Đề thi giữa kì 1 Hóa học 12 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Huệ (Quảng Nam) có đáp án
27 câu hỏi
Cho nguyên tử khối: H =1, C =12, N = 14, O =16, Br = 80, Ag = 108, K = 39, Na =23.
PHẦNI.Họcsinhtrảlờitừcâu1 đếncâu21. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây sai?
Thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Cellulose và tinh bột đều thuộc loại polysaccharide.
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh.
Đáp án đúng là: A
A sai vì khi thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được cả glucose và fructose với tỉ lệ mol :
.
B đúng vì glucose có nhóm chức nên có khả năng tráng bạc.
C và D đúng theo lý thuyết carbohydrate.
Đối với ester đơn chức có công thức dạng RCOOR’, phát biểu nào sau đây đúng?
R’ phải là gốc hydrocarbon, R có thể là gốc hydrocarbon hoặc nguyên tử H.
R, R’ phải là gốc hydrocarbon.
R, R’ có thể là nguyên tử H hoặc gốc hydrocarbon và R R’.
R, R’ có thể là nguyên tử H hoặc gốc hydrocarbon.
Đáp án đúng là: A
Theo định nghĩa ester: khi thay nhóm ở nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm thì thu được ester. Do đó:
Gốc liên kết với nguyên tử phải là gốc hydrocarbon ().
Gốc liên kết với carbon carboxylate có thể là nguyên tử (trong ester của formic acid ) hoặc gốc hydrocarbon.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
saccharose và cellulose.
glucose và fructose.
saccharose và glucose.
fructose và saccharose.
Đáp án đúng là: D
Chất ngọt sắc, chiếm khoảng trong mật ong là fructose.
Trong công nghiệp, fructose được điều chế bằng cách thủy phân saccharose ().
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
Số phát biểu đúng là
5.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: B
(a) Sai: Lớp chất rắn màu trắng nổi lên ở bước 3 là muối sodium của acid béo (xà phòng), còn glycerol tan trong dung dịch ở bên dưới.
(b) Đúng: Dung dịch bão hòa nóng làm tăng khối lượng riêng của dung dịch và làm giảm độ tan của muối sodium acid béo, giúp xà phòng nổi lên trên và tách ra dễ dàng.
(c) Đúng: Phản ứng xà phòng hóa cần có nước làm chất tham gia và môi trường; nếu cạn khô thì phản ứng sẽ dừng lại hoặc xảy ra phản ứng cháy/khét.
(d) Đúng: Dầu dừa cũng là chất béo (triglyceride) chứa nhiều gốc acid béo no, nên hiện tượng thu được lớp xà phòng tương tự như mỡ lợn.
(e) Đúng: Đây là phản ứng xà phòng hóa dùng sản xuất xà phòng và glycerol thương mại.
Vậy có 4 phát biểu đúng: (b), (c), (d), (e).
Hai gốc glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bởi liên kết
α -1,4-glycoside.
α -1,6-glycoside.
α -1,2-glycoside.
-1,2-glycoside.
Đáp án đúng là: A
Phân tử maltose gồm 2 gốc -glucose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa của gốc -glucose này và của gốc -glucose kia (-1,4-glycoside).
Chất nào sau đây là ester?
CH3COOCH3.
CH3COOH.
C3H5(OH)3.
CH3COONa.
Đáp án đúng là: A
là ester (methyl acetate).
là carboxylic acid.
là polyalcohol (glycerol).
là muối carboxylate.
Aniline tác dụng với (HNO2 +HCl) ở 0 – 5oC tạo muối diazonium để tổng hợp phẩm nhuộm azo và dược phẩm.
C6H5NH2 + HONO + HCl X + 2H2O
Chất X có công thức là
[C6H5NH2]+Cl-.
[C6H5NH3]+Cl-.
[C6H5N2H]+Cl-.
[C6H5N2]+Cl- .
Đáp án đúng là: D
Phản ứng diazo hóa aniline tạo thành benzenediazonium chloride có công thức là .
Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
nước bromine.
kim loại Na.
Đáp án đúng là: B
Glucose hòa tan ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch phức chất màu xanh lam, chứng tỏ trong phân tử glucose có nhiều nhóm kề nhau (polyalcohol).
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các amine đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amine đều tan nhiều trong nước.
Tất cả các amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Đáp án đúng là: B
B đúng vì aniline rất ít tan trong nước nhưng phản ứng với dung dịch tạo muối anilinium chloride dễ tan trong nước, nhờ đó rửa sạch được ống nghiệm.
A sai vì đa số amine rất độc.
C sai vì aniline rất ít tan trong nước.
D sai vì aniline không làm đổi màu quỳ tím.
Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Đáp án đúng là: C
Phân tử xà phòng/chất giặt rửa gồm:
Phần ưa nước: đầu ionic chứa , , .
Phần kị nước (ưa dầu mỡ): gốc hydrocarbon mạch dài.
Cho vài giọt nước bromine vào dung dịch aniline, lắc nhẹ thấy xuất hiện
kết tủa đỏ nâu.
kết tủa xanh.
kết tủa trắng.
kết tủa vàng.
Đáp án đúng là: C
Aniline phản ứng thế brom vào nhân thơm ở các vị trí ortho và para tạo thành 2,4,6-tribromoaniline dạng kết tủa màu trắng:
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
glucose.
fructose.
maltose.
saccharose.
Đáp án đúng là: A
Dung dịch glucose là dung dịch đường đẳng trương được dùng làm dịch truyền tĩnh mạch bổ sung năng lượng trực tiếp cho cơ thể.
Carbohydrate được phân loại thành
glucose, galactose và fructose.
monosaccharide, disaccharide.
monosaccharide, disaccharide và polysaccharide.
maltose, lactose và saccharose.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào khả năng và mức độ thủy phân, carbohydrate được chia làm 3 nhóm chính: monosaccharide, disaccharide và polysaccharide.
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là
5.
12.
6.
10.
Đáp án đúng là: B
Saccharose có công thức phân tử là , do đó chứa nguyên tử carbon.
Chất nào sau đây là chất béo?
Stearic acid.
Cellulose.
Glycerol.
Tristearin.
Đáp án đúng là: D
Tristearin là triester của glycerol với stearic acid nên là chất béo (triglyceride).
Tính chất vật lí nào sau đây không phải đặc trưng của este?
Có mùi thơm.
Nhẹ hơn nước.
Dễ bay hơi.
Tan tốt trong nước.
Đáp án đúng là: D
Các ester thường rất ít tan hoặc không tan trong nước do không tạo được liên kết hydrogen bền vững với nước.
Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là
ethylamine.
methylamine.
dimethylamine.
trimethylamine.
Đáp án đúng là: B
chứa gốc methyl liên kết với , tên gọi là methylamine.
Cho các phát biểu sau về ứng dụng và trạng thái tự nhiên của glucose và fructose
(a) Cả glucose và fructose đều là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
(b) Glucose có nhiều trong quả chín (nhất là nho chín), fructose có nhiều trong mật ong.
(c) Dung dịch truyền tĩnh mạch là glucose 5%.
(d) Glucose và fructose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
Số phát biểu đúng là
1.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: B
Cả 4 phát biểu (a), (b), (c), (d) đều đúng với tính chất và vai trò thực tế của glucose và fructose.
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
C2H5COONa.
CH3[CH2]11CO3Na.
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
CH3[CH2]16COOK.
Đáp án đúng là: C
Chất giặt rửa tổng hợp thường chứa nhóm (alkyl sulfate) hoặc (alkylbenzene sulfonate).
(sodium lauryl sulfate) là chất giặt rửa tổng hợp điển hình.
Khi thế thay thế hai nguyên tử hydrogen trong ammonia bằng hai gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất amine bậc mấy?
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Bậc của amine được tính bằng số nguyên tử hydrogen trong phân tử bị thay thế bởi gốc hydrocarbon. Thay 2 nguyên tử thu được amine bậc 2 (dạng ).
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
Z | Nước Bromine | Kết tủa trắng |
X, Y | Cu(OH)2 | Dung dịch xanh lam |
Y | Dung dịch AgNO3/NH3, to bromine | Kết tủa Ag trắng sáng |
X, Y, Z lần lượt là
saccharose, glucose, aniline.
saccharose, aniline, glucose.
aniline, saccharose, glucose.
glucose, saccharose, aniline.
Đáp án đúng là: A
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch với thuốc thử:
+ Nước bromine Kết tủa trắng là aniline.
+ Dung dịch xanh lam.
+ Kết tủa trắng sáng là glucose, là saccharose.
Vậy lần lượt là: saccharose, glucose, aniline.
PHẦNII.Họcsinhtrảlờitừcâu1đến câu2.Trongmỗiýa),b),c), d) ởmỗicâu,họcsinhchọnđúnghoặcsai.
Khi nấu rượu hoặc làm bánh mì từ bột bánh mì có chứa men (một loại nấm) và đường. Khi bột được để ở nơi ấm áp, các tế bào nấm men sẽ ăn đường để lấy năng lượng. Enzyme trong nấm men xúc tác cho phản ứng được gọi là quá trình lên men sinh ra ethyl alcohol và khí carbon dioxide:
(C6H10O5)nnC6H12O62nC2H5OH + 2nCO2
Quá trình lên men trên là quá trình thu nhiệt.
Ethyl alcohol được tách ra khỏi hỗn hợp cuối cùng bằng phương pháp chiết.
Ethyl alcohol có thể được điều chế theo cách này từ bất kì chất nào có chứa glucose, fructose, tinh bột hoặc cellulose.
Để điều chế 10 lít ethyl alcohol 46o cần 10,8 kg bột bánh mì trên (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL.
a) SAI. Quá trình lên men sinh học phân hủy đường để giải phóng năng lượng cho tế bào nấm men nên là quá trình tỏa nhiệt ().
b) SAI. Ethyl alcohol và nước hòa tan vô hạn vào nhau tạo dung dịch đồng nhất, do đó để tách alcohol người ta dùng phương pháp chưng cất (dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau).
c) ĐÚNG. Các carbohydrate này đều có thể trực tiếp hoặc qua thủy phân tạo thành monosaccharide rồi lên men thu được ethyl alcohol.
d) ĐÚNG. Thể tích nguyên chất:
Khối lượng nguyên chất:
Số mol cần thu được:
Sơ đồ phản ứng theo khối lượng:
Khối lượng tinh bột lý thuyết cần dùng:
Do hiệu suất , khối lượng tinh bột thực tế cần là:
Khối lượng bột bánh mì cần dùng (chứa tinh bột):
Quan sát bảng sau về đặc điểm tính chất vật lí của một số amine
Amine | Nhiệt độ nóng chảy (oC) | Nhiệt độ sôi (oC) | Độ tan trong nước ở 25 oC (g/100g H2O) |
CH3NH2 | –95 | –6 | Tan nhiều |
CH3CH2NH2 | –81 | 17 | Tan nhiều |
C6H5NH2 (aniline) | –6 | 184 | 3,7 |
CH3NHCH3 | –93 | 7 | Tan nhiều |
(CH3)3N | –117 | 3 | Tan nhiều |
Và dựa vào tính chất hoá học, ứng dụng của amine
Ở điều kiện thường, aniline là chất rắn, ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch hydrochloric acid.
Các amine có số nguyên tử carbon nhỏ thường tan nhiều trong nước nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.
So với NH3, tính base của các amine sắp xếp: CH3NHCH3> CH3CH2NH2> CH3NH2>NH3> C6H5NH2.
Cho 1 mol aniline tác dụng với dung dịch bromine dư, kết thúc phản ứng thu được kết tủa trắng, phần trăm khối lượng hydrogen trong kết tủa trắng là 1,21%.
a) SAI. Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng không màu (hoặc màu vàng nhạt do bị oxy hóa), chứ không phải chất rắn.
b) ĐÚNG. Nguyên tử có độ âm điện lớn và cặp electron tự do giúp các amine nhỏ hình thành liên kết hydrogen liên phân tử mạnh với các phân tử nước.
c) ĐÚNG. Các gốc alkyl () đẩy electron làm tăng mật độ electron trên nguyên tử , tăng tính base so với .
Amine bậc 2 có 2 gốc đẩy electron nên tính base mạnh hơn amine bậc 1.
Gốc đẩy electron mạnh hơn .
Gốc phenyl hút electron làm giảm tính base, yếu hơn .
d) ĐÚNG.
Công thức phân tử của kết tủa là .
Khối lượng mol .
Phần trăm khối lượng hydrogen:
PHẦNIII. Họcsinhtrảlờitừcâu1đếncâu4.
Trong các chất sau: ethylene, fructose, methyl methacrylate, tripalmitin, acetaldehyde, phenol. Có bao nhiêu chất tác dụng với nước bromine?
Đáp án: 4
Các chất phản ứng được với dung dịch nước bromine gồm:
1. Ethylene (): có liên kết đôi (phản ứng cộng làm mất màu nước bromine).
2. Methyl methacrylate (): có liên kết đôi trong gốc acid.
3. Acetaldehyde (): nhóm bị nước bromine oxy hóa thành .
4. Phenol (): phản ứng thế vào nhân thơm tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol.
Lưu ý: Fructose không làm mất màu nước bromine; Tripalmitin là chất béo no nên không phản ứng với nước bromine.
Acid béo omega-3 là acid béo không no, trong phân tử chứa nhóm C=C đầu tiên ở vị trí C số 3.
(a) Ở điều kiện thường, omega-3 là chất lỏng.
(b) Omega-3 là acid béo chưa bão hoà.
(c) Omega-3 có tác dụng giảm huyết áp, giảm chlolesterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành các mảng triglyceride bám trên động mạch, giúp giảm nguy cơ gây xơ vữa động mạch.
(d) Bổ sung omega-3 thông qua các loại thực phẩm thường ngày như: trứng, bông cải xanh, các loại ngũ cốc, phô mai, quả bơ, … đặc biệt là trong dầu cá.
Số phát biểu đúng về omega-3?
Đáp án: 4
Cả 4 phát biểu (a), (b), (c), (d) đều hoàn toàn chính xác theo kiến thức sinh hóa thực tiễn.
Xà phòng được sản xuất từ phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch NaOH, đun nóng. Từ 5,525 kg chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng thu được bao nhiêu bánh xà phòng? Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate.
Đáp án: 76
Khối lượng triolein tinh khiết trong chất béo:
Phương trình phản ứng xà phòng hóa:
Khối lượng sodium oleate thu được:
Số bánh xà phòng sản xuất được:
Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,4 m2. Để tráng được 10 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (làm tròn đến phần trăm).
Đáp án: 9,32
Thể tích lớp bạc phủ trên 10 chiếc gương:
Khối lượng bạc cần tráng:
Số mol bạc ():
Phản ứng tráng gương của glucose: .
Số mol glucose theo lý thuyết:
Do hiệu suất phản ứng tráng bạc là , khối lượng glucose thực tế cần dùng () là:
⇒
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai (phần trăm):
