Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 9)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 9)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực114 lượt thi
234 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một vật được ném xiên với vận tốc ban đầu v0 = 50m/s hợp với phương ngang một góc θ = 45°. Tầm xa của vật được tính bởi: R = v02 sin2θg với g = 9,8m/s2 .Tính tầm xa R (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Đáp án:  ____

 

(1)

255

Xem đáp án

Đáp án đúng là "255"

Phương pháp giải

Thay các giá trị \({v_0},\,\,\theta \)\(g\) vào hàm số \(R = \frac{{v_0^2{\rm{sin}}2\theta }}{g}\) để tính giá trị \(R\)

Lời giải

Tầm xa \(R\) của vật được ném xiên là:                                               

\(R = \frac{{v_0^2{\rm{sin}}2\theta }}{g} = \frac{{{{50}^2}.{\rm{sin}}\left( {{{2.45}^ \circ }} \right)}}{{9.8}} = \frac{{2500.1}}{{9,8}} \approx 255,1{\rm{\;m}}\)

Vậy tầm xa của vật được ném xiên là \(R \approx 255{\rm{\;m}}\).

Đoạn văn

Dân số thành phố Hà Nội năm 2022 khoảng 8,4 triệu người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số hàng năm của Hà Nội không đổi và bằng \(r = 1,04{\rm{\% }}\). Biết rằng, sau \(t\) năm dân số Hà Nội (tính từ mốc 2022) ước tính theo công thức \(S = A.{{\rm{e}}^{rt}}\), trong đó \(A\) là dân số năm lấy mốc.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào năm 2030 dân số thành phố Hà Nội là bao nhiêu triệu người (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

  

9,12.

9,22.

9,13.

9,03.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Thay \(A = 8,4,\,\,r = 1,04{\rm{\% }},\,\,t = 2030 - 2022\) vào công thức \(S = A.{{\rm{e}}^{rt}}\).

Lời giải

Dân số Hà Nội năm 2030 là \(8,4.{{\rm{e}}^{0,0104.8}} \approx 9,13\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào năm nào thì dân số của Hà Nội vượt quá 10 triệu người?

2039.

2038.

2040.

2035.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Giải bất phương trình \(8,4.{{\rm{e}}^{0,0104t}} > 10\) tìm \(t\).

Lời giải

Ta có \(8,4.{{\rm{e}}^{0,0104t}} > 10 \Leftrightarrow t > \frac{{{\rm{ln}}10 - {\rm{ln}}8,4}}{{0,0104}}\)

Suy ra \(t > 16,764\).

Vậy sau khoảng 17 năm tính từ mốc năm 2022, tức là từ năm 2039 thì dân số vượt quá 10 triệu người.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỏi sau bao nhiêu năm thì dân số Hà Nội gấp đôi thời điểm hiện tại?

67

66

68

50

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Giải bất phương trình \(8,4.{{\rm{e}}^{0,0104t}} > 2.8,4\) tìm t.

Lời giải

Ta có \(8,4.{{\rm{e}}^{0,0104t}} > 2.8,4 \Leftrightarrow t = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{0,0104}}\)

Suy rat \(t \approx 67\).

Vậy sau khoảng 67 năm tính từ mốc năm 2022, thì dân số Hà Nội gấp đôi thời điểm hiện tại.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả tham số \(m\) để: \(f\left( x \right) = \left( {m - 1} \right){x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + m - 3\) không dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

  

\(m \le 1\)

\(m < 1\)

\(m > 1\)

\(m \ge 1\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

\(f\left( x \right) \le 0\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{{\rm{\Delta '}} \le 0}\end{array}} \right.\)

Lời giải

Ta có: \(a = m - 1,b = 2\left( {m - 1} \right),b' = m - 1,c = m - 3\).

Theo giả thiết: \(\left( {m - 1} \right){x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + m - 3 \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\,\,\left( {\rm{*}} \right)\)

Trường hợp 1: \(a = m - 1 = 0 \Rightarrow m = 1\).

Thay vào \(\left( {\rm{*}} \right):1 - 3 \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (đúng).

Suy ra \(m = 1\) thỏa mãn.

Trường hợp 2: \(a = m - 1 \ne 0 \Rightarrow m \ne 1\).

\(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a < 0}\\{{\rm{\Delta '}} \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 < 0}\\{{{(m - 1)}^2} - \left( {m - 1} \right)\left( {m - 3} \right) \le 0}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1}\\{{m^2} - 2m + 1 - \left( {{m^2} - 4m + 3} \right) \le 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1}\\{2m - 2 \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1}\\{m \le 1}\end{array} \Leftrightarrow m < 1} \right.} \right.\).

Hợp hai kết quả trên, ta được \(m \le 1\) thỏa mãn đề bài.

Đoạn văn

     Trong lý thuyết tương đối rộng cổ điển người ta không thể tiên đoán được vũ trụ đã bắt đầu như thế nào bởi vì mọi định luật khoa học đã biết đều không đúng tại điểm kỳ dị của vụ nổ lớn. Vũ trụ có thể bắt đầu từ một trạng thái rất đồng nhất và trật tự, điều này sẽ dẫn đến mũi tên nhiệt động học và vũ trụ học xác định của thời gian như chúng ta quan sát. Song vũ trụ có thể hoàn toàn bắt đầu từ một trạng thái rất không đồng nhất và vô trật tự. Trong trường hợp này vì vũ trụ đã ở trong trạng thái rất vô trật tự rồi, cho nên vô trật tự không thể tăng theo thời gian nữa. Vô trật tự hoặc không thay đổi, lúc này không tồn tại mũi tên nhiệt động học xác định của thời gian, hoặc giảm đi, lúc này mũi tên nhiệt động học của thời gian chỉ hướng ngược lại của mũi tên vũ trụ học. Các khả năng này không phù hợp với điều ta quan sát được. Song ở đây lý thuyết tương đối rộng cổ điển tự tiên đoán sự sụp đổ của mình. Khi độ cong của không - thời gian trở nên lớn, các hiệu ứng hấp dẫn lượng tử trở nên quan trọng và lý thuyết cổ điển không còn mô tả tốt vũ trụ được nữa. Để hiểu được vũ trụ đã bắt đầu như thế nào, ta phải sử dụng một lý thuyết hấp dẫn lượng tử.

(Stephen Hawking, Lược sử thời gian (Cao Chi, Phạm Văn Thiều biên dịch), NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2022)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Các mốc quan trọng trong tiến trình phát triển của vũ trụ.

Những hạn chế của lý thuyết tương đối rộng cổ điển trong việc giải thích sự bắt đầu của vũ trụ.

Các quan điểm đối lập của lý thuyết tương đối rộng cổ điển và lý thuyết hấp dẫn lượng tử.

Các giả thuyết về sự bắt đầu của vũ trụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích tập trung vào luận điểm: “Trong lý thuyết tương đối rộng cổ điển người ta không thể tiên đoán được vũ trụ đã bắt đầu như thế nào”. Để làm sáng tỏ luận điểm này, đoạn văn đã nhấn mạnh rằng các định lý khoa học hiện tại không áp dụng khi vũ trụ bắt đầu từ điểm kỳ dị này, do đó lý thuyết này không thể tiên đoán được sự khởi đầu của vũ trụ.Trong phần cuối, đoạn văn còn nói rõ rằng để hiểu được sự bắt đầu của vũ trụ, cần phải sử dụng lý thuyết hấp dẫn lượng tử, vì lý thuyết cổ điển không còn hiệu quả khi độ cong của không-thời gian trở nên lớn.

=> Các ý này xoay quanh nội dung trình bày những hạn chế của lý thuyết tương đối rộng cổ điển trong việc giải thích sự bắt đầu của vũ trụ.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì nội dung này không xuất hiện trong đoạn trích.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích không đi sâu vào việc so sánh hai lý thuyết này mà chủ yếu tập trung vào việc chỉ ra rằng lý thuyết tương đối rộng cổ điển không thể giải thích sự bắt đầu của vũ trụ và sự cần thiết phải sử dụng lý thuyết hấp dẫn lượng tử.

+ Đáp án D sai vì đoạn văn không đưa ra nhiều giả thuyết khác nhau mà chỉ nói đến khả năng vũ trụ bắt đầu từ trạng thái đồng nhất hoặc không đồng nhất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, lý thuyết tương đối rộng cổ điển KHÔNG THỂ tiên đoán điều gì về vũ trụ?

Sự sụp đổ của lý thuyết tương đối rộng cổ điển.

Vũ trụ bắt đầu từ trạng thái đồng nhất và trật tự.

Vũ trụ bắt đầu từ trạng thái không đồng nhất và vô trật tự.

Vũ trụ bắt đầu như thế nào tại điểm kỳ dị của vụ nổ lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích khẳng định: “mọi định luật khoa học đã biết đều không đúng tại điểm kỳ dị của vụ nổ lớn”. Như vậy, lý thuyết tương đối rộng cổ điển không thể tiên đoán sự bắt đầu của vũ trụ tại điểm kỳ dị của vụ nổ lớn, vì tại điểm này các định lý khoa học hiện có không còn áp dụng được.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích có đề cập “lý thuyết tương đối rộng cổ điển tự tiên đoán sự sụp đổ của mình”.

+ Đáp án B sai vì đoạn trích có đề cập “Vũ trụ có thể bắt đầu từ một trạng thái rất đồng nhất và trật tự, điều này sẽ dẫn đến mũi tên nhiệt động học và vũ trụ học xác định của thời gian như chúng ta quan sát.”. Đoạn văn này cho thấy rằng lý thuyết tương đối rộng cổ điển có thể tiên đoán vũ trụ bắt đầu từ trạng thái đồng nhất và trật tự.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích có đề cập “Song vũ trụ có thể hoàn toàn bắt đầu từ một trạng thái rất không đồng nhất và vô trật tự”. Đoạn văn đã chỉ ra rằng lý thuyết tương đối rộng cổ điển có thể tiên đoán vũ trụ bắt đầu từ trạng thái vô trật tự và không đồng nhất. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ “vô trật tự” trong đoạn trích trên biểu thị điều gì?

Sự ảnh hưởng của vũ trụ từ vụ nổ lớn.

Sự vận động của vũ trụ trong quá trình hình thành.

Sự thiếu đồng nhất trong vũ trụ.

Sự tự phá hủy của vũ trụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Cụm từ “vô trật tự” trong đoạn trích trên biểu thị sự thiếu đồng nhất trong vũ trụ, cụ thể là trong giai đoạn đầu của vũ trụ, khi mọi thứ còn chưa có sự sắp xếp hay tổ chức rõ ràng. Đoạn trích đề cập đến khả năng vũ trụ có thể bắt đầu từ một trạng thái vô trật tự, tức là từ một trạng thái hỗn loạn, không đồng nhất với các yếu tố vật chất và năng lượng phân bố một cách ngẫu nhiên.

