Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2025-2026 THPT Phan Ngọc Hiển (Cà Mau) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2025-2026 THPT Phan Ngọc Hiển (Cà Mau) có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1219 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Tính base của các chất tăng dần theo thứ tự ở dãy nào sau đây?

NH3 < C6H5NH2 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2.

C6H5NH2 < NH3 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2.

NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3 < C6H5NH2.

C6H5NH2 < NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Aniline (C6H5NH2): Có vòng benzene hút electron mạnh làm giảm mật độ electron trên nguyên tử N tính base yếu hơn NH3.

- Amine no (CH3CH2NH2, CH3NHCH3): Có nhóm alkyl đẩy electron làm tăng tính base. Amine bậc hai (CH3NHCH3) có 2 nhóm đẩy electron nên tính base mạnh hơn amine bậc một (CH3CH2NH2).

Thứ tự tăng dần tính base: C6H5NH2<NH3<CH3CH2NH2<CH3NHCH3.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp theo chiều tăng dần về nhiệt độ sôi của các chất: (1) C3H7COOH, (2) C3H7CH2OH,

(3) CH3COOC2H5 và (4) CH3COOCH3

(4), (3), (2), (1).

(1), (4), (2), (3).

(1), (3), (4), (2).

(2), (3), (1), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Carboxylic acid (1): Có liên kết hydrogen liên phân tử bền nhất nhiệt độ sôi cao nhất.

- Alcohol (2): Có liên kết hydrogen liên phân tử (yếu hơn acid) nhiệt độ sôi thấp hơn acid nhưng cao hơn ester.

- Ester (3 và 4): Không có liên kết hydrogen liên phân tử nhiệt độ sôi thấp nhất. Giữa các ester với nhau, phân tử khối lớn hơn thì nhiệt độ sôi cao hơn: C H 3 C O O C 2 H 5 (88 g/mol) > C H 3 C O O C H 3 (74 g/mol).

⇒ Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi: ( 4 ) < ( 3 ) < ( 2 ) < ( 1 ) .

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là

4.

5.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân tử A l a - G l y - V a l - G l y - A l a là một pentapeptide (gồm 5 gốc α -amino acid liên kết với nhau).

⇒ Số liên kết peptide trong phân tử = 5 1 = 4 .

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, amine tồn tại ở trạng thái khí là:

isopropylamine.

phenylamine.

butylamine.

trimethylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong các phương án, trimethylamine ( C H 3 ) 3 N ở trạng thái khí.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất dùng để điều chế ester ethyl formate bằng phản ứng ester hóa là

C2H5COOH và CH3OH.

CH3COOH và C2H5OH.

CH3COOH và CH3OH

HCOOH và C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ester ethyl formate có công thức là H C O O C 2 H 5 .

Để điều chế ester này bằng phản ứng ester hóa, ta dùng formic acid ( H C O O H ) và ethyl alcohol ( C 2 H 5 O H ).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Amine nào dưới đây là amine bậc một?

(CH3)2N-CH2-CH3

CH3-CH2-NH-CH3

CH3-NH-CH3

CH3-CH(NH2)CH3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Amine bậc 1: Nhóm N H 2 gắn với gốc hydrocarbon (dạng R N H 2 ).

A: ( C H 3 ) 2 N C H 2 C H 3 là amine bậc 3.

B: C H 3 C H 2 N H C H 3 là amine bậc 2.

C: C H 3 N H C H 3 là amine bậc 2.

D: C H 3 C H ( N H 2 ) C H 3 (isopropylamine) có nhóm N H 2 Amine bậc 1.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về carbohydrate:

(a) Tất cả carbohydrate đều có phản ứng thủy phân.

(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.

(c) Glucose, fructose, và maltose đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Glucose làm mất màu nước bromine.

(e) Thủy phân maltose thu được glucose và fructose.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(a) Sai, monosaccharide (glucose, fructose) không bị thủy phân.

(b) Đúng, thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.

(c) Đúng, glucose, fructose và maltose đều còn nhóm C H O hoặc có khả năng chuyển hóa thành dạng mở vòng chứa C H O nên đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Đúng, glucose làm mất màu nước bromine (phản ứng oxy hóa nhóm aldehyde C H O ).

(e) Sai, thủy phân maltose chỉ thu được glucose.

⇒Tổng số phát biểu đúng: 3 (gồm b, c, d).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo thu gọn sau: (1) CH3CH2COOCH3 ; (2) CH3OOCCH2CH3;

(3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) H3CCOOCH3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC – COOC2H5. Những chất thuộc loại Ester là

(1), (2), (3), (6), (7).

(1), (2), (3), (5), (7).

(1), (2), (4), (6), (7).

(1), (2), (3), (4), (5), (6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(1) C H 3 C H 2 C O O C H 3 : Ester ( m e t h y l   p r o p i o n a t e )

(2) C H 3 O O C C H 2 C H 3 : Ester ( m e t h y l   p r o p i o n a t e , viết ngược)

(3) H C O O C 2 H 5 : Ester ( e t h y l   f o r m a t e )

(4) C H 3 C O O H : Carboxylic acid ( a c e t i c   a c i d )

(5) H 3 C C O O C H 3 : Ester ( m e t h y l   a c e t a t e )

(6) H O O C C H 2 C H 2 O H : Tạp chức (acid + alcohol)

(7) C H 3 O O C C O O C 2 H 5 : Ester hai chức

⇒ Các chất thuộc loại Ester: (1), (2), (3), (5), (7).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Valine có công thức cấu tạo như sau:

Tên gọi của valine theo danh pháp thay thế là

2-amino-3-methylbutanoic acid.

2-amine-3-methylbutanoic acid.

3-methyl-2-aminbutanoic acid.

3-methyl -2- aminobutyric acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tên gọi của valine theo danh pháp thay thế là 2-amino-3-methylbutanoic acid.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả hiện tượng nào dưới đây sai?

Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy hiện tượng đông tụ lại, tách ra khỏi dung dịch.

Nhỏ vài giọt nitric acid đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy kết tủa màu vàng.

Đốt cháy một mẫu lòng trắng trứng thấy xuất hiện mùi khét như mùi tóc cháy.

Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu đỏ gạch đặc trưng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng màu biuret giữa protein (lòng trắng trứng) với C u ( O H ) 2 (tạo từ dung dịch N a O H C u S O 4 ) tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng (hoặc tím xanh), không phải màu đỏ gạch.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong glucose là

51,46%.

44,41%.

53,33%.

49,38%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức phân tử của glucose là C 6 H 1 2 O 6 ( M = 1 8 0   g / m o l ).

Phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen:

% O = 6 × 1 6 1 8 0 × 1 0 0 % = 5 3 , 3 3 %

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?

CH3[CH2]11OSO3Na.

(CH3[CH2]16COO)3C3H5.

CH3[CH2]16COONa.

CH3[CH2]14COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thành phần chính của xà phòng là muối sodium hoặc potassium của các acid béo (ví dụ: C H 3 [ C H 2 ] 1 6 C O O N a - sodium stearate).

Chất A ( C H 3 [ C H 2 ] 1 1 O S O 3 N a ) là chất giặt rửa tổng hợp.

Chất B là chất béo (triglyceride).

Chất D là acid béo tự do.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất đều có thể tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid là

saccharose, tinh bột và cellulose.

glucose, tinh bột và cellulose.

fructose, saccharose và tinh bột.

glucose, saccharose và fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Disaccharide (saccharose) và polysaccharide (tinh bột, cellulose) bị thủy phân trong môi trường acid.

Monosaccharide (glucose, fructose) không bị thủy phân.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide?

Amylose.

Saccharose.

Cellulose.

Glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Glucose là monosaccharide.

Amylose và cellulose là polysaccharide.

