Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 28
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 28

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực47 lượt thi
50 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {1;1} \right)\) và \(B\left( {7;5} \right)\). Điểm \(C\left( {a;b} \right)\) thuộc trục \(Ox\) sao cho vectơ \(\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {CB} \) có độ dài ngắn nhất. Tính \(S = a + b\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)
4
Xem đáp án

Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\), khi đó \(M\left( {4;3} \right)\).

Với mọi điểm \(C\) ta có: \(\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {CB}  = 2\overrightarrow {CM} \). Suy ra \(\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {CB} \) có độ dài ngắn nhất khi \(\overrightarrow {CM} \) có độ dài ngắn nhất.

\(C\) thuộc trục \(Ox\) sao cho vectơ \(\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {CB} \) có độ dài ngắn nhất khi \(\overrightarrow {CM} \) có độ dài ngắn nhất nên \(C\) là hình chiếu vuông góc của \(M\) lên \(Ox\). Vậy \(C\left( {4;0} \right)\)

Vậy \(S = a + b = 4 + 0 = 4\).

Đáp án cần nhập là: \(4\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow a = - \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \) là   

\(\overrightarrow a = \left( {2; - 3; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow a = \left( { - 1;2; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow a = \left( {2; - 1; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow a = \left( { - 3;2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

\(\overrightarrow a  =  - \overrightarrow i  + 2\overrightarrow j  - 3\overrightarrow k  \Rightarrow \overrightarrow a  = \left( { - 1;2; - 3} \right)\). Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng nào sau đây nhận \(\overrightarrow n = \left( {1;2;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến?    

\(x + 2y + 3 = 0\).

\(x + 2y + 3z = 0\).

\(y + 2z + 3 = 0\).

\(x + 2z + 3 = 0\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(x + 2y + 3z = 0\) nhận \(\overrightarrow n  = \left( {1;2;3} \right)\) làm vectơ chỉ phương. Chọn B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

\({x^2} + 2{y^2} - 2x + 3y + 1 = 0\).

\(3{x^2} + 2{y^2} + 2x - 3y + 4 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 1 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\).

Xem đáp án

Loại \({\rm{A}},{\rm{B}}\) vì hệ số của \({x^2}\) và \({y^2}\) không bằng nhau.

Ta có \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} =  - 3\) vô lý.

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 1 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\) là phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 2\). Chọn C.

5. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Sản lượng lúa (tấn) của 40 thửa ruộng có cùng diện tích được trình bày trong bảng số liệu sau

Sản lượng

20

21

22

23

24

Tần số

5

8

11

10

6

Phương sai của bảng số liệu bằng (nhập đáp án vào ô trống).

_____

(1)
1,54
Xem đáp án

Sản lượng lúa trung bình của 40 thửa ruộng là

\(\overline x  = \frac{1}{{40}}\left( {5 \cdot 20 + 8 \cdot 21 + 11 \cdot 22 + 10 \cdot 23 + 6 \cdot 24} \right) = 22,1\)

Phương sai của sản lượng lúa của 40 thửa ruộng là

\({s^2} = \frac{1}{{40}}\left( {5 \cdot {{20}^2} + 8 \cdot {{21}^2} + 11 \cdot {{22}^2} + 10 \cdot {{23}^2} + 6 \cdot {{24}^2}} \right) - {22,1^2} = 1,54\).

Đáp án cần nhập là: \(1,54\).

6. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Để tính đường kính và diện tích của một miệng giếng nước có dạng hình tròn, người ta tiến hành đo tại ba vị trí \(A,B,C\) trên thành giếng. Kết quả đo được là \(BC = 6{\rm{\;m}}\), \(\widehat {BAC} = 150^\circ \) như hình dưới. Hỏi diện tích miệng giếng là bao nhiêu mét vuông (nhập kết quả vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

loading...

____

(1)
113
Xem đáp án

Sử dụng định lý sin cho tam giác \(ABC\), ta có \(\frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}} = 2R\).

Suy ra \(R = \frac{{BC}}{{2{\rm{sin}}A}} = \frac{6}{{2{\rm{sin}}150^\circ }} = 6\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy diện tích của miệng giếng là \(S = \pi {R^2} = 36\pi  \approx 113\left( {{m^2}} \right)\).

Đáp án cần nhập là: \(113\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bất phương trình \(5x - y < 3\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Bất phương trình vô nghiệm.

Bất phương trình vô số nghiệm.

Bất phương trình có nghiệm duy nhất.

Bất phương trình có tập nghiệm \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

Xem đáp án

Bất phương trình đã cho có vô số nghiệm. Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 8 đến 10

Một công ty tuyển nhân viên vào làm việc và đưa ra hai phương án lựa chọn về việc trả lương như sau:

Phương án 1: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm 500 nghìn đồng.

Phương án 2: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm \(5{\rm{\% }}\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu nhân viên lựa chọn phương án 1 thì tháng thứ 8 sẽ nhận được số tiền bằng: (đơn vị triệu đồng)

18.

7,2.

6.

7,5.

Xem đáp án

Theo phương án 1, Tổng tiền lương mỗi quý sẽ tạo thành cấp số cộng với \({u_1} = 5 \cdot 3 = 15\), công sai \(d = 0,5 \cdot 3 = 1,5\).

Suy ra công thức tổng quát: \({u_n} = 15 + 1,5\left( {n - 1} \right)\).

Mà tháng thứ 8 nằm trong quý thứ 3

Nên ta có lương tháng thứ 8 là: \(\frac{{{u_3}}}{3} = \frac{{15 + 1,5.2}}{3} = 6\). Chọn C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu nhân viên lựa chọn phương án 2 thì tháng thứ 10 sẽ nhận được số tiền bằng: (đơn vị triệu đồng)

5,8.

5,5.

6.

6,3.

Xem đáp án

Theo phương án 2, Tổng tiền lương mỗi quý sẽ tạo thành cấp số nhân với \({u_1} = 5 \cdot 3 = 15\), công bội \(q = 1,05\).

Suy ra công thức tổng quát: \({u_n} = 15 \cdot {1,05^{n - 1}}\).

