Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1245 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Ag = 108; I = 127; Ba = 137; Cr = 52.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời.

Glucose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. Phản ứng này thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào trong glucose

Tính chất ketone.

Tính chất aldehyde.

Tính chất nhóm –OH hemiacetal.

Tính chất polyalcohol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Glucose có 5 nhóm hydroxyl ( O H ) liền kề nhau, thể hiện tính chất của một polyalcohol (polyol) có các nhóm O H kề nhau, do đó có khả năng hòa tan C u ( O H ) 2 ở nhiệt độ thường tạo phức màu xanh lam.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol?

HCOOCH3.

C2H5COOCH3.

CH3COOC2H5.

CH3COOC3H7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm ( N a O H ):

C H 3 C O O C 2 H 5 + N a O H t C H 3 C O O N a + C 2 H 5 O H

Sản phẩm sinh ra C 2 H 5 O H (ethyl alcohol).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?

Glucose và galactose.

Amylose và amylopectin.

Amylose và cellulose.

Glucose và fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tinh bột là hỗn hợp gồm hai loại polysaccharide là amylose (mạch không nhánh) và amylopectin (mạch phân nhánh).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 78,51%; %H = 8,41%; %N = 13,08%.Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu amine thơm bậc một, kể cả X?

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lập công thức phân tử của X:

n C = 1 0 7 × 7 8 , 5 1 % 1 2 7

n H = 1 0 7 × 8 , 4 1 % 1 9

n N = 1 0 7 × 1 3 , 0 8 % 1 4 1

Công thức phân tử của X là C 7 H 9 N .

Các đồng phân amine thơm bậc một (chứa vòng benzene và nhóm N H 2 gắn trực tiếp vào vòng benzene). Các amine bậc 1 gồm:

1. o-Toluidine: o - C H 3 C 6 H 4 N H 2

2. m-Toluidine: m - C H 3 C 6 H 4 N H 2

3. p-Toluidine: p - C H 3 C 6 H 4 N H 2

Vậy có tổng cộng 3 amine thơm bậc một.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt đậm. Công thức phân tử của fructose là

(C6H10O5)n.

C6H12O6.

C12H22O11.

C5H10O5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Fructose là monosaccharide có công thức phân tử là C 6 H 1 2 O 6 (đồng phân với glucose).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của ethylamine là

CH3NHCH3.

CH3CH2NH2.

CH3NH2.

CH3NHCH2CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ethylamine gồm gốc ethyl ( C 2 H 5 hay C H 2 C H 3 ) liên kết với nhóm amine ( N H 2 ). Công thức cấu tạo là C H 3 C H 2 N H 2 .

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phân tử maltose không có nhóm -OH hemiacetal.

Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose.

Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.

Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Saccharose và maltose đều là disaccharide có cùng công thức phân tử là C 1 2 H 2 2 O 1 1 (đồng phân của nhau).

A sai vì maltose còn 1 nhóm O H hemiacetal.

B sai vì saccharose gồm 1 đơn vị α -glucose và 1 đơn vị β -fructose.

C sai vì hai đơn vị α -glucose trong maltose liên kết qua liên kết α -1,4-glycoside.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho C2H5NH2 tác dụng với nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nào sau đây?

O2.

H2.

NO2.

N2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình phản ứng giữa amine no bậc một với H N O 2 :

C 2 H 5 N H 2 + H N O 2 t C 2 H 5 O H + N 2 + H 2 O

Khí giải phóng là N 2 .

