
30 câu hỏi
favourite
tofu
fit
of
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /v/, các đáp án khác phát âm là /f/.
donated
needed
watched
provided
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /id/.
collecting coins
cooking
gardening
painting
Đáp án đúng: A
- collecting coins: sưu tập tiền xu
- cooking: nấu ăn
- gardening: làm vườn
- painting: vẽ tranh
Hướng dẫn dịch: Sở thích của chị gái tôi là sưu tập tiền xu. Chị ấy có rất nhiều xu từ các quốc gia khác nhau.water
books
paper
cardboard
Đáp án đúng: D
cardboard (n) bìa cứng
Hướng dẫn dịch: Chúng ta cần một vài tấm bìa cứng và keo dán để xây ngôi nhà búp bê.
tofu
soft drinks
coloured vegetables
water
Đáp án đúng: C
- tofu (n) đậu phụ
- soft drinks (n) nước ngọt
- coloured vegetables (n) rau củ có màu
Hướng dẫn dịch: - Xin hãy đọc tên một vài rau củ có màu sắc. - Cà rốt và cà chua.
homeless children
rich people
volunteers
old people
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- homeless children (n) trẻ em vô gia cư
- rich people (n) người giàu
- volunteers (n) tình nguyện viên
- old people (n) người già
Hướng dẫn dịch: Họ giúp đỡ người già ở viện dưỡng lão mỗi tháng.
donated
donates
is donating
will donate
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn “last summer”
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Lisa quyên góp quần áo cho trẻ em nghèo mùa hè năm ngoái.
make
to make
making
to making
Đáp án đúng: C
Dislike + Ving
Hướng dẫn dịch: Em họ của Peter ghét làm người mẫugo
doesn't go
went
will go
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: every day
Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)
Hướng dẫn dịch: Bạn của tôi đi chạy bộ mỗi ngày.on
up
in
fit
Đáp án đúng: D
Keep fit: giữ dáng
Hướng dẫn dịch: Cô ấy tập yoga mỗi ngày. Cô ấy muốn giữ dáng.reading
read
reads
to read
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Đôi mắt của bạn trông có vẻ mệt mỏi. Bạn không nên đọc sách trong ánh sáng mờ.
was
were
is
are
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn “last week”
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Tuần trước, có một bộ phim thú vị trên TV.
Đáp án đúng: is
Hướng dẫn dịch: Mụn là một tình trạng của da, nó gây ra những chấm nhỏ, đỏ trên khuôn mặt và lưng.
Đáp án đúng: spots
spot (n) điểm, chấm nhỏ
Hướng dẫn dịch: Mụn là một tình trạng của da, nó gây ra những chấm nhỏ, đỏ trên khuôn mặt và lưng.
Đáp án đúng: of
Hướng dẫn dịch: Nó ảnh hưởng 70-80% đến người trẻ từ 12 đến 30 tuổi.
Đáp án đúng: but
Hướng dẫn dịch: Nó không phải một bệnh lý nghiêm trọng nhưng người trẻ muốn phòng tránh nó.
Đáp án đúng: dirty
dirty (a) bẩn thỉu
Hướng dẫn dịch: Đừng nặn mụn, đặc biệt là khi tay bạn đang bị bẩn.Đáp án đúng: gets
get serious: trở nên nghiêm trọng
Hướng dẫn dịch: Nếu nó trở nên nghiêm trọng, hãy tìm gặp bác sĩ.
Dịch bài đọc:
Mụn là một tình trạng của da, nó gây ra những chấm nhỏ, đỏ trên khuôn mặt và lưng. Nó ảnh hưởng 70-80% đến người trẻ từ 12 đến 30 tuổi. Nó không phải một bệnh lý nghiêm trọng nhưng người trẻ muốn phòng tránh nó. Đây là một vài lời khuyên cho việc chăm sóc da khỏi mụn: Đi ngủ sớm và ngủ đủ giấc. Ăn nhiều hoa quả và rau, và tí đồ ăn nhanh. Đừng nặn mụn, đặc biệt là khi tay bạn đang bị bẩn. Nếu nó trở nên nghiêm trọng, hãy tìm gặp bác sĩ.
voluntary activities in America
benefits giver by voluntary work
the reasons why people want to be a volunteer
volunteering is joyful
Đáp án đúng: B
Thông tin: There are many reasons for becoming a volunteer.
