Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 1)
96 câu hỏi
Trong không gian Oxy, cho ba điểm A(−2; 0; 0), B(0; 3; 0) và C(0; 0; 4). Mặt phẳng (ABC) có phương trình là
\(6x - 4y - 3z + 12 = 0\).
\(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1\).
\(6x - 4y - 3z - 12 = 0\).
Mặt phẳng \((ABC)\) có phương trình là \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1 \Leftrightarrow 6x - 4y - 3z + 12 = 0\).
Do đó ta chọn đáp án
\(6x - 4y - 3z + 12 = 0\).
\(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1\).Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên dưới. Tập hợp các giá trị của tham số m để hàm số \[g(x) = \,|f(x) + 2m|\] có 5 điểm cực trị là tập con của các tập hợp nào sau đây?

(−3; 1).
[0; 4).
[−2; 2].
Từ đồ thị ta nhận thấy hàm số \(y = f(x)\) có 2 điểm cực trị.
Hàm số \(g(x) = \;|f(x) + 2m|\) có 5 điểm cực trị khi và chỉ khi phương trình \(f(x) + 2m = 0\) có 3 nghiệm phân biệt.
Số nghiệm của phương trình \(f(x) + 2m = 0\) là số giao điểm của hai đồ thị \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = f(x)}\\{y = - 2m}\end{array}} \right.\), trong đó hàm số \(y = - 2m\) có đồ thị là đường thẳng song song hoặc trùng với trục Ox.

Dựa vào đồ thị, ta thấy phương trình \(f(x) + 2m = 0\) có 3 nghiệm phân biệt khi \( - 3 < - 2m < 1 \Leftrightarrow - \frac{1}{2} < m < \frac{3}{2}\).
Vậy \(m \in \left( { - \frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\) thỏa mãn.
Suy ra tập hợp các giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn là tập con của các tập hợp \([ - 2;2]\) và \(( - 1;3]\).
Do đó đáp án đúng là
[−2; 2].
(−1; 3].
Một lon nước hình trụ có dung tích là 340 ml, cao 10 cm. Biết rằng thể tích vỏ lon không đáng kể và kết quả làm tròn tới chữ số thập phân thứ nhất.
Đường kính đáy là lon nước là (1) ____ (cm).
Diện tích toàn phần của lon nước là (2) ______ (cm2).
Gọi R là bán kính đáy của hình trụ.
Thể tích của lon nước là \(V = \pi {R^2}.10 \Leftrightarrow 340 = \pi {R^2}.10 \Leftrightarrow R = \sqrt {\frac{{34}}{\pi }} \;{\rm{cm}} \Rightarrow d = 2\sqrt {\frac{{34}}{\pi }} \;{\rm{cm}}\) là đường kính đáy của lon nước.
Diện tích toàn phần của lon nước là:
\(2\pi Rh + 2\pi {R^2} = 2\pi .\sqrt {\frac{{34}}{\pi }} .10 + 2\pi .{\left( {\sqrt {\frac{{34}}{\pi }} } \right)^2} = 20\sqrt {34\pi } + 68\) (cm2).
Do đó ta điền như sau
Một lon nước hình trụ có dung tích là 340 ml, cao 10 cm. Biết rằng thể tích vỏ lon không đáng kể và kết quả làm tròn tới chữ số thập phân thứ nhất.
Đường kính đáy là lon nước là (1) \(d = 2\sqrt {\frac{{34}}{\pi }} \;{\rm{cm}} \approx {\rm{6,6 cm}}\)(cm).
Diện tích toàn phần của lon nước là (2) \(20\sqrt {34\pi } + 68 \approx 274,7\) (cm2).
Gọi số phức \(z = x + yi\,\,(x,y \in \mathbb{R})\).
Khi đó \(|z - 1 + 2i| = 4 \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} = 16\).
Suy ra tập hợp các điểm trong mặt phẳng biểu diễn số phức \(z\) thỏa mãn điều kiện \(|z - 1 + 2i| = 4\) là đường tròn tâm \(I(1; - 2)\) và bán kính \(R = 4\).
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Đường tròn có bán kính bằng R = 2. |
| ¤ |
Đường tròn có tâm I(−1; −2). |
| ¤ |
−2.
1.
−3.
Vì x, y là các số nguyên trái dấu nên \(|x| + |y| = 3 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|x|\; = 1}\\{|y|\; = 2}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|x|\; = 2}\\{|y|\; = 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)
+, Với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|x|\; = 1}\\{|y|\; = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = - 2}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{y = 2}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.\) . Khi đó, \(T = 2x + y = 0\) .
+, Với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|x|\; = 2}\\{|y|\; = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = - 1}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2}\\{y = 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.\). Khi đó, \(T = 2x + y = \pm 3\).
Do đó đáp án đúng là
−3.
0.Ngày trước ngày hôm qua là 17 tháng 1 nên ngày của ngày hôm qua là 17 + 1 = 18 tháng 1.
Ngày hôm nay là 18 + 1 = 19 tháng 1.
Ngày mai là 19 + 1 = 20 tháng 1.
Ngày 3 ngày sau ngày mai là 20 + 3 = 23 tháng 1.
Biểu diễn trên trục số ta có:
Vậy 3 ngày sau ngày mai là ứng với số 4 trục số.

Do đó ta điền như sau
Lấy hôm nay là số 0 trên trục số. Nếu ngày hôm trước ngày hôm qua là ngày 17 tháng 1 thì 3 ngày sau ngày mai là ứng với số (1) 4 trên trục số?
Phương trình \(4{z^2} - 2(2m + 1)z + {m^2} = 0\,\,(1)\) có \(\Delta ' = 4m + 1\).
+Trường hợp 1. \(\Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow m \ge - \frac{1}{4}\).
Phương trình (1) có nghiệm \({z_o}\) thỏa mãn \(\left| {{z_o}} \right| = 3\) suy ra \({z_o} = 3\) hoặc \({z_o} = - 3\).
Nếu \({z_o} = 3\) suy ra \(36 - 6(2m + 1) + {m^2} = 0 \Leftrightarrow {m^2} - 12m + 30 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 6 + \sqrt 6 }\\{m = 6 - \sqrt 6 }\end{array}} \right.\), (chọn).
Nếu \({z_o} = - 3\) suy ra \(36 + 6(2m + 1) + {m^2} = 0 \Leftrightarrow {m^2} + 12m + 42 = 0\) vô nghiệm.
+ Trường hợp 2. \(\Delta ' < 0 \Leftrightarrow m < - \frac{1}{4}\).
Khi đó phương trình (1) có hai nghiệm phức \({z_1};{z_2}\) thỏa mãn \({z_o} = {z_1} = \overline {{z_2}} \).
Suy ra \(\left| {{z_o}} \right| = 3 \Leftrightarrow {z_o}.\overline {{z_0}} = 9 \Leftrightarrow {z_1}.{z_2} = 9 \Leftrightarrow \frac{{{m^2}}}{4} = 9 \Leftrightarrow m = \pm 6\).
Kết hợp điều kiện \(m < - \frac{1}{4}\) suy ra \(m = - 6\). Vậy có 3 giá trị của \(m\) thỏa mãn.
Do đó ta điền như sau
Trên tập hợp các số phức, xét phương trình \(4{z^2} - 2(2m + 1)z + {m^2} = 0\) (\(m\) là tham số thực). Có (1) 3 giá trị của tham số \(m\) để phương trình đó có nghiệm \({z_o}\) thỏa mãn \(\left| {{z_o}} \right| = 3\)?
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát là \[{u_n} = {4.2^{n - 1}} - 3n\]. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ta có: \({u_1} = {4.2^{1 - 1}} - 3.1 = 1;{u_3} = {4.2^{3 - 1}} - 3.3 = 7\).
Vậy u1 và u3 đều là số nguyên dương.
Do đó ta có đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Số hạng u1 là số nguyên. | ¤ |
|
Số hạng u3 là số âm. |
| ¤ |
Cho hình nón \((N)\) có đường cao \(SO = 9\) và bán kính đáy bằng \(R\), gọi \(M\) là điểm trên đoạn SO sao cho \(OM = x\,\,(0 < x < 9)\). Mặt phẳng \((P)\) vuông góc với trục SO tại \(M\) giao với hình nón \((N)\) theo thiết diện là đường tròn \((C)\). Giá trị của \(x\) bằng __ để khối nón có đỉnh là điểm \(O\) và đáy là hình tròn \((C)\) có thể tích lớn nhất?
Gọi BC là đường kính của \((C)\) và AD là đường kính của đường tròn đáy của \((N)\) sao cho \(BC//AD\), S, A, B thẳng hàng \( \Rightarrow S,C,D\) thẳng hàng.

Ta có \(r = BM\) là bán kính đường tròn \((C)\).
Vì nên \(\frac{{BM}}{{AO}} = \frac{{SM}}{{SO}} \Leftrightarrow r = \frac{{AO.SM}}{{SO}} \Leftrightarrow r = \frac{{R(9 - x)}}{9}\).
Thể tích của khối nón có đỉnh là \(O\), đáy là \((C)\) là
\(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}.OM = \frac{1}{3}\pi {\left[ {\frac{{R(9 - x)}}{9}} \right]^2}x = \frac{1}{{243}}\pi {R^2}{(9 - x)^2}x{\rm{. }}\)
Xét hàm số \(f(x) = \frac{1}{{243}}\pi {R^2}{(9 - x)^2}x,(0 < x < 9)\) ta có:
Ta có \(f'(x) = \frac{1}{{243}}\pi {R^2}(9 - x)(9 - 3x)\);
\(f'(x) = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{{243}}\pi {R^2}(9 - x)(9 - 3x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 9\,\,(L)}\\{x = 3\,\,(tm)}\end{array}} \right.\)
Lập bảng biến thiên ta có:

Từ bảng biến thiên ta có thể tích khối nón có đỉnh là O, đáy là (C) lớn nhất khi x = 3.
Do đó ta điền như sau
Cho hình nón \((N)\) có đường cao \(SO = 9\) và bán kính đáy bằng \(R\), gọi \(M\) là điểm trên đoạn SO sao cho \(OM = x\,\,(0 < x < 9)\). Mặt phẳng \((P)\) vuông góc với trục SO tại \(M\) giao với hình nón \((N)\) theo thiết diện là đường tròn \((C)\). Giá trị của \(x\) bằng (1)3 để khối nón có đỉnh là điểm \(O\) và đáy là hình tròn \((C)\) có thể tích lớn nhất?Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu \((S)\) có phương trình là \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 6z + 7 = 0\). Cho ba điểm A, M, B nằm trên mặt cầu \((S)\) sao cho \(\widehat {AMB} = 90^\circ \). Diện tích tam giác AMB có giá trị lớn nhất bằng __
Ta có: \((S):{(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 3)^2} = 4 \Rightarrow (S)\) có tâm \(I(1;1;3)\) và bán kính \(R = 2\).
Theo bài ra ta có: A, M, B nằm trên mặt cầu \((S)\) và \(\widehat {AMB} = 90^\circ \Rightarrow AB\) qua \(I \Rightarrow AB = 2R = 4\).
Ta có \({S_{AMB}} = \frac{1}{2}MA.MB \le \frac{{M{A^2} + M{B^2}}}{4} = \frac{{A{B^2}}}{4} = 4\).
Dấu "=" xảy ra \( \Leftrightarrow MA = MB = \frac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \) và \(AB = 4\).
Do đó diện tích tam giác AMB có giá trị lớn nhất bằng 4.
Do đó ta điền như sau
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu \((S)\) có phương trình là \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 6z + 7 = 0\). Cho ba điểm A, M, B nằm trên mặt cầu \((S)\) sao cho \(\widehat {AMB} = 90^\circ \). Diện tích tam giác AMB có giá trị lớn nhất bằng (1) 4.
Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\) trong đó thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 10 giây, vật đi qua vị trí cân bằng (1) ___ lần.
Vị trí cân bằng của vật dao động điều hòa là vị trí khi vật đứng yên, tức là \(x = 0\).
\( \Rightarrow 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0 \Leftrightarrow 5t - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow t = \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5},k \in \mathbb{Z}\).
Trong khoảng thời gian từ 0 đến 10 giây, tức là \(0 \le t \le 10\) hay \(0 \le \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5} \le 10 \Leftrightarrow - \frac{2}{3} \le k \le \frac{{150 - 2\pi }}{{3\pi }}\).
Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên k ∈{0;1;2;…;14;15}.
Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 10 giây, vật đi qua vị trí cân bằng 16 lần.
Do đó ta điền như sau
Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\) trong đó thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 10 giây, vật đi qua vị trí cân bằng (1) 16 lần?
Một chiếc hộp chứa 9 quả cầu gồm 4 quả màu xanh, 3 quả màu đỏ và 2 quả màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó.
Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được không có quả màu đỏ là (1) _____.
Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu đỏ là (2) ______.
Mỗi cách chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu từ 9 quả cầu là một tổ hợp chập 3 của 9.
Ta có số phần tử của không gian mẫu là: \(n(\Omega ) = C_9^3 = 84\).
Gọi A là biến cố: “3 quả cầu có ít nhất 1 quả màu đỏ”.
⇒ Biến cố đối là \(\bar A\) là: “3 quả cầu không có quả màu đỏ”.
Vậy \(n(\bar A) = C_6^3 = 20 \Rightarrow P(\bar A) = \frac{{20}}{{84}} = \frac{5}{{21}} \Rightarrow P(A) = 1 - \frac{5}{{21}} = \frac{{16}}{{21}}\).
Do đó ta điền như sau
Một chiếc hộp chứa 9 quả cầu gồm 4 quả màu xanh, 3 quả màu đỏ và 2 quả màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó.
Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được không có quả màu đỏ là (1) \(\frac{5}{{21}}\).
Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu đỏ là (2) \(\frac{{16}}{{21}}\).
Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?
\(y = \frac{{1 - x}}{{x + 4}}\).
\(y = \cot x - 3\).
\(y = - 3{x^3} - 6x + 10\).
Ta có \(y = - 3{x^3} - 6x + 10 \Rightarrow y' = - 9{x^2} - 6 < 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Do đó hàm số này nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
\(y = x(x - 1) + 5 - {x^2} \Leftrightarrow y = - x + 5 \Rightarrow y' = - 1,\forall x \in \mathbb{R}\). Do đó hàm số này nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Hai hàm số còn lại đều có tập xác định khác \(\mathbb{R}\) nên không thể đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Do đó ta chọn đáp án
\(y = - 3{x^3} - 6x + 10\).
\(y = x(x - 1) + 5 - {x^2}\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình bên dưới. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Từ bảng biến thiên ta thấy:
+ Hàm số có 2 điểm cực trị là \(x = 1\) và \(x = 3\).
+ \(f'(x) < 0\) với \(x \in (1;3)\) nên hàm số nghịch biến trên \((1;3)\) suy ra hàm số nghịch biến trên \((2;3)\) (do \((2;3) \subset (1;3)\)).
+ Hàm số không có giá trị nhỏ nhất trên \(\mathbb{R}\) (do khi \(x \to - \infty \) thì \(f(x) \to - \infty \) ).
+ \(f'(x)\) đổi dấu từ dương sang âm khi qua \(x = 1\) nên \(x = 1\) là điểm cực đại của hàm số.
Do đó ta có kết quả sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Hàm số có hai điểm cực trị. | ¤ |
|
Hàm số nghịch biến trên (2;3). | ¤ |
|
Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng −2. |
| ¤ |
x = 1 là điểm cực đại của hàm số. | ¤ |
|
Cho hàm số bậc ba \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ. Tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\left( {{x^2} - 2x} \right)\sqrt {2 - x} }}{{(x - 3)\left[ {{f^2}(x) + 3f(x)} \right]}}\) là?

