2048.vn

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Hóa (có đáp án) - Đề 17
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Hóa (có đáp án) - Đề 17

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực6 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm (urea hoặc ammonium) cho lúa?

Bón đạm và vôi cùng lúc.

Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua.

Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.

Bón vôi khử chua trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho các phát biểu sau:

(a) Oxi hóa glucose bằng thuốc thử Tollens thu được sản phẩm cuối cùng là gluconic acid.

(b) Dung dịch saccharose có thể hòa tan C u ( O H ) 2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.

(c) Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất thuốc súng không khói.

(d) Trong amilopectin, các gốc α-glucose chỉ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.

(e) Glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường kiềm.

(g) Glucose là hợp chất hữu cơ đa chức có công thức dạng C 6 ( H 2 O ) 6 .

Số phát biểu đúng là

5.

6.

4.

3.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai miếng sắt (hình hộp chữ nhật) kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối sắt đặc (A), một miếng sắt có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng sắt vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khí theo thời gian, được hai đường đồ thị sau:

Người ta thấy từ phút thứ 4 trở đi, ở cốc hòa tan miếng sắt (A), số mol khí H 2 hầu như không thay đổi và bằng khoảng 3 , 1 2 5 . 1 0 − 3 m o l . Giả thiết

- Các nguyên tử sắt chiếm khoảng 74% thể tích miếng sắt, còn lại là khe rỗng giữa các nguyên tử sắt.

- Khối lượng riêng của sắt bằng 7 , 8 7 4   g / c m 3 .

- Diện tích của miếng sắt (A) bằng 0 , 4   c m 2 .

- Coi nguyên tử sắt là hình cầu bán kính R với thể tích Vcầu = 4 3 π R 3 với π = 3,14 và N A = 6 , 0 2 . 1 0 2 3 .  

Cho các phát biểu sau:

(a). Bề dày của miếng sắt (A) bằng 0,055 (cm).

(b). Đường cong số (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (A).

(c). Đường cong số (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (B).

(d). Bán kính nguyên tử sắt 1 , 2 8 A o .

Số phát biểu đúng là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:

C 6 H 5 C H ₃ → ( 1 ) +     K M n O ₄   ( a q ) ,   t ° C 6 H 5 C O O K → ( 2 ) +     H C l   ( a q ) C 6 H 5 C O O H

Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g. mL⁻¹) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết K M n O 4 và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kếtO–H (alcohol)O–H

(carboxylic acid)

C=O

(ester, carboxylic acid)

Số sóng ( c m − 1 ) 3650–32003300–25001780–1650

Cho các phát biểu sau:

(a). Giá trị của h là 60,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)

(b). Trong phản ứng với KMnO4 (aq) ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất oxi hóa.

(c). Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở 1 6 9 0   c m − 1 đặc trưng cho liên kết O–H.

(d). Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion C 6 H 5 C O O − là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.

Số phát biểu đúng là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phép chuẩn độ dung dịch F e 2 + bằng M n O 4 − , bình tam giác đựng dung dịch F e 2 + thường được để trên 1 tờ giấy trắng. Mục đích của việc này là gì?

Để phản ứng trong bình tam giác xảy ra nhanh hơn.

Để quan sát sự thay đổi màu dung dịch trong bình tam giác được rõ hơn.

Để nhận biết được sự thay đổi thể tích dung dịch burette được rõ hơn.

Để nhận biết được sự xuất hiện màu của ion F e 3 + trong bình tam giác rõ hơn.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Do A l 2 O 3 có nhiệt độ nóng chảy rất cao ( 2 0 5 0 ° C ) nên A l 2 O 3 được trộn cùng với cryolite ( N a 3 A l F 6 ) để tạo thành hỗn hợp nóng chảy ở gần 1 0 0 0 ° C . Giải pháp này giúp tiết kiệm nhiều năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng vừa có tính dẫn điện tốt, vừa nổi lên trên Al lỏng để ngăn cách Al lỏng với không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới đây:

Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100 – 300 kA.

Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết:

A l t = U . m A l . F 9 . 3 , 6 . 1 0 6 ( k W h )  

Trong đó:

• mAl:khối lượng Al được điều chế (gam);

• F: hằng số Faraday, F = 9 6 4 8 5   C m o l − 1 ;

• U: hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân (V).

Hiệu suất tiêu thụ điện năng là 95%.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Ở anode không chỉ có khí O 2 thoát ra mà còn có thể có cả khí khác.

Năng lượng điện tiêu thụ thực tế để sản xuất được 1 kg Al là 15 kWh.

Tại cathode xảy ra quá trình khử cation A l 3 + .

Cryolite làm hạ nhiệt độ nóng chảy của A l 2 O 3 , do đó giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gang và thép là hai hợp kim quan trọng nhất của sắt. Chúng có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Để sản xuất gang, người ta khử oxide của sắt ( F e 2 O 3 hoặc F e 3 O 4 ) trong quặng sắt bằng khí CO (được tạo ra do đốt cháy than cốc). Sắt được tạo ra trong quá trình sản xuất gang bằng phương pháp nào?

