Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Hóa (có đáp án) - Đề 21
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Hóa (có đáp án) - Đề 21

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực82 lượt thi
17 câu hỏi
Đoạn văn

Ammonia là một chất khí không màu, có mùi khai, xốc và độc. Ammonia có tính chất base do còn một cặp electron chưa tham gia liên kết trên nguyên tử N. Khi tan trong nước, ammonia nhận H+ của nước tạo thành ion ammonium theo phương trình:  N H 3 ( g ) + H 2 O ( l ) N H 4 + ( a q ) + O H ( a q ) . Do vậy dung dịch ammonia có tính base yếu, và làm quỳ tím chuyển màu xanh.

Ammonia là một chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber (còn được gọi là quá trình Haber – Bosch). Phương trình hoá học của phản ứng diễn ra như sau:

N 2 ( g ) + 3 H 2 ( g ) 4 0 0 6 0 0 o C , 2 0 0 b a r , F e 2 N H 3 ( g )

Tại thời điểm cân bằng, nồng độ NH3, N2 và H2 trong buồng phản ứng là không đổi. Khi đó, hỗn hợp khí này được dẫn qua hệ thống làm lạnh để hoá lỏng ammonia. Ammonia lỏng sẽ được tách ra. Hỗn hợp khí Nvà H2 được tái sử dụng bằng cách đưa trở lại buồng phản ứng để tiếp tục lặp lại quá trình tổng hợp ammonia.

Sơ đồ nguyên tắc của quá trình Haber tổng hợp ammonia được thể hiện trong hình dưới đây:

 

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác động vào yếu tố nào sau đây không giúp làm tăng hiệu suất sản xuất N H 3 ?

Nhiệt độ.

Áp suất.

Nồng độ.

Xúc tác Fe.

Xem đáp án

Chất xúc tác Fe chỉ làm tăng tốc tốc độ phản ứng để phản ứng nhanh đạt tới trạng thái cân bằng chứ không làm tăng hiệu suất tổng hợp N H 3 .

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách riêng N H 3 ra khỏi hỗn hợp khí sau khi đi ra khỏi buồng phản ứng, người ta thường tiến hành

cho hỗn hợp khí lội qua dung dịch C a ( O H ) 2 .

cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch H 2 S O 4 đặc.

cho hỗn hợp đi qua bột than hoạt tính.

làm lạnh hỗn hợp ở nhiệt độ và áp suất thích hợp để hoá lỏng N H 3 .

Xem đáp án

Để tách riêng N H 3   ra khỏi hỗn hợp khí sau khi đi ra khỏi buồng phản ứng, người ta thường tiến hành làm lạnh hỗn hợp ở nhiệt độ và áp suất thích hợp để hoá lỏng N H 3 .

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia như trên, hỗn hợp N 2  và H 2  ban đầu có tỉ khối hơi so với H 2 là 3,6. Sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp khí sản phẩm có số mol giảm 8% so với ban đầu. Hiệu suất của quá trình tổng hợp N H 3  này là

10%.

13%.

15%.

20%.

Xem đáp án

Ta có: Mhỗn hợp = 3,6.2 = 7,2.

Áp dụng sơ đồ đường chéo:

Thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia như trên, hỗn hợp N2 và H2 ban đầu có tỉ khối hơi so với H2 là 3,6. Sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp khí sản phẩm có  (ảnh 1)

⇒ n N 2 n H 2 = 2 0 , 8 5 , 2 = 1 4

Quá trình tổng hợp N H 3  diễn ra như sau:

N 2               +               3 H 2               ⇌               2 N H 3

Ban đầu: 1 4 mol

Phản ứng: x 3x 2x mol

Cân bằng: 1 - x 4 - 3x 2x mol

Tại thời điểm cân bằng tổng số mol khí là:  1 − x + 4 − 3 x + 2 x = 5 − 2 x

Số mol tại thời điểm cân bằng giảm 8% so với ban đầu:

⇒ 5 − 4 x = 9 2 % . ( 1 + 4 ) ⇒ x = 0 , 1

Giả sử H = 100% thì N 2 hết trước, nên hiệu suất phản ứng tính theo N 2 :

H = 0 , 1 1 0 . 1 0 0 % = 1 0 %

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Papain là một loại enzymer có nguồn gốc từ thực vật có tác dụng thủy phân protein, được chiết xuất từ quả đu đủ xanh. Enzymer papain rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa thức ăn giàu protein một cách dễ dàng hơn. Vì vậy, papain cũng là một thành phần chính trong một số loại thuốc điê̂u trị các bệnh tiêu hóa. Cấu tạo của papain như hình bên dưới:

Các phát biểu sau:

(a) Thịt được nấu với đu đủ xanh thì sẽ nhanh mềm hơn.

(b) Thủy phân hoàn toàn papain, thu được hai α-amino acid.

(c) Trong phân tử papain có chứa nhóm amino và nhóm carboxyl.

(d) Thủy phân hoàn toàn a mol papain trong dung dịch HCl thì số mol HCl phản ứng tối đa là a mol.

(e) Những người bị dị ứng với nhựa đu đủ được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc chứa papain.

Các phát biểu đúng là

(a), (c), (d).

(a), (c), (e).

(a), (b), (e).

(a), (b), (c).

Xem đáp án

- Phát biểu (a) đúng. Quả đu đủ chứa papain nên thịt được nấu với đu đủ xanh thì sẽ nhanh mềm hơn do protein trong thịt bị thủy phân một phần.

- Phát biểu (b) sai. Thủy phân hoàn toàn papain, thu được 1 α-amino acid và 1 β-amino acid.

- Phát biểu (c) đúng. Papain sở hữu nhóm amino ( − N H 2 ) và nhóm carboxyl (-COOH).

- Phát biểu (d) sai. Thủy phân hoàn toàn a mol papain trong dung dịch HCl thì số mol HCl phản ứng tối đa là 3a mol (N–H trong vòng do tham gia liên hợp π nên N không còn sở hữu đôi electron tự do chưa liên kết và không còn khả năng nhận H+, 3N còn lại phản ứng bình thường).

- Phát biểu (e) đúng. Nhựa đu đủ chứa papain nên những người bị dị ứng với nhựa đu đủ được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc chứa papain.

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số biện pháp sau:

(a) Đưa thêm hợp chất chứa chì vào xăng để làm tăng chỉ số octane của xăng.

(b) Đưa thêm chất xúc tác vào ống xả động cơ để chuyển hoá các khí thải độc hại.

(c) Sử dụng điện mặt trời, điện gió, thủy điện,… thay cho nhiên liệu hóa thạch.

(d) Sử dụng tiết kiệm điện, nước, xăng dầu trong sinh hoạt và sản xuất.

(e) Tăng cường sử dụng các phương tiện cá nhân khi tham gia giao thông.

Số biện pháp góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ là

4.

2.

3.

5.

Xem đáp án

- Biện pháp (a) sai. Trước kia tetraethyl chì ( P b ( C 2 H 5 ) 4 được cho vào xăng làm tăng chỉ số octane của xăng giúp xăng cháy đều, giảm hiện tượng kích nổ (nổ sớm hơn thời điểm bắt đầu chu kỳ nổ), từ đó làm tăng hiệu suất động cơ. Tuy nhiên, cách làm này gây tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe và môi trường nên hiện đã không còn được sử dụng.

- Biện pháp (b) đúng. Bộ chuyển đổi xúc tác trong ống xả có chức năng chuyển hóa khí thải độc hại thành khí thải ít độc hại hơn (ví dụ C O   →   C O 2 ;   N O x →   N 2 +   O 2 ; nhiên liệu dư thừa → C O 2 +   H 2 O ) .

- Biện pháp (c) đúng. Sử dụng điện mặt trời, điện gió, thủy điện, … là những nguồn năng lượng sạch hơn để thay cho nhiên liệu hóa thạch.

- Biện pháp (d) đúng. Tài nguyên thiên nhiên dần cạn kiệt nên cần sử dụng tiết kiệm điện, nước, xăng dầu trong sinh hoạt và sản xuất.

- Biện pháp (e) sai. Nên sử dụng các phương tiện công cộng thay vì phương tiện cá nhân vì các phương tiện công cộng có hiệu suất chuyên chở/ xả thải lớn hơn. Phương tiện công cộng cũng chiếm diện tích mặt đường ít hơn.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phèn chua ( K A l ( S O 4 ) 2 . 1 2 H 2 O ) là một muối kép được sử dụng rộng rãi trong xử lí nước đục, thuộc da, sản xuất giấy và vải chống cháy. Sau lũ lụt, người dân thường xử lí nước từ các ao hồ bị đục để tạm thời phục vụ sinh hoạt. Họ cho một lượng vừa đủ phèn chua vào bể chứa nước, khuấy đều và để yên trong vài giờ. Sau quá trình xử lí, thu được lớp nước trong ở phía trên và lớp cặn lắng xuống đáy. Biết rằng trong môi trường nước, ion A l 3 + bị thủy phân theo phương trình: A l 3 + + 3 H 2 O ⇋ A l ( O H ) 3 + 3 H + .

Cho các phát biểu sau:

(a) Sử dụng phèn chua xử lí nước làm tăng pH của nước.

(b) Lớp cặn dưới đáy bể là kết tủa A l ( O H ) 3 hấp phụ và cuốn theo các hạt chất bẩn lắng xuống.

(c) Nước sau khi xử lí chỉ chứa các ion K + ,   S O 4 2 − .

(d) Sau khi xử lí bằng phèn chua, nước thu được có thể sử dụng để uống ngay mà không cần xử lí thêm.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

- Phát biểu (a) sai. Phản ứng thủy phân của A l 3 + tạo ra H + làm giảm pH của nước.

- Phát biểu (b) đúng.

- Phát biểu (c) sai. Nước sau xử lý ngoài K + ,   S O 4 2 − còn có A l 3 + chưa bị thủy phân và một lượng đáng kể H + .

- Phát biểu (d) sai. Không thể uống ngay nước sau khi xử lí bằng phèn chua vì phèn chua chỉ làm trong nước chứ không làm sạch được nước và không tiêu diệt được vi khuẩn gây hại.

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Linoleic acid có tác dụng ngăn ngừa các bệnh về tim. Công thức cấu tạo của linoleic acid như sau:

Linoleic acid thuộc loại

acid béo omega-6.

acid béo no.

acid béo omega-9.

acid béo omega-3.

Xem đáp án

Linoleic acid thuộc loại acid béo không no, C chứa liên kết π đầu tiên (tính từ nhóm methyl) ở vị trí số 6 → Linoleic acid là acid béo omega-6.

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vỏ tàu biển làm bằng thép thường tiếp xúc trực tiếp với nước biển nên dễ bị ăn mòn. Để bảo vệ, người ta áp dụng các phương pháp như sơn phủ chống ăn mòn, gắn các kim loại mạnh như Zn vào vỏ tàu. Cho các nhận định sau:

(a) Sơn phủ lên vỏ tàu là phương pháp bảo vệ bề mặt.

(b) Gắn thanh Zn vào vỏ tàu là phương pháp bảo vệ điện hóa.

(c) Thanh Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên bị oxi hóa trước.

(d) Fe trong thép bị ăn mòn trước Zn trong môi trường nước biển.

Những nhận định đúng là

(b), (c), (d).

(a), (b), (d).

(a), (b), (c).

(a), (c), (d).

Xem đáp án

- Nhận định (a) đúng. Sơn ngăn cách bề mặt vỏ tàu với môi trường nên bảo vệ được vỏ tàu.

- Nhận định (b) đúng. Zn có tính khử mạnh hơn Fe (thành phần chính của vỏ tàu) nên Zn bị ăn mòn, vỏ tàu được bảo vệ.

- Nhận định (c) đúng.

- Nhận định (d) sai. Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên bị ăn mòn trước.

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa ethylene với dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, diễn ra theo cơ chế phản ứng như sau:

Cho các nhận xét sau đây:

(a) Ở giai đoạn (1), liên kết π giữa hai nguyên tử carbon bị phân cắt.

(b) Trong cation X có 6 cặp electron liên kết.

(c) Trong cation Y, nguyên tử oxygen không thỏa mãn quy tắc octet.

(d) Ion H + đóng vai trò xúc tác cho phản ứng giữa ethylene và nước.

(e) Nếu thay thế dung dịch H 2 S O 4 / H 2 O bằng dung dịch D 2 S O 4 / D 2 O (D là đồng vị deuterium của hydrogen, tính chất hóa học giống hydrogen) sẽ thu được sản phẩm chính là C H 3 − C H D − O D .

Số nhận xét đúng là

3.

6.

4.

5.

Xem đáp án

- Nhận xét (a) đúng. H + tấn công làm đứt liên kết π giữa hai nguyên tử carbon trong giai đoạn 1.

- Nhận xét (b) đúng. X có 6 cặp electron liên kết (5 cặp tạo liên kết C-H và 1 cặp tạo liên kết C-C).

- Nhận xét (c) sai. Trong cation Y, nguyên tử oxygen có 8 electron (2 cặp tạo liên kết O-H, 1 cặp tạo liên kết O-C và còn dư 1 cặp) nên vẫn thỏa mãn quy tắc octet.

- Nhận xét (d) đúng. Ion H+ tham gia giai đoạn 1 và tái tạo lại ở giai đoạn 3 nên H+ đóng vai trò xúc tác cho phản ứng giữa ethylene và nước.

- Nhận xét (e) sai. Theo cơ chế trên thì sản phẩm là C H 2 D − C H 2 − O D .

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch C u S O 4 dư bằng dòng điện một chiều, điện cực trơ. Khi phản ứng điện phân xảy ra, nhận xét nào sau đây đúng?

Nồng độ mol của C u 2 + trong dung dịch không đổi.

Ở anode xảy ra sự oxi hóa nước.

Độ pH của dung dịch tăng dần.

Xuất hiện khí thoát ra ở cathode.

Xem đáp án

- Nhận xét A sai. Nồng độ mol của C u 2 + trong dung dịch giảm dần do C u 2 + bị khử tại cathode.

- Nhận xét B đúng. Tại anode: 2 H 2 O → O 2 + 4 H + + 4 e .

- Nhận xét C sai. Nồng độ H + tăng nên pH của dung dịch giảm dần.

- Nhận xét D sai. C u 2 + dư thì không có khí ở cathode.

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng …(1)… xảy ra khi lượng dinh dưỡng tạo ra bởi nguyên tố nitrogen và phosphorus trong nước gia tăng quá mức, dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của tảo và rong rêu. Quá trình này làm giảm lượng …(2)… trong nước, gây ô nhiễm môi trường nước. Chọn từ thích hợp cho chỗ trống (1) và (2).

phú dưỡng và vi khuẩn.

nhiễm phèn và phosphorus.

mưa acid và oxygen hòa tan.

phú dưỡng và oxygen hòa tan.

Xem đáp án

Hiện tượng phú dưỡng xảy ra khi lượng dinh dưỡng tạo ra bởi nguyên tố nitrogen và phosphorus trong nước gia tăng quá mức, dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của tảo và rong rêu. Quá trình này làm giảm lượng oxygen hòa tan trong nước, gây ô nhiễm môi trường nước.

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nước muối sinh lý có thành phần chính là chất X với nồng độ 0,9%, thuộc nhóm các dung dịch truyền dùng để cung cấp nước và các chất điện giải cho cơ thể. X là chất nào sau đây?

N a N O 3 .

NaClO.

N a 2 S O 4 .

NaCl.

Xem đáp án

Dung dịch nước muối sinh lý có thành phần chính là NaCl với nồng độ 0,9%.

Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành N a H C O 3 tồn tại cân bằng sau:

N a C l + N H 3 + C O 2 + H 2 O ⇌ N a H C O 3 + N H 4 C l

Cho biết ở mọi nhiệt độ, độ tan của N a H C O 3 nhỏ hơn N H 4 C l và N H 4 C l nhỏ hơn NaCl. Vậy khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch trước là

NaCl.

N H 4 H C O 3 .

N H 4 C l .

N a H C O 3 .

Xem đáp án

N a H C O 3 có độ tan nhỏ nhất nên khi làm lạnh N a H C O 3 sẽ bị tách ra khỏi dung dịch trước.

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tripeptide X có công thức cấu tạo như sau:

H 2 N − C H 2 − C O N H − C H ( C H 3 ) − C O N H − C H ( C O O H ) − C H ( C H 3 ) 2 .

Cho các nhận định sau:

(a) Các đơn vị amino acid tạo nên X là glycine, alanine và lysine.

(b) Trong môi trường kiềm, X tác dụng với C u ( O H ) 2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.

(c) Trong phân tử X, amino acid đầu N là glycine, amino acid đầu C là valine.

(d) Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa 2 dipeptide.

Các nhận định đúng là

(a), (c).

(b), (d).

(b), (c).

(c), (d).

Xem đáp án

- Nhận định (a) sai. Các đơn vị amino acid tạo nên X là glycine, alanine và valine.

- Nhận định (b) sai. X có phản ứng màu biuret với C u ( O H ) 2 / O H − tạo màu tím đặc trưng.

- Nhận định (c) đúng.

- Nhận định (d) đúng. Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa 2 dipeptide là Gly-Ala và Ala-Val.

Chọn D.

15. Tự luận
1 điểm

Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0 , 6   m 2 . Để tráng được 400 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch A g N O 3 trong N H 3 . Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc là 1 0 , 4 9   g / c m 3 . Tìm giá trị của m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Thể tích bạc cần dùng để tráng lên 400 chiếc gương là: 4 0 0 . 0 , 6 . 0 , 2 . 1 0 − 6 = 4 , 8 . 1 0 − 5 m 3 .

Khối lượng bạc cần dùng là: m A g = D . V = 1 0 , 4 9 . 4 , 8 . 1 0 − 5 . 1 0 6 = 5 0 3 , 5 2 g a m .

Ta có sơ đồ:

C 6 H 1 2 O 6 →         2 A g 1 8 0                                           2 . 1 0 8                     g a m x                                                     5 0 3 , 5 2               g a m

Giá trị của m là: m = 1 8 0 . 5 0 3 , 5 2 2 . 1 0 8 . 0 , 7 ≈ 5 9 9 .

Đáp án: 599

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Do nhu cầu chế tạo vật liệu an toàn với môi trường, nhóm sinh viên một trường đại học đã nghiên cứu và sản xuất thành công túi giấy từ thân cây chuối. Túi giấy này là sản phẩm từ thực vật, an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với túi nylon làm bằng chất dẻo. Cho các phát biểu sau:

(a) Thành phần chính của túi sản xuất từ thân cây chuối là cellulose.

(b) Túi giấy từ thân cây chuối dễ phân huỷ sinh học nên thân thiện với môi trường.

(c) Túi làm từ chất dẻo PE cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.

(d) Cellulose do các gốc β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.

Các phát biểu đúng là

(a), (b), (c).

(a), (b), (d).

(b), (c), (d).

(a), (c), (d).

Xem đáp án

- Phát biểu (a) đúng.

- Phát biểu (b) đúng. Cellulose dễ phân huỷ sinh học nên thân thiện với môi trường.

- Phát biểu (c) sai. PE rất bền vững, khó phân hủy sinh học nên kém thiện với môi trường.

- Phát biểu (d) đúng.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp silicate là ngành công nghiệp sản xuất đồ gốm, xi măng, thủy tinh từ nguồn nguyên liệu có trong tự nhiên, cơ bản là cát thạch anh (silicon dioxide), đất sét và các phụ gia khác. Sản phẩm nào sau đây không thuộc sản phẩm của công nghiệp silicate?

Gạch, ngói xây dựng.

Kính ô tô bằng thủy tinh hữu cơ.

Ly pha lê thủy tinh.

Chậu hoa bằng gốm.

Xem đáp án

Kính ô tô bằng thủy tinh hữu cơ không thuộc sản phẩm của công nghiệp silicate. Thủy tinh hữu cơ là một loại chất dẻo tổng hợp từ C H 2 = C ( C H 3 ) C O O C H 3 bằng phản ứng trùng hợp.

Chọn B.