Saccharose là disaccharide (cấu tạo từ 1 gốc α -glucose và 1 gốc β -fructose).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đăng điện (hiệu là pI). Khi pH < pI thi amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường đạng anion sẽ di chuyến về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

Chất

H2NCH2COOH

(glycine)

HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH

(glutamic acid)

H2N[CH2]4CH(NH2)COOH

(lysine)

pI

6,0

3,2

9,7

Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?

pH = 9,7 .

pH = 14,0.

pH = 6,0.

pH = 3,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để tách 3 chất ra khỏi nhau bằng phương pháp điện di một cách hiệu quả nhất, cần chọn pH sao cho một chất nằm ở điểm đẳng điện ( p H = p I , ở dạng trung hòa điện/ion lưỡng cực nên không di chuyển), chất thứ hai ở dạng anion (có p I < p H , di chuyển về cực + ), và chất thứ ba ở dạng cation (có p I > p H , di chuyển về cực ).

Chọn p H = 6 , 0 :

- Glycine có p I = 6 , 0 = p H đứng yên.

- Glutamic acid có p I = 3 , 2 < 6 , 0 tồn tại dạng anion, di chuyển về cực ( + ) .

- Lysine có p I = 9 , 7 > 6 , 0 tồn tại dạng cation, di chuyển về cực ( ) .

Nhờ đó, cả 3 chất di chuyển theo 3 hướng khác nhau và tách hoàn toàn ra khỏi hỗn hợp.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.

Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.

Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.

Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.

Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sau bước 3, lớp chất rắn màu trắng nổi lên là muối sodium của các acid béo (xà phòng), còn glycerol là chất tan tốt trong nước nên nằm ở phần dung dịch phía dưới. Do đó phát biểu C là sai.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

Y có tính chất của alcohol đa chức.

X có phản ứng tráng bạc.

Phân tử khối của Y bằng 342.

X dễ tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Polysaccharide X dạng sợi, chiếm ~98% trong bông nõn là cellulose ( C 6 H 1 0 O 5 ) n .

Thủy phân cellulose thu được monosaccharide Y là glucose ( C 6 H 1 2 O 6 ).

Glucose có chứa 5 nhóm O H kề nhau nên mang đầy đủ tính chất của một alcohol đa chức (polyalcohol).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng ester CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

C2H5COONa và CH3OH.

CH3COONa và CH2=CHOH.

CH2=CHCOONa và CH3OH.

CH3COONa và CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ester methyl acrylate ( C H 2 = C H C O O C H 3 ) phản ứng thủy phân trong môi trường N a O H (phản ứng xà phòng hóa):

C H 2 = C H C O O C H 3 + N a O H t C H 2 = C H C O O N a + C H 3 O H

19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Methyl methacrylate có công thức cấu tạo là CH2=C(CH3)COOCH3.

a

Methyl methacrylate là este không no, đơn chức, mạch hở, có phản ứng làm mất màu nước bromine ở nhiệt độ thường.

ĐúngSai
b

Cho 15 gam methyl methacrylate tác dụng với 100 mL dung dịch NaOH 2M đến phản ứng hoàn toàn thu được 16,2 gam muối.

ĐúngSai
c

Khi trùng hợp methyl methacrylate thu được poly(methyl methacrylate), dùng làm thủy tinh hữu cơ.

ĐúngSai
d

Khi thủy phân methyl methacrylate trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch, dung dịch thu được gồm methacrylic acid và methyl alcohol.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a. Đúng. Do có liên kết đôi C = C trong gốc hydrocarbon nên methyl methacrylate có khả năng cộng bromine, làm mất màu nước bromine ở nhiệt độ thường.

b. Đúng. MCH2=C(CH3)COOCH3=100 g/molnester=15100=0,15 mol.

nNaOH=0,1×2=0,2 mol. Phương trình phản ứng:

CH2=C(CH3)COOCH3+NaOHtCH2=C(CH3)COONa+CH3OH

        0,1                            0,2 mol

So sánh tỉ lệ có NaOH dư, ester phản ứng hết.

