Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 3)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực194 lượt thi
94 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Gọi z là số phức nghịch đảo của ​\(\frac{3}{{25}} - \frac{4}{{25}}i\).

Mô đun của z là __

(1)
5
Xem đáp án

Số phức nghịch đảo z của\(\frac{3}{{25}} - \frac{4}{{25}}i\)là 3 + 4i.

Ta tính được ∣3 + 4i∣ = 5.

Do đó ta điền như sau

Gọi z là số phức nghịch đảo của ​\(\frac{3}{{25}} - \frac{4}{{25}}i\).

Mô đun của z là 5.

2. Đúng sai
• 1 điểm

Giá của một chiếc xe ô tô lúc mua mới là 600 triệu đồng. Theo ước tính, sau mỗi năm sử dụng, giá của chiếc xe ô tô giảm 42 triệu đồng.

Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

a
Sau 8 năm, giá chiếc xe giảm hơn 50% so với giá ban đầu.
ĐúngSai
b
Sau 3 năm, giá của chiếc xe còn 516 triệu.
ĐúngSai
Xem đáp án

1) Sau 3 năm, giá của chiếc xe còn: 600 − 42.3 = 474 triệu.

2) Sau 8 năm, giá của chiếc xe giảm: 42.8 = 336 triệu.

Giá của chiếc xe giảm hơn 50% so với giá ban đầu.

Do đó ta có đáp án như sau

Giá của một chiếc xe ô tô lúc mua mới là 600 triệu đồng. Theo ước tính, sau mỗi năm sử dụng, giá của chiếc xe ô tô giảm 42 triệu đồng.

Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

 

Đúng

Sai

Sau 8 năm, giá chiếc xe giảm hơn 50% so với giá ban đầu.

¤

 

Sau 3 năm, giá của chiếc xe còn 516 triệu.

 

¤

3. Đúng sai
• 1 điểm

Biết hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng (0; +∞). Các khẳng định sau đúng hay sai?

 
a
Nếu \({x_1} < {x_2}\) thì \(f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right){\rm{. }}\)
ĐúngSai
b
Với mọi \(x > 3\)thì \(\frac{{f(x) - f(3)}}{{x - 3}} < 0\)
ĐúngSai
c
\[f\left( {\frac{6}{5}} \right) > f\left( {\sqrt 2 } \right)\].
ĐúngSai
Xem đáp án

 

 

Đúng

Sai

Nếu \({x_1} < {x_2}\) thì \(f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right){\rm{. }}\)

 

¤

Với mọi \(x > 3\)thì \(\frac{{f(x) - f(3)}}{{x - 3}} < 0\)

¤

 

\(f\left( {\frac{6}{5}} \right) > f\sqrt 2 \).

¤

 

4. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Xét n và \(k\) là hai số nguyên không âm, \(n \ge k\), kí hiệu \(\left( {\begin{array}{*{20}{l}}n\\k\end{array}} \right)\) được gọi là số tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phân tử và được định nghĩa là số nguyên \(\frac{{n!}}{{k!.\left( {n - k} \right)!}}\). (nếu \(k = 0\) thì quy ước giá trị của nó là 1). Sử dụng kí hiệu trên, tính tổng dưới đây, nhập kết quả vào ô trống:

107+108+109+1010=____

(1)
176
Xem đáp án

Theo định nghĩa trên, ta có thể hiểu \(\left( {\begin{array}{*{20}{l}}n\\k\end{array}} \right) = C_n^k\); tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử.

Do đó, \(\left( {\begin{array}{*{20}{c}}{10}\\7\end{array}} \right) + \left( {\begin{array}{*{20}{c}}{10}\\8\end{array}} \right) + \left( {\begin{array}{*{20}{c}}{10}\\9\end{array}} \right) + \left( {\begin{array}{*{20}{c}}{10}\\{10}\end{array}} \right) = C_{10}^7 + C_{10}^8 + C_{10}^9 + C_{10}^{10} = 176\).

Do đó ta điền đáp án như sau

107+108+109+1010= 176 .

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tủ sách Toán - Khoa học của một thư viện có một số quyển sách bao gồm các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học. Tỉ lệ số sách theo môn được thể hiện qua biểu đồ sau:

blobid42-1729649233.png

Lấy ngẫu nhiên một quyển sách trong tủ sách đó. Xác suất để quyển sách lấy được không phải sách Sinh học là

0,82.

0,73.

0,79.

0,80.

Xem đáp án

Số quyển sách không phải sách Sinh học chiếm: 100% − 18% = 82%.

Vậy xác suất lấy được quyển sách không phải sách Sinh học bằng 82% = 0,82. Chọn A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp điểm biểu diễn số phức thỏa mãn ∣z + 2 − 3i∣ ≤ 3 là

một hình tròn.

một mặt phẳng.

một đường thẳng.

một đường tròn.

Xem đáp án

∣z + 2 − 3i∣ là khoảng cách giữa điểm biểu diễn z và −2 + 3i trên hệ trục tọa độ.

Khi ∣z + 2 − 3i∣ ≤ 3 thì khoảng cách giữa điểm biểu diễn z và −2 + 3i trên hệ trục tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng 3.

blobid69-1729649338.png

Tập hợp điểm biểu diễn số phức thỏa mãn ∣z + 2 − 3i∣ ≤ 3 là một hình tròn tâm (−2; 3) bán kính bằng 3. Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong bốn giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng −∞?

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

Dễ thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}} = - 3;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}} = - 3\)(loại).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} ( - 3x + 4) = - 2 < 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} (x - 2) = 0;x - 2 < 0,\forall x < 2{\rm{ n\^e n }}\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}} = + \infty {\rm{.}}\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} ( - 3x + 4) = - 2 < 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} (x - 2) = 0;x - 2 > 0,\forall x > 2{\rm{ n\^e n }}\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}} = - \infty \).Chọn C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của vật thể V giới hạn bởi hai mặt phẳng \((P):x = a\) và \((Q):x = b\) được tính bởi công thức:

\(V = \int\limits_a^b {S(t){\rm{d}}t} .\)

Với \(S(t)\) là diện tích thiết diện của V với mặt phẳng \((R):x = t\).

Biết thiết diện tạo bởi vật thể \(\theta \) và mặt phẳng \((R):x = t\) là hình vuông có cạnh bằng \(\frac{1}{t}\). Thể tích vật thể \(\theta \) giới hạn bởi hai mặt phẳng \((P):x = 5\) và \((Q):x = 9\) là

\(\frac{2}{{45}}\).

\(\frac{8}{{45}}\).

\(\frac{7}{{45}}\).

\(\frac{4}{{45}}\).

Xem đáp án

\(S(t) = \frac{1}{{{t^2}}}\)

\(V = \int\limits_a^b S (t){\rm{d}}t = \int\limits_5^9 {\frac{1}{{{t^2}}}} \;{\rm{d}}t = \frac{4}{{45}}\). Chọn D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích hình phẳng S giới hạn bởi các đường \(y = {e^x} + x,\,\,x - y + 1 = 0\) và \(x = \ln 5\)là    

4 − ln5.

5 + ln5.

4 + ln5.

5 − ln5.

Xem đáp án

Ta có \(x - y + 1 = 0 \Leftrightarrow y = x + 1.{\rm{ }}\)

Phương trình hoành độ giao điểm: \({e^x} + x = x + 1 \Leftrightarrow {e^x} = 1 \Leftrightarrow x = 0.\)

\(S = \int\limits_0^{\ln 5} {\left| {\left( {{e^x} + x} \right) - (x + 1)} \right|} {\rm{d}}x = \int\limits_0^{\ln 5} {\left| {{e^x} - 1} \right|{\rm{d}}x} \)

\( = \int\limits_0^{\ln 5} {\left( {{e^x} - 1} \right)dx} = \left. {\left( {{e^x} - x} \right)} \right|_0^{\ln 5} = 4 - \ln 5.\) Chọn A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = {x^4} + 4{x^3} - 16x + 2\)có bao nhiêu điểm cực trị thuộc khoảng (−∞; 0)?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

\(y' = 4{x^3} + 12{x^2} - 16\)

\(y' = 4(x - 1){(x + 2)^2}\).

Lập BTT, hàm số y′ chỉ đạt cực trị tại điểm x = 1 (nghiệm bội lẻ).

Đối với điểm x = −2 (nghiệm bội chẵn), hàm số y′ sẽ không đổi dấu khi đi qua điểm này, nên x = −2 không phải điểm cực trị.

Vậy hàm số \(y = {x^4} + 4{x^3} - 16x + 2\) có 0 điểm cực trị thuộc khoảng (−∞; 0). Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên SA vuông góc với đáy và \(SA = 2a\). Thể tích khối chóp S.ABC bằng    

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

\(\frac{{2{a^3}}}{3}\).

\(2{a^3}\).

\({a^3}\).

Xem đáp án

blobid102-1729649501.png

Diện tích tam giác ABC là \(\frac{{{a^2}}}{2}\).

Thể tích khối chóp S.ABC là  \[\frac{1}{3}.2a.\frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{{a^3}}}{3}.\] ​Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 5}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 3}}\). Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \((d)?\)    

\(A(5;3; - 12)\).

\(B(1;1;6)\).

\(C(1; - 1;6)\).

\(D( - 1; - 4; - 3)\).

Xem đáp án

Tọa độ điểm \(A(5;3; - 12)\) thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x + 5}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 3}}\) vì \(d:\frac{{5 + 5}}{2} = \frac{{3 + 2}}{1} = \frac{{ - 12 - 3}}{{ - 3}} = 5\). Chọn A.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((P)\) đi qua điểm \(M(2;3; - 4)\) và có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \)\((3; - 2;5)\). Phương trình của mặt phẳng \((P)\) là    

\( - 3x + 2y - 5z - 20 = 0\).

\( - 3x - 2y - 5z - 20 = 0\).

\(3x + 2y + 5z + 20 = 0\).

\(3x - 2y - 5z + 20 = 0\).

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng \((P)\) đi qua điểm \(M(2;3; - 4)\) và nhận \(\vec n = (3; - 2;5)\) là vectơ pháp tuyến là

\(\begin{array}{l}3(x - 2) - 2(y - 3) + 5(z + 4) = 0\\ \Leftrightarrow 3x - 6 - 2y + 6 + 5z + 20 = 0\end{array}\)

\( \Leftrightarrow 3x - 2y + 5z + 20 = 0\)

\( \Leftrightarrow - 3x + 2y - 5z - 20 = 0.\) Chọn A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\)và có đồ thị như hình vẽ. Hàm số \[y = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\] có bao nhiêu điểm cực trị?

blobid142-1729649602.png

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Ta có : \[y = f\left( {{x^2} - 2x} \right) \Rightarrow y' = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x} \right)\]

Cho \[y\prime = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\f\prime ({x^2} - 2x) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\{x^2} - 2x = - 1\\{x^2} - 2x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 1\\x = 1 \pm \sqrt 2 \end{array} \right.\], trong đó \(x = 1\) là nghiệm kép.

Ta có bảng xét dấu y′:

blobid137-1729649581.png

Vậy hàm số \[y = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\] có 3 điểm cực trị.Chọn A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên x nghiệm đúng bất phương trình: \[\frac{1}{{lo{g_x}2}} + \frac{1}{{lo{g_{{x^4}}}2}} < 10\]?

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{x \ne 1}\end{array}\quad \left( * \right)} \right.\).

\(\begin{array}{l}\frac{1}{{{{\log }_x}2}} + \frac{1}{{{{\log }_{{x^4}}}2}} < 10\\ \Leftrightarrow \frac{1}{{{{\log }_x}2}} + \frac{4}{{{{\log }_x}2}} < 10\\ \Leftrightarrow \frac{5}{{{{\log }_x}2}} < 10\\ \Leftrightarrow 5{\log _2}x < 10\\ \Leftrightarrow {\log _2}x < 2\\ \Leftrightarrow x < 4\end{array}\)

Kết hợp điều kiện (*)  ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 < {\rm{x}} < 4}\\{{\rm{x}} \ne 1}\end{array}} \right.\).

Mà \({\rm{x}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow {\rm{x}} \in \{ 2;3\} \). Vậy bất phương trình đã cho có 2 nghiệm nguyên.Chọn A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\)và \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\). Biết \(f\left( 1 \right) = 2020\). Khẳng định nào sau đây đúng   

\(f\left( {2020} \right) > f\left( {2022} \right)\).

\(f\left( {2018} \right) < f\left( {2020} \right)\).

\(f\left( 0 \right) = 2020.\)

\(f\left( 2 \right) + f\left( 3 \right) = 4040\).

Xem đáp án

Do \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên\(\left( {0; + \infty } \right)\).

Do đó \(\forall {x_1};{x_2} \in \left( {0; + \infty } \right),{x_1} < {x_2} \Rightarrow f\left( {{x_1}} \right) > f\left( {{x_2}} \right)\).

Áp dụng tính chất trên ta được:

+) \(f\left( {2020} \right) > f\left( {2022} \right)\), suy ra A đúng.

+) \(f\left( {2018} \right) < f\left( {2020} \right)\), suy ra B sai.

+) Do \(0 \notin \left( {0; + \infty } \right)\)nên không đủ căn cứ để đưa ra kết luận \(f\left( 0 \right) = f\left( 1 \right) = 2020\), suy ra C sai.

+) \(f\left( 2 \right) + f\left( 3 \right) < f\left( 1 \right) + f\left( 1 \right) = 4040\), suy ra D sai.Chọn A.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có độ dài cạnh bên bằng 2a, đáy là tam giác ABC vuông cân tại C; CA = CB = a. Gọi M là trung điểm của cạnh AA'. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và MC'.

\(\frac{a}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{2a}}{3}\).

Xem đáp án

Cách 1: Phương pháp tọa độ hóa

blobid173-1729649941.png

Chọn hệ trục tọa độ Cxyz như hình vẽ. Coi a = 1.

Khi đó, ta có: \(A\left( {0;1;0} \right),B\left( {1;0;0} \right),C'\left( {0;0;2} \right),M\left( {0;1;1} \right)\).

+) \[\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1;0} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \overrightarrow {MC'} = \left( {0; - 1;1} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \overrightarrow {AM} = \left( {0;0;1} \right)\].

+) \[\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {MC'} } \right] = \left( { - 1; - 1; - 1} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {MC'} } \right].\overrightarrow {AM} = - 1\].

Do đó, khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và MC’ là:

\[d\left( {AB,MC'} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {MC'} } \right].\overrightarrow {AM} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {MC'} } \right]} \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

Vậy \[d\left( {AB;MC'} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\] Chọn B.

Cách 2:

blobid210-1729650020.png

Gọi N là trung điểm của BB', \(D = C'N \cap BC,E = C'M \cap AC\).

Ta có:

NB // CC' và \[NB = \frac{1}{2}CC'\]nên B là trung điểm của CD hay CD = 2BC = 2a.

MA // CC' và \[MA = \frac{1}{2}CC\prime \] nên A là trung điểm của CE hay CE = 2CA = 2a.