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân 1 kg gạo chứa 75% tinh bột trong môi trường acid. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80% thì lượng glucose thu được là

1041,7 g

888,6 g

222,2 g

666,7 g

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng tinh bột nguyên chất: m t i n h   b o t = 1 0 0 0 × 7 5 % = 7 5 0   g

Phương trình phản ứng thủy phân:

( C 6 H 1 0 O 5 ) n + n H 2 O H + , t n C 6 H 1 2 O 6

    162n                                               180n   gam

    750                                                  ?        gam

m g l u c o s e   ( l y   t h u y e t ) = 7 5 0 × 1 8 0 1 6 2 = 2 5 0 0 3   g

Lượng glucose thu được thực tế với H = 8 0 % : m g l u c o s e   ( t h u c   t e ) = 2 5 0 0 3 × 8 0 % 6 6 6 , 6 7   g

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng glucose để tráng ruột phích. Trung bình cần dùng 0,75 gam glucose cho một ruột phích. Tính khối lượng Ag có trong ruột phích biết hiệu suất phản ứng là 80%.

0,72.

0,45.

0,36.

0,9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol glucose dùng: n g l u c o s e = 0 , 7 5 1 8 0 = 1 2 4 0   m o l

C 6 H 1 2 O 6 A g N O 3 / N H 3 2 A g

n A g   ( l ý   t h u y e t ) = 2 × n g l u c o s e = 2 × 1 2 4 0 = 1 1 2 0   m o l

Khối lượng A g tạo thành thực tế với H = 8 0 % : m A g = 1 1 2 0 × 1 0 8 × 8 0 % = 0 , 7 2   g

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là ester?

CH3OH.

CH3COOCH3.

CH3CH2CHO.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C H 3 C O O C H 3 (methyl acetate) chứa nhóm chức ester C O O . Các chất còn lại lần lượt là alcohol, aldehyde, carboxylic acid.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo dưới đây:

Chất thuộc loại α-amino acid là

(2).

(1).

(4).

(3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

α -amino acid là amino acid mà nhóm N H 2 gắn ở vị trí carbon số 2 ( C α , carbon ngay kề nhóm C O O H ).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm cuối cùng của sự thủy phân tinh bột trong cơ thể người là gì?

CO2 và H2O.

Saccharose.

Glycogen.

Glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dưới tác dụng của các enzyme trong hệ tiêu hóa (như amylase), tinh bột bị thủy phân phân giải thành sản phẩm cuối cùng là glucose để hấp thu vào máu.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoacetic acid (H2N-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

Na2SO4.

NaOH.

NaNO3.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Aminoacetic acid chứa nhóm carboxyl C O O H mang tính acid nên phản ứng với dung dịch kiềm N a O H :

H 2 N C H 2 C O O H + N a O H H 2 N C H 2 C O O N a + H 2 O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của alanine là

H2N-CH2-COOH

CH3-NH-CH2-CH3.

H2N-CH(CH3)COOH.

CH3-CH2-NH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Alanine (2-aminopropanoic acid) có công thức cấu tạo thu gọn là H 2 N C H ( C H 3 ) C O O H .

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau của valine trong môi trường pH = a. Giá trị nào của a sau đây phù hợp?

a = 3.

a = 12.

a = 9.

a = 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Valine có điểm đẳng điện p I 6 , 0 .

Trong môi trường acid ( p H < p I , tức a < 6 ), phân tử nhận H + tồn tại ở dạng cation ( H 3 N + C H ( R ) C O O H ) nên di chuyển về cực âm (như hình vẽ).

Do đó giá trị pH phù hợp là a = 3 .

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?

Nước quả cam.

Nước quả bồ kết.

Nước quả dâu.

Nước quả chanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quả bồ kết chứa chất saponin có tính chất tẩy rửa tự nhiên, từ lâu đã được sử dụng làm chất giặt rửa tự nhiên.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?

C15H31COONa.

CH3COOK.

CH3(CH2]11OSO3Na.

C15H31COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C H 3 [ C H 2 ] 1 1 O S O 3 N a (sodium lauryl sulfate) là một chất hoạt động bề mặt thuộc nhóm chất giặt rửa tổng hợp. A là xà phòng, D là ester.

19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong cơ thể mỗi người đều có những hormone “hạnh phúc”, một trong số những hormone “hạnh phúc” đó là Dopamine. Dopamine có công thức cấu tạo như hình dưới đây

Trong cơ thể mỗi người đều có những hormone “hạnh phúc”, một trong số những hormone “hạnh phúc” đó là Dopamine. Dopamine có công thức cấu tạo như hình dưới đây  (ảnh 1)

a

Dopamine có tính chất lưỡng tính.

ĐúngSai
b

Dopamine là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời nhóm chức phenol và arylamine.

ĐúngSai
c

Công thức phân tử của Dopamine là C8H11NO2.

ĐúngSai
d

1 mol Dopamine có thể tác dụng tối đa với 1 mol HCl hoặc 1 mol NaOH.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a. Đúng. Dopamine có nhóm O H phenol (tính acid yếu) và nhóm N H 2 (tính base).

b. Sai. Nhóm N H 2 gắn vào carbon no của chuỗi nhánh ( C H 2 C H 2 N H 2 ), do đó đây là alkylamine (amine béo), không phải arylamine (amine thơm).

c. Đúng. Đếm các nguyên tử: Vòng chứa 6C + 2C ở nhánh = 8C; 3H ở vòng + 4H ở nhánh C H 2 C H 2 + 2H ở N H 2 + 2H ở 2 nhóm O H = 11H; 1N; 2O. Công thức phân tử là C 8 H 1 1 N O 2 .

d. Sai. 1 mol Dopamine có 1 nhóm N H 2 phản ứng với 1 mol H C l ; 2 nhóm O H phenol có thể phản ứng tối đa với 2 mol N a O H .

20. Đúng sai
1 điểm

Nấm men là chất xúc tác cho phản ứng lên men rượu trong điều kiện không có khí oxygen. Quá trình lên men là một quá trình tỏa nhiệt. Từ 250 gam glucose, thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng thí nghiệm, kết quả biểu thị theo đồ thị bên.

Nấm men là chất xúc tác cho phản ứng lên men rượu trong điều kiện không có khí oxygen. Quá trình lên men là một quá trình tỏa nhiệt. Từ 250 gam glucose, thực hiện quá trình lên men rượu trong (ảnh 1)

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:

• Tốc độ phản ứng tăng lên và dung dịch trở nên đặc và ấm hơn.

• Từ ngày thứ 10, phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.

a

Glucose thuộc loại disaccharide.

ĐúngSai
b

Trong quá trình lên men, ngoài ethyl alcohol thì còn có thể tạo thành một số sản phẩm như CH3CHO, CH3COOH.

ĐúngSai
c

Đến ngày thứ 10, hiệu suất quá trình lên men rượu là 78%.

ĐúngSai
d

Phương trình lên men glucose là C6H12O6 m e n 2C2H5OH + 2CO2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: Sai – Đúng – Sai - Đúng

a. Sai. Glucose là monosaccharide, không phải disaccharide.

b. Đúng. Trong quá trình lên men thực tế ngoài sản phẩm chính là ethyl alcohol, phụ thuộc điều kiện có thể sinh ra các sản phẩm phụ như acetaldehyde ( C H 3 C H O ) hoặc acetic acid ( C H 3 C O O H ).

c. Sai. Số mol glucose ban đầu: n g l u c o s e = 2 5 0 1 8 0 1 , 3 8 8 9   m o l .

Theo sơ đồ/đồ thị, đến ngày thứ 10 số mol ethyl alcohol thu được là 2   m o l .

Theo phương trình: C 6 H 1 2 O 6 2 C 2 H 5 O H + 2 C O 2 , số mol glucose phản ứng = n C 2 H 5 O H 2 = 2 2 = 1   m o l .

Hiệu suất: H = 1 1 , 3 8 8 9 × 1 0 0 % 7 2 % . (Không phải 7 8 % ).

d. Đúng. Phương trình tổng quát của phản ứng lên men glucose:

C 6 H 1 2 O 6 m e n   2 C 2 H 5 O H + 2 C O 2

21. Đúng sai
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau :

Bước 1: Thêm 4 mL isoamyl alcohol và 4 mL acetic acid và khoảng 2 mL H2SO4 đậm đặc vào một ống nghiệm (1) khô. Lắc đều.

Bước 2: Đưa ống nghiệm (1) vào nồi nước sôi từ 10-15 phút. Sau đó lấy ống nghiệm (1) ra.

Bước 3: Cho ống nghiệm (1) vào một ống nghiệm (2) lớn hơn chứa 10 mL nước lạnh.

a

Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng trong ống nghiệm (1) tách thành 2 lớp.

ĐúngSai
b

Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín.

ĐúngSai
c

H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận.

ĐúngSai
d

Tại bước 2 xảy ra phản ứng xà phòng hóa.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là:

a. Đúng. Isoamyl acetate ít tan trong nước và nhẹ hơn nước nên sau bước 3, hỗn hợp sẽ phân thành 2 lớp.

b. Đúng. Ester isoamyl acetate thu được có mùi thơm đặc trưng của chuối chín.

c. Đúng. H 2 S O 4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước làm cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận tạo ester.

d. Sai. Phản ứng giữa alcohol và carboxylic acid tạo ester gọi là phản ứng ester hóa, không phải phản ứng xà phòng hóa (xà phòng hóa là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm).

22. Đúng sai
1 điểm

Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:

Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:  (ảnh 1)

a

Công thức phân tử của X là C55H98O6.

ĐúngSai
b

Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega-9.

ĐúngSai
c

Hydrogen hoá hoàn toàn 427 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác được 432 kg chất béo rắn.

ĐúngSai
d

Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis-.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Cấu tạo X gồm 3 gốc acid béo đính với glycerol. Tổng số carbon = 55, số hydrogen = 98, số oxygen = 6 C 5 5 H 9 8 O 6 .

b. Đúng. Gốc acid béo oleic/linoleic có liên kết đôi vị trí C9 kể từ đầu omega ( C H 3 ), thuộc họ omega-9.

c. Sai. Khối lượng phân tử của X: M X = 8 5 4   g / m o l . Chất béo rắn thu được sau hydrogen hóa hoàn toàn X có M = 8 6 2   g / m o l .

m c h a t   b é o   r a n = 4 2 7 × 8 6 2 8 5 4 = 4 3 1   k g

d. Đúng. Trong tự nhiên, hầu hết các acid béo không no tồn tại ở dạng cấu hình cis-.

23. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethanol. Lên men 2 tấn sắn khô với hiệu suất cả quá trình là 81%. Toàn bộ lượng ethanol sinh ra để điều chế xăng E5 (có chứa 5% thể tích ethanol). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL, thể tích xăng E5 thu được là bao nhiêu lít?

Xem đáp án

Đáp án: 8740

Khối lượng tinh bột nguyên chất: m t i n h   b o t = 2   × 3 8 % = 0 , 7 6   tấn = 760 000 kg.

Sơ đồ sản xuất ethanol từ tinh bột:

( C 6 H 1 0 O 5 ) n + H 2 O n C 6 H 1 2 O 6 m e n 2 n C 2 H 5 O H

    162                                                          92 gam

     760 000                                                 ? gam

Khối lượng ethanol thu được theo lý thuyết:

m e t h a n o l   ( l ý   t h u y e t ) = 7 6 0 0 0 0 × 9 2 1 6 2 = 3 4 9 6 0 0 0 0 8 1   g

Khối lượng ethanol thu được thực tế ( H = 8 1 % ):

m e t h a n o l   ( t h u c   t e ) = 3 4 9 6 0 0 0 0 8 1 × 8 1 % = 3 4 9 6 0 0   g

Thể tích ethanol nguyên chất:

V e t h a n o l = m D = 3 4 9 6 0 0 0 , 8 = 4 3 7 0 0 0   m L = 4 3 7   l í t

Thể tích xăng E5 tạo thành: V x ă n g   E 5 = V e t h a n o l 5 % = 4 3 7 0 , 0 5 = 8 7 4 0   l í t

24. Tự luận
1 điểm

Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc 2 và bậc 3 ứng với công thức phân tử C4H11N?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Amine bậc 2 (dạng R 1 N H R 2 ):

1. C H 3 N H C H 2 C H 2 C H 3 (Methylpropylamine)

2. C H 3 N H C H ( C H 3 ) 2 (Isopropylmethylamine)

3. C H 3 C H 2 N H C H 2 C H 3 (Diethylamine)

Có 3 đồng phân amine bậc 2.

Amine bậc 3 (dạng R 1 N ( R 2 ) R 3 ):

4. ( C H 3 ) 2 N C H 2 C H 3 (Ethyldimethylamine)

Có 1 đồng phân amine bậc 3.

Tổng số đồng phân amine bậc 2 và bậc 3 là: 3 + 1 = 4 .

25. Tự luận
1 điểm

Cho dãy các ester sau: HCOOC2H5; CH3COOCH3; (HCOO)2C2H4; CH2=CHCOOCH3 và C6H5COOCH2CH3. Có bao nhiêu ester trong dãy thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung C n H 2 n O 2   ( n 2 ) .

Phân tích các ester trong dãy:

1. H C O O C 2 H 5 : No, đơn chức, mạch hở ( C 3 H 6 O 2 ). Thỏa mãn

2. C H 3 C O O C H 3 : No, đơn chức, mạch hở ( C 3 H 6 O 2 ). Thỏa mãn

3. ( H C O O ) 2 C 2 H 4 : Ester 2 chức. Không thỏa mãn

4. C H 2 = C H C O O C H 3 : Ester không no. Không thỏa mãn

5. C 6 H 5 C O O C H 2 C H 3 : Ester thơm. Không thỏa mãn

26. Tự luận
1 điểm

Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong glycine là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Đáp án: 18,7

Glycine có công thức hóa học là H 2 N C H 2 C O O H ( C 2 H 5 N O 2 ).

Phân tử khối của glycine: M = 1 2 × 2 + 1 × 5 + 1 4 + 1 6 × 2 = 7 5   g / m o l .

Phần trăm khối lượng nguyên tố N:

a % = 1 4 7 5 × 1 0 0 % = 1 8 , 6 6 6 . . . % 1 8 , 7 %

27. Tự luận
1 điểm

Cho các nhận định sau :

(1) Các chất CH3[CH2]10CH2-C6H4-SO3Na và CH3[CH2]10CH2OSO3Na là chất giặt rửa tổng hợp.

(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.

(3) Khi xà phòng tan vào nước phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ; phần ưa nước quay ra ngoài, mang theo các vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi.

(4) Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.

(5) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

(6) Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị các vi sinh vật phân hủy nên thân thiện với môi trường.

Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;.).

Xem đáp án

Đáp án: 1345

(1) Đúng: Đây là các muối alkylbenzenesulfonate và alkylsulfate (chất giặt rửa tổng hợp).

(2) Sai: Phần kị nước (đuôi kị nước) mới là các gốc hydrocarbon mạch dài.

(3) Đúng: Đúng cơ chế tẩy rửa của xà phòng.

(4) Đúng: Muối của acid béo gặp C a 2 + , M g 2 + tạo kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa.

(5) Đúng: Có thể oxi hóa parafin dầu mỏ chế tạo acid béo sản xuất xà phòng và chất giặt rửa.

(6) Sai: Nhiều chất giặt rửa tổng hợp khó bị vi sinh vật phân hủy gây ô nhiễm môi trường.

Các nhận định đúng là: 1, 3, 4, 5.

28. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Saccharose là một monosaccharide.

(b) Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

(c) Maltose là đồng phân của saccharose.

(d) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 2

(a) Sai: Saccharose là disaccharide.

(b) Đúng: Saccharose (đường kính) là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.

(c) Đúng: Maltose và saccharose có cùng công thức phân tử C 1 2 H 2 2 O 1 1 .

(d) Sai: Saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng, không có dạng mạch hở.

Có 2 phát biểu đúng là (b) và (c).