Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 5)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực249 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

 Bánh xe của người đi xe đạp quay được 11 vòng trong 5 giây. Biết rằng đường kính bánh xe đạp là 600 mm. Quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 30 giây là bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án:                       (m).

Xem đáp án

Trong 30 giây bánh xe quay được blobid0-1729670987.png (vòng).

Chu vi của bánh xe là 600π (mm).

Quãng đường mà người đi xe đạp đã đi được trong 30 giây là

600π.66 = 39600π (mm) = 39,6π (m) ≈ 124 (m)

Do đó ta điền đáp án blobid1-1729670987.png  (m).

Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

BÀI ĐỌC 1

SỨC KHỎE TÂM THẦN CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN VÀ

CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN THƯỜNG GẶP Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN

[1] Tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển giao giữa thời thơ ấu và tuổi trưởng thành. Đó là thời điểm có nhiều thay đổi về thể chất, trí tuệ, tình cảm và xã hội trong cuộc đời của một người. Quá trình chuyển đổi này nắm giữ những cơ hội thú vị để phát triển, cũng như những yếu tố dễ bị tổn thương đối với những người trẻ khi các em cố gắng trở thành những người trưởng thành khỏe mạnh, hạnh phúc và hoạt động hiệu quả. Việc đảm bảo rằng trẻ vị thành niên có tất cả sự hỗ trợ mà trẻ cần trong thời gian quan trọng này là điều cần thiết. 

[2] Sức khỏe tâm thần làm nền tảng cho sự phát triển lành mạnh và thành công của trẻ vị thành niên. Sức khỏe tâm thần bao gồm tình cảm, tâm lí và xã hội của chúng ta. Nó ảnh hưởng đến cách chúng ta suy nghĩ, cảm nhận và hành động. Nó cũng giúp xác định cách chúng ta xử căng thẳng, liên hệ với những người khác và đưa ra lựa chọn. Sức khỏe tâm thần tích cực cho phép trẻ vị thành niên phát huy hết tiềm năng của mình, đương đầu với những căng thẳng trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả, hình thành và duy trì các mối quan hệ lành mạnh, và có những đóng góp có ý nghĩa cho gia đình và cộng đồng.

 [3] Tuy nhiên, nhiều trẻ vị thành niên trải nghiệm các vấn đề sức khỏe tâm thần đe dọa nghiêm trọng đến sự phát triển lành mạnh của các em. Trên toàn thế giới, các vấn đề sức khỏe tâm thần gây ra gánh nặng bệnh tật cho trẻ vị thành niên. Vào năm 2019, khoảng 15%, tức khoảng 1/7, trẻ vị thành niên trên khắp thế giới gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần (Polanczyk, 2015). Điều này có nghĩa là ước tính có khoảng 175 triệu trẻ em nam và nữ độ tuổi vị thành niên mắc các vấn đề suy nhược về cảm xúc và hành vi, đẩy họ có nguy cơ hơn về mặt xã hội, học tập và sức khỏe kém vào thời điểm quan trọng của cuộc đời. Nhận thức được mức độ to lớn của vấn đề này đối với sức khỏe và hoạt động của các cá nhân và xã hội, các Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc đã đưa sức khỏe tâm thần làm mục tiêu chính, nhằm giảm tỉ lệ tử vong sớm do các bệnh không lây nhiễm xuống 1/3 vào năm 2030 thông qua phòng ngừa và điều trị, và thông qua việc nâng cao sức khỏe tâm thần và sự phát triển toàn diện.

 [4] Các vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến ở tuổi vị thành niên bao gồm trầm cảm, lo âu và rối loạn hành vi. Đặc trưng của trầm cảm ở tuổi vị thành niên là cảm giác buồn dai dẳng, mất hứng thú và năng lượng, cáu kỉnh, cảm thấy tiêu cực và vô giá trị. Trên toàn thế giới, trầm cảm là nguyên nhân đứng hàng thứ tư gây ra bệnh tật và tàn tật ở trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi và thứ mười lăm đối với những người từ 10-14 tuổi. Trẻ em gái và phụ nữ trẻ có nguy cơ mắc chứng rối loạn trầm cảm và cố gắng tự làm hại bản thân cao hơn gấp ba lần so với trẻ em trai (WHO, 2014). Tất cả trẻ vị thành niên đều có thể thất thường hoặc cáu kỉnh, nhưng trầm cảm gây ra những thay đổi nghiêm trọng về cảm xúc, hành vi và nhận thức ở những người trẻ tuổi, khiến họ rất khó tham gia vào trường học, duy trì mối quan hệ với bạn bè và gia đình cũng như hình dung một tương lai tươi sáng. Nếu trầm cảm kéo dài không được điều trị, trẻ vị thành niên có nguy cơ bỏ học, thất nghiệp ở tuổi trưởng thành, lạm dụng chất kích thích, mang thai/làm cha mẹ quá sớm và trầm cảm ở tuổi trưởng thành (Clayborn, Varin, Colman, 2019). Hoạt động chức năng ở khía cạnh tâm lí - xã hội kém thường có liên quan và có thể dẫn đến kéo dài thành những khó khăn suốt đời.

[5] Trong những trường hợp nghiêm trọng, trầm cảm có thể dẫn đến tự tử. Trên toàn thế giới, tự tử là nguyên nhân thứ tư gây tử vong ở lứa tuổi 15-19 (WHO, 6/2021). Ước tính có khoảng 62.000 trẻ vị thành niên chết trong năm 2016 do tự làm hại bản thân. 77% số vụ tự tử trên toàn thế giới xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Trong khi trẻ em gái tỉ lệ có ý định tự tử cao hơn, thì tỉ lệ trẻ em trai chết do tự tử lại nhiều hơn (12,6% trên 100.000 trẻ em trai so với 5,4% trên 100.000 trẻ em gái).

[6] Các phương pháp tự tử phổ biến bao gồm uống thuốc trừ sâu, treo cổ và súng đạn. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tự tử có nhiều khía cạnh, bao gồm lạm dụng rượu, bạo hành trẻ em, sự kì thị đối với việc tìm kiếm sự giúp đỡ, các rào cản trong việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc và tiếp cận các phương tiện. Truyền thông qua các phương tiện kĩ thuật số về hành vi tự sát đang là mối quan tâm mới nổi đối với nhóm tuổi này. Ở châu Á, tự tử là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ vị thành niên, và thanh niên châu Á có tỉ lệ từng có ý tưởng tự tử cao (11,7%) và toan tính tự tử (2,4%) ở sáu quốc gia thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) (Blum, Sudhinaraset, & Emerson, Năm 2012; Peltzer, Yi và Pengpid, 2017). 

[7] Lo âu là một vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến khác ở tuổi vị thành niên. Đặc trưng của lo âu là sự lo lắng và sợ hãi dữ dội, quá mức và dai dẳng. Tất cả trẻ vị thành niên đều có lúc căng thẳng và lo lắng, nhưng những người trẻ mắc chứng rối loạn lo âu sẽ gặp phải tình trạng đau khổ nghiêm trọng về cảm xúc, thể chất và nhận thức và khó tập trung vào những thứ khác ngoài mối lo hoặc mối sợ hãi của mình. Rối loạn lo âu là nguyên nhân thứ chín gây ra bệnh tật và khuyết tật cho trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi và thứ sáu đối với những người từ 10-14 tuổi. Rối loạn lo âu ở trẻ em gái cao hơn trẻ em trai và phổ biến hơn ở giai đoạn sau của độ tuổi thanh thiếu niên. Trẻ vị thành niên mắc chứng rối loạn lo âu có nguy cơ cao mắc chứng lo âu, trầm cảm, lạm dụng ma túy và không thành công trong học tập khi trưởng thành (Woodward và Fergusson, 2001). 

[8] Bên cạnh đó, nhiều trẻ vị thành niên bị rối loạn hành vi. Rối loạn hành vi bao gồm rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), đặc trưng bởi khó tập trung chú ý, hoạt động quá mức và hành động mà không để ý đến hậu quả, và rối loạn hành vi, đặc trưng bởi các hành vi phá hoại hoặc thách thức. Trong khi tất cả trẻ vị thành niên đều có thể bị phân tâm, bốc đồng và chấp nhận rủi ro, những người mắc chứng rối loạn hành vi thường gặp khó khăn đáng kể trong việc điều chỉnh sự chú ý, cảm xúc và xung động của mình. Hơn nữa, phản ứng tiêu cực từ bạn bè, giáo viên và cha mẹ đối với những hành vi này có thể dẫn đến hạ thấp lòng tự trọng và gia tăng các hành vi có vấn đề, trẻ vị thành niên dễ bị mắc kẹt trong vòng tròn hành vi tiêu cực và làm kết quả trở nên tồi tệ hơn. Rối loạn hành vi là nguyên nhân thứ hai gây ra khuyết tật ở trẻ vị thành niên từ 10-14 tuổi và là nguyên nhân thứ mười một ở trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi (mặc dù không còn là nguyên nhân hàng đầu gây ra khuyết tật ở trẻ em gái trong độ tuổi này) (Dữ liệu quốc gia của UNICEF, 2019). Rối loạn hành vi khiến trẻ vị thành niên có nguy cơ bỏ học, lạm dụng chất kích thích và hành vi phạm tội, và có thể dẫn đến khó khăn về mặt sức khỏe tâm thần, gia đình, xã hội và kinh tế khi trưởng thành (Colman I, Murray J, Abbott R A, Maughan, 2009).

 (Trích từ Chương 2, Bài Nghiên cứu toàn diện về các yếu tố liên quan đến trường học ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần và sự phát triển toàn diện của trẻ em nam và nữ vị thành niên tại Việt Nam)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU

Thông tin nào sau đây KHÔNG được đề cập đến trong văn bản?

Theo Dữ liệu quốc gia của UNICEF (2019), rối loạn hành vi là nguyên nhân thứ hai gây ra khuyết tật ở trẻ vị thành niên từ 10-14 tuổi.

Theo thống kê của WHO (6/2021), tự tử là nguyên nhân thứ tư gây tử vong ở lứa tuổi 15-19 trên toàn thế giới.

Theo thống kê của WHO, từ năm 2014 đến nay, trẻ em gái và phụ nữ trẻ có nguy cơ mắc chứng rối loạn trầm cảm và cố gắng tự làm hại bản thân cao hơn gấp ba lần so với trẻ em trai.

Theo Woodward và Fergusson (2001), trẻ vị thành niên mắc chứng rối loạn lo âu có nguy cơ cao mắc chứng lo âu, trầm cảm, lạm dụng ma túy và không thành công trong học tập khi trưởng thành.

Xem đáp án

Dựa vào thông tin: Trên toàn thế giới, trầm cảm là nguyên nhân đứng hàng thứ tư gây ra bệnh tật và tàn tật ở trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi và thứ mười lăm đối với những người từ 10-14 tuổi. Trẻ em gái và phụ nữ trẻ có nguy cơ mắc chứng rối loạn trầm cảm và cố gắng tự làm hại bản thân cao hơn gấp ba lần so với trẻ em trai (WHO, 2014).

=> Thống kê của WHO được thực hiện vào năm 2014 và ghi nhận “Trẻ em gái và phụ nữ trẻ có nguy cơ mắc chứng rối loạn trầm cảm và cố gắng tự làm hại bản thân cao hơn gấp ba lần so với trẻ em trai.” chứ không phải thời gian thống kê là từ năm 2014 đến nay. Chọn C. 

3. Tự luận
1 điểm

Điền một cụm từ không quá hai tiếng từ đoạn [8] để hoàn thành nhận định sau:

Theo Dữ liệu quốc gia của UNICEF (2019), rối loạn hành vi là nguyên nhân thứ mười một gây ra _____________ ở trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi.

Xem đáp án

Trong đoạn [8] có nội dung sau:

Rối loạn hành vi là nguyên nhân thứ hai gây ra khuyết tật ở trẻ vị thành niên từ 10-14 tuổi và là nguyên nhân thứ mười một ở trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi (mặc dù không còn là nguyên nhân hàng đầu gây ra khuyết tật ở trẻ em gái trong độ tuổi này) (Dữ liệu quốc gia của UNICEF, 2019).

=> Từ đúng cần điền là: khuyết tật.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

blobid450-1729673127.pngblobid451-1729673127.pngblobid452-1729673127.pngblobid453-1729673127.png

blobid454-1729673127.pngblobid455-1729673127.png

 

 

___________ chính là nền tảng cho sự phát triển lành mạnh và thành công của trẻ vị thành niên. Bài viết đã chỉ ra các ___________  phổ biến và số liệu cụ thể phản ánh những ảnh hưởng tiêu cực từ các vấn đề ấy. Qua đó, tác giả giúp mọi người _____________ được mức độ nguy hại to lớn từ các vấn đề sức khỏe tâm thần của trẻ vị thành niên.

Xem đáp án

Suy luận, phân tích:

Sức khỏe tâm thần chính là nền tảng cho sự phát triển lành mạnh và thành công của trẻ vị thành niên. Bài viết đã chỉ ra các vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến và số liệu cụ thể phản ánh những ảnh hưởng tiêu cực từ các vấn đề ấy. Qua đó, tác giả giúp mọi người nhận thức được mức độ nguy hại to lớn từ các vấn đề sức khỏe tâm thần của trẻ vị thành niên.

Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:

- Vị trí 1: sức khỏe tâm thần.

- Vị trí 2: vấn đề sức khỏe tâm thần.

- Vị trí 3: nhận thức.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong văn bản, ADHD là viết tắt của thuật ngữ nào?

Rối loạn tăng động giảm chú ý.

Sức khỏe tâm thần.

Rối loạn hành vi.

Trầm cảm.

Xem đáp án

Chú ý vào đoạn văn bản sau: Bên cạnh đó, nhiều trẻ vị thành niên bị rối loạn hành vi. Rối loạn hành vi bao gồm rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), đặc trưng bởi khó tập trung chú ý, hoạt động quá mức và hành động mà không để ý đến hậu quả, và rối loạn hành vi, đặc trưng bởi các hành vi phá hoại hoặc thách thức.

=> Đáp án đúng là “Rối loạn tăng động giảm chú ý”. Chọn A. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đoạn [5], theo thống kê, vào năm 2016 ước tính có 62.000 trẻ vị thành niên chết do tự làm hại bản thân, chiếm khoảng 77% số vụ tự tử xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Ở đoạn [5], theo thống kê, vào năm 2016 ước tính có khoảng 62.000 trẻ vị thành niên chết do tự làm hại bản thân (đây là trường hợp tử vong do tự tử trên toàn thế giới). Còn con số 77% là số vụ tự tử trên toàn thế giới xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình, chứ không phải là 62.000 trẻ vị thành niên chết do tự làm hại bản thân chiếm khoảng 77% số vụ tự tử xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Chọn đáp án sai. Chọn ¤ Sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa đoạn [4], [7], [8] là gì? 

Nội dung trình bày.

Trình tự trình bày.

Thông điệp của tác giả.

Phạm vi dẫn chứng.

Xem đáp án

Điểm giống nhau giữa đoạn [4], [7], [8]:

Trình tự trình bày: Biểu hiện của vấn đề sức khỏe tâm thần - Dẫn chứng về tác hại của vấn đề - Hậu quả của vấn đề. Chọn B. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn [1] và [2] là gì?

Khái niệm tuổi vị thành niên và những ảnh hưởng của sức khỏe tâm thần đối với tuổi vị thành niên.

Đặc điểm của tuổi vị thành niên và ý nghĩa của sức khỏe tâm thần đối với trẻ vị thành niên.

Những cam kết hỗ trợ cho trẻ vị thành niên và cảnh báo về những ảnh hưởng tiêu cực từ sự không ổn định của sức khỏe tâm thần ở trẻ vị thành niên.

Quá trình phát triển của trẻ vị thành niên và giá trị tích cực do sức khỏe tâm thần mang đến cho tuổi vị thành niên.

