Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Hóa (có đáp án) - Đề 25
17 câu hỏi
Hydrocarbon X có tên là 2-methylbuta-1,3-diene là một monomer rất quan trọng trong tổng hợp hữu cơ. Phát biểu nào sau đây là đúng về X?
X có đồng phân hình học.
Khi khuấy X với dung dịch thuốc tím (dung dịch K M n O 4 ) ở điều kiện thường, màu của dung dịch không đổi.
Khi X tác dụng với HBr tạo ra 2 sản phẩm đồng phân cấu tạo của nhau.
Trùng hợp X trong điều kiện thích hợp thu được polymer dùng để chế tạo cao su.
Cho các phản ứng sau:
(1) C (s) + C O 2 (g) → 2CO (g) Δ r H 5 0 0 o = 1 7 3 , 6 k J
(2) C (s) + H 2 O (g) → CO (g) + H 2 (g) Δ r H 5 0 0 o = 1 3 3 , 8 k J
(3) CO (g) + H 2 O (g) → C O 2 (g) + H 2 (g)
Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là
39,8 kJ.
39,8 kJ.
47,00 kJ.
106,7 kJ.
Chất X là một hợp chất carbonyl có công thức phân tử C 3 H 6 O được dùng nhiều trong mĩ phẩm như tẩy trang, dung môi tốt cho nhựa và một số sợi tổng hợp, dung môi để pha loãng nhựa polyester, được sử dụng trong các chất tẩy rửa, dụng cụ làm sạch, và được sử dụng như một trong những thành phần dễ bay hơi của một số loại sơn và vecni. Khi cho X vào nước bromine không có phản ứng hoá học xảy ra. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất X?
Chất X không tạo được kết tủa màu vàng khi cho X vào dung dịch iodine trong NaOH.
Chất X tan được trong nước.
Chất X có 3 đồng phân cấu tạo mạch hở.
Chất X có tên là propanone.
Phổ khối lượng có thể được sử dụng để xác định hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối lượng của neon (Ne) được biểu diễn như hình bên dưới. Dựa vào phổ khối lượng, hãy cho biết nguyên tử khối trung bình của Ne là bao nhiêu?

20,16.
21,82.
34,64.
21,00.
Cho công thức cấu tạo của 2 chất sau:

Cho các phát biểu sau:
(a). (B) được điều chế từ phản ứng ester hóa giữa acrylic acid với phenol.
(b). Thủy phân (A) trong kiềm thu được sản phẩm có chất C H 3 C H O .
(c). (A) là vinyl benzoate, B là phenyl acrylate.
(d). (A) và (B) đều có công thức phân tử là C 9 H 8 O 2 .
Các phát biểu đúng là
(a) và (b).
chỉ có (b).
(c) và (d).
chỉ có (d).
Phản ứng điều chế ethyl acetate trong bình như sau:
C H 3 C O O H + H O C 2 H 5 ⇌ H 2 S O 4 d , t o C H 3 C O O C 2 H 5 + H 2 O
Sau phản ứng người ta làm nguội rồi thêm tiếp dung dịch NaCl bão hòa, lắc mạnh bình cầu sau đó để yên và tách ester ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp
kết tinh.
sắc kí.
chưng cất.
chiết.
Có các phát biểu sau:
(a) Các kim loại nhóm IA là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp.
(b) Nhiều tính chất vật lí của kim loại trong nhóm IIA biến đổi theo xu hướng rõ rệt. Đó là do các kim loại này có cùng kiểu cấu trúc tinh thể.
(c) Nhìn chung, kim loại nhóm IIA có tính khử mạnh hơn so với kim loại nhóm IA.
(d) Ở nhiệt độ thường, các kim loại nhóm IA và nhóm IIA đều phản ứng với nước dù phản ứng diễn ra nhanh hay chậm.
(e) Magnesium đóng vai trò là kim loại cơ bản trong một số loại hợp kim nhẹ.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Nồng độ đường huyết lúc đói của một người từ 5,6 mmol/L đến 6,9 mmol/L được xem là tiền tiểu đường, từ 7mmol/L trở lên trong 2 lần xét nghiệm độc lập được coi là bị bệnh tiểu đường. Kết quả xét nghiệm nào sau đây báo hiệu có thể người này đang ở trạng thái tiền tiểu đường?
117 mg/dL.
130 mg/dL.
1200 mg/dL.
1096 mg/dL.
Khối lượng của một đoạn mạch nylon-6,6 là 27346 amu và của một đoạn mạch capron (nylon-6) là 17176 amu. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nylon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là
113 và 152.
121 và 114.
121 và 152.
113 và 114.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước chứa nhiều cation C a 2 + và M g 2 + là nước cứng.
(b) Phối tử trong phức chất có thể mang điện tích hoặc không.
(c) Các hợp kim Fe – Zn, Fe – C để ngoài không khí ẩm thì Fe bị ăn mòn trước.
(d) Trong môi trường, khí sulfur dioxide là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa acid.
(e) Nhúng đinh sắt (iron) vào dung dịch C u C l 2 thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ bám vào đinh sắt.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
5.
4.
Độ cứng của nước là một vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ cứng của nước, trong các yếu tố sau:
(1) Nhiệt độ Trái Đất tăng;
(2) Sự gia tăng nồng độ C O 2 trong khí quyển;
(3) Thành phần địa chất chứa nhiều đá vôi, đá phấn, dolomite.
Các yếu tố nào dẫn đến làm tăng độ cứng nước?
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (3)
(1), (2) và (3).
Độ tan của N a H C O 3 ở 2 0 o C và 4 0 o C lần lượt là 9,6 g/100 g nước và 12,7 g/100 g nước. Khi giảm nhiệt độ của 225,4 gam dung dịch NaHCO3 bão hòa từ 4 0 o C xuống 2 0 o C thì khối lượng muối N a H C O 3 kết tinh là bao nhiêu gam?
3,1
Cho thí nghiệm về phản ứng màu biuret của peptide được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch C u S O 4 2%, lắc đều.
- Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng (polypeptide) vào ống nghiệm, lắc đều.
Trong các phát biểu sau:
(a). Sau bước 1 thu được dung dịch xanh lam.
(b). Sau bước 2 thu được dung dịch màu tím.
(c). Nếu thay lòng trắng trứng (polypeptide) bằng các dipeptide khác thì hiện tượng sau bước 2 không đổi.
(d). Phản ứng này có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với các dipeptide.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
2.
1.
Một pin điện hoá Z n − H 2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).

Nếu thay vôn kế bằng bóng đèn, quan sát thấy bóng đèn sáng và điện cực Zn tan dần.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Có thể thay điện cực Pt bằng điện cực Fe để tăng khả năng hấp phụ khí H 2 , từ đó giúp pin điện hóa hoạt động ổn định hơn.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử Z n 2 + / Z n là 0,762 V.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Z n + 2 H + → Z n 2 + + H 2 .
Quá trình khử xảy ra ở cathode là: 2 H + + 2 e → H 2 .
Hợp chất X được sử dụng làm thuốc pháo, ngòi nổ, thuốc đầu que diêm, thuốc giúp nhãn ra hoa,... X có khối lượng mol bằng 122,5 g/mol, chứa ba nguyên tố, trong đó nguyên tố s có 7 electron s, nguyên tố p thứ nhất có 11 electron p và nguyên tố p thứ hai có 4 electron p. Thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố p thứ hai trong X bằng 39,19%.
Công thức phân tử của hợp chất X là
K C l O 2 .
K C l O 3 .
KBrCl.
N a C l O 3 .
Hợp chất X chứa loại liên kết nào?
Liên kết cộng hoá trị và liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị và liên kết hydrogen.
Liên kết hydrogen và liên kết ion.
Liên kết ion.
Để pháo hoa có nhiều màu sắc khác nhau, người ta sẽ cho vào thuốc pháo các chất phụ gia tạo màu. Các chất phụ gia này thường là muối của một số kim loại, trong đó có muối (D) gồm 1 nguyên tử kim loại M và một nguyên tử Cl; biết (D) có khối lượng phân tử là 135 amu. Kim loại M trong muối là
Cu.
Fe.
Zn.
Ag.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








