Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 1)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực149 lượt thi
96 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxy, cho ba điểm A(−2; 0; 0), B(0; 3; 0) và C(0; 0; 4). Mặt phẳng (ABC) có phương trình là

\(6x - 4y - 3z + 12 = 0\).

\(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1\).

\(6x - 4y - 3z - 12 = 0\).

\(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1\).
Xem đáp án

Mặt phẳng \((ABC)\) có phương trình là \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1 \Leftrightarrow 6x - 4y - 3z + 12 = 0\).

Do đó ta chọn đáp án

Trong không gian Oxy, cho ba điểm A(−2; 0; 0), B(0; 3; 0) và C(0; 0; 4). Mặt phẳng (ABC) có phương trình là (ảnh 1)\(6x - 4y - 3z + 12 = 0\).
Trong không gian Oxy, cho ba điểm A(−2; 0; 0), B(0; 3; 0) và C(0; 0; 4). Mặt phẳng (ABC) có phương trình là (ảnh 2)\(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1\).
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên dưới. Tập hợp các giá trị của tham số m để hàm số \[g(x) = \,|f(x) + 2m|\] có 5 điểm cực trị là tập con của các tập hợp nào sau đây?

blobid10-1729590277.png

 

(−3; 1).

[0; 4).

[−2; 2].

(−1; 3].
Xem đáp án

Từ đồ thị ta nhận thấy hàm số \(y = f(x)\) có 2 điểm cực trị.

Hàm số \(g(x) = \;|f(x) + 2m|\) có 5 điểm cực trị khi và chỉ khi phương trình \(f(x) + 2m = 0\) có 3 nghiệm phân biệt.

Số nghiệm của phương trình \(f(x) + 2m = 0\) là số giao điểm của hai đồ thị \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = f(x)}\\{y = - 2m}\end{array}} \right.\), trong đó hàm số \(y = - 2m\) có đồ thị là đường thẳng song song hoặc trùng với trục Ox.

Ảnh có chứa biểu đồ, hàng, Sơ đồ  Mô tả được tạo tự động

Dựa vào đồ thị, ta thấy phương trình \(f(x) + 2m = 0\) có 3 nghiệm phân biệt khi \( - 3 < - 2m < 1 \Leftrightarrow - \frac{1}{2} < m < \frac{3}{2}\).

Vậy \(m \in \left( { - \frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\) thỏa mãn.

Suy ra tập hợp các giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn là tập con của các tập hợp \([ - 2;2]\) và \(( - 1;3]\).

Do đó đáp án đúng là 

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên dưới. Tập hợp các giá trị của tham số m để hàm số (ảnh 1) [−2; 2].

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên dưới. Tập hợp các giá trị của tham số m để hàm số (ảnh 2) (−1; 3].

3. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một lon nước hình trụ có dung tích là 340 ml, cao 10 cm. Biết rằng thể tích vỏ lon không đáng kể và kết quả làm tròn tới chữ số thập phân thứ nhất.

Đường kính đáy là lon nước là (1) ____ (cm).

Diện tích toàn phần của lon nước là (2) ______ (cm2).

(1)
6,6
(2)
274,7
Xem đáp án

Gọi R là bán kính đáy của hình trụ.

Thể tích của lon nước là \(V = \pi {R^2}.10 \Leftrightarrow 340 = \pi {R^2}.10 \Leftrightarrow R = \sqrt {\frac{{34}}{\pi }} \;{\rm{cm}} \Rightarrow d = 2\sqrt {\frac{{34}}{\pi }} \;{\rm{cm}}\) là đường kính đáy của lon nước.

Diện tích toàn phần của lon nước là: 

\(2\pi Rh + 2\pi {R^2} = 2\pi .\sqrt {\frac{{34}}{\pi }} .10 + 2\pi .{\left( {\sqrt {\frac{{34}}{\pi }} } \right)^2} = 20\sqrt {34\pi } + 68\) (cm2).

Do đó ta điền như sau

Một lon nước hình trụ có dung tích là 340 ml, cao 10 cm. Biết rằng thể tích vỏ lon không đáng kể và kết quả làm tròn tới chữ số thập phân thứ nhất.

Đường kính đáy là lon nước là (1) \(d = 2\sqrt {\frac{{34}}{\pi }} \;{\rm{cm}} \approx {\rm{6,6 cm}}\)(cm).

Diện tích toàn phần của lon nước là (2) \(20\sqrt {34\pi } + 68 \approx 274,7\) (cm2).

4. Đúng sai
• 1 điểm
Biết tập hợp các điểm trong mặt phẳng biểu diễn số phức z thỏa mãn điều kiện \(|z - 1 + 2i| = 4\) là một đường tròn. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a
Đường tròn có bán kính bằng R = 2.
ĐúngSai
b
Đường tròn có tâm I(−1; −2).
ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi số phức \(z = x + yi\,\,(x,y \in \mathbb{R})\).

Khi đó \(|z - 1 + 2i| = 4 \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} = 16\).

Suy ra tập hợp các điểm trong mặt phẳng biểu diễn số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z - 1 + 2i| = 4\) là đường tròn tâm \(I(1; - 2)\) và bán kính \(R = 4\).

Do đó ta chọn đáp án như sau

Phát biểu

Đúng

Sai

Đường tròn có bán kính bằng R = 2.

 

¤

Đường tròn có tâm I(−1; −2).

 

¤

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các số nguyên x, y trái dấu thỏa mãn \(|x| + |y|\; = 3\). Tổng \(T = 2x + y\) có thể bằng

−2.

1.

−3.

0.
Xem đáp án

 Vì x, y là các số nguyên trái dấu nên \(|x| + |y| = 3 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|x|\; = 1}\\{|y|\; = 2}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|x|\; = 2}\\{|y|\; = 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)

+, Với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|x|\; = 1}\\{|y|\; = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = - 2}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{y = 2}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.\) . Khi đó, \(T = 2x + y = 0\) .

+, Với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|x|\; = 2}\\{|y|\; = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = - 1}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2}\\{y = 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.\). Khi đó, \(T = 2x + y = \pm 3\).

Do đó đáp án đúng là

Cho các số nguyên x, y trái dấu thỏa mãn |x| + |y| = 3 (ảnh 1) −3.
Cho các số nguyên x, y trái dấu thỏa mãn |x| + |y| = 3 (ảnh 2) 0.
6. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Lấy hôm nay là số 0 trên trục số. Nếu ngày hôm trước ngày hôm qua là ngày 17 tháng 1 thì 3 ngày sau ngày mai là ứng với số (1) __ trên trục số?
(1)
4
Xem đáp án

Ngày trước ngày hôm qua là 17 tháng 1 nên ngày của ngày hôm qua là 17 + 1 = 18 tháng 1.

Ngày hôm nay là 18 + 1 = 19 tháng 1.

Ngày mai là 19 + 1 = 20 tháng 1.

Ngày 3 ngày sau ngày mai là 20 + 3 = 23 tháng 1.

Biểu diễn trên trục số ta có:

Vậy 3 ngày sau ngày mai là ứng với số 4 trục số.

blobid73-1729590481.png

Do đó ta điền như sau

Lấy hôm nay là số 0 trên trục số. Nếu ngày hôm trước ngày hôm qua là ngày 17 tháng 1 thì 3 ngày sau ngày mai là ứng với số (1) 4 trên trục số?

7. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Trên tập hợp các số phức, xét phương trình \(4{z^2} - 2(2m + 1)z + {m^2} = 0\) (\(m\) là tham số thực). Có (1) __ giá trị của tham số \(m\) để phương trình đó có nghiệm \({z_o}\) thỏa mãn \(\left| {{z_o}} \right| = 3\)? 
(1)
3
Xem đáp án

Phương trình \(4{z^2} - 2(2m + 1)z + {m^2} = 0\,\,(1)\) có \(\Delta ' = 4m + 1\).

+Trường hợp 1. \(\Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow m \ge - \frac{1}{4}\).

Phương trình (1) có nghiệm \({z_o}\) thỏa mãn \(\left| {{z_o}} \right| = 3\) suy ra \({z_o} = 3\) hoặc \({z_o} = - 3\).

Nếu \({z_o} = 3\) suy ra \(36 - 6(2m + 1) + {m^2} = 0 \Leftrightarrow {m^2} - 12m + 30 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 6 + \sqrt 6 }\\{m = 6 - \sqrt 6 }\end{array}} \right.\), (chọn).

Nếu \({z_o} = - 3\) suy ra \(36 + 6(2m + 1) + {m^2} = 0 \Leftrightarrow {m^2} + 12m + 42 = 0\) vô nghiệm.

+ Trường hợp 2. \(\Delta ' < 0 \Leftrightarrow m < - \frac{1}{4}\).

Khi đó phương trình (1) có hai nghiệm phức \({z_1};{z_2}\) thỏa mãn \({z_o} = {z_1} = \overline {{z_2}} \).

Suy ra \(\left| {{z_o}} \right| = 3 \Leftrightarrow {z_o}.\overline {{z_0}} = 9 \Leftrightarrow {z_1}.{z_2} = 9 \Leftrightarrow \frac{{{m^2}}}{4} = 9 \Leftrightarrow m = \pm 6\).

Kết hợp điều kiện \(m < - \frac{1}{4}\) suy ra \(m = - 6\). Vậy có 3 giá trị của \(m\) thỏa mãn.

Do đó ta điền như sau

Trên tập hợp các số phức, xét phương trình \(4{z^2} - 2(2m + 1)z + {m^2} = 0\) (\(m\) là tham số thực). Có (1) 3  giá trị của tham số \(m\) để phương trình đó có nghiệm \({z_o}\) thỏa mãn \(\left| {{z_o}} \right| = 3\)? 

8. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát là \[{u_n} = {4.2^{n - 1}} - 3n\]. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a
Số hạng u1 là số nguyên.
ĐúngSai
b
Số hạng u3 là số âm.
ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có: \({u_1} = {4.2^{1 - 1}} - 3.1 = 1;{u_3} = {4.2^{3 - 1}} - 3.3 = 7\). 

Vậy u1 và u3 đều là số nguyên dương.

Do đó ta có đáp án như sau

Phát biểu

Đúng

Sai

Số hạng u1 là số nguyên.

¤

 

Số hạng u3 là số âm.

 

¤

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình nón \((N)\) có đường cao \(SO = 9\) và bán kính đáy bằng \(R\), gọi \(M\) là điểm trên đoạn SO sao cho \(OM = x\,\,(0 < x < 9)\). Mặt phẳng \((P)\) vuông góc với trục SO tại \(M\) giao với hình nón \((N)\) theo thiết diện là đường tròn \((C)\). Giá trị của \(x\) bằng __ để khối nón có đỉnh là điểm \(O\) và đáy là hình tròn \((C)\) có thể tích lớn nhất? 

(1)
3
Xem đáp án

Gọi BC là đường kính của \((C)\) và AD là đường kính của đường tròn đáy của \((N)\) sao cho \(BC//AD\), S, A, B thẳng hàng \( \Rightarrow S,C,D\) thẳng hàng. 

Ảnh có chứa ảnh chụp màn hình, màu đen, thiết kế  Mô tả được tạo tự động

Ta có \(r = BM\) là bán kính đường tròn \((C)\).

Vì △SBM~△SAO nên \(\frac{{BM}}{{AO}} = \frac{{SM}}{{SO}} \Leftrightarrow r = \frac{{AO.SM}}{{SO}} \Leftrightarrow r = \frac{{R(9 - x)}}{9}\).

Thể tích của khối nón có đỉnh là \(O\), đáy là \((C)\) là

\(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}.OM = \frac{1}{3}\pi {\left[ {\frac{{R(9 - x)}}{9}} \right]^2}x = \frac{1}{{243}}\pi {R^2}{(9 - x)^2}x{\rm{. }}\)

Xét hàm số \(f(x) = \frac{1}{{243}}\pi {R^2}{(9 - x)^2}x,(0 < x < 9)\) ta có:

Ta có \(f'(x) = \frac{1}{{243}}\pi {R^2}(9 - x)(9 - 3x)\);

\(f'(x) = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{{243}}\pi {R^2}(9 - x)(9 - 3x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 9\,\,(L)}\\{x = 3\,\,(tm)}\end{array}} \right.\)

Lập bảng biến thiên ta có:

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ, ảnh chụp màn hình  Mô tả được tạo tự động

Từ bảng biến thiên ta có thể tích khối nón có đỉnh là O, đáy là (C) lớn nhất khi x = 3.

Do đó ta điền như sau

Cho hình nón \((N)\) có đường cao \(SO = 9\) và bán kính đáy bằng \(R\), gọi \(M\) là điểm trên đoạn SO sao cho \(OM = x\,\,(0 < x < 9)\). Mặt phẳng \((P)\) vuông góc với trục SO tại \(M\) giao với hình nón \((N)\) theo thiết diện là đường tròn \((C)\). Giá trị của \(x\) bằng (1)3 để khối nón có đỉnh là điểm \(O\) và đáy là hình tròn \((C)\) có thể tích lớn nhất?  
10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu \((S)\) có phương trình là \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 6z + 7 = 0\). Cho ba điểm A, M, B nằm trên mặt cầu \((S)\) sao cho \(\widehat {AMB} = 90^\circ \). Diện tích tam giác AMB có giá trị lớn nhất bằng __

(1)
4
Xem đáp án

Ta có: \((S):{(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 3)^2} = 4 \Rightarrow (S)\) có tâm \(I(1;1;3)\) và bán kính \(R = 2\).

Theo bài ra ta có: A, M, B nằm trên mặt cầu \((S)\) và \(\widehat {AMB} = 90^\circ \Rightarrow AB\) qua \(I \Rightarrow AB = 2R = 4\).

Ta có \({S_{AMB}} = \frac{1}{2}MA.MB \le \frac{{M{A^2} + M{B^2}}}{4} = \frac{{A{B^2}}}{4} = 4\).

Dấu "=" xảy ra \( \Leftrightarrow MA = MB = \frac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \) và \(AB = 4\).

Do đó diện tích tam giác AMB có giá trị lớn nhất bằng 4.

Do đó ta điền như sau

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu \((S)\) có phương trình là \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 6z + 7 = 0\). Cho ba điểm A, M, B nằm trên mặt cầu \((S)\) sao cho \(\widehat {AMB} = 90^\circ \). Diện tích tam giác AMB có giá trị lớn nhất bằng (1) 4.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\) trong đó thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 10 giây, vật đi qua vị trí cân bằng (1) ___ lần.

(1)
16
Xem đáp án

Vị trí cân bằng của vật dao động điều hòa là vị trí khi vật đứng yên, tức là \(x = 0\).

\( \Rightarrow 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0 \Leftrightarrow 5t - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow t = \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5},k \in \mathbb{Z}\).

Trong khoảng thời gian từ 0 đến 10 giây, tức là \(0 \le t \le 10\) hay \(0 \le \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5} \le 10 \Leftrightarrow - \frac{2}{3} \le k \le \frac{{150 - 2\pi }}{{3\pi }}\).

Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên k ∈{0;1;2;…;14;15}.

Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 10 giây, vật đi qua vị trí cân bằng 16 lần.

Do đó ta điền như sau

Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\) trong đó thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 10 giây, vật đi qua vị trí cân bằng (1) 16 lần?

12. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một chiếc hộp chứa 9 quả cầu gồm 4 quả màu xanh, 3 quả màu đỏ và 2 quả màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó.

Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được không có quả màu đỏ là (1) _____.

Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu đỏ là (2) ______. 

(1)
5/21
(2)
16/21
Xem đáp án

Mỗi cách chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu từ 9 quả cầu là một tổ hợp chập 3 của 9.

Ta có số phần tử của không gian mẫu là: \(n(\Omega ) = C_9^3 = 84\).

Gọi A là biến cố: “3 quả cầu có ít nhất 1 quả màu đỏ”.

⇒ Biến cố đối là \(\bar A\) là: “3 quả cầu không có quả màu đỏ”.

Vậy \(n(\bar A) = C_6^3 = 20 \Rightarrow P(\bar A) = \frac{{20}}{{84}} = \frac{5}{{21}} \Rightarrow P(A) = 1 - \frac{5}{{21}} = \frac{{16}}{{21}}\).

Do đó ta điền như sau

Một chiếc hộp chứa 9 quả cầu gồm 4 quả màu xanh, 3 quả màu đỏ và 2 quả màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó.

Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được không có quả màu đỏ là (1) \(\frac{5}{{21}}\).

Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu đỏ là (2) \(\frac{{16}}{{21}}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = \frac{{1 - x}}{{x + 4}}\).

\(y = \cot x - 3\).

\(y = - 3{x^3} - 6x + 10\).

\(y = x(x - 1) + 5 - {x^2}\).
Xem đáp án

Ta có \(y = - 3{x^3} - 6x + 10 \Rightarrow y' = - 9{x^2} - 6 < 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Do đó hàm số này nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

\(y = x(x - 1) + 5 - {x^2} \Leftrightarrow y = - x + 5 \Rightarrow y' = - 1,\forall x \in \mathbb{R}\). Do đó hàm số này nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Hai hàm số còn lại đều có tập xác định khác \(\mathbb{R}\) nên không thể đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Do đó ta chọn đáp án

\(y = - 3{x^3} - 6x + 10\).

\(y = x(x - 1) + 5 - {x^2}\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình bên dưới. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai (ảnh 1)
a
Hàm số có hai điểm cực trị.
ĐúngSai
b
Hàm số nghịch biến trên (2; 3).
ĐúngSai
c
Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng −2.
ĐúngSai
d
x = 1 là điểm cực đại của hàm số.
ĐúngSai
Xem đáp án

Từ bảng biến thiên ta thấy:

+ Hàm số có 2 điểm cực trị là \(x = 1\) và \(x = 3\).

+ \(f'(x) < 0\) với \(x \in (1;3)\) nên hàm số nghịch biến trên \((1;3)\) suy ra hàm số nghịch biến trên \((2;3)\) (do \((2;3) \subset (1;3)\)).

+ Hàm số không có giá trị nhỏ nhất trên \(\mathbb{R}\) (do khi \(x \to - \infty \) thì \(f(x) \to - \infty \) ).

+ \(f'(x)\) đổi dấu từ dương sang âm khi qua \(x = 1\) nên \(x = 1\) là điểm cực đại của hàm số.

Do đó ta có kết quả sau

Phát biểu

Đúng

Sai

Hàm số có hai điểm cực trị.

¤

 

Hàm số nghịch biến trên (2;3).

¤

 

Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng −2.

 

¤

x = 1 là điểm cực đại của hàm số.

¤

 

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ. Tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\left( {{x^2} - 2x} \right)\sqrt {2 - x} }}{{(x - 3)\left[ {{f^2}(x) + 3f(x)} \right]}}\) là?

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ  Mô tả được tạo tự động

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}2 - x \ge 0\\x - 3 \ne 0\\{f^2}\left( x \right) + 3f\left( x \right) \ne 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\{f^2}\left( x \right) + 3f\left( x \right) \ne 0\end{array} \right.\).

+ Tiệm cận ngang:

Vì hàm số y là hàm số phân thức, có bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu nên \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 0\].

Suy rađồ thị của hàm số có 1 tiệm cận ngang là y = 0.

+ Tiệm cận đứng:

Ta có \[\left( {x - 3} \right)\left[ {{f^2}\left( x \right) + 3f\left( x \right)} \right] = 0\]

\(\left[ \begin{array}{l}x = 3\,\,(L)\\f\left( x \right) = 0\\f\left( x \right) = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {x_1} > 2\\x = {x_2} \in \left( { - 1;0} \right)\\x = {x_3} \in \left( {0;1} \right)\\x = 2\end{array} \right.\)

Vì \(x = 2\)là nghiệm kép của mẫu, nên mẫu sẽ có nhân tử \[{\left( {x - 2} \right)^2}\].

Do đó \(x = 2\) là một tiệm cận đứng.

Suy ra đồ thị hàm số có 4 tiệm cận đứng.

Vậy đồ thị hàm số có 5 tiệm cận. Chọn C.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử \(\int {\frac{{2x + 5}}{{x(x + 2)(x + 3)(x + 5) + 9}}} dx = - \frac{1}{{g(x)}} + C\). Tính tổng các nghiệm của phương trình \(g(x) = 0\).

3.

-5.

-3.

5.

Xem đáp án

\(I = \int {\frac{{2x + 5}}{{x(x + 2)(x + 3)(x + 5) + 9}}} dx = \int {\frac{{2x + 5}}{{\left( {{x^2} + 5x} \right)\left( {{x^2} + 5x + 6} \right) + 9}}} dx\)

\(\begin{array}{l} = \int {\frac{{2x + 5}}{{{{\left( {{x^2} + 5x} \right)}^2} + 6\left( {{x^2} + 5x} \right) + 9}}} dx = \int {\frac{{2x + 5}}{{{{\left( {{x^2} + 5x + 3} \right)}^2}}}} dx\\ = \int {\frac{{d\left( {{x^2} + 5x + 3} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 5x + 3} \right)}^2}}}} = - \frac{1}{{{x^2} + 5x + 3}} + C\\ \Rightarrow g(x) = {x^2} + 5x + 3\end{array}\)

Theo định lý Vi–ét, tổng hai nghiệm của phương trình g(x) = 0 là –5. Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{5}}}\frac{{4x + 6}}{x} \ge 0\) là:

\(\left( { - 2; - \frac{3}{2}} \right]\).

\(\left[ { - 2; - \frac{3}{2}} \right]\).

\(\left[ { - 2; - \frac{3}{2}} \right)\).

\(\left( { - 2; - \frac{3}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(\frac{{4x + 6}}{x} > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 0\\x < - \frac{3}{2}\end{array} \right.\).

Ta có: \[{\log _{\frac{1}{5}}}\frac{{4x + 6}}{x} \ge 0 \Leftrightarrow \frac{{4x + 6}}{x} \le 1 \Leftrightarrow \frac{{3x + 6}}{x} \le 0\]\( \Leftrightarrow - 2 \le x < 0\).

Kết hợp điều kiện ta có tập nghiệm của bất phương trình là \(\left[ { - 2; - \frac{3}{2}} \right)\). Chọn C.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz cho ba đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{1},\)\({d_2}:\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{2}\),\({d_3}:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\). Mặt phẳng \((P):ax + by + cz - 1 = 0\) với \({\rm{a}},{\rm{b}}\) nguyên dương, đi qua \({\rm{M}}(2;0;1)\) và cắt 3 đường thẳng trên tại ba điểm là ba đỉnh của một tam giác đều. Hỏi \(({\rm{P}})\) đi qua điểm nào sau đây?

\((1;3;3)\).

\((1;2;3)\).

\((2;1;3)\).

\((3;3;1)\).

Xem đáp án

Ta có các vectơ chỉ phương của \({{\rm{d}}_1},\;{{\rm{d}}_2},\;{{\rm{d}}_3}\) lần lượt là:

\(\overrightarrow {{{\rm{u}}_1}} = (2;2;1),\overrightarrow {{{\rm{u}}_2}} = (1; - 2;2),\overrightarrow {{{\rm{u}}_3}} = (2; - 1; - 2)\).

Ta có: \(\overrightarrow {{{\rm{u}}_1}} .\overrightarrow {{{\rm{u}}_2}} = \overrightarrow {{{\rm{u}}_2}} .\overrightarrow {{{\rm{u}}_3}} = \overrightarrow {{{\rm{u}}_1}} .\overrightarrow {{{\rm{u}}_3}} = 0\)

Suy ra ba đường thẳng đã cho đôi một vuông góc.

Lại có \({\rm{A}}(1; - 1;1)\) nằm trên cả ba đường thẳng đã cho, nên chúng đồng quy tại \({\rm{A}}\).

 

Vì \({\rm{M}} \in ({\rm{P}}) \Leftrightarrow 2{\rm{a}} + {\rm{c}} - 1 = 0 \Leftrightarrow {\rm{c}} = 1 - 2{\rm{a}}\), suy ra (P) nhận \(\overrightarrow {{n_{\rm{P}}}} = ({\rm{a}};{\rm{b}};1 - 2{\rm{a}})\) làm vectơ pháp tuyến.

Giả sử \(({\rm{P}})\) cắt ba đường thẳng đã cho lần lượt tại B, C, D thì tam giác \({\rm{BCD}}\) đều.

Ảnh có chứa hàng, hình tam giác, thiết kế  Mô tả được tạo tự động

Khi đó \({\rm{ABCD}}\) là tứ diện vuông, chóp \({\rm{ABCD}}\) là chóp đều.

Gọi \(H\) là trọng tâm tam giác \({\rm{BCD}} \Rightarrow {\rm{AH}} \bot ({\rm{BCD}})\) hay \({\rm{AH}} \bot ({\rm{P}})\) và \(\overrightarrow {{\rm{AH}}} = \frac{1}{3}(\overrightarrow {{\rm{AB}}} + \overrightarrow {{\rm{AC}}} + \overrightarrow {{\rm{AD}}} ).\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {\rm{n}} = \overrightarrow {{\rm{AB}}} + \overrightarrow {{\rm{AC}}} + \overrightarrow {{\rm{AD}}} \) là một vectơ pháp tuyến của (P).

Do đó \(({\rm{a}};{\rm{b}};1 - 2{\rm{a}}) = {\rm{k}}\left( {\overrightarrow {{{\rm{u}}_1}} \pm \overrightarrow {{{\rm{u}}_2}} \pm \overrightarrow {{{\rm{u}}_3}} } \right)({\rm{k}} \ne 0)\)

Thử các trường hợp, ta có \(({\rm{a}};{\rm{b}};1 - 2{\rm{a}}) = (1;1; - 1) \Rightarrow ({\rm{P}}):{\rm{x}} + {\rm{y}} - {\rm{z}} - 1 = 0\).

Vậy mặt phẳng \(({\rm{P}})\) đi qua điểm \((1;3;3)\). Chọn A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ diện đều \({\rm{ABCD}}\) có chiều cao \(h = \sqrt 2 \). Các trọng tâm của bốn mặt tứ diện tạo thành một tứ diện có thể tích là:

\(\frac{{2\sqrt 6 }}{{27}}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{{108}}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{{36}}\).

\(\frac{{2\sqrt 6 }}{9}\).

Xem đáp án

Thể tích tứ diện đều cạnh \(x\) có diện tích một mặt và thể tích lần lượt là \({\rm{S}} = \frac{{{{\rm{x}}^2}\sqrt 3 }}{4};{\rm{V}} = \frac{{{{\rm{x}}^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).

Áp dụng vào tứ diện \({\rm{ABCD}}\) thì \({\rm{h}} = \frac{{3\;{\rm{V}}}}{{\;{\rm{S}}}} = \frac{{{\rm{x}}\sqrt 2 }}{{\sqrt 3 }} = \sqrt 2 \Rightarrow {\rm{x}} = \sqrt 3 \).

Tứ diện có các đỉnh là trọng tâm bốn mặt sẽ có cạnh \({\rm{y}} = \frac{{\rm{x}}}{3} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Thể tích \({\rm{V'}} = \frac{{{{\rm{y}}^3}\sqrt 2 }}{{12}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{12.3\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{{108}}\). Chọn B.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có 6 học sinh gồm 1 học sinh lớp 10, 2 học sinh lớp 11 và 3 học sinh lớp 12 được xếp ngẫu nhiên thành một hàng dọc. Xác suất học sinh lớp 10 đứng xen kẽ giữa 2 học sinh lớp 12 là:

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

Xem đáp án

Ký hiệu học sinh lớp 10,11,12 lần lượt là A, B, C.

Chọn vị trí của cụm CAC trong hàng: Có 4 cách.

Chọn vị trí của học sinh C còn lại: 3 cách.

Sắp xếp 2 học sinh lớp 11 vào 2 vị trí B: Có 2 cách.

Sắp xếp 3 học sinh lớp 12 vào 3 vị trí B: Có 3! = 6 cách.

Theo quy tắc nhân, số cách để học sinh lớp 10 xen giữa hai học sinh lớp 12 là 4.3.2.6 = 144.

Không gian mẫu có số phần tử là 6!

Xác suất cần tìm là \[P = \frac{{144}}{{6!}} = \frac{1}{5}\]. Chọn C.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thể tích khối tròn xoay thu được khi quay một tam giác vuông có cạnh huyền bằng 10 và một cạnh góc vuông bằng 8 quanh chính cạnh góc vuông này là:

96π.

124π.

128π.

140π.

Xem đáp án

Khối nón đã cho có bán kính đáy và chiều cao lần lượt là \[r = \sqrt {{{10}^2} - {8^2}} = 6;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} h = 8\].

Nên có thể tích là \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {.6^2}.8 = 96\pi \]. Chọn A.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số giá trị nguyên của hàm số \(y = \frac{{2\sin x - \cos x}}{{\sin x + 2\cos x + 3}}\) là:

1.

5.

3.

Vô số.

Xem đáp án

\[y = \frac{{2sinx - cosx}}{{sinx + 2cosx + 3}} \Leftrightarrow 2sinx - cosx = y(sinx + 2cosx + 3)\]

\[ \Leftrightarrow (2 - y)sinx - (2y + 1)cosx = 3y\]

Điều kiện để phương trình trên có nghiệm là \[{\left( {2 - y} \right)^2} + {\left( {2y + 1} \right)^2} \ge {\left( {3y} \right)^2} \Leftrightarrow 4{y^2} \le 5\]

Mà y nguyên nên \[y \in {\rm{\{ }}0; \pm 1\} \]. Chọn C.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thợ mộc chế tạo một đồ vật hình trụ từ một khối gỗ hình hộp chữ nhật, có đáy là hình vuông và chiều cao bằng 1,25m bằng cách vẽ hai đường tròn (C) và (C’) nội tiếp hai đáy để tạo ra hai đáy của hình trụ, rồi bỏ đi phần gỗ thừa bên ngoài khối trụ. Biết rằng trong tam giác cong tạo bởi (C) và hình vuông đáy có một hình chữ nhật kích thước 0,3cm x 0,6cm (như hình). Hỏi 10 đồ vật như vậy người thợ mộc sẽ bán được số tiền gần nhất với giá trị nào sau đây, biết giá tiền trung bình của đồ vật tính theo mỗi mét khối là 20 triệu đồng?

blobid292-1729591486.png

196 nghìn đồng.

65 nghìn đồng.

176 nghìn đồng.

58 nghìn đồng.

Xem đáp án

Gọi bán kính đáy của đồ vật là x (cm) (x > 0,6).

Ảnh có chứa văn bản, biểu đồ, vòng tròn, hàng  Mô tả được tạo tự động

Ta có phương trình

\[{(x - 0,3)^2} + {(x - 0,6)^2} = {x^2} \Leftrightarrow {x^2} - 1,8x + 0,45 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\,\,(tm)\\x = \frac{3}{{10}}\,\,(ktm)\end{array} \right.\] .

 

 

Thể tích của 1 và 10 đồ vật lần lượt là:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = \pi .0,{{015}^2}.1,25}\\{{V_{10}} = 10\pi .0,{{015}^2}.1,25}\end{array}\]

Số tiền thu được là \[{T_{10}} = 20000.10\pi .0,{015^2}.1,25 \approx 176,7\] (nghìn đồng). Chọn C.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số các số phức thỏa mãn hệ điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|z| = 1}\\{\left| {\frac{z}{{\bar z}} + \frac{{\bar z}}{z}} \right| = \sqrt 3 }\end{array}} \right.\) là:

1.

2.

4.

8.

Xem đáp án

Đặt \(z = a + bi(a,b \in \mathbb{R}) \Rightarrow \frac{z}{{\bar z}} + \frac{{\bar z}}{z} = \frac{{{{(a + bi)}^2} + {{(a - bi)}^2}}}{{{a^2} + {b^2}}} = \frac{{2\left( {{a^2} - {b^2}} \right)}}{{{a^2} + {b^2}}}\).

Hệ đã cho \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^2} + {b^2} = 1}\\{\left| {2\left( {{a^2} - {b^2}} \right)} \right| = \sqrt 3 }\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{b^2} = 1 - {a^2}}\\{2{a^2} - 2\left( {1 - {a^2}} \right) = \pm \sqrt 3 }\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{b^2} = 1 - {a^2}}\\{2{a^2} - 2 + 2{a^2} = \pm \sqrt 3 }\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{b^2} = 1 - {a^2}}\\{4{a^2} = 2 \pm \sqrt 3 }\end{array}} \right.} \right.\)

Có 4 cặp (a;b) thỏa mãn hệ này. Suy ra có 4 số phức cần tìm. Chọn C.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số phức \({z_1} = \sqrt 3 + i;{z_2} = \sqrt 3 - i\). Tìm khẳng định sai:

\({z_1} + {z_2}\) là số thực.

\({z_1} - {z_2}\) là số thuần ảo.

\({z_1} \cdot {z_2}\) là số thực.

\(\frac{{{z_1}}}{{{z_2}}}\) là số thuần ảo.

Xem đáp án

.\[\frac{{{z_1}}}{{{z_2}}} = \frac{{\sqrt 3 + i}}{{\sqrt 3 - i}} = \frac{{{{\left( {\sqrt 3 + i} \right)}^2}}}{{3 - {i^2}}} = \frac{{3 - 1 + 2i\sqrt 3 }}{4} = \frac{1}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}i\] là không là số thuần ảo. Chọn D.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau với số 4 đứng ở hàng đơn vị được lập từ các chữ số các chữ số 1, 2, 3, 4, 5?

5.

24.

120.

256.

Xem đáp án

Vì chữ số 4 ở hàng đơn vị nên các chữ số còn lại là một hoán vị của (1; 2; 3; 5).

Số các số thỏa mãn là 4! = 24 số. Chọn B.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số (un) thỏa mãn thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{n + 2}}{u_n} + \frac{3}{{n + 2}}}\end{array},\forall n \in \mathbb{N}*} \right.\). Số hạng thứ 2022 của dãy là:

 

\({u_{2022}} = \frac{{2023}}{{2022}}\).

\({u_{2022}} = \frac{{6065}}{{2023}}\).

\({u_{2022}} = \frac{{2022}}{{2023}}\).

\({u_{2022}} = \frac{{607}}{{1213}}\).

Xem đáp án

Từ giả thiết, ta có \[\left( {n + 2} \right){u_{n + 1}} = \left( {n + 1} \right){u_n} + 3 \Leftrightarrow (n + 2)\left( {{u_{n + 1}} - 3} \right) = \left( {n + 1} \right)\left( {{u_n} - 3} \right)\].

Đặt \[{v_n} = (n + 1)({u_n} - 3) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{v_1} = - 4\\{v_{n + 1}} = {v_n},\forall n \in N*\end{array} \right.\].

\[ \Rightarrow {v_{2022}} = {v_1} = - 4 \Rightarrow 2023({u_{2022}} - 3) = - 4\]

\[ \Rightarrow {u_{2022}} = 3 - \frac{4}{{2023}} = \frac{{6065}}{{2023}}\] . Chọn B.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phân rã của một đồng vị phóng xạ được biểu diễn theo công thức \(m(t) = {m_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{T}}}\) trong đó \({{\rm{m}}_0}\) là khối lượng ban đầu của đồng vị phóng xạ (tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\)); \({\rm{T}}\) là chu kỳ bán rã của đồng vị đó. Biết rằng chu kỳ bán rã của đồng vị cacbon 14 (14C) là khoảng 5730 năm, hỏi một mẫu đồ cổ có độ tuổi là bao nhiêu năm biết rằng trong mẫu đồ cổ này chứa đồng vị cacbon 14 và đồng vị này đã mất khoảng 25% khối lượng ban đầu của nó?

2300 năm.

2378 năm.

2387 năm.

2400 năm.

Xem đáp án

Vì đồng vị phóng xạ đã mất khoảng 25% khối lượng ban đầu của nó nên

\[{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{T}}} = \frac{3}{4} \Leftrightarrow {2^{\frac{t}{T}}} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow \frac{t}{T} = {\log _2}\frac{4}{3} \Leftrightarrow t = T.{\log _2}\frac{4}{3}\].

Thay T = 5730 năm ta có t ≈ 2378năm. Chọn B.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dụng cụ bằng kim loại như hình vẽ, với hai đáy song song được tạo bởi hai hình parabol bằng nhau, hai đáy vuông góc với mặt bên hình chữ nhật. Hình chữ nhật này có chiều rộng 4cm (nằm trên mặt đáy) và chiều dài 6cm. Đỉnh parabol cách hình chữ nhật 3cm. Tính thể tích của dụng cụ?

blobid324-1729591752.png

32 cm3.

36 cm3.

48 cm3.

64 cm3.

Xem đáp án

Diện tích đáy parabol của dụng cụ là \[S = \frac{2}{3}.4.3 = 8\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Thể tích dụng cụ là \[V = S.h = 8.6 = 48(c{m^3})\]. Chọn C.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có thể tích bằng a3. Mặt (SBC) vuông góc với đáy. Các cạnh \(AB = AC = SA = SB = 2a\). Cạnh \({\rm{SC}}\) bằng:

\(a\sqrt 3 \).

\(a\sqrt 2 \).

\(2a\sqrt 3 \).

\(a\sqrt 6 \).

Xem đáp án

Ảnh có chứa hàng, hình tam giác, biểu đồ  Mô tả được tạo tự động

Gọi \({\rm{H}}\) là trung điểm \({\rm{BC}}{\rm{.}}\)

Vì \({\rm{AB}} = {\rm{AC}}\) nên \({\rm{AH}} \bot {\rm{BC}}\). Mà \(({\rm{SBC}}) \bot ({\rm{ABC}})\) nên \({\rm{AH}} \bot ({\rm{SBC}})\).

Vì \({\rm{AB}} = {\rm{AC}} = {\rm{AS}}\) nên \({\rm{H}}\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \({\rm{SBC}}\).

Suy ra tam giác \({\rm{SBC}}\) vuông tại \({\rm{S}}\)

Đặt SC \( = x > 0\), ta có

\(\begin{array}{l}{\rm{BC}} = \sqrt {{\rm{S}}{{\rm{B}}^2} + {\rm{S}}{{\rm{C}}^2}} = \sqrt {4{{\rm{a}}^2} + {{\rm{x}}^2}} \\{\rm{BH}} = \frac{{{\rm{BC}}}}{2} = \frac{1}{2}\sqrt {4{{\rm{a}}^2} + {{\rm{x}}^2}} = \sqrt {{{\rm{a}}^2} + \frac{{{{\rm{x}}^2}}}{4}} \\{\rm{AH}} = \sqrt {{\rm{A}}{{\rm{B}}^2} - {\rm{B}}{{\rm{H}}^2}} = \sqrt {4{{\rm{a}}^2} - \left( {{{\rm{a}}^2} + \frac{{{{\rm{x}}^2}}}{4}} \right)} = \sqrt {3{{\rm{a}}^2} - \frac{{{{\rm{x}}^2}}}{4}} \end{array}\)

Từ giả thiết suy ra

\({a^3} = {V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}AH.{S_{SBC}} = \frac{1}{6}\sqrt {3{a^2} - \frac{{{x^2}}}{4}} .2a.x \Leftrightarrow 6{a^2} = \sqrt {12{a^2} - {x^2}} .x\)

\( \Leftrightarrow {x^4} - 12{a^2}{x^2} + 36{a^4} = 0 \Leftrightarrow {\left( {{x^2} - 6{a^2}} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 6{a^2} \Leftrightarrow x = a\sqrt 6 \). Chọn D.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\frac{{\sin x.\sin 2x + 2\sin x.{{\cos }^2}x + \sin x + \cos x}}{{\sin x + \cos x}} = \sqrt 3 \cos 2x\) trong khoảng \(( - 4;4)\) là:

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Điều kiện: \(\sin x + \cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Ta có:

\(\frac{{\sin x.\sin 2x + 2\sin x.{{\cos }^2}x + \sin x + \cos x}}{{\sin x + \cos x}} = \sqrt 3 \cos 2x\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sin x.\sin 2x + \sin 2x.\cos x + \sin x + \cos x}}{{\sin x + \cos x}} = \sqrt 3 \cos 2x\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sin 2x(\sin x + \cos x) + (\sin x + \cos x)}}{{\sin x + \cos x}} = \sqrt 3 \cos 2x\)

\( \Leftrightarrow \frac{{(\sin x + \cos x)(\sin 2x + 1)}}{{\sin x + \cos x}} = \sqrt 3 \cos 2x\)

\( \Leftrightarrow \sin 2x + 1 = \sqrt 3 \cos 2x\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos 2x - \frac{1}{2}\sin 2x = \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \cos \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow 2x + \frac{\pi }{6} = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi }\\{x = - \frac{\pi }{4} + k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Kết hợp điều kiện, ta có: \(x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Với k nguyên, ta có \( - 4 < \frac{\pi }{{12}} + {\rm{k}}\pi < 4 \Leftrightarrow {\rm{k}} \in \{ - 1;0;1\} \).

Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm. Chọn A.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai người thợ hợp tác cùng chế tạo các đồ thủ công mỹ nghệ. Có hai loại sản phẩm, loại \({\rm{A}}\) cần người thợ thứ nhất làm trong 3 giờ và người thợ 2 làm trong 1 giờ, thu lãi 200 nghìn đồng 1 sản phẩm; sản phẩm \({\rm{B}}\) cần mỗi người thợ làm trong 1 giờ, thu lãi 160 nghìn đồng 1 sản phẩm. Biết rằng mỗi ngày hai người chỉ có thể làm tối đa lần lượt 6 giờ và 4 giờ. Số tiền lãi có thể thu được nhiều nhất mỗi ngày là:

400 nghìn.

720 nghìn.

680 nghìn.

570 nghìn.

Xem đáp án

Gọi x, y lần lượt là số sản phẩm loại A và B dự kiến làm ra. Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}x,y \in N\\3x + y \le 6\\x + y \le 4\end{array} \right.\].

Cần tìm giá trị lớn nhất của \[P = 200x + 160y\].

Ta có\[P = 20\left( {3x + y} \right) + 140\left( {x + y} \right) \le 20.6 + 140.4 = 680\].

Vậy có thể thu lãi nhiều nhất 680 nghìn đồng. Chọn C.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong ao có 10 lá sen thẳng hàng, nằm sát mặt nước. Một con ếch đứng ở chiếc lá sen đầu tiên và nó định nhảy đến chiếc lá cuối cùng. Mỗi lần nó có thể nhảy tiến tới tích 1 hoặc 2 bước (tức là không quay lại). Hỏi nó có bao nhiêu cách nhảy để đến đích?

47.

51.

54.

55.

Xem đáp án

Nếu con ếch nhảy 4 lần 2 bước và 1 lần 1 bước: Số cách nhảy là số cách chọn vị trí của 1 bước nhảy trong 5 vị trí, là \[C_5^1\] cách.

Nếu con ếch nhảy 3 lần 2 bước và 3 lần 1 bước: Số cách nhảy là số cách chọn vị trí của 3 bước nhảy trong 6 vị trí, là \[C_6^3\] cách

Tương tự với các trường hợp con ếch nhảy 2;1;0 lần 2 bước.

Tổng số cách nhảy theo quy tắc cộng là \[C_5^1 + C_6^3 + C_7^5 + C_8^7 + C_9^9 = 55\] cách. Chọn D.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một đầu bếp cắt một khoanh giò hình trụ theo trục của nó, thì thấy lát cắt có hình vuông có diện tích bằng 9. Giả sử có thể bọc kín khoanh giò này bằng một lớp giấy gói thực phẩm thì diện tích của giấy gói cần dùng vừa đủ là bao nhiêu?

\(9\pi \).

\(13,5\pi \).

\(4,5\pi \).

\(13\pi \).

Xem đáp án

Thiết diện thu được là hình vuông có diện tích bằng 9 nên có cạnh bằng 3.

Suy ra bán kính đáy, chiều cao và diện tích toàn phần của hình trụ lần lượt là \[r = \frac{3}{2},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} h = 3\].

Vậy \[{S_{tp}} = 2\pi {r^2} + 2\pi rh = 2\pi r\left( {r + h} \right) = 2\pi .\frac{3}{2}\left( {\frac{3}{2} + 3} \right) = 13,5\pi \]. Chọn B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \({\rm{Oxyz}}\) cho mặt cầu \((S):{(x - 1)^2} + {y^2} + {(z - 2)^2} = 10\) và hai điểm \({\rm{A}}(1;2; - 4)\); \({\rm{B}}(1;2;14)\). Điểm \({\rm{M}}({\rm{a}};{\rm{b}};{\rm{c}})\) là điểm nằm trên mặt cầu \(({\rm{S}})\) sao cho \({\rm{P}} = {\rm{MA}} + 2{\rm{MB}}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó \({\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}}\) bằng:

\(\frac{7}{{41}}\).

\(\frac{{23}}{{41}}\).

4.

7.

Xem đáp án

Ảnh có chứa vòng tròn, hàng, biểu đồ, bản phác thảo  Mô tả được tạo tự động

Mặt cầu \(({\rm{S}})\) có tâm \({\rm{I}}(1;0;2)\) và bán kính \({\rm{R}} = \sqrt {10} \). Có

\(\overrightarrow {{\rm{IA}}} = (0;2; - 6);{\rm{IA}} = \sqrt {{2^2} + {6^2}} = 2\sqrt {10} = 2{\rm{R}}\).

Gọi C là điểm thỏa mãn \[\overrightarrow {IC} = \frac{1}{4}\overrightarrow {IA} = \left( {0;\frac{1}{2}; - \frac{3}{2}} \right) \Rightarrow C\left( {1;\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\].

Có \({\rm{I}}{{\rm{M}}^2} = {\rm{IC}}\). IA \( \Rightarrow \Delta {\rm{IMC}}\~\Delta {\rm{IAM}}\) (c. g.c)

\( \Rightarrow \frac{{{\rm{MA}}}}{{{\rm{MC}}}} = \frac{{{\rm{IA}}}}{{{\rm{IM}}}} = 2 \Rightarrow {\rm{MA}} = 2{\rm{MC}} \Rightarrow {\rm{MA}} + 2{\rm{MB}} = 2({\rm{MB}} + {\rm{MC}}) \ge {\rm{BC}}\).

Đẳng thức xảy ra khi \({\rm{M}}\) trùng \({\rm{M'}}\) là giao của đoạn \({\rm{BC}}\) với (S).

M' thuộc đoạn BC \[ \Leftrightarrow \overrightarrow {CM'} = k\overrightarrow {CB} = \left( {0;\frac{3}{2}k;\frac{{27}}{2}k} \right)(k > 0)\]\( \Leftrightarrow M'\left( {1;\frac{1}{2} + \frac{3}{2}{\rm{k}};\frac{1}{2} + \frac{{27}}{2}{\rm{k}}} \right)\).

Ta có \({\rm{M'}} \in ({\rm{S}}) \Leftrightarrow {\rm{IM'}} = \sqrt {10} \Leftrightarrow 0 + {\left( {\frac{1}{2} + \frac{3}{2}{\rm{k}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{27}}{2}{\rm{k}} - \frac{3}{2}} \right)^2} = 10\)

\( \Leftrightarrow \frac{{369}}{2}{k^2} - 39k - \frac{{15}}{2} = 0\)\( \Leftrightarrow {\rm{k}} = \frac{1}{3}\)(nhận) hoặc \(k = - \frac{5}{{41}}\) (loại).

Với \(k = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow {\rm{M'}}(1;1;5)\).

Vậy \(a + b + c = 7\). Chọn D.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}})\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(\int_{ - 5}^1 f (x)dx = 9\). Giá trị của tích phân \[\int\limits_0^2 {\left[ {f\left( {1 - 3x} \right) + 9} \right]} dx\] là:

75.

27.

21.

15.

Xem đáp án

\[\int\limits_0^2 {[f(1 - 3x) + 9]dx} \]

\[ = - \frac{1}{3}\int\limits_0^2 {f(1 - 3x)d(1 - 3x) + (9x)} \left| \begin{array}{l}2\\0\end{array} \right.\]

\[ = - \frac{1}{3}\int\limits_1^{ - 5} {f(t)dt + 18} = \frac{1}{3}.9 + 18\]

\[ = 21\]. Chọn C.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \({x^3} + 1 = 2\sqrt[3]{{2x - 1}}\) là:

2.

1.

0.

blobid418-1729592133.png.

Xem đáp án

Đặt \({\rm{t}} = \sqrt[3]{{2{\rm{x}} - 1}}\), ta có hệ phương trình sau

\(\)\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} + 1 = 2t}\\{{t^3} + 1 = 2x}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} + 1 = 2t}\\{{x^3} - {t^3} = 2t - 2x}\end{array}} \right.} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} + 1 = 2t}\\{(x - t)\left( {{x^2} + xt + {t^2} + 2} \right) = 0}\end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{{x^3} - 2x + 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t = 1}\\{x = t = \frac{{ - 1 \pm \sqrt 5 }}{2}}\end{array}} \right.} \right.\end{array}\)

Tổng ba nghiệm của phương trình đã cho bằng 0. Chọn C.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai hàm số \(f(x) = \sqrt[3]{{x\sqrt x }};g(x) = \sqrt {x\sqrt[3]{x}} \). Khẳng định nào sau đây đúng:

\(f\left( {{2^{2022}}} \right) > g\left( {{2^{2022}}} \right)\).

\(f\left( {{2^{2022}}} \right) < g\left( {{2^{2022}}} \right)\).

\(f\left( {{2^{2022}}} \right) = g\left( {{2^{2022}}} \right)\).

\(f\left( {{2^{2022}}} \right) = 2g\left( {{2^{2022}}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \[\forall x > 1,\left\{ \begin{array}{l}f\left( x \right) = {\left( {{x^{1 + \frac{1}{2}}}} \right)^{\frac{1}{3}}} = {x^{\frac{1}{2}}}\\g\left( x \right) = {\left( {{x^{1 + \frac{1}{3}}}} \right)^{\frac{1}{2}}} = {x^{\frac{2}{3}}}\end{array} \right. \Rightarrow f\left( x \right) < g\left( x \right)\].

Do đó \(f\left( {{2^{2022}}} \right) < g\left( {{2^{2022}}} \right)\). Chọn B.

Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

BÀI ĐỌC 1:

CÁI CHẾT CỦA CON MỰC

[1] Người ta định giết Mực đã lâu rồi. Mực là con già hơn trong hai con chó của nhà. Nhưng cũng là con nhiều nết xấu. Nó tục ăn: đó là thường. Nó nhiều vắt: cái ấy đủ khổ cho nó. Nó cắn càn ấy là cái khổ của bọn ăn mày. Nhưng nó lại sủa như một con gà gáy: cái này thì không thể nào tha thứ được. Thoạt tiên người ta định ngày chết cho nó vào dịp Thanh Minh. May cho nó hôm ấy bà chủ nhà bị ốm. 

[2] Rồi thì là Tết tháng năm. Bỗng nhiên đứa con út của bà ươn mình: bà phải kiêng để lấy sữa lành cho con bú. Sau cùng người ta nhất định thịt nó vào rằm tháng bảy ai ốm mặc. Nhưng lần nầy Mực vẫn còn thoát nạn là vì nhờ có Du. Người con cả xa xôi ấy vừa viết thư báo chẳng bao lâu sẽ về. Bà mẹ mừng như tìm được một vật quý bị rơi và bà nhất định lùi ngày xử con Mực lại. 

[3] Chiều hôm qua con người phóng đãng ấy đã khệ nệ xách cái vali rất nặng bước vào sân, miệng mỉm cười và mặt đỏ. Cái nhà tranh, mấy cây cau hình như vừa đứng thẳng hơn lên để chào chàng. Rồi đến lũ em ầm ỹ đẩy mành chạy oà ra, và bà mẹ mừng quá cười và khóc. Nhưng kẻ lên tiếng trước nhất là con Mực. Con chó già nua ấy rít lên cái thứ tiếng gà gáy của nó và chạy lại Du. Bà mẹ thét lên và lũ em chửi những câu thô tục. Du bỡ ngỡ nhìn mọi người. 

[4] Hình như mẹ không được khoẻ, ồ các em đã lớn cả rồi: Thanh, Tú, đứa nào đây? À, Thảo con chuột nhắt, trông Thảo xinh quá nhỉ? À! Con Mực, vẫn con chó ngày ấy đấy à?… Trông nó già đi tệ!… 

[5] Con chó đã nhận ra người chủ cũ. Nó đứng lặng vẫy đuôi, đầu cúi xuống, hai mắt nhèm ươn ướt nhìn đất như tủi phận. Du thương hại: đó là người bạn lặng lẽ thui thủi bên chàng những năm xưa khi đêm vắng, chàng ngồi nhìn trăng mà mơ mộng. Chàng muốn cúi xuống vuốt ve. Nhưng nó bẩn ghê gớm quá, lông rụng từng mảng, thịt trắng lộ ra có nơi sần mụn nữa. Dáng điệu thì già nua, có vẻ buồn và len lén như phòng bị một cách yếu ớt. Không còn những cái vẫy đuôi mạnh dạn những cái nhìn rất bạn bè và những cái hít chân vồ vập như khi một con chó đã vui và không ngờ vực. Du thấy lòng nằng nặng.

[6] Chàng đưa chân chạm khẽ vào con chó để tỏ tình thương. Con chó vẫy đuôi mạnh hơn nhưng len lén lánh ra: dáng điệu một kẻ sợ hãi cố cười với người nó sợ. Và tức khắc nó vặn vẹo mình và rít lên một tiếng ngắn và to; đứa em tưởng anh đá hụt trả thù cho anh bằng một cái đá mạnh vào sườn con vật. Nó lấm lét lảng dần cũng không dám chạy một cách thẳng thắn để đi trốn nữa.

[7] Sáng hôm sau lúc ăn cơm chàng thoáng thấy nó đi qua, đầu cúi mắt nhìn nghiêng như những người giả trá. Chàng muốn gọi nó vào kẹp nó vào giữa hai bàn chân và vừa ăn vừa vẩy cho nó miếng cơm chung một bát. Nhưng mà không thể được: dịu dàng quá là yếu tâm hồn, và ai hiểu được rằng mình lại có thể yêu thương một con chó bẩn ghê gớm như thế được? 

[8] Sau cùng thì chàng bực mình: chàng nhận ra rằng một con chó đã làm mất sự bình tĩnh của tâm hồn chàng. Và đột nhiên chàng muốn giết con Mực lắm. Chàng muốn có đủ can đảm để giết người. Phải dám giết mà không run tay khi cần phải giết. Còn làm được trò gì nữa nếu chỉ giết một con chó mà tim cũng đập?

[9] Ðêm đã khuya. Du lại nghe tiếng Mực rống lên. Chàng thấy toát mồ hôi và nhất định không giết con chó nữa. Nhưng trời gần sáng chàng còn đương mơ mộng, thì đã nghe tiếng Hoa gọi cuống cuồng lên. Con vật khốn nạn không biết mỏi mệt thế nào mà ngủ quên đi ngay ở giữa sân để đến nỗi bị Hoa úp được. 

[10] Lần này thì người ta cẩn thận hơn. Hai ba người nắm vào hai đầu gậy tre ngáng sẵn bên cạnh thúng rồi Hoa mới hơi hé miệng thúng lên. Thấy sáng con Mực nhô ra ngoài cái mõm ướt phì phì. Hoa nhích lên tí nữa nhưng một cái gối đã tì sẵn trên thúng. Mực lách cả cái đầu ra. Cái gậy đè mạnh xuống. Con vật khốn nạn không còn kịp kêu.

– Ðè chặt, thật chặt, đừng buông nó ra nó cắn đấy!

[11] Du kêu lên như thế nhưng tiếng chàng đã hơi run run. Con chó phì một cái nữa: hơi thở mới thoát ra một nửa bị tắc. Cái gậy đè sát đất, mắt nó trợn lên. Lòng đen ươn ướt cứ đờ dần rồi ngược lên lần một nửa vào mí trên. Lòng trắng đã hơi đục. Lúc Hoa trói xong cả chân trước, chân sau và buộc mõm rồi thì con chó đã mềm ra không còn cựa quậy nữa.

Du nghẹn ngào nén khóc…

(Trích Cái chết của con mực, Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao, NXB Văn học, Hà Nội, 1977)

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là lí do mà từ lâu nay người ta lại định giết mực?

Chọn đáp án đúng nhất:

Vì Mực rất ngon và béo.

Vì Mực có nhiều nết xấu như tục ăn, nhiều vắt và sủa như gà gáy.

Vì Mực hay cắn càn và có lúc làm bị thương người.

Vì Mực là con chó già và không còn ích lợi gì.

Xem đáp án

Lí do mà từ lâu nay người ta lại định giết mực vì: Mực có nhiều nết xấu như tục ăn, nhiều vắt và sủa như gà gáy.

Phương pháp suy luận, loại trừ:

Đáp án A => sai: vì trong truyện không có nói rằng Mực rất ngon và béo. Người ta định giết Mực không phải vì thèm ăn mà vì ghét nó. Đáp án A cũng không thể hiện được sự tàn bạo và vô cảm của con người đối với loài vật mà tác giả muốn chỉ trích.

Đáp án B => đúng: vì trong truyện có nói rằng Mực có nhiều nết xấu như tục ăn, nhiều vắt và sủa như gà gáy. Đây là những lí do mà người ta định giết Mực. Đáp án B cũng thể hiện được sự tàn bạo và vô cảm của con người đối với loài vật mà tác giả muốn chỉ trích.

Đáp án C => sai: vì trong truyện không có nói rằng Mực hay cắn càn và làm bị thương người. Ngược lại, Mực chỉ sủa như gà gáy và tục ăn. Đáp án C cũng không thể hiện được sự tàn bạo và vô cảm của con người đối với loài vật mà tác giả muốn chỉ trích.

Đáp án D => sai: vì trong truyện không có nói rằng Mực là con chó già và không còn ích lợi gì. Ngược lại, Mực còn được Du yêu thương và coi là người bạn thân thiết. Đáp án D cũng không phản ánh được sự tàn bạo và vô cảm của con người đối với loài vật mà tác giả muốn chỉ trích.

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Người ta không thể nào tha thứ cho Mực vì Mực tham lam và bẩn thỉu.

Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn [1]: Nó tục ăn: đó là thường. Nó nhiều vắt: cái ấy đủ khổ cho nó. Nó cắn càn ấy là cái khổ của bọn ăn mày. Nhưng nó lại sủa như một con gà gáy: cái này thì không thể nào tha thứ được.

=> Như vậy, người ta không thể nào tha thứ cho Mực không phải vì Mực tham lam và bẩn thỉu, mà vì Mực sủa như một con gà gáy. Đó là điều được nói rõ trong đoạn văn bản. Chọn ¤ Sai.

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ thông tin của câu chuyện, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.

- Cảm xúc của Du khi trở về nhà sau một thời gian xa xôi: _________

- Cảm xúc của Du khi gặp lại Mực - người bạn lặng lẽ bên chàng những năm xưa, nay già nua và bẩn thỉu: __________

- Cảm xúc của Du khi hét lên bảo mọi người phải đè thật chặt cái Mực: ________

- Cảm xúc của Du khi thấy Mực bị Hoa úp thúng, trói chân và buộc mõm: __________

(1)
vui mừng
(2)
thương hại
(3)
run run
(4)
nghẹn ngào
Xem đáp án

- Cảm xúc của Du khi trở về nhà sau một thời gian xa xôi: vui mừng.

- Cảm xúc của Du khi gặp lại Mực - người bạn lặng lẽ bên chàng những năm xưa, nay già nua và bẩn thỉu: thương hại.

- Cảm xúc của Du khi hét lên bảo mọi người phải đè thật chặt cái Mực: run run

- Cảm xúc của Du khi thấy Mực bị Hoa úp thúng, trói chân và buộc mõm: nghẹn ngào.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đọc đoạn 5 và trả lời câu hỏi, tại sao Du thấy lòng nằng nặng?

Chọn đáp án đúng nhất:

Vì anh cảm thấy mất mát - con chó đã già đi và không còn như ngày xưa nữa.

Vì anh không thể vuốt ve Mực như anh muốn khi thấy Mực ngày càng bẩn và yếu.

Vì anh cảm thấy có lỗi với Mực khi đã bỏ rơi nó trong một thời gian dài.

Vì anh không thể giúp Mực thoát khỏi cái chết cận kề.

Xem đáp án

Dựa vào đoạn [5]:

Du thấy lòng nằng nặng: Vì anh cảm thấy mất mát - con chó đã già đi và không còn như ngày xưa nữa. Con chó - người bạn năm xưa của anh giờ không còn khoẻ mạnh và vui vẻ như trước, thay vào đó là một con chó bẩn thỉu, yếu ớt, buồn bã. Anh cảm thấy thương hại cho nó.

Đây là cảm xúc chung của nhiều người khi gặp lại người bạn cũ sau một thời gian dài xa cách. Anh nhớ lại những kỉ niệm đẹp đẽ với Mực khi còn trẻ và khoẻ mạnh, và thấy lòng nặng trĩu vì biết rằng Mực sắp không còn ở bên anh nữa. Chọn A.

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hãy chọn một trong hai từ sau điền vào chỗ trống đề hoàn thành câu sau: 

Bà mẹ rất _________ và cả khóc lẫn cười khi người con trai về, bà thấy như tìm được một vật quý bị rơi vậy.

(1)
vui mừng
Xem đáp án

Dựa vào chi tiết trong đoạn 2: Chiều hôm qua con người phóng đãng ấy đã khệ nệ xách cái vali rất nặng bước vào sân, miệng mỉm cười và mặt đỏ. Cái nhà tranh, mấy cây cau hình như vừa đứng thẳng hơn lên để chào chàng. Rồi đến lũ em ầm ỹ đẩy mành chạy oà ra, và bà mẹ mừng quá cười và khóc. 

=> Đáp án cần điền là: vui mừng. Chọn A.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nội dung của đoạn 6, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Con chó vẫy đuôi mạnh hơn khi Du đưa chân chạm khẽ vào người nó. Nhưng nó lại len lén lánh ra vì nó sợ.

Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung ở đoạn [6]:

Con chó vẫy đuôi mạnh hơn khi Du đưa chân chạm khẽ vào người nó, nhưng nó lại len lén lánh ra vì nó sợ Du. Đoạn văn đã miêu tả rõ ràng như vậy.

- Các lí do khiến Mực sợ là: 

+ Nó đã bị người nhà đối xử tàn nhẫn và bị đe dọa giết thịt nhiều lần, nên nó không còn tin tưởng vào con người. Nó cảm thấy mình là kẻ bị ruồng bỏ và không có ai yêu thương. 

+ Một lí do khác là nó đã già yếu và bệnh tật, nên nó không còn sức mạnh để chống lại hay bảo vệ mình. Nó biết rằng mình sẽ chết sớm hay muộn, nên nó chỉ còn biết chấp nhận số phận. 

+ Một lí do nữa là nó không nhận ra được tình cảm của Du dành cho nó, và chỉ cảm nhận được sự khác biệt giữa Du và những người khác trong nhà. Nó sợ rằng Du cũng sẽ đối xử với nó như những kẻ khác. Do đó, nó sợ hãi và lén tránh ra khi được Du chạm chân vào người.

→ Ý kiến trên hoàn toàn phù hợp với nội dung của đoạn văn và câu chuyện. Chọn ¤ Đúng.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Cái chết của con Mực là cái chết của tâm hồn người lao động.

Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn [7] và đoạn [8]:

Cái chết của con Mực là cái chết của tâm hồn người trí thức không phải cái chết của tâm hồn người lao động. Khi con Mực bị giết, Du cũng mất đi phần tốt đẹp nhất trong mình và trở nên vô cảm, tuyệt vọng. Qua cái chết của Mực, Nam Cao gián tiếp đặt ra những vấn đề nhân cách tha hoá, tâm hồn mòn gỉ hay sự bất lực của con người trước sự chi phối của hoàn cảnh xã hội.

Với Nam Cao, hơn cả sự đau đớn của cái chết thể xác là bi kịch của “cái chết tinh thần” - “chết ngay trong lúc sống”, đó là sự vô cảm, thờ ơ trước nỗi đau của người khác, bản chất, bản tính tự nhiên tốt đẹp của con người tạm thời biến đổi hay bị che lấp bởi hoàn cảnh xã hội.

→ Ý kiến trên không đúng với nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. Do đó, ý kiến trên sai. Chọn ¤ Sai.

46. Đúng sai
• 1 điểm

Từ nội dung của câu chuyện, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

a
Mực 3 lần thoát được cái chết đã được mọi người định sẵn.
ĐúngSai
b
Du luôn tỏ ra thân thiết với Mực sau một thời gian dài gặp lại người bạn cũ.
ĐúngSai
c
Mực cảm thấy tủi thân và sợ hãi khi bị mọi người ghét bỏ và đối xử tàn nhẫn.
ĐúngSai
Xem đáp án

Phân tích, lí giải:

- Mực 3 lần thoát được cái chết đã được mọi người định sẵn.

→ Ý kiến trên: Đúng

Tại vì: Trong truyện, có ba lần người ta định giết Mực nhưng nó đều may mắn thoát được vì có những lí do khác nhau:

+ Lần đầu tiên là vào dịp Thanh Minh, nhưng may cho nó hôm ấy bà chủ nhà bị ốm.

+ Lần thứ hai là vào Tết tháng năm, nhưng may cho nó lúc ấy bà chủ nhà phải kiêng để lấy sữa cho con út.

+ Lần thứ ba là vào rằm tháng bảy, nhưng may cho nó lúc ấy Du về thăm nhà nên cả nhà quyết định đợi Du về mới làm thịt Mực.

- Du luôn tỏ ra thân thiết với Mực sau một thời gian dài gặp lại người bạn cũ.

→ Ý kiến trên: Sai

Tại vì: Trong truyện, Du chỉ có một lần muốn cúi xuống vuốt ve Mực khi gặp lại nó, nhưng nó bẩn ghê gớm quá nên chàng không dám. Sau đó, chàng cũng không dám gọi nó vào kẹp nó vào giữa hai bàn chân và vừa ăn vừa vẩy cho nó miếng cơm vì sợ bị mọi người chê cười. Chàng cũng không can thiệp khi Mực bị Hoa bắt và giết để làm thịt cho Tết. Chỉ có khi Mực đã chết rồi, Du mới nghẹn ngào nén khóc.

- Mực cảm thấy tủi thân và sợ hãi khi bị mọi người ghét bỏ và đối xử tàn nhẫn.

→ Ý kiến trên: Đúng

Tại vì: Trong truyện, Mực được miêu tả là một con chó già nua, bẩn và sủa nhiều. Nó bị mọi người trong nhà ghét bỏ và đối xử tàn nhẫn vì nó không có giá trị gì trong gia đình.

Sự tủi thân của Mực được thể hiện qua các chi tiết:

+ Nó đứng lặng vẫy đuôi, đầu cúi xuống, hai mắt nhèm ươn ướt nhìn đất như tủi phận.

+ Nó không có bạn bè và không được sống tự do. Nó cảm thấy cô đơn và bất lực trước số phận bi thảm của mình.

+ Lòng đen ươn ướt cứ đờ dần rồi ngược lên lần một nửa vào mí trên. Lòng trắng đã hơi đục.

Sự sợ hãi của Mực được thể hiện qua những đoạn văn sau:

+ Nó vẫy đuôi mạnh hơn nhưng len lén lánh ra: dáng điệu một kẻ sợ hãi cố cười với người nó sợ.

+ Nó lấm lét lảng dần cũng không dám chạy một cách thẳng thắn để đi trốn nữa.

 

ĐÚNG

SAI

Mực 3 lần thoát được cái chết đã được mọi người định sẵn.

¤

 

Du luôn tỏ ra thân thiết với Mực sau một thời gian dài gặp lại người bạn cũ.

 

¤

Mực cảm thấy tủi thân và sợ hãi khi bị mọi người ghét bỏ và đối xử tàn nhẫn.

¤

 

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xuyên suốt câu chuyện, đâu là những cảm xúc của Du khi gặp lại Mực? 

Tích chọn đáp án đúng:

 

Thương hại.

Bực mình.

Nghẹn ngào.

Vui mừng.
Xem đáp án

Phân tích, suy luận:

- Thương hại: Du thương hại Mực khi thấy nó già nua và bẩn thỉu, và nó né tránh sự chạm vào của anh. Anh cũng nhớ lại tình bạn của họ trong quá khứ. Anh muốn vuốt ve nó nhưng không thể.

- Bực mình: Du bực mình với Mực khi nó làm phiền giấc ngủ của anh bằng tiếng sủa. Anh cũng cảm thấy Mực đã làm mất sự bình tĩnh của tâm hồn anh. Anh đột nhiên muốn giết nó nhưng không đủ can đảm.

- Nghẹn ngào: Du nghẹn ngào khi thấy Mực bị Hoa úp thúng và trói chặt. Anh muốn khóc nhưng không thể.

- Vui mừng: Đây không phải là đáp án đúng vì Du không thể hiện sự vui mừng khi gặp lại Mực. Anh chỉ ngạc nhiên về ngoại hình và cách cư xử của nó.

Chọn:

Thương hại.

Bực mình.

Nghẹn ngào.

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ thông tin của câu chuyện, hãy sắp xếp lại thứ tự các sự kiện quan trọng trong truyện theo đúng trình tự xảy ra bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.

Vị trí 1: __________

Vị trí 2: __________

Vị trí 3: __________

Vị trí 4: __________

(1)
Mực thoát được cái chết vào Tết tháng năm
(2)
Mực thoát được cái chết vào rằm tháng bảy
(3)
Du về thăm nhà
(4)
Mực bị bắt và giết để làm thịt Tết
Xem đáp án

Phân tích, suy luận:

Sự kiện thứ năm xảy ra trước sự kiện thứ tư vì trong truyện có nói: Rồi thì là Tết tháng năm. Bỗng nhiên đứa con út của bà ươn mình: bà phải kiêng để lấy sữa lành cho con bú. Sau cùng người ta nhất định thịt nó vào rằm tháng bảy ai ốm mặc.

Có nghĩa là Mực phải thoát chết ở Tết tháng năm thì mới thoát được qua tháng bảy. Do đó, sự kiện thứ năm xảy ra đầu tiên, sau đó đến sự kiện thứ tư.

Sự kiện thứ tư xảy ra trước sự kiện thứ nhất vì trong truyện có nói: Nhưng lần nầy Mực vẫn còn thoát nạn là vì nhờ có Du. Người con cả xa xôi ấy vừa viết thư báo chẳng bao lâu sẽ về.

Sự kiện thứ nhất xảy ra trước sự kiện thứ hai vì trong truyện có nói: Chiều hôm qua con người phóng đãng ấy đã khệ nệ xách cái vali rất nặng bước vào sân, miệng mỉm cười và mặt đỏ. và Nhưng trời gần sáng chàng còn đương mơ mộng, thì đã nghe tiếng Hoa gọi cuống cuồng lên. Con vật khốn nạn không biết mỏi mệt thế nào mà ngủ quên đi ngay ở giữa sân để đến nỗi bị Hoa úp được.

Sự kiện thứ ba không đúng vì Mực bị đá vào sườn là một chi tiết trong truyện, không phải là một sự kiện quan trọng. Nó không ảnh hưởng đến số phận của Mực hay tình cảm của Du.

Sự kiện thứ sáu không đúng vì Mực không bị bà chủ nhà bắt, mà bị Hoa, một người khác trong nhà, úp thúng và trói chặt. Bà chủ nhà chỉ là người quyết định ngày chết cho Mực, nhưng không thực hiện hành động bắt nó.

Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:

- Vị trí 1: Mực thoát được cái chết vào Tết tháng năm.

- Vị trí 2: Mực thoát được cái chết vào rằm tháng bảy.

- Vị trí 3: Du về thăm nhà.

- Vị trí 4: Mực bị bắt và giết để làm thịt Tết. 

Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

BÀI ĐỌC 2:

MÁU MUỖI TIẾT LỘ LỊCH SỬ NHIỄM BỆNH Ở NGƯỜI

[0] Mới đây, các nhà khoa học đã đưa ra một phương pháp sáng tạo, phân tích mẫu máu muỗi hút lần cuối để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người hay động vật. Trình bày tại Đại hội quốc tế về bệnh truyền nhiễm tại Kuala Lumpur vào 20/11, các nhà khoa học cho biết có thể dùng phương pháp này để nghiên cứu trước đây người và động vật đã tiếp xúc với những mầm bệnh nào, đồng thời tránh được các vấn đề đạo đức và thực tiễn khi xét nghiệm trực tiếp.

blobid440-1729592519.png

[1] “Đây là một phương pháp thú vị và mới lạ, cho thấy những cách sáng tạo khi nghiên cứu các yếu tố môi trường xung quanh chúng ta để hiểu thêm về việc tiếp xúc với bệnh tật”, nhà khoa học về vaccine Shelly Bolotin tại Đại học Toronto ở Canada, cho biết.

[2] Phương pháp này cũng có thể hỗ trợ việc phát hiện sớm ở động vật những căn bệnh như Ebola và SARS-CoV-2, Niels Verhulst, nhà nghiên cứu các mầm bệnh truyền từ côn trùng tại Đại học Zürich, Thụy Sĩ, cho biết. Và nó có thể giúp các nhà khoa học xác định động vật nào là vật chủ của một loại virus mới, Verhulst nói thêm, ông đã thử nghiệm phương pháp này.

[3] Các nghiên cứu trước đã phát hiện việc tiếp xúc với mầm bệnh trước đây bằng cách xét nghiệm máu để tìm kháng thể, những dấu hiệu nhiễm bệnh trong quá khứ có thể tuần hoàn trong máu hàng tháng tới hàng năm trời, từ các vật chủ cụ thể. Phương pháp này từng được nhà sinh thái học bệnh tật Carla Vieirra tại Viện Nghiên cứu Y khoa QIMR Berghofer ở Brisbane, Úc sử dụng, nó có thể phát hiện kháng thể trong máu từ một loạt động vật và người.

[4] Vieirra tập trung vào virus sông Ross, một bệnh do muỗi lây truyền có thể gây suy nhược, đây là căn bệnh đặc thù ở Úc và các đảo nam Thái Bình Dương. Virus này thuộc về một họ gồm sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản và sốt vàng da.

[5] Vieira cùng các cộng sự đã bẫy khoảng 55.000 con muỗi trong các công viên ở Brisbane vào năm 2021 và 2022. Từ những con muỗi vừa hút máu, họ vắt ra vài mililit máu và xét nghiệm nó để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross.

[6] Trong các kết quả sơ bộ trình bày tại hội nghị, Vieira báo cáo bắt được 480 con muỗi đã hút no máu. Hơn một nửa trong số này đã hút máu ở người, khoảng 9% ở bò, và 6% ở kangaroo, ngoài ra còn có các con vật khác. Trong 253 mẫu từ người, hơn một nửa có kháng thể với virus sông Ross, đây là một con số rất cao. Gần ba phần tư các mẫu từ bò và kangaroo cũng có bằng chứng về việc tiếp xúc với mình trong quá khứ.

[7] Trong một nghiên cứu riêng biệt được đăng vào tháng Một, Verhulst cùng đồng nghiệp đã phát hiện các kháng thể với SARS-CoV-2 và kí sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu mà muỗi hút từ động vật, bao gồm cả lạc đà không bướu và mèo.

[8] Về lí thuyết, phương pháp này có thể được dùng “đối với hầu hết mọi mầm bệnh gây ra phản ứng miễn dịch trong vật chủ”, nhà côn trùng học và kí sinh trùng Carl Lowenberger tại Đại học Simon Fraser ở Vancouver, Canada, cho biết.

[9] Kĩ thuật này rất thú vị và có thể giúp các nhà khoa học nghiên cứu một số bệnh mà chúng ta chưa hiểu rõ, chẳng hạn bệnh viêm não Nhật Bản ở Úc, một nhà sinh thái học bệnh tật Eloise Skinner tại Đại học Griffith ở Gold Coast, cho biết. “Nhưng nó cũng có những giới hạn lớn”. Ví dụ, dữ liệu thiếu chi tiết về vị trí của người và động vật phơi nhiễm, và khi nào họ nhiễm bệnh. Đây là những hạn chế khi sử dụng phương pháp này để giảm thiểu rủi ro lây nhiễm virus.

[10] Một nhược điểm khác của kĩ thuật này là nó không làm rõ tỉ lệ mẫu máu chứa kháng thể phản ánh tỉ lệ người nhiễm bệnh chính xác thế nào, nhà dịch tễ học y tế David Harley tại Đại học Queensland ở Brisbane, cho biết. Nhiều con muỗi có thể đã cắn cùng một người.

[11] Cũng rất khó bắt được những con muỗi đã hút no máu, điều này hạn chế việc sử dụng kĩ thuật này để giám sát bệnh bùng phát. Dựa trên việc muỗi bị thu hút bởi khí carbon dioxide, Verhulst và đồng nghiệp đã tạo ra một hỗn hợp được sản xuất bằng cách lên men mật mía để bắt được nhiều muỗi đã hút máu hơn so với khi không dùng hỗn hợp này. Họ hi vọng sẽ sớm có thể thử nghiệm phương pháp này ngoài phòng thí nghiệm.

(Nguồn: Phương Anh lược dịch, Tạp chí Tia sáng,

Bộ Khoa học và Công nghệ, đăng ngày 11/12/2022)

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý chính của bài viết là gì?

Thu thập mẫu máu muỗi từ các nguồn khác nhau để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người và động vật.

Trình bày phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người và động vật.

Những hạn chế trong phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người và động vật.

Giải pháp giúp việc nghiên cứu bệnh tật được nhanh và hiệu quả hơn.

Xem đáp án

Ý chính của bài viết là: Trình bày phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người và động vật.

Các nhà khoa học sử dụng phương pháp thu thập mẫu máu muỗi để phân tích và khảo sát việc tiếp xúc với các mầm bệnh ở người và động vật, có thể giúp phát hiện sớm những căn bệnh như Ebola, SARS-CoV-2, xác định động vật nào là vật chủ của một loại virus mới, tuy nhiên phương pháp này còn những hạn chế và nhược điểm nhất định. Chọn B. 

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Virus sông Ross là một bệnh do muỗi lây truyền có thể gây suy nhược, đặc thù ở Úc và các đảo nam Thái Bình Dương. Từ hiểu biết của mình, hãy cho biết Virus này thuộc về họ nào sau đây?

Họ Togaviridae.

Họ Coronaviridae.

Họ Retroviridae.

Họ Herpesviridae.

Xem đáp án

Virus sông Ross là một bệnh do muỗi lây truyền có thể gây suy nhược, đặc thù ở Úc và các đảo nam Thái Bình Dương. Virus này thuộc về họ Togaviridae, cùng với các virus khác như virus Đông ngựa và virus ngựa phương Tây.

Virus sông Ross được phát hiện lần đầu tiên ở Queensland, Úc vào năm 1959. Nó được đặt tên theo sông Ross, nơi mà nhiều trường hợp nhiễm bệnh được ghi nhận.

Virus sông Ross có thể gây ra các triệu chứng như sốt, đau khớp, phù nề và phát ban. Triệu chứng thường xuất hiện từ 3 đến 11 ngày sau khi bị muỗi cắn. Hầu hết các trường hợp nhiễm virus sông Ross sẽ tự khỏi trong vòng một tuần, nhưng một số người có thể có các biến chứng như viêm khớp mãn tính hoặc viêm não. Chọn A.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Phương pháp sáng tạo, phân tích mẫu máu muỗi hút lần cuối để tìm bằng chứng nhiễm bệnh có thể hỗ trợ việc phát hiện sớm ở động vật và người những căn bệnh như Ebola, SARS-CoV-2. Ngoài ra, nó còn giúp các nhà khoa học xác định động vật nào là vật chủ của một loại virus mới.

Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Xem đáp án

Trong bài viết đã đề cập: 

Phương pháp này cũng có thể hỗ trợ việc phát hiện sớm ở động vật những căn bệnh như Ebola và SARS-CoV-2 và nó có thể giúp các nhà khoa học xác định động vật nào là vật chủ của một loại virus mới.

=> Bài viết đề cập đến việc phát hiện bệnh ở động vật chứ không phải ở người như ý kiến trên. Do đó, ý kiến trên sai. Chọn ¤ Sai.

52. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ thông tin của đoạn 3, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.

 

 

Các nghiên cứu đã ________phương pháp xét nghiệm máu để tìm kháng thể và __________ dấu hiệu nhiễm bệnh trong ________từ các vật chủ cụ thể. Nhà __________bệnh tật Carla Vieirra tại Viện Nghiên cứu Y khoa QIMR Berghofer ở Brisbane, Úc đã sử dụng phương pháp này để phát hiện trong máu từ một loạt động vật và người. 

(1)
sử dụng
(2)
phát hiện
(3)
quá khứ
(4)
sinh thái học
Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn 3 cùng cách sử dụng từ ngữ trong bài đọc, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:

- Vị trí 1: sử dụng 

- Vị trí 2: phát hiện 

- Vị trí 3: quá khứ 

- Vị trí 4: sinh thái học

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tin nào dưới đây xuất hiện trong đoạn [5] và đoạn [7]?

Chọn hai đáp án đúng:

Các nhà khoa học vắt máu từ những con muỗi vừa hút máu để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross.

Một con muỗi cắn nhiều người thì khó xác định mầm bệnh chúng mang theo.

Muỗi hút máu từ động vật thường khó xác định bệnh hơn muỗi hút máu từ người.

Verhulst và các đồng nghiệp đã phát hiện kháng thể đối với SARS-CoV-2 và kí sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu mà muỗi hút từ động vật.
Xem đáp án

Căn cứ nội dung đoạn [5] và đoạn [7] của đoạn trích:

- Đoạn [5] trình bày: Từ những con muỗi vừa hút máu, họ vắt ra vài mililit máu và xét nghiệm nó để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross. 

 

- Đoạn [7]  trình bày: Trong một nghiên cứu riêng biệt được đăng vào tháng Một, Verhulst cùng đồng nghiệp đã phát hiện các kháng thể với SARS-CoV-2 và kí sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu mà muỗi hút từ động vật, bao gồm cả lạc đà không bướu và mèo. 

Các nhà khoa học vắt máu từ những con muỗi vừa hút máu để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross.

Verhulst và các đồng nghiệp đã phát hiện kháng thể đối với SARS-CoV-2 và kí sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu mà muỗi hút từ động vật.

54. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng trong văn bản để hoàn thành nhận định sau: 

Theo lí luận, phương pháp này có thể áp dụng “cho hầu như bất kì loại bệnh nào gây ra sự _________ của hệ thống miễn dịch trong cơ thể chủ”, chuyên gia côn trùng học và kí sinh trùng Carl Lowenberger tại Trường Đại học Simon Fraser ở Vancouver, Canada, nói.

(1)
phản ứng
Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn [8]:

Về lí thuyết, phương pháp này có thể được dùng “đối với hầu hết mọi mầm bệnh gây ra phản ứng miễn dịch trong vật chủ”, nhà côn trùng học và kí sinh trùng Carl Lowenberger tại Đại học Simon Fraser ở Vancouver, Canada, cho biết.

=> Như vậy, từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là: phản ứng.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cụm từ “kĩ thuật này” (in đậm, gạch chân) trong đoạn [9] đang nói đến:

Phương pháp phát hiện các kháng thể với SARS-CoV-2 và ký sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu.

Phương pháp xét nghiệm máu để tìm kháng thể, những dấu hiệu nhiễm bệnh trong quá khứ

Phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người hay động vật.

Phương pháp xét nghiệm máu từ muỗi để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross.

Xem đáp án
Trong đoạn [9], cụm từ “kĩ thuật này” được sử dụng để nói đến phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm kiếm bằng chứng nhiễm bệnh ở người hay động vật đã tiếp xúc với các mầm bệnh. Đây là kĩ thuật được nhà sinh thái học bệnh tật Eloise Skinner tại Đại học Griffith ở Gold Coast đề cập và ông ta nhận xét rằng kĩ thuật này rất thú vị, có thể giúp các nhà khoa học nghiên cứu một số bệnh mà chúng ta chưa hiểu rõ, chẳng hạn bệnh viêm não Nhật Bản ở Úc. Chọn C. 
56. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng trong văn bản để hoàn thành nhận định sau: 

Phương pháp phân tích mẫu máu muỗi cũng có những hạn chế, bao gồm việc không thể làm rõ tỉ lệ mẫu máu chứa kháng thể phản ánh tỉ lệ người nhiễm bệnh chính xác thế nào. Ngoài ra, cần lưu ý rằng nhiều con muỗi có thể đã cắn cùng một người, điều này hạn chế sử dụng kĩ thuật này để giám sát bệnh __________.

(1)
bùng phát
Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn [10] và đoạn [11]:

Một nhược điểm khác của kĩ thuật này là nó không làm rõ tỉ lệ mẫu máu chứa kháng thể phản ánh tỉ lệ người nhiễm bệnh chính xác thế nào, nhà dịch tễ học y tế David Harley tại Đại học Queensland ở Brisbane, cho biết. Nhiều con muỗi có thể đã cắn cùng một người. 

Cũng rất khó bắt được những con muỗi đã hút no máu, điều này hạn chế việc sử dụng kĩ thuật này để giám sát bệnh bùng phát. 

=> Như vậy, từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là: bùng phát.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Đoạn [11] đề cập đến cách mà nhà nghiên cứu Niels Verhulst và đồng nghiệp tạo ra một hỗn hợp từ mật mía để bắt được nhiều muỗi hút máu hơn. Hỗn hợp này được sản xuất bằng cách lên men mật mía để tạo ra khí CO2 thu hút muỗi. Nhà nghiên cứu hi vọng sẽ sớm có thể thử nghiệm phương pháp này ngoài phòng thí nghiệm.

Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn [11]:

Dựa trên việc muỗi bị thu hút bởi khí carbon dioxide, Verhulst và đồng nghiệp đã tạo ra một hỗn hợp được sản xuất bằng cách lên men mật mía để bắt được nhiều muỗi đã hút máu hơn so với khi không dùng hỗn hợp này. Họ hi vọng sẽ sớm có thể thử nghiệm phương pháp này ngoài phòng thí nghiệm.

- Khí carbon dioxide chính là khí CO2 và các nội dung khác đúng với đoạn trích. Do đó, ý kiến trên đúng. Chọn ¤ Đúng.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo bài đọc, một trong những lợi ích của kĩ thuật phân tích máu muỗi là gì?

Giảm thiểu rủi ro lây nhiễm virus cho người và động vật.

Tránh được các vấn đề đạo đức và thực tiễn khi xét nghiệm trực tiếp.

Tăng cường hiệu quả giám sát bệnh bùng phát.

Làm rõ tỉ lệ người nhiễm bệnh chính xác.

Xem đáp án

Theo bài đọc, một trong những lợi ích của kĩ thuật phân tích máu muỗi là: Tránh được các vấn đề đạo đức và thực tiễn khi xét nghiệm trực tiếp.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A không đúng vì kĩ thuật này không giảm thiểu rủi ro lây nhiễm virus cho người và động vật, mà chỉ phát hiện sự tiếp xúc với virus trong quá khứ.

+ Đáp án B đúng vì bài đọc có nói rằng: các nhà khoa học cho biết có thể dùng phương pháp này để nghiên cứu trước đây người và động vật đã tiếp xúc với những mầm bệnh nào, đồng thời tránh được các vấn đề đạo đức và thực tiễn khi xét nghiệm trực tiếp.

+ Đáp án C không đúng vì kĩ thuật này rất khó bắt được những con muỗi đã hút no máu, điều này hạn chế việc sử dụng kĩ thuật này để giám sát bệnh bùng phát.

+ Đáp án D không đúng vì kĩ thuật này không làm rõ tỉ lệ mẫu máu chứa kháng thể phản ánh tỉ lệ người nhiễm bệnh chính xác thế nào. Một nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng này là nhiều con muỗi có thể đã cắn cùng một người.

Chọn B. 

Đoạn văn

Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6:

Để chuẩn bị cho giải bóng đá, một số câu lạc bộ đã thực hiện nghiên cứu để tính lực căng đặc hiệu (lực căng tối đa trên một đơn vị diện tích) của cơ bắp chân trên một trong những cầu thủ giỏi nhất của họ. Đầu tiên, họ ghi lại một số dữ liệu giải phẫu như sau:

blobid446-1729592805.png

Cho biết:

- Khối lượng cơ thể của cầu thủ là 72 kg.

- Diện tích mặt cắt ngang bắp chân (trung bình) là 23,0 cm2

- Khoảng cách từ gan bàn chân tới khớp mắt cá chân (khớp cổ chân) là 13,5 cm

- Khoảng cách từ xương gót chân đến khớp cổ chân là 5,20 cm

Có thể quan sát số liệu trên hình B:

blobid447-1729592805.png

Lực căng đặc hiệu: một cầu thủ được yêu cầu nâng người lên cao nhất có thể để giữ thăng bằng trên gan của bàn chân trong hình A.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ về bó cơ của chân. Lực ở gân Achilles bằng bao nhiêu nếu người chơi chỉ đứng bằng một chân? Coi tất cả các xương bàn chân là một khối cứng (hình B). Bỏ qua trọng lượng của xương bàn chân và g = 9,81 m/s2.

blobid448-1729592831.png

1,35.103 N.

2,52.103 N.

1,83.103 N.

1,28.103 N.

Xem đáp án

Gọi T là lực ở gân Achilles.

Khi đứng bằng một chân thì lực tác dụng lên chân hay các cơ chính là trọng lượng của cơ thể.

blobid449-1729592854.png

Áp dụng điều kiện để cân bằng lực ta có:

\[T{d_2} = P{d_1}\]\( \Rightarrow T = \frac{{P{d_1}}}{{{d_2}}} = \frac{{72.9,81.13,{{5.10}^{ - 2}}.\cos \alpha }}{{5,{{2.10}^{ - 2}}.\cos \alpha }} = 1,{83.10^3}\;{\rm{N}}\). Chọn C.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính lực căng riêng của cơ bắp chân.

7,96.105 N/m2.

7,96.103 N/m2.

7,65.105 N/m2.

6,79.105 N/m2.

Xem đáp án

Ta có lực căng đặc hiệu (lực căng tối đa trên một đơn vị diện tích) của cơ bắp chân là:

\(F = \frac{T}{S} = \frac{{1,{{83.10}^3}}}{{{{23.10}^{ - 4}}}} = 7,{96.10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\). Chọn A.

61. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Nếu hai cơ ức đòn chũm (đầu bên và đầu giữa) phân bổ như nhau vào tổng 60% lực tác động lên gân Achilles). Lực căng do hai cơ này tác động vào gân (lấy phần nguyên) là ____ N

(1)
584
Xem đáp án

Đáp án: "584"

blobid453-1729594645.pngHai cơ ức đòn chũm (đầu bên và đầu giữa) phân bổ như nhau vào tổng 60% lực tác động lên gân Achilles.

Lực căng do hai cơ sinh ra là: F’ = 1,83.103.0,6 = 1,098.103 N

Lực căng hai bên là như nhau.

Dựa vào lí thuyết tổng hợp lực ta có: Lực phân bổ như nhau vào tổng 60% lực tác động lên gân Achilles nên lực tác động vào gân là: 

2T’cos200 = 1,098.103 ⇒ T’ = 584 N.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đối với một cầu thủ bóng đá khỏe mạnh, xương chày có thể chịu được một lực tối đa là 3,60 N trên 4,90.102 (mm2) trước khi gãy. Trong một trận bóng, cầu thủ A không may sút trúng cầu thủ B. Kết quả là cầu thủ B bị chấn thương ở xương chày (giả sử xương chày của cầu thủ B đứng yên trước va chạm). Sau va chạm, chân cầu thủ B chuyển động trở lại với vận tốc 4,25 m/s. Khối lượng của chân anh ta là 3,20 kg và thời gian va chạm là 55,0 ms và diện tích va chạm 6,20.102 mm2, biết không có ngoại lực nào khác ảnh hưởng đến chân của cầu thủ B. Khi đó lực tác dụng lên xương chày của B là bao nhiêu?

127 N.

247 N.

174 N.

256 N.

Xem đáp án

Ta có độ biến thiên động lượng trong quá trình va chạm được xác định bằng: Δp = FΔt

Khi đó, lực tác dụng lên xương chày của B trong quá trình va chạm là: \[F = \frac{{\Delta p}}{{\Delta t}}\]

Ban đầu chưa có va chạm xảy ra thì: \[{p_1} = m{v_1} = 0\]\( \Rightarrow F = \frac{{\Delta p}}{{\Delta t}} = \frac{{m{v_2}}}{{\Delta t}} = \frac{{3,2.4,25}}{{{{55.10}^{ - 3}}}} = 247N.\)

Chọn B.

63. Đúng sai
• 1 điểm

Chọn đúng hoặc sai cho các nhận xét sau:

a
Xương chày của cầu thủ B bị gãy.
ĐúngSai
b
Xương chày của cầu thủ B không gãy.
ĐúngSai
Xem đáp án

Phát biểu

ĐÚNG

SAI

Xương chày của cầu thủ B bị gãy.

¤

 

Xương chày của cầu thủ B không gãy.

 

¤

Ta có lực tác dụng trong câu tính được là 247 N trên 6,2.102 mm2 nghĩa là khoảng 40 N/mm2.

Mà lực chịu được tối đa là 3,60 N trên 4,90.102 (mm2) tương đương với 0,7 N/mm2 

=> Xương chày bị gãy.

64. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Nhiều công ti thể thao phát triển miếng đệm ống chân. Miếng đệm có tác dụng hấp thụ tác động có nguy cơ gây ra thương tích khi va chạm trong các trận đấu bóng đá. Trong một thử nghiệm để so sánh hiệu quả các nhãn hiệu đệm ống khác nhau, mỗi miếng đệm của ống chân bọc ngoài một thiết bị mô phỏng xương chày của người. Mỗi thiết bị đá (tác động) được sử dụng để bắt chước chân của một cầu thủ tấn công. Một đồng hồ đo lực được đặt bên dưới miếng đệm để đo lực tác động lên xương chày. Bảng sau thể hiện kết quả:

Đệm ống chân

Thời gian tác động (ms)

Lực tác động (N)

Lực cảm biến (N)

1

15

1066

11,5

2

15

867

11,2

3

17

846

17,8

4

20

778

8,8

5

13

622

9,0

6

13

1096

6,6

7

17

550

32,5

Lực hấp thụ của tấm đệm càng ____ thì tấm đệm đó càng tốt.

(1)
lớn
Xem đáp án

Đáp án: "lớn"

Ta có lực hấp thụ càng lớn thì tấm đệm đó càng tốt.

Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 7 đến câu 13:

Solenoid – một thiết bị điện từ là một dụng cụ được tạo ra bởi một vòng dây dẫn điện quấn theo dạng hình trụ. Khi cho dòng điện chạy qua dây thì sẽ xuất hiện từ trường khá đều trong lòng ống. Cường độ từ trường sinh ra phụ thuộc vào cường độ dòng điện đi qua dây, số vòng dây trên một đơn vị đo chiều dài của ống dây và phụ thuộc vào kích thước của ống dây.

Các nhà khoa học đã thực hiện các thí nghiệm trên thiết bị điện từ như trong Hình 1.

blobid457-1729594764.png

Một dây dẫn mang dòng điện từ nguồn điện áp được cuộn thành một hình trụ rỗng tạo thành một cuộn dây điện có chiều dài XY. Một thanh nam châm hình trụ đặc được treo gần đầu cuộn dây điện từ như trong Hình 2.

blobid458-1729594764.png

Thí nghiệm 1: Khi bật nguồn điện áp, cuộn dây điện từ tác dụng một lực có thể đo được lên thanh nam châm treo lơ lửng. Thanh nam châm được gắn vào một chiếc cân treo kỹ thuật số để đo trọng lượng tính bằng newton (N). Khi tắt nguồn điện áp, thang đo đọc được 4,7 N. Trước khi bắt đầu mỗi thử nghiệm, thang đo được điều chỉnh để đọc 5,0000 N.

Bảng 1

Điện áp (V)

Trọng lượng (N)

7,25

5,0078

8,00

5,0095

8,75

5,0113

Thí nghiệm 2: Các nhà khoa học đã tháo thanh nam châm ra, đảo ngược chiều (2 cực) và gắn lại nó vào cân treo sao cho đầu đối diện giờ đối diện với cuộn dây điện từ. Các quy trình của Thí nghiệm 1 được lặp lại và kết quả được ghi vào Bảng 2

Bảng 2

Điện áp (V)

Trọng lượng (N)

7,25

4,9922

8,00

4,9905

8,75

4,9887

Thí nghiệm 3: Thanh nam châm được đưa trở lại vị trí thẳng hàng ban đầu trong Thí nghiệm 1. Chiều dài XY của cuộn dây điện từ thay đổi khi đặt điện áp 8,00 V vào mạch. Trọng lượng được ghi lại trong Bảng 3.

Bảng 3

Chiều dài cuộn dây XY (cm)

Trọng lượng (N)

9,50

5,0105

8,50

5,0131

7,50

5,0169

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dựa vào kết quả của Thí nghiệm 1 và 3, chiều dài XY của cuộn dây điện từ ở Thí nghiệm 1 có khả năng là:

ngắn hơn 7,50 cm.

từ 7,50 cm đến 8,50 cm.

từ 8,50 cm đến 9,50 cm.

dài hơn 9,50 cm.

Xem đáp án

Theo Bảng 3, khi chiều dài cuộn dây XY giảm thì trọng lượng sẽ tăng và thay đổi khi đặt điện áp 8,00 V vào mạch.

Trong Thí nghiệm 1, trọng lượng ở điện áp 8,00 V là 5,0095 N, nhỏ hơn các trọng lượng trong Bảng 3.

Vì trọng lượng này nhỏ hơn nên cuộn dây điện từ trong Thí nghiệm 1 phải có chiều dài lớn hơn bất kỳ cuộn dây nào được liệt kê trong Thí nghiệm 3 hay có nghĩa là lớn hơn 9,50 cm. Chọn D.

66. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống:

Dựa trên kết quả thí nghiệm 3, lực do từ trường tác dụng lên thanh nam châm _____ khi chiều dài XY cuộn dây giảm.

(1)
tăng
Xem đáp án

Đáp án: “tăng”

Theo Bảng 3, khi chiều dài cuộn dây XY giảm thì trọng lượng sẽ tăng khi điện áp không bị thay đổi => Lực do từ trường tác dụng lên thanh nam châm tăng khi chiều dài XY cuộn dây giảm.

67. Đúng sai
• 1 điểm

Trong thí nghiệm 1 và 2, việc thay đổi chiều của thanh nam châm so với cuộn dây điện từ xác định điều gì sau đây?

a
Chiều dài điện từ XY
ĐúngSai
b
Hướng của lực do cuộn dây tác dụng lên thanh nam châm
ĐúngSai
c
Cường độ từ trường của cuộn dây
ĐúngSai
Xem đáp án

 

ĐÚNG

SAI

Chiều dài điện từ XY

 

¤

Hướng của lực do cuộn dây tác dụng lên thanh nam châm

¤

 

Cường độ từ trường của cuộn dây

 

¤

Thí nghiệm 2 đảo ngược 2 cực của thanh nam châm trong Thí nghiệm 1.

Dựa trên lí thuyết đã học về lực điện từ thì việc đổi cực của nam châm sẽ dẫn đến việc thay đổi hướng của lực điện từ tác dụng lên nam châm.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử các nhà khoa giữ nguyên chiều 2 cực nam châm giống nhau trong Thí nghiệm 3 như trong Thí nghiệm 2. Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1 và 2, với chiều dài nam châm XY bằng 9,50 cm, trọng lượng trên cân rất có thể là:

5,0169N.

5,0105N.

4,9895N.

4,9831N.

Xem đáp án

Trong thí nghiệm 3 được xét ở điện áp 8,00 V.

So sánh giá trị 8,00 V trong Thí nghiệm 1 và 2 ta có:

+ Trong Thí nghiệm 1, trọng lượng khi ở điện áp 8,00 V là 5,0095 N

+ Trong Thí nghiệm 2, trọng lượng khi ở điện áp 8,00 V là 4,9905 N

=> Chênh lệch về trọng lượng là 0,019 N.

=> Do đó, nếu hướng của nam châm khớp với hướng của Thí nghiệm 2 thì trọng lượng phải nhỏ hơn khoảng 0,019 N so với giá trị 5,0105N

 Vậy 4,9895N là giá trị cần tìm. Chọn C.

69. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống:

Trước tất cả các thử nghiệm, thang treo đã được hiệu chỉnh để đọc chính xác 0 N khi không có gì được gắn vào. Sau khi thanh nam châm được gắn vào, các nhà khoa học đã điều chỉnh để số chỉ trên cân __________ một khoảng là ____ N.

(1)
tăng thêm
(2)
0,3
Xem đáp án

Trước tất cả các thử nghiệm, thang treo đã được hiệu chỉnh để đọc chính xác 0 N khi không có gì được gắn vào. Sau khi thanh nam châm được gắn vào, các nhà khoa học đã điều chỉnh để số chỉ trên cân tăng thêmmột khoảng là 0,3 N.

Giải thích:

Theo văn bản ở trên Thí nghiệm 1, trước khi bắt đầu mỗi thử nghiệm, thang đo đọc được 4,7 N. Sau đó, thang đo được điều chỉnh để đọc 5,0000 N. Do đó, thang đo được điều chỉnh tăng lên khoảng 0,3 N.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị nào sau đây mô tả đúng nhất kết quả của Thí nghiệm 3?

blobid459-1729594926.png

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Theo Bảng 3, khi chiều dài điện từ của XY giảm thì trọng lượng sẽ tăng.

Khi đó, các trọng số trong Bảng 3 gần với 5,0200 N hơn là 0 N, do đó hình B sẽ là hình biểu diễn ch

Hiện tượng sinh ra trong cuộn dây tác dụng lên nam châm khi có dòng điện chạy qua là hiện tượng cảm ứng điện từ. Chọn B.

ính xác.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng sinh ra trong cuộn dây tác dụng lên nam châm khi có dòng điện chạy qua là

hiện tượng tự cảm.

hiện tượng cảm ứng điện từ.

hiện tượng dương cực tan.

không có hiện tượng nào.

Xem đáp án
Hiện tượng sinh ra trong cuộn dây tác dụng lên nam châm khi có dòng điện chạy qua là hiện tượng cảm ứng điện từ. Chọn B.
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19:

Ở dạng nguyên tố, kim loại nặng trong nước không gây hại nhiều cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, khi tồn tại ở dạng ion thì đây là những chất kịch độc, gây nên những ảnh hưởng bất thường, dẫn tới nhiều bệnh và tật nguy hiểm. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT), hàm lượng \[N{i^{2 + }}\] trong nước phải nhỏ hơn 0,07 mg/L. Vượt qua con số này sẽ gây ngộ độc cho con người và là nguyên nhân tiềm ẩn các bệnh tim mạch, huyết áp, …

Học sinh nghiên cứu quá trình loại bỏ \[N{i^{2 + }}\] khỏi nước thải bằng phương pháp kết tủa hóa học. Sản phẩm thu được là chất rắn nên có thể loại bỏ ra khỏi dung dịch bằng phương pháp lọc. Trong nước, hydroxide (\(O{H^ - }\)) phản ứng với \[N{i^{2 + }}\] tạo thành nickel(II) hydroxide monohydrate \[[Ni{\left( {OH} \right)_2}.{H_2}O]\] theo phương trình phản ứng:

\(N{i^{2 + }} + 2O{H^ - } + {H_2}O \to Ni{(OH)_2}.{H_2}O\)

Học sinh tiến hành 2 thí nghiệm để nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian phản ứng và phương pháp lọc đến quá trình loại bỏ \[N{i^{2 + }}\] ra khỏi dung dịch.

Thí nghiệm 1: Gồm 3 thử nghiệm 1, 2 và 3, mỗi thử nghiệm được tiến hành theo 4 bước sau đây:

Bước 1: Cho 32 mL dung dịch \(O{H^ - }\) 1,0 mol/L và 260 mL dung dịch \[N{i^{2 + }}\] 0,06 mol/L vào cốc thủy tinh dung tích 500 mL.

Bước 2: Khuấy đều hỗn hợp ở \[22^\circ C\] trong các khoảng thời gian 10 phút, 3 ngày và 7 ngày.

Bước 3: Thu hồi kết tủa rắn bằng phễu lọc thông thường (Hình 1).

Bước 4: Xác định nồng độ của \[N{i^{2 + }}\] trong dịch lọc (kí hiệu là CNF (mg/kg)).

A diagram of a chemistry experiment  Description automatically generated

Thí nghiệm 2: Gồm 3 thử nghiệm 4, 5 và 6. Tiến hành tương tự như thí nghiệm 1, riêng bước 3, chất rắn được thu hồi bằng phương pháp lọc chân không (Hình 2).

A diagram of a glass beaker with liquid  Description automatically generated

Kết quả của thí nghiệm 1 và 2 được thể hiện trong Bảng 1.

A table with numbers and letters  Description automatically generated

(Số liệu theo K. Blake Corcoran và cộng sự công bố năm 2010 trong bài "Chemical Remediation of Nickel (II) Waste: A Laboratory Experiment for General Chemistry Students" trên tạp chí Journal of Chemical Education)

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa trên kết quả của thí nghiệm 1 và 2, sự kết hợp giữa thời gian phản ứng và phương pháp lọc nào làm cho nồng độ \(N{i^{2 + }}\) trong dịch lọc là cao nhất?

3 ngày/lọc chân không.

7 ngày/lọc chân không.

3 ngày/lọc thông thường.

10 phút/lọc thông thường.

Xem đáp án

Theo Bảng 1, nồng độ \(N{i^{2 + }}\) trong dịch lọc cao nhất ở thử nghiệm 6 – phương pháp lọc chân không, trong thời gian phản ứng là 7 ngày.

Chọn B.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Một sinh viên dự đoán rằng khi nickel(II) hydroxide monohydrate rắn được thu hồi bằng phương pháp lọc thông thường, CNF trong thời gian phản ứng 3 ngày sẽ lớn hơn so với thời gian phản ứng 10 phút.

Đúng
Sai
Xem đáp án

Nhìn nhanh các giá trị CNF trong Bảng 1, ta thấy ở cả 2 thí nghiệm, CNF ở thời gian phản ứng 3 ngày đều cao hơn CNF ở thời gian phản ứng 10 phút.

→ CNF trong 3 ngày sẽ lớn hơn so với 10 phút (bằng phương pháp lọc thông thường).

Chọn: Đúng

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm 1, nếu thời gian phản ứng là 2 ngày thì CNF có giá trị

lớn hơn 42 mg/kg.

từ 6 mg/kg đến 39 mg/kg.

từ 39 mg/kg đến 42 mg/kg.

nhỏ hơn 6 mg/kg.

Xem đáp án

Theo Bảng 1, trong thí nghiệm 1:

Khi thời gian phản ứng là 10 phút thì CNF là 6 mg/kg và khi thời gian phản ứng là 3 ngày thì CNF là 39 mg/kg.

→ Thời gian phản ứng là 2 ngày thì CNF nằm trong khoảng từ 6 mg/kg đến 39 mg/kg.

Chọn B.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tóm tắt các bước tiến hành trong 2 thí nghiệm trên như sau: 

     (1) Đo CNF.

     (2) Trộn dung dịch \[N{i^{2 + }}\] và dung dịch \[O{H^--}.\]

     (3) Thu hồi chất rắn bằng cách lọc.

Tiến trình thí nghiệm đúng là

(2), (3), (1).

(1), (2), (3).

(1), (3), (2).

(3), (1), (2).

Xem đáp án

Đầu tiên, các dung dịch \[O{H^-}\] và \[N{i^{2 + }}\] được trộn với nhau và khuấy đều. Sau đó thu hồi chất rắn bằng cách lọc (lọc thông thường hoặc lọc chân không) và cuối cùng là đo CNF. 

→ Tiến trình thí nghiệm đúng là (2), (3), (1).

Chọn A.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp lọc chân không cho CNF ít hơn phương pháp lọc thông thường, đúng hay sai?

Đúng
Sai
Xem đáp án

Sai vì từ kết quả trong Bảng 1, CNF trong thí nghiệm 2 (phương pháp lọc chân không) cao hơn thí nghiệm 1 (phương pháp lọc thông thường).

Chọn: Sai.

77. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Dựa vào phương trình hóa học đã cân bằng ở trên, khi 6 hydroxide phản ứng thì có (1) __ nickel(II) hydroxide monohydrate được tạo ra. 

(1)
3
Xem đáp án

Xét phương trình phản ứng:

\[N{i^{2 + }} + {\rm{ }}2O{H^ - } + {\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}Ni{\left( {OH} \right)_2}.{H_2}O\]

Ta có tỉ lệ: \[O{H^--}\;:{\rm{ }}\left[ {Ni{{\left( {OH} \right)}_2}.{H_2}O} \right]{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}:{\rm{ }}1\]

Do đó, nếu 6 hydroxide (\(O{H^ - }\)) phản ứng thì có 3 \[\left[ {Ni{{\left( {OH} \right)}_2}.{H_2}O} \right]\] được tạo ra.

Đáp án: 3

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 26:

Ammonia (\[N{H_3}\]) có thể được sản xuất theo phương trình hóa học:

 N2+ 3H2 ⇌ 2NH3

Mũi tên cân bằng () chỉ ra rằng phản ứng này tiến hành theo cả hai hướng cho đến khi nó ở trạng thái cân bằng, do đó cả phản ứng thuận (sản xuất\[N{H_3}\]) và phản ứng nghịch (sản xuất\[{N_2}\] và\[{H_2}\]) xảy ra ở cùng một tốc độ. Trạng thái cân bằng có thể được dịch chuyển về phía phản ứng thuận hoặc phía phản ứng nghịch bằng cách thay đổi nhiệt độ, áp suất hoặc nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm.

Hai thí nghiệm đã được thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị sau để sản xuất \[N{H_3}.\]

Diagram of a diagram of a chemical reaction  Description automatically generated

Hình 1. Sơ đồ thiết bị

Trong mỗi thí nghiệm, các bước tiến hành như sau:

Bước 1: Một chất xúc tác mới (chất xúc tác W, X, Y hoặc Z), 160 kg \[{H_2}\] và 745 kg \[{N_2}\] được đưa vào lò phản ứng.

Bước 2: \[{H_2}\] và \[{N_2}\] phản ứng ở nhiệt độ và áp suất không đổi cho đến khi cân bằng được thiết lập.

Bước 3: Một hỗn hợp gồm \[N{H_3}\] và \[{H_2},{\rm{ }}{N_2}\;\]chưa phản ứng đi qua ống A đến bình ngưng tụ ở \[ - 50^\circ C,\]1 atm.

Bước 4: Khí \[N{H_3}\] ngưng tụ và thoát ra khỏi thiết bị. (còn \[{H_2}\] và \[{N_2}\] không ngưng tụ ở \[ - 50^\circ C.\]) \[{H_2}\] và \[{N_2}\] chưa phản ứng đi vào ống B, quay trở lại lò phản ứng. Các bước 2, 3 và 4 lặp lại theo chu kì cho đến khi không còn \[{H_2}\] và \[{N_2}\] quay trở lại lò phản ứng từ thiết bị ngưng tụ.

Thí nghiệm 1

Một bộ gồm 9 thử nghiệm đã được tiến hành với mỗi chất xúc tác trong số 4 chất xúc tác. Các thử nghiệm được thực hiện ở áp suất 150 atm và trong mỗi bộ, nhiệt độ cho mỗi thử nghiệm là khác nhau. Hình 2 cho thấy số chu kì của mỗi thử nghiệm.

A graph of different types of data  Description automatically generated

Hình 2. Số chu kì của mỗi thử nghiệm

Thí nghiệm 2

Một bộ gồm 9 thử nghiệm đã được tiến hành với chất xúc tác Z. Mỗi thử nghiệm được thực hiện ở các nhiệt độ và áp suất khác nhau. Hình 3 cho thấy lượng \[N{H_3}\] được sản xuất trong chu kì đầu tiên.

A graph with numbers and a line  Description automatically generated

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xem xét một thử nghiệm trong Thí nghiệm 2 sản xuất được 550 kg \[N{H_3}.\] Số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng trong thử nghiệm này có giá trị

lớn hơn 15.

từ 10 đến 15.

từ 5 đến 10.

nhỏ hơn 5.

Xem đáp án

Dựa vào Hình 3, thử nghiệm sản xuất được 550 kg \[N{H_3}\] được tiến hành với chất xúc tác Z, ở \[300^\circ C\] và 150 atm.

Theo đó, dựa vào Hình 2, ta tìm thử nghiệm tương ứng đối với chất xúc tác Z, ở \[300^\circ C\] và 150 atm sẽ ra số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng là 2 (nhỏ hơn 5).

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Theo kết quả của Thí nghiệm 1, đối với bất kỳ chất xúc tác nào, khi nhiệt độ tăng lên thì số chu kì để hoàn thành phản ứng tăng sau đó giảm.

Đúng
Sai
Xem đáp án

 Dựa vào Hình 2, ta thấy đối với bất kì chất xúc tác nào, khi nhiệt độ tăng lên thì số chu kì để hoàn thành phản ứng cũng tăng.

Chọn: Sai.

80. Đúng sai
• 1 điểm

Các phát biểu sau đúng hay sai?

a
Để sản xuất được 270 kg \[N{H_3},\] số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng có giá trị xấp xỉ 12.
ĐúngSai
b
Trong Thí nghiệm 1, cần 15 chu kì để hoàn thành phản ứng ở \[500^\circ C,\] sử dụng chất xúc tác Y và cần 10 chu kì để hoàn thành phản ứng ở \[400^\circ C,\] sử dụng chất xúc tác Z.
ĐúngSai
c
Nếu một thử nghiệm khác trong Thí nghiệm 2 được thực hiện ở \[425^\circ C\] và 225 atm thì khối lượng \[N{H_3}\] được sản xuất có giá trị nằm trong khoảng 230 kg đến 340 kg.
ĐúngSai
Xem đáp án

Phát biểu

Đúng

Sai

Để sản xuất được 270 kg \[N{H_3},\] số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng có giá trị xấp xỉ 12.

 

¤

Trong Thí nghiệm 1, cần 15 chu kì để hoàn thành phản ứng ở \[500^\circ C,\] sử dụng chất xúc tác Y và cần 10 chu kì để hoàn thành phản ứng ở \[400^\circ C,\] sử dụng chất xúc tác Z.

 

¤

Nếu một thử nghiệm khác trong Thí nghiệm 2 được thực hiện ở \[425^\circ C\] và 225 atm thì khối lượng \[N{H_3}\] được sản xuất có giá trị nằm trong khoảng 230 kg đến 340 kg.

¤

 

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong Thí nghiệm 1, cần 26 chu kì để hoàn thành phản ứng ở nhiệt độ nào và sử dụng chất xúc tác nào?

\[400^\circ C\] và chất xúc tác W.

\[450^\circ C\] và chất xúc tác X.

\[400^\circ C\] và chất xúc tác X.

\[450^\circ C\] và chất xúc tác Z.

Xem đáp án

Dựa vào Hình 2, ở giá trị 26 chu kì ở trục tung, ta tìm được nhiệt độ tương ứng là \[450^\circ C\] và chất xúc tác được sử dụng là chất xúc tác X.

Chọn B.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở áp suất 1 atm, nhiệt độ nóng chảy của \[N{H_3}\] là \[ - 77^\circ C\] và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}\] là \[ - 33^\circ C.\]Dựa trên thông tin này và mô tả của sơ đồ thiết bị, khi \[N{H_3}\] thoát ra khỏi thiết bị ngưng tụ thì \[N{H_3}\] ở trạng thái

rắn, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ thấp hơn nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}.\]

rắn, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}.\]

lỏng, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ cao hơn nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}.\]

lỏng, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}.\]

Xem đáp án

Nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ là \[ - 50^\circ C,\] khi \[N{H_3}\] thoát ra từ thiết bị ngưng tụ thì \[N{H_3}\] tồn tại ở thể lỏng, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}.\] Chọn D.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 32: 

Quang hợp là quá trình thực vật, tảo và vi khuẩn lam chuyển đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học. Diệp lục là sắc tố được các sinh vật tự dưỡng sử dụng để hấp thụ các bước sóng khác nhau của ánh sáng khả kiến từ mặt trời để sử dụng cho quá trình quang hợp. Có nhiều loại sắc tố quang hợp, chúng có các cấu tạo đặc biệt để hấp thụ được nhiều phạm vi khác nhau của quang phổ ánh sáng khả kiến và phản xạ các phạm vi còn lại. Phổ hấp thụ của chất diệp lục và các sắc tố phụ có thể thu được thông qua phép đo quang phổ và được sử dụng trong các phân tích về sự phát triển của thực vật, nhằm xác định sự phong phú của các sinh vật quang hợp trong nước ngọt hoặc nước mặn và đánh giá chất lượng nước.

Số liệu trong hình và bảng dưới đây được thu thập bởi các nhóm sinh viên khi đo phổ hấp thụ của ba sắc tố quang hợp thường gặp. 

blobid528-1729595419.png

Hình 1. Mức độ hấp thụ ánh sáng của các sắc tố quang hợp

Màu

Đỏ

Cam

Vàng

Lục

Lam

Tím

Bước sóng nm

620 – 750

590 – 620

570 – 590

495 – 570

450 – 495

380 – 450

Bảng 1. Bước sóng của các tia đơn sắc trong phổ ánh sáng khả kiến

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của ánh sáng khả kiến?

Ánh sáng khả kiến bao gồm toàn bộ phổ bức xạ điện từ.

Là phổ ánh sáng mà các thực vật đều có khả năng hấp thụ cho quang hợp.

Có bước sóng nằm trong khoảng 380 đến 550 nm.

Là ánh sáng có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.

Xem đáp án
Ánh sáng khả kiến là các bức xạ điện từ có bước sóng nằm trong vùng quang phổ nhìn thấy được bằng mắt thường của con người. Chọn D.
84. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dựa vào hình 1, cho biết bước sóng nào sau đây của ánh sáng khả kiến sẽ được hấp thụ để thúc đẩy hoạt động quang hợp mạnh nhất ở cây xanh?

400 nm.

440 nm.

550 nm.

525 nm.

Xem đáp án
Nhìn vào hình 1, ta thấy ở bước sóng 440 nm, có sự hấp thụ lớn đối với cả 3 sắc tố quang hợp. Chọn B.
85. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dựa vào thông tin được cung cấp trong hình 1 và bảng 1 cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

Chlorophyll a và chlorophyll b hấp thụ ánh sáng xanh nhiều nhất.

Cả chlorophyll a, chlorophyll b và carotenoid đều không hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 425 đến 475 nm.

Chlorophyll a và chlorophyll b có độ phản xạ mạnh nhất ở bước sóng từ 525 đến 625 nm.

Carotenoid hấp thụ nhiều ánh sáng nhất ở vùng ánh sáng đỏ của quang phổ.

Xem đáp án
Nhìn vào hình 1, ta thấy diệp lục a và diệp lục b có độ hấp thụ thấp nhất ở phần quang phổ từ 525 đến 625 nm, tương ứng với độ phản xạ lớn nhất. Chọn C.
86. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây.

Sắc tố có độ hấp thụ cao nhất trong vùng ánh sáng đỏ của quang phổ là (1) __________.

(1)
chlorophyll a
Xem đáp án
Ánh sáng đỏ có bước sóng 620 – 750 nm. Nhìn vào hình 1, trong phạm vi bước sóng đó, diệp lục a có độ hấp thụ cao nhất.
87. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng?

Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng đỏ và miền ánh sáng xanh tím.

Ánh sáng có hiệu quả lớn nhất tới quang hợp là ánh sáng vàng.

Thực vật quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng lục.

Các tia sáng tím kích thích sự tổng hợp carbohydrate.

Xem đáp án
Nhìn vào hình 1, các sắc tố có khả năng hấp thụ ánh sáng mạnh ở miền ánh sáng đỏ và miền ánh sáng xanh tím → Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng đỏ và miền ánh sáng xanh tím. Chọn A.
88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Màu xanh của lá cây mà mắt người có thể nhìn thấy được là vì diệp lục có khả năng hấp thụ tốt ánh sáng màu xanh lá của quang phổ khả kiến, đồng thời phản xạ lại môi trường ánh sáng đỏ và tím.

Đúng
Sai
Xem đáp án
Mắt người có khả năng nhìn thấy màu xanh của diệp lục vì ở vùng ánh sáng màu xanh lá của quang phổ khả kiến, diệp lục gần như không hấp thụ chúng và phản xạ toàn bộ lại môi trường, phản lại mắt ta khiến ta nhìn thấy lá có màu xanh.
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 33 đến 40: 

Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo Ha-oai sau hai năm bị săn bắt, người ta thu được tháp tuổi như hình dưới.

blobid529-1729595756.png

89. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền đáp án chính xác vào chỗ trống.

Phần trăm cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản của quần thể trước khi bị săn bắt là: ______%.

(1)
50,95
Xem đáp án
Trước khi bị săn bắt, quần thể có 1560 : (1560 + 1502) = 50,95 % cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản.
90. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận xét nào đúng về kích thước quần thể sau 2 năm bị khai thác?

Không thay đổi.

Biến động mạnh.

Ít biến động.

Không thể xác định.

Xem đáp án
Sau hai năm bị săn bắt, số cá thể ở lứa tuổi sinh sản giảm mạnh, tỉ lệ nhóm tuổi thay đổi, quần thể có 75% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản, 25% cá thể ở lứa tuổi sinh sản. Tuy nhiên, kích thước quần thể ít biến động (trước khai thác: 3062, sau hai năm khai thác: 3021). Do đó, việc khai thác nằm trong khả năng tự phục hồi của quần thể. Chọn C.
91. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu việc săn bắt dừng lại, thành phần nhóm tuổi của quần thể sẽ như thế nào? Biết khi dừng khai thác thì mật độ quần thể tăng lên.

Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên.

Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản đều giảm đi.

Quần thể quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu.

Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản giảm đi.

Xem đáp án
Khi dừng khai thác, mật độ quần thể tăng → Quần thể tự điều chỉnh, giảm khả năng sinh sản của các cá thể → Số lượng cá thể giảm, quần thể quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu. Chọn C.
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40: 

Bệnh Sốt vàng da trong rừng xảy ra ở những rừng mưa nhiệt đới. Virus gây sốt vàng da là một virus RNA thuộc họ Flaviridae, có khả năng lây truyền từ khỉ sang người qua vật chủ trung gian là muỗi. Hình 1 sau đây cho thấy vòng đời của muỗi mang mầm bệnh.  

blobid0-1729595859.png

Hình 1. Vòng đời của muỗi

Trứng của những con muỗi này sẽ không nở, trừ khi có đủ nước cho hai giai đoạn tiếp theo trong vòng đời của chúng. Bệnh Sốt vàng sẽ lây lan khi một con muỗi trưởng thành của những con muỗi này hút máu một con khỉ nhiễm virus và sau đó tiếp tục chuyển sang đốt một người.

Một nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm các nhà sinh thái thường xuyên đi vào rừng nơi những con khỉ mang virus Sốt vàng sinh sống. Nhóm được kiểm tra bệnh Sốt vàng hàng tháng. Hình 2 cho thấy số ca mắc bệnh Sốt vàng mới và lượng mưa trong rừng. Bảng 1 cho biết số lượng nhà sinh thái trong mỗi nhóm, số lần bị muỗi đốt và tỉ lệ phần trăm của mỗi nhóm mắc bệnh Sốt vàng. 

Nhóm

Số người

Số lượng khỉ

nhìn thấy

Số lần bị

muỗi đốt

Tỉ lệ mắc bệnh Sốt vàng trong nhóm

A

10

36

100

10%

B

12

20

156

18%

C

10

43

210

29%

D

11

38

220

38%

E

13

58

338

52%

Bảng 1. Kết quả nghiên cứu 

blobid1-1729595859.png

Hình 2. Tương quan lượng mưa và số ca mắc bệnh sốt vàng

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dựa vào hình 1, cho biết yếu tố nào sau đây là cần thiết nhất để duy trì quần thể muỗi?

Rừng nhiệt đới.

Nước.

Những chú khỉ.

Con người.

Xem đáp án
Muỗi đẻ trứng dưới nước và trứng cần có đủ nước để nở thành ấu trùng nên nước là điều cần thiết để duy trì quần thể muỗi. Chọn B.
93. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào sau đây là đúng về bệnh sốt vàng?

Mùa dịch bệnh thường là mùa hè, khi thời tiết nóng.

Tỉ lệ các ca mắc sốt vàng tăng tỉ lệ thuận với lượng mưa trong năm.

Bệnh sốt vàng do tác nhân là virus nên không lây lan.

Có thể sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh sốt vàng.

Xem đáp án
Nhìn vào biểu đồ ta thấy khi lượng mưa tăng thì tỉ lệ các ca mắc mới bệnh sốt vàng cũng tăng, nguyên nhân là do tác nhân truyền bệnh từ khỉ sang người là muỗi mà muỗi lại sinh sôi ở điều kiện ẩm ướt, mùa mưa là yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của muỗi. Chọn B.
94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Trứng muỗi chỉ nở thành ấu trùng nếu được cung cấp đủ nước.

Đúng
Sai
Xem đáp án
 Đúng. Theo đoạn thông tin “Trứng của những con muỗi này sẽ không nở, trừ khi có đủ nước cho hai giai đoạn tiếp theo trong vòng đời của chúng”.
95. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây.

Giai đoạn bọ gậy trong sự biến thái hoàn toàn của muỗi tương ứng với giai đoạn (1) _________ trong hình 1.

(1)
ấu trùng
Xem đáp án
Quá trình biến thái của muỗi như sau: Trứng → Ấu trùng (bọ gậy) → Nhộng → Muỗi trưởng thành. Vì vậy, giai đoạn bọ gậy tương ứng với ấu trùng trong hình 1.
96. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương pháp, kĩ thuật nào sau đây không giúp xác định các bệnh về virus? 

Nuôi cấy, phân lập virus.

Siêu âm ổ bụng.

Xét nghiệm PCR.

Xét nghiệm huyết thanh học.

Xem đáp án

Các phương pháp nhằm xác định bệnh do virus:

- Xét nghiệm huyết thanh học: phát hiện kháng thể đặc hiệu với virus gây bệnh.

- Xét nghiệm PCR: nhằm phát hiện vật chất di truyền của virus. 

- Nuôi cấy và phân lập virus. Chọn B.