Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 27
50 câu hỏi
\({\log _{xyz}}\left( {{y^3}{z^2}} \right) = \frac{{3ab + 2b}}{{a + b + 1}}\).
\({\log _{xyz}}\left( {{y^3}{z^2}} \right) = \frac{{3ab + 2a}}{{a + b + 1}}\).
\[{\log _{xyz}}\left( {{y^3}{z^2}} \right) = \frac{{3ab + 2b}}{{ab + a + b}}\].
\({\log _{xyz}}\left( {{y^3}{z^2}} \right) = \frac{{3ab + 2a}}{{ab + a + b}}\).
Ta có:\({\log _{xyz}}\left( {{y^3}{z^2}} \right) = 3{\log _{xyz}}y + 2{\log _{xyz}}z\)
\[ = \frac{3}{{{{\log }_y}\left( {xyz} \right)}} + \frac{2}{{{{\log }_z}\left( {xyz} \right)}}\]
\[ = \frac{3}{{{{\log }_y}x + {{\log }_y}z + 1}} + \frac{2}{{{{\log }_z}x + {{\log }_z}y + 1}}\]
\[ = \frac{3}{{{{\log }_y}x + {{\log }_y}z + 1}} + \frac{2}{{{{\log }_z}y \cdot {{\log }_y}x + {{\log }_z}y + 1}}\]
\[ = \frac{3}{{\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + 1}} + \frac{2}{{\frac{b}{a} + b + 1}} = \frac{{3ab}}{{ab + a + b}} + \frac{{2a}}{{ab + a + b}} = \frac{{3ab + 2a}}{{ab + a + b}}\]. Chọn D.
Huyết áp của con người thay đổi liên tục theo thời gian. Giả sử huyết áp tâm trương của anh Hùng trong một ngày được tính theo công thức \[B\left( t \right) = 80 + 6\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}}} \right)\] trong đó \[t\] là số giờ kể từ nửa đêm và \[B\left( t \right)\,\,\left( {{\rm{mmHg}}} \right)\] là huyết áp tâm trương. Gọi \[x,y\]lần lượt là thời gian Anh Hùng có huyết tâm trương thấp nhất và cao nhất trong ngày. Tính \[2x - y\](nhập đáp án vào ô trống).
___
Ta có \[ - 1 \le \sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}}} \right) \le 1,\,\,\forall t \in \left[ {0;\,24} \right) \Rightarrow - 6 \le 6\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}}} \right) \le 6,\,\,\forall t \in \left[ {0;\,24} \right)\].
Suy ra \[74 \le B\left( t \right) = 80 + 6\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}}} \right) \le 86\,\,\forall t \in \left[ 0 \right.;\,\left. {24} \right)\].
Huyết áp tâm trương thấp nhất khi \[\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}}} \right) = - 1 \Leftrightarrow t = - 6 + 24k\]\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vì \[t \in \left[ 0 \right.;\,\left. {24} \right) \Rightarrow 0 \le - 6 + 24k < 24 \Rightarrow \frac{1}{4} < k < \frac{5}{4}\].
Mà \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k = 1\)\( \Rightarrow t = 18\)giờ \( \Rightarrow x = 18\).
Huyết áp tâm trương cao nhất khi \[\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}}} \right) = 1 \Leftrightarrow t = 6 + 24k\]\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\[t \in \left[ 0 \right.;\,\left. {24} \right) \Rightarrow 0 \le 6 + 24k < 24 \Rightarrow - \frac{1}{4} < k < \frac{3}{4}\].
Mà \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k = 0\)\( \Rightarrow t = 6\)giờ \( \Rightarrow y = 6\).
Vậy \[2x - y = 30\].
Đáp án cần nhập là: \(30\).
\[m = - 1 + {\log _5}3\].
\(m = 1 + {\log _5}3\).
\(m = - 1 - {\log _5}3\).
\(m = {\log _5}3\).
Lấy logarit cơ số 2 của hai vế phương trình đã cho ta được
\({\log _2}\left( {{2^{{x^2}}} \cdot {5^{2x + m}}} \right) = {\log _2}3\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + \left( {2x + m} \right){\log _2}5 - {\log _2}3 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + \left( {2{{\log }_2}5} \right)x + m{\log _2}5 - {\log _2}3 = 0\).
Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} = 2{x_1}{x_2}\) thì
\(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\{x_1} + {x_2} = 2{x_1}{x_2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\log _2^25 - m{\log _2}5 + {\log _2}3 > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\ - 2{\log _2}5 = 2m{\log _2}5 - 2{\log _2}3\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\).
\((1) \Leftrightarrow m{\log _2}5 < \log _2^25 + {\log _2}3 \Leftrightarrow m < \frac{{\log _2^25 + {{\log }_2}3}}{{{{\log }_2}5}} \Leftrightarrow m < {\log _2}5 + {\log _5}3 \approx 3,004\).
\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow {\log _2}\frac{1}{5} = {\log _2}\frac{{{5^m}}}{3} \Leftrightarrow \frac{1}{5} = \frac{{{5^m}}}{3} \Leftrightarrow {5^{m + 1}} = 3 \Leftrightarrow m = - 1 + {\log _5}3 \approx - 0,31\).
Vậy \(m = - 1 + {\log _5}3\) là giá trị cần tìm. Chọn A.
Trong một cuộc thi IQ dành cho học sinh các cấp, ban tổ chức đã để robot xếp các khối lập phương n vị thành một hình khối mà khi nhìn, thí sinh chỉ được nhìn từ các góc nhìn được mô tả qua các hình vẽ và thông tin bên dưới. Thể tích lớn nhất của hình khối đó có thể là (nhập đáp án vào ô trống)?

___
Để có thể bao quát cả hình, ta sẽ lấy góc nhìn từ trên xuống.

Với mỗi ô vuông như hình trên, ta đánh số và mỗi số tượng trưng cho số hình lập phương \[1:1:1\] đơn vị được xếp chồng lên ô vuông đó.
Bằng cách đánh số như vậy và để cho thể tích hình khối này lớn nhất thì ở ô thứ 2 của cột 2 , hàng 3, có thể được robot xếp chồng thêm hai khối lập phương nữa vì khi đó hình dạng của hình khối khi nhìn từ các góc nhìn mà học sinh được nhìn vẫn không đổi.
Vậy thể tích lớn nhất của hình khối đó có thể là 17.
Đáp án cần nhập là: \(17\).
Thời gian để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi được cho như sau

Tính trung vị của mẫu số liệu này?
\(19,33\).
\(21,33\).
\(20,33\).
\(22,33\).
Cỡ mẫu \(n = 2 + 10 + 6 + 4 + 3 = 25\).
Gọi \({x_1},\,{x_2},\,...,\,{x_{25}}\) lần lượt là thời gian trả lời câu hỏi của học sinh được xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó trung vị là \({x_{13}}\).
Do giá trị \({x_{13}}\) thuộc nhóm \(\left[ {20,5;\,30,5} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.
Do đó, trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 20,5 + \frac{{\frac{{25}}{2} - 12}}{6} \cdot 10 \approx 21,33\). Chọn B.
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với công sai \(d = 1\).
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với công sai \(d = - 1\).
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với công sai \(d = - 3\).
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với công sai \(d = 3\).
Ta có: \({u_n} - {u_{n - 1}} = 1 - 3n - \left[ {1 - 3\left( {n - 1} \right)} \right] = - 3,\forall n \ge 2\).
Do đó \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 1 - 3 \cdot 1 = - 2\), công sai \(d = - 3\). Chọn C.
\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{5}{2}\).
\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 5\).
\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 0\).
\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - 5\).
Ta có \(y = - 5\cos x\) \( \Rightarrow y' = 5\sin x \Rightarrow \,y'' = 5\cos x\).
\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 0\). Chọn C.
Đội tuyển học sinh giỏi Toán \(12\) của trường X gồm \(8\) học sinh, trong đó có \(5\) học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên \(5\) học sinh đi thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Xác suất để \(5\) học sinh được chọn đi thi có cả nam và nữ và học sinh nam nhiều hơn học sinh nữ là
\(P = \frac{{55}}{{56}}\).
\(P = \frac{{46}}{{56}}\).
\(P = \frac{{45}}{{56}}\).
\(P = \frac{{11}}{{56}}\).
Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = C_8^5 = 56\).
Gọi \(A\) là biến cố: “\(5\) học sinh được chọn đi thi có cả nam và nữ và học sinh nam nhiều hơn học sinh nữ”.
Xét các khả năng xảy ra của biến cố \(A\).
Trường hợp 1: \(5\) học sinh được chọn gồm \(4\) nam và \(1\) nữ. Số cách chọn là \(C_5^4 \cdot C_3^1 = 15\).
Trường hợp 2: \(5\) học sinh được chọn gồm \(3\) nam và \(2\) nữ. Số cách chọn là \(C_5^3 \cdot C_3^2 = 30\).
Số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 45\).
Xác suất của biến cố \(A\) là \(p\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{45}}{{56}}\). Chọn C.
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 2\). \[M\] là điểm được xác định bởi \(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {MB} \), \[G\] là trọng tâm tam giác \(ADM\). Tính \(\overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {GC} \)
\(\overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {GC} = \frac{1}{8}\).
\(\overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {GC} = \frac{3}{7}\).
\(\overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {GC} = \frac{3}{4}\).
\(\overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {GC} = \frac{5}{8}\).

Ta có \(\overrightarrow {MB} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} \).
Vì \[G\] là trọng tâm tam giác \(ADM\) nên \(3\overrightarrow {CG} = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CM} \)
\( \Rightarrow 3\overrightarrow {CG} = - \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) - \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BM} = - \frac{9}{4}\overrightarrow {AB} - 2\overrightarrow {AD} \)
\( \Rightarrow \overrightarrow {GC} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} \).
Suy ra \(\overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {GC} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} \cdot \left( {\frac{3}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} } \right) = \frac{3}{4}\). Chọn C.
Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \[B\], \[AB = a\], \(AC = a\sqrt 3 \), \[SB < 2a\] và \(\widehat {BAS} = \widehat {BCS} = 90^\circ \). Biết sin của góc giữa đường thẳng \[SB\] và mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] bằng \(\frac{{\sqrt {11} }}{{11}}\). Thể tích của khối chóp\[S.ABC\] bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt m }}{n}\) với \(m,n\) là các số tự nhiên. Tính \(m + n\) (nhập đáp án vào ô trống).
___

Dựng \(SD \bot \left( {ABC} \right)\) tại \[D\]. Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BA \bot SA\\BA \bot SD\end{array} \right.\)\( \Rightarrow BA \bot AD\).
Tương tự ta cũng có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SD\\BC \bot SC\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot CD\)
\( \Rightarrow ABCD\)là hình chữ nhật \( \Rightarrow DA = BC = a\sqrt 2 \), \(DC = AB = a\).
Ta có công thức \[\sin \left( {SB,\left( {SAC} \right)} \right) = \frac{{d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right)}}{{SB}}\].
\( \Rightarrow \frac{{\sqrt {11} }}{{11}} = \)\(\frac{{d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right)}}{{SB}}\)\( = \frac{{d\left( {D,\left( {SAC} \right)} \right)}}{{SB}}\)\( \Rightarrow \frac{1}{{{d^2}\left( {D,\left( {SAC} \right)} \right)}} = \frac{{11}}{{S{B^2}}}\)\[\left( 1 \right)\].
Lại có \[\frac{1}{{{d^2}\left( {D,\left( {SAC} \right)} \right)}} = \frac{1}{{D{S^2}}} + \frac{1}{{D{A^2}}} + \frac{1}{{D{C^2}}}\]\[ = \frac{1}{{S{B^2} - B{D^2}}} + \frac{1}{{D{A^2}}} + \frac{1}{{D{C^2}}}\]\[ = \frac{1}{{S{B^2} - 3{a^2}}} + \frac{3}{{2{a^2}}}\]\[\left( 2 \right)\].
Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra: \(\frac{{11}}{{S{B^2}}}\)\[ = \frac{1}{{S{B^2} - 3{a^2}}} + \frac{3}{{2{a^2}}}\]\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}S{B^2} = 6{a^2}\\S{B^2} = \frac{{11}}{3}{a^2}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}SB = a\sqrt 6 \\SB = a\sqrt {\frac{{11}}{3}} \end{array} \right.\).
Theo giả thiết \[SB < 2a\]\( \Rightarrow SB = a\sqrt {\frac{{11}}{3}} \Rightarrow SD = a\sqrt {\frac{2}{3}} \).
Vậy \({V_{SABC}} = \frac{1}{3}SD \cdot \frac{1}{2}BA \cdot BC = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{9}\). Suy ra \(m = 3;n = 9\).
Vậy \(m + n = 12\).
Đáp án cần nhập là: \(12\).
\(\frac{3}{{\sqrt {13} }}\).
\(\frac{2}{{\sqrt {13} }}\).
\(\frac{1}{{\sqrt {13} }}\).
\(\frac{4}{{\sqrt {13} }}\).
![Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/11-1772776779.png)
Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(AD\).
Khi đó \(AM = MD = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \Delta AMD\) là tam giác đều
Ta có \({S_{AMD}} = \frac{{{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{16}}\).
Lại có \(V = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABD}} \cdot d\left( {C,\left( {ABD} \right)} \right) = \frac{1}{3} \cdot {S_{AMD}} \cdot BC = \frac{{\sqrt 3 }}{{16}}\).
\({S_{ABD}} = \frac{{\sqrt {39} }}{{16}} \Rightarrow d\left( {C,\left( {ABD} \right)} \right) = \frac{{3V}}{{{S_{ABD}}}} = \frac{3}{{\sqrt {13} }}\). Chọn A.
Tìm tham số \(m\) để hàm số \(f\left( x \right) = 3m{\rm{sin}}\left( {2025x} \right) + {\rm{cos}}\left( {2025x} \right)\) là hàm số chẵn (nhập đáp án vào ô trống).
_
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
\(\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow - x \in \mathbb{R}\).
Để hàm số đã cho là hàm chẵn thì \(f\left( { - x} \right) = f\left( x \right),\forall x \in \mathbb{R}\).
Khi đó ta có:
\[3m\sin \left( { - 2025x} \right) + \cos \left( { - 2025x} \right) = 3m\sin \left( {2025x} \right) + \cos \left( {2025x} \right)\]
\( \Leftrightarrow 6m{\rm{sin}}\left( {2025x} \right) = 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow m = 0\). Vậy \(m = 0\) thỏa mãn đề bài.
Đáp án cần nhập là: \(0\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(A,B\) và \(M\) là trung điểm của \(SC\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chia khối chóp đã cho thành hai phần lần lượt có thể tích là \({V_1},{V_2}\) trong đó \({V_1} < {V_2}\). Tính \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\).
\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{3}{5}\).
\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{3}{8}\).
\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{4}\).
\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{3}{4}\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \subset \left( \alpha \right)}\\{AB//CD}\end{array} \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {SCD} \right) = MN//AB//CD} \right.\).
Suy ra mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cắt hình chóp theo thiết diện hình thang \(ABMN\).
Khi đó \(\left( {ABMN} \right)\) chia hình chóp thành hai khối đa diện là \(S.ABMN\) và \(ABCDMN\) có thể tích lần lượt là \({V_1}\) và \({V_2}\).
Lại có \(\frac{{{V_{S.ABM}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {V_{S.ABM}} = \frac{1}{2}{V_{S.ABC}} = \frac{1}{4}{V_{S.ABCD}}\) và
\(\frac{{{V_{S.AMN}}}}{{{V_{S.ACD}}}} = \frac{1}{4} \Rightarrow {V_{S.AMN}} = \frac{1}{4}{V_{S.ABC}} = \frac{1}{8}{V_{S.ABCD}}\).
Mà \({V_1} = {V_{S.ABM}} + {V_{S.AMN}} = \frac{3}{8}{V_{S.ABCD}},\)\({V_2} = {V_{S.ABCD}} - {V_{S.ABMN}} = \frac{5}{8}{V_{S.ABCD}}\).
Vậy \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{3}{5}\). Chọn A.
0,4.
0,18.
0,12.
0,15.
Ta có: \(P\left( A \right) = 1 - 0,4 = 0,6\).
Suy ra \[P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,6 \cdot 0,3 = 0,18\]. Chọn B.
Khảo sát thời gian chơi game của một số học sinh khối 10 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {0;20} \right)\) | \(\left[ {20;40} \right)\) | \(\left[ {40;60} \right)\) | \(\left[ {60;80} \right)\) | \(\left[ {80;100} \right)\) |
Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Mốt của mẫu số liệu trên là:
42.
52.
53.
54.
Mốt \({M_0}\) chứa trong nhóm \(\left[ {40;60} \right)\).
\({M_0} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{\left( {12 - 9} \right) + \left( {12 - 10} \right)}} \cdot 20 = 52\). Chọn B.
Cho \(A:\)“Tập hợp các học sinh khối \[10\] học giỏi”, \(B:\) “Tập hợp các học sinh nữ học giỏi”, \(C:\) “Tập hợp các học sinh nam khối \[10\] học giỏi”. Vậy tập hợp \(C\) là:
\(A \subset B\).
\(A \cap B\).
\(B\backslash A\).
\(A\backslash B\).
Vì tập hợp \(B\) có chứa cả các học sinh nữ khối 10 học giỏi nên tập hợp \(C\) gồm những phần tử thuộc tập hợp \(A\) mà không thuộc tập hợp \(B\).
Do đó, \(C = A\backslash B\). Chọn D
Thang xếp chữ A gồm hai thang đơn tựa vào nhau . Để an toàn, mỗi thang đơn tạo với mặt đất một góc khoảng \[75^\circ \]. Nếu muốn tạo một thang xếp chữ A cao \(2\)m tính từ mặt đất thì mỗi thang đơn phải dài bao nhiêu?

\[2,08\] m.
\(2\) m.
\(2,07\) m.
\(2,1\) m.

Theo giả thiết bài toán ta có \(MN = 2\) và \(\widehat {MPN} = 75^\circ \). Khi đó
\(\sin \widehat {MPN} = \frac{{MN}}{{MP}} \Rightarrow MP = \frac{{MN}}{{\sin \widehat {MPN}}} = \frac{2}{{\sin 75^\circ }} \approx 2,07\).
Vậy mỗi thang đơn phải dài \(2,07\) m. Chọn C.
Cổng chào một siêu thị có hình dạng là một parabol. Biết khoảng cách giữa hai chân cổng bằng \(10\,m\). Trên thành cổng, tại vị trí có độ cao \(3,6\,m\) so với mặt đất , người ta thả một sợi dây chạm đất . Vị trí chạm đất của đầu sợi dây này cách chân cổng \(B\) một đoạn \(1\,m\). Chiều cao của cổng chào là
\(11\,m\).
\(9,5\,m\).
\(10\,m\).
\(10,5\,m\).

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ.
Phương trình parabol có dạng: \[y = a{x^2} + bx + c,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\].
Parabol đi qua các điểm \(B\left( { - 5\,;\,0} \right)\), \(M\left( { - 4\,;\,3,6} \right)\) và có trục đối xứng \(x = 0\).
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}25a - 5b + c = 0\\16a - 4b + c = 3,6\\ - \frac{b}{{2a}} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}25a + c = 0\\16a + c = 3,6\\b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 10\\a = - 0,4\\b = 0\end{array} \right.\).
Suy ra \(\left( P \right):y = - 0,4{x^2} + 10\) có tọa độ đỉnh là \(A\left( {0\,;\,10} \right)\). Vậy chiều cao cổng chào là \(10\,m\). Chọn C.
Trong một hộp đựng 4 bi xanh, 4 bi vàng và 12 bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu cách lấy ra từ hộp 10 viên bi sao cho trong 10 bi lấy ra có đủ 3 loại?
\[168806\].
\[168674\].
\[184690\].
\[176682\].
Số cách lấy ra 10 bi từ 20 bi trong hộp là \[C_{20}^{10}\].
Số cách lấy ra 10 bi có đúng 1 loại là \[C_{12}^{10}\].
Số cách lấy ra 10 bi có đúng 2 loại xanh, đỏ là: \[C_{16}^{10} - C_{12}^{10}\].
Số cách lấy ra 10 bi có đúng 2 loại vàng, đỏ là: \[C_{16}^{10} - C_{12}^{10}\].
Do đó, số cách lấy ra 10 bi có đủ 3 loại là \[C_{20}^{10} - C_{12}^{10} - 2\left( {C_{16}^{10} - C_{12}^{10}} \right) = 168806\]. Chọn A.
Khảo sát 50 khách hàng trong một cửa hàng giày dép. Ta thống kê được số cỡ giày mà các khách hàng thường sử dụng như sau:
Cỡ giày | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
Tần số | 7 | 11 | \(x\) | \(y\) | 8 | 5 |
Trung vị của mẫu số liệu trên là 37,5, vậy \(x,y\) bằng bao nhiêu?
\(x = 6,y = 13\).
\(x = 8,y = 11\).
\(x = 7,y = 13\).
\(x = 7,y = 12\).
Ta có \(n = 50\) nên trung vị của dãy số liệu là trung bình cộng của hai số ở vị trí 25 và 26
Mà trung vị của mẫu số liệu trên là 37,5 . Hay \({M_e} = \frac{{37 + 38}}{2} = 37,5\).
Từ đó ta có số liệu đứng thứ 25 là 37 và thứ 26 là 38 . Suy ra \(x = 7\).
Mà cỡ mẫu \(n = 50\), vậy \(y = 12\). Chọn D.
\(F\left( x \right) = \frac{{2x}}{{\sqrt {1 + {x^2}} }} + C\).
\(F\left( x \right) = \ln \left( {1 + \sqrt {1 + {x^2}} } \right) + C\).
\(F\left( x \right) = \sqrt {1 + {x^2}} + C\).
\(F\left( x \right) = \ln \left( {x + \sqrt {1 + {x^2}} } \right) + C\).
Vì \({\left[ {\ln \left( {x + \sqrt {1 + {x^2}} } \right)} \right]^\prime } = \frac{{{{\left( {x + \sqrt {1 + {x^2}} } \right)}^\prime }}}{{x + \sqrt {1 + {x^2}} }} = \frac{{1 + \frac{x}{{\sqrt {1 + {x^2}} }}}}{{x + \sqrt {1 + {x^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {1 + {x^2}} }}.\)
Nên \(F\left( x \right) = \ln \left( {x + \sqrt {1 + {x^2}} } \right) + C\). Chọn D.
Cho hàm số \(y = \frac{{2x + m}}{{x - 1}}\). Tìm \(m\) để \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} y + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} y = - 5\)(nhập đáp án vào ô trống).
__
Hàm số \(y = \frac{{2x + m}}{{x - 1}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;0} \right]\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{ - 2 - m}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
TH1: Nếu \(m = - 2\), khi đó \(y = 2\) \( \Rightarrow \) \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} y + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} y = 4\) không thỏa mãn yêu cầu.
TH2: Nếu \(m \ne - 2\), khi đó hàm số đã cho đơn điệu trên đoạn \(\left[ { - 1;0} \right]\) nên hàm số đạt giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất tại các điểm đầu mút.
\( \Rightarrow \)\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} y + \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} y = - 5\)\( \Leftrightarrow \)\(y\left( { - 1} \right) + y\left( 0 \right) = - 5\)\( \Leftrightarrow \)\(\frac{{ - 2 + m}}{{ - 2}} + \frac{m}{{ - 1}} = - 5\)\( \Leftrightarrow \)\(m = 4\).
Vậy \(m = 4\) là giá trị của tham số thỏa mãn yêu cầu.
Đáp án cần nhập là: \(4\).
Một bác thợ xây bơm nước vào bể chứa nước. Gọi \(h\left( t \right)\) là thể tích nước bơm được sau \(t\) giây. Cho \(h'\left( t \right) = 6a{t^2} + 2bt\) và ban đầu bể không có nước. Sau 3 giây thì thể tích nước trong bể là \(90{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) và sau 6 giây thì thể tích nước trong bể là \(504{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\). Tính thể tích nước trong bể sau khi bơm được 9 giây (nhập đáp án vào ô trống).
_____
Từ giả thiết suy ra \(h\left( t \right) = \int {\left( {6a{t^2} + 2bt} \right){\rm{d}}x} = 2a{t^3} + b{t^2} + c\).
Lại có \(h\left( 0 \right) = 0;h\left( 3 \right) = 90;h\left( 6 \right) = 504\) nên suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0}\\{54a + 9b = 90}\\{432a + 36b = 504}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{2}{3}}\\{b = 6}\\{c = 0}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy \(h\left( t \right) = \frac{4}{3}{t^3} + 6{t^2} \Rightarrow h\left( 9 \right) = 1458{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Đáp án cần nhập là: \(1458\).
Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{x - 1}}\) thỏa mãn \(F\left( 5 \right) = 2\) và \(F\left( 0 \right) = 1\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(F\left( { - 3} \right) = 2\).
\(F\left( 2 \right) = 2 - 2\ln 2\).
\(F\left( 3 \right) = 1 + \ln 2\).
\(F\left( { - 1} \right) = 2 - \ln 2\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Ta có: \(F\left( x \right) = \int {\frac{1}{{x - 1}}{\rm{d}}x} = \ln \left| {x - 1} \right| + C\)\( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\ln \left( {x - 1} \right) + {C_1}}&{{\rm{khi}}}&{x > 1}\\{\ln \left( {1 - x} \right) + {C_2}}&{{\rm{khi}}}&{x < 1}\end{array}} \right.\).
\(F\left( 5 \right) = 2\)\( \Leftrightarrow \ln 4 + {C_1} = 2\)\( \Leftrightarrow {C_1} = 2 - \ln 4\)\( = 2 - 2\ln 2\).
\(F\left( 0 \right) = 1\)\( \Leftrightarrow \ln 1 + {C_2} = 1\)\( \Leftrightarrow {C_2} = 1\).
Do đó: \(F\left( x \right) = \int {\frac{1}{{x - 1}}{\rm{d}}x} \)\( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\ln \left( {x - 1} \right) + 2 - 2\ln 2}&{{\rm{khi}}}&{x > 1}\\{\ln \left( {1 - x} \right) + 1}&{{\rm{khi}}}&{x < 1}\end{array}} \right.\).
\(F\left( { - 1} \right) = \ln 2 + 1\).
\(F\left( 2 \right) = 2 - 2\ln 2\).
\(F\left( 3 \right) = 2 - \ln 2\). Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Bất phương trình \(f\left( x \right) \ge \sqrt {1 + x} - \sqrt {1 - x} + m\) có nghiệm khi và chỉ khi
\(m \le f\left( 1 \right) - \sqrt 2 \).
\(m < f\left( 1 \right) - \sqrt 2 \).
\(m \le f\left( { - 1} \right) + \sqrt 2 \).
\(m < f\left( { - 1} \right) + \sqrt 2 \).
Bất phương trình \(f\left( x \right) \ge \sqrt {1 + x} - \sqrt {1 - x} + m\) có nghiệm \(\forall x \in \left[ { - 1;1} \right]\)
\( \Leftrightarrow f\left( x \right) - \left( {\sqrt {1 + x} - \sqrt {1 - x} } \right) \ge m\) có nghiệm \(\forall x \in \left[ { - 1;1} \right]\).
Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \left( {\sqrt {1 + x} - \sqrt {1 - x} } \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\)
Ta có : \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - \left( {\frac{1}{{2\sqrt {1 + x} }} + \frac{1}{{2\sqrt {1 - x} }}} \right)\)
Có \(\forall x \in \left[ { - 1;1} \right] \Rightarrow f'\left( x \right) \le 0\) và \(\frac{1}{{2\sqrt {1 + x} }} + \frac{1}{{2\sqrt {1 - x} }} = \frac{1}{2}\left( {\frac{{\sqrt {1 + x} + \sqrt {1 - x} }}{{\sqrt {1 - {x^2}} }}} \right)\)
mà \(\frac{{\sqrt 2 }}{2} \le \frac{1}{2}\left( {\frac{{\sqrt {1 + x} + \sqrt {1 - x} }}{{\sqrt {1 - {x^2}} }}} \right) \le 1\) nên hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Ta suy ra : \(m \le g\left( { - 1} \right) = f\left( { - 1} \right) + \sqrt 2 \). Chọn C.
Một loại linh kiện do hai nhà máy \(I,\,II\) cùng sản xuất. Tỉ lệ phế phẩm của nhà máy \(I,II\) lần lượt là:\(0,04\,;\,0,03\). Trong một lô linh kiện để lẫn lộn \(80\) sản phẩm của nhà máy \(I\) và \(120\) sản phẩm của nhà máy \(II\). Một khách hàng lấy ngẫu nhiên một linh kiện của lô hàng đó. Giả sử linh kiện được chọn là phế phẩm. Tính xác suất linh kiện này thuộc nhà máy \(I\) (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
_____
Ta xét các biến cố
\(A\): “ Linh kiện được lấy ra là phế phẩm’’.
\(B\): “ Linh kiện lấy ra từ nhà máy \(I\)”.
\(\overline B \): “ Linh kiện lấy ra từ nhà máy \(II\)”.
Theo giả thuyết ta có \(P\left( B \right) = \frac{{80}}{{200}} = 0,4\); \(P\left( {\overline B } \right) = \frac{{120}}{{200}} = 0,6\); \(P\left( {A|B} \right) = 0,04\); \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,03\)
Theo công thức toàn phần xác suất lấy linh kiện là phế phẩm là
\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right) = \)\(0,4 \cdot 0,04 + 0,6 \cdot 0,03 = 0,034\).
Mặt khác theo công thức Bayes xác suất linh kiện phế phẩm do nhà máy \(I\) sản xuất là:
\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,4 \cdot 0,04}}{{0,034}} = \frac{8}{{17}} \approx 0,47\).
Đáp án cần nhập là: \(0,47\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 2} \right){\left( {2 - x} \right)^4}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?
0.
1.
2.
3.
Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 2} \right){\left( {2 - x} \right)^4} = 0\)
Có duy nhất một nghiệm bội lẻ \(x = 1\).
Vậy hàm số \(f\left( x \right)\) có một điểm cực trị. Chọn B.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{m{x^2} - 2x + 1}}\) có đúng hai đường tiệm cận?
2.
3.
4
5.
Với \(m = 0 \Rightarrow y = \frac{{x - 1}}{{ - 2x + 1}}\).
Suy ra đồ thị có hai đường tiệm cận: tiệm cận đứng \(x = \frac{1}{2}\) và tiệm cận ngang \(y = - \frac{1}{2}\).
Vậy \(m = 0\) thỏa mãn.
Với \(m \ne 0\). Ta có hàm số có một đường tiệm cận ngang là \(y = 0\).
Khi đó để thỏa mãn yêu cầu bài toán thì hàm số có duy nhất một đường tiệm cận đứng.
Suy ra \(m{x^2} - 2x + 1 = 0\) có nghiệm kép hoặc có hai nghiệm phân biệt trong đó có một nghiệm \(x = 1\).
Ta có \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} = 0}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{\Delta '}} > 0}\\{m - 2 + 1 = 0}\end{array}} \right.}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - m = 0}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 - m > 0}\\{m = 1}\end{array}} \right.}\end{array} \Rightarrow m = 1} \right.} \right.\)
Vậy có hai giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn đề bài, \(m \in \left\{ {0;1} \right\}\). Chọn A.
Qua điều tra, các nhà phân tích kinh tế đã nhận định được rằng tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của một quốc gia \(t\) năm tính từ đầu năm 2015 là \(S'\left( t \right) = 30 + \frac{1}{2}\sqrt {5 + t} \) (tỷ USD/năm). Biết rằng GDP của quốc gia đó vào đầu năm 2015 là 100 tỷ USD. Hãy dự đoạn GDP của quốc gia đó vào đầu năm 2026(nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỷ USD).
____
Hàm mô tả GDP của quốc gia đó sau \(t\) năm là \(S\left( t \right) = \int {q\left( t \right)dt} \) (tỷ USD).
GDP tăng thêm của quốc gia đó tính từ năm 2015 (\(t = 0\)) đến đầu năm 2026 (\(t = 11\)) là
\[\int\limits_0^{11} {S'\left( t \right)dt} = \int\limits_0^{11} {\left( {30 + \frac{1}{2}\sqrt {5 + t} } \right)dt} = \left( {30t + \frac{{{{\left( {5 + t} \right)}^{\frac{3}{2}}}}}{3}} \right)_0^{11} \approx 348\] (tỷ USD).
Như vậy tổng giá trị GDP tính đến đầu năm 2026 xấp xỉ với \(348 + 100 = 448\) tỷ USD.
Đáp án cần nhập là: 448.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình dưới

Khẳng định nào dưới đây đúng?
\(f\left( 1 \right) < f\left( 3 \right)\).
\(f\left( 4 \right) < f\left( 3 \right)\).
\(f\left( 0 \right) < f\left( { - 2} \right)\).
\(f\left( { - 3} \right) < f\left( { - 1} \right)\).
Ta thấy đồ thị hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\), suy ra \(f\left( { - 3} \right) < f\left( { - 1} \right)\). Chọn D.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec u\) và \(\vec v\) tạo với nhau một góc \(60^\circ \) và \(\left| {\vec u} \right| = 3;\left| {\overrightarrow v } \right| = 4\). Tính \[\left| {\vec u + \vec v} \right|\]
\(\sqrt {39} \).
6.
\(\sqrt {37} \).
\(\sqrt {13} \).
Ta có \({\left( {|\vec u + \vec v|} \right)^2} = {\left( {\vec u + \vec v} \right)^2} = {\vec u^2} + 2\vec u\vec v + {\vec v^2}\)
\( = {\left| {\vec u} \right|^2} + 2\left| {\vec u} \right|\left| {\vec v} \right|\cos \left( {\vec u,\vec v} \right) + {\left| {\vec v} \right|^2} = {3^2} + 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot \frac{1}{2} + {4^2} = 37\).
Vậy \(\left| {\vec u + \vec v} \right| = \sqrt {37} \). Chọn C.
Cho hàm số bậc ba \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có bảng biến thiên như sau:

Với \(m,n\) là các số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 25;25} \right]\). Hỏi có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {m,n} \right)\) để phương trình \(f\left( {\left| {x + 3} \right|} \right) = 5\) có đúng 4 nghiệm phân biệt (nhập đáp án vào ô trống)?
___
Ta đặt \(t = \left| {x + 3} \right| \ge 0\)
Khi đó phương trình \(f\left( {\left| {x + 3} \right|} \right) = 5\) trở thành \(f\left( t \right) = 5,t \ge 0\)
Suy ta phương trình \(f\left( {\left| {x + 3} \right|} \right) = 5\) có 4 nghiệm phân biệt khi \(f\left( t \right) = 5,t \ge 0\) có hai nghiệm dương phân biệt.
Giả sử \(f\left( 0 \right) = q \Rightarrow q < m\),
Trường hợp 1: \(q < n\)
\(m = 5 \Rightarrow n < 5 \Rightarrow n \in \left[ { - 25;5} \right)\) suy ra có 30 cặp số nguyên.
\(n = 5 \Rightarrow m > 5 \Rightarrow m \in \left( {5;25} \right]\) suy ra có 20 cặp số nguyên.
Trường hợp 2: \(n \le q < m\)
Ta có \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( 2 \right) = 0}\\{f'\left( 5 \right) = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{12a + 4b + c = 0}\\{75a + 10b + c = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 30a}\\{b = - 10,5a}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 2 \right) = m}\\{f\left( 5 \right) = n}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8a + 4b + 2c + d = m}\\{125a + 25b + 5c + d = n}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{26a + d = m}\\{12,5a + d = n}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{26a = m - d > 0}\\{12,5a = n - d \le 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{a \le 0}\end{array}} \right.\) (vô lý).
Vậy có 50 cặp số nguyên \(\left( {m;n} \right)\) thỏa mãn đề bài.
Đáp án cần nhập là: \(50\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t + 2}\\{y = 2t + 2.}\\{z = - 3t - 1}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t - 1}\\{y = 2t + 2.{\rm{\;}}}\\{z = - 3t - 1}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t + 2}\\{y = 2t + 2.}\\{z = - 3t + 1}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t - 2}\\{y = 2t + 2.{\rm{\;}}}\\{z = - 3t + 1}\end{array}} \right.\)
Ta có tọa độ của trong trọng tâm tam giác \(ABC\) là \(G\left( {2;2; - 1} \right)\)
Vì đường thẳng vuông góc với với mặt phẳng \(\left( P \right)\), suy ra \({\vec u_d} = {\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {1;2; - 3} \right)\)
Vậy phương trình đường thẳng là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t + 2}\\{y = 2t + 2}\\{z = - 3t - 1}\end{array}} \right.\). Chọn A.
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Tập xác định: \[D = \left( { - \infty ; - 2\left] \cup \right[2; + \infty } \right)\].
Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} - 4} }},\forall x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).
Để hàm số đồng biến thì \(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} > 0 \Leftrightarrow x > 0\).
Kết hợp với điều kiện ta có hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\). Chọn D.
Biết . Tính tổng (nhập đáp án vào ô trống).
__
.
Vậy \(S = a + b = 4 + 3 = 7\).
Đáp án cần nhập là: \(7\).
\(V = \pi \int\limits_1^2 {\sqrt x dx} \).
\(V = {\pi ^2}\int\limits_1^2 {xdx} \).
\(V = {\pi ^2}\int\limits_1^2 {\sqrt x } dx\)
\(\pi \int\limits_1^2 {xdx} \).
\(V = \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_1^2 {xdx} \). Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) cắt trục \(Ox\) tại ba điểm có hoành độ \(a < b < c\) như hình bên dưới. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(f\left( c \right) > f\left( a \right) > f\left( b \right)\).
\(f\left( c \right) > f\left( b \right) > f\left( a \right)\).
\(f\left( a \right) > f\left( b \right) > f\left( c \right)\).
\(f\left( b \right) > f\left( c \right) > f\left( a \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:
+) \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( {a;b} \right)\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\).
Suy ra \(f\left( a \right) > f\left( b \right)\) (1).
+) \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \left( {b;c} \right)\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {b;c} \right)\).
Suy ra \(f\left( c \right) > f\left( b \right)\) (2).
Gọi \({S_1}:\left\{ \begin{array}{l}y = f'\left( x \right)\\y = 0\\x = a;x = b\end{array} \right.\) và \({S_2}:\left\{ \begin{array}{l}y = f'\left( x \right)\\y = 0\\x = b;x = c\end{array} \right.\).
Dựa vào đồ thị ta thấy \({S_1} < {S_2}\) nên \( - \int\limits_a^b {f'\left( x \right)dx} < \int\limits_b^c {f'\left( x \right)dx} \)
\( \Leftrightarrow - \left[ {f\left( b \right) - f\left( a \right)} \right] < f\left( c \right) - f\left( b \right)\)\( \Leftrightarrow f\left( a \right) - f\left( b \right) < f\left( c \right) - f\left( b \right) \Leftrightarrow f\left( a \right) < f\left( c \right)\) (3).
Từ (1), (2) và (3), ta có \(f\left( c \right) > f\left( a \right) > f\left( b \right)\). Chọn A.
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 4\). Có tất cả bao nhiêu điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\) (\(a,b,c\) là các số nguyên) thuộc mặt phẳng (\(Oxy\)) sao cho tồn tại ít nhất hai tiếp tuyến của \(\left( S \right)\) đi qua \(M\) và hai tiếp tuyến đó vuông góc với nhau (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;1; - 1} \right)\) và bán kính \(R = 2\) và điểm \(M\left( {a;b;0} \right) \in \left( {Oxy} \right)\)
Ta có tồn tại ít nhất hai tiếp tuyến kẻ từ điểm \(M\) đến mặt cầu \(\left( S \right)\) và vuông góc với nhau
\( \Leftrightarrow R \le MI \le R\sqrt 2 \)
\( \Leftrightarrow 4 \le {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 1} \right)^2} + {1^2} \le 8 \Leftrightarrow 3 \le {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {b - 1} \right)^2} \le 7\)
mà \(a,b \in \mathbb{Z}\) suy ra \({\left( {b - 1} \right)^2} \le 7 \Leftrightarrow - \sqrt 7 \le b - 1 \le \sqrt 7 \Rightarrow b \in \left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\).
Suy ra có 8 cặp \(\left( {a;b} \right)\) thỏa mãn. Vậy có 8 điểm \(M\) thỏa mãn đề bài.
Đáp án cần nhập là: \(8\).
\(m \ne 0\).
\(m > 1\).
\(m \ne 1\).
\(m \in \emptyset \).
Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - m{x^2} + \left( {2m - 3} \right)x - 1\) là \(y' = 3{x^2} - 2mx + 2m - 3\)
Vì hệ số góc dương với mọi \(x\) nên ta có \(y' = 3{x^2} - 2mx + 2m - 3 > 0\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 3 > 0}\\{{\rm{\Delta '}} < 0}\end{array} \Leftrightarrow {m^2} - 6m + 9 < 0 \Leftrightarrow {{(m - 3)}^2} < 0} \right.\)\( \Rightarrow m \in \emptyset \). Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) thỏa mãn hàm số \(y = f'\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình bên dưới.

Tính giá trị của biểu thức \(f\left( 4 \right) - f\left( { - 4} \right)\) (nhập đáp án vào ô trống).
___
Ta có \(\int\limits_{ - 4}^4 {f'\left( x \right)dx} = \left. {f\left( x \right)} \right|_{ - 4}^4 = f\left( 4 \right) - f\left( { - 4} \right)\).
Lại có \(S = \int\limits_{ - 4}^4 {\left| {f'\left( x \right)} \right|dx = \frac{1}{2}} \cdot 3 \cdot 8 = 12 = \int\limits_{ - 4}^4 {f'\left( x \right)dx} \).
Suy ra \(f\left( 4 \right) - f\left( { - 4} \right) = 12\).
Đáp án cần nhập là: \(12\).
\(I\left( {2; - 2;3} \right)\).
\(I\left( {1;3;1} \right)\).
\(I\left( { - 1;3; - 1} \right)\).
\(I\left( {0;1;2} \right)\).
Điểm \(I\) có tọa độ là \(\left( {\frac{{3 - 1}}{2};\frac{{1 + 5}}{2};\frac{{ - 2 + 4}}{2}} \right) = \left( {1;3;1} \right)\). Chọn B.
\(\frac{3}{{11}}\).
\(\frac{3}{{\sqrt {11} }}\).
\(\frac{2}{{\sqrt {11} }}\).
\(\sqrt {\frac{2}{{11}}} \).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;3} \right)\) và vectơ chỉ phương của mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right)\) là \(\vec n = \left( {0;0;1} \right)\).
Suy ra \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} \cdot \vec n} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\vec n} \right|}} = \frac{3}{{\sqrt {11} \cdot 1}} = \frac{3}{{\sqrt {11} }}\).
Suy ra \({\rm{cos}}\alpha = \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = \sqrt {\frac{2}{{11}}} \). Chọn D.
Trong không gian \(Oxyz\), có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2\left( {m + 2} \right)x - 2\left( {m - 1} \right)z + 3{m^2} - 5 = 0\) là phương trình một mặt cầu (nhập đáp án vào ô trống)?
__
Phương trình đã cho là phương trình cầu khi và chỉ khi
\({\left( {m + 2} \right)^2} + {\left( {m - 1} \right)^2} - 3{m^2} + 5 > 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 10 < 0\)\( \Leftrightarrow - 1 - \sqrt {11} < m < 1 + \sqrt {11} \).
Vậy có 7 giá trị của \(m\) nguyên thỏa mãn bài toán \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).
Đáp án cần nhập là: \(7\).
Bạn Hoa hằng ngày đi học bằng xe đạp hoặc xe buýt. Nếu hôm nay Hoa đi học bằng xe buýt thì xác suất để ngày hôm sau Hoa đi học bằng xe đạp là 0,3. Nếu hôm nay Hoa đi học bằng xe đạp thì xác suất để hôm sau Hoa đi học bằng xe buýt là 0,8. Xét một tuần mà thứ hai Hoa đi học bằng xe buýt. Tính xác suất để thứ tư trong tuần đó Hoa đi học bằng xe đạp.
