Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2024-2025 THPT Thống Nhất A (Đồng Nai) có đáp án
28 câu hỏi
(Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1, N = 14, O = 16, C = 12, Ag = 108, Na = 23)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tiến hành thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch aniline. Thêm tiếp từ từ 0,5 – 1 mL nước bromine, vừa thêm vừa lắc. Phát biểu nào dưới đây là sai?
Do ảnh hưởng của nhóm -NH2 trong phân tử aniline làm tăng mật độ electron trong vòng benzene, đặc biệt ở các vị trí ortho và para nên phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene của aniline dễ dàng hơn so với benzene.
Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu vàng có tên 2,4,6-tribromoaniline.
Trong thí nghiệm trên, hiện tượng thu được tương tự nếu thay dung dịch aniline bằng dung dịch phenol.
Thí nghiệm có thể dùng để phân biệt hai chất lỏng benzene và aniline.
Đáp án đúng là: B
Nhóm đẩy electron vào hệ liên hợp của vòng benzene làm tăng mật độ electron ở vị trí ortho và para, giúp aniline phản ứng thế dễ dàng với nước bromine ngay ở nhiệt độ thường.
Phản ứng tạo ra kết tủa màu TRẮNG là , không phải màu vàng:
Phenol cũng tạo kết tủa trắng tương tự aniline.
Benzene không phản ứng với nước bromine ở điều kiện thường nên dùng phản ứng này phân biệt được benzene và aniline.
Số nhóm amino (NH2) trong phân tử alanine là
1.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: A
Alanine có công thức cấu tạo là .
Phân tử chứa nhóm amino () và nhóm carboxyl ().
Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường acid rồi trung hòa acid thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là
acetaldehyde.
glycerol.
maltose.
saccharose.
Đáp án đúng là: D
- Acetaldehyde () và maltose () đều có phản ứng tráng bạc trực tiếp.
- Glycerol không bị thủy phân và không tráng bạc.
- Saccharose () không chứa nhóm nên KHÔNG tráng bạc. Khi thủy phân trong môi trường acid thu được glucose và fructose:
Cả glucose và fructose đều tham gia phản ứng tráng bạc.
Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5.Tên gọi của X là
ethyl propionate.
methyl propionate.
propyl acetate.
methyl acetate.
Đáp án đúng là: A
Ester có (propionate) và (ethyl).
Tên gọi = Tên gốc + Tên gốc ethyl propionate.
Protein nào có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo?
Albumin (lòng trắng trứng).
Keratin (tóc).
Fibroin (tơ).
Collagen (da).
Đáp án đúng là: A
- Protein dạng hình sợi (keratin, fioin, collagen) không tan trong nước.
- Protein dạng hình cầu như albumin (trong lòng trắng trứng) tan được trong nước tạo dung dịch keo.
X, Y, Z, T là một trong số các dung dịch sau: saccharose, tinh bột, cellulose và fructose. Thực hiện các thí nghiệm để nhận biết chúng và có kết quả như sau:
Chất | Z | T | X | Y |
ThuốcthửTollens |
|
| Kếttủabạctrắng |
|
Cu(OH)2/OH- |
|
| Dungdịchmàuxanh lamthẫm | Dungdịchmàuxanh lamthẫm |
I2 | Màuxanhtím |
|
|
|
NướcSchweizer |
| Tantạodungdịchnhớt |
|
|
X, Y, Z, T lần lượt là
fructose, tinh bột, saccharose và cellulose.
fructose, saccharose, tinh bột và cellulose.
tinh bột, cellulose, fructose và saccharose.
saccharose, tinh bột, cellulose và fructose.
Đáp án đúng là: B
màu xanh tím là tinh bột.
T + nước Schweizer tạo dung dịch nhớt là cellulose.
hòa tan và tráng bạc là fructose.
hòa tan nhưng không tráng bạc là saccharose.
Cho các phát biểu sau:
(f) Trong cellulose, các gốc β-glucose chỉ liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
(g) Glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường acid.
(h) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(i) Phân tử amylopectin có cấu trúc mạch không phân nhánh.
(j) Có thể sử dụng phương pháp kết tinh và lọc để tách saccharose từ nước ép mía.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
(1) ĐÚNG. Cellulose gồm các gốc -glucose liên kết qua liên kết -1,4-glycoside.
(2) SAI. Glucose và fructose chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường BASE (kiềm), không phải acid.
(3) SAI. Tinh bột thủy phân tạo glucose; Saccharose thủy phân tạo glucose + fructose Thu được 2 loại monosaccharide.
(4) SAI. Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(5) ĐÚNG. Phương pháp sản xuất đường saccharose từ mía áp dụng cô đặc, kết tinh và lọc.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?
Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.
Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
Đáp án đúng là: D
Lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên là muối sodium của acid béo (xà phòng), không phải glycerol. Glycerol là chất lỏng tan hoàn toàn trong dung dịch hỗn hợp bên dưới.
Maltose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside. Ở dạng mạch vòng, tổng số nhóm –OH hemiacetal trong phân tử maltose là bao nhiêu?

1.
0.
7.
2.
Đáp án đúng là: A
Nhóm hemiacetal ở vị trí của gốc glucose thứ nhất đã tham gia tạo liên kết -1,4-glycoside.
Gốc glucose thứ hai vẫn còn nhóm hemiacetal tự do tại vị trí .
Phần không phân cực hay phần kị nước (“đuôi” kị nước) trong xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là
nhóm sulfate (-OSO3–)
nhóm carboxylate –COO–.
gốc hydrocarbon mạch dài.
nhóm sulfonate (-SO3–).
Đáp án đúng là: C
Phân tử xà phòng / chất giặt rửa gồm: "Đầu" ưa nước phân cực (, ,...) và "Đuôi" kị nước không phân cực (gốc hydrocarbon mạch dài).
Hầu hết phản ứng trong quá trình trao đổi chất được thực hiện nhờ chất xúc tác sinh học, đó là enzyme. Chọn phát biểu sai khi nói về enzyme.
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn rất nhiều lần so với xúc tác hóa học của cùng quá trình hóa học.
Mỗi enzyme có thể xúc tác cho nhiều phản ứng hóa học khác nhau.
Enzyme được sử dụng để định lượng, định tính và chẩn đoán trong xét nghiệm.
Phần lớn enzyme được cấu tạo từ protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học và sinh hóa.
Đáp án đúng là: B
Enzyme có tính đặc hiệu (chọn lọc) rất cao, mỗi enzyme thường chỉ xúc tác cho MỘT phản ứng hoặc một kiểu phản ứng nhất định. Phát biểu B sai.
X là một trong những thức ăn chính của con người, là nguyên liệu để sản xuất glucose và ethyl alcohol trong công nghiệp. X có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn. Chất X là
Saccharose.
Cellulose.
Tinh bột.
Glucose.
Đáp án đúng là: C
Tinh bột () có nhiều trong các loại hạt ngũ cốc và củ.
Cho các dạng tồn tại của amino acid sau ở pH khác nhau:

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sơ đồ trên biểu diễn các dạng tồn tại của glycine ở pH khác nhau.
Khi cho amino acid trên vào dung dịch NaOH, thu được muối chứa cation như trên.
Khi cho amino acid trên vào dung dịch HCl, thu được muối chứa anion như trên.
Đặt amino acid trên ở pH = 6 vào trong một điện trường, khi đó amino acid trên hầu như không dịch chuyển về phía cực âm hay cực dương.
Đáp án đúng là: D
A sai vì công thức trên là của Alanine.
B sai vì phản ứng với thu được anion .
C sai vì phản ứng với thu được cation .
D đúng vì ở điểm đẳng điện (), Alanine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực trung hòa điện nên hầu như không di chuyển trong điện trường.
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
ethyl alcohol.
xà phòng.
glucose.
ethylene glycol.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phương pháp chính để sản xuất xà phòng và glycerol.
Thủy phân ethyl acetate trong môi trường acid hoặc trong môi trường kiềm đều thu được chất nào sau đây?
CH3COONa.
C2H5COOH.
CH3COOH.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: D
Thủy phân ethyl acetate ():
- Môi trường acid:
- Môi trường kiềm:
Cả 2 phản ứng đều sinh ra alcohol là .
Ở điều kiện thích hợp, cellulose [C6H7O2(OH)3]n không tham phản ứng với chất nào?
H2O (to, H+).
HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
AgNO3/NH3 (to).
[Cu(NH3)4](OH)2
Đáp án đúng là: C
Cellulose không chứa nhóm tự do nên không phản ứng tráng bạc với .
Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng đều có thể sản xuất từ
acid béo.
mỡ động vật.
dầu thực vật.
alkane lấy từ dầu mỏ.
Đáp án đúng là: D
Oxi hóa alkane dầu mỏ thu được acid béo tổng hợp để nấu xà phòng, và alkane cũng là nguyên liệu chính sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
Chất nào sau đây không có trạng thái khí, ở nhiệt độ thường?
phenylamine.
trimethylamine.
methylamine.
ethylamine.
Đáp án đúng là: A
Methylamine, dimethylamine, trimethylamine và ethylamine là các chất khí ở nhiệt độ thường.
Phenylamine (aniline) là chất lỏng không màu, rất độc.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 100 mL dung dịch AgNO3 1M vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm tiếp dung dịch NH3 và lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Cho tiếp 360 gam dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ cho đến khi phản ứng hoàn toàn.
Sau bước 3, khối lượng Ag thu được là 10,8g.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
Đáp án đúng là:
Sơ đồ:
Tỉ lệ: dư, glucose hết
a) SAI. Khối lượng thu được là (không phải ).
b) SAI. Thí nghiệm tráng bạc chứng minh glucose chứa nhóm aldehyde ().
c) ĐÚNG. Glucose đóng vai trò là chất khử (bị oxi hóa thành ammonium gluconate).
d) ĐÚNG. Sản phẩm hữu cơ thu được là (ammonium gluconate).
Xác định các phát biểu sau là đúng hay sai?
Vì nguyên tử nitrogen trong amine có số oxi hóa là -3 nên amine có tính base.
Tên gọi của H2N-CH2-COOH là alanine.
Tên gọi của CH3-NH-CH3 là dimethylamine.
Vì trong phân tử amino acid có nhóm -NH2 và -COOH nên amino acid vừa phản ứng được với acid, vừa phản ứng được với base.
Đáp án đúng là:
a) SAI. Tính base của amine là do nguyên tử Nitrogen còn cặp electron tự do chưa liên kết có khả năng nhận , không phải do số oxi hóa .
b) SAI. có tên gọi là glycine. Alanine là .
c) ĐÚNG. là amine bậc 2 mang 2 nhóm methyl dimethylamine.
d) ĐÚNG. Amino acid chứa nhóm (base) và (acid) nên có tính chất lưỡng tính.
Xác định các phát biểu sau là đúng hay sai?
Vì xà phòng là muối của acid béo nên một trong các phương pháp sản suất xà phòng là đun chất béo với NaOH đặc.
Ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp là không gây ô nhiễm môi trường.
Tên của CH3-COO-C2H5 là ethyl acetate.
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Đáp án đúng là:
a) ĐÚNG. Đun chất béo với đặc là phương pháp sản xuất xà phòng.
b) SAI. Chất giặt rửa tổng hợp chứa các gốc hydrocarbon mạch nhánh khó bị vi sinh vật phân hủy, gây ô nhiễm môi trường.
c) ĐÚNG. có tên là ethyl acetate.
d) SAI. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân ester trong môi trường KIỀM.
Xác định các phát biểu sau là đúng hay sai?
Độ đạm ghi trên chai nước mắm tương ứng tỉ lệ thuận với hàm lượng amino acid có trong nước mắm.
Protein là hợp chất cao phân tử được tạo thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
Glucose là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Tinh bột và cellulose là đồng phân của nhau.
Đáp án đúng là:
a) ĐÚNG. Độ đạm tương ứng với hàm lượng Nitrogen tổng số (chủ yếu từ các amino acid).
b) ĐÚNG. Protein được tạo thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
c) ĐÚNG. Glucose là hợp chất hữu cơ tạp chức (chứa nhóm và ).
d) SAI. Tinh bột và cellulose đều có công thức nhưng giá trị khác nhau nên không phải là đồng phân.
PHẦNIII.Câutrắcnghiệmtrảlờingắn.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu6.
Cho các hợp chất có công thức sau:
CH3COOC2H5, CH3COOH, CH3COCH3, H2NCH2COOH, C6H5COOCH3, HCOONH3CH3, HCOOCH=CH2.
Có bao nhiêu hợp chất là ester?
Đáp án: 3
Phân tích từng chất:
1. : Ester. [✓]
2. : Acid carboxylic. [✗]
3. : Ketone. [✗]
4. : Amino acid. [✗]
5. : Ester. [✓]
6. : Muối ammonium. [✗]
7. : Ester. [✓]
Có 3 hợp chất là ester.
Cho 4 lọ dung dịch bị mất nhãn gồm: ethylamine, glucose, saccharose, aniline được đánh số ngẫu nhiên 1, 2, 3, 4.
Tiến hành nhận biết các mẫu thử tương ứng trích từ mỗi lọ với thuốc thử thu được kết quả ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
Số 1, 2, 4 | Cu(OH)2 | Dung dịch xanh lam |
Số 2 | Thuốc thử Tollens | Kết tủa Ag trắng sáng |
Số 3 | Nước bromine | Tạo kết tủa trắng |
Số 4 | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển màu xanh |
Gán số thứ tự mẫu thử phù hợp cho các chất theo trình tự tên gọi sau: ethylamine, glucose, saccharose, aniline và sắp xếp theo trình tự thành dãy 4 số (ví dụ: 1234, 4321, …)
Đáp án: 4213
- Mẫu 4 làm quỳ tím hóa xanh Mẫu 4 là Ethylamine.
- Mẫu 3 tạo kết tủa trắng với nước bromine Mẫu 3 là Aniline.
- Mẫu 2 phản ứng với và tạo kết tủa với thuốc thử Tollens Mẫu 2 là Glucose.
- Mẫu 1 phản ứng với cho dung dịch xanh lam nhưng không tráng bạc Mẫu 1 là Saccharose.
Ghép theo đúng trình tự (ethylamine, glucose, saccharose, aniline): .
Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong các bộ phận của thực vật đặc biệt là quả chín. Ở dạng mạch vòng, phân tử glucose có tổng cộng bao nhiêu nhóm hydroxy?
Đáp án: 5
Phân tử glucose có công thức .
Ở dạng mạch vòng, nhóm phản ứng với nhóm ở tạo thành nhóm hemiacetal tại .
Như vậy, dạng mạch vòng có tổng cộng 5 nhóm hydroxy () (gồm 4 nhóm alcohol và 1 nhóm hemiacetal).
Một loại chất béo chứa 80,6% tripalmitin về khối lượng còn lại là tạp chất trơ. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa loại chất béo trên bằng dung dịch NaOH thì thu được một loại xà phòng chứa 83,4% muối sodium palmitate về khối lượng. Giả thiết các tạp chất trơ được loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng, hiệu suất của quá trình là 90%. Quy cách đóng gói mỗi bánh xà phòng có khối lượng tịnh là 90 gam. Để sản xuất được một đơn hàng 3000 bánh xà phòng thì khối lượng chất béo tối thiểu cần sử dụng là bao nhiêu kg?
Đáp án: 300
Khối lượng bánh xà phòng:
Khối lượng muối sodium palmitate () tinh khiết:
Phản ứng xà phòng hóa tripalmitin:
Khối lượng tripalmitin cần dùng về mặt lý thuyết:
Khối lượng tripalmitin thực tế do hiệu suất :
Khối lượng chất béo tối thiểu cần dùng (chứa tripalmitin):
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
Đáp án: 373
Pentapeptide X được tạo từ .
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
Hợp chất X là một amino acid, trong đó N chiếm a% về khối lượng. Phổ MS của ester Y (được điều chế từ X và ethanol) được cho kết quả như hình dưới đây:

Tính giá trị của a (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 18,7
Phổ khối lượng MS của ester Y cho peak ion phân tử tại .
Ester Y được điều chế từ amino acid X và ethanol:
Amino acid X có là Glycine (, công thức phân tử ).
Phần trăm khối lượng của Nitrogen trong X:
