Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Hóa (có đáp án) - Đề 24
17 câu hỏi
Một lượng lớn soda được điều chế bằng phương pháp Solvay bằng cách cho khí C O 2 vào dung dịch NaCl bão hoà và N H 3 bão hoà. Đặc điểm của phương pháp này là
N a H C O 3 có độ tan kém trong dung dịch phản ứng, dễ dàng kết tinh.
phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong dung dịch.
ở áp suất cao, khí CO2 có thể đẩy Cl− ra khỏi muối NaCl tạo thành N a H C O 3 .
phản ứng trao đổi ưu tiên xảy ra theo chiều thuận để làm giảm số mol khí.
Tại khu vực bị ô nhiễm, p H của nước mưa đo được là 4,5 còn p H của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Nồng độ ion H + trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 1 0 − 4 , 5 .
Nồng độ ion H + trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 1 0 − 5 , 7 .
Nồng độ ion H + trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với nước mưa không bị ô nhiễm.
Nồng độ ion O H − trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:

Cho các phát biểu sau:
(a). X dễ bị oxi hóa bởi oxygen do có 7 liên kết π kém bền.
(b). Acid béo có gốc kí hiệu (3) thuộ̣c loại acid béo omega-6.
(c). Hydrogen hóa hoàn toàn 427 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác thu được 431 kg chất béo rắn (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(d). Công thức phân tử của X là C 5 5 H 9 8 O 6 .
Các phát biểu đúng là
(a) và (b).
(c) và (d).
(a) và (c).
(b) và (d).
Cho các phát biểu sau đây về vị trí và cấu tạo của kim loại:
(1) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
(2) Tất các các nguyên tố phân nhóm B (phân nhóm phụ) đều là kim loại.
(3) Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1 electron đến 3 electron lớp ngoài cùng.
(4) Các kim loại đều có bán kính nhỏ hơn các phi kim thuộc cùng một chu kì.
(5) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion dương kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.
Những phát biểu đúng là
Α. (1), (2), (3), (5).
Β. (1), (2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3).
(1), (3), (5).
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Khi đun nóng đến 6 0 ° C , thạch cao sống mất một phần nước trở thành thạch cao nung, được dùng để đúc khuôn trong điêu khắc, bó bột trong y học. Thành phần chính của thạch cao nung là
C a S O 4 . 0 , 5 H 2 O .
C a ( H 2 P O 4 ) 2 .
C a C O 3 .
C a ( O H ) 2 .
Cho các phát biểu sau đây:
(a) Glucose được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(b) Chất béo là diester của glycerol với acid béo.
(c) Phân tử amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(e) Fructose có nhiều trong mật ong.
(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúng là
5.
6.
3.
4.
Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [ C u ( O H 2 ) 6 ] 2 + hay [ C u ( H 2 O ) 6 ] 2 + được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H 2 O trong phức chất đã cho là

2.
6.
3.
1.
Nhiệt tạo thành chuẩn ( Δ f H 2 9 8 o ) của M g C O 3 (s), MgO(s) và C O 2 (g) được cho lần lượt là –1096,0 kJ·mol⁻¹; –602,0 kJ·mol⁻¹ và –393,5 kJ·mol⁻¹.
Biến thiên enthalpy chuẩn ( Δ r H 2 9 8 o ) của phản ứng M g C O 3 ( s ) → M g O ( s ) + C O 2 ( g ) là bao nhiêu?
100,5 kJ.
494,0 kJ.
+494,0 kJ.
+100,5 kJ.
Khi nấu các món canh được làm từ thịt cua, tôm, tép thấy xuất hiện nhiều mảng thịt đóng rắn lại. Hiện tượng trên do tính chất nào gây ra?
Sự thủy phân protein bởi nhiệt độ.
Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.
Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.
Kết tủa carbonate của các chất khoáng có trong vỏ.
Cho polymer X có công thức cấu tạo như sau:
( H N − C H 2 − C H 2 − C H 2 − C H 2 − C H 2 − C O ) n
Phát biểu nào sau đây về X là không đúng?
Polymer X có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng adipic acid với hexamethylenediamine.
Nếu điều chế X từ monomer là caprolactam thì phản ứng thuộc loại phản ứng trùng hợp.
X là chất tan tốt trong nước và dễ phân huỷ sinh học.
X có thể tham gia phản ứng thuỷ phân trong điều kiện thích hợp.
Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,60% về khối lượng, còn lại là sắt (coi hàm lượng các nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 2,88 tấn khí oxygen được thổi vào 45,0 tấn gang nguyên liệu nóng chảy để oxi hóa carbon thành CO và C O 2 . Hỗn hợp khí thu được chỉ gồm CO và C O 2 có số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của w là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân ( C H 3 ) 3 C + , ( C H 3 ) 2 C − H , C • H 3 và ( C H 3 ) 2 C + H ?
3.
2.
1.
4.
Cho pin Galvani Zn-Cu hoạt động với phương trình hóa học sau:
Z n ( s ) + C u 2 + ( a q ) → C u ( s ) + Z n 2 + ( a q )
Trong các phát biểu sau:
(a). Điện cực đồng là cực dương.
(b). Khi pin hoạt động thì khối lượng điện cực đồng giảm.
(c). Sức điện động chuẩn của pin được tính bằng công thức E p i n o = E C u 2 + / C u o − E Z n 2 + / Z n o .
(d). Sức điện động chuẩn của pin là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Cho biết Q = n . F = I . t , trong đó: Q là điện lượng, n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday ( F = 9 6 5 0 0 C . m o l − 1 ) . Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,1 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Số phát biểu đúng là
3.
2.
1.
4.
Phản ứng hạt nhân là phản ứng có sự biến đổi ở hạt nhân nguyên tử (thành phần hạt nhân, năng lượng của hạt nhân). Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tuân theo định luật bảo toàn số khối và điện tích.
Giả sử có phản ứng hạt nhân:
Z 1 A 1 X 1 + Z 2 A 2 X 2 → Z 3 A 3 X 3 + Z 4 A 4 X 4
Theo định luật bảo toàn số khối: A 1 + A 2 = A 3 + A 4 .
Theo định luật bảo toàn điện tích: Z 1 + Z 2 = Z 3 + Z 4 .
Phản ứng hạt nhân có rất nhiều ứng dụng trong nghiên cứu khoa học, y học, sản xuất và đời sống như: xác định tuổi của cổ vật, nghiên cứu bản chất của vật chất, chẩn đoán bệnh qua hình ảnh, trị bệnh ung thư, khử trùng …
Xét phản ứng phân hạch đơn giản sau: X + 0 1 n → 5 2 1 3 7 T e + 4 0 9 7 Z r + 2 ( 0 1 n ) . X là hạt nhân nào sau đây?
9 2 2 3 5 U .
3 9 9 6 Y .
4 3 9 7 T c .
3 8 9 8 S r .
2 3 8 U sau một loạt biến đổi phóng xạ α và β, tạo thành đồng vị 2 0 6 P b . Phương trình phản ứng hạt nhân xảy ra như sau:
9 2 2 3 8 U → 8 2 2 0 6 P b + x 2 4 H e + y − 1 0 e
(x, y là số lần phóng xạ α, β)
Số lần phóng xạ α và β của 2 3 8 U trong phản ứng trên lần lượt là
4 và 3.
3 và 4.
6 và 8.
8 và 6.
Một mảnh giấy lấy được từ một trong các “Cuộn sách Biển Chết” (gồm 981 bản ghi khác nhau được phát hiện tại 12 hang động ở phía đông hoang mạc Judaea), được xác định có 10,8 nguyên tử 6 1 4 C bị phân rã trong 1 phút ứng với 1 gam carbon trong mảnh giấy (hình bên dưới).

Biết tuổi của mảnh giấy (t) được tính dựa theo phương trình: t = 1 k . l n A 0 A t
Trong đó:
A0 được coi bằng số nguyên tử 6 1 4 C bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong sinh vật sống, A0 = 13,6
At được coi bằng số nguyên tử 6 1 4 C bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong mẫu vật nghiên cứu.
Hằng số k = 1,21 × 10-4 năm-1.
Tuổi của mảnh giấy khoảng
900 năm.
905 năm.
1 005 năm.
1905 năm.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