- Phân tích, loại trừ: đáp án A, B, D sai vì các thông tin này không xuất hiện trong đoạn trích.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào dưới đây KHÔNG được nhắc đến trong đoạn trích?

Khi vũ trụ bắt đầu từ trạng thái hỗn loạn, vũ trụ sẽ có mũi tên nhiệt động học xác định của thời gian.

Lý thuyết tương đối rộng cổ điển còn nhiều hạn chế trong việc mô tả vũ trụ.

Hiệu ứng hấp dẫn lượng tử trở nênquan trọng khi độ cong của không - thời gian trở nên lớn.

Thuyết hấp dẫn lượng tử được đề xuất để hiểu về sự khởi đầu của vũ trụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A đúng vì đoạn trích có đề cập “Vô trật tự hoặc không thay đổi, lúc này không tồn tại mũi tên nhiệt động học xác định của thời gian”. Trạng thái hỗn loạn tức là trạng thái không đồng nhất và vô trật tự được đề cập trong đoạn trích trên. Lúc này, “không tồn tại mũi tên nhiệt động học”. Đáp án A xác định có tồn tại mũi tên nhiệt động học là thông tin không chính xác.

- Đáp án B sai vì thông tin này có trong đoạn trích. Đoạn trích rõ ràng nêu lên rằng lý thuyết tương đối rộng cổ điển không thể tiên đoán vũ trụ bắt đầu như thế nào, và khi độ cong của không-thời gian trở nên lớn, lý thuyết này không còn mô tả tốt vũ trụ nữa.

- Đáp án C sai vì trong đoạn trích có đề cập “Khi độ cong của không - thời gian trở nên lớn, các hiệu ứng hấp dẫn lượng tử trở nên quan trọng”.

- Đáp án D sai vì đoạn trích có đề cập “Để hiểu được vũ trụ đã bắt đầu như thế nào, ta phải sử dụng một lý thuyết hấp dẫn lượng tử.”.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, tại sao lý thuyết tương đối rộng cổ điển không thể tiên đoán vũ trụ đã bắt đầu như thế nào? 

Vì lý thuyết này không áp dụng được cho các hiệu ứng hấp dẫn lượng tử khi độ cong không-thời gian lớn.

Vì lý thuyết này chỉ mô tả các hiện tượng ở quy mô nhỏ, không phải vũ trụ học.

Vì lý thuyết này chỉ có thể mô tả các trạng thái đồng nhất của vũ trụ.

Vì lý thuyết này không xem xét đến vũ trụ học và các hiện tượng vật lý trong vũ trụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trong đoạn trích, có một phần nói rằng khi độ cong của không-thời gian trở nên lớn, lý thuyết tương đối rộng cổ điển không còn áp dụng được vì các hiệu ứng hấp dẫn lượng tử trở nên quan trọng. Điều này có nghĩa là khi vũ trụ ở trạng thái cực kỳ đặc biệt, ví dụ như gần điểm kỳ dị (singularity) của vụ nổ lớn, lý thuyết cổ điển không thể mô tả chính xác được các hiện tượng vật lý, và cần phải có lý thuyết hấp dẫn lượng tử để hiểu rõ hơn về vũ trụ lúc đó.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì lý thuyết tương đối rộng cổ điển áp dụng cho vũ trụ học, không chỉ cho các hiện tượng ở quy mô nhỏ.

+ Đáp án C sai vì lý thuyết này có thể mô tả các trạng thái vũ trụ ở mọi mức độ đồng nhất hay không đồng nhất, nhưng vấn đề chính là khi vũ trụ có độ cong không-thời gian lớn (như trong các điểm kỳ dị), lý thuyết cổ điển không còn đủ để mô tả vũ trụ. 

+ Đáp án D sai vì lý thuyết này rất chú trọng đến vũ trụ học và các hiện tượng vật lý trong vũ trụ, chẳng hạn như sự mở rộng của vũ trụ, sự hình thành các thiên hà, các quỹ đạo của hành tinh và các hiệu ứng hấp dẫn trong không-thời gian vĩ mô. 

11. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một công ty tuyển dụng nhân viên mới với mức lương là 125 triệu đồng cho năm đầu tiên. Mỗi năm tiếp theo, tiền lương nhân viên này được tăng thêm 25 triệu đồng cho đến khi đạt mức tối đa là 400 triệu đồng/năm. Tính tổng số tiền lương mà người nhân viên nhận được trong 15 năm đầu (đơn vị tính là triệu đồng).

Đáp án:  _____

 

(1)

4350

Xem đáp án

Đáp án đúng là "4350"

Phương pháp giải

Tính tổng số tiền lương mà người nhân viên nhận được cho đến khi đạt mức tối đa là 400 triệu đồng/năm theo công thức tính tổng của cấp số cộng: \(S = \frac{{n\left( {{u_1} + {u_n}} \right)}}{2}\).

Tổng số tiền lương người đó nhận được trong 15 năm bằng tổng số tiền người đó nhận được cho đến khi đạt mức tối đa là 400 triệu đồng và số tiền của những tháng đạt 400 triệu đồng.

Lời giải

Gọi \({u_n}\) là số lương năm thứ \(n\) của nhân viên khi làm ở công ty. Vì mỗi năm nhân viên được tăng thêm 25 triệu đồng nên ta có \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với \({u_1} = 125\) và công sai \(d = 25\).

Để lương nhân viên đạt 400 đồng/năm ta có

\({u_n} = 400 \Leftrightarrow {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 400\)

\( \Leftrightarrow 125 + 25\left( {n - 1} \right) = 400 \Leftrightarrow n = 12\)

Sau 12 năm thì nhân viên đạt mức lương tối đa.

Vậy tổng số lương mà người đó nhận được trong 15 năm đầu là:

\({S_{15}} = \frac{{12.\left( {125 + 400} \right)}}{2} + 400.3 = 4350\)

Vậy tổng số tiền mà nhân viên đó nhận được trong 15 năm đầu được làm tròn đến hàng đơn vị là 4350 (triệu đồng).

Đoạn văn

     Việc sản xuất ra thể loại phim phụ thuộc vào những nỗ lực xây dựng trên những thành công bước đầu, đồng thời mang lại hiệu quả cao khi người ta có thể vẫn sử dụng chính bối cảnh đó, nhóm sản xuất đó và dàn diễn viên đó nhiều lần cho các bộ phim khác. Trên thực tế, thị trường phim ảnh rất khó để dự đoán. Sự thành công phụ thuộc vào khả năng thấu hiểu của khán giả. 

     Sự thấu hiểu của thể loại, cho dù là bởi khán giả hay nhà lý luận phê bình điện ảnh, đều được khẳng định, rằng phân tích thể loại phim dựa trên sự thấu hiểu của các quy ước và tuyến nhân vật (cũng chính là một trong những thứ gây chú ý cho khán giả). Đó là một thuận lợi cho các nhà làm phim và khán giả khi quá trình này tạo ra sự tiết chế trong lối kể chuyện. Khán giả mua vé xem phim vì biết trước sắp được xem phim gì, thuộc thể loại nào. Vì vậy, thể loại phim còn được vận hành dựa trên nguyên tắc đáp ứng sự mong muốn của khán giả. Điều đó nghĩa là các phim theo thể loại phải có những yếu tố để khán giả có thể kỳ vọng, dự đoán hay có tính công thức (như danh sách các đặc tính theo thể loại phim).

     Có thể nói, tính chất quen thuộc về mặt thể loại của phim sẽ giúp khán giả đoán trước được những gì sẽ xảy ra trong phim. Phân loại phim bởi thể loại phù hợp với nền công nghiệp kiểu mẫu và sự thưởng thức của khán giả. Vì vậy, bất kỳ một lý thuyết mới nêu ra nào đều gợi mở vấn đề để phê bình và phê bình thể loại. Không phải ngẫu nhiên có nhà nghiên cứu đã nhận định “Một bộ phim theo thể loại sẽ tạo cảm giác thỏa mãn nếu nó giải quyết các vấn đề mà khán giả muốn chúng giải quyết”.

(Vũ Ngọc Thanh, Một số vấn đề về thể loại phim và phân tích thể loại phim, Tạp chí Nghiên cứu Sân khấu - Điện ảnh, Số 42, Tháng 06 - 2024)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định phong cách ngôn ngữ trong đoạn trích.

  

Nghệ thuật

Báo chí

Chính luận

Khoa học

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích, kiến thức phong cách ngôn ngữ. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích trên mang tính chất trình bày, lý giải một vấn đề (vai trò của thể loại phim và mối quan hệ với nhu cầu khán giả).

- Sử dụng các luận điểm, lập luận logic, dẫn chứng khách quan (ví dụ: “Thể loại phim tạo sự quen thuộc giúp khán giả dự đoán trước nội dung”).

- Ngôn ngữ trong văn bản chuẩn xác, không sử dụng biểu cảm hay các hình ảnh mang tính chất nghệ thuật.

=> Đoạn trích sử dụng phong cách ngôn ngữ khoa học.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Sự thành công của phim ảnh phụ thuộc vào thị hiếu của khán giả.

Thể loại phim là yếu tố quan trọng giúp khán giả lựa chọn phim.

Phân tích các yếu tố tạo nên thành công của một bộ phim.

Tầm quan trọng của việc nghiên cứu nhu cầu của khán giả đối với các thể loại phim.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trong đoạn trích có đề cập: “Khán giả mua vé xem phim vì biết trước sắp được xem phim gì, thuộc thể loại nào”; “Thể loại phim còn được vận hành dựa trên nguyên tắc đáp ứng sự mong muốn của khán giả”; “Phân tích thể loại phim dựa trên sự thấu hiểu của các quy ước và tuyến nhân vật (cũng chính là một trong những thứ gây chú ý cho khán giả)”. Từ đó cho thấy: ​​văn bản tập trung làm rõ vai trò của thể loại phim trong việc định hình lựa chọn và sự kỳ vọng của khán giả.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đây là ý phụ, không phải nội dung chính vì văn bản nhấn mạnh đến vai trò của “thể loại phim”.

+ Đáp án C sai vì văn bản có nhắc đến yếu tố “sự thành công”, nhưng đây chỉ là khía cạnh nhỏ trong vấn đề lớn hơn về thể loại phim.

+ Đáp án D sai vì điều này được đề cập, nhưng không phải nội dung chính vì đây chỉ là một phần trong việc giải thích vai trò của thể loại phim.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào dưới đây KHÔNG được đề cập trong đoạn trích?

Thể loại phim giúp khán giả định hình được nội dung phim.

Các nhà sản xuất phim dựa vào nhu cầu của khán giả để phát triển thể loại phim.

Sự thành công của phim phụ thuộc vào khả năng thấu hiểu của khán giả.

Các bộ phim thuộc thể loại mới sẽ có tính sáng tạo cao hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Phân tích, suy luận:

- Đáp án A sai vì nội dung này được đề cập trực tiếp trong câu: “Khán giả mua vé xem phim vì biết trước sắp được xem phim gì, thuộc thể loại nào”.

- Đáp án B sai vì nội dung này nằm trong đoạn: “Thể loại phim còn được vận hành dựa trên nguyên tắc đáp ứng sự mong muốn của khán giả”.

- Đáp án C sai vì nội dung này được nhắc rõ trong câu: “Sự thành công phụ thuộc vào khả năng thấu hiểu của khán giả”.

=> Đáp án D đúng vì thông tin này không xuất hiện trong đoạn trích.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao thể loại phim có tính chất quen thuộc lại thu hút khán giả?

Vì khán giả biết trước mình sẽ được xem gì và đáp ứng đúng kỳ vọng của họ.

Vì phim có tính công thức, dễ dàng giải quyết các vấn đề xã hội.

Vì phim theo thể loại này luôn có chất lượng cao và nội dung hấp dẫn.

Vì thị trường phim luôn hướng đến những thể loại quen thuộc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trong đoạn trích có đề cập: “Khán giả mua vé xem phim vì biết trước sắp được xem phim gì, thuộc thể loại nào. Vì vậy, thể loại phim còn được vận hành dựa trên nguyên tắc đáp ứng sự mong muốn của khán giảCâu này nhấn mạnh rằng khán giả bị thu hút bởi sự quen thuộc của thể loại, bởi họ biết trước nội dung mình sẽ được xem và cảm thấy yên tâm rằng bộ phim sẽ đáp ứng kỳ vọng của họ.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì đoạn trích có đề cập đến “tính công thức”, nhưng không liên quan đến việc giải quyết vấn đề xã hội.

+ Đáp án C sai vì thông tin này không được đề cập trong đoạn trích. 

+ Đáp án D sai vì nội dung này chỉ gián tiếp được nhắc đến trong việc các nhà làm phim đáp ứng nhu cầu khán giả, không phải lý do chính thu hút khán giả.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây không phải là yếu tố quyết định sự thành công của một bộ phim thuộc thể loại quen thuộc?

Sự thấu hiểu nhu cầu của khán giả.

Các yếu tố công thức để khán giả dễ dự đoán nội dung.

Tính sáng tạo vượt trội và đổi mới nội dung.

Cách sử dụng hiệu quả các quy ước của thể loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A sai vì nội dung này được đề cập trong câu: “Sự thành công phụ thuộc vào khả năng thấu hiểu của khán giả”.

- Đáp án B sai vì văn bản nhấn mạnh “tính công thức” là một trong những đặc trưng quan trọng để thu hút khán giả.

- Đáp án D sai vì được đề cập trong phần về “quy ước và tuyến nhân vật gây chú ý”.

- Đáp án C đúng vì “tính sáng tạo” nghe có vẻ hợp lý, nhưng lại không phù hợp với nội dung văn bản khi nhấn mạnh sự quen thuộc và công thức của thể loại phim.

17. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một hình cầu có bán kính 6 dm, người ta cắt bỏ hai phần bằng hai mặt phẳng song song và cùng vuông góc với đường kính để làm mặt xung quanh của một chiếc lu chứa nước (như hình vẽ). Tính thể tích (lít) mà chiếc lu chứa được biết mặt phẳng cách tâm mặt cầu 4 dm (làm tròn đến hàng đơn vị).

loading...

 

Đáp án:  ____

 

(1)

771

Xem đáp án

Đáp án đúng là "771"

Phương pháp giải

Ứng dụng hình học của tích phân tích thể tích khối tròn xoay.

Lời giải

Thể tích cần tìm là thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {36 - {x^2}} \), trục hoành và các đường thẳng \(x =  - 4,x = 4\) quanh trục hoành.

loading...

Đoạn văn

Trong khi cuộc sống xã hội ngày càng sôi động, thì không gian dành cho các loại hình văn hóa truyền thống ngày càng bị thu hẹp hoặc bị thay đổi. Giới trẻ hiện nay số đông không hiểu hết giá trị của các di sản văn hoá, mà có xu hướng ưa chuộng những hình thức nghệ thuật mới, hiện đại, ít quan tâm tìm hiểu cái hay, cái đẹp của nghệ thuật dân tộc. Vì vậy, việc bảo tồn và phát huy được các giá trị của di sản văn hoá đã có lúc trở thành nguy cơ tiềm ẩn trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

     Bên cạnh đó việc nhận thức về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá còn hạn chế và không đồng đều. Một số địa phương chỉ quan tâm tới việc xây dựng hồ sơ để đưa vào danh mục của quốc gia hoặc quốc tế; thiếu các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị gắn với phát triển bền vững và hội nhập,…; lúng túng trong việc xây dựng, triển khai các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị, trong xây dựng, tổng hợp, xử lý thông tin các Báo cáo định kỳ về tình trạng, tình hình bảo vệ và phát huy giá trị di sản sau khi được ghi danh.[...]

     Ðể có thể duy trì “sức sống” cho di sản văn hoá đang là câu hỏi lớn đặt ra đối với các cấp các ngành. Hiến kế cho vấn đề có tính chất nan giải nhiều năm nay, nhiều chuyên gia cho rằng trước hết cần nâng cao hiệu quả quản lý và nhận thức của cán bộ quản lý đối với các DSVH. Bên cạnh đó cần nhận diện rõ hơn vị trí, vai trò của các cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp; sự tham gia của các cơ quan báo chí, thông tấn, truyền hình và đặc biệt là vai trò, trách nhiệm của các nghệ nhân và chủ thể của di sản trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị của di sản văn hoá.

     Thực tiễn đã chứng minh không ai có thể giữ gìn di sản văn hoá tốt hơn, hiệu quả hơn chính chủ nhân của các loại hình di sản văn hoá ấy. Di sản văn hoá không thể đứng ngoài sinh hoạt của cộng đồng dân cư, hoặc đứng ngoài không gian văn hóa của nó. Ðể có thể duy trì “sức sống” cho di sản văn hoá không chỉ phải được bảo tồn như nó vốn có, phải được “sống”, được tôn vinh, được người dân thừa nhận ngay trong chính đời sống của cộng đồng. Muốn có được điều ấy, chúng ta cần tăng cường giáo dục thẩm mỹ, giáo dục sự hiểu biết các tri thức văn hóa nói chung và di sản văn hóa dân tộc nói riêng, từ đó khơi dậy và nhân lên niềm đam mê, ý thức bảo vệ di sản trong nhân dân nhất là thế hệ trẻ.

(TT, Làm gì để duy trì “sức sống” cho các di sản văn hóa?, dẫn theo Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 23/11/2023)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Các yếu tố cần thiết để phát triển các loại hình văn hóa truyền thống.

Thực trạng và giải pháp bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc.

Giới trẻ không quan tâm đến giá trị di sản văn hóa.

Các nguy cơ làm mai một di sản văn hóa phi vật thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Văn bản tập trung phân tích thực trạng “không gian dành cho văn hóa truyền thống bị thu hẹp” và đưa ra giải pháp: nâng cao nhận thức quản lý, vai trò của cộng đồng, tôn vinh giá trị di sản trong đời sống, giáo dục thẩm mỹ cho thế hệ trẻ. Các ý nhỏ này đều hướng tới mục tiêu chung là bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì câu này chỉ đề cập đến việc phát triển văn hóa truyền thống, không phản ánh toàn bộ nội dung.

+ Đáp án C sai vì việc giới trẻ ít quan tâm được nhắc đến nhưng không phải là trọng tâm của bài.

+ Đáp án D sai vì “nguy cơ mai một” là một phần của thực trạng nhưng không bao quát được cả bài.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ di sản văn hóa thuộc về ai?

  

Cơ quan báo chí, truyền thông.

Chính quyền địa phương.

Các nghệ nhân và chủ thể di sản.

Cán bộ quản lý văn hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích khẳng định: “Thực tiễn đã chứng minh không ai có thể giữ gìn di sản văn hoá tốt hơn, hiệu quả hơn chính chủ nhân của các loại hình di sản văn hoá ấy”. Nghệ nhân và chủ thể di sản chính là những người sở hữu, thực hành và truyền dạy các giá trị văn hóA. Họ không chỉ bảo tồn mà còn giữ cho di sản được sống động trong đời sống cộng đồng.

- Đáp án A, B, D sai vì mặc dù các nhóm này cũng có vai trò nhưng không được nhấn mạnh là quan trọng nhất.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, lý do nào khiến giới trẻ ít quan tâm đến nghệ thuật dân tộc?

Thiếu cơ hội tiếp cận nghệ thuật dân tộc.

Văn hóa truyền thống thiếu sự đổi mới và sáng tạo.

Nghệ thuật dân tộc không phù hợp với đời sống hiện đại.

Nghệ thuật dân tộc không được giáo dục trong nhà trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Văn bản chỉ rõ: “Trong khi cuộc sống xã hội ngày càng sôi động, thì không gian dành cho các loại hình văn hóa truyền thống ngày càng bị thu hẹp hoặc bị thay đổi”. Chính việc hạn chế không gian cho các loại hình văn hóa truyền thống đã khiến giới trẻ thiếu cơ hội tiếp cận với nghệ thuật dân tộc, và từ đó dẫn đến việc giới trẻ ít quan tâm đến nghệ thuật dân tộc.

- Phân tích, loại trừ: các đáp án B, C, D không được đề cập đến trong bài đọc.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào dưới đây KHÔNG được nhắc đến trong đoạn trích?

Tầm quan trọng của giáo dục thẩm mỹ trong việc bảo vệ di sản văn hoá.

Những hạn chế trong nhận thức về quản lý di sản.

Vai trò của truyền thông trong việc giữ gìn di sản văn hoá.

Ý nghĩa của việc tổ chức các buổi triển lãm về di sản văn hoá trên toàn quốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A sai vì trong văn bản có đề cập “Muốn có được điều ấy, chúng ta cần tăng cường giáo dục thẩm mỹ, giáo dục sự hiểu biết các tri thức văn hóa nói chung và di sản văn hóa dân tộc nói riêng, từ đó khơi dậy và nhân lên niềm đam mê, ý thức bảo vệ di sản trong nhân dân nhất là thế hệ trẻ”.

- Đáp án B sai vì trong văn bản có đề cập “Bên cạnh đó việc nhận thức về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá còn hạn chế và không đồng đều. Một số địa phương chỉ quan tâm tới việc xây dựng hồ sơ để đưa vào danh mục của quốc gia hoặc quốc tế; thiếu các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị gắn với phát triển bền vững và hội nhập,…”.

- Đáp án C sai vì trong văn bản có đề cập “Bên cạnh đó cần nhận diện rõ hơn vị trí, vai trò của các cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương các cấp; sự tham gia của các cơ quan báo chí, thông tấn, truyền hình và đặc biệt là vai trò, trách nhiệm của các nghệ nhân và chủ thể của di sản trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị của di sản văn hoá.”.

=> Đáp án D đúng vì không được nhắc đến trong đoạn trích.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, đối tượng nào cần được nâng cao nhận thức trong việc phát triển di sản văn hoá?

Cán bộ quản lý di sản văn hóa.

Giới trẻ trong cộng đồng.

Các nghệ nhân trong làng nghề.

Các nhà khoa học chuyên ngành văn hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích nêu rõ: “Ðể có thể duy trì “sức sống” cho di sản văn hoá đang là câu hỏi lớn đặt ra đối với các cấp các ngành. Hiến kế cho vấn đề có tính chất nan giải nhiều năm nay, nhiều chuyên gia cho rằng trước hết cần nâng cao hiệu quả quản lý và nhận thức của cán bộ quản lý đối với các DSVH.”. Điều này cho thấy cán bộ quản lý là đối tượng cần được nâng cao nhận thức.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì giới trẻ cần được giáo dục nhưng không phải nhóm được nhấn mạnh trong câu này.

+ Đáp án C, D sai vì trong văn bản, các nghệ nhân và nhà khoa học không phải đối tượng cần được nâng cao nhận thức.

23. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tính tổng các giá trị của tham số m để phương trình x3 -7x2 +2(m2+6)x -8 =0 có ba nghiệm phân biệt lập thành một cấp số nhân.

Đáp án:  ___

 

(1)

-6

Xem đáp án

Đáp án đúng là "-6"

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất của cấp số nhân: \({x_1}{x_3} = x_2^2\).

Lời giải

Giả sử phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2},{x_3}\) lập thành một cấp số nhân.

Ta có

\({x^3} - 7{x^2} + 2\left( {{m^2} + 6m} \right)x - 8 = \left( {x - {x_1}} \right)\left( {x - {x_2}} \right)\left( {x - {x_3}} \right),\forall m \in \mathbb{R}\)

\( \Rightarrow {x_1}{x_2}{x_3} = 8\)

Theo tính chất của cấp số nhân \({x_1}{x_3} = x_2^2\).

Suy ra \(x_2^3 = 8 \Rightarrow {x_2} = 2\).

Thay nghiệm \(x = {x_2} = 2\) vào phương trình đã cho, ta có

\(8 - 28 + 2\left( {{m^2} + 6m} \right).2 - 8 = 0 \Leftrightarrow 4{m^2} + 24m - 28 = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m =  - 7}\end{array}} \right.\)

Thử lại với các giá trị \(m\) tìm được

Với \(m = 1\), ta có phương trình: \({x^3} - 7{x^2} + 14x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4}\\{x = 2{\rm{\;}}\left( {{\rm{TM}}} \right)}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).

Với \(m =  - 7\), ta có phương trình \({x^3} - 7{x^2} + 14x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4}\\{x = 2{\rm{\;}}\left( {{\rm{TM}}} \right)}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).

Suy ra \(m = 1;m =  - 7\) là các giá trị cần tìm.

Tổng các giá trị của \(m\) là -6.

Đoạn văn

Bóng tối vẽ vào thăm thẳm đường biên

Cột mốc như mắt đêm chấp chới

Sao rơi lòng sông chảy về đâu

Người gập ghềnh bước tuần tra khuya khoắt

 

Tán rừng lấp loáng đêm

Có tiếng thú lẻ bầy gọi bạn

Đêm giấu mảnh trăng câu liêm

Nhập nhoạng đường rừng loà nhoà sương khói

 

Bóng tối gặm dần đêm

Những quả đồi chơ vơ uốn mình theo dốc

Con suối cắt ngang

Một nỗi nhớ nhà

 

Bóng tối vẽ đêm luênh loang mặt sông

Con thuyền nhỏ gõ nhịp chèo xa vắng

Mẻ lưới vừa thu

Chàng lính trẻ ôm đàn hát về quê mẹ…

(Đào An Duyên, Đêm biên giới, dẫn theo báo Văn nghệ Quân đội, ngày 08/11/2024)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong cách ngôn ngữ của bài thơ là gì?

 

Chính luận

Nghệ thuật

Sinh hoạt

Báo chí

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản, kiến thức về phong cách ngôn ngữ. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Bài thơ sử dụng nhiều hình ảnh giàu tính gợi cảm như “bóng tối gặm dần đêm”, “mảnh trăng câu liêm”, “nỗi nhớ nhà”,... Đây là những đặc trưng tiêu biểu của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

- Ngôn ngữ trong bài thơ không chỉ diễn đạt mà còn tạo cảm xúc, giúp người đọc hình dung và cảm nhận rõ nét về nỗi niềm người lính và không gian biên cương.

=> Đáp án B đúng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện nỗi nhớ nhà của người lính?

Tán rừng lấp loáng đêm/ Có tiếng thú lẻ bầy gọi bạn

Những quả đồi chơ vơ uốn mình theo dốc

Con suối cắt ngang/ Một nỗi nhớ nhà

Chàng lính trẻ ôm đàn hát về quê mẹ…

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đáp án A sai vì hai câu thơ này miêu tả không gian rừng đêm với sự tĩnh lặng, cô quạnh, và âm thanh tiếng thú gọi bạn. Hình ảnh này gợi tả sự hoang vắng của rừng biên cương nhưng chưa trực tiếp nói về nỗi nhớ nhà.

- Đáp án B sai vì hai câu thơ này khắc họa cảnh vật nơi núi đồi biên cương, nhấn mạnh sự cô đơn, trống trải, và vẻ tĩnh lặng của thiên nhiên. Tuy nhiên, hình ảnh này cũng không trực tiếp thể hiện nỗi nhớ nhà của người lính.

- Đáp án C đúng vì “Con suối cắt ngang” không chỉ gợi tả cảnh vật biên cương mà còn mang ý nghĩa biểu tượng: dòng suối là khoảng cách chia cách người lính với gia đình, quê hương. Nỗi nhớ nhà trở nên rõ nét khi được tác giả khéo léo đặt bên hình ảnh con suối – một ranh giới tự nhiên ngăn cách, đồng thời cũng là nơi gợi suy tư, cảm xúc.

- Đáp án D sai vì câu thơ này diễn tả nỗi niềm quê hương trong tâm hồn người lính, được thể hiện qua tiếng đàn và bài hát. Dù gợi tả cảm giác về quê hương, nó không trực tiếp miêu tả nỗi nhớ nhà mà thể hiện tình cảm gắn bó với quê mẹ qua hành động ôm đàn và hát.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh “đêm giấu mảnh trăng câu liêm” gợi lên điều gì?

Sự mờ ảo, huyền bí của cảnh rừng biên cương.

Tình cảm nhớ nhà, nhớ quê hương của người lính.

Cảm giác cô đơn, trống vắng trong lòng người lính.

Sự nghiêm ngặt và thầm lặng trong nhiệm vụ tuần tra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Hình ảnh “mảnh trăng câu liêm” kết hợp với từ láy “giấu” mang đến cảm giác không gian trở nên mờ ảo, đầy bí ẩn. Trăng khuyết như lưỡi câu liêm ẩn mình trong bóng tối khiến khung cảnh rừng biên cương càng trở nên kỳ lạ, huyền bí.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì nỗi nhớ nhà là một ý nổi bật trong bài thơ, nhưng hình ảnh “mảnh trăng câu liêm” không trực tiếp gợi lên cảm xúc này.

+ Đáp án C  sai vì hình ảnh “mảnh trăng câu liêm” không phải là biểu tượng trực tiếp của nỗi cô đơn.

+ Đáp án D sai vì hình ảnh này không liên quan đến nhiệm vụ tuần tra, mà tập trung miêu tả không gian.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống từ láy trong bài thơ có tác dụng gì trong việc thể hiện cảm xúc và không gian?

Tăng nhạc tính cho bài thơ, làm rõ tâm trạng của người lính.

Khắc họa sự chuyển động của thiên nhiên và nhấn mạnh nỗi nhớ quê hương.

Tạo hình ảnh cụ thể, rõ nét, giúp bài thơ dễ hình dung hơn.

Làm cho bài thơ trở nên nhẹ nhàng, sâu lắng và giàu cảm xúc hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản, kiến thức liên quan đến từ láy. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Bài thơ sử dụng nhiều từ láy như: thăm thẳm, chấp chới, gập ghềnh, khuya khoắt, lấp loáng, nhập nhoạng, chơ vơ, luênh loang. Những từ láy này không chỉ miêu tả sự tĩnh lặng, mênh mông của không gian biên giới mà còn làm nổi bật sự chuyển động mờ ảo của thiên nhiên trong đêm tối. Đồng thời, những từ này gợi lên tâm trạng bâng khuâng, nhớ nhung, và cô đơn của người lính xa quê.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì từ láy có vai trò tăng nhạc tính, nhưng đây không phải là tác dụng chính trong việc thể hiện không gian và cảm xúc trong bài thơ này.

+ Đáp án C sai vì tác dụng chính của các từ láy trong bài thơ là khắc họa sự chuyển động và tâm trạng.

+ Đáp án D sai vì đây không phải tác dụng chính của từ láy trong bài

=> Đáp án B đúng. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ “Bóng tối gặm dần đêm” trong bài thơ có ý nghĩa gì?

Miêu tả sự tĩnh lặng và cô đơn của không gian đêm.

Khắc họa sự dịch chuyển của thời gian trong đêm tối.

Gợi lên nỗi nhớ nhà của người lính trong lúc tuần tra.

Thể hiện nỗi sợ hãi của con người trong bóng tối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Cụm từ “Bóng tối gặm dần đêm” là hình ảnh nhân hoá sáng tạo, gợi tả thời gian trôi qua trong màn đêm. “Gặm dần” gợi cảm giác bóng tối đang lan tỏa, nuốt chửng mọi thứ, làm không gian đêm càng thêm mịt mù, sâu thẳm. 

=> Cụm từ “Bóng tối gặm dần đêm” trong bài thơ có ý nghĩa khắc họa sự dịch chuyển của thời gian trong đêm tối.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể bơi chứa 5000 lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ 30 gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ 25 lít/phút. Gọi \(f\left( t \right)\) là hàm số biểu thị nồng độ muối trong bể sau \(t\) phút (tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, (đơn vị: gam/lít) xác định trên nửa khoảng \(\left[ {0; + \infty } \right]\). Khi nồng độ muối trong bể đạt trạng thái cân bằng thì nồng độ khi đó bằng bao nhiêu?

  

35

30

45

40

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định khối lượng muối trong bể và thể tích nước, từ đó xác định hàm \(f\left( t \right)\).

Tính giới hạn hàm số \(f\left( t \right)\) tại vô cùng.

Lời giải

Sau \(t\) phút, ta có:

Khối lượng muối trong bể là \(25.30.t = 750t\left( {{\rm{gam}}} \right)\);

Thể tích của lượng nước trong bể là \(5000 + 25t\) (lít).

Vậy nồng độ muối sau \(t\) phút là:

\(f\left( t \right) = \frac{{750t}}{{5000 + 25t}} = \frac{{30t}}{{200 + t}}\)(gam/lít)

Ta có:

Một bể bơi chứa 5000 lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ 30 gam muối cho mỗi lít nước (ảnh 1)

Vậy nồng độ muối trong bể đạt trạng thái cân bằng khi bằng 30 (gam/lít).

Đoạn văn

     Có những thứ đồ vật vô nghĩa. Có những thứ nhắc tới một chút kỷ niệm đẹp đẽ. Có những thứ gợi lên một câu chuyện chẳng hay ho gì, tưởng đã quên hẳn cái chuyện đó thì bây giờ cái đồ vật lại từ xó xỉnh, bụi bặm, từ trong xó tối từ từ bò ra, cái vật vô tri lại thủ thỉ nói chuyện với anh, khiển trách anh, lên án anh.

     Tại sao ngày ấy tôi đã không đưa “tấm ảnh” đến cho gia đình anh? Tại sao tôi không giữ lời hứa? Mà tôi vẫn còn nhớ, tôi đã hứa với anh và cả với tôi nữa, đinh ninh và hùng hồn lắm, và cũng thực tâm lắm chứ? Trong cái đêm ấy, khi tôi ngồi bên anh trên phiến đá giữa khu rừng bên nước bạn, giá có phải chạy qua làn đạn của địch, hay băng qua ngọn lửa, thì tôi cũng quyết định sẽ vượt qua, để đưa tấm hình về trao tận tay những người trong gia đình anh, để đền đáp chút ít tấm lòng độ lượng quá lớn lao nhưng lặng lẽ mà anh đã đối xử với tôi. Lúc ấy, mắt tôi đã rưng rưng khi nghe kể chuyện ở ngoài này, bà mẹ anh đang nhầm tưởng anh đã hy sinh. Và buổi sáng hôm sau, lúc chia tay nhau, tôi lại còn hứa đi hứa lại, để cho anh trở về thật yên tâm và tôi lại còn nhớ, tôi đã nắm tay nhiều lần không nỡ rời, tôi ôm anh, rồi thật là giả dối chưa, tôi lại còn hôn anh nữa, trước khi lên đường đi chặng tiếp. Từ bữa đó, tôi đi bộ ròng rã gần ba tháng thì ra đến Hà Nội. Ngày đó, khi đặt chân về đến Hà Nội, tôi vẫn còn mang ý định đến thăm nhà anh ngay, và mang theo bức vẽ đến. Nhưng chỉ sau một tuần lễ, tôi đã thiết lập được với cái xã hội hậu phương chung quanh những mối quan hệ mới, cái không khí chiến trường tự nhiên nhạt nhòa đi, cái mối nhiệt tâm của lúc còn ở trong đó vơi bớt đi - không, đừng đổ lỗi cho hoàn cảnh! Tôi phải nhận rằng, chỉ sau một tuần lễ, được bè bạn sành sỏi nhất trong nghề đánh giá bức ký họa thật cao, tôi liền lờ quên cái người mẹ đang ôm ấp mối đau khổ vì ngộ nhận con trai đã hy sinh đang ở ngay trong thành phố, tôi liền đóng gói bức ký họa chung với những bức tranh đem đi dự triển lãm Việt Nam ở nước ngoài. Ỷ vào ngày giờ đi quá cấp bách, tôi cũng không kịp nghĩ đến việc tới thăm bà mẹ anh nữa!

(Nguyễn Minh Châu, Bức tranh, In trong Nguyễn Minh Châu - Tuyển tập truyện ngắn, NXB Văn học, Hà Nội, 2009)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên được kể theo ngôi kể nào?

Ngôi thứ nhất.

Ngôi thứ hai.

Ngôi thứ ba toàn tri.

Ngôi thứ ba hạn tri.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản, kiến thức về ngôi kể.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Đoạn trích sử dụng ngôi kể thứ nhất, được nhận ra qua đại từ nhân xưng “tôi” (người trưc tiếp tham gia trong câu chuyện). 

Đáp án B, C, D sai vì không có dấu hiệu ngôi kể thứ hai hoặc thứ ba.

=> Đáp án A đúng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảm giác xấu hổ của nhân vật “tôi” xuất phát từ đâu?

Vì đã không giữ lời hứa với người chiến sĩ.

Vì đã quên mất người chiến sĩ khi gặp lại.

Vì đã vô tình gặp lại anh chiến sĩ.

Vì đã không quay lại chiến trường thăm đồng đội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Đoạn trích đề cập: “Tại sao ngày ấy tôi đã không đưa “tấm ảnh” đến cho gia đình anh?” nhấn mạnh sự xấu hổ vì không thực hiện lời hứa.

- Đáp án B, C, D sai vì không xuất hiện trong đoạn trích. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu văn “Cái vật vô tri lại thủ thỉ nói chuyện với anh, khiển trách anh, lên án anh.” là gì?

Nhấn mạnh vai trò của đồ vật trong cuộc sống.

Thể hiện sự ám ảnh của ký ức với nhân vật chính.

Tạo nên hình ảnh sinh động cho ký ức.

Tô đậm sự trân trọng với những kỷ vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Nhân hóa là biện pháp biến các đồ vật vô tri vô giác có các hành động, cảm xúc, hay tính cách giống con người. Trong câu này, đồ vật “thủ thỉ nói chuyện”, “khiển trách”, “lên án” như thể chúng sống động và có khả năng đối thoại với nhân vật chính. Hình ảnh nhân hóa này không chỉ làm sống động câu văn mà còn thể hiện sâu sắc nỗi ám ảnh của nhân vật chính khi đối mặt với ký ức về lỗi lầm của mình. Những đồ vật vô tri vô giác trong ký ức được “đánh thức”, trở thành một “nhân chứng im lặng” nhắc nhở và khiển trách nhân vật. Điều này thể hiện sự dằn vặt nội tâm của nhân vật chính, không thể trốn tránh được.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì “vai trò của đồ vật trong cuộc sống” không phải là mục đích chính mà câu văn đề cập.

+ Đáp án C sai vì câu văn không tập trung tạo hình ảnh sinh động mà nhấn mạnh vào cảm giác dằn vặt.

+ Đáp án D sai vì không có sự trân trọng đồ vật, mà đồ vật là yếu tố làm bộc lộ sự dằn vặt nội tâm.

=> Tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu văn trên là thể hiện sự ám ảnh của ký ức với nhân vật chính.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trạng thái của nhân vật kể chuyện khi hồi tưởng về lời hứa là gì?

Xúc động sâu sắc.

Bình thản vì đã chấp nhận thực tế.

Hối hận và dằn vặt.

Tự hào vì những ký ức đẹp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Nhân vật “tôi” liên tục nhắc lại những hành động đã hứa trong quá khứ nhưng không thực hiện được. Cảm giác tội lỗi thể hiện rõ qua các hình ảnh nhân hóa như: “Cái vật vô tri lại thủ thỉ nói chuyện với anh, khiển trách anh, lên án anh”. Cụm từ “Ôi chao, lúc ấy, tôi chỉ muốn có một cái mặt nạ, hoặc bé xíu lại như một hạt đậu...” cho thấy nhân vật cảm thấy xấu hổ và nhỏ bé trước lỗi lầm của mình.

=> Bao trùm lên đoạn trích là trạng thái hối hận, dằn vặt của nhân vật tôi.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông điệp chính mà đoạn trích muốn truyền tải là gì?

Sự dằn vặt vì lỗi lầm giúp con người trân trọng hiện tại.

Ký ức chiến tranh luôn là vết thương khó lành.

Cuộc sống hiện đại dễ khiến con người quên đi giá trị quá khứ.

Hãy luôn giữ lời hứa dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích xoay quanh sự thất hứa của nhân vật “tôi” với người chiến sĩ, đồng thời là sự tự vấn lương tâm sâu sắc. Lời hứa ban đầu của nhân vật được mô tả bằng những cảm xúc chân thành và đầy nhiệt huyết: “Tôi đã hứa với anh và cả với tôi nữa, đinh ninh và hùng hồn lắm.” Nhưng sự thất hứa không chỉ là hành động bộc phát mà xuất phát từ sự quên lãng, thờ ơ khi trở lại cuộc sống thường nhật. Điều này nhắc nhở người đọc về tầm quan trọng của việc trân trọng và thực hiện lời hứa.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì: dù đoạn trích có thể khơi gợi điều này, nhưng đây không phải là thông điệp chính.

+ Đáp án B sai vì đây chỉ là một khía cạnh trong đoạn trích, không phải thông điệp chính.

+ Đáp án C sai vì câu này đúng nhưng không phải trọng tâm của đoạn trích, vì nhân vật không đổ lỗi cho hoàn cảnh.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {\rm{ln}}\left( {{\rm{sin}}x} \right)\)

 

\(\frac{1}{{{\rm{sin}}x}}\).

\( - \frac{1}{{{\rm{sin}}x}}\).

\({\rm{cot}}x\).

\( - {\rm{cot}}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: \(({\rm{ln}}u)' = \frac{{u'}}{u}\)

Lời giải

Ta có \(y' = \frac{{{\rm{cos}}x}}{{{\rm{sin}}x}} = {\rm{cot}}x\).

Đoạn văn

Trong vật lí, chuyển động tròn là chuyển động quay của một chất điểm trên một vòng tròn hoặc một cung tròn hoặc quỹ đạo tròn. Nó có thể là chuyển động đều với vận tốc góc không đổi hoặc không đều nếu vận tốc góc thay đổi theo thời gian.

Vận tốc chuyển động trong chuyển động được chia như sau:

+ Tốc độ dài (hay còn gọi là tốc độ) là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động: \(v = \frac{s}{{\Delta t}}\)

+ Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều bằng độ dịch chuyển góc chia cho thời gian dịch chuyển: \(\omega  = \frac{\theta }{t}\) (rad/s), vòng

Từ 2 công thức trên ta có công thức liên hệ: v = ωr

Ngoài tốc độ, trong chuyển động tròn đều 2 yếu tố khác được quan tâm là:

+ Chu kì T(s) là thời gian vật quay hết 1 vòng.

+ Tần số f (Hz) là số vòng vật quay được trong 1s.

Liên hệ giữa T, f và ω là: \(T = \frac{1}{f} = \frac{{2\pi }}{\omega }\)

Một số ví dụ về chuyển động có thể kể đến là chuyển động quay của vệ tinh nhân tạo quanh Trái Đất, chuyển động của bánh răng, chuyển động của kim đồng hồ.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số tốc độ góc của kim giây và kim giờ trên mặt đồng hồ là:

    

360

720

\(\frac{1}{{720}}\)

\(\frac{1}{{480}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính tốc độ góc.

Lời giải

Thời gian kim giây quay được 1 vòng  là: Ts = 1ph = 60s

Thời gian kim giờ quay được 1 vòng là:Th = 12h = 12.3600 (s)

Tốc độ góc của kim giây: \({\omega _s} = \frac{{2\pi }}{{{T_s}}} = \frac{{2\pi }}{{60}} = \frac{\pi }{{30}}\) (rad/s)

Tốc độ góc của kim giờ:  \({\omega _h} = \frac{{2\pi }}{{{T_h}}} = \frac{{2\pi }}{{12.3600}} = \frac{\pi }{{21600}}\) (rad/s)

\( \Rightarrow \frac{{{\omega _s}}}{{{\omega _h}}} = 720\)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử kim giờ và kim phút trùng nhau ở 0h00. Sau đúng 24h thì hai kim đó đã trùng nhau bao nhiêu lần?

    

21 lần

22 lần

23 lần

24 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính tốc độ góc.

Lời giải

Một giờ kim phút quay được 1 vòng

Một giờ kim giờ quay được 1/12 vòng

một giờ kim phút quay nhanh hơn kim giờ: \(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) vòng/h

Thời gian ít nhất để hai kim trùng nhau trong 1 giờ là: \(1:\frac{{11}}{{12}} = \frac{{12}}{{11}}\)(giờ)

Vậy trong 1 ngày, hai kim sẽ trùng nhau: \(24:\frac{{12}}{{11}} = 22\)lần

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim phút của một đồng hồ có chiều dài là 10cm. Tỉ số tốc độ của điểm đầu kim giờ và kim phút là \(\frac{1}{{15}}\). Chiều dài của kim giờ là:

 

6cm

5cm

8cm

4cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: \(v = \frac{s}{{\Delta t}}\)

Lời giải

Chu kì quay của kim giờ là: Th = 12h

Chu kì của kim phút là: Tmin = 1h

Tốc độ dài của kim giờ và kim phút: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{v_h} = {\omega _h}{r_h}}\\{{v_{\min }} = {\omega _{\min }}{r_{\min }}}\end{array}} \right.\)(1)

Mặt khác: \(\omega = \frac{{2\pi }}{T}\)

\( \Rightarrow \frac{{{\omega _h}}}{{{\omega _{\min }}}} = \frac{{{T_{\min }}}}{{{T_h}}} = \frac{1}{{12}}\)(2)

Từ (1) và (2) ta có: \(\frac{{{r_h}}}{{{r_{\min }}}} = \frac{{12}}{{15}}\)

\( \Rightarrow {r_h} = \frac{{12}}{{15}}.10 = 8\;{\rm{cm}}\)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) với \(f'\left( x \right) = x{(x - 2)^2}{(x - 3)^3}\). Hàm số đồng biến trên khoảng nào?

   

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {4; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có:

\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x - 2 = 0}\\{x - 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\\{x = 3}\end{array}} \right.} \right.\)

Ta có bảng xét dấu:

Cho hàm số y = f( x) có đạo hàm trên R với f'( x ) = x{(x - 2)^2}{(x - 3)^3}\). Hàm số đồng biến trên khoảng nào? (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {4; + \infty } \right)\).

Đoạn văn

Ammonia có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như sản xuất hoá chất, phân bón, thuốc nổ. Hai nhà hoá học người Đức (Fritz Haber và Carl Bosch) là những người đầu tiên phát triển quy trình sản xuất ammonia vào năm 1909. Quy trình dựa trên phản ứng  và , sử dụng sắt là xúc tác.

N2 + 3H22NH2 (1)

Ngày nay, các quy trình sản xuất ammonia vẫn dựa trên quy trình cơ bản Haber – Bosch, nhưng được cải tiến kết hợp với quy trình xử lí nguyên liệu đầu vào. Hình dưới đây là sơ đồ mô tả quy trình sản xuất ammonia với nguyên liệu đầu vào là khí thiên nhiên (thành phần chủ yếu là methane), nước và không khí

Tại lò phản ứng chuyển hoá nguyên liệu [1], dưới tác dụng của xúc tác, một phần methane phản ứng với hơi nước để tạo thành carbon monoxide và hydrogen, phần còn lại methane phản ứng để loại bỏ oxygen trong không khí. Các phản ứng xảy ra như sau:

CH4(g) + H2O(g) → CO(g) + 3H2(g) (2)

CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g) (3)

Tại tháp [2], hơi nước tiếp tục được đưa vào để chuyển hoá CO thành CO2 theo phản ứng:

CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g) (4)

Tại tháp [3], hỗn hợp khí thoát ra ở tháp [2] được dẫn qua nước, khí đi ra khỏi tháp [3] là hỗn hợp nguyên liệu N2 và H2 sẽ được chuyển tới tháp tổng hợp ammonia ở tháp [4].

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phản ứng xảy ra trong tháp [1] và tháp [2] là

phản ứng oxi hoá – khử.

phản ứng trung hoà.

phản ứng trao đổi.

phản ứng phân huỷ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố hay là phản ứng trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng.

Lời giải

Các phản ứng xảy ra trong tháp [1] và tháp [2] đều có sự thay đổi số oxi hoá của 1 số nguyên tố, nên đây là các phản ứng oxi hoá – khử.

Chọn đáp án A.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại tháp [3], mục đích của việc dẫn hỗn hợp khí qua nước là

loại bỏ khí CO2.

giảm áp suất của hỗn hợp khí.

thu được sản phẩm ở dạng lỏng.

làm khô hỗn hợp khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ quy trình sản xuất ammonia, xác định chất khí đưa vào và thoát ra ở tháp [3].

Lời giải

Hỗn hợp khí đưa vào tháp [3] gồm N2, H2, CO2

Hỗn hợp khí thoát ra ở tháp [3] là N2, H2

 Tại tháp [3], mục đích của việc dẫn hỗn hợp khí qua nước nhằm loại bỏ khí CO2 do 

CO2 + H2O H2CO3

Chọn đáp án A.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ thể tích N2 và H2 tối ưu là 1 : 3. Nếu lấy 1000 m3 không khí (chứa 21,03% O2; 78,02% N2, còn lại là khí hiếm theo thể tích), thì thể tích (m3) khí methane và hơi nước cần lấy để có đủ lượng N2 và H2 đưa vào tháp tổng hợp ammonia lần lượt là bao nhiêu? Giả thiết các phản ứng (2), (3) và (4) đều xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn.

690,3 và 960.

734,6 và 890.

856,3 và 812.

734,6 và 970.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Bảo toàn nguyên tố:

- Toàn bộ H trong CH4 và H2O được đưa vào làm nguyên liệu chuyển hết về H trong H2 ở tháp [3].

- Toàn bộ C trong CH4 chuyển hết về CO2 ở tháp [3].

- Bảo toàn nguyên tố O

Lời giải

\({V_{{N_2}}} = 78,02\% .1000 = 780,2\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\( \Rightarrow {V_{{H_2}}} = 3{V_{{N_2}}} = 2340,6\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Gọi thể tích (m3) khí methane và hơi nước lần lượt là x, y

Bảo toàn nguyên tố H\[4x + 2y = 2.2340,6\]

Toàn bộ C trong CH4 chuyển hết về CO2 ở tháp [3] nên bảo toàn nguyên tố C\[{V_{C{O_2}}} = x\]

Bảo toàn nguyên tố O\[2.1000.21,03\% + y = 2x\]

\[ \Rightarrow x = 690,3;\,\,y = 960\]

Chọn đáp án A.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 3 giờ 00 sáng, kim phút và kim giờ của đồng hồ tạo thành góc vuông. Biết rằng sau ít nhất \(t\) phút thì kim phút và kim giờ lại tạo thành góc vuông. Hỏi \(t\) gần nhất với giá trị nào sau đây?

15,0

32,7

43,2

54,5

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Mỗi giờ, kim phút quay được \({360^ \circ }\) (tương đương 60 phút) còn kim giờ quay được \({30^ \circ }\) (tương đương 60 phút).

Tốc độ quay của kim phút là 6o/phút và của kim giờ là 0,5o/phút.

Góc tạo bởi kim phút và kim giờ tại thời điểm \(t\) phút sau 3 giờ được tính bởi:

\(\theta \left( t \right) = 6t - \left( {90 + 0,5t} \right) = 5,5t - 90\)

Để góc bằng \({90^ \circ }\) thì

\(5,5t - 90 = 90{\rm{\;}} \Rightarrow {\rm{\;}}5,5t = 180{\rm{\;}} \Rightarrow {\rm{\;}}t \approx 32,7{\rm{\;(phút)\;}}\)

Đoạn văn

Vi khuẩn sinh trưởng dựa theo 2 phương pháp là nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục.

Nuôi cấy không liên tục là môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất. Trong môi trường nuôi cấy không liên tục có 4 pha sinh trưởng của vi khuẩn.

Pha tiềm phát (hay gọi pha Lag) là pha vi khuẩn có thích nghi với môi trường. Tuy nhiên, vi khuẩn ở pha này không tăng số lượng tế bào trong quần thể. Các enzyme cảm ứng sẽ dần được hình thành.

Pha lũy thừa (hay gọi pha Log) là pha vi khuẩn có biểu hiện phân chia nên số lượng tế bào cũng tăng theo lũy thừa. Ở pha Log, hằng số M không đủ thời gian và cực đại đối với một số chủng. 

Pha cân bằng là pha có số lượng vi sinh vật đạt mức cực đại và không thay đổi theo thời gian do một số tế bào bị phân hủy, một số có chất dinh dưỡng bị phân chia. 

Pha suy vong là pha có số tế bào trong quần thể bị giảm do sự phân hủy của tế bào, chất dinh dưỡng bị cạn kiệt, tích lũy nhiều chất độc hại. 

Nuôi cấy liên tục là môi trường luôn được bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết và được lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương. Hầu hết, phương pháp nuôi cấy liên tục được dùng để sản xuất khối thu nhận protein đơn bào, các chất có tính sinh học như acid amin, enzyme, kháng sinh, hormone,…

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nuôi cấy không liên tục, để thu sinh khối, người ta nên dừng lại ở giai đoạn nào dưới đây?

Giữa pha lũy thừa.

Cuối pha cân bằng.

Cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng.

Đầu pha suy vong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ liệu được cung cấp

Lời giải

Pha lũy thừa là giai đoạn vi khuẩn phân chia mạnh, do đó sinh khối tăng nhanh nhất. Dừng lại ở cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng sẽ thu được sinh khối tối ưu nhất, trước khi các tế bào bắt đầu suy giảm do thiếu dinh dưỡng hoặc tích tụ chất độc.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nuôi cấy vi khuẩn hiếu khí, người ta nhận thấy quần thể chỉ tăng sinh trong 3 giờ và sau đó không tăng sinh nữa. Nguyên nhân là gì?

Nếu tiếp tục sinh trưởng như pha lũy thừa thì bình nuôi sẽ bị quá tải.

Số lượng tế bào sống luôn lớn hơn số lượng tế bào chết đi.

Chất dinh dưỡng trở lên cạn kiệt, các chất độc hại sinh ra đầu độc vi khuẩn.

Vi khuẩn phải đẩy mạnh tổng hợp enzyme.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ liệu được cung cấp

Lời giải

Vi khuẩn hiếu khí cần nhiều oxy và chất dinh dưỡng để sinh trưởng. Khi môi trường nuôi cấy cạn kiệt chất dinh dưỡng và tích tụ các chất độc hại từ quá trình chuyển hóa, vi khuẩn không thể tiếp tục phát triển.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng một chủng vi khuẩn lactic thuộc chi Lactobacllus có khả năng sử dụng cả glucose và sorbitol. Trong trường hợp môi trường chứa cả glucose và sorbitol, đường cong sinh trưởng của chủng này có những pha phát triển theo trình tự như thế nào?

Pha tiềm phát (glucose) => Pha cân bằng (glucose) => Pha cân bằng (sorbitol) => Pha suy vong.

Pha tiềm phát (glucose) =>Pha lũy thừa (glucose) => Pha cân bằng (sorbitol) => Pha suy vong.

Pha tiềm phát (sorbitol) => Pha lũy thừa (sorbitol) => Pha tiềm phát (glucose) => Pha lũy thừa (glucose) => Pha cân bằng => Pha suy vong.

Pha tiềm phát (glucose) => Pha lũy thừa (glucose) => Pha tiềm phát (sorbitol) => Pha lũy thừa (sorbitol) => Pha cân bằng => Pha suy vong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ liệu được cung cấp

Lời giải

Vi khuẩn sẽ sử dụng glucose trước vì đây là nguồn năng lượng ưa thích. Sau khi glucose được tiêu thụ hết, vi khuẩn chuyển sang sử dụng sorbitol, dẫn đến một pha tiềm phát (sorbitol) và lũy thừa (sorbitol) tiếp theo.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm bậc bốn \(f\left( x \right)\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + 4x\) đồng biến trên khoảng nào?

Cho hàm bậc bốn f(x). Đồ thị hàm số y = f'( x  như hình vẽ. Hàm số  (ảnh 1)

    

\(\left( {0;1} \right)\)

\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).

\(\left( { - 2;0} \right)\).

\(\left( { - 3; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) + 4\).

Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến khi

\(g'\left( x \right) \ge 0\)

\( \Leftrightarrow f'\left( x \right) + 4 \ge 0\)

\( \Leftrightarrow f'\left( x \right) \ge - 4\)

Dựa vào đồ thị hàm số \(f'\left( x \right)\), ta có \(f'\left( x \right) \ge - 4\) khi \(x \ge 0\).

Vậy \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( {0;1} \right) \subset \left( {0; + \infty } \right)\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {0;1} \right)\).

Đoạn văn

“Trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân Việt Nam đã thể hiện một ý chí kiên cường, bất khuất, quyết tâm đánh bại kẻ thù xâm lược. Mặc dù Mỹ và chính quyền Việt Nam Cộng hòa áp dụng nhiều chiến lược quân sự, như “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh”, nhưng các chiến thắng quan trọng như Tết Mậu Thân 1968 và các chiến dịch lớn của Quân Giải phóng miền Nam đã làm thay đổi cục diện chiến tranh. Đặc biệt, chiến thắng của mặt trận quân sự và chính trị đã tạo điều kiện để kết thúc cuộc kháng chiến, đưa đến thắng lợi toàn diện trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, thống nhất đất nước vào ngày 30 tháng 4 năm 1975.”

(Lê Mậu Hãn (2013), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), NXB Chính trị Quốc gia, trang 203)

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiến thắng nào đã làm thay đổi cục diện chiến tranh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?

Chiến thắng Điện Biên Phủ.

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

Tết Mậu Thân 1968.

Chiến thắng Biên giới Tây Nam

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Xác định sự kiện làm thay đổi cục diện.

- Phân tích chiến thắng đã làm thay đổi cục diện chiến tranh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.

Lời giải

Đoạn tư liệu ghi rõ rằng “các chiến thắng quan trọng như Tết Mậu Thân 1968 và các chiến dịch lớn của Quân Giải phóng miền Nam đã làm thay đổi cục diện chiến tranh”. Điều này cho thấy chiến thắng Tết Mậu Thân 1968 là một yếu tố quan trọng làm thay đổi cục diện chiến tranh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác động quan trọng nào của chiến thắng mặt trận quân sự và chính trị trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?

Thúc đẩy phong trào phản chiến tại Mỹ.

Tạo điều kiện để kết thúc cuộc kháng chiến.

Tăng cường sự ủng hộ của Liên Xô.

Đưa đến sự rút lui của quân đội Trung Quốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

- Xác định các tác động của chiến thắng mặt trận quân sự và chính trị trong cuộc kháng chiến.

- Loại trừ các phương án.

Lời giải

Theo đoạn tư liệu, chiến thắng của mặt trận quân sự và chính trị đã “tạo điều kiện để kết thúc cuộc kháng chiến, đưa đến thắng lợi toàn diện trong Chiến dịch Hồ Chí Minh”. Điều này cho thấy tác động quan trọng của chiến thắng này là nó đã giúp chấm dứt cuộc kháng chiến chống Mỹ, dẫn đến thống nhất đất nước. Các đáp án A, C và D không phù hợp vì không phản ánh đúng tác động chính được đề cập trong tư liệu.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên đoạn tư liệu, tại sao chiến thắng của mặt trận quân sự và chính trị lại được coi là yếu tố quan trọng dẫn đến kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

Vì chiến thắng này đã khiến Mỹ từ bỏ can thiệp vào Việt Nam.

Vì chiến thắng này giúp giành lại lãnh thổ cho Việt Nam.

Vì chiến thắng này đã làm thay đổi cục diện chiến tranh, tạo điều kiện cho chiến dịch Hồ Chí Minh, dẫn đến sự thống nhất đất nước.

Vì chiến thắng này phá vỡ sự liên kết giữa Mỹ và Việt Nam Cộng hòa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Xem lại đoạn tư liệu về chiến thắng của mặt trận quân sự và chính trị.

- Phân tích chiến thắng của mặt trận quân sự và chính trị lại được coi là yếu tố quan trọng dẫn đến kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

- Lựa chọn đáp án đúng nhất.

Lời giải

Đoạn tư liệu nêu rõ rằng “chiến thắng của mặt trận quân sự và chính trị đã tạo điều kiện để kết thúc cuộc kháng chiến, đưa đến thắng lợi toàn diện trong Chiến dịch Hồ Chí Minh, thống nhất đất nước vào ngày 30 tháng 4 năm 1975”. Điều này chỉ ra rằng chiến thắng này có tác động trực tiếp làm thay đổi cục diện chiến tranh, tạo cơ hội cho chiến dịch Hồ Chí Minh và dẫn đến kết thúc cuộc kháng chiến và thống nhất đất nước. Các đáp án khác không phản ánh chính xác tác động của chiến thắng này trong đoạn tư liệu.

Đoạn văn

“Chủ tịch Hồ Chí Minh, người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam và là lãnh tụ vĩ đại của cách mạng Việt Nam, sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890 tại làng Sen, Nghệ An. Với tầm nhìn xa và sự kiên trì trong đấu tranh, Hồ Chí Minh đã dành cả cuộc đời cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, đấu tranh giành độc lập cho Việt Nam. Ông là người khởi xướng và lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, đồng thời xây dựng nền tảng cho sự nghiệp thống nhất đất nước. Những tư tưởng của Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng, về xây dựng xã hội mới đã có ảnh hưởng sâu rộng đến cả dân tộc và thế giới. Trong suốt cuộc đời, Hồ Chí Minh luôn tôn trọng và yêu thương nhân dân, coi trọng sự đoàn kết và phát triển đất nước.”

(Trường Chinh (1981), Hồ Chí Minh - Tiểu sử và cuộc đời, NXB Chính trị Quốc gia, trang 120)

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn tư liệu, Hồ Chí Minh có vai trò gì trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc?

Người lãnh đạo khởi nghĩa chống Pháp.

Người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam và lãnh đạo các cuộc kháng chiến.

Người lãnh đạo phong trào Đông Du.

Người đầu tiên khởi xướng Cách mạng tháng Tám.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

- Xác định vai trò của Hồ Chí Minh được nhắc đến trong đoạn tư liệu.

Lời giải

Đoạn tư liệu nêu rõ Hồ Chí Minh “là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam” và “lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ”.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao tư tưởng của Hồ Chí Minh về sự đoàn kết lại quan trọng đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc?

Vì sự đoàn kết giúp giảm bớt các xung đột trong xã hội.

Vì đoàn kết là nền tảng cho phong trào đấu tranh chung của toàn dân.

Vì đoàn kết giúp tăng cường sự ủng hộ quốc tế.

Vì sự đoàn kết là giá trị cốt lõi của các phong trào công nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

- Xác định tư tưởng của Hồ Chí Minh về sự đoàn kết đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc.

- Phân tích tư tưởng của Hồ Chí Minh về sự đoàn kết có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp giải phóng, loại trừ các đáp án.

Lời giải

- Đoạn tư liệu nhấn mạnh rằng Hồ Chí Minh “luôn tôn trọng và yêu thương nhân dân, coi trọng sự đoàn kết và phát triển đất nước”. Đoàn kết không chỉ giúp tập hợp sức mạnh của toàn dân tộc mà còn là yếu tố quyết định để tạo nên phong trào đấu tranh mạnh mẽ, toàn diện nhằm giành độc lập dân tộc.

- Đáp án A và D không đề cập đến khía cạnh toàn dân, mà chỉ giới hạn ở các nhóm cụ thể trong xã hội.

- Đáp án C đề cập đến yếu tố quốc tế, nhưng trọng tâm của câu hỏi và tư liệu là sự đoàn kết trong nội bộ dân tộc, không phải là sự ủng hộ quốc tế.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào đoạn tư liệu, tư tưởng của Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng và xây dựng xã hội mới có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và phát triển đất nước?

