Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Hóa (có đáp án) - Đề 19
17 câu hỏi
Phenol là một hợp chất phổ biến trong phòng thí nghiệm hóa học. Đây là chất rắn ở dạng tinh thể, không màu, mùi đặc trưng và nóng chảy ở nhiệt độ . Ngoài không khí, phenol bị oxi hóa một phần chuyển sang màu hồng và bị chảy rữa do hút ẩm. Phenol trước đây được trích xuất từ nhựa than đá. Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu lớn (khoảng 7 triệu tấn/năm), phenol được điều chế chủ yếu bằng cách oxi hóa các chế phẩm dầu mỏ. Trong công nghiệp, phenol được sử dụng rộng rãi để chế tạo nhựa, tơ sợi hóa học, thuốc diệt cỏ, thuốc nổ, thuốc sát trùng, thuốc chữa cúm,…
Khi làm việc với phenol, tuyệt đối tránh để phenol chạm trực tiếp vào da, mắt và các cơ quan thuộc hệ hô hấp. Phenol rất độc, rơi vào da sẽ gây bỏng hóa học rất nặng, phần da chạm vào phenol dễ nổi mụn nước lâu ngày không khỏi. Bên cạnh đó, phenol cũng được chứng minh gây nhiều tác hại cho cơ thể con người như rối loạn nhịp tim, tai biến, đau thận, đau gan, hôn mê.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phenol là hợp chất có vòng benzene và có nhóm –OH.
(b) Phenol là hợp chất chứa một hoặc nhiều nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene.
(c) Phenol có tính base yếu.
(d) Phenol tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.
(e) Phenol tan trong dung dịch NaOH tạo thành sodium phenolate.
Các phát biểu đúng là
(a), (b), (c) và (e).
(a), (b) và (e).
(b), (d) và (e).
(b), (c) và (d).
Các phát biểu đúng là: (b), (d) và (e).
Phát biểu (a) sai do: Phenol là hợp chất chứa một hoặc nhiều nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene.
Phát biểu (c) sai do: Phenol có tính acid yếu.
Chọn C.
Khi làm thí nghiệm với xong phenol, trước khi tráng lại bằng nước nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng nào sau đây?
Dung dịch H 2 S O 4 loãng.
Dung dịch KCl.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch N a 2 C O 3 .
Phenol có tính acid yếu, ít tan trong nước lạnh nhưng tác dụng được với NaOH tạo thành muối tan dễ rửa trôi.
Chọn C.
Aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Aspirin được điều chế từ phenol theo sơ đồ sau:

Một loại thuốc aspirin của hãng dược phẩm X sản xuất trong 1 viên 200 mg có chứa hoạt chất chính là aspirin (o- C H 3 C O O C 6 H 4 C O O H ) với khối lượng 81 mg, ngoài ra còn có các loại tá dược khác như chất độn, chất dính …. Khối lượng phenol tối thiểu để sản xuất 200 lọ thuốc aspirin (mỗi lọ có 50 viên) với hiệu suất cả quá trình 70% là
304,6 gam.
604,3 gam.
587,5 gam.
597,5 gam.
Khối lượng aspirin có trong 200 lọ thuốc aspirin (mỗi lọ có 50 viên) là:
8 1 . 1 0 − 3 . 2 0 0 . 5 0 = 8 1 0 g a m .
Ta có sơ đồ:
C 6 H 5 O H → → o- C H 3 C O O C 6 H 4 C O O H
94 180 gam
x 810 gam
Khối lượng phenol tối thiểu để sản xuất 200 lọ thuốc aspirin (mỗi lọ có 50 viên) với hiệu suất cả quá trình 72% là: m p h e n o l = 8 1 0 . 9 4 1 8 0 . 1 0 0 7 0 = 6 0 4 , 2 9 g a m .
Chọn B.
Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế). Cho các nhận định sau:
(a) Lượng đường huyết là khối lượng đường glucose trong máu.
(b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của anh A vào buổi sáng (lúc chưa ăn) là 152 mg/dL (biết 1 L = 10 dL). Anh A có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.
(c) Lúc đói, nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.
(d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.
Số nhận định đúng là
2.
3.
4.
1.
- Phát biểu (a) sai. Lượng đường huyết là nồng độ đường glucose trong máu.
- Phát biểu (b) sai.
n C 6 H 1 2 O 6 = 1 5 2 1 8 0 ≃ 0 , 8 4 4 4 m m o l ; 1 d L = 0 , 1 L .
