Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 14)
120 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
Tại cuộc họp nóng chiều 31/1, trước cơn sốt khẩu trang y tế tăng giá gấp nhiều lần, khan hiếm hàng, Bộ Y tế cho biết: Hiện dịch chưa lây lan mạnh mẽ trong cộng đồng thì khi đến những chỗ nguy cơ cao như đi phương tiện công cộng, đến bệnh viện có thể dùng khẩu trang y tế thông thường, thậm chí có thể dùng khẩu trang vải.
(Sưu tầm)
Trong đoạn văn trên, từ “cơn sốt” (gạch chân, in đậm) được dùng với ý nghĩa gì?
Quá trình tăng mạnh một cách đột biến, nhất thời về giá cả hoặc nhu cầu nào đó trong xã hội.
Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh.
Cách nói ẩn dụ chỉ những người tính cách đột nhiên khác biệt so với ngày thường.
Tên một căn bệnh nguy hiểm mà con người thường mắc phải.
Làm chi để tiếng về sau,
Nghìn năm ai có khen đâu Hoàng Sào!
Sao bằng lộc trọng quyền cao,
Công danh ai dứt lối nào cho qua?
Nghe lời nàng nói mặn mà.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Câu thơ “Nghìn năm ai có khen đâu Hoàng Sào!” có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Điển tích, điển cố.
Ước lệ, tượng trưng.
Nhân hóa, so sánh.
Ẩn dụ, hoán dụ.
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
Nam nhi vị liễu công danh trái
Tu thính nhân gian thuyết vũ hầu.
(Tỏ lòng, Phạm Ngũ Lão)
Bài thơ được viết theo thể thơ:
Lục bát.
Thất ngôn tứ tuyệt.
Song thất lục bát.
Song thất lục bát.
“Quang Hải là chân sút cừ của đội bóng”. Từ nào trong câu trên được dùng với nghĩa chuyển?
Quang Hải.
chân sút.
cừ.
đội bóng.
Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Đâu những ...... thân tự thuở xưa/ Những hồn quen dãi gió dầm mưa” (Nhớ đồng – Tố Hữu)
người.
hồn.
tình.
nhà.
Sóc phong xuy hải khí lăng lăng
Khinh khởi ngâm phàm quá Bạch Đằng
Ngạc đoạn kình khoa sơn khúc khúc
Qua trầm kích chiết ngạn tằng tằng.
(Bạch Đằng hải khẩu – Nguyễn Trãi)
Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ Mới.
Thơ cách mạng.
Câu thơ nào trong số các câu thơ sau đây có cách diễn đạt gần nhất với nội dung của câu văn sau: Có một điều mà ta biết chắc chắn rằng, tấm lòng Nguyễn Trãi không có cái vẻ yên tĩnh như vậy, nó vẫn đêm ngày cuồn cuộn, khắc khoải một ước muốn phò vua giúp nước trong chế độ “vua sáng tôi hiền”.?
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
Dân giàu đủ khắp đòi phương.
(Bảo kính cảnh giới, bài 43, Nguyễn Trãi)
Bui một tấc lòng ưu ái cũ,
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.
(Thuật hứng, bài 5, Nguyễn Trãi)
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
(Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi)
Công danh đã được hợp về nhàn,
Lành dữ âu chi thế ngợi khen.
(Thuật hứng, bài 24, Nguyễn Trãi)
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
súc tiến.
súc tích.
xinh sắn.
xung sức.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Chỉ cần chuyện này ………….. tương lai của bé Long sẽ vô cùng ……….….”
Suôn sẻ, xán lạn
Suôn sẻ, sáng lạng.
Suông sẻ, sáng lạng.
Xuôn xẻ, xán lạn.
“Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ” (Theo Nguyễn Thành Long), “Làm khí tượng” là thành phần gì của câu?
Khởi ngữ.
Trạng ngữ.
Chủ ngữ.
Vị ngữ.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Dù bị biệt đãi trong tù ra sao, Huấn Cao vẫn rất hiên ngang trước cái chết.
bị.
trong tù.
vẫn.
trước.
“Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.”, xác định trạng ngữ trong câu trên:
Chúng ta có thể khẳng định rằng.
Cấu tạo của tiếng Việt.
Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây.
Là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
“Vừa về đến nhà, con chó đã chạy ra mừng quýnh.” Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu chủ ngữ và vị ngữ.
Sai logic.
Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn:
“Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Chiều chiều chăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo vừa bùi”.
Đoạn văn diễn dịch.
Đoạn văn tổng hợp.
Đoạn văn quy nạp.
Đoạn văn song hành.
“Để cứu mẹ, Thúy Anh quyết định vay nóng tiền. Chỉ cần cứu được mẹ, dẫu phải trả giá bao nhiêu cô ấy cũng sẵn lòng.”
Trong đoạn trên, từ “nóng” được dùng với ý nghĩa gì?
Nhiệt độ cao hơn so với nhiệt độ cơ thể người, hoặc cao hơn mức được coi là trung bình.
