Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2025-2026 THPT Số 1 Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
28 câu hỏi
Chonguyên tửkhối củacácnguyêntố làC =12, O=16, H= 1,N=14, Na= 23,K = 39.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏihọc sinh chỉ chọn một phương án.
Nhận xét nào sau đây không đúng về xà phòng?
Nước quả bồ kết, bồ hòn không có tác dụng giặt rửa giống xà phòng.
Mỗi phân tử xà phòng có một “đầu” ưa nước là nhóm -COONa hoặc -COOK.
Hoạt động giặt rửa của xà phòng giống như chất giặt rửa tổng hợp.
Mỗi phân tử xà phòng có một “đuôi” dài kị nước là những gốc hydrocarbon của acid béo.
Đáp án đúng là: A
Nước quả bồ kết, bồ hòn có chứa saponin – một chất hoạt động bề mặt tự nhiên – nên cũng có tác dụng giặt rửa tương tự xà phòng.
Peptide là các hợp chất hữu cơ được tạo thành từ các
đơn vị glucose.
acid béo.
đơn vị hydrocarbon.
đơn vị α-amino acid.
Đáp án đúng là: D
Peptide là những hợp chất chứa từ đến gốc -amino acid liên kết với nhau bằng các liên kết peptide.
Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch aniline, nên dùng cách nào sau đây?
Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
Rửa bằng nước.
Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.
Rửa bằng xà phòng.
Đáp án đúng là: A
Aniline () rất ít tan trong nước nhưng có tính base yếu, phản ứng được với dung dịch tạo thành muối phenylammonium chloride () tan tốt trong nước:
Sau đó, rửa lại bằng nước sạch sẽ dễ dàng loại bỏ hoàn toàn muối này.
Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính (vừa có tính acid vừa có tính base)?
Amine.
Glucose.
Amino acid
Ester.
Đáp án đúng là: C
Amino acid chứa đồng thời nhóm (có tính base) và nhóm (có tính acid) trong phân tử nên có tính chất lưỡng tính.
Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester được cho ở bảng sau:
Ester | X | Y | Z | T |
Độtan(g/100g nước) | 8,7 | 10,5 | 2,2 | 4,9 |
Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là
T.
X.
Y.
Z.
Đáp án đúng là: D
Đối với các ester đồng đẳng (ở đây là các ester no, đơn chức tạo từ ethyl alcohol), khi số nguyên tử carbon (hoặc phân tử khối) càng tăng thì độ kị nước của gốc hydrocarbon càng tăng, dẫn đến độ tan trong nước càng giảm. So sánh độ tan: . Do Z có độ tan nhỏ nhất nên Z là ester có phân tử khối lớn nhất, tức là chứa nhiều nguyên tử carbon nhất.
Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do phân tử chứa
chủ yếu gốc acid béo không no.
glycerol trong phân tử.
chủ yếu gốc acid béo no.
gốc acid béo.
Đáp án đúng là: C
Chất béo động vật (như mỡ lợn, mỡ bò...) hầu hết ở thể rắn ở điều kiện thường do phân tử chứa chủ yếu các gốc acid béo no (như palmitic acid, stearic acid).
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3. Khi đó thấy trong ống nghiệm
ban đầu có kết tủa trắng, sau đó tan hết.
thu được dung dịch màu xanh nhạt.
thu được dung dịch màu xanh tím.
có kết tủa màu nâu đỏ.
Đáp án đúng là: D
Methylamine () có tính base tương tự . Trong dung dịch nước, methylamine phân ly ra ion :
Khi cho vào dung dịch , ion phản ứng với tạo kết tủa màu nâu đỏ :
Do không có khả năng tạo phức tan với , kể cả khi dùng dư methylamine thì kết tủa nâu đỏ vẫn giữ nguyên.
Hydrogen hóa hoàn toàn 8,84 gam triolein thành tristearin cần dùng vừa đủ a mol khí H2. Giá trị của a là
0,01.
0,06.
0,02.
0,03.
Đáp án đúng là: D
Công thức phân tử của triolein là , có .
Số mol của triolein là:
Mỗi gốc oleic acid () có 1 liên kết đôi , nên 1 phân tử triolein chứa 3 liên kết đôi ở các gốc acid béo.
Phương trình hóa học:
.
Suy ra số mol cần dùng là:
Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước là do:
Có nhiều liên kết hydrogen giữa các phân tử amino acid.
Có mạch cacbon thẳng nên dễ sắp xếp thành mạng tinh thể.
Tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng c trong điều kiện thường.
Có khối lượng phân tử nhỏ nên dễ khuếch tán.
Đáp án đúng là: C
Trong điều kiện thường, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực (). Kết cấu ion tinh thể làm cho lực tương tác electrostatic giữa các phân tử rất mạnh, làm cho chúng có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong dung môi phân cực như nước.
Amine nào sau đây tan trong nước ít nhất?
Phenylamine.
Ethylamine..
Dimethylamine.
Methylamine.
Đáp án đúng là: A
- Methylamine, dimethylamine, ethylamine là các amine khí hoặc lỏng nhỏ, tan rất tốt trong nước.
- Phenylamine (aniline, ) có gốc phenyl () lớn và kị nước nên rất ít tan trong nước ở điều kiện thường.
Carbohydrate có cấu trúc không đổi dù ở trạng thái tinh thể hay trạng thái dung dịch trong nước là
fructose..
glucose.
saccharose.
maltose.
Đáp án đúng là: C
- Glucose, fructose, maltose trong dung dịch nước có sự chuyển hóa qua lại giữa dạng mạch hở và các dạng mạch vòng ( và ).
- Saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng (tạo bởi 1 gốc -glucose và 1 gốc -fructose qua liên kết ), không có dạng mạch hở và không đổi cấu trúc trong dung dịch.
Tinh bột là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Phân tử tinh bột cấu tạo từ nhiều đơn vị
β -fructose.
𝛂 -glucose.
𝛂 -fructose.
β-glucose.
Đáp án đúng là: B
Tinh bột (gồm amylose và amylopectin) được cấu tạo từ nhiều đơn vị -glucose liên kết với nhau qua các liên kết và . (Lưu ý: cellulose mới được cấu tạo từ các đơn vị -glucose).
Amine là dẫn xuất của
benzene.
ethanol.
methane.
ammonia..
Đáp án đúng là: D
Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia bằng gốc hydrocarbon, ta thu được amine.
Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ thông qua quá trình biến đổi các hợp chất nào sau đây?
R–SO₃H và R–OSO₃H
R–OH và R–ONa
R-COOH và R-COONa
R–CHO và R–COOCH₃
Đáp án đúng là: A
Chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium của alkylsulfonic acid () hoặc alkylsulfuric acid (), thu được bằng cách biến đổi các acid tương ứng là và .
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
tạp chức, chứa nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.
đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.
đa chức, chứa nhiều nhóm carboxyl.
Đáp án đúng là: A
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là .
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở thể khí?
Acetic acid..
Ethyl alcohol.
Methylamine.
Phenylamine.
Đáp án đúng là: C
Methylamine () là chất khí ở điều kiện thường, có mùi khai độc. Acetic acid, ethyl alcohol và phenylamine đều là chất lỏng ở điều kiện thường.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Saccharose có nhiều trong thân cây mía.
Glucose có nhiều trong các quả chín.
Maltose có nhiều trong đường kính.
Fructose có nhiều trong mật ong.
Đáp án đúng là: C
- Đường kính có thành phần chính là saccharose.
- Maltose có nhiều trong mạch nha.
Hợpchất(CH3[CH2]14COO)3C3H5cótêngọilà
trilinolein.
triolein.
tristearin.
tripalmitin.
Đáp án đúng là: D
Gốc hay là gốc palmitate. Do đó, chất béo có tên là tripalmitin.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗiý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Phổ khối lượng của ester E được cho ở hình dưới đây:

Xà phòng hóa E bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức phân tử là CHO2Na.
Ester E có khối lượng phân tử bằng 60.
E là ester của methyl alcohol với acetic acid.
Nhiệt độ sôi của E cao hơn ethanol.
Quan sát phổ khối lượng (MS) của ester E, pic ion phân tử có .
Ester no, đơn chức, mạch hở có Công thức phân tử là .
Công thức cấu tạo duy nhất của ester E là (methyl formate).
Xét các phát biểu:
a) Đúng: Xà phòng hóa thu được muối ().
b) Sai: Khối lượng phân tử của E là 60 amu. (thiếu đơn vị).
c) Sai: E là ester của methyl alcohol với formic acid (không phải acetic acid).
d) Sai: không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử, trong khi ethanol () có liên kết hydrogen liên phân tử mạnh nên nhiệt độ sôi của E thấp hơn ethanol.
Thí nghiệm tạo phức của methylamine:
- Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch CuSO4 0,1 M vào ống nghiệm.
- Bước 2: Thêm từ từ dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, lắc đều.
Phản ứng trên thể hiện tính base của methylamine.
Nếu thay methylamine bằng ethylamine thì hiện tượng quan sát được sau bước 2 không đổi.
Sau bước 1 thu được kết tủa xanh lam.
Sau bước 2 thu được dung dịch trong suốt, không màu.
Bước 1: Dung dịch có màu xanh lam nhạt. Chưa xuất hiện kết tủa. (Khi thêm methylamine ở bước 2, ban đầu mới tạo kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan tạo phức màu xanh đậm).
Xét các phát biểu:
a) Sai: Chỉ có quá trình tạo kết tủa ban đầu thể hiện tính base của methylamine; sau đó tan tạo phức xanh đặc trưng thể hiện tính tạo phức của methylamine.
b) Đúng: Ethylamine cũng có khả năng hòa tan tạo dung dịch phức chất màu xanh đậm tương tự methylamine.
c) Sai: Sau bước 1 chỉ thu được dung dịch màu xanh lam, chưa thu được kết tủa.
d) Sai: Sau bước 2 thu được dung dịch phức chất trong suốt màu xanh thẫm/xanh đậm (chứ không phải không màu).
Chất giặt rửa là những chất có ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Tới đầu thế kỉ XX, chất giặt rửa tổng hợp bắt đầu được sản xuất và hiện nay được sử dụng rất phổ biến.
Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất bằng cách trộn muối sodium sulfonate hoặc sulfate với các chất phụ gia.
Các chất giặt rửa đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn, giúp vải sợi dễ thấm ướt.
Các chất giặt rửa đều được sản xuất bằng cách đun nóng dầu, mỡ động thực vật với dung dịch kiềm.
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo, no, mạch dài và các chất phụ gia.
a) Sai. Chất giặt rửa được sản xuất từ dầu mỏ qua nhiều giai đoạn, trong đó có giai đoạn trộn muối sodium sulfonate hoặc sulfate với các chất phụ gia tạo thành chất giặt rửa.
b) Đúng: Cơ chế giặt rửa chung là làm giảm sức căng bề mặt, giúp thấm ướt và phân tán chất bẩn.
c) Sai: Chất giặt rửa tổng hợp được chế hóa từ dầu mỏ (quá trình hóa dầu), không phải từ đun nóng dầu mỡ động thực vật với kiềm (đây là phương pháp sản xuất xà phòng).
d) Sai: Xà phòng là muối sodium/potassium của các acid béo mạch dài, các gốc acid béo này có thể là no (như palmitic, stearic) hoặc không no (như oleic), chứ không bắt buộc chỉ chứa gốc no.
Tinh bột là loại lương thực quan trọng và là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bánh, kẹo, rượu, bia, ... Cellulose là loại vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất tơ visco.
Dung dịch hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím. Cellulose không có tính chất này.
Tinh bột và cellulose thuộc loại polysaccharide.
Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau do cùng có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n.
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột, cellulose đều thu được sản phẩm là glucose.
a) Đúng: Tinh bột có cấu trúc xoắn hấp phụ iodine tạo màu xanh tím; cellulose có cấu trúc duỗi thẳng không xoắn nên không có phản ứng màu này.
b) Đúng: Cả hai đều là polymer gồm nhiều mắt xích monosaccharide liên kết với nhau, thuộc nhóm polysaccharide.
c) Sai: Tinh bột và cellulose không phải là đồng phân của nhau vì giá trị (hệ số polymer hóa) trong công thức của chúng rất khác nhau ().
d) Đúng: Cả tinh bột (-glucose) và cellulose (-glucose) khi thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid đều thu được monosaccharide là glucose.
PHẦNIII:Câutrắcnghiệmyêucầutrảlờingắn.Họcsinh trảlờitừcâu1đếncâu 6.
Thủy phân m gam saccharose thu được (m + 0,264) gam hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Tổng khối lượng của glucose và fructose thu được là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 5,28
Phương trình phản ứng thủy phân saccharose:
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
Số mol nước tham gia phản ứng là:
Theo phương trình phản ứng, tổng số mol sản phẩm (glucose + fructose) bằng , hoặc áp dụng bảo toàn khối lượng cho phần saccharose đã bị thủy phân:
Cho các chất sau: benzyl acetate, cellulose, glucose, maltose, fructose và tristearin. Trong điều kiện thích hợp, có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thuỷ phân?
Đáp án: 4
Các chất có khả năng tham gia phản ứng thủy phân gồm:
1. Benzyl acetate (ester thủy phân trong môi trường acid/base).
2. Cellulose (polysaccharide thủy phân tạo glucose).
3. Maltose (disaccharide thủy phân tạo 2 glucose).
4. Tristearin (chất béo/triglyceride thủy phân tạo glycerol và stearic acid/muối stearate).
- Glucose và fructose là các monosaccharide nên không bị thủy phân.
Tổng cộng có 4 chất tham gia phản ứng thủy phân.
Ester mạch hở E tạo bởi một carboxylic acid và một alcohol (ME < 230). Kết quả phân tích theo khối lượng cho biết thành phần khối lượng các nguyên tố trong E gồm %C = 40,9%; %H = 4,54% và còn lại là oxygen. Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol E bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được bao nhiêu gam rắn khan? (Làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 20,4
Phần trăm khối lượng của Oxygen trong E là:
Tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử E:
Công thức đơn giản nhất của E là .
Do .
- Với (loại vì số O lẻ không phải ester mạch hở tạo bởi carboxylic acid và alcohol thông thường).
- Với ().
E có độ bất bão hòa .
Vì E chứa nguyên tử O ( nhóm ester ), độ bất bão hòa vừa đúng bằng liên kết trong nhóm .
Ester mạch hở E tạo bởi carboxylic acid và alcohol nên E phải là triester của glycerol và formic acid:
Phản ứng xà phòng hóa:
Số mol muối thu được là:
Khối lượng chất rắn khan thu được () là:
Người ta điều chế methylammonium sulfate bằng cách cho methylamine tác dụng với dung dịch sulfuric acid. Cần bao nhiêu mL dung dịch methylamine 0,03 M phản ứng hoàn toàn với 25 mL dung dịch sulfuric acid 0,018 M cho phản ứng trên? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: 30
Số mol là:
Phương trình hóa học:
Theo phương trình:
Thể tích dung dịch methylamine cần dùng là:
Có bao nhiêu liên kết peptide có trong một phân tử hexapeptide?
Đáp án: 5
Hexapeptide được tạo thành từ gốc -amino acid liên kết với nhau bằng các liên kết peptide. Số liên kết peptide = Số gốc.
Cho dãy các acid sau:

Có bao nhiêu chất thuộc loại acid béo omega-6 trong dãy?
Đáp án: 3
Acid béo omega- là acid béo không no mà liên kết đôi đầu tiên xuất hiện ở vị trí nguyên tử carbon thứ tính từ đầu nhóm methyl (, đầu omega).
Vậy có 3 chất thuộc loại acid béo omega-6 (Chất 2, Chất 3 và Chất 4).