Xem đáp án

 Đoạn thứ nhất, tác giả chỉ ra những đặc điểm của tuổi vị thành niên: Tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển giao giữa thời thơ ấu và tuổi trưởng thành. Đó là thời điểm có nhiều thay đổi về thể chất, trí tuệ, tình cảm và xã hội trong cuộc đời của một người. Quá trình chuyển đổi này nắm giữ những cơ hội thú vị để phát triển, cũng như những yếu tố dễ bị tổn thương đối với những người trẻ khi các em cố gắng trở thành những người trưởng thành khỏe mạnh, hạnh phúc và hoạt động hiệu quả.

Đoạn thứ hai, tác giả nêu ý nghĩa của sức khỏe tâm thần đối với trẻ vị thành niên: Sức khỏe tâm thần làm nền tảng cho sự phát triển lành mạnh và thành công của trẻ vị thành niên… Nó ảnh hưởng đến cách chúng ta suy nghĩ, cảm nhận và hành động. Nó cũng giúp xác định cách chúng ta xử lí căng thẳng, liên hệ với những người khác và đưa ra lựa chọn. Sức khỏe tâm thần tích cực cho phép trẻ vị thành niên phát huy hết tiềm năng của mình, đương đầu với những căng thẳng trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả, hình thành và duy trì các mối quan hệ lành mạnh, và có những đóng góp có ý nghĩa cho gia đình và cộng đồng.

=> Đáp án đúng là “Đặc điểm của tuổi vị thành niên và ý nghĩa của sức khỏe tâm thần đối với trẻ vị thành niên”. Chọn B. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của đoạn [7] trong văn bản là gì?

Cảnh báo về những dấu hiệu của rối loạn lo âu và biện pháp phòng tránh.

Giải thích nguyên nhân gây ra bệnh tật và khuyết tật cho trẻ vị thành niên.

Phân tích tác hại của rối loạn lo âu và đưa ra số liệu so sánh về căn bệnh này của trẻ em gái và trẻ em trai.

Chỉ ra những biểu hiện, tác hại của rối loạn lo âu.

Xem đáp án

Trong đoạn văn [7], tác giả đã chỉ ra những biểu hiện của rối loạn lo âu: Tất cả trẻ vị thành niên đều có lúc căng thẳng và lo lắng, nhưng những người trẻ mắc chứng rối loạn lo âu sẽ gặp phải tình trạng đau khổ nghiêm trọng về cảm xúc, thể chất và nhận thức và khó tập trung vào những thứ khác ngoài mối lo hoặc mối sợ hãi của mình.

Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra tác hại của rối loạn lo âu: Rối loạn lo âu là nguyên nhân thứ chín gây ra bệnh tật và khuyết tật cho trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi và thứ sáu đối với những người từ 10-14 tuổi. Rối loạn lo âu ở trẻ em gái cao hơn trẻ em trai và phổ biến hơn ở giai đoạn sau của độ tuổi thanh thiếu niên. Trẻ vị thành niên mắc chứng rối loạn lo âu có nguy cơ cao mắc chứng lo âu, trầm cảm, lạm dụng ma túy và không thành công trong học tập khi trưởng thành.

=> Đáp án đúng là “Chỉ ra những biểu hiện, tác hại của rối loạn lo âu.”. Chọn D.

10. Tự luận
1 điểm

Điền một cụm từ không quá hai tiếng từ đoạn [4] để hoàn thành nhận định sau:

Trầm cảm, lo âu và rối loạn hành vi là các vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến ở tuổi vị thành niên. Các trạng thái như buồn dai dẳng, mất hứng thú và năng lượng, cáu kỉnh, cảm thấy tiêu cực và vô giá trị là _________ của trầm cảm.

Xem đáp án

Trong đoạn [4], tác giả có viết: Các vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến ở tuổi vị thành niên bao gồm trầm cảm, lo âu và rối loạn hành vi. Đặc trưng của trầm cảm ở tuổi vị thành niên là cảm giác buồn dai dẳng, mất hứng thú và năng lượng, cáu kỉnh, cảm thấy tiêu cực và vô giá trị.

=> Từ cần điền là: đặc trưng. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào năm 2019, ước tính có khoảng 175 triệu trẻ em nam và nữ độ tuổi vị thành niên mắc các vấn đề suy nhược về cảm xúc và hành vi, tương đương với khoảng 15%, tức khoảng 1/7, trẻ vị thành niên trên khắp thế giới gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chú ý vào đoạn văn bản:

Trên toàn thế giới, các vấn đề sức khỏe tâm thần gây ra gánh nặng bệnh tật cho trẻ vị thành niên. Vào năm 2019, khoảng 15%, tức khoảng 1/7, trẻ vị thành niên trên khắp thế giới gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần (Polanczyk, 2015). Điều này có nghĩa là ước tính có khoảng 175 triệu trẻ em nam và nữ độ tuổi vị thành niên mắc các vấn đề suy nhược về cảm xúc và hành vi, đẩy họ có nguy cơ hơn về mặt xã hội, học tập và sức khỏe kém vào thời điểm quan trọng của cuộc đời.

=> Đáp án là đúng. Chọn ¤ Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Huyết áp của mỗi người thay đổi trong ngày. Giả sử huyết áp tâm trương (tức là áp lực máu lên thành động mạch khi tim giãn ra) của một người nào đó ở trạng thái nghỉ ngơi tại thời điểm t được cho bởi công thức: blobid6-1729671026.png (mmHg), trong đó t là số giờ tính từ lúc nửa đêm (0 giờ 00 phút) và B(t) tính bằng mmHg (milimét thủy ngân).

Kéo thả đáp án vào các ô trống:

 

blobid7-1729671026.pngblobid8-1729671026.pngblobid9-1729671026.pngblobid10-1729671026.pngblobid11-1729671026.png

a) Huyết áp tâm trương của người này vào 10 giờ 30 phút sáng là  ______ (mmHg).
 b) Huyết áp tâm trương của người này vào 12 giờ trưa là 
_______ (mmHg).

c) Huyết áp của người đó đạt cao nhất tại thời điểm sớm nhất trong ngày là lúc _______ (giờ).

Xem đáp án

a) Thời điểm 10 giờ 30 phút sáng, tức t = 10,5, khi đó blobid2-1729671012.png

Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào lúc 10 giờ 30 phút sáng xấp xỉ 82,68 mmHg.

b) Thời điểm 12 giờ trưa, tức t = 12, khi đó blobid3-1729671012.png.

Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào lúc 12 giờ trưa là 80 mmHg.

c) Ta có:

blobid4-1729671012.png blobid5-1729671012.png.

Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào lúc 6 giờ sáng là 87 mmHg.

Do đó ta có đáp án như sau

a) Huyết áp tâm trương của người này vào 10 giờ 30 phút sáng là  82,68 (mmHg).

b) Huyết áp tâm trương của người này vào 12 giờ trưa là 80 (mmHg).

c) Huyết áp của người đó đạt cao nhất tại thời điểm sớm nhất trong ngày là lúc 6 (giờ).

Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

BÀI ĐỌC 2

[1] Hộ vốn nghèo. Hắn là một nhà văn, trước kia, với cách viết thận trọng của hắn, hắn chỉ kiếm được vừa đủ để một mình hắn sống một cách eo hẹp, có thể nói là cực khổ. Nhưng bấy giờ hắn chỉ có một mình. Ðói rét không có nghĩa lí gì đối với gã trẻ tuổi say mê lí tưởng. Lòng hắn đẹp. Ðầu hắn mang một hoài bão lớn. Hắn khinh những lo lắng tủn mủn về vật chất. Hắn chỉ lo vun trồng cho cái tài của hắn ngày mỗi ngày một thêm nảy nở. Hắn đọc, ngẫm nghĩ, tìm tòi, nhận xét và suy tưởng không biết chán. Ðối với hắn lúc ấy, nghệ thuật là tất cả; ngoài nghệ thuật không còn gì đáng quan tâm nữa. Hắn băn khoăn nghĩ đến một tác phẩm nó sẽ làm mờ hết các tác phẩm khác cùng ra một thời… 

[2] Thế rồi, khi đã ghép đời Từ vào cuộc đời của hắn, hắn có cả một gia đình phải chăm lo. Hắn hiểu thế nào là giá trị của đồng tiền; hắn hiểu những nỗi khổ đau của một kẻ đàn ông khi thấy vợ con mình đói rách. Những bận rộn tẹp nhẹp, vô nghĩa lí, nhưng không thể không nghĩ tới, ngốn một phần lớn thì giờ của hắn. Hắn phải cho in nhiều cuốn văn viết vội vàng. Hắn phải viết những bài báo để người ta đọc rồi quên ngay sau lúc đọc. 

[3] Rồi mỗi lần đọc lại một cuốn sách hay một đoạn văn kí tên mình, hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng vò nát sách và mắng mình như một thằng khốn nạn… Khốn nạn! Khốn nạn! Khốn nạn thay cho hắn! Bởi vì chính hắn là một thằng khốn nạn! Hắn chính là một kẻ bất lương! Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện. Chao ôi! Hắn đã viết những gì? Toàn những cái vô vị, nhạt nhẽo, gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông, diễn một vài ý rất thông thường quấy loãng trong một thứ văn bằng phẳng và quá ư dễ dãi. Hắn chẳng đem một chút mới lạ gì đến văn chương. Thế nghĩa là hắn là một kẻ vô ích, một người thừa. Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những cái gì chưa có… 

[4] Hắn nghĩ thế và buồn lắm, buồn lắm! Còn gì buồn hơn chính mình lại chán mình? Còn gì đau đớn hơn cho một kẻ vẫn khát khao làm một cái gì nâng cao giá trị đời sống của mình, mà kết cục chẳng làm được cái gì, chỉ những lo cơm áo mà đủ mệt? Hắn để mặc vợ con khổ sở ư? Hắn bỏ liều, hắn ruồng rẫy chúng, hắn hi sinh như người ta vẫn nói ư? Ðã một vài lần hắn thấy ý nghĩ trên đây thoáng qua đầu. Và hắn nghĩ đến câu nói hùng hồn của một nhà triết học kia: “Phải biết ác, biết tàn nhẫn để sống cho mạnh mẽ”. 

[5] Nhưng hắn lại nghĩ thêm rằng: Từ rất đáng yêu, rất đáng thương, hắn có thể hi sinh tình yêu, thứ tình yêu vị k đi; nhưng hắn không thể bỏ lòng thương; có lẽ hắn nhu nhược, hèn nhát, tầm thường, nhưng hắn vẫn còn được là người: hắn là người chứ không phải là một thứ quái vật bị sai khiến bởi lòng tự ái. Kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên vai kẻ khác để thỏa mãn lòng ích k. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình. Và lại hèn biết bao là một thằng con trai không nuôi nổi vợ, con thì còn mong làm nên trò gì nữa?… Hắn tự bảo: “Ta đành phí đi một vài năm để kiếm tiền. Khi Từ đã có một số vốn con để làm ăn! Sự sinh hoạt lúc này chẳng dễ dàng đâu!”. 

[6] Từ khi đứa con này chưa kịp lớn lên, đứa con khác đã vội ra, mà đứa con nào cũng nhiều đẹn, nhiều sài, quấy rức, khóc mếu suốt ngày đêm và quanh năm uống thuốc. Từ săn sóc chúng đã đủ ốm người rồi, chẳng còn có thể làm thêm một việc khác nữa. Hộ điên người lên vì phải xoay tiền. Hắn còn điên lên vì con khóc, nhà không lúc nào được yên tĩnh để cho hắn viết hay đọc sách. Hắn thấy mình khổ quá, bực bội quá. Hắn trở nên cau có và gắt gỏng. Hắn gắt gỏng với con, với vợ, với bất cứ ai, với chính mình. Và nhiều khi, không còn chịu nổi cái không khí bực tức ở trong nhà, hắn đang ngồi bỗng đứng phắt lên, mắt chan chứa nước, mặt hầm hầm, vùng vằng đi ra phố, vừa đi vừa nuốt nghẹn. 

[7] Hắn đi lang thang, không chủ đích gì. Rồi khi gió mát ở bên ngoài đã làm cái trán nóng bừng nguội bớt đi và lòng trút nhẹ được ít nhiều uất giận, hắn tạt vào một tiệm giải khát nào mà uống một cốc bia hay cốc nước chanh. Hắn tìm một người bạn thân nào để nói chuyện văn chương, ngỏ ý kiến về một vài quyển sách mới ra, một vài tên kí mới trên các báo, phác họa một cái chương trình mà hắn biết ngay khi nói là chẳng bao giờ hắn có thể thực hành, rồi lặng lẽ nghĩ đến cái tác phẩm dự định từ mấy năm nay để mà chán ngán. Hắn thừ mặt ra như một kẻ phải đi đày, một buổi chiều âm thầm kia, ngồi trong một làn khói nặng u buồn mà nhớ quê hương. Hắn cũng nhớ nhung một cái gì rất xa xôi… những mộng đẹp ngày xưa… một con người rất đáng yêu đã chẳng là mình nữa. Hắn lắc đầu tự bảo: “Thôi thế là hết! Ta đã hỏng! Ta đã hỏng đứt rồi”. Và hắn nghĩ đến cái tên hắn đang mờ dần đằng sau những tên khác mới trồi ra, rực rỡ hơn… Rồi hắn ra về, thờ thẫn. Những sự bực tức đã chìm đi. Lòng hắn không còn sôi nổi nữa, nhưng rũ buồn.

(Trích “Đời thừa”- Nam Cao, Truyện ngắn Nam Cao, NXBVH 2014, tr 105-109)

13. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Hoàn cảnh của nhân vật Hộ trong đoạn trích là?

 

ĐÚNG

SAI

Sống một mình, chỉ chuyên sáng tác văn chương.

¡

¡

Có vợ, con, nhưng con cái quanh năm ốm đau, khóc mếu suốt ngày đêm.

¡

¡

Hộ vẫn luôn có thể lo lắng cho cuộc sống gia đình dư giả.

¡

¡

Xem đáp án

Suy luận, phân tích:

- Từ đoạn số [6] có thể thấy, Hộ đã có vợ, có con. => Ý số 1 “sống một mình” là sai.

- Từ đoạn số [6], văn bản có viết “Từ khi đứa con này chưa kịp lớn lên, đứa con khác đã vội ra, mà đứa con nào cũng nhiều đẹn, nhiều sài, quấy rức, khóc mếu suốt ngày đêm và quanh năm uống thuốc” đã cho thấy Hộ có vợ, có con nhưng con cái thường xuyên ốm đau, khóc mếu suốt ngày. => Ý số 2 là đúng.

- Từ chi tiết “Hộ điên người lên vì phải xoay tiền” ở đoạn số [6] có thể thấy gia đình Hộ không dư giả, thậm chí còn rất nghèo và cái nghèo khiến Hộ tức giận. => Ý số 3 là sai.

 

ĐÚNG

SAI

Sống một mình, chỉ chuyên sáng tác văn chương.

¡

¤

Có vợ, con, nhưng con cái quanh năm ốm đau, khóc mếu suốt ngày đêm.

¤

¡

Hộ vẫn luôn có thể lo lắng cho cuộc sống gia đình dư giả.

¡

¤

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn bản trên viết về đề tài gì?

Người trí thức.

Sự tự trọng trong văn chương.

Người nông dân.

Làng quê Việt Nam.

Xem đáp án

Suy luận, phân tích:

- Theo văn bản, nhân vật chính – Hộ là một văn sĩ (tức là nhà văn), trong xã hội xưa nhà văn thuộc tầng lớp trí thức. Bi kịch của Hộ chính là bi kịch của những trí thức cùng thời lúc bấy giờ. 

- Đặc biệt, để biết đề tài của văn bản là gì, HS trả lời câu hỏi: Văn bản viết về ai? Cái gì? Vậy nên đề tài của văn bản này là viết về người trí thức. Chọn A. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Những biểu hiện nào dưới đây thể hiện cho sự “cẩu thả trong văn chương” trong suy nghĩ của Hộ? 

Chọn hai đáp án đúng.

Viết văn vội vàng, viết những cái vô vị, nhạt nhẽo, gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông.

Đào sâu, tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa có.

Viết những bài báo để người ta đọc rồi quên ngay sau lúc đọc.

Viết những thứ văn bằng phẳng, dễ dãi, chỉ đem một chút mới lạ đến văn chương.

Xem đáp án

 Từ đoạn [2] và [3] có thể thấy:

- Ý 1 đúng vì nó xuất hiện trong 2 chi tiết “Hắn phải cho in nhiều cuốn văn viết vội vàng” và “Hắn đã viết những gì? Toàn những cái vô vị, nhạt nhẽo, gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông”.

- Ý 2 sai vì đây là tiêu chí, điều cần thiết của văn chương nhưng lại là điểm mà Hộ không thể làm được.

- Ý 3 đúng vì xuất hiện tại chi tiết “Hắn phải viết những bài báo để người ta đọc rồi quên ngay sau lúc đọc”.

- Ý 4 sai vì vế thứ nhất là biểu hiện của sự “cẩu thả trong văn chương”: “Toàn những cái vô vị, nhạt nhẽo, gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông, diễn một vài ý rất thông thường quấy loãng trong một thứ văn bằng phẳng và quá ư dễ dãi”. Tuy nhiên vế thứ hai thì không chính xác vì trong văn bản viết “Hắn chẳng đem một chút mới lạ gì đến văn chương” chứ không phải có đem một chút mới lạ.

Chọn:

þ  Viết văn vội vàng, viết những cái vô vị, nhạt nhẽo, gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông.

þ  Viết những bài báo để người ta đọc rồi quên ngay sau lúc đọc.

16. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của văn bản, hãy hoàn thành các nội dung sau bằng cách kéo thả các cụm từ vào đúng vị trí. 

blobid456-1729673533.pngblobid457-1729673533.pngblobid458-1729673533.pngblobid459-1729673533.pngblobid460-1729673533.png

 

Hộ là một ______________ nghèo mang trong mình nhiều _____________. Anh là người có lí tưởng sống rất cao đẹp. Là một nhà văn, anh đã từng ước mơ có những tác phẩm lớn, có giá trị vượt thời gian. Nhưng từ khi cứu vớt cuộc đời Từ, cưới Từ về làm vợ, anh phải lo cho cuộc sống của cả gia đình chỉ với những đồng tiền ít ỏi của nghề viết văn. Hộ đã rơi vào tình trạng  ________________. Tạm gác ước mơ để nuôi gia đình, nhưng nỗi lo cơm áo và những ________________ lương tâm của một nhà văn đã khiến Hộ rơi vào cái vòng luẩn quẩn, không lối thoát, sống một ________________ vô vị, tẻ nhạt.  

Xem đáp án

Hộ là một văn sĩ nghèo mang trong mình nhiều hoài bão. Anh là người có lí tưởng sống rất cao đẹp. Là một nhà văn, anh đã từng ước mơ có những tác phẩm lớn, có giá trị vượt thời gian. Nhưng từ khi cứu vớt cuộc đời Từ, cưới Từ về làm vợ, anh phải lo cho cuộc sống của cả gia đình chỉ với những đồng tiền ít ỏi của nghề viết văn. Hộ đã rơi vào tình trạng khốn khổ. Tạm gác ước mơ để nuôi gia đình, nhưng nỗi lo cơm áo và những dằn vặt lương tâm của một nhà văn đã khiến Hộ rơi vào cái vòng luẩn quẩn, không lối thoát, sống một cuộc đời thừa vô vị, tẻ nhạt. 

Dựa vào nội dung đoạn trên cùng cách sử dụng từ ngữ trong bài đọc, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:

- Vị trí 1: văn sĩ.

- Vị trí 2: hoài bão.

- Vị trí 3: khốn khổ.

- Vị trí 4: dằn vặt.

- Vị trí 5: cuộc đời thừa.

17. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đoạn [3] và đoạn [5], hãy hoàn thành các nội dung sau bằng cách điền các cụm từ vào đúng vị trí.

blobid461-1729673550.pngblobid462-1729673550.png

blobid463-1729673551.png

blobid464-1729673550.png

 

_____________________________: Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thật là đê tiện.

_____________________________ : Kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên vai kẻ khác để thỏa mãn lòng ích kỷ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình.

_____________________________: Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những cái gì chưa có.

Xem đáp án

Dựa vào thông tin trong bài đọc, kết hợp suy luận:

- Quan niệm về lương tâm của người cầm bút: Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thật là đê tiện.

- Quan niệm về lẽ sống của Hộ: Kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên vai kẻ khác để thỏa mãn lòng ích k. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình.

- Quan niệm về sáng tác văn chương: Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những cái gì chưa có.

Ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:

- Vị trí 1: Quan niệm về lương tâm của người cầm bút.

- Vị trí 2: Quan niệm về lẽ sống của Hộ.

- Vị trí 3: Quan niệm về sáng tác văn chương.

18. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đoạn [1], điền các từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

Hộ là một nhà văn sống có lí tưởng và luôn mang một hoài bão lớn. Hắn khinh thường những lo lắng tầm thường về mặt ____________. Hắn chỉ lo rèn luyện, bồi đắp cho _________ của mình ngày càng thêm nảy nở. Đối với hắn, thứ quan trọng nhất, đáng quan tâm nhất chính là _______.

Xem đáp án

Đọc kĩ đoạn số [1] có thể nhận ra đoạn văn ở đề bài đang nói về lí tưởng của văn sĩ Hộ trước khi lấy vợ. Đây là thời điểm Hộ có khát vọng lớn trở nên hơn người.

- Hoàn thiện câu văn: Hộ là một nhà văn sống có lí tưởng và luôn mang một hoài bão lớn. Hắn khinh thường những lo lắng tầm thường về mặt vật chất. Hắn chỉ lo rèn luyện, bồi đắp cho cái tài của mình ngày càng thêm nảy nở. Đối với hắn, thứ quan trọng nhất, đáng quan tâm nhất chính là nghệ thuật.

Ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:

- Vị trí 1: vật chất.

- Vị trí 2: cái tài.

- Vị trí 3: nghệ thuật.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Dòng nào dưới đây nêu không đúng bi kịch của nhà văn Hộ?

(Chọn 2 đáp án đúng)

Bi kịch không được sống với đam mê, hoài bão.

Bi kịch bị mất tự do.

Bi kịch không hoàn thành trách nhiệm của một nhà văn, một người chồng, một người cha.

Bi kịch tình yêu đôi lứa.

Xem đáp án

Suy luận, phân tích:

- Ý 1 không được lựa chọn vì Hộ có hoài bão “Hắn băn khoăn nghĩ đến một tác phẩm nó sẽ làm mờ hết các tác phẩm khác cùng ra một thời” nhưng vì gia đình, miếng cơm manh áo mà phải viết những thứ văn tủn mủn, đáng khinh nên đau khổ của Hộ là không được sống hết mình với đam mê và hoài bão của mình.

- Ý 2 nêu không đúng về bi kịch của Hộ vì Hộ không sống trong cảnh mất tự do, tác phẩm không đề cập tới nỗi đau này.

- Ý 3 không được lựa chọn vì Hộ phải viết những thứ văn vô vị, nhạt nhẽo, với Hộ là nhục nhã nên hắn tự thấy mình không xứng đáng là một nhà văn. Thêm nữa, hắn vì gánh nặng vật chất mà chửi bới, cáu gắt với vợ con là chưa làm tròn trách nhiệm của người chồng, người cha.

- Ý 4 nêu không đúng về bi kịch của Hộ vì Hộ đã lấy Từ, cô gái mà Hộ cảm thấy thương xót, Hộ không rơi vào bi kịch tình yêu.

Chọn:

þ  Bi kịch bị mất tự do.

þ  Bi kịch tình yêu đôi lứa.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Chi tiết “Hộ điên người lên vì phải xoay tiền. Hắn còn điên lên vì con khóc, nhà không lúc nào được yên tĩnh để cho hắn viết hay đọc sách. Hắn thấy mình khổ quá, bực bội quá. Hắn trở nên cau có và gắt gỏng. Hắn gắt gỏng với con, với vợ, với bất cứ ai, với chính mình” đã thể hiện Hộ gặp nhiều ngăn cản từ vợ con nên không thể viết văn, đọc sách. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Có thể thấy đoạn số [6] đã thể hiện được hiện thực mâu thuẫn với khát vọng của Hộ. Nếu đoạn [5] Hộ bày tỏ khát vọng sống yêu thương, là người nâng giấc, giúp đỡ kẻ yếu thì đoạn [6] chính là hiện thực nghiệt ngã ngược lại. Hộ khi bị áo cơm ghì sát đất, vật chất đè nặng đã đi ngược lại với lẽ sống yêu thương của mình. Vì vậy chi tiết ở đề bài không phải thể hiện sự ngăn cản của vợ con mà thể hiện sự thay đổi, xung đột, mâu thuẫn của chính Hộ.

=> Nhận định trên là sai. Chọn ¤ Sai.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu KHÔNG PHẢI là đặc sắc nghệ thuật xuất hiện trong đoạn trích trên? 

Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật bậc thầy.

Lối viết dung dị, tự nhiên.

Cốt truyện gay cấn, kịch tính.

Bút pháp lãng mạn và chất trữ tình.

Xem đáp án

Suy luận, phân tích: 

- Đáp án A là nghệ thuật của đoạn trích vì văn bản đã xây dựng được tâm lí rất phức tạp với nhiều mâu thuẫn của nhân vật Hộ: khi dâng trào khát vọng, khi thất vọng, khi hối hận, lo lắng,…

- Đáp án B là nghệ thuật của đoạn trích vì tác giả hoàn toàn sử dụng cách kể chuyện rất bình dị, nhẹ nhàng, không có những câu từ lớn lao hay sử dụng nhiều từ Hán Việt, không có những sự kiện gượng ép mà diễn ra hoàn toàn tự nhiên theo nét tâm lí và hành động của nhân vật.

- Đáp án C là nghệ thuật của đoạn trích vì tác giả đã xây dựng được cốt truyện với rất nhiều những mâu thuẫn, xung đột gay gắt, éo le, những xung đột này đẩy nhân vật tới bước cần giải quyết nên đây là một cốt truyện gay cấn, kịch tính.

- Đáp án D không phải là nghệ thuật xuất hiện trong đoạn trích vì đây là tác phẩm văn học hiện thực, không sử dụng bút pháp lãng mạn.

Chọn D.

22. Tự luận
1 điểm

Dựa vào văn bản, điền một từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

Tác phẩm “Đời thừa” của Nam Cao thuộc chủ nghĩa  ____________ .

Xem đáp án

 Văn học Việt Nam hiện đại có hai chủ nghĩa lớn là chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa lãng mạn. Trong đó:

- Chủ nghĩa lãng mạn thường viết về những đề tài mà ở đó con người vượt lên trên hoàn cảnh, hi vọng về việc con người chiến thắng hoàn cảnh.

- Chủ nghĩa hiện thực thường viết về con người chịu sự tác động, ảnh hưởng mạnh mẽ của hoàn cảnh, thậm chí bị hoàn cảnh làm cho tha hóa.

=> Với nội dung của tác phẩm “Đời thừa”, nhân vật Hộ đang dần đánh mất chính mình và tha hóa bởi hoàn cảnh nên đây là tác phẩm thuộc chủ nghĩa hiện thực. 

23. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid12-1729671061.png 

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Hàm số đã cho tuần hoàn với chu kì blobid13-1729671061.png 

¡

¡

Hàm số đã cho là hàm số chẵn

¡

¡

Số điểm biểu diễn của phương trình blobid14-1729671061.png trên đường tròn lượng giác là 1

¡

¡

Xem đáp án

blobid15-1729671070.png

blobid16-1729671070.png Chu kì blobid17-1729671070.png Phát biểu 1 sai.

Hàm số blobid18-1729671070.png là hàm số không chẵn không lẻ Þ Phát biểu 2 sai.

Xét blobid19-1729671070.png

blobid20-1729671070.png

blobid16-1729671070.png Có 2 điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác blobid16-1729671070.png Phát biểu 3 sai.

Do đó ta có đáp án như sau

 

ĐÚNG

SAI

Hàm số đã cho tuần hoàn với chu kì blobid21-1729671070.png 

¡

¤

Hàm số đã cho là hàm số chẵn

¡

¤

Số điểm biểu diễn của phương trình blobid22-1729671070.png trên đường tròn lượng giác là 1

¡

¤

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 7

Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt thành công trong khi thực hiện một chu trình. Trong mỗi chu trình, năng lượng dưới dạng nhiệt lượng Q1 lấy được từ nguồn có nhiệt độ T1 một phần trở thành công có ích A và phần còn lại bị thải ra dưới dạng nhiệt lượng Q2 cho một nguồn nhiệt ở nhiệt độ thấp hơn T2. Đại lượng đặc trưng cho mức độ làm việc của động cơ nhiệt là hiệu suất nhiệt: e=AQ1.

blobid466-1729673740.png

Thiết bị chuyển năng lượng dưới dạng nhiệt lượng từ nơi lạnh sang nơi nóng gọi là máy lạnh. Nhiệt lượng Q2 được lấy đi từ nguồn nhiệt có nhiệt độ thấp T2 và một công A nào đó được thực hiện trên hệ do một tác nhân bên ngoài, năng lượng chuyển dưới dạng nhiệt lượng và công được kết hợp lại và được chuyển dưới dạng nhiệt lượng Q1 cho nguồn có nhiệt độ cao T1. Máy lạnh hoạt động sao cho công thực hiện trên hệ càng ít càng tốt. Để định giá trị của máy lạnh người ta sử dụng hệ số chất lượng (hiệu suất của máy lạnh) là: K=Q2A

blobid468-1729673740.png

Một máy sưởi được đặt trong một căn phòng có nhiệt độ ban đầu đo được là 0°C để làm nóng căn phòng lên đến nhiệt độ 25°C, đồng thời dùng một nhiệt kế thủy ngân ghi lại sự thay đổi của nhiệt độ không khí trong phòng theo thời gian. Quá trình này được lặp lại để làm nóng căn phòng đến nhiệt độ 37°C và nhiệt độ 50°C (xem Hình 1).

Tiếp theo, một máy lạnh được đặt trong một bể chứa đầy nước mặn ở nhiệt độ 50°C. Đối với ba thí nghiệm riêng biệt, máy lạnh được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ lần lượt ở 25°C, 10°C và 0°C, đồng thời sử dụng nhiệt kế thủy ngân ghi lại nhiệt độ của nước mặn theo thời gian và được biểu diễn trong Hình 2.

blobid469-1729673740.png

blobid470-1729673740.png

(Lưu ý: Giả sử rằng nhiệt độ không khí đồng đều khắp phòng và nhiệt độ của nước mặn đồng đều khắp bể trong tất cả các thí nghiệm. Giả sử rằng máy sưởi và máy lạnh dùng trong các thí nghiệm luôn hoạt động hết công suất.)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khẳng định nào sau đây là đúng?

Một động cơ nhiệt hoạt động tốt có nghĩa là 

càng nhiều nhiệt lượng nhận từ nguồn nhiệt Q1 chuyển thành công càng tốt.

càng nhiều nhiệt lượng nhận từ nguồn nhiệt Q2 chuyển thành công càng tốt.

càng nhiều nhiệt lượng lấy từ nguồn nhiệt Q1 chuyển sang nguồn nhiệt Q2 càng tốt.

càng nhiều nhiệt lượng lấy từ nguồn nhiệt Q2 chuyển sang nguồn nhiệt Q1 càng tốt.

Xem đáp án

Theo phần dẫn ta có, để đặc trưng cho mức độ làm việc của động cơ nhiệt là hiệu suất nhiệt: blobid471-1729673770.png 

→ Khi Q1 không đổi, để e càng lớn thì A càng lớn, hay nói cách khác mục đích của một động cơ nhiệt là càng nhiều nhiệt lượng nhận từ nguồn nhiệt Q1 chuyển thành công càng tốt. Chọn A.

25. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai? 

Phát biểu

Đúng

Sai

Nhiệt kế rượu được sử dụng để ghi lại sự thay đổi nhiệt độ của không khí trong các thử nghiệm.

¡

¡

Khi thiết bị làm mát được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ 10°C thì nhiệt độ của nước thay đổi nhanh nhất trong khoảng thời gian từ 0 – 100 phút.

¡

¡

Trong các thử nghiệm, nhiệt độ thay đổi chậm lúc đầu và nhanh hơn theo thời gian.

¡

¡

Xem đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Nhiệt kế rượu được sử dụng để ghi lại sự thay đổi nhiệt độ của không khí trong các thử nghiệm.

¡

¤

Khi thiết bị làm mát được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ 10°C thì nhiệt độ của nước thay đổi nhanh nhất trong khoảng thời gian từ 0 – 100 phút.

¤

¡

Trong các thử nghiệm, nhiệt độ thay đổi chậm lúc đầu và nhanh hơn theo thời gian.

¡

¤

Giải thích

Trong đoạn thứ ba của phần dẫn, ta thấy rằng sự thay đổi nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế thủy ngân → (1) sai.

Trong các thử nghiệm, nhiệt độ thay đổi nhanh nhất lúc đầu và chậm hơn theo thời gian. Theo Hình 2, đối với thử nghiệm làm mát nước mặn ở xuống nhiệt độ 10°C thì từ 0 - 100 phút, nhiệt độ nước mặn giảm từ 50°C lên khoảng 31°C, thay đổi 19°C → (2) đúng, (3) sai.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thử nghiệm làm mát nước mặn, khi bộ làm mát của máy lạnh được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ 0℃ thì trong 220 phút nhiệt độ của nước là

52℃.

29℃.

17℃.

7℃.

Xem đáp án

Kết quả trong các thử nghiệm làm mát nước mặn được thể hiện trong Hình 2.

blobid472-1729673821.png

Từ đồ thị, ta thấy sau 200 phút, nhiệt độ nước mặn là khoảng 9℃, và ở 250 phút nhiệt độ khoảng 6℃. Do đó, ở 220 phút, nhiệt độ của nước nằm trong khoảng từ 5°C đến 8°C. Chọn D.

27. Tự luận
1 điểm

 Kéo thả từ/cụm từ vào vị trí thích hợp:

blobid473-1729673839.pngblobid474-1729673839.pngblobid475-1729673839.png

 

Trong máy điều hòa không khí, nguồn nhiệt độ thấp là ______, nguồn nhiệt độ cao là ______ và công là do ______ thực hiện.

Xem đáp án

Trong máy điều hòa không khí, nguồn nhiệt độ thấp là phòng cần làm lạnh, nguồn nhiệt độ cao là không khí bên ngoài và công là do motor của máy lạnh thực hiện.

28. Tự luận
1 điểm

Kéo thả từ/cụm từ vào vị trí thích hợp:

blobid476-1729673856.pngblobid477-1729673856.png

Trong tủ lạnh của gia đình, nguồn nhiệt độ _______ là buồng chứa thực phẩm, nguồn có nhiệt độ _______ là phòng, nơi đặt tủ lạnh.

Xem đáp án

Trong tủ lạnh của gia đình, nguồn nhiệt độ thấp là buồng chứa thực phẩm, nguồn có nhiệt độ cao là phòng, nơi đặt tủ lạnh.

29. Tự luận
1 điểm

Tủ lạnh của gia đình bạn Hoa có hiệu suất K là 4,7. Tủ lạnh lấy nhiệt từ buồng lạnh với tốc độ 250 J trong mỗi chu trình. Công mà hệ thực hiện được trong một chu trình để nó hoạt động có độ lớn là (1)  ________J. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Xem đáp án

Tủ lạnh của gia đình bạn Hoa có hiệu suất K là 4,7. Tủ lạnh lấy nhiệt từ buồng lạnh với tốc độ 250 J trong mỗi chu trình. Công mà hệ thực hiện được trong một chu trình để nó hoạt động có độ lớn là (1) __ 53,2 __  J. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Giải thích

Ta có: blobid478-1729673879.png

→ Công mà hệ thực hiện được trong một chu trình để nó hoạt động có độ lớn là 53,2 J.

30. Tự luận
1 điểm

Một động cơ ô tô có hiệu suất nhiệt là 22% chuyển động được 95 chu trình trong thời gian một giây và thực hiện một công là 120 HP. Biết rằng 1 HP = 746 W. Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai? 

Phát biểu

Đúng

Sai

Công thực hiện trong mỗi chu trình là 942 J.

¡

¡

Động cơ nhận năng lượng 3340 J trong mỗi chu trình.

¡

¡

Năng lượng mà động cơ thải ra lớn gấp 3,6 lần năng lượng có ích.

¡

¡

Xem đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Công thực hiện trong mỗi chu trình là 942 J.

¤

¡

Động cơ nhận năng lượng 3340 J trong mỗi chu trình.

¡

¤

Năng lượng mà động cơ thải ra lớn gấp 3,6 lần năng lượng có ích.

¤

¡

Giải thích

Năng lượng có ích = Công thực hiện trong mỗi chu trình là: blobid479-1729673915.png

Năng lượng mà động cơ nhận được ở nguồn nóng: blobid480-1729673915.png 

Mặt khác, ta có: blobid481-1729673915.png 

→ Nhiệt thải ra khỏi động cơ là: blobid482-1729673915.png 

Năng lượng mà động cơ thải ra gấp blobid483-1729673915.png lần năng lượng có ích.

31. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid24-1729671101.png có đồ thị như hình vẽ.

blobid25-1729671101.png

Điền đáp án vào các ô trống sau:

a) Chu kì của hàm số là T = kπ. Giá trị của k là: _______.

b) Giá trị của |b| là _______.

Xem đáp án

 a) Quan sát đồ thị ta thấy chu kì của hàm số là T = 2π.

b) Chu kì của hàm số là blobid23-1729671077.png.

Do đó ta điền như sau

a) Chu kì của hàm số là T = kπ. Giá trị của k là: 2 .

b) Giá trị của |b| là 1.

Đoạn văn

Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 13:

Trong thông tin liên lạc, để thu được tín hiệu vô tuyến, ví dụ như từ các đài vô tuyến AM/FM, cần một anten vô tuyến. Có loại anten để phát sóng cũng như có loại dùng để thu sóng. Trên đường truyền, nếu sóng điện từ gặp anten thu thì nó tạo ra một dòng điện cảm ứng biến thiên cùng tần số với sóng điện từ đó. Khi đó, một phần năng lượng của từ trường biến thành năng lượng của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong anten thu. Anten thu thông thường là loại cảm ứng từ mạnh với thành phần điện trường E của sóng điện trường. Cũng có loại cảm ứng từ mạnh với thành phần từ trường B của sóng điện từ như anten ferit.

Để truyền được các thông tin như âm thanh, hình ảnh… đến những nơi xa, người ta đều áp dụng một quy trình là:

+ Biến các âm thanh (hình ảnh…)  muốn truyền  đi thành các dao động điện gọi là tín hiệu âm tần (thị tần).

+ Dùng sóng điện từ tần số cao (cao tần), gọi là sóng mang, để truyền tín hiệu âm tần đi xa qua anten phát.

+ Dùng máy thu với anten thu để chọn và thu lấy sóng điện từ cao tần.

+ Tách tín hiệu ra khỏi sóng cao tần rồi dùng loa để nghe âm thanh đã truyền tới (hoặc dùng màn hình để xem hình ảnh).

Sơ đồ được thể hiện trong hình 1:

blobid486-1729673931.png

a. Hệ thống phát thanh gồm:

+ Dao động cao tần tạo ra sóng mang.

+ Ống nói (micro): biến âm thanh thành dao động âm tần.

+ Mạch biến điệu: trộn dao động âm tần và dao động cao tần thành dao động cao tần biến điệu

+ Mạch khuếch đại cao tần: khuếch đại dao động cao tần biến điệu để đưa ra anten phát.

+ Anten phát: phát xạ sóng cao tần biến điệu ra không gian.

b. Hệ thống thu thanh gồm:

+ Anten thu: cảm ứng với nhiều sóng điện từ.

+ Chọn sóng: chọn lọc sóng muốn thu nhờ mạch cộng hưởng.

+ Tách sóng: lấy ra dao động âm tần từ dao động cao tần biến điệu.

+ Mạch khuếch đại âm tần: là mạnh dao động âm tầm rồi đưa ra loa

32. Tự luận
1 điểm

 Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

Khi sóng điện từ gặp anten _______ thì nó sẽ tạo ra dòng điện cảm ứng biến thiên với cùng  ______ với sóng.

Xem đáp án

 Khi sóng điện từ gặp anten thu thì nó sẽ tạo ra dòng điện cảm ứng biến thiên với cùng tần sốvới sóng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

 Dao động điện từ trong mạch chọn sóng của máy thu khi máy thu bắt sóng là:

Dao động tự do với tần số bằng tần số riêng của mạch.

Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số riêng của mạch.

Dao động tắt dần có tần số bằng tần số riêng của mạch.

Cả 3 câu trên đều sai.

Xem đáp án

Ta có trong mạch chọn sóng sẽ chọn lọc sóng muốn thu nhờ mạch cộng hưởng đồng nghĩa với dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số riêng của mạch.

Vì với dao động cưỡng bức với tần số bằng với tần số riêng của mạch thì hiện tượng cộng hưởng xảy ra. Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn các nhận xét đúng khi nói về nguyên tắc phát và thu sóng điện từ.

Không thể có một thiết bị vừa thu vừa phát sóng điện từ.

Để thu sóng điện từ cần dùng một ăng ten.

Nhờ có ăng ten mà ta có thể chọn lọc được sóng cần thu.

Để phát sóng điện từ phải mắc phối hợp một máy dao động điều hoà với một ăng ten.

Xem đáp án

o Không thể có một thiết bị vừa thu vừa phát sóng điện từ

þ Để thu sóng điện từ cần dùng một ăng ten

þ Nhờ có ăng ten mà ta có thể chọn lọc được sóng cần thu

þ Để phát sóng điện từ phải mắc phối hợp một máy dao động điều hoà với một ăng ten

Giải thích

Ta có để thu sóng thì chúng ta cần anten.

Trong quá trình thu và phát sóng nhờ có anten ta chọn lọc được sóng cần thu. Khi phát sóng cần mắc một máy dao động điều hòa với anten (mạch biến điệu và khuếch đại).

Còn có thiết bị có thể vừa thu và phát sóng điện từ như điện thoại.

35. Tự luận
1 điểm

Kéo thả các từ sau để hoàn thành quá trình thu sóng điện từ trong máy thu thanh:

 

blobid487-1729674049.pngblobid488-1729674049.pngblobid489-1729674049.png

 

Các giai đoạn thu sóng điện từ trong máy thu thanh là: _______ - _______ - _______ - _______ - _______

Xem đáp án

Các giai đoạn trong máy thu thanh:

+ Anten thu: thu sóng điện từ cao tần biến điệu

+ Chọn sóng: chọn lọc sóng muốn thu nhờ mạch cộng hưởng.

+ Tách sóng: lấy ra dao động âm tần từ dao động cao tần biến điệu.

+ Mạch khuếch đại âm tần: là mạnh dao động âm tầm rồi đưa ra loa

Từ quá trình trên ta có sắp xếp như sau:

chọn sóng – khuếch đại cao tần – tách sóng – khuếch đại âm tần – chuyển thành sóng âm.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong “máy bắn tốc độ“ xe cộ trên đường:

Chỉ có máy phát sóng vô tuyến.

Chỉ có máy thu sóng vô tuyến.

Có cả máy phát và thu sóng vô tuyến.

Không có máy phát và thu sóng vô tuyến.

Xem đáp án

Trong “máy bắn tốc độ” xe cộ trên đường có cả máy phát và máy thu vô tuyến. Chú ý rằng, máy này hoạt động dựa trên hiệu ứng Đôp-le nên nó vừa phát ra sóng điện từ vừa phải thu sóng điện từ phản xạ trở lại. Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

 Bước sóng điện từ mà mạch phát hoặc thu được xác định bằng công thức: blobid494-1729674113.png. Mạch dao động của một máy thu vô tuyến gồm cuộn cảm có độ tự cảm L = 5μH và tụ xoay có điện dụng biến thiên từ blobid495-1729674113.png. Dải sóng điện từ mà máy thu được có bước sóng là:

15,5 m đến 41,5 m.

13,3 m đến 66,6 m.

13,3 m đến 92,5 m.

11 m đến 75 m.

Xem đáp án

Ta có: blobid490-1729674104.png

blobid491-1729674104.png 

blobid492-1729674104.png 

blobid493-1729674104.png. Chọn B.

38. Tự luận
1 điểm

Người ta quy định mật khẩu của chương trình máy tính gồm 3 kí tự.

Điền các số nguyên vào các ô trống thích hợp:

a) Nếu mỗi kí tự là một chữ số. Có thể tạo được số mật khẩu khác nhau là: _______.

b) Theo quy định mới, nếu mật khẩu vẫn gồm 3 kí tự, nhưng kí tự đầu tiên phải là một chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ (từ A đến Z) và 2 kí tự sau là các chữ số (từ 0 đến 9). Theo quy định mới, số mật khẩu tạo được nhiều hơn theo quy định cũ là _______.

Xem đáp án

a) Giả sử mật khẩu của máy tính gồm 3 ký tự, mỗi ký tự là một chữ số.

Chọn ký tự đầu tiên: Có 10 cách chọn.

Chọn ký tự thứ hai: Có 10 cách chọn.

Chọn ký tự thứ ba: Có 10 cách chọn.

Vậy có thể tạo được 10.10.10=1000 mật khẩu khác nhau thỏa mãn bài toán.

b) Giả sử mật khẩu mới của máy tính gồm 3 ký tự , ký tự đầu là một chữ cái in hoa, 2 ký tự sau là một chữ số.

Chọn ký tự đầu tiên là một chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ (từ A đến Z): Có 26 cách chọn.

Chọn ký tự thứ hai là các chữ số (từ 0 đến 9): Có 10 cách chọn.

Chọn ký tự thứ ba là các chữ số (từ 0 đến 9): Có 10 cách chọn.

Vậy có thể tạo được 26.10.10 = 2600 mật khẩu khác nhau thỏa mãn bài toán.

Do đó quy định mới có thể tạo được nhiều hơn quy định cũ số mật khẩu khác nhau là:

                                              2600 − 1000 = 1600 (mật khẩu).

Do đó ta điền đáp án như sau

a) Nếu mỗi kí tự là một chữ số. Có thể tạo được số mật khẩu khác nhau là: 1000.
 b) Theo qu
y định mới, nếu mật khẩu vẫn gồm 3 kí tự, nhưng kí tự đầu tiên phải là một chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ (từ A đến Z) và 2 kí tự sau là các chữ số (từ 0 đến 9). Theo quy định mới, số mật khẩu tạo được nhiều hơn theo quy định cũ là 1600.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19

NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA CỦA MỘT PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Năng lượng hoạt hóa (\[{E_a}\]) là năng lượng tối thiểu mà các chất phản ứng cần có để một phản ứng hóa học có thể xảy ra.

Để phản ứng hóa học xảy ra thì các phân tử các chất phản ứng phải va chạm vào nhau. Nhưng không phải mọi va chạm đều gây ra phản ứng, mà chỉ những va chạm có hiệu quả mới gây ra phản ứng. Các va chạm có hiệu quả thường xảy ra giữa các phân tử có năng lượng đủ lớn (phân tử hoạt động), đó là năng lượng dư so với năng lượng trung bình của tất cả các phân tử.

Năng lượng hoạt hóa càng lớn, số phân tử hoạt động càng ít, số va chạm có hiệu quả càng nhỏ, dẫn đến tốc độ phản ứng càng nhỏ và ngược lại, năng lượng hoạt hóa càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng lớn.