Ta có\[\left\{ \begin{array}{l}AB//MN\\MN \subset (C\prime DE)\\AB \not\subset (C\prime DE)\end{array} \right. \Rightarrow AB//(C\prime DE).\]

Khi đó \[d(AB,MC\prime ) = d(AB,(C\prime DE)) = d(A,(C\prime DE)) = \frac{1}{2}d(C,(C\prime DE)) = \frac{1}{2}h\]

Vì CC′DE là tứ diện vuông tại C nên 

\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{C{D^2}}} + \frac{1}{{C{E^2}}} + \frac{1}{{CC{'^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{3}{{4{a^2}}} \Rightarrow h = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

Vậy \[d\left( {AB,MC\prime } \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\]. Chọn B.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện ABCD có \(AB = BD = AD = 2a,AC = \sqrt 7 a,BC = \sqrt 3 a\). Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng AB, CD bằng a, tính thể tích của khối tứ diện ABCD.    

\(\frac{{2\sqrt 6 {a^3}}}{3}\).

\(\frac{{2\sqrt 2 {a^3}}}{3}\).

\(2\sqrt 6 {a^3}\).

\(2\sqrt 2 {a^3}\).

Xem đáp án
blobid188-1729650000.png

Vì \(AB = BD = AD = 2a,AC = \sqrt 7 a,BC = \sqrt 3 a\) nên tam giác \({\rm{ABD}}\) đều và \({\rm{ABC}}\) vuông tại \({\rm{B}}\) (định lí Pytago đảo).

Gọi \(M\) là trung điểm của AB, dựng hình chữ nhật BCEM.

Vì BCEM là hình chữ nhật nên \(AB \bot ME\).

Vì \(\Delta ABD\) đều , \(M\)là trung điểm của AB nên \(AB \bot MD\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{AB}} \bot {\rm{ME}}}\\{{\rm{AB}} \bot {\rm{MD}}}\end{array} \Rightarrow {\rm{AB}} \bot ({\rm{DME}}) \Rightarrow ({\rm{ABC}}) \bot ({\rm{DME}})} \right.\).

Trong (DME), kẻ \({\rm{DH}} \bot {\rm{ME}}\) tại \({\rm{H}}\), suy ra \({\rm{DH}} \bot ({\rm{ABC}})\).

Ta có \({\rm{DM}} = {\rm{a}}\sqrt 3 = {\rm{ME}}\), suy ra tam giác DME cân tại \({\rm{M}}\).

Gọi N là trung điểm của \({\rm{DE}} \Rightarrow {\rm{MN}} \bot {\rm{DE}}\). Do đó \({\rm{DH}} = \frac{{{\rm{MN}}{\rm{. DE }}}}{{{\rm{ME}}}}\) (*).

Ta có: \({\rm{EC}}//{\rm{AB}} \Rightarrow {\rm{EC}} \bot ({\rm{DME}}) \Rightarrow {\rm{EC}} \bot {\rm{MN}}\).

Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{MN}} \bot {\rm{DE}}}\\{{\rm{MN}} \bot {\rm{EC}}}\end{array}\quad \Rightarrow {\rm{MN}} \bot ({\rm{DEC}})} \right.\).

Lại có: \({\rm{AB}}//({\rm{DEC}}) \Rightarrow d({\rm{AB}},{\rm{CD}}) = d({\rm{AB}},({\rm{DEC}})) = d({\rm{M}},({\rm{DEC}})) = {\rm{MN}} = {\rm{a}}\).

Suy ra \({\rm{DE}} = 2{\rm{NE}} = 2\sqrt {{\rm{M}}{{\rm{E}}^2} - {\rm{M}}{{\rm{N}}^2}} = 2{\rm{a}}\sqrt 2 \).

Thế vào (*) ta được: \({\rm{DH}} = \frac{{{\rm{a}}.2{\rm{a}}\sqrt 2 }}{{{\rm{a}}\sqrt 3 }} = \frac{{2{\rm{a}}\sqrt 6 }}{3}\).

Vậy \({{\rm{V}}_{{\rm{ABCD}}}} = \frac{1}{3}.{\rm{DH}}{\rm{.}}\frac{1}{2}{\rm{.AB}}{\rm{.BC}} = \frac{1}{6}.\frac{{2{\rm{a}}\sqrt 6 }}{3}.2{\rm{a}}{\rm{.a}}\sqrt 3 = \frac{{2\sqrt 2 {{\rm{a}}^3}}}{3}\). Chọn B.

 
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = \frac{{x + 3}}{{x + 1}}(C)\]. Đường thẳng d: y = 2x + m cắt (C) tại hai điểm phân biệt M, N và MN nhỏ nhất khi giá trị của m thuộc khoảng nào?    

\(m \in \left( { - \infty ;0} \right]\).

\[m \in \left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2}} \right)\].

\[m \in \left[ {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\].

\[m \in \left( {0;\frac{3}{2}} \right]\].

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm \(\frac{{x + 3}}{{x + 1}} = 2x + m\,\,\,(x \ne - 1)\)

\( \Rightarrow 2{{\rm{x}}^2} + ({\rm{m}} + 1){\rm{x}} + {\rm{m}} - 3 = 0\quad ({\rm{x}} \ne - 1)\) (1).

Đường thẳng \({\rm{d}}\) cắt đồ thị \(({\rm{C}})\) tại hai điểm phân biệt \({\rm{M}},{\rm{N}}\) khi và chỉ khi phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2} \ne - 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta = {m^2} - 6m + 25 > 0}\\{2.{{( - 1)}^2} + (m + 1)( - 1) + m - 3 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \forall m \in \mathbb{R}} \right.\).

Gọi \({\rm{M}}\left( {{{\rm{x}}_1};2{{\rm{x}}_1} + {\rm{m}}} \right)\) và \({\rm{N}}\left( {{{\rm{x}}_2};2{{\rm{x}}_2} + {\rm{m}}} \right)\) thuộc \({\rm{d}}\).

Theo Định lí Viét ta có \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = - \frac{{{\rm{m}} + 1}}{2};{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = \frac{{{\rm{m}} - 3}}{2}\).

Ta có \({\rm{M}}{{\rm{N}}^2} = {\left( {{{\rm{x}}_2} - {{\rm{x}}_1}} \right)^2} + {\left( {2{{\rm{x}}_2} - 2{{\rm{x}}_1}} \right)^2} = 5\left[ {{{\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)}^2} - 4{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} \right]\)

\( = \frac{5}{4}\left( {{m^2} - 6m + 25} \right) = \frac{5}{4}.\left[ {{{(m - 3)}^2} + 16} \right] \ge 20.\)

Dấu “=” xảy ra khi \(m = 3\).

Vậy \({\rm{MN}}\) nhỏ nhất bằng khi \({\rm{m}} = 3 \Rightarrow {\rm{m}} \in \left[ {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).Chọn C.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp đựng 15 thẻ được đánh số từ 1 đến 15. Rút ngẫu nhiên 2 thẻ và nhân 2 số trên 2 thẻ với nhau. Tính xác suất để tích 2 số ghi trên 2 thẻ rút được là số chẵn.

\(\frac{4}{{15}}\).

\(\frac{{11}}{{15}}\).

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{{13}}{{15}}\).

Xem đáp án

Rút ngẫu nhiên 2 thẻ từ 15 thẻ, có \(C_{15}^2\)cách.

Từ 1 đến 15 có 7 số chẵn và 8 số lẻ.

Để tích 2 số trên 2 thẻ là số chẵn, ta cần rút một thẻ đánh số chẵn và một thẻ đánh số lẻ hoặc cả hai thẻ đều đánh số chẵn. Có \[C_7^1.C_8^1 + C_7^2\]cách.

Xác suất cần tìm là: \(\frac{{C_7^1.C_8^1 + C_7^2}}{{C_{15}^2}} = \frac{{11}}{{15}}\).Chọn B.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu cách chọn 4 học sinh từ một nhóm gồm 15 học sinh?

\(C_{15}^4\).

\(A_{15}^4\).

\({4^{15}}\).

\({15^4}\).

Xem đáp án

Số cách chọn 4 học sinh từ một nhóm gồm 15 học sinh là \(C_{15}^4\).Chọn A.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người nông dân có 3 tấm lưới thép B40, mỗi tấm dài 16m và muốn rào một mảnh vườn dọc bờ sông dạng hình thang cân ABCD như hình vẽ, trong đó bờ sông là đường thẳng DC không phải rào và mỗi tấm là một cạnh của hình thang. Hỏi ông ấy có thể rào một mảnh vườn với diện tích lớn nhất bao nhiêu m2?

blobid266-1729650180.png

\(194\sqrt 3 {m^2}\).

\(196\sqrt 3 {m^2}\).

\(190\sqrt 3 {m^2}\).

\(192\sqrt 3 {m^2}\).

Xem đáp án

Gọi x (m, 0 < x < 16) là độ dài chiều cao của hình thang.

blobid250-1729650171.png

Áp dụng định lí Pytago ta có: \({\rm{DH}} = \sqrt {{\rm{A}}{{\rm{D}}^2} - {\rm{A}}{{\rm{H}}^2}} = \sqrt {{{16}^2} - {{\rm{x}}^2}} = {\rm{CK}}\).

\( \Rightarrow {\rm{DC}} = 16 + 2\sqrt {{{16}^2} - {{\rm{x}}^2}} \).

Khi đó diện tích hình thang là:

\({\rm{S}} = \frac{1}{2}\left( {16 + 16 + 2\sqrt {{{16}^2} - {{\rm{x}}^2}} } \right){\rm{x}} = 16{\rm{x}} + {\rm{x}}\sqrt {{{16}^2} - {{\rm{x}}^2}} \).

Xét hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = 16{\rm{x}} + {\rm{x}}\sqrt {{{16}^2} - {{\rm{x}}^2}} \) với \(0 < {\rm{x}} < 16\).

Ta có: \(f'(x) = 16 + \frac{{{{16}^2} - 2{x^2}}}{{\sqrt {{{16}^2} - {x^2}} }}\).

Khi đó \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow 16 + \frac{{{{16}^2} - 2{x^2}}}{{\sqrt {{{16}^2} - {x^2}} }} = 0\).

\( \Leftrightarrow 16\sqrt {{{16}^2} - {x^2}} + {16^2} - 2{x^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} - {16^2} = 16\sqrt {{{16}^2} - {x^2}} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - {{16}^2} \ge 0}\\{4{x^4} - 1024{x^2} + {{16}^4} = {{16}^2}\left( {{{16}^2} - {x^2}} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - {{16}^2} \ge 0}\\{4{x^4} - 768{x^2} = 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \ge 8\sqrt 2 \\x \le - 8\sqrt 2 \end{array} \right.\\{x^2} - 192 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow x = 8\sqrt 3 \) .

Bảng biến thiên

blobid264-1729650171.png

Vậy diện tích lớn nhất của mảnh vườn là \(192\sqrt 3 \;{m^2}\).Chọn D.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên.

blobid272-1729650214.png

Tìm tất cả các giá trị của m sao cho phương trình \[\left| {f\left( x \right)} \right| = \frac{m}{2}\;\] có đúng hai nghiệm thực phân biệt?

\(m \in \left( {0;1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

\(m \in \left( {0;2} \right) \cup \left( {10; + \infty } \right)\).

\[m \in \left\{ {2;10} \right\}\].

\(m \in \left( {1;5} \right)\).

Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số y = f(x), ta suy ra đồ thị hàm số y = |f(x)| như hình sau:

blobid278-1729650230.png

Do đó, phương trình \[\left| {f\left( x \right)} \right| = \frac{m}{2}\] có đúng hai nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi 

\(\left[ \begin{array}{l}0 < \frac{m}{2} < 1\\\frac{m}{2} > 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 < m < 2\\m > 10\end{array} \right.\). Chọn B.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bà V gửi vào ngân hàng số tiền 300 triệu đồng theo thể thức lãi kép với lãi suất 1,5% một quý. Giả định lãi suất không thay đổi trong suốt quá trình gửi thì bà V nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi là bao nhiêu sau hai năm kể từ ngày gửi?

328032979 đồng.

309067500 đồng.

337947776 đồng

336023500 đồng.

Xem đáp án

Số quý bà V gửi trong 2 năm là \[\frac{{2.12}}{3} = 8\] (quý).

Áp dụng công thức lãi kép\[{A_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n}\]

Số tiền bà V nhận được sau 2 năm là: \[{A_8} = 300{(1 + 1,5\% )^8} = 337947776\]đồng.Chọn C.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm hệ số của \({x^8}\) trong khai triển thành đa thức của \({\left( {3 - 2x} \right)^{2n}}\), biết n là số nguyên dương thỏa mãn \(C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^2 + C_{2n + 1}^4 + ... + C_{2n + 1}^{2n} = 1024\).  

−103680.

103680.

130260.

−130260.

Xem đáp án

Xét hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = {(1 + {\rm{x}})^{2{\rm{n}} + 1}}\). Theo công thức khai triển nhị thức Newton:

\(f(x) = {(1 + x)^{2n + 1}} = C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1x + C_{2n + 1}^2{x^2} + \ldots + C_{2n + 1}^{2n}{x^{2n}} + C_{2n + 1}^{2n + 1}{x^{2n + 1}}\).

Từ đó ta có:

\(\begin{array}{l}f(1) = {2^{2n + 1}} = C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^2 + \ldots + C_{2n + 1}^{2n} + C_{2n + 1}^{2n + 1}\,\,\,(1)\\f( - 1) = 0 = C_{2n + 1}^0 - C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^2 - \ldots + C_{2n + 1}^{2n} - C_{2n + 1}^{2n + 1}\,\,\,\,\,\,(2)\end{array}\)

Cộng từng vế của (1) và (2) ta có: \({2^{2n + 1}} = 2\left( {C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^2 + C_{2n + 1}^4 + \ldots + C_{2n + 1}^{2n}} \right)\) (3)

Từ \((3)\) và giả thiết suy ra \({2^{2n + 1}} = 2.1024 \Leftrightarrow {2^{2n + 1}} = {2^{11}} \Leftrightarrow {\rm{n}} = 5\).

Bài toán trở thành tìm hệ số của \({x^8}\) trong khai triển thành đa thức của \({(3 - 2x)^{10}}\).

Ta có \({(3 - 2{\rm{x}})^{10}} = \sum\limits_{{\rm{k}} = 0}^{10} {{\rm{C}}_{10}^{\rm{k}}} {.3^{10 - {\rm{k}}}}.{( - 2{\rm{x}})^{\rm{k}}} = \sum\limits_{{\rm{k}} = 0}^{10} {{\rm{C}}_{10}^{\rm{k}}} {.3^{10 - {\rm{k}}}}.{( - 2)^{\rm{k}}}{\rm{.}}{{\rm{x}}^{\rm{k}}}\)

Do đó hệ số của \({x^8}\) ứng với \(k = 8\) là \(C_{10}^8{.3^{10 - 8}}.{( - 2)^8} = 103680\).Chọn B.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ một hộp chứa 5 viên bi vàng và 7 viên bi trắng, lấy ngẫu nhiên 5 viên bi. Tính xác suất để 5 viên bi lấy ra cùng màu.

\(\frac{7}{{264}}\).

\(\frac{1}{{36}}\).

\(\frac{1}{{12}}\).

\(\frac{{19}}{{792}}\).

Xem đáp án

Từ 12 viên bi vàng và trắng lấy ngẫu nhiên 5 viên bi có \[n(\Omega ) = C_{12}^5 = 792\] cách.

Gọi biến cố A: “5 viên bi lấy ra cùng màu”.

TH1: Lấy được 5 viên bi vàng Þ có \(C_5^5 = 1\) cách.

TH2: Lấy được 5 viên bi trắng Þ\(C_7^5 = 21\) cách.

Do đó \[n(A) = C_5^5 + C_7^5 = 22\].

Vậy xác suất của biến cố A là \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{22}}{{792}} = \frac{1}{{36}}\].Chọn B.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các hàm số \(y = f\left( x \right),y = f\left( {f\left( x \right)} \right),y = f\left( {4 - 2x} \right)\) có đồ thị lần lượt là (C1),(C2),(C3). Đường thẳng \(x = 1\) cắt (C1),(C2),(C3) lần lượt tại M, N, P. Biết tiếp tuyến của (C1) tại M có phương trình là \(y = 3x - 1\), tiếp tuyến của (C2) tại N có phương trình là \(y = x + 1\). Phương trình tiếp tuyến của (C3) tại P là:    

\[y = - 2x - 4\].

\[y = - \frac{2}{3}x - \frac{8}{3}\].

\[y = - \frac{2}{3}x + \frac{8}{3}\].

\[y = - 2x + 4\].

Xem đáp án

- Xét hàm số\(y = f\left( x \right);y' = f'\left( x \right)\).

Theo giả thiết ta có \(M\left( {1;f\left( 1 \right)} \right)\),  phương trình tiếp tuyến của (C1) tại M:\(y - f\left( 1 \right) = f'\left( 1 \right)\left( {x - 1} \right)\).

Mà theo giả thiết tiếp tuyến tại M có phương trình \(y = 3x - 1\)\( \Rightarrow f'\left( 1 \right) = 3\) (1).

Từ đó ta có:\(y - f\left( 1 \right) = 3\left( {x - 1} \right)\)\( \Leftrightarrow y = 3x - 3 + f\left( 1 \right)\)\( \Rightarrow - 3 + f\left( 1 \right) = - 1 \Leftrightarrow f\left( 1 \right) = 2\)(2).

- Xét hàm số\(y = f\left( {f\left( x \right)} \right),y' = f'\left( x \right).f'\left( {f\left( x \right)} \right)\).

Theo giả thiết ta có \(N\left( {1;f\left( {f\left( 1 \right)} \right)} \right)\),

Phương trình tiếp tuyến của (C2) tại N:\(y - f\left( {f\left( 1 \right)} \right) = f'\left( 1 \right).f'\left( {f\left( 1 \right)} \right)\left( {x - 1} \right)\).

Mà theo giả thiết tiếp tuyến tại N có phương trình là \(y = x + 1\)\( \Rightarrow f'\left( 1 \right).f'\left( {f\left( 1 \right)} \right) = 1\)(∗)

Từ đó ta có: \(y - f\left( {f\left( 1 \right)} \right) = x - 1\)\( \Leftrightarrow y = x - 1 + f\left( {f\left( 1 \right)} \right)\).

Mà \(f\left( 1 \right) = 2\) nên \(y = x - 1 + f\left( 2 \right)\).

Áp dụng giả thiết ta có \(x - 1 + f\left( 2 \right) = x + 1 \Rightarrow f\left( 2 \right) = 2\) (3).

Từ (∗): \(f'\left( 1 \right).f'\left( {f\left( 1 \right)} \right) = 1\), theo (1) và (2) ta được: \(3.f'\left( 2 \right) = 1 \Rightarrow f'\left( 2 \right) = \frac{1}{3}\) (4).

- Xét hàm số \(y = f\left( {4 - 2x} \right),y' = - 2f'\left( {4 - 2x} \right)\).

Từ giả thiết ta có \(P\left( {1;f\left( {4 - 2.1} \right)} \right) = P\left( {1;f\left( 2 \right)} \right)\).

Khi đó phương trình tiếp tuyến tại P là: \(y - f\left( 2 \right) = - 2f'\left( 2 \right)\left( {x - 1} \right)\).

Từ (3), (4) ta có \(y - 2 = - 2.\frac{1}{3}.\left( {x - 1} \right) \Leftrightarrow y = - \frac{2}{3}x + \frac{8}{3}\). Chọn C.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chuyển động theo quy luật \(s = - \frac{1}{2}{t^3} + 9{t^2}\) với t(giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?

216(m/s).

30(m/s).

400(m/s).

54(m/s).

Xem đáp án

Vận tốc của vật: \[v\left( t \right) = s\prime \left( t \right) = - \frac{3}{2}{t^2} + 18t\], với \(t \in \left[ {0;10} \right]\).

Xét hàm số \[v\left( t \right) = s\prime \left( t \right) = - \frac{3}{2}{t^2} + 18t\], với \(t \in \left[ {0;10} \right]\).

Ta có \[v\prime \left( t \right) = - 3t + 18 = 0 \Leftrightarrow t = 6\].

Bảng biến thiên

blobid344-1729650499.png

Vậy vận tốc lớn nhất mà vật đạt được trong khoảng 10 giây đầu là: 54(m/s). Chọn D.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có tất cả các cạnh bằng a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng\(BD\) và \(A'C'\) bằng:    

\(\sqrt 2 a\).

\(\sqrt 3 a\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

a.

Xem đáp án

blobid345-1729650506.png

Ta có:\[\left\{ \begin{array}{l}BD \subset (ABCD)\\A\prime C\prime \subset (A\prime B\prime C\prime D\prime )\\(ABCD)//(A\prime B\prime C\prime D\prime )\end{array} \right. \Rightarrow d(BD,A\prime C\prime ) = d((ABCD),(A\prime B\prime C\prime D\prime )) = a\]. Chọn D.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có \(AB = 2a\), \(AA' = a\sqrt 3 \). Gọi I là giao điểm của \(AB'\) và \(A'B\). Khoảng cách từ I đến mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\)bằng:    

\(\frac{{\sqrt 3 a}}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 3 a}}{2}\).

\(\frac{{3a}}{4}\).

\(\frac{{3a}}{2}\).

Xem đáp án

blobid363-1729650566.png

Gọi M là trung điểm của cạnh BC.

Vì tam giác ABC đều nên \(AM \bot BC\).

Mà \[\left\{ \begin{array}{l}(ABC) \bot (BCC\prime B\prime )\\(ABC) \cap (BCC\prime B\prime ) = BC\\AM \subset (ABC),AM \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot \left( {BCC'B'} \right)\].

Lại có tam giác ABC đều cạnh 2a nên \[AM = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \].

Do I là trung điểm của AB′ nên \(d\left( {I,\left( {BCC'B'} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {BCC'B'} \right)} \right) = \frac{1}{2}AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).Chọn B.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \({{\rm{x}}_1},{{\rm{x}}_2}\)là hai điểm cực trị của hàm số \[y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{2}m{x^2} - 4x - 10\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \[S = \left( {x_1^2 - 1} \right)\left( {x_2^2 - 1} \right)\].

4.

8.

0.

9.

Xem đáp án

\(y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{2}m{x^2} - 4x - 10 \Rightarrow y\prime = {x^2} - mx - 4\).

Hàm số có 2 điểm cực trị \({{\rm{x}}_1},{{\rm{x}}_2}\) khi phương trình \({\rm{y'}} = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({{\rm{x}}_1},{{\rm{x}}_2}\)\( \Leftrightarrow \Delta > 0 \Leftrightarrow {{\rm{m}}^2} + 16 > 0\,\,\forall {\rm{m}} \in \mathbb{R}.\)

Theo Định lí Vi-et ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = m}\\{{x_1}.{x_2} = - 4}\end{array}} \right.\)

Khi đó ta có :

\(\begin{array}{l}{\rm{S}} = \left( {{\rm{x}}_1^2 - 1} \right)\left( {{\rm{x}}_2^2 - 1} \right) = {\left( {{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} \right)^2} - \left( {{\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2} \right) + 1\\ = {\left( {{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}} \right)^2} - {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} + 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} + 1\\ = 16 - {{\rm{m}}^2} - 8 + 1\\ = - {{\rm{m}}^2} + 9 \le 9\quad \forall {\rm{m}} \in \mathbb{R}\end{array}\)

Vậy giá trị lớn nhất của S bằng 9 khi m = 0.Chọn D.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân, đặt \[{S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\]. Biết \({S_2} = 4;{S_3} = 13\)và \({u_2} < 0\), giá trị của\({S_6}\) bằng    

\(\frac{{481}}{{64}}\).

\(\frac{{181}}{{16}}\).

\(\frac{{35}}{{16}}\).

121.

Xem đáp án

Gọi q là công bội của cấp số nhân \(\left( {{{\rm{u}}_{\rm{n}}}} \right)\). Ta có \({{\rm{S}}_2} = 4 \ne 0\) nên \({{\rm{u}}_1} \ne 0\).

Ta có \({{\rm{u}}_2} < 0 \Leftrightarrow {{\rm{u}}_1}{\rm{q}} < 0 \Leftrightarrow {{\rm{u}}_1}\) và\({\rm{q}}\)trái dấu.

Ta có:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{S}}_2} = 4}\\{\;{{\rm{S}}_3} = 13}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{u}}_1} + {{\rm{u}}_2} = 4}\\{{{\rm{u}}_1} + {{\rm{u}}_2} + {{\rm{u}}_3} = 13}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_1}q = 4}\\{{u_1} + {u_1}q + {u_1}{q^2} = 13}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_1}q = 4}\\{13{u_1}(1 + q) = 4{u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_1}q = 4}\\{4{q^2} - 9q - 9 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{q = 3}\end{array}\,\,\,({\rm{ktm}})} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 16\\q = - \frac{3}{4}\,\,(tm)\end{array} \right.\end{array} \right.} \right.\).

Vậy \({{\rm{S}}_6} = \frac{{{{\rm{u}}_1}\left( {1 - {{\rm{q}}^6}} \right)}}{{1 - {\rm{q}}}} = \frac{{16\left( {1 - {{\left( { - \frac{3}{4}} \right)}^6}} \right)}}{{1 + \frac{3}{4}}} = \frac{{481}}{{64}}{\rm{. }}\)Chọn A.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên\(\left[ { - 3;5} \right]\) và có bảng biến thiên như sau

blobid405-1729650734.png

Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \[g\left( x \right) = f(cos2x - 4si{n^2}x + 3)\]. Giá trị của \(M + m\) bằng:

9.

4.

7.

6.

Xem đáp án

Ta có \[\cos 2x - 4{\sin ^2}x + 3 = 1 - 2{\sin ^2}x - 4{\sin ^2}x + 3 = 4 - 6{\sin ^2}x\].

Ta lại có \[0 \le si{n^2}x \le 1 \Leftrightarrow - 6 \le - 6si{n^2}x \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le 4 - 6si{n^2}x \le 4\].

Nên \[ - 1 \le f\left( {4 - 6si{n^2}x} \right) \le 5\].

Vậy \[M = \max g\left( x \right) = 5,m = \min \,\,g(x) = - 1\] nên M + m = 4. Chọn B.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + 2\:\;\left( C \right)\] cắt đường thẳng d: \(y = m\left( {x - 1} \right)\) tại ba điểm phân biệt có hoành độ \({x_1};{x_2};{x_3}\)thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 = 5\).    

\(m \in \left( {2;5} \right]\).

\(m \in \left( { - 3;2} \right]\).

\(m \in \left[ { - 7; - 3} \right)\).

\(m \in \left( {5;8} \right]\).

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm:

\(\begin{array}{l}{x^3} - 3{x^2} + 2 = m(x - 1)\\ \Leftrightarrow (x - 1)\left( {{x^2} - 2x - 2} \right) = m(x - 1)\\ \Leftrightarrow (x - 1)\left( {{x^2} - 2x - 2 - m} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{{x^2} - 2x - 2 - m = 0\,\,\,(*)}\end{array}} \right.\end{array}\)

Phương trình có 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt khác 1.

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta ' = 1 + 2 + {\rm{m}} > 0}\\{1 - 2 - 2 - {\rm{m}} \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{m}} > - 3}\\{\;{\rm{m}} \ne - 3}\end{array} \Leftrightarrow {\rm{m}} > - 3.} \right.} \right.\)

Phương trình có ba nghiệm thỏa \(x_1^2 + x_2^2 + x_3^2 = 5 \Leftrightarrow x_2^2 + x_3^2 = 4\) với \({x_2};{x_3}\) là 2 nghiệm của phương trình (*).

Áp dụng định lý Vi - ét cho phương trình (*) ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{S}} = {{\rm{x}}_2} + {{\rm{x}}_3} = 2}\\{{\rm{P}} = {{\rm{x}}_2}{\rm{.}}{{\rm{x}}_3} = - 2 - {\rm{m}}}\end{array}} \right.\)

Ta có \(x_2^2 + x_3^2 = 4 \Leftrightarrow {\left( {{x_2} + {x_3}} \right)^2} - 2{x_2}{x_3} = 4 \Leftrightarrow 4 - 2( - 2 - {\rm{m}}) = 4 \Leftrightarrow {\rm{m}} = - 2\)(thỏa mãn).

Vậy \(m \in ( - 3;2]\). Chọn B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \ln x\)thỏa \(F\left( 1 \right) = 3\). Tính \[T = {2^{F\left( e \right)}} + lo{g_4}3.lo{g_3}\left[ {F\left( e \right)} \right]\].    

\(T = \frac{9}{2}\).

\(T = 17\).

\(T = 2\).

\(T = 8\).

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_1^e {lnxdx = F\left( e \right) - F\left( 1 \right)} \].

Xét \(\int\limits_1^e {lnxdx = xlnx} \left| \begin{array}{l}^e\\_1^{}\end{array} \right. - \int\limits_1^e {dx = (xlnx - x)} \left| \begin{array}{l}^e\\_1^{}\end{array} \right. = elne - e - (1ln1 - 1) = 1\).

Khi đó: 1 = F(e) − F(1) Û F(e) = 4.

Vậy \[T = {2^4} + lo{g_4}3.lo{g_3}4 = 17\]. Chọn B.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên dương của tham số thực m thì phương trình \[{36^{2x - m}} = \sqrt {{6^x}} \;\]có nghiệm nhỏ hơn 4.

6.

7.

26.

27.

Xem đáp án

Phương trình \[{36^{2x - m}} = \sqrt {{6^x}} \]

\[\; \Leftrightarrow {6^{4x - 2m}} = {6^{\frac{x}{2}}}\]

\[ \Leftrightarrow 4x - 2m = \frac{x}{2}\]

\[ \Leftrightarrow m = \frac{{7x}}{4}\].

Với \[x < 4 \Rightarrow m = \frac{{7x}}{4} < 7\], mặt khác \(m \in \mathbb{N}*\) nên \(m \in \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).

Vậy có 6 giá trị thỏa mãn. Chọn A.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\int_1^e {\frac{{1 - \ln x}}{{{{(x + \ln x)}^2}}}} dx = \frac{1}{{ae + b}}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(T = 2a + {b^2}\).    

\(T = 1\).

\(T = 4\).

\(T = 2\).

\(T = 3\).