⇒ Nồng độ glucose ≃ 0 , 8 4 4 4 0 , 1 = 8 , 4 4 4 m m o l / d L .
Lượng đường này cao hơn mức giới hạn bình thường.
- Phát biểu (c) đúng. Thức ăn chứa tinh bột sẽ bị thủy phân thành glucose và cơ thể hấp thụ vào máu làm tăng đường huyết trong một khoảng thời gian nhất định.
- Phát biểu (d) đúng. Uống đường ấm sẽ giúp hệ tiêu hóa nhanh chóng bổ sung đường cho cơ thể.
Chọn A.
Dưới đáy một chai nhựa có kí hiệu như sau:

PP là kí hiệu của polymer nào sau đây?
Polystyrene.
Polypropylene.
Poly(vinyl chloride).
Polyethylene.
PP là kí hiệu của polymer polypropylene.
Chọn B.
Phương trình hoá học của phản ứng ethanal với HCN là:
C H 3 C H = O + H C N → C H 3 − C H O H − C N
Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Giai đoạn (2) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ.
Trong giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết π.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.
- Phát biểu A đúng. Giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ C-C.
- Phát biểu B sai. Giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết σ C-H.
- Phát biểu C đúng. Giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ O-H
- Phát biểu D đúng. Giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π trong C=O.
Chọn B.
Điểm đẳng điện (kí hiệu pI) là giá trị pH của dung dịch mà tại đó amino acid tồn tại ion lưỡng cực và tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Giá trị pH của dung dịch thay đổi làm cho amino acid tích điện khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Tính chất này được gọi là tính điện di của amino acid và có thể dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion đó. Cho ba amino acid gồm valine, glutamic acid, lysine có điểm đẳng điện như sau:
| Amino acid | Valine | Glutamic acid | Lysine |
| Điểm đẳng điện (pI) | 6,0 | 3,1 | 9,7 |
Cho các phát biểu sau:
(a) Với pH = 6,0 tách được ba amino acid ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng.
(b) Với pH = 1,0 cả ba amino acid sẽ di chuyển về cực dương.
(c) Với pH = 9,7 chỉ tách được lysine ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng.
(d) Với pH = 13,0 cả ba amino acid sẽ di chuyển về cực âm.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
1.
2.
- Phát biểu (a) đúng. Tại pH = 6,0, Val tồn tại dạng ion lưỡng cực nên không di chuyển; Glu tồn tại dạng anion nên di chuyển về cực dương; Lys tồn tại dạng cation nên di chuyển về cực âm.
- Phát biểu (b) sai. Tại pH = 1 < pI cả 3 amino acid nên cả 3 amino acid đều tồn tại ở dạng cation và di chuyển về cực âm.
- Phát biểu (c) đúng. Tại pH = 9,7, Lys tồn tại dạng ion lưỡng cực nên không di chuyển, Glu và Val tồn tại dạng anion nên di chuyển về cực dương.
- Phát biểu (d) sai. Tại pH = 13 > pI cả 3 amino acid nên cả 3 amino acid đều tồn tại ở dạng anion và di chuyển về cực dương.
Chọn D.
Cao su tự nhiên có tính đàn hồi, không dẫn điện, chịu mài mòn, không thấm khí và nước, không tan trong nước và một số dung môi hữu cơ như ethanol,… nhưng tan trong xăng, benzene,… Do có liên kết đôi trong phân tử polymer nên cao su tự nhiên có thể tham gia các phản ứng cộng với H 2 , H C l , C l 2 , … Khi cho cao su tác dụng với lưu huỳnh thu được cao su lưu hóa. Cao su sau khi lưu hóa có các cầu nối disufide tạo mạng lưới không gian nên có các tính chất lý hóa nổi trội hơn so với cao su ban đầu,…
Cho các phát biểu sau:
(a) Cao su tự nhiên được điều chế từ phản ứng trùng hợp isoprene C 5 H 8 .
(b) Cao su lưu hóa có mạch mạng lưới không gian.
(c) Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
(d) Phản ứng cộng HCl vào cao su tự nhiên thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
Các phát biểu đúng là
(b), (c), (d).
(a), (b), (d).
(b), (c).
(a), (b), (c).
- Phát biểu (a) sai. Cao su tự nhiên được lấy từ cây cao su.
- Phát biểu (b) đúng.
- Phát biểu (c) đúng. Các mạch không nhánh được khâu lại thành mạch polymer bằng các cầu nối -S-S-
- Phát biểu (d) sai. Phản ứng cộng HCl vào C=C không làm thay đổi mạch polymer.
Chọn C.
Điểm chớp cháy của chất cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy bị đốt nóng tới mức tạo ra lượng hơi đủ lớn để bốc cháy trong không khí khi gặp nguồn lửa. Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy. Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn 3 7 , 8 ° C gọi là chất lỏng dễ cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn 3 7 , 8 ° C gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Cho số liệu về điểm chớp cháy của một số chất trong bảng sau:
| Chất | Điểm chớp cháy ( ° C ) | Chất | Điểm chớp cháy ( ° C ) |
| Propane | -105 | Ethylene glycol | 111 |
| Pentane | -49 | Diethyl ether | -45 |
| Hexane | -22 | Acetaldehyde | -39 |
| Ethanol | 13 | Stearic acid | 196 |
| Methanol | 11 | Trimethylamine | -7 |
Trong bảng trên, số chất lỏng dễ cháy là
7.
8.
6.
9.
Có 8 chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là: propane; pentane; diethyl ether; hexane; acetaldehyde; ethanol; methanol; trimethylamine.
Chọn B.
Cho các phát biểu sau về đơn chất và hợp chất của kim loại nhóm IA:
(1) Trong công nghiệp, baking soda và soda được sản xuất bằng phương pháp Solvay.
(2) Lithium là kim loại nhẹ nhất trong các kim loại.
(3) Kim loại sodium thường được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa khan.
(4) Trong hợp chất, tất cả nguyên tố kim loại nhóm IA đều có số oxi hóa là +1.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
4.
3.
- Phát biểu (1) đúng. Baking soda và soda được sản xuất bằng phương pháp Solvay dựa trên các phản ứng chính:
N a C l + N H 3 + C O 2 + H 2 O → N a H C O 3 + N H 4 C l
2 N a H C O 3 → t o N a 2 C O 3 + C O 2 + H 2 O
- Phát biểu (2) đúng. Khối lượng riêng của Li chỉ khoảng 0 , 5 3 4 g a m / c m 3 .
- Phát biểu (3) đúng. Dầu hỏa không hòa tan O 2 , H 2 O … và ngăn các chất này tiếp cận Na.
- Phát biểu (4) đúng. Trong hợp chất, nguyên tử kim loại nhóm IA chỉ thể hiện số oxi hóa là -1.
Chọn C.
Arachidonic acid (ARA) là một acid béo thiết yếu có vai trò quan trọng trong việc kích hoạt các dây thần kinh trong não và hỗ trợ cho nhiều chức năng khác như hệ miễn dịch, tạo mạch máu, phát triển xương và hoạt động của tim. ARA có công thức cấu tạo như bên dưới:

Cho các phát biểu sau:
(1) ARA thuộc loại acid béo omega-6.
(2) Trong một phân tử ARA có 11 nhóm methylene.
(3) Triester của glycerol với ARA có công thức phân tử C 6 3 H 9 2 O 6 .
(4) a mol ARA tác dụng tối đa với 4a mol H 2 ( x t , t o , p ) .
Số phát biểu đúng là
2.
4.
1.
3.
- Phát biểu (1) đúng. C đầu tiên (tính từ đầu methyl) chứa nối đôi ở vị trí số 6 nên ARA thuộc loại acid béo omega-6.
- Phát biểu (2) sai. Trong một phân tử ARA có 10 nhóm methylene ( − C H 2 − ) .
- Phát biểu (3) sai. Triester của glycerol với ARA ( C 1 9 H 3 1 C O O ) 3 C 3 H 5 , công thức phân tử là C 6 3 H 9 8 O 6 .
- Phát biểu (4) đúng. ARA có 4C=C nên a mol ARA tác dụng tối đa với 4a mol H 2 .
Chọn A.
Dung dịch 37 – 40% của X trong nước được gọi là formalin và được dùng để ngâm xác động thực vật, tẩy uế, tiệt trùng. X là
C H 3 C O C H 3 .
C H 3 O H .
C H 3 C O O H .
HCH=O.
Dung dịch 37 – 40% của HCH=O trong nước được gọi là formalin và được dùng để ngâm xác động thực vật, tẩy uế, tiệt trùng.
Chọn D.
Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; acetic acid; propan-1-ol; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ sôi ( ° C ) | 31,5 | 77,1 | 118,2 | 97,2 |
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Phân tử khối của X lớn hơn phân tử khối của Y.
Chỉ có Y, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
Chỉ Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.
Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% – 5%.
Nhiệt độ sôi: C H 3 C O O H > C H 3 C H 2 C H 2 O H > C H 3 C O O C 2 H 5 > H C O O C H 3 .
Vậy X là H C O O C H 3 ; Y là C H 3 C O O C 2 H 5 ; Z là C H 3 C O O H , T là C H 3 C H 2 C H 2 O H .
- Phát biểu A sai. M X = 6 0 < M Y = 8 8 .
- Phát biểu B sai. Chỉ Z, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước. X và Y cũng tạo liên kết hydrogen nhưng kém bền hơn nên độ tan nhỏ hơn.
- Phát biểu C sai. X, Y, Z đều tác dụng được với dung dịch NaOH.
- Phát biểu D đúng. Giấm ăn là dung dịch C H 3 C O O H nồng độ 2 – 5%.
Chọn D.
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
| Cặp oxi hóa – khử | F e 2 + / F e | C u 2 + / C u | Z n 2 + / Z n | A g + / A g |
| Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | +0,34 | -0,76 | +0,80 |
Pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử nào trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn bằng 1,56 V?
Cu-Ag.
Zn-Fe.
Fe-Cu.
Zn-Ag.
Pin Galvani Zn-Ag có sức điện động chuẩn bằng 1,56 V ( E ° Z n − A g = E ° A g + / A g – E ° Z n 2 + / Z n = 1 , 5 6 V ) .
Chọn D.
Năm 2020, một vụ nổ tại cảng Beirut (Lebanon) đã cướp đi sinh mạng hàng trăm người. Nguyên nhân vụ nổ được cho là do sự phân huỷ khoảng 2700 tấn ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ hoang theo phương trình hoá học sau:
2 N H 4 N O 3 ( s ) → 2 N 2 ( g ) + O 2 ( g ) + 4 H 2 O ( g ) Δ r H 2 9 8 o = − 2 3 6 k J .
Nhiệt của vụ nổ trên tương đương lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6-trinitrotoluene), biết nhiệt tỏa ra khi 1 gam TNT phát nổ là 2724 J. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Phân hủy 160 gam N H 4 N O 3 (s) tỏa ra 236 kJ.
⇒ Phân hủy 2700 tấn N H 4 N O 3 (s) tỏa ra 2 7 0 0 . 1 0 6 . 2 3 6 1 6 0 = 3 , 9 8 2 5 . 1 0 9 k J .
1 tấn TNT phát nổ tỏa ra 2 , 7 2 4 . 1 0 6 k J
⇒ mTNT = 3 , 9 8 2 5 . 1 0 9 2 , 7 2 4 . 1 0 6 = 1 4 6 2 tấn.
Đáp án: 1462
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân dung dịch C u S O 4 .
(b) Cho dung dịch F e ( N O 3 ) 2 vào dung dịch A g N O 3 dư.
(c) Nhiệt phân hoàn toàn C a C O 3 .
(d) Cho kim loại Mg vào lượng dư dung dịch F e C l 3 .
(e) Dẫn khí H 2 dư đi qua bột CuO nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
3.
2.
4.
1.
(a) 2 C u S O 4 + 2 H 2 O → đ p d d 2 C u + O 2 + 2 H 2 S O 4 (thu được kim loại Cu).
(b) F e ( N O 3 ) 2 + A g N O 3 → F e ( N O 3 ) 3 + A g (thu được kim loại Ag).
(c) C a C O 3 → t o C a O + C O 2 .
(d) M g + 2 F e C l 3 dư → M g C l 2 + 2 F e C l 2 .
(e) H 2 + C u O → t o C u + H 2 O (thu được kim loại Cu).
Chọn A.
Ở một số quốc gia, khoáng vật Trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hóa học chính của Trona là
3 N a F . A l F 3 .
NaCl.KCl.
N a N O 3 .
N a 2 C O 3 . N a H C O 3 . 2 H 2 O .
Thành phần hóa học chính của Trona là N a 2 C O 3 . N a H C O 3 . 2 H 2 O .
Chọn D.








