao giờ đi đến rạp chiếu phim - Anh ấy ghét những bộ phim.
His
Her
She
Him
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Mình có một chị gái. Tên của chị ấy là Diana.
watch
watches
watching
watched
Đáp án đúng: C
Like + Ving: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Mình thích xem hoạt hình trên TV.
brother
uncle
grandfather
cousin
Đáp án đúng: B
- brother (n) anh/em trai
- uncle (n) chú (em của bố)
- grandfather (n) ông nội
- cousin (n) anh em họ
Hướng dẫn dịch: Bố của em bạn thì là chú của bạn.in /on
on /in
at /in
in /at
Đáp án đúng: C
At + thời gian
In + buổi trong ngày
Hướng dẫn dịch: Mình sẽ đến đó lúc 6 giờ sáng sớm.
Đáp án đúng: F
Thông tin: Every morning, he listens to the weather forecast on the radio.
Hướng dẫn dịch: Mỗi buổi sáng, ông nghe dự báo thời tiết trên radio.Đáp án đúng: F
Thông tin: Mai’s grandfather is a pensioner, so he has a lot of free time.
Hướng dẫn dịch: Ông nội của Mai thì là một người đã về hưu, nên ông có rất nhiều thời gian rảnh.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Unlike Mai’s father, her mother is not really interested in action films.
Hướng dẫn dịch: Không giống như bố của Mai, mẹ của cô ấy không hứng thú với phim hành động.Đáp án đúng: N
Thông tin: She watches Vietnam’s Next Top Model every weekend and classical music.
Bài không đề cập đến việc Mai xem chương trình này cùng với mẹ của cô ấy.
Đáp án đúng: T
Thông tin: Mai is passionate about ballet and classical music.
Passionate about = interested in: đam mê, có hứng thú với cái gì
Hướng dẫn dịch: Mai thì đam mê với việc nhảy ba lê và nhạc cổ điển.
Dịch bài đọc:
Có bốn người trong gia đình của Mai: Mai, bố mẹ cô ấy và ông nội của cô ấy. Tất cả thành viên đều có những sở thích khác nhau. Ông nội của Mai thì là một người đã về hưu, nên ông có rất nhiều thời gian rảnh. Mỗi buổi sáng, ông nghe dự báo thời tiết trên radio. Vào buổi chiều, ông đọc tin tức trên tờ báo địa phương. Bố của Mai là một người hâm mộ lớn của loạt phim hành động. Ông ấy xem phim trên TV vào mỗi chiều thứ 6 sau khi tan làm. Không giống như bố của Mai, mẹ của cô ấy không hứng thú với phim hành động. Bà ấy có hứng thú hơn với những chương trình thực tế. Bà ấy xem Vietnam’s Next Top Model mỗi cuối tuần và đọc về những người nổi tiếng trên tạp chí. Mai thì đam mê với việc nhảy ba lê và nhạc cổ điển. Cô ấy đến lớp ba lê vào mỗi thứ Ba sau giờ với bạn cùng lớp của cô ấy. Trong thời gian rảnh rỗi, cô ấy yêu thích việc hát và chơi đàn piano. Mọi thành viên trong gia đình luôn luôn tận hưởng những màn biểu diễn đẹp của cô ấy.
outgoing
rude
untidy
quiet
Đáp án đúng: A
- outgoing (a) hướng ngoại
- rude (a) thô lỗ
- untidy (a) không gọn gàng
- quiet (a) yên tĩnh
Hướng dẫn dịch: Chị ấy thực sự thân thiện và hướng ngoại.
happy
chatty
hard-working
moody
Đáp án đúng: D
- happy (a) vui vẻ
- chatty (a) nói nhiều
- hard-working (a) chăm chỉ
- moody (a) ủ rũ
Hướng dẫn dịch: Chị của tôi thường rất vui vẻ, nhưng chị ấy có thể trở nên ủ rũ khi thời tiết xấu.
in
about
on
into
Đáp án đúng: B
Passionate about: đam mê với cái gì
Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi có niềm đam mê với thời trang.
going
taking
getting
being
Đáp án đúng: C
Get ready: chuẩn bị sẵn sàng
Hướng dẫn dịch: Trước khi ra ngoài, chị ấy luôn dành rất nhiều thời gian cho việc chuẩn bị sẵn sàng và lựa chọn cái gì để mặc.do
make
take
go
Đáp án đúng: A
Do gardening: làm vườn
Hướng dẫn dịch: Khi chúng tôi làm vườn cùng nhau, chị ấy thường đội mũ lưỡi trai, mặc áo phông rộng thùng thình và đi giày thể thao.
Dịch bài đọc:
Dành thời gian với chị gái của tôi
Tôi có một chị gái lớn tuổi. Tên của chị ấy là Thuỳ Trang và chị ấy 16 tuổi. Chị ấy thực sự thân thiện và hướng ngoại. Chị ấy có nhiều bạn bè và thường đi dạo với họ sau khi tan học. Chị của tôi thường rất vui vẻ, nhưng chị ấy có thể trở nên ủ rũ khi thời tiết xấu.
Chị gái tôi có niềm đam mê với thời trang. Chị ấy có thể nói về váy vóc và giày dép cả ngày. Trước khi ra ngoài, chị ấy luôn dành rất nhiều thời gian cho việc chuẩn bị và lựa chọn cái gì để mặc. Ngay lúc này đây, chị ấy đang đi đến trung tâm mua sắm để mua một vài bộ quần áo cho chuyến đi học của chị ấy.
Tôi luôn tham gia vào những hoạt động khác nhau với chị gái vào cuối tuần. Khi chúng tôi làm vườn cùng nhau, chị ấy thường đội mũ lưỡi trai, mặc áo phông rộng thùng thình và đi giày thể thao. Đôi khi chúng tôi cũng đi uống cà phê hoặc đến rạp chiếu phim. Vào những dịp này, chị ấy thường mặc chiếc váy hoa rất đẹp. Tôi yêu chị gái rất nhiều. Chị ấy có thể khá áp đặt, đôi khi, nhưng dành thời gian với chị luôn thú vị và thư giãn.
Đáp án đúng: Mrs Mai goes to work by bus every day.
Hướng dẫn dịch: Cô Mai đi làm bằng xe buýt mỗi ngày.Đáp án đúng: My students love doing their homework.
Hướng dẫn dịch: Học sinh của tôi thích làm bài tập về nhà.Đáp án đúng: Hoang has a lot of friends in his city.
Hướng dẫn dịch: Hoàng có rất nhiều bạn trong thành phố của anh ấy.Đáp án đúng: What is Lan wearing at the moment?
Hướng dẫn dịch: Lan đang mặc cái gì lúc này?Đáp án đúng: I don’t think classical music is interesting.
Hướng dẫn dịch:
Câu gốc: Tôi không có hứng thú với âm nhạc cổ điển.
=>Tôi không nghĩ âm nhạc cổ điển thì thú vị.
Đáp án đúng: I feel relaxed when I go shopping for clothes.
Hướng dẫn dịch:
Câu gốc: Tôi nghĩ nó rất là thư giãn khi đi mua quần áo.
=> Tôi cảm thấy thư giãn khi đi mua quần áo.Đáp án đúng: I think (listening to) rock music is exciting.
Hướng dẫn dịch:
Câu gốc: Tôi thấy thích thú khi nghe nhạc rock.
=> Tôi nghĩ nghe nhạc rock thì thú vị.
Đáp án đúng: My sister is doing her homework now.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: now
Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + Ving
Hướng dẫn dịch: Chị gái của tôi đang làm bài tập về nhà lúc này.Đáp án đúng: I am learning a new language.
Hướng dẫn dịch: Tôi đang học một ngôn ngữ mới.Đáp án đúng: My dad feels worried because he has problems with his new car.
Hướng dẫn dịch: Bố của tôi cảm thấy lo lắng bởi vì ông ấy gặp vấn đề với chiếc xe mới của mình.Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















