Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 2)
94 câu hỏi
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{{f^2}(x) + f(x) - 30}}{{\sqrt x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{(f(x) - 5)(f(x) + 6)}}{{\sqrt x - 2}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \left[ {\frac{{f(x) - f(4)}}{{x - 4}}.(\sqrt x + 2).(f(x) + 6)} \right] = f'(4).(\sqrt 4 + 2).(f(4) + 6) = 88\) (vì
\[f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left( {\frac{{f(x) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}} \right)\]
Do đó ta điền như sau
Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\), biết \(f(4) = 5\) và \(f'(4) = 2\). Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{{f^2}(x) + f(x) - 30}}{{\sqrt x - 2}}\) bằng (1) 88.
Theo thống kê tại một nhà máy Z, nếu áp dụng tuần làm việc 40 giờ thì mỗi tuần có 100 công nhân đi làm và mỗi công nhân làm được 120 sản phẩm trong một giờ. Nếu tăng thời gian làm việc thêm 2 giờ mỗi tuần thì sẽ có 1 công nhân nghỉ việc và năng suất lao động giảm 5 sản phẩm/1 công nhân/1 giờ. Ngoài ra, số phế phẩm mỗi tuần ước tính là \(P(x) = \frac{{95{x^2} + 120x}}{4}\), với x là thời gian làm việc trong một tuần. Nhà máy cần áp dụng thời gian làm việc mỗi tuần ___ giờ để số lượng sản phẩm thu được mỗi tuần là lớn nhất.
Gọi \(t\) là số giờ làm tăng thêm mỗi tuần, \(t \in \mathbb{R}\).
\( \Rightarrow \) số công nhân bỏ việc là \(\frac{t}{2}\) nên số công nhân làm việc là \(100 - \frac{t}{2}\) người.
Năng suất của công nhân còn \(120 - \frac{{5t}}{2}\) sản phẩm một giờ.
Số thời gian làm việc một tuần là \(40 + t\) giờ.
Để nhà máy hoạt động được thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{40 + t > 0}\\{120 - \frac{{5t}}{2} > 0 \Rightarrow t \in ( - 40;48){\rm{. }}}\\{100 - \frac{t}{2} > 0}\end{array}} \right.\)
Số sản phẩm trong một tuần làm được: \(S = \left( {100 - \frac{t}{2}} \right)\left( {120 - \frac{{5t}}{2}} \right)(40 + t)\).
Số sản phẩm thu được là
\(f(t) = \left( {100 - \frac{t}{2}} \right)\left( {120 - \frac{{5t}}{2}} \right)(40 + t) - \frac{{95{{(40 + t)}^2} + 120(40 + t)}}{4} = \frac{5}{4}{t^3} - \frac{{1135}}{4}{t^2} - 2330t + 440800.\)
\( \Rightarrow f'(t) = \frac{{15}}{4}{t^2} - \frac{{1135}}{2}t - 2330.\)
\(f'(t) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = - 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{t = \frac{{466}}{3}\,\,(\;{\rm{L}})}\end{array}} \right.\)
Ta có bảng biến thiên như sau

Vậy số lượng sản phẩm thu được mỗi tuần lớn nhất khi x = 36.
Do đó ta điền như sau
Theo thống kê tại một nhà máy Z, nếu áp dụng tuần làm việc 40 giờ thì mỗi tuần có 100 công nhân đi làm và mỗi công nhân làm được 120 sản phẩm trong một giờ. Nếu tăng thời gian làm việc thêm 2 giờ mỗi tuần thì sẽ có 1 công nhân nghỉ việc và năng suất lao động giảm 5 sản phẩm/1 công nhân/1 giờ. Ngoài ra, số phế phẩm mỗi tuần ước tính là \(P(x) = \frac{{95{x^2} + 120x}}{4}\), với x là thời gian làm việc trong một tuần. Nhà máy cần áp dụng thời gian làm việc mỗi tuần (1) 36 giờ để số lượng sản phẩm thu được mỗi tuần là lớn nhất.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S):{(x - 3)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 4\) và ba điểm \(A( - 1;2; - 3),B(5;2;3),C(1;2;3)\). Gọi \(S\) là điểm thay đổi trên mặt cầu \((S)\). Giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp S.ABC là ___.
Mặt cầu (S) có tâm \(I(3;1;1)\) và bán kính \(R = 2\).
Ta có\(\overrightarrow {AB} = \left( {6;0;6} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {2;0;6} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {0; - 24;0} \right)\).
Mặt phẳng (ABC) nhận \(\overrightarrow n = \frac{{ - 1}}{{24}}\left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {0;1;0} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \((ABC)\) là: \(y - 2 = 0\).
Ta có thể tích S.ABC đạt giá trị lớn nhất khi \(d(S,(ABC))\) đạt giá trị lớn nhất.
Mà \(d(I,(ABC)) = 1 < R = 2\)
\( \Rightarrow d{(S,(ABC))_{\max }} = R + d(I,(ABC)) = 3.\)
Ta có
\({V_{S.AB{C_{\max }}}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}}.d{(S,(ABC))_{\max }} = \frac{1}{3}.12.3 = 12\).
Do đó ta điền như sau
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S):{(x - 3)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 4\) và ba điểm \(A( - 1;2; - 3),B(5;2;3),C(1;2;3)\). Gọi \(S\) là điểm thay đổi trên mặt cầu \((S)\). Giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp S.ABC là (1)12.
Cho hình nón tròn xoay ngoại tiếp tứ diện đều cạnh a.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Giả sử hình nón ngoại tiếp tứ diện đều ABCD cạnh \(a\) như hình vẽ trên. Ta có:
+) Bán kính đáy \(R = OC = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
+) Độ dài đường sinh \(l = AC = a\).
+) Chiều cao của khối chóp là \(h = AO = \sqrt {A{B^2} - {{\left( {\frac{{BC\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Vậy:
+) Diện tích xung quanh hình nón là: \({S_{xq}} = \pi Rl = \pi .\frac{{a\sqrt 3 }}{3}a = \frac{{\pi {a^2}\sqrt 3 }}{3}\).
+) Thể tích của khối nón là: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{27}}\).
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Bán kính đáy của hình nón bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) . |
| ¤ |
Diện tích xung quanh hình nón đã cho bằng \(\frac{{\pi {a^2}\sqrt 3 }}{3}\). | ¤ |
|
Thể tích của khối nón đã cho bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{9}\). |
| ¤ |
Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'(x) = {x^2}(x + 2)(x - 3)\).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 2\\x = 3.\end{array} \right.\).
Bảng xét dấu của hàm số \(f'\left( x \right)\):

Vậy hàm số có 2 điểm cực trị: x = −2 là điểm cực đại và x = 3 là điểm cực tiểu.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Hàm số \(f(x)\) có 3 điểm cực trị. |
| ¤ |
Hàm số \(f(x)\)nghịch biến trên (−2;3). |
| ¤ |
Hàm số \(f(x)\)có điểm cực đại là x = −2. | ¤ |
|
Để in một quyển tạp chí, người ta cần sử dụng 1 tờ giấy bìa cứng và 25 tờ giấy in cùng với mực in. Một tập giấy in gồm 500 tờ và một tập giấy bìa cứng gồm 60 tờ, có giá gấp đôi giá của một tập giấy in. Mỗi hộp mực in được 130 tờ giấy in hoặc giấy bìa cứng. Một tập giấy in có giá 50 nghìn đồng. Hộp mực có giá 900 nghìn đồng mỗi hộp.
Với ngân sách là 60 triệu đồng, có tối đa ____ tạp chí hoàn chỉnh có thể được in.
Mỗi tập giấy in có 500 tờ và mỗi quyển tạp chí cần 25 tờ giấy in nên có 500 : 25 = 20 quyển tạp chí có thể được in. Mỗi tập giấy in có giá 50 nghìn đồng.
Mỗi tập giấy bìa cứng có 60 tờ và mỗi quyển tạp chí cần 1 tờ giấy bìa nên có 60 tạp chí có thể được in. Mỗi tập giấy bìa cứng có giá 50 × 2 = 100 (nghìn đồng).
Mỗi hộp mực in được 130 tờ giấy in hoặc giấy bìa cứng nên có 130 : (25 + 1) = 5 quyển tạp chí có thể được in. Mỗi hộp mực in có giá 900 nghìn đồng.
Số lượng tạp chí tối đa có thể in để tận dụng hết giấy in, giấy bìa và mực in là bội chung nhỏ nhất của 20, 60, 5 và bằng 60.
Khi đó, 60 quyển tạp chí cần 3 tập giấy in, 1 tập giấy bìa cứng và 12 hộp mực.
Vậy tổng chi phí in 60 quyển tạp chí là:
3 × 50 + 1 × 100 + 12 × 900 = 11050 (nghìn đồng) =11 triệu 50 nghìn đồng.
Ta có: 60 : 11,050 = 5 dư 4,75.
Với 4,75 triệu đồng còn dư ta mua được x tập giấy in, y hộp mực in và 1 tập giấy bìa cứng thỏa mãn \(1 \le x \le 3;\,\,1 \le y \le 12;\,\,x,y \in \mathbb{N}\).
⇒Tổng chi phí in là: \(50x + 100 + 900y \le 4750 \Leftrightarrow x + 18y \le 93 \Rightarrow y \le \frac{{93 - x}}{{18}}\).
Ứng với x tập giấy in ta có 20x quyển tạp chí.
Ứng với y hộp mực in ta có 5y quyển tạp chí.
Ứng với 1 tập giấy bìa cứng ta có 60 quyển tạp chí.
Khi đó ứng với 4,75 triệu đồng còn dư, số tạp chí tối đa có thể in là
min{20x; 5y;60} = min{20x; 5y}.
⇒Số tạp chí tối đa có thể in ứng với 4,75 triệu đồng là giá trị lớn nhất của min{20x; 5y}.
Ta có bảng sau:
x | 1 | 2 | 3 |
ymax | 5 | 5 | 5 |
20x | 20 | 40 | 60 |
5y | 25 | 25 | 25 |
min{20x; 5y} | 20 | 25 (Chọn) | 25 (Chọn) |
Vậy với ngân sách là 60 triệu đồng, số tạp chí hoàn chỉnh có thể được in là:
60 × 5 + 25 = 325 (tạp chí).
Do đó ta điền như sau
Để in một quyển tạp chí, người ta cần sử dụng 1 tờ giấy bìa cứng và 25 tờ giấy in cùng với mực in. Một tập giấy in gồm 500 tờ và một tập giấy bìa cứng gồm 60 tờ, có giá gấp đôi giá của một tập giấy in. Mỗi hộp mực in được 130 tờ giấy in hoặc giấy bìa cứng. Một tập giấy in có giá 50 nghìn đồng. Hộp mực có giá 900 nghìn đồng mỗi hộp.
Với ngân sách là 60 triệu đồng, có tối đa (1) 325 tạp chí hoàn chỉnh có thể được in.
Ta có \(\frac{y}{5} = \frac{3}{5}\sin x + \frac{4}{5}\cos x + \frac{1}{5} = \sin (x + \alpha ) + \frac{1}{5}\) với \(\cos \alpha = \frac{3}{5}\) và \(\sin \alpha = \frac{4}{5}\).
Mà \( - 1 \le \sin (x + \alpha ) \le 1 \Leftrightarrow \frac{{ - 4}}{5} \le \sin (x + \alpha ) + \frac{1}{5} \le \frac{6}{5}\) hay \(\frac{{ - 4}}{5} \le \frac{y}{5} \le \frac{6}{5}\) suy ra \( - 4 \le y \le 6\).
Vậy \(\min y = - 4;\max y = 6\).
Do đó ta điền như sau
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 3\sin x + 4\cos x + 1\) bằng (1) 2.
Xét các số thực dương \(a,b\) thoả mãn \({\log _2}\frac{{1 - ab}}{{a + b}} = 2ab + a + b - 3\). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Điều kiện \(1 - ab > 0 \Leftrightarrow ab < 1\).
Ta có \({\log _2}\frac{{1 - ab}}{{a + b}} = 2ab + a + b - 3 \Leftrightarrow {\log _2}\left( {1 - ab} \right) - {\log _2}\left( {a + b} \right) = \left( {a + b} \right) - 2\left( {1 - ab} \right) - 1\)
\[ \Leftrightarrow {\log _2}\left( {1 - ab} \right) + 1 + 2\left( {1 - ab} \right) = {\log _2}\left( {a + b} \right) + \left( {a + b} \right)\]
\( \Leftrightarrow {\log _2}2\left( {1 - ab} \right) + 2\left( {1 - ab} \right) = {\log _2}\left( {a + b} \right) + \left( {a + b} \right).\,\,\left( 1 \right)\).
Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\log _2}t + t\) với \(t > 0\) có \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t.\ln 2}} + 1 > 0,\forall t > 0\) nên hàm số \(f\left( t \right) = {\log _2}t + t\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta có (1)\( \Leftrightarrow f\left( {2\left( {1 - ab} \right)} \right) = f\left( {a + b} \right) \Leftrightarrow 2\left( {1 - ab} \right) = a + b \Leftrightarrow 2 - a = b\left( {2a + 1} \right) \Leftrightarrow b = \frac{{2 - a}}{{2a + 1}}\).
Do \(a,b > 0 \Rightarrow \frac{{2 - a}}{{2a + 1}} > 0 \Leftrightarrow 0 < a < 2\).
Khi đó \(P = a + b = a + \frac{{2 - a}}{{2a + 1}} = \frac{{2{a^2} + 2}}{{2a + 1}}\).
Xét hàm \(g\left( a \right) = \frac{{2{a^2} + 2}}{{2a + 1}} \Rightarrow g'\left( a \right) = \frac{{4{a^2} + 4a - 4}}{{{{\left( {2a + 1} \right)}^2}}} \Rightarrow g'\left( a \right) = 0 \Leftrightarrow a = \frac{{ - 1 \pm \sqrt 5 }}{2}.\)
Bảng biến thiên

Vậy \[{P_{min}} = {\rm{ }} - 1 + \sqrt 5 \].
Do đó ta chọn như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
\[a + b = 1 - ab\]. |
| ¤ |
\[P = a + b\] đạt giá trị nhỏ nhất tại \(a = 2 - b = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\). |
| ¤ |
Giá trị nhỏ nhất của \[P = a + b\] bằng \( - 1 + \sqrt 5 \). | ¤ |
|
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Khẳng định sai là:
+, “Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm”. Ví dụ: (−1).(−3) = 3 > 0.
+, “Hiệu \(a - b\) là một số nguyên âm nếu a dương và b dương”. Ví dụ: 3 − 2 = 1 > 0.
Do đó ta chọn như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Tổng của hai số nguyên dương là một số nguyên dương. | ¤ |
|
Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm. |
| ¤ |
Tích của hai số nguyên bằng 0 khi và chỉ khi ít nhất một trong hai số nguyên đó bằng 0. | ¤ |
|
Hiệu \(a - b\) là một số nguyên âm nếu a dương và b dương. |
| ¤ |
Cho số phức z thỏa mãn \({z^2} + z.\bar z - 1 = 0\).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gọi \(z = x + yi,\left( {x,y \in \mathbb{R}} \right)\).
Ta có: \({z^2} + z.\bar z - 1 = 0\)
\[ \Leftrightarrow {\left( {x + yi} \right)^2} + \left( {x + yi} \right)\left( {x - yi} \right) - 1 = 0\]
\( \Leftrightarrow {x^2} - {y^2} + 2xyi + {x^2} + {y^2} - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow 2{x^2} - 1 + 2xyi = 0\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - 1 = 0\\2xy = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \pm \frac{1}{{\sqrt 2 }}\\y = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{z_1} = - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\\{z_2} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\end{array} \right. \Rightarrow \left| z \right| = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) .
⇒ Điểm biểu diễn số phức z có tọa độ \(\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right)\) và \(\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right)\).
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Điểm biểu diễn số phức z có tọa độ \(\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}; - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)\) |
| ¤ |
z là số thuần ảo |
| ¤ |
\(\left| z \right| = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) | ¤ |
|
Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \{ - 1;2\} \), liên tục trên các khoảng xác định của nó và có bảng biến thiên như sau:

Chọn các khẳng định đúng.
Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{f(x) - 2}}\) có
5 đường tiệm cận.
2 đường tiệm cận ngang.
Dựa vào bảng biến thiên, phương trình \(f(x) - 2 = 0\) (hay \(f(x) = 2\)) có 3 nghiệm \({x_1},{x_2},{x_3}\) thỏa \({x_1} \in ( - \infty ; - 1),{x_2} = 1,{x_3} \in (2; + \infty )\).
Suy ra đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{f(x) - 2}}\) có 3 tiệm cận đứng là \(x = {x_1},\,\,x = {x_2},\,\,x = {x_3}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{f(x) - 2}} = 0\) nên \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{f(x) - 2}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{f(x) - 2}} = \frac{{ - 1}}{3}\) nên \(y = \frac{{ - 1}}{3}\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{f(x) - 2}}\).
Do đó đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{f(x) - 2}}\) có 2 tiệm cận ngang là \(y = 0,y = \frac{{ - 1}}{3}\).
Vậy tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{f(x) - 2}}\) là 5.
Do đó chọn đáp án
-5 đường tiệm cận.
-2 đường tiệm cận ngang.
Gieo con xúc xắc 100 lần, kết quả thu được ghi ở bảng sau:
Số chấm | Số lần xuất hiện |
1 | 14 |
2 | 18 |
3 | 30 |
4 | 12 |
5 | 14 |
6 | 12 |
Xác suất của biến cố mặt lẻ chấm xuất hiện bằng
\(\frac{{21}}{{50}}\).
\(\frac{{11}}{{25}}\).
\(\frac{{14}}{{25}}\).
\(\frac{{29}}{{50}}\).
Số lần xuất hiện mặt lẻ chấm là 14 + 30 + 14 = 58.
⇒ Xác suất của biến cố là: \(\frac{{58}}{{100}} = \frac{{29}}{{50}}\). Chọn D.
\(8\pi \).
\(18\pi \).
\(16\pi \).
\(4\pi \).
Ta có \(w = (1 + \sqrt 3 i)z + 2 \Leftrightarrow w - 3 - \sqrt 3 i = (1 + \sqrt 3 i)(z - 1)\).
\( \Leftrightarrow |w - 3 - \sqrt 3 i|\; = \;|1 + \sqrt 3 i||z - 1| \le 4\).
Vậy điểm biểu diễn số phức \(w\) nằm trên hình tròn có bán kính \(r = 4\).
Diện tích hình \((H)\) là \(S = \pi {r^2} = 16\pi \). Chọn C.
180.
162.
210.
30.
Gọi số cần tìm là \(\overline {abc} \)
Từ các số bài cho ta chia thành 3 bộ số:
+ Bộ số chia hết cho 3 là: 3; 6; 9
+ Bộ số chia cho 3 dư 1 là: 1; 4; 7
+ Bộ số chia cho 3 dư 2 là: 2; 5; 8.
Xét các trường hợp sau:
+) a, b, c đều chia hết cho 3\[ \Rightarrow a,b,c \in {\rm{\{ }}3;6;9\} \]ÞCó 3! số.
+) \[a,b,c \equiv 1\left( {\bmod 3} \right) \Rightarrow a,b,c \in \left\{ {1;4;7} \right\}\]ÞCó 3! số.
+) \[a,b,c \equiv 2\left( {\bmod 3} \right) \Rightarrow a,b,c \in \left\{ {2;5;8} \right\}\]Þ Có 3! số.
+) Trong 3 số a, b, c có 1 số chia hết cho 3, 1 số chia 3 dư 1, 1 số chia 3 dư 2
Þ có \[3!.C_3^1.C_3^1.C_3^1 = 162\] số.
Vậy có 3.3! + 162 =180 số thỏa mãn đề bài. Chọn A.
Cho S là tập nghiệm của bất phương trình \({\log _5}\left( {{x^2} + 2x + 3} \right) > {\log _5}\left( {{x^2} + 4x + 2 + m} \right) - 1.\) Số giá trị nguyên của tham số m để (1; 2) S là
26.
29.
35.
31.
Điều kiện \[{x^2} + 4x + 2 + m > 0\].
Ta có:
\(\begin{array}{l}{\log _5}\left( {{x^2} + 2x + 3} \right) > {\log _5}\left( {{x^2} + 4x + 2 + m} \right) - 1\\ \Leftrightarrow {\log _5}\left( {{x^2} + 2x + 3} \right) + {\log _5}5 > {\log _5}\left( {{x^2} + 4x + 2 + m} \right)\\ \Leftrightarrow {\log _5}\left[ {5\left( {{x^2} + 2x + 3} \right)} \right] > {\log _5}\left( {{x^2} + 4x + 2 + m} \right)\\ \Leftrightarrow 5\left( {{x^2} + 2x + 3} \right) > {x^2} + 4x + 2 + m\\ \Leftrightarrow 4{x^2} + 6x + 13 - m > 0\end{array}\)
Vì \(\left( {1;2} \right) \subset S\) nên bài toán trở thành tìm \({\rm{m}}\) nguyên để hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x + 2 + m > 0}\\{4{x^2} + 6x + 13 - m > 0}\end{array}} \right.\) nghiệm đúng với mọi \(x \in (1;2)\)
Tương đương với hai bất phương trình: \({x^2} + 4x + 2 + m > 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in (1;2)\) và bất phương trình \(4{x^2} + 6x + 13 - m > 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in (1;2)\)
Ta xét \({x^2} + 4x + 2 + m > 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in (1;2)\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow m > - {x^2} - 4x - 2\forall x \in (1;2)\\ \Leftrightarrow m > \mathop {m{\rm{ax}}}\limits_{{\rm{[}}1;2]} \left( { - {x^2} - 4x - 2} \right)\\ \Leftrightarrow m > - 7\end{array}\)
Tương tự với \(4{x^2} + 6x + 13 - m > 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in (1;2)\)
Ta có \(m < 4{x^2} + 6x + 13\forall x \in (1;2)\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow m < \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;2} \right]} \left( {4{x^2} + 6x + 13} \right)\\ \Leftrightarrow m < 23\end{array}\)
Vậy \( - 7 < m < 23\)
Vì m nguyên nên m là các số nguyên thỏa mãn \( - 6 \le m \le 22\).
Do đó có 29 số nguyên thỏa mãn. Chọn B.
Trong không gian với hệ trục tọa độ vuông góc \(Oxyz\), cho 4 điểm \(A\left( {1;5;4} \right)\), \(B\left( { - 3;1;4} \right)\), \(C\left( {5;4;1} \right)\), \(D\left( { - 2;1; - 3} \right)\). Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) bằng
\(\frac{{15}}{4}\).
5.
\(\frac{{15}}{6}\).
4.
Viết phương trình mặt phẳng trung trực của AB, BC, CD.
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = ( - 4; - 4;0);\overrightarrow {BC} = (8;3; - 3);\overrightarrow {CD} = ( - 7; - 3; - 4)\).
Trung điểm của \({\rm{AB}}\) là: \({\rm{M}}( - 1;3;4)\)
Trung điểm của BC là: \(N\left( {1;\frac{5}{2};\frac{5}{2}} \right)\)
Trung điểm của\(CD\) là: \(P\left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2}; - 1} \right)\)
Phương trình mặt phẳng trung trực của \({\rm{AB}}:(x + 1) + (y - 3) = 0 \Leftrightarrow x + y - 2 = 0\).
Phương trình mặt phẳng trung trực của \({\rm{BC}}\):
\(8(x - 1) + 3\left( {y - \frac{5}{2}} \right) - 3\left( {z - \frac{5}{2}} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow 8x + 3y - 3z - 8 = 0\).
Phương trình mặt phẳng trung trực của CD:
\(7\left( {x - \frac{3}{2}} \right) + 3\left( {y - \frac{5}{2}} \right) + 4(z + 1) = 0\) \( \Leftrightarrow 7x + 3y + 4z - 14 = 0\).
Gọi I là giao điểm của 3 mặt phẳng trung trực vừa tìm được
Khi đó ta có tọa độ của I thỏa mãn hệ
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y - 2 = 0}\\{8x + 3y - 3z - 8 = 0}\\{7x + 3y + 4z - 14 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1}\\{z = 1}\end{array}} \right.} \right.\) \( \Rightarrow I(1;1;1) \Rightarrow IA = \sqrt {{0^2} + {4^2} + {3^2}} = 5\).
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ diện ABCD bằng 5. Chọn B.
\(\frac{1}{{2\sqrt 2 }}\).
\(\frac{{2\sqrt 2 }}{{9\sqrt 3 }}\).
\(\frac{1}{{3\sqrt 3 }}\).
\(\frac{1}{3}\).
Gọi R là bán kính mặt cầu ngoại tiếp.
Gọi a là độ dài cạnh của tứ diện đều khi đó ta có: \(R = \frac{{3a}}{{2\sqrt 6 }} \Leftrightarrow a = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}R\).
Gọi b là độ dài cạnh hình lập phương, ta có: \(R = \frac{{\sqrt {{b^2} + {b^2} + {b^2}} }}{2} = \frac{{b\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow b = \frac{{2R}}{{\sqrt 3 }}\).
Tỉ số cạnh của tứ diện đều và lập phương có cùng mặt cầu ngoại tiếp \(\frac{a}{b} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}:\frac{2}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 2 \).
Thể tích tứ diện đều cạnh a là \({V_1} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).
Thể tích khối lập phương cạnh \(b\) là : \({V_2} = {b^3}\).
Vậy tỉ lệ thể tích: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = {\left( {\frac{a}{b}} \right)^3} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{{12}} = 2\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{{12}} = \frac{1}{3}\). Chọn D.
\(\sqrt {61} \).
\(\sqrt {29} \).
\[\sqrt {41} \].
\(2\sqrt 3 \).

Gọi \(A\left( {0;1} \right)\) là điểm biểu diễn số phức i.
\(B\left( {0; - 3} \right)\) là điểm biểu diễn số phức −3i.
\(M\left( {a;b} \right)\) là điểm biểu diễn số phức \[z = a + bi\].
Khi đó \[\left| {z - i} \right| = \left| {z + 3i} \right|\] tương đương với điểm \(M\) là điểm thỏa mãn: \(MA = MB\).
Khi đó tập hợp điểm M là đường trung trực d của đoạn thẳng AB.
Gọi H là trung điểm của AB \[ \Rightarrow H\left( {0; - 1} \right)\].
Ta có đường thẳng \[d:y = - 1\].
Gọi C, D lần lượt là điểm biểu diễn số phức \[{z_1} = - 2 + i;{z_2} = 3 + 3i\]
Khi đó bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của \(MC + MD\).
Lấy điểm D' đối xứng D qua d.
\[ \Rightarrow MC + MD = MC + MD' \ge CD'\].
Đường thẳng DD' qua D và vuông góc với đường thẳng d có phương trình là: \(x = 3\).
Þ Giao điểm của DD' và d là \(K\left( {3; - 1} \right)\).
Vì K là trung điểm của DD' nên \(D'(3; - 5)\).
Suy ra \[CD' = \sqrt {{5^2} + {6^2}} = \sqrt {61} \].
Vậy giá trị nhỏ nhất của \[\left| {z + 2 - i} \right| + \left| {z - 3 - 3i} \right|\]là \[\sqrt {61} \]. Chọn A.
\(\frac{{2530}}{{2639}}\).
\(\frac{{253}}{{263}}\).
\(\frac{{253}}{{280}}\).
\(\frac{{2535}}{{2737}}\).
Trong 30 sản phẩm có 5 phế phẩm và 25 thành phẩm
Không gian mẫu là số cách chọn 6 sản phẩm trong 30 sản phẩm: \[C_{30}^6 = 593775\].
Gọi A là biến cố “Trong 6 sản phẩm lấy được không quá 2 phế phẩm”.
Ta cần tính khả năng của A
TH1: Không có phế phẩm ÞCó \[C_{25}^6\]cách chọn
TH2: Có 1 phế phẩm ÞCó \[C_5^1.C_{25}^5\]cách chọn
TH3: Có 2 phế phẩm ÞCó \[C_5^2.C_{25}^4\] cách chọn
Vậy \[\left| {{\Omega _A}} \right| = 1.C_{25}^6 + C_5^1.C_{25}^5 + C_5^2.C_{25}^4 = 569250\] cách chọn.
Xác suất để lấy đượckhông quá 2 phế phẩm là: \[P\left( A \right) = \frac{{569250}}{{593775}} = \frac{{2530}}{{2639}}\]. Chọn A.
Cho một tấm tôn hình vuông có cạnh bằng a. Người ta cắt 4 góc của tấm tôn để được một tấm tôn mới như hình vẽ.

Từ tấm tôn mới, người ta gập được một hình chóp tứ giác đều. Để khối chóp thu được có thể tích lớn nhất thì diện tích các miếng tôn bỏ đi là
\(\frac{{{a^3}}}{3}\).
\(\frac{{3{a^2}}}{5}\).
\(\frac{{{a^2}}}{{\sqrt 5 }}\).
\(\frac{{2{a^2}}}{5}\).

Gọi x là độ dài của cạnh đáy của khối chóp
h là chiều cao của khối chóp, h′ là chiều cao của tam giác cân ở mặt bên của khối chóp.
Ta có:
.
Ta có:
.
Thể tích khối chóp: 
Xét hàm số
với
.
![]()
Ta có:
.
.
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi
.
Diện tích tôn làm hình chóp tứ giác đều là:
.
Vậy diện tích bị bỏ là
. Chọn B.
22 USD.
27 USD.
26 USD.
24 USD.
Gọi x là số tiền tăng thêm của một tháng.
Số tiền bán mỗi bóng đèn là: \(20 + x\)(USD).
Số tiền lãi của 1 bóng đèn là: \(x + 8\) (USD).
Sau khi tăng x USD 1 bóng đèn thì số bóng bán được trong 1 tháng: \(2000 - 100x\) bóng.
Lợi nhuận thu được trong 1 tháng là \(f\left( x \right) = \left( {x + 8} \right)\left( {2000 - 100x} \right)\).
Có \(f\left( x \right) = \frac{1}{{100}}\left( {100x + 800} \right)\left( {2000 - 100x} \right)\)\( \le \frac{1}{{100}}{\left( {\frac{{100x + 800 + 2000 - 100x}}{2}} \right)^2} = 19600\).
Dấu “=” xảy ra Û\(100x + 800 = 2000 - 100x\)\( \Leftrightarrow 200x = 1200 \Leftrightarrow x = 6\).
Vậy số tiền bán mỗi bóng là \(20 + 6 = 26\)USD thì lợi nhuận thu về là lớn nhất. Chọn C.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình \({\log _4}2x + {\log _6}2x \ge 1 + {\log _4}2x.{\log _6}2x\)là
2.
1.
3.
4.
Tập xác định: \[D = \left( {0; + \infty } \right)\].
Ta có \({\log _4}2x + {\log _6}2x \ge 1 + {\log _4}2x.{\log _6}2x\)
\( \Leftrightarrow {\log _4}2x - 1 + {\log _6}2x - {\log _4}2x.{\log _6}2x \ge 0\)
\( \Leftrightarrow {\log _4}2x - 1 + {\log _6}2x\left( {1 - {{\log }_4}2x} \right) \ge 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {{{\log }_4}2x - 1} \right)\left( {{{\log }_6}2x - 1} \right) \le 0\\ \Leftrightarrow {\log _4}\frac{{2x}}{4} \cdot {\log _6}\frac{{2x}}{6} \le 0\end{array}\)
\( \Leftrightarrow {\log _4}\frac{x}{2} \cdot {\log _6}\frac{x}{3} \le 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{\log _4}\frac{x}{2} \ge 0\\{\log _6}\frac{x}{3} \le 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\log { _4}\frac{x}{2} \le 0\\\log { _6}\frac{x}{3} \ge 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{2} \ge 1\\\frac{x}{3} \le 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{2} \le 1\\\frac{x}{3} \ge 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2 \le x \le 3\\\left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\x \ge 3\end{array} \right.\,\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow 2 \le x \le 3\).
Vậy có 2 nghiệm nguyên của bất phương trình.Chọn A.
54886000 đồng.
53322000 đồng.
53864000 đồng
52468000 đồng.
Số tiền trả góp 6 tháng là\(4.6 = 24\) triệu đồng.
Sau tháng thứ nhất thì tiền gốc và lãi là \(50.\left( {1 + 1\% } \right)\)triệu đồng.
Trả hết 4 triệu thì hết tháng 1 còn nợ \(50.\left( {1 + 1\% } \right) - 4\)triệu đồng.
Sau tháng thứ 2tiền gốc và lãi lúc này là \(\left[ {50.\left( {1 + 1\% } \right) - 4} \right]\left( {1 + 1\% } \right) = 50.{\left( {1 + 1\% } \right)^2} - 4\left( {1 + 1\% } \right)\) triệu đồng.
Sau khi trả hết 4 triệu thì hết tháng 2 còn nợ:
\(50.{\left( {1 + 1\% } \right)^2} - 4\left( {1 + 1\% } \right) - 4 = 50.{\left( {1 + 1\% } \right)^2} - \frac{4}{{1\% }}\left[ {{{\left( {1 + 1\% } \right)}^2} - 1} \right]\) triệu đồng.
Cứ như thế đến tháng thứ 6.
Số tiền nợ sau N tháng: \[T{\left( {1 + r} \right)^N} - \frac{A}{r}\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^N} - 1} \right]\]
T: tiền vay; r: lãi suất 1 tháng; A: Tiền trả hàng tháng
Áp dụng công thức tính số tiền còn nợ sau N tháng ta có:
Số tiền còn nợ sau 6 tháng: \[50{\left( {1 + 1{\rm{\% }}} \right)^6} - \frac{4}{{1{\rm{\% }}}}\left[ {{{\left( {1 + 1{\rm{\% }}} \right)}^6} - 1} \right]\].
Người này muốn trả hết số tiền trên thì phải trả thêm 3% số tiền đó
Số tiền cần trả lúc này là: \[\left\{ {50{{\left( {1 + 1{\rm{\% }}} \right)}^6} - \frac{4}{{1{\rm{\% }}}}\left[ {{{\left( {1 + 1{\rm{\% }}} \right)}^6} - 1} \right]} \right\}.\left( {1 + 3{\rm{\% }}} \right) \approx 29,322\] (triệu đồng).
Vậy tổng số tiền người đó đã trả là: \(24 + 29,322 = 53,322\)(triệu đồng). Chọn B.
a.
\(\sqrt 2 a\).
\(a\sqrt 3 \).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Kẻ \(AH\) vuông góc với \(SB\).
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{SA}} \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\\BC \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\].
Lại có \[AH \bot SB \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AH = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)\].
Xét tam giác vuông ABC có: \[AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}} = a\sqrt 3 \].
Xét tam giác vuông SAB có: \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\]. Chọn D.
Hình sau là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) (với \(a,b,c \in \mathbb{R}\)).

Khi đó \(ab - c\)bằng
0.
2.
-2.
-1.
Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ax + b}}{{x + c}} = - 1 \Rightarrow a = - 1\].
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \infty \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{ax + b}}{{x + c}} = + \infty \Rightarrow c = - 1\].
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0; - 2} \right)\) nên ta có \(\frac{b}{c} = - 2\)\( \Leftrightarrow b = - 2c = 2\).
Do đó \(ab - c = - 1.2 - \left( { - 1} \right) = - 1\). Chọn D.
Cho hình phẳng D được giới hạn bởi các đường \(x = 0,y = 2,y = x + 1\)và \(y = {x^2}\) như hình vẽ (phần màu vàng)

Diện tích của D là:
\( - \frac{1}{2} + \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\).
\( - \frac{1}{2} + 2\sqrt 2 \).
\(\frac{1}{2} - \frac{{\sqrt 2 }}{3}\).
\( - \frac{1}{4} + \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\).
Phần tô đậm của hình bằng \({S_1} - {S_2}\).
Trong đó \({S_1}\) là phần tạo bởi các đường \(x = 0;y = 2;y = {x^2}\).
\({S_2}\)là phần tạo bởi các đường \(x = 0;y = 2;y = x + 1\).
Hoành độ giao điểm bởi các đường \(x = 0;y = 2;y = {x^2}\) là: \(\sqrt 2 ; - \sqrt 2 \)
Vì \(x > 0\) nên: \({S_1} = \int_0^{\sqrt 2 } {\left| {2 - {x^2}} \right|} dx = \frac{{4\sqrt 2 }}{3};{S_2} = \frac{1}{2} \cdot 1.1 = \frac{1}{2}\)
Ta có: \({S_1} - {S_2} = - \frac{1}{2} + \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\). Chọn A.
Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình \({8^{2x + \frac{1}{3}}} - {5.8^x} + 2 = 0\).
2.
4.
5.
0.
\[{8^{2x + \frac{1}{3}}} - {5.8^x} + 2 = 0\]
\[ \Leftrightarrow {8^{2x}}{.8^{\frac{1}{3}}} - {5.8^x} + 2 = 0\]
\[ \Leftrightarrow 2.{({8^x})^2} - {5.8^x} + 2 = 0\]
\[ \Leftrightarrow 2.{({8^x})^2} - {4.8^x} - {8^x} + 2 = 0\]
\[ \Leftrightarrow {2.8^x}.({8^x} - 2) - ({8^x} - 2) = 0\]
\[ \Leftrightarrow ({8^x} - 2)({2.8^x} - 1) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{8^x} = 2\\{8^x} = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\x = - \frac{1}{3}\end{array} \right.\] .
Vậy tổng các nghiệm bằng 0. Chọn D.
Trong không gian với hệ trục tọa độ vuông góc Oxyz, cho mặt phẳng \((P): - x + 2y + 2z - 3 = 0\), mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 10x - 4y - 6z + 2 = 0\). Gọi \(\Delta \) là đường thẳng nằm trong mặt phẳng \((P)\), đi qua \(A(3;1;2)\) và cắt \((S)\) tại 2 điểm M, N. Độ dài đoạn thẳng MN nhỏ nhất là
\(\frac{{\sqrt {30} }}{2}\).
\(2\sqrt {30} \).
\(\frac{{3\sqrt {30} }}{2}\).
\(\sqrt {30} \).

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {5;2;3} \right)\), bán kính \[R = \sqrt {{5^2} + {2^2} + {3^2} - 2} = 6\].
Mặt phẳng (P) có \[\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( { - 1;2;2} \right)\].
Ta có: \[d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 5 + 2.2 + 2.3 - 3} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{2}{3} < R\]. Suy ra mặt phẳng (P) cắt mặt cầu (S).
Có \[IA = \sqrt {{{\left( {3 - 5} \right)}^2} + {{\left( {1 - 2} \right)}^2} + {{\left( {2 - 3} \right)}^2}} = \sqrt 6 < R\]. Suy ra điểm A nằm trong mặt cầu.
Gọi H là trung điểm của MN. Khi đó IH vuông góc với MN
\[ \Rightarrow MN = 2HN = 2\sqrt {I{N^2} - I{H^2}} = 2\sqrt {36 - I{H^2}} \]
Do đó MN min ÛIH max
Vì tam giác IAH vuông tại H \[ \Rightarrow IH \le IA\]
Suy ra MN min \[ \Leftrightarrow IH = IA = \sqrt 6 \Rightarrow MN = 2\sqrt {36 - 6} = 2\sqrt {30} \]. Chọn B.
\(\frac{{\pi {a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
\(\pi {a^3}\sqrt 3 \).
\(\frac{{\pi {a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{\pi {a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

Có \[R = a \Rightarrow AB = 2a\].
\(SH\)là đường cao trong tam giác đều SAB nên \[SH = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.AB = a\sqrt 3 \].
Thể tích hình nón là: \[V = \frac{1}{3}.SH.{a^2}\pi = \frac{1}{3}.a\sqrt 3 .{a^2}\pi = \frac{{{a^3}\pi \sqrt 3 }}{3}\]. Chọn C.
\(a \in \left( {18;21} \right)\).
\(a \in \left( {25;28} \right)\).
\(a \in \left( {15;18} \right)\).
\(a \in \left( {23;25} \right)\).
Thời điểm xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0 tức là \[a - 8t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{a}{8}\].
Quãng đường từ thời điểm \(t = 0\) (bắt đầu đạp phanh) đến thời điểm \[t = \frac{a}{8}\] là:
\[s = \int\limits_0^{\frac{a}{8}} {\left( {a - 8t} \right)} dt = 36 \Leftrightarrow \left( {at - 4{t^2}} \right)\left| \begin{array}{l}^{\frac{a}{8}}\\_0^{}\end{array} \right. = 36 \Leftrightarrow \frac{{{a^2}}}{8} - 4.\frac{{{a^2}}}{{64}} = 36 \Leftrightarrow \frac{{{a^2}}}{{16}} = 36 \Leftrightarrow a = 24\] (vì\(a > 0\)).
Vậy \[a \in (23;25)\]. Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) Biết hàm số \(y = f'\left( x \right)\)là hàm số bậc 4 trùng phương có đồ thị như hình vẽ.

3.
2.
0.
1.
Ta có \(y' = (2x + 3){e^{{x^2} + 3x + 5}} \cdot f'\left( {{e^{{x^2} + 3x + 5}}} \right) - 2(2x + 3){e^{{x^2} + 3x + 5}}\)
\(y' = (2x + 3){e^{{x^2} + 3x + 5}}\left[ {f'\left( {{e^{{x^2} + 3x + 5}}} \right) - 2} \right]\).
Đặt \(t = {e^{{x^2} + 3x + 5}} \ge {e^{\frac{{11}}{4}}} > 15\)
Dựa vào đồ thị ta có: \(f'(t) - 2 > 0\;\forall t > 15 \Rightarrow y' = 0\) có đúng 1 nghiệm.
Vậy hàm số \(y = f\left( {{e^{{x^2} + 3x + 5}}} \right) - 2{e^{{x^2} + 3x + 5}}\) có 1 cực trị. Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ. Số các giá trị nguyên của \(m\)để phương trình \[f\left( {2{\mathop{\rm sinx}\nolimits} } \right) = {m^2} + 3m\]có đúng ba nghiệm phân biệt thuộc đoạn\[\left[ { - \pi ;\pi } \right]\] là

2.
3.
4.
0.
Đặt \(t = 2\sin x \in \left[ { - 2;2} \right]\), \(t' = 0 \Leftrightarrow \cos x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2}\\x = - \frac{\pi }{2}\end{array} \right.\) vì \(x \in \left[ { - \pi ;\pi } \right]\).

Từ bảng trên ta thấy để phương trình \[f\left( {2{\mathop{\rm sinx}\nolimits} } \right) = {m^2} + 3m\]có đúng ba nghiệm phân biệt thuộc đoạn \[\left[ { - \pi ;{\mkern 1mu} \pi } \right]\]thì \[y = {m^2} + 3m\] cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( {2\sin x} \right)\) tại 3 điểm phân biệt.
Khi đó \[\left[ \begin{array}{l}{m^2} + 3m = 0\\{m^2} + 3m = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0;m = - 3\\m = 1;m = - 4\end{array} \right.\].
Vậy 4 giá trị của m thỏa mãn. Chọn C.
Bạn An có một cốc hình nón có đường kính đáy là 10 cm và độ dài đường sinh là 8 cm. Bạn dự định đựng một viên bi hình cầu sao cho toàn bộ viên bi nằm trong cốc (không phần nào của viên bi cao hơn miệng cốc). Hỏi bạn An có thể đựng được viên bi có đường kính lớn nhất bằng bao nhiêu?

\(\frac{{32}}{{\sqrt {39} }}\;{\rm{cm}}\).
\(\frac{{64}}{{\sqrt {39} }}\;{\rm{cm}}\).
\(\frac{{10\sqrt {39} }}{{13}}\;{\rm{cm}}\).
\(\frac{{5\sqrt {39} }}{{13}}\;{\rm{cm}}\).

Viên bi có đường kính lớn nhất khi và chỉ khi viên bi tiếp xúc với tất cả các mặt bên trong của hình nón.
Ta xét mặt cắt khối nón bởi một mặt phẳng qua trục của khối nón:
Nhận xét: Bán kính viên bi khi đó bằng bán kính đường tròn nội tiếp tam giác cân SAB.
Gọi H là trung điểm AB.
Xét \(\Delta SHA\)vuông tại \(H\), ta có: \(SH = \sqrt {S{A^2} - H{A^2}} = \sqrt {{8^2} - {5^2}} = \sqrt {39} \)cm.
Diện tích \(\Delta SAB\) là \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}SH.AB = \frac{1}{2}.\sqrt {39} .10 = 5\sqrt {39} \) cm2.
Mặt khác \({S_{\Delta ABC}} = pr = \frac{{8 + 8 + 10}}{2}.r = 5\sqrt {39} \Rightarrow r = \frac{{5\sqrt {39} }}{{13}}\) cm.
Suy ra đường kính của viên bi là \(d = 2r = \frac{{10\sqrt {39} }}{{13}}\) cm. Chọn C.
"Vừa gà vừa chó.
Bó lại cho tròn.
Ba mươi sáu con.
Một trăm chân chẵn".
Hỏi số gà nhiều hơn số chó mấy con?
8.
7.
5.
6.
Gọi số con gà là x (con), số con chó là y (con), (\(x,y \in \mathbb{N}*\))
Theo đề ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 36\\2x + 4y = 100\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 22\\y = 14\end{array} \right.\].
Vậy số gà nhiều hơn số chó là: \(22 - 14 = 8\) (con). Chọn A.
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\).
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{7}\).
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).
\(\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{1}\).

Lấy điểm \(B\left( {0; - 1;2} \right)\) thuộc \(d\).
Gọi \(A\) là giao điểm của d và (P).
Vì \(A \in d\) nên \[A\left( {t; - 1 + 2t;2 - t} \right)\]. Thay vào (P) ta được: \[t - 1 + 2t + 2 - t - 3 = 0 \Leftrightarrow t = 1\]
\[ \Rightarrow A\left( {1;1;1} \right)\].
Gọi H là hình chiếu của B lên (P), B' là điểm đối xứng B qua (P).
Khi đó H là trung điểm của BB'.
Đường thẳng BH đi qua \(B\left( {0; - 1;2} \right)\)và nhận \[\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {1;1;1} \right)\]làm vectơ chỉ phương có phương trình là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = - 1 + t\\z = 2 + t\end{array} \right.\] .
\[ \Rightarrow H\left( {t; - 1 + t;2 + t} \right)\]. Thay vào (P) ta được: \[t - 1 + t + 2 + t - 3 = 0 \Rightarrow t = \frac{2}{3}\].
\[ \Rightarrow H\left( {\frac{2}{3}; - \frac{1}{3};\frac{8}{3}} \right) \Rightarrow B'\left( {\frac{4}{3};\frac{1}{3};\frac{{10}}{3}} \right)\] .
Vectơ chỉ phương của AB' là: \[\overrightarrow {AB\prime } = \left( {\frac{1}{3}; - \frac{2}{3};\frac{7}{3}} \right)\] .
Do đó đường thẳng d' đi qua điểm \(A\left( {1;1;1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow u = \left( {1; - 2;7} \right)\) làm một vectơ chỉ phương có dạng: \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{7}\]. Chọn B.
\(\frac{{a\sqrt {15} }}{{10}}\).
\(\frac{{2a\sqrt {15} }}{5}\).
\(\frac{{a\sqrt {15} }}{5}\).
\(\frac{{3a\sqrt {15} }}{5}\).