Mối liên hệ giữa nhiệt độ, năng lượng hoạt hóa với hằng số tốc độ phản ứng được biểu thị trong phương trình kinh nghiệm Arrhenius (A-re-ni-ut):

\(k = A.{e^{\frac{{{E_a}}}{{RT}}}}\)

Trong đó:

A là hằng số đặc trưng cho mỗi phản ứng

e = 2,7183

R là hằng số khí lí tưởng (R = 8,314 J/mol.K)

T là nhiệt độ (theo thang Kelvin)

Ea là năng lượng hoạt hóa, đơn vị J/mol

Tại nhiệt độ \[{T_1}\] và \[{T_2}\] tương ứng với hằng số tốc độ \({k_{{T_1}}}\) và \({k_{{T_2}}}\), phương trình Arrhenius được viết như sau: \(\ln \frac{{{k_{{T_2}}}}}{{{k_{{T_1}}}}} = \frac{{{E_a}}}{R}.\left( {\frac{1}{{{T_1}}} - \frac{1}{{{T_2}}}} \right)\)

Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên làm tăng tốc độ phản ứng hóa học. Chất xúc tác không bị biến đổi về lượng và chất sau phản ứng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: blobid503-1729674167.png Năng lượng hoạt hóa của phản ứng này là 100 kJ/mol. Ở 350K, hằng số tốc độ của phản ứng là blobid504-1729674167.png L/(mol.s). Hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng này ở 400K là

blobid505-1729674173.png

blobid506-1729674175.png

blobid507-1729674177.png

blobid508-1729674179.png

Xem đáp án

Gọi hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng này tại 400K là x.

Theo phương trình Arrhenius:

blobid509-1729674183.png 

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phản ứng đơn giản xảy ra ở nhiệt độ blobid513-1729674202.png trong điều kiện có xúc tác và không có xúc tác, năng lượng hoạt hóa của phản ứng lần lượt là: blobid514-1729674202.png Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 50 kJ/mol về 25 kJ/mol, tốc độ phản ứng tăng 2050 lần.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Phương trình Arrhenius trong 2 điều kiện là:

blobid510-1729674190.png

blobid511-1729674190.png

blobid512-1729674190.png 

Vậy khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 50 kJ/mol về 25 kJ/mol, tốc độ phản ứng tăng lên 3170,4 lần.

Chọn: Sai.

41. Tự luận
1 điểm

Trong những nhận định sau, nhận định nào là nhận định chính xác?

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Năng lượng hoạt hóa của một phản ứng hóa học càng lớn thì phản ứng hóa học đó càng dễ xảy ra.

¡

¡

Tất cả các phân tử hóa học khi đã xảy ra sự va chạm với nhau thì đều xảy ra phản ứng hóa học.

¡

¡

Tất cả các phân tử hóa học khi đã xảy ra sự va chạm với nhau thì đều là va chạm có hiệu quả.

¡

¡

Khi blobid516-1729674236.png càng lớn thì k càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng nhỏ.

¡

¡

Xem đáp án

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Năng lượng hoạt hóa của một phản ứng hóa học càng lớn thì phản ứng hóa học đó càng dễ xảy ra.

¡

¤

Tất cả các phân tử hóa học khi đã xảy ra sự va chạm với nhau thì đều xảy ra phản ứng hóa học.

¡

¤

Tất cả các phân tử hóa học khi đã xảy ra sự va chạm với nhau thì đều là va chạm có hiệu quả.

¡

¤

Khi blobid515-1729674221.png càng lớn thì k càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng nhỏ.

¤

¡

42. Tự luận
1 điểm

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống:

blobid517-1729674250.pngSự suy giảm tầng ozone và lỗ thủng tầng ozone (blobid518-1729674250.png) đã gây ra mối lo ngại về việc gia tăng nguy cơ ung thư da, cháy nắng, mù mắt và đục thủy tinh thể,… Tầng ozone hấp thụ hầu hết các tia cực tím (UV) có hại cho sự sống trên Trái Đất. Các phân tử ozone có thể bị phá hủy theo hai giai đoạn:

blobid519-1729674250.png và blobid520-1729674250.png

Chất xúc tác trong quá trình này là _______.

Xem đáp án

Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên làm tăng tốc độ phản ứng hóa học. Chất xúc tác không bị biến đổi về lượng và chất sau phản ứng.

Chất xúc tác không bị biến đổi sau phản ứng nên Cl là chất xúc tác.

Chọn: Cl.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn nhận định sai trong những nhận định dưới đây?

Khi tăng nhiệt độ của phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng.

Tăng nhiệt độ của phản ứng làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên làm tăng tốc độ phản ứng.

Khi giảm nhiệt độ của phản ứng thì tốc độ phản ứng giảm.

Tăng nhiệt độ của phản ứng làm tăng số va chạm có hiệu quả của các phân tử hóa học là tăng tốc độ phản ứng.

Xem đáp án

B sai vì tăng nhiệt độ không làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.

Chọn B.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực nghiệm cho biết phản ứng blobid521-1729674306.png ở blobid522-1729674306.png có hằng số tốc độ phản ứng là blobid523-1729674306.png Hằng số tốc độ phản ứng tại blobid524-1729674306.png là

0,085.

0,084.

0,083

0,082.

Xem đáp án

Gọi hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng này tại 338K là x.

Theo phương trình Arrhenius:

blobid525-1729674323.png 

Chọn C.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khai triển blobid26-1729671145.png 

Khẳng định nào đúng trong các khẳng định sau?

Số các số hạng trong khai triển là n + 1.

Với n = 4 thì có 4 số hạng hữu tỉ.

Số nguyên lẻ trong khai triển là 3n.

Tỉ số giữa số hạng thứ tư và thứ ba bằng blobid27-1729671163.pngthì n = 6.

Xem đáp án

a) Số các số hạng trong khai triển là n + 1.

b) Với n = 4 thì blobid36-1729671220.png .

blobid37-1729671220.png 

Số hạng hữu tỉ khi và chỉ khi blobid38-1729671220.png mà blobid39-1729671220.png

blobid40-1729671220.png 

Vậy có 3 số hạng hữu tỉ.

c) Số nguyên duy nhất trong khai triển nhị thức là 3n và đây là một số lẻ.

d) Ta có blobid41-1729671220.png 

Bài ra thì blobid42-1729671220.png 

blobid43-1729671220.png .

Do đó ta có đáp án như sau

þ Số các số hạng trong khai triển là n + 1.

þ Số nguyên lẻ trong khai triển là 3n.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 26

     Để nghiên cứu cấu trúc, tính chất hoặc ứng dụng của một hợp chất hữu cơ, cần phải tách nó ra khỏi hỗn hợp, tức là tinh chế nó thành chất tinh khiết. Các phương pháp tách biệt và tinh chế thường dùng đối với chất hữu cơ là chưng cất, chiết, kết tinh và sắc kí.

1. Phương pháp chưng cất

Khi đun sôi một hỗn hợp, chất nào có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ chuyển vào pha hơi sớm hơn và nhiều hơn. Khi gặp lạnh, pha hơi sẽ ngưng tụ thành pha lỏng chứa chủ yếu là chất có nhiệt độ sôi thấp hơn. Quá trình đó gọi là sự chưng cất. Có các kiu chưng cất chủ yếu sau:

a) Chưng cất thường

Khi cần tách lấy một chất lỏng có nhiệt độ sôi không cao lắm ra khỏi các chất có nhiệt độ sôi khác biệt đáng kể so với nó, người ta dùng phương pháp chưng cất đơn giản nhất gọi là chưng cất thường.

b) Chưng cất phân đoạn

Chưng cất phân đoạn dùng để tách các chất bay hơi ra khỏi một hỗn hợp dựa vào sự khác biệt về nhiệt độ sôi. Quá trình chưng cất có thể thực hiện ở áp suất khí quyển hay áp suất thấp. Phương pháp chưng cất phân đoạn được thực hiện với những bình cất có lắp cột phân đoạn và thường được nối với máy hút chân không để giảm nhiệt độ chưng cất. Nhiệt độ và áp suất được theo dõi trong quá trình chưng cất. Phương pháp này thường áp dụng để tách các chất là thành phần của tinh dầu.

c) Chưng cất dưới áp suất thấp

Khi áp suất trên mặt thoáng giảm thì nhiệt độ sôi của chất lỏng sẽ giảm theo. Vì vậy, đối với những chất có nhiệt độ sôi cao hoặc dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao, cần phải chưng cất dưới áp suất thấp để giảm nhiệt độ sôi và tránh sự phân huỷ. Đối với dung môi có nhiệt độ sôi thấp như hexane, benzene, chloroform,... người ta thường dùng máy cất quay, cất ở áp suất 20 – 40 mmHg. Đối với các chất có nhiệt độ sôi cao hơn thì phải dùng bơm làm giảm áp suất xuống còn một vài mmHg. Đối với những chất sôi ở nhiệt độ cao và dễ bị tác dụng bởi nhiệt, người ta dùng phương pháp chưng cất lớp mỏng và chưng cất phân tử ở áp suất thấp tới \[{10^{-3}}\;-{\rm{ }}{10^{-4}}\;\]mmHg. Khi đó nhiệt độ sôi có thể giảm đi \[200{\rm{ }}-{\rm{ }}300^\circ C.\]

d) Chưng cất lôi cuốn hơi nước

Những hợp chất hữu cơ không tan hoặc rất ít tan trong nước, mặc dù có nhiệt độ sôi cao nhưng khi trộn với nước sẽ tạo ra hỗn hợp sôi ở nhiệt độ xấp xỉ \[100^\circ C\](ở áp suất thường). Nhờ có một phần nước nên nhiệt độ được giữ cố định ở nhiệt độ sôi một thời gian, cũng có thể dùng áp suất cao để nâng nhiệt độ lên quá \[100^\circ C.\]Hơi dầu đi cùng với hơi nước vào bộ ngưng tụ và ngưng tụ lại. Hỗn hợp dầu-nước sau đó có thể tách bằng cách lắng gạn đi.

2. Phương pháp chiết

Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hoà tan chất cần tách thành một pha lỏng (gọi là dịch chiết) phân chia khỏi pha lỏng (hoặc pha rắn) chứa hỗn hợp các chất còn lại. Tách lấy dịch chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được chất cần tách.

3. Phương pháp kết tinh

Kết tinh dùng để tách chất rắn với chất lỏng. Dựa vào sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ, người ta hoà tan chất cần tinh chế vào dung môi thích hợp thường là ở nhiệt độ sôi của dung môi, lọc nóng, bỏ cặn không tan rồi để nguội hoặc làm lạnh từ từ, chất rắn sẽ tách ra dưới dạng tinh thể. Lọc, rửa, làm khô sẽ thu được tinh thể chất cần tinh chế. Một chất rắn được coi là tinh khiết nếu sau nhiều lần kết tinh trong những dung môi khác nhau mà nhiệt độ nóng chảy của nó không thay đổi.

4. Phương pháp sắc kí

Phương pháp sắc kí được sử dụng để tách biệt, tinh chế và dùng trong phân tích định tính, định lượng các hỗn hợp từ đơn giản đến phức tạp. Phương pháp sắc kí dựa trên sự khác biệt về tốc độ di chuyển của các chất trong pha động khi tiếp xúc mật thiết với một pha tĩnh. Nguyên nhân của sự khác nhau đó là do khả năng bị hấp phụ và phản hấp phụ khác nhau hoặc khả năng trao đổi khác nhau của các chất ở pha động với các chất ở pha tĩnh. Có nhiều kiểu sắc kí khác nhau: Sắc kí cột, sắc kí lớp mỏng, sắc kí khí,...

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô cạn để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô cạn được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?

Chiết, chưng cất và kết tinh.

Chiết và kết tinh.

Chưng cất và kết tinh.

Chưng cất, kết tinh và sắc kí.

Xem đáp án

- Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã → Phương pháp chiết.

- Lấy dung dịch đem cô cạn để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô cạn được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng → Phương pháp kết tinh.

Chọn B.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất, tính chất vật lí được quan tâm là tính tan của các chất trong dung môi.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Sai, vì: Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của chất (ở một áp suất nhất định).

→ Khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất, tính chất vật lí được quan tâm là nhiệt độ sôi của các chất.

Chọn: Sai.

48. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Hỗn hợp X gồm các alkane: pentane (blobid530-1729674426.png), heptane (blobid531-1729674426.png), octane (blobid532-1729674426.png) và nonane (blobid533-1729674426.png). Có thể tách riêng các chất đó một cách thuận lợi bằng phương pháp chưng cất.

¡

¡

Thêm benzene vào ống nghiệm đựng dung dịch nước bromine. Sau một thời gian quan sát thấy màu nâu của bromine phân bố chủ yếu trong lớp nước.

¡

¡

Kết tinh là phương pháp đơn giản nhưng rất hiệu quả để tinh chế các chất hữu cơ không có khả năng tồn tại ở dạng tinh thể.

¡

¡

Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng đông tụ.

¡

¡

Xem đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Hỗn hợp X gồm các alkane: pentane (blobid534-1729674435.png), heptane (blobid535-1729674435.png), octane (blobid536-1729674435.png) và nonane (blobid537-1729674435.png). Có thể tách riêng các chất đó một cách thuận lợi bằng phương pháp chưng cất.

¤

¡

Thêm benzene vào ống nghiệm đựng dung dịch nước bromine. Sau một thời gian quan sát thấy màu nâu của bromine phân bố chủ yếu trong lớp nước.

¡

¤

Kết tinh là phương pháp đơn giản nhưng rất hiệu quả để tinh chế các chất hữu cơ không có khả năng tồn tại ở dạng tinh thể.

¡

¤

Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng đông tụ.

¡

¤

49. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào vị trí thích hợp.

blobid539-1729674458.pngKhi chưng cất dầu mỏ, thì ở các phân đoạn nhiệt độ sôi khác nhau sẽ thu được các sản phẩm gọi là phân đoạn dầu mỏ khác nhau. Các phân đoạn dầu thu được khi chưng cất dầu mỏ ở áp suất thường, gồm: phân đoạn khí và xăng gồm các hydrocarbon có từ 1 – 10 nguyên tử C trong phân tử; phân đoạn dầu hỏa gồm các hydrocarbon có từ 10 – 16 nguyên tử C trong phân tử; phân đoạn diesel gồm các hydrocarbon có từ 16 – 21 nguyên tử C trong phân tử; phân đoạn dầu nhờn gồm các hydrocarbon có từ 21 – 30 nguyên tử C trong phân tử; cặn mazut gồm các hydrocarbon có từ 31 nguyên tử C trở lên trong phân tử. Các sản phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ thu được ở 5 phân đoạn nhiệt độ sôi là:

Khi chưng cất dầu mỏ, thì ở các phân đoạn nhiệt độ  (ảnh 1)

 Ở phân đoạn blobid541-1729674458.png sẽ thu được sản phẩm _______.

Xem đáp án

Với các hydrocarbon, thông thường khối lượng phân tử tăng thì nhiệt độ sôi cũng tăng. Căn cứ vào thành phần các hydrocarbon có trong mỗi phân đoạn dầu mỏ sẽ suy ra khoảng nhiệt độ sôi của khí và xăng < dầu hỏa < diesel < dầu nhờn < cặn mazut. Thứ tự này tương ứng với thứ tự các khoảng nhiệt độ sôi câu hỏi đưa ra, do đó ứng với phân đoạn blobid538-1729674442.png sẽ là dầu nhờn.

Chọn: dầu nhờn.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây neem (cây thường xanh Ấn Độ) hay còn gọi là cây nim, sầu đâu (tên khoa học Azadirachta indica) được người Ấn Độ dùng hơn 4000 năm nay để làm đẹp và chữa bệnh. Các chiết xuất từ lá neem có thể ức chế sự sao chép của vius Dengue, kháng virus nên có tác dụng điều trị bệnh sốt xuất huyết hiệu quả. Người ta hái một ít lá neem tươi, rửa sạch, cho vào nồi đun kĩ, lọc lấy nước để sử dụng. Hãy cho biết cách làm trên thuộc loại phương pháp tách và tinh chế nào?

Chiết và lọc.

Lọc và chưng cất.

Chưng cất và kết tinh.

Chiết và kết tinh.

Xem đáp án

- Hái một ít lá neem tươi, rửa sạch, cho vào nồi đun kĩ: Áp dụng phương pháp chiết.

- Lọc lấy nước để sử dụng: Áp dụng phương pháp lọc.

Chọn A.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu hoa hoè được xác định có hàm lượng rutin là 26%. Người ta đun sôi hoa hoè với nước (blobid543-1729674578.png) để chiết lấy rutin. Biết độ tan của rutin là 5,2 gam trong 1 lít nước ở blobid543-1729674578.png và là 0,125 gam trong 1 lít nước ở blobid544-1729674578.png Giả thiết rằng toàn bộ lượng rutin trong hoa hoè đã tan vào nước khi chiết. Làm nguội dung dịch chiết chứa 300 gam hoa hoè ở trên từ blobid543-1729674578.png xuống blobid545-1729674578.png thì thu được bao nhiêu gam rutin kết tinh?

81,175 g.

78,125 g.

75,162 g.

76,125 g.

Xem đáp án

300 g hoa hoè chứa 78 g rutin.

Thể tích nước cần dùng để hoà tan hết lượng rutin ở blobid546-1729674596.png là: blobid547-1729674596.png lít.

15 lít nước ở blobid548-1729674596.png hòa tan được 15.0,125 = 1,875 (g) rutin.

Lượng rutin thu được khi để kết tinh là: 78 – 1,875 = 76,125 (g).

Chọn D.

52. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống

Pent-1-ene và dipentyl ether đồng thời được sinh ra khi đun nóng pentan-1-ol với dung dịch blobid549-1729674613.png đặc. Biết rằng nhiệt độ sôi của pentan-1-ol, pent-1-ene và dipentyl ether lần lượt là blobid550-1729674613.png Từ hỗn hợp phản ứng, các chất được tách khỏi nhau bằng phương pháp chưng cất. Các phân đoạn thu được (theo thứ tự từ trước đến sau) trong quá trình chưng cất lần lượt là (1) ________, (2) _______, (3) ________.

Xem đáp án

 (1) pent-1-ene, (2) pentan-1-ol, (3) dipentyl ether.

Đáp án: pent-1-ene/ pentan-1-ol/ dipentyl ether.

53. Tự luận
1 điểm

Tổng n số hạng đầu tiên của cấp số cộng blobid53-1729671313.png là blobid54-1729671313.png. 

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng blobid53-1729671313.png là 110

¡

¡

blobid55-1729671313.png 

¡

¡

Số hạng tổng quát của blobid53-1729671313.png là blobid56-1729671313.png

¡

¡

Xem đáp án

Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng  (ảnh 1)

blobid45-1729671236.png.

blobid46-1729671236.png 

blobid47-1729671236.png.

Số hạng tổng quát của blobid48-1729671236.png là blobid49-1729671236.png.

Do đó ta có đáp án như sau

 

ĐÚNG

SAI

Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng blobid48-1729671236.png là 110

 

¤

¡

blobid50-1729671236.png 

¡

¤

Số hạng tổng quát của blobid48-1729671236.png là blobid51-1729671236.png

¡

¤

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 32

CHU TRÌNH NITROGEN TRÊN CẠN

Hình 1. Chu trình nitrogen trên cạn

Tầm quan trọng sinh học: Nitrogen là thành phần quan trọng của các amino acid, protein, nucleic acid và thường giới hạn sinh trưởng của thực vật.

Các dạng nitrogen cần thiết cho sự sống: Thực vật sử dụng 2 dạng nitrogen vô cơ (đạm vô cơ) – ammonium (NH4+), nitrate (NO3-) và một số dạng nitrogen hữu cơ như amino acid. Hầu hết các vi khuẩn có thể sử dụng tất cả các dạng nitrogen kể cả nitrite (NO2-). Trong khi động vật chỉ sử dụng nitrogen hữu cơ.

Nguồn dự trữ nitrogen: Nguồn dự trữ nitrogen chủ yếu là bầu khí quyển, với 80% khí nitrogen (N2). Nguồn dự trữ khác là trong đất và các trầm tích hồ, sông và đại dương (nitrogen liên kết); nước bề mặt và nước ngầm (nitrogen hòa tan); và sinh khối của sinh vật sống.

Các quá trình chủ yếu: Con đường chính của nitrogen đi vào hệ sinh thái là cố định nitrogen phân tử (N2) thành dạng đạm có thể sử dụng để tổng hợp thành phần nitrogen hữu cơ. Một số phân tử nitrogen cũng có thể được cố định nhờ ánh sáng mặt trời. Các dạng phân đạm NH4+ và NO3hình thành trong bầu khí quyển, theo nước mưa và bụi đi vào các hệ sinh thái. Quá trình ammonia hóa phân giải chất hữu cơ thành đạm ammonium (NH4+). Quá trình nitrate hóa, qua hoạt động của vi khuẩn nitrate hóa, phân giải đạm ammonia thành đạm nitrate (NO3-). Dưới điều kiện kị khí, vi khuẩn phản nitrate hóa sử dụng đạm NO3- trong quá trình trao đổi chất thay cho O2 và giải phóng N2 – quá trình này được gọi là phản nitrate hóa.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật sử dụng nitrogen dưới dạng

N2.

NH4+ và NO3-.

N2, NH4+, NO3-.

NO, NO2, N2.

Xem đáp án

Thực vật sử dụng 2 dạng nitrogen vô cơ (đạm vô cơ) – ammonium (NH4+) và nitrate (NO3-). Chọn B.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ nào sau đây mô tả quá trình phản nitrate hóa?

Glutamic acid + NH4+→ Glutamine.

-ketoglutaric acid + NH4+ → Glutamic acid.

NO3- → N2.

NO3- → NO2- → NH4+.

Xem đáp án

Dưới các điều kiện kị khí, vi khuẩn phản nitrate hóa sử dụng đạm NO3trong quá trình trao đổi chất thay cho O2 và giải phóng N2. Chọn C.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây không sử dụng được nitơ phân tử N2 trong không khí vì

lượng N2 trong không khí quá thấp.

lượng N2 tự do bay lơ lửng trong không khí không hòa vào đất nên cây không hấp thụ được.

phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.

do lượng N2 có sẵn trong đất từ các nguồn khác quá lớn.

Xem đáp án

Do phân tử nitrogen ở trạng thái phân tử có liên kết ba bền vững nên thực vật không thể sử dụng được chúng. Chọn C.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chu trình sinh địa hóa nitrogen, phát biểu nào sau đây không đúng ?

Động vật có xương sống có thể hấp thụ nhiều nguồn nitrogen như muối NH4+, NO3-.

Vi khuẩn phản nitrate hóa có thể phân hủy NO3- thành nitrogen phân tử N2.

Một số loài vi khuẩn như vi khuẩn lam có khả năng cố định nitrogen từ không khí.

Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng muối như muối NH4+, NO3-.

Xem đáp án

Thực vật mới là sinh vật hấp thụ nitrogen từ muối NH4+ và NO3- qua hệ rễ chứ không phải động vật có xương sống, động vật có xương sống hấp thụ nitrogen từ protein. Chọn A

58. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây.

Nhóm vi sinh vật làm giảm hàm lượng nitrogen trong đất trong hình 1 là vi khuẩn (1) _____.

Xem đáp án

Như hình 1, ta thấy vi khuẩn phản nitrate hóa làm biến đổi lượng NO3- trong đất thành N2 làm thất thoát nitrogen trong đất.

59. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

(1) Chu trình nitrogen là chu trình trao đổi nitrogen giữa các loài sinh vật thông qua chuỗi và lưới thức ăn.

¡

¡

(2) Chu trình sinh địa hóa giúp cho các chất dinh dưỡng và các phân tử duy trì sự sống khác có nguồn cung cấp được tái tạo liên tục.

¡

¡

(3) Trong chu trình sinh địa hóa của nitrogen, nơi có lượng nitrogen dự trữ lớn nhất là trong cơ thể sinh vật.

¡

¡

(4) Nhóm vi khuẩn cố định nitrogen trong đất có khả năng biến đổi nitrogen từ dạng NO3- thành dạng nitrogen phân tử.

¡

¡

Xem đáp án

(1) Sai. Chu trình nitrogen là chu trình trao đổi nitrogen trong tự nhiên, chỉ có một phần thông qua chuỗi và lưới thức ăn.

(2) Đúng. Chu trình sinh địa hóa tạo ra sự tuần hoàn vật chất.

(3) Sai. Nơi có lượng nitrogen dự trữ lớn nhất là khí quyển.

(4) Sai. Nhóm vi khuẩn trong đất có khả năng biến đổi nitrogen từ dạng NO3- thành dạng nitrogen phân tử nhóm vi khuẩn phản nitrate hóa.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào không tồn tại giới hạn khi x→0

blobid57-1729671327.png

blobid58-1729671332.png

blobid59-1729671337.png

blobid60-1729671341.png

Xem đáp án

blobid61-1729671353.png 

blobid62-1729671353.png

blobid63-1729671353.png không tồn tại.

blobid64-1729671353.png 

blobid65-1729671353.png 

Þ Không tồn tại giới hạn.

blobid66-1729671353.png 

blobid67-1729671353.png

Þ Không tồn tại giới hạn.

Do đó ta chọn đáp án sau

    þblobid68-1729671353.png.

þblobid69-1729671353.png.

þblobid70-1729671353.png.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 33 đến 36

Năm 1906, Cao nguyên Kaibab ở phía bắc Arizona được Tổng thống Theodore Roosevelt tuyên bố là nơi bảo tồn động vật liên bang. Trước thời điểm này, Kaibab là nơi sinh sống của hươu núi, gia súc, cừu và nhiều loại động vật ăn thịt. Khoảng 4.000 con hươu núi là nguồn thức ăn quan trọng cho chó sói, gấu, sư tử núi và linh miêu sống trên Kaibab và chúng còn phải cạnh tranh với cừu, ngựa và gia súc để giành lấy nguồn cỏ hạn chế của cao nguyên.

Khi nơi bảo tồn được tạo ra, tất cả hoạt động săn bắn hươu đều bị cấm nhằm cố gắng bảo vệ "đàn hươu tốt nhất ở Mỹ". Năm 1907, Sở Lâm nghiệp Hoa Kỳ triển khai kế hoạch loại bỏ những kẻ thù tự nhiên của hươu. Cừu và gia súc cũng bị cấm đến Kaibab. Khi hươu được giải phóng khỏi sự kiểm soát và cân bằng tự nhiên từ những sinh vật đối kháng, số lượng trong quần thể bắt đầu tăng lên nhanh chóng. Vào đầu những năm 1920, các nhà khoa học ước tính có tới 100.000 con hươu trên cao nguyên.

Sự tăng lên quá mức cùng với sự chăn thả tự do, dịch bệnh bắt đầu tấn công quần thể hươu. Hoạt động săn bắn đã được mở lại nhưng không đủ để làm giảm số lượng hươu. Một số ước tính rằng có tới 60.000 con hươu chết đói trong mùa đông năm 1925 và 1926.

Hai nhà khoa học trao đổi quan điểm về "Sự cố hươu Kaibab"

Nhà khoa học A

Cao nguyên Kaibab nên là một bài học về việc cố gắng can thiệp vào mối quan hệ giữa kẻ săn mồi và con mồi. Đây là một ví dụ điển hình về việc kiểm soát động vật ăn thịt làm tổn thương chính loài mà các nhà bảo tồn đang cố gắng giúp đỡ. Nếu những kẻ săn mồi không bị loại bỏ khỏi Cao nguyên Kaibab, quần thể hươu sẽ phát triển trong điều kiện bình thường và sẽ không phải chịu số phận tàn khốc của nạn đói và bệnh tật. Đây là một trường hợp đạo đức cần được tất cả các nhà sinh vật học chú ý khi xem xét việc kiểm soát động vật ăn thịt và giới thiệu cho các sinh viên sinh học khi họ thực hiện các nghiên cứu sinh thái học.

Nhà khoa học B

Việc loại bỏ động vật ăn thịt chỉ là một phần nhỏ của thảm họa trên Kaibab và đã bị cường điệu hóa quá mức. Quần thể hươu trên cao nguyên tăng nhanh do nguồn cung cấp thực phẩm tăng lên sau khi loại bỏ các loài cạnh tranh. Nguồn cung cấp lương thực tăng lên cho phép số lượng hươu tăng nhanh và giảm cũng nhanh do các yếu tố còn phụ thuộc vào mật độ của nạn đói và bệnh tật. Trên thực tế, dữ liệu về tổng số lượng hươu cao nhất trên cao nguyên là không đáng tin cậy và có thể chỉ có 30.000 con. Các yếu tố phức tạp hơn so với những gì các nhà sinh thái học ban đầu tin tưởng, nhưng bài học vẫn có giá trị.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài sinh vật nào sau đây cạnh tranh nguồn thức ăn trực tiếp với hươu núi?

Gấu.

Sư tử núi.

Linh miêu.

Ngựa.

Xem đáp án

Theo đoạn thông tin: “chúng còn phải cạnh tranh với cừu, ngựa và gia súc để giành lấy nguồn cỏ hạn chế của cao nguyên” → Trong các phương án trên, loài sinh vật cạnh tranh nguồn thức ăn trực tiếp với quần thể hươu là ngựa. Chọn D.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật nào có mức năng lượng lớn nhất trong lưới thức ăn sau đây?

blobid552-1729674863.png

Cỏ.

Hươu.

Chó sói.

Vi sinh vật.

Xem đáp án

Trong lưới thức ăn trên, sinh vật sản xuất (cỏ) có mức năng lượng cao nhất; càng lên bậc cao thì năng lượng thất thoát càng nhiều. Chọn A.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nhà khoa học đều đồng ý với quan điểm việc phá vỡ chuỗi/lưới thức ăn làm mất cân bằng hệ sinh thái.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đúng. Mặc dù theo quan điểm của nhà khoa học A thì đề cao mối quan hệ đối kháng giữa vật ăn thịt và con mồi, còn nhà khoa học B thì đề cao mối quan hệ cạnh tranh về thức ăn giữa các loài trong quần xã, nhưng đều có điểm chung là chúng đều nằm trong một chuỗi/lưới thức ăn nhất định, chính vì vậy, sự tác động làm phá vỡ chuỗi/lưới thức ăn sẽ làm mất cân bằng hệ sinh thái (sẽ có loài tăng, loài giảm, nhưng sau đó đều bị ảnh hưởng nặng nề từ môi trường tự nhiên).

64. Tự luận
1 điểm

Kéo các ô vuông thả vào vị trí thích hợp.

blobid553-1729674917.pngblobid554-1729674917.pngblobid555-1729674917.png

 

“Sự phân bố của hươu trong quần thể hươu núi Kaibab trước khi loại bỏ các sinh vật cạnh tranh thì chúng có xu hướng phân bố _______.

Xem đáp án

 Trước khi loại bỏ các sinh vật cạnh tranh, hươu thường có xu hướng phân bố theo nhóm, nhằm hỗ trợ nhau trước những nguy hiểm của các động vật khác; đồng thời để tập trung tại những khu vực có điều kiện sống tốt nhất.

65. Tự luận
1 điểm

Từ một tấm tôn hình vuông có cạnh 8 dm, bác Hùng cắt bỏ bốn phần như nhau ở bốn góc, sau đó bác hàn các mép lại để được một chiếc thùng (không nắp) như hình bên dưới

blobid89-1729671378.png

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Chiếc thùng nhận được là hình chóp cụt

¡

¡

Cạnh bên của chiếc thùng là 3 dm

¡

¡

Thùng có thể chứa được nhiều nhất 42 lít nước

¡

¡

Xem đáp án

 a) Chiếc thùng nhận được là hình chóp cụt

blobid71-1729671367.pngblobid72-1729671367.png.

blobid73-1729671368.png blobid74-1729671367.png. Do đó blobid75-1729671367.png.