Muối thu được là sodium methacrylate: CH2=C(CH3)COONa ( M = 1 0 8   g / m o l ).

mmuoi=0,15×108=16,2 gam.

c. Đúng.

d. Sai. CH2=C(CH3)COOCH3+H2OH+,tCH2=C(CH3)COOH+CH3OH

Dung dịch thu được gồm methacrylic acid; methyl alcohol (methanol); ester và nước.

20. Đúng sai
1 điểm

Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi, khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hoá alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi.

Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi, khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hoá alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi.  (ảnh 1)

a

Alliin là một amino acid no, mạch hở chỉ chứa nhóm –COOH và – NH2.

ĐúngSai
b

Công thức phân tử của Alliin là C6H11NSO3.

ĐúngSai
c

Phần trăm khối lượng của sulfur trong Allicin là 12%.

ĐúngSai
d

Alliin và allicin có cùng thành phần nguyên tố hóa học.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a. Sai. Trong phân tử alliin có chứa liên kết đôi C = C (gốc allyl C H 2 = C H C H 2 ) nên đây là một amino acid không no. Phân tử còn chứa nhóm sulfoxide ( S ( = O ) ) ngoài các nhóm C O O H N H 2 .

b. Đúng.

c. Sai. Công thức phân tử của allicin: C 6 H 1 0 O S 2 .

Phần trăm khối lượng của Sulfur (S) trong allicin:

% m S = 2 × 3 2 1 6 2 × 1 0 0 % 3 9 , 5 1 %

d. Sai. Alliin cấu tạo từ 5 nguyên tố: C, H, N, S, O.

Allicin cấu tạo từ 4 nguyên tố: C, H, S, O (không có nguyên tố Nitrogen N).

Do đó, hai chất không có cùng thành phần nguyên tố hóa học.

21. Đúng sai
1 điểm

Phân tử maltose được tạo bởi hai đơn vị glucose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị glucose này và C4 của đơn vị glucose kia. Công thức cấu tạo của maltose như hình dưới:

Phân tử maltose được tạo bởi hai đơn vị glucose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị glucose này và C4 của đơn vị glucose kia. Công thức cấu tạo của maltose như hình dướ (ảnh 1)

a

Maltose là một disaccharide có công thức phân tử là C12H22O11.

ĐúngSai
b

Dạng mạch vòng, nhóm –OH ở vị trí C1 và C4 là nhóm –OH hemiacetal.

ĐúngSai
c

Dạng mở vòng, maltose chứa nhóm –CH=O, vì vậy maltose có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.

ĐúngSai
d

Hai đơn vị glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a. Đúng.

b. Sai. Ở dạng mạch vòng:

Nhóm O H ở vị trí C 1 của đơn vị glucose phía bên phải là nhóm O H hemiacetal (nhóm O H màu đỏ tự do, có thể mở vòng).

Nhóm O H ở vị trí C 4 của đơn vị glucose phía bên phải đã tham gia tạo liên kết ether/glycoside với C 1 của đơn vị glucose phía bên trái, do đó không phải là nhóm O H hemiacetal tự do.

c. Đúng.

d. Đúng.

22. Đúng sai
1 điểm

Cho salicylic acid (hay 2-hydroxybenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt sulfuric acid đặc, thu được methyl salicylate (C8H8O3) dùng làm chất giảm đau (có trong miếng dán giảm đau khi vận động hoặc chơi thể thao).

a

Methyl salicylate là hợp chất hữu cơ đơn chức.

ĐúngSai
b

Sulfuric acid đặc vừa làm xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo thành sản phẩm.

ĐúngSai
c

Phần trăm khối lượng oxygen trong methyl salicylate là 31,58%.

