Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Trãi (Đà Nẵng) có đáp án
21 câu hỏi
(Cho Na=23, K=39, O=16, C=12, H=1, Ag=108, N=14)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi hoc sinh chỉ chọn một phương án duy nhất.
Chất nào sau đây là ester ?
CH3OH.
HCOOH.
CH3CHO.
C2H5OOCCH3
Đáp án đúng là: D
Loại A do CH3OH là alcohol.
Loại B do HCOOH là acid.
Loại C do CH3CHO là aldehyde.
Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu.

Chọn phát biểu sai
Valine là một hợp chất hữu cơ tạp chức.
Valine vừa tác dụng được với HCl vừa tác dụng được với KOH
Ở pH=1, khi đặt vào điện trường, valine di chuyển về cực âm của điện trường.
Tên thay thế của valine: α -aminoisovaleric acid.
Đáp án đúng là: D
Do α -aminoisovaleric acid là tên bán hệ thống.
Polymer thiên nhiên X đươc sinh ra trong qua trình quang hơp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
saccharose.
tinh bột.
cellulose.
glycogen.
Đáp án đúng là: B
Tinh bột tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím.
Công thức của alanine là
CH3NH2.
H2NCH2COOH.
H2NCH(CH3)COOH.
C2H5NH2.
Đáp án đúng là: C
Công thức của alanine là H2NCH(CH3)COOH.
Loại A, C, D vì CH3NH2 là methylamine; H2NCH2COOH là glycine; C2H5NH2 là ethylamine.
Cho chất X có công thức cấu tạo như hình vẽ:

Chất X là:
maltose.
cellulose.
frutose.
saccharose.
Đáp án đúng là: A
X được cấu tạo từ hai đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside nên là maltose.
Xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp là những chất có tác dụng giặt rửa, được sử dụng phổ biến trong đời sống. Cấu tạo của một xà phòng được cho ở hình dưới đây

Chọn phát biểu đúng
Tên gọi của xà phòng trên là sodium stearate.
Khi thay thế ion Na+ bằng ion Ca2+ vẫn thu được sản phẩm là xà phòng.
Khi hòa tan vào nước, phần (A) có xu hướng quay ra ngoài, thâm nhập vào nước, phần (B) hướng vào các chất bẩn, vết dầu mỡ để làm sạch các vết bẩn.
Trong cấu tạo trên (A) là phần kị nước , (B) là phần ưa nước.
Đáp án đúng là: D
(A) là gốc của acid béo nên là phần kị nước, (B) phân cực nên ưu nước.
Công thức nào sau đây không phải là chất béo?
(C17H33COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Đáp án đúng là: B
Chất béo là triester của glycerol và các acid béo.
CH3COOH không phải là acid béo nên (CH3COO)3C3H5không phải là chất béo.
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucose và fructose dạng mạch hở đều có 5 nhóm -OH.
(b) Fructose hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(c) Glucose và fructose đều tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Glucose, fructose đều làm mất màu nước bromine.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
1.
2.
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu đúng là (a), (b), (c).
Phát biểu (d) sai do fructose không làm mất màu dung dịch bromine.
Chất nào là monosaccharide?
Glucose.
Saccharose.
Amylose.
Celloluse.
Đáp án đúng là: A
Glucose là monosaccharide; Saccharose là disaccharide; Amylose và cellulose là polysaccharide.
Cho các phát biểu sau về amine
a. Tất cả amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
b. Các amine đều có tính base mạnh hơn ammonia.
c. Aniline có tính base yếu hơn ammonia, nên không làm đổi màu quỳ tím.
d. Để phân biệt dung dịch ethylamine và aniline ta dùng phenolphthalein hay quỳ tím.
e. Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp tạo thành muối diazonium
Số phát biểu đúng là
1.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: C
Có 3 phát biểu đúng là: (c), (d) và (e).
Phát biểu (a) sai, ví dụ aniline không làm đổi màu quỳ tím.
Phát biểu (b) sai, ví dụ aniline có tính base yếu hơn ammonia.
Chất nào sau đây là amine bậc II?
C6H5NH2.
(CH3)3N.
(CH3)2NH.
CH3NH2.
Đáp án đúng là: C
Khi thay thế 2H trong NH3 bằng gốc hydrocarbon ta được amine bậc II. Vậy (CH3)2NH là amine bậc II.
Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa?
Vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh .
Vì trong bồ kết có chất khử mạnh.
Vì bồ kết có thành phần là ester của glycerol.
Vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực.
Đáp án đúng là: D
Vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực tương tự như cấu trúc của xà phòng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Xà phòng hóa hoàn toàn một triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. (Cho phân tử khối của C=12, H=1, O=16, Na=23)
1 mol chất béo trên tác dụng tối đa với 1 mol hydrogen.
Phân tử khối của X là 860.
Chất béo trên là chất lỏng ở điều kiện thường
Xà phòng hóa hoàn toàn 172 gam X với dung dịch NaOH dư thu được 177,6 gam muối với hiệu suất 80%.
a. Đúng. Chỉ có gốc oleic chứa một liên kết đôi C=C nên 1 mol chất béo trên tác dụng tối đa với 1 mol hydrogen.
b. Đúng. Ta có: oleic acid: M = 282; stearic acid: M = 284; palmitic acid: M = 256; Glycerol: M = 92. Khối lượng mol của chất béo: MX = 92 + 282 + 284 + 256 – 3.18 = 860.
c. Sai. Chất béo này chỉ chứa 1 gốc acid không no (oleic) và 2 gốc acid no (stearic, palmitic).
Hàm lượng gốc no chiếm ưu thế nên lực tương tác giữa các phân tử lớn. Do đó chất béo có nhiệt độ nóng chảy khá cao và ở điều kiện thường tồn tại ở trạng thái rắn.
d. Sai. Số mol X: mol. Sơ đồ phản ứng:
X + 3NaOH → Glycerol + 3 muối
Theo lý thuyết, số mol muối thu được là nmuối = 3.nX = 3.0,2 = 0,6 mol.
Khối lượng trung bình của 1 mol muối: .
Khối lượng muối thu được theo lý thuyết là: 0,6.296 = 177,6 gam.
Với hiệu suất 80%, mmuối thực tế = 177,6.80% = 142,08 gam.
Trong quá trình lên men tinh bột thành ethanol, nấm men là chất xúc tác giúp chuyển hóa glucose thành ethanol và khí CO₂trong điều kiện yếm khí (không có oxygen), quá trình lên men tỏa nhiệt. Từ 320 gam glucose, thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng thí nghiệm, kết quả biểu diễn theo đồ thị sau:

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
- Tốc độ phản ứng tăng lên và dung dịch trở nên đặc và nhiệt độ dung dịch tăng dần.
- Sau ngày thứ 10, phản ứng hầu như dừng lại mặc dù trong dung dịch vẫn còn glucose chưa bị chuyển hóa hết.
Glucose thuộc loại disaccharide..
Phương trình lên men glucose là: C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Từ 320 gam glucose, sau 14 ngày thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng thí nghiệm thì thu được 2 mol ethyl alcohol.
Hiệu suất của quá trình lên men tại ngày thứ 10 là 78%.
a. Sai. Glucose thuộc loại monosaccharide, không phải disaccharide.
b. Đúng.
c. Đúng. Căn cứ vào đồ thị, số mol ethyl alcohol đạt giá trị không đổi 2 mol từ ngày thứ 10 trở đi.
d. Sai. Theo đồ thị, ngày thứ 10 số mol ethyl alcohol thu được là 2 mol.
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
1 ← 2 mol
Hiệu suất phản ứng là:
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl acetate theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 mL isoamyl alcohol, 2 mL acetic acid và 2 giọt sulfuric acid đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi.
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 mL nước lạnh.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng ester hóa giữa isoamyl alcohol với acetic acid là phản ứng thuận nghịch.
(2) Sau bước 3, sản phẩm thu được có mùi thơm chuối chín.
(3) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.
(4) Tách isoamyl acetate từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
(5) Ở bước 2 xảy ra phản ứng ester hóa.
Liệt kê theo thứ tự tăng dần phát biểu đúng (ví dụ: 124,13, 235,…)
Đáp án: 1245
Phát biểu (3) sai vì sau bước (3) hỗn hợp thu được tách thành 2 lớp.
Có bao nhiêu chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc trong dãy các chất sau: saccharose (1), tinh bột (2), cellulose (3), glucose (4) và fructose (5)?
Đáp án: 2
Các chất tham gia phản ứng tráng bạc là: glucose (4) và fructose (5).
Khi vận động mạnh, cơ thể không đủ cung cấp oxygen thì cơ thể sẽ chuyển hoá glucose thành lactic acid từ các tế bào theo phương trình: C6H12O6 ⟶ 2C3H6O3 (1 mol glucose chuyển hóa thành lactic acid sẽ cung cấp năng lượng cho cơ thể là 150 kJ). Sự chuyển hoá glucose thành lactic acid giải phóng 2% năng lượng cho cơ thể. Giả sử một người đi bộ trong một thời gian, tiêu tốn 350 kcal (biết 1 cal = 4,184J). Khối lượng lactic acid được chuyển hóa bằng bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Đáp án: 35,1
Năng lượng của sự chuyển hoá glucose thành lactic acid trong quá trình chạy bộ chiếm:
2%.350 kcal = 7 kcal = 29,288 kJ.
Từ 2 mol lactic acid (tính từ phương trình) cung cấp nhiệt lượng là 150 kJ
Nếu có a mol lactic acid cung cấp nhiệt lượng là 29,288 kJ ⇒ a =
Vậy m lactic acid = Làm tròn: 35,1 gam.
Có bao nhiêu đồng phân amine ứng với công thức phân tử C2H7N?
Đáp án: 2
Các đồng phân gồm: CH3CH2NH2 và CH3NHCH3.
Phần IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
(1,5 điểm):
a. Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng cho các thí nghiệm sau:
(1). Cho methylacetate và NaOH loãng vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ
(2). Nhỏ từ từ dung dịch bromine vào dung dịch aniline.
b. Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra, trong đó có trimethylamine. Để giảm bớt mùi tanh của cá và đảm bảo an toàn thực phẩm người ta thường rửa cá với chất gì? Giải thích việc làm trên.
a.
(1). Cho methylacetate và NaOH loãng vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ
Hiện tượng: Ban đầu hỗn hợp phân thành hai lớp, sau khi đun nóng xảy ra phản ứng thủy phân tạo dung dịch đồng nhất.
Phương trình hóa học: CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH.
(2). Nhỏ từ từ dung dịch bromine vào dung dịch aniline.
Hiện tượng: Sau phản ứng thu được kết tủa trắng.
Phương trình hóa học:

b. Mùi tanh của cá chủ yếu do các amine gây ra (có tính base). Người ta thường rửa cá bằng giấm ăn hoặc nước chanh (chứa acid hữu cơ) để trung hòa tính base của amine, giúp khử hiệu quả mùi tanh.
(0,5 điểm) Trong quá trình quang hợp cây xanh tạo ra 243 gam tinh bột thì cây đã thải ra môi trường một lượng oxygen có thể tích bằng bao nhiêu lít ở điều kiện chuẩn? Cho sơ đồ quá trình quang hợp tạo tinh bột xảy ra như sau:
CO2 + H2O C6H12O6 (glucose) + O2
C6H12O6 → (C6H10O5)n (tinh bột)+ H2O
6CO2 + 6H2O C6H12O6 (glucose) + 6O2
→ mol
nC6H12O6 → (C6H10O5)n (tinh bột)+ nH2O
← mol
Thể tích oxygen tạo ra là: 9.24,79 = 223,11 lít.
(1,0 điểm) Từ quả đào chín người ta tách ra được chất A có công thức phân tử C3H6O2, A có phản ứng tráng bạc, không phản ứng với Na, trong A chỉ có 1 loại nhóm chức.
a. Lập luận xác định công thức cấu tạo và gọi tên A.
b. Nếu tổng hợp A từ acid X và alcohol Y. Để điều chế 1,48 kg A cần bao nhiêu kg acid X với hiệu suất phản ứng tính theo acid là 50%.
a. A có công thức phân tử C3H6O2, có phản ứng tráng bạc và không phản ứng với Na, chứa 1 loại nhóm chức A là ester của acid formic: HCOOC2H5.
Tên gọi của A: Ethyl formate.
b. Phương trình hóa học:
HCOOH + C2H5OH ⇌ HCOOC2H5 + H2O
46 74 gam
m 1,48 kg
Khối lượng HCOOH cần dùng là:
