Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 26
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 26

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực38 lượt thi
50 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Ngân hàng thường tính lãi suất cho khách hàng theo hình thức lãi kép theo định kì được tính theo công thức \(T = A \cdot {\left( {1 + r} \right)^n}\) trong đó \(T\) là số tiền cả vốn lẫn lãi nhận được sau kì hạn \(n\), \(A\) là số tiền ban đầu. Ông An gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với hình thức lãi kép, kỳ hạn 1 năm với lãi suất \(9\% \). Sau 5 năm ông rút toàn bộ tiền và dùng một nữa để sửa nhà, số tiền còn lại ông tiếp tục gửi ngân hàng với lãi suất như lần trước. Số tiền lãi ông An nhận được sau 10 năm là bao nhiêu triệu đồng(nhập đáp án vào ô trống)?

___

(1)
95
Xem đáp án

Năm năm đầu ông A có số tiền cả gốc và lãi là \({T_1} = 100 \cdot {\left( {1 + 0,09} \right)^5} \approx 154\) triệu đồng.

Sau khi sửa nhà số tiền còn lại gửi vào ngân hàng trong 5 năm thì số tiền cả gốc và lãi là \({T_2} = \frac{{154}}{2}{\left( {1 + 0,09} \right)^5} \approx 118\) triệu đồng.

Số tiền lãi trong 10 năm là \(L = \left( {118 - 77} \right) + \left( {154 - 100} \right) = 95\) triệu đồng.

Đáp án cần nhập là: \(95\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {\frac{{{x^2} - 4}}{{{x^2} - 3x + 2}}} \right)\)bằng

\(4\).

\( - 1\).

\(2\).

\( - 2\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {\frac{{{x^2} - 4}}{{{x^2} - 3x + 2}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x + 2}}{{x - 1}} = 4\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngày 01 tháng 01năm 2017, ông An đem 800 triệu đồng gửi vào một ngân hàng với lãi suất 0,5% một tháng. Từ đó, cứ tròn mỗi tháng, ông đến ngân hàng rút 6 triệu để chi tiêu cho gia đình. Hỏi đến ngày 01tháng 01 năm 2018, sau khi rút tiền, số tiền tiết kiệm của ông An còn lại là bao nhiêu? Biết rằng lãi suất trong suốt thời gian ông An gửi không thay đổi.

\(800 \cdot {\left( {1,005} \right)^{11}} - 72\) .

\(800 \cdot {\left( {1,005} \right)^{12}} - 72\) .

\(1200 - 400 \cdot {\left( {1,005} \right)^{11}}\) .

\(1200 - 400 \cdot {\left( {1,005} \right)^{12}}\) .

Xem đáp án

Gửi ngân hàng số tiền là A đồng với lãi suất \[r\% \]/tháng.

Mỗi tháng vào ngày ngân hàng tính lãi, rút ra số tiền là X đồng.

Số tiền còn lại sau n tháng đươc tính theo công thức:

\({S_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n} - X\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r} = 800{\left( {1,005} \right)^{12}} - 6 \cdot \frac{{{{\left( {1,005} \right)}^{12}} - 1}}{{0,5\% }} = 1200 - 400 \cdot {(1,005)^{12}}\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(S\)là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\)để phương trình \[m \cdot {3^{{x^2} - 7x + 12}} + {3^{2x - {x^2}}} = 9 \cdot {3^{10 - 5x}} + m\]có ba nghiệm thực phân biệt. Tìm tích các phần tử của \(S\).    

\[3\].

\({3^{ - 6}}\).

\({3^{ - 8}}\).

\[{3^{ - 10}}\].

Xem đáp án

Ta có:\[m \cdot {3^{{x^2} - 7x + 12}} + {3^{2x - {x^2}}} = 9 \cdot {3^{10 - 5x}} + m\]

\[ \Leftrightarrow \]\[m\left( {{3^{{x^2} - 7x + 12}} - 1} \right) - {3^{2x - {x^2}}}\left( {{3^{{x^2} - 7x + 12}} - 1} \right) = 0\] \[ \Leftrightarrow \left( {{3^{{x^2} - 7x + 12}} - 1} \right)\left( {m - {3^{2x - {x^2}}}} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \] \[\left[ \begin{array}{l}{3^{{x^2} - 7x + 12}} - 1 = 0\\m - {3^{2x - {x^2}}} = 0\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \] \[\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 4\\2x - {x^2} - {\log _3}m = 0\left( * \right)\end{array} \right.\].

Phương trình đã cho có ba nghiệm thực phân biệt, ta có các trường hợp sau:

Trường hợp 1: \(\left( * \right)\) có một nghiệm \(x = 3\) và nghiệm còn lại khác \(4\).

Thay \(x = 3\) vào \(\left( * \right)\) ta được \({\log _3}m =  - 3 \Leftrightarrow m = \frac{1}{{27}}\).

Khi đó \(\left( * \right)\) trở thành \( - {x^2} + 2x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 3\end{array} \right.\) .

Trường hợp 2: \(\left( * \right)\) có một nghiệm \(x = 4\) và nghiệm còn lại khác \(3\).

Thay \(x = 4\) vào \(\left( * \right)\) ta được \({\log _3}m =  - 8 \Leftrightarrow m = {3^{ - 8}}\).

Khi đó \(\left( * \right)\) trở thành \( - {x^2} + 2x + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x =  - 2\end{array} \right.\) .

Trường hợp 3: \(\left( * \right)\) có nghiệm kép khác \(3\) và \(4\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = 1 - {\log _3}m = 0\\{\log _3}m \ne  - 3\\{\log _3}m \ne  - 8\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \) \(m = 3\).

Vậy tích cần tìm là \(\frac{1}{{27}} \cdot {3^{ - 8}} \cdot 3 = {3^{ - 10}}\). Chọn D.

5. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\). Giá trị của \(y'\left( 2 \right) = \frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(a + b\) (nhập đáp án vào ô trống).

___

(1)
14
Xem đáp án

Ta có \[y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\].

Suy ra \[y'\left( 2 \right) = \frac{5}{{{{\left( {2 + 1} \right)}^2}}} = \frac{5}{9}\].  Suy ra \(a = 5;b = 9\). Vậy \(a + b = 14\).

Đáp án cần nhập là: \(14\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\), gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm \(SA,\)\(AD\). Mặt phẳng \(\left( {MNO} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án

Cho hàm số \(y =  (ảnh 1)

Vì \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAD \Rightarrow MN//SD\).

Tương tự \(ON\) là đường trung bình của tam giác \(ACD \Rightarrow ON//CD.\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN//SD,\,\,ON//CD\\MN \subset \left( {MNO} \right),\,ON \subset \left( {MNO} \right)\\SD \subset \left( {SCD} \right),\,CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {MNO} \right)//\left( {SCD} \right).\) Chọn B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\sqrt[3]{{3x - 7}} - x + 3}}{{3 - \sqrt {x + 4} }} = 4 + \frac{m}{n}\], trong đó \[m,n\] là các số tự nhiên, \[\frac{m}{n}\] tối giản, thì giá trị \[\frac{m}{n}\] là

\[\frac{{11}}{{20}}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{{501}}{{1000}}\].

\[\frac{3}{5}\].

Xem đáp án

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\sqrt[3]{{3x - 7}} - x + 3}}{{3 - \sqrt {x + 4} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\left( {\sqrt[3]{{3x - 7}} - 2} \right) - \left( {x - 5} \right)}}{{3 - \sqrt {x + 4} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \left[ {\frac{{\left( {\sqrt[3]{{3x - 7}} - 2} \right)}}{{3 - \sqrt {x + 4} }} - \frac{{\left( {x - 5} \right)}}{{3 - \sqrt {x + 4} }}} \right]\]

\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \left[ {\frac{{\left( {x - 5} \right)}}{{\sqrt {x + 4}  - 3}} - \frac{{\left( {\sqrt[3]{{3x - 7}} - 2} \right)}}{{\sqrt {x + 4}  - 3}}} \right]\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \left[ {\left( {3 + \sqrt {x + 4} } \right) - \frac{{3\left( {\sqrt {x + 4}  + 3} \right)}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {3x - 7} \right)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{3x - 7}} + 4}}} \right] = 6 - \frac{3}{2} = 4 + \frac{1}{2}\].

Vậy \[\frac{m}{n} = \frac{1}{2}\]. Chọn B.

8. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 18 bạn thích chơi bóng bàn, 20 bạn thích chơi cầu lông, 10 bạn không thích chơi cầu lông và bóng bàn. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn. Xác suất chọn được 1 bạn chỉ thích chơi bóng bàn và không thích cầu lông có dạng \(\frac{a}{b}\left( {a,b \in {\mathbb{N}^*}} \right)\),\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Khi đó \(a \cdot b\) bằng (nhập đáp án vào ô trống).

_____

(1)
0,25
Xem đáp án

Biến cố \(A\): ''Chọn được 1 bạn thích chơi bóng bàn''\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{18}}{{40}}\).

Biến cố:\(B\) '' Chọn được 1 bạn thích chơi cầu lông''

 \( \Rightarrow \overline B :\)'' Chọn được 1 bạn không thích chơi cầu lông''

Ta có \(AB:\)''Chọn được 1 bạn thích chơi cả cầu lông và bóng bàn"

\( \Rightarrow P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right) = \frac{{18}}{{40}} + \frac{{20}}{{40}} - \frac{{30}}{{40}} = \frac{8}{{40}} = \frac{1}{5}\).

\( \Rightarrow A\overline B :\)'' Chọn được 1 bạn thích chơi bóng bàn và không thích chơi cầu lông"

Khi đó \(A = AB \cup A\overline B  \Rightarrow P\left( A \right) = P\left( {AB} \right) + P\left( {A\overline B } \right) \Rightarrow P\left( {A\overline B } \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right)\)

\( \Rightarrow P\left( {A\overline B } \right) = \frac{{18}}{{40}} - \frac{8}{{40}} = \frac{{10}}{{40}} = \frac{1}{4}\).

Đáp án cần nhập là: \(0,25\).

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC, có đáy là tam giác ABC và cạnh bên SA vuông góc với đáy. Biết \(AC = 12a,\,AB = 7a,\,BC = 9a,\,SA = 9a\). Góc nhị diện \(\left[ {A,SC,B} \right]\) bằng \(\alpha ^\circ \). Khi đó \(\tan \alpha  = \frac{{m\sqrt 5 }}{n},m \in \mathbb{Z},n \in \mathbb{N}\) và \(\frac{m}{n}\) là phân số rút gọn. Tính \(m + n\) (nhập đáp án vào ô trống).

____

(1)
101
Xem đáp án

Kẻ BI vuông góc với AC tại I.

Khi đó \(BI \bot \left( {SAC} \right)\) . Suy ra \(BI \bot SC\) (1).

Kẻ \(IH \bot SC\). Khi đó \(SC \bot \left( {IBH} \right)\). Suy ra \(BH \bot SC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra góc nhị diện \(\left[ {A,SC,B} \right]\) là \(\widehat {IHB}\).

Áp dụng công thức Hê-rông, ta có

\(p = \frac{{AB + BC + AC}}{2} = \frac{{7a + 9a + 12a}}{2} = 14a\).

\({S_{\Delta ABC}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - BC} \right)\left( {p - AC} \right)}  = 14\sqrt 5 \,{a^2}\).

Ta có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}BI \cdot AC = 14\sqrt 5 \,{a^2} \Rightarrow \frac{1}{2}BI \cdot 12a = 14\sqrt 5 \,{a^2} \Rightarrow BI = \frac{{7\sqrt 5 }}{3}a\).

\(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}}  = 15a\).

\(CI = \sqrt {B{C^2} - B{I^2}}  = \frac{{22}}{3}a\).

Tam giác CHI đồng dạng với tam giác CAS \( \Rightarrow \frac{{HI}}{{AS}} = \frac{{CI}}{{CS}} \Rightarrow \frac{{HI}}{{9a}} = \frac{{\frac{{22}}{3}a}}{{15a}} \Rightarrow HI = \frac{{22}}{5}a\).

Tam giác IBH vuông tại I, ta có \(\tan \widehat {IHB} = \frac{{IB}}{{IH}} = \frac{{35\sqrt 5 }}{{66}}\). Suy ra \(m = 35;n = 66\).

Vậy \(m + n = 101\).

Đáp án cần nhập là: \(101\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình nuôi cấy vi khuẩn tuân theo quy luật tăng trưởng tự do. Khi đó, nếu gọi \({N_0}\) là số lượng vi khuẩn ban đầu và \(N\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn sau \(t\) giờ thì ta có: \(N\left( t \right) = {N_0} \cdot {e^{r\,t}}\) trong đó \(r\) là tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn mỗi giờ. Giả sử ban đầu có 500 con vi khuẩn và sau 1 giờ tăng lên 800 con. Hỏi sau ít nhất bao lâu thì số lượng vi khuẩn lên đến 1 triệu con.

\(16\).

\(16,1\).

\(16,3\).

\(16,2\).

Xem đáp án

1 triệu con \( = \) 1 000 000 con.

Ta có sau 1 giờ tăng lên 800 con, suy ra \(500 \cdot {e^{r\, \cdot 1}} = 800 \Rightarrow r = \ln 1,6\).

Ta có \(N(t) = 500 \cdot {e^{r\,t}} = 1\,000\,000 \Leftrightarrow t = \frac{1}{r}\ln 2000 = \frac{{\ln 2000}}{{\ln 1,6}} \approx 16,172\)

Vậy sau ít nhất \(16,2\) giờ số lượng vi khuẩn lên đến 1 triệu con. Chọn D.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[x,y\] là các số thực dương thỏa mãn \[{\log _{\frac{4}{3}}}x = {\log _3}y = {\log _2}\left( {2x - 3y} \right)\]. Giá trị của \[\frac{x}{y}\] bằng    

\[\frac{9}{4}\].

\[\frac{4}{9}\].

\[{\log _2}\frac{2}{3}\].

\[{\log _3}\frac{3}{2}\].

Xem đáp án

Đặt \[t = {\log _{\frac{4}{3}}}x = {\log _3}y = {\log _2}\left( {2x - 3y} \right)\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = {3^t}\\x = {\left( {\frac{4}{3}} \right)^t}\\2x - 3y = {2^t}\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = {3^t}\\x = {\left( {\frac{4}{3}} \right)^t}\\2 \cdot {\left( {\frac{4}{3}} \right)^t} - 3 \cdot {3^t} = {2^t}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = {3^t}\\x = {\left( {\frac{4}{3}} \right)^t}\\2 \cdot {\left( {\frac{4}{9}} \right)^t} - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^t} - 3 = 0\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = {3^t}\\x = {\left( {\frac{4}{3}} \right)^t}\\{\left( {\frac{2}{3}} \right)^t} = \frac{3}{2}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{4}\\y = \frac{1}{3}\\t =  - 1\end{array} \right.\]\( \Rightarrow \frac{x}{y} = \frac{9}{4}\). Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đồng hồ tại thời điểm đang xét kim giờ \[OG\] chỉ đúng số 3, kim phút \[OP\] chỉ đúng số 12. Số đo góc lượng giác mà kim giờ quét được từ lúc xét đến khi kim phút và kim giờ gặp nhau lần đầu tiên bằng

\[\alpha = - \frac{\pi }{{22}}.\]

\[\alpha = - \frac{{2\pi }}{{45}}.\]

\[\alpha = \frac{\pi }{{22}}.\]

\[\alpha = - \frac{\pi }{{21}}.\]

Xem đáp án

Ta có: \[\left[ \begin{array}{l}\left( {OG\,,\,OP} \right) = \frac{{ - \pi }}{2} + k2\pi \\\left( {OG\,,\,OP} \right) = \frac{{3\pi }}{2} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Trong một giờ, kim giờ quay được \[\frac{1}{{12}}\] vòng/giờ, kim phút quay được 1 vòng/giờ.

Hiện tại cách nhau \[\frac{1}{4}\] vòng.

Suy ra kim phút đi được: \[\frac{{\frac{1}{4}}}{{1 - \frac{1}{{12}}}} = \frac{3}{{11}}\]  tương ứng với góc là\[\frac{{6\pi }}{{11}}\].

Số góc lượng giác kim giờ quét được từ lúc xét đến khi kim phút và kim giờ gặp nhau lần đầu tiên \[\frac{{6\pi }}{{11}} - \frac{\pi }{2} + k2\pi  = \frac{\pi }{{22}} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] ứng với \[k = 0\]là \[\frac{\pi }{{22}}.\]

Do đồng hồ quay ngược chiều dương nên  góc quay là \( - \frac{\pi }{{22}}\). Chọn A.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo \[3\] con xúc xắc cân đối và đồng chất, kết quả là một bộ thứ tự \(\left( {x;\,y;\,z} \right)\) với \(x;\,y;\,z\) lần lượt là số chấm xuất hiện trên mỗi con súc sắc. Tính xác suất để \(x + y + z \le 15\).

\(\frac{{103}}{{108}}\).

\(\frac{{103}}{{108}}\).

\(\frac{{105}}{{108}}\).

\(\frac{{103}}{{108}}\).

Xem đáp án

Số các bộ thứ tự \(\left( {x;\,y;\,z} \right)\) với \(1 \le x;\,y;\,z \le 6\)  là \(n\left( \Omega  \right) = {6^3} = 216.\)

Do con súc sắc chỉ có \(6\) mặt và để ý rằng \(3 \cdot 6 = 18\) là giá trị tối đa của tổng \(x + y + z.\)

Xét các bộ thứ tự \(\left( {x;y;z} \right)\) có tổng \(x + y + z \ge 16\). Ta có:

\(16 = 5 + 5 + 6 = 5 + 6 + 5 = 6 + 5 + 5 = 6 + 6 + 4 = 6 + 4 + 6 = 4 + 6 + 6.\)

\(17 = 5 + 6 + 6 = 6 + 5 + 6 = 6 + 6 + 5\)

\(18 = 6 + 6 + 6\)

Như vậy có tổng cộng \(10\) bộ \(\left( {x;\,y;\,z} \right)\) thỏa mãn \(x + y + z \ge 16\).

Số bộ \(\left( {x;\,y;\,z} \right)\) thỏa mãn \(x + y + z < 16\) là \(216 - 10 = 206.\)

Xác suất cần tính là \(P = \frac{{206}}{{216}} = \frac{{103}}{{108}}\). Chọn B.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân có \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2\) và \({u_2} = - 8\). Công bội \(q\) của cấp số nhân là

\(q = 10\).

\(q = - \frac{1}{4}\).

\(q = - 4\).

\(q = - 10\).

Xem đáp án

Ta có \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{ - 8}}{2} =  - 4\). Chọn C.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp có diện tích mặt đáy là \(3{a^2}\) và chiều cao bằng \(6a\). Tính thể tích của khối chóp bằng

\(18{a^3}\).

\(6{a^3}\).

\(9{a^3}\).

\(3{a^3}\).

Xem đáp án

Ta có \(V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 3{a^2} \cdot 6a = 6{a^3}\). Chọn B.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\). Trong các số \(a,b,c,d\) có bao nhiêu số dương?

Ta có \(V = \frac{1}{3} (ảnh 1)

\(1\).

\(3\).

\(2\).

\(4\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta có:

+) Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x =  - \frac{d}{c} < 0 \Leftrightarrow dc > 0 \Rightarrow d,c\) cùng dấu.

+) Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = \frac{a}{c} > 0 \Leftrightarrow ac > 0 \Rightarrow a,c\) cùng dấu.

+) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ dương nên \(x =  - \frac{b}{a} > 0 \Leftrightarrow ab < 0 \Rightarrow a,b\) trái dấu.

+) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(y = \frac{b}{d} < 0 \Leftrightarrow db < 0 \Rightarrow d,b\) trái dấu.

Do đó \(a,c,d\) cùng dấu với nhau (1).

+) Đồ thị hàm số đồng biến trên tập xác định nên \(ad - bc > 0\left( 2 \right)\)

+) Từ (1) và (2) suy ra \(a,c,d > 0\). Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vận động viên ném một quả bóng rổ lên cao và quả bóng rơi xuống theo một quỹ đạo là một parabol có độ cao \(h\) so với mặt sân sau thời gian\(t\)giây được cho bởi hàm số \(h\left( t \right) = - {t^2} + 5t.\) Tính thời gian quả bóng ở độ cao từ \(4\) mét trở lên?

\[6\] giây.

\[3\] giây.

\[4\] giây.

\[5\] giây.

Xem đáp án

Hàm số \(h\left( t \right) =  - {t^2} + 5t\) có bảng biến thiên như sau

Dựa vào đồ thị ta có: (ảnh 1)

Quả bóng quả bóng ở độ cao từ \(4\) mét trở lên nghĩa là \(h\left( t \right) \ge 4\).

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(t \in \left[ {1;\,4} \right]\).

Vậy thời gian quả bóng ở độ cao lớn hơn từ \(4\) mét  trở lên trong \(3\) giây. Chọn B.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một xe ô tô chở khách du lịch có sức chứa tối đa là \[16\] hành khách. Trong một khu du lịch, một đoàn khách gồm \[22\] người đang đi bộ và muốn thuê xe về khách sạn. Lái xe đưa ra thỏa thuận với đoàn khách du lịch như sau: Nếu một chuyến xe chở \(x\)người thì giá tiền cho mỗi người là \(\frac{{{{\left( {40 - x} \right)}^2}}}{2}\) nghìn đồng. Với thoả thuận như trên thì lái xe có thể thu được nhiều nhất bao nhiêu triệu đồng từ một chuyến chở khách(nhập đáp án vào ô trống)?

_____

(1)
4,74
Xem đáp án

Gọi \(f\left( x \right)\) là lợi nhuận mà lái xe có thể thu về khi chở \(x\) người \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) trong chuyến xe đó.

Khi đó: \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}x{\left( {40 - x} \right)^2}\), với \(0 < x \le 16\).

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{1}{2}\left[ {{{\left( {40 - x} \right)}^2} - 2x\left( {40 - x} \right)} \right] = \frac{1}{2}\left( {40 - x} \right)\left( {40 - 3x} \right)\).

Với \(0 < x \le 16\) thì \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{40}}{3}\). Mà \(13 < \frac{{40}}{3} < 14\) nên ta có bảng biến thiên như sau:

Với \(f\left( {13} \right) = 4738,5,\,\,f\left( {14} \right) = 4732\). Căn cứ vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {max}\limits_{\left( {0;16} \right]} f\left( x \right) = 4738,5\).

Vậy người lái xe đó có thể thu được nhiều nhất khoảng 4,74 triệu đồng từ một chuyến chở khách.

Đáp án cần nhập là: \(4,74\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) = {x^2} - 5x - 6,\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\(\left( {0;3} \right)\).

\(\left( { - 6;1} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( {6; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Có \(f'\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow {x^2} - 5x - 6 \le 0 \Leftrightarrow  - 1 \le x \le 6\).

Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\). Chọn A.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( x \right) < f\left( 0 \right),\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\backslash \left\{ 0 \right\}\) và \(f\left( x \right) > f\left( 2 \right),\forall x \in \left( {1;3} \right)\backslash \left\{ 2 \right\}\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

276m .

126m.

216m.

136m.

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( x \right) < f\left( 0 \right),\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\backslash \left\{ 0 \right\}\\f\left( x \right) > f\left( 2 \right),\forall x \in \left( {1;3} \right)\backslash \left\{ 2 \right\}\end{array} \right.\) nên . Chọn B.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình

Ta có \(\left\{ \begin{a (ảnh 1)

Đường tiệm cận ngang, tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là

\(x = 1;y = 1\).

\(x = 1;y = 2\).

\(x = 2;y = 1\).

\(x = 2;y = 2\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) =  - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) =  + \infty \). Do đó \(x = 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( x \right) = 1;\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) = 1\] nên \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Chọn C.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = 5x - 1 + \frac{8}{{x - 1}}\) có tâm đối xứng là \(I\left( {a;b} \right)\). Giá trị của biểu thức \(B = a + 3b\) là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

___

(1)
13
Xem đáp án

Tâm đối xứng \(I\) là đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = 5x - 1 + \frac{8}{{x - 1}}\) là giao điểm của đường tiệm cận đứng và tiệm cận xiên.

Ta có tiệm cận đứng \(x = 1\).

Lại có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( {5x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{8}{{x - 1}} = 0\). Suy ra tiệm cận xiên là \(y = 5x - 1\).

Đồ thị hàm số đã cho có tâm đối xứng \(I\) là giao điểm của 2 đường tiệm cận đứng và tiệm cận xiên nên \(I\left( {1;4} \right)\).

Suy ra \(a = 1;b = 4\). Do đó \(B = a + 3b = 1 + 3 \cdot 4 = 13\).

Đáp án cần nhập là: \(13\).

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(I\) là giao điểm của hai tiệm cận của \(\left( C \right)\). Xét tam giác đều \(ABI\) có hai đỉnh \(A,B\) thuộc \(\left( C \right)\). Đoạn thẳng \(AB\) có độ dài bằng \(a\sqrt b \)(\(a,b \in \mathbb{N}\)). Tính \(a + b\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)
5
Xem đáp án

Ta có \(x =  - 2;y = 1\) lần lượt là tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Suy ra \(I\left( { - 2;1} \right)\).

Xét \(A\left( {a - 2;1 - \frac{3}{a}} \right) \in \left( C \right),B\left( {b - 2;1 - \frac{3}{b}} \right) \in \left( C \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {IA}  = \left( {a; - \frac{3}{a}} \right),\overrightarrow {IB}  = \left( {b; - \frac{3}{b}} \right)\) và \(IA = \sqrt {{a^2} + \frac{9}{{{a^2}}}} \); \(IB = \sqrt {{b^2} + \frac{9}{{{b^2}}}} \).

Tam giác \(ABI\) đều khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = I{B^2}\\\cos \left( {\overrightarrow {IA} ,\overrightarrow {IB} } \right) = \cos 60^\circ \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} + \frac{9}{{{a^2}}} = {b^2} + \frac{9}{{{b^2}}}\;\;\left( 1 \right)\\\frac{{ab + \frac{9}{{ab}}}}{{{a^2} + \frac{9}{{{a^2}}}}} = \frac{1}{2}\;\;\;\;\;\left( 2 \right)\end{array} \right.\).

Từ (2) suy ra \(ab > 0\) và \({a^2} \ne {b^2}\) do \(A \ne B\).

Từ (1), ta suy ra \(\left( {{a^2} - {b^2}} \right)\left( {1 - \frac{9}{{{a^2}{b^2}}}} \right) = 0 \Rightarrow ab = 3\).

Với \(ab = 3\) thay vào (2), ta tìm được \({a^2} + \frac{9}{{{a^2}}} = 12\).

Vậy \(AB = IA = \sqrt {{a^2} + \frac{9}{{{a^2}}}}  = 2\sqrt 3 \). Suy ra \(a = 2;b = 3\). Vậy \(a + b = 5\).

Đáp án cần nhập là: \(5\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng dưới cho biết thời gian di chuyển tính bằng phút của các tuyến xe buýt giữa các bến xe \(A,B,C,D,E\). Số nằm tại ô giao của hàng cột là số phút xe buýt đi từ bến này đến bến kia, dấu \( \times \) biểu thị giữa hai bến này không có tuyến xe buýt. Bạn Lan đi từ bến xe \(A\) đến bến xe \(D\) bằng cung đường nhanh nhất thì mất bao nhiêu phút (không kể thời gian chờ xe buýt).

 

A

B

C

D

E

A

 

30

20

\( \times \)

30

B

 

 

45

60

30

C

 

 

 

45

30

D

 

 

 

 

30

E

 

 

 

 

 

60.

35.

45.

65.

Xem đáp án

Vì không có tuyến xe từ \(A\) đến \(D\) nên bạn Lan phải đi qua tuyến \(B\) hoặc \(C\) hoặc \(E\).

Khi đó ta có nếu:

Lan đi qua bến xe \(B\) thì tổng thời gian là: 30 + 60 = 90 phút.

Lan đi qua bến xe \(C\) thì tổng thời gian là: \(20 + 45 = 65\) phút.

Lan đi qua bến xe \(E\) thì tổng thời gian là: \(30 + 30 = 60\) phút.

Vậy cung đường nhanh nhất để Lan đi từ bến \(A\) đến bến \(D\) là đi qua bến \(E\) với tổng thời gian là 60 phút.  Chọn A.

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ

loading...

Số nghiệm thực phân biệt của phương trình \(f'\left[ {2f\left( x \right) - 3} \right] = 0\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)
3
Xem đáp án

 Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) ta có:

\(f'\left[ {2f\left( x \right) - 3} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2f\left( x \right) - 3 =  - 2}\\{2f\left( x \right) - 3 = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = \frac{1}{2}}\\{f\left( x \right) = 3}\end{array}} \right.} \right.\).

Phương trình \(f\left( x \right) = 3\) có hai nghiệm thực phân biệt.

Phương trình \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}\) có một nghiệm thực không trùng với nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 3\)

Vậy phương trình \(f'\left[ {2f\left( x \right) - 3} \right] = 0\) có 3 nghiệm thực phân biệt.

Đáp án cần nhập là: \(3\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\) thỏa mãn \(f''\left( x \right) = - \frac{1}{{{x^2}}}\), \(f\left( { - 1} \right) = 0\), \(f\left( 1 \right) = 0\), \(f\left( 2 \right) = 0\), \(f\left( { - 3} \right) = \ln 3\). Giá trị của biểu thức \(f\left( { - 2} \right)\)bằng

\(4\ln 2\).

\(\ln 2\).

\(2\ln 2\).

\(1 + 2\ln 2\).

Xem đáp án

\(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\} \Rightarrow f'\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

Ta có: \(f''\left( x \right) =  - \frac{1}{{{x^2}}}\)\[ \Rightarrow f'\left( x \right) = \int { - \frac{1}{{{x^2}}}{\rm{d}}x}  = \left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + {C_1}\,\,\,\left( {x > 0} \right)\\\frac{1}{x} + {C_2}\,\,\,\left( {x < 0} \right)\end{array} \right.\].

\( \Rightarrow f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\ln x + {C_1}x + {D_1}\,\,\,\left( {x > 0} \right)\\\ln \,\left( { - x} \right) + {C_2}x + {D_2}\,\,\,\left( {x < 0} \right)\end{array} \right.\).

Theo bài ra ta có:\[\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = 0\\f\left( 1 \right) = 0\\f\left( 2 \right) = 0\\f\left( { - 3} \right) = \ln 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{C_2} = {D_2} = 0\\{C_1} =  - \ln 2\\{D_1} = \ln 2\end{array} \right.\].

\( \Rightarrow f\left( { - 2} \right) = \ln 2 - 2{C_2} + {D_2} = \ln 2\). Chọn B.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chuyển động với vận tốc \(10\,{\rm{m/s}}\) thì tăng tốc với gia tốc được tính theo thời gian là \(a\left( t \right) = {t^2} + 3t\). Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian \(6\) giây kể từ khi vật bắt đầu tăng tốc.

\[276{\rm{m}}\].

\[126{\rm{m}}\].

\[216{\rm{m}}\].

\[136{\rm{m}}\].

Xem đáp án

Ta có \(v\left( 0 \right) = 10\,{\rm{m/s}}\) và \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt}  = \int {\left( {{t^2} + 3t} \right)dt}  = \frac{{{t^3}}}{3} + \frac{{3{t^2}}}{2} + C\).

Mà \(v\left( 0 \right) = 10\) nên \(v\left( t \right) = \frac{{{t^3}}}{3} + \frac{{3{t^2}}}{2} + 10\).

Quãng đường vật đi được là \(S = \int\limits_0^6 {v\left( t \right){\rm{d}}t} \)\( = \int\limits_0^6 {\left( {\frac{1}{3}{t^3} + \frac{3}{2}{t^2} + 10} \right){\rm{d}}t} \)\[ = \left. {\left( {\frac{1}{{12}}{t^4} + \frac{1}{2}{t^3} + 10t} \right)} \right|_0^6\]\[ = 276\,{\rm{m}}\]. Chọn A.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sân trường có một bồn hoa hình tròn tâm \(O\). Một nhóm học sinh lớp \(12\) được giao thiết kế bồn hoa, nhóm này định thiết kế bồn hoa thành bốn phần bởi hai đường parabol có cùng đỉnh \(O\) và đối xứng nhau qua \(O\) . Hai đường parabol cắt đường tròn tại bốn điểm \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) tạo thành một hình vuông có cạnh bằng \(4{\rm{m}}\). Phần diện tích \({S_1},{S_2}\) dùng để trồng hoa, phần diện tích \({S_3},{S_4}\) dùng để trồng cỏ. Biết kinh phí trồng hoa là \(150000\) đồng\(/1{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\), kinh phí để trồng cỏ là \(100000\) đồng\(/1{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Số tiền nhà trường cầnđể trồng bồn hoa đó gần với giá trị nào nhất?

Sân trường có một bồn hoa hình tròn tâm \(O\). Một nhóm học sinh lớp \(12\) được giao thiết kế bồn hoa, nhóm này định thiết kế bồn hoa thành bốn phần bởi hai đường parabol có cùng đỉnh \(O\) và đối xứng nhau qua \(O\) . (ảnh 1)

\(6060000\) đồng.

\(3000000\) đồng.

\(5790000\) đồng.

\(3270000\) đồng.

Xem đáp án

Sân trường có một bồn hoa hình tròn tâm \(O\). Một nhóm học sinh lớp \(12\) được giao thiết kế bồn hoa, nhóm này định thiết kế bồn hoa thành bốn phần bởi hai đường parabol có cùng đỉnh \(O\) và đối xứng nhau qua \(O\) . (ảnh 2)

Gọi \(O\) là giao điểm của hai pararol, ta đặt hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ, khi đó phương trình hai parabol lần lượt là \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) và \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\).

Do hình vuông \(ABCD\) cạnh \(4{\rm{m}}\) nên đường chéo \(BD = 4\sqrt 2 \).

Đường tròn tâm \(O\), bán kính \(R = \frac{{BD}}{2} = 2\sqrt 2 {\rm{m}}\) có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 8\) suy ra hai nửa đường tròn có phương trình là \(y = \sqrt {8 - {x^2}} \) và \(y =  - \sqrt {8 - {x^2}} \).

Từ đó suy ra diện tích \({S_1} = \int\limits_{ - 2}^2 {\left( {\sqrt {8 - {x^2}}  - \frac{1}{2}{x^2}} \right)}  \approx 7,62\) \( = {S_2}\),

diện tích \({S_3} + {S_4} = \pi {R^2} - 2\int\limits_{ - 2}^2 {\left( {\sqrt {8 - {x^2}}  - \frac{1}{2}{x^2}} \right)}  \approx 9,9\).

Ta có số tiền cần dùng để trồng bồn hoa là \(150000\left( {{S_1} + {S_2}} \right) + 100000\left( {{S_3} + {S_4}} \right) \approx \) \(3270000\). Chọn D.

29. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {0;7} \right]\) thỏa mãn \(\int\limits_0^7 {f\left( x \right)dx}  = 15\), \(\int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx}  =  - 3\). Tính \(P = \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_5^7 {f\left( x \right)dx} \) (nhập đáp án vào ô trống).

___

(1)
18
Xem đáp án

Ta có \(\int\limits_0^7 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_5^7 {f\left( x \right)dx} \)

Suy ra \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_5^7 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_0^7 {f\left( x \right)dx}  - \int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx}  = 15 + 3 = 18\) .

Đáp án cần nhập là: \(18\).

30. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết một nguyên hàm của \(f\left( x \right) = \frac{1}{{2x - 1}}\) trên khoảng \(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\) thỏa mãn \(F\left( {\frac{{e + 1}}{2}} \right) = \frac{3}{2}\) là \(F\left( x \right) = \frac{1}{a}\ln \left( {bx - 1} \right) + c\). Tính \(\frac{{a + c}}{b}\) (nhập đáp án vào ô trống).

____

(1)
1,5
Xem đáp án

\(\forall x \in \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\), ta có \(F\left( x \right) = \int {\frac{1}{{2x - 1}}} dx + C = \frac{1}{2}\ln \left| {2x - 1} \right| + C = \frac{1}{2}\ln \left( {2x - 1} \right) + C\)

\(F\left( {\frac{{e + 1}}{2}} \right) = \frac{3}{2} \Leftrightarrow \frac{1}{2}\ln \left[ {2\left( {\frac{{e + 1}}{2}} \right) - 1} \right] + C = \frac{3}{2} \Leftrightarrow C = 1\).

\( \Rightarrow a = 2,\,b = 2,\,c = 1\). Vậy \(\frac{{a + c}}{b} = 1,5\).

Đáp án cần nhập là: \(1,5\).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai đường thẳng cắt nhau \({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 2 + 2t\\z = - 1 - t\end{array} \right.\), \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t'\\y = - t'\\z = 2t'\end{array} \right.\)\(\left( {t,t' \in \mathbb{R}} \right)\). Viết phương trình đường phân giác của góc nhọn tạo bởi \({\Delta _1}\)và \({\Delta _2}\).

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{y}{{ - 3}} = \frac{z}{3}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z}{1}\).

Cả A, B, C đều sai.

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{{ - 3}}\).

Xem đáp án

 \(I\left( {1;0;0} \right) = {\Delta _1} \cap {\Delta _2}\).

\({\Delta _1}\)và \({\Delta _2}\)có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1;2; - 1} \right)\)và \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 1; - 1;2} \right)\).

Ta có: \(\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right) = \frac{{\overrightarrow {{u_1}}  \cdot \overrightarrow {{u_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}} =  - \frac{5}{6} < 0\)\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)\)là góc tù.

Gọi \[\overrightarrow u \] là véc tơ đối của \(\overrightarrow {{u_2}} \)\( \Rightarrow \overrightarrow {u'}  = \left( {1;1; - 2} \right)\).

Khi đó đường phân giác của góc nhọn tạo bởi \({\Delta _1}\)và \({\Delta _2}\)có VTCP \(\overrightarrow {\,u\,}  = \overrightarrow {{u_1}}  + \overrightarrow {u'}  = \left( {2;3; - 3} \right)\).

Vậy phương trình đường phân giác của góc nhọn tạo bởi \({\Delta _1}\)và \({\Delta _2}\)có dạng: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{{ - 3}}\). Chọn D.

32. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm \(A\left( {3; - 2;6} \right),B\left( {0;1;0} \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 25\). Mặt phẳng \(\left( P \right):ax + by + cz - 2 = 0\) đi qua A, B và cắt  mặt cầu theo giao tuyến là đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Tính \(T = a + b + c\)(nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)
3
Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\), bán kính \(R = 5\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {a;b;c} \right)\).

Theo giả thiết \(B\left( {0;1;0} \right) \in \left( P \right)\) nên \(b - 2 = 0 \Rightarrow b = 2\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3;3; - 6} \right)\) cùng phương với \(\overrightarrow u  = \left( {1; - 1;2} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(AB:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 1 - t\\z = 2t\end{array} \right.\).

Gọi \(r\) là bán kính đường tròn giao tuyến.

\(K\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên đường thẳng \(AB\).

\(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên \(\left( P \right)\).

Ta có: \(K \in AB \Rightarrow K\left( {t;1 - t;2t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {IK}  = \left( {t - 1; - t - 1;2t - 3} \right)\).

\(IK \bot AB \Rightarrow \overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {IK}  = 0 \Rightarrow t = 1\)\( \Rightarrow \overrightarrow {IK}  = \left( {0; - 2; - 1} \right)\)

Khi đó \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}\left( {I,\left( P \right)} \right)}  = \sqrt {25 - {d^2}\left( {I,\left( P \right)} \right)}  = \sqrt {25 - I{H^2}} \).

Ta có \({r_{\min }} \Leftrightarrow I{H_{\max }}\).

Mà \(IH \le IK \Rightarrow I{H_{\max }} = IK \Leftrightarrow H \equiv K \Rightarrow \left( P \right) \bot IK\) \( \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} \) và \(\overrightarrow {IK} \) cùng phương.

\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}}  = k \cdot \overrightarrow {IK}  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b =  - 2k\\c =  - k\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\k =  - 1\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\c = 1\end{array} \right.\). Vậy \(T = a + b + c = 0 + 2 + 1 = 3\).

Đáp án cần nhập là: \(3\).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho ba điểm \[A\left( {1;1; - 1} \right),B\left( { - 1;2;0} \right),C\left( {3; - 1; - 2} \right).\]Giả sử \[M\left( {a;b;c} \right)\] thuộc mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 861\] sao cho \[P = 2M{A^2} - 7M{B^2} + 4M{C^2}\]đạt giá trị nhỏ nhất. Giá trị \[\left| a \right| + \left| b \right| + \left| c \right|\]bằng

\[47\].

\[55\].

\[49\].

\[51\].

Xem đáp án

\[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 861\] có tâm \(I\left( {1;{\rm{ }}0; - 1} \right)\)

Gọi \(G\left( {x;\,y;\,z} \right)\)là điểm thỏa \(2\overrightarrow {GA}  - 7\overrightarrow {GB}  + 4\overrightarrow {GC}  = \overrightarrow 0 \), khi đó

\(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {1 - x} \right) - 7\left( { - 1 - x} \right) + 4\left( {3 - x} \right) = 0\\2\left( {1 - y} \right) - 7\left( {2 - y} \right) + 4\left( { - 1 - y} \right) = 0\\2\left( { - 1 - z} \right) - 7\left( {0 - z} \right) + 4\left( { - 2 - z} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 21\\y = 16\\z = 10\end{array} \right.\)\( \Rightarrow G\left( { - 21;{\rm{16}};10} \right)\).

Ta có \(P = 2M{A^2} - 7M{B^2} + 4M{C^2}\)

\( = 2M{G^2} + 4\overrightarrow {MG}  \cdot \overrightarrow {GA}  + 2G{A^2} - 7M{G^2} - 14\overrightarrow {MG}  \cdot \overrightarrow {GB}  - 7G{B^2} + 4M{G^2} + 8\overrightarrow {MG}  \cdot \overrightarrow {GC}  + 4G{C^2}\)

\( =  - M{G^2} + 2\overrightarrow {MG} \left( {2\overrightarrow {GA}  - 7\overrightarrow {GB}  + 4\overrightarrow {GC} } \right)\)

\( =  - M{G^2}\)

\(P\)đạt giá trị nhỏ nhất khi \(MG\)lớn nhất. Mà \(G\) thuộc mặt cầu nên \(MG\)lớn nhất khi \(M\) là điểm đối xứng với \(G\) qua \(I\). Suy ra \(M\left( {23;\, - 16;\, - 12} \right)\).

Vậy \(\left| a \right| + \left| b \right| + \left| c \right| = 51\). Chọn D.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(M\left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};0} \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 8\). Đường thẳng \(d\) thay đổi, đi qua điểm \(M,\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) tại hai điểm phân biệt \(A,B\). Tính diện tích lớn nhất \(S\) của tam giác \(OAB\).

\(S = 2\sqrt 2 \).

\(S = 4\).

\(S = \sqrt 7 \).

\(S = 2\sqrt 7 \).

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(O = \left( {0;0;0} \right)\), bán kính \(R = 2\sqrt 2 \).

Ta có \(OM = 1 \Rightarrow M\) nằm trong mặt cầu. Gọi \(I\) là trung điểm \(AB \Rightarrow OI \bot AB\).

Đặt \(x = OI \le OM \Rightarrow 0 < x \le 1.\)

Khi đó \[{S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OI \cdot AB = OI\sqrt {{R^2} - O{I^2}}  = x\sqrt {8 - {x^2}}  = f\left( x \right)\].

\[ \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{2\left( {4 - {x^2}} \right)}}{{\sqrt {8 - {x^2}} }}\left( {0 < x \le 1} \right)\].

Với \[0 < x \le 1\] thì \(f'\left( x \right) > 0\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến.

Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0;1} \right]} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = \sqrt 7 \).

Vậy \(\max {S_{\Delta OAB}} = \sqrt 7 \) khi \(OI = 1\) hay \(I \equiv M.\) Chọn C.

35. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;0; - 3} \right),B\left( { - 3; - 2; - 5} \right)\). Biết rằng  tập hợp các điểm \(M\) trong không gian thỏa mãn đẳng thức \(A{M^2} + B{M^2} = 30\) là một mặt cầu \(\left( S \right)\). Tìm bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)
3
Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\). Khi đó \(A{M^2} + B{M^2} = 30\)

\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} + {\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 5} \right)^2} = 30\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 4y + 16z + 18 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 2y + 8z + 9 = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 9\) là phương trình của mặt cầu \(\left( S \right)\), có tâm \(I\left( { - 1; - 1; - 4} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

Đáp án cần nhập là: \(3\).

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một hoạt động thể thao tổ chức tại hội trại, lớp 10A có 15 học sinh đăng kí chơi môn đá cầu, 20 học sinh đăng kí chơi môn cầu lông. Tìm số học sinh đăng kí chơi cả hai môn biết lớp 10A có 40 học sinh và có 10 học sinh không đăng kí chơi cả hai môn đá cầu và cầu lông.

\(4\).

\(3\).

\(6\).

\(5\).

Xem đáp án

Gọi \(X\) là tập hợp các học sinh chơi đá cầu.

Gọi \(Y\) là tập hợp các học sinh chơi cầu lông.

Theo đề bài ta có \(\left\{ \begin{array}{l}n\left( X \right) = 15\\n\left( Y \right) = 20\\n\left( {X \cup Y} \right) = 40 - 10 = 30\end{array} \right.\)

Số học sinh lớp 10A đăng ký chơi cả hai môn đá cầu, cầu lông là: \(n\left( {X \cap Y} \right) = n\left( X \right) + n\left( Y \right) - n\left( {X \cup Y} \right)\)\( = 15 + 20 - 30 = 5\) . Chọn D.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường thẳng \(\Delta \) đi qua giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}:2x + y - 3 = 0\) và \({d_2}:x - 2y + 1 = 0\) đồng thời tạo với \({d_3}:y - 1 = 0\) một góc \(45^\circ \).    

\(x - y = 0\) hoặc \(x + y - 2 = 0\).

\(x + 2y = 0\) hoặc \(x - 4y = 0\).

\(x + \left( {1 - \sqrt 2 } \right)y = 0\) hoặc \(x - y - 1 = 0\).

\(2x + 1 = 0\) hoặc \(y + 5 = 0\).

Xem đáp án

Tọa độ giao điểm của \({d_1}:2x + y - 3 = 0\) và \({d_2}:x - 2y + 1 = 0\) là nghiệm của hệ phương trình

\[\left\{ \begin{array}{l}2x + y - 3 = 0\\x - 2y + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right. \Rightarrow {d_1} \cap {d_2} = A\left( {1;1} \right) \in \Delta \].

Phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\left( {1;\,1} \right)\) nên \[a\left( {x - 1} \right) + b\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow ax + by - a - b = 0\] với \[{a^2} + {b^2} \ne 0\].

Gọi \[\overrightarrow {{n_3}}  = \left( {0;1} \right)\] và \[\overrightarrow {{n_\Delta }}  = \left( {a;b} \right)\] lần lượt là vec tơ pháp tuyến của đường thẳng \({d_3}:y - 1 = 0\) và đường thẳng \(\Delta \).

Vì góc giữa \[{d_3}\] và \(\Delta \) bằng \(45^\circ \) nên ta có:

\[\frac{1}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\left| b \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}}  \cdot \sqrt {0 + 1} }} \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} = 2{b^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = b \Rightarrow a = b = 1 \Rightarrow \Delta :\,x + y - 2 = 0\\a =  - b \Rightarrow a = 1,b =  - 1 \Rightarrow \Delta :\,x - y = 0\end{array} \right.\]. Chọn A

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mảnh vườn hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 100\;\;m,AD = 200\;\;m\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(BC\). Một người đi thẳng từ \(A\) tới \(E\) thuộc cạnh \(MN\) với vận tốc \(3\;\;{\rm{m/s}}\) rồi đi thẳng từ \(E\) tới \(C\) với vận tốc \(4\;\;{\rm{m/s}}\). Biết thời gian người đó đi từ \(A\) tới \(E\) bằng thời gian người đó đi từ \(E\) tới \(C\). Thời gian người đó đi từ \(A\) tới \(C\) là

\(65,22\;s\).

\(67,04\;s\).

\(63,89\;s.\)

\(33,52\;s\).

Xem đáp án

Ta mô hình hóa bài toán bằng hình bên

Tọa độ giao điểm của \({d_1}:2 (ảnh 1)

Ta có \(AM = MN = NC = 100.\)

Gọi \(ME = x \in \left[ {0;100} \right]\) thì \(AE = \sqrt {{{100}^2} + {x^2}} \), \(EN = 100 - x,EC = \sqrt {{{\left( {100 - x} \right)}^2} + {{100}^2}} \)

Theo đề bài ta có \(\frac{{\sqrt {{{100}^2} + {x^2}} }}{3} = \frac{{\sqrt {{{(100 - x)}^2} + {{100}^2}} }}{4}\)

\( \Rightarrow 7{x^2} + 1800x - 20000 = 0\)

Giải phương trình ta được \(x \approx 10,6685\) và \(x \approx  - 267,8113\).

Thử lại ta tìm được nghiệm \(x \approx 10,6685\).

Thời gian người đó đi từ \(A\) tới \(C\) là \(67,04\;s\). Chọn B.

39. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đều cạnh bằng \[6\]và \[M\] là trung điểm của \[BC\]. Tích vô hướng \[\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {MA} \] bằng (nhập đáp án vào ô trống).

_____

(1)
- 27
Xem đáp án

Ta có: \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AM} } \right) = \widehat {BAM} = 30^\circ ;\,AM = \frac{{6\sqrt 3 }}{2}.\)

Ta có \[\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {MA}  =  - \overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AM}  =  - \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AM} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AM} } \right) =  - 6 \cdot \frac{{6\sqrt 3 }}{2} \cdot \cos 30^\circ  =  - 27.\]

Đáp án cần nhập là: \( - 27\).

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia vào năm \(2022\) được cho như sau:

\(7,8\)    \(3,2\)      \(7,7\)       \(8,7\)      \(8,6\)      \(8,4\)      \(7,2\)     \(3,6\)

\(5,0\)    \(4,4\)      \(6,7\)       \(7,0\)      \(4,5\)      \(6,0\)      \(5,4\).

Khẳng định nào sau đây đúng?

Tứ phân vị \({Q_3}\) của các mẫu số trên là: \({Q_3} = 4,5\).

Mẫu số liệu tập trung với mật độ thấp ở bên phải của \({Q_2}\), mật độ cao ở bên trái của \({Q_2}\).

Tứ phân vị \({Q_1}\) của các mẫu số trên là: \({Q_1} = 6,7\).

Mẫu số liệu tập trung với mật độ cao ở bên phải của \({Q_2}\), mật độ thấp ở bên trái của \({Q_2}\).

Xem đáp án

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:

\(3,2\) \(3,6\)   \(4,4\)   \(4,5\) \(5,0\)   \(5,4\)   \(6,0\) \(6,7\)  \(7,0\) \(7,2\)   \(7,7\)  \(7,8\)   \(8,4\) \(8,6\)   \(8,7\).

Mẫu số liệu trên có \(n = 15\) nên giá trị tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 6,7\).

Nửa số liệu bên trái là: \(3,2\)   \(3,6\)   \(4,4\)   \(4,5\) \(5,0\)   \(5,4\)   \(6,0\) gồm \(7\) giá trị .

Khi đó: \({Q_1} = 4,5\).

Nửa số liệu bên trái là: \(7,0\) \(7,2\)   \(7,7\) \(7,8\) \(8,4\)   \(8,6\)   \(8,7\) gồm \(7\) giá trị .

Khi đó: \({Q_3} = 7,8\).

Ta có hình ảnh về sự phân bố của mẫu số liệu :

Tỉ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia vào năm \(2022\) được cho như sau: Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Điều này cho ta thấy mẫu số liệu tập trung với mật độ cao ở bên phải của \({Q_2}\), mật độ thấp ở bên trái của \({Q_2}\). Chọn D.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\]cho hai điểm \(A\left( {a;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\). Tập hợp tất cả các điểm cách đều ba điểm \(O\), \(A\), \(B\)là một đường thẳng có phương trình là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{a}{2}\\y = \frac{b}{2}\\z = t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = at\\y = bt\\z = t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = a\\y = b\\z = t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Tập hợp tất cả các điểm cách đều ba điểm \(O\), \(A\), \(B\)là trục của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(OAB\), mà \(A\left( {a;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\)nên tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\).

Do đó đường thẳng cần tìm vuông góc với mặt phẳng tọa độ \[\left( {Oxy} \right)\]tại trung điểm \[M\left( {\frac{a}{2};\frac{b}{2};0} \right)\]của \[AB\].

Suy ra vectơ chỉ phương của nó cùng phương với vectơ đơn vị trên trục \[Oz\]là \[\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\].

Vậy phương trình đường thẳng cần tìm \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{a}{2}\\y = \frac{b}{2}\\z = t\end{array} \right.\). Chọn B.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai chiếc hộp đựng bóng. Hộp I có \(7\) quả bóng trắng và \(8\) quả bóng xanh. Hộp II có \(5\) quả bóng trắng và \(3\) quả bóng xanh. Trước tiên, từ hộp I lấy ra ngẫu nhiên \(1\) quả bóng rồi cho vào hộp II. Sau đó, từ hộp II lấy ra ngẫu nhiên \(1\) quả bóng. Xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp II là màu trắng là

\(\frac{{11}}{{18}}\).

\(\frac{{83}}{{135}}\).

\(\frac{{82}}{{135}}\).

\(\frac{{61}}{{128}}\).

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được quả bóng trắng từ hộp I”.

Gọi \(B\) là biến cố: “Lấy được quả bóng trắng từ hộp II”.

Theo công thức xác suất toàn phần \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right)\)

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{7}{{15}}\); \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{7}{{15}} = \frac{8}{{15}}\).

Nếu \(A\) xảy ra thì hộp II có \(6\) quả bóng trắng và \(3\) quả bóng xanh. Vậy \(P\left( {B\left| A \right.} \right) = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\).

Nếu \(A\) không xảy ra thì hộp II có \(5\) quả bóng trắng và \(4\) quả bóng xanh. Vậy \(P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = \frac{5}{9}\).

Vậy \(P\left( B \right) = \frac{7}{{15}} \cdot \frac{2}{3} + \frac{8}{{15}} \cdot \frac{5}{9} = \frac{{82}}{{135}}\). Chọn C.

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một kho hàng do hai nhà máy sản xuất. Biết tỉ lệ sản phẩm đóng góp của nhà máy một bằng \[\frac{1}{3}\] sản phẩm đóng góp của nhà máy hai và tỉ lệ phế phẩm do nhà máy một, nhà máy hai sản xuất lần lượt là \[0,1\% \] và \[0,2\% \]. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm thì thấy nó là phế phẩm. Biết xác suất để phế phẩm đó do nhà máy hai sản xuất là \[\frac{a}{b}\]. Tính giá trị biểu thức \[T = a + 2b\] (nhập đáp án vào ô trống).

___

(1)
20
Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Sản phẩm được chọn là phế phẩm”.

\(B\)là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy một”.

Khi đó \(\overline B \) là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai”.

Vì tỉ lệ đóng góp của nhà máy một bằng \[\frac{1}{3}\] sản phẩm đóng góp của nhà máy hai nên ta có: \[P\left( B \right) = 25\%  = 0,25\]; \(P\left( {\overline B } \right) = 75\%  = 0,75\); \(P\left( {A|B} \right) = 0,1\%  = 0,001\); \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\%  = 0,002\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có xác suất chọn được phế phẩm là

\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)\)

\(P\left( A \right) = 0,25 \cdot 0,001 + 0,75 \cdot 0,002 = \frac{7}{{4000}}\).

Áp dụng công thức Bayes ta có: \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,75 \cdot 0,002}}{{\frac{7}{{4000}}}} = \frac{6}{7}\).

Khi đó xác suất để phế phẩm đó do nhà máy hai sản xuất là \[\frac{6}{7}\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 7\end{array} \right. \Rightarrow T = 6 + 2 \cdot 7 = 20\].

Đáp án cần nhập là: \(20\).

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lớp học có \(40\) học sinh, mỗi học sinh giỏi ít nhất một trong hai môn Văn hoặc môn Toán. Biết rằng có \(30\) học sinh giỏi môn Toán và \(15\) học sinh giỏi môn Văn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất để học sinh đó học giỏi môn Toán, biết rằng học sinh đó giỏi môn Văn.

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Học sinh được chọn giỏi môn Toán”, \(B\) là biến cố: “Học sinh được chọn giỏi môn Văn”.

Số học sinh giỏi cả hai môn là \(30 + 15 - 40 = 5\).

Vậy xác suất để học sinh được chọn giỏi môn Toán với điều kiện học sinh đó giỏi môn Văn là \(P\left( {A|B} \right) = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\). Chọn C.

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Thời gian xem ti vi mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

loading...

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là (nhập đáp án vào ô trống).

_____

(1)
4,75
Xem đáp án

Cỡ mẫu là \(n = 56\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{56}}\) là thời gian xem ti vi của 56 học sinh được xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_{14}} + {x_{15}}}}{2}\).

Do \({x_{14}},{x_{15}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {12,5;15,5} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_1}\).

Do đó, \({Q_1} = 12,5 + \frac{{\frac{{56}}{4} - 3}}{{12}} \cdot 3 = 15,25\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{42}} + {x_{43}}}}{2}\).

Do \({x_{42}},{x_{43}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {18,5;21,5} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_3}\).

Do đó \({Q_3} = 18,5 + \frac{{\frac{{3 \cdot 56}}{4} - 30}}{{24}} \cdot 3 = 20\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 20 - 15,25 = 4,75\).

Đáp án cần nhập là: \(4,75\).

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 5 = 0\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) cách \(\left( P \right)\) một khoảng bằng 3 và cắt trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ dương.    

\(\left( Q \right):2x - 2y + z + 4 = 0\).

\(\left( Q \right):2x - 2y + z - 14 = 0\).

\(\left( Q \right):2x - 2y + z - 19 = 0\).

\(\left( Q \right):2x - 2y + z - 8 = 0\).

Xem đáp án

Vî \(\left( Q \right)\) song song \(\left( P \right)\) với suy ra phương trình mặt phẳng của \(\left( Q \right)\) có dạng \(\left( Q \right):2x - 2y + z + C = 0,C \ne  - 5\).

Ta chọn điểm \(M\left( {0;0;5} \right) \in \left( P \right)\)

Ta có \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {M,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {5 + C} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 2)}^2} + {1^2}} }} = 3 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{C = 4}\\{C =  - 14}\end{array}} \right.\).

Với \(C = 4\) thì \(\left( Q \right)\) cắt \(Ox\) tại điểm \({M_1}\left( { - 2;0;0} \right)\) có hoành độ âm nên không thỏa mãn

Với \(C =  - 14\) cắt \(Ox\) tại điểm \({M_1}\left( {7;0;0} \right)\) có hoành độ dương do đó thỏa mãn đề bài.

Vật phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right):2x - 2y + z - 14 = 0\). Chọn B.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho 3 điểm \(A\left( {4;0;0} \right),B\left( {0; - 2;0} \right),C\left( {0;0;2} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là    

\(\frac{x}{4} + \frac{y}{2} + \frac{z}{{ - 2}} = 1\).

\(\frac{x}{4} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{2} = 0\).

\(\frac{x}{{ - 4}} + \frac{y}{2} + \frac{z}{{ - 2}} = 1\).

\(\frac{x}{4} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{2} = 1\).

Xem đáp án

Phương trình mặt phẳng (ABC) là \(\frac{x}{4} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{2} = 1\). Chọn D.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm \(M\left( {2; - 3;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z + 3 = 0\). Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(M\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là

\(2x - 2y - z - 11 = 0\).

\(2x - 2y + z - 11 = 0\).

\(2x - 2y + z + 1 = 0\).

\( - 2x - 2y + z - 11 = 0\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có dạng \(2x - 2y + z + d = 0\left( {d \ne 3} \right)\).

Vì \(M \in \left( Q \right)\) nên ta có \(2 \cdot 2 - 2 \cdot \left( { - 3} \right) + 1 + d = 0 \Leftrightarrow d =  - 11\).

Vậy \(\left( Q \right):2x - 2y + z - 11 = 0\). Chọn B.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\left( H \right)\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2}\), trục hoành, trục tung và \(x = 1\). Tính thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục \(Ox\).    

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{\pi }{5}\).

\(\frac{\pi }{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \(V = \pi \int\limits_0^1 {{x^4}dx}  = \left. {\frac{{\pi {x^5}}}{5}} \right|_0^1 = \frac{\pi }{5}\). Chọn B.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu khẳng định “Tất cả học sinh trong lớp 12A đều làm xong bài kiểm tra” là sai thì khẳng định nào dưới đây là đúng?

(1) Tất cả học sinh trong lớp 12A đều không làm xong bài kiểm tra.

(2) Có một số học sinh trong lớp 12A không làm xong bài kiểm tra.

(3) Không có học sinh nào trong lớp 12A làm xong bài kiểm tra.

(4) Không phải tất cả học sinh lớp 12A đều làm xong bài kiểm tra.

Chỉ (1).

Chỉ (4).

(1) và (3).

(2) và (4).

Xem đáp án

Theo đề “Tất cả học sinh trong lớp 12A đều làm xong bài kiểm tra”  là khẳng định sai.

Suy ra phủ định của mệnh đề này là “Có ít nhất một học sinh trong lớp 12A không làm xong bài kiểm tra”.

Xét từng khẳng định đã cho:

(1): “Tất cả học sinh trong lớp 12A đều không làm xong bài kiểm tra”  khẳng định này có nghĩa là không có học sinh nào làm xong bài kiểm tra, điều này không suy ra từ giả thiết đã cho. Suy ra (1) sai.

(2) “Có một số học sinh trong lớp 12A không làm xong bài kiểm tra” khẳng định này đúng với phủ định của mệnh đề ban đầu. Suy ra (2) đúng.

(3) “Không có học sinh nào trong lớp 12A làm xong bài kiểm tra” mệnh đề này khẳng định tất cả đều không làm xong bài kiểm tra. Suy ra (3) sai.

(4) “Không phải tất cả học sinh lớp 12A đều làm xong bài kiểm tra” mệnh đề này chính là cách diễn đạt khác của mệnh đề ban đầu sai. Suy ra (4) đúng.

Vậy có (2) và (4) đúng. Chọn D.