ĐúngSai
d

1 mol methyl salicylate phản ứng tối đa với 3 mol NaOH.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a. Sai. Phân tử methyl salicylate vừa chứa nhóm chức ester ( C O O C H 3 ), vừa chứa nhóm chức phenol ( O H ) Đây là hợp chất hữu cơ tạp chức, không phải đơn chức.

b. Đúng.

c. Đúng. Công thức phân tử của methyl salicylate: C 8 H 8 O 3 .

Phần trăm khối lượng của Oxygen:

% m O = 3 × 1 6 1 5 2 × 1 0 0 % 3 1 , 5 8 %

d. Sai. Phương trình phản ứng:

H O C 6 H 4 C O O C H 3 + 2 N a O H t N a O C 6 H 4 C O O N a + C H 3 O H + H 2 O

Do đó, 1   m o l methyl salicylate phản ứng tối đa với 2   m o l N a O H (chứ không phải 3   m o l ).

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Linoleic acid là acid béo thiết yếu cần thiết nhất trong cơ thể người do có thể bị chuyển hoá tạo ra nhiều acid béo omega-6 khác như arachidonic acid, docosatetraenoic acid. Arachidonic acid chiếm khoảng 10 – 20% hàm lượng acid béo phospholipid trong cơ xương và có cấu tạo như sau:

Linoleic acid là acid béo thiết yếu cần thiết nhất trong cơ thể người do có thể bị chuyển hoá tạo ra nhiều acid béo omega-6 khác như arachidonic acid, docosatetraenoic acid. Arachidonic acid  (ảnh 1)

Tổng số nguyên tử các nguyên tố (C,H,O) trong một phân tử arachidonic acid là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 54

Công thức phân tử của arachidonic acid là: C20H32O2

Tổng số nguyên tố: 20 + 32 + 2 = 54.

24. Tự luận
1 điểm

Ethyl alcohol được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:

( C 6 H 1 0 O 5 ) n   e n z i m   C 6 H 1 2 O 6   e n z i m   C 2 H 5 O H

Để điều chế 25 lít ethyl alcohol 29o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL. Tính giá trị của m. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 17

Thể tích dung dịch ethyl alcohol 2 9 : V d d = 2 5   l í t = 2 5   0 0 0   m L

Thể tích C 2 H 5 O H nguyên chất: V n g u y ê n   c h a t = 2 5   0 0 0 × 2 9 1 0 0 = 7   2 5 0   m L

Khối lượng C 2 H 5 O H thu được:

m C 2 H 5 O H = V n g u y ê n   c h a t × d = 7   2 5 0 × 0 , 8 = 5   8 0 0   g = 5 , 8   k g

Sơ đồ phản ứng tỉ lệ khối lượng:

C6H10O5nenzymeC6H12O6enzyme2n C2H5OH162n (g)2×46n=92n (g)

m t i n h   b o t   ( l ý   t h u y e t ) = 5 , 8 × 1 6 2 9 2 = 4 6 9 , 8 4 6   k g

Vì hiệu suất của cả quá trình là H = 8 0 % ( 0 , 8 ) nên khối lượng tinh bột thực tế cần dùng là:

m t i n h   b o t   ( t h u c   t e ) = m t i n h   b o t   ( l ý   t h u y e t ) H = 4 6 9 , 8 4 6 0 , 8 = 4 6 9 , 8 3 6 , 8   k g

Gạo chỉ chứa 7 5 % ( 0 , 7 5 ) tinh bột, nên khối lượng gạo m là:

m = m t i n h   b o t   ( t h u c   t e ) 0 , 7 5 = 4 6 9 , 8 3 6 , 8 0 , 7 5 1 7 , 0 2 1 7   k g

Làm tròn đến hàng đơn vị theo yêu cầu đề bài: m 1 7

25. Tự luận
1 điểm

Một loại chất béo có chứa 80% tristearin về khối lượng. Để sản xuất 5 nghìn bánh xà phòng cần dùng tối thiểu x kg loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng (hiệu suất 100%). Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 70 gam sodium stearate. Tìm x. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 424

Khối lượng sodium stearate ( ( C 1 7 H 3 5 C O O ) N a ) trong 1 bánh xà phòng là 7 0   g .

Tổng khối lượng sodium stearate cần sản xuất:

m s t e a r a t e = 5   0 0 0 × 7 0 = 3 5 0   0 0 0   g = 3 5 0   k g

Phản ứng xà phòng hóa tristearin:

( C 1 7 H 3 5 C O O ) 3 C 3 H 5 + 3 N a O H t 3 C 1 7 H 3 5 C O O N a + C 3 H 5 ( O H ) 3

Theo phương trình hóa học, 1   m o l tristearin ( 8 9 0   g ) tạo ra 3   m o l sodium stearate ( 3 × 3 0 6 = 9 1 8   g ).

Tỉ lệ khối lượng:

m t r i s t e a r i n = 3 5 0 × 8 9 0 3 × 3 0 6 = 3 1 1   5 0 0 9 1 8   k g

Vì chất béo chỉ chứa 8 0 % ( 0 , 8 ) tristearin về khối lượng và hiệu suất phản ứng đạt 1 0 0 % , ta có:

x = m t r i s t e a r i n 0 , 8 = 3 1 1   5 0 0 9 1 8 × 0 , 8 = 3 1 1   5 0 0 7 3 4 , 4 4 2 4 , 1 5 5 7   k g

Làm tròn đến hàng đơn vị theo yêu cầu đề bài: x 4 2 4

26. Tự luận
1 điểm

Thuốc Paracetamol là một loại thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học. Thuốc Paracetamol được tổng hợp từ p-nitrophenol theo phương trình hóa học sau (với hiệu suất của cả quá trình đạt 85%):

Để sản xuất 30 triệu viên thuốc Paracetamol thì khối lượng p-nitrophenol cần dùng là bao nhiêu tấn? Biết rằng mỗi viên thuốc chứa 500 mg Paracetamol. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 16,2

Khối lượng Paracetamol trong 1 viên thuốc là 5 0 0   m g = 0 , 5   g .

Tổng khối lượng Paracetamol cần sản xuất cho 30 triệu ( 3 0 × 1 0 6 ) viên:

m P a r a c e t a m o l = 3 0 × 1 0 6 × 0 , 5 = 1 5 × 1 0 6   g = 1 5   tấn

Theo sơ đồ phản ứng, tỉ lệ mol giữa p -nitrophenol và Paracetamol là 1 : 1 .

Khối lượng p -nitrophenol lý thuyết cần dùng:

m l ý   t h u y e t = 1 5 × 1 3 9 1 5 1 = 2 0 8 5 1 5 1   tấn

Do hiệu suất của cả quá trình là H = 8 5 % ( 0 , 8 5 ), khối lượng p -nitrophenol thực tế cần lấy là:

m t h u c   t e = m l ý   t h u y e t 0 , 8 5 = 2 0 8 5 1 5 1 0 , 8 5 = 2 0 8 5 1 2 8 , 3 5 1 6 , 2 4 4 6   tấn

Làm tròn đến hàng phần mười (1 chữ số thập phân) theo yêu cầu đề bài: m 1 6 , 2

27. Tự luận
1 điểm

Ứng với công thức phân tử C4H11N có bao nhiêu đồng phân amine bậc 1?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Có 4 đồng phân amine bậc I là:

C H 3 C H 2 C H 2 C H 2 N H 2 (butan-1-amine)

C H 3 C H 2 C H ( N H 2 ) C H 3 (butan-2-amine)

( C H 3 ) 2 C H C H 2 N H 2 (2-methylpropan-1-amine)

( C H 3 ) 3 C N H 2 (2-methylpropan-2-amine)

28. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu dipeptide (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 2 aminoacid: glycine, alanine?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Có 2 dipeptide thỏa mãn: Gly - Ala và Ala – Gly.