Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 4)
100 câu hỏi
PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC
Điền số tự nhiên vào chỗ trống:
Cho hai số phức z1 = 2 − i và z2 = −3 + 5i. Điểm biểu diễn số phức
có hoành độ bằng . .
Kéo thả các ô vào chỗ trống một cách thích hợp nhất:
![]()
![]()
![]()
Giới hạn
bằng
..
Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}. Các khẳng định sau đúng hay sai?
| ĐÚNG | SAI |
Có thể lập được 5040 số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau từ các chữ số trong tập A. | ¡ | ¡ |
Có thể lập được 360 số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau và chữ số 1 là hàng chục nghìn từ các chữ số trong tập A. | ¡ | ¡ |
Có thể lập được 4230 số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau và chữ số 2 không ở hàng đơn vị từ các chữ số trong tập A. | ¡ | ¡ |
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Điểm đối xứng của điểm M(−2; 3; 4) qua mặt phẳng (Oxy) là điểm M′ có cao độ bằng
Cho tam giác ABC đều cạnh bằng 4. Gọi M, N lần lượt là trung điểm AB, AC. Diện tích đa giác thu được khi lấy đối xứng tam giác ABC qua trục MN là
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
a chia hết cho b.
a − 2b = 1
a + 2b chia hết cho 5.
a + b là số chính phương.
Ta gọi số nguyên bé nhất không nhỏ hơn x là phần nguyên trên của x, kí hiệu ⌈x⌉. Chẳng hạn
.
Tổng phần nguyên trên của tất cả các số có dạng
với k nguyên lấy giá trị từ −5 đến 5 bằng
.
Biết hàm số
nghịch biến trên khoảng (0; +∞).
Các khẳng định sau là đúng hay sai?
| ĐÚNG | SAI |
| ¡ | ¡ |
Với mọi | ¡ | ¡ |
| ¡ | ¡ |
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
| ĐÚNG | SAI |
Hàm số | ¡ | ¡ |
Các nghiệm của phương trình 2cosx − 1 = 0 được biểu diễn bởi 2 điểm trên đường tròn lượng giác. | ¡ | ¡ |
Gọi S là tổng các nghiệm của phương trình
. Khi đó S thuộc những khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
(−1;1).
(0;2).
.
(−2;0).
Công thức tính diện tích toàn phần hình nón có bán kính đáy r, độ dài đường cao h và độ dài đường sinh l là:
Stp = πrl + πr2.
Stp = πrl + 2πr2.
Stp = πrh + πr2.
Stp = 2πrh.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(3; 2; −1),B(5; 4; 3). M là điểm thuộc tia đối của tia BA sao cho
. Tìm tọa độ của điểm M.
(7; 6; 7).
![]()
![]()
(13; 11; 5).
Cho cấp số cộng
thỏa mãn
. Mệnh đề nào sau đây đúng?
.
.
.
.
Viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua
và vuông góc với (P):
.
x + 2z − 4 = 0.
x + 2y − 4 = 0.
y + 3z − 2 = 0.
x − 2z − 4 = 0.
Người ta cần tạo một ống bơ sữa đặc kín 2 đầu hình trụ có đáy là hình tròn với thể tích là 16π cm3. Tính diện tích tối ưu của phần vật liệu cần sử dụng.
24π (cm2).
23π (cm2).
21π (cm2).
20π (cm2).
Cắt hình trụ (T) bằng một mặt phẳng song song với trục và cách trục 2m được thiết diện là một hình vuông có diện tích bằng 16 m2. Tính thể tích của khối trụ (T).
32π (m3).
16π (m3).
64π (m3).
8π (m3).
Trong không gian Oxyz, cho điểm
và hai đường thẳng
,
Đường thẳng Δ qua A, vuông góc với d1 và cắt d2 có phương trình là
.
.
.
.
Tính thể tích V của khối trụ có bán kính và chiều cao đều bằng
.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

.
.
.
.
Tính thể tích V của hình lập phương
có đường chéo
.
.
.
.
.
Trong không gian
, bán kính của mặt cầu (S) tâm
tiếp xúc với mặt phẳng (P):
bằng
12.
4.
3.
6.
Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
bằng
5.
3.
2.
4.
Cho tứ diện
có
đôi một vuông góc với nhau và
. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
bằng
.
12.
3.
6.
Cho hàm số
liên tục trên
và có đồ thị như hình vẽ bên.
Số nghiệm thực của phương trình
là

1.
3.
4.
2.
Số cách xếp 3 học sinh nam và 2 học sinh nữ thành một hàng ngang sao cho hai học sinh nữ luôn đứng cạnh nhau là
24.
12.
120.
48.
Thể tích vật tròn xoay sinh bởi hình phẳng màu xám trong hình vẽ bên khi quay quanh trục hoành được tính theo công thức nào dưới đây?

.
.
.
.
Cho hình nón có thiết diện qua trục là một tam giác vuông có cạnh huyền bằng
. Diện tích xung quanh của hình nón đã cho bằng
.
.
.
.
Cho hình chóp
có đáy
là tam giác đều cạnh bằng
,
vuông góc với mặt phẳng
,
. Khoảng cách từ đỉnh
đến mặt phẳng
bằng
.
.
.
.
Ông A gửi tiết kiệm ngân hàng 500 triệu đồng theo hình thức lãi kép, loại kỳ hạn 1 tháng với lãi suất 0,6% / tháng. Cuối mỗi tháng đến ngày tính lãi ông A đến ngân hàng và rút 2 triệu đồng để chi tiêu. Sau đúng 5 năm kể từ ngày gửi ông A đến và rút hết số tiền còn lại trong ngân hàng, hỏi số tiền đó gần với con số nào dưới đây?
574 triệu đồng.
560 triệu đồng.
571 triệu đồng.
580 triệu đồng.
Cho khối đa diện đều loại {3; 4} có độ dài cạnh bằng
. Thể tích khối cầu ngoại tiếp khối đa diện đều đã cho bằng
.
.
.
.
Cho hình chữ nhật
và hình thang cân
nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Biết
và
(tham khảo hình vẽ), thể tích khối đa diện
bằng

.
.
.
.
Giả sử
là hai trong số các số phức z thỏa mãn
là số thuần ảo. Biết rằng
, giá trị lớn nhất của
bằng
.
.
.
.
Cho hình chóp
có đáy ABCD là hình chữ nhật AB =
, AD = 2a, SA vuông góc với đáy và SA =
. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của SB và AD (tham khảo hình vẽ). Tính cosin của góc giữa đường thẳng MN và mặt phẳng (SAC)?

.
.
.
.
Cho hàm số
. Có tất cả bao nhiêu số nguyên m để hàm số trên có hai điểm cực trị đều thuộc đoạn [0; 3]?
0.
3.
2.
1.
Cho số phức
thỏa mãn phương trình
. Giá trị biểu thức
bằng
11.
2.
−2.
−11.
Gọi S là tập hợp các số có bốn chữ số được lập nên từ các số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8. Rút ngẫu nhiên một số từ tập S. Tính xác suất để số được rút là số chẵn có dạng
thỏa mãn
.
.
.
.
.
Một biển quảng cáo có dạng hình vuông ABCD và I là trung điểm của đoạn thẳng CD. Trên tấm biển đó có đường Parabol đỉnh I đi qua A, B và cắt đường chéo BD tại M. Chi phí để sơn phần tô màu xám (có diện tích S1) là 200000 đồng/m2, chi phí sơn phần tô màu đen (có diện tích S2) là 150000 đồng/m2 và phần còn lại là 100000 đồng/m2. Số tiền để sơn theo cách trên gần nhất với số tiền nào dưới đây, biết AB = 4 m?

2,51 triệu đồng.
2,36 triệu đồng.
2,58 triệu đồng.
2,34 triệu đồng.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số
đồng biến trên khoảng (1; +∞). Tổng tất cả các phần tử thuộc S bằng
1.
6.
10.
3.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm
,
và đường thẳng
(d). Gọi M là điểm thuộc đường thẳng (d) sao cho
, giá trị biểu thức
bằng
207.
30.
12.
36.
Câu 39. Cho khối lăng trụ |
|
.
.
.
.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số m để phương trình
có 2 nghiệm phân biệt. Tổng giá trị của tất cả các phần tử thuộc S bằng
28.
20.
27.
21.
BÀI ĐỌC 1
VIỆT NAM CHẾ TẠO THÀNH CÔNG MÁY THU ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU GNSS
[1] Lần đầu tiên, Việt Nam chế tạo thành công máy thu định vị toàn cầu GNSS với nhiều tính năng mới, nổi bật, có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành như hàng không, quốc phòng, giao thông thủy, giao thông minh, máy bay không người lái.
[2] Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Trung, Phó Viện trưởng Viện Điện tử - Viễn thông của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, các nước có nền kinh tế, công nghiệp vũ trụ và quốc phòng mạnh trên thế giới đều đầu tư phát triển hệ thống định vị toàn cầu mạnh mẽ trong những năm qua.
[3] Cùng với đó là sự phát triển của công nghệ định vị dựa trên hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu (Global Navigation Satellite System – GNSS). Đây là công nghệ cho phép xác định các thông tin vị trí của người sử dụng tại bất kì điểm nào trên mặt đất. GNSS đóng vai trò quan trọng trong nhiều khía cạnh của cuộc sống, từ quốc phòng đến giao thông vận tải, cứu hộ cứu nạn, trắc địa bản đồ, dẫn đường hàng hải, hàng không.
[4] Tại Việt Nam những năm qua, các ứng dụng liên quan đến hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu được triển khai trong rất nhiều lĩnh vực liên quan đến đời sống kinh tế và xã hội như ứng dụng trong đo đạc bản đồ và thu thập các thông tin địa lí, quản lí đất đai và môi trường, hỗ trợ định vị và tìm kiếm trong các trường hợp khẩn cấp như bão, động đất, lũ. Quản lí vị trí của hệ thống giao thông như hệ thống xe buýt, xe cấp cứu, cứu hoả, điều hành hệ thống taxi.
[5] Tuy nhiên, việc nghiên cứu phát triển kiến trúc các bộ thu vô tuyến, bao gồm bộ thu GNSS ở Việt Nam còn hạn chế. Vì vậy, trong khuôn khổ chương trình Nghị định thư của Bộ Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội phối hợp Trường Đại học Milano của Ý triển khai nghiên cứu phát triển máy thu định vị toàn cầu GNSS đa kênh dựa trên kĩ thuật đổi tần trực tiếp và hệ thống anten thông minh.
[6] Trong hai năm, các nhà khoa học của Đại học Bách Khoa Hà Nội phối hợp với Đại học Milano của Ý, do GS Riccardo Enrico Zich - tác giả của nhiều công bố khoa học trong lĩnh vực này đã chế tạo thành công thiết bị mẫu (prototype) bộ thu GNSS đa kênh tích hợp hệ anten thông minh. Đây là lần đầu tiên, Việt Nam có thiết bị này. Trên thế giới, số lượng các thiết bị này cũng không nhiều. Thành công này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh trong phát triển kinh tế xã hội.
[7] PGS Nguyễn Hữu Trung chia sẻ, một trong những ứng dụng quan trọng có thể triển khai ngay là giao thông đô thị. “Mục tiêu mà nhiệm vụ đặt ra là phát triển bộ thu định vị có khả năng hỗ trợ giao thông đô thị. Nhiệm vụ này có thể coi là một đề án tiền khả thi cho việc hiện đại hóa và việc ứng dụng các hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông vào lĩnh vực giao thông đô thị nói riêng cũng như trong các lĩnh vực khác của đời sống nói chung”, PGS Trung nói.
[8] PGS Trung cho biết thêm, quy trình công nghệ thiết kế chế tạo thiết bị và dịch vụ định vị độ bền vững cao chứa đựng hàm lượng chất xám công nghệ lớn. Do đó, nếu được phát triển thành thương phẩm thì có khả năng cạnh tranh giá thành và chất lượng đáp ứng yêu cầu.
[9] Nhóm nghiên cứu hướng đến các ngành ứng dụng cụ thể gồm hàng không, quốc phòng, giao thông đường thủy và thủy quân, xây dựng, mỏ và công nghiệp, giao thông thông minh (ITS), các dịch vụ an ninh công cộng (Public services), điều phối khi xảy ra tai nạn, phối hợp tác chiến, dịch vụ cung cấp thời gian chính xác. Dịch vụ LBS (cung cấp vị trí trong mọi điều kiện) và phương tiện bay không người lái UAV.
[10] “Chúng tôi đang hướng đến nhiều hình thức chuyển giao công nghệ như chuyển giao công nghệ trọn gói, chuyển giao công nghệ có đào tạo, chuyển giao theo hình thức trả dần theo tỉ lệ % doanh thu, liên kết với doanh nghiệp để sản xuất hoặc góp vốn hoặc tự thành lập doanh nghiệp trên cơ sở kết quả nghiên cứu tạo ra”, ông Trung nói.
[11] Cùng với khả năng ứng dụng thực tế, sản phẩm cũng đóng góp phát triển công nghệ định vị vệ tinh đa kênh, đóng góp một kiến trúc mới về công nghệ phát triển các bộ thu GNSS, đóng góp một phương pháp thu đa kênh dùng anten thông minh, giúp đất nước sở hữu một số công nghệ ứng dụng quan trọng trong thông tin viễn thông và lĩnh vực thiết kế chế tạo thiết bị vô tuyến.
Theo Bộ Khoa học và Công nghệ
PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Giới thiệu máy thu định vị toàn cầu GNSS.
Giới thiệu hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GNSS.
Giới thiệu PGS Nguyễn Hữu Trung và nhóm nghiên cứu của Đại học Bách Khoa.
Giới thiệu tiềm năng trong lĩnh vực thiết kế chế tạo thiết bị vô tuyến.
Theo đoạn [1], [2], PGS.TS Nguyễn Hữu Trung mong muốn đạt được điều gì khi nghiên cứu GNSS?
Khiến Việt Nam trở thành quốc gia phát triển mạnh mẽ nhất về kinh tế - xã hội, đạt vị trí số 1 tại Đông Nam Á.
Khiến Việt Nam trở thành quốc gia phát triển mạnh về kinh tế, công nghiệp vũ trụ và quốc phòng.
Phát triển mảng Điện tử - Viễn thông tại Việt Nam từ những nghiên cứu của trường đại học, các đơn vị giáo dục.
Phát triển Viện Điện tử - Viễn thông của trường Đại học Bách khoa Hà Nội tương tự như các quốc gia phát triển.
Theo đoạn [4], GNSS KHÔNG được sử dụng cho mục đích nào dưới đây?
Đo đạc và vẽ bản đồ.
Xác định vị trí của phương tiện giao thông.
Định vị nạn nhân trong vùng lũ lụt.
Thu thập thông tin dân số và địa lí.
Chúng ta có thể rút ra kết luận gì từ đoạn [5]?
Việt Nam đã làm chủ công nghệ sản xuất bộ thu GNSS từ lâu.
Bộ thu GNSS được Đại học Bách khoa độc lập nghiên cứu và phát triển.
Máy thu GNSS được nghiên cứu sử dụng công nghệ thu đơn kênh.
Máy thu GNSS là một loại bộ thu tín hiệu vô tuyến.
Vai trò của GS Riccardo Enrico Zich trong nghiên cứu của Đại học Bách Khoa là đối tác thương mại. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn [6], có thể rút ra rằng: Việc kết hợp với Đại học Milano đã giúp nghiên cứu hoàn thành tốt đẹp, cung cấp được cho thị trường những sản phẩm hoàn thiện, tuy giới hạn về số lượng. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Theo PGS Nguyễn Hữu Trung, sản phẩm máy thu GNSS sẽ được ưu tiên ứng dụng trong lĩnh vực:
An ninh, quốc phòng.
Trắc địa bản đồ.
Giao thông đô thị.
Phương tiện bay không người lái.
Theo đoạn [8], PGS.TS Nguyễn Hữu Trung cho rằng:
Sản phẩm bộ thu GNSS có tiềm năng xuất khẩu cao.
Sản phẩm bộ thu GNSS có thể được sử dụng trong công tác giảng dạy.
Sản phẩm bộ thu GNSS có tiềm năng thương mại hóa cao.
Sản phẩm bộ thu GNSS có chứa nhiều linh kiện được sản xuất nội địa.
Ý nào dưới đây thể hiện gần đúng nhất nội dung chính của đoạn cuối?
Cơ chế hoạt động của bộ thu GNSS.
Ý nghĩa của việc chế tạo thành công bộ thu GNSS.
Các công nghệ được sử dụng trong bộ thu GNSS.
Định hướng hoàn thiện bộ thu GNSS.
Từ nội dung của đoạn [6] - [11] của văn bản, hoàn thành đoạn dưới đây bằng cách điền từ/cụm từ phụ hợp vào đoạn trích:
![]()
![]()
![]()
![]()
Từ việc phối hợp với đơn vị _______, Đại học Bách Khoa Hà Nội đã thành công trong việc chế tạo thiết bị bộ thu _______ đa kênh. Thiết bị này được kì vọng sẽ đem lại nhiều lợi ích đặc biệt về kinh tế - xã hội và có tiềm năng lớn trong phát triển _______.
BÀI ĐỌC 2
CHI TIÊU TOÀN CẦU CHO DỊCH VỤ ĐÁM MÂY SẼ CHẬM LẠI TRONG NĂM 2023
[0] Theo Canalys, tốc độ tăng trưởng của dịch vụ đám mây toàn cầu trong năm nay sẽ chậm lại, dự kiến chỉ tăng 23%, thấp hơn con số 29% của năm 2022…
[1] Trong báo cáo mới nhất của Canalys, một công ty nghiên cứu công nghệ toàn cầu cho biết, trong quý 4 năm 2022, chi tiêu cho dịch vụ cơ sở hạ tầng đám mây toàn cầu đã tăng 23% so với cùng kì năm trước lên 65,8 tỉ USD, tăng 12,3 tỉ USD. Trong cả năm 2022, tổng chi tiêu cho các dịch vụ cơ sở hạ tầng đám mây đã tăng từ 191,7 tỉ đô la năm 2021 lên 247,1 tỉ đô la, tăng 29% so với cùng kì năm trước. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng theo quý chậm lại đáng kể, giảm hơn 10% so với Quý 1 năm 2022 (34% trong Quý 1 năm 2022 và 23% trong Quý 4 năm 2022).
[2] Nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm trên được cho là chi phí đám mây công cộng gia tăng, do lạm phát buộc các khách hàng doanh nghiệp phải tập trung vào việc tối ưu hóa chi tiêu cho đám mây công cộng sau khi đầu tư vào công nghệ thông tin trong ba năm qua. Sự không chắc chắn về kinh tế vĩ mô đang thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng cách tiếp cận thận trọng hơn đối với ngân sách công nghệ thông tin. Ngày càng có nhiều khách hàng điều chỉnh các chiến lược đám mây của họ để đạt được hiệu quả và khả năng kiểm soát cao hơn.
[3] Một số doanh nghiệp đang bắt đầu “quay ngược lại đám mây” bằng cách chuyển một số khối lượng công việc trên đám mây sang đám mây riêng hoặc thuê vị trí để giảm chi phí, điều này đang thúc đẩy việc áp dụng các chiến lược triển khai đám mây lai và đa đám mây. Dù cho nhu cầu sử dụng đám mây của các doanh nghiệp tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng của các cơ sở dịch vụ đám mây dự kiến sẽ vẫn chậm lại trong các quý tới. Vào năm 2023, Canalys dự kiến chi tiêu toàn cầu cho các dịch vụ cơ sở hạ tầng đám mây sẽ tăng 23% trong cả năm, thấp hơn mức 29% vào năm 2022.
[4] Trên thực tế, các điều kiện kinh tế vĩ mô đang ngày càng xấu đi và suy thoái kinh tế rình rập đã góp phần làm giảm số lượng và tốc độ di chuyển của khách hàng doanh nghiệp lên đám mây trong quý IV, đặc biệt là những khách hàng có khối lượng công việc lớn. Các nhà cung cấp đám mây hàng đầu quốc tế chắc chắn bị ảnh hưởng và mức tăng trưởng của họ giảm khoảng 5 điểm phần trăm so với quý trước. Ba công ty hàng đầu trong Quý 4 năm 2022, cụ thể là Amazon Cloud Technologies, Microsoft Azure và Google Cloud, đã tăng tổng cộng 26% để chiếm 65% thị phần chi tiêu.
[5] Yi Zhang, nhà phân tích nghiên cứu của Canalys cho biết: “Trong điều kiện kinh tế vĩ mô khó khăn, các khách hàng doanh nghiệp đang phản ứng với giá điện toán đám mây cao hơn và chi phí vận hành cao hơn dự kiến”.
[6] “Các khách hàng sử dụng mô hình thanh toán theo mức sử dụng đang tối ưu hóa các hoạt động trên đám mây, giảm mức tiêu thụ trên đám mây và tiết kiệm chi phí. Đồng thời, khách hàng ít sẵn sàng sử dụng các mô hình thanh toán theo hợp đồng, điều này cũng sẽ dẫn đến việc giảm doanh thu liên quan đến đám mây.”
[7] Phó chủ tịch Canalys Alex Smith cho biết: “Khách hàng đang suy nghĩ lại về cách họ sử dụng đám mây trong hoạt động kinh doanh của mình. Trong một số trường hợp, nhu cầu máy tính sẽ chậm lại một cách tự nhiên khi các hoạt động kinh doanh cốt lõi giảm. Ngoài ra, ngân sách thận trọng giữa các doanh nghiệp sẽ dẫn đến hoạt động thử nghiệm giảm trong 12 tháng tới.”
[8] Amazon Cloud Technologies là đơn vị dẫn đầu thị trường dịch vụ cơ sở hạ tầng đám mây vào quý 4 năm 2022, chiếm 32% tổng chi tiêu. Trong quý này, công ty tăng trưởng 20% so với cùng kì năm trước. Theo thống kê của Canalys, đây là mức tăng trưởng thấp nhất trong lịch sử công nghệ đám mây của Amazon. Lợi nhuận của hãng ngày càng bị ảnh hưởng tiêu cực bởi sự sụt giảm trong chi tiêu của khách hàng doanh nghiệp, cũng như chi phí vận hành và năng lượng máy chủ tăng lên. Nhưng Amazon Cloud Technology tiếp tục đầu tư mạnh mẽ vào hệ sinh thái kênh của mình để mở rộng phạm vi tiếp cận và thu hút khách hàng mới. Trong quý này, Amazon Cloud Technology đã thông báo rằng họ đã giành được những khách hàng mới bao gồm Nasdaq, Yahoo và Descartes Labs. Về đầu tư vốn, công ty đã ra mắt các vùng khả dụng mới ở Tây Ban Nha và Thụy Sĩ và vùng khả dụng thứ hai ở Ấn Độ, liên tục mở rộng phạm vi cơ sở hạ tầng của công nghệ đám mây Amazon.
[9] Tiếp đến là Microsoft Azure nắm giữ 23% thị trường dịch vụ cơ sở hạ tầng đám mây toàn cầu, tăng 31% so với cùng kì năm trước, vững chân ở vị trí nhà cung cấp lớn thứ hai. Mặc dù Azure có tốc độ tăng trưởng tiêu thụ chậm hơn nhưng doanh thu trong tương lai của nó vẫn ổn định khi lượng công việc tồn đọng của nó tăng lên. Azure tiếp tục dẫn đầu thị trường điện toán lai với Azure Arc khi nhiều khách hàng chuyển sang dịch vụ đám mây lai. Công ty thông báo rằng họ có hơn 12.000 khách hàng Azure Arc, bao gồm các công ty như Citrix, Northern Trust và PayPal, gấp đôi tổng số so với một năm trước. Microsoft cũng đang đặt cược lớn vào trí tuệ nhân tạo như một động lực tăng trưởng cho Azure. Đồng thời, công ty cũng trở thành nhà cung cấp đám mây độc quyền của OpenAI và sẽ chạy các dịch vụ trí tuệ nhân tạo bao gồm ChatGPT trên Azure trong tương lai và dự kiến sẽ tích hợp thêm với ChatGPT.
[10] Google Cloud là nhà cung cấp dịch vụ đám mây lớn thứ ba với mức tăng hàng năm là 36%, vượt qua Amazon Cloud Technology và Microsoft Azure, với thị phần là 10%. Mặc dù Google Cloud vẫn đang hoạt động thua lỗ nhưng khoản lỗ đã được thu hẹp. Các sản phẩm khác biệt và chiến lược tiếp cận thị trường tập trung giúp thúc đẩy động lực của khách hàng. Sự gia nhập của các khách hàng lớn, bao gồm Siemens Energy, Intel, Qualcomm và Magic Leap mang lại mức tăng trưởng doanh thu liên tục và ổn định vào năm 2022. Sang năm 2023, Google Cloud hứa hẹn sẽ tương tác sâu hơn với cộng đồng đối tác kênh để thúc đẩy sự phát triển mới. Trong khi đó, với nỗ lực cải thiện khả năng sinh lời, Google Cloud đã công bố sáng kiến kéo dài vòng đời của một số máy chủ và thiết bị mạng của mình lên sáu năm để giảm chi phí khấu hao trong các quý tới.
(Theo Gia Linh https://vneconomy.vn/, đăng ngày 16/02/2023)
Theo Canalys, sự sụt giảm tốc độ tăng trưởng của chi tiêu toàn cầu cho dịch vụ đám mây chủ yếu là do:
Nhiều công ty phá sản.
Tình hình kinh tế chung.
Lũng đoạn thị trường.
Các hình thức tiếp thị.
Cụm từ “quay ngược lại đám mây” được hiểu là gì?
Sử dụng các đám mây thuộc nhiều nền tảng khác nhau để lưu trữ dữ liệu.
Sở hữu đám mây riêng hoặc chỉ trả phí sử dụng trong một thời gian nhất định.
Thay thế việc lưu trữ trên phần mềm bằng lưu trữ trên ổ cứng như trước đây.
Tái cấu trúc lại thông tin đã có trên đám mây để tạo khoảng trống dung lượng.
Hãy điền một cụm từ không quá bốn tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:
Đối tượng nghiên cứu của Canalys trong báo cáo này là _________ và các nhà cung cấp đám mây hàng đầu quốc tế.
Nghiên cứu của Canalys KHÔNG làm rõ yếu tố nào liên quan đến việc giảm nhu cầu sử dụng dịch vụ đám mây trên toàn cầu?
Nguyên nhân khách quan.
Thực trạng, tác động.
Xu hướng thay đổi.
Giải pháp khắc phục.
Thông tin từ nhà phân tích nghiên cứu của Canalys liên quan tới trường hợp của công ty nào?
Google Cloud.
OpenAI.
Microsoft Azure.
Amazon Cloud Technology.
Điền các ô vuông vào vị trí thích hợp:
![]()
![]()
Bị ảnh hưởng bởi các điều kiện kinh tế vĩ mô và suy thoái kinh tế, các nhà cung cấp đám mây hàng đầu quốc tế đã lựa chọn định hướng về động lực phát triển khác nhau:
Amazon Cloud Technology: ________________ .
Microsoft Azure: ________________ .
Google Cloud: ________________ .
Tốc độ tăng trưởng tiêu thụ của Microsoft Azure vào quý 4 năm 2023 đạt ngưỡng dưới 36%. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Công ty công nghệ nào không có sự tham gia của những khách hàng mới?
Microsoft Azure.
Amazon Cloud Technologies.
Descartes Labs.
Northern Trust.
Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về tình trạng của 3 công ty lớn khi chi tiêu toàn cầu cho dịch vụ đám mây giảm?
Dù gặp nhiều khó khăn nhưng các công ty vẫn có xu hướng thích nghi và phát triển phù hợp.
Trong tình hình kinh tế bất ổn, các công ty có dự định tạm ngừng các hoạt động có tính rủi ro cao.
Các công ty này cạnh tranh trong việc xây dựng những trụ sở trên toàn cầu nhằm tăng doanh thu.
Những công ty này vẫn có doanh thu ổn định do phát triển, mở rộng các dịch vụ khác ngoài đám mây.
Trường hợp của Microsoft, Amazon và Google chứng minh tốc độ tăng trưởng của dịch vụ đám mây đã chững lại trong năm 2021 và 2022. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 7:
Một nhà khoa học muốn nghiên cứu mối quan hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của chất khí. Ông tiến hành ba thí nghiệm, kết quả của chúng được ghi lại dưới đây.
Thí nghiệm 1: Nhà khoa học thay đổi thể tích và áp suất của khí trong xi lanh trong khi giữ nguyên các yếu tố khác. Nhà khoa học ghi kết quả vào bảng 1 dưới đây.

Bảng 1 | |||
Lần | Thể tích (l) | Áp suất (atm) | Tích p.V |
1 | 8 | 1 | 8 |
2 | 4 | 2 | 8 |
3 | 2 | 4 | 8 |
4 | 1 | 8 | 8 |
Thí nghiệm 2: Nhà khoa học thay đổi thể tích và nhiệt độ của khí trong xi lanh trong khi giữ nguyên các yếu tố khác. Nhà khoa học ghi kết quả vào bảng 2 dưới đây.

Bảng 2 | |||
Lần | Thể tích - V(ml) | Nhiệt độ - T (K) | V/T (ml/L) |
1 | 1000 | 250 | 4 |
2 | 1200 | 300 | 4 |
3 | 2000 | 500 | 4 |
4 | 2400 | 600 | 4 |
Thí nghiệm 3: Nhà khoa học làm thay đổi nhiệt độ của khí trong xi lanh bằng cách đốt nóng xi lanh và đo áp suất ở mỗi nhiệt độ. Nhà khoa học ghi kết quả vào bảng 3 dưới đây.
Hình 3. Thí nghiệm 3

Bảng 3 | |||
Lần | Nhiệt độ - T (K) | Áp suất - p (Torr) | p/T (Torr/K) |
1 | 200 | 600 | 3 |
2 | 300 | 900 | 3 |
3 | 400 | 1200 | 3 |
4 | 500 | 1500 | 3 |
PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Dựa vào kết quả thí nghiệm 3, nếu tăng áp suất của một lượng khí lên gấp đôi, giữ nguyên thể tích và thể tích của khí trong xi lanh thì nhiệt độ sẽ như thế nào?
Giữ nguyên.
Tăng 2 lần.
Giảm hai lần.
Tăng 4 lần.
Đồ thị nào sau đây là đồ thị p.V – p theo kết quả của thí nghiệm 1?
Đường thẳng qua gốc tọa độ.
Đường parabol.
Đường cong tiệm cận với trục tung.
Đường thẳng song song trục hoành.
Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, hãy cho biết thể tích khí trong xi lanh sẽ là bao nhiêu nếu nung nóng xi lanh đến 350K?
1300 ml.
1400 ml.
1500 ml.
16000 ml.
Thí nghiệm nào sau đây sẽ giúp nhà khoa học nghiên cứu tốt nhất mối quan hệ giữa thể tích khí (tính bằng ml) và lượng khí (tính bằng mol)?
Thí nghiệm A: Đổ đầy một mol khí hiđro vào một quả bóng bay và một quả bóng bay khác bằng một mol khí heli, cả hai đều ở nhiệt độ không đổi, rồi đo thể tích của hai quả bóng bay.
Thí nghiệm B: Đổ khí hiđro vào một xi lanh có thể tích cố định và một xi lanh có thể tích cố định khác bằng khí heli, ở cả điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và áp suất, đồng thời đo trọng lượng của các khí trong hai bình.
Thí nghiệm C: Đổ đầy một quả bóng bay bằng một mol khí hiđro và một quả bóng bay khác bằng hai mol khí hiđro, ở nhiệt độ và áp suất không đổi, rồi đo thể tích của hai quả bóng bay.
Thí nghiệm D: Đổ đầy khí hiđro vào bình 1 lít và khí propan vào bình 2 lít ở nhiệt độ phòng và đo khối lượng khí trong mỗi bình.
Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, nếu một nhà khoa học thổi không khí vào một quả bóng bay cho đến khi đường kính của quả bóng bay đạt 20 cm rồi tiếp tục hơ quả bóng bay trên ngọn lửa đèn Bunsen thì các nhận xét sau đây đúng hay sai với quả bóng bay khi nó được nung nóng?
| ĐÚNG | SAI |
Nhiệt độ của quả bóng sẽ giữ nguyên. | ¡ | ¡ |
Thể tích của quả bóng sẽ giảm. | ¡ | ¡ |
Thể tích của quả bóng sẽ tăng lên. | ¡ | ¡ |
Nhiệt độ của quả bóng sẽ giảm. | ¡ | ¡ |
Nhìn vào kết quả của các thí nghiệm 1, 2 và 3, bạn cho biết điều gì sẽ xảy ra với thể tích khí trong một xi lanh nếu cả áp suất và nhiệt độ của khí đều tăng gấp đôi và tất cả các yếu tố khác được giữ không đổi?
Thể tích tăng gấp đôi.
Thể tích sẽ giữ nguyên.
Thể tích giảm đi 1 nửa.
Không xác định được.
Từ kết quả của thí nghiệm 3, ta có đồ thị nhiệt độ - áp suất có dạng là đường thẳng song song với trục hoành, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Xe tàu lượn siêu tốc thường được sử dụng làm mô hình biến đổi năng lượng. Đứng yên tại điểm xuất phát, ô tô có thế năng hấp dẫn. Khi nó di chuyển dọc theo đường ray, thế năng được chuyển hoá dần thành động năng và sau đó trở lại thành thế năng khi ô tô tiến đến điểm kết thúc của tàu lượn siêu tốc.
Thế năng hấp dẫn của một vật có thể được tính bằng tích của khối lượng của vật, gia tốc trọng trường và độ cao của vật so với mặt đất: Wt = mgh.
Trong một hệ không ma sát, thế năng ở đầu và cuối của tàu lượn siêu tốc sẽ bằng nhau. Tuy nhiên, ma sát giữa tàu và đường ray gây ra sự tiêu hao ma sát để biến một phần năng lượng thành nhiệt và âm thanh. Lượng năng lượng tiêu hao do ma sát có thể được tính bằng tích của lực ma sát tác dụng lên một vật và quãng đường mà vật đó đi được:
A = Fmsd
Một nhóm sinh viên đã chế tạo một tàu lượn siêu tốc bằng viên bi với đường ray từ ống cách nhiệt bằng ống xốp và cố gắng xác định các điều kiện có thể tối đa hóa chiều cao của ngọn đồi của tàu lượn siêu tốc. Học sinh tiến hành hai thí nghiệm để nghiên cứu.
Thí nghiệm 1:
Hình 1 cho thấy cách thiết lập ban đầu cho tàu lượn siêu tốc bằng viên bi. A biểu thị chiều cao bắt đầu (chiều cao thả) và C biểu thị chiều cao kết thúc (chiều cao đỉnh) của viên bi. B là điểm thấp nhất nằm giữa A và C.

Học sinh bắt đầu với độ cao thả rơi 0,6 m và kéo căng ống tàu lượn siêu tốc ra theo chiều dài nằm ngang 1 m. Sau đó, họ thay đổi độ cao của đỉnh cho đến khi viên bi có thể lên đến đỉnh đồi thành công mà không cần phải vượt qua. Để nghiên cứu ảnh hưởng của thế năng hấp dẫn ban đầu của viên bi, các sinh viên đã tiến hành thêm ba thử nghiệm nữa với các độ cao thả khác nhau. Bảng 5.3 ( bảng 1) trình bày kết quả của từng thử nghiệm.
Bảng 1 | ||
Lần | Độ cao thả vật (m) | Chiều cao đỉnh (m) |
1 | 0,6 | 0,52 |
2 | 0,3 | 0,25 |
3 | 0,9 | 0,78 |
4 | 1,2 | 1,06 |
Thí nghiệm 2:
Học sinh bắt đầu với độ cao thả rơi là 1,2 m và kéo ống tàu lượn siêu tốc ra theo chiều dài nằm ngang là 1,0 m. Sau đó, học sinh thay đổi độ cao của ngọn đồi cho đến khi viên bi có thể lên tới đỉnh đồi thành công mà không cần vượt qua. Để nghiên cứu ảnh hưởng do ma sát, các sinh viên đã tiến hành thêm hai thử nghiệm nữa bằng cách sử dụng các đoạn đường có chiều dài ngang khác nhau. Bảng 2 trình bày kết quả của từng thử nghiệm.
Bảng 2 | |||
Lần | Độ cao thả vật (m) | Chiều dài ngang (m) | Chiều cao đỉnh (m) |
1 | 1,2 | 1 | 1,06 |
2 | 1,2 | 0,5 | 1,15 |
3 | 1,2 | 1,5 | 0,97 |
Khi xác định thế năng hấp dẫn của các vật thể khác nhau trên Trái đất, biến nào sẽ được coi là hằng số?
chiều cao của vật.
khối lượng vật.
gia tốc rơi tự do.
vị trí đặt vật.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Theo công thức được cung cấp trong đoạn văn, khi độ cao của vật đưa cao lên 2 lần thì thế năng của vật _______ 2 lần
Đồ thị nào sau đây thể hiện rõ nhất mối quan hệ giữa vị trí thả vật và đỉnh đạt được trong Thí nghiệm 1?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Kéo thả từ thích hợp vào chỗ trống:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Dữ liệu trong Bảng 2 ta thấy rằng nếu quãng đường đi theo phương ngang càng dài thì vật sẽ lên đến độ cao càng _______ do ảnh hưởng từ _______ khiến _______ dữ trự của vật giảm đi, khi đó năng lượng đã biến thành nhiệt và âm thanh.
Các sinh viên đã sử dụng độ cao thả vật làm biến phụ thuộc trong:
Chỉ thí nghiệm 1.
Chỉ thí nghiệm 2.
Cả Thí nghiệm 1 và 2.
Cả Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2 đều không.
Sự biến đổi năng lượng nào sau đây không được thể hiện bởi tàu lượn siêu tốc trong Thí nghiệm 1 hoặc Thí nghiệm 2?
Cơ năng thành nhiệt năng.
Cơ năng tạo ra âm thanh.
Cơ năng thành hóa năng.
Thế năng thành động năng.
pH là chỉ số để đo độ hoạt động của ion
trong dung dịch. Trong dung dịch loãng, giá trị pH được tính theo công thức:
![]()
Trong đó,
là nồng độ cân bằng của ion
trong dung dịch. Giá trị của pH nằm trong khoảng từ 0 đến 14 và cho biết môi trường của dung dịch, cụ thể: pH < 7 là dung dịch có môi trường acid; pH = 7 là dung dịch có môi trường trung tính và pH > 7 là dung dịch có môi trường base.
Chỉ thị acid – base là những chất có màu sắc biển đổi theo giá trị của pH trong các dung dịch. Nước bắp cải tím có chứa hợp chất anthocyanin là một loại chỉ thị acid-base tự nhiên.
Một người sử dụng nước bắp cải tím để xác định pH của một số dung dịch thường dùng trong gia đình như sau:
- Pha chế nước bắp cải tím: Cắt nhỏ 100 gam bắp cải tím cho vào nồi, thêm 2 lít nước lọc và đun sôi trong 30 phút. Để nguội hỗn hợp và chắt lấy phần dung dịch.
- Lấy 40 mL mỗi mẫu dịch lỏng muốn xác định pH cho vào 6 cốc thủy tinh 100 mL. Các mẫu dịch lỏng gồm: giấm ăn, nước tinh khiết, nước hòa tan baking soda, sữa, nước sprite, nước lau bếp. Dán nhãn cho các cốc theo tên mẫu dịch muốn xác định pH.
- Thêm 2 mL nước bắp cải tím vào mỗi cốc, lắc nhẹ để trộn đều dung dịch và quan sát màu sắc của các dung dịch.
Kết quả được ghi lại trong bảng dưới đây:
STT | Mẫu dịch lỏng | Màu sắc |
1 | Giấm ăn | Đỏ |
2 | Nước tinh khiết | Tím đậm |
3 | Baking soda | Xanh nước biển |
4 | Sữa | Tím hồng |
5 | Nước sprite | Hồng đậm |
6 | Nước lau bếp | Xanh lá cây |
Một dung dịch có pH = 11,7. Nồng độ ion hydrogen
của dung dịch là
2,3M.
11,7M.
![]()
![]()
Bắp cải tím là chất chỉ thị acid – base tự nhiên vì trong dịch chiết bắp cải tím có chứa hợp chất (1) _______.
Nếu cho nước bắp cải tím vào giấm ăn thì dung dịch sẽ chuyển sang màu hồng. Kết luận trên là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi pH của dung dịch tăng dần, màu của dung dịch bắp cải tím cũng chuyển dần từ đỏ → hồng → tím → xanh. Hãy sắp xếp các dung dịch theo chiều giảm dần pH.
_______ > _______ > _______ > _______ > _______
Phản ứng trung hòa là phản ứng giữa các dung dịch acid với các dung dịch base, dung dịch thu được chứa muối và nước và không còn tính acid, base. Trộn các cặp dịch lỏng: giấm ăn với baking soda; giấm ăn với nước sprite; giấm ăn với nước tinh khiết; giấm ăn với nước lau bếp. Giả sử nếu xảy ra phản ứng vừa đủ giữa các chất có tính acid và base trong dung dịch đem trộn thì số cặp dung dịch lỏng trung hòa được nhau là
1.
2.
3.
4.
Trộn 10,0 mL dung dịch HCl 0,05M với 10,0 mL dung dịch NaOH 0,03M thu được dung dịch A. Cho quỳ tím vào dung dịch A thì quỳ tím có màu (1) ______ do dung dịch A có pH bằng (2) _______.
CHẤT XÚC TÁC TRONG PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Các yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng bao gồm nồng độ (đối với dung dịch), áp suất (đối với chất khí), nhiệt độ, diện tích tiếp xúc của các chất và chất xúc tác. Trong đó, chất xúc tác là yếu tố khác với các yếu tố còn lại. Khi tăng 4 yếu tố còn lại thì tốc độ phản ứng tăng còn đối với chất xúc tác thì sự có mặt của nó làm cho tốc độ phản ứng tăng mà khối lượng và bản chất của nó không bị thay đổi sau khi phản ứng kết thúc.
Chất xúc tác có thể được chia thành hai nhóm chính: chất xúc tác đồng thể và chất xúc tác dị thể. Trong một phản ứng dị thể, chất xúc tác ở một pha khác (rắn, lỏng hoặc khí) so với các chất phản ứng. Trong một phản ứng đồng thể, chất xúc tác ở cùng pha với các chất phản ứng. Các xúc tác dị thể đều trải qua giai đoạn giống nhau.
Học sinh làm thí nghiệm chuyển hoá propanol thành propene sử dụng xúc tác là bột nhôm, sau đó tiếp tục chuyển hoá propene thành propanol với xúc tác là palladium.
Thí nghiệm 1:
Hai ống tiêm thủy tinh được nối với ống xúc tác có chứa bột nhôm (Hình 1). Ống tiêm có thể tích 1 ml chứa đầy 1 ml propanol. Tiếp theo, thiết bị được giữ trên ngọn lửa của đèn đốt và ống xúc tác bột nhôm được làm nóng nhẹ trong khi propanol lỏng được đưa từ từ vào ống xúc tác. Chất lỏng chảy qua ống cho đến khi chạm vào vùng nóng, sau đó nó bay hơi, phản ứng với chất xúc tác và thoát ra khỏi ống xúc tác dưới dạng khí propene vào ống tiêm thu khí có thể tích là 60 mL. quy trình được lặp lại với lượng propanol và bột nhôm khác nhau và lượng propene dạng khí thu được được ghi lại (Bảng 1).

(
) (nhiệt độ sôi là
)
Hình 1: Mô hình thí nghiệm 1
Bảng 1. Kết quả của thí nghiệm 1
Thử nghiệm | Thể tích của propanol (mL) | Khối lượng của hạt nhôm (g) | Thể tích của propene (mL) |
1 | 1 | 1,75 | 58 |
2 | 1 | 1 | 49 |
3 | 0,5 | 1,75 | 28 |
4 | 0,75 | 1,75 | 45 |
Thí nghiệm 2:
Một ống tiêm chất phản ứng chứa đầy thể tích hydrogen và propene bằng nhau. Ống tiêm chất phản ứng và ống tiêm thu sản phẩm được nối với ống xúc tác chứa đầy palladium rắn như trong hình 2. Sau đó hỗn hợp hydrogen-propene được truyền từ từ qua chất xúc tác, phản ứng xảy ra và propane được thu vào ống tiêm thu. Quy trình được lặp lại nhiều lần, thay đổi khoảng thời gian chất phản ứng được truyền qua chất xúc tác. Kết quả được thể hiện ở bảng 2.

Hình 2. Mô hình thí nghiệm 2
Bảng 2. Kết quả thực hiện thí nghiệm 2
Thử nghiệm | Thể tích của hydrogen (mL) | Thể tích của propene (mL) | Thời gian chất phản ứng đi qua chất xúc tác (giây) | Thể tích của ống sản phẩm (mL) |
1 | 30 | 30 | 60 | 56 |
2 | 30 | 30 | 45 | 52 |
3 | 30 | 30 | 30 | 49 |
4 | 30 | 30 | 15 | 0 |
Lời giải thích hợp lý nhất cho việc tại sao không thu được propane trong thử nghiệm 4 của thí nghiệm 2 là
không có đủ thể tích palladium trong ống xúc tác để tạo ra phản ứng và tạo ra propane.
15 giây là khoảng thời gian quá dài để chất phản ứng truyền qua chất xúc tác.
không có đủ thể tích hydrogen và propene để tạo ra phản ứng.
chất phản ứng không có đủ thời gian để tương tác với chất xúc tác; do đó không có phản ứng nào xảy ra và không có propane được tạo ra.
Kéo thả số thứ tự phù hợp của mỗi giai đoạn trong phản ứng xúc tác dị thể
![]()
![]()
![]()
![]()
Các giai đoạn của phản ứng có xúc tác dị thể đều trải qua các giai đoạn giống nhau:
- Giai đoạn ______: Có một số loại tương tác giữa bề mặt chất xúc tác và các phân tử chất phản ứng, khiến chúng phản ứng mạnh hơn.
- Giai đoạn ______: Phản ứng xảy ra.
- Giai đoạn ______: Một hoặc nhiều chất phản ứng được hấp phụ lên bề mặt chất xúc tác.
- Giai đoạn ______: Các phân tử sản phẩm được giải hấp, nghĩa là các phân tử sản phẩm bị tách ra khỏi chất xúc tác.
Điền số thích hợp vào chỗ trống
Hai thử nghiệm minh họa tác động của việc thay đổi khối lượng chất xúc tác đến thể tích propene được tạo ra là _______ và _______ trong thí nghiệm 1.
Những nhận định dưới đây là đúng hay sai?
| ĐÚNG | SAI |
Trong thí nghiệm 2, propane được tạo ra ở giai đoạn 2. | ¡ | ¡ |
Phản ứng hoá học ở thí nghiệm 2 là phản ứng cộng. | ¡ | ¡ |
Trong thí nghiệm 1, sau phản ứng có bột nhôm ở ống tiêm thu sản phẩm. | ¡ | ¡ |
Điền một từ thích hợp vào chỗ trống
Trong thí nghiệm 2, khi thời gian chất phản ứng đi qua chất xúc tác giảm đi thì thể tích propane tạo ra _______.
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 đều nghiên cứu ảnh hưởng của xúc tác dị thể tới tốc độ phản ứng pha khí.
Đúng
Sai
Điều nào sau đây mô tả đúng nhất điều gì đã xảy ra với ống tiêm 60 mL trong thí nghiệm 1?
Khi bơm propanol vào ống xúc tác, khoảng cách từ đầu piston đến đầu ống tiêm là:
tăng ngay lập tức, sau đó giảm dần khi phản ứng xảy ra.
giảm chậm trong 30 giây.
giữ nguyên cho đến khi phản ứng xảy ra và sau đó tăng lên.
giữ nguyên cho đến khi xảy ra phản ứng rồi giảm dần.
Ở sinh vật nhân thực, điều hòa hoạt động gen có nhiều cấp độ khác nhau, trong đó điều hòa trước phiên mã là hình thức điều hòa ít tốn kém năng lượng. Điều hòa trước phiên mã được thực hiện thông qua cơ chế điều hòa mức độ xoắn của NST. Các gen nằm trong vùng co xoắn (vùng dị nhiễm sắc) của NST sẽ không được biểu hiện. Chỉ những gen nằm trong vùng giãn xoắn (vùng nguyên nhiễm sắc) mới có cơ hội được biểu hiện. Vì thế, tế bào có thể điều hòa sự biểu hiện của gen bằng cách co, giãn xoắn NST. Quá trình này được thực hiện thông qua hai cơ chế chủ yếu: Cải biến histone và methyl hóa ADN.
- Cải biến histone: Histone tham gia cấu tạo nên nuclêôxôm, đơn vị cấu trúc của NST. Sự cải biến cấu trúc của histone có thể ảnh hưởng đến trạng thái co, giãn của NST:
+ Sự gắn nhóm acetyl vào các phân tử lysine tích điện dương của đuôi histone sẽ làm giãn xoắn NST, khởi động quá trình phiên mã của gen.
+ Sự gắn nhóm methyl vào histone sẽ làm co xoắn NST, ức chế sự biểu hiện của gen. Tuy nhiên, sự gắn nhóm photphat vào các axit amin trên phân tử histone đã được methyl hóa sẽ làm cho các vùng NST đang co xoắn giãn xoắn trở lại.

Hình 1. Quá trình acetyl hóa đuôi histone (Nguồn: Campbell, Reece)
- Methyl hóa ADN: Sự gắn nhóm methyl vào các bazơ nitơ nhất định cũng gây ức chế hoạt động của gen. Ví dụ, khi nhóm methyl được gắn vào các bazơ xitôzin sẽ làm bất hoạt gen. Sự methyl hóa ADN thường gây ra sự bất hoạt gen trong thời gian dài, liên quan đến quá trình biệt hóa tế bào. Một điều đáng chú ý là một gen khi đã bị methyl hóa thì trạng thái methyl hóa sẽ được truyền lại cho các thế hệ tế bào con, hiện tượng này gọi là hiện tượng in vết hệ gen.
Cơ chế điều hòa mức độ xoắn của NST là cơ chế điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân thực ở cấp độ nào?
Trước phiên mã.
Sau phiên mã.
Trước dịch mã.
Sau dịch mã.
Kéo thả cụm từ chính xác vào chỗ trống.
Điều hòa hoạt động gen ở mức độ trước phiên mã ở sinh vật nhân thực là hình thức điều hòa _______.
Chọn những nhận định chính xác.
Sự điều hòa biểu hiện của gen ở mức độ trước phiên mã của sinh vật nhân sơ dựa trên cơ sở khoa học nào?
(1) Các gen nằm trong vùng dị nhiễm sắc của NST không được biểu hiện.
(2) Các gen nằm trong vùng dị nhiễm sắc của NST sẽ được biểu hiện.
(3) Các gen nằm trong vùng nguyên nhiễm sắc của NST không được biểu hiện.
(4) Các gen nằm trong vùng nguyên nhiễm sắc của NST sẽ được biểu hiện.
Đối với cơ chế cải biến histone, hoạt động nào dẫn đến sự ức chế quá trình phiên mã của gen?
Sự gắn nhóm methyl vào histone.
Sự gắn nhóm photphat vào các axit amin trên phân tử histone.
Sự gắn nhóm methyl vào các bazơ nitơ.
Sự gắn nhóm acetyl vào các phân tử lysine của đuôi histone.
Điền từ chính xác vào chỗ trống.
Quá trình acetyl hóa đuôi histone là sự gắn nhóm acetyl vào các phân tử lysine tích điện (1)_______ của đuôi histone làm giãn xoắn NST.
Quá trình nào dưới đây liên quan đến quá trình biệt hóa tế bào?
Quá trình gắn acetyl hóa.
Quá trình methyl gắn vào histone.
Quá trình methylhóa ADN.
Quá trình photphat hóa.
Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Một đoạn ADN có một gen bị bất hoạt do methyl hóa, sau khi diễn ra quá trình nhân đôi ADN, gen bị bất hoạt trên ở ADN con chuyển sang trạng thái hoạt động.
Đúng
Sai
Các virus thiếu enzyme chuyển hóa và bộ máy sản xuất protein. Chúng là các dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc. Mỗi loại virus chỉ có thể lây nhiễm một số loại nhất định các loại tế bào chủ, được gọi là phổ vật chủ của virus. Tính đặc trưng của phổ vật chủ là kết quả của quá trình tiến hóa hệ thống nhận diện của mỗi loại virus. Virus nhận ra các tế bào chủ của nó theo nguyên tắc “chìa và khóa” giữa các protein bề mặt của virus với các phân tử thụ thể đặc hiệu trên bề mặt ngoài của tế bào chủ.
Hình 1. Chu trình nhân lên của virus trong tế bào chủ
Quá trình lây nhiễm của virus bắt đầu khi một virus đính kết với tế bào chủ và hệ gene của chúng được truyền vào trong tế bào chủ. Cơ chế truyền hệ gene của virus vào tế bào chủ phụ thuộc vào loại virus và loại tế bào chủ. Khi hệ gene của virus đã ở trong tế bào chủ, các protein mà nó mã hóa có thể trưng dụng tế bào chủ, tái lập trình hoạt động tế bào để tái bản hệ gene của virus, đồng thời sản xuất ra các protein của virus. Tế bào chủ cung cấp các nucleotide cho việc tổng hợp các nucleic acid của virus, cũng như các enzyme, các ribosome, các tRNA, các amino acid, ATP và các thành phần khác cần thiết để tổng hợp protein của virus. Phần lớn các virus DNA dùng các enzyme DNA polymerase của tế bào chủ để tổng hợp hệ gene mới của chúng trên cơ sở dùng mạch khuôn là DNA của virus. Ngược lại, để tái bản vật chất di truyền, các virus RNA thường mã hóa các enzyme polymerase sử dụng RNA làm mạch khuôn. Sau khi các phân tử nucleic acid và các capsomer đã được tạo ra, chúng sẽ đóng gói với nhau một cách tự phát để hình thành nên các virus thế hệ con. Một kiểu chu kì sinh sản của virus đơn giản nhất sẽ kết thúc bằng việc hàng trăm hoặc thậm chí hàng nghìn virus thoát khỏi tế bào chủ lây nhiễm, kéo theo sự phá hủy của tế bào chủ.
Virus nhận ra các tế bào chủ của nó theo nguyên tắc “chìa và khóa” nghĩa là
protein bề mặt của virus có thể kết hợp được với nhiều thụ thể khác nhau của nhiều loại tế bào khác nhau.
protein bề mặt của virus liên kết đặc hiệu với từng loại thụ thể trên bề mặt tế bào.
protein bề mặt của virus mã hóa được mọi loại thụ thể tế bào.
protein bề mặt của virus liên kết không đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt tế bào.
Sắp xếp các giai đoạn sau đây vào sơ đồ cho đúng với chu trình nhân lên của virus?

_______ → _______ → _______ → _______ → _______.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về virus?
Chỉ trong tế bào chủ, virus mới hoạt động như một thể sống.
Hệ gene của virus chỉ chứa một trong hai loại nucleic acid là DNA hoặc RNA.
Kích thước của virus vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử.
Ở bên ngoài môi trường, virus chỉ sinh trưởng chứ không sinh sản được mặc dù có cả phức hợp gồm nucleic acid và protein.
Các virus cần tự mã hóa một số enzyme nhất định vì
tế bào chủ thiếu các enzyme có thể sao chép hệ gene virus.
những enzyme này không tổng hợp được trong tế bào chủ.
tế bào chủ nhanh chóng phá hủy các virus.
những enzyme này dịch mã mRNA virus thành các protein.
Điền số thích hợp vào chỗ trống
Cho các phương thức sau:
(1) Ức chế hoà màng/xâm nhập.
(2) Ức chế enzyme sao chép ngược.
(3) Ức chế protease.
(4) Ức chế sự tích hợp vật chất di truyền của virus.
Có ______ phương thức phù hợp với việc sản xuất các loại thuốc để ức chế sự nhân lên của virus HIV.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Thụ thể CD4 là thụ thể của virus HIV. Nếu đưa hồng cầu có thụ thể CD4 vào bệnh nhân HIV thì bệnh nhân sẽ thiếu máu nghiêm trọng vì virus sẽ xâm nhập và phá hủy tế bào.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
(1) Virus bám được vào tế bào chủ là nhờ các thụ thể thích hợp có sẵn trên bề mặt tế bào chủ. | ¡ | ¡ |
(2) Kết quả của quá trình nhân lên là từ một virus ban đầu luôn tạo ra vô số virus mới có độc tính tăng gấp nhiều lần. | ¡ | ¡ |
(3) Virus sử dụng nguyên liệu của tế bào chủ trong quá trình nhân lên của mình. | ¡ | ¡ |










