Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2025-2026 THPT Hướng Hoá (Quảng Trị) có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong cơ thể, glucose là sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột dưới tác dụng của enzyme. Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn qua các phản ứng sinh hóa tạo thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo. Hàm lượng tinh bột trong gạo là 80%. Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển hóa thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Tính năng lượng (Q) theo kcal giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn glucose trên (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) Cho biết: 1 kcal = 1000 cal = 4184 J.
153
612
459
306
Đáp án đúng là: B
Khối lượng tinh bột có trong gạo:
Khối lượng tinh bột tham gia chuyển hóa thành glucose ():
Phương trình thủy phân tinh bột:
Theo phương trình hóa học, 1 mol mắt xích tinh bột (, ) thủy phân tạo ra 1 mol glucose (, ). Số mol glucose thu được là:
1 mol glucose oxi hóa hoàn toàn giải phóng 2880 kJ, do đó glucose giải phóng:
Đổi năng lượng sang (với ):
Thành phần chính của xà phòng là
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối của acid hữu cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Đáp án đúng là: B
Thành phần chính của xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
C6H10O5.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của maltose là C12H22O11.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
(CH3)2NH.
CH3NHC2H5.
(C2H5)3N.
C6H5NH2.
Đáp án đúng là: D
Khi thay thế 1 H trong NH3 bằng gốc hydrocarbon được amine bậc I.
Vậy amine bậc I là: C6H5NH2.
Chất béo có thể được dùng sản xuất xà phòng thông qua phản ứng
trung hòa
trùng hợp.
xà phòng hóa.
oxi hóa.
Đáp án đúng là: C
Chất béo có thể được dùng sản xuất xà phòng thông qua phản ứng xà phòng hóa. (hay phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm).
Phân tử glucose ở dạng mạch hở có
5 nhóm -OH và 1 nhóm -COOH.
6 nhóm -OH.
4 nhóm -OH, 1 nhóm -CHO và 1 nhóm -C=O.
5 nhóm -OH và 1 nhóm -CHO.
Đáp án đúng là: D
Phân tử glucose ở dạng mạch hở có 5 nhóm -OH và 1 nhóm -CHO.
Glucose: CH2OH – (CHOH)4 – CHO.
Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?
Ethanol.
Propyl amine.
Aniline.
Methylamine.
Đáp án đúng là: D
Methylamine ở trạng thái khí trong điều kiện thường.
Đề nhận biết dung dịch hồ tinh bột và dung dịch glucose người ta không thể dùng
NaOH.
thuốc thử Tollens.
Cu(OH)2.
I2.
Đáp án đúng là: A
- Loại B do dung dịch glucose có phản ứng tráng bạc còn hồ tinh bột thì không.
- Loại C do dung dịch glucose tạo phức với Cu(OH)2 còn hồ tinh bột thì không.
- Loại D do I2 làm xanh hồ tinh bột.
Thủy phân ester X (no, đơn chức, mạch hở) trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm gồm methyl alcohol và sodium acetate. Công thức của X là
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
Đáp án đúng là: C
X là CH3COOCH3. Phương trình hóa học minh họa:
CH3COOCH3 + NaOH CH3OH (methyl alcohol) + CH3COONa (sodium acetate)
Ethyl acetate thường được dùng làm dung môi trong tách chiết, để điều chế ethyl acetate cần thực hiện phản ứng ester hóa giữa 2 chất
HCOOH và CH3OH.
CH3COOH và CH3OH.
CH2=C(CH3)COOH và CH3CH2OH.
CH3COOH và C2H5OH.
Đáp án đúng là: D
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5
Glucose có nhiều trong
rau xanh.
ngũ cốc.
quả nho chín.
cây mía.
Đáp án đúng là: C
Glucose có nhiều trong quả nho chín.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Cellulose.
Fructose.
Maltose.
Saccharose.
Đáp án đúng là: B
Fructose thuộc loại monosaccharide.
Glucose không phản ứng được với chất nào sau đây?
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
dung dịch NaCl.
nước Br2.
dung dịch AgNO3/NH3,to
Đáp án đúng là: B
Glucose không phản ứng được với NaCl.
Loại A: Glucose tạo phức xanh đặc trưng khi phản ứng với Cu(OH)2.
Loại C: Glucose làm mất màu dung dịch Br2.
Loại D: Glucose có phản ứng tráng bạc.
Chất nào sau đây là ester?
CH3COOH.
HOCH3.
(C17H35COO)3C3H5.
C2H5COOH.
Đáp án đúng là: C
(C17H35COO)3C3H5 là triester hay ester 3 chức.
Nhược điểm lớn nhất của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là chất giặt rửa tổng hợp
khó hòa tan trong nước.
không có hiệu quả làm sạch tốt bằng xà phòng.
không sử dụng được với nước cứng.
khó phân hủy sinh học và gây ô nhiễm môi trường.
Đáp án đúng là: D
Nhược điểm lớn nhất của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là chất giặt rửa tổng hợp khó phân hủy sinh học và gây ô nhiễm môi trường.
Tinh bột là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Phân tử tinh bột được cấu tạo từ nhiều mắt xích
β – glucose.
β – fructose.
α – glucose.
α – fructose.
Đáp án đúng là: C
Tinh bột là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Phân tử tinh bột được cấu tạo từ nhiều mắt xích α – glucose.
Khi thủy phân saccharose thì thu được
glucose.
fructose.
glucose và fructose.
ethyl alcohol.
Đáp án đúng là: C
Khi thủy phân saccharose thì thu được glucose và fructose.
C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
Thực hiện thí nghiệm: Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa sẵn Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH loãng, lắc đều và đun nóng nhẹ, hiện tượng quan sát được là
Xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Dung dịch chuyển sang màu xanh lam và xuất hiện kết tủa.
Dung dịch chuyển sang màu xanh lam trong suốt.
Đáp án đúng là: D
Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa sẵn Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH loãng, lắc đều và đun nóng nhẹ, hiện tượng quan sát được là dung dịch chuyển sang màu xanh lam trong suốt.
Do saccharose có nhiều nhóm -OH liền kề, có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo phức xanh đặc trưng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucose bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm 3 – 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.
Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 – 70°C trong vài phút.
Nhận định sau đúng hay sai:
Phân tử glucose có nhóm chứa nhóm carboxyl.
Kết thúc thí nghiệm thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucose bằng fructose thì đều thu được kết tủa tương tự.
Từ 1,8 kg glucose nhà máy sẽ tráng được tối đa 2834 tấm gương hình tròn đường kính 68 cm, với độ dày lớp bạc 0,2μm. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,5 gam/cm3 , π = 3,14.
Đáp án đúng là:
a. Sai. Nhóm carboxyl là -COOH; glucose không có nhóm chức này.
b. Sai. Kết thúc thí nghiệm thấy xuất hiện kết tủa bạc bám thành ống nghiệm.
c. Đúng. Glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc.
d. Sai. ⇒ .
Sơ đồ:
⇒ ⇒ .
Lại có:
Bán kính tấm gương hình tròn: .
Diện tích mặt gương: .
Thể tích lớp bạc trên tấm gương: .
Khối lượng bạc cần cho tấm gương:
Số tấm gương tối đa tráng được:
tấm.
Vì số tấm gương phải là số nguyên hoàn chỉnh nên số tấm gương tối đa tráng được là 2833 tấm (chưa đủ bạc để tráng tấm thứ 2834).
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, ở điều kiện thường không tan trong nước.Tinh bột là hợp chất có nhiều trong thực phẩm hằng ngày.
Tinh bột tác dụng với iodine tạo hợp chất có màu tím.
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid tạo thành glucose.
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Quá trình thuỷ phân tinh bột tạo chất trung gian A có chứa 2 liên kết α-1,4-glycoside và 1 liên kết α-1,6-glycoside thì công thức phân tử của A là C24H40O20
Đáp án đúng là:
a. Sai. Tinh bột tác dụng với iodine tạo hợp chất có màu xanh tím.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6; Khi phân tử glucose kết hợp với nhau tạo ra 3 liên kết glycoside, sẽ ngưng tụ và tách ra 3 phân tử nước.
Công thức
Số nguyên tử C:
Số nguyên tử H:
Số nguyên tử O:
Do đó, công thức phân tử đúng của A phải là , không phải .
Mùi tanh của cá chủ yếu được gây nên bởi một số amine, nhiều nhất là trimethylamine.
Trimethylamine là một amine bậc II.
Công thức phân tử của trimethylamine là C3H9N.
Trimethylamine là chất khí ở điều kiện thường.
Để khử mùi tanh của cá nên rửa cá với nước cốt chanh.
Đáp án đúng là:
a. Sai. Trimethylamine (CH3)3N là một amine bậc III.
b. Đúng. Trimethylamine (CH3)3N có công thức phân tử của trimethylamine là C3H9N.
c. Đúng.
d. Đúng. Mùi tanh của cá chủ yếu do các hợp chất amine (đặc biệt là trimethylamine - một base yếu) gây ra. Nước cốt chanh có chứa citric acid (một acid hữu cơ yếu). Khi rửa cá bằng nước cốt chanh, citric acid sẽ phản ứng trung hòa với các amine (base), tạo thành muối không có mùi tanh và dễ dàng bị nước rửa trôi.
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo theo các bước sau:
Bước 1: Cho 2 gam chất béo và khoảng 4 mL dung dịch NaOH 40% vào bát sứ.
Bước 2: Đun hỗn hợp trong khoảng 10 phút và liên tục khuấy bằng đũa thủy tinh. Nếu thể tích nước giảm bổ sung thêm nước.
Bước 3: Kết thúc phản ứng, đổ hỗn hợp vào cốc thủy tinh chứa khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy nhẹ, để nguội hỗn hợp.
Sản phẩm thí nghiệm là muối của acid béo và glycerol.
Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy.
Ở bước 1, nếu dùng dung dịch KOH thì vẫn thu được xà phòng.
Nếu lượng phản ứng vừa đủ thì khối lượng xà phòng thu được luôn lớn hơn khối lượng chất béo.
Đáp án đúng là:
a. Đúng. Sản phẩm của phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là muối của acid béo và glycerol.
b. Đúng.
c. Đúng. Do xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo và các chất phụ gia.
d. Đúng. (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Thủy phân ester E bằng dung dịch NaOH thu được sodium acetate và alcohol có 1 nguyên tử carbon trong phân tử. Phân tử khối của E bằng bao nhiêu?
Đáp án: 74
Alcohol có 1 carbon trong phân tử là CH3OH.
Vậy ester là: CH3COOCH3, phân tử khối của E là 74.
Amine X có công thức phân tử là C4H11N. Số đồng phân amine bậc II của X là bao nhiêu?
Đáp án: 3
Đồng phân amine bậc II của C4H11N là: CH3NHCH2CH2CH3; CH3NHCH(CH3)2 và C2H5NHC2H5.
Cho dung dịch chứa các chất: saccharose(1), maltose(2), glucose(3), tinh bột (4), methyl fomate(5). Các chất có khả năng hòa tan Cu(OH)2 lần lượt theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn là?
Đáp án: 123
Các chất có khả năng hòa tan Cu(OH)2là saccharose(1), maltose(2), glucose(3).
Trong quá trình thực hiện phản ứng điều chế cellulose nitrate từ cellulose và nitric acid. Bằng cách cân khối lượng cellulose và sản phẩm đã rửa sạch sấy khô bạn Vương nhận thấy khối lượng sản phẩm lớn hơn 2,7 gam. Em hãy tính giúp Vương có bao nhiêu mol HNO3 đã tham gia phản ứng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,06
Phương trình phản ứng tổng quát:
Cứ tham gia phản ứng sẽ thế nhóm (khối lượng ) bằng nhóm (khối lượng ).
Khối lượng tăng lên cho mỗi phản ứng là:
Khối lượng sản phẩm lớn hơn khối lượng cellulose ban đầu là ().
Số mol đã tham gia phản ứng là:
Trong 1 lít rượu vang 9,2 độ có chứa 18 gam glucose. Hiệu suất của quá trình lên men để tạo loại rượu trên là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng phần mười). Biết khối lượng riêng C2H5OH là 0,8 gam/mL, rượu được lên men trực tiếp dung dịch đường nho, các chất khác không tham gia phản ứng trong quá trình lên men.
Đáp án: 88,9
Thể tích ethanol nguyên chất có trong rượu vang :
Phương trình hóa học của phản ứng lên men:
Theo phương trình phản ứng:
Khối lượng glucose ban đầu (gồm lượng đã phản ứng và lượng còn dư lại trong rượu vang):
mglucose ban đầu = mglucose đã phản ứng + mglucose còn dư = 144 + 18 = 162 gam.
Hiệu suất quá trình lên men là:
Cho dung dịch CH3NH2 dư lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3(1), Mg(NO3)2(2), HCl (3), BaCl2 (4), AlCl3(5). Liệt kê các trường hợp thu được kết tủa sau phản ứng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Đáp án: 125
CH3NH2 phản ứng với FeCl3 thu được kết tủa là Fe(OH)3;
CH3NH2 phản ứng với Mg(NO3)2phản ứng với thu được kết tủa là Mg(OH)2;
CH3NH2 phản ứng với AlCl3 thu được kết tủa là Al(OH)3;
