Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2025-2026 THPT Số 1 Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án
25 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Acid béo nào trong Bảng 1.2 thuộc nhóm omega – 6?

Linoleic acid.
Stearic acid.
Palmitic acid.
Oleic acid.
Đáp án đúng là: A
Với acid béo không no, số thứ tự chỉ vị trí liên kết đôi đầu tiên tính từ đuôi CH3 là 6 thì acid béo thuộc nhóm omega-6. Vậy linoleic acid là acid béo omega – 6.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tính base giảm theo thứ tự: CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2.
(2) Methylamine tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo kết tủa màu trắng.
(3) Methylamine tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
(4) Ở nhiệt độ thấp, aniline tác dụng với nitrous acid tạo nitrogen.
(5) Nhỏ nước bromine vào dung dịch aniline thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
4
3
5
2
Đáp án đúng là: B
Có 3 phát biểu đúng là: (1); (3) và (5).
- Phát biểu (2) sai vì: Methylamine tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo kết tủa màu nâu đỏ.
- Phát biểu (4) sai vì:
+ Ở nhiệt độ thấp (): Aniline phản ứng với tạo thành muối diazonium bền vững (benzenediazonium chloride), không giải phóng khí nitrogen ():
+ Khi đun nóng: Muối diazonium mới bị phân hủy tạo ra phenol và giải phóng khí nitrogen:
Cellulose là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
C12H22O11.
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C2H4O2.
Đáp án đúng là: C
Công thức của cellulose là (C6H10O5)n.
Sodium lauryl sulfate (X) có công thức:

X thuộc loại chất nào?
Chất tẩy màu.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Xà phòng.
Chất béo.
Đáp án đúng là: B
X thuộc loại chất giặt rửa tổng hợp.
Glucide (carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung
CnH2nO2
Cn(H2O)m
R(OH)x(CHO)y
CxHyOz
Đáp án đúng là: B
Glucide (carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung Cn(H2O)m
Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4.
Mg(NO3)2.
NaCl.
NaOH.
Đáp án đúng là: D
Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là NaOH.
Tên gọi của peptide: HOOC-CH2-NH-CO-CH(CH3)NH2 là
Ala-Gly.
Ala-Val.
Val-Ala.
Gly-Ala.
Đáp án đúng là: A
- Phần đầu N (amino acid thứ nhất):
Đây là gốc của Alanine (Ala).
- Phần đầu C (amino acid thứ hai):
Đây là gốc của Glycine (Gly).
Do đó, tên gọi của dipeptide này là Ala-Gly.
Hợp chất CH3-CH2-NH-CH3 có tên là thay thế là
dimethylamine
N-ethylmethanamine
diethylamine.
N-methylethanamine.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất CH3-CH2-NH-CH3 có tên là thay thế là N-methylethanamine.
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?
CH3CH2CH2COOH.
HOCH2CH2CHO.
HOCH2COCH3.
CH3CH2COOCH3.
Đáp án đúng là: D
Công thức tổng quát của ester có dạng: RCOOR’ với R là H hoặc gốc hydrocarbon; R’ là gốc hydrocarbon.
Vậy CH3CH2COOCH3thuộc loại ester.
Khi thế thay thế một nguyên tử hydrogen trong ammonia bằng một gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất amine bậc mấy?
4
1
2
3
Đáp án đúng là: B
Khi thế thay thế một nguyên tử hydrogen trong ammonia bằng một gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất amine bậc một.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất lỏng
CH3NH2.
(CH3)2NH.
C2H5NH2.
C6H5NH2.
Đáp án đúng là: D
C6H5NH2 (aniline) là chất lỏng ở điều kiện thường.
Một dung dịch chất hữu cơ X có các tính chất sau:
- Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam.
- Không bị thủy phân trong môi trường acid hoặc base.
- Phản ứng với thuốc thử Tollens và không làm mất màu dung dịch bromine.
Dung dịch đó là
fructose.
glucose.
cellulose.
saccharose.
Đáp án đúng là: A
Loại glucose vì làm mất màu dung dịch bromine; loại cellulose và saccharose do bị thủy phân.
Chất X có công thức phần tử C4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được chất Y có công thức phân tử C3H5O2Na. X có công thức cấu tạo là
HCOOCH(CH3)2.
HCOOCH2CH2CH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
Đáp án đúng là: D
Y là CH3CH2COONa. Vậy X là C2H5COOCH3.
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?
α-aminopropionic acid
Aniline.
2-aminopropanoic acid.
Alanine.
Đáp án đúng là: B
Do aniline là chất có công thức: C6H5NH2.
Trong cấu trúc phân tử của chất cho ở hình bên, liên kết peptide là

liên kết (2).
liên kết (4).
liên kết (3).
liên kết (1).
Đáp án đúng là: A
Liên kết peptide là liên kết -CO-NH- hình thành giữa 2 đơn vị α – amino acid. Nên liên kết (2) là liên kết peptide.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ester X được dùng trong tách, chiết chất hữu cơ như tách caffeine ra khỏi cà phê. X được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp từ CH3COOH, C2H5OH và dung dịch sulfuric acid đặc như hình vẽ sau đây.

Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nhẹ hơn là nước.
Chất lỏng thu được trong bình hứng có tên gọi methyl acetate.
Ester X có công thức khung phân tử là 
Đun nóng 12 gam CH3COOH với 12 gam C2H5OH (hiệu suất phản ứng ester hoá bằng 50%). Khối lượng ester tạo thành là 8,8 gam.
a. Sai. Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nhẹ hơn là ester.
b. Sai. Chất lỏng thu được trong bình hứng ngoài ethyl acetate còn có nước, ethanol, acetic acid.
c. Đúng.
d. Đúng. ;
Phương trình hóa học:
Tỉ lệ phản ứng là . Do (), lượng ester tạo thành lý thuyết sẽ tính theo .
Khối lượng ester thu được với hiệu suất :
⇒
Chất hữu cơ X là thành phần chủ yếu trong dầu ăn hàng ngày, X có công thức cấu tạo như sau:

Ở nhiệt độ thường, để chuyển hóa 1 mol chất béo X ở thể lỏng thành chất béo ở thể rắn cần 3 mol hydrogen.
Xà phòng hóa hoàn toàn 132,6 gam X trong dung dịch KOH, thu được 48 gam potassium oleate.
X là là trieste của glixerol với oleic acid.
Nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ động thực vật để lâu bị ôi, có mùi khó chịu là do liên kết đôi C=O trong phân tử bị oxi hóa chậm bởi oxygen trong không khí.
a. Đúng. Do X có 3 liên kết đôi C = C.
b. Sai. Số mol .
Phương trình phản ứng:
Số mol potassium oleate () thu được là: .
Khối lượng potassium oleate là: (không phải 48 gam).
c. Đúng. Công thức cấu tạo cho thấy X được tạo thành từ glycerol và 3 gốc oleic acid ().
d. Sai. Nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ động thực vật để lâu bị ôi, có mùi khó chịu là do liên kết đôi C=C trong phân tử bị oxi hóa chậm bởi oxygen trong không khí.
Saccharose (đường mía) là loại đường phổ biến trong đời sống, có nhiều trong mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.
Saccharose có công thức là C12H22O11.
Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccharose rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư thuốc thử Tollens thu được 21,6 gam silver (Ag).
Saccharose được tạo bởi 1 gốc α-glucose và 1 gốc β-fructose liên kết với nhau qua liên kết 1,4–glycoside
Saccharose thuộc nhóm polysaccharide.
a. Đúng. Saccharose có công thức là C12H22O11.
b. Sai. .
Thủy phân hoàn toàn saccharose thu được glucose và fructose.
Cả glucose và fructose đều tráng bạc cho tỉ lệ .
Do đó, tổng .
Khối lượng Ag thu được thực tế là: (không phải ).
c. Sai. Hai gốc liên kết với nhau qua liên kết -1,2--glycoside (giữa C1 của gốc -glucose và C2 của gốc -fructose), không phải liên kết 1,4–glycoside.
d. Sai. Saccharose thuộc nhóm disaccharide (do được cấu tạo từ 2 gốc monosaccharide). Polysaccharide gồm các chất như tinh bột và cellulose.
Thực hiện thí nghiệm như sau:
Bước 1: Lấy khoảng 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 2% và 1 mL dung dịch NaOH 30% cho vào cùng một ống nghiệm.
Bước 2: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch lòng trắng trứng và lắc đều ống nghiệm.
Phản ứng xảy ra gọi là phản ứng màu biuret
Nếu thay dung dịch lòng trắng trứng bằng dung dịch chứa peptide có từ hai liên kết peptite trở lên, phản ứng cho màu tím đặc trưng.
Lòng trắng trứng chứa chủ yếu protein albumin, được cấu tạo từ nhiều gốc amino axit. Một thí nghiệm thủy phân 32,55 gam tripeptide Ala–Gly–Ala (mô phỏng một đoạn protein của albumin) bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 47,85 gam muối sodium của các amino acid.
Sau bước 2, kết tủa Cu(OH)₂ tan dần, tạo thành phức chất màu xanh lam.
a. Đúng. Phản ứng xảy ra gọi là phản ứng màu biuret
b. Đúng. Nếu thay dung dịch lòng trắng trứng bằng dung dịch chứa peptide có từ hai liên kết peptite trở lên, phản ứng cho màu tím đặc trưng.
c. Đúng. Phân tử khối của .
.
Phương trình phản ứng thủy phân tripeptide bằng :
; .
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
d. Sai. Sau bước 2, kết tủa Cu(OH)₂ tan dần, tạo thành phức chất màu xanh tím đặc trưng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Có các dung dịch sau: ethylamine (1); lysine(2); aniline (3); glutamic acid (4), glycine (5). Có bao nhiêu chất nào làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
Đáp án: 2
Có 2 chất nào làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là: ethylamine (1); lysine(2).
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng - glucose như sau:

Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
Đáp án: 1
Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số 1.
Có bao nhiêu công thức cấu tạo amine bậc hai có công thức phân tử C4H11N?
Đáp án: 3
Đồng phân amine bậc II của C4H11N là: CH3NHCH2CH2CH3; CH3NHCH(CH3)2 và C2H5NHC2H5.
Xà phòng hoá hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được sodium oleate và sodium palmitate theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
Đáp án: 858
Công thức phân tử tổng quát của X có dạng:
Vậy
Một nhà máy sử dụng tinh bột trong ngũ cốc (50% tinh bột trong nguyên liệu) để sản xuất ethyl alcohol. Biết rằng hiệu suất tổng thể của quá trình lên men là 80%. Để sản xuất được 1,84 tấn ethyl alcohol, lượng ngũ cốc cần dùng là bao nhiêu tấn?
Đáp án: 8,1
Sơ đồ phản ứng sản xuất ethyl alcohol từ tinh bột:
162n 2n.46 gam
? 1,84 tấn
Để thu được 1,84 tấn , khối lượng tinh bột lý thuyết cần là:
tấn
Do hiệu suất toàn bộ quá trình chỉ đạt , khối lượng tinh bột thực tế cần lấy nhiều hơn:
tấn
Vậy tấn.
Cho 27,9 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Tính giá trị của m?
Đáp án: 26,1
Gọi và lần lượt là số mol của (ethyl acetate) và (ethyl glycinate):
Phương trình khối lượng hỗn hợp:
Phương trình phản ứng thủy phân với :
Tỉ lệ phản ứng của cả hai ester với đều là , nên:
Giải hệ phương trình (1) và (2) được x = 0,2 và y = 0,1
Dung dịch thu được gồm hai muối: : () và : ()
⇒
