Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Hóa (có đáp án) - Đề 30
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Hóa (có đáp án) - Đề 30

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực98 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng vôi sữa là phương pháp phổ biến để xử lí khí thải S O 2 . 90% lượng S O 2 trong khí thải được hấp thụ theo phương trình hóa học: C a ( O H ) 2 +   S O 2 →   C a S O 3 +   H 2 O . Sau đó C a S O 3 bị oxi hóa hoàn toàn thành C a S O 4 dưới tác dụng của oxygen. C a S O 4 được lọc tách, làm sạch, nung khô và thu hồi dưới dạng thạch cao thương phẩm ( 2 C a S O 4 . H 2 O ) với hiệu suất 80%. Một nhà máy trong một ngày thải ra 2 5 0 0   m ³ khí thải (ở đkc) chứa 1 %   S O 2 về thể tích. Khối lượng 2 C a S O 4 . H 2 O thu được trong 30 ngày theo phương pháp trên đạt là

3948,1 kg.

3509,4 kg.

3158,5 kg.

3262,5 kg.

Xem đáp án

Thể tích S O 2 bị hấp thụ trong 30 ngày: 2 5 0 0 . 3 0 . 1 % . 9 0 % = 6 7 5   m ³ .

Ta có sơ đồ:

2 S O 2   →   2 C a S O 4 . H 2 O 2 . 6 4                                               2 9 0                                               g a m 6 7 5 2 4 , 7 9 . 6 4                           ?                                                         k g

⇒ m thạch cao = 6 7 5 . 6 4 . 2 9 0 2 4 , 7 9 . 2 . 6 4 . 8 0 % = 3 1 5 8 , 5   k g .

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Các kim loại đều có tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện và có ánh kim.

(b) Các kim loại nhóm IA, nhóm IIA và Al đều được gọi là kim loại nhẹ.

(c) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính dễ bị khử.

(d) Kim loại có thế điện cực chuẩn càng lớn thì có tính khử càng mạnh.

(e) Trong công nghiệp, phương pháp nhiệt luyện và phương pháp điện phân đều được sử dụng để tách kim loại zinc.

(g) Trong môi trường không khí ẩm thép carbon bị ăn mòn điện hoá, sắt là cathode và carbon là anode.

(h) Nhiệt độ càng cao độ dẫn điện của các kim loại càng tăng.

Số phát biểu đúng là

5.

4.

3.

6.

Xem đáp án

- Phát biểu (a) đúng. Các kim loại đều có tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện và có ánh kim. Riêng tính dẻo chỉ tồn tại ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại (khi kim loại đang ở thể rắn).

- Phát biểu (b) đúng. Các kim loại IA, IIA, Al đều có khối lượng riêng nhỏ hơn 5   g / c m ³ nên được xếp vào nhóm kim loại nhẹ.

- Phát biểu (c) sai. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính dễ bị oxi hóa (tính khử).

- Phát biểu (d) sai. Kim loại có thế điện cực chuẩn càng lớn thì dạng khử có tính khử càng yếu.

- Phát biểu (e) đúng.

- Phát biểu (g) sai. Sắt là anode, carbon là cathode.

- Phát biểu (h) sai. Độ dẫn điện giảm khi nhiệt độ tăng, do nhiệt độ tăng thì dao động nhiệt của các ion kim loại tại nút mạng tăng đã ngăn cản chuyển động có hướng của các electron tự do tạo ra dòng điện.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer Y được dùng làm hộp đựng thực phẩm, đồ chơi trẻ em, vỏ đĩa CD, DVD,… Trong công nghiệp sản xuất chất dẻo, polymer Y được điều chế theo sơ đồ sau:

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong phản ứng (1), X là ethane.

(b) Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng.

(c) Đồ hộp làm từ chất Y không nên đựng thực phẩm nóng hoặc sử dụng trong lò vi sóng để làm nóng thức ăn.

(d) Polymer Y có tính đàn hồi cao, dùng để sản xuất vật liệu chống thấm, lốp xe,…

(e) Từ 100 kg benzene và 3 2   m ³ khí X (ở 2 5 ° C , 1 bar), với hiệu suất mỗi quá trình (1), (2), (3) lần lượt là 60%, 55% và 60%, thu được 26,4 kg polymer Y.

Số phát biểu đúng là

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án

- Phát biểu (a) sai. X là ethene ( C H 2 = C H 2 ) .

- Phát biểu (b) đúng. (1) là phản ứng cộng benzene vào C H 2 = C H 2 .

- Phát biểu (c) đúng. Y là nhựa PS, trở nên dẻo và dính khi nhiệt độ tới 8 0 ° C và bị phân hủy bởi nhiệt trong lò vi sóng.

- Phát biểu (d) sai. Y là nhựa nhiệt dẻo, không có tính đàn hồi.

- Phát biểu (e) đúng:

n C 6 H 6 = 1 , 2 8 2   k m o l ;   n C 2 H 4 = 1 , 2 9 1   k m o l

⇒ n C 6 H 5 C H 2 C H 3 = 1 , 2 8 2 . 6 0 % = 0 , 7 6 9 2   k m o l .

⇒ m Y = 0 , 7 6 9 2 . 5 5 % . 6 0 % . 1 0 4 = 2 6 , 4   k g .

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

R là nguyên tố mà nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là n p 2 n + 1 (n là số thứ tự của lớp electron). Cho các phát biểu sau về R:

(1) Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là 18.

(2) Số electron độc thân trong nguyên tử R là 3.

(3) Oxide cao nhất của R là R 2 O 7 .

(4) Dung dịch muối NaR tác dụng với dung dịch A g N O 3 sinh ra kết tủa.

(5) Hợp chất với hydrogen của R có tính acid mạnh.

(6) Đơn chất R 2 có nhiều trong tự nhiên.

Số nhận xét đúng là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Để có phân lớp p thì n ≥ 2.

Số electron của phân lớp p = 2n + 1 ≤ 6 → n ≤ 2,5

⇒ n = 2 là nghiệm duy nhất.

Cấu hình electron của R là 1 s 2 2 s 2 2 p 5 (R là F).

- Phát biểu (1) đúng. R có 9e và 9p, tổng 18 hạt mang điện.

- Phát biểu (2) sai. R có 1e độc thân:

- Phát biểu (3) sai. Oxide cao nhất của R là R 2 O   ( F 2 O ) .

- Phát biểu (4) sai. NaR (NaF) không phản ứng với dung dịch A g N O 3 .

- Phát biểu (5) sai. HR (HF) có tính acid rất yếu.

- Phát biểu (6) sai. R 2 ( F 2 ) không có trong tự nhiên.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù hợp, việc nghiên cứu pH của đất rất quan trọng trong nông nghiệp. Một số loại cây trồng phù hợp với đất có giá trị pH cho trong bảng sau:

Cây trồngpH thích hợpCây trồngpH thích hợp
Bắp (Ngô)5,7 - 7,5Cây chè4,5 - 5,5
Cà chua6,0 - 7,0Thanh long4,0 - 6,0
Cải thảo6,5 - 7,0Lúa5,5 - 6,5
Hành tây6,4 - 7,9Mía5,0 - 8,0

Dùng máy đo pH xác định được giá trị pH của một loại đất là 4,52. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Loại đất trên phù hợp trồng cây chè và thanh long.

Nồng độ Ion [H+] của loại đất trên lớn hơn 1.10-7M.

Loại đất trên bị chua, để trồng hành tây, cà chua, mía phát triển tốt ta cần khử chua cho đất.

Để cây cải thảo và hành tây phát triển tốt trên loại đất trên, ta cần bón nhiều đạm hai lá (NH4NO3) qua nhiều vụ liên tiếp để tăng pH của đất.

Xem đáp án

- Phát biểu A đúng. pH = 4,52 phù hợp với cây chè (4,5 – 5,5) và thanh long (4,0 – 6,0).

- Phát biểu B đúng. [ H + ] = 1 0 − 4 , 5 2 > 1 0 − 7 .

- Phát biểu C đúng.

- Phát biểu D sai. Bón N H 4 N O 3 sẽ làm tăng độ chua của đất (pH giảm), không phù hợp với cải thảo và hành tây.

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Methane và acetylene cháy trong oxygen theo các phản ứng hóa học sau:

C H 4 ( g ) + 2 O 2 ( g ) → C O 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g )                                                 ( 1 )

2 C 2 H 2 ( g ) + 5 O 2 ( g ) → 4 C O 2 ( g ) + 2 H 2 O ( g )                                 ( 2 )

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất:

Chất C H 4 (g) C 2 H 2 (g) C O 2 (g) H 2 O (g)
Δ r H 2 9 8 0  (kJ/mol)-74,6227,4-393,5-241,8

Cho các phát biểu sau:

(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (2) là -2512,4 kJ.

(b) Nếu đốt cháy cùng số mol thì lượng nhiệt tỏa ra từ C 2 H 2 gấp C H 4 là 3,131 lần.

(c) Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn phản ứng (1) về nhiệt.

(d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là -800,5 kJ.

Số phát biểu đúng là 

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

- Phát biểu (a) đúng.   Δ r H 2 9 8 o ( 2 ) = 4 . ( − 3 9 3 , 5 ) + 2 . ( − 2 4 1 , 8 ) – 2 . ( 2 2 7 , 4 ) = − 2 5 1 2 , 4   k J .

- Phát biểu (b) sai. Xét cùng số mol thì: 1 2 . 2 5 1 2 , 4 8 0 2 , 5   = 1 , 5 6 5 lần.

- Phát biểu (c) đúng. Xét cùng khối lượng (lấy 52 gam mỗi chất, ứng với 2 mol C 2 H 2 và 3,25 mol C H 4 ) thì: 8 0 2 , 5 . 3 , 2 5 2 5 1 2 , 4 = 1 , 0 3 8 lần nên (2) thuận lợi hơn (1) về nhiệt.

- Phát biểu (d) sai. Δ r H 2 9 8 0 ( 1 ) = 1 . ( − 3 9 3 , 5 ) + 2 . ( − 2 4 1 , 8 ) – 1 . ( − 7 4 , 6 ) = − 8 0 2 , 5   k J .

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxide của X. Kim loại Y được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của Y hoặc khử oxide của Y bằng CO. Cho Y tác dụng với dung dịch muối của M thì thu được kim loại M. Các kim loại X, Y, M lần lượt là

Al, Fe, Cu.

Na, Ag, Fe.

Al, Mg, Cu.

Ca, Al, Fe.

Xem đáp án

Các kim loại X, Y, M lần lượt là Al, Fe, Cu. Phản ứng minh họa:

2 A l 2 O 3 → d p n c 4 A l   +   3 O 2

F e C l 2 → d p d d F e   +   C l 2

F e   +   C u S O 4 →   F e S O 4 +   C u

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Công thức phân tử của aniline là C 3 H 7 O 2 N .

(b) Số nguyên tử hydrogen trong phân tử glucose là 12.

(c) Trong phản ứng ester hoá giữa ethyl alcohol với acetic acid, H 2 O được tách ra từ OH của ethyl alcohol và H của acetic acid.

(d) Dùng thuốc thử Tollens phân biệt được hai dung dịch glucose và glycerol.

(e) Tơ nitron bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên được dùng để dệt vải may quần áo ấm.

(f) Trùng hợp adipic acid với hexamethylenediamine thu được poly(hexamethylene adipamide).

(g) Muối disodium glutamate là thành phần chính của mì chính (bột ngọt).

Số phát biểu đúng là

3.

4.

6.

5.

Xem đáp án

- Phát biểu (a) sai. Công thức phân tử của aniline là C 6 H 7 N .

- Phát biểu (b) đúng. Glucose là C 6 H 1 2 O 6 .

- Phát biểu (c) sai.  H 2 O được tách ra từ OH của acetic acid và H của ethyl alcohol.

- Phát biểu (d) đúng. Chỉ glucose tạo được kết tủa Ag.

- Phát biểu (e) đúng.

- Phát biểu (f) sai. Đây là phản ứng trùng ngưng.

- Phát biểu (g) sai. Bột ngọt là muối monosodium glutamate.

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có khả năng làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ bám trên bề mặt. Cho các phát biểu sau:

(a) Xà phòng dễ tan trong nước hơn chất giặt rửa tổng hợp, do đó được sử dụng phổ biến.

(b) Có thể sử dụng chất giặt rửa tổng hợp với cả nước cứng, do chất giặt rửa tổng hợp không tạo muối khó tan với C a 2 + ,   M g 2 + .

(c) Chất giặt rửa tổng hợp khó bị phân hủy sinh học bởi các vi sinh vật, do đó gây ô nhiễm môi trường.

(d) Không nên dùng xà phòng trong nước cứng (chứa nhiều ion C a 2 + ,   M g 2 + ) do muối của các kim loại này với các acid béo ít tan,…và gây hại cho quần áo sau khi giặt.

(e) Trong quá điều sản xuất xà phòng, có thể thêm vào muối trên một số chất phụ gia như chất độn, chất tạo màu, chất tạo hương, chất dưỡng da, chất diệt khuẩn,…

Số phát biểu đúng là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

- Phát biểu (a) sai. Xà phòng tan trong nước kém hơn chất giặt rửa tổng hợp.

- Phát biểu (b) đúng.

- Phát biểu (c) đúng. Chất giặt rửa khó bị phân hủy sinh học nên kém thân thiện với môi trường.

- Phát biểu (d) đúng. Dùng xà phòng trong nước cứng sẽ tạo kết tủa (ví dụ ( C 1 7 H 3 5 C O O ) 2 C a ) gây tốn xà phòng và làm vải cứng, mau mục.

- Phát biểu (e) đúng.

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5 chất gồm: ethyl acetate, methyl methacrylate, tripalmitin, tristearin, triolein.

(1) Có 5 chất tác dụng với dung dịch NaOH 30%, đun nóng.

(2) Có 2 chất tác dụng với nước B r 2 .

(3) Có 2 chất là chất rắn ở nhiệt độ thường.

(4) Có 2 chất sau khi thuỷ phân trong môi trường kiềm, tạo ra sản phẩm có phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh đậm.

(5) Có 3 chất tác dụng dung dịch NaOH 40%, tạo ra muối dùng làm xà phòng.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

- Phát biểu (1) đúng. Cả 5 chất đều là ester nên đều tác dụng với dung dịch NaOH 30%, đun nóng.

- Phát biểu (2) đúng. Có 2 chất chứa C=C nên tác dụng với nước B r 2 là methyl methacrylate, triolein.

- Phát biểu (3) đúng. Có 2 chất béo no là chất rắn ở nhiệt độ thường, gồm tripalmitin, tristearin.

- Phát biểu (4) sai. Có 3 chất sau khi thuỷ phân trong môi trường kiềm, tạo ra C 3 H 5 ( O H ) 3 có phản ứng với C u ( O H ) 2 cho dung dịch màu xanh đậm, gồm tripalmitin, tristearin, triolein.

- Phát biểu (5) đúng. Có 3 chất thuộc loại chất béo nên tác dụng dung dịch NaOH 40%, tạo ra muối dùng làm xà phòng, gồm tripalmitin, tristearin, triolein.

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hydrocarbon có cấu tạo như hình bên dưới:

Phát biểu nào sau đây là sai?

Có hai chất là đồng phân của nhau.

Bốn chất trên đều làm mất màu nước bromine.

Có hai chất có đồng phân hình học là (A3) và (A4).

Có một chất phản ứng với dung dịch A g N O 3 trong N H 3 dư đun nóng tạo ra kết tủa Ag.

Xem đáp án

- Phát biểu A đúng. 2 chất A2, A3 là đồng phân của nhau do có cùng CTPT C 4 H 8 .

- Phát biểu B đúng. Cả 4 chất đều mạch hở và có liên kết π nên đều làm mất màu nước bromine.

- Phát biểu C đúng.

- Phát biểu D sai. Có 1 chất (A1) phản ứng với dung dịch A g N O 3 trong N H 3 dư đun nóng tạo ra kết tủa (không tạo Ag): C H ≡ C − C H 3 +   A g N O 3 +   N H 3 →   C A g ≡ C − C H 3 +   N H 4 N O 3 .

Chọn D.

12. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, dolomite là nguyên liệu sản xuất magnesium oxide (MgO, thành phần chính của gạch chịu lửa) theo phản ứng:

C a C O 3 . M g C O 3 ( s )   →   C a O ( s )   +   M g O ( s )   +   2 C O 2 ( g )

Cho enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất theo bảng sau:

Chất

CaCO3.MgCO3s

CaO(s)

MgO(s)

CO2g

ΔfH2980 (kJ/mol)

-2326,3

-634,9

-601,6

-393,5

Quá trình phân hủy hoàn toàn 2500 gam dolomite theo phản ứng trên đã hấp thụ a kJ nhiệt. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Δ r H 2 9 8 0  = (-634,9) – 601,6 – 393,5.2 – (-2326,3) = 302,8 kJ.

Phân hủy 184 gam  C a C O 3 . M g C O 3 ( s ) cần 302,8 kJ nhiệt.

⇒ Phân hủy 2500 gam  C a C O 3 . M g C O 3 ( s ) cần 4114 kJ nhiệt.

Đáp án: 4114

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Tráng Sn lên Fe là phương pháp bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóa.

(b) Trong quá trình điện phân, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa.

(c) Cho mẩu nhỏ Na vào dung dịch C u S O 4 , thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ.

(d) Vỏ các loài ốc, sò, hến có chứa C a C O 3 .

(e) Để phân biệt khí C O 2 và S O 2 có thể dùng dung dịch nước vôi trong.

Số phát biểu đúng là

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

- Phát biểu (a) sai. Tráng Sn lên Fe là phương pháp bảo vệ kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt (Sn phủ kín bề mặt Fe và ngăn cản các chất ngoài môi trường tiếp cận Fe).

- Phát biểu (b) đúng.

- Phát biểu (c) sai. Có bọt khí và xuất hiện kết tủa màu xanh:

2 N a   +   2 H 2 O → 2 N a O H   +   H 2 ↑

2 N a O H   +   C u S O 4 → C u ( O H ) 2 ↓   +   N a 2 S O 4

- Phát biểu (d) đúng.

- Phát biểu (e) sai. C O 2 ,   S O 2 đều tạo kết tủa trắng với C a ( O H ) 2 . Để nhận biết 2 khí này có thể sử dụng dung dịch bromine, chỉ S O 2 làm nhạt màu nâu đỏ của bromine:

B r 2 +   S O 2 +   2 H 2 O → H 2 S O 4 +   2 H B r

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M dưới đây, dung dịch chất nào có giá trị pH nhỏ nhất?

B a ( O H ) 2 .

H 2 S O 4 .

NaOH.

HCl.

Xem đáp án

Dung dịch có [H+] lớn nhất sẽ có pH nhỏ nhất ⇒ H 2 S O 4 có pH nhỏ nhất.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Aniline là một nguyên liệu quan trọng để tổng hợp một số chất trong các lĩnh vực khác nhau như công nghiệp phẩm nhuộm, dược phẩm (như paracetamol, sulfonamide) hay công nghiệp polymer. Aniline được tổng hợp bằng cách khử hợp chất nitrobenzene bởi một số kim loại (Zn, Fe,...) trong dung dịch HCl.

Nhận định nào sau đây là sai về aniline?

Aniline là chất lỏng không màu, ít tan trong nước.

Aniline có khả năng tạo kết tủa trắng khi tác dụng với dung dịch bromine.

Aniline có tính base yếu nhưng vẫn làm xanh quỳ ẩm.

Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp ( 0   –   5 ° C ) tạo thành muối diazonium.

Xem đáp án

Aniline không làm xanh quỳ tím ẩm.

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Aniline là một nguyên liệu quan trọng để tổng hợp một số chất trong các lĩnh vực khác nhau như công nghiệp phẩm nhuộm, dược phẩm (như paracetamol, sulfonamide) hay công nghiệp polymer. Aniline được tổng hợp bằng cách khử hợp chất nitrobenzene bởi một số kim loại (Zn, Fe,...) trong dung dịch HCl.

Công thức phân tử của aniline là

C 3 H 7 O 2 N .

C 6 H 5 N .

C 6 H 7 N .

C 6 H 6 N .

Xem đáp án

Aniline có công thức phân tử là C 6 H 7 N .

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Aniline là một nguyên liệu quan trọng để tổng hợp một số chất trong các lĩnh vực khác nhau như công nghiệp phẩm nhuộm, dược phẩm (như paracetamol, sulfonamide) hay công nghiệp polymer. Aniline được tổng hợp bằng cách khử hợp chất nitrobenzene bởi một số kim loại (Zn, Fe,...) trong dung dịch HCl.

Cho m gam aniline tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 24 gam bromine thu được a gam kết tủa trắng. Giá trị của a là

16,5 gam.

15,6 gam.

15,2 gam.

12,4 gam.

Xem đáp án

Ta có: n ↓ = 1 3 . n B r 2 = 1 3 . 2 4 1 6 0 = 0 , 0 5   m o l ⇒ m ↓ = 0 , 0 5 . 3 3 0 = 1 6 , 5 g a m .

Chọn A.