3.
4.
5.
6.
Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}2 - x \ge 0\\x - 3 \ne 0\\{f^2}\left( x \right) + 3f\left( x \right) \ne 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\{f^2}\left( x \right) + 3f\left( x \right) \ne 0\end{array} \right.\).
+ Tiệm cận ngang:
Vì hàm số y là hàm số phân thức, có bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu nên \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 0\].
Suy rađồ thị của hàm số có 1 tiệm cận ngang là y = 0.
+ Tiệm cận đứng:
Ta có \[\left( {x - 3} \right)\left[ {{f^2}\left( x \right) + 3f\left( x \right)} \right] = 0\]
\(\left[ \begin{array}{l}x = 3\,\,(L)\\f\left( x \right) = 0\\f\left( x \right) = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {x_1} > 2\\x = {x_2} \in \left( { - 1;0} \right)\\x = {x_3} \in \left( {0;1} \right)\\x = 2\end{array} \right.\)
Vì \(x = 2\)là nghiệm kép của mẫu, nên mẫu sẽ có nhân tử \[{\left( {x - 2} \right)^2}\].
Do đó \(x = 2\) là một tiệm cận đứng.
Suy ra đồ thị hàm số có 4 tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số có 5 tiệm cận. Chọn C.
Giả sử \(\int {\frac{{2x + 5}}{{x(x + 2)(x + 3)(x + 5) + 9}}} dx = - \frac{1}{{g(x)}} + C\). Tính tổng các nghiệm của phương trình \(g(x) = 0\).
3.
-5.
-3.
5.
\(I = \int {\frac{{2x + 5}}{{x(x + 2)(x + 3)(x + 5) + 9}}} dx = \int {\frac{{2x + 5}}{{\left( {{x^2} + 5x} \right)\left( {{x^2} + 5x + 6} \right) + 9}}} dx\)
\(\begin{array}{l} = \int {\frac{{2x + 5}}{{{{\left( {{x^2} + 5x} \right)}^2} + 6\left( {{x^2} + 5x} \right) + 9}}} dx = \int {\frac{{2x + 5}}{{{{\left( {{x^2} + 5x + 3} \right)}^2}}}} dx\\ = \int {\frac{{d\left( {{x^2} + 5x + 3} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + 5x + 3} \right)}^2}}}} = - \frac{1}{{{x^2} + 5x + 3}} + C\\ \Rightarrow g(x) = {x^2} + 5x + 3\end{array}\)
Theo định lý Vi–ét, tổng hai nghiệm của phương trình g(x) = 0 là –5. Chọn B.
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{5}}}\frac{{4x + 6}}{x} \ge 0\) là:
\(\left( { - 2; - \frac{3}{2}} \right]\).
\(\left[ { - 2; - \frac{3}{2}} \right]\).
\(\left[ { - 2; - \frac{3}{2}} \right)\).
\(\left( { - 2; - \frac{3}{2}} \right)\).
Điều kiện: \(\frac{{4x + 6}}{x} > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 0\\x < - \frac{3}{2}\end{array} \right.\).
Ta có: \[{\log _{\frac{1}{5}}}\frac{{4x + 6}}{x} \ge 0 \Leftrightarrow \frac{{4x + 6}}{x} \le 1 \Leftrightarrow \frac{{3x + 6}}{x} \le 0\]\( \Leftrightarrow - 2 \le x < 0\).
Kết hợp điều kiện ta có tập nghiệm của bất phương trình là \(\left[ { - 2; - \frac{3}{2}} \right)\). Chọn C.
Trong không gian Oxyz cho ba đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{1},\)\({d_2}:\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{2}\),\({d_3}:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\). Mặt phẳng \((P):ax + by + cz - 1 = 0\) với \({\rm{a}},{\rm{b}}\) nguyên dương, đi qua \({\rm{M}}(2;0;1)\) và cắt 3 đường thẳng trên tại ba điểm là ba đỉnh của một tam giác đều. Hỏi \(({\rm{P}})\) đi qua điểm nào sau đây?
\((1;3;3)\).
\((1;2;3)\).
\((2;1;3)\).
\((3;3;1)\).
Ta có các vectơ chỉ phương của \({{\rm{d}}_1},\;{{\rm{d}}_2},\;{{\rm{d}}_3}\) lần lượt là:
\(\overrightarrow {{{\rm{u}}_1}} = (2;2;1),\overrightarrow {{{\rm{u}}_2}} = (1; - 2;2),\overrightarrow {{{\rm{u}}_3}} = (2; - 1; - 2)\).
Ta có: \(\overrightarrow {{{\rm{u}}_1}} .\overrightarrow {{{\rm{u}}_2}} = \overrightarrow {{{\rm{u}}_2}} .\overrightarrow {{{\rm{u}}_3}} = \overrightarrow {{{\rm{u}}_1}} .\overrightarrow {{{\rm{u}}_3}} = 0\)
Suy ra ba đường thẳng đã cho đôi một vuông góc.
Lại có \({\rm{A}}(1; - 1;1)\) nằm trên cả ba đường thẳng đã cho, nên chúng đồng quy tại \({\rm{A}}\).
Vì \({\rm{M}} \in ({\rm{P}}) \Leftrightarrow 2{\rm{a}} + {\rm{c}} - 1 = 0 \Leftrightarrow {\rm{c}} = 1 - 2{\rm{a}}\), suy ra (P) nhận \(\overrightarrow {{n_{\rm{P}}}} = ({\rm{a}};{\rm{b}};1 - 2{\rm{a}})\) làm vectơ pháp tuyến.
Giả sử \(({\rm{P}})\) cắt ba đường thẳng đã cho lần lượt tại B, C, D thì tam giác \({\rm{BCD}}\) đều.

Khi đó \({\rm{ABCD}}\) là tứ diện vuông, chóp \({\rm{ABCD}}\) là chóp đều.
Gọi \(H\) là trọng tâm tam giác \({\rm{BCD}} \Rightarrow {\rm{AH}} \bot ({\rm{BCD}})\) hay \({\rm{AH}} \bot ({\rm{P}})\) và \(\overrightarrow {{\rm{AH}}} = \frac{1}{3}(\overrightarrow {{\rm{AB}}} + \overrightarrow {{\rm{AC}}} + \overrightarrow {{\rm{AD}}} ).\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {\rm{n}} = \overrightarrow {{\rm{AB}}} + \overrightarrow {{\rm{AC}}} + \overrightarrow {{\rm{AD}}} \) là một vectơ pháp tuyến của (P).
Do đó \(({\rm{a}};{\rm{b}};1 - 2{\rm{a}}) = {\rm{k}}\left( {\overrightarrow {{{\rm{u}}_1}} \pm \overrightarrow {{{\rm{u}}_2}} \pm \overrightarrow {{{\rm{u}}_3}} } \right)({\rm{k}} \ne 0)\)
Thử các trường hợp, ta có \(({\rm{a}};{\rm{b}};1 - 2{\rm{a}}) = (1;1; - 1) \Rightarrow ({\rm{P}}):{\rm{x}} + {\rm{y}} - {\rm{z}} - 1 = 0\).
Vậy mặt phẳng \(({\rm{P}})\) đi qua điểm \((1;3;3)\). Chọn A.
Tứ diện đều \({\rm{ABCD}}\) có chiều cao \(h = \sqrt 2 \). Các trọng tâm của bốn mặt tứ diện tạo thành một tứ diện có thể tích là:
\(\frac{{2\sqrt 6 }}{{27}}\).
\(\frac{{\sqrt 6 }}{{108}}\).
\(\frac{{\sqrt 6 }}{{36}}\).
\(\frac{{2\sqrt 6 }}{9}\).
Thể tích tứ diện đều cạnh \(x\) có diện tích một mặt và thể tích lần lượt là \({\rm{S}} = \frac{{{{\rm{x}}^2}\sqrt 3 }}{4};{\rm{V}} = \frac{{{{\rm{x}}^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).
Áp dụng vào tứ diện \({\rm{ABCD}}\) thì \({\rm{h}} = \frac{{3\;{\rm{V}}}}{{\;{\rm{S}}}} = \frac{{{\rm{x}}\sqrt 2 }}{{\sqrt 3 }} = \sqrt 2 \Rightarrow {\rm{x}} = \sqrt 3 \).
Tứ diện có các đỉnh là trọng tâm bốn mặt sẽ có cạnh \({\rm{y}} = \frac{{\rm{x}}}{3} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
Thể tích \({\rm{V'}} = \frac{{{{\rm{y}}^3}\sqrt 2 }}{{12}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{12.3\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{{108}}\). Chọn B.
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
Ký hiệu học sinh lớp 10,11,12 lần lượt là A, B, C.
Chọn vị trí của cụm CAC trong hàng: Có 4 cách.
Chọn vị trí của học sinh C còn lại: 3 cách.
Sắp xếp 2 học sinh lớp 11 vào 2 vị trí B: Có 2 cách.
Sắp xếp 3 học sinh lớp 12 vào 3 vị trí B: Có 3! = 6 cách.
Theo quy tắc nhân, số cách để học sinh lớp 10 xen giữa hai học sinh lớp 12 là 4.3.2.6 = 144.
Không gian mẫu có số phần tử là 6!
Xác suất cần tìm là \[P = \frac{{144}}{{6!}} = \frac{1}{5}\]. Chọn C.
96π.
124π.
128π.
140π.
Khối nón đã cho có bán kính đáy và chiều cao lần lượt là \[r = \sqrt {{{10}^2} - {8^2}} = 6;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} h = 8\].
Nên có thể tích là \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {.6^2}.8 = 96\pi \]. Chọn A.
Số giá trị nguyên của hàm số \(y = \frac{{2\sin x - \cos x}}{{\sin x + 2\cos x + 3}}\) là:
1.
5.
3.
Vô số.
\[y = \frac{{2sinx - cosx}}{{sinx + 2cosx + 3}} \Leftrightarrow 2sinx - cosx = y(sinx + 2cosx + 3)\]
\[ \Leftrightarrow (2 - y)sinx - (2y + 1)cosx = 3y\]
Điều kiện để phương trình trên có nghiệm là \[{\left( {2 - y} \right)^2} + {\left( {2y + 1} \right)^2} \ge {\left( {3y} \right)^2} \Leftrightarrow 4{y^2} \le 5\]
Mà y nguyên nên \[y \in {\rm{\{ }}0; \pm 1\} \]. Chọn C.
Một thợ mộc chế tạo một đồ vật hình trụ từ một khối gỗ hình hộp chữ nhật, có đáy là hình vuông và chiều cao bằng 1,25m bằng cách vẽ hai đường tròn (C) và (C’) nội tiếp hai đáy để tạo ra hai đáy của hình trụ, rồi bỏ đi phần gỗ thừa bên ngoài khối trụ. Biết rằng trong tam giác cong tạo bởi (C) và hình vuông đáy có một hình chữ nhật kích thước 0,3cm x 0,6cm (như hình). Hỏi 10 đồ vật như vậy người thợ mộc sẽ bán được số tiền gần nhất với giá trị nào sau đây, biết giá tiền trung bình của đồ vật tính theo mỗi mét khối là 20 triệu đồng?

196 nghìn đồng.
65 nghìn đồng.
176 nghìn đồng.
58 nghìn đồng.
Gọi bán kính đáy của đồ vật là x (cm) (x > 0,6).

Ta có phương trình
\[{(x - 0,3)^2} + {(x - 0,6)^2} = {x^2} \Leftrightarrow {x^2} - 1,8x + 0,45 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\,\,(tm)\\x = \frac{3}{{10}}\,\,(ktm)\end{array} \right.\] .
Thể tích của 1 và 10 đồ vật lần lượt là:
\[\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = \pi .0,{{015}^2}.1,25}\\{{V_{10}} = 10\pi .0,{{015}^2}.1,25}\end{array}\]
Số tiền thu được là \[{T_{10}} = 20000.10\pi .0,{015^2}.1,25 \approx 176,7\] (nghìn đồng). Chọn C.
Số các số phức thỏa mãn hệ điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|z| = 1}\\{\left| {\frac{z}{{\bar z}} + \frac{{\bar z}}{z}} \right| = \sqrt 3 }\end{array}} \right.\) là:
1.
2.
4.
8.
Đặt \(z = a + bi(a,b \in \mathbb{R}) \Rightarrow \frac{z}{{\bar z}} + \frac{{\bar z}}{z} = \frac{{{{(a + bi)}^2} + {{(a - bi)}^2}}}{{{a^2} + {b^2}}} = \frac{{2\left( {{a^2} - {b^2}} \right)}}{{{a^2} + {b^2}}}\).
Hệ đã cho \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^2} + {b^2} = 1}\\{\left| {2\left( {{a^2} - {b^2}} \right)} \right| = \sqrt 3 }\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{b^2} = 1 - {a^2}}\\{2{a^2} - 2\left( {1 - {a^2}} \right) = \pm \sqrt 3 }\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{b^2} = 1 - {a^2}}\\{2{a^2} - 2 + 2{a^2} = \pm \sqrt 3 }\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{b^2} = 1 - {a^2}}\\{4{a^2} = 2 \pm \sqrt 3 }\end{array}} \right.} \right.\)
Có 4 cặp (a;b) thỏa mãn hệ này. Suy ra có 4 số phức cần tìm. Chọn C.
Cho hai số phức \({z_1} = \sqrt 3 + i;{z_2} = \sqrt 3 - i\). Tìm khẳng định sai:
\({z_1} + {z_2}\) là số thực.
\({z_1} - {z_2}\) là số thuần ảo.
\({z_1} \cdot {z_2}\) là số thực.
\(\frac{{{z_1}}}{{{z_2}}}\) là số thuần ảo.
.\[\frac{{{z_1}}}{{{z_2}}} = \frac{{\sqrt 3 + i}}{{\sqrt 3 - i}} = \frac{{{{\left( {\sqrt 3 + i} \right)}^2}}}{{3 - {i^2}}} = \frac{{3 - 1 + 2i\sqrt 3 }}{4} = \frac{1}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}i\] là không là số thuần ảo. Chọn D.
5.
24.
120.
256.
Vì chữ số 4 ở hàng đơn vị nên các chữ số còn lại là một hoán vị của (1; 2; 3; 5).
Số các số thỏa mãn là 4! = 24 số. Chọn B.
Cho dãy số (un) thỏa mãn thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{n + 2}}{u_n} + \frac{3}{{n + 2}}}\end{array},\forall n \in \mathbb{N}*} \right.\). Số hạng thứ 2022 của dãy là:
\({u_{2022}} = \frac{{2023}}{{2022}}\).
\({u_{2022}} = \frac{{6065}}{{2023}}\).
\({u_{2022}} = \frac{{2022}}{{2023}}\).
\({u_{2022}} = \frac{{607}}{{1213}}\).
Từ giả thiết, ta có \[\left( {n + 2} \right){u_{n + 1}} = \left( {n + 1} \right){u_n} + 3 \Leftrightarrow (n + 2)\left( {{u_{n + 1}} - 3} \right) = \left( {n + 1} \right)\left( {{u_n} - 3} \right)\].
Đặt \[{v_n} = (n + 1)({u_n} - 3) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{v_1} = - 4\\{v_{n + 1}} = {v_n},\forall n \in N*\end{array} \right.\].
\[ \Rightarrow {v_{2022}} = {v_1} = - 4 \Rightarrow 2023({u_{2022}} - 3) = - 4\]
\[ \Rightarrow {u_{2022}} = 3 - \frac{4}{{2023}} = \frac{{6065}}{{2023}}\] . Chọn B.
Sự phân rã của một đồng vị phóng xạ được biểu diễn theo công thức \(m(t) = {m_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{T}}}\) trong đó \({{\rm{m}}_0}\) là khối lượng ban đầu của đồng vị phóng xạ (tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\)); \({\rm{T}}\) là chu kỳ bán rã của đồng vị đó. Biết rằng chu kỳ bán rã của đồng vị cacbon 14 (14C) là khoảng 5730 năm, hỏi một mẫu đồ cổ có độ tuổi là bao nhiêu năm biết rằng trong mẫu đồ cổ này chứa đồng vị cacbon 14 và đồng vị này đã mất khoảng 25% khối lượng ban đầu của nó?
2300 năm.
2378 năm.
2387 năm.
2400 năm.
Vì đồng vị phóng xạ đã mất khoảng 25% khối lượng ban đầu của nó nên
\[{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{T}}} = \frac{3}{4} \Leftrightarrow {2^{\frac{t}{T}}} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow \frac{t}{T} = {\log _2}\frac{4}{3} \Leftrightarrow t = T.{\log _2}\frac{4}{3}\].
Thay T = 5730 năm ta có t ≈ 2378năm. Chọn B.
Một dụng cụ bằng kim loại như hình vẽ, với hai đáy song song được tạo bởi hai hình parabol bằng nhau, hai đáy vuông góc với mặt bên hình chữ nhật. Hình chữ nhật này có chiều rộng 4cm (nằm trên mặt đáy) và chiều dài 6cm. Đỉnh parabol cách hình chữ nhật 3cm. Tính thể tích của dụng cụ?

32 cm3.
36 cm3.
48 cm3.
64 cm3.
Diện tích đáy parabol của dụng cụ là \[S = \frac{2}{3}.4.3 = 8\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Thể tích dụng cụ là \[V = S.h = 8.6 = 48(c{m^3})\]. Chọn C.
Cho hình chóp S.ABC có thể tích bằng a3. Mặt (SBC) vuông góc với đáy. Các cạnh \(AB = AC = SA = SB = 2a\). Cạnh \({\rm{SC}}\) bằng:
\(a\sqrt 3 \).
\(a\sqrt 2 \).
\(2a\sqrt 3 \).
\(a\sqrt 6 \).

Gọi \({\rm{H}}\) là trung điểm \({\rm{BC}}{\rm{.}}\)
Vì \({\rm{AB}} = {\rm{AC}}\) nên \({\rm{AH}} \bot {\rm{BC}}\). Mà \(({\rm{SBC}}) \bot ({\rm{ABC}})\) nên \({\rm{AH}} \bot ({\rm{SBC}})\).
Vì \({\rm{AB}} = {\rm{AC}} = {\rm{AS}}\) nên \({\rm{H}}\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \({\rm{SBC}}\).
Suy ra tam giác \({\rm{SBC}}\) vuông tại \({\rm{S}}\)
Đặt SC \( = x > 0\), ta có
\(\begin{array}{l}{\rm{BC}} = \sqrt {{\rm{S}}{{\rm{B}}^2} + {\rm{S}}{{\rm{C}}^2}} = \sqrt {4{{\rm{a}}^2} + {{\rm{x}}^2}} \\{\rm{BH}} = \frac{{{\rm{BC}}}}{2} = \frac{1}{2}\sqrt {4{{\rm{a}}^2} + {{\rm{x}}^2}} = \sqrt {{{\rm{a}}^2} + \frac{{{{\rm{x}}^2}}}{4}} \\{\rm{AH}} = \sqrt {{\rm{A}}{{\rm{B}}^2} - {\rm{B}}{{\rm{H}}^2}} = \sqrt {4{{\rm{a}}^2} - \left( {{{\rm{a}}^2} + \frac{{{{\rm{x}}^2}}}{4}} \right)} = \sqrt {3{{\rm{a}}^2} - \frac{{{{\rm{x}}^2}}}{4}} \end{array}\)
Từ giả thiết suy ra
\({a^3} = {V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}AH.{S_{SBC}} = \frac{1}{6}\sqrt {3{a^2} - \frac{{{x^2}}}{4}} .2a.x \Leftrightarrow 6{a^2} = \sqrt {12{a^2} - {x^2}} .x\)
\( \Leftrightarrow {x^4} - 12{a^2}{x^2} + 36{a^4} = 0 \Leftrightarrow {\left( {{x^2} - 6{a^2}} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 6{a^2} \Leftrightarrow x = a\sqrt 6 \). Chọn D.
Số nghiệm của phương trình \(\frac{{\sin x.\sin 2x + 2\sin x.{{\cos }^2}x + \sin x + \cos x}}{{\sin x + \cos x}} = \sqrt 3 \cos 2x\) trong khoảng \(( - 4;4)\) là:
3.
4.
5.
2.
Điều kiện: \(\sin x + \cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Ta có:
\(\frac{{\sin x.\sin 2x + 2\sin x.{{\cos }^2}x + \sin x + \cos x}}{{\sin x + \cos x}} = \sqrt 3 \cos 2x\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sin x.\sin 2x + \sin 2x.\cos x + \sin x + \cos x}}{{\sin x + \cos x}} = \sqrt 3 \cos 2x\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sin 2x(\sin x + \cos x) + (\sin x + \cos x)}}{{\sin x + \cos x}} = \sqrt 3 \cos 2x\)
\( \Leftrightarrow \frac{{(\sin x + \cos x)(\sin 2x + 1)}}{{\sin x + \cos x}} = \sqrt 3 \cos 2x\)
\( \Leftrightarrow \sin 2x + 1 = \sqrt 3 \cos 2x\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos 2x - \frac{1}{2}\sin 2x = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \cos \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow 2x + \frac{\pi }{6} = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi }\\{x = - \frac{\pi }{4} + k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Kết hợp điều kiện, ta có: \(x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Với k nguyên, ta có \( - 4 < \frac{\pi }{{12}} + {\rm{k}}\pi < 4 \Leftrightarrow {\rm{k}} \in \{ - 1;0;1\} \).
Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm. Chọn A.
Có hai người thợ hợp tác cùng chế tạo các đồ thủ công mỹ nghệ. Có hai loại sản phẩm, loại \({\rm{A}}\) cần người thợ thứ nhất làm trong 3 giờ và người thợ 2 làm trong 1 giờ, thu lãi 200 nghìn đồng 1 sản phẩm; sản phẩm \({\rm{B}}\) cần mỗi người thợ làm trong 1 giờ, thu lãi 160 nghìn đồng 1 sản phẩm. Biết rằng mỗi ngày hai người chỉ có thể làm tối đa lần lượt 6 giờ và 4 giờ. Số tiền lãi có thể thu được nhiều nhất mỗi ngày là:
400 nghìn.
720 nghìn.
680 nghìn.
570 nghìn.
Gọi x, y lần lượt là số sản phẩm loại A và B dự kiến làm ra. Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}x,y \in N\\3x + y \le 6\\x + y \le 4\end{array} \right.\].
Cần tìm giá trị lớn nhất của \[P = 200x + 160y\].
Ta có\[P = 20\left( {3x + y} \right) + 140\left( {x + y} \right) \le 20.6 + 140.4 = 680\].
Vậy có thể thu lãi nhiều nhất 680 nghìn đồng. Chọn C.
47.
51.
54.
55.
Nếu con ếch nhảy 4 lần 2 bước và 1 lần 1 bước: Số cách nhảy là số cách chọn vị trí của 1 bước nhảy trong 5 vị trí, là \[C_5^1\] cách.
Nếu con ếch nhảy 3 lần 2 bước và 3 lần 1 bước: Số cách nhảy là số cách chọn vị trí của 3 bước nhảy trong 6 vị trí, là \[C_6^3\] cách
Tương tự với các trường hợp con ếch nhảy 2;1;0 lần 2 bước.
Tổng số cách nhảy theo quy tắc cộng là \[C_5^1 + C_6^3 + C_7^5 + C_8^7 + C_9^9 = 55\] cách. Chọn D.
\(9\pi \).
\(13,5\pi \).
\(4,5\pi \).
\(13\pi \).
Thiết diện thu được là hình vuông có diện tích bằng 9 nên có cạnh bằng 3.
Suy ra bán kính đáy, chiều cao và diện tích toàn phần của hình trụ lần lượt là \[r = \frac{3}{2},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} h = 3\].
Vậy \[{S_{tp}} = 2\pi {r^2} + 2\pi rh = 2\pi r\left( {r + h} \right) = 2\pi .\frac{3}{2}\left( {\frac{3}{2} + 3} \right) = 13,5\pi \]. Chọn B.
Trong không gian \({\rm{Oxyz}}\) cho mặt cầu \((S):{(x - 1)^2} + {y^2} + {(z - 2)^2} = 10\) và hai điểm \({\rm{A}}(1;2; - 4)\); \({\rm{B}}(1;2;14)\). Điểm \({\rm{M}}({\rm{a}};{\rm{b}};{\rm{c}})\) là điểm nằm trên mặt cầu \(({\rm{S}})\) sao cho \({\rm{P}} = {\rm{MA}} + 2{\rm{MB}}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó \({\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}}\) bằng:
\(\frac{7}{{41}}\).
\(\frac{{23}}{{41}}\).
4.
7.

Mặt cầu \(({\rm{S}})\) có tâm \({\rm{I}}(1;0;2)\) và bán kính \({\rm{R}} = \sqrt {10} \). Có
\(\overrightarrow {{\rm{IA}}} = (0;2; - 6);{\rm{IA}} = \sqrt {{2^2} + {6^2}} = 2\sqrt {10} = 2{\rm{R}}\).
Gọi C là điểm thỏa mãn \[\overrightarrow {IC} = \frac{1}{4}\overrightarrow {IA} = \left( {0;\frac{1}{2}; - \frac{3}{2}} \right) \Rightarrow C\left( {1;\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\].
Có \({\rm{I}}{{\rm{M}}^2} = {\rm{IC}}\). IA \( \Rightarrow \Delta {\rm{IMC}}\~\Delta {\rm{IAM}}\) (c. g.c)
\( \Rightarrow \frac{{{\rm{MA}}}}{{{\rm{MC}}}} = \frac{{{\rm{IA}}}}{{{\rm{IM}}}} = 2 \Rightarrow {\rm{MA}} = 2{\rm{MC}} \Rightarrow {\rm{MA}} + 2{\rm{MB}} = 2({\rm{MB}} + {\rm{MC}}) \ge {\rm{BC}}\).
Đẳng thức xảy ra khi \({\rm{M}}\) trùng \({\rm{M'}}\) là giao của đoạn \({\rm{BC}}\) với (S).
M' thuộc đoạn BC \[ \Leftrightarrow \overrightarrow {CM'} = k\overrightarrow {CB} = \left( {0;\frac{3}{2}k;\frac{{27}}{2}k} \right)(k > 0)\]\( \Leftrightarrow M'\left( {1;\frac{1}{2} + \frac{3}{2}{\rm{k}};\frac{1}{2} + \frac{{27}}{2}{\rm{k}}} \right)\).
Ta có \({\rm{M'}} \in ({\rm{S}}) \Leftrightarrow {\rm{IM'}} = \sqrt {10} \Leftrightarrow 0 + {\left( {\frac{1}{2} + \frac{3}{2}{\rm{k}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{27}}{2}{\rm{k}} - \frac{3}{2}} \right)^2} = 10\)
\( \Leftrightarrow \frac{{369}}{2}{k^2} - 39k - \frac{{15}}{2} = 0\)\( \Leftrightarrow {\rm{k}} = \frac{1}{3}\)(nhận) hoặc \(k = - \frac{5}{{41}}\) (loại).
Với \(k = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow {\rm{M'}}(1;1;5)\).
Vậy \(a + b + c = 7\). Chọn D.
Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}})\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(\int_{ - 5}^1 f (x)dx = 9\). Giá trị của tích phân \[\int\limits_0^2 {\left[ {f\left( {1 - 3x} \right) + 9} \right]} dx\] là:
75.
27.
21.
15.
\[\int\limits_0^2 {[f(1 - 3x) + 9]dx} \]
\[ = - \frac{1}{3}\int\limits_0^2 {f(1 - 3x)d(1 - 3x) + (9x)} \left| \begin{array}{l}2\\0\end{array} \right.\]
\[ = - \frac{1}{3}\int\limits_1^{ - 5} {f(t)dt + 18} = \frac{1}{3}.9 + 18\]
\[ = 21\]. Chọn C.
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \({x^3} + 1 = 2\sqrt[3]{{2x - 1}}\) là:
2.
1.
0.
.
Đặt \({\rm{t}} = \sqrt[3]{{2{\rm{x}} - 1}}\), ta có hệ phương trình sau
\(\)\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} + 1 = 2t}\\{{t^3} + 1 = 2x}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} + 1 = 2t}\\{{x^3} - {t^3} = 2t - 2x}\end{array}} \right.} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} + 1 = 2t}\\{(x - t)\left( {{x^2} + xt + {t^2} + 2} \right) = 0}\end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{{x^3} - 2x + 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t = 1}\\{x = t = \frac{{ - 1 \pm \sqrt 5 }}{2}}\end{array}} \right.} \right.\end{array}\)
Tổng ba nghiệm của phương trình đã cho bằng 0. Chọn C.
Cho hai hàm số \(f(x) = \sqrt[3]{{x\sqrt x }};g(x) = \sqrt {x\sqrt[3]{x}} \). Khẳng định nào sau đây đúng:
\(f\left( {{2^{2022}}} \right) > g\left( {{2^{2022}}} \right)\).
\(f\left( {{2^{2022}}} \right) < g\left( {{2^{2022}}} \right)\).
\(f\left( {{2^{2022}}} \right) = g\left( {{2^{2022}}} \right)\).
\(f\left( {{2^{2022}}} \right) = 2g\left( {{2^{2022}}} \right)\).
Ta có \[\forall x > 1,\left\{ \begin{array}{l}f\left( x \right) = {\left( {{x^{1 + \frac{1}{2}}}} \right)^{\frac{1}{3}}} = {x^{\frac{1}{2}}}\\g\left( x \right) = {\left( {{x^{1 + \frac{1}{3}}}} \right)^{\frac{1}{2}}} = {x^{\frac{2}{3}}}\end{array} \right. \Rightarrow f\left( x \right) < g\left( x \right)\].
Do đó \(f\left( {{2^{2022}}} \right) < g\left( {{2^{2022}}} \right)\). Chọn B.
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:
BÀI ĐỌC 1:
CÁI CHẾT CỦA CON MỰC
[1] Người ta định giết Mực đã lâu rồi. Mực là con già hơn trong hai con chó của nhà. Nhưng cũng là con nhiều nết xấu. Nó tục ăn: đó là thường. Nó nhiều vắt: cái ấy đủ khổ cho nó. Nó cắn càn ấy là cái khổ của bọn ăn mày. Nhưng nó lại sủa như một con gà gáy: cái này thì không thể nào tha thứ được. Thoạt tiên người ta định ngày chết cho nó vào dịp Thanh Minh. May cho nó hôm ấy bà chủ nhà bị ốm.
[2] Rồi thì là Tết tháng năm. Bỗng nhiên đứa con út của bà ươn mình: bà phải kiêng để lấy sữa lành cho con bú. Sau cùng người ta nhất định thịt nó vào rằm tháng bảy ai ốm mặc. Nhưng lần nầy Mực vẫn còn thoát nạn là vì nhờ có Du. Người con cả xa xôi ấy vừa viết thư báo chẳng bao lâu sẽ về. Bà mẹ mừng như tìm được một vật quý bị rơi và bà nhất định lùi ngày xử con Mực lại.
[3] Chiều hôm qua con người phóng đãng ấy đã khệ nệ xách cái vali rất nặng bước vào sân, miệng mỉm cười và mặt đỏ. Cái nhà tranh, mấy cây cau hình như vừa đứng thẳng hơn lên để chào chàng. Rồi đến lũ em ầm ỹ đẩy mành chạy oà ra, và bà mẹ mừng quá cười và khóc. Nhưng kẻ lên tiếng trước nhất là con Mực. Con chó già nua ấy rít lên cái thứ tiếng gà gáy của nó và chạy lại Du. Bà mẹ thét lên và lũ em chửi những câu thô tục. Du bỡ ngỡ nhìn mọi người.
[4] Hình như mẹ không được khoẻ, ồ các em đã lớn cả rồi: Thanh, Tú, đứa nào đây? À, Thảo con chuột nhắt, trông Thảo xinh quá nhỉ? À! Con Mực, vẫn con chó ngày ấy đấy à?… Trông nó già đi tệ!…
[5] Con chó đã nhận ra người chủ cũ. Nó đứng lặng vẫy đuôi, đầu cúi xuống, hai mắt nhèm ươn ướt nhìn đất như tủi phận. Du thương hại: đó là người bạn lặng lẽ thui thủi bên chàng những năm xưa khi đêm vắng, chàng ngồi nhìn trăng mà mơ mộng. Chàng muốn cúi xuống vuốt ve. Nhưng nó bẩn ghê gớm quá, lông rụng từng mảng, thịt trắng lộ ra có nơi sần mụn nữa. Dáng điệu thì già nua, có vẻ buồn và len lén như phòng bị một cách yếu ớt. Không còn những cái vẫy đuôi mạnh dạn những cái nhìn rất bạn bè và những cái hít chân vồ vập như khi một con chó đã vui và không ngờ vực. Du thấy lòng nằng nặng.
[6] Chàng đưa chân chạm khẽ vào con chó để tỏ tình thương. Con chó vẫy đuôi mạnh hơn nhưng len lén lánh ra: dáng điệu một kẻ sợ hãi cố cười với người nó sợ. Và tức khắc nó vặn vẹo mình và rít lên một tiếng ngắn và to; đứa em tưởng anh đá hụt trả thù cho anh bằng một cái đá mạnh vào sườn con vật. Nó lấm lét lảng dần cũng không dám chạy một cách thẳng thắn để đi trốn nữa.
[7] Sáng hôm sau lúc ăn cơm chàng thoáng thấy nó đi qua, đầu cúi mắt nhìn nghiêng như những người giả trá. Chàng muốn gọi nó vào kẹp nó vào giữa hai bàn chân và vừa ăn vừa vẩy cho nó miếng cơm chung một bát. Nhưng mà không thể được: dịu dàng quá là yếu tâm hồn, và ai hiểu được rằng mình lại có thể yêu thương một con chó bẩn ghê gớm như thế được?
[8] Sau cùng thì chàng bực mình: chàng nhận ra rằng một con chó đã làm mất sự bình tĩnh của tâm hồn chàng. Và đột nhiên chàng muốn giết con Mực lắm. Chàng muốn có đủ can đảm để giết người. Phải dám giết mà không run tay khi cần phải giết. Còn làm được trò gì nữa nếu chỉ giết một con chó mà tim cũng đập?
[9] Ðêm đã khuya. Du lại nghe tiếng Mực rống lên. Chàng thấy toát mồ hôi và nhất định không giết con chó nữa. Nhưng trời gần sáng chàng còn đương mơ mộng, thì đã nghe tiếng Hoa gọi cuống cuồng lên. Con vật khốn nạn không biết mỏi mệt thế nào mà ngủ quên đi ngay ở giữa sân để đến nỗi bị Hoa úp được.
[10] Lần này thì người ta cẩn thận hơn. Hai ba người nắm vào hai đầu gậy tre ngáng sẵn bên cạnh thúng rồi Hoa mới hơi hé miệng thúng lên. Thấy sáng con Mực nhô ra ngoài cái mõm ướt phì phì. Hoa nhích lên tí nữa nhưng một cái gối đã tì sẵn trên thúng. Mực lách cả cái đầu ra. Cái gậy đè mạnh xuống. Con vật khốn nạn không còn kịp kêu.
– Ðè chặt, thật chặt, đừng buông nó ra nó cắn đấy!
[11] Du kêu lên như thế nhưng tiếng chàng đã hơi run run. Con chó phì một cái nữa: hơi thở mới thoát ra một nửa bị tắc. Cái gậy đè sát đất, mắt nó trợn lên. Lòng đen ươn ướt cứ đờ dần rồi ngược lên lần một nửa vào mí trên. Lòng trắng đã hơi đục. Lúc Hoa trói xong cả chân trước, chân sau và buộc mõm rồi thì con chó đã mềm ra không còn cựa quậy nữa.
Du nghẹn ngào nén khóc…
(Trích Cái chết của con mực, Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao, NXB Văn học, Hà Nội, 1977)
Đâu là lí do mà từ lâu nay người ta lại định giết mực?
Chọn đáp án đúng nhất:
Vì Mực rất ngon và béo.
Vì Mực có nhiều nết xấu như tục ăn, nhiều vắt và sủa như gà gáy.
Vì Mực hay cắn càn và có lúc làm bị thương người.
Vì Mực là con chó già và không còn ích lợi gì.
Lí do mà từ lâu nay người ta lại định giết mực vì: Mực có nhiều nết xấu như tục ăn, nhiều vắt và sủa như gà gáy.
Phương pháp suy luận, loại trừ:
Đáp án A => sai: vì trong truyện không có nói rằng Mực rất ngon và béo. Người ta định giết Mực không phải vì thèm ăn mà vì ghét nó. Đáp án A cũng không thể hiện được sự tàn bạo và vô cảm của con người đối với loài vật mà tác giả muốn chỉ trích.
Đáp án B => đúng: vì trong truyện có nói rằng Mực có nhiều nết xấu như tục ăn, nhiều vắt và sủa như gà gáy. Đây là những lí do mà người ta định giết Mực. Đáp án B cũng thể hiện được sự tàn bạo và vô cảm của con người đối với loài vật mà tác giả muốn chỉ trích.
Đáp án C => sai: vì trong truyện không có nói rằng Mực hay cắn càn và làm bị thương người. Ngược lại, Mực chỉ sủa như gà gáy và tục ăn. Đáp án C cũng không thể hiện được sự tàn bạo và vô cảm của con người đối với loài vật mà tác giả muốn chỉ trích.
Đáp án D => sai: vì trong truyện không có nói rằng Mực là con chó già và không còn ích lợi gì. Ngược lại, Mực còn được Du yêu thương và coi là người bạn thân thiết. Đáp án D cũng không phản ánh được sự tàn bạo và vô cảm của con người đối với loài vật mà tác giả muốn chỉ trích.
Chọn B.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Người ta không thể nào tha thứ cho Mực vì Mực tham lam và bẩn thỉu.
Đúng hay sai?
Căn cứ vào nội dung đoạn [1]: Nó tục ăn: đó là thường. Nó nhiều vắt: cái ấy đủ khổ cho nó. Nó cắn càn ấy là cái khổ của bọn ăn mày. Nhưng nó lại sủa như một con gà gáy: cái này thì không thể nào tha thứ được.
=> Như vậy, người ta không thể nào tha thứ cho Mực không phải vì Mực tham lam và bẩn thỉu, mà vì Mực sủa như một con gà gáy. Đó là điều được nói rõ trong đoạn văn bản. Chọn ¤ Sai.
Từ thông tin của câu chuyện, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
- Cảm xúc của Du khi trở về nhà sau một thời gian xa xôi: _________
- Cảm xúc của Du khi gặp lại Mực - người bạn lặng lẽ bên chàng những năm xưa, nay già nua và bẩn thỉu: __________
- Cảm xúc của Du khi hét lên bảo mọi người phải đè thật chặt cái Mực: ________
- Cảm xúc của Du khi thấy Mực bị Hoa úp thúng, trói chân và buộc mõm: __________
- Cảm xúc của Du khi trở về nhà sau một thời gian xa xôi: vui mừng.
- Cảm xúc của Du khi gặp lại Mực - người bạn lặng lẽ bên chàng những năm xưa, nay già nua và bẩn thỉu: thương hại.
- Cảm xúc của Du khi hét lên bảo mọi người phải đè thật chặt cái Mực: run run
- Cảm xúc của Du khi thấy Mực bị Hoa úp thúng, trói chân và buộc mõm: nghẹn ngào.
Đọc đoạn 5 và trả lời câu hỏi, tại sao Du thấy lòng nằng nặng?
Chọn đáp án đúng nhất:
Vì anh cảm thấy mất mát - con chó đã già đi và không còn như ngày xưa nữa.
Vì anh không thể vuốt ve Mực như anh muốn khi thấy Mực ngày càng bẩn và yếu.
Vì anh cảm thấy có lỗi với Mực khi đã bỏ rơi nó trong một thời gian dài.
Vì anh không thể giúp Mực thoát khỏi cái chết cận kề.
Dựa vào đoạn [5]:
Du thấy lòng nằng nặng: Vì anh cảm thấy mất mát - con chó đã già đi và không còn như ngày xưa nữa. Con chó - người bạn năm xưa của anh giờ không còn khoẻ mạnh và vui vẻ như trước, thay vào đó là một con chó bẩn thỉu, yếu ớt, buồn bã. Anh cảm thấy thương hại cho nó.
Đây là cảm xúc chung của nhiều người khi gặp lại người bạn cũ sau một thời gian dài xa cách. Anh nhớ lại những kỉ niệm đẹp đẽ với Mực khi còn trẻ và khoẻ mạnh, và thấy lòng nặng trĩu vì biết rằng Mực sắp không còn ở bên anh nữa. Chọn A.
Hãy chọn một trong hai từ sau điền vào chỗ trống đề hoàn thành câu sau:
![]()
![]()
Bà mẹ rất _________ và cả khóc lẫn cười khi người con trai về, bà thấy như tìm được một vật quý bị rơi vậy.
Dựa vào chi tiết trong đoạn 2: Chiều hôm qua con người phóng đãng ấy đã khệ nệ xách cái vali rất nặng bước vào sân, miệng mỉm cười và mặt đỏ. Cái nhà tranh, mấy cây cau hình như vừa đứng thẳng hơn lên để chào chàng. Rồi đến lũ em ầm ỹ đẩy mành chạy oà ra, và bà mẹ mừng quá cười và khóc.
=> Đáp án cần điền là: vui mừng. Chọn A.
Từ nội dung của đoạn 6, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Con chó vẫy đuôi mạnh hơn khi Du đưa chân chạm khẽ vào người nó. Nhưng nó lại len lén lánh ra vì nó sợ.
Đúng hay sai?
Căn cứ vào nội dung ở đoạn [6]:
Con chó vẫy đuôi mạnh hơn khi Du đưa chân chạm khẽ vào người nó, nhưng nó lại len lén lánh ra vì nó sợ Du. Đoạn văn đã miêu tả rõ ràng như vậy.
- Các lí do khiến Mực sợ là:
+ Nó đã bị người nhà đối xử tàn nhẫn và bị đe dọa giết thịt nhiều lần, nên nó không còn tin tưởng vào con người. Nó cảm thấy mình là kẻ bị ruồng bỏ và không có ai yêu thương.
+ Một lí do khác là nó đã già yếu và bệnh tật, nên nó không còn sức mạnh để chống lại hay bảo vệ mình. Nó biết rằng mình sẽ chết sớm hay muộn, nên nó chỉ còn biết chấp nhận số phận.
+ Một lí do nữa là nó không nhận ra được tình cảm của Du dành cho nó, và chỉ cảm nhận được sự khác biệt giữa Du và những người khác trong nhà. Nó sợ rằng Du cũng sẽ đối xử với nó như những kẻ khác. Do đó, nó sợ hãi và lén tránh ra khi được Du chạm chân vào người.
→ Ý kiến trên hoàn toàn phù hợp với nội dung của đoạn văn và câu chuyện. Chọn ¤ Đúng.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Cái chết của con Mực là cái chết của tâm hồn người lao động.
Đúng hay sai?
Căn cứ vào nội dung đoạn [7] và đoạn [8]:
Cái chết của con Mực là cái chết của tâm hồn người trí thức không phải cái chết của tâm hồn người lao động. Khi con Mực bị giết, Du cũng mất đi phần tốt đẹp nhất trong mình và trở nên vô cảm, tuyệt vọng. Qua cái chết của Mực, Nam Cao gián tiếp đặt ra những vấn đề nhân cách tha hoá, tâm hồn mòn gỉ hay sự bất lực của con người trước sự chi phối của hoàn cảnh xã hội.
Với Nam Cao, hơn cả sự đau đớn của cái chết thể xác là bi kịch của “cái chết tinh thần” - “chết ngay trong lúc sống”, đó là sự vô cảm, thờ ơ trước nỗi đau của người khác, bản chất, bản tính tự nhiên tốt đẹp của con người tạm thời biến đổi hay bị che lấp bởi hoàn cảnh xã hội.
→ Ý kiến trên không đúng với nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. Do đó, ý kiến trên sai. Chọn ¤ Sai.
Từ nội dung của câu chuyện, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Phân tích, lí giải:
- Mực 3 lần thoát được cái chết đã được mọi người định sẵn.
→ Ý kiến trên: Đúng
Tại vì: Trong truyện, có ba lần người ta định giết Mực nhưng nó đều may mắn thoát được vì có những lí do khác nhau:
+ Lần đầu tiên là vào dịp Thanh Minh, nhưng may cho nó hôm ấy bà chủ nhà bị ốm.
+ Lần thứ hai là vào Tết tháng năm, nhưng may cho nó lúc ấy bà chủ nhà phải kiêng để lấy sữa cho con út.
+ Lần thứ ba là vào rằm tháng bảy, nhưng may cho nó lúc ấy Du về thăm nhà nên cả nhà quyết định đợi Du về mới làm thịt Mực.
- Du luôn tỏ ra thân thiết với Mực sau một thời gian dài gặp lại người bạn cũ.
→ Ý kiến trên: Sai
Tại vì: Trong truyện, Du chỉ có một lần muốn cúi xuống vuốt ve Mực khi gặp lại nó, nhưng nó bẩn ghê gớm quá nên chàng không dám. Sau đó, chàng cũng không dám gọi nó vào kẹp nó vào giữa hai bàn chân và vừa ăn vừa vẩy cho nó miếng cơm vì sợ bị mọi người chê cười. Chàng cũng không can thiệp khi Mực bị Hoa bắt và giết để làm thịt cho Tết. Chỉ có khi Mực đã chết rồi, Du mới nghẹn ngào nén khóc.
- Mực cảm thấy tủi thân và sợ hãi khi bị mọi người ghét bỏ và đối xử tàn nhẫn.
→ Ý kiến trên: Đúng
Tại vì: Trong truyện, Mực được miêu tả là một con chó già nua, bẩn và sủa nhiều. Nó bị mọi người trong nhà ghét bỏ và đối xử tàn nhẫn vì nó không có giá trị gì trong gia đình.
Sự tủi thân của Mực được thể hiện qua các chi tiết:
+ Nó đứng lặng vẫy đuôi, đầu cúi xuống, hai mắt nhèm ươn ướt nhìn đất như tủi phận.
+ Nó không có bạn bè và không được sống tự do. Nó cảm thấy cô đơn và bất lực trước số phận bi thảm của mình.
+ Lòng đen ươn ướt cứ đờ dần rồi ngược lên lần một nửa vào mí trên. Lòng trắng đã hơi đục.
Sự sợ hãi của Mực được thể hiện qua những đoạn văn sau:
+ Nó vẫy đuôi mạnh hơn nhưng len lén lánh ra: dáng điệu một kẻ sợ hãi cố cười với người nó sợ.
+ Nó lấm lét lảng dần cũng không dám chạy một cách thẳng thắn để đi trốn nữa.
| ĐÚNG | SAI |
Mực 3 lần thoát được cái chết đã được mọi người định sẵn. | ¤ |
|
Du luôn tỏ ra thân thiết với Mực sau một thời gian dài gặp lại người bạn cũ. |
| ¤ |
Mực cảm thấy tủi thân và sợ hãi khi bị mọi người ghét bỏ và đối xử tàn nhẫn. | ¤ |
|
Xuyên suốt câu chuyện, đâu là những cảm xúc của Du khi gặp lại Mực?
Tích chọn đáp án đúng:
Thương hại.
Bực mình.
Nghẹn ngào.
Phân tích, suy luận:
- Thương hại: Du thương hại Mực khi thấy nó già nua và bẩn thỉu, và nó né tránh sự chạm vào của anh. Anh cũng nhớ lại tình bạn của họ trong quá khứ. Anh muốn vuốt ve nó nhưng không thể.
- Bực mình: Du bực mình với Mực khi nó làm phiền giấc ngủ của anh bằng tiếng sủa. Anh cũng cảm thấy Mực đã làm mất sự bình tĩnh của tâm hồn anh. Anh đột nhiên muốn giết nó nhưng không đủ can đảm.
- Nghẹn ngào: Du nghẹn ngào khi thấy Mực bị Hoa úp thúng và trói chặt. Anh muốn khóc nhưng không thể.
- Vui mừng: Đây không phải là đáp án đúng vì Du không thể hiện sự vui mừng khi gặp lại Mực. Anh chỉ ngạc nhiên về ngoại hình và cách cư xử của nó.
Chọn:
Thương hại.
Bực mình.
Nghẹn ngào.
Từ thông tin của câu chuyện, hãy sắp xếp lại thứ tự các sự kiện quan trọng trong truyện theo đúng trình tự xảy ra bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Vị trí 1: __________
Vị trí 2: __________
Vị trí 3: __________
Vị trí 4: __________
Phân tích, suy luận:
Sự kiện thứ năm xảy ra trước sự kiện thứ tư vì trong truyện có nói: Rồi thì là Tết tháng năm. Bỗng nhiên đứa con út của bà ươn mình: bà phải kiêng để lấy sữa lành cho con bú. Sau cùng người ta nhất định thịt nó vào rằm tháng bảy ai ốm mặc.
Có nghĩa là Mực phải thoát chết ở Tết tháng năm thì mới thoát được qua tháng bảy. Do đó, sự kiện thứ năm xảy ra đầu tiên, sau đó đến sự kiện thứ tư.
Sự kiện thứ tư xảy ra trước sự kiện thứ nhất vì trong truyện có nói: Nhưng lần nầy Mực vẫn còn thoát nạn là vì nhờ có Du. Người con cả xa xôi ấy vừa viết thư báo chẳng bao lâu sẽ về.
Sự kiện thứ nhất xảy ra trước sự kiện thứ hai vì trong truyện có nói: Chiều hôm qua con người phóng đãng ấy đã khệ nệ xách cái vali rất nặng bước vào sân, miệng mỉm cười và mặt đỏ. và Nhưng trời gần sáng chàng còn đương mơ mộng, thì đã nghe tiếng Hoa gọi cuống cuồng lên. Con vật khốn nạn không biết mỏi mệt thế nào mà ngủ quên đi ngay ở giữa sân để đến nỗi bị Hoa úp được.
Sự kiện thứ ba không đúng vì Mực bị đá vào sườn là một chi tiết trong truyện, không phải là một sự kiện quan trọng. Nó không ảnh hưởng đến số phận của Mực hay tình cảm của Du.
Sự kiện thứ sáu không đúng vì Mực không bị bà chủ nhà bắt, mà bị Hoa, một người khác trong nhà, úp thúng và trói chặt. Bà chủ nhà chỉ là người quyết định ngày chết cho Mực, nhưng không thực hiện hành động bắt nó.
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: Mực thoát được cái chết vào Tết tháng năm.
- Vị trí 2: Mực thoát được cái chết vào rằm tháng bảy.
- Vị trí 3: Du về thăm nhà.
- Vị trí 4: Mực bị bắt và giết để làm thịt Tết.
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:
BÀI ĐỌC 2:
MÁU MUỖI TIẾT LỘ LỊCH SỬ NHIỄM BỆNH Ở NGƯỜI
[0] Mới đây, các nhà khoa học đã đưa ra một phương pháp sáng tạo, phân tích mẫu máu muỗi hút lần cuối để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người hay động vật. Trình bày tại Đại hội quốc tế về bệnh truyền nhiễm tại Kuala Lumpur vào 20/11, các nhà khoa học cho biết có thể dùng phương pháp này để nghiên cứu trước đây người và động vật đã tiếp xúc với những mầm bệnh nào, đồng thời tránh được các vấn đề đạo đức và thực tiễn khi xét nghiệm trực tiếp.

[1] “Đây là một phương pháp thú vị và mới lạ, cho thấy những cách sáng tạo khi nghiên cứu các yếu tố môi trường xung quanh chúng ta để hiểu thêm về việc tiếp xúc với bệnh tật”, nhà khoa học về vaccine Shelly Bolotin tại Đại học Toronto ở Canada, cho biết.
[2] Phương pháp này cũng có thể hỗ trợ việc phát hiện sớm ở động vật những căn bệnh như Ebola và SARS-CoV-2, Niels Verhulst, nhà nghiên cứu các mầm bệnh truyền từ côn trùng tại Đại học Zürich, Thụy Sĩ, cho biết. Và nó có thể giúp các nhà khoa học xác định động vật nào là vật chủ của một loại virus mới, Verhulst nói thêm, ông đã thử nghiệm phương pháp này.
[3] Các nghiên cứu trước đã phát hiện việc tiếp xúc với mầm bệnh trước đây bằng cách xét nghiệm máu để tìm kháng thể, những dấu hiệu nhiễm bệnh trong quá khứ có thể tuần hoàn trong máu hàng tháng tới hàng năm trời, từ các vật chủ cụ thể. Phương pháp này từng được nhà sinh thái học bệnh tật Carla Vieirra tại Viện Nghiên cứu Y khoa QIMR Berghofer ở Brisbane, Úc sử dụng, nó có thể phát hiện kháng thể trong máu từ một loạt động vật và người.
[4] Vieirra tập trung vào virus sông Ross, một bệnh do muỗi lây truyền có thể gây suy nhược, đây là căn bệnh đặc thù ở Úc và các đảo nam Thái Bình Dương. Virus này thuộc về một họ gồm sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản và sốt vàng da.
[5] Vieira cùng các cộng sự đã bẫy khoảng 55.000 con muỗi trong các công viên ở Brisbane vào năm 2021 và 2022. Từ những con muỗi vừa hút máu, họ vắt ra vài mililit máu và xét nghiệm nó để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross.
[6] Trong các kết quả sơ bộ trình bày tại hội nghị, Vieira báo cáo bắt được 480 con muỗi đã hút no máu. Hơn một nửa trong số này đã hút máu ở người, khoảng 9% ở bò, và 6% ở kangaroo, ngoài ra còn có các con vật khác. Trong 253 mẫu từ người, hơn một nửa có kháng thể với virus sông Ross, đây là một con số rất cao. Gần ba phần tư các mẫu từ bò và kangaroo cũng có bằng chứng về việc tiếp xúc với mình trong quá khứ.
[7] Trong một nghiên cứu riêng biệt được đăng vào tháng Một, Verhulst cùng đồng nghiệp đã phát hiện các kháng thể với SARS-CoV-2 và kí sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu mà muỗi hút từ động vật, bao gồm cả lạc đà không bướu và mèo.
[8] Về lí thuyết, phương pháp này có thể được dùng “đối với hầu hết mọi mầm bệnh gây ra phản ứng miễn dịch trong vật chủ”, nhà côn trùng học và kí sinh trùng Carl Lowenberger tại Đại học Simon Fraser ở Vancouver, Canada, cho biết.
[9] Kĩ thuật này rất thú vị và có thể giúp các nhà khoa học nghiên cứu một số bệnh mà chúng ta chưa hiểu rõ, chẳng hạn bệnh viêm não Nhật Bản ở Úc, một nhà sinh thái học bệnh tật Eloise Skinner tại Đại học Griffith ở Gold Coast, cho biết. “Nhưng nó cũng có những giới hạn lớn”. Ví dụ, dữ liệu thiếu chi tiết về vị trí của người và động vật phơi nhiễm, và khi nào họ nhiễm bệnh. Đây là những hạn chế khi sử dụng phương pháp này để giảm thiểu rủi ro lây nhiễm virus.
[10] Một nhược điểm khác của kĩ thuật này là nó không làm rõ tỉ lệ mẫu máu chứa kháng thể phản ánh tỉ lệ người nhiễm bệnh chính xác thế nào, nhà dịch tễ học y tế David Harley tại Đại học Queensland ở Brisbane, cho biết. Nhiều con muỗi có thể đã cắn cùng một người.
[11] Cũng rất khó bắt được những con muỗi đã hút no máu, điều này hạn chế việc sử dụng kĩ thuật này để giám sát bệnh bùng phát. Dựa trên việc muỗi bị thu hút bởi khí carbon dioxide, Verhulst và đồng nghiệp đã tạo ra một hỗn hợp được sản xuất bằng cách lên men mật mía để bắt được nhiều muỗi đã hút máu hơn so với khi không dùng hỗn hợp này. Họ hi vọng sẽ sớm có thể thử nghiệm phương pháp này ngoài phòng thí nghiệm.
(Nguồn: Phương Anh lược dịch, Tạp chí Tia sáng,
Bộ Khoa học và Công nghệ, đăng ngày 11/12/2022)
Thu thập mẫu máu muỗi từ các nguồn khác nhau để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người và động vật.
Trình bày phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người và động vật.
Những hạn chế trong phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người và động vật.
Giải pháp giúp việc nghiên cứu bệnh tật được nhanh và hiệu quả hơn.
Ý chính của bài viết là: Trình bày phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người và động vật.
Các nhà khoa học sử dụng phương pháp thu thập mẫu máu muỗi để phân tích và khảo sát việc tiếp xúc với các mầm bệnh ở người và động vật, có thể giúp phát hiện sớm những căn bệnh như Ebola, SARS-CoV-2, xác định động vật nào là vật chủ của một loại virus mới, tuy nhiên phương pháp này còn những hạn chế và nhược điểm nhất định. Chọn B.
Họ Togaviridae.
Họ Coronaviridae.
Họ Retroviridae.
Họ Herpesviridae.
Virus sông Ross là một bệnh do muỗi lây truyền có thể gây suy nhược, đặc thù ở Úc và các đảo nam Thái Bình Dương. Virus này thuộc về họ Togaviridae, cùng với các virus khác như virus Đông ngựa và virus ngựa phương Tây.
Virus sông Ross được phát hiện lần đầu tiên ở Queensland, Úc vào năm 1959. Nó được đặt tên theo sông Ross, nơi mà nhiều trường hợp nhiễm bệnh được ghi nhận.
Virus sông Ross có thể gây ra các triệu chứng như sốt, đau khớp, phù nề và phát ban. Triệu chứng thường xuất hiện từ 3 đến 11 ngày sau khi bị muỗi cắn. Hầu hết các trường hợp nhiễm virus sông Ross sẽ tự khỏi trong vòng một tuần, nhưng một số người có thể có các biến chứng như viêm khớp mãn tính hoặc viêm não. Chọn A.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Phương pháp sáng tạo, phân tích mẫu máu muỗi hút lần cuối để tìm bằng chứng nhiễm bệnh có thể hỗ trợ việc phát hiện sớm ở động vật và người những căn bệnh như Ebola, SARS-CoV-2. Ngoài ra, nó còn giúp các nhà khoa học xác định động vật nào là vật chủ của một loại virus mới.
Đúng hay sai?
Trong bài viết đã đề cập:
Phương pháp này cũng có thể hỗ trợ việc phát hiện sớm ở động vật những căn bệnh như Ebola và SARS-CoV-2 và nó có thể giúp các nhà khoa học xác định động vật nào là vật chủ của một loại virus mới.
=> Bài viết đề cập đến việc phát hiện bệnh ở động vật chứ không phải ở người như ý kiến trên. Do đó, ý kiến trên sai. Chọn ¤ Sai.
Từ thông tin của đoạn 3, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Các nghiên cứu đã ________phương pháp xét nghiệm máu để tìm kháng thể và __________ dấu hiệu nhiễm bệnh trong ________từ các vật chủ cụ thể. Nhà __________bệnh tật Carla Vieirra tại Viện Nghiên cứu Y khoa QIMR Berghofer ở Brisbane, Úc đã sử dụng phương pháp này để phát hiện trong máu từ một loạt động vật và người.
Căn cứ vào nội dung đoạn 3 cùng cách sử dụng từ ngữ trong bài đọc, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: sử dụng
- Vị trí 2: phát hiện
- Vị trí 3: quá khứ
- Vị trí 4: sinh thái học
Thông tin nào dưới đây xuất hiện trong đoạn [5] và đoạn [7]?
Chọn hai đáp án đúng:
Các nhà khoa học vắt máu từ những con muỗi vừa hút máu để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross.
Một con muỗi cắn nhiều người thì khó xác định mầm bệnh chúng mang theo.
Muỗi hút máu từ động vật thường khó xác định bệnh hơn muỗi hút máu từ người.
Căn cứ nội dung đoạn [5] và đoạn [7] của đoạn trích:
- Đoạn [5] trình bày: Từ những con muỗi vừa hút máu, họ vắt ra vài mililit máu và xét nghiệm nó để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross.
- Đoạn [7] trình bày: Trong một nghiên cứu riêng biệt được đăng vào tháng Một, Verhulst cùng đồng nghiệp đã phát hiện các kháng thể với SARS-CoV-2 và kí sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu mà muỗi hút từ động vật, bao gồm cả lạc đà không bướu và mèo.
Các nhà khoa học vắt máu từ những con muỗi vừa hút máu để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross.
Verhulst và các đồng nghiệp đã phát hiện kháng thể đối với SARS-CoV-2 và kí sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu mà muỗi hút từ động vật.
Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng trong văn bản để hoàn thành nhận định sau:
Theo lí luận, phương pháp này có thể áp dụng “cho hầu như bất kì loại bệnh nào gây ra sự _________ của hệ thống miễn dịch trong cơ thể chủ”, chuyên gia côn trùng học và kí sinh trùng Carl Lowenberger tại Trường Đại học Simon Fraser ở Vancouver, Canada, nói.
Căn cứ vào nội dung đoạn [8]:
Về lí thuyết, phương pháp này có thể được dùng “đối với hầu hết mọi mầm bệnh gây ra phản ứng miễn dịch trong vật chủ”, nhà côn trùng học và kí sinh trùng Carl Lowenberger tại Đại học Simon Fraser ở Vancouver, Canada, cho biết.
=> Như vậy, từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là: phản ứng.
Phương pháp phát hiện các kháng thể với SARS-CoV-2 và ký sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu.
Phương pháp xét nghiệm máu để tìm kháng thể, những dấu hiệu nhiễm bệnh trong quá khứ
Phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người hay động vật.
Phương pháp xét nghiệm máu từ muỗi để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross.
Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng trong văn bản để hoàn thành nhận định sau:
Phương pháp phân tích mẫu máu muỗi cũng có những hạn chế, bao gồm việc không thể làm rõ tỉ lệ mẫu máu chứa kháng thể phản ánh tỉ lệ người nhiễm bệnh chính xác thế nào. Ngoài ra, cần lưu ý rằng nhiều con muỗi có thể đã cắn cùng một người, điều này hạn chế sử dụng kĩ thuật này để giám sát bệnh __________.
Căn cứ vào nội dung đoạn [10] và đoạn [11]:
Một nhược điểm khác của kĩ thuật này là nó không làm rõ tỉ lệ mẫu máu chứa kháng thể phản ánh tỉ lệ người nhiễm bệnh chính xác thế nào, nhà dịch tễ học y tế David Harley tại Đại học Queensland ở Brisbane, cho biết. Nhiều con muỗi có thể đã cắn cùng một người.
Cũng rất khó bắt được những con muỗi đã hút no máu, điều này hạn chế việc sử dụng kĩ thuật này để giám sát bệnh bùng phát.
=> Như vậy, từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là: bùng phát.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Đoạn [11] đề cập đến cách mà nhà nghiên cứu Niels Verhulst và đồng nghiệp tạo ra một hỗn hợp từ mật mía để bắt được nhiều muỗi hút máu hơn. Hỗn hợp này được sản xuất bằng cách lên men mật mía để tạo ra khí CO2 thu hút muỗi. Nhà nghiên cứu hi vọng sẽ sớm có thể thử nghiệm phương pháp này ngoài phòng thí nghiệm.
Đúng hay sai?
Căn cứ vào nội dung đoạn [11]:
Dựa trên việc muỗi bị thu hút bởi khí carbon dioxide, Verhulst và đồng nghiệp đã tạo ra một hỗn hợp được sản xuất bằng cách lên men mật mía để bắt được nhiều muỗi đã hút máu hơn so với khi không dùng hỗn hợp này. Họ hi vọng sẽ sớm có thể thử nghiệm phương pháp này ngoài phòng thí nghiệm.
- Khí carbon dioxide chính là khí CO2 và các nội dung khác đúng với đoạn trích. Do đó, ý kiến trên đúng. Chọn ¤ Đúng.
Giảm thiểu rủi ro lây nhiễm virus cho người và động vật.
Tránh được các vấn đề đạo đức và thực tiễn khi xét nghiệm trực tiếp.
Tăng cường hiệu quả giám sát bệnh bùng phát.
Làm rõ tỉ lệ người nhiễm bệnh chính xác.
Theo bài đọc, một trong những lợi ích của kĩ thuật phân tích máu muỗi là: Tránh được các vấn đề đạo đức và thực tiễn khi xét nghiệm trực tiếp.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A không đúng vì kĩ thuật này không giảm thiểu rủi ro lây nhiễm virus cho người và động vật, mà chỉ phát hiện sự tiếp xúc với virus trong quá khứ.
+ Đáp án B đúng vì bài đọc có nói rằng: các nhà khoa học cho biết có thể dùng phương pháp này để nghiên cứu trước đây người và động vật đã tiếp xúc với những mầm bệnh nào, đồng thời tránh được các vấn đề đạo đức và thực tiễn khi xét nghiệm trực tiếp.
+ Đáp án C không đúng vì kĩ thuật này rất khó bắt được những con muỗi đã hút no máu, điều này hạn chế việc sử dụng kĩ thuật này để giám sát bệnh bùng phát.
+ Đáp án D không đúng vì kĩ thuật này không làm rõ tỉ lệ mẫu máu chứa kháng thể phản ánh tỉ lệ người nhiễm bệnh chính xác thế nào. Một nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng này là nhiều con muỗi có thể đã cắn cùng một người.
Chọn B.
Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6:
Để chuẩn bị cho giải bóng đá, một số câu lạc bộ đã thực hiện nghiên cứu để tính lực căng đặc hiệu (lực căng tối đa trên một đơn vị diện tích) của cơ bắp chân trên một trong những cầu thủ giỏi nhất của họ. Đầu tiên, họ ghi lại một số dữ liệu giải phẫu như sau:

Cho biết:
- Khối lượng cơ thể của cầu thủ là 72 kg.
- Diện tích mặt cắt ngang bắp chân (trung bình) là 23,0 cm2
- Khoảng cách từ gan bàn chân tới khớp mắt cá chân (khớp cổ chân) là 13,5 cm
- Khoảng cách từ xương gót chân đến khớp cổ chân là 5,20 cm
Có thể quan sát số liệu trên hình B:

Lực căng đặc hiệu: một cầu thủ được yêu cầu nâng người lên cao nhất có thể để giữ thăng bằng trên gan của bàn chân trong hình A.
Cho hình vẽ về bó cơ của chân. Lực ở gân Achilles bằng bao nhiêu nếu người chơi chỉ đứng bằng một chân? Coi tất cả các xương bàn chân là một khối cứng (hình B). Bỏ qua trọng lượng của xương bàn chân và g = 9,81 m/s2.

1,35.103 N.
2,52.103 N.
1,83.103 N.
1,28.103 N.
Gọi T là lực ở gân Achilles.
Khi đứng bằng một chân thì lực tác dụng lên chân hay các cơ chính là trọng lượng của cơ thể.

Áp dụng điều kiện để cân bằng lực ta có:
\[T{d_2} = P{d_1}\]\( \Rightarrow T = \frac{{P{d_1}}}{{{d_2}}} = \frac{{72.9,81.13,{{5.10}^{ - 2}}.\cos \alpha }}{{5,{{2.10}^{ - 2}}.\cos \alpha }} = 1,{83.10^3}\;{\rm{N}}\). Chọn C.
7,96.105 N/m2.
7,96.103 N/m2.
7,65.105 N/m2.
6,79.105 N/m2.
Ta có lực căng đặc hiệu (lực căng tối đa trên một đơn vị diện tích) của cơ bắp chân là:
\(F = \frac{T}{S} = \frac{{1,{{83.10}^3}}}{{{{23.10}^{ - 4}}}} = 7,{96.10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\). Chọn A.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Nếu hai cơ ức đòn chũm (đầu bên và đầu giữa) phân bổ như nhau vào tổng 60% lực tác động lên gân Achilles). Lực căng do hai cơ này tác động vào gân (lấy phần nguyên) là ____ N
Đáp án: "584"
Hai cơ ức đòn chũm (đầu bên và đầu giữa) phân bổ như nhau vào tổng 60% lực tác động lên gân Achilles.
Lực căng do hai cơ sinh ra là: F’ = 1,83.103.0,6 = 1,098.103 N
Lực căng hai bên là như nhau.
Dựa vào lí thuyết tổng hợp lực ta có: Lực phân bổ như nhau vào tổng 60% lực tác động lên gân Achilles nên lực tác động vào gân là:
2T’cos200 = 1,098.103 ⇒ T’ = 584 N.
127 N.
247 N.
174 N.
256 N.
Ta có độ biến thiên động lượng trong quá trình va chạm được xác định bằng: Δp = FΔt
Khi đó, lực tác dụng lên xương chày của B trong quá trình va chạm là: \[F = \frac{{\Delta p}}{{\Delta t}}\]
Ban đầu chưa có va chạm xảy ra thì: \[{p_1} = m{v_1} = 0\]\( \Rightarrow F = \frac{{\Delta p}}{{\Delta t}} = \frac{{m{v_2}}}{{\Delta t}} = \frac{{3,2.4,25}}{{{{55.10}^{ - 3}}}} = 247N.\)
Chọn B.
Chọn đúng hoặc sai cho các nhận xét sau:
Phát biểu | ĐÚNG | SAI |
Xương chày của cầu thủ B bị gãy. | ¤ |
|
Xương chày của cầu thủ B không gãy. |
| ¤ |
Ta có lực tác dụng trong câu tính được là 247 N trên 6,2.102 mm2 nghĩa là khoảng 40 N/mm2.
Mà lực chịu được tối đa là 3,60 N trên 4,90.102 (mm2) tương đương với 0,7 N/mm2
=> Xương chày bị gãy.
Nhiều công ti thể thao phát triển miếng đệm ống chân. Miếng đệm có tác dụng hấp thụ tác động có nguy cơ gây ra thương tích khi va chạm trong các trận đấu bóng đá. Trong một thử nghiệm để so sánh hiệu quả các nhãn hiệu đệm ống khác nhau, mỗi miếng đệm của ống chân bọc ngoài một thiết bị mô phỏng xương chày của người. Mỗi thiết bị đá (tác động) được sử dụng để bắt chước chân của một cầu thủ tấn công. Một đồng hồ đo lực được đặt bên dưới miếng đệm để đo lực tác động lên xương chày. Bảng sau thể hiện kết quả:
| Đệm ống chân | Thời gian tác động (ms) | Lực tác động (N) | Lực cảm biến (N) |
| 1 | 15 | 1066 | 11,5 |
| 2 | 15 | 867 | 11,2 |
| 3 | 17 | 846 | 17,8 |
| 4 | 20 | 778 | 8,8 |
| 5 | 13 | 622 | 9,0 |
| 6 | 13 | 1096 | 6,6 |
| 7 | 17 | 550 | 32,5 |
Lực hấp thụ của tấm đệm càng ____ thì tấm đệm đó càng tốt.
Đáp án: "lớn"
Ta có lực hấp thụ càng lớn thì tấm đệm đó càng tốt.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 7 đến câu 13:
Solenoid – một thiết bị điện từ là một dụng cụ được tạo ra bởi một vòng dây dẫn điện quấn theo dạng hình trụ. Khi cho dòng điện chạy qua dây thì sẽ xuất hiện từ trường khá đều trong lòng ống. Cường độ từ trường sinh ra phụ thuộc vào cường độ dòng điện đi qua dây, số vòng dây trên một đơn vị đo chiều dài của ống dây và phụ thuộc vào kích thước của ống dây.
Các nhà khoa học đã thực hiện các thí nghiệm trên thiết bị điện từ như trong Hình 1.

Một dây dẫn mang dòng điện từ nguồn điện áp được cuộn thành một hình trụ rỗng tạo thành một cuộn dây điện có chiều dài XY. Một thanh nam châm hình trụ đặc được treo gần đầu cuộn dây điện từ như trong Hình 2.

Thí nghiệm 1: Khi bật nguồn điện áp, cuộn dây điện từ tác dụng một lực có thể đo được lên thanh nam châm treo lơ lửng. Thanh nam châm được gắn vào một chiếc cân treo kỹ thuật số để đo trọng lượng tính bằng newton (N). Khi tắt nguồn điện áp, thang đo đọc được 4,7 N. Trước khi bắt đầu mỗi thử nghiệm, thang đo được điều chỉnh để đọc 5,0000 N.
Bảng 1 | |
Điện áp (V) | Trọng lượng (N) |
7,25 | 5,0078 |
8,00 | 5,0095 |
8,75 | 5,0113 |
Thí nghiệm 2: Các nhà khoa học đã tháo thanh nam châm ra, đảo ngược chiều (2 cực) và gắn lại nó vào cân treo sao cho đầu đối diện giờ đối diện với cuộn dây điện từ. Các quy trình của Thí nghiệm 1 được lặp lại và kết quả được ghi vào Bảng 2
Bảng 2 | |
Điện áp (V) | Trọng lượng (N) |
7,25 | 4,9922 |
8,00 | 4,9905 |
8,75 | 4,9887 |
Thí nghiệm 3: Thanh nam châm được đưa trở lại vị trí thẳng hàng ban đầu trong Thí nghiệm 1. Chiều dài XY của cuộn dây điện từ thay đổi khi đặt điện áp 8,00 V vào mạch. Trọng lượng được ghi lại trong Bảng 3.
Bảng 3 | |
Chiều dài cuộn dây XY (cm) | Trọng lượng (N) |
9,50 | 5,0105 |
8,50 | 5,0131 |
7,50 | 5,0169 |
ngắn hơn 7,50 cm.
từ 7,50 cm đến 8,50 cm.
từ 8,50 cm đến 9,50 cm.
dài hơn 9,50 cm.
Theo Bảng 3, khi chiều dài cuộn dây XY giảm thì trọng lượng sẽ tăng và thay đổi khi đặt điện áp 8,00 V vào mạch.
Trong Thí nghiệm 1, trọng lượng ở điện áp 8,00 V là 5,0095 N, nhỏ hơn các trọng lượng trong Bảng 3.
Vì trọng lượng này nhỏ hơn nên cuộn dây điện từ trong Thí nghiệm 1 phải có chiều dài lớn hơn bất kỳ cuộn dây nào được liệt kê trong Thí nghiệm 3 hay có nghĩa là lớn hơn 9,50 cm. Chọn D.
Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống:
Dựa trên kết quả thí nghiệm 3, lực do từ trường tác dụng lên thanh nam châm _____ khi chiều dài XY cuộn dây giảm.
Đáp án: “tăng”
Theo Bảng 3, khi chiều dài cuộn dây XY giảm thì trọng lượng sẽ tăng khi điện áp không bị thay đổi => Lực do từ trường tác dụng lên thanh nam châm tăng khi chiều dài XY cuộn dây giảm.
Trong thí nghiệm 1 và 2, việc thay đổi chiều của thanh nam châm so với cuộn dây điện từ xác định điều gì sau đây?
| ĐÚNG | SAI |
Chiều dài điện từ XY |
| ¤ |
Hướng của lực do cuộn dây tác dụng lên thanh nam châm | ¤ |
|
Cường độ từ trường của cuộn dây |
| ¤ |
Thí nghiệm 2 đảo ngược 2 cực của thanh nam châm trong Thí nghiệm 1.
Dựa trên lí thuyết đã học về lực điện từ thì việc đổi cực của nam châm sẽ dẫn đến việc thay đổi hướng của lực điện từ tác dụng lên nam châm.
Giả sử các nhà khoa giữ nguyên chiều 2 cực nam châm giống nhau trong Thí nghiệm 3 như trong Thí nghiệm 2. Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1 và 2, với chiều dài nam châm XY bằng 9,50 cm, trọng lượng trên cân rất có thể là:
5,0169N.
5,0105N.
4,9895N.
4,9831N.
Trong thí nghiệm 3 được xét ở điện áp 8,00 V.
So sánh giá trị 8,00 V trong Thí nghiệm 1 và 2 ta có:
+ Trong Thí nghiệm 1, trọng lượng khi ở điện áp 8,00 V là 5,0095 N
+ Trong Thí nghiệm 2, trọng lượng khi ở điện áp 8,00 V là 4,9905 N
=> Chênh lệch về trọng lượng là 0,019 N.
=> Do đó, nếu hướng của nam châm khớp với hướng của Thí nghiệm 2 thì trọng lượng phải nhỏ hơn khoảng 0,019 N so với giá trị 5,0105N
Vậy 4,9895N là giá trị cần tìm. Chọn C.
Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống:
Trước tất cả các thử nghiệm, thang treo đã được hiệu chỉnh để đọc chính xác 0 N khi không có gì được gắn vào. Sau khi thanh nam châm được gắn vào, các nhà khoa học đã điều chỉnh để số chỉ trên cân __________ một khoảng là ____ N.
Trước tất cả các thử nghiệm, thang treo đã được hiệu chỉnh để đọc chính xác 0 N khi không có gì được gắn vào. Sau khi thanh nam châm được gắn vào, các nhà khoa học đã điều chỉnh để số chỉ trên cân tăng thêmmột khoảng là 0,3 N.
Giải thích:
Theo văn bản ở trên Thí nghiệm 1, trước khi bắt đầu mỗi thử nghiệm, thang đo đọc được 4,7 N. Sau đó, thang đo được điều chỉnh để đọc 5,0000 N. Do đó, thang đo được điều chỉnh tăng lên khoảng 0,3 N.
Đồ thị nào sau đây mô tả đúng nhất kết quả của Thí nghiệm 3?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Theo Bảng 3, khi chiều dài điện từ của XY giảm thì trọng lượng sẽ tăng.
Khi đó, các trọng số trong Bảng 3 gần với 5,0200 N hơn là 0 N, do đó hình B sẽ là hình biểu diễn ch
ính xác.
hiện tượng tự cảm.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng dương cực tan.
không có hiện tượng nào.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19:
Ở dạng nguyên tố, kim loại nặng trong nước không gây hại nhiều cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, khi tồn tại ở dạng ion thì đây là những chất kịch độc, gây nên những ảnh hưởng bất thường, dẫn tới nhiều bệnh và tật nguy hiểm. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT), hàm lượng \[N{i^{2 + }}\] trong nước phải nhỏ hơn 0,07 mg/L. Vượt qua con số này sẽ gây ngộ độc cho con người và là nguyên nhân tiềm ẩn các bệnh tim mạch, huyết áp, …
Học sinh nghiên cứu quá trình loại bỏ \[N{i^{2 + }}\] khỏi nước thải bằng phương pháp kết tủa hóa học. Sản phẩm thu được là chất rắn nên có thể loại bỏ ra khỏi dung dịch bằng phương pháp lọc. Trong nước, hydroxide (\(O{H^ - }\)) phản ứng với \[N{i^{2 + }}\] tạo thành nickel(II) hydroxide monohydrate \[[Ni{\left( {OH} \right)_2}.{H_2}O]\] theo phương trình phản ứng:
\(N{i^{2 + }} + 2O{H^ - } + {H_2}O \to Ni{(OH)_2}.{H_2}O\)
Học sinh tiến hành 2 thí nghiệm để nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian phản ứng và phương pháp lọc đến quá trình loại bỏ \[N{i^{2 + }}\] ra khỏi dung dịch.
Thí nghiệm 1: Gồm 3 thử nghiệm 1, 2 và 3, mỗi thử nghiệm được tiến hành theo 4 bước sau đây:
Bước 1: Cho 32 mL dung dịch \(O{H^ - }\) 1,0 mol/L và 260 mL dung dịch \[N{i^{2 + }}\] 0,06 mol/L vào cốc thủy tinh dung tích 500 mL.
Bước 2: Khuấy đều hỗn hợp ở \[22^\circ C\] trong các khoảng thời gian 10 phút, 3 ngày và 7 ngày.
Bước 3: Thu hồi kết tủa rắn bằng phễu lọc thông thường (Hình 1).
Bước 4: Xác định nồng độ của \[N{i^{2 + }}\] trong dịch lọc (kí hiệu là CNF (mg/kg)).

Thí nghiệm 2: Gồm 3 thử nghiệm 4, 5 và 6. Tiến hành tương tự như thí nghiệm 1, riêng bước 3, chất rắn được thu hồi bằng phương pháp lọc chân không (Hình 2).

Kết quả của thí nghiệm 1 và 2 được thể hiện trong Bảng 1.

(Số liệu theo K. Blake Corcoran và cộng sự công bố năm 2010 trong bài "Chemical Remediation of Nickel (II) Waste: A Laboratory Experiment for General Chemistry Students" trên tạp chí Journal of Chemical Education)
Dựa trên kết quả của thí nghiệm 1 và 2, sự kết hợp giữa thời gian phản ứng và phương pháp lọc nào làm cho nồng độ \(N{i^{2 + }}\) trong dịch lọc là cao nhất?
3 ngày/lọc chân không.
7 ngày/lọc chân không.
3 ngày/lọc thông thường.
10 phút/lọc thông thường.
Theo Bảng 1, nồng độ \(N{i^{2 + }}\) trong dịch lọc cao nhất ở thử nghiệm 6 – phương pháp lọc chân không, trong thời gian phản ứng là 7 ngày.
Chọn B.
Phát biểu sau đúng hay sai?
Một sinh viên dự đoán rằng khi nickel(II) hydroxide monohydrate rắn được thu hồi bằng phương pháp lọc thông thường, CNF trong thời gian phản ứng 3 ngày sẽ lớn hơn so với thời gian phản ứng 10 phút.
Nhìn nhanh các giá trị CNF trong Bảng 1, ta thấy ở cả 2 thí nghiệm, CNF ở thời gian phản ứng 3 ngày đều cao hơn CNF ở thời gian phản ứng 10 phút.
→ CNF trong 3 ngày sẽ lớn hơn so với 10 phút (bằng phương pháp lọc thông thường).
Chọn: Đúng
lớn hơn 42 mg/kg.
từ 6 mg/kg đến 39 mg/kg.
từ 39 mg/kg đến 42 mg/kg.
nhỏ hơn 6 mg/kg.
Theo Bảng 1, trong thí nghiệm 1:
Khi thời gian phản ứng là 10 phút thì CNF là 6 mg/kg và khi thời gian phản ứng là 3 ngày thì CNF là 39 mg/kg.
→ Thời gian phản ứng là 2 ngày thì CNF nằm trong khoảng từ 6 mg/kg đến 39 mg/kg.
Chọn B.
Tóm tắt các bước tiến hành trong 2 thí nghiệm trên như sau:
(1) Đo CNF.
(2) Trộn dung dịch \[N{i^{2 + }}\] và dung dịch \[O{H^--}.\]
(3) Thu hồi chất rắn bằng cách lọc.
Tiến trình thí nghiệm đúng là
(2), (3), (1).
(1), (2), (3).
(1), (3), (2).
(3), (1), (2).
Đầu tiên, các dung dịch \[O{H^-}\] và \[N{i^{2 + }}\] được trộn với nhau và khuấy đều. Sau đó thu hồi chất rắn bằng cách lọc (lọc thông thường hoặc lọc chân không) và cuối cùng là đo CNF.
→ Tiến trình thí nghiệm đúng là (2), (3), (1).
Chọn A.
Phương pháp lọc chân không cho CNF ít hơn phương pháp lọc thông thường, đúng hay sai?
Sai vì từ kết quả trong Bảng 1, CNF trong thí nghiệm 2 (phương pháp lọc chân không) cao hơn thí nghiệm 1 (phương pháp lọc thông thường).
Chọn: Sai.
Điền số thích hợp vào chỗ trống
Dựa vào phương trình hóa học đã cân bằng ở trên, khi 6 hydroxide phản ứng thì có (1) __ nickel(II) hydroxide monohydrate được tạo ra.
Xét phương trình phản ứng:
\[N{i^{2 + }} + {\rm{ }}2O{H^ - } + {\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}Ni{\left( {OH} \right)_2}.{H_2}O\]
Ta có tỉ lệ: \[O{H^--}\;:{\rm{ }}\left[ {Ni{{\left( {OH} \right)}_2}.{H_2}O} \right]{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}:{\rm{ }}1\]
Do đó, nếu 6 hydroxide (\(O{H^ - }\)) phản ứng thì có 3 \[\left[ {Ni{{\left( {OH} \right)}_2}.{H_2}O} \right]\] được tạo ra.
Đáp án: 3
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 26:
Ammonia (\[N{H_3}\]) có thể được sản xuất theo phương trình hóa học:
Mũi tên cân bằng () chỉ ra rằng phản ứng này tiến hành theo cả hai hướng cho đến khi nó ở trạng thái cân bằng, do đó cả phản ứng thuận (sản xuất\[N{H_3}\]) và phản ứng nghịch (sản xuất\[{N_2}\] và\[{H_2}\]) xảy ra ở cùng một tốc độ. Trạng thái cân bằng có thể được dịch chuyển về phía phản ứng thuận hoặc phía phản ứng nghịch bằng cách thay đổi nhiệt độ, áp suất hoặc nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm.
Hai thí nghiệm đã được thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị sau để sản xuất \[N{H_3}.\]

Hình 1. Sơ đồ thiết bị
Trong mỗi thí nghiệm, các bước tiến hành như sau:
Bước 1: Một chất xúc tác mới (chất xúc tác W, X, Y hoặc Z), 160 kg \[{H_2}\] và 745 kg \[{N_2}\] được đưa vào lò phản ứng.
Bước 2: \[{H_2}\] và \[{N_2}\] phản ứng ở nhiệt độ và áp suất không đổi cho đến khi cân bằng được thiết lập.
Bước 3: Một hỗn hợp gồm \[N{H_3}\] và \[{H_2},{\rm{ }}{N_2}\;\]chưa phản ứng đi qua ống A đến bình ngưng tụ ở \[ - 50^\circ C,\]1 atm.
Bước 4: Khí \[N{H_3}\] ngưng tụ và thoát ra khỏi thiết bị. (còn \[{H_2}\] và \[{N_2}\] không ngưng tụ ở \[ - 50^\circ C.\]) \[{H_2}\] và \[{N_2}\] chưa phản ứng đi vào ống B, quay trở lại lò phản ứng. Các bước 2, 3 và 4 lặp lại theo chu kì cho đến khi không còn \[{H_2}\] và \[{N_2}\] quay trở lại lò phản ứng từ thiết bị ngưng tụ.
Thí nghiệm 1
Một bộ gồm 9 thử nghiệm đã được tiến hành với mỗi chất xúc tác trong số 4 chất xúc tác. Các thử nghiệm được thực hiện ở áp suất 150 atm và trong mỗi bộ, nhiệt độ cho mỗi thử nghiệm là khác nhau. Hình 2 cho thấy số chu kì của mỗi thử nghiệm.

Hình 2. Số chu kì của mỗi thử nghiệm
Thí nghiệm 2
Một bộ gồm 9 thử nghiệm đã được tiến hành với chất xúc tác Z. Mỗi thử nghiệm được thực hiện ở các nhiệt độ và áp suất khác nhau. Hình 3 cho thấy lượng \[N{H_3}\] được sản xuất trong chu kì đầu tiên.

Xem xét một thử nghiệm trong Thí nghiệm 2 sản xuất được 550 kg \[N{H_3}.\] Số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng trong thử nghiệm này có giá trị
lớn hơn 15.
từ 10 đến 15.
từ 5 đến 10.
nhỏ hơn 5.
Dựa vào Hình 3, thử nghiệm sản xuất được 550 kg \[N{H_3}\] được tiến hành với chất xúc tác Z, ở \[300^\circ C\] và 150 atm.
Theo đó, dựa vào Hình 2, ta tìm thử nghiệm tương ứng đối với chất xúc tác Z, ở \[300^\circ C\] và 150 atm sẽ ra số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng là 2 (nhỏ hơn 5).
Phát biểu sau đúng hay sai?
Theo kết quả của Thí nghiệm 1, đối với bất kỳ chất xúc tác nào, khi nhiệt độ tăng lên thì số chu kì để hoàn thành phản ứng tăng sau đó giảm.
Dựa vào Hình 2, ta thấy đối với bất kì chất xúc tác nào, khi nhiệt độ tăng lên thì số chu kì để hoàn thành phản ứng cũng tăng.
Chọn: Sai.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Để sản xuất được 270 kg \[N{H_3},\] số chu kì cần thiết để hoàn thành phản ứng có giá trị xấp xỉ 12. |
| ¤ |
Trong Thí nghiệm 1, cần 15 chu kì để hoàn thành phản ứng ở \[500^\circ C,\] sử dụng chất xúc tác Y và cần 10 chu kì để hoàn thành phản ứng ở \[400^\circ C,\] sử dụng chất xúc tác Z. |
| ¤ |
Nếu một thử nghiệm khác trong Thí nghiệm 2 được thực hiện ở \[425^\circ C\] và 225 atm thì khối lượng \[N{H_3}\] được sản xuất có giá trị nằm trong khoảng 230 kg đến 340 kg. | ¤ |
|
\[400^\circ C\] và chất xúc tác W.
\[450^\circ C\] và chất xúc tác X.
\[400^\circ C\] và chất xúc tác X.
\[450^\circ C\] và chất xúc tác Z.
Dựa vào Hình 2, ở giá trị 26 chu kì ở trục tung, ta tìm được nhiệt độ tương ứng là \[450^\circ C\] và chất xúc tác được sử dụng là chất xúc tác X.
Chọn B.
Ở áp suất 1 atm, nhiệt độ nóng chảy của \[N{H_3}\] là \[ - 77^\circ C\] và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}\] là \[ - 33^\circ C.\]Dựa trên thông tin này và mô tả của sơ đồ thiết bị, khi \[N{H_3}\] thoát ra khỏi thiết bị ngưng tụ thì \[N{H_3}\] ở trạng thái
rắn, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ thấp hơn nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}.\]
rắn, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}.\]
lỏng, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ cao hơn nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}.\]
lỏng, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}.\]
Nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ là \[ - 50^\circ C,\] khi \[N{H_3}\] thoát ra từ thiết bị ngưng tụ thì \[N{H_3}\] tồn tại ở thể lỏng, vì nhiệt độ của thiết bị ngưng tụ nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của \[N{H_3}.\] Chọn D.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 32:
Quang hợp là quá trình thực vật, tảo và vi khuẩn lam chuyển đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học. Diệp lục là sắc tố được các sinh vật tự dưỡng sử dụng để hấp thụ các bước sóng khác nhau của ánh sáng khả kiến từ mặt trời để sử dụng cho quá trình quang hợp. Có nhiều loại sắc tố quang hợp, chúng có các cấu tạo đặc biệt để hấp thụ được nhiều phạm vi khác nhau của quang phổ ánh sáng khả kiến và phản xạ các phạm vi còn lại. Phổ hấp thụ của chất diệp lục và các sắc tố phụ có thể thu được thông qua phép đo quang phổ và được sử dụng trong các phân tích về sự phát triển của thực vật, nhằm xác định sự phong phú của các sinh vật quang hợp trong nước ngọt hoặc nước mặn và đánh giá chất lượng nước.
Số liệu trong hình và bảng dưới đây được thu thập bởi các nhóm sinh viên khi đo phổ hấp thụ của ba sắc tố quang hợp thường gặp.

Hình 1. Mức độ hấp thụ ánh sáng của các sắc tố quang hợp
Màu | Đỏ | Cam | Vàng | Lục | Lam | Tím |
Bước sóng nm | 620 – 750 | 590 – 620 | 570 – 590 | 495 – 570 | 450 – 495 | 380 – 450 |
Bảng 1. Bước sóng của các tia đơn sắc trong phổ ánh sáng khả kiến
Ánh sáng khả kiến bao gồm toàn bộ phổ bức xạ điện từ.
Là phổ ánh sáng mà các thực vật đều có khả năng hấp thụ cho quang hợp.
Có bước sóng nằm trong khoảng 380 đến 550 nm.
Là ánh sáng có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
400 nm.
440 nm.
550 nm.
525 nm.
Chlorophyll a và chlorophyll b hấp thụ ánh sáng xanh nhiều nhất.
Cả chlorophyll a, chlorophyll b và carotenoid đều không hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 425 đến 475 nm.
Chlorophyll a và chlorophyll b có độ phản xạ mạnh nhất ở bước sóng từ 525 đến 625 nm.
Carotenoid hấp thụ nhiều ánh sáng nhất ở vùng ánh sáng đỏ của quang phổ.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây.
Sắc tố có độ hấp thụ cao nhất trong vùng ánh sáng đỏ của quang phổ là (1) __________.
Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng đỏ và miền ánh sáng xanh tím.
Ánh sáng có hiệu quả lớn nhất tới quang hợp là ánh sáng vàng.
Thực vật quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng lục.
Các tia sáng tím kích thích sự tổng hợp carbohydrate.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Màu xanh của lá cây mà mắt người có thể nhìn thấy được là vì diệp lục có khả năng hấp thụ tốt ánh sáng màu xanh lá của quang phổ khả kiến, đồng thời phản xạ lại môi trường ánh sáng đỏ và tím.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 33 đến 40:
Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo Ha-oai sau hai năm bị săn bắt, người ta thu được tháp tuổi như hình dưới.

Điền đáp án chính xác vào chỗ trống.
Phần trăm cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản của quần thể trước khi bị săn bắt là: ______%.
Không thay đổi.
Biến động mạnh.
Ít biến động.
Không thể xác định.
Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên.
Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản đều giảm đi.
Quần thể quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu.
Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản giảm đi.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40:
Bệnh Sốt vàng da trong rừng xảy ra ở những rừng mưa nhiệt đới. Virus gây sốt vàng da là một virus RNA thuộc họ Flaviridae, có khả năng lây truyền từ khỉ sang người qua vật chủ trung gian là muỗi. Hình 1 sau đây cho thấy vòng đời của muỗi mang mầm bệnh.

Hình 1. Vòng đời của muỗi
Trứng của những con muỗi này sẽ không nở, trừ khi có đủ nước cho hai giai đoạn tiếp theo trong vòng đời của chúng. Bệnh Sốt vàng sẽ lây lan khi một con muỗi trưởng thành của những con muỗi này hút máu một con khỉ nhiễm virus và sau đó tiếp tục chuyển sang đốt một người.
Một nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm các nhà sinh thái thường xuyên đi vào rừng nơi những con khỉ mang virus Sốt vàng sinh sống. Nhóm được kiểm tra bệnh Sốt vàng hàng tháng. Hình 2 cho thấy số ca mắc bệnh Sốt vàng mới và lượng mưa trong rừng. Bảng 1 cho biết số lượng nhà sinh thái trong mỗi nhóm, số lần bị muỗi đốt và tỉ lệ phần trăm của mỗi nhóm mắc bệnh Sốt vàng.
Nhóm | Số người | Số lượng khỉ nhìn thấy | Số lần bị muỗi đốt | Tỉ lệ mắc bệnh Sốt vàng trong nhóm |
A | 10 | 36 | 100 | 10% |
B | 12 | 20 | 156 | 18% |
C | 10 | 43 | 210 | 29% |
D | 11 | 38 | 220 | 38% |
E | 13 | 58 | 338 | 52% |
Bảng 1. Kết quả nghiên cứu

Hình 2. Tương quan lượng mưa và số ca mắc bệnh sốt vàng
Rừng nhiệt đới.
Nước.
Những chú khỉ.
Con người.
Mùa dịch bệnh thường là mùa hè, khi thời tiết nóng.
Tỉ lệ các ca mắc sốt vàng tăng tỉ lệ thuận với lượng mưa trong năm.
Bệnh sốt vàng do tác nhân là virus nên không lây lan.
Có thể sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh sốt vàng.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Trứng muỗi chỉ nở thành ấu trùng nếu được cung cấp đủ nước.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây.
Giai đoạn bọ gậy trong sự biến thái hoàn toàn của muỗi tương ứng với giai đoạn (1) _________ trong hình 1.
Nuôi cấy, phân lập virus.
Siêu âm ổ bụng.
Xét nghiệm PCR.
Xét nghiệm huyết thanh học.
Các phương pháp nhằm xác định bệnh do virus:
- Xét nghiệm huyết thanh học: phát hiện kháng thể đặc hiệu với virus gây bệnh.
- Xét nghiệm PCR: nhằm phát hiện vật chất di truyền của virus.
- Nuôi cấy và phân lập virus. Chọn B.