Kết tinh.

Nhiệt luyện.

Thuỷ luyện.

Chiết.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm chất khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra chất khí Z:

Phát biểu nào sau đây là sai?

Khí X là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, rất độc.

Khí Z là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính.

Phương trình tạo ra khí Z có thể là C u O   +   C O → t o C u   +   C O 2 .

Thí nghiệm được sử dụng để điều chế kim loại nhóm IA, IIA.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà trong nước là công đoạn chính của quy trình công nghiệp chlorine - kiềm. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nước Javel được tạo thành trong bể điện phân.

Dung dịch sau điện phân có thành phần chính là NaCl.

Kim loại sodium thu được ở anode và khí chlorine thu được ở cathode.

Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine - kiềm là sodium hydroxide, chlorine và hydrogen.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

“Aspirin 81” là một loại thuốc chống đột quỵ, trong mỗi viên có chứa 81 mg aspirin. Aspirin được tổng hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và anhydride acetic khi có mặt xúc tác sulfuric acid đặc theo phương trình hóa học sau:

Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để tạo tinh thể aspirin. Sau đó tiến hành lọc, rửa, làm khô sản phẩm. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Phản ứng tổng hợp aspirin là phản ứng ester hóa.

Sử dụng phương pháp chiết để tách aspirin ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.

1 mol aspirin tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch.

Để tổng hợp aspirin đủ sản xuất 1 triệu viên “aspirin 81” cần dùng ít nhất 621 gam salicylic acid.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Poly(ethylene terephthalate, PET) là một polymer có khả năng chịu lực và chịu nhiệt cao nên được ứng dụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợi polyester… Quá trình chuyển hóa (PET) từ cellulose được thực hiện theo sơ đồ sau:

Trong sơ đồ trên, phản ứng trùng ngưng là phản ứng số mấy?

1.

3.

4.

5.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng:

C 4 H 1 0 ( g )   +   6 , 5 O 2 ( g )   → 4 C O 2 ( g )     +   5 H 2 O   ( l )                           ( 1 )

Dựa vào bảng số liệu sau:

Liên kếtC−HC−CO=OC=OH-O
E b ( k J . m o l − 1 ) 418346494732459

Một bình gas chứa 12 kg khí trong đó butane ( C 4 H 1 0 ) chiếm 96,67% về khối lượng còn lại là tạp chất không cháy. Một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt trong mỗi ngày. Biết hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%. Sau bao nhiêu ngày thì hộ gia đình trên dùng hết bình gas 12 kg? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng:

32

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol – một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148,0 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,1%, còn lại là oxygen. Công thức phân tử của anetol là

C 5 H 6 O .

C 8 H 1 2 O .

C 1 0 H 1 2 O .

C 1 0 H 1 0 O .

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho ethylene tác dụng với dung dịch bromine trong điều kiện thường, xảy ra phản ứng cộng electrophile theo sơ đồ sau:

Ngoài sản phẩm chính là C H 2 B r − C H 2 B r , còn thu được một lượng nhỏ sản phẩm hữu cơ A, công thức là

C H 2 B r − C H 3 .

C H 3 − C H B r − O H .

C H 2 B r − C H 2 O H .

C H 2 B r − C H B r − O H .

Xem đáp án
Đoạn văn

Năng lượng tự do Gibbs (G) là năng lượng của phản ứng hóa học và có thể thực hiện công có ích. Ở nhiệt độ và áp suất không đổi (p = 1 bar), biến thiên năng lượng tự do của phản ứng Δ r G o   ( k J ) được tính theo công thức sau: Δ r G o = Δ r H o − T Δ r S o . T là nhiệt độ (K).

Trong đó: Δ r H o ( k J ) và Δ r S o   ( J / K ) lần lượt là biến thiên enthapy và entropy của phản ứng. Phản ứng tỏa nhiệt thì Δ r H o có giá trị âm còn phản ứng thu nhiệt thì Δ r H o có giá trị dương. Dấu của Δ r G o được dùng để dự đoán chiều hướng xảy ra của một phản ứng hóa học. Nếu Δ r G o âm thì phản ứng tự xảy ra, còn nếu Δ r G o dương thì phản ứng không tự xảy ra.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để một phản ứng không tự xảy ra ở mọi nhiệt độ thì

Δ r H o > 0 và Δ r S o   < 0 .

Δ r H o < 0 và Δ r S o   < 0 .

Δ r H o > 0 và Δ r S o   > 0 .

Δ r H o < 0 và Δ r S o   > 0 .

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phản ứng hóa học Δ r H o < 0, Δ r S o > 0 và Δ r G o < 0. Phát biểu nào sau đây đúng?

Phản ứng trên tự xảy ra ở điều kiện đã cho.

Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.

Độ mất trật tự của hệ phản ứng giảm xuống.

Phản ứng trên đạt trạng thái cân bằng.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phản ứng hóa học có Δ r H o = 119 kJ và Δ r S o = 263 J/K. Ở nhiệt độ nào sau đây thì phản ứng trên tự xảy ra?

200K.

382K.

363K.

500K.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack