Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2025-2026 THPT Lí Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2025-2026 THPT Lí Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1242 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3 điểm)

Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:

CnH2nO2 (n ≥ 2).

CnH2n-2O2 (n ≥ 2).

CnH2n+2O2 (n ≥ 2).

CnH2nO (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ester no, đơn chức, mạch hở có 1 liên kết π trong nhóm C O O , do đó công thức tổng quát là C n H 2 n O 2 với n 2 .

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chất béo (triglyceride) là

Muối của các acid béo.

Hỗn hợp của các glycerol và các acid béo.

Hỗn hợp các acid béo.

Triester của glycerol và các acid béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Định nghĩa chất béo (triglyceride): Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm

Dễ kiếm. 

Rẻ tiền hơn xà phòng

Có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.

Có khả năng hoà tan tốt trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ưu điểm vượt trội của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là muối calcium và magnesium của chất giặt rửa tổng hợp tan được trong nước, nên có thể dùng để giặt rửa trong cả nước cứng mà không làm giảm hiệu quả tẩy rửa.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là:

C15H31COONa.

(C17H35COO)2Ca .

CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na.

C17H35COOK.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất giặt rửa tổng hợp thường là các muối alkylsulfate hoặc alkylbenzenesulfonate (ví dụ: sodium dodecylbenzenesulfonate C H 3 [ C H 2 ] 1 1 C 6 H 4 S O 3 N a ). Các phương án A, D là xà phòng, phương án B là muối không tan.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là

(CH2)nOm.

Cn(H2O)m.

(CH2O)n.

Cn(H2O)n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức và hầu hết có công thức chung là C n ( H 2 O ) m .

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường saccharose thường được điều chế từ, chọn ý sai:

Cây mía.

Củ cải đường.

Quả cây thốt nốt.

Mật ong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa/quả thốt nốt. Mật ong thành phần chính chứa nhiều fructose ( 4 0 % ) và glucose ( 3 0 % ).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn? 

Saccharose.

Cellulose.

Tinh bột.

Glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cellulose có nhiều nhất trong bông nõn (chiếm gần 9 8 % ).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất (CH3)3N có tên là

Dimethylamine.

Ethylmethylamine.

Propylamine.

Trimethylamine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

( C H 3 ) 3 N chứa 3 gốc methyl liên kết với nguyên tử N nên có tên thay thế/gốc - chức là trimethylamine.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ sản xuất xà phòng là

Muối sodium của carboxylic acid → Carboxylic acid → Alkane.

Carboxylic acid → Alkane → Muối sodium của carboxylic acid.

Carboxylic acid → Muối sodium của carboxylic acid → Alkane.

Alkane → Acid béo → Muối sodium của carboxylic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sơ đồ công nghiệp điều chế xà phòng từ paraffin (alkane):

A l k a n e o x i   h ó a A c i d   b é o + N a O H Muối sodium của acid béo.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam.Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose

Tính chất polyalcohol.

Tính chất aldehyde.

Tính chất ketone.

Tính chất nhóm –OH hemiacetal.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

ản ứng hòa tan C u ( O H ) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam là phản ứng đặc trưng của polyalcohol (polyol) có các nhóm O H kề nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận biết sự có mặt của đường glucose trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?

Nước vôi trong.

Giấm.

Giấy đo pH.

Dung dịch AgNO3/ NH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Glucose chứa nhóm C H O có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với dung dịch A g N O 3 / N H 3 (hoặc đun nóng với C u ( O H ) 2 / N a O H tạo kết tủa đỏ gạch C u 2 O ).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh Jack Sparrow với bình rượu và câu nói cửa miệng: “Rum is gone!” trong bộ phim “Cướp biển vùng Caribbean” khiến nhiều người nhớ đến Rum, loại rượu gắn với những tên cướp biển, được lên men từ nước cây mía. Trong nước mía có carbohydrate là

Saccharose.    

Glucose.   

Fructose.     

Lactose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Carbohydrate chiếm thành phần chính trong nước mía là saccharose (đường mía).

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm)

Cho các phát biểu sau đây về ester

a

Methyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2.

ĐúngSai
b

Phân tử ethyl acrylate có hai liên kết π trong phân tử.

ĐúngSai
c

Methyl methacrylate được dùng để điều chế poly(methyl methacrylate) dùng trong sản xuất răng giả, kính áp tròng, xi măng sinh học trong chấn thương chỉnh hình…

ĐúngSai
d

Methyl methacrylate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Methyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2.

 

×

b. Phân tử ethyl acrylate có hai liên kết π trong phân tử.

×

 

c. Methyl methacrylate được dùng để điều chế poly(methyl methacrylate) dùng trong sản xuất răng giả, kính áp tròng, xi măng sinh học trong chấn thương chỉnh hình…

×

 

d. Methyl methacrylate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

 

×

Giải chi tiết:

a. Methyl acetate có công thức là C H 3 C O O C H 3 , công thức phân tử là C 3 H 6 O 2 . Do đó phát biểu nói "công thức phân tử là C 4 H 8 O 2 " là Sai.

b. Ethyl acrylate có công thức là C H 2 = C H C O O C H 2 C H 3 . Phân tử gồm 1 liên kết đôi C = C (chứa 1 π ) và 1 nhóm C O O (chứa 1 π ). Tổng cộng phân tử có 2 liên kết π . Do đó phát biểu này là Đúng.

c. Methyl methacrylate ( C H 2 = C ( C H 3 ) C O O C H 3 ) trùng hợp tạo poly(methyl methacrylate) (thủy tinh hữu cơ plexiglas), được ứng dụng chế tạo răng giả, kính áp tròng, xi măng sinh học... Do đó phát biểu này là Đúng.

d. Methyl methacrylate không chứa nhóm chức aldehyde C H O hay gốc formate ( H C O O ) nên không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Do đó phát biểu này là Sai.

14. Đúng sai
1 điểm

Do đặc điểm cấu tạo phân tử, các amine có những tính chất vật lí riêng.

a

Các amine có phân tử khối thấp như methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine điều kiện thường tồn tại ở thể khí.

ĐúngSai
b

Tất cả các amine đều tan tốt trong nước tương tự ammonia.

ĐúngSai
c

Các amine có phân tử khối thấp đều có mùi khó chịu (như mùi tanh của cá).

ĐúngSai
d

Ethylamine là chất khí, mùi khai.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Các amine có phân tử khối thấp như methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine điều kiện thường tồn tại ở thể khí.

×

 

b. Tất cả các amine đều tan tốt trong nước tương tự ammonia.

 

×

c. Các amine có phân tử khối thấp đều có mùi khó chịu (như mùi tanh của cá).

×

 

d. Ethylamine là chất khí, mùi khai.

×

 

Giải chi tiết:

a. Môi trường điều kiện thường, các amine có phân tử khối nhỏ gồm methylamine, dimethylamine, trimethylamine và ethylamine tồn tại ở thể khí. Do đó phát biểu này là Đúng.

b. Các amine có phân tử khối lớn (như aniline và các amine thơm) rất ít tan hoặc không tan trong nước. Do đó phát biểu nói "tất cả các amine đều tan tốt trong nước" là Sai.

c. Các amine nhỏ ở thể khí đều có mùi khai, khó chịu, độc (mùi cá ươn/mùi tanh). Do đó phát biểu này là Đúng.

d. Ethylamine ( C 2 H 5 N H 2 ) là chất khí ở điều kiện thường, có mùi khai độc. Do đó phát biểu này là Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)

Cho các chất sau đây: CH3[CH2]14COOK, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, CH3[CH2]16COONa, CH3[CH2]11C6H4SO3Na, CH3COOK, (C15H31COO)3C3H5. Có bao nhiêu chất là xà phòng?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của các acid béo (carboxylic acid mạch cacbon dài, từ 1 2 2 4 nguyên tử C, không phân nhánh).

Các chất thỏa mãn là xà phòng:

1. C H 3 [ C H 2 ] 1 4 C O O K (potassium palmitate)

2. C H 3 [ C H 2 ] 1 6 C O O N a (sodium stearate)

Các chất còn lại:

- C H 3 [ C H 2 ] 1 0 C H 2 O S O 3 N a C H 3 [ C H 2 ] 1 1 C 6 H 4 S O 3 N a là chất giặt rửa tổng hợp.

- C H 3 C O O K là muối của acid acetic (không phải acid béo).

- ( C 1 5 H 3 1 C O O ) 3 C 3 H 5 là chất béo (tripalmitin).

16. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và

mĩ phẩm.

(2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.

(3) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.

(4) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng một chiều.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 3

(1) Đúng. Một số ester có mùi thơm an toàn được làm hương liệu.

(2) Đúng. Định nghĩa chuẩn về chất béo.

(3) Đúng. Đun chất béo với dung dịch kiềm ( N a O H / K O H ) thu được xà phòng.

(4) Sai. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid thường là phản ứng thuận nghịch (hai chiều).

17. Tự luận
1 điểm

Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, acetic acid, glycerol và acetic aldehyde. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Điều kiện phản ứng với C u ( O H ) 2 ở nhiệt độ thường: Có nhiều nhóm O H kề nhau hoặc là carboxylic acid ( C O O H ).

Điều kiện phản ứng tráng bạc: Có nhóm C H O (hoặc có thể chuyển hóa thành dạng có C H O trong môi trường kiềm N H 3 ).

Phân tích các chất:

+ Glucose: Có nhiều nhóm O H kề nhau (tác dụng C u ( O H ) 2 tạo dung dịch xanh lam) và chứa nhóm C H O (có tráng bạc). Thỏa mãn.

+ Fructose: Có nhiều nhóm O H kề nhau (tác dụng C u ( O H ) 2 tạo dung dịch xanh lam) và trong môi trường kiềm của A g N O 3 / N H 3 , fructose chuyển hóa thành glucose nên cũng tham gia tráng bạc. Thỏa mãn.

+ Saccharose: Chỉ phản ứng với C u ( O H ) 2 , không tráng bạc.

+ Acetic acid: Phản ứng với C u ( O H ) 2 (phản ứng acid-base), không tráng bạc.

+ Glycerol: Chỉ phản ứng với C u ( O H ) 2 , không tráng bạc.

+ Acetic aldehyde ( C H 3 C H O ): Có tráng bạc nhưng không phản ứng với C u ( O H ) 2 ở nhiệt độ thường (chỉ phản ứng khi đun nóng trong môi trường kiềm).

Đáp số: 2 (glucose, fructose)

18. Tự luận
1 điểm

Có một số nhận xét về carbohydrate như sau:

(1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thuỷ phân.

(2) Glucose, fructose, saccharose đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.

(4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều đơn vị β-glucose.

(5) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose.

Trong các nhận xét trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 2

(1) Đúng. Các disaccharide và polysaccharide đều bị thủy phân trong môi trường acid hoặc nhờ enzyme.

(2) Sai. Saccharose không có phản ứng tráng bạc.

(3) Sai. Tinh bột ( C 6 H 1 0 O 5 ) n và cellulose ( C 6 H 1 0 O 5 ) m có hệ số trùng hợp n m khác nhau nên không phải là đồng phân của nhau.

(4) Đúng. Cellulose gồm các mắt xích β -glucose liên kết với nhau qua liên kết β -1,4-glycoside.

(5) Sai. Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.

Vậy các nhận xét đúng gồm nhận xét 1 và 4.

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN IV. Câu hỏi tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. (3 điểm)

a) EPA (Eicosapentaenoic acid) là một loại acid béo omega-3 thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể. Bổ sung đủ EPA thông qua chế độ ăn uống giàu cá béo hoặc thực phẩm chức năng có thể giúp bảo vệ tim mạch, não bộ, mắt và cải thiện các vấn đề về viêm nhiễm. Công thức khung của EPA có dạng như sau:

EPA (Eicosapentaenoic acid) là một loại acid béo omega-3 thiết yếu đóng vai trò quan trọngtrong việc duy trì sức khỏe tổng thể. Bổ sung đủ EPA thông qua chế độ ăn uống giàu cá béo hoặct (ảnh 1)

Trong công thức cấu tạo của EPA có bao nhiêu liên kết đôi C=C?

b) Sodium oleate là muối sodium của oleic acid, một loại acid béo không no đơn có nguồn gốc từ dầu thực vật như dầu olive, dầu hạt cải, dầu hướng dương,... Đây là một chất hoạt động bề mặt đa chức năng với nhiều đặc tính hữu ích. Nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, dệt may, mỹ phẩm, dược phẩm và thực phẩm. Tổng số nguyên tử hydrogen trong phân tử sodium oleate là bao nhiêu?

Xem đáp án

a. Quan sát công thức khung của EPA, các vị trí gấp khúc mang hai đường gạch song song biểu diễn cho liên kết đôi C = C .

Đếm từ gốc acid C O O H dọc theo mạch hydrocarbon ta thấy có 5 liên kết đôi C = C (đều ở dạng cấu hình cis).

b. Oleic acid là acid béo không no chứa 1 liên kết đôi C = C , công thức là C 1 7 H 3 3 C O O H .

Sodium oleate là muối sodium của oleic acid, công thức hóa học là C 1 7 H 3 3 C O O N a .

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử C 1 7 H 3 3 C O O N a 3 3 .

20. Tự luận
1 điểm

a) Cho dãy chất gồm: phenyl acetate, tripanmitin, ethyl acrylate, fructose, saccharose, maltose, diethyl ketone. Có bao nhiêu chất trong dãy tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong ammonia, thu được kết tủa bạc?

b) Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do thiếu enzyme lactase, dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng và tiêu chảy khi tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose. Trong công nghiệp thực phẩm, lactose được sử dụng như một chất làm ngọt nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Cho công thức cấu tạo của lactose như sau:

Cho dãy chất gồm: phenyl acetate, tripanmitin, ethyl acrylate, fructose, saccharose, maltose, diethyl ketone. Có bao nhiêu chất trong dãy tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong ammonia,  (ảnh 1)

Trong phân tử lactose, có một nhóm –OH hemiacetal, dựa trên hình, hãy cho biết nhóm –OH hemiacetal của lactose là nhóm nằm ở vị trí số mấy?

Xem đáp án

a. Các chất có phản ứng tráng bạc ( A g N O 3 / N H 3 tạo kết tủa A g ) bao gồm:

1. Fructose: Chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm N H 3 nên tráng bạc.

2. Maltose: Phân tử còn nhóm O H hemiacetal do đó có thể mở vòng tạo nhóm C H O tham gia phản ứng tráng bạc.

Các chất còn lại: phenyl acetate ( C H 3 C O O C 6 H 5 ), tripalmitin, ethyl acrylate, saccharose và diethyl ketone không tham gia phản ứng tráng bạc.

Vậy có 2 chất thỏa mãn.

b. Nhóm O H hemiacetal là nhóm O H liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon anomer (C1 của vòng pyranose duy trì khả năng mở vòng).

Trong hình vẽ cấu tạo lactose, vòng bên phải chứa nguyên tử C mang nhóm O H tự do có khả năng mở vòng được đánh số vị trí 7 (carbon C1 của đơn vị glucose).

21. Tự luận
1 điểm

a) Tinh bột là một polysaccharide quan trọng được tạo thành từ nhiều đơn vị glucose liên kết với nhau. Nó đóng vai trò là nguồn năng lượng chính cho con người và nhiều sinh vật khác, đồng thời cũng là nguyên liệu cơ bản trong sản xuất thực phẩm như bánh, mì, và rượu. Tinh bột tồn tại chủ yếu dưới hai dạng cấu trúc là amylose và amylopectin, với mỗi dạng có đặc tính và ứng dụng riêng. Cho các tính chất sau đây:

(1) Polysaccharide,

(2) Không tan trong nước, 

(3) Vị ngọt,

(4) Thủy phân tạo glucose, 

(5) Thủy phân tạo fructose,

(6) Chuyển màu xanh tím khi gặp I2,

(7) Không điều chế được saccharose. 

Số tính chất đúng khi nói về tinh bột là bao nhiêu?

b) Phản ứng quang hợp glucose trong cây xanh như sau:

6CO2 + 6H2O + 2 813kJ → C6H12O6 + 6O2

Nếu trong một phút, mỗi cm2 bề mặt trái đất nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời thì cần bao nhiêu thời gian (phút) để 10 lá xanh với diện tích mỗi lá là 10 cm2 tạo ra được 1,8 gam glucose. Biết năng lượng mặt trời chỉ sử dụng 10% vào phản ứng tổng hợp glucose.

Xem đáp án

a. Xét các tính chất:

- (1) Đúng: Tinh bột thuộc loại polysaccharide.

- (2) Đúng: Tinh bột không tan trong nước lạnh (trong nước nóng ngậm nước nở ra tạo hồ tinh bột).

- (3) Sai: Tinh bột không có vị ngọt.

- (4) Đúng: Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.

- (5) Sai: Thủy phân tinh bột tạo glucose, không tạo fructose.

- (6) Đúng: Tinh bột phản ứng với I 2 cho màu xanh tím đặc trưng.

- (7) Đúng: Từ tinh bột không dùng để trực tiếp điều chế saccharose.

Các tính chất đúng gồm: (1), (2), (4), (6), (7).

Đáp số: 5 tính chất.

b. n C 6 H 1 2 O 6 = 1 , 8 1 8 0 = 0 , 0 1   m o l

Theo phương trình phản ứng, để tổng hợp 1   m o l glucose cần 2 8 1 3   k J = 2 8 1 3 0 0 0   J . Năng lượng cần thiết cho phản ứng tổng hợp 0 , 0 1   m o l glucose: 0 , 0 1 × 2 8 1 3 0 0 0   J = 2 8 1 3 0   J

Vì hiệu suất sử dụng năng lượng mặt trời chỉ đạt 1 0 % , nên tổng năng lượng mặt trời các lá cây cần hấp thụ là: 2 8 1 3 0 1 0 % = 2 8 1 3 0 0   J

Tổng diện tích của 10 lá xanh: 1 0 × 1 0   c m 2 = 1 0 0   c m 2

Năng lượng mặt trời 1 0 lá xanh nhận được trong 1 phút:

Q 1   p h ú t = 1 0 0   c m 2 × 2 , 0 9   J / c m 2 / p h ú t = 2 0 9   J / p h ú t

Thời gian cần thiết t (phút): t = 2 8 1 3 0 0 2 0 9 1 3 4 5 , 9 3   p h ú t

Làm tròn: 1 3 4 6   p h ú t .