Chỉ tạo cơ sở cho sự đoàn kết trong nội bộ Đảng Cộng sản Việt Nam.

Là yếu tố giúp thu hút sự ủng hộ của quốc tế đối với cách mạng Việt Nam.

Là kim chỉ nam cho phong trào cách mạng, kết hợp giữa mục tiêu đấu tranh độc lập và xây dựng một xã hội công bằng, văn minh.

Chỉ mang tính biểu tượng trong việc tuyên truyền và giáo dục lý luận chính trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Xác định tư tưởng về đạo đức cách mạng và xây dựng xã hội.

- Phân tích tư tưởng của Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng và xây dựng xã hội mới có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và phát triển đất nước.

Lời giải

Đoạn tư liệu khẳng định rằng tư tưởng của Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng và xây dựng xã hội mới “đã có ảnh hưởng sâu rộng đến cả dân tộc và thế giới”. Điều này cho thấy các tư tưởng này không chỉ mang tính lý luận mà còn là định hướng quan trọng cho phong trào cách mạng.

Hồ Chí Minh luôn kết hợp giữa mục tiêu giải phóng dân tộc và xây dựng một xã hội công bằng, văn minh, điều này đã trở thành kim chỉ nam cho toàn bộ quá trình cách mạng và phát triển đất nước.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và bảng xét dấu đạo hàm như sau

Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên R và bảng xét dấu đạo hàm như sau (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây về số cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} + 1} \right) + {x^2} - {x^3} + {x^4}\) là đúng?

Có hai cực đại và chỉ có một cực tiểu.

Có hai cực tiểu và chỉ có một cực đại.

Có đúng một cực tiểu và không có cực đại.

Có đúng một cực đại và không có cực tiểu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có \(g'\left( x \right) = 2x.f'\left( {{x^2} + 1} \right) + 2x - 3{x^2} + 4{x^3}\)

\( = 2x\left[ {f'\left( {{x^2} + 1} \right) + 2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1} \right]\).

Ta có \({x^2} + 1 \ge 1,\forall x \in \mathbb{R}\).

Dựa vào bảng biến thiên, ta có \(f'\left( x \right) \ge 0\forall x \in \left( {1; + \infty } \right)\) nên\(f'\left( {{x^2} + 1} \right) \ge 0\forall x \in \mathbb{R}\).

Mặt khác, ta có \(2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 = 2{\left( {x - \frac{3}{8}} \right)^2} + \frac{{23}}{{32}} > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Vậy \(f'\left( {{x^2} + 1} \right) + 2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 > 0\forall x \in \mathbb{R}\).

Suy ra \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

Lập bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\)

Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên R và bảng xét dấu đạo hàm như sau (ảnh 2)

Vậy hàm số \(g\left( x \right)\) có đúng một điểm cực tiểu là \(x = 0\).

Đoạn văn

Media VietJack

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Địa điểm du lịch nào sau đây được xếp vào loại tài nguyên du lịch tự nhiên?

 

Phố cổ Hội An.

Bát Tràng.

Lăng Cô.

Chùa Hương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác định các địa điểm du lịch trên bản đồ và dựa vào phần chú thích để xác định đâu là tài nguyên du lịch tự nhiên/nhân văn.

Lời giải

Lăng Cô là địa điểm du lịch được xếp vào loại tài nguyên du lịch tự nhiên.

A, B, D sai vì các địa điểm du lịch đó thuộc tài nguyên du lịch nhân văn.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Khách du lịch nước ta

gồm khách nội địa và quốc tế tăng liên tục.

có sự biến động do ảnh hưởng của một số nguyên nhân.

có xu hướng giảm do thị trường khách du lịch có sự biến động.

giảm liên tục do nhu cầu khách du lịch giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào biểu đồ khách du lịch và doanh thu du lịch trong bản đồ, liên hệ kiến thức ngành du lịch.

Lời giải

Khách du lịch nước ta có sự biến động do ảnh hưởng của một số nguyên nhân (năm 2020, 2021 có lượng khách du lịch giảm do chịu ảnh hưởng của dịch covid).

A sai vì dựa vào biểu đồ ta thấy, năm 2021 số lượng khách nội địa và quốc tế giảm.

C sai vì trong thời gian gần đây, ngành du lịch có sự phục hồi, số lượng khách du lịch có xu hướng tăng trở lại.

D sai vì khách du lịch giai đoạn 2005 – 2015 tăng liên tục.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?

Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới, chất lượng phục vụ tốt.

Tài nguyên phong phú, cơ sở lưu trú tốt, đẩy mạnh hoạt động quảng bá.

Chính sách phát triển, nhu cầu du lịch tăng, khai thác tốt các tiềm năng.

Thêm nguồn vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, mức sống dân cư tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào các yếu tố chính để phát triển ngành du lịch:

- Cơ sở để phát triển ngành du lịch.

- Nhu cầu thị trường.

- Định hướng phát triển.

Lời giải

Chính sách phát triển, nhu cầu du lịch tăng, khai thác tốt các tiềm năng là nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây vì để phát triển ngành du lịch cần 3 yếu tố chính: tài nguyên du lịch, nhu cầu khách hàng, định hướng phát triển của Nhà nước

Đoạn văn

Health is something we tend to ignore when we have it. When our body is doing well, we are hardly aware of it. But illness can come even when we are young. In fact, childhood has been a very _____ (631) time. ______ (632), and people know very little how to cure them once they struck.______ (633). About a century ago, however, scientists found out about germs, and then everything changed. The reason of many diseases was found, and ______ (634) whichwere developed.

As this medical discovery spreads, the world became much safer for children. The result is that whereas hundred years ago, the average man lived for 35 years, nowadays, in many areas of the world, people can expect to live for 75 years. And what do we expect by the year 2020? Undoubtedly, medical science will continue _______ (635). Some people will be able to avoid medical problems that are unavoidable today.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

But illness can come even when we are young. In fact, childhood has been a very _____ (631) time.

receptive

sensitive

susceptible

fragile

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

But illness can come even when we are young. In fact, childhood has been a very _____ time.

Nhưng bệnh tật có thể đến ngay cả khi chúng ta còn trẻ. Thực tế, tuổi thơ là một thời gian rất _____.

Receptive (adj) dễ tiếp thu

Sensitive (adj) nhạy cảm

Susceptible (adj) dễ bị tổn thương

Fragile (adj): dễ vỡ, mong manh

=> In fact, childhood has been a very susceptible time…

Tạm dịch: Thực tế, tuổi thơ là một thời gian rất dễ bị ốm…

59. Trắc nghiệm
1 điểm

 ______ (632), and people know very little how to cure them once they struck.

Many diseases attack children in particular

Most diseases attacking children detected

Children being infected with fatal diseases

Being vunerable with incurable diseases

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Mệnh đề - Câu

Lời giải

Thông tin:

________, and people know very little how to cure them once they struck.

________, và mọi người biết rất ít cách chữa trị chúng một khi chúng tấn công.

A. Nhiều bệnh tấn công trẻ em nói riêng

B. Phát hiện hầu hết các bệnh tấn công trẻ em

C. Trẻ em bị nhiễm các bệnh gây tử vong

D. Dễ bị mắc các bệnh nan y

=> Many diseases attack children in particular, and people know very little how to cure them once they struck

Tạm dịch: Nhiều căn bệnh tấn công trẻ em nói riêng và mọi người biết rất ít cách chữa trị khi chúng đã tấn công.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

______ (633)

Many people got over the dieases no longer survived

That means children need caring

People should be provided with advanced healthcare service

The result was that many children died

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Nghĩa của câu

Lời giải

and people know very little how to cure them once they struck.______.

và mọi người biết rất ít cách chữa trị chúng khi chúng tấn công.______.

A. Nhiều người đã vượt qua căn bệnh không còn sống sót

B. Điều đó có nghĩa là trẻ em cần được chăm sóc

C. Mọi người nên được cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tiên tiến

D. Kết quả là nhiều trẻ em đã tử vong

=> and people know very little how to cure them once they struck. The result was that many children died.

Tạm dịch: và mọi người biết rất ít cách chữa trị khi chúng tấn công. Kết quả là rất nhiều trẻ em đã tử vong.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

The reason of many diseases was found, and ______ (634) whichwere developed.

cures

causes

strategies

cases

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

The reason of many diseases was found, and ______ (34) whichwere developed.

Nguyên nhân của nhiều bệnh đã được tìm thấy và ______ (34) đã được phát triển.

Cures (n): các phương pháp chữa trị

Causes (n): nguyên nhân

Strategies (n) chiến thuật

Cases (n) trường hợp

=> The reason of many diseases was found, and cures which were developed.

Tạm dịch: Nguyên nhân của nhiều căn bệnh đã được tìm ra và các phương pháp chữa trị đã được phát triển.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

And what do we expect by the year 2020? Undoubtedly, medical science will continue _______ (635).

advance

to be advanced

advanced

advancing

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Động từ to V/V-ing

Lời giải

Undoubtedly, medical science will continue _______.

Không còn nghi ngờ gì nữa, khoa học y tế sẽ tiếp tục _______.

continue + V-ing: tiếp tục

Advancing (v): tiến bộ

=> Undoubtedly, medical science will continue advancing.

Tạm dịch: Không còn nghi ngờ gì nữa, khoa học y tế sẽ tiếp tục tiến bộ.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số y = f(X) có bảng biến thiên như sau (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{\rm{cos}}x - 1} \right)\) bằng

  

-2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có \( - 1 \le {\rm{cos}}x \le 1\) nên \( - 2 \le {\rm{cos}}x - 1 \le 0\).

Đặt \({\rm{cos}}x - 1 = t\), với \(t \in \left[ { - 2;0} \right]\) ta có bảng biến thiên

Cho hàm số y = f(X) có bảng biến thiên như sau (ảnh 2)

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{\rm{cos}}x - 1} \right)\) là 3.

Đoạn văn

Telemedicine, the practice of medicine at a distance, began with the telephone. Today it includes video technology and high – speed communications using satellites. Although telemedicine occurs in outer space, it will change everyday medical practice on earth. It can help reduce queues and waiting time for doctors in hospitals. In addition, it can reduce the number of journeys a person might need to make to hospital for follow – up treatment and change the treatment of the elderly. Whereas most people in the developed world can easily visit a doctor or a hospital for a medical check, people in some developing countries are not so fortunate. However, a satellite phone, a computer and some simple technology could establish a direct link between them and hospital specialists. Telemedicine could also change medical education by bringing the expert skills of the world’s leading specialists to students throughout the world. There is already a medical education link between a university in the UK and a university in the Middle East. This means that students and teachers can share in live classes, which is a great improvement on traditional textbooks. Ships and off – shore installations like drilling platforms are also making increasing use of telemedicine. In one recent case an oil – rig