Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Hóa (có đáp án) - Đề 25
17 câu hỏi
Hợp chất X được sử dụng làm thuốc pháo, ngòi nổ, thuốc đầu que diêm, thuốc giúp nhãn ra hoa,... X có khối lượng mol bằng 122,5 g/mol, chứa ba nguyên tố, trong đó nguyên tố s có 7 electron s, nguyên tố p thứ nhất có 11 electron p và nguyên tố p thứ hai có 4 electron p. Thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố p thứ hai trong X bằng 39,19%.
Công thức phân tử của hợp chất X là
K C l O 2 .
K C l O 3 .
KBrCl.
N a C l O 3 .
- Nguyên tố s cấu thành nên X có cấu hình electron là: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 1 .
⇒ Nguyên tố này là K (Loại đáp án D).
- Nguyên tố p thứ nhất cấu thành nên X có cấu hình electron: 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 .
⇒ Nguyên tố p thứ nhất là Cl.
- Nguyên tố p thứ hai cấu thành nên X có cấu hình electron: 1 s 2 2 s 2 2 p 4 .
⇒ Nguyên tố p thứ hai là O (Loại đáp án C).
- Gọi số nguyên tử O trong X là a. Ta có:
1 6 . a 1 2 2 , 5 . 1 0 0 % = 3 9 , 1 9 % ⇒ a = 3 . (Loại đáp án A).
Chọn B.
Hợp chất X chứa loại liên kết nào?
Liên kết cộng hoá trị và liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị và liên kết hydrogen.
Liên kết hydrogen và liên kết ion.
Liên kết ion.
Từ câu 215, xác định được X là K C l O 3 . Vậy X chứa 2 loại liên kết là liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

Chọn A.
Để pháo hoa có nhiều màu sắc khác nhau, người ta sẽ cho vào thuốc pháo các chất phụ gia tạo màu. Các chất phụ gia này thường là muối của một số kim loại, trong đó có muối (D) gồm 1 nguyên tử kim loại M và một nguyên tử Cl; biết (D) có khối lượng phân tử là 135 amu. Kim loại M trong muối là
Cu.
Fe.
Zn.
Ag.
Khối lượng phân tử (D) = khối lượng nguyên tử (M) + x. khối lượng nguyên tử (Cl)
Với x là số nguyên tử Cl.
Thay số vào ta được: 135 = khối lượng nguyên tử (M) + x . 35,5
+ Với x = 1, khối lượng nguyên tử (M) = 99,5 amu (loại)
+ Với x = 2, khối lượng nguyên tử (M) = 64 amu (thỏa mãn).
Vậy M là Cu.
Chọn A.
Hydrocarbon X có tên là 2-methylbuta-1,3-diene là một monomer rất quan trọng trong tổng hợp hữu cơ. Phát biểu nào sau đây là đúng về X?
X có đồng phân hình học.
Khi khuấy X với dung dịch thuốc tím (dung dịch K M n O 4 ) ở điều kiện thường, màu của dung dịch không đổi.
Khi X tác dụng với HBr tạo ra 2 sản phẩm đồng phân cấu tạo của nhau.
Trùng hợp X trong điều kiện thích hợp thu được polymer dùng để chế tạo cao su.
Công thức cấu tạo của X: C H 2 = C | − C H = C H 2 C H 3
- Phát biểu A sai, X không có đồng phân hình học, do C ở đầu của liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử giống nhau ( = C H 2 ) .
- Phát biểu B sai, X làm mất màu dung dịch thuốc tím ngay điều kiện thường, do có liên kết πC=C kém bền.
- Phát biểu C sai, do chưa nói rõ tỉ lệ phản ứng nên chưa thể xác định được.
- Phát biểu D đúng, trùng hợp X thu được polyisoprene dùng để chế tạo cao su.
Chọn D.
Cho các phản ứng sau:
(1) C (s) + C O 2 (g) → 2CO (g) Δ r H 5 0 0 o = 1 7 3 , 6 k J
(2) C (s) + H 2 O (g) → CO (g) + H 2 (g) Δ r H 5 0 0 o = 1 3 3 , 8 k J
(3) CO (g) + H 2 O (g) → C O 2 (g) + H 2 (g)
Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là
39,8 kJ.
39,8 kJ.
47,00 kJ.
106,7 kJ.
Ta có: Δ r H 5 0 0 o ( 3 ) = Δ r H 5 0 0 o ( 2 ) − Δ r H 5 0 0 o ( 1 ) = 1 3 3 , 8 − 1 7 3 , 6 = − 3 9 , 8 k J .
Chọn A.
Chất X là một hợp chất carbonyl có công thức phân tử C 3 H 6 O được dùng nhiều trong mĩ phẩm như tẩy trang, dung môi tốt cho nhựa và một số sợi tổng hợp, dung môi để pha loãng nhựa polyester, được sử dụng trong các chất tẩy rửa, dụng cụ làm sạch, và được sử dụng như một trong những thành phần dễ bay hơi của một số loại sơn và vecni. Khi cho X vào nước bromine không có phản ứng hoá học xảy ra. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất X?
Chất X không tạo được kết tủa màu vàng khi cho X vào dung dịch iodine trong NaOH.
Chất X tan được trong nước.
Chất X có 3 đồng phân cấu tạo mạch hở.
Chất X có tên là propanone.
X là propanone hay acetone, công thức cấu tạo C H 3 C O C H 3 .
Do đó, X tạo kết tủa vàng khi tác dụng với dụng dịch iodine trong NaOH.
Phương trình hoá học:
C H 3 C O C H 3 + 3 I 2 + 4 N a O H → C H 3 C O O N a + 3 N a I + C H I 3 + 3 H 2 O .
Chọn A.
Phổ khối lượng có thể được sử dụng để xác định hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối lượng của neon (Ne) được biểu diễn như hình bên dưới. Dựa vào phổ khối lượng, hãy cho biết nguyên tử khối trung bình của Ne là bao nhiêu?

20,16.
21,82.
34,64.
21,00.
Dựa vào phổ khối lượng thấy neon có 3 đồng vị bền: 2 0 N e ( 9 1 , 7 % ) ; 2 1 N e ( 0 , 3 % ) ; 2 2 N e ( 8 % ) .
Nguyên tử khối trung bình của Ne: A N e ¯ = 2 0 . 9 1 , 7 + 2 1 . 0 , 3 + 2 2 . 8 1 0 0 = 2 0 , 1 6 3 .
Chọn A.
Cho công thức cấu tạo của 2 chất sau:

Cho các phát biểu sau:
(a). (B) được điều chế từ phản ứng ester hóa giữa acrylic acid với phenol.
(b). Thủy phân (A) trong kiềm thu được sản phẩm có chất C H 3 C H O .
(c). (A) là vinyl benzoate, B là phenyl acrylate.
(d). (A) và (B) đều có công thức phân tử là C 9 H 8 O 2 .
Các phát biểu đúng là
(a) và (b).
chỉ có (b).
(c) và (d).
chỉ có (d).
- Phát biểu (a) sai. Vì để điều chế ester của phenol, người ta phải dùng anhydride acid hoặc chloride acid tác dụng với phenol thu được ester.
- Phát biểu (b) đúng. Vì A là C 6 H 5 C H 2 C O O C H = C H 2 nên khi thủy phân trong kiềm thu được sản phẩm có C H 3 C H O .
- Phát biểu (c) sai. A ( C 6 H 5 C H 2 C O O C H = C H 2 ) không phải là vinyl benzoate ( C 6 H 5 C O O C H = C H 2 ) .
- Phát biểu (d) sai. A có CTPT là C 1 0 H 1 0 O 2 , B có CTPT là C 9 H 8 O 2 .
Chọn B.
Phản ứng điều chế ethyl acetate trong bình như sau:
C H 3 C O O H + H O C 2 H 5 ⇌ H 2 S O 4 d , t o C H 3 C O O C 2 H 5 + H 2 O
Sau phản ứng người ta làm nguội rồi thêm tiếp dung dịch NaCl bão hòa, lắc mạnh bình cầu sau đó để yên và tách ester ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp
kết tinh.
sắc kí.
chưng cất.
chiết.
Người ta tách các chất lỏng không hòa tan trong nhau và tách lớp bằng cách chiết.
Lại có, ester không tan trong nước và dung dịch NaCl, ngoài ra nó còn tách lớp và nổi lên trên.
Chọn D.
Có các phát biểu sau:
(a) Các kim loại nhóm IA là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp.
(b) Nhiều tính chất vật lí của kim loại trong nhóm IIA biến đổi theo xu hướng rõ rệt. Đó là do các kim loại này có cùng kiểu cấu trúc tinh thể.
(c) Nhìn chung, kim loại nhóm IIA có tính khử mạnh hơn so với kim loại nhóm IA.
(d) Ở nhiệt độ thường, các kim loại nhóm IA và nhóm IIA đều phản ứng với nước dù phản ứng diễn ra nhanh hay chậm.
(e) Magnesium đóng vai trò là kim loại cơ bản trong một số loại hợp kim nhẹ.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Có 2 phát biểu đúng là (a) và (e).
- Phát biểu (b) sai. Các kim loại trong nhóm IIA không có cùng cấu trúc mạng tinh thể. Be và Mg có cấu trúc lục phương chặt khít, Ca và Sr có cấu trúc lập phương tâm mặt, Ba có cấu trúc lập phương tâm khối.
- Phát biểu (c) sai. Các kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn các kim loại nhóm IIA thuộc cùng chu kì.
- Phát biểu (d) sai. Be không phản ứng với nước ở điều kiện thường.
Chọn B.
Nồng độ đường huyết lúc đói của một người từ 5,6 mmol/L đến 6,9 mmol/L được xem là tiền tiểu đường, từ 7mmol/L trở lên trong 2 lần xét nghiệm độc lập được coi là bị bệnh tiểu đường. Kết quả xét nghiệm nào sau đây báo hiệu có thể người này đang ở trạng thái tiền tiểu đường?
117 mg/dL.
130 mg/dL.
1200 mg/dL.
1096 mg/dL.
Đổi 5,6mmol/L = 100,8 mg/dL; 6,9 mmol/L = 124,2 mg/dL.
Vậy kết quả xét nghiệm 117 mg/dL báo hiệu có thể người này đang ở trạng thái tiền tiểu đường.
Chọn A.
Khối lượng của một đoạn mạch nylon-6,6 là 27346 amu và của một đoạn mạch capron (nylon-6) là 17176 amu. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nylon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là
113 và 152.
121 và 114.
121 và 152.
113 và 114.
Tơ nilon – 6,6 có công thức phân tử [ N H − ( C H 2 ) 6 − N H − C O − ( C H 2 ) 4 − C O ] n
⇒ M1mắt xích = 226.
Số lượng mắt xích là: 27346 : 226 = 121 (mắt xích)
Tơ capron : [ N H − ( C H 2 ) 5 − C O ] n có M của 1 mắt xích là 113.
Số lượng mắt xích là: 17176 : 113 = 152 (mắt xích).
Chọn C.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước chứa nhiều cation C a 2 + và M g 2 + là nước cứng.
(b) Phối tử trong phức chất có thể mang điện tích hoặc không.
(c) Các hợp kim Fe – Zn, Fe – C để ngoài không khí ẩm thì Fe bị ăn mòn trước.
(d) Trong môi trường, khí sulfur dioxide là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa acid.
(e) Nhúng đinh sắt (iron) vào dung dịch C u C l 2 thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ bám vào đinh sắt.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
5.
4.
Các phát biểu: (a), (b), (e) đúng.
- Phát biểu (c) sai, hợp kim Fe – Zn để ngoài không khí thì Zn bị ăn mòn trước, do Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên đóng vai trò là anode.
- Phát biểu (d) sai, khí S O 2 , N O x là nguyên nhân chủ yếu gây mưa acid.
Chọn A.
Độ cứng của nước là một vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ cứng của nước, trong các yếu tố sau:
(1) Nhiệt độ Trái Đất tăng;
(2) Sự gia tăng nồng độ C O 2 trong khí quyển;
(3) Thành phần địa chất chứa nhiều đá vôi, đá phấn, dolomite.
Các yếu tố nào dẫn đến làm tăng độ cứng nước?
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (3)
(1), (2) và (3).
Sự gia tăng nồng độ C O 2 trong khí quyển và thành phần địa chất chứa nhiều đá vôi, đá phấn, dolomite làm tăng sự sản sinh ion H C O 3 − , C a 2 + , M g 2 + dẫn đến làm tăng độ cứng của nước.
M g C O 3 + C O 2 + H 2 O → M g 2 + + 2 H C O 3 − C a C O 3 + C O 2 + H 2 O → C a 2 + + 2 H C O 3 −
Chọn B.
Độ tan của N a H C O 3 ở 2 0 o C và 4 0 o C lần lượt là 9,6 g/100 g nước và 12,7 g/100 g nước. Khi giảm nhiệt độ của 225,4 gam dung dịch NaHCO3 bão hòa từ 4 0 o C xuống 2 0 o C thì khối lượng muối N a H C O 3 kết tinh là bao nhiêu gam?
Lượng N a H C O 3 bão hoà trong 112,7 g dung dịch ở 40 °C là: 1 1 2 , 7 . 1 2 , 7 1 0 0 + 1 2 , 7 = 1 2 , 7 0 ( g ) .
Gọi khối lượng N a H C O 3 bị kết tinh khi giảm nhiệt độ từ 4 0 o C xuống 2 0 o C là x gam.
Bảo toàn khối lượng: x + ( 1 1 2 , 7 − x ) . 9 , 6 1 0 0 + 9 , 6 = 1 2 , 7 ⇒ x = 3 , 1 .
Đáp án: 3,1
Cho thí nghiệm về phản ứng màu biuret của peptide được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch C u S O 4 2%, lắc đều.
- Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng (polypeptide) vào ống nghiệm, lắc đều.
Trong các phát biểu sau:
(a). Sau bước 1 thu được dung dịch xanh lam.
(b). Sau bước 2 thu được dung dịch màu tím.
(c). Nếu thay lòng trắng trứng (polypeptide) bằng các dipeptide khác thì hiện tượng sau bước 2 không đổi.
(d). Phản ứng này có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với các dipeptide.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
2.
1.
- Phát biểu (a) sai vì sau bước 1 thu được kết tủa xanh lam.
- Phát biểu (b) đúng vì xảy ra phản ứng màu biuret tạo dung dịch màu tím.
- Phát biểu (c) sai vì dipeptide không có phản ứng này nên ở bước 2 không thu được hiện tượng như thí nghiệm trên.
- Phát biểu (d) đúng vì lòng trắng trứng có phản ứng trên còn dipeptide thì không.
Chọn C.
Một pin điện hoá Z n − H 2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).

Nếu thay vôn kế bằng bóng đèn, quan sát thấy bóng đèn sáng và điện cực Zn tan dần.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Có thể thay điện cực Pt bằng điện cực Fe để tăng khả năng hấp phụ khí H 2 , từ đó giúp pin điện hóa hoạt động ổn định hơn.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử Z n 2 + / Z n là 0,762 V.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Z n + 2 H + → Z n 2 + + H 2 .
Quá trình khử xảy ra ở cathode là: 2 H + + 2 e → H 2 .
Fe không hấp phụ H 2 ổn định như Pt. Fe có thể hấp phụ quá yếu hoặc quá mạnh tùy điều kiện bề mặt, dẫn đến pin hoạt động trồi sụt. Khi pin ngừng hoạt động, Pt trơ nên không bị ăn mòn, Fe thì tan trong acid nên không thể sử dụng lâu dài.
Pt là tốt nhất về mặt chức năng cho điện cực hydrogen, nhưng Pt cũng rất đắt giá. Có thể thay thế Pt bằng các điện cực Ni hoặc Co (không tốt, ở mức chấp nhận được) nhưng phải xử lý bề mặt trước khi sử dụng.
Chọn A.








