
40 câu hỏi
always
sometimes
usually
never
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’Everyone has trouble sleeping sometimes’’
Dịch: Mọi người thi thoảng vẫn gặp vấn đề về giấc ngủ.
milky drinks
water
cola drinks
all are correct
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’Cola drinks can keep you awake.’’
Dịch: Cola có thể khiến bạn tỉnh giấc.
You can eat as much as you like.
You shouldn’t eat too much.
It is pleasant.
Try to eat much.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’Don’t eat too much before bedtime’’
Dịch: Đừng ăn quá nhiều trước khi đi ngủ
wake your brain up.
help your brain sleep quickly.
relax your body.
make you better.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’The light they give off can wake up your brain.’’
Dịch: Ánh sáng từ các thiết bị này có thể khiến não bạn tỉnh táo.
Give advice on how to sleep well
Describe eating habit before bCâu 6: ed
Talk about the importance of light
Oversleeping problems
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’There are things you can do to help you sleep better.’’=> đưa ra lời khuyên về cách ngủ ngon
Dịch: Có những điều bạn có thể làm để giúp bạn ngủ ngon hơn.
message
mobile
landline
Japan
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Đáp án D nhận trọng âm vào âm thứ hai, các đáp án còn lại nhận trọng âm vào âm thứ nhất
Dịch: A. Một thông điệp B. di động C. điện thoại bàn D. Nhật Bản
emoji
inventor
colorful
creative
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đáp án C nhận trọng âm vào âm thứ nhất, các đáp án còn lại nhận trọng âm vào âm thứ hai
Dịch: A. biểu tượng cảm xúc B. nhà phát minh C. đầy màu sắc D. sáng tạo
idea
poster
story
T-shirt
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Đáp án A nhận trọng âm vào âm thứ hai, các đáp án còn lại nhận trọng âm vào âm thứ nhất
Dịch: A. ý tưởng B. áp phích C. câu chuyện D. áo phông
popular
creative
different
colorful
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B nhận trọng âm vào âm thứ hai, các đáp án còn lại nhận trọng âm vào âm thứ nhất
Dịch: A. phổ biến B. sáng tạo C. khác nhau D. đầy màu sắc
communicate
education
emoticon
development
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B nhận trọng âm vào âm thứ ba, các đáp án còn lại nhận trọng âm vào âm thứ hai
Dịch: A. giao tiếp B. giáo dục C. biểu tượng cảm xúc D. phát triển
chair
school
couch
children
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/
Dịch: A. Cái ghế B. trường học C. đi văng D. trẻ em
sometimes
moment
stove
close
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Đáp án A phát âm là /^/, các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/
Dịch: A. thỉnh thoảng B. khoảnh khắc C. bếp D. đóng
homework
house
hour
here
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đáp án C có phần gạch chân là âm câm, các đáp án còn lại phát âm là /h/
Dịch: A. bài tập về nhà B. nhà C. giờ D. ở đây
fun
unhappy
number
student
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Đáp án D phát âm là /ju/, các đáp án còn lại phát âm là /^/
Dịch: A. niềm vui B. không vui C. số D. sinh viên
start
carrot
partner
party
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phát âm là /a/
Dịch: A. khởi đầu B. củ cà rốt C. đối tác D. bữa tiệc
letter
card
mobile phone
number
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cụm danh từ: letter of recommendation: thư giới thiệu
Dịch: Bạn cần một thư giới thiệu cho đơn xin việc của mình.
go dancing
watch TV
listen to music
go shopping
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa
A. go dancing: nhảy múa
B. watch TV: xem ti vi
C. baking: nướng bánh
D. go shopping: đi mua sắm
Dịch: Khá là rẻ khi đi mua sắm ở các cửa hàng địa phương.
doing
watching
baking
getting
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Cụm “bake a cake”: nướng một cái bánh
Dịch: Tôi đang nướng bánh mừng sinh nhật Alex.
make
stay
blog
get
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cụm “stay in bed late”: ngủ nướng/ nằm trên giường
Dịch: Hôm nay tôi mệt, nên tôi chỉ muốn nằm trên giường thôi.
landline
video chat
face-to-face
phone
Đáp án đúng là: C
Giải thích: face-to-face conversations: những cuộc đối thoại trực tiếp
Dịch: Với cuộc họp quan trọng như thế này, họ cần phải có những đối thoại trực tiếp
stayed
drew
went
slept
Đáp án đúng là: B
Giải thích: draw sth: vẽ cái gì đó
Dịch: Anh ấy vẽ một vòng tròn trên cát bằng một cái que gỗ.
card
symbol
phone number
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Có ‘’Automated notifications’’ là thông báo tự động => email: thư trực tuyến
Dịch: Thông báo tự động sẽ được gửi thông qua thư trực tuyến hoặc tin nhắn văn bản.
Social media
Letters
Landlines
All are correct
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa
A. Social media: Mạng xã hội
B. Letters: Thư
C. Landlines: Điện thoại bàn
D. All are correct: Tất cả đều đúng
Dịch: Mạng xã hội đang thay đổi cách mọi người giao tiếp, làm việc, và mua sắm.
give
send
call
meet
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cụm: send a text message: gửi một tin nhắn văn bản
Dịch: Bạn có thường gửi tin nhắn văn bản không?
allow
make
let
spend
Đáp án đúng là: B
Giải thích: allow someone to V: cho phép ai làm gì, allow sth: cho phép cái gì
Dịch: Mẹ tôi không cho phép để TV trong phòng.
makes
costs
collects
bakes
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Dấu hiệu “two times a year”: hai lần một năm => thì HTĐ: S + V (s/es), chủ ngữ “He” số ít => chia động từ
Dịch: Anh ấy làm video hai lần một năm.
Do
Is
Are
Does
Đáp án đúng là: A
Giải thích: thì HTĐ với câu hỏi Yes/ No question, chủ ngữ “your sister” số ít => dùng trợ động từ “Does”
Dịch: Chị gái của bạn có thích giày thể thao không?
listen
listens
to listen
listening
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Dấu hiệu “usually”: thường xuyên => thì HTĐ: S+V(s/es); chủ ngữ “His friends” số nhiều
Dịch: Những người bạn của anh ấy thường nghe nhạc trên điện thoại.
Where
When
What
How often
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Câu trả lời “just sometimes”: chỉ thỉnh thoảng => câu hỏi về tần suất “How often”
Dịch: Bạn có thường xem ti-vi không? – Chỉ thỉnh thoảng thôi.
have
has
is having
are having
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Dấu hiệu “now”=> thì HTĐ: S+V(s/es), chủ ngữ “The man” số ít => chia động từ
Dịch: Người đàn ông đang nói chuyện điện thoại.
Are the boy
The boys are
Is the boys
The boys is
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Chủ ngữ số nhiều “The boys”; Cấu trúc thì HTTD: S + am/is/are + V-ing
Dịch: Các cậu bé đang vẽ bức tranh.
is sitting
are sitting
sits
doesn’t sit
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Chủ ngữ số nhiều “A man and a woman”; Cấu trúc thì HTTD: S + am/is/are + V-ing
Dịch: Một người đàn ông và một người phụ nữ đang ngồi trên một cái ghế dài.
letters
messages
symbols
card
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa, có ‘’emoticons and emojis’’ là biểu tượng cảm xúc => symbols: biểu tượng
Dịch: Cậu ấy thường dùng các biểu tượng như biểu tượng cảm xúc trong tin nhắn.
is sending
is using
are using
are sending
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cụm: send an instant message: gửi một tin nhắn tự động
Dịch: Anna đang gửi cho Lucy một tin nhắn tự động.
is the cat doing
the cat doing
are the cat doing
being the cat doing
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói => thì HTTD: S+tobe+Ving
Dịch: Con mèo đang làm gì ở trên cái ghế đằng kia vậy?
I’ve worked in a bank since ten years.
I’ve worked in a bank from ten years.
I’ve worked in a bank for ten years.
I'd worked in a bank for ten years.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: "Ten years" là một khoảng thời gian nên ta dùng "for"
=> Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + V-ed/ V3
Dịch: Tôi đã làm việc trong một ngân hàng được mười năm.
She not did watch TV yesterday.
She didn’t watch TV yesterday.
She wasn't watch TV yesterday.
She didn’t watched TV yesterday.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: "Yesterday" - ngày hôm qua, dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
=> Cấu trúc thì quá khứ đơn: S + V-ed/V2
Dịch: Cô ấy đã không xem TV ngày hôm qua.
My dad is a lot of carved eggs.
My dad have a lot of carved eggs.
My dad has a lot carved eggs.
My dad has a lot of carved eggs.
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Cấu trúc thì HTĐ: S+V(s/es)+O
Dịch: Bố tôi có rất nhiều quả trứng chạm khắc.
My sister enjoy reading comics.
My sister is enjoys reading comics.
My sister enjoys reading comics.
My sister enjoys read comics.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: S + enjoy(s) + V-ing: ai đó thích làm gì
Dịch: Em gái tôi thích đọc truyện tranh.
I hasn’t seen him for 3 years.
I haven’t seen him since 3 years.
I seen haven’t him for 3 years.
I haven’t seen him for 3 years
Đáp án đúng là: C
Giải thích: "3 years" là một khoảng thời gian nên ta dùng "for"
=> Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành dạng phủ định: S + have/ has not + V-ed/ V3
Dịch: Tôi đã không gặp anh ấy trong 3 năm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















