
32 câu hỏi
game
arrange
skate
cake
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ə /, các đáp án khác phát âm là /eɪ /.cleaned
played
gained
cooked
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /d/.
donate
environment
homeless
community
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2.
member
tutor
blanket
information
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 1.
photo
carving
cycling
gardening
Đáp án đúng: A
Photo (n) = Picture (n) : ảnh
Hướng dẫn dịch: Anh trai của tôi không thích chụp ảnh.You're right
Certainly
No matter
Not at all
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: “Mình nghĩ làm mô hình là một sở thích đắt đỏ”. “Hoàn toàn không. Nó rẻ đến bất ngờ.”young children
street children
rich children
weak children
Đáp án đúng: B
- young children: trẻ nhỏ
- street children: trẻ em đường phố, trẻ em vô gia cư, lang thang
- rich children: trẻ em giàu
- weak children: trẻ em yếu ớt
Hướng dẫn dịch: Trẻ em đường phố là những đứa trẻ không có nhà để sống.
up
in
over
after
Đáp án đúng: A
Cụm động từ “Take in”: bắt đầu một sở thích
Hướng dẫn dịch: Tại sao bạn không bắt đầu một sở thích mới nhỉ?
so
or
and
but
Đáp án đúng: B
or: nếu không
Hướng dẫn dịch: Đừng uống quá nhiều nước giải khát nếu không bạn sẽ tăng cân.
play
collect
read
do
Đáp án đúng: B
collect (v) sưu tầm
Hướng dẫn dịch: Nó rất thú vị khi sưu tầm những cái lá cây từ các quốc gia khác nhau.
more
little
fewer
least
Đáp án đúng: C
Few đi cùng danh từ đếm được
Hướng dẫn dịch: Bác sĩ khuyên anh ấy chơi nhiều thể thao và ít trò chơi điện tử.collects
listens
does
goes
Đáp án đúng: B
- collect (v) sưu tầm
- listen (v) nghe
- does (v) làm
- goes (v) đi
Hướng dẫn dịch: Chị gái của tôi nghe nhạc pop mỗi ngày.
enjoyable
enjoyed
enjoying
enjoy
Đáp án đúng: A
enjoyable (a) vui vẻ, thoải mái
Hướng dẫn dịch: Tôi có một sở thích rất thú vị và vui vẻ.
done
made
played
watched
Đáp án đúng: B
- done: đã hoàn thành
- made: đã làm
- played: đã chơi
- watched: đã xem
Hướng dẫn dịch: Kể từ đó, tôi đã làm ba bộ phim ngắn.scene
role
part
film
Đáp án đúng: C
Cụm từ “take part in”: tham gia
Hướng dẫn dịch: Tôi bắt đầu hỏi bạn bè và họ hàng của mình để họ tham gia vào bộ phim.until
after
only
before
Đáp án đúng: D
- until: cho đến khi
- after: sau khi
- only: chỉ
- before: trước
Hướng dẫn dịch: Những bối cảnh thì nhỏ và họ có thể nhìn từ chỉ trước khi chúng tôi bắt đầu quay phim.so
because
but
although
Đáp án đúng: A
- so: vì vậy
- because: bởi vì
- but: nhưng
- although: mặc dù
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi quay phim vào cuối tuần trong căn hộ của tôi vì vậy không ai phải di chuyển xa.
Dịch bài đọc:
Tôi có một sở thích rất thú vị và vui vẻ. Tôi làm những video ngắn với máy ảnh kỹ thuật số của mình. Nó là món quà sinh nhật từ ba mẹ của tôi vào năm ngoái. Kể từ đó, tôi đã làm ba bộ phim ngắn. Nó thật sự rất vui! Tôi bắt đầu hỏi bạn bè và họ hàng của mình để họ tham gia vào bộ phim. Tôi đã cố gắng viết một câu chuyện cho video clip của mình. Khi tôi hoàn thành bản thảo, tôi tạo những bản sao cho “các diễn viên”. Những bối cảnh thì nhỏ và họ có thể nhìn từ trước khi chúng tôi bắt đầu quay phim. Chúng tôi quay phim vào cuối tuần trong căn hộ của tôi vì vậy không ai phải di chuyển xa. Khi mà video clip được hoàn thành, tôi mời tất cả diễn viên và chúng tôi xem phim tại nhà của tôi.
They do the shopping, and repair or clean up their house.
They tell them stories and sing dance for them.
They cool, sew, and wash their clothes.
They take them to basketball games.
Đáp án đúng: A
Thông tin: Other young volunteers go and work in the homes of people who are sick or old. They paint, clean up, or repair their houses, and do the shopping.
Hướng dẫn dịch: Những người tình nguyện viên trẻ khác đi và làm việc ở những căn nhà của những người già ốm. Họ sơn, dọn dẹp, sửa chữa ngôi nhà của những người đó, và đi mua sắm.
To learn things about their fathers.
To get to know thing about their fathers.
To get to know things that boys want from their fathers.
To learn things that boys usually learn from their fathers.
Đáp án đúng: D
Thông tin: College students and other men take these boys to basketball games or on fishing trips and help them to get to know things those boys usually learn from their fathers.
Hướng dẫn dịch: Sinh viên đại học và những người đàn ông khác đưa những cậu bé này chơi bóng rổ hoặc đi câu và giúp họ biết những điều mà những cậu bé thường học được từ cha của chúng.
playing games
learning photography
going to interest places
watching films
Đáp án đúng: B
Thông tin: Each city has a number of clubs where boys and girls can go and play games. Some of these clubs show movies or hold short trips to the mountain, the beaches, museums, or other places of interest.
Hướng dẫn dịch: Mỗi thành phố đều có một số câu lạc bộ nơi mà những cậu bé và cô bé có thể đến và chơi trò chơi. Một vài trong những câu lạc bộ này sẽ chiếu phim hoặc tổ chức những chuyến đi ngắn đến miền núi, biển, bảo tàng hoặc những nơi thú vị khác.
They can understand the problems of younger boys and girls.
They have a lot a free time.
They know how to do the work.
They are good at playing games and learning new things.
Đáp án đúng: A
Thông tin: Most of these clubs use a lot of students as volunteers because they are young enough to understand the problems of younger boys and girls.
Hướng dẫn dịch: Hầu hết những câu lạc bộ này có rất nhiều sinh viên tình nguyện bởi vì họ đủ trẻ để hiểu những vấn đề của cậu bé, cô bé nhỏ tuổi hơn.
hospitals
orphanages
clubs
home for the elderly
Đáp án đúng: C
Thông tin: For example, some of students in the United States often spend many hours as volunteers in hospitals, orphanages or homes for the elderly.
Hướng dẫn dịch: Ví dụ, một vài học sinh ở Mỹ thương dành nhiều giờ làm tình nguyện viên ở bệnh viện, trại trẻ mồ côi hoặc viện dưỡng lão.
Dịch bài đọc:
Mỗi quốc gia đều có nhiều người tốt biết quan tâm đến người khác. Ví dụ, một vài học sinh ở Mỹ thương dành nhiều giờ làm tình nguyện viên ở bệnh viện, trại trẻ mồ côi hoặc viện dưỡng lão. Họ đọc sách cho những người ở những nơi này, hoặc họ thăm những người này và chơi trò chơi cùng họ hoặc lắng nghe những vấn đề của họ.
Những người tình nguyện viên trẻ khác đi và làm việc ở những căn nhà của những người già ốm. Họ sơn, dọn dẹp, sửa chữa ngôi nhà của những người đó, và đi mua sắm. Với những cậu bé mà không có cha, có một tổ chức gọi là Big Brothers (anh trai lớn). Sinh viên đại học và những người đàn ông khác đưa những cậu bé này chơi bóng rổ hoặc đi câu và giúp họ biết những điều mà những cậu bé thường học được từ cha của chúng.
Mỗi thành phố đều có một số câu lạc bộ nơi mà những cậu bé và cô bé có thể đến và chơi trò chơi. Một vài trong những câu lạc bộ này sẽ chiếu phim hoặc tổ chức những chuyến đi ngắn đến miền núi, biển, bảo tàng hoặc những nơi thú vị khác. Hầu hết những câu lạc bộ này có rất nhiều sinh viên tình nguyện bởi vì họ đủ trẻ để hiểu những vấn đề của cậu bé, cô bé nhỏ tuổi hơn.
Đáp án đúng: B
Sửa lại: sing => sang
Sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, quá khứ của động từ “sing” là “sang”.
Hướng dẫn dịch: Tôi đã không quyên góp thực phẩm như đã hát và nhảy múa với những người già trong viện dưỡng lão.
Đáp án đúng: C
Sửa lại: are => is
Hướng dẫn dịch: Anh ấy cảm thấy chơi bóng bàn thì thú vị và dễ chịu.
Đáp án đúng: We plant many trees in order to make our school greener and cleaner.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi trồng nhiều cây xanh để làm trường học của chúng tôi xanh và sạch hơn.
Đáp án đúng: Making models develop your creativity.
Hướng dẫn dịch: Làm mô hình phát triển sự sáng tạo của bạn.Đáp án đúng: My father hates listening to music.
Hate + V-ing = Doesn’t like + Ving: ghét, không thích làm gì.
Hướng dẫn dịch: Bố của tôi ghét nghe nhạc.
Đáp án đúng: My hobby is collecting doll.
Hướng dẫn dịch: Sở thích của tôi là sưu tầm búp bê.Đáp án đúng: My parents like Trinh Cong Son’s songs but I don’t like them very much.
Hướng dẫn dịch: Bố mẹ của tôi thích nhạc của Trịnh Công Sơn nhưng mà tôi rất ghét chúng.
Đáp án đúng: I bought a new computer yesterday.
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Tôi đã mua một cái máy tính mới vào ngày hôm qua.
Đáp án đúng: My brother doesn’t like ice-skating because he thinks it is dangerous.
Hướng dẫn dịch: Anh trai của tôi không thích trượt băng bởi vì anh ấy nghĩ nó nguy hiểm.
Sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả một sở thích, sở ghét.
Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Last week my teacher asked me to join a volunteer project of our school.
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: last week
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Tuần trước giáo viên đã hỏi tôi về việc tham gia một dự án tình nguyện của trường chúng tôi.Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















