
35 câu hỏi
passed
cooked
helped
donated
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /t/.
thirteen
collecting
sunburn
work
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /ɜː/.homeless
collect
tutor
nursing
Đáp án đúng: B
Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
develop
community
volunteer
disease
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 2.
listen
listening
to listen
to listening
Đáp án đúng: B
Enjoy + Ving: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Tất cả bọn họ đều thích nghe nhạc pop.most
much
more
less
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Khi bạn ốm, bạn nên uống nhiều nước, ở trên giường và thư giãn nhiều hơn.
do exercise.
drink soda
eat a lot of meat.
get up late
Đáp án đúng: A
- do exercise: tập thể dục
- drink soda: uống soda
- eat a lot of meat: ăn nhiều thịt.
- get up late: dậy muộn
Hướng dẫn dịch: Để giữ sức khỏe, chúng ta nên tập thể dục mỗi ngày.
No matter
Really
You’re right
Certainly not
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch:
Mai: “Mình nghĩ làm mô hình là một sở thích đắt đỏ.”
Hoa: “Chắc chắn là không. Nó không quá đắt đâu.”
forces
problems
benefits
events
Đáp án: C
Giải thích:
force (n): vũ lực, sức mạnh
benefit (n): lợi ích
problem (n): vấn đề
event (n): sự kiện
Dịch: Dịch vụ cộng đồng là công việc chúng tôi làm vì lợi ích cộng đồng.
provides
donates
raises
tutors
Đáp án đúng: D
- provide (v) cung cấp
- donate (v) quyên góp
- raise (v) nuôi nấng
- tutor (v) dạy kèm, gia sư
Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi dạy kèm cho những trẻ em từ gia đình nghèo 2 lần một tuần.
donating
donated
donate
to donate
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: “last month”
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Câu lạc bộ thì quyên góp đồ ăn cho một vài nông dân nghèo tháng trước.fast food
kinds of food
kinds of cake
a lot of food
Hướng dẫn giải:
- fast food (n) đồ ăn nhanh
- kinds of food: các loại thức ăn
- kinds of cake: các loại bánh
- a lot of food: rất nhiều thức ăn
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Ăn các loại thực phẩm khác nhau.sweet
acrid
soft
sour
Đáp án đúng: C
soft drink (n) nước giải khát, nước có ga
Hướng dẫn dịch: Đừng uống quá nhiều nước giải khát bởi vì chúng có rất nhiều đường bổ sung.
healthy
strong
active
useful
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Có một lối sống năng động.
Dịch bài đọc:
Ghi chú của học sinh
NHỮNG CÁCH ĐƠN GIẢN ĐỂ GIỮ DÁNG
Ăn các loại thực phẩm khác nhau.
Chọn đồ uống lành mạnh như nước, sữa, nước hoa quả.
Đừng uống quá nhiều nước giải khát bởi vì chúng có rất nhiều đường bổ sung.
Tránh sử dụng điện thoại, máy tính bảng, máy tính quá nhiều.
Có một lối sống năng động.
c-a-b
b-a-c
b-a-c
c-b-a
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Hòn đảo Okinawa của Nhật Bản co một trong những người già nhất thế giới. Nó nổi tiếng vì số lượng lớn những người sống thọ - đàn ông và phụ nữ những người đã sống trên 100 tuổi. Một vài lý do cho sức khỏe tốt của họ là …Đầu tiên, họ thường xuyên làm vườn và tự trồng hoa quả và rau. Thứ hai, họ hiếm khi mua thực phẩm từ siêu thị. Hơn thế nữa, họ tập thể dục thường xuyên, đi bơi và duy trì một cuộc sống năng động.
They go cycling and never drive when they can walk.
In addition, they live in peaceful and quiet village, where is not polluted.
Finally, they often spend time with friends. They meet at people’s houses and play games.
They go fishing and eat what they catch.
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Cuối cùng, họ thường dành thời gian với bạn bè. Họ gặp gỡ ở nhà của mọi người và chơi trò chơi.
ɸ
an
the
a
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Hàng tháng họ sẽ chọn một ngày sinh nhật của một người bạn trong lớp của cậu ấy hoặc một đứa trẻ trong khu dân cư của cậu ấy để tổ chức một bữa tiệc sinh nhật đặc biệt.
to
for
of
off
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Mọi người những người mà tới bữa tiệc nên mang một vài đồ ăn lành mạnh, nước uống và một cuốn sách thuộc bất kỳ thể loại: sách truyện, sách giáo khoa, sổ tay, truyện tranh, …
to the homeless
with the homeless
for the homeless
of the homeless
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Những người không thể mang sách sẽ giúp việc thu thập và gửi sách đến những đứa trẻ vô gia cư.
stay heathy or
stay heathy and
stay heathy but
stay heath and
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Họ tin rằng đồ ăn lành mạnh sẽ giúp chúng khỏe mạnh và những cuốn sách sẽ giúp những đứa trẻ vô gia cư với việc học của chúng.great
strong
bored
happy
Đáp án đúng: D
- geat (a) tuyệt vời
- strong (a) mạnh mẽ
- bored (a) buồn chán
- happy (a) hạnh phúc, vui vẻ
Hướng dẫn dịch: Mọi người sẽ thật hạnh phúc!
Dịch bài đọc:
Một học sinh lớp 7 và bạn của cậu ấy có ý tưởng về việc thu thập sách cho những đứa trẻ vô gia cư trong thị trấn của cậu ấy. Họ gọi nó là “Bữa tiệc sinh nhật sách”. Hàng tháng họ sẽ chọn một ngày sinh nhật của một người bạn trong lớp của cậu ấy hoặc một đứa trẻ trong khu dân cư của cậu ấy để tổ chức một bữa tiệc sinh nhật đặc biệt. Nó chỉ là một bữa tiệc đơn giản. Mọi người những người mà tới bữa tiệc nên mang một vài đồ ăn lành mạnh, nước uống và một cuốn sách thuộc bất kỳ thể loại: sách truyện, sách giáo khoa, sổ tay, truyện tranh, … Những người không thể mang sách sẽ giúp việc thu thập và gửi sách đến những đứa trẻ vô gia cư. Họ tin rằng đồ ăn lành mạnh sẽ giúp chúng khỏe mạnh và những cuốn sách sẽ giúp những đứa trẻ vô gia cư với việc học của chúng. Mọi người sẽ thật hạnh phúc!
Your room looks dark, or it looks untidy too.
Your room looks dark, so it looks untidy too.
Your room looks dark and untidy.
Your room looks dark, because it looks untidy.
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
Căn phòng của bạn trông có vẻ tối, và nó trông cũng không gọn gàng.
=> Căn phòng của bạn trông tối và không gọn gàng.
You don’t wear a sun hat, or you have a sunburn.
You don’t wear a sun hat, so you have a sunburn.
You have a sunburn, so you don’t wear a sun hat.
You don’t wear a sun hat, because you have a sunburn.
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
Bạn bị cháy nắng. Bạn không đội mũ che nắng.
=> Bạn không đội mũ che nắng, nên bạn bị cháy nắng.
I usually work on Friday but I am having day off today.
I usually work on Friday but I am having a day off today.
I usually work on Friday but I have a day off today.
I usually work on Friday but I have day off today.
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: Usually
Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)
Hướng dẫn dịch: Tôi thường làm việc vào thứ 6 nhưng hôm nay tôi được nghỉ.Tim lives in Manchester but he spends this month in Wales.
Tim is living in Manchester but he is spending this month in Wales.
Tim lives in Manchester but he is spending this month in Wales.
Time is living in Manchester but he spends this month in Wales.
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Tim sống ở Manchester nhưng anh ấy đang dành tháng này ở Wales.Danger! No swimming.
These are dangerous children
Please stay out of the water.
Deep water. No lifeguard on duty.
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Biển báo: không được bơi lội
health retreats
Spa resorts
medical centres
hospitals
Đáp án đúng: A
health retreats (n) khu nghỉ dưỡng chăm sóc sức khoẻ = health farms (n) nông trại sức khoẻ
Hướng dẫn dịch: Rất nhiều nông trại sức khoẻ có giá thấp từ thứ 2 đến thứ 6 từ tháng 11 đến tháng 3.
You feel a lot better afterwards.
Health farms are becoming very popular.
Health farms are a good way to make your health better.
You can get fitter.
Đáp án đúng: C
Đọc toàn bài ta thấy người viết giới thiệu với chúng ta về trang trại sức khoẻ, nông trại sức khoẻ là một cách tốt khiến sức khỏe của bạn trở nên tốt hơn.
stay in shape
stronger
keep fit
unhealthier
Đáp án đúng: D
Fitter: cân đối hơn >< Unhealthier: không lành mạnh hơn, không khoẻ hơn
Hướng dẫn dịch: Bạn có muốn trở nên cân đối và khỏe mạnh hơn không?Because it is the longest time of the year.
Because it is the darkest and coldest time of the year.
Because we all eat too much and don’t take enough exercise in winter.
Đáp án đúng: A
Thông tin các đáp án B, C, D: Winter is the darkest and the coldest time of the year and it also can be the worst time for your body. We all eat too much and we don’t take enough exercise. A lot of health farms offer lower prices Monday to Friday from November to March.
Hướng dẫn dịch: Mùa đông là thời gian tối tăm và lạnh nhất trong năm và nó có thể là thời gian tệ nhất cho cơ thể của bạn. Chúng ta có thể ăn quá nhiều và không tập thể dục đủ. Rất nhiều nông trại sức khoẻ có giá thấp từ thứ 2 đến thứ 6 từ tháng 11 đến tháng 3.
Helen Manor is the cheapest health farm in the country the cheapest.
Helen Manor is the largest health farm in the country.
Helen Manor is the most expensive health farm in the country.
Helen Manor is the largest and the most expensive health farm in the country.
Đáp án đúng: B
Thông tin: It is the largest health farm in the country but it isn’t the most expensive.
Hướng dẫn dịch: Nó là nông trại sức khoẻ lớn nhất trong nước nhưng không phải là quá đắt đỏ.
to be fitter and healthier
to feel more relaxed
all of these things
to look younger
Đáp án đúng: C
Thông tin: Do you want to be fitter and healthier? Do you like to look younger? Do you want to feel more relaxed?
Then try a few days at a health farm.
Hướng dẫn dịch: Bạn có muốn trở nên cân đối và khỏe mạnh hơn không? Bạn có muốn trông mình trẻ hơn? Bạn có muốn cảm thấy thư giãn hơn không?
Vậy hãy thử một vài ngày ở nông trại sức khoẻ.
Dịch bài đọc:
Bạn có muốn trở nên cân đối và khỏe mạnh hơn không? Bạn có muốn trông mình trẻ hơn? Bạn có muốn cảm thấy thư giãn hơn không?
Vậy hãy thử một vài ngày ở nông trại sức khoẻ. Nông trại sức khoẻ đã trở thành một trong những nơi phổ biến cho những kỳ nghỉ ngắn ngày. Tôi đã đi đến Helen Manor vào cuối tuần để xem nó có gì. Nó là nông trại sức khoẻ lớn nhất trong nước nhưng không phải là quá đắt đỏ. Sau hai ngày tập thể dục và mát xa, bạn có thể cảm thấy tốt hơn gấp 10 lần. Nhưng điều tốt nhất cho bạn là đồ ăn ở đây. Nó đều rất lành mạnh, tất nhiên, nó cũng rất xuất sắc nữa.
Sau đó khi ai đó hỏi bạn về thứ gì đó rẻ hơn, bạn nên nói với họ thử một kì nghỉ đông. Mùa đông là thời gian tối tăm và lạnh nhất trong năm và nó có thể là thời gian tệ nhất cho cơ thể của bạn. Chúng ta có thể ăn quá nhiều và không tập thể dục đủ. Rất nhiều nông trại sức khoẻ có giá thấp từ thứ 2 đến thứ 6 từ tháng 11 đến tháng 3.
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Một trong những sở thích của mình thì khá kén người thích, nhưng mình rất thích chúng.
Đáp án đúng: B
patience (n) sự kiên nhẫn
responsibility (n) trách nhiệm
Hướng dẫn dịch: Mình nghĩ nó giúp mình phát triển sự kiên nhẫn và trách nhiệm.
Đáp án đúng: A
gi jogging: chạy bộ
Hướng dẫn dịch: Khi thời tiết tốt, mình thích chạy bộ trong công viên.
Dịch bài đọc:
Xin chào, tên mình là Alex. Mình thích làm nhiều thứ khác nhau trong thời gian rảnh rỗi. Một trong những sở thích của mình thì khá kén người thích, nhưng mình rất thích chúng.
Ví dụ, mình thực sự thích làm mô hình. Mình xây dựng tất cả mọi thứ từ nhà búp bê bìa cứng đến mô hình máy bay. Thật sự rất thỏa mãn khi nhìn thấy một dự án được hoàn thành. Mình nghĩ nó giúp mình phát triển sự kiên nhẫn và trách nhiệm.
Khi thời tiết tốt, mình thích chạy bộ trong công viên. Nó là một cách tốt để giải tỏa căng thẳng và giữ gìn sức khỏe. Gần đây mình cũng học cưỡi ngựa. Nó có một chút khó khăn, nhưng mình thực sự thích học một kỹ năng mới.
Mình tin rằng sở thích rất có giá trị. Chúng giúp chúng ta thư giãn, học những điều mới mẻ và phát triển những kỹ năng quan trọng. Ví dụ, yoga có thể giúp cải thiện sự linh hoạt cũng như sức mạnh của chúng ta. Và cưỡi ngựa có thể dạy chúng ta về động vật và tầm quan trọng của việc chăm sóc chúng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