Dễ nổi cơn tức giận, khó kìm giữ được những phản ứng thiếu suy nghĩ.
Số điện thoại có thể trực tiếp liên lạc ngay để phản ánh một vấn đề nào đó.
Cần gấp, cần có ngay tiền trong một khoảng thời gian ngắn.
Trong các câu sau:
I. Từ những chị dân quân ngày đêm canh giữ đồng quê và bầu trời Tổ quốc, đến những bà mẹ chèo đò anh dũng trên các dòng sông đầy bom đạn, tất cả đều thể hiện tinh thần chiến đấu bất khuất.
II. Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng trong thực tế.
III. Để phát huy tinh thần sáng tạo và năng động, thế hệ trẻ nên tiếp cận với khoa học tiên tiến.
IV. Giữa cái ồn ã, xô bồ của thành phố và cái yên tĩnh, hiền hòa của vùng quê Nam Bộ.
Những câu nào mắc lỗi?
III và IV.
II và III.
I và II.
II và IV.
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ một phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
(Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)
Các dòng in đậm sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
So sánh.
Liệt kê.
Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Câu nào sau đây thể hiện ngôn ngữ trang trọng?
Cậu giúp mình làm việc này nha.
Tôi rất cảm kích nếu bạn có thể giúp đỡ.
Thế nào cũng được.
Đi chơi không?
Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, việc nào sau đây là cần thiết?
Sử dụng các từ ngữ nước ngoài không cần thiết.
Thường xuyên kiểm tra và sửa chữa các lỗi ngữ pháp.
.
C. Chỉ sử dụng tiếng Việt trong các tình huống chính thức.
Không quan tâm đến ngữ nghĩa của từ.
Xác định từ khóa làm tăng tính khẳng định trong câu văn sau:
“Giáo dục không chỉ là nền tảng phát triển cá nhân mà còn là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của xã hội. Chắc chắn rằng một xã hội có nền giáo dục tốt sẽ tạo ra những công dân có trách nhiệm và sáng tạo.”
Không chỉ là.
Mà còn.
Chắc chắn rằng.
Yếu tố quyết định.
Lịch sử hình thành Hà Nội gắn liền với sự hình thành vùng châu thổ Bắc Bộ, miền lưu vực sông Hồng. Theo nghiên cứu của hai tác giả Trần Quốc Vượng và Vũ Tuấn Sán trong cuốn Hà Nội nghìn xưa thì cách đây hàng chục triệu năm, “Hà Nội là một đáy biển nông”1 sau thời gian dài biển lùi, nước biển cạn dần, nó chuyển thành vùng trũng lầy rồi thành đồng bằng ven sông như hiện nay. Mỗi quá trình đó cũng kéo dài hàng mấy chục vạn đến hàng triệu năm. Cũng theo hai tác giả trên, khoan sâu xuống lòng đất Hà Nội, vùng Gia Lâm, trong tầng dây 50m trầm tích có thể thấy hai lớp đất: từ 39,5m đến 50m là sỏi và cát thô, từ 39,5m đến trên cùng là sét và cát mịn. Từ đó, có thể đoán, sông Hồng đã qua hai giai đoạn vận động, từ chỗ chảy mạnh, dữ dội (cát thô và sỏi lắng đọng), đến chỗ chảy êm đềm hơn (sét, cát mịn). Vùng đất Từ Liêm, trong khuôn viên Đại học Sư phạm Hà Nội, khoan sâu 48,87m cho thấy khá rõ đặc điểm trầm tích của cửa sông, cát và bùn dày tới 20m. Biển rút, nước sông Hồng nặng phù sa đã bồi tích, “thương hải biến vi tang điền” (bãi biển đã biến thành nương dâu), đồng bằng Hà Nội được hình thành như vậy.
(Nguyễn Thị Bích Hà, Hà Nội con người lịch sử văn hóa,
NXB Đại học Sư phạm, 2013, trang 19)
Đoạn trích đề cập đến địa danh nào?
Hà Nội.
Hà Tĩnh.
Hà Giang.
Hà Nam.
Xuất phát từ lí do nào mà tác giả có thể đi đến kết luận “sông Hồng đã qua hai giai đoạn vận động”?
Vì trong tầng dày trầm tích xuất hiện hai lớp đất chồng xếp lên nhau theo độ sâu.
Vì dòng chảy của sông Hồng đã hai lần đổi hướng khi qua vùng châu thổ Bắc Bộ.
Vì sự vận động trong địa hình của Hà Nội từ đáy biển nông thành vùng trũng lầy.
Vì sông Hồng chịu ảnh hưởng của sự dịch chuyển giữa các mảng lục địa.
Việc tác giả trích dẫn kết quả nghiên cứu của hai tác giả Trần Quốc Vượng và Vũ Tuấn Sán trong cuốn Hà Nội nghìn xưa có tác dụng gì?
Làm sáng tỏ cho ý kiến: đồng bằng Hà Nội được hình thành do quá trình bồi tụ của phù sa sông Hồng.
Đảm bảo độ tin cậy cho kết luận: sông Hồng đã trải qua hai giai đoạn vận động.
Chứng minh cho quan điểm: lịch sử hình thành Hà Nội gắn liền với sự hình thành vùng châu thổ Bắc Bộ.
Tăng tính thuyết phục cho các thông tin được đưa ra trong đoạn trích.
Từ “như vậy” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích thay thế cho nội dung nào?
Khi biển rút, nước sông Hồng chở nặng phù sa đã bồi tích thành vùng đồng bằng Hà Nội như hiện nay.
“Thương hải biến vi tang điền” - Bãi biển đã biến thành nương dâu.
Sau thời gian dài biển lùi, nước biển cạn dần, nó chuyển thành vùng trũng lầy rồi thành đồng bằng.
Sông Hồng đã qua hai giai đoạn vận động, từ chỗ chảy mạnh, dữ dội, đến chỗ chảy êm đềm hơn.
Từ “trầm tích” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?
nhũ đá.
hóa thạch.
di thể.
thạch anh.
Ai cũng biết Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại “con rồng nhỏ” có quan hệ khá chặt chẽ với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi. Khắp nơi đều có quảng cáo, nhưng không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những nơi công sở, hội trường lớn, danh lam thắng cảnh. Chữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, nếu có thì viết nhỏ đặt dưới chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên. Đi đâu, nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Triều Tiên. Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy tiếng Anh, có bảng hiệu của các cơ sở của ta hẳn hoi mà chữ nước ngoài lại lớn hơn cả chữ Việt, có lúc ngỡ ngàng tưởng như mình lạc sang một nước khác.
(Chữ ta, bài xã luận Bản lĩnh Việt Nam của Hữu Thọ)
Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Sinh hoạt.
Nghệ thuật.
Báo chí.
Chính luận.
Đoạn văn trên sử dụng phương pháp lập luận chính nào?
So sánh.
Phân tích.
Bác bỏ.
Bình luận.
Tác giả muốn nêu lên điều gì về việc sử dụng quảng cáo của người Hàn Quốc và tình trạng quảng cáo ở Việt Nam?
Hàn Quốc là một đất nước phát triển nhưng còn tư duy bảo thủ chưa hội nhập.
Việt Nam tiếp thu rất nhanh nền văn hóa tiên tiến.
Tư duy sính ngoại rất phổ biến ở Việt Nam đang làm mất đi giá trị tiếng nói dân tộc.
Việc sử dụng ngôn ngữ nước ngoài ở một vài tỉnh thành nước ta khiến tác giả cảm thấy ngỡ ngàng như bước sang một thế giới khác.
Cụm từ “con rồng nhỏ” trong câu văn “Ai cũng biết Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại “con rồng nhỏ” có quan hệ khá chặt chẽ với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi” sử dụng biện pháp tu từ cú pháp nào?
Phép lặp.
Liệt kê.
Ẩn dụ.
Chơi chữ.
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Hiện tượng các bảng hiệu in chữ nước ngoài quá nhiều tại Việt Nam.
Thực trạng in bảng hiệu chữ nước ngoài tại Việt Nam qua đó thể hiện sự phê phán đối với hiện tượng lạm dụng tiếng nước ngoài và không coi trọng tiếng Việt.
Chỉ ra điểm khác biệt giữa cách sử dụng ngôn ngữ của Hàn Quốc và Việt Nam.
Tình trạng in biển quảng cáo ở các nước hiện nay.
1.2. TIẾNG ANH
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
He ran _______ his old classmates at the mall yesterday.
over.
into.
out.
after.
When the first settlers moved into the area, they _______ immense hardship.
faced.
was faced.
was facing.
had faced.
It seems that the more you do for these people, _______.
the more they expect from you.
the less they expect from you.
they want more from you.
they expect less from you.
Her refined _______ earned her international recognition.
photograph taking.
photographing.
photographic artistry.
photo processing.
_______ the children in my village prefer watching football to participating in a football game.
Many.
Mostly.
Most of.
Most.
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Lionel Sebastián Scaloni, who is the head coach of an Argentina national football team, is very young and talented.
head.
an.
national.
talented.
Every student of this class were asked different questions by the form teacher.
student.
were.
different.
form.
The childrens’ toys were scattered all over the living room after their playtime.
childrens’.
scattered.
over.
playtime.
These shoes belong to Sarah, and she said that they are her, so please don’t take them by mistake.
belong to.
she said.
her.
by mistake.
The woman who I interviewed for the position impressed me with her experience.
who
interviewed for
with
her experience.
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
My mother exclaimed that I had composed such a romantic song.
“How romantic is a song was produced by you!”, said my mother.
“It’s good that you have composed a romantic song!”, said my mother.
“What a romantic song you have written!”, said my mother.
“What you have done is a such romantic song!”, said my mother.
She doesn’t have enough money to buy a new car.
If she had more money, she would buy a new car.
If she has more money, she will buy a new car.
If she had had more money, she would have bought a new car.
If she has enough money, she buys a new car.
This new model of car is more fuel-efficient than the previous one.
The previous model of car is as fuel-efficient as this new one.
This new model of car is less fuel-efficient than the previous one.
The previous model of car is less fuel-efficient than this new one.
This new model of car is the least fuel-efficient of all models.
The teacher announced the exam results to the class.
The exam results were announced by the teacher to the class.
The teacher was announced the exam results to the class.
The class was announced to the exam results by the teacher.
The class announced the exam results to the teacher.
It was unwise of Sarah to lend him her car.
Sarah mustn’t have lent him her car.
Sarah couldn’t have lent him her car.
Sarah needn’t have lent him her car.
Sarah shouldn’t have lent him her car.
Marriage is an ancient religious and legal practice celebrated around the world. However, wedding customs vary from country to country.
The Wedding Dress: In many countries, it is customary for the bride to wear a white dress as a symbol of purity. The tradition of wearing a special white dress only for the wedding ceremony started around 150 years ago. Before that, most women could not afford to buy a dress that they would only wear once. Now, bridal dresses can be bought in a variety of styles. In some Asian countries and in the Middle East, colors of joy and happiness like red or orange other than white are worn by the bride or used as part of the wedding ceremony.
The Wedding Rings: In many cultures, couples exchange rings, usually made of gold or silver and worn on the third finger of the left or right hand, during the marriage ceremony. The circular shape of the ring is symbolic of the couple’s eternal union. In Brazil, it is traditional to have the rings engraved with the bride’s name on the groom’s ring, and vice versa.
Flowers: Flowers play an important role in most weddings. Roses are said to be the flowers of love, and because they usually bloom in June, this has become the most popular month for weddings in many countries. After the wedding ceremony, in many countries the bride throws her bouquet into a crowd of well-wishers - usually her single female friends. The person who catches this bouquet will be the next one to marry.
Gifts: In Chinese cultures, wedding guests give gifts of money to the newly-weds in small red envelopes. Money is also an appropriate gift at Korean and Japanese weddings. In many Western countries, for example in the U.K, wedding guests give the bride and groom household items that they may need for their new home. In Russia, rather than receiving gifts, the bride and groom provide gifts to their guests instead.
With the continued internationalization of the modern world, wedding customs that originated in one part of the world are crossing national boundaries and have been incorporated into marriage ceremonies in other countries.
(Adapted from Active Skills for Reading 3)
Which of the following is the best title of the passage?
Wedding customs in Asian countries.
Wedding customs by country.
Wedding celebration in different countries.
Wedding preparation across many cultures.
According to paragraph 2, what does the word “they” refer to?
bridal dresses.
most women.
Asian countries.
wedding ceremonies.
In paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a wedding color in Asia and the Middle East?
red.
orange.
white.
gold.
The word “engraved” in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
painted.
printed.
stuck.
carved.
In paragraph 4, why is June mentioned as a popular month for weddings?
Because it is the month when brides throw their bouquets.
Because it is the month when roses bloom.
Because it is the month when most couples get engaged.
Because it is the month with the best weather for weddings.
In paragraph 5, what can be inferred about the primary difference between gift-giving traditions in Western countries and Russia?
Western countries focus on money, while Russia focuses on household items.
Western countries involve guests giving gifts, while Russia involves the couple giving gifts.
Western countries have no gift-giving traditions, while Russia has many.
Western countries give gifts before the wedding, while Russia gives gifts after.
According to paragraph 6, which of the following is a characteristic of wedding customs in the modern world?
They are becoming increasingly localized.
They are being influenced by global trends.
They are losing their cultural significance.
They are completely unique to each country.
1. Although electric vehicles will not be truly practical until a powerful, compact battery or another dependable source of current is available, transportation experts foresee a new assortment of electric vehicles entering everyday life: shorter-range commuter electric cars, three-wheeled neighborhood cars, electric delivery vans, bikes, and trolleys.
2. As automakers work to develop practical electric vehicles, urban planners and utility engineers are focusing on infrastructure systems to support and make the best use of the new cars. Public charging facilities will need to be as common as today’s gas stations. Public parking spots on the street or in commercial lots will need to be equipped with devices that allow drivers to charge their batteries while they stop, dine, or attend a concert.
3. To encourage the use of electric vehicles, the most convenient parking in transportation centers might be reserved for electric cars. Planners foresee electric shuttle buses, trains, and neighborhood vehicles all meeting at transit centers that would have facilities for charging and renting.
4. Commuters will be able to rent a variety of electric cars to suit their needs: light trucks, one-person three-wheelers, small cars, or electric gasoline hybrid cars for longer trips, which will no doubt take place on automated freeways capable of handling five times the number of vehicles that can be carried by a freeway today.
The best title of the passage can be _______.
The Future of Electric Vehicles: Challenges and Solutions.
Electric Vehicles: A Practical Guide for Commuters.
The Impact of Electric Vehicles on Urban Planning.
The Evolution of Transportation: Electric Vehicles and Infrastructure.
The phrase “a new assortment” in paragraph 1 refers to _______.
a single, improved model.
a wide variety of types.
a small, exclusive collection.
a series of experimental prototypes.
In paragraph 1, transportation experts _______.
are currently developing a new type of compact battery.
believe electric vehicles are already practical for everyday use.
predict a variety of electric vehicles will become common.
are focused on improving existing gasoline-powered vehicles.
In paragraph 2, the word “facilities” can be replaced by _______.
buildings.
equipment.
services.
amenities.
In paragraph 2, it is NOT mentioned that _______.
multiple sectors are involved in supporting the growth of electric vehicle use.
automakers have already successfully developed fully practical electric vehicles.
infrastructure development is essential for the successful adoption of electric vehicles.
public charging facilities are envisioned to be widely accessible.
In paragraph 3, the author uses the word “would” in order to _______.
describe a currently existing condition.
express a future possibility or conditional outcome.
state a definite and certain fact.
suggest a past action that did not occur.
It can be inferred from paragraph 4 that, in the future, _______.
personal vehicle customization will be a primary focus of commuters.
short trips and local commutes are excluded from electric vehicle rental services.
long-distance travel will likely become more convenient in the future.
automated freeways will decrease the number of vehicles that can be carried.
It can be seen in paragraphs 2, 3, and 4 that _______.
electric vehicles are currently replacing all gasoline-powered cars.
infrastructure development is crucial for the success of electric vehicles.
the transition to electric vehicles will be seamless and without any challenges.
urban planners are solely responsible for the success of electric vehicle adoption.
PHẦN 2. TOÁN HỌC
Gieo con xúc xắc 1 lần. Gọi
là biến cố xuất hiện mặt 2 chấm,
là biến cố xuất hiện mặt chẵn. Xác suất
là:
.
.
.
.
Đường thẳng nào dưới đây là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
?
.
.
.
.
Giả sử số lượng của một quần thể nấm
tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hóa bằng hàm số
, trong đó thời gian
được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu
, tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm
là:
18 tế bào/giờ.
120 tế bào/giờ.
15 tế bào/giờ.
102 tế bào/giờ.
Trong không gian cho hệ trục toạ độ
, cho ba điểm
;
. Toạ độ trọng tâm
của tam giác
là:
.
.
.
.
Đồ thị hình dưới đây biểu thị tốc độ của một chiếc xe đua trên đoạn đường đua bằng phẳng dài 3 km.

Tốc độ nhỏ nhất của chiếc xe đua là:
.
.
.
.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số
là:
.
.B.
.
.
.
Cho hàm số
là hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Tích phân
bằng
5.
10.
8.
6.
Cho hàm số
, với m là tham số thực.
Với
, khẳng định nào dưới đây là đúng?
Hàm số đã cho nghịch biến trên
.
Hàm số đã cho đồng biến trên
.
Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng
và
.
Hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng
và
.
Cho hàm số
, với m là tham số thực.
Gọi
là tập hợp các giá trị
để tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho tạo với hai trục tọa độ
một tam giác có diện tích bằng
. Khi đó tổng các giá trị của
bằng
.
.
.
.
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
Doanh thu |
|
|
|
|
|
Số ngày | 2 | 7 | 7 | 3 | 1 |
Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
.
.
.
.
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
Doanh thu |
|
|
|
|
|
Số ngày | 2 | 7 | 7 | 3 | 1 |
Nếu thay tất cả các tần số trong mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng 4 thì số đặc trưng nào sau đây không thay đổi?
Khoảng biến thiên.
Khoảng tứ phân vị.
Phương sai.
Độ lệch chuẩn.
Bạn Ngọc thả một quả bóng cao su từ độ cao
so với mặt đất, mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên một độ cao bằng
độ cao lần rơi trước. Biết rằng quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt đất.
Quả bóng chạm đất lần đầu nảy lên với độ cao là:
.
.
.
.
Bạn Ngọc thả một quả bóng cao su từ độ cao
so với mặt đất, mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên một độ cao bằng
độ cao lần rơi trước. Biết rằng quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt đất.
Tổng quãng đường quả bóng đã di chuyển được (từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy nữa) là:
.
.
.
.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Khi
, số nghiệm của phương trình đã cho trên đoạn
là
.
.
.
.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Phương trình đã cho vô nghiệm khi và chỉ khi
![]()
![]()
![]()
![]()
Cho phương trình
, với
là tham số thực.
Khi
, tích tất cả các nghiệm của phương trình bằng
.
.
.
.
Cho phương trình
, với
là tham số thực.
Số giá trị nguyên của
trên đoạn
để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:
.
.
.
.
Một chiếc hộp có 50 viên bi, trong đó có 30 viên bi màu đỏ và 20 viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có
số viên bi màu đỏ đánh số và
số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp.
Xác suất để lấy được bi đánh số có màu vàng là:
0,6.
0,8.
0,4.
0,2.
Một chiếc hộp có 50 viên bi, trong đó có 30 viên bi màu đỏ và 20 viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có
số viên bi màu đỏ đánh số và
số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp.
Xác suất để lấy được bi không đánh số có màu đỏ là:
0,6.
0,8.
0,4.
0,2.
Một chiếc hộp có 50 viên bi, trong đó có 30 viên bi màu đỏ và 20 viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có
số viên bi màu đỏ đánh số và
số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp.
Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là:
0,36.
0,72.
0,4.
0,6.
Cho giới hạn
.
Khi
thì giá trị của
bằng
.
.
.
.
Cho giới hạn
.
Biết
, khi đó giá trị của
là:
.
.
.
.
Cho đường tròn
đi qua điểm
và tiếp xúc với đường thẳng
tại điểm
.
Đường thẳng qua
và vuông góc với
có phương trình là:
.
.
.
.
Cho đường tròn
đi qua điểm
và tiếp xúc với đường thẳng
tại điểm
.
Hoành độ tâm của đường tròn
bằng
.
.
.
.
Cho hình chóp
có đáy là tam giác
vuông tại
,
vuông góc với đáy,
,
,
.
Gọi
là số đo góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
. Khi đó
bằng
.
.
.
.
Cho hình chóp
có đáy là tam giác
vuông tại
,
vuông góc với đáy,
,
,
.
Thể tích khối chóp
bằng
.
.
.
.
Cho hình chóp
có đáy là tam giác
vuông tại
,
vuông góc với đáy,
,
,
.
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là:
.
.
.
.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng
và
.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
là:
.
.
.
.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng
và
.
Phương trình mặt phẳng
chứa đường thẳng
và song song với đường thẳng
là:
.
.
.
![]()
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng
và
.
Gọi
là đường vuông góc chung của
và
. Gọi
theo thứ tự là giao điểm của
với các đường thẳng
và
. Tọa độ của các điểm
là:
.
.
.
.
Một liên hoan sân khấu chuyên nghiệp có 6 đoàn văn nghệ tham dự là: J, K, N, Q, R, S. Các buổi trình diễn của các đoàn được diễn ra vào 3 ngày liên tiếp là thứ Tư, thứ Năm và thứ Sáu; mỗi ngày có 2 đoàn trình diễn, một đoàn trình diễn buổi sáng và một đoàn trình diễn buổi chiều. Lịch diễn tuân thủ các ràng buộc sau:
- J phải trình diễn buổi sáng, cùng ngày với K hoặc Q.
- R phải trình diễn buổi chiều, cùng ngày với N hoặc S.
- Q phải trình diễn vào ngày trước ngày trình diễn của K và N.
PHẦN 3: TƯ DUY KHOA HỌC
Lịch trình diễn nào sau đây là chấp nhận được, theo thứ tự từ sáng thứ Tư đến chiều thứ Sáu?
J, Q, K, N, S, R.
J, K, Q, S, N, R.
Q, N, S, R, J, K.
Q, S, J, K, R, N.
Lịch trình diễn của đoàn nào không thể diễn ra vào sáng thứ Năm?
N.
Q.
K.
J.
Nếu K trình diễn vào sáng thứ Sáu thì câu nào sau đây có thể đúng?
R trình diễn vào chiều thứ Sáu.
N trình diễn vào chiều thứ Năm.
Q trình diễn vào sáng thứ Tư.
J trình diễn vào sáng thứ Năm.
Nếu Q trình diễn vào buổi sáng thì đoàn nào sau đây không thể trình diễn vào thứ Năm?
R.
S.
J.
K.
Trong một bãi đỗ xe có 7 chiếc xe M, N, P, Q, X, Y, Z và mỗi chiếc xe có chủ sở hữu là một trong
4 người doanh nhân là A, B, C, D. Quyền sở hữu mỗi chiếc xe thỏa mãn các nguyên tắc sau:
- Mỗi doanh nhân sở hữu ít nhất một chiếc xe;
- Không có doanh nhân nào sở hữu quá 3 chiếc xe;
- Doanh nhân A sở hữu nhiều xe hơn doanh nhân D;
- Doanh nhân C không sở hữu chiếc xe X;
- Doanh nhân B sở hữu chiếc xe Z;
- Doanh nhân A không sở hữu chiếc xe Y;
- Chiếc xe X và Z không chung chủ;
- Chiếc xe P và Q chung chủ và không cùng chủ với chiếc xe Y.
Chiếc xe X có chủ sở hữu là
A hoặc B.
C hoặc D.
A hoặc D.
B hoặc C.
Nếu doanh nhân D chỉ có duy nhất một chiếc xe khác X và các doanh nhân còn lại mỗi người sở hữu 2 chiếc xe thì doanh nhân nào có thể sở hữu chiếc xe Y?
C hoặc D.
C.
B hoặc D.
B hoặc C.
Nếu doanh nhân A sở hữu 3 chiếc xe và xe M, N chung chủ thì kết luận nào sau đây luôn đúng?
Doanh nhân D chỉ có 1 chiếc xe.
Doanh nhân B chỉ có 1 chiếc xe.
Xe X thuộc sở hữu của doanh nhân D.
Xe Y thuộc sở hữu của doanh nhân C.
Để doanh nhân A sở hữu 2 xe trong đó có xe M thì cần bổ sung thêm điều kiện gì?
Doanh nhân D là chủ sở hữu của 2 chiếc xe.
Doanh nhân C là chủ sở hữu của 3 chiếc xe trong đó có xe N và không sở hữu xe Y.
Doanh nhân B là chủ sở hữu của 3 chiếc xe.
Doanh nhân B là chủ sở hữu của 3 chiếc xe trong đó có xe Y và không sở hữu xe N.
Bảng số liệu thể hiện tình hình sản xuất năm 2023 của hai phân xưởng thuộc công ty dệt Ba Con Cừu
Tên phân xưởng | Sáu tháng đầu năm | Sáu tháng cuối năm | ||
Sản lượng (triệu mét) | Tỉ lệ vải loại I (%) | Sản lượng (triệu mét) | Tỉ lệ vải loại I (%) | |
Mùa Thu | 90 | 97,0 | 78 | 97,5 |
Bốn Mùa | 110 | 93,4 | 85 | 96,0 |
Sản lượng vải không phải loại I của phân xưởng Bốn Mùa trong cả năm là bao nhiêu?
20,66 triệu mét.
10,66 triệu mét.
11,66 triệu mét.
10,67 triệu mét.
Phân xưởng Bốn Mùa dự kiến sản xuất tổng cộng 160 triệu mét vải trong năm 2024, trong đó tỉ lệ vải loại I dự kiến giữ nguyên như tỉ lệ trung bình cộng vải loại I năm 2023. Tuy nhiên, do nâng cấp công nghệ, số lượng vải loại I tăng thêm 1% so với sản lượng vải chưa được nâng cấp, trong khi tổng sản lượng không đổi. Vậy sản lượng loại vải không phải là loại I lúc ban đầu (năm 2024) chênh lệch bao nhiêu phần trăm so với loại vải không phải là loại I sau khi nâng cấp công nghệ?
Nhiều hơn 21,76%.
Giảm 21,76%.
Nhiều hơn 25,76%.
Giảm 25,76%.
Tỷ lệ trung bình sản lượng vải loại I, tính chung cho cả hai phân xưởng trong 6 tháng cuối năm là
96,72%.
99,72%.
96,27%.
97,72%.
Trong 6 tháng cuối năm 2023, phân xưởng Mùa Thu dự kiến đạt sản lượng 78 triệu mét. Với tỉ lệ vải loại I thực tế là 97,5%, biết rằng số lượng vải không phải loại I là 2 triệu mét. Sản lượng vải thực tế phân xưởng Mùa Thu trong 6 tháng cuối năm chênh lệch bao nhiêu so với sản lượng vải dự kiến?
Giảm 2 triệu mét.
Tăng 2 triệu mét.
Giảm 5,7 triệu mét.
Tăng 5,7 triệu mét.
Xi măng là loại vật liệu được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Trong số các loại xi măng, xi măng Portland thông thường (Ordinary Portland Cement, viết tắt OPC) được sử dụng phổ biến nhất. Xi măng thông thường (OPC) được sản xuất theo quy trình dưới đây:

Các quá trình vật lí và hóa học xảy ra bên trong lò nung sản xuất xi măng:
- Ở nhiệt độ
làm bay hơi các phân tử nước hấp phụ.
- Ở nhiệt độ
tách loại nước tạo thành các oxide như ![]()
- Ở
tạo calcium oxide ![]()
- Ở
tạo thành pha silicate thứ cấp.
- Ở
quá trình thiêu kết và các phản ứng xảy ra bên trong vật liệu nóng chảy.
Chất nào dưới đây không phải là nguyên liệu của công nghiệp sản xuất xi măng?
Cát.
Đá vôi.
Đất sét.
Quặng sắt.
Mô tả nào dưới đây chính xác với bước nung clinker?
Tạo calcium oxide ![]()
Tạo thành pha silicate thứ cấp.
Tách loại nước tạo thành các oxide như ![]()
Quá trình thiêu kết và các phản ứng xảy ra bên trong vật liệu nóng chảy.
Một bao xi măng Portland tiêu chuẩn 50 kg có 4,5% hàm lượng là thạch cao
Khối lượng nước trong một bao xi măng này là (Biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1, O = 16, S = 32, Ca = 40).
235,47 g.
235,44 g.
470,93 g.
470,68 g.
Quang điện trở hay quang trở là linh kiện điện tử chế tạo bằng chất đặc biệt có điện trở thay đổi theo ánh sáng chiếu vào. Quang điện trở thường được lắp với các mạch khuếch đại trong các thiết bị điều khiển bằng ánh sáng, trong các máy đo ánh sáng. Trên hình vẽ, bộ pin có suất điện động 9 V, điện trở trong 1 Ω; A là ampe kế hoặc miliampe kế có điện trở không đáng kể (bỏ qua điện trở dây dẫn); R là quang điện trở (khi chưa chiếu sáng giá trị là R1 và khi chiếu sáng giá trị là R2) và L là chùm sáng chiếu vào quang điện trở. Khi không chiếu sáng vào quang điện trở thì số chỉ của miliampe kế là 6 μA và khi chiếu sáng thì số chỉ của ampe kế là 0,6 A.
Quang điện trở được cấu tạo bằng:
Chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở tăng khi ánh sáng chiếu vào.
Kim loại và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào.
Chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào.
Kim loại và có đặc điểm điện trở tăng khi ánh sáng chiếu vào.
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào:
Hiện tượng quang điện trong.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hiện tượng phát quang của chất rắn.
Hiện tượng quang điện ngoài.
Giá trị của R1 và R2 là:
.
.
.
.
Bản đồ nhiễm sắc thể dưới đây là của một người:

Người này bị đột biến nào sau đây?
Thể một nhiễm.
Thể ba nhiễm.
Thể khuyết nhiễm.
Thể bốn nhiễm.
Kết luận nào sau đây là đúng?
Người đó là nam mắc hội chứng Down.
Người đó là nữ mắc hội chứng Down.
Người đó là nữ bị thiếu một nhiễm sắc thể.
Người đó là nam giới mắc bệnh rối loạn di truyền.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên nhân xuất hiện người có bộ nhiễm sắc thể trên?
Trong giảm phân cặp NST số 18 tự nhân đôi nhưng không phân li.
Trong giảm phân tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân li.
Trong giảm phân xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa các crômatit của NST số 18.
Trong giảm phân xảy ra hiện tượng phân li không đồng đều của các NST.
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á - nơi có các tuyến đường giao thông quốc tế quan trọng, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng về văn hóa và là nơi có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới; Lãnh thổ nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc, nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Mậu dịch (Tín phong); Gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, nằm trên đường di cư của nhiều loài sinh vật từ các khu hệ sinh vật khác nhau; Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai trên thế giới như: bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, ngập lụt, nắng nóng, hạn hán,.. và chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu.
Việt Nam có kiểu khí hậu gì?
Ôn đới
Hàn đới.
Cận nhiệt đới
Nhiệt đới ẩm gió mùa.
Nước ta hằng năm nhận được nguồn bức xạ lớn do đâu?
Nằm trong vùng nội chí tuyến.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Tiếp giáp biển đông rộng lớn.
Thiên nhiên nước ta phân hoá.
Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?
Khai thác tài nguyên sinh vật biển.
Công nghiệp khai khoáng.
Sửa chữa và đóng tàu.
Giao thông hàng hải.
Thông tin. “Trên thế giới, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Đầu tháng 8-1945, quân Đồng minh tấn công quân đội Nhật Bản ở châu Á-Thái Bình Dương. Ngày 6 và ngày 9-8-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Cùng thời gian này, Hồng quân Liên Xô tấn công, tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc. Ngày 15-8-1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Ở trong nước, quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động đến cực độ. Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối và phương pháp đấu tranh; lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn, đặc biệt là cao trào kháng Nhật cứu nước (3-1945), khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận; ở nhiều địa phương, quần chúng cách mạng đã sẵn sàng đứng lên Tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến.”
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.
Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945) đã
mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
“Theo khảo sát của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam năm 2024, chỉ 38% người dân tham gia bảo hiểm nhân thọ dù đây là công cụ hữu ích để bảo vệ tài chính trước rủi ro. Nhiều người dân cho biết họ chưa hiểu rõ về quyền lợi và cách thức tham gia bảo hiểm. Hiệp hội đã đề xuất các chương trình tuyên truyền và giáo dục tài chính để nâng cao nhận thức của người dân về bảo hiểm nhân thọ.”
(Nguồn: Báo Tài Chính Việt Nam)
Tại sao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm nhân thọ còn thấp?
Vì họ chưa hiểu rõ về quyền lợi và cách thức tham gia.
Vì bảo hiểm nhân thọ không mang lại lợi ích tài chính.
Vì mức phí tham gia bảo hiểm quá cao.
Vì bảo hiểm nhân thọ chỉ dành cho người có thu nhập cao.
Hiệp hội Bảo hiểm đã làm gì để khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm?
Đề xuất chương trình tuyên truyền và giáo dục tài chính.
Miễn phí hoàn toàn các chương trình bảo hiểm nhân thọ.
Chỉ tập trung vào khách hàng thu nhập cao.
Giảm các quyền lợi bảo hiểm để thu hút khách hàng.
Người dân nên làm gì để bảo vệ tài chính trước rủi ro?
Tìm hiểu kỹ và tham gia bảo hiểm nhân thọ phù hợp.
Tránh tham gia bảo hiểm để tiết kiệm chi phí.
Chỉ tham gia bảo hiểm khi có sự cố xảy ra.
Không quan tâm đến các loại bảo hiểm.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








