
40 câu hỏi
safety
vitamin
parade
stay
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phát âm là /ei/
Dịch: A. an toàn B. sinh tố C. cuộc diễu hành D. ở lại
vehicle
fine
sign
night
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Đáp án A phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phát âm là /ai/
Dịch: A. phương tiện B. tốt C. dấu hiệu D. đêm
candy
seatbelt
perform
party
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đáp án C đánh trọng âm vào âm thứ hai, các đáp án còn lại đánh trọng âm vào âm thứ nhất
Dịch: A. kẹo B. dây an toàn C. thực hiện D. bữa tiệc
parade
display
crossing
occasion
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đáp án C đánh trọng âm vào âm thứ nhất, các đáp án còn lại đánh trọng âm vào âm thứ hai
Dịch: Một cuộc diễu hành B. hiển thị C. băng qua D. nhân dịp
A famous director with his successful fantasy film.
A young wizard who kills a monster in his magic school.
A film based on the second novel of a fantasy series by J. K. Rowling.
All are correct
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Thông tin ở câu đầu ‘’Harry Potter and the Chamber of Secrets is the second of the fantasy film series based on the same novel by J. K. Rowling.’’
Dịch: Harry Potter và Phòng chứa Bí mật là phần thứ hai của loạt phim giả tưởng dựa trên tiểu thuyết cùng tên của J. K. Rowling.
Chris Columbus.
J. K. Rowling.
Harry Potter.
Ginny
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’Harry Potter and the Chamber of Secrets is the second of the fantasy film series based on the same novel by J. K. Rowling.’’
Dịch: Harry Potter và Phòng chứa Bí mật là phần thứ hai của loạt phim giả tưởng dựa trên tiểu thuyết cùng tên của J. K. Rowling.
He fights against a cruel house-elf of Lord Voldemort.
He saves Ron’s sister from a basilisk.
A and B correct
He kills a giant snake at the end of the film.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’The film tells the story about the great efforts of Harry to save his friends at Hogwarts, especially Ron’s sister Ginny, from the attacks of a basilisk.’’
Dịch: Nội dung phim kể về những nỗ lực tuyệt vời của Harry để cứu những người bạn của mình tại Hogwarts, đặc biệt là Ginny, em gái của Ron, khỏi sự tấn công của một basilisk.
The film.
The kind house-elf.
The basilisk.
Diary
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’The film is a really must-see. It also has lots of gripping images’’
Dịch: Bộ phim thực sự là một tác phẩm đáng xem. Nó cũng có rất nhiều hình ảnh hấp dẫn
Extremely interesting.
Rather boring.
Very colourful.
No visual effects
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’It also has lots of gripping images’’
Dịch: Nó cũng có rất nhiều hình ảnh hấp dẫn
occur
occurred
to occur
occurs
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Vị trí cần điền một động từ, diễn tả về thời gian của lễ hội
Dịch: Nó thường diễn ra giữa tháng mười và tháng mười một.
since
for
at
on
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cụm: last for + thời gian: kéo dài trong khoảng bao lâu
Dịch: Ngày nay, lễ hội này được tổ chức bởi cả cộng đồng người theo đạo Hindu và không theo đạo Hindu và kéo dài trong khoảng năm ngày.
After
Before
And
So
Đáp án đúng là: A
Giải thích: After + thời gian: Sau khoảng thời gian…
Dịch: Sau những ngày chuẩn bị bận rộn, các thành viên trong gia đình quây quần bên nhau để cầu nguyện với nữ thần của chính họ
wishes
candles
party
displays
Đáp án đúng là: D
Giải thích: fireworks display: màn trình diễn pháo hoa
Dịch: các thành viên trong gia đình quây quần bên nhau để cầu nguyện với nữ thần của riêng họ, những bữa tiệc thịnh soạn và những màn pháo hoa đầy màu sắc
gave
giving
gives
give
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Vị trí từ cần điền một động từ, vị trí song hành với động từ “visit” => gBiữ nguyên dạng nguyên thể, liên quan các món quà
Dịch: Họ cũng đến thăm bạn bè và người thân của họ và tặng nhau nhiều quà và lời chúc tốt đẹp nhất
The film is too scary with me to watch.
The film is too scary for me to watch.
The film is too scary for me watching.
The film is too scary for me for watching.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cấu trúc: be + too + adj + for sb to Vinf: quá như thế nào để ai làm gì
Dịch: Bộ phim quá đáng sợ để tôi xem.
The film is interesting though frightening.
The film is interesting though they are frightening.
The film is interesting though it is frightening.
The film is interesting though is it frightening.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Cấu trúc: though + mệnh đề: mặc dù
Dịch: Bộ phim thú vị nhưng rất đáng sợ.
You must to park your car here.
You must park your car here.
You mustn’t to park your car here.
You mustn’t park your car here.
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Cấu trúc: mustn’t Vinf: không được phép làm gì
Dịch: Bạn không được phép đỗ xe ở đây.
Do you think these moon cakes are delicious?
Are you think these moon cakes are delicious?
Was you think these moon cakes are delicious?
Does you think these moon cakes are delicious?
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Cấu trúc: Do you think + mệnh đề?: Bạn có nghĩ là …
Dịch: Bạn có nghĩ những cái bánh trung thu này ngon không?
I was interested of the main soundtrack of The Hunger Game when I heard it for the first time.
I was interesting in the main soundtrack of The Hunger Game when I heard it for the first time.
I was interested with the main soundtrack of The Hunger Game when I heard it for the first time.
I was interested in the main soundtrack of The Hunger Game when I heard it for the first time.
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Cấu trúc: be + interested in + N/V-ing: thích/ có hứng thú với điều gì
Dịch: Tôi đã rất thích bản nhạc phim chính của bộ phim The Hunger Game từ lần nghe đầu tiên.
Tulip festival
Halloween
Mid-Autumn Festival
Flowers festival
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa:
A. Tulip festival: Lễ hội hoa tulip
B. Halloween: Lễ hội hóa trang Halloween
C. Mid-Autumn Festival: Trung thu
D. Flowers festival: Lễ hội hoa
Dịch: Trung thu là một trong những lễ hội đặc biệt cho trẻ em ở hầu hết các quốc gia châu Á.
However
Although
Because
And
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa:
A. However: Tuy nhiên - sai ngữ pháp
B. Although: Mặc dù
C. Because: Bởi vì
D. And: Và
Dịch: Mặc dù phim tài liệu nhàm chán, tôi vẫn thích nhân vật chính có trong đó.
goes
go
went
going
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Dấu hiệu “every day”: hàng ngày => thì HTĐ: S + V(s/es)
Dịch: Bạn đi học bằng phương tiện gì hàng ngày? - Tôi đi học bằng xe đạp. Điều này giúp giảm ô nhiễm.
is
are
were
was
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Dấu hiệu “yesterday”: hôm qua => thì QKĐ: S + V(ed/PII)
Dịch: Bộ phim kinh dị hôm qua quá chán đến nỗi chúng tôi gần như buồn ngủ ở rạp chiếu phim.
goes
go
went
have gone
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Dấu hiệu “rarely”: hiếm khi => thì HTĐ: S + Vs/es)
Dịch: Alice khá lười, cô ấy hiếm khi đến phòng tập thể hình.
on
in
over
from
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cụm: take part in: tham gia
Dịch: Đó là vinh dự cho những diễn viên tham gia lễ hội phim Cannes.
science fiction
historical
romance
cartoon
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa của câu:
A. science fiction: khoa học viễn tưởng
B. historical: lịch sử
C. romance: lãng mạn
D. cartoon: phim hoạt hình
Dịch: “Transformer” là một bộ phim khoa học viễn tưởng, thứ có thể giúp chúng ta biết nhiều hơn về những con rô-bốt tương lai.
Pedestrians
Elder people
Cyclists
All are correct
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa của câu:
A. Pedestrians (n): Những người đi bộ
B. Elder people (n): Những người già
C. Cyclists (n): Những người đạp xe
Dịch: Những người đạp xe cần phải tuân thủ luật giao thông bằng cách không chở nhiều hơn một người.
spend
spends
spent
spending
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Dấu hiệu “last Christmas”: Giáng sinh năm ngoái => thì QKĐ: S + V(ed/PII)
Dịch: Giáng sinh năm ngoái, gia đình tôi dành thời gian ở Maldives và tham gi một lễ hội đặc biệt.
prepare
are preparing
prepares
prepared
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cách dùng thì HTTD: S + tobe + Ving: Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
Dịch: Này, chúng tớ đang chuẩn bị làm bánh trung thu, cậu muốn tham gia không? - Thú vị quá.
has
have
had
had had
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Dấu hiệu ‘’usually’’ => thì HTĐ: S + V(s/es)
Dịch: Chúng tôi thường có bánh chưng và bánh dày vào lễ Tết
passengers
pedestrians
models
singers
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa của câu:
A. passengers (n): những hành khách
B. pedestrians (n): những người đi bộ
C. models (n): những mô hình
D. singers (n): ca sĩ
Dịch: Việc những người đi bộ chỉ đi bộ trên vỉa hè hoặc đường dành riêng cho người đi bộ là rất quan trọng.
takes
take
taking
took
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Dấu hiệu: “when I visited the flower festival in the Netherlands” => thì QKĐ: S + V(ed/PII)
Dịch: Tôi đã chụp rất nhiều ảnh khi đi thăm lễ hội hoa ở Hà Lan.
is stewing
stew
stews
stewed
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
Dịch: Samantha đang hầm canh thịt lợn ở trong bếp, nên đừng làm phiền cô ấy.
leaves
leave
to leave
left
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Dấu hiệu: “yesterday morning”: sáng hôm qua => thì QKĐ: S + V(ed/PII)
Dịch: John rời sân bay Nội Bài sáng hôm qua.
isn't
be not
aren’t
am not
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một sự thật/ thói quen ở hiện tại => thì HTĐ: S + V(s/es)
Dịch: Mẹ và tôi không thích phim kinh dị.
so
but
although
because
Đáp án đúng là: D
Giải thích:
A. so: nên B. but: nhưng C. although: mặc dù D. because: bởi vì
Dịch: Họ đã quyết định dọn dẹp khu phố vì nó đầy rác.
donate - give
donated - gave
have donated - have given
have donated - gave
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Dấu hiệu ‘’recently’’ => thì HTHT: S + have/ has + V-ed/V3
Dịch: Tôi đã hiến máu 2 lần và gần đây có tặng quà cho các em nhỏ bị bệnh nằm viện.
taking in
taking part in
participating
making
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Take part in sth = participate in sth: tham gia vào cái gì
Dịch: Bạn nên nghĩ đến việc tham gia các hoạt động tình nguyện trong cộng đồng của bạn.
live
living conditions
ways of life
earnings
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa:
A. live (v): sống
B. living conditions (n): điều kiện sống
C. ways of life (n): cách sốngD. earnings (n): thu nhập
Dịch: Hãy giúp đỡ trẻ em đường phố vì chúng có điều kiện sống tệ.
ask
offer
volunteer
tutor
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa:
A. ask (v): hỏi
B. offer (v): đưa ra. cho, tặng
C. volunteer (v): tình nguyện
D. tutor (v): dạy kèm
Dịch: Trường chúng tôi có chương trình dạy kèm cho trẻ em từ các gia đình nghèo ở Hà Nội.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