Hướng dẫn dịch: Có nhiều lý do để trở thành một tình nguyện viên.
It can reduce stress.
It can improve your health.
A, B and C
Đáp án đúng: D
Thông tin: When you do voluntary work, you can reduce your stress and improve your health because you feel more joyful to bring happiness to other people.
Hướng dẫn dịch: Khi bạn làm công việc tình nguyện, bạn có thể làm giảm căng thẳng và cải thiện sức khỏe bởi vì bạn cảm thấy vui sướng khi mang lại niềm vui cho người khác.Volunteers can create a close friendship in the community.
Volunteers want to become famous people.
Volunteers can learn many things through outdoor activities.
Volunteers can improve their knowledge
Đáp án đúng: B
Thông tin:
đáp án A (they can create a close friendship in the community).
đáp án B không có thông tin trong bài
đáp án C (First, volunteering is good for you because it can provide physical and mental rewards).
đáp án D (Third, doing voluntary work helps you develop your knowledge.
volunteering
community services
volunteer
outdoor activities
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Có nhiều lý do để trở thành một tình nguyện viên. Đầu tiên, tình nguyện thì tốt cho bạn bởi vì nó có thể cung cấp những phần thưởng vật chất và tinh thần.
Dịch bài đọc:
Có nhiều lý do để trở thành một tình nguyện viên. Đầu tiên, tình nguyện thì tốt cho bạn bởi vì nó có thể cung cấp những phần thưởng vật chất và tinh thần. Khi bạn làm công việc tình nguyện, bạn có thể làm giảm căng thẳng và cải thiện sức khỏe bởi vì bạn cảm thấy vui sướng khi mang lại niềm vui cho người khác. Thứ hai, việc tình nguyện mang mọi người lại gần nhau hơn. Những tình nguyện viên hỗ trợ những gia đình nghèo, dạy kèm và những hoạt động khác sau giờ học. Họ có thể tạo ra những mối quan hệ thân thiết trong cộng đồng. Thứ ba, làm công việc tình nguyện giúp bạn mở mang kiến thức. Bạn có thể học rất nhiều thông qua các hoạt động ngoài trời và dịch vụ cộng đồng.
to decorate
his
with
paintings
Đáp án đúng: A
Sửa lại: to decorate => decorating
Love + Ving: yêu thích làm việc gì
Hướng dẫn dịch: Anh trai của tôi thích trang trí phòng của anh ấy với những bức tranh mà anh vẽ.
The students
collect
plastic
bottles
Đáp án đúng: B
Sửa lại: collect => collected
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Những học sinh đã thu thập một vài chai nhựa trên sân trường ngày hôm qua.
Đáp án đúng: Her best friends like walking in the rain.
Enjoy + Ving = Like + Ving: thích làm gì
Hướng dẫn dịch: Bạn của cô ấy thích đi bộ dưới mưa.
Đáp án đúng: My dad and I love outdoor activities.
Hướng dẫn dịch:
Câu gốc: Bố tôi thích hoạt động ngoài trời. Tôi thích hoạt động ngoài trời.
=> Bố và tôi thích những hoạt động ngoài trời.
Đáp án đúng: Linda’s hobby is building dollhouses.
Hướng dẫn dịch:
Câu gốc: Linda thích xây nhà búp bê.
=> Sở thích của Linda là xây nhà búp bê.
Đáp án đúng: They don’t like playing video games.
Hate + Ving = Don’t like + Ving: không thích, ghét làm gì
Hướng dẫn dịch:
Câu gốc: Họ ghét chơi trò chơi điện tử.
=> Họ không thích chơi trò chơi điện tử.
Đáp án đúng: Her friend gave food to old people in a hospital last year.
Hướng dẫn dịch: Bạn của cô ấy tặng thức ăn cho những người già trong bệnh viện năm ngoái.
Đáp án đúng: My community didn’t organise a fair to raise money for the elderly four months ago.
Hướng dẫn dịch: Cộng đồng của tôi đã không tổ chức hội chợ để gây quỹ cho người già bốn tháng trước.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















