Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Hóa (có đáp án) - Đề 29
17 câu hỏi
O-cresol có tên IUPAC là 2-methylphenol. Trong tự nhiên o-cresol được tìm thấy trong chiết xuất cặn than, dầu mỏ. Ngoài ra o-cresol là một thành phần của khói thuốc lá. Phát biểu nào sau đây không đúng?
O-cresol tác dụng được với Na.
Công thức phân tử của o-cresol là C 7 H 8 O .
O-cresol tác dụng NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.
Trong phân tử o-cresol có chứa 1 nhóm chức hydroxyl.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm C u S O 4 và H 2 S O 4 loãng.
(b) Đốt bột nhôm nguyên chất trong khí oxygen.
(c) Nhúng thanh gang (hợp kim sắt và carbon) vào dung dịch NaCl.
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl.
(e) Nối một dây đồng với một dây sắt rồi để trong không khí ẩm.
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
2.
5.
3.
4.
Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm sắt là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:
( 1 ) F e 3 + + O H − → F e ( O H ) 3
( 2 ) F e 2 + + O H − + O 2 + H 2 O → F e ( O H ) 3
Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần so với ngưỡng cho phép là 0,30 mg/L (theo QCVN 01-1:2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là F e 3 + và F e 2 + với tỉ lệ mol F e 3 + : F e 2 + = 1 : 4 . Cần tối thiểu m gam C a ( O H ) 2 để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 1 0 m ³ mẫu nước trên. Giá trị của m là
155,4.
222,0.
288,6.
122,1.
Cho 20 gam CuO tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2 S O 4 2 5 % đun nóng, sau đó làm nguội dung dịch đến 10°C. Khối lượng tinh thể C u S O 4 . 5 H 2 O đã tách ra khỏi dung dịch là (Biết rằng ở 1 0 ° C cứ 100 gam H 2 O hòa tan 14,4 gam C u S O 4 ) .
50 gam.
34,33 gam.
48,91 gam.
22,5 gam.
Rutin là hợp chất hữu cơ có trong nụ hoa hòe, nó có tác dụng làm giảm các chứng suy giảm tĩnh mạch, giảm cholesterol trong máu. Ngoài ra rutin còn được dùng để điều chế thuốc quercetin có tác dụng chống oxy hóa mạnh, kháng viêm, chống dị ứng, ngăn ngừa tế bào ung thư. Công thức cấu tạo của rutin (bên trái) và quercetin (bên phải) như hình dưới đây:

Trong môi trường acid, một phân tử rutin phản ứng với hai phân tử nước thu được sản phẩm gồm quercetin, glucose và rhamnose. Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của rhamnose C 5 H 1 0 O 5 .
(b) Để sản xuất 1 triệu viên thuốc (mỗi viên có khối lượng 500 mg, chứa 96,64% quercetin về khối lượng) cần 4009,74 kg bột hoa hòe. (Biết hàm lượng rutin trong bột hoa hòe là 30,20%, phần còn lại không tạo ra quercetin; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất đạt 80%).
(c) Phân tử quercetin có 5 nhóm -OH phenol.
(d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol rutin thu được 27 mol C O 2 và 15 mol H 2 O .
(e) Công thức phân tử của quercetin là C 1 5 H 1 0 O 7 .
Số phát biểu đúng là
2.
5.
3.
4.
Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:

Số chất có đồng phân hình học là
4.
6.
7.
8.
Hằng ngày, cơ thể chúng ta cần cung cấp nhiều thực phẩm có nguồn gốc là carbohydrate như tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose (chất xơ),… Cho các phát biểu về các carbohydrate như sau:
(a) Glucose phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan tạo thành methyl gluconate.
(b) Cellulose và tinh bột đều là các polysaccharide có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của cellulose lớn hơn nhiều so với tinh bột.
(c) Amylopectin được cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside hình thành cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Phân tử maltose có thể mở vòng trong dung dịch nước để tạo nhóm aldehyde trong khi saccharose không thể mở vòng được do không có nhóm -OH hemiacetal.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi, khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hoá alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi. Cấu trúc phân tử của alliin được mô tả dưới đây:

Phân tử khối của alliin là
175.
189.
177.
179.
Ion C a 2 + cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:
K M n O 4 + C a C 2 O 4 + H 2 S O 4 → C a S O 4 + K 2 S O 4 + M n S O 4 + C O 2 + H 2 O
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,0 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,0 mL dung dịch potassium permanganate ( K M n O 4 ) 5 . 1 0 − 4 M . Số mg ion calcium trong 100 mL máu người đó là
8.
9.
11.
10.
Có 5 dung dịch: N H 3 , H C l , N H 4 C l , N a 2 C O 3 và C H 3 C O O H cùng nồng độ được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T, G. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của các dung dịch trên được cho trong bảng sau:
| Dung dịch | X | Y | Z | T | G |
| pH | 5,25 | 11,53 | 3,01 | 1,25 | 11,00 |
| Khả năng dẫn điện | Tốt | Tốt | Kém | Tốt | Kém |
Biết: Khả năng dẫn điện của dung dịch tỉ lệ thuận với nồng độ ion trong dung dịch. Các dung dịch X, Y, Z, T, G lần lượt là
C H 3 C O O H , N H 3 , N H 4 C l , H C l , N a 2 C O 3 .
N H 4 C l , N H 3 , C H 3 C O O H , H C l , N a 2 C O 3 .
N a 2 C O 3 , H C l , N H 3 , N H 4 C l , C H 3 C O O H .
N H 4 C l , N a 2 C O 3 , C H 3 C O O H , H C l , N H 3 .
Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế bằng phản ứng của hai chất sau:

Nhận xét nào sau đây sai?
Benzene-1,4-diamine thuộc loại arylamine.
Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar đều là hợp chất hữu cơ đa chức.
Công thức cấu tạo của Kevlar là:

Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Từ xa xưa, con người đã có thể điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men do có ưu điểm dễ thực hiện và sản phẩm thu được có mùi thơm đặc trưng. Nhược điểm của phương pháp này là thời gian lên men thường kéo dài, năng suất thấp và acetic acid thu được có nồng độ thấp. Hiện nay, phương pháp này chỉ được sử dụng để sản xuất một sản lượng nhỏ acetic acid và chủ yếu dùng làm giấm ăn. Từ 17,85 tấn bột sắn chứa 70% tinh bột sản xuất được 51,333 tấn dung dịch acetic acid có nồng độ a% theo sơ đồ chuyển hóa sau:
Tinh bột → Glucose → Ethanol → Acetic acid
Hiệu suất chung của cả quá trình sản xuất là 25%, giá trị của a là bao nhiêu?
4,51
Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide C u O , F e 2 O 3 , A l 2 O 3 , M g O nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
C u , F e , A l 2 O 3 , M g O .
Cu, Fe, Al, Mg.
C u , F e O , A l 2 O 3 , M g O .
Cu, Fe, Al, MgO.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép theo phương pháp điện hóa, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?
Sn.
Pb.
Cu.
Zn.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 15 - 17:
Nguyên tố M có trong máu người nồng độ bình thường là 3,5 – 5,0 mmol/l. Trong cơ thể, nguyên tố M giúp điều hòa cân bằng nước và điện giải, giúp duy trì hoạt động bình thường, đặc biệt là của hệ tim mạch, cơ bắp, tiêu hóa, tiết niệu. Trên cơ tim ion M+ làm giảm lực co bóp, giảm tính chịu kích thích và giảm dẫn truyền. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử nguyên tố M là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18.
Nguyên tố X có trong thành phần của các chất có tác dụng oxi hoá và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thuỷ sản, dệt nhuộm, xử lí nước thải, nước bể bơi. Oxide cao nhất của X có công thức là X2O7. Trong hợp chất khí của X và hydrogen, nguyên tố X chiếm 97,26% về khối lượng.
Cấu hình electron nguyên tử M ở trạng thái cơ bản là
1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 1 .
1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 1 .
1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 .
1 s 2 2 s 2 2 p 5 .
Nguyên tố X là
fluorine.
chlorine.
bromine.
iodine.
Liên kết được hình thành giữa M và X là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
liên kết kim loại.
liên kết hydrogen.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