\(\frac{{29}}{{100}}\).
\(\frac{9}{{25}}\).
\(\frac{{27}}{{100}}\).
\(\frac{{11}}{{20}}\).
Gọi A là biến cố "Thứ ba Hoa đi học bằng xe đạp"
B là biến cố "Thứ tư Hoa đi học bằng xe đạp"
Ta vẽ sơ đồ hình cây như sau

Có hai nhánh cây đi tới \(B\) là \(OAB\) và \(O\overline A B\).
Vậy \(P\left( B \right) = 0,7 \cdot 0,3 + 0,2 \cdot 0,3 = 0,27\). Chọn C.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\), gọi \(F\left( x \right),G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(F\left( 8 \right) + G\left( 8 \right) = 11\) và \(F\left( 2 \right) + G\left( 2 \right) = 5\). Khi đó bằng(nhập đáp án vào ô trống).
__
Ta có \(I = \int\limits_1^3 {f\left( {3x - 1} \right)dx} \). Ta đặt \(t = 3x - 1 \Rightarrow dt = 3dx \Rightarrow \frac{{dt}}{3} = dx\)
Khi đó .
Vì \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) nên ta có \(3I = \left. {F\left( x \right)} \right|_2^8 \Leftrightarrow 3I = F\left( 8 \right) - F\left( 2 \right)\).
Vì \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) nên ta có \(3I = \left. {G\left( x \right)} \right|_2^8 \Leftrightarrow 3I = G\left( 8 \right) - G\left( 2 \right)\).
Cộng hai vế lại ta có \(6I = F\left( 8 \right) + G\left( 8 \right) - \left( {F\left( 2 \right) + G\left( 2 \right)} \right) \Leftrightarrow 6I = 11 - 5 \Leftrightarrow I = 1\).
Đáp án cần nhập là: \(1\).
Cho hai biến cố ngẫu nhiên \(A\)và \(B\) có \(P\left( A \right) = 0,3;P\left( B \right) = 0,6;P\left( {A|B} \right) = 0,5\). Xác suất của biến cố \(B\) với điều kiện \(A\) là
\(0,3\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(1\).
Có \(P\left( {AB} \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) = 0,6 \cdot 0,5 = 0,3\).
Suy ra \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,3}}{{0,3}} = 1\). Chọn D.
Câu lạc bộ thể thao của một trường có 40 bạn đều biết chơi ít nhất một trong hai môn là bóng đá và bóng rổ, trong đó có 27 bạn biết chơi bóng đá, 25 bạn biết chơi bóng rổ. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn. Xác suất chọn được bạn biết chơi bóng đá biết bạn đó chơi được bóng rổ là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
_____
Gọi \(A\) là biến cố “Bạn được chọn biết chơi bóng đá”;
\(B\) là biến cố “Bạn được chọn biết chơi bóng rổ”.
Số bạn biết chơi cả hai môn là \(27 + 25 - 40 = 12\).
Vậy trong số 25 bạn chơi bóng đá thì có 12 bạn chơi bóng rổ.
Vậy \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{12}}{{25}} = 0,48\).
Đáp án cần nhập là: \(0,48\).
Bảng sau đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian sử dụng của một thiết bị điện tử (đơn vị: nghìn giờ).
Nhóm | \(\left[ {1,0;1,2} \right)\) | \(\left[ {1,2;1,4} \right)\) | \(\left[ {1,4;1,6} \right)\) | \(\left[ {1,6;1,8} \right)\) | \(\left[ {1,8;2,0} \right)\) |
Tần số | 20 | 34 | 13 | 10 | 3 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc khoảng
\(\left( {0,04;0,045} \right)\).
\(\left( {0,045;0,05} \right)\).
\(\left( {0,05;0,055} \right)\).
\(\left( {0,055;0,06} \right)\).
Bảng có giá trị đại diện
Nhóm | \(\left[ {1,0;1,2} \right)\) | \(\left[ {1,2;1,4} \right)\) | \(\left[ {1,4;1,6} \right)\) | \(\left[ {1,6;1,8} \right)\) | \(\left[ {1,8;2,0} \right)\) |
Giá trị đại diện | 1,1 | 1,3 | 1,5 | 1,7 | 1,9 |
Tần số | 20 | 34 | 13 | 10 | 3 |
Giá trị trung bình \(\overline x = \frac{{1,1 \cdot 20 + 1,3 \cdot 34 + 1,5 \cdot 13 + 1,7 \cdot 10 + 1,9 \cdot 3}}{{20 + 34 + 13 + 10 + 3}} = 1,355\).
Phương sai của mẫu số liệu là
\({s^2} = \frac{{{{1,1}^2} \cdot 20 + {{1,3}^2} \cdot 34 + {{1,5}^2} \cdot 13 + {{1,7}^2} \cdot 10 + {{1,9}^2} \cdot 3}}{{20 + 34 + 13 + 10 + 3}} - {1,355^2} \approx 0,047\). Chọn B.
Bảng sau ghi lại nhiệt độ không khí đo được lúc 12 giờ trưa hàng ngày tại một trạm quan sát trong 1 năm
Nhóm | \(\left[ {12;16} \right)\) | \(\left[ {16;20} \right)\) | \(\left[ {20;24} \right)\) | \(\left[ {24;28} \right)\) | \(\left[ {28;32} \right)\) |
Tần số | 85 | 63 | 95 | 87 | 35 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là
\(10\).
\(14\).
\(60\).
\(20\).
Khoảng biến thiên \(R = 32 - 12 = 20\). Chọn D.
C là anh của E.
A là anh của E.
C là em của E.
E là anh của D.
Từ giả thiết ta có \(A > C > B > D\).
Ta đi xét từng phương án:
A. C là anh của E \( \Rightarrow C > E\) mà \(C > B\) nên \(E\) có thể lớn hơn B hoặc nhỏ hơn B.
B. A là anh của E. Vì \(A > C > B\) nên E vẫn có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn B.
C. C là em của E \( \Rightarrow E > C\) mà ta có \(C > B\) nên suy ra \(E > C > B\). Vậy E chắc chắn là anh của B.
D. E là anh của D \( \Rightarrow E > D\) nhưng vì \(B > D\) nên \(E\) có thể lớn hơn B hoặc nhỏ hơn B.
Vậy ta cần thêm thông tin để kết luận là E là anh của B là C là em của E. Chọn C.








