Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Hóa (có đáp án) - Đề 16
17 câu hỏi
Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là hỗn hợp các amine và một số chất khác. Để khử mùi tanh của các trước khi nấu chúng ta có thể sử dụng dung dịch chất nào dưới đây?
Dung dịch NaOH.
Nước vôi trong.
Giấm ăn.
Nước muối.
Khi tiến hành thí nghiệm xác định nồng độ dung dịch F e S O 4 bằng thuốc tím, người ta thực hiện như sau: lấy 10 mL dung dịch F e S O 4 cho vào bình tam giác, nhỏ thêm vài giọt dung dịch H 2 S O 4 2 M . Sau đó nhỏ từ từ dung dịch K M n O 4 0 , 0 2 M trên burete xuống bình tam giác (vừa nhỏ vừa lắc đều bình tam giác) cho đến khi dung dịch chuyển sang màu tím nhạt (màu ổn định trong khoảng 20s) thì dừng lại. Kết quả đưa ra như hình sau:

Nồng độ của dung dịch F e S O 4 là bao nhiêu ?
0,01M.
0,02M.
0,03M.
0,04M.
Liệu pháp điều trị bằng rượu thuốc là một phương pháp hết sức độc đáo của y học cổ truyền đã có lịch sử hàng nghìn năm; được ứng dụng trong phòng bệnh, điều trị bệnh và bồi bổ sức khỏe. Để điều chế rượu thuốc, người ta sẽ tiến hành ngâm các loại thuốc y học cổ truyền là động vật hoặc thực vật… vào trong rượu tốt. Phương pháp ngâm rượu thuốc là ứng dụng của
phương pháp kết tinh.
phương pháp chưng cất.
phương pháp chiết lỏng - rắn.
phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Dãy các hợp chất có cùng bản chất liên kết hóa học là
N a C l , H C l , K 2 S , C a O .
N a C l , C a C l 2 , B a O , K I .
N O 2 , H N O 3 , N a C l , H C l .
P C l 3 , N a H , C a O , K I .
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
- Cho vào bát sứ khoảng 2 mL dầu thực vật (hoặc khoảng 2 gam mỡ động vật) và 4 – 5 mL dung dịch NaOH 40%.
- Đun hỗn hợp sôi nhẹ và khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất để tránh hỗn hợp bị cạn.
- Đun khoảng 10 phút thì dừng, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa vào và khuấy đều.
Cho các nhận xét sau:
(a). Bạn học sinh đang thực hiện thí nghiệm điều chế chất giặt rửa tổng hợp.
(b). Có thể thay thế dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch C a C l 2 bão hòa.
(c). Có thể thay việc đun sôi nhẹ hỗn hợp bằng phương pháp đun cách thủy.
(d). Sản phẩm thu được có khả năng tẩy màu quần áo.
Số nhận xét đúng là
4.
3.
1.
2.
Chloramine B (B là benzene) là hợp chất có tính sát trùng cao, hạn sử dụng lâu dài, đang được sử dụng phổ biến để tẩy trùng, sát khuẩn bề mặt, khử trùng nước sinh hoạt,… Chloramine B là hợp chất chứa chlorine hoạt động, dễ tách ra nguyên tử Cl khi hòa tan trong nước. Chloramine B có công thức cấu tạo như sau:

Cứ 10 gam chloramine B pha vào 1000L nước có tác dụng diệt khuẩn nước. Một gia đình muốn diệt khuẩn cho bể nước có dung tích 2 , 5 m 3 . Gia đình này mua chloramine B dạng viên, hàm lượng chloramine trong mỗi viên là 250mg. Hỏi gia đình cần sử dụng bao nhiên viên chloramine B để khử khuẩn bể nước trên?
25 viên.
250 viên.
100 viên.
10 viên.
Cho bảng tín hiệu của các nhóm chức trong hợp chất hữu cơ như sau:
| Loại hợp chất | Liên kết | Số sóng ( c m − 1 ) |
| Alcohol | O−H | 3500 − 3200 |
| Aldehyde | C=O | 1740 − 1685 |
| C−H | 2830 − 2695 | |
| Carboxylic acid | C=O | 1760 − 1690 |
| O−H | 3300 − 2500 | |
| Ester | C=O | 1750 − 1715 |
| C−O | 1300 − 1000 | |
| Ketone | C=O | 1750 − 1715 |
Người ta xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X này thông qua các bước sau:
- Thu thập kết quả phổ IR của hợp chất X:

- Thu thập kết quả của phép đo khối lượng của hợp chất X thông qua kết quả phép đo phổ khối lượng (MS):

- Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy thành phần phần trăm các nguyên tố về khối lượng: %mC = 40%; %mH = 6,67%, còn lại là của nguyên tố oxygen.
Nhận định nào dưới đây về hợp chất hữu cơ X là sai?
Hợp chất hữu cơ X có khả năng tham gia phản ứng ester hóa.
Hợp chất hữu cơ X phân li một phần trong nước.
Hợp chất hữu cơ X có khả năng tham gia phản ứng xà phòng hóa.
Dãy đồng đẳng của X có công thức chung dạng C n H 2 n O 2 ( n ≥ 1 ) .
Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo dưới đây:
H 2 N − C H ( C H 3 ) − C O − N H − C H 2 − C O − N H − C H ( C H 3 ) − C O O H
(a) Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
(b) Peptide T có phản ứng màu biuret.
(c) Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.
(d) Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.
(e) T có thể được biểu diễn là Gly-Ala-Ala.
Số phát biểu không đúng về peptide T là
3.
4.
2.
1.
Muối Epsom có thành phần là M g S O 4 ⋅ 7 H 2 O . Khi đun nóng đến 70 - 8 0 ° C , nó mất đi một phần khối lượng, do một số phân tử nước trong muối ban đầu bị bay hơi đi mất. Giả sử đun nóng 2 , 4 6 5 g muối Epsom đến 7 5 ° C thấy khối lượng lúc này chỉ còn 1 , 7 4 4 g . Công thức của muối sau khi bị mất một vài phân tử nước là
M g S O 4 . 6 H 2 O .
M g S O 4 . 4 H 2 O .
M g S O 4 . 5 H 2 O .
M g S O 4 ⋅ 3 H 2 O .
Một học sinh làm thí nghiệm như sau:
Nạp đầy khí ammonia vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bình bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphthalein. Một lát sau, nước trong chậu phun vào bình thành những tia màu hồng.

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thí nghiệm chứng tỏ N H 3 tan nhiều trong nước.
Nếu thay chậu nước có chứa một ít dung dịch phenolphthalein bằng chậu nước có chứa một ít dung dịch quỳ tím thì nước trong bình có màu xanh.
Nước trong chậu phun những tia có màu hồng là do khí ammonia tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình và nước bị hút vào bình. Phenolphthalein chuyển thành màu hồng là do dung dịch ammonia có tính base.
Nếu thay khí ammonia trong bình bằng khí hydrogen chloride thì nước trong chậu phun những tia có màu đỏ.
Cho phản ứng: H 2 O + B r 2 ⇌ H B r O + H B r . Phát biểu nào sau đây về bromine trong phản ứng trên là đúng?
Chỉ nhận proton.
Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Chỉ bị oxi hóa.
Chỉ bị khử.
Butane ( C 4 H 1 0 ) là một chất có trong bình gas. Khi butane cháy, phản ứng xảy ra là: C 4 H 1 0 ( g ) + 1 3 2 O 2 ( g ) → 4 C O 2 ( g ) + 5 H 2 O ( g ) . Tốc độ trung bình của phản ứng đốt cháy này là 0,015mol/s.
Giả sử một bình gas có 7 kg butane. Thời gian (tính theo s) để đốt cháy bình gas này là
(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
8046
Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate (có mùi chuối chín) theo thứ tự các bước sau đây:

• Bước 1: Cho 3 mL isoamyl alcohol, 4 mL acetic acid và 5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều và đun nhẹ trong khoảng 7 - 8 phút.
• Bước 2: Để nguội chất lỏng ở bình hứng, thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hoà và cho sang phễu chiết để tách sản phẩm thu được.
Cho các phát biểu sau:
(1) Việc thêm dung dịch NaCl bão hoà giúp tách isoamyl acetate dễ dàng hơn.
(2) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng phía dưới có thành phần chính là isoamyl acetate.
(3) Phản ứng điều chế isoamyl acetate trong thí nghiệm trên là phản ứng xà phòng hoá.
(4) Vai trò của H 2 S O 4 đặc là chất xúc tác và hút nước để tăng hiệu suất phản ứng thuận và phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Số phát biểu đúng là
1.
2
3.
4.
Amphetamine (còn được gọi là hồng phiến) là một dạng chất ma tuý có tác dụng gây kích thích thần kinh, tăng cường sức chịu đựng, tăng cảm giác hưng phấn, nếu sử dụng quá liều sẽ gây nghiện, dẫn đến lạm dụng; ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh; gây rối loạn nhịp tim, tăng hoặc giảm huyết áp; gây rối loạn nhịp thở, co giật; suy nhược cơ thể... Amphetamine có cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau đây:
(a) 1 mol amphetamine tác dụng tối đa với 1 mol HCl.
(b) Amphetamine là amine bậc 2.
(c) Công thức phân tử của amphetamine C 9 H 1 2 N .
(d) Ở điều kiện thích hợp, amphetamine có thể tham gia phản ứng cộng H2 theo tỷ lệ mol 1:3.
Số phát biểu đúng là
2.
3
1.
4.
Vôi sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lý nước thải. Lò nung vôi trong công nghiệp được mô tả trong hình vẽ sau:

Phản ứng phân hủy đá vôi để tạo ra vôi sống là một phản ứng cần được thực hiện ở nhiệt độ cao. Cụ thể đá vôi cần được đưa tới nhiệt độ khoảng 9 5 0 o C để quá trình nhiệt phân có thể diễn ra. Kết quả là thu được vôi sống CaO và khí C O 2 . Ở các lò nung vôi công nghiệp, quá trình kiểm soát phát thải ô nhiễm được thực hiện chặt chẽ hơn. Sau một thời gian nhất định, người ta nạp nguyên liệu (đá vôi, than) vào lò; vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò; khí C O 2 được thu qua cửa phía trên cửa lò và được dùng để sản xuất muối carbonate, nước đá khô. Khí C O 2 liên tục được rút ra khỏi lò tránh quá trình tái tạo lại đá vôi diễn ra.
Biết rằng:
- Nhiệt hình thành chuẩn của các đá vôi, vôi sống và khí carbonic lần lượt là −1207,6 kJ/mol; −634,9 kJ/mol và −393,5 kJ/mol.
- Đá vôi chỉ chứa C a C O 3 và giả sử không có hợp chất nào khác.
Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là
C a O ( s ) + C O 2 ( g ) ⇌ C a C O 3 ( s ) Δ r H 2 9 8 o = − 1 7 9 , 2 k J .
C a O ( s ) + C O 2 ( g ) ⇌ C a C O 3 ( s ) Δ r H 2 9 8 o = − 1 7 9 , 2 k J .
C a C O 3 ( s ) ⇌ C a O ( s ) + C O 2 ( g ) Δ r H 2 9 8 ° = + 1 7 9 , 2 k J .
C a C O 3 ⇌ C a O + C O 2 Δ r H 2 9 8 o = + 1 7 9 , 2 k J .
Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1 000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá làm nhiên liệu. Biết rằng:
- Than đá chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.
- Có 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân huỷ đá vôi.
Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
231.
232.
329.
464.
Đốt cháy 1 kg than đá tỏa ra một lượng nhiệt khoảng 25000 kJ, 60% lượng nhiệt này được sử dụng trực tiếp bởi phản ứng nhiệt phân đá vôi. Biết công suất của lò nung vôi là 420 tấn vôi sống/ngày. Khối lượng than đá (tính theo tấn) cần sử dụng trong một ngày là
53,76 tấn.
224 tấn.
89,6 tấn.
420 tấn.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