Mà tháng thứ 10 nằm trong quý thứ 4

Nên ta có lương tháng thứ 10 là: \(\frac{{{u_4}}}{3} = \frac{{15 \cdot {{1,05}^3}}}{3} \approx 5,8\). Chọn A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử nhân viên \(A\) chọn phương án 1 và nhân viên \(B\) chọn phương án 2. Mỗi tháng sinh hoạt phí của mỗi người đều là 5 triệu đồng và số tiền còn lại tiết kiệm để mua một chiếc điện thoại. Giá trị của chiếc điện thoại đúng bằng số tiền \(B\) tiết kiệm sau 1 năm. Hỏi A cần tiết kiệm ít nhất bao nhiêu tháng để mua được chiếc điện thoại đó.

13.

14.

15.

16.

Xem đáp án

 Tổng số tiền nhân viên \(B\) nhận được sau \(n\) quý làm việc là \({S_n} = \frac{{15\left( {1 - {{1,05}^n}} \right)}}{{1 - 1,05}}\).

Số tiền tiết kiệm của B sau 1 năm (4 quý ) là \({S_4} - 4{u_1} = \frac{{15\left( {1 - {{1,05}^4}} \right)}}{{1 - 1,05}} - 4 \cdot 15 \approx 4,7\).

Do đó, chiếc điện thoại trị giá 4,7 triệu đồng.

Số tiền tiết kiệm của \(A\) sau \(n\) quý là \(1,5 \cdot \left( {n - 1} \right) \Leftrightarrow 1,5 \cdot \left( {n - 1} \right) = 4,7 \Leftrightarrow n \approx 4,1\).

Vậy A cần ít nhất 13 tháng để mua chiếc điện thoại đó. Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm thỏa mãn \(f'\left( { - 2} \right) = - 1\). Tính limx→−2fx−f−2x+2.

1.

−1.

2.

−2.

Xem đáp án

Ta có f'a=limx→afx−fax−a

Vậy limx→−2fx−f−2x+2=−1. Chọn B.

12. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Khi biểu diễn trên đường tròn lượng giác họ nghiệm của phương trình \(2\sqrt 3 {\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{8}} \right){\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{8}} \right) + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {x - \frac{\pi }{8}} \right) = \sqrt 3  + 1\) có số các điểm biểu diễn là (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)
4
Xem đáp án

\(2\sqrt 3 \sin \left( {x - \frac{\pi }{8}} \right){\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{8}} \right) + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {x - \frac{\pi }{8}} \right) = \sqrt 3  + 1\)

\( \Leftrightarrow \sqrt 3 {\rm{sin}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) + \left[ {1 + {\rm{cos}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right)} \right] = \sqrt 3  + 1\)

\( \Leftrightarrow \sqrt 3 {\rm{sin}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) + {\rm{cos}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{sin}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) + \frac{1}{2}{\rm{cos}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left[ {\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) + \frac{\pi }{6}} \right] = {\rm{sin}}\frac{\pi }{3}\)

\( \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {2x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = {\rm{sin}}\frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{5\pi }}{{24}} + k\pi }\\{x = \frac{{3\pi }}{8} + k\pi }\end{array},k \in \mathbb{Z}} \right.\).

Vậy số điểm biểu diễn họ nghiệm của phương trình đã cho là 4.

Đáp án cần nhập là: \(4\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) đáy là hình thoi có cạnh bằng \(a\), \(\widehat {BAD} = 120^\circ \). Khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{4}a\). Tính thể tích khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\).    

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}{a^3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}{a^3}\).

\(\frac{1}{2}{a^3}\).

\({a^3}\).

Xem đáp án

Khi biểu diễn trên đường tròn lư (ảnh 1)

Ta có tam giác \(ABC\) là tam giác đều có cạnh bằng \(a\)

Suy ra \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABC}} = 2 \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{\sqrt 3 {a^2}}}{2}\).

Ta có vì \(O\) là trung điểm của \(AC \Rightarrow d\left( {C,\left( {A'BD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {A'BD} \right)} \right)\).

\(BD \bot AC,BD \bot A'A \Rightarrow BD \bot \left( {A'AC} \right)\)\( \Rightarrow \left( {A'BD} \right) \bot \left( {A'AC} \right);\left( {A'BD} \right) \cap \left( {A'AC} \right) = A'O\).

Kẻ \(AH \bot A'O\) tại \(H \Rightarrow AH \bot \left( {A'BD} \right)\).

Suy ra \(d\left( {A,\left( {A'BD} \right)} \right) = AH = \frac{{\sqrt 2 }}{4}a\).

Xét tam giác \(A'AO\) vuông tại \(A\) có \(AO = \frac{1}{2}AC = \frac{a}{2}\).

Và \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A'{A^2}}} + \frac{1}{{A{O^2}}} \Leftrightarrow A'A = \frac{a}{2}\).

Thể tích khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) là \(V = {S_{ABCD}} \cdot A'A = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2} \cdot \frac{a}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{a^3}\). Chọn B.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với mọi giá trị của \(a > 0,a \ne 1\), đồ thị hàm số \(y = {a^{x - 2}}\) luôn đi qua điểm cố định \(A\) và đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {4 - x} \right)\) luôn đi qua điểm cố định \(B\). Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).    

1.

\(\sqrt 2 \).

\(\frac{1}{2}\).

2.

Xem đáp án

Dễ thấy đồ thị hàm số \(y = {a^{x - 2}}\) luôn đi qua điểm cố định \(A\left( {2;1} \right)\).

Đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {4 - x} \right)\) luôn đi qua điểm cố định \(B\left( {3;0} \right)\).

Khoảng cách giữa hai điểm \(AB\) là: \(AB = \sqrt {{{\left( {3 - 2} \right)}^2} + {{\left( {0 - 1} \right)}^2}}  = \sqrt 2 \). Chọn B.

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết limn→+∞9n2+5n+4−27n3+4n2+9n+83=ab, với \(a,b > 0;\left( {a,b} \right) = 1\). Khi đó, giá trị của biểu thức \(S = ab\) bằng (nhập đáp án vào ô trống).

_____

(1)
1998
Xem đáp án

Ta có:

 limn→+∞9n2+5n+4−27n3+4n2+9n+83

 =limn→+∞9n2+5n+4−3n−27n3+4n2+9n+83+3n

\( = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{n \to  + \infty } \left( {\frac{{9{n^2} + 5n + 4 - {{\left( {3n} \right)}^2}}}{{\sqrt {9{n^2} + 5n + 4}  + 3n}} - \frac{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8 - {{\left( {3n} \right)}^3}}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}}} \right)}^2} + 3n \cdot \sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}} + {{\left( {3n} \right)}^2}}}} \right)\)\( = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{n \to  + \infty } \left( {\frac{{5n + 4}}{{n\left( {\sqrt {9 + \frac{5}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}}  + 3} \right)}} - \frac{{4{n^2} + 9n + 8}}{{{n^2}\left[ {{{\left( {\sqrt[3]{{27 + \frac{4}{n} + \frac{9}{{{n^2}}} + \frac{8}{{{n^3}}}}}} \right)}^2} + 3 \cdot \sqrt[3]{{27 + \frac{4}{n} + \frac{9}{{{n^2}}} + \frac{8}{{{n^3}}}}} + 9} \right]}}} \right)\)

\( = \frac{5}{{3 + 3}} - \frac{4}{{3 \cdot 3 + 3 \cdot 3 + 3 \cdot 3}} = \frac{{37}}{{54}}\).

Như vậy \(a = 37,b = 54 \Rightarrow S = ab = 1998\).

Đáp án cần nhập là: \(1998\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({3^{3x + 1}} - 9 + {3^{x + 1}} - 9 \cdot {3^{2x}} > 0\) là    

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;3} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \({3^{3x + 1}} - 9 + {3^{x + 1}} - 9 \cdot {3^{2x}} > 0 \Leftrightarrow 3 \cdot {3^{3x}} - 9 + 3 \cdot {3^x} - 9 \cdot {3^{2x}} > 0\).

Đặt \({3^x} = t\;\left( {t > 0} \right)\).

Khi đó bất phương trình trở thành: \(3{t^3} - 9 + 3t - 9{t^2} > 0\)

\( \Leftrightarrow 3{t^2}\left( {t - 3} \right) + 3\left( {t - 3} \right) > 0\)\( \Leftrightarrow \left( {3{t^2} + 3} \right) \cdot \left( {t - 3} \right) > 0\)\( \Leftrightarrow t - 3 > 0 \Leftrightarrow t > 3\).

Suy ra \({3^x} > 3 \Leftrightarrow x > 1\). Chọn D.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(BC\). Trên cạnh \(BD\) lấy điểm \(P\) sao cho \(BP = 2DP\). Gọi \(F\) là giao điểm của \(AD\) và mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\). Tính \(\frac{{FA}}{{FD}}\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)
2
Xem đáp án

Ta chọn mặt phẳng chứa \(AD\) là \(\left( {ACD} \right)\).

\(M\) là điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {MNP} \right)\).

Gọi \(CD\) cắt \(NP\) tại \(I\) nên \(\left( {ACD} \right) \cap \left( {MNP} \right) = MI\).

Gọi \(MI\) cắt \(AD\) tại \(F\) thì \(AD \cap \left( {MNP} \right) = F\).

Từ \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(AC\) cắt \(MI\) tại \(E\)

Ta có \(\Delta DFE\) đồng dạng với \(\Delta AFM\) nên ta có \(\frac{{FA}}{{FD}} = \frac{{AM}}{{DE}} = \frac{{CM}}{{DE}}\) (1).

Ta có \(\Delta IED\) đồng dạng với \(\Delta IMC\) nên ta có \(\frac{{CM}}{{DE}} = \frac{{CI}}{{DI}}\) (2).

Từ \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(CB\) cắt \(NI\) tại \(H\).

Ta có \(\Delta IHD\) đồng dạng với \(\Delta INC\) nên ta có \(\frac{{CI}}{{DI}} = \frac{{CN}}{{DH}} = \frac{{NB}}{{DH}}\) (3).

Ta có \(\Delta NPB\) đồng dạng với \(\Delta HPD\) nên ta có \(\frac{{NP}}{{HP}} = \frac{{BP}}{{PD}} = \frac{{NB}}{{DH}} = 2\) (4).

Từ (1), (2), (3), (4) ta suy ra \(\frac{{FA}}{{FD}} = 2\).

Đáp án cần nhập là: \(2\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(a,b\) là hai số thực khác 0 thỏa mãn \({\left( {\frac{1}{{64}}} \right)^{{a^2} + 4ab}} = {\left( {\sqrt[3]{{256}}} \right)^{3{a^2} - 10ab}}\). Tính tỷ số \(\frac{b}{a}\) bằng  

\(\frac{4}{{21}}\).

\(\frac{{21}}{4}\).

\(\frac{{21}}{{76}}\).

\(\frac{{76}}{{21}}\).

Xem đáp án

 \({\left( {\frac{1}{{64}}} \right)^{{a^2} + 4ab}} = {\left( {\sqrt[3]{{256}}} \right)^{3{a^2} - 10ab}} \Leftrightarrow {4^{ - 3\left( {{a^2} + 4ab} \right)}} = {4^{\frac{4}{3}\left( {3{a^2} - 10ab} \right)}}\)

\( \Leftrightarrow  - 3{a^2} - 12ab = 4{a^2} - \frac{{40}}{3}ab \Leftrightarrow 7{a^2} - \frac{4}{3}ab = 0\)

\( \Leftrightarrow 7a = \frac{4}{3}b \Leftrightarrow \frac{b}{a} = \frac{{21}}{4}\). Chọn B.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau. Góc giữa \(SB\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

\frac{{21}}{4}\). Chọn B. (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của đáy của hình chóp và tất cả các cạnh đều bằng \(a\)

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\)

Suy ra \(\left( {SB,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,BO} \right) = \widehat {SBO}\).

Xét tam giác \(SOB\) vuông tại \(O\), có \({\rm{tan}}\widehat {SBO} = \frac{{SO}}{{BO}} = \frac{{\sqrt {S{B^2} - O{B^2}} }}{{OB}} = 1 \Rightarrow \widehat {SOB} = 45^\circ \). Chọn A.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ một bộ bài tây có 52 lá, người ta ngẫu nhiên lấy ra ba lá bài. Xác suất để ba lá bài được lấy ra là ba lá bài đồng chất hoặc là ba lá bài hình (tức là lá bài \({\rm{J}},{\rm{Q}},{\rm{K}}\)) là (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

_____

(1)
0,06
Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố "Lấy được ba lá bài đồng chất".

Gọi \(B\) là biến cố "Lấy được ba lá bài hình".

Trong một bộ bài tây có 4 chất khác nhau, mỗi chất có 13 lá. Khi đó, xác suất để lấy được 3 lá bài đồng chất là: \(P\left( A \right) = \frac{{4C_{13}^3}}{{C_{52}^3}} = \frac{{22}}{{425}}\).

Trong một bộ bài tây có 12 lá bài hình, khi đó, xác suất để lấy được 3 lá bài hình là \(P\left( B \right) = \frac{{C_{12}^3}}{{C_{52}^3}} = \frac{{11}}{{1105}}\).

Biến cố \(AB\) là biến cố "Lấy được ba lá bài hình đồng chất", và biến cố \(A \cup B\) là biến cố "Lấy được ba lá bài hình hoặc ba lá bài đồng chất".

Xác suất để lấy được ba lá bài hình đồng chất là \(P\left( {AB} \right) = \frac{{4C_3^3}}{{C_{52}^3}} = \frac{1}{{5525}}\).

Xác suất cần tìm là

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{{22}}{{425}} + \frac{{11}}{{1105}} - \frac{1}{{5525}} = \frac{4}{{65}} \approx 0,06\).

Đáp án cần nhập là: \(0,06\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian tập luyện cư ly \(100m\) của hai vận động viên được cho trong bảng sau:

Thời gian (giây)

\(\left[ {10;10,4} \right)\)

\(\left[ {10,4;10,8} \right)\)

\(\left[ {10,8;11,2} \right)\)

\(\left[ {11,2;11,6} \right)\)

Số lần chạy của A

2

10

5

3

Số lần chạy của B

3

7

9

6

Khẳng định nào sau đây đúng?

Thời gian chạy trung bình của A là \(\frac{{2117}}{{200}}\).

Thời gian chạy trung bình của B là \(\frac{{5333}}{{500}}\).

Vận động viên A có thành tích luyện tập ổn định hơn.

Vận động viên B có thành tích luyện tập ổn định hơn.

Xem đáp án

Bảng có giá trị đại diện

Thời gian( giây)

\(\left[ {10;10,4} \right)\)

\(\left[ {10,4;10,8} \right)\)

\(\left[ {10,8;11,2} \right)\)

\(\left[ {11,2;11,6} \right)\)

Giá trị đại diện

10,2

10,6

11

11,4

Số lần chạy của A

2

10

5

3

Số lần chạy của B

3

7

9

6

 

Vận động viên A:

Giá trị trung bình: \(\overline {{x_A}}  = \frac{{10,2 \cdot 2 + 10,6 \cdot 10 + 11 \cdot 5 + 11,4 \cdot 3}}{{2 + 10 + 5 + 3}} = \frac{{539}}{{50}}\).

Phương sai: \(s_A^2 = \frac{1}{{20}}\left( {{{10,2}^2} \cdot 2 + {{10,6}^2} \cdot 10 + {{11}^2} \cdot 5 + {{11,4}^2} \cdot 3} \right) - {\left( {\frac{{539}}{{50}}} \right)^2} = \frac{{299}}{{2500}}\).

Độ lệch chuẩn: \({s_A} = \sqrt {\frac{{299}}{{2500}}}  \approx 0,35\).

Vận động viên B:

Giá trị trung bình: \(\overline {{x_B}}  = \frac{{10,2 \cdot 3 + 10,6 \cdot 7 + 11 \cdot 9 + 11,4 \cdot 6}}{{3 + 7 + 9 + 6}} = \frac{{1361}}{{125}}\).

Phương sai: \(s_A^2 = \frac{1}{{25}}\left( {{{10,2}^2} \cdot 3 + {{10,6}^2} \cdot 7 + {{11}^2} \cdot 9 + {{11,4}^2} \cdot 6} \right) - {\left( {\frac{{1361}}{{125}}} \right)^2} = \frac{{2304}}{{15625}}\).

Độ lệch chuẩn: \({s_B} = \sqrt {\frac{{2304}}{{15625}}}  = 0,384\).

Vì \({s_A} < {s_B}\) nên vận động viên A có thành tích luyện tập ổn định hơn. Chọn C.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào trong các phát biểu sau là đúng?

Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trái tại \({x_0}\) thì nó liên tục tại điểm đó.

Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm phải tại \({x_0}\) thì nó liên tục tại điểm đó.

Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại \({x_0}\) thì nó liên tục tại điểm đó.

Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại \({x_0}\) thì nó liên tục tại điểm \( - {x_0}\).

Xem đáp án

Định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm:

Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại \({x_0}\) thì nó liên tục tại điểm đó. Chọn C.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Định nghĩa hàm số liên tục (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 3\).

Hàm số có 3 điểm cực đại.

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 6\).

Hàm số có 3 điểm cực trị.

Xem đáp án

Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy hàm số có 3 điểm cực trị gồm: 1 điểm cực đại \(x = 3\) và 2 điểm cực tiểu \(x =  - 1,x = 4\). Chọn D.

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Ở một công ty sản xuất bút bi, giả sử \(C\left( x \right) = 10000 - 300x - 3{x^2} + 0,004{x^3}\) ( nghìn đồng) là hàm chi phí để sản xuất \(x\) bút bi và \(p\left( x \right) = 2700 - 3x\) (nghìn đồng) là giá bán cho một chiếc bút bi. Lợi nhuận lớn nhất thu được là bao nhiêu triệu đồng (nhập đáp án vào ô trống)?

____

(1)
990
Xem đáp án

Ta có hàm lợi nhuận:

\(R\left( x \right) = xp\left( x \right) - C\left( x \right) = x\left( {2700 - 3x} \right) - \left( {10000 - 300x - 3{x^2} + 0,004{x^3}} \right)\)

\(R\left( x \right) =  - 0,004{x^3} + 3000x - 10000\).

Ta cần tìm giá trị lớn nhất của \(R\left( x \right)\)

Ta có \(R'\left( x \right) =  - 0,012{x^2} + 3000 = 0 \Rightarrow x = 500\) (vì \(x > 0\)).

Ta có bảng biến thiên

Ta thấy giá trị lớn nhất của \(R\left( x \right)\) là 990000 (nghìn đồng) \( = 990\) (triệu đồng).

Đáp án cần nhập là: \(990\).

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{1}{5}{x^5} - \frac{2}{3}{x^3} - mx + 2025\) có bốn điểm cực trị (nhập đáp án vào ô trống)?

_

Xem đáp án

Ta có \(y' = {x^4} - 2{x^2} - m = 0 \Leftrightarrow m = {x^4} - 2{x^2}\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2}\)

Ta có \(f'\left( x \right) = 4{x^3} - 4x = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x =  \pm 1}\end{array}} \right.\)

Bảng biến thiên:

Vậy phương trình \(m = {x^4} - 2{x^2}\) có bốn nghiệm phân biệt khi \( - 1 < m < 0\).

Vậy không có giá trị nguyên \(m\) thỏa mãn.

Đáp án cần nhập là: \(0\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = {\rm{ln}}\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)\) đồng biến trên khoảng nào?    

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;3} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = {\rm{ln}}\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)\) xác định khi: \({x^2} - 2x - 3 > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x <  - 1}\\{x > 3}\end{array}} \right.\).

\(y' = \frac{{2x - 2}}{{{x^2} - 2x - 3}}\).

Hàm số đồng biến khi \(y' > 0 \Leftrightarrow \frac{{2x - 2}}{{{x^2} - 2x - 3}} > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 3}\\{ - 1 < x < 1}\end{array}} \right.\)

Do \(x \in D\) nên \(x > 3\).

Vậy hàm số \(y = {\rm{ln}}\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\). Chọn D.

27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right) = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) + 3}}\) là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

loading...

__

(1)
5
Xem đáp án

Ta có: \({f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 3\,\,\,\left( 1 \right)}\\{f\left( x \right) = 1\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\).

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy:

(1) có nghiệm \({x_1} = a > 1\) (nghiệm đơn) và \({x_2} =  - 1\) (nghiệm kép)

\( \Rightarrow f\left( x \right) - 3 = k\left( {x - a} \right){(x + 1)^2}(k > 0)\)

(2) có nghiệm ba nghiệm đơn \({x_1},{x_2},{x_3}\) với \({x_1} = b <  - 1 < {x_2} = 0 < 1 < {x_3} = c{\rm{\;}}(a > c)\)

\( \Rightarrow f\left( x \right) - 1 = k\left( {x - b} \right)x\left( {x - c} \right)(k > 0)\).

\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\)

Vì \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) + 3}} = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{\left[ {f\left( x \right) - 3} \right]\left[ {f\left( x \right) - 1} \right]}} = \frac{{x - 1}}{{{k^2}x\left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right)\left( {x - a} \right)}}\)

Nên .

\( \Rightarrow \)Đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) nhận đường thẳng \(y = 0\) làm tiệm cận ngang.

Tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = c\) mẫu của \(g\left( x \right)\) nhận giá trị bằng 0 còn tử nhận các giá trị khác 0.

Và do hàm số xác định trên \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\) nên giới hạn một bên của hàm số \(y = g\left( x \right)\) tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = c\) là các giới hạn vô cực.

Do đó, đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) có 4 tiệm cận đứng: \(x = a,x = b,x = 0\) và \(x = c\).

Vậy đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) có 5 đường tiệm cận:

\(1{\rm{\;}}\) tiệm cận ngang: \(y = 0\) và 4 tiệm cận đứng \(x = a,x = b,x = 0,x = c\).

Đáp án cần nhập là: \(5\).

Đoạn văn

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 28 đến 30.

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ dưới đây

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) bằng 

2,5.

3.

1.

0.

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta có maxx∈0;3fx=2,5. Chọn A.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\) của phương trình \(2f\left( {\sin x} \right) - 5 = 0\) bằng    

0.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Ta có \(f\left( {\sin x} \right) = 2,5 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin x = 1}\\{\sin x = a > 3\left( L \right)}\end{array}} \right.\)

Suy ra \(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).

Vậy có 1 nghiệm \(x = \frac{\pi }{2}\) thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\). Chọn C.

30. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(m\) thuộc đoạn\(\left[ {0;2025} \right]\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} - 3{x^2} + m} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) (nhập đáp án vào ô trống)?

_____

(1)
2019
Xem đáp án

Ta có \(g'\left( x \right) = \left( {3{x^2} - 6x} \right)f'\left( {{x^3} - 3x + m} \right)\).

Với mọi \(x \in \left( {2; + \infty } \right)\) ta có \(3{x^2} - 6x > 0\) nên để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} - 3{x^2} + m} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right) \Leftrightarrow f'\left( {{x^3} - 3{x^2} + m} \right) \ge 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\).

Dựa vào đồ thị ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\) nên \(f'\left( x \right) \ge 0\) với \(x \in \left( { - \infty ;1\left]  \cup  \right[3; + \infty } \right)\).

Do đó: \(f'\left( {{x^3} - 3{x^2} + m} \right) \ge 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} - 3{x^2} + m \le 1,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)}\\{{x^3} - 3{x^2} + m \ge 3,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le  - {x^3} + 3{x^2} + 1,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)}\\{m \ge  - {x^3} + 3{x^2} + 3,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)}\end{array}} \right.\)

Nhận thấy  nên trường hợp \(m \le  - {x^3} + 3{x^2} + 1,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\) không xảy ra.

Trường hợp: \(m \ge  - {x^3} + 3{x^2} + 3,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\).

Ta có hàm số \(h\left( x \right) =  - {x^3} + 3{x^2} + 3\) liên tục trên \(\left[ {2; + \infty } \right)\)

và \(h'\left( x \right) =  - 3{x^2} + 6x < 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\) nên \(h\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left[ {2; + \infty } \right)\) suy ra .

Do đó .

Vậy có 2019 số nguyên \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần nhập là: \(2019\).

31. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết \(\int\limits_0^1 {\frac{{{x^2} - 2}}{{x + 1}}dx}  =  - \frac{1}{m} + n{\rm{ln}}2\), với \(m,n\) là các số nguyên. Tính \(m - n\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)
3
Xem đáp án

∫01x2−2x+1dx=∫01x−1dx−∫01dxx+1=x−12201−lnx+101=−12−ln2.

Suy ra \(m = 2,n =  - 1 \Rightarrow m - n = 3\).

Đáp án cần nhập là: \(3\).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(f\left( x \right);g\left( x \right)\) là hai hàm liên tục trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\) thoả mãn  13fx+3gxdx=10, 132fx−gxdx=6. Tính  13fx+gxdx.

7.

6.

8.

9.

Xem đáp án

\(\int\limits_1^3 {\left[ {f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  = 10 \Leftrightarrow \int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + 3\int\limits_1^3 {g\left( x \right){\rm{d}}x}  = 10\) (1).

(2) ∫132fx−gxdx=6⇔2∫13fxdx−∫13gxdx=6.

Đặt \(X = \int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} ,Y = \int\limits_1^3 {g\left( x \right){\rm{d}}x} \).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{X + 3Y = 10}\\{2X - Y = 6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{X = 4}\\{Y = 2}\end{array}} \right.} \right.\).

Do đó ta được: \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 4\) và \(\int\limits_1^3 {g\left( x \right){\rm{d}}x}  = 2\).

Vậy \(\int\limits_1^3 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  = 4 + 2 = 6\). Chọn B.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai vectơ \(\vec a = \left( {1;2;0} \right)\) và \(\vec b = \left( {2;0; - 1} \right)\), khi đó \({\rm{cos}}\varphi \) bằng:    

0.

\( - \frac{2}{5}\).

\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{2}{5}\).

Xem đáp án

\(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right|\left| {\vec b} \right|{\rm{cos}}\varphi  \Rightarrow {\rm{cos}}\varphi  = \frac{{\vec a \cdot \vec b}}{{\left| {\vec a} \right|\left| {\vec b} \right|}} = \frac{2}{{\sqrt 5  \cdot \sqrt 5 }} = \frac{2}{5}\). Chọn D.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx - \frac{1}{2}\) và \(g\left( x \right) = d{x^2} + ex + 1\,\,\left( {a,b,c,d,e \in \mathbb{R}} \right)\).Biết rằng đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là \( - 3;\,\, - 1;\,\,1\) (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng

} = \frac{2}{5}\). Chọn D. (ảnh 1)

\(\frac{9}{2}\).

8.

4.

5.

Xem đáp án

Có \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx - \frac{1}{2} - \left( {d{x^2} + ex + 1\,\,} \right)\)

\( = a{x^3} + \left( {b - d} \right){x^2} + \left( {c - e} \right)x - \frac{3}{2}\).

Phương trình hoành độ giao điểm của \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) là: \(a\left( {x + 3} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\).

Dựa vào các hệ số tự do suy ra: \( - 3a =  - \frac{3}{2} \Rightarrow a = \frac{1}{2}\).

Từ đó suy ra: \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = \frac{1}{2}\left( {x + 3} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) là:

S=−3−112x+3x+1x−1dx−−1112x+3x+1x−1dx=2−−2=4. Chọn C.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\int {\frac{1}{{1 - 4x}}dx} = - 4\ln \frac{1}{{\left| {1 - 4x} \right|}} + C\).

\(\int {\frac{1}{{1 - 4x}}dx} = - \frac{1}{4}\ln \left| {1 - 4x} \right| + C\).

\(\int {\frac{1}{{1 - 4x}}dx} = \ln \left| {1 - 4x} \right| + C\).

\(\int {\frac{1}{{1 - 4x}}dx} = \frac{1}{4}\ln \left| {1 - 4x} \right| + C\).

Xem đáp án

\(\int {\frac{1}{{1 - 4x}}dx}  =  - \frac{1}{4}\ln \left| {1 - 4x} \right| + C\). Chọn B.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng a. Tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \) bằng    

\({a^2}\).

\( - {a^2}\).

\(\frac{1}{2}{a^2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2}\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = {a^2} \cdot \cos 60^\circ  = \frac{{{a^2}}}{2}\). Chọn C.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị các hàm số \(y = {x^2} - 4x + 4\), trục tung, trục hoành và đường thẳng \(x = 3\). Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục \(Ox\).    

\(33\).

\(\frac{{33}}{5}\).

\(\frac{{33\pi }}{5}\).

\(33\pi \).

Xem đáp án

Ta có \(V = \pi \int\limits_0^3 {{{\left( {{x^2} - 4x + 4} \right)}^2}dx}  = \frac{{33\pi }}{5}\). Chọn C.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;1;1} \right),B\left( {1;2;2} \right)\) và \(M\left( { - 4;7;3} \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\) đi qua hai điểm \(A,B\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) tại điểm \(C\). Độ dài lớn nhất của đoạn thẳng MC gần với giá trị nào sau đây?

10.

11.

12.

9.

Xem đáp án

Gọi tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(I\left( {x;y;z} \right)\)

Theo bài ra ta có \(C\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), suy ra \(C\left( {x;y;0} \right)\)

Gọi là hình chiếu vuông góc của \(M\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), khi đó \(H\left( { - 4;7;0} \right)\) và \(HM = 3\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A{I^2} = B{I^2}}\\{A{I^2} = C{I^2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y + z - 3}\\{{x^2} + {y^2} - 2x - 2y - 2z + 3 = 0}\end{array} \Rightarrow {{(x - 1)}^2} + {y^2} = 4} \right.} \right.\)

Vậy \(C\) thuộc đường tròn có tâm \(I'\left( {1;0;0} \right)\) và bán kính \(r = 2\) và có \(HI' = \sqrt {74} \)

Ta có \(M{C^2} = M{H^2} + H{C^2} = 9 + H{C^2}\).

Khi đó \(MC\) đạt giá trị lớn nhất khi \(HC\) đạt giá trị lớn nhất

Ta có \(HC \le HI' + r = \sqrt {74}  + 2\)

Vậy \(MC\) lớn nhất khi \(MC = \sqrt {9 + H{C^2}}  \approx 11,02\). Chọn B.

39. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\) với \(a,b,c > 0\). Biết rằng mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {\frac{1}{5};\frac{2}{5};\frac{3}{5}} \right)\) và tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right):\left( {x - 1} \right) + \left( {y - 2} \right) + \left( {z - 3} \right) = 4\). Tính giá trị biểu thức \(P = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}\)(nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)
4
Xem đáp án

Ta thấy \(A \in Ox,B \in Oy,C \in Oz\).

Ta có \(M \in \left( {ABC} \right):\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\)\( \Rightarrow \)\(\frac{1}{{5a}} + \frac{2}{{5b}} + \frac{3}{{5c}} = 1 \Leftrightarrow \frac{1}{a} + \frac{2}{b} + \frac{3}{c} = 5\).

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và \(R = 2\).

Ta có \(d\left( {I,\left( {ABC} \right)} \right) = R = \frac{{\left| {\frac{1}{a} + \frac{2}{b} + \frac{3}{c} - 1} \right|}}{{\sqrt {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }} = \frac{4}{{\sqrt P }} = 2 \Rightarrow P = 4\).

Đáp án cần nhập là: \(4\).

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 16\). Tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) là    

\(I\left( { - 2;1;2} \right)\)và \(R = 4\).

\(I\left( {2;1;2} \right)\) và \(R = 16\).

\(I\left( {2; - 1; - 2} \right)\) và \(R = 16\).

\(I\left( {2; - 1; - 2} \right)\) và \(R = 4\).

Xem đáp án

Từ phương trình mặt cầu ta có \(I\left( {2; - 1; - 2} \right)\) và \(R = 4\). Chọn D.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + z + 1 = 0\). Mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\) cắt \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có tọa độ tâm là:    

\(\left( {1; - 1;0} \right)\).

\(\left( {0; - 1;0} \right)\).

\(\left( {0;1; - 1} \right)\).

\(\left( {0;0; - 1} \right)\).

Xem đáp án

 Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;0;0} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 3 \).

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):x + z + 1 = 0\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 0\\z = t\end{array} \right.\).

Gọi \(H\) là tâm đường tròn giao tuyến.

Ta có \(H = {\rm{\Delta }} \cap \left( P \right) \Rightarrow \) tọa độ \(H\) là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 0}\\{z = t}\\{x + z + 1 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = 0}\\{z =  - 1}\end{array} \Rightarrow H\left( {0;0; - 1} \right)} \right.} \right.\). Chọn D.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta ABC\) có trọng tâm \(G\) và \(M\) là trung điểm \(BC\). Mệnh đề nào sau đây là sai?    

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AM} \).

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \vec 0\).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 6\overrightarrow {GM} \).

Xem đáp án

Theo tính chất trung điểm của đoạn \(BC:\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = 2\overrightarrow {AM} \). Chọn B.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mặt phẳng nào trong các mặt phẳng có phương trình dưới đây đi qua điểm \(A\left( {3;4;5} \right)\) và chứa đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{5} = \frac{{y - 4}}{4} = \frac{{z - 1}}{6}\).    

\(5x + 4y + 6z - 61 = 0\).

\(3x + 4y + 5z - 27 = 0\).

\(8x - 7y - 2z + 14 = 0\).

Không tồn tại.

Xem đáp án

Trên đường thẳng \(d\), lấy điểm \(B\left( {2;4;1} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow {{u_d}} \left( {5;4;6} \right);\overrightarrow {BA} \left( {1;0;4} \right)\).

Có \(\left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow {BA} } \right] = \left( {16; - 14; - 4} \right)\), khi đó phương trình mặt phẳng đi qua \(A\) và nhận \(\left( {16; - 14; - 4} \right)\) hay \(\left( {8; - 7; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là: \(8\left( {x - 3} \right) - 7\left( {y - 4} \right) - 2\left( {z - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow 8x - 7y - 2z + 14 = 0\). Chọn C.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3z - 9 = 0\). Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là    

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2 - 3t}\\{z = - 3 - 9t}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2 - 3t}\\{z = 3}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2}\\{z = 3 - 3t}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = - 2t}\\{z = - 3 + 5t}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Vì đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(d\) nhận véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) làm một véc tơ chỉ phương.

Do đó đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\) và có véc tơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {2;0; - 3} \right)\).

Vậy phương trình đường thẳng \(d\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y =  - 2}\\{z = 3 - 3t}\end{array}} \right.\). Chọn C.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một công ty, tỷ lệ nhân viên nữ là \(56{\rm{\% }}\). Tỷ lệ nhân viên nữ và tỷ lệ nhân viên nam đã tốt nghiệp trường đại học X lần lượt là \(24{\rm{\% }}\) và \(18{\rm{\% }}\). Gặp ngẫu nhiên một nhân viên trong công ty, biết rằng nhân viên đó tốt nghiệp trường đại học X. Tính xác suất nhân viên đó là nam.  

\(\frac{{33}}{{89}}\).

\(\frac{{32}}{{89}}\).

\(\frac{{11}}{{23}}\).

\(\frac{9}{{23}}\).

Xem đáp án

Gọi \({A_1}\) là biến cố: "gặp được nhân viên nữ"

\({A_2}\) là biến cố: "gặp được nhân viên nam"

\(B\) là biến cố: "nhân viên đó tốt nghiệp trường đại học X"

Từ giả thiết ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = 0,56,P\left( {{A_2}} \right) = 0,44,P\left( {B\mid {A_1}} \right) = 0,24,P\left( {B\mid {A_2}} \right) = 0,18\).

Áp dụng công thức toàn phần ta có:

\(P\left( B \right) = P\left( {B\mid {A_1}} \right) \cdot P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {B\mid {A_2}} \right) \cdot P\left( {{A_2}} \right) = 0,56 \cdot 0,24 + 0,44 \cdot 0,18 = 0,2136\).

Xác suất để nhân viên đó là nam, biết rằng nhân viên đó tốt nghiệp trường đại học \(X\), ta áp dụng công thức Bayes:

\(P\left( {{A_2}\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid {A_2}} \right) \cdot P\left( {{A_2}} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,18 \cdot 0,44}}{{0,2136}} = \frac{{33}}{{89}}\). Chọn A.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp chứa 8 viên bi trắng và 2 viên bi đỏ. Lần lượt bốc từng viên bi. Giả sử lần đầu tiên bốc được bi trắng. Xác suất lần thứ hai bốc được viên bi đỏ bằng:

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{9}\).

\(\frac{3}{{11}}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

Xem đáp án

Gọi A là biến cố "lần 1 bốc được bi trắng"

\(B\) là biến cố "lần 2 bốc được bi đỏ"

Suy ra \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{2}{9}\). Chọn B.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm bạn học sinh Tính, Nghĩa, Tuấn, Phú và Thuận ở chung một phòng trong ký túc xá của một trường Đại học. Một hôm, người quản lý ký túc xá đến phòng của năm học sinh này để xác định lại hộ khẩu nhà của từng học sinh. Vì đều là học sinh giỏi nên các học sinh không trả lời trực tiếp mà nói với người quản lý ký túc xá như sau:

Tính: "Nhà bạn Phú ở Thái Bình còn nhà em ở Cao Bằng".

Nghĩa: "Nhà em cũng ở Cao Bằng còn nhà bạn Tuấn ở Hà Nam".

Tuấn: "Nhà em cũng ở Cao Bằng còn nhà bạn Phú ở Bắc Giang".

Phú: "Nhà em ở Thái Bình còn nhà bạn Thuận ở Hưng Yên".

Thuận: "Nhà em ở Hưng Yên còn nhà bạn Tính ở Bắc Giang".

Biết rằng trong câu trả lời của mỗi học sinh đều có một phần đúng và một phần sai đồng thời mỗi địa phương là địa chỉ hộ khẩu của đúng một học sinh. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Nhà bạn Tuấn ở Cao Bằng

Nhà bạn Tính ở Hà Nam

Nhà bạn Thuận ở Hưng Yên

Nhà bạn Phú ở Thái Bình

Xem đáp án

- Tính: "Nhà bạn Phú ở Thái Bình còn nhà em ở Cao Bằng". (1)

- Nghĩa: "Nhà em cũng ở Cao Bằng còn nhà bạn Tuấn ở Hà Nam". (2)

- Tuấn: "Nhà em cũng ở Cao Bằng còn nhà bạn Phú ở Bắc Giang". (3)

- Phú: "Nhà em cũng ở Thái Bình còn nhà bạn Thuận ở Hưng Yên". (4)

- Thuận: "Nhà em ở Hưng Yên còn nhà bạn Tính ở Bắc Giang". (5)

Nếu ý đầu của (3) là đúng thì nhà Tuấn ở Cao Bằng. Do đó, cả hai ý của (2) là sai.

Vậy ý đầu của (3) là sai. Do đó ý sau của (3) là đúng hay nhà bạn Phú ở Bắc Giang.

Do đó ý đầu của (1) là sai và ý sau của (5) là sai hay ý sau của (1) là đúng và ý đầu của (5) là đúng. Suy ra nhà bạn Tính ở Cao Bằng và nhà bạn Thuận ở Hưng Yên.

Vì nhà bạn Tính ở Cao Bằng nên ý đầu của (2) là sai hay ý sau của (2) là đúng. Suy ra nhà bạn Tuấn ở Hà Nam. Còn lại nhà bạn Nghĩa ở Thái Bình.

Kết luận: Nhà bạn Phú ở Bắc Giang, nhà bạn Tính ở Cao Bằng, nhà bạn Thuận ở Hưng Yên, nhà bạn Tuấn ở Hà Nam, nhà bạn Nghĩa ở Thái Bình. Chọn C.

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{1}{4},P\left( {B\mid A} \right) = \frac{1}{3},P\left( {\overline A \overline B } \right) = \frac{1}{{10}}\). Khi đó, giá trị của \(P\left( A \right)\) bằng (nhập đáp án vào ô trống):

_____

(1)
0,45
Xem đáp án

Gọi \(P\left( A \right) = x{\rm{\;}}\left( {0 \le x \le 1} \right)\).

Có \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{x} = \frac{1}{3} \Rightarrow P\left( {AB} \right) = \frac{x}{3}\).

Có \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{x}{3}}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{4} \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{4x}}{3}\).

Có \(P\left( {\overline {AB} } \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - P\left( A \right) - P\left( B \right) + P\left( {AB} \right) = 1 - x - \frac{{4x}}{3} + \frac{x}{3} = 0,1 \Leftrightarrow x = 0,45\).

Vậy \(P\left( A \right) = 0,45\).

Đáp án cần nhập là: \(0,45\).

49. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(M\left( {1;0;2} \right),N\left( {2; - 3;0} \right),P\left( {2;3;2} \right)\). Chu vi tam giác \(MNP\)là (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

_____

(1)
13,2
Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {MN}  = \left( {1; - 3; - 2} \right) \Rightarrow MN = \sqrt {14} \);

\(\overrightarrow {MP}  = \left( {1;3;0} \right) \Rightarrow MP = \sqrt {10} \); \(\overrightarrow {NP}  = \left( {0;6;2} \right) \Rightarrow NP = \sqrt {40} \).

Vậy chu vi tam giác \(MNP\) là \(\sqrt {14}  + \sqrt {10}  + \sqrt {40}  \approx 13,2\).

Đáp án cần nhập là: \(13,2\).

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), phương trình đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {2;3; - 5} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1; - 6;8} \right)\) là    

\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 6}} = \frac{{z + 5}}{8}\).

\(\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y + 3}}{6} = \frac{{z - 5}}{{ - 8}}\).

\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 6}} = \frac{{z - 5}}{8}\).

\(\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y + 3}}{6} = \frac{{z + 5}}{{ - 8}}\).

Xem đáp án

Đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {2;3; - 5} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1; - 6;8} \right)\) có phương trình là \(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 6}} = \frac{{z + 5}}{8}\). Chọn A.