Xem đáp án

\({\rm{ Ta c\'o : }}\int_1^{\rm{e}} {\frac{{1 - \ln {\rm{x}}}}{{{{({\rm{x}} + \ln {\rm{x}})}^2}}}} {\rm{dx}} = \int_1^{\rm{e}} {\frac{{\frac{1}{{{{\rm{x}}^2}}} - \frac{{\ln {\rm{x}}}}{{{{\rm{x}}^2}}}}}{{{{\left( {1 + \frac{{\ln {\rm{x}}}}{{\rm{x}}}} \right)}^2}}}} d{\rm{x}} = \int_1^{\rm{e}} {\frac{{{\rm{d}}\left( {1 + \frac{{\ln {\rm{x}}}}{{\rm{x}}}} \right)}}{{{{\left( {1 + \frac{{\ln {\rm{x}}}}{{\rm{x}}}} \right)}^2}}}} = - \left. {\frac{1}{{1 + \frac{{\ln {\rm{x}}}}{{\rm{x}}}}}} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{^e}\\{_1}\end{array} = \frac{1}{{{\rm{e}} + 1}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{a}} = 1}\\{\;{\rm{b}} = 1}\end{array}.} \right.\)

Khi đó: \({\rm{T}} = 2{\rm{a}} + {{\rm{b}}^2} = 3\). Chọn D.

Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

BÀI ĐỌC 1

CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC: MỐI QUAN TÂM MỚI VÀ NHỮNG SÁNG KIẾN MỚI

[1] “Tại diễn đàn Vietnam Educamp 2019 mới đây, có đến gần 1/3 số tham luận bàn về chủ đề công nghệ giáo dục (edtech) với ba mối quan tâm rõ nét: xu hướng cá nhân hóa, xu hướng chuyển đổi số, và những băn khoăn trước thềm Công nghiệp 4.0.”

[2] Ước mơ về giáo dục cá nhân hóa đã có từ lâu. Nhưng chỉ gần đây, khi công nghệ giáo dục phát triển, các nhà giáo mới được trao một phương tiện mạnh mẽ để hiện thực hóa điều đó với chi phí giảm thiểu đáng kể. Cá nhân tôi hết sức chú ý đến hai tham luận, một của thầy giáo vật lí Nguyễn Thành Nam, người không ngừng tìm tòi và thể nghiệm các cách thức dạy học tốt hơn và một của nhà nghiên cứu giáo dục Trần Thị Thu Hương.

[3] Với kinh nghiệm gần chục năm giảng dạy trực tuyến trên các nền tảng khác nhau, TS Nguyễn Thành Nam, Phòng Nghiên cứu và Phát triển của hệ thống giáo dục Hocmai.vn, đã chia sẻ những câu chuyện sinh động về cách biến các công nghệ hiện đại thành trợ thủ đắc lực cho việc giảng dạy của mình. TS Nam gợi ý, thầy cô nào cũng có thể sử dụng chiếc máy tính của mình để ghi lại các bài giảng, chuyển lên một nền tảng giảng dạy trực tuyến và kết hợp với việc giảng dạy trên lớp để tiết kiệm công sức, đồng thời tăng cao hiệu quả. Việc giảng dạy trực tuyến toàn bộ hoặc giảng dạy hỗn hợp (blended learning) cũng giúp cho học sinh được học theo tốc độ của riêng mình, được tự do lựa chọn bài học ưa thích và phù hợp với trình độ.

[4] Trong khi đó, TS Trần Thị Thu Hương từ trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội mang đến những kinh nghiệm sử dụng công nghệ giáo dục từ Israel để giải quyết các vấn đề cố hữu của giáo dục truyền thống như một-giáo-trình-cho-tất-cả, hình thức giảng bài nhàm chán, việc đánh giá quá muộn và ít có giá trị thúc đẩy học tập, chương trình lạc hậu ít cập nhật... Những nền tảng giảng dạy số hóa (digital teaching platform) sẽ cho phép chương trình giáo dục được số hóa và chuyển tải thông qua hệ thống phần mềm hiện đại, kết hợp với việc giảng dạy trên lớp, từ đó mang lại trải nghiệm riêng biệt cho từng học sinh. Việc đánh giá được thực hiện liên tục để cung cấp phản hồi mau chóng về hiệu quả học tập, và phần mềm thông minh tự đưa ra các lời khuyên để học sinh và giáo viên có thể lựa chọn các hoạt động học tập tiếp theo nhằm thúc đẩy hiệu quả học tập. Bằng sự kết hợp giữa tự học 1:1 với máy tính và việc giảng dạy trực tiếp, giáo viên có thể loại bỏ phần lớn nhược điểm của hình thức giảng dạy kiểu thầy đọc - trò chép truyền thống, dễ dàng cập nhật nội dung giảng dạy để thu hút sự chú ý của học sinh, cũng như cập nhật các tri thức mới, có ý nghĩa hơn với cuộc sống.

[5] Các thuyết trình tại Vietnam Educamp 2019 cũng cho thấy, giới công nghệ giáo dục tại Việt Nam đã nhanh chóng nắm bắt được xu hướng chuyển đổi số (digital transformation) đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới, và tích cực đưa ra những sáng kiến mới.

[6] Chẳng hạn, ThS Nguyễn Khắc Nhật từ CodeGym giới thiệu mô hình trại huấn luyện lập trình (Coding Bootcamp) nhằm đào tạo lại hoặc đào tạo chuyển nghề cho người trưởng thành để nhanh chóng tham gia vào ngành công nghiệp phần mềm. Ông Nhật cho biết, hệ thống CodeGym có thể giúp một người đi làm học được nghề lập trình trong vòng 4 tháng. Để thực hiện được điều đó, cần phải thay đổi tư duy về cách làm đào tạo. Thay vì học rải rác, học viên được tập trung học 8 tiếng mỗi ngày như người đi làm, tự học trên hệ thống học tập số hóa được nghiên cứu và phát triển bài bản, kết hợp với sự hướng dẫn từ giảng viên các các chuyên gia trong ngành. Ngoài ra, sự kết hợp chặt chẽ với doanh nghiệp phần mềm từ khâu xây dựng chương trình đào tạo, tới việc giảng dạy, và đánh giá năng lực chính là khâu đột phá để đảm bảo mỗi học viên đều học được, và làm được việc khi tốt nghiệp. Mô hình Coding Bootcamp như CodeGym đang triển khai đã được Ngân hàng Thế giới khuyến cáo như một gợi ý tốt để giải quyết tình trạng thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên quy mô toàn cầu.

[7] Thạc sĩ Hoàng Giang Quỳnh Anh và Trần Huyền Chi từ Agilearn.vn, nền tảng đào tạo số hóa cho doanh nghiệp, giới thiệu một sáng kiến khác - mô hình học tập micro-learning cho người đi làm. Theo đại diện của Agilearn, việc học tập cần phải phù hợp với tình hình bận rộn, thói quen sử dụng công nghệ và làm việc đa nhiệm hiện nay. Những bài học nên ngắn gọn, chỉ từ 2-7 phút. Nhưng bù lại, việc học nên diễn ra thường xuyên hơn, có tính phản hồi hơn. Hình thức học tập đó sẽ giúp người học tiết kiệm thời gian, nhất là những khoảng thời gian rảnh rỗi vốn ít ỏi của người đi làm. Những giải pháp học tập số hóa được thiết kế tốt, phù hợp với tâm lí người đi làm sẽ thúc đẩy việc học tập suốt đời, mang đến gợi ý tốt về một xã hội học tập đích thực.

Theo Dương Trọng Tấn (CEO Tổ hợp giáo dục Agilead Global)

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nào sau đây thể hiện gần nhất nội dung chính của bài đọc trên?

Một cái nhìn tổng quan về nền giáo dục Việt Nam hiện nay.

Các xu hướng phát triển công nghệ giáo dục tại Việt Nam.

Xu thế chuyển đổi số trong giáo dục tại Việt Nam.

Một số băn khoăn trước thềm Công nghiệp 4.0.

Xem đáp án

Ý chính của các đoạn trong bài:

Đoạn 1-2: Giới thiệu các xu hướng chính được thảo luận tại Vietnam Educamp 2019 và cảm nhận của tác giả.

Đoạn 3: Kinh nghiệm giảng dạy trực tuyến của thầy Nguyễn Thành Nam.

Đoạn 4: Nội dung tham luận của TS Trần Thị Thu Hương tại diễn đàn Educamp 2019.

Đoạn 5: Xu hướng chuyển đổi số tại Educamp 2019.

Đoạn 6: Mô hình trại huấn luyện lập trình của CodeGym.

Đoạn 7: Mô hình micro-learning cho người đi làm của Agilearn.vn.

Tổng hợp các ý trên, ta có ý chính của toàn bài là: “Các xu hướng phát triển công nghệ giáo dục tại Việt Nam.” Chọn B. 

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cụm từ “giáo dục cá nhân hóa” trong đoạn mang ý nghĩa gì?

Giáo dục tinh thần của chủ nghĩa cá nhân cho học sinh.

Phổ cập giáo dục cho mỗi cá nhân trong xã hội.

Tổ chức việc dạy và học phù hợp cho từng cá thể học sinh.

Giảng dạy trực tuyến cho từng cá nhân học sinh.

Xem đáp án
“Cá nhân hóa” là việc thiết kế hoặc xây dựng hoạt động hay sản phẩm phù hợp với sở thích của từng cá thể. “Giáo dục cá nhân hóa” là việc dạy và học phù hợp với năng lực, sở trường, tốc độ của từng người học. Chọn C. 
40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Thông qua đoạn [2], tác giả muốn khẳng định điều gì?

Cá nhân hóa giáo dục đã được triển khai phổ biến với chi phí thấp.

Các nhà giáo có thể dễ dàng thực hiện quá trình cá nhân hóa giáo dục.

Công nghệ là yếu tố cốt lõi giúp triển khai cá nhân hóa giáo dục.

Cá nhân hóa giáo dục là mong muốn xuyên suốt của nhiều thế hệ nhà giáo.

Xem đáp án

Phân tích, suy luận:

- Cá nhân hóa giáo dục đã được triển khai phổ biến với chi phí thấp. → Sai, tác giả cho biết đến chỉ khi áp dụng công nghệ mới giúp giảm một phần chi phí cá nhân hóa. Tuy nhiên cũng chưa có thông tin hiện tại chi phí giáo dục cá nhân hóa cao hay thấp.

- Các nhà giáo có thể dễ dàng thực hiện quá trình cá nhân hóa giáo dục. → Sai, tác giả cho biết chỉ đến khi công nghệ được áp dụng, các nhà giáo mới có một phương tiện mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình cá nhân hóa việc học.

- Công nghệ là yếu tố cốt lõi giúp triển khai cá nhân hóa giáo dục. → Sai, tác giả cho biết công nghệ là một “phương tiện mạnh mẽ”.

- Cá nhân hóa giáo dục là mong muốn xuyên suốt của nhiều thế hệ nhà giáo. → Đúng, tác giả cho biết cá nhân hóa giáo dục là một “ước mơ…đã có từ lâu…”

Chọn D. 

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thông qua tham luận của mình, TS Nguyễn Thành Nam mong muốn các thầy cô giáo sử dụng thiết bị công nghệ thông tin để làm gì?

Tìm hiểu thêm thông tin trên internet.

Kết bạn với học trò qua mạng xã hội.

Thông báo kết quả học tập cho phụ huynh.

Ghi hình lại bài giảng của bản thân.

Xem đáp án
Thông tin tại đoạn [3]: “TS Nam gợi ý, thầy cô nào cũng có thể sử dụng chiếc máy tính của mình để ghi lại các bài giảng, chuyển lên một nền tảng giảng dạy trực tuyến và kết hợp với việc giảng dạy trên lớp để tiết kiệm công sức…”. Chọn D.
42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương pháp “giảng dạy hỗn hợp” được đề cập ở đoạn [3] là?

Kết hợp việc dạy lí thuyết và dạy bài tập song song.

Kết hợp việc giảng trực tuyến và dạy trực tiếp trên lớp.

Kết hợp việc học tập và thư giãn trong tiết học.

Kết hợp việc sử dụng thiết bị điện tử và sách giáo khoa.

Xem đáp án
Liên kết thông tin tại đoạn [3]: “…chuyển lên một nền tảng giảng dạy trực tuyến và kết hợp với việc giảng dạy trên lớp để tiết kiệm công sức, đồng thời tăng cao hiệu quả. Việc giảng dạy trực tuyến toàn bộ hoặc giảng dạy hỗn hợp…” → Giảng dạy hỗn hợp là việc kết hợp dạy trên lớp và giảng dạy trực tuyến. Chọn B.
43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một trong những nhược điểm của giáo dục truyền thống được TS Trần Thị Thu Hương nêu ra?

Có quá nhiều loại giáo trình khác nhau.

Nội dung bài giảng nhàm chán.

Kiểm tra, thi cử không giúp tăng động lực học tập.

Nội dung giảng dạy không bắt kịp với cuộc sống.

Xem đáp án
Trong đoạn [4] đã đề cập đến các thông tin bao gồm: Nội dung bài giảng nhàm chán; Kiểm tra, thi cử không giúp tăng động lực học tập; Nội dung giảng dạy không bắt kịp với cuộc sống. Sử dụng phương pháp loại trừ để chọn đáp án A. Chọn A.
44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo tác giả Trần Thị Thu Hương, việc đánh giá kết quả học tập được tiến hành như thế nào trên các nền tảng giảng dạy số hóa?

Tần suất dày hơn.

Tần suất thưa hơn.

Số lượng ít hơn.

Hủy bỏ hoàn toàn.

Xem đáp án
Trong đoạn [4] có đề cập: “Việc đánh giá được thực hiện liên tục để cung cấp phản hồi mau chóng về hiệu quả học tập, và phần mềm thông minh tự đưa ra các lời khuyên để học sinh và giáo viên có thể lựa chọn các hoạt động học tập tiếp theo nhằm thúc đẩy hiệu quả học tập.”, vậy, đáp án đúng là A. Chọn A.
45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ đoạn [4], ta có thể rút ra kết luận gì về vai trò của các nền tảng giảng dạy số hóa trong tương lai?

Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ dần dần thay thế hoàn toàn giáo viên.

Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ thay thế hoàn toàn việc học trực tiếp trên lớp.

Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ dần dần thay đổi cách thức dạy và học.

Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ sớm được áp dụng tại tất cả các trường học ở Việt Nam.

Xem đáp án

Đọc đoạn [4] để xác định các thông tin liên quan đến đáp án được đưa ra: 

- Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ dần dần thay thế hoàn toàn giáo viên. → Sai, thông tin: “Bằng sự kết hợp giữa tự học 1:1 với máy tính và việc giảng dạy trực tiếp, giáo viên có thể loại bỏ phần lớn nhược điểm của hình thức giảng dạy kiểu thầy đọc - trò chép truyền thống…”

- Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ thay thế hoàn toàn việc học trực tiếp trên lớp. → Sai, thông tin: “…kết hợp với việc giảng dạy trên lớp…”.

- Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ sớm được áp dụng tại tất cả các trường học ở Việt Nam → Sai, đoạn trích không đề cập thông tin này.

- Như vậy, đáp án đúng là C (Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ dần dần thay đổi cách thức dạy và học).

Chọn C. 

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một trong những đặc điểm của mô hình CodeGym?

Chương trình học được nhà tuyển dụng tham gia xây dựng.

Thời gian học ngắn hơn các chương trình học đại học, cao đẳng.

Người học được khuyến khích tự học trên hệ thống phần mềm học tập.

Chương trình học hướng tới nâng cao trình độ cho kĩ sư phần mềm.

Xem đáp án

Thông tin tại đoạn [6]: “… nhằm đào tạo lại hoặc đào tạo chuyển nghề cho người trưởng thành để nhanh chóng tham gia vào ngành công nghiệp phần mềm.” → Đây là chương trình dành cho người mới bắt đầu học, không phải hướng tới đối tượng đã tốt nghiệp kĩ sư phần mềm.

Chọn D.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ đoạn [7], chúng ta có thể rút ra kết luận nào sau đây?

Người đi làm thường có ít thời gian học tập, trau dồi kiến thức.

Sau khi đã đi làm, người ta không cần học tập bổ sung kiến thức nữa.

Học trực tuyến là hình thức học tập hiệu quả duy nhất dành cho người đi làm.

Trung bình, người làm thường dành 2-7 phút mỗi ngày để học thêm.

Xem đáp án
Thông tin trong đoạn [7]: “ Hình thức học tập đó sẽ giúp người học tiết kiệm thời gian, nhất là những khoảng thời gian rảnh rỗi vốn ít ỏi của người đi làm”. Chọn A.
Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

BÀI ĐỌC 2

LỢI ÍCH CỦA DHA VÀ VITAMIN D3 TRONG GIAI ĐOẠN ĐẦU ĐỜI

[1] Bổ sung DHA và D3 sẽ giúp bé phát triển trí não, phòng tránh còi xương và tăng cường hệ miễn dịch.

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng cho sự phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ. Một chế độ dinh dưỡng hợp lí cần cung cấp đủ nhu cầu khuyến nghị về năng lượng, chất đạm, chất béo, chất bột đường, vitamin, chất khoáng và chất xơ. Ngoài ra, trẻ cũng cần được bổ sung một số dưỡng chất quan trọng khác như DHA và vitamin D3. Dưới đây là những lợi ích từ việc cho trẻ hấp thu hai dưỡng chất này.

[2] Cần thiết cho sự phát triển trí não của trẻ

DHA là một thành phần đặc biệt trong hệ thống thần kinh trung ương, chiếm tỉ lệ chính trong chất xám của não bộ. Theo các nhà khoa học, DHA có thể giúp cải thiện khả năng học tập của trẻ nhờ khả năng ảnh hưởng đến quá trình hình thành tế bào thần kinh, chất dẫn truyền thần kinh cũng như quá trình truyền tín hiệu trong não.

[3] PGS.TS.TTUT Nguyễn Tiến Dũng - Nguyên trưởng khoa nhi BV Bạch Mai cho biết: “Việc bổ sung DHA không những tốt cho trí não, thị lực và hệ miễn dịch của trẻ mà còn giảm nguy cơ mắc các bệnh về dị ứng và hô hấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ”.

[4] Hỗ trợ mắt khoẻ

Ngoài ra, DHA cũng là thành phần chiếm đến 60% cấu trúc của võng mạc, giúp bé hoàn thiện chức năng nhìn của mắt. Các nghiên cứu cũng cho thấy, việc bổ sung đầy đủ DHA giúp tăng khả năng miễn dịch và giảm nguy cơ dị ứng ở trẻ sơ sinh.

Tuy nhiên, quá trình tích luỹ DHA diễn ra mạnh nhất từ 3 tháng cuối thai kì cho đến 2 năm đầu đời của trẻ. Do đó, trẻ cần được bổ sung DHA vào thời điểm vàng này.

[5] Củng cố hệ xương khoẻ mạnh

Theo Viện Y tế quốc gia (Mỹ), vitamin D3 là chất dẫn để đảm bảo quá trình hấp thu canxi, cần thiết cho sự phát triển của xương, giúp ngăn ngừa bệnh còi xương ở trẻ. Ngoài ra, dưỡng chất này còn đóng nhiều vai trò khác như: giảm viêm, tăng cường hệ miễn dịch, phát triển chức năng cơ thần kinh, chuyển hóa glucose, ...

Các nhà khoa học cũng đưa ra khuyến nghị, trẻ 0-12 tháng tuổi nên được bổ sung 400 IU vitamin D3 mỗi ngày ngay từ những ngày đầu sau để cung cấp đầy đủ nhu cầu vitamin cho sự phát triển của bé.

[6] Lưu ý khi bổ sung DHA và vitamin D3 cho trẻ

Bổ sung DHA và D3 cho bé là điều quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý về liều lượng và cách dùng cho đối tượng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Đúng thời điểm: Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến nghị, cha mẹ nên cho trẻ uống DHA và vitamin D3 ngay từ những ngày đầu sau sinh, đặc biệt với bé sinh non. Nếu bổ sung riêng DHA, mẹ có thể cho bé uống sau bữa ăn chính. Đối với sản phẩm bổ sung đồng thời DHA và Vitamin D3, trẻ có thể uống vào sau bữa ăn hoặc bất kì thời gian nào trong ngày.

[7] Nguồn gốc: Hiện nay có rất nhiều sản phẩm bổ sung DHA, D3 cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Do đó, phụ huynh cần chọn sản phẩm có xuất xứ rõ ràng, được sản xuất bởi các công ty dược có chứng nhận, cam kết đảm bảo về chất lượng. Đối với hàng nhập khẩu, nên chọn sản phẩm bổ sung DHA và D3 được nhập khẩu chính hãng, có tem nhãn chống hàng giả.

Thành phần: DHA có nhiều trong các loại cá. Tuy nhiên, DHA từ vi tảo biển sẽ là nguồn dưỡng chất cần bổ sung cho trẻ. Bởi một số nghiên cứu đã cho thấy trong vi tảo có chứa DHA tinh khiết, do đó chúng sẽ phù hợp với cơ địa của trẻ sơ sinh.

[8] Trong các sản phẩm trên thị trường, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ VitaDHA Baby Drops có thể là gợi ý giúp cha mẹ bổ sung DHA và vitamin D3 cho trẻ. Theo Công ty TNHH Dược phẩm Sabina, hàm lượng DHA trong sản phẩm là dưỡng chất từ vi tảo, không mùi tanh, dễ uống.

Ngoài ra, VitaDHA Baby Drops có thành phần gồm: DHA từ vi tảo, vitamin D3 và vitamin E. Trong 1 ml sản phẩm sẽ cung cấp 400 IU vitamin D3, 100 mg DHA từ vi tảo và 5 mg Vitamin E.

Nguồn: Thanh Hy - đăng ngày 09/03/2023, https://vnexpress.net/

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nội dung chính của bài đọc trên là gì?

Giới thiệu sản phẩm bổ sung DHA và D3 cho sự phát triển trí não và xương của trẻ.

Giải thích tầm quan trọng của DHA và D3 cho sự phát triển trí não và xương của trẻ.

So sánh các nguồn cung cấp DHA và D3 cho trẻ từ thực phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Đưa ra các lưu ý khi bổ sung DHA và D3 cho trẻ về liều lượng, thời điểm và nguồn gốc.

Xem đáp án

 Nội dung chính của bài đọc trên là: Giải thích tầm quan trọng của DHA và D3 cho sự phát triển trí não và xương của trẻ.

- Phân tích, loại trừ:

A → sai: Bởi vì bài đọc không tập trung vào việc giới thiệu sản phẩm, mà chỉ đề cập đến một sản phẩm cụ thể ở cuối bài. Mục đích chính của bài đọc là giải thích tầm quan trọng của DHA và D3 cho sự phát triển của trẻ.

B → đúng: Bởi vì bài đọc có hai phần chính: phần đầu giải thích lợi ích của DHA và D3 cho sự phát triển trí não, mắt, hệ miễn dịch và xương của trẻ; phần sau đưa ra các lưu ý khi bổ sung hai dưỡng chất này cho trẻ.

C → sai: Bởi vì bài đọc không so sánh các nguồn cung cấp DHA và D3 cho trẻ từ thực phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mà chỉ nói về nguồn gốc của DHA từ vi tảo biển. Bài đọc không nói gì về các nguồn cung cấp D3 cho trẻ.

D → sai: Bởi vì bài đọc không chỉ có mục đích đưa ra các lưu ý khi bổ sung DHA và D3 cho trẻ, mà còn giải thích tầm quan trọng của hai dưỡng chất này cho sự phát triển của trẻ. Phần đưa ra các lưu ý chỉ chiếm một phần trong bài đọc, không phải là nội dung chính.

Chọn B. 

49. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hãy điền các từ trong các ô dưới đây thả vào vị trí phù hợp:

Để trẻ có sự phát triển__________ về trí tuệ và thể chất, chế độ dinh dưỡng là _______ __________ . Trẻ cần được cấp đủ các chất dinh dưỡng như năng lượng, đạm, béo, đường, vitamin, khoáng chất và xơ. Bên cạnh đó, trẻ cũng nên được ________ hai dưỡng chất quan trọng khác là DHA và vitamin D3. Bổ sung DHA và D3 sẽ giúp bé phát triển ________, phòng tránh còi xương và tăng cường hệ miễn dịch.

(1)
toàn diện
(2)
yếu tố
(3)
then chốt
(4)
bổ sung
(5)
trí não
Xem đáp án

Để trẻ có sự phát triển toàn diện về trí tuệ và thể chất, chế độ dinh dưỡng là yếu tố then chốt. Trẻ cần được cấp đủ các chất dinh dưỡng như năng lượng, đạm, béo, đường, vitamin, khoáng chất và xơ. Bên cạnh đó, trẻ cũng nên được bổ sung hai dưỡng chất quan trọng khác là DHA và vitamin D3. Bổ sung DHA và D3 sẽ giúp bé phát triển trí não, phòng tránh còi xương và tăng cường hệ miễn dịch.

Dựa vào nội dung đoạn trên cùng cách sử dụng từ ngữ trong bài đọc, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:

- Vị trí 1: toàn diện.

- Vị trí 2: yếu tố.

- Vị trí 3: then chốt.

- Vị trí 4: bổ sung.

- Vị trí 5: trí não.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai từ nội dung của đoạn [2].

DHA có thể giúp trẻ học tốt hơn bằng cách tăng số lượng tế bào thần kinh trong não. 

Đúng hay Sai? 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn [2]:

DHA có thể giúp trẻ học tốt hơn bằng cách ảnh hưởng đến quá trình hình thành tế bào thần kinh, không phải tăng số lượng tế bào thần kinh. Quá trình hình thành tế bào thần kinh là quá trình tạo ra các tế bào thần kinh mới từ các tế bào gốc. Quá trình này diễn ra chủ yếu trong giai đoạn phôi thai và sơ sinh. DHA có thể ảnh hưởng đến quá trình này bằng cách điều chỉnh các yếu tố sinh học liên quan đến sự phân chia và phân hóa của các tế bào gốc. Chọn ¤ Sai.

51. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong đoạn vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau. 

Đoạn [2] và đoạn [3] nhằm nhấn mạnh sự __________ của DHA cho việc phát triển trí não của trẻ.

(1)
cần thiết
Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn [2] và đoạn [3]:

- DHA là một thành phần đặc biệt trong hệ thống thần kinh trung ương, chiếm tỉ lệ chính trong chất xám của não bộ. → Đây là thông tin quan trọng về vai trò và vị trí của DHA trong cơ thể người, đặc biệt là não bộ.

- Theo các nhà khoa học, DHA có thể giúp cải thiện khả năng học tập của trẻ nhờ khả năng ảnh hưởng đến quá trình hình thành tế bào thần kinh, chất dẫn truyền thần kinh cũng như quá trình truyền tín hiệu trong não. →  Đây là thông tin quan trọng về lợi ích của DHA cho sự phát triển trí tuệ của trẻ, cũng như cơ chế hoạt động của DHA trong não bộ.

- PGS.TS.TTUT Nguyễn Tiến Dũng - Nguyên trưởng khoa nhi BV Bạch Mai cho biết: “Việc bổ sung DHA không những tốt cho trí não, thị lực và hệ miễn dịch của trẻ mà còn giảm nguy cơ mắc các bệnh về dị ứng và hô hấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ”. → Đây là thông tin quan trọng về ý kiến của một chuyên gia y tế uy tín về tầm quan trọng của việc bổ sung DHA cho trẻ, cũng như các lợi ích khác của DHA cho sức khỏe của trẻ.

Từ những thông tin quan trọng này, ta có thể rút ra được nội dung chính của đoạn văn là: nhấn mạnh sự cần thiết của DHA cho việc phát triển trí não của trẻ.

=> Từ phù hợp để điền vào chỗ trống là: cần thiết.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nội dung của đoạn [4], việc bổ sung đầy đủ DHA có tác dụng gì đối với trẻ sơ sinh?

(Chọn các đáp án đúng)

Giúp hoàn thiện chức năng nhìn của mắt.
Giúp tăng khả năng miễn dịch.
Giúp tăng cường hệ xương.
Giúp giảm nguy cơ dị ứng.
Xem đáp án

Phân tích, loại trừ:

- Giúp hoàn thiện chức năng nhìn của mắt → Đúng: vì DHA là thành phần chiếm đến 60% cấu trúc của võng mạc, nơi tổng chỉ huy sự nhìn của mắt.

- Giúp tăng khả năng miễn dịch → Đúng: vì DHA có tác dụng kích thích hệ miễn dịch và giảm viêm nhiễm ở trẻ sơ sinh.

- Giúp tăng cường hệ xương → Sai: vì DHA không có tác dụng trực tiếp đối với hệ xương của trẻ sơ sinh, mà là do các chất khác như canxi, vitamin D, protein, v.v.

- Giúp giảm nguy cơ dị ứng → Đúng: vì DHA có tác dụng làm giảm các chất gây viêm và dị ứng trong cơ thể trẻ sơ sinh.

Chọn:

þ Giúp hoàn thiện chức năng nhìn của mắt.

þ Giúp tăng khả năng miễn dịch.

þ Giúp giảm nguy cơ dị ứng.

53. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ nội dung của đoạn [5], điền các từ trong các ô dưới đây vào vị trí phù hợp:

Sắp xếp các vai trò của vitamin D3 theo thứ tự từ quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất dựa trên mức độ ảnh hưởng đến sức khoẻ và sự sống của con người: __________ ____________________  __________

(1)
phát triển chức năng cơ thần kinh
(2)
tăng cường hệ miễn dịch
(3)
chuyển hóa glucose
(4)
giảm viêm
Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn [5] và hiểu biết về tác dụng của vitamin D3 đối với trẻ dựa trên mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe và sự sống của con người. 

- Phát triển chức năng cơ thần kinh: Đây là vai trò quan trọng nhất của vitamin D3 vì nó liên quan đến hoạt động của não bộ, hệ thần kinh và cơ bắp. Nếu thiếu vitamin D3, cơ thể sẽ gặp phải các vấn đề như suy giảm trí nhớ, rối loạn tâm thần, co giật cơ, liệt nửa người, v.v.

- Tăng cường hệ miễn dịch: Đây là vai trò quan trọng thứ hai của vitamin D3 vì nó giúp cơ thể chống lại các bệnh nhiễm trùng, viêm nhiễm và ung thư. Nếu thiếu vitamin D3, cơ thể sẽ dễ bị mắc các bệnh như cảm lạnh, viêm phổi, viêm khớp, bệnh Crohn, v.v.

- Chuyển hóa glucose: Đây là vai trò quan trọng thứ ba của vitamin D3 vì nó giúp cơ thể duy trì mức đường huyết ổn định và ngăn ngừa tiểu đường. Nếu thiếu vitamin D3, cơ thể sẽ gặp phải các vấn đề như tăng huyết áp, tăng cholesterol, béo phì, v.v.

- Giảm viêm: Đây là vai trò quan trọng thứ tư của vitamin D3 vì nó giúp cơ thể giảm các chất gây viêm và dị ứng. Nếu thiếu vitamin D3, cơ thể sẽ gặp phải các vấn đề như viêm da, hen suyễn, viêm mũi dị ứng, v.v.

Các vị trí cần điền theo thứ tự sau:

- Vị trí 1: phát triển chức năng cơ thần kinh.

- Vị trí 2: tăng cường hệ miễn dịch.

- Vị trí 3: chuyển hóa glucose.

- Vị trí 4: giảm viêm.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao cha mẹ nên cho trẻ uống DHA và vitamin D3 ngay từ những ngày đầu sau sinh, đặc biệt với bé sinh non?

Chọn ba đáp án đúng:

Vì quá trình tích lũy DHA và vitamin D3 diễn ra mạnh nhất từ 3 tháng cuối thai kì cho đến 2 năm đầu đời của trẻ.
Vì DHA và vitamin D3 giúp giảm nguy cơ béo phì và tiểu đường ở trẻ.
Vì DHA và vitamin D3 giúp phát triển não bộ, võng mạc mắt, hệ xương và hệ miễn dịch của trẻ.
Vì trẻ sinh non thường có nhu cầu cao hơn về DHA và vitamin D3 do chưa được hấp thu đủ từ mẹ trong thai kì.
Xem đáp án

Phân tích, loại trừ:

Ý 1 → Đúng: vì đây là giai đoạn quan trọng nhất cho sự phát triển của não bộ, võng mạc mắt, hệ xương và hệ miễn dịch của trẻ. Nếu thiếu DHA và vitamin D3 trong giai đoạn này, trẻ có thể gặp phải các vấn đề về sức khỏe và trí tuệ sau này.

Ý 2 → Sai: vì DHA và vitamin D3 không có tác dụng trực tiếp đối với béo phì và tiểu đường ở trẻ, mà là do các yếu tố khác như chế độ ăn uống, hoạt động thể chất, di truyền, v.v.

Ý 3 → Đúng: vì DHA là thành phần chiếm đến 60% cấu trúc của võng mạc và 20% cấu trúc của não bộ, giúp trẻ hoàn thiện chức năng nhìn và tư duy. Vitamin D3 là chất dẫn để hấp thu canxi, giúp trẻ tăng cường xương và răng. Cả hai dưỡng chất này còn giúp tăng cường hệ miễn dịch và giảm viêm nhiễm ở trẻ.

Ý 4 → Đúng: vì trẻ sinh non thường có cân nặng thấp hơn, não bộ chưa phát triển hoàn thiện và hệ miễn dịch yếu hơn so với trẻ sinh đủ tháng. Do đó, trẻ sinh non cần được bổ sung thêm DHA và vitamin D3 để bù đắp cho sự thiếu hụt trong thai kì.

Chọn:

þ Vì quá trình tích lũy DHA và vitamin D3 diễn ra mạnh nhất từ 3 tháng cuối thai kì cho đến 2 năm đầu đời của trẻ.

þ Vì DHA và vitamin D3 giúp phát triển não bộ, võng mạc mắt, hệ xương và hệ miễn dịch của trẻ.

þ Vì trẻ sinh non thường có nhu cầu cao hơn về DHA và vitamin D3 do chưa được hấp thu đủ từ mẹ trong thai kì.

55. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc để hoàn thành đoạn sau:

Khi chọn sản phẩm bổ sung DHA và D3 cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, phụ huynh nên chọn sản phẩm có xuất xứ rõ ràng, được sản xuất bởi các công ty dược có __________, cam kết đảm bảo về chất lượng.  

(1)
chứng nhận
Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn [7]:

Nguồn gốc: Hiện nay có rất nhiều sản phẩm bổ sung DHA, D3 cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Do đó, phụ huynh cần chọn sản phẩm có xuất xứ rõ ràng, được sản xuất bởi các công ty dược có chứng nhận, cam kết đảm bảo về chất lượng. 

=> Từ phù hợp điền vào chỗ trống là: chứng nhận.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Chỉ nên bổ sung DHA từ vi tảo biển cho trẻ sơ sinh vì trong vi tảo có chứa DHA tinh khiết, do đó chúng sẽ phù hợp với cơ địa của trẻ sơ sinh.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
Bổ sung DHA từ vi tảo biển cho trẻ sơ sinh có thể cải thiện thị lực và phát triển não bộ của trẻ. Tuy nhiên, không phải chỉ có vi tảo biển mới là nguồn cung cấp DHA cho trẻ sơ sinh. Các sản phẩm bổ sung DHA từ cá hoặc các loại thực phẩm giàu DHA như cá hồi, cá ngừ, cá trích cũng có thể giúp bổ sung DHA cho trẻ sơ sinh. Do đó, không đúng khi nói chỉ nên bổ sung DHA từ vi tảo biển cho trẻ sơ sinh. Chọn ¤ Sai.
57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

VitaDHA Baby Drops có những lợi ích gì cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ?

Chọn 2 đáp án đúng:

Bổ sung DHA cho não bộ và thị lực.
Bổ sung sắt cho máu và hệ miễn dịch.
Bổ sung vitamin E cho da và tóc.
Bổ sung canxi cho cơ bắp và khớp.
Xem đáp án

Những lợi ích VitaDHA Baby Drops mang lại cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là: Bổ sung DHA cho não bộ và thị lực và Bổ sung vitamin E cho da và tóc.

- Giải thích, suy luận:

+ Ý 1 → đúng: vì DHA là một axit béo thuộc nhóm acid béo Omega-3 rất cần thiết cho sự phát triển trí não, thị giác của trẻ. DHA chiếm 20% khối lượng não, loại acid béo này hỗ trợ sự phát triển hệ thần kinh và não ở trẻ, giúp tăng cường trí thông minh (IQ) cho trẻ, ngăn ngừa mắc các bệnh về hành vi và khuyết tật hay thiểu năng, tự kỉ. DHA cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của võng mạc mắt, giúp bé có thị lực tốt hơn.

+ Ý 2 → sai: vì VitaDHA Baby Drops không có thành phần sắt. Sắt là một khoáng chất cần thiết cho sự hình thành hồng cầu trong máu và vận chuyển oxy đến các cơ quan trong cơ thể. Sắt cũng có vai trò trong việc tăng cường hệ miễn dịch và chống nhiễm trùng. Tuy nhiên, sắt không có trong sản phẩm này.

+ Ý 3 → đúng: vì VitaDHA Baby Drops có chứa vitamin E. Vitamin E là một hợp chất hòa tan trong chất béo, đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể trong việc chuyển hóa các dưỡng chất, hỗ trợ cơ thể hấp thu các chất khác một cách tốt nhất. Vitamin E cũng có tác dụng chống oxy hóa tế bào, giúp củng cố da, tóc, móng và giúp bé có đôi mắt sáng khỏe hơn.

+ Ý 4 → sai vì VitaDHA Baby Drops không có thành phần canxi. Canxi là một khoáng chất quan trọng cho sự phát triển của xương và răng, cũng như cho hoạt động của cơ bắp và khớp. Canxi cũng có vai trò trong việc duy trì nhịp tim ổn định và giúp máu đông. Tuy nhiên, canxi không có trong sản phẩm này.

Chọn:

þ Bổ sung DHA cho não bộ và thị lực.

þ Bổ sung vitamin E cho da và tóc.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 7: 

Trong một hạt nhân bền, các proton và neutron có liên kết chặt chẽ với nhau. Khi muốn phá vỡ hạt nhân để tách thành các nuclon riêng rẽ cần phải tốn một năng lượng cung cấp từ bên ngoài cho hạt nhân, năng lượng này có giá trị ít nhất phải bằng năng lượng liên kết giữa các nuclon, mà ta gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Như vậy năng lượng liên kết hạt nhân là năng lượng có trị số bằng công cần thiết để tách hạt nhân thành các nuclon riêng biệt. Năng lượng liên kết được kí hiệu là ∆W và được tính theo công thức: \[\Delta {\rm{W}} = \Delta m{c^2}\]. Trong đó Δm là độ hụt khối.

Nếu một hạt nhân có Z proton, số khối là A và khối lượng nghỉ là Mhn thì công thức độ hụt khối là:\[\Delta m = Z.{m_p} + \left( {A - Z} \right).{m_n} - {M_{hn}}\]; với mp và mn lần lượt là khối lượng nghỉ của proton và neutron.

Khi dùng đơn vị khối lượng nguyên tử thì công thức tính năng lượng liên kết là:

\[\Delta M\left( {MeV} \right) = 931,5.\Delta m\,\,\left( u \right);\,\,1MeV = 1,{6.10^{ - 13}}J\].

Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì liên kết giữa các nuclon càng mạnh. Tuy nhiên, năng lượng liên kết hạt nhân phụ thuộc vào số nuclon trong hạt nhân thể hiện qua độ hụt khối ∆m. Do đó, nếu dùng năng lượng liên kết hạt nhân để so sánh sự bền vững thì không hoàn toàn chính xác: một hạt nhân nhiều nuclon có năng lượng liên kết lớn chưa hẳn đã bền hơn một hạt nhân ít nuclon có năng lượng liên kết nhỏ hơn. Vì vậy, để so sánh độ bền vững giữa các hạt nhân, cần so sánh năng lượng liên kết trung bình cho một nuclon, được gọi là năng lượng liên kết riêng. Như vậy, năng lượng liên kết riêng của hạt nhân, kí hiệu là ε, có giá trị bằng tỷ số giữa năng lượng liên kết và tổng số nuclon của hạt nhân. Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững. Hình bên dưới là đồ thị biểu diễn năng lượng liên kết riêng theo số khối A của hạt nhân.

blobid470-1729651936.png

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 

Đơn vị tính của năng lượng liên kết hạt nhân là gì?

MeV.

J

m/s

u

Xem đáp án

þ MeV.

þ J.

Giải thích

Đơn vị của năng lượng liên kết là J hoặc MeV, trong đó: 1MeV = 1,6.10-13J.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân có thể được tính theo công thức nào sau đây?

\(\varepsilon = \frac{{\Delta m{c^2}}}{A}.\)

\(\Delta W = \Delta m.{c^2}.\)

\(\Delta {\rm{W}} = Z.{m_p} + (A - Z).{m_n} - {M_{hn}}.\)

\(\varepsilon = \frac{{\Delta {\rm{m}}}}{A}.\)

Xem đáp án
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân, kí hiệu là ε, có giá trị bằng tỷ số giữa năng lượng liên kết và tổng số nuclon của hạt nhân: blobid471-1729652001.png. Chọn A.
60. Đúng sai
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai?

a
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nuclon
ĐúngSai
b
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết càng lớn.
ĐúngSai
c
Hạt nhân càng bền vững khi có năng lượng liên kết càng lớn.
ĐúngSai
d
Năng lượng liên kết đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân
ĐúngSai
Xem đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nuclon

¤

 

Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết càng lớn.

¤

 

Hạt nhân càng bền vững khi có năng lượng liên kết càng lớn.

 

¤

Năng lượng liên kết đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân

 

¤

Giải thích

1. Đúng. Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết trung bình cho một nuclon.

2. Đúng. blobid476-1729652044.png nên blobid477-1729652044.png càng lớn thì ΔW càng lớn.

3. Sai. Để so sánh độ bền vững giữa các hạt nhân, cần so sánh năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.

4. Sai. Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.

61. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \[_{26}^{56}Fe\] là _____ MeV/nuclon.
(1)
8,75
Xem đáp án

Đáp án: “8,75”

Giải thích

Từ đồ thị ta thấy: blobid478-1729652051.png 

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hạt nhân sau: \(_4^9{\rm{Be}};\,\,_{33}^{75}{\rm{As}};\,\,_{52}^{126}{\rm{Te}};\,\,_{92}^{238}U\). Sắp xếp các hạt nhân theo thứ tự tăng dần độ bền vững của hạt nhân là

\(_4^9{\rm{Be}};\,\,_{33}^{75}{\rm{As}};\,\,_{52}^{126}{\rm{Te}};\,\,_{92}^{238}{\rm{U}}{\rm{.}}\)

\(_4^9{\rm{Be}};\,\,_{92}^{238}{\rm{U}};\,\,_{52}^{126}{\rm{Te}};\,\,_{33}^{75}{\rm{As}}{\rm{.}}\)

\(_{33}^{75}{\rm{As}};\,\,_{52}^{126}{\rm{Te}};\,\,_{92}^{238}U;\,\,_4^9{\rm{Be}}{\rm{.}}\)

\(_{52}^{126}{\rm{Te}};\,\,_{92}^{238}U;\,\,_{33}^{75}{\rm{As}};\,\,_4^9{\rm{Be}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Nhìn vào biểu đồ có thể thấy: blobid485-1729652101.png.

blobid486-1729652101.png

Chọn B.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết khối lượng nghỉ của proton, neutron, và electron lần lượt là 1,00728u; 1,00866u và 5,486.10-4u. Khối lượng của nguyên tử \(_7^{14}N\) có giá trị là

14,0027 u.

13,99886 u.

0,11272 u.

14,11158 u.

Xem đáp án

Từ đồ thị có thể thấy blobid487-1729652107.pngJ/nuclon.

Mà: blobid488-1729652107.png.

Mặt khác: blobid489-1729652107.png

          blobid490-1729652107.png 

blobid491-1729652107.png

Khối lượng nguyên tử blobid492-1729652107.png là: blobid493-1729652107.png

Chọn A.

Đoạn văn
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 13: 

Hai học sinh giải thích tại sao trong hồ nước thì nước lại bị đóng băng từ bề mặt hồ trở xuống. Họ cũng thảo luận về hiện tượng băng tan dưới lưỡi dao ở rãnh giữa của đáy giày trượt của vận động viên trượt băng.

Học sinh 1

Nước bắt đầu đóng băng từ trên bề mặt hồ vì điểm đóng băng của nước giảm khi áp suất tăng. Dưới bề mặt hồ, áp suất thủy tĩnh của nước làm cho điểm đóng băng của nước thấp hơn một chút so với trên bề mặt. Do đó, khi nhiệt độ không khí giảm xuống, nước trên bề mặt hồ đạt đến điểm đóng băng trước so với nước bên dưới bề mặt hồ. Khi nhiệt độ trở nên lạnh hơn thì lớp băng trên bề mặt trở nên dày hơn.

Áp suất được định nghĩa là lực tác dụng lên một đơn vị diện tích có phương vuông góc với bề mặt của vật thể nhất định. Một vận động viên trượt băng tác dụng toàn bộ trọng lực cơ thể của mình lên diện tích bề mặt nhỏ xíu của hai lưỡi dao. Điều này dẫn đến một áp suất rất lớn, nhanh chóng làm tan chảy một lượng băng nhỏ ngay dưới các lưỡi dao giày trượt.

Học sinh 2

Nước bắt đầu đóng băng từ trên bề mặt hồ vì mật độ khối lượng băng nhỏ hơn mật độ khối lượng nước ở trạng thái lỏng. Không giống như hầu hết các chất lỏng, mật độ khối lượng của nước giảm khi đóng băng. Kết quả là đối với bất kỳ khối băng nào, lực nổi của nước tác dụng hướng lên lớn hơn trọng lực tác dụng hướng xuống nên tất cả các hạt băng nổi lên bề mặt khi đóng băng.

Băng tan dưới lưỡi dao ở rãnh giữa của đáy giày trượt của vận động viên trượt băng do ma sát. Năng lượng do lực ma sát cung cấp được chuyển thành nhiệt làm tan băng dưới lưỡi dao ở đáy giày trượt. Trọng lượng cơ thể của vận động viên trượt băng càng lớn thì lực ma sát càng lớn và băng tan càng nhanh.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo quan điểm của học sinh 1, vận động viên tác dụng toàn bộ trọng lực cơ thể của mình lên diện tích bề mặt nhỏ xíu của hai lưỡi dao gây ra

áp suất nhỏ.

áp suất lớn.

áp lực nhỏ.

áp lực lớn.

Xem đáp án
Theo lập luận của Học sinh 1: Một vận động viên trượt băng tác dụng toàn bộ trọng lực cơ thể của mình lên diện tích bề mặt nhỏ xíu của hai lưỡi dao. Điều này dẫn đến một áp suất rất lớn, nhanh chóng làm tan chảy một lượng băng nhỏ ngay dưới các lưỡi dao giày trượt. Chọn B.
65. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Theo quan điểm của học sinh 2, nước đóng băng bắt đầu đóng băng từ bề mặt hồ do mật độ khối lượng băng ________ mật độ khối lượng của nước ở trạng thái lỏng.
(1)
nhỏ hơn
Xem đáp án

Theo quan điểm của học sinh 2, nước đóng băng bắt đầu đóng băng từ bề mặt hồ do mật độ khối lượng băng (1) nhỏ hơn mật độ khối lượng của nước ở trạng thái lỏng.

Giải thích

Theo Học sinh 2, nước bắt đầu đóng băng từ trên bề mặt hồ vì mật độ khối lượng băng nhỏ hơn mật độ khối lượng nước ở trạng thái lỏng.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo lập luận của học sinh 2, phương án nào sau đây là đúng?

Mật độ khối lượng băng bằng mật độ khối lượng nước ở trạng thái lỏng.

Mật độ khối lượng băng lớn hơn mật độ khối lượng nước ở trạng thái lỏng.

Lực ma sát càng lớn thì băng tan càng nhanh.

Lực ma sát càng nhỏ thì băng tan càng nhanh.

Xem đáp án

Dựa vào lập luận của Học sinh 2, ta thấy:

+ Mật độ khối lượng băng nhỏ hơn mật độ khối lượng nước ở trạng thái lỏng.

+ Lực ma sát càng lớn thì băng tan càng nhanh. Chọn C.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo quan điểm của Học sinh 1, đại lượng nào sau đây đối với các phân tử nước bên dưới mặt hồ lớn hơn đối với các phân tử nước trên bề mặt?

Nhiệt độ.

Áp suất thủy tĩnh.

Lực nổi.

Mật độ khối lượng.

Xem đáp án

 + Đại lượng mật độ khối lượng và lực nổi là quan điểm của học sinh 2.

Theo Học sinh 1:

Dưới bề mặt, áp suất thủy tĩnh của nước làm cho điểm đóng băng của nước thấp hơn một chút so với trên bề mặt. Chọn B.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa trên lập luận của học sinh 2 có thể giải thích hiện tượng khinh khí cầu bay lên khỏi mặt đất là do không khí bên trong khinh khí cầu có mật độ khối lượng cao hơn không khí bên ngoài khinh khí cầu.

Nội dung trên là đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đáp án

Sai

Giải thích

Theo quan điểm của Học sinh 2 thì Nước đóng băng đầu tiên trên bề mặt hồ vì mật độ khối lượng băng nhỏ hơn nước ở trạng thái lỏng. Không giống như hầu hết các chất lỏng, mật độ khối lượng của một khối lượng nước giảm khi đóng băng. Kết quả là đối với bất kỳ khối băng nào, lực nổi của nước tác dụng lên trên lớn hơn lực hấp dẫn tác dụng xuống dưới, và tất cả các hạt băng nổi lên bề mặt khi đóng băng.

→ Khinh khí cầu có thể bay lên khỏi mặt đất là do không khí bên trong khinh khí cầu có mật độ khối lượng thấp hơn không khí bên ngoài khinh khí cầu.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Người ta thấy một cốc đựng ethanol đóng băng từ đáy lên trên mà không phải từ trên bề mặt trở xuống. Từ lập luận của học sinh 2 có thể giải thích hiện tượng trên là do khối lượng riêng của ethanol đóng băng

lớn hơn khối lượng riêng của nước.

nhỏ hơn khối lượng riêng của băng.

lớn hơn khối lượng riêng của ethanol lỏng.

nhỏ hơn khối lượng riêng của ethanol lỏng.

Xem đáp án

Khối lượng riêng chính là mật độ khối lượng.

Học sinh 2 giải thích nước bắt đầu đóng băng từ trên bề mặt hồ vì mật độ khối lượng băng nhỏ hơn mật độ khối lượng nước ở trạng thái lỏng tức là chất có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ nổi trên các chất có khối lượng riêng lớn hơn. Như vậy việc ethanol đóng băng từ dưới đáy lên có thể giải thích do ethanol ở trạng thái đóng băng có khối lượng riêng lớn hơn ethanol ở trạng thái lỏng.

Chọn C.

Đoạn văn
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19:

Tinh bột là polysaccharide quan trọng nhất đóng vai trò dự trữ. Trong nông sản, tinh bột tồn tại dưới dạng các hạt tinh bột và được tìm thấy ở lục lạp của lá, hoặc trong củ, hạt và các cơ quan khác. Tinh bột có nhiều trong các hạt ngũ cốc, một số loại củ, quả như khoai tây, chuối. Còn lại trong các loại rau quả khác thì hàm lượng tinh bột thấp hơn, chỉ khoảng 1%.

Về cấu tạo, tinh bột là hỗn hợp của hai polysaccharide là amylose và amylopectin khác nhau về cấu tạo phân tử và tính chất lý – hóa học. Trong nông sản dạng hạt, amylopectin chiếm tỉ lệ lớn, dao động từ 60 – 95%. Tuy nhiên, tỉ lệ amylose và amylopectin có thể thay đổi phụ thuộc loại nông sản, giống và điều kiện chăm sóc. Sự biến đổi của tinh bột theo hướng sinh tổng hợp hay thủy phân có ý nghĩa quyết định đến chất lượng nông sản sau thu hoạch. Đối với một số loại quả hô hấp đột biến như chuối, sự chuyển hóa tinh bột thành đường diễn ra trong quá trình chín của quả mang đến vị ngọt và góp phần tạo hương thơm đặc trưng cho quả. Dưới tác dụng của một số enzyme, tinh bột trong nông sản sẽ bị thủy phân tạo thành đường glucose.

blobid495-1729652384.png

Sự biến đổi hàm lượng tinh bột và đường trong nông sản còn phụ thuộc vào phương pháp bảo quản cũng như độ chín thu hoạch của nông sản. Tuy vậy, ở một số sản phẩm khác như ngô hoặc đậu, đường tự do lại được tổng hợp thành tinh bột sau khi thu hoạch, làm giảm chất lượng của sản phẩm.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng?

Chuối chín có vị ngọt do có hàm lượng đường lớn.

Chuối xanh dễ tiêu hóa hơn chuối chín do chứa hàm lượng tinh bột cao.

Sự thủy phân tinh bột diễn ra trong quá trình chín của quả làm cho quả có vị ngọt và mùi thơm đặc trưng.

Chuối là loại thực phẩm giàu carbohydrate.

Xem đáp án

Chuối xanh khó tiêu hóa hơn do chứa hàm lượng tinh bột và hàm lượng chất xơ lớn.

Chọn B.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo bài đọc, sự biến đổi hàm lượng tinh bột và đường trong nông sản phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Loại nông sản.
Điều kiện chăm sóc.
Phương pháp bảo quản.
Độ chín của nông sản.
Xem đáp án

þ Phương pháp bảo quản.

þ Độ chín của nông sản.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Trái cây chín chứa nhiều đường hơn trái cây chưa chín do một số carbohydrate phức hợp đã biến thành đường trong quá trình chín.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Trong quá trình chín của quả, sự chuyển hóa tinh bột thành đường mang đến vị ngọt và góp phần tạo hương thơm đặc trưng cho quả.

Chọn: Đúng.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quá trình thủy phân tinh bột sẽ tạo thành

amylose.

glucose.

amylopectin.

carbon dioxide.

Xem đáp án

Theo bài đọc: “Dưới tác dụng của một số enzyme, tinh bột trong nông sản sẽ bị thủy phân tạo thành đường glucose.”

Chọn B.

74. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

_______ là quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành carbon dioxide và nước.

(1)
Hô hấp
Xem đáp án

(1) Hô hấp là quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành carbon dioxide và nước.

Đáp án: Hô hấp.

75. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

 Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Vai trò quan trọng nhất của tinh bột là dự trữ __________. Khi đi vào cơ thể, _________  sẽ được chuyển hóa thành ________ rồi đi vào hệ tuần hoàn cung cấp năng lượng cho tất cả các cơ quan trong cơ thể.

(1)
năng lượng
(2)
tinh bột
(3)
glucose
Xem đáp án

Vai trò quan trọng nhất của tinh bột là dự trữ (1) năng lượng. Khi đi vào cơ thể, (2) tinh bột sẽ được chuyển hóa thành (3) glucose rồi đi vào hệ tuần hoàn cung cấp năng lượng cho tất cả các cơ quan trong cơ thể.

Đáp án: năng lượng/ tinh bột/ glucose.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 26: 

    Nước cường toan hay nước cường thủy là một hỗn hợp có tính oxi hóa mạnh được điều chế bằng cách trộn hai acid vô cơ đậm đặc là hydrochloric acid đậm đặc (HCl) và nitric acid đậm đặc (\[HN{O_3}\]). Với đặc tính acid và oxi hóa mạnh của nước cường toan, nó có khả năng hòa tan nhiều loại khoáng chất, bao gồm các khoáng chất có chứa gold, platinum và các kim loại quý khác. Nước cường toan không chỉ là hỗn hợp của hai acid mạnh. Trong hỗn hợp này, nitric acid vừa là acid mạnh vừa là chất oxi hóa mạnh, có khả năng oxi hóa hydrochloric acid thành khí chlorine và nước, tự khử thành nitrosyl chloride (NOCl). Phương trình phản ứng như sau:

\[HN{O_{3(aq)}} + {\rm{ }}3HC{l_{(aq)}} \to {\rm{ }}NOC{l_{(g)}} + {\rm{ }}2{H_2}{O_{(l)}} + {\rm{ }}C{l_{2(g)}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\]

Khí chlorine là một loại khí gây kích ứng và có tính ăn mòn cao do tính chất oxi hóa mạnh của nó. Nitrosyl chloride không ổn định, trải qua phản ứng tự oxi hóa - khử để tạo ra nitrogen oxide và một phân tử chlorine khác. Nitrogen oxide sau đó có thể phản ứng với oxygen trong không khí để tạo ra nitrogen dioxide. Các phản ứng được mô tả được trình bày dưới đây:

        \[\begin{array}{*{20}{l}}{2NOC{l_{(g)}} \to {\rm{ }}2N{O_{(g)}} + {\rm{ }}C{l_{2(g)}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\\{2N{O_{(g)}} + {\rm{ }}{O_{2(g)}} \to {\rm{ }}2N{O_{2(g)}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)}\end{array}\]

Phản ứng chung như sau:

\[2HN{O_{3(aq)}} + {\rm{ }}6HC{l_{(aq)}} + {\rm{ }}{O_{2(g)}} \to {\rm{ }}2N{O_{2(g)}} + {\rm{ }}4{H_2}{O_{(l)}} + {\rm{ }}3C{l_{2(g)}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 4 \right)\]

Ta có thể thấy, tỉ lệ \[{n_{HCl}}:{n_{HN{O_3}}} = 3:1.\] Với tỉ lệ này, nó có khả năng tạo ra 3 mol khí chlorine, dễ dàng oxi hóa hầu hết các hợp chất hữu cơ và vô cơ.

Các bước chuẩn bị nước cường toan trong phòng thí nghiệm như sau:

Bước 1: Xác định thể tích mỗi acid cần trộn

Bước đầu tiên, ta cần xác định thể tích nước cường toan cần dùng.

Nitric acid đậm đặc có khối lượng riêng khoảng 1,44 g/mL, trong khi hydrochloric acid đậm đặc có khối lượng riêng khoảng 1,2 g/mL. Vì phản ứng cần tỉ lệ \[HCl{\rm{ }}:{\rm{ }}HN{O_3}\;\]là 3 : 1, điều này có nghĩa là cần tối thiểu 3,6 ml hydrochloric acid đậm đặc cho mỗi 1 ml nitric acid đậm đặc. Tỉ lệ này có thể được tăng lên đến 4:1 để bù cho sự thất thoát do bay hơi của hydrochloric acid đậm đặc.

Như vậy:

    Cứ 5 mL nước cường toan thì cần 4 mL HCl đậm đặc.

    Cứ 5 mL nước cường toan thì cần 1 mL \[HN{O_3}\] đậm đặc.

Do đó, nếu chúng ta muốn chuẩn bị 100 mL nước cường toan, thì chúng ta sẽ cần:

    Thể tích HCl đậm đặc là: \[\frac{{100 \cdot 4}}{5}\] = 80 mL.

    Thể tích \[HN{O_3}\] đậm đặc là: 100 – 80 = 20 mL.

Bước 2: Lấy thể tích của từng acid

Sử dụng pipette chia độ hoặc pipette định mức để lấy các thể tích tương ứng: HCl (80 mL) và \[HN{O_3}\] (20 mL).

Bước 3: Trộn hỗn hợp 2 acid

Tiến hành cho 80 mL HCl vào bình thủy tinh trước. Sau đó, thêm từ từ \[HN{O_3}\] vào bình thủy tinh chứa HCl (trong quá trình thêm \[HN{O_3}\] cần khuấy liên tục).

Bước 4: Sử dụng nước cường toan

Nước cường toan không ổn định, vì vậy nên sử dụng ngay. Trong trường hợp còn dư nước cường toan, có thể bảo quản trong bình thủy tinh không có nắp đậy ở nơi thoáng mát. Trường hợp muốn vứt bỏ nước cường toan dư thừa, tuyệt đối không đổ trực tiếp xuống cống mà đổ vào thùng chứa chất thải có tính acid trong phòng thí nghiệm.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Nước cường toan cũng được sử dụng trong phòng thí nghiệm để làm sạch dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh.

(2) Khi bị cường toan tiếp xúc với da, hãy trung hòa bằng dung dịch sodium hydroxide và rửa lại nhiều lần với nước.

(3) Có thể bảo quản nước cường toan trong thời gian dài.

(4) Nước cường toan được sử dụng để tinh chế một số kim loại quý như gold, platinum.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Các phát biểu đúng là: (1) và (4).

(2) sai, vì: sodium hydroxide có tính base mạnh, có thể gây ăn mòn da nên không khuyến khích sử dụng để trung hòa nước cường toan.

(3) sai, vì: nước cường toan không ổn định, nên được sử dụng ngay.

Chọn B.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Gold là kim loại có tính khử yếu nên không bị hòa tan trong acid kể cả \[HN{O_3}\] nhưng lại bị hòa tan trong nước cường toan. Sau phản ứng thu được kết tủa gold(III) chloride theo phương trình sau:

\[Au{\rm{ }} + {\rm{ }}HN{O_3} + {\rm{ }}3HCl{\rm{ }} \to {\rm{ }}AuC{l_3} \downarrow {\rm{ }} + {\rm{ }}2{H_2}O{\rm{ }} + {\rm{ }}NO \uparrow \]

Đúng

Sai
Xem đáp án

Sai, vì: gold(IIII) chloride tồn tại ở dạng dung dịch, không phải kết tủa.

Chọn: Sai.

78. Đúng sai
• 1 điểm

Các phát biểu sau đúng hay sai?

a
Al, Fe và Cr đều bị thụ động trong dung dịch nước cường toan.
ĐúngSai
b
Có thể trung hòa nước cường toan bằng sodium bicarbonate hoặc sodium hydroxide.
ĐúngSai
c
Khi bảo quản nước cường toan cần bảo quản trong bình thủy tinh không có nắp đậy, vì khí sinh ra có thể tích tụ và tạo áp suất làm bình chứa bị vỡ.
ĐúngSai
d

Cho phương trình hóa học sau:

\[Pt{\rm{ }} + {\rm{ }}HN{O_3} + {\rm{ }}HCl{\rm{ }} \to {\rm{ }}{H_2}PtC{l_6} + {\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }} + {\rm{ }}N{O_2} \uparrow \]

Sau khi cân bằng, tổng hệ số tối giản của các chất trong phản ứng này là 18.
ĐúngSai
Xem đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Al, Fe và Cr đều bị thụ động trong dung dịch nước cường toan.

 

¤

Có thể trung hòa nước cường toan bằng sodium bicarbonate hoặc sodium hydroxide.

¤

 

Khi bảo quản nước cường toan cần bảo quản trong bình thủy tinh không có nắp đậy, vì khí sinh ra có thể tích tụ và tạo áp suất làm bình chứa bị vỡ.

¤

 

Cho phương trình hóa học sau:

blobid505-1729652633.pngblobid506-1729652633.png

Sau khi cân bằng, tổng hệ số tối giản của các chất trong phản ứng này là 18.

 

¤

79. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Hòa tan hoàn toàn 24,3 gam silver trong hỗn hợp 1 thể tích \[HN{O_3}\] đặc và 3 thể tích HCl đặc thu được V lít một chất khí không màu, hóa nâu trong không khí (ở đkc). Giá trị của V là _____ lít.

(Làm tròn đến số thập phân thứ hai sau dấu phẩy)

(1)
1,86
Xem đáp án

Số mol silver tham gia phản ứng là: blobid513-1729652688.png

Theo phương trình phản ứng:

blobid514-1729652688.pngblobid515-1729652688.png

Giá trị của V là: 0,075.24,79 = 1,86 lít.

Đáp án: 1,86.

80. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền công thức hóa học hoặc số thích hợp vào chỗ trống

Hòa tan hoàn toàn 29,125 gam muối sulfide của kim loại X trong dung dịch nước cường toan thu được muối X(II) chloride, 4 gam chất rắn màu vàng và V lít chất khí không màu, hóa nâu trong không khí (ở đkc). Công thức của muối sulfide ban đầu là ____ và giá trị của V là ______ lít (làm tròn kết quả đến phần thập phân thứ ba)

(1)
HgS
(2)
2,066
Xem đáp án

Chất rắn màu vàng thu được là S và chất khí không màu hóa nâu trong không khí là NO.

Ta có phương trình phản ứng:

blobid517-1729652710.png

Số mol S thu được là: blobid518-1729652710.png

blobid519-1729652710.png

blobid520-1729652710.png 

→ X là Hg

→ Công của muối sulfide là HgS

blobid521-1729652710.png

Đáp án: (1): HgS; (2): 2,066

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng quan sát được khi cho silver phản ứng với nước cường toan là

xuất hiện kết tủa vàng và có khí không màu thoát ra.

dung dịch có màu vàng và có khí màu nâu đỏ, mùi hắc thoát ra.

xuất hiện kết tủa trắng và có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra.

dung dịch không màu và có khí màu nâu đỏ, mùi hắc thoát ra.

Xem đáp án

 Khi cho silver phản ứng với nước cường toan thì thu được hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng và có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra.

Phương trình phản ứng:

blobid522-1729652750.png

Chọn C.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 29: 

Tế bào - đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của mọi sinh vật có hai loại riêng biệt: sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn. Vi khuẩn và Archaea (vi khuẩn cổ) có cấu trúc tế bào là tế bào nhân sơ. Sinh vật nguyên sinh, nấm, động vật và thực vật đều được cấu tạo từ tế bào nhân chuẩn.

Tất cả các tế bào đều có chung một số đặc điểm cơ bản nhất định: chúng đều được bao bọc bởi một màng chọn lọc, được gọi là màng sinh chất (còn gọi là màng tế bào). Bên trong tất cả các tế bào là một chất bán lỏng, giống như thạch gọi là bào tương, trong đó các thành phần dưới tế bào được cấm. Tất cả các tế bào đều chứa nhiễm sắc thể, mang gen ở dạng DNA và ribosome, những phức hợp nhỏ tạo ra protein.

Sự khác biệt chính giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn là vị trí DNA của chúng. Ở tế bào nhân chuẩn, hầu hết DNA nằm trong một cơ quan gọi là nhân, được bao bọc bởi một màng kép. Ở tế bào nhân sơ, DNA tập trung ở một vùng không có màng bao bọc, gọi là nucleoid (vùng nhân).

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chọn các đáp án chính xác.

Nhóm sinh vật nào sau đây được cấu tạo từ tế bào nhân sơ?

(1) Vi khuẩn.
(2) Archaea (vi khuẩn cổ).
(3) Sinh vật nguyên sinh.
(4) Thực vật.
(5) Động vật.
Xem đáp án
Vi khuẩn và Archaea (vi khuẩn cổ) có cấu trúc tế bào là tế bào nhân sơ. Sinh vật nguyên sinh, nấm, động vật và thực vật đều được cấu tạo từ tế bào nhân thực.
83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Do ribosome có chức năng là tổng hợp nên các protein nên bào quan này có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

Đúng

Sai

Xem đáp án
 Đúng. Ribosome là nơi tổng hợp chuỗi polypeptit dựa trên khuôn mã của RNA thông tin (tổng hợp protein) nên ribosome có mặt trong tất cả các tế bào sống, bao gồm cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 30 đến 34: 

Ở người, nguyên nhân gây hội chứng Down sơ cấp là do sự không phân li của cặp NST số 21 trong quá trình hình thành trứng. Trứng mang 2 NST số 21 thụ tinh với tinh trùng bình thường hình thành hợp tử mang 3 NST 21, phát triển thành cơ thể mang hội chứng Down. Quá trình này thường gặp ở những người mẹ sinh con khi lớn tuổi, không mang tính di truyền theo gia đình.

Tuy nhiên, có khoảng 4% người mang hội chứng Down thứ cấp là do di truyền và mang tính chất phả hệ trong gia đình. Nguyên nhân của hiện tượng này là do đột biến chuyển đoạn NST 14 – 21. Những người mang đột biến chuyển đoạn có 45 NST, trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 hình thành 1 NST dài (14 – 21), có kiểu hình và sinh sản bình thường.

Trong quá trình hình thành giao tử ở người mang NST chuyển đoạn 14 – 21, các NST 21 và NST 14 phân li theo 3 cách với xác suất như nhau:

Cách 1: NST chuyển đoạn 14 – 21 đi về một giao tử và giao tử còn lại mang đồng thời 1 NST 21 và 1 NST 14.

Cách 2: NST chuyển đoạn 14 – 21 và NST 21 phân li về cùng một giao tử, giao tử còn lại chỉ mang 1 NST 14.

Cách 3: NST 14 – 21 và NST 14 phân li về cùng một giao tử, giao tử còn lại chỉ mang 1 NST 21.

Sự thụ tinh giữa giao tử có chứa đồng thời 1 NST 14 – 21, 1 NST số 21 với giao tử bình thường có chứa 1 NST số 14, 1 NST số 21 hình thành hợp tử có 46 NST nhưng dư một phần NST số 21, do đó phát sinh thành thể Down.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đột biến chuyển đoạn NST là

sự rơi rụng từng đoạn NST, làm giảm số lượng gen trên NST.

sự trao đổi những đoạn NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết.

một đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gen.

một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó.

Xem đáp án
Đột biến chuyển đoạn NST là sự trao đổi những đoạn NST không tương đồng, làm thay đổi nhóm gen liên kết, ví dụ như ở đây NST số 21 được gắn với NST số 14. Chọn B
85. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về cha mẹ của người mắc hội chứng Down sơ cấp?

Đều mắc hội chứng Down.

Không mắc hội chứng Down, trong tế bào sinh dưỡng chứa 47 NST.

Không mắc hội chứng Down, trong tế bào sinh dưỡng chứa 1 đột biến chuyển đoạn 14 – 21.

Không mắc hội chứng Down, trong tế bào sinh dưỡng chứa 46 NST.

Xem đáp án
Hội chứng Down sơ cấp không mang tính di truyền, nguyên nhân từ sự phân li bất thường của NST trong quá trình hình thành trứng. Vì vậy trong gia đình có con bị mắc bệnh Down, cha mẹ của người đó đều có kiểu hình bình thường, và trong tế bào sinh dưỡng có chứa 46 NST. Chọn D.
86. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống dưới đây.

Người mắc hội chứng Down sơ cấp có __ nhiễm sắc thể.

Người mắc hội chứng Down thứ cấp có ___ nhiễm sắc thể.

(1)
3
(2)
46
Xem đáp án
Người mắc hội chứng Down sơ cấp có 3 NST số 21 (2n = 47). Người mắc hội chứng Down thứ cấp có 46 NST nhưng dư một phần NST số 21.
87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Một giao tử bình thường kết hợp với một trong hai giao tử trong trường hợp phân li số 3 thì có khả năng tạo ra hợp tử không mang NST số 14 nào.

Đúng

Sai

Xem đáp án
Sai. Giao tử bình thường luôn chứa NST số 14, nên cho dù kết hợp với giao tử không chứa NST số 14 ở trường hợp phân li thứ 3 thì vẫn tạo ra được hợp tử chứa 1 NST số 14.
88. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người đàn ông bình thường có 45 NST với 1 NST mang đột biến chuyển đoạn 14 – 21 kết hôn với người phụ nữ bình thường. Nếu tất cả các tế bào sinh tinh đều giảm phân theo cách 1 và không xuất hiện đột biến mới thì nội dung nào sau đây đúng?

Tất cả con trai của người đàn ông có kiểu hình bình thường, con gái có thể mắc hội chứng Down.

Tất cả con của họ đều mắc hội chứng Down.

Xác suất sinh con mắc hội chứng Down của người đàn ông này là 1/3.

Con của người đàn ông này bình thường, nhưng cháu của ông ta có khả năng sẽ mắc hội chứng Down.

Xem đáp án
Tế bào sinh tinh giảm phân theo cách 1 sẽ tạo ra giao tử chứa nhiễm sắc thể chuyển đoạn 14 – 21 và giao tử bình thường. Khi các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường của mẹ sẽ tạo ra hợp tử chứa 45 NST như người bố hoặc hợp tử bình thường. Do đó, các người con của người đàn ông này sẽ không bị bệnh Down. Tuy nhiên, do người con có thể mang nhiễm sắc thể chuyển đoạn 14 – 21 nên cháu của ông ta sẽ có khả năng mắc hội chứng Down nếu có kiểu giảm phân khác. Chọn D.
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 35 đến 40: 

KHÁNG SINH ĐỒ

Để tăng hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ kháng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn, bác sĩ sử dụng phương pháp thử và tìm loại kháng sinh hiệu quả nhất với loại vi khuẩn mà người bệnh đang nhiễm, phương pháp này được gọi là kháng sinh đồ. Quy trình thực hiện gồm các bước như sau:

- Lấy mẫu bệnh phẩm có chứa vi khuẩn của người bệnh.

-  Cấy vi khuẩn thu được lên 3 đĩa thạch dinh dưỡng.

-  Bác sĩ xác định các loại thuốc kháng sinh có thể được dùng để điều trị.

-  Sử dụng giấy thấm các loại thuốc kháng sinh với nồng độ đã xác định.

- Đặt giấy thấm lên đĩa thạch với khoảng cách đều nhau.

- Để trong tủ ủ ấm trong 24 – 48h.

- Đo đường kính của từng vòng vô khuẩn (như minh họa trong hình dưới).

blobid526-1729653060.png

Một người bị nhiễm khuẩn, điều trị trong bệnh viện, bác sĩ làm kháng sinh đồ và cho kết quả ở bảng sau:

blobid527-1729653060.png

89. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Phương pháp kháng sinh đồ được sử dụng để tăng hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ kháng __________ trong điều trị nhiễm khuẩn.

(1)
kháng sinh
Xem đáp án
Phương pháp kháng sinh đồ được sử dụng để tăng hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ kháng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn.
90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Kháng sinh đồ là phương pháp để xác định loại vi khuẩn gây bệnh.

Đúng

Sai

Xem đáp án
Sai. Kháng sinh đồ là phương pháp xác định hiệu quả của thuốc kháng sinh với mỗi loại vi khuẩn.
91. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Vi khuẩn nuôi cấy trong thí nghiệm được lấy từ mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân.

Đúng

Sai

Xem đáp án
Đúng. Vi khuẩn nuôi cấy trong thí nghiệm được lấy từ mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân.
92. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm, sau khi đặt giấy thấm các loại kháng sinh với nồng độ xác định lên đĩa thạch đang nuôi cấy vi khuẩn, vi khuẩn được nuôi trong tủ ấm trong khoảng

2 – 12h.

10 – 12h.

24 – 48h.

10 – 24h.

Xem đáp án
Trong thí nghiệm, sau khi đặt giấy thấm các loại kháng sinh với nồng độ xác định lên đĩa thạch đang nuôi cấy vi khuẩn, vi khuẩn được nuôi trong tủ ấm trong khoảng 24 – 48h. Chọn C.
93. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Dựa vào kết quả thí nghiệm, loại kháng sinh nào có hiệu quả điều trị cao nhất?

Kháng sinh A.

Kháng sinh B.

Kháng sinh D.

Kháng sinh E.

Xem đáp án
Kháng sinh E có đường kính vòng vô khuẩn lớn nhất → Kháng sinh E có hiệu quả điều trị cao nhất. Chọn D.
94. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thực hiện thí nghiệm, các sai sót ngẫu nhiên là không thể tránh khỏi. Trong bảng số liệu trên, số liệu nào là bất thường?

Số liệu về kháng sinh A ở đĩa thạch 2.

Số liệu về kháng sinh E ở đĩa thạch 3.

Số liệu về kháng sinh D ở đĩa thạch 1.

Số liệu về kháng sinh C ở đĩa thạch 3.

Xem đáp án
Số liệu về kháng sinh C ở đĩa thạch 3 có giá trị lệch khá xa mức trung bình. Chọn D.