Vì bác Hùng cắt bỏ bốn phần như nhau ở bốn góc và hàn lại sẽ tạo thành 4 mặt bên là các hình thang cân. Vậy chiếc thùng có dạng hình chóp cụt.

b) Cạnh bên của chiếc thùng là độ dài cạnh DD’

blobid76-1729671368.png

Kẻ blobid77-1729671368.png.

Khi đó DQ =2,5 dm và blobid78-1729671368.png dm.

Vì tam giác blobid79-1729671368.png là tam giác vuông nên blobid80-1729671368.png dm.

c) Số lít nước mà thùng có thể chứa được nhiều nhất bằng thể tích của hình chóp cụt.

blobid81-1729671368.png

Gọi O và blobid82-1729671368.png lần lượt là tâm của ABCD và blobid83-1729671368.png

Qua D kẻ blobid84-1729671368.png

Đáyblobid83-1729671368.pngcó cạnh là 6dm

blobid85-1729671368.png.

blobid86-1729671368.png.

Xét mặt chứa đường chéo của hình vuông, nó là hình thang cân có chiều cao bằng chiều cao của hình chóp cụt và được blobid87-1729671368.png 

Thể tích cần tìm là blobid88-1729671368.png lít.

Do đó ta chọn đáp án như sau

 

ĐÚNG

SAI

Chiếc thùng nhận được là hình chóp cụt

¤

¡

Cạnh bên của chiếc thùng là 3 dm

¡

¤

Thùng có thể chứa được nhiều nhất 42 lít nước

¤

¡

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 37 đến 40

Thừa cân và béo phì được WHO (tổ chức y tế thế giới) định nghĩa là sự tích tụ chất béo bất thường hoặc quá mức có thể làm giảm sức khỏe. Tại Mỹ, béo phì và các biến chứng của nó gây ra 300.000 ca tử vong sớm mỗi năm, khiến nó là nguyên nhân gây tử vong thứ 2 có thể phòng tránh được, chỉ đứng sau hút thuốc lá.

Nhóm tuổi

2007 - 2008

2009 - 2010

2011 - 2012

2013 - 2014

2015 - 2016

2 - 5

12,1%

12,1%

8,4%

9,4%

13,9%

6 - 11

19,6%

18,0%

17,7%

17,4%

18,4%

12 - 19

18,1%

18,4%

20,5%

20,6%

20,6%

20 - 74

33,7%

35,7%

34,9%

37,7%

39,6%

Bảng 1. Tỉ lệ mắc bệnh béo phì ở Mỹ ở các lứa tuổi được ghi nhận từ năm 2007 – 2016

(theo NHANES)

66. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án phù hợp vào chỗ trống.

Theo WHO, béo phì là do tích tụ (1)__________ quá mức trong cơ thể.

Xem đáp án

Thừa cân và béo phì được WHO (tổ chức y tế thế giới) định nghĩa là sự tích tụ chất béo bất thường hoặc quá mức có thể làm giảm sức khỏe.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Theo bảng 1, ở tất cả các nhóm tuổi, tỉ lệ béo phì đều tăng dần qua các năm từ 2007 đến 2016.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Nhận định trên không đúng vì ở nhóm 6 - 11 tuổi, ta nhận thấy tỉ lệ béo phì giảm dần qua các năm từ 2007 đến 2014.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bảng 1, trong giai đoạn nghiên cứu, nhóm tuổi luôn có tỉ lệ béo phì cao nhất là

2-5 tuổi.

6-11 tuổi.

12-19 tuổi.

20-74 tuổi.

Xem đáp án

Theo bảng 1, trong giai đoạn nghiên cứu, nhóm tuổi luôn có tỉ lệ béo phì cao nhất là 20 - 74 tuổi. Chọn D.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bảng 1, trong giai đoạn nghiên cứu, nhóm tuổi có biến động về tỉ lệ béo phì thấp nhất qua các năm là

2-5 tuổi.

6-11 tuổi.

12-19 tuổi.

20-74 tuổi.

Xem đáp án

Chỉ số biến động của:

Nhóm tuổi 2 - 5: 13,9% - 8,4% = 5,5%.

Nhóm tuổi 6 - 11: 19,6% - 17,4% = 2,2%.

Nhóm tuổi 12 - 19: 20,6% - 18,1% = 2,5%.

Nhóm tuổi 20 - 74: 39,6% - 33,7% = 5,9%.

Nhóm tuổi có biến động về tỉ lệ béo phì thấp nhất qua các năm là nhóm tuổi 6 - 11. Chọn B.

70. Tự luận
1 điểm

Cho ngôi nhà 4 mái dốc có kích thước như sau

blobid90-1729671396.png

Điền số thích hợp vào ô trống (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Chiều cao từ đỉnh cao nhất của ngôi nhà đến mặt đất là _______ m.

Xem đáp án

blobid91-1729671405.png

Chiều cao từ đỉnh cao nhất của ngôi nhà đến mặt đất là khoảng cách từ S đến mặt đất.

Gọi H là hình chiếu của S lên (ABNM)

Khi đó khoảng cách từ S đến mặt đất bằng tổng độ dài SH và độ dài BC.

Qua H kẻ (α) vuông góc với (ABNM), cắt BN, AM lần lượt tại E và F.

Khi đó EF = AB = 2,5 m;blobid92-1729671405.png 

Chiều cao cần tìm là blobid93-1729671405.png 

Do đó ta điền đáp án như sau

Chiều cao từ đỉnh cao nhất của ngôi nhà đến mặt đất là 3,66 m.

71. Tự luận
1 điểm

Góc nhị diện [P, d, Q]

blobid106-1729671425.png

Hình gồm hai nửa mặt phẳng (P) và (Q) có chung bờ d được gọi là một góc nhị diện, kí hiệu [P, d, Q]. Từ một điểm O thuộc d, kẻ các tia Ox, Oy lần lượt thuộc hai nửa mặt phẳng (P) và (Q) và cùng vuông góc với d. Góc xOy được gọi là góc phẳng nhị diện của [P, d, Q]. Số đo của xOy được gọi là số đo của góc [P, d, Q].

Gọi A, B lần lượt là 2 điểm thuộc (P) và (Q) (A,B d). Khi đó ta coi [A, d, B] như là góc nhị diện [P, d, Q]. Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B, AB = a, SA (ABC), SA = blobid107-1729671425.png.

blobid108-1729671425.png

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Góc nhị diện [B, SA, C] là góc blobid109-1729671425.png 

¡

¡

Góc [B, SA, C] có số đo 45°.

¡

¡

Gọi M là trung điểm của SB. Giá trị tan của góc [M, BC, A] là blobid110-1729671425.png 

¡

¡

Xem đáp án

+ Ta có blobid94-1729671413.png nên blobid95-1729671413.png

Do đó blobid96-1729671413.png là góc phẳng nhị diện của [B, SA, C]

+ Tam giác ABC vuông cân tại B nên blobid97-1729671413.png.

+ Số đo góc [M, BC, A] bằng số đo góc [S, BC, A] do blobid98-1729671413.png

Ta có blobid94-1729671413.png nên blobid99-1729671413.png. Mà blobid100-1729671413.png nên blobid101-1729671413.png blobid102-1729671413.png

Góc SBA là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S, BC, A].

Trong tam giác vuông SAB, ta có:

blobid103-1729671413.png.

Do đó ta chọn đáp án như sau

 

ĐÚNG

SAI

Góc nhị diện [B, SA, C] là góc blobid104-1729671413.png 

¡

¤

Góc [B, SA, C] có số đo 45°

¤

¡

Gọi M là trung điểm của SB. Giá trị tan của góc [M, BC, A] là blobid105-1729671413.png 

¤

¡

72. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện blobid120-1729671447.png. Lấy các điểm blobid121-1729671447.pngblobid122-1729671447.png lần lượt thuộc blobid123-1729671447.pngblobid124-1729671447.png sao cho blobid125-1729671447.png, blobid126-1729671447.png. Biết blobid127-1729671447.png. Biết blobid128-1729671447.png.

 Khi đó x + y = _______.

Xem đáp án

blobid129-1729671454.png

Ta có: blobid130-1729671454.png (1)

Lại có blobid131-1729671454.png (2)

Lấy (2) + 3.(1) ta được: blobid132-1729671454.png 

Do đó blobid133-1729671454.png 

Vậy blobid134-1729671454.png.

Do đó ta điền như sau

Cho tứ diện blobid135-1729671454.png. Lấy các điểm blobid136-1729671454.pngblobid137-1729671454.png lần lượt thuộc blobid138-1729671454.pngblobid139-1729671454.png sao cho blobid140-1729671454.png, blobid141-1729671454.png. Biết blobid142-1729671454.png. Biết blobid143-1729671454.png.

Khi đó x + y = 1.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm Euler của một số nguyên dương N được định nghĩa là số các số nguyên dương nhỏ hơn hoặc bằng N và nguyên tố cùng nhau với N, kí hiệu là ϕ(N). Hai số nguyên dương a và b được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu ƯCLN(a, b) = 1.

Chọn các khẳng định đúng:

ϕ(1) = 1.

ϕ(4) = 3.

ϕ(9) = 6.

ϕ(10) = 3.

Xem đáp án

Số các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau với 1 là 1.

Khi đó ϕ(1) = 1.

Với N = 4 thì các số nguyên tố cùng nhau với 4 là 1; 3.

Khi đó ϕ(4) = 2.

Với N = 9 thì các số nguyên tố cùng nhau với 9 là: 1; 2; 4; 5; 7; 8 Þ ϕ(9) = 6.

Với N = 10 thì các số nguyên tố cùng nhau với 10 là 1;3;7;9 Þ ϕ(10) = 4.

Do đó ta chọn đáp án sau

þ ϕ(1) = 1.

þ ϕ(9) = 6.

74. Tự luận
1 điểm

Cho n là số tự nhiên nhỏ nhất khi chia cho 7, 5, 3, 11 có cùng số dư là 1.

Khi đó n = _______ .

Xem đáp án

 n chia cho 7 dư 1 nên (n − 1) chia hết cho 7

n chia cho 5 dư 1 nên (n − 1) chia hết cho 5

n chia cho 3 dư 1 nên (n − 1) chia hết cho 3

n chia cho 11 dư 1 nên (n − 1) chia hết cho 11

Khi đó n − 1 là bội chung nhỏ nhất của 7; 5; 3; 11

Do đó n − 1 = 3.5.7.11 = 1155.

Vậy n = 1156.

Do đó ta điền như sau

Cho n là số tự nhiên nhỏ nhất khi chia cho 7, 5, 3, 11 có cùng số dư là 1.

Khi đó n = 1156 .

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khoảng thời gian từ 0 giờ đến 3 giờ thì kim giây đồng hồ sẽ quay được một góc có số đo bằng:

12960°.

32400°.

324000°.

64800°.

Xem đáp án

Cứ 1 phút thì kim giây quay được 1 vòng tức là 360°.

3 giờ thì kim giây quay được: 3.60.360° = 64800°. Chọn D.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên m để phương trình blobid146-1729671571.png có nghiệm?

2.

1.

3.

0.

Xem đáp án

 Ta có: blobid144-1729671564.png

Þ Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi blobid145-1729671564.png 

Vậy không tồn tại số nguyên m để phương trình có nghiệm. Chọn D.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối cầu ngoại tiếp khối lập phương. Tỉ số thể tích giữa khối cầu và khối lập phương là

blobid153-1729671603.png.

blobid155-1729671610.png.

blobid156-1729671613.png.

blobid157-1729671616.png.

Xem đáp án

blobid147-1729671591.png

Gọi hình lập phương có các đỉnh như hình, cạnh bằng a.

Gọi blobid148-1729671591.png là tâm hình lập phương. Khi đó blobid148-1729671591.png là tâm khối cầu ngoại tiếp của khối lập phương.

Bán kính của khối cầu blobid149-1729671591.png.

Thể tích khối cầu là blobid150-1729671591.png.

Thể tích khối lập phương là blobid151-1729671591.png.

Tỉ số thể tích giữa khối cầu và khối lập phương là blobid152-1729671591.png. Chọn A.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên m để bất phương trình

Có bao nhiêu giá trị nguyên m  (ảnh 1) có ít nhất một nghiệm nguyên và không quá 1791 nghiệm nguyên?

10.

3.

9.

11.

Xem đáp án

Điều kiện: blobid159-1729671634.png.

Đặt blobid160-1729671634.png. Khi đó bất phương trình trở thành

Có bao nhiêu giá trị nguyên m  (ảnh 2)Có bao nhiêu giá trị nguyên m  (ảnh 3)Có bao nhiêu giá trị nguyên m  (ảnh 4)Có bao nhiêu giá trị nguyên m  (ảnh 5)Có bao nhiêu giá trị nguyên m  (ảnh 6).

Để bất phương trình Có bao nhiêu giá trị nguyên m  (ảnh 7) có ít nhất một nghiệm nguyên và không quá 1791 nghiệm nguyên thì

Có bao nhiêu giá trị nguyên m  (ảnh 8)

Vậy có 11 giá trị của blobid171-1729671634.png thỏa mãn. Chọn D.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid182-1729671791.png có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi blobid183-1729671791.png lần lượt là diện tích của hai hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ bên. Khi blobid184-1729671791.png thì blobid185-1729671791.pngthuộc khoảng nào dưới đây?

blobid186-1729671791.png

blobid187-1729671801.png.

blobid188-1729671804.png.

blobid190-1729671812.png.

blobid191-1729671815.png.

Xem đáp án

Ta có:

blobid192-1729671820.png 

blobid193-1729671820.png.

Vậy blobid194-1729671820.png Chọn A.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số blobid203-1729671901.png. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

blobid204-1729671901.png

Hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số (ảnh 5)

Hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số (ảnh 6)

Hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số (ảnh 7)

Hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số (ảnh 8)

Xem đáp án

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng Hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số  (ảnh 1).

Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng Hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số  (ảnh 2).

Từ Hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số  (ảnh 3)

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ Hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số  (ảnh 4). Chọn D.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi (C) là tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn blobid211-1729671985.png. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C) là:

24.

4.

16.

8.

Xem đáp án

Gọi blobid212-1729671999.png, theo bài ra ta có:

blobid213-1729671999.png

blobid214-1729671999.png

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C) là: A. 24. B. 4 (ảnh 1)

Vẽ đồ thị hàm số ta được:

blobid216-1729672003.png

Suy ra (C) là hình thoi ABCD như hình vẽ, có 2 đường chéo AC = 2, BD = 8.

Vậy blobid217-1729672003.png. Chọn D.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số Khẳng định nào sau đây đúng A. a >0, b < 0 (ảnh 1) có đồ thị như hình bên.

Khẳng định nào sau đây đúng A. a >0, b < 0 (ảnh 2)

Khẳng định nào sau đây đúng ?

Khẳng định nào sau đây đúng A. a >0, b < 0 (ảnh 4)

Khẳng định nào sau đây đúng A. a >0, b < 0 (ảnh 5)

Khẳng định nào sau đây đúng A. a >0, b < 0 (ảnh 6)

Khẳng định nào sau đây đúng A. a >0, b < 0 (ảnh 7)

Xem đáp án

Bề lõm hướng lên nên a > 0.

Hoành độ đỉnh parabol Khẳng định nào sau đây đúng A. a >0, b < 0 (ảnh 3) nên b < 0.

Parabol cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên c > 0. Chọn B.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết diện qua trục của một hình nón là một tam giác đều cạnh có độ dài bằng 2a. Thể tích của khối nón là

blobid227-1729672163.png.

blobid228-1729672165.png.

blobid229-1729672167.png.

blobid230-1729672170.png.

Xem đáp án

 blobid231-1729672177.png

Xét hình nón như trong hình vẽ, có thiết diện qua trục là tam giác SAB đều cạnh 2a.

Khi đó: blobid232-1729672177.png.

blobid233-1729672177.png.

Thể tích của khối nón là blobid234-1729672177.png. Chọn D.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sinh viên ra trường đi làm ngày 1/1/2020 với mức lương khởi điểm là a đồng mỗi tháng và cứ sau 2 năm lại được tăng thêm 10% và chi tiêu hàng tháng của anh ta là 40% lương. Anh ta dự định mua một căn hộ chung cư giá rẻ có giá trị tại thời điểm 1/1/2020 là 1 tỷ đồng và cũng sau 2 năm thì giá trị căn hộ tăng thêm 5%. Với a bằng bao nhiêu thì sau đúng 10 năm anh ta mua được căn hộ đó, biết rằng mức lương và mức tăng giá trị ngôi nhà là không đổi (kết quả quy tròn đến hàng nghìn đồng).

11487000 đồng.

14517000 đồng.

55033000 đồng.

21776000 đồng.

Xem đáp án

Áp dụng công thức blobid235-1729672187.png.

Giá trị ngôi nhà sau 10 năm là: blobid236-1729672187.png đồng.

Sau khi chi tiêu mỗi tháng thì số tiền người sinh viên còn lại là blobid237-1729672187.png lương.

Trong 2 năm 2020 – 2021: số tiền có được là: 0,6a.24 (đồng).

Trong 2 năm 2022 – 2023: số tiền có được là: 0,6a(1 + 0,1).24 (đồng).

Trong 2 năm 2024 – 2025: số tiền có được là: 0,6a(1 + 0,1)2.24 (đồng) .

Trong 2 năm 2026 – 2027: số tiền có được là: 0,6a(1 + 0,1)3.24 (đồng).

Trong 2 năm 2028 – 2029: số tiền có được là: 0,6a(1 + 0,1)4.24 (đồng).

Do đó tổng số tiền người sinh viên có trong 10 năm là:

blobid238-1729672187.png

Để sau đúng 10 năm anh ta mua được căn hộ đó thì:

blobid239-1729672187.png(đồng). Chọn B.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn blobid240-1729672255.png?

22.

25.

23.

24.

Xem đáp án

Điều kiện:

Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn (4^X - 5 . 2^(X + 2) (ảnh 1)Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn (4^X - 5 . 2^(X + 2) (ảnh 2)

Ta có: blobid243-1729672270.png

Nếu blobid244-1729672270.png, thay vào ta thấy thỏa mãn bất phương trình (1).

Nếu Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn (4^X - 5 . 2^(X + 2) (ảnh 3).

Do blobid246-1729672271.png nên (1)blobid247-1729672271.png 

blobid248-1729672271.png

Kết hợp điều kiện 0 < X < 25 ta có: Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn (4^X - 5 . 2^(X + 2) (ảnh 4) và Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn (4^X - 5 . 2^(X + 2) (ảnh 5).

Do đó tập nghiệm của bất phương trình đã cho là Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn (4^X - 5 . 2^(X + 2) (ảnh 6) và blobid251-1729672271.png nên số nguyên blobid252-1729672271.png thỏa mãn là tập blobid253-1729672271.png.

Vậy có 24 giá trị nguyên blobid252-1729672271.png thỏa mãn đề bài. Chọn D.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 2016 (cm). Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng x (cm), rồi gập tấm nhôm lại như hình vẽ dưới đây để được một cái hộp không nắp. Tìm x để hộp nhận được có thể tích lớn nhất.

blobid260-1729672387.png

blobid261-1729672389.png.

blobid262-1729672391.png.

blobid263-1729672393.png.

blobid264-1729672395.png.

Xem đáp án

blobid265-1729672401.png

Thể tích khối hộp nhận được là: blobid266-1729672401.png.

Điều kiện:blobid267-1729672401.png.

blobid268-1729672401.png 

Bảng biến thiên:

x

0                                     336                               1008

blobid269-1729672401.png

                    +                   0                 -

blobid270-1729672401.png

blobid271-1729672402.pngblobid272-1729672402.png

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy để thể tích hộp lớn nhất thì blobid273-1729672401.png. Chọn A.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2a, cạnh bên bằng 3a. Khoảng cách từ A đến (SCD) bằng

blobid291-1729672423.png.

blobid292-1729672425.png.

blobid293-1729672427.png.

blobid294-1729672429.png.

Xem đáp án

 blobid274-1729672411.png

Gọi blobid275-1729672411.png (1)

Gọi blobid276-1729672411.png là trung điểm của CD.

Do ABCD là hình vuông nên blobid277-1729672411.png (2)

Từ (1), (2) ta có blobid278-1729672411.png.

Trong blobid279-1729672411.png kẻ blobid280-1729672411.png.

Vì ABCD là hình vuông cạnh 2a nên blobid281-1729672411.png.

Tam giác SOC vuông tại blobid282-1729672411.png nên blobid283-1729672411.png.

Tam giác DOC vuông cân tại blobid282-1729672411.png có OF là đường trung tuyến nên blobid284-1729672411.png.

Tam giác SOF vuông tại blobid282-1729672411.png có đường cao OH nên

blobid285-1729672411.png.

Ta có: blobid286-1729672411.png.

blobid287-1729672411.png.

Vậy khoảng cách từ blobid288-1729672411.png đến blobid289-1729672411.png bằng blobid290-1729672411.png. Chọn B.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tập hợp blobid295-1729672470.png. Từ tập hợp A có thể lập được bao nhiêu số gồm 8 chữ số đôi một khác nhau sao cho các số này lẻ và không chia hết cho 5?

20100.

12260.

40320.

15120.

Xem đáp án

Gọi số có 8 chữ số là blobid296-1729672483.png.

Vì số lập được là số lẻ không chia hết cho 5 nên blobid297-1729672483.png Þ Có 3 cách chọn a8.

Số cách chọn a1, a2, ..., a7 từ tập 7 chữ số còn lại khác a8 là 7! = 5040 cách.

Vậy số các số gồm 8 chữ số đôi một khác nhau sao cho các số này lẻ và không chia hết cho 5 là 3.5040 = 15120 số. Chọn D.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a, tam giác SAC vuông cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách d giữa SC, AB .

blobid317-1729672504.png.

blobid318-1729672506.png.

blobid319-1729672508.png.

blobid320-1729672511.png.

Xem đáp án

 blobid298-1729672492.png

Gọi blobid299-1729672492.pnglà trung điểm của AC.

Do tam giác SAC vuông cân tại blobid300-1729672492.png nên blobid301-1729672492.png.

Ta có: blobid302-1729672492.png

K blobid303-1729672492.png.

Khi đó blobid304-1729672492.png (doblobid299-1729672492.pnglà trung điểm của AC).

Kẻ blobid305-1729672493.png tại F.

blobid306-1729672493.png (do blobid307-1729672492.png)

blobid308-1729672493.png

blobid309-1729672493.png.

Trong blobid310-1729672493.png kẻ blobid311-1729672493.png.

Ta có: tam giác SAC vuông cân tại blobid300-1729672492.png có trung tuyến SH

blobid312-1729672493.png.

Tam giác HCF có blobid313-1729672493.png.

Tam giác SHF vuông tại blobid299-1729672492.png có đường cao HP

blobid314-1729672493.png.

Vậy khoảng cách blobid315-1729672493.png giữa SC, AB  là blobid316-1729672493.png. Chọn C.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian blobid333-1729672542.png, cho mặt phẳng blobid334-1729672542.png và hai đường thẳng blobid335-1729672542.png. Đường thẳng vuông góc với (P), đồng thời cắt cả blobid336-1729672542.pngblobid337-1729672542.pngcó phương trình là:

blobid338-1729672544.png.

blobid339-1729672547.png.

blobid340-1729672549.png.

blobid341-1729672551.png.

Xem đáp án

Gọi đường thẳng cần tìm là blobid321-1729672524.png.

Gọi blobid322-1729672524.png, gọi blobid323-1729672524.png

Ta có: blobid324-1729672524.png.

Mặt phẳng blobid325-1729672524.png có 1 vectơ pháp tuyếnblobid326-1729672524.png.

blobid327-1729672524.png nên blobid328-1729672524.pngblobid329-1729672524.png cùng phương .

blobid330-1729672524.png 

blobid331-1729672524.png là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng d.

Vậy chỉ có đường thẳng ở đáp án blobid332-1729672524.png thỏa mãn. Chọn A.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho tứ diện có điểm blobid352-1729672569.png blobid353-1729672569.png. Trên các cạnh AB, AC, AD lần lượt lấy các điểm B¢, C¢, D¢ thoả mãn blobid354-1729672569.png. Khi tứ diện AB¢C¢D¢ có thể tích nhỏ nhất mặt phẳng (B¢C¢D¢) có phương trình dạng blobid355-1729672569.png . Tính blobid356-1729672569.png.

3.

−3.

7.

−7.

Xem đáp án

 blobid342-1729672561.png

Ta có: blobid343-1729672560.png 

blobid344-1729672560.png.

Dấu bằng xảy ra khi blobid345-1729672561.png .

Ta có: blobid346-1729672561.png.

Tiếp tục có: blobid347-1729672561.png nên blobid348-1729672561.png.

Khi đó phương trình mặt phẳng blobid349-1729672561.png

blobid350-1729672561.png.

Vậy blobid351-1729672561.png. Chọn A.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông Thành vay ngân hàng 2,5 tỷ đồng và trả góp hàng tháng với lãi suất 0,51%. Hàng tháng, ông Thành trả 50 triệu đồng (bắt đầu từ khi vay). Hỏi sau 36 tháng thì số tiền ông Thành còn nợ là bao nhiêu (làm tròn đến hàng triệu)?

1019 triệu đồng.

1025 triệu đồng.

1016 triệu đồng.

1022 triệu đồng.

Xem đáp án

Số tiền còn nợ sau tháng thứ nhất là:

blobid357-1729672593.png (triệu đồng).

Số tiền còn nợ sau tháng thứ hai là:

blobid358-1729672593.png 

blobid359-1729672593.png 

blobid360-1729672593.png 

Số tiền còn nợ sau 36 tháng là:

blobid361-1729672593.png 

blobid362-1729672593.png 

 1022 (triệu đồng). Chọn D.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc blobid363-1729672624.png. Đi được 12 giây,  người lái xe gặp chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc blobid364-1729672624.png. Tính quãng đường s (m) đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi dừng hẳn?

s = 168 (m).

s = 166 (m).

s = 144 (m).

s = 152 (m).

Xem đáp án

 Giai đoạn 1: Xe bắt đầu chuyển động đến khi gặp chướng ngại vật.

Quãng đường xe đi được là:

blobid365-1729672639.png.

Giai đoạn 2: Xe gặp chướng ngại vật đến khi dừng hẳn.

Ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc blobid366-1729672639.png.

Vận tốc của xe khi gặp chướng ngại vật là: blobid367-1729672639.png 

blobid368-1729672639.png.

Thời gian khi xe gặp chướng ngại vật đến khi xe dừng hẳn là nghiệm phương trình:

blobid369-1729672639.png.

Khi đó, quãng đường xe đi được là: blobid370-1729672639.png.

Vậy tổng quãng đường xe đi được là: blobid371-1729672639.png (m). Chọn A.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc bốn blobid379-1729672675.png có đồ thị như hình vẽ bên

blobid380-1729672675.png

Số điểm cực trị của hàm số blobid381-1729672675.png 

11.

5 .

7 .

9 .

Xem đáp án

 Giai đoạn 1: Xe bắt đầu chuyển động đến khi gặp chướng ngại vật.

Quãng đường xe đi được là:

blobid372-1729672651.png.

Giai đoạn 2: Xe gặp chướng ngại vật đến khi dừng hẳn.

Ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc blobid373-1729672651.png.

Vận tốc của xe khi gặp chướng ngại vật là: blobid374-1729672651.png 

blobid375-1729672651.png.

Thời gian khi xe gặp chướng ngại vật đến khi xe dừng hẳn là nghiệm phương trình:

blobid376-1729672651.png.

Khi đó, quãng đường xe đi được là: blobid377-1729672651.png.

Vậy tổng quãng đường xe đi được là: blobid378-1729672651.png (m). Chọn A.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid388-1729672722.png liên tục trên blobid389-1729672722.png và có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên

của tham số m để phương trình blobid390-1729672722.png có nghiệm thuộc khoảng blobid391-1729672722.png ?

blobid392-1729672722.png

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Với blobid382-1729672698.png thì blobid383-1729672698.png.

Khi đó phương trình blobid384-1729672698.png có nghiệm thuộc khoảng blobid382-1729672698.png 

blobid385-1729672698.png blobid386-1729672698.png nên blobid387-1729672698.png.

Vậy có 4 giá trị blobid386-1729672698.png thỏa mãn. Chọn D.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nút chai thủy tinh là khối tròn xoay (H), một mặt phẳng chứa trục của (H) cắt (H) theo một thiết diện như trong hình vẽ bên. Tính thể tích V của (H).

blobid393-1729672747.png

blobid394-1729672749.png.

blobid395-1729672751.png.

blobid396-1729672754.png.

blobid397-1729672756.png.

Xem đáp án

Thể tích khối trụ là blobid398-1729672762.png (cm3).

Thể tích khối nón là blobid399-1729672762.png(cm3).

Thể tích phần giao là: blobid400-1729672762.png(cm3).

Vậy blobid401-1729672762.png(cm3). Chọn D.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Thương nhau cau sáu bổ ba

Ghét nhau cau sáu bổ ra làm mười

Số người tính đủ tám mươi

Cau mười lăm quả, tính người ghét thương?

Số người thương là 30, số người ghét là 50.

Số người thương là 50, số người ghét là 30.

Số người thương là 60, số người ghét là 20.

Số người thương là 40, số người ghét là 40.

Xem đáp án

Gọi số người thương là blobid402-1729672769.png (người) blobid403-1729672769.png, số người ghét là y (người) blobid404-1729672769.png.

Theo bài ra ta có hệ phương trình: blobid405-1729672769.png blobid406-1729672769.png

Vậy số người thương là 30, số người ghét là 50. Chọn A.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số blobid419-1729672872.png để phương trình blobid420-1729672872.png có 3 nghiệm phân biệt blobid421-1729672872.png sao cho Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của (ảnh 1) là:

8.

7.

0.

Vô số.

Xem đáp án

 Đặt Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của (ảnh 2).

Phương trình đã cho trở thành blobid408-1729672818.png (*).

Để phương trình ban đầu có 3 nghiệm phân biệt blobid409-1729672817.png sao cho

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của (ảnh 3)  thì phương trình (*) có 3 nghiệm phân biệt blobid411-1729672817.png tương ứng thỏa mãnCó tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của (ảnh 4)

Xét hàm số blobid413-1729672817.pngblobid414-1729672817.png,

Ta có bảng biến thiên:

blobid415-1729672817.png

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy không có giá trị nào của m thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn C.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian blobid424-1729672936.png, cho tam giác blobid425-1729672936.png. Độ dài đường cao kẻ từ blobid426-1729672936.pngcủa tam giác là:

blobid427-1729672938.png.

blobid428-1729672940.png.

blobid429-1729672942.png.

blobid430-1729672945.png.

Xem đáp án

Ta có:

blobid431-1729672950.png

Suy ra, tam giác ABC đều nên độ dài đường cao kẻ từ blobid432-1729672950.png. Chọn A.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn blobid446-1729672968.png để hàm số blobid447-1729672968.png nghịch biến trên khoảng blobid448-1729672968.png?

15.

17.

16.

18.

Xem đáp án

Đặt blobid433-1729672959.png.

Ta có blobid434-1729672959.png nghịch biến trên blobid435-1729672959.png.

Khi đó bài toán trở thành tìm giá trị của tham số blobid436-1729672959.png để hàm số blobid437-1729672959.png đồng biến trên blobid438-1729672959.png

Ta có: blobid437-1729672959.png

Điều kiện xác định: blobid439-1729672959.png.

Với blobid440-1729672959.png.

Như vậy để hàm số hàm số blobid437-1729672959.png đồng biến trên blobid441-1729672959.png

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m (ảnh 1)

blobid443-1729672959.png

blobid444-1729672959.png nên blobid445-1729672959.png 

Vậy có 18 giá trị tham số blobid436-1729672959.png thỏa mãn. Chọn D.