Kẻ Ax song song với BC.
Kẻ HK vuông góc với Ax, kẻ HF vuông góc với SK.
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{HK \bot Ax}\\{SH \bot Ax\left( {SH \bot \left( {ABC} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow Ax \bot (SHK) \Rightarrow AK \bot HF} \right.\).
Lại có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot HF}\\{HF \bot SK}\end{array} \Rightarrow HF \bot (SAK)} \right.\).
\(d(BC,SA) = d(BC,(SAK)) = d(B,(SAK)) = 3d(H,(SAK))\) (vì \(\frac{{d\left( {B,\left( {SAK} \right)} \right)}}{{d\left( {H,\left( {SAK} \right)} \right)}} = \frac{{AB}}{{AH}} = 3\))
Ta có \(AB = a \Rightarrow AH = \frac{a}{3}\).
Tam giác \({\rm{ABC}}\) đều nên \(\widehat {ABC} = 60^\circ \Rightarrow \widehat {HAK} = 60^\circ \).
\( \Rightarrow HK = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot AH = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{1}{3}a = \frac{a}{{2\sqrt 3 }}\).
Góc tạo bởi \({\rm{SA}}\) và \(\left( {{\rm{ABC}}} \right)\) bằng \(60^\circ \) \( \Rightarrow \widehat {SAH} = 60^\circ \)
Xét tam giác vuông \(SHA\) có \(SH = \sqrt 3 AH = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\).
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông SHK ta có:
\(\frac{1}{{H{F^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{3}{{{a^2}}} + \frac{{12}}{{{a^2}}} = \frac{{15}}{{{a^2}}} \Rightarrow HF = \frac{{a\sqrt {15} }}{{15}}\).
Vậy \(d(BC,SA) = 3 \cdot \frac{{a\sqrt {15} }}{{15}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{5}\). Chọn C.
\(( - \infty ; - 10]\).
\([10; + \infty )\).
\([ - 10; + \infty )\).
\([ - 10;10]\).
Có \(y' = 6\cos 2x + 8\sin 2x - m\).
Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow y' \ge 0\;\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow 6\cos 2x + 8\sin 2x - m \ge 0\;\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow m \le 6\cos 2x + 8\sin 2x\;\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow m \le \mathop {\min }\limits_\mathbb{R} (6\cos 2x + 8\sin 2x)\)
\( \Leftrightarrow m \le - 10\).
Vì \(6\cos 2x + 8\sin 2x = 10 \cdot \left( {\frac{3}{5}\cos 2x + \frac{4}{5}\sin 2x} \right) = 10.\sin (2x + \alpha ) \le - 10\)
Dấu "=" xảy ra khi \(6\cos 2x + 8\sin 2x = - 10 \Leftrightarrow \sin (2x + \alpha ) = - 1\).Chọn A.
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:
BÀI ĐỌC 1:
CÁCH THỨC GIÚP DOANH NGHIỆP GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS HIỆU QUẢ
[0] (TBTCO) - Thay đổi điều kiện bán và mua hàng sang giá CIF, thoả thuận với các hãng vận chuyển áp dụng chính sách “swap container”, kiểm soát các phụ phí hàng xuất/nhập, sử dụng tích hợp chuỗi dịch vụ khai báo hải quan cùng với vận chuyển nội địa… là những cách thức được khuyến nghị để giảm chi phí logistics. Vì sao chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức cao?
[1] Giảm chi phí liên quan đến logistics là vấn đề đang được các ban ngành đặt ra nhằm giúp doanh nghiệp (DN) mau chóng phục hồi sau dịch. Tại Việt Nam, logistics là một trong những ngành tăng trưởng nhanh và ổn định nhất với mức tăng trưởng trung bình 14-16% mỗi năm, đóng góp vào GDP 4-5%. Báo cáo về chỉ số logistics thị trường mới nổi năm 2022 do Agility vừa công bố cho thấy, Việt Nam đứng thứ 11 trong bảng xếp hạng top 50 quốc gia đứng đầu thị trường logistics mới nổi, đứng thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á.
[2] Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, doanh nghiệp (DN) Việt Nam khi trao đổi thương mại với thế giới nói chung và với khu vực châu Âu – châu Mỹ vẫn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức, trong đó phải kể đến các vấn đề như, cơ sở hạ tầng hạn chế, thiếu đồng bộ, đặc biệt là hạ tầng giao thông và hạ tầng logistics như kho bãi, trung tâm logistics; các DN logistics còn thiếu thông tin; thiếu liên kết, ứng dụng công nghệ lạc hậu... Đây là những hạn chế rất lớn khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức rất cao, được xem là gánh nặng đối với DN.
[3] Trong khi đó, theo ông Trương Tấn Lộc - Giám đốc Marketing Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn, tổng chiều dài các bến cảng container khu vực Cái Mép khoảng 5.470m, được chia thành 8 cảng. Các bến cảng được phân bổ rải rác và hầu hết đều hạn chế về chiều dài cầu tàu (trung bình 600m bến/cảng) trong khi kích cỡ tàu cập cảng ngày càng tăng, chiều dài tàu lên tới 400m nên tại mỗi thời điểm, mỗi cảng chỉ có thể tiếp nhận được một tàu mẹ.
[4] Nguyên nhân chính là hạn chế về quy mô doanh nghiệp và vốn, về kinh nghiệm và trình độ quản lí, khả năng áp dụng công nghệ thông tin cũng như trình độ nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động quốc tế. Thêm một nguyên nhân quan trọng nữa là không có đầu mối nguồn hàng do Việt Nam chủ yếu xuất FOB và nhập CIF. Ngoài ra là hạn chế về kết cấu hạ tầng logistics và chi phí vận tải trên đường bộ, phụ phí cảng biển do các chủ tàu nước ngoài áp đặt.
[5] Do đó, để chuỗi cung ứng không bị đứt gãy ngay tại cảng biển, cần có cơ chế để liên kết khai thác và luân chuyển hàng hoá giữa các bến cảng trong khu vực Cái Mép - Thị Vải (cơ chế “cảng mở”), nhằm tối ưu hóa công suất khai thác và tận dụng tối đa cầu bến của nhau. Giải quyết được các hạn chế về cầu bến như hiện nay sẽ giảm chi phí logistics cho hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua khu vực này.
[6] Về phương thức vận chuyển, theo báo cáo của Bộ Công thương, đường bộ vẫn là phương thức vận tải phổ biến nhất hiện nay, chiếm 72,93% tổng lượng hàng hoá được vận chuyển đứng thứ hai là đường thuỷ nội địa với 21,73%. Trong khi đó, đây là phương thức có phí vận chuyển cao hơn hẳn đường thuỷ. Nhiều giải pháp kéo giảm chi phí logistics hữu hiệu “DN cần tăng cường thay đổi phương thức vận tải nội địa từ đường bộ sang đường thuỷ nội địa. Để làm được điều này, cần đầu tư xây dựng các bến sà lan tại khu vực Đồng Nai, Bình Dương” – ông Lộc khuyến nghị.
[7] Theo Tiến sĩ KC Chang - chuyên gia thủ tục hải quan kiêm pháp chế thương mại khu vực châu Á - Thái Bình Dương thuộc GEODIS Logistics, khi nhập khẩu hàng hoá vào Hoa Kì, DN phải tuân thủ quy định của mọi pháp luật đặc biệt có thể áp dụng đối với hàng hoá; tìm hiểu kĩ các quy định về đóng gói và dán nhãn tại Hoa Kì trước khi xuất khẩu; phải xin giấy phép nhập khẩu để được nhập khẩu các mặt hàng được kiểm soát… Do đó, nên sử dụng nhà cung cấp dịch vụ hải quan có giấy phép và đủ trình độ để vận chuyển hàng hoá nhằm tiết giảm chi phí.
[8] Chia sẻ về cách thức giảm chi phí logistics, các chuyên gia tại Diễn đàn Logistics với khu vực châu Âu - châu Mỹ 2022 vừa diễn ra tại TP. Hồ Chí Minh cho rằng, DN XNK nên thay đổi điều kiện bán hàng, mua hàng sang giá CIF thay vì FOB nhằm chủ động hơn trong việc sử dụng các lịch vận chuyển phù hợp, tìm kiếm nguồn cung cấp cạnh tranh uy tín nhằm tiết kiệm chi phí cước tàu và các rủi ro trong quá trình vận chuyển.
[9] DN cũng nên thoả thuận với các hãng vận chuyển cho phép áp dụng chính sách “swap container” (mô hình sử dụng hiệu quả container) hàng xuất – nhập nhằm giảm thiểu chi phí vận tải khi mà giá dầu liên tục biến động tăng do ảnh hưởng cuộc chiến tranh Nga – Ucraina; kiểm soát các phụ phí hàng xuất/nhập thu theo định mức tiêu chuẩn tránh thu phí tràn lan.
[10] Đồng thời, nên tối ưu hóa chi phí logistics bằng cách sử dụng tích hợp chuỗi dịch vụ khai báo hải quan cùng với vận chuyển nội địa. Nếu DN xuất nhập khẩu sử dụng tích hợp các dịch vụ sẽ tiết kiệm chi phí logistics từ 500.000 đồng/container so với việc sử dụng dịch vụ đơn lẻ.
(Nguồn: Tác giả Đỗ Doãn, Thời báo Tài chính, Bộ Tài chính Việt Nam, đăng ngày 04/01/2023)
Nguyên nhân và hạn chế của chi phí logistics cao ở Việt Nam.
Hiệu quả của các phương thức vận chuyển và dịch vụ logistics.
Cách giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
So sánh chi phí logistics của Việt Nam và các nước khác.
Phương pháp suy luận, loại trừ:
Đáp án A => sai: vì nó chỉ nói về một phần của bài viết. Bài viết không chỉ phân tích những nguyên nhân và hạn chế của chi phí logistics cao ở Việt Nam, mà còn đưa ra những cách thức để giải quyết vấn đề này.
Đáp án B => sai: vì nó không phản ánh được ý chính của bài viết. Bài viết không tập trung vào đánh giá hiệu quả của các phương thức vận chuyển và dịch vụ logistics, mà chỉ đề cập đến một số giải pháp để tối ưu hóa chúng.
Đáp án C => đúng: vì nó tóm tắt được ý chính của bài viết. Bài viết giới thiệu những cách thức được khuyến nghị để giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong bối cảnh hiện nay, như thay đổi điều kiện bán và mua hàng, thỏa thuận với các hãng vận chuyển, kiểm soát các phụ phí, sử dụng tích hợp chuỗi dịch vụ...
Đáp án D => sai: vì nó không liên quan đến bài viết. Bài viết không có so sánh chi phí logistics của Việt Nam và các nước khác, mà chỉ nói về tình hình và giải pháp cho chi phí logistics của Việt Nam.
=> Ý chính của bài viết là: Cách giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Chọn C.
Đọc đoạn [1] và chỉ ra ngành logistics tại Việt Nam có những đóng góp nào sau đây?
Chọn hai đáp án đúng:
Đóng góp vào GDP 4-5%.
Tăng trưởng ổn định nhất trong khu vực.
Đứng thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á về chỉ số logistics thị trường mới nổi
Ngành logistics tại Việt Nam có những đóng góp là:
þ Đóng góp vào GDP 4-5%.
þ Đứng thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á về chỉ số logistics thị trường mới nổi.
Phân tích, loại trừ:
- Đáp án A => đúng: Theo nội dung trên, ngành logistics tại Việt Nam đóng góp vào GDP 4-5%. Đây là một đóng góp quan trọng của ngành này cho nền kinh tế quốc dân.
- Đáp án B => sai: Theo nội dung trên, ngành logistics tại Việt Nam là một trong những ngành tăng trưởng nhanh và ổn định nhất, không phải là ngành tăng trưởng ổn định nhất trong khu vực. Đây là một sự phóng đại không chính xác về tình hình ngành logistics tại Việt Nam.
- Đáp án C => đúng: Theo nội dung trên, Việt Nam đứng thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á về chỉ số logistics thị trường mới nổi do Agility công bố. Đây là một chỉ số quan trọng để đánh giá tiềm năng và hiệu quả của ngành logistics tại các quốc gia mới nổi.
- Đáp án D => sai: Theo nội dung trên, Việt Nam không đứng thứ 2 tại khu vực Đông Nam Á về doanh thu ngành logistics, mà là đứng thứ 11 trong top 50 quốc gia đứng đầu thị trường logistics mới nổi. Đây là một sự nhầm lẫn giữa hai chỉ số khác nhau và cũng không chính xác về thực tế.Từ thông tin của đoạn [2], hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Hiện nay, khi __________ với toàn cầu nói chung và với châu Âu – châu Mỹ nói riêng, __________ Việt Nam gặp rất nhiều trở ngại và thử thách, bao gồm các vấn đề về cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, nhất là cơ sở hạ tầng __________ và logistics như kho bãi, trung tâm logistics; các doanh nghiệp logistics không có đủ thông tin; thiếu liên kết, ứng dụng công nghệ thấp kém... Đây là những _______ khiến chi phí logistics của Việt Nam rất cao, trở thành gánh nặng cho doanh nghiệp.
Căn cứ vào nội dung đoạn [2].
Suy luận, phân tích và loại trừ:
+ giao thương: Đây là đáp án đúng. Theo nội dung trên, doanh nghiệp Việt Nam khi trao đổi thương mại với thế giới nói chung và với khu vực châu Âu – châu Mỹ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức. Giao thương là một từ đồng nghĩa với trao đổi thương mại, có nghĩa là hoạt động buôn bán hàng hoá giữa các quốc gia hoặc các đơn vị kinh tế.
+ doanh nghiệp: Đây là đáp án đúng. Theo nội dung trên, doanh nghiệp Việt Nam khi trao đổi thương mại với thế giới nói chung và với khu vực châu Âu – châu Mỹ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức. Doanh nghiệp là một từ chỉ các tổ chức kinh tế có mục tiêu sinh lời từ việc sản xuất và kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
+ giao thông: Đây là đáp án đúng. Theo nội dung trên, doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức, trong đó phải kể đến các vấn đề như cơ sở hạ tầng hạn chế, thiếu đồng bộ, đặc biệt là hạ tầng giao thông và hạ tầng logistics như kho bãi, trung tâm logistics. Giao thông là một từ chỉ sự đi lại của người và phương tiện trên các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không.
+ yếu tố: Đây là đáp án đúng. Theo nội dung trên, cơ sở hạ tầng hạn chế, thiếu đồng bộ, thiếu thông tin, liên kết và ứng dụng công nghệ lạc hậu... là những yếu tố khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức rất cao, được xem là gánh nặng đối với doanh nghiệp. Yếu tố là một từ chỉ một thành phần hoặc một nguyên nhân ảnh hưởng đến một hiện tượng hoặc một kết quả nào đó.
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: giao thương.
- Vị trí 2: doanh nghiệp.
- Vị trí 3: giao thông.
- Vị trí 4: yếu tố.
Từ nội dung của đoạn [3], hãy hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Khu vực Cái Mép có 8 cảng container với tổng chiều dài các bến là 5.470m. Các bến cảng được phân tán ra nhiều nơi, tương đối cách xa nhau và đều có chiều dài cầu tàu khá ngắn (trung bình 600m bến/cảng)
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Căn cứ vào nội dung ở đoạn [3]:
Trong khi đó, theo ông Trương Tấn Lộc - Giám đốc Marketing Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn, tổng chiều dài các bến cảng container khu vực Cái Mép khoảng 5.470m, được chia thành 8 cảng. Các bến cảng được phân bổ rải rác và hầu hết đều hạn chế về chiều dài cầu tàu (trung bình 600m bến/cảng) trong khi kích cỡ tàu cập cảng ngày càng tăng, chiều dài tàu lên tới 400m nên tại mỗi thời điểm, mỗi cảng chỉ có thể tiếp nhận được 1 tàu mẹ. Chọn ¤ Đúng.
Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau từ nội dung của đoạn [4]:
Việt Nam chủ yếu xuất FOB và nhập CIF có nghĩa là các DN Việt Nam phải chịu trách nhiệm về hàng hoá cho đến khi nó được giao cho ________ tại cảng xuất phát và phải trả tiền cho phụ phí cảng biển tại cảng đích đến.
Để điền được từ còn thiếu, ta phải hiểu được ý nghĩa của các điều kiện bán hàng FOB và CIF.
- FOB (Free On Board) có nghĩa là người bán chịu trách nhiệm về hàng hoá cho đến khi nó được giao cho chủ tàu tại cảng xuất phát. Sau đó, người mua sẽ chịu trách nhiệm về chi phí vận chuyển và bảo hiểm hàng hoá.
Ví dụ: Nếu bạn mua một lô hàng từ Trung Quốc với điều kiện FOB Thượng Hải, bạn sẽ phải trả tiền cho chi phí vận chuyển từ Thượng Hải đến Việt Nam và chi phí bảo hiểm cho hàng hoá trong quá trình vận chuyển. Người bán chỉ có trách nhiệm giao hàng cho chủ tàu tại Thượng Hải.
- CIF (Cost, Insurance and Freight) có nghĩa là người bán chịu trách nhiệm về chi phí vận chuyển và bảo hiểm hàng hoá cho đến khi nó được giao tại cảng đích đến. Sau đó, người mua sẽ phải trả các phụ phí cảng biển do các chủ tàu nước ngoài áp đặt.
Ví dụ: Nếu bạn mua một lô hàng từ Mỹ với điều kiện CIF Hồ Chí Minh, bạn sẽ không phải trả tiền cho chi phí vận chuyển từ Mỹ đến Việt Nam và chi phí bảo hiểm cho hàng hoá trong quá trình vận chuyển. Người bán sẽ có trách nhiệm giao hàng cho bạn tại Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, bạn sẽ phải trả các phụ phí cảng biển như thuế nhập khẩu, lệ phí xử lí container, lệ phí xếp dỡ hàng hoá... do các chủ tàu nước ngoài áp đặt.
=> Như vậy, từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là: chủ tàu.
Từ nội dung của đoạn [2] và đoạn [4], hãy chỉ ra đâu là nguyên nhân khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức cao?
Chọn 3 đáp án đúng:
Nguyên nhân khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức cao là:
þ Cơ sở hạ tầng hạn chế, thiếu đồng bộ.
þ Chi phí vận tải hàng hoá bằng đường bộ quá cao so với đường thuỷ hay đường sắt.
þ Phụ phí tại cảng biển mà chủ tàu container nước ngoài đang thu của chủ hàng Việt Nam.
- Phân tích, loại trừ:
+ Lựa chọn (1): Cơ sở hạ tầng hạn chế, thiếu đồng bộ. Đây là đáp án đúng và thuộc đoạn [2] của văn bản: Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, doanh nghiệp (DN) Việt Nam khi trao đổi thương mại với thế giới nói chung và với khu vực châu Âu – châu Mỹ vẫn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức, trong đó phải kể đến các vấn đề như, cơ sở hạ tầng hạn chế, thiếu đồng bộ, đặc biệt là hạ tầng giao thông và hạ tầng logistics như kho bãi, trung tâm logistics...
+ Lựa chọn (2): Chi phí vận tải hàng hoá bằng đường không quá cao so với đường bộ hay đường sắt. Đây là đáp án sai và gây nhiễu và không thuộc bất kì đoạn nào của văn bản. Văn bản trên không nói gì về chi phí vận tải hàng hoá bằng đường không, mà chỉ nói về đường bộ và đường thuỷ.
+ Lựa chọn (3): Chi phí vận tải hàng hoá bằng đường bộ quá cao so với đường thuỷ hay đường sắt. Đây là đáp án đúng và thuộc đoạn [4] của văn bản: Phân tích các yếu tố làm tăng chi phí logistics, ông Kha cho biết, có 5 yếu tố bao gồm: Phụ phí vận tải cảng biển mà chủ tàu container nước ngoài đang thu chủ hàng Việt Nam, thời gian thông quan hàng hoá, kiểm tra chuyên môn còn bị kéo dài gây tăng chi phí, chi phí vận tải hàng hoá bằng đường bộ quá cao, tính kết nối và hạ tầng các phương tiện vận tải chưa cao, năng lực cạnh tranh của DN cung cấp dịch vụ logistics thấp.
+ Lựa chọn (4): Phụ phí tại cảng biển mà chủ tàu container nước ngoài đang thu của chủ hàng Việt. Nam. Đây là đáp án đúng và thuộc đoạn [4] của văn bản: Phân tích các yếu tố làm tăng chi phí logistics, ông Kha cho biết, có 5 yếu tố bao gồm: Phụ phí vận tải cảng biển mà chủ tàu container nước ngoài đang thu chủ hàng Việt Nam, thời gian thông quan hàng hoá, kiểm tra chuyên môn còn bị kéo dài gây tăng chi phí, chi phí vận tải hàng hoá bằng đường bộ quá cao, tính kết nối và hạ tầng các phương tiện vận tải chưa cao, năng lực cạnh tranh của DN cung cấp dịch vụ logistics thấp.
Hãy điền một từ có trong đoạn [5] vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau:
Cơ chế “cảng mở” là một giải pháp để _____ chi phí logistics cho hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua khu vực Cái Mép - Thị Vải.
Căn cứ vào nội dung đoạn [5], từ cần điền vào chỗ trống là: giảm.
- Đây là cụm từ có trong đoạn [5] của văn bản: Giải quyết được các hạn chế về cầu bến như hiện nay sẽ giảm chi phí logistics cho hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua khu vực này.
- Đây là cụm từ phù hợp với ý nghĩa của nhận định, vì cơ chế “cảng mở” là một giải pháp để tối ưu hóa công suất khai thác và tận dụng tối đa cầu bến của nhau, từ đó giảm chi phí logistics cho hàng hoá xuất nhập khẩu.
Từ thông tin của đoạn [6], hãy hoàn thành các câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Theo Bộ Công thương, đường bộ là phương thức __________ được sử dụng nhiều nhất hiện nay, chiếm gần 73% tổng lượng hàng hoá vận chuyển. _________ đường bộ là đường thuỷ nội địa với hơn 21%. Tuy nhiên, _________ là phương thức có chi phí cao hơn rất nhiều so với __________. Để giảm chi phí logistics, ông Lộc __________ các DN nên chuyển sang sử dụng đường thuỷ nội địa hơn. Để làm được điều này, cần có các bến sà lan ở khu vực Đồng Nai, Bình Dương.
Căn cứ vào nội dung đoạn [6].
- Phân tích, loại trừ:
+ Chọn “vận tải hàng hoá”: Vì trong đoạn văn ban đầu, có nói về “phương thức vận tải” và “tổng lượng hàng hoá được vận chuyển”. Vì vậy, từ phù hợp nhất ở đây là “vận tải hàng hoá”.
+ Chọn “đứng sau” vì trong đoạn văn có nói “đứng thứ hai là đường thuỷ nội địa”. Vì vậy, từ phù hợp nhất ở đây là “đứng sau”.
+ Chọn “đường bộ” vì trong đoạn văn có nói “đây là phương thức có phí vận chuyển cao hơn hẳn đường thuỷ”. Vì vậy, từ phù hợp nhất ở đây là “đường bộ”.
+ Chọn “đường thuỷ” vì đoạn văn có nói, đường bộ là phương thức có chi phí cao nhất, thì phương thức còn lại là đường thuỷ sẽ có chi phí thấp hơn. Vì vậy, từ phù hợp nhất ở đây là “đường thuỷ”.
+ Chọn “khuyến khích” vì:
• Từ “khuyến khích” có nghĩa là thúc đẩy, gợi ý, động viên ai làm gì. Từ này thể hiện sự tích cực, quan tâm và hỗ trợ của người nói đối với người nghe.
• Từ “đề xuất” có nghĩa là nêu ra, trình bày một ý kiến, một kế hoạch cho ai xem xét và quyết định. Từ này thể hiện sự trung lập, chủ quan và chờ đợi của người nói đối với người nghe.
Trong đoạn văn ban đầu, ông Lộc là một chuyên gia về logistics, và ông ta muốn các DN chuyển sang sử dụng đường thuỷ nội địa hơn để giảm chi phí và tăng hiệu quả. Vì vậy, ông ta không chỉ trình bày một ý kiến mà còn thúc đẩy, gợi ý và động viên các DN làm theo. Do đó, từ khuyến khích phù hợp hơn từ “đề xuất” trong trường hợp này.
Từ sự phân tích và suy luận trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: vận tải hàng hoá
- Vị trí 2: đứng sau
- Vị trí 3: đường bộ
- Vị trí 4: đường thuỷ
- Vị trí 5: khuyến khích
Từ nội dung của đoạn [7], hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Tiến sĩ KC Chang khuyên doanh nghiệp nên dùng dịch vụ hải quan của những nhà cung cấp có uy tín, chuyên nghiệp và có trình độ để giảm chi phí vận chuyển hàng hoá.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Theo Tiến sĩ KC Chang - chuyên gia thủ tục hải quan kiêm pháp chế thương mại khu vực châu Á - Thái Bình Dương thuộc GEODIS Logistics, khi nhập khẩu hàng hoá vào Hoa Kì, DN phải tuân thủ quy định của mọi pháp luật đặc biệt có thể áp dụng đối với hàng hoá; tìm hiểu kĩ các quy định về đóng gói và dán nhãn tại Hoa Kì trước khi xuất khẩu; phải xin giấy phép nhập khẩu để được nhập khẩu các mặt hàng được kiểm soát… Do đó, nên sử dụng nhà cung cấp dịch vụ hải quan có giấy phép và đủ trình độ để vận chuyển hàng hoá nhằm tiết giảm chi phí.
→ Ý kiến trên hoàn toàn phù hợp với nội dung của đoạn văn. Chọn ¤ Đúng.
Theo các chuyên gia tại Diễn đàn Logistics với khu vực châu Âu - châu Mỹ 2022, DN XNK nên thay đổi điều kiện bán hàng, mua hàng sang giá CIF thay vì FOB nhằm mục đích gì?
Chọn đáp án không đúng:
Chủ động hơn trong việc sử dụng các lịch vận chuyển phù hợp.
Tăng cường khả năng cạnh tranh với các DN XNK khác.
Tìm kiếm nguồn cung cấp cạnh tranh uy tín nhằm tiết kiệm chi phí cước tàu.
Giảm thiểu các rủi ro trong quá trình vận chuyển.
Điều kiện bán hàng CIF (Cost, Insurance and Freight) có nghĩa là người bán phải chịu trách nhiệm về chi phí, bảo hiểm và vận chuyển hàng hóa đến cảng đích. Điều kiện bán hàng FOB (Free On Board) có nghĩa là người bán chỉ chịu trách nhiệm về chi phí và vận chuyển hàng hóa đến cảng xuất phát.
Do đó, khi DN XNK thay đổi điều kiện bán hàng, mua hàng sang giá CIF thay vì FOB, họ sẽ có những lợi ích sau:
- Chủ động hơn trong việc sử dụng các lịch vận chuyển phù hợp: Họ có thể lựa chọn các hãng vận tải uy tín và tin cậy, không phụ thuộc vào người bán.
- Tìm kiếm nguồn cung cấp cạnh tranh uy tín nhằm tiết kiệm chi phí cước tàu: Họ có thể so sánh giá cả và chất lượng của các nguồn cung cấp khác nhau, không bị ép buộc mua hàng từ người bán.
- Giảm thiểu các rủi ro trong quá trình vận chuyển: Họ có thể bảo hiểm hàng hóa và được bồi thường nếu có sự cố xảy ra trong quá trình vận chuyển.
- Tuy nhiên, khi DN XNK thay đổi điều kiện bán hàng, mua hàng sang giá CIF thay vì FOB, họ không nhất thiết tăng cường khả năng cạnh tranh với các DN XNK khác. Đó là vì giá CIF thường cao hơn giá FOB do bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm. Do đó, DN XNK có thể gặp khó khăn khi bán hàng cho các khách hàng nhạy cảm với giá.
Vậy nên, đáp án không đúng là B. Tăng cường khả năng cạnh tranh với các DN XNK khác.
Chọn B.
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:
BÀI ĐỌC 2:
BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG (ĐA-NI-EN GỐT-LI-ÉP)
[1] Sam thương yêu,
Có một người đàn ông nọ, một hôm vì có việc nên trở về nhà khi trời đã khuya. Oái oăm thay, sau khi về tới nhà, ông mới phát hiện đã để quên chìa khoá nhà tại công ty, nên đành lom khom tìm kiếm chiếc chìa khoá dự phòng. Nhìn thấy ông loay hoay cạnh ngọn đèn đường, người hàng xóm nhà bên cũng ra tìm giúp. Chẳng mấy chốc, lại thêm vài người hàng xóm nữa gia nhập “đội tìm kiếm”, nhưng chiếc chìa khoá vẫn không thấy đâu.
[2] Một lúc lâu sau, một người hỏi ông đã nhìn thấy chiếc chìa khoá lần cuối cùng là ở đâu.
- Tôi thấy cạnh cửa ra vào ấy! – Ông trả lời.
Người hàng xóm ngạc nhiên:
- Vậy tại sao ông lại tìm dưới ngọn đèn đường?
- Bởi vì ở nơi này tôi nhìn thấy rõ hơn!
[3] Sam, ông chợt nhớ lại câu chuyện ngụ ngôn này khi nghĩ tới những tấm bản đồ dẫn đường cho chúng ta. Rất nhiều khi chúng ta tìm kiếm câu trả lời nơi sáng sủa, trong khi cái chúng ta cần là phải bước vào bóng tối.
[4] Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn về con người. Thường thì cách nhìn này được truyền từ bố mẹ cho chúng ta, rồi qua năm tháng, được điều chỉnh theo từng hoàn cảnh sống, theo tôn giáo hay từ những kinh nghiệm của chính bản thân chúng ta. Một tấm bản đồ có thể cảnh báo: “Cuộc đời này hết sức hiểm nguy, phải chiến đấu hết sức mới mong sống sót”, trong khi tấm bản đồ khác thì hướng dẫn: “Bản chất của con người đều tốt cả. Càng thân thiết với nhiều người bao nhiêu càng tốt cho bản thân ta bấy nhiêu!”.
[5] Cháu thấy đấy, những tấm bản đồ này chỉ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau như thế nào. Hãy thử so sánh tấm bản đồ định hướng: “Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui thì hiếm hoi và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời với tấm bản đồ chỉ dẫn: “Cuộc sống là một món quà quý mà chúng ta phải trân trọng”. Với hai quan điểm khác nhau này, thì dù điều kiện sống của hai người ấy có giống nhau như thế nào đi nữa, cảm nhận của họ về cuộc sống lại rất khác biệt.
[6] Sam à, tấm bản đồ này còn bao gồm cả cách nhìn nhận về bản thân chúng ta. Tôi có phải là người đáng yêu? Tôi có giàu có, có thông minh? Tôi có quá yếu đuối và dễ dàng bị người khác làm cho tổn thương? Khi gặp khó khăn, tôi sẽ gục ngã, hay chiến đấu một cách ngoan cường?
[7] Từng câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ là từng nét vẽ tạo nên hình dáng tấm bản đồ mà chúng ta trong tâm trí mình. Chính tấm bản đồ này quyết định cách nhìn của chúng ta đối với cuộc sống, với mọi người và với chính bản thân mình. Nó cũng mang ý nghĩa quyết định đối với những thành bại của chúng ta trong cuộc sống.
[8] Sam, bản đồ dẫn đường của cháu như thế nào? Ông sẽ kể cho cháu nghe tấm bản đồ của ông. Khi ông còn nhỏ, mẹ ông luôn nhìn cuộc đời này như một nơi đầy hiểm nguy. Bà vẫn hay nói với ông rằng để tồn tại, ông phải luôn đề phòng, phải luôn cảnh giác. Bố của ông cũng phần nào đồng ý với quan điểm đó.
[9] Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông. Những gì ông thấy không giống như lời bố mẹ ông nói. Ông cảm thấy yêu mến và tin tưởng tất cả mọi người xung quanh. Ông thấy cuộc sống là chốn bình yên và an toàn. Kết quả là ông nhận ra mình khác biệt với chính gia đình mình. Chưa bao giờ ông cảm thấy tự tin với quan điểm của mình, bởi gia đình ông luôn cho rằng quan điểm đó là hoàn toàn sai lầm. Mỗi khi ông và mẹ trò chuyện về một người nào đó và ông khen ngợi họ dễ thương, tốt bụng, thể nào mẹ ông cũng ngán ngầm: “Cứ chờ mà xem!”.
[10] Cháu biết không, tấm bản đồ của ông lúc ấy thật sự bế tắc. Ông không biết có phải mình là người quá ngây thơ, khờ khạo hay không. […] Ông cảm thấy mặt đất dưới chân mình sao mà bấp bênh và không bền vững. Không giống như người đàn ông trong câu chuyện ngụ ngôn ở trên, thậm chí ông còn không có một ngọn đèn đường nào để đứng cạnh mà tìm kiếm.
[11] Có lẽ cháu nghĩ rằng tấm bản đồ dẫn đường của ông sau đó đã trở nên rõ ràng hơn, khi ông đã trưởng thành. Nhưng không phải vậy đâu Sam à. Nó không có thay đổi gì đáng kể cho đến sau vụ tai nạn. Nằm trên giường tĩnh tâm một thời gian dài, ông đã được rất nhiều người đến thăm. Ông bắt đầu đi vào bóng tối để tìm xem mình là ai và ý nghĩa của cuộc sống là gì.
[12] Sam, cách duy nhất để tìm một bản đồ khác, đó là sẵn sàng tìm kiếm trong bóng tối. Cháu cũng cần phải tìm kiếm bản đồ cho chính mình. Không nhất thiết phải là tấm bản đồ cháu đã được trao sẵn, hay tấm bản đồ giống hệt bố mẹ mình, mà là tấm bản đồ cháu tự vẽ nên bằng chính kinh nghiệm của mình.
[13] Ông hi vọng rằng, một ngày nào đó, cháu có thể đối mặt với cuộc đời mình một cách hiên ngang, mạnh mẽ, bởi cháu đã có tất cả những điều cháu cần trong tấm bản đồ dẫn đường của mình.
Yêu cháu,
Ông ngoại của cháu.
(Đa-ni-en Gốt-li-ép. Những bức thư gửi cháu Sam, Thông điệp cuộc sống,
Minh Trâm – Hoa Phượng – Ngọc Hân dịch,
NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2012, tr. 229 – 233)
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Văn bản được mở đầu bằng cách kể lại một câu chuyện ngụ ngôn.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Căn cứ vào nội dung ở đoạn [3]:
Sam, ông chợt nhớ lại câu chuyện ngụ ngôn này khi nghĩ tới những tấm bản đồ dẫn đường cho chúng ta.
- Văn bản được mở đầu bằng cách kể lại một câu chuyện ngụ ngôn về người đàn ông tìm kiếm chiếc chìa khoá dưới ngọn đèn đường.
- Câu chuyện ngụ ngôn có ý nghĩa là chúng ta không nên chỉ tìm kiếm câu trả lời nơi sáng sủa, mà phải dám bước vào bóng tối để khám phá bản thân và cuộc sống. Câu chuyện cũng nhắc nhở rằng không nên chỉ nhất nhất nghe theo quan điểm của người khác mà phải tự tìm kiếm tấm bản đồ dẫn đường cho cuộc đời mình.
Chọn ¤ Đúng.
Một loại bản đồ chỉ dẫn các con đường để đi lại.
Một loại bản đồ chỉ dẫn các mối quan hệ giữa con người.
Một loại bản đồ chỉ dẫn các giá trị và niềm tin của cuộc sống.
Một loại bản đồ chỉ dẫn các cách nhìn về cuộc sống và con người.
Theo thông tin đoạn [4]:
Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn về con người. Thường thì cách nhìn này được truyền từ bố mẹ cho chúng ta, rồi qua năm tháng, được điều chỉnh theo từng hoàn cảnh sống, theo tôn giáo hay từ những kinh nghiệm của chính bản thân chúng ta…
- Phân tích, loại trừ:
Ý A: Một loại bản đồ chỉ dẫn các con đường để đi lại. Đây là một ý sai vì nó không liên quan đến nội dung. Nội dung không nói về các con đường để đi lại mà nói về các cách nhìn về cuộc sống và con người.
Ý B: Một loại bản đồ chỉ dẫn các mối quan hệ giữa con người. Đây là một ý sai vì nó quá hẹp so với khái niệm của tấm bản đồ dẫn đường. Nội dung không chỉ nói về các mối quan hệ giữa con người mà còn nói về các giá trị và niềm tin của cuộc sống.
Ý C: Một loại bản đồ chỉ dẫn các giá trị và niềm tin của cuộc sống. Đây là một ý sai vì nó cũng quá hẹp so với khái niệm của tấm bản đồ dẫn đường. Nội dung không chỉ nói về các giá trị và niềm tin của cuộc sống mà còn nói về các cách nhìn về con người.
Ý D: Một loại bản đồ chỉ dẫn các cách nhìn về cuộc sống và con người. Đây là một ý đúng vì nó phù hợp với nội dung. Nội dung nói rằng tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn về con người.
→ Tấm bản đồ dẫn đường là một loại bản đồ chỉ dẫn các cách nhìn về cuộc sống và con người. Chọn D.
Từ thông tin của văn bản, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.
Sắp xếp theo thứ tự hợp lí:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Tấm bản đồ ảnh hưởng trực tiếp đến __________, ________ và _________ của chúng ta.
Căn cứ vào nội dung đoạn [7]: Chính tấm bản đồ này quyết định cách nhìn của chúng ta đối với cuộc sống, với mọi người và với chính bản thân mình. Nó cũng mang ý nghĩa quyết định đối với những thành bại của chúng ta trong cuộc sống.
- Suy luận, phân tích và loại trừ:
+ cách nhìn: Đây là một đáp án đúng vì tấm bản đồ quyết định cách nhìn của chúng ta đối với cuộc sống, với mọi người và với chính bản thân mình. Cách nhìn là một khía cạnh quan trọng của cuộc sống, vì nó ảnh hưởng đến cảm xúc, thái độ và hành vi của chúng ta.
+ mục tiêu: Đây là một đáp án sai vì tấm bản đồ không phải là một yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến mục tiêu của chúng ta. Tấm bản đồ chỉ là một cách nhìn về cuộc sống và con người mà chúng ta hình thành qua nhiều yếu tố. Tấm bản đồ có thể giúp chúng ta lựa chọn những mục tiêu phù hợp với bản thân, nhưng không phải là chính nó.
+ giá trị: Đây là một đáp án đúng vì tấm bản đồ quyết định cách nhìn của chúng ta đối với cuộc sống, với mọi người và với chính bản thân mình. Giá trị là những niềm tin cơ bản về điều gì quan trọng và tốt đẹp trong cuộc sống. Giá trị ảnh hưởng đến sự lựa chọn và hành xử của chúng ta.
+ bản thân: Đây là một đáp án đúng vì tấm bản đồ quyết định cách nhìn của chúng ta đối với cuộc sống, với mọi người và với chính bản thân mình. Bản thân là khái niệm về ai, chúng ta là những gì, chúng ta có thể làm những gì chúng ta muốn trở thành. Bản thân ảnh hưởng đến sự tự tin và tự trọng của chúng ta.
+ thành bại: Đây là một đáp án sai, vì tấm bản đồ không phải là một yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến thành bại của chúng ta. Tấm bản đồ chỉ là một cách nhìn về cuộc sống và con người mà chúng ta hình thành qua nhiều yếu tố.
Dựa vào nội dung đoạn trên cùng cách phân tích và suy luận, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: cách nhìn.
- Vị trí 2: giá trị.
- Vị trí 3: bản thân.
Những khó khăn của “ông” khi tìm kiếm “tấm bản đồ” cho mình là gì?
Chọn các đáp án đúng:
Phân tích, suy luận và loại trừ:
Những khó khăn của “ông” khi tìm kiếm “tấm bản đồ” cho mình là:
þ Bị ảnh hưởng bởi những quan điểm tiêu cực về cuộc sống, về mọi người và về chính bản thân của bố mẹ ông.
þ Không có sự tự tin và khẳng định với quan điểm của mình, bị gia đình ông cho rằng là sai lầm.
þ Không có một ngọn đèn đường nào để đứng cạnh mà tìm kiếm “tấm bản đồ” phù hợp với bản thân.
- Bị ảnh hưởng bởi những quan điểm tiêu cực về cuộc sống, về mọi người và về chính bản thân của bố mẹ ông. → Đây là một đáp án đúng, vì nó phản ánh được nội dung của đoạn [4] và [8] trong bài đọc. Ông cho biết mẹ ông luôn nhìn cuộc đời này như một nơi đầy hiểm nguy, và bố ông cũng phần nào đồng ý với quan điểm đó. Những quan điểm tiêu cực này đã ảnh hưởng đến cách nhìn của ông về cuộc sống, về mọi người và về chính bản thân.
- Không biết cách tận dụng những trải nghiệm khó khăn để học hỏi và phát triển. → Đây là một đáp án sai, vì nó không phản ánh được nội dung của bài đọc. Ngược lại, ông đã biết cách tận dụng những trải nghiệm khó khăn để học hỏi và phát triển. Đoạn [11] trong bài đọc cho biết sau khi trải qua một tai nạn nghiêm trọng, ông đã đi vào bóng tối để tìm xem mình là ai và ý nghĩa của cuộc sống là gì. Điều này đã giúp ông tìm kiếm “tấm bản đồ” cho cuộc sống của mình.
- Không có sự tự tin và khẳng định với quan điểm của mình, bị gia đình ông cho rằng là sai lầm. → Đây cũng là một đáp án đúng, vì nó phản ánh được nội dung của đoạn [9] trong bài đọc. Ông cho biết quan điểm của mình khác biệt với gia đình, và chưa bao giờ ông cảm thấy tự tin với quan điểm của mình. Gia đình ông luôn cho rằng quan điểm của ông là hoàn toàn sai lầm, và mỗi khi ông và mẹ trò chuyện về một người nào đó và ông khen ngợi họ dễ thương, tốt bụng, thể nào mẹ ông cũng ngán ngầm: “Cứ chờ mà xem!”. Điều này đã khiến ông gặp khó khăn trong việc tự tin và khẳng định với quan điểm của mình.
- Không có một ngọn đèn đường nào để đứng cạnh mà tìm kiếm “tấm bản đồ” phù hợp với bản thân. → Đây cũng là một đáp án đúng, vì nó phản ánh được nội dung của đoạn [10] trong bài đọc. Ông cho biết tấm bản đồ của ông lúc ấy thật sự bế tắc, và ông không có một ngọn đèn đường nào để đứng cạnh mà tìm kiếm. Điều này đã khiến ông gặp khó khăn trong việc tìm kiếm “tấm bản đồ” phù hợp với bản thân.
Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau từ nội dung của đoạn [4]:
Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này và cả cách nhìn về con người. Đó chính là hai __________ của hình ảnh ẩn dụ “tấm bản đồ” được tác giả dùng những lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc.
Căn cứ vào nội dung đoạn [4 ] và cách dùng từ:
+ Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này và cả cách nhìn về con người: Đây là một hình ảnh ẩn dụ, trong đó “tấm bản đồ” được dùng để biểu thị cho cách nhìn về cuộc đời và con người. Cách nhìn này có thể khác nhau tùy theo từng người và hoàn cảnh, giống như có nhiều tấm bản đồ khác nhau cho một vùng đất.
+ Đó chính là hai khía cạnh của hình ảnh ẩn dụ “tấm bản đồ”: Đây là một cách nói rằng hình ảnh ẩn dụ “tấm bản đồ” có thể được phân tích theo hai góc độ: cách nhìn về cuộc đời và cách nhìn về con người. Hai khía cạnh này liên quan chặt chẽ với nhau và ảnh hưởng lẫn nhau.
+ Được tác giả dùng những lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc: Đây là một cách nói rằng tác giả không chỉ nêu ra hình ảnh ẩn dụ “tấm bản đồ” mà còn giải thích cho người đọc hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của nó. Tác giả dùng những lí lẽ so sánh, nêu câu hỏi, kết luận và ví dụ để minh họa cho hai khía cạnh của hình ảnh ẩn dụ “tấm bản đồ”.
=> Như vậy, từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là: khía cạnh.
Hoàn toàn giống nhau.
Hoàn toàn trái ngược nhau.
Có chỗ giống nhau.
Có chỗ khác nhau.
Tương quan cách nhìn nhận về cuộc đời của “ông” và của “mẹ ông” là: Hoàn toàn trái ngược nhau. Bởi vì:
- Mẹ ông luôn nhìn cuộc đời này như một nơi đầy hiểm nguy, phải luôn đề phòng và cảnh giác.
- Ông lại cảm thấy yêu mến và tin tưởng tất cả mọi người xung quanh, thấy cuộc sống là chốn bình yên và an toàn.
- Mẹ ông cho rằng quan điểm của ông là hoàn toàn sai lầm và không tự tin với nó.
- Ông lại nhận ra mình khác biệt với chính gia đình mình và muốn tìm kiếm bản đồ cho chính mình.
Chọn B.
Sự nhìn nhận về cuộc đời của mỗi người không giống nhau.
Bố mẹ không thể tìm kiếm “tấm bản đồ” cho con cái của mình.
Trong mắt của “mẹ ông”, nhận thức của “ông” về cuộc sống rất ngây thơ.
Sự bế tắc của “ông” trong việc tìm kiếm “tấm bản đồ” của riêng mình.
Câu chuyện của “ông” và “mẹ ông” được nêu trong đoạn trích nhằm thể hiện: Sự bế tắc của “ông” trong việc tìm kiếm “tấm bản đồ” của riêng mình. Bởi vì:
Đoạn trích tập trung vào những khó khăn và mâu thuẫn mà “ông” gặp phải khi cố gắng tìm ra cách nhìn về cuộc đời phù hợp với bản thân.
“Ông” không thể chấp nhận quan điểm của “mẹ ông”, nhưng cũng không tự tin với quan điểm của mình, nên cảm thấy bị lạc lõng và không có hướng đi rõ ràng.
“Ông” không có nguồn sáng nào để soi rọi cho mình, nên phải đi vào bóng tối để tìm kiếm “tấm bản đồ” mới.
Chọn D.
Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành đoạn sau:
“Ông” đã nhận ra mình khác biệt với chính gia đình mình và muốn tìm kiếm bản đồ cho chính mình. Đây là một quá trình __________ của “ông” để trưởng thành.
Căn cứ vào nội dung bài đọc và suy luận.
Cụm từ không quá hai tiếng phù hợp để điền trong câu trên là: trải nghiệm
Nó phù hợp với nội dung đoạn văn, bởi vì “ông” đã trải qua nhiều hoàn cảnh và sự kiện trong cuộc đời để tìm ra cách nhìn về cuộc đời phù hợp với bản thân.
Nó mang ý nghĩa tích cực và khẳng định sự trưởng thành của “ông” qua quá trình tìm kiếm bản đồ cho chính mình.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Những tấm bản đồ của cuộc đời chỉ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau. Nếu tấm bản đồ chỉ dẫn nhấn mạnh rằng: “Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui lại hiếm hoi và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời” thì tấm bản đồ định hướng cho rằng: “Cuộc sống là một món quà quý mà chúng ta phải trân trọng”.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Căn cứ vào nội dung ở đoạn [5]:
Tấm bản đồ định hướng: “Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui thì hiếm hoi và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời”
Tấm bản đồ chỉ dẫn: “Cuộc sống là một món quà quý mà chúng ta phải trân trọng”.
- Phân tích, loại trừ:
+ Tấm bản đồ định hướng: Tấm bản đồ này cho rằng cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui lại hiếm hoi và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời. Đây là một cách nhìn bi quan và tiêu cực về cuộc sống. Người có tấm bản đồ này thường cảm thấy buồn chán, thất vọng, hoặc tức giận với cuộc sống. Họ không tin vào khả năng của bản thân và không có niềm tin vào tương lai. Họ thường tránh giao tiếp với người khác và không có nhiều mục tiêu hay ước mơ.
+ Tấm bản đồ chỉ dẫn: Tấm bản đồ này cho rằng cuộc sống là một món quà quý mà chúng ta phải trân trọng. Đây là một cách nhìn lạc quan và tích cực về cuộc sống. Người có tấm bản đồ này thường cảm thấy vui vẻ, biết ơn, hoặc yêu thương cuộc sống. Họ tin vào khả năng của bản thân và có niềm tin vào tương lai. Họ thường giao tiếp với người khác và có nhiều mục tiêu hay ước mơ.
→ Ý kiến trên đang nói ngược lại ý nghĩa của hai tấm bản đồ. Do đó, ý kiến trên sai.
Chọn ¤ Sai.
Cách nhìn của ta về cuộc đời.
Những tấm bản đồ khác nhau sẽ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau.
Tấm bản đồ còn bao gồm cả cách nhìn nhận của con người về bản thân.
Ý nghĩa của “tấm bản đồ” đối với cuộc sống của mỗi người.
Nội dung chính của đoạn [5] là: Những tấm bản đồ khác nhau sẽ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau.
Đoạn [5] tập trung vào việc so sánh hai tấm bản đồ dẫn đường khác nhau về cách nhìn về cuộc đời: một tấm bản đồ nhìn cuộc đời là chuỗi lo âu và đau khổ, một tấm bản đồ nhìn cuộc đời là món quà quý giá.
Đoạn trên cho thấy hai quan điểm khác nhau này sẽ ảnh hưởng đến cảm nhận của mỗi người về cuộc sống, dù điều kiện sống có giống nhau hay không.
Đoạn trên không nói gì về cách nhìn của ta về cuộc đời, cách nhìn nhận của con người về bản thân, hay ý nghĩa của “tấm bản đồ” đối với cuộc sống của mỗi người.
Chọn B.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 7:
Một nhóm học sinh thực hiện đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau với các dụng cụ: 1 ampe kế, 1 vôn kê, 1 nguồn có thể điều chỉnh được hiệu điện thế (điện trở không đáng kể), hai vật dẫn R1 và R2 khác nhau, dây dẫn và khóa K.
Thí nghiệm được tiến hành như sau:
- Mạch được mắc như Hình 1.
- Đóng khóa K, điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện I, chạy qua vật dẫn R1, kết quả được ghi trong Bảng 1.
- Thay vật dẫn R2 vào vị trí của vật dẫn R1 và lặp lại thí nghiệm tương tự, ghi kết quả của I và R2 vào bảng 1


*Trích sách giáo khoa Vật lí 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Nhận xét nào sau đây về mối liên hệ giữa U, I và R là đúng?
Khi đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu R1; R2 thì cường độ dòng điện chạy qua hai vật dẫn là:
| ĐÚNG | SAI |
bằng nhau |
| ¤ |
khác nhau | ¤ |
|
Giải thích
Ta có công thức định luật Ohm:
Khi sử dụng cùng một hiệu điện thế thì giá trị của cường độ dòng điện qua các vật dẫn có điện trở khác nhau thì sẽ khác nhau.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Trong hình 1, ampe kế được mắc _________ với vật dẫn để đo cường độ dòng điện, vôn kế được mắc __________ với vật để đo hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Trong hình 1, ampe kế được mắc nối tiếp với vật dẫn để đo cường độ dòng điện, vôn kế được mắc song song với vật để đo hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Giải thích
Cách mắc ampe kế vào mạch: mắc nối tiếp sao cho chốt dương nối với cực dương chốt âm nối với cực âm
Cách mắc vôn kế vào mạch: mắc song song sao cho chốt dương nối với cực dương chốt âm nối với cực âm
Từ cần điền: nối tiếp, song song.
2,6 A.
1,31 A.
2,06 A.
1,13 A.
6 V.
7 V.
8 V.
9 V.
Ta có công thức từ định luật Ohm: \(I = \frac{U}{R}\)
Ta thấy rằng với cùng giá trị của điện trở R thì khi giá trị cường độ dòng điện tăng sẽ ứng với hiệu điện thế tăng theo \[ \Rightarrow \] Để có thể có I xấp xỉ 4,68 mA > giá trị cực đại trong bảng 3,45 mA thì \(U > {U_{\max }} = 8\;{\rm{V}} \Rightarrow U = 9\;{\rm{V}}{\rm{.}}\)Chọn D.
\({R_1} + {R_2}.\)
\({R_1} - {R_2}.\)
\({R_1}.{R_2}.\)
\(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}.\)
Khi mắc nối nối tiếp 2 điện trở ta có điện trở tổng của mạch sẽ được xác định bằng công thức: \[R = {R_1} + {R_2}.\] Chọn A.
0,83 A.
1,16 A.
5,19 A.
0,61 A.
Ta có khi vôn kế chỉ 8V thì:
\({R_1} = \frac{U}{{{I_1}}} = \frac{8}{{3,45}} \approx 2,32\Omega \)
\({R_2} = \frac{U}{{{I_2}}} = \frac{8}{{1,75}} \approx 4,57\Omega \)
Khi mắc song song 2 điện trở thì điện trở tương đương của mạch là:
\(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{2,32.4,57}}{{2,32 + 4,57}} \approx 1,54\,\Omega \)
Cường độ dòng điện khi đó là: \(I = \frac{U}{R} = \frac{8}{{1,54}} = 5,19A.\) Chọn C.
Đồ thị thể hiện mối quan hệ thể hiện đường đặc trưng U-I của vật rắn có nhiệt độ không đổi là:
| ĐÚNG | SAI |
đường parabol |
| ¤ |
đường thẳng đi qua gốc toạ độ | ¤ |
|
Giải thích
Khi nhiệt độ không đổi thì khi đó điện trở sẽ được xác định qua định luật Ohm: \(R = \frac{U}{I}\)
hay U = R.I có dạng tương tự hàm số y = ax
\[ \Rightarrow \] Đồ thị sẽ là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 8 đến câu 14:
Truyền nhiệt là một quá trình phức tạp xảy ra đồng thời bởi nhiều phương thức khác nhau: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt. Dưới đây là một số thông tin được cung cấp về 3 phương pháp truyền nhiệt:
- Dẫn nhiệt: là quá trình truyền nhiệt năng khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa các vật (hoặc các phần của vật) có nhiệt độ khác nhau. Các phân tử có nhiệt độ cao hơn có chuyển động dao động mạnh hơn, va chạm với các phân tử lân cận, truyền cho chúng một phần động năng của mình và cứ như thế năng lượng nhiệt được truyền đi mọi phía của vật thể. Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Chất lỏng dẫn nhiệt kém chất rắn. Chất khí dẫn nhiệt kém chất lỏng. Trong các chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt hơn cả.
- Đối lưu: là quá trình trao đổi nhiệt xảy ra khi có sự dịch chuyển của khối chất lỏng hoặc chất khí trong không gian từ vùng có nhiệt độ này đến vùng có nhiệt độ khác. Quá trình đối lưu có thể diễn ra theo 2 cách:
+ Đối lưu tự nhiên: Xảy ra khi giữa các phần tử có nhiệt độ khác nhau và có khối lượng riêng khác nhau.
+ Đối lưu cưỡng bức: Dùng công bên ngoài như bơm, quạt, khuấy trộn,… để tạo đối lưu. Vận tốc của quá trình đối lưu cưỡng bức lớn hơn rất nhiều lần so với đối lưu tự nhiên.
- Bức xạ nhiệt: là kiểu truyền nhiệt đặc biệt bằng tia, tia đó mang năng lượng và vật hấp thụ tia đó chuyển năng lượng thành dạng nhiệt. Khả năng hấp thụ tia nhiệt của một vật phụ thuộc vào tính chất bề mặt. Vật có bề mặt càng xù xì và màu càng sẫm thì hấp thụ tia nhiệt càng nhiều.
Chỉ rắn và lỏng, vì có mật độ phân tử dày đặc.
Chỉ lỏng và khí, vì có mật độ phân tử loãng.
Chỉ rắn và khí.
Cả rắn, lỏng và khí.
Từ thông tin ta có:
Dẫn nhiệt: là quá trình truyền nhiệt năng khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa các vật (hoặc các phần của vật) có nhiệt độ khác nhau.
Từ đó ta có thể nhận định rằng dẫn nhiệt có thể xảy ra ở cả môi trường rắn, lỏng và khí. Chọn D.
Phát biểu sau đây đúng hay sai:
Vật càng đen thì hấp thụ tia bức xạ càng nhiều.
Đúng
Sai
Vật càng đen thì hấp thụ tia bức xạ càng nhiều.
¤ Đúng
Giải thích
Ta có vật có bề mặt càng xù xì và màu càng sẫm thì hấp thụ tia nhiệt càng nhiều.
Vậy nên phát biểu trên là chính xác.
Số phát biểu đúng là:
(1) - Dẫn nhiệt thường xảy ra tốt nhất trong vật rắn
(2) - Đối lưu chỉ có thể xảy ra trong môi trường chất lỏng và chất khí
(3) - Mọi vật có nhiệt độ đều phát ra tia bức xạ
2.
3.
0.
1.
Ta có chất rắn là chất dẫn nhiệt tốt nhất => Dẫn nhiệt thường xảy ra tốt nhất trong vật rắn là đúng.
Đối lưu nhiệt là quá trình trao đổi nhiệt xảy ra khi có sự dịch chuyển của khối chất lỏng hoặc chất khí.
Tất cả các vật chất với nhiệt độ lớn hơn độ không tuyệt đối (0 K) đều phát ra bức xạ nhiệt.
=> Cả 3 phát biểu trên đều đúng. Chọn B.
Quan sát hình ảnh dưới đây:

Phương pháp truyền nhiệt được thể hiện là ________
Đáp án đúng là “đối lưu | đối lưu nhiệt”
Ta thấy sự truyền nhiệt của dòng nước được thể hiện trong hình sẽ là phương pháp truyền nhiệt đối lưu.
Nhận xét sau đúng hay sai?
Có thể xảy ra đồng thời cả ba cách truyền nhiệt
Đúng
Sai
Có thể xảy ra đồng thời cả ba cách truyền nhiệt
¤ Đúng
Giải thích
Nhận xét trên là chính xác. Một ví dụ cụ thể nhất mô phỏng cho nhận xét trên đó là trường hợp ta đun nấu. Quá trình đun nấu được thể hiện qua hình ảnh sau đây.

Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp khác.
Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.
Để tăng thêm bề dày của kính.
Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19:
Học sinh làm các thí nghiệm sau để nghiên cứu sự tạo thành \[{H_2}O.\]
Thí nghiệm 1:
Dẫn hỗn hợp khí gồm hydrogen (\[{H_2}\]) và oxygen (\[{O_2}\]) vào một ống bơm có thành dày được gắn với thiết bị đánh lửa như trong Hình 1. Sau khi piston được khóa tại chỗ, tiến hành đốt cháy hỗn hợp khí trong ống. Phản ứng xảy ra tạo nên những giọt nước.

Sau phản ứng, khí trong ống được đưa về nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, thể tích khí được ghi lại. Khí còn lại sau phản ứng (nếu có) được phân tích để xác định thành phần.
Quy trình được lặp lại với các thể tích khí khác nhau và kết quả được thể hiện trong Bảng 1.
Bảng 1. Thể tích khí hydrogen và oxygen trước và sau phản ứng
Thử nghiệm | Thể tích (ml) | |||
\({H_2}\) ban đầu | \({O_2}\) ban đầu | \({H_2}\) sau phản ứng | \({O_2}\) sau phản ứng | |
1 | 20 | 10 | 0 | 0 |
2 | 20 | 20 | 0 | 10 |
3 | 20 | 30 | 0 | 20 |
4 | 10 | 20 | 0 | 15 |
5 | 40 | 20 | 0 | 0 |
6 | 50 | 20 | 10 | 0 |
Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau, nên phương trình sau đây đã được đề xuất:
\[2{H_2}\; + \;{O_2}\; \to \;2{H_2}O\]
Thí nghiệm 2:
Sơ đồ thiết bị được thể hiện trong Hình 2, dòng khí hydrogen được dẫn qua ống đựng copper(II) oxide (CuO) nung nóng thu được sản phẩm gồm Cu và hơi nước. Hơi nước sinh ra được hấp thụ bởi calcium chloride (\[CaC{l_2}\]).

Sự thay đổi khối lượng của đoạn ống chứa CuO và \[CaC{l_2}\] được sử dụng để tính khối lượng CuO đã phản ứng và khối lượng \[{H_2}O\] tạo thành. Người ta xác định rằng 1 phân tử \[{H_2}O\] được tạo ra từ 1 phân tử CuO theo phương trình phản ứng:
Từ kết quả của thí nghiệm 1, \[{H_2}\] và \[{O_2}\] phản ứng với nhau theo tỉ lệ
3:1.
2:1.
1:1.
1:2.
Từ phương trình phản ứng và dữ liệu trong Bảng 1 cho thấy \[{H_2}\] và \[{O_2}\] phản ứng theo tỷ lệ 2:1 để tạo thành \[{H_2}O.\]
Chọn B.
Phát biểu sau đúng hay sai?
Sử dụng CuO bị lẫn tạp chất có khả năng phản ứng với không làm ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm 2.
Đúng
Sai
Nếu CuO bị lẫn tạp chất có phản ứng với \[{H_2}\] thì việc xác định lượng CuO đã phản ứng không còn chính xác, ngoài ra chúng có thể tạo ra các sản phẩm khác mà \[CaC{l_2}\] có thể hấp thụ, ảnh hưởng đến khối lượng cuối cùng của \[CaC{l_2}\] hay khối lượng \[{H_2}O\] tạo thành.
Chọn: Sai.
Áp suất giảm.
Áp suất tăng.
Áp suất không thay đổi.
Không xác định được sự thay đổi của áp suất.
Trong thí nghiệm 1, khi hỗn hợp khí được đốt cháy, khí bị mất đi và nước dạng lỏng được hình thành. Do đó, việc giảm tổng lượng khí trong ống tiêm gây ra sự giảm áp suất trong ống tiêm.
Chọn A.
Phát biểu sau đúng hay sai?
Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là:
Đúng
Sai
Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là:
Chọn: Đúng.
Từ phương trình phản ứng và dữ liệu trong Bảng 1 cho thấy \[{H_2}\] và \[{O_2}\] phản ứng theo tỷ lệ 2:1 để tạo thành \[{H_2}O.\;\]
Nếu thể tích ban đầu của \[{H_2}\] và \[{O_2}\] lần lượt là 70 mL và 50 mL, thì tất cả 70 mL \[{H_2}\] đều phản ứng, từ đó suy ra chỉ có 35 mL \[{O_2}\] phản ứng. Do đó, thể tích \[{O_2}\] cuối cùng còn lại trong ống bơm sẽ là 15 mL.
Đáp án: 15
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 26:
PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT HỢP CHẤT HỮU CƠ
Các hợp chất hữu cơ thu được trong tự nhiên hay bằng con đường tổng hợp trong phòng thí nghiệm thường ở dạng thô, lẫn các tạp chất cần phải loại bỏ. Muốn có được sản phẩm hữu cơ tinh khiết người ta thường sử dụng các phương pháp nhằm tách biệt và tinh chế các hợp chất hữu cơ.
Phương pháp chưng cất là một phương pháp nhằm tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ rất phổ biến. Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định. Người ta chuyển chất lỏng cần tách sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp. Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.
Có ba kiểu chưng cất phổ biến trong công nghiệp và đời sống. Phương pháp chưng cất phân đoạn dùng để tách hai hay nhiều chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau không nhiều và tan lẫn hoàn toàn trong nhau. Thiết bị và dụng cụ của phương pháp chưng cất phân đoạn được bố trí như hình dưới đây:

Hình 1. Sơ đồ thiết bị chưng cất phân đoạn
Trong thực tế, việc chưng cất được tiến hành thuận lợi khi chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng \[{40^o}C\] đến \[{150^o}C,\] vì trên \[{150^o}C\] nhiều chất lỏng bị phân huỷ; ngược lại hơi của chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp sẽ khó ngưng tụ và sản phẩm bị thất thoát nhiều khi chưng cất thông thường. Để chưng cất được những chất lỏng có nhiệt độ sôi cao, người ta có thể tiến hành chưng cất lôi cuốn hơi nước để hạn chế sự phân huỷ của chất. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được áp dụng để chưng cất chất lỏng có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước. Trong phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước vẫn có thể tách ra khỏi hỗn hợp ở nhiệt độ sôi xấp xỉ nhiệt độ sôi của nước. Thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước được bố trí như hình 2. Hỗn hợp hơi nước và hơi chất hữu cơ cùng đi qua ống sinh hàn ngưng tụ và được thu ở bình hứng:

Hình 2. Sơ đồ thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước
Nấu rượu gạo truyền thống là một phương pháp nấu rượu hoàn toàn thủ công, đòi hỏi người nấu phải có kinh nghiệm và tuân thủ đúng quy trình chưng cất mới sản xuất được rượu đạt chuẩn. Sau giai đoạn ủ men rượu, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước (nhiệt độ sôi là \[{100^o}C\]), ethanol (\[{C_2}{H_5}OH\]) (nhiệt độ sôi là \[78,{3^o}C\]), acetic acid (nhiệt độ sôi là 117,9oC),... và bã rượu. Chưng cất hỗn hợp này, đầu tiên sẽ thu được một dung dịch chứa nhiều ethanol hơn trước, sau đó hàm lượng ethanol giảm dần.
Các bạn học sinh tiến hành thí nghiệm chưng cất ethanol từ rượu được nấu thủ công như sau:
Bước 1: Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.
Bước 2: Lắp bộ dụng cụ như hình dưới đây:

Bước 3: Đun nóng hỗn hợp từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại, ngừng chưng cất.
sản xuất muối tinh từ cánh đồng muối.
ngâm rượu.
sản xuất tinh dầu cam chanh từ vỏ chanh.
điều chế ester.
Phương pháp chưng cất để sản xuất tinh dầu cam chanh từ vỏ chanh.
Chọn C.
\[{75^o}C.\]
\[{113^o}C.\]
\[{85^o}C.\]
\[{101^o}C.\]
Nhiệt độ sôi của ethanol là \[78,{3^o}C,\] nhiệt độ sôi của nước là \[{100^o}C,\] thì nhiệt độ sôi của dung dịch rượu nấu sẽ cao hơn rượu và thấp hơn nước. Nhiệt độ sôi phù hợp là \[{85^o}C.\]
Chọn C.
Độ cồn (hay độ rượu) là thể tích rượu ethanol nguyên chất tính trong 100 mL dung dịch rượu. Hoàn thành nhận định dưới đây:

Trong quá trình chưng cất rượu, thể tích rượu nguyên chất _____. Do vậy, sau quá trình chưng cất, nồng độ cồn của sản phẩm trong __________ sẽ ________ nồng độ dung dịch rượu nấu ban đầu.
Chọn: tăng/bình hứng/lớn hơn.
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Trong quá trình chưng cất rượu nấu, tỉ lệ ethanol/nước tăng dần.
Đúng
Sai
Khi chưng cất rượu nấu, ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn nước sẽ bay hơi trước nên tỉ lệ ethanol/nước sẽ giảm dần.
Chọn: Sai.
Những nhận định dưới đây là đúng hay sai?
| ĐÚNG | SAI |
Trong phương pháp chưng cất phân đoạn, số sản phẩm tinh khiết thu được nhiều hơn phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. | ¤ |
|
Để tách hai chất lỏng có nhiệt đôi sôi không tách biệt quá lớn thì nên dùng phương pháp chưng cất thường. |
| ¤ |
Phương pháp chưng cất phân đoạn thực hiện đơn giản hơn phương pháp chưng cất thường. |
| ¤ |
Phương pháp chưng cất phân đoạn.
Phương pháp lọc.
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Phương pháp cô cạn.
Để thu được chất lỏng hữu cơ không tan trong nước người ta sử dụng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Chọn C.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33:
Các phân tử hữu cơ ngày nay (carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid) được tổng hợp và sản xuất bởi các sinh vật sống. Các nhà khoa học hiện nay tin rằng các phân tử hữu cơ đơn giản ban đầu được hình thành từ các phân tử vô cơ có mặt trên Trái Đất nguyên thủy. Đây được coi là tiền đề quan trọng cho sự phát triển sự sống trên hành tinh của chúng ta. Dưới đây là hai giả thuyết hàng đầu về nguồn gốc của các phân tử hữu cơ.
Giả thuyết Súp nguyên thủy
Giả thuyết này cho rằng các phân tử hữu cơ trong bầu khí quyển của Trái Đất nguyên thủy được hình thành nhờ năng lượng từ các tia sét. Thí nghiệm của hai nhà khoa học Miller – Urey, đã tái hiện lại bầu khí quyển nguyên thủy trong các bình thủy tinh, nhằm mục đích kiểm chứng sự hình thành nên các phân tử hữu cơ. Các thành phần chính trong bầu khí quyển nguyên thủy được cho là gồm có methane (CH4), ammonia (NH3), hydrogen (H2) và nước (H2O). Những khí này được đưa vào một hệ thống kín và được phóng điện liên tục. Sau một tuần, các mẫu lấy ra từ thiết bị được xác định thu được một số loại chất hữu cơ đơn giản, trong đó có amino acid. Hình dưới đây mô tả thí nghiệm của Miller–Urey.

Thí nghiệm của Stanley Miller
Giả thuyết Lỗ thông thủy nhiệt
Giả thuyết này cho rằng các phân tử hữu cơ ban đầu được hình thành từ trong các đại dương sâu thẳm bằng cách sử dụng năng lượng từ bên trong Trái Đất – từ các lỗ thông hơi – do ánh sáng mặt trời không thể đạt tới độ sâu của các cấu trúc này. Bằng chứng cho giả thuyết này được thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ của các hệ sinh thái được tìm thấy tồn tại xung quanh các lỗ thông thủy nhiệt ở đại dương sâu thẳm. Các phân tử hữu cơ chỉ bền ở những khoảng nhiệt độ nhất định. Các lỗ thông hơi thủy nhiệt giải phóng các khí nóng (300oC) có nguồn gốc từ bên trong Trái Đất vào vùng nước lạnh (4oC) của đại dương sâu thẳm. Sự giải phóng khí này gây ra sự chênh lệch nhiệt độ xung quanh các lỗ thông hơi dưới biển sâu. Các nhà khoa học tin rằng trong gradient nhiệt độ này tồn tại các điều kiện tối ưu để hỗ trợ sự hình thành các hợp chất hữu cơ.
bên trong lòng Trái Đất.
dưới lòng đại dương sâu thẳm.
trong khí quyển Trái Đất.
trong lòng núi lửa.
Do ánh sáng mặt trời không chiếu tới sâu thẳm đại dương nên gây ra sự chênh lệch nhiệt với bề mặt đại dương.
Do năng lượng tỏa ra từ các phản ứng tạo phân tử hữu cơ.
Do hoạt động của các sinh vật trong hệ sinh thái quanh lỗ thủy nhiệt.
Do sự giải phóng các khí nóng từ lỗ thông hơi vào các vùng nước lạnh của đại dương.
Nguồn năng lượng cung cấp cho sự hình thành các hợp chất hữu cơ.
Các dạng hợp chất hữu cơ đầu tiên hình thành.
Nguồn gốc và sự hình thành các dạng sống đầu tiên.
Phương thức trao đổi chất và sinh sản của các hạt coacervate.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Trong điều kiện Trái Đất nguyên thủy như bài đề cập, các sinh vật đầu tiên trên Trái Đất có khả năng cao là các sinh vật hiếu khí.
Đúng
Sai
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Tiến hóa (1) ________ là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Đều cho rằng các phân tử hữu cơ chứa các nguyên tử khác với các phân tử vô cơ.
Đều cho rằng các phân tử hữu cơ chỉ tồn tại được trong khí quyển và lòng đại dương sâu thẳm.
Đều cho rằng các phân tử hữu cơ đơn giản chưa tổng hợp được trong các phòng thí nghiệm.
Đều cho rằng các phân tử hữu cơ đơn giản được tổng hợp từ các phân tử vô cơ.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40:
VIRUS CÚM
Dịch cúm theo mùa cướp đi sinh mạng của hơn 500.000 người mỗi năm trên toàn thế giới. Hệ gen virus cúm A gồm 8 phân tử RNA mạch đơn mã hoá cho tổng 11 protein virus. Các virus cúm A được phân loại dựa vào 2 kháng nguyên bề mặt: hemagglutinin (H) là kháng nguyên có 18 subtype khác nhau (H1-H18); và neuraminidase (N) là kháng nguyên có 11 subtype khác nhau (N1-N11).

Hình 1. Cấu trúc của virus cúm
Virus cúm A gây bệnh cúm ở chim và một số động vật có vú. Quá trình lây nhiễm của virus cúm A vào tế bào người theo cơ chế nhập bào được mô tả trong hình 2 gồm các giai đoạn:

Hình 2. Chu trình nhân lên của virus cúm
(1) Hấp phụ: các gai glycoprotein của virus sẽ liên kết với các thụ thể trên màng tế bào chủ.
(2) Xâm nhập: tạo thành túi nhập bào (endosome) đưa virus vào bên trong tế bào, túi nhập bào mang virus được dung hợp với túi nội bào chứa các enzyme trong lysosome, làm giảm pH trong túi khiến màng túi nhập bào và vỏ capsid của virus bị phá vỡ, virus được “cởi vỏ” giải phóng vật chất di truyền.
(3) Sinh tổng hợp: virus cúm sử dụng nguyên liệu và năng lượng của tế bào chủ để tổng hợp các thành phần cấu trúc.
(4) Lắp ráp: các thành phần cấu trúc được lắp ráp tạo thành virus hoàn chỉnh.
(5) Phóng thích: virus cúm được phóng thích ra khỏi tế bào chủ, mang theo màng sinh chất có định vị các kháng nguyên bề mặt.
Người ta sử dụng một số hóa chất để ức chế sự sinh trưởng của virus cúm, các chất này có cơ chế tác động như sau: Zanamivir là chất ức chế neuraminidase có vai trò giúp virus giải phóng khỏi tế bào chủ, NH4Cl là chất giúp duy trì pH cao của lysosome làm ức chế hoạt động của enzyme trong lysosome (vốn hoạt động ở pH thấp), từ đó làm vỏ capsid của virus không bị phân giải, không giải phóng được genome virus, virus không sinh tổng hợp được các thành phần virus không nhân lên được.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Virus cúm có hệ gen là RNA, các chủng virus cúm khác nhau phân biệt dựa vào __________bề mặt.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Virus cúm A lây nhiễm vào tế bào chủ theo cơ chế _________, khi xâm nhập vào tế bào chủ, virus tiến hành cởi vỏ để giải phóng vật chất di truyền.
Các enzyme trong lyrosome làm giảm áp suất thẩm thấu.
Các enzyme trong lyrosome làm tăng pH trong tế bào.
Các enzyme trong lyrosome làm giảm pH trong tế bào.
Các enzyme trong lyrosome làm tăng áp suất thẩm thấu.
Nhận định sau đây đúng hay sai?
Các chủng virus cúm có tốc độ biến đổi nhanh là do có hệ genome phân mảnh gồm nhiều chuỗi DNA.
Đúng
Sai
sự tự tổng hợp của virus.
màng sinh chất của tế bào chủ.
màng nhân của tế bào chủ.
thành tế bào của tế bào chủ.
ngăn virus hấp phụ và xâm nhập vào tế chủ.
ngăn virus tổng hợp các thành phần cấu trúc.
ngăn virus cởi vỏ để giải phóng vật chất di truyền.
ngăn virus phóng thích khỏi tế bào chủ.
Chọn các nhận định đúng.
Virus gây cúm gia cầm dễ dàng truyền sang chim nhưng hiếm khi truyền sang người. Tương tự, virus gây cúm ở người rất dễ truyền sang người khác, nhưng chưa bao giờ phát hiện truyền sang chim. Nguyên nhân nào sau đây là đúng khi giải thích hiện tượng trên?
(1) Đúng. Các chủng virus cúm gây nhiễm trên người và gia cầm là khác nhau do mỗi chủng có kháng nguyên bề mặt khác nhau, tương thích với thụ thể bề mặt của tế bào chủ.
(2) Đúng. Kháng nguyên bề mặt (hemagglutinin) trên màng virus cúm gia cầm không tương thích với tế bào người do kháng nguyên loại H sẽ khớp tương ứng với thụ thể bề mặt của tế bào chủ.
(3) Sai. Do không có kháng nguyên bề mặt tương thích nên virus cúm gia cầm không xâm nhập được vào tế bào người và ngược lại.
(4) Sai. Các chủng virus cúm lây nhiễm trên gia cầm và trên người khác nhau về các kháng nguyên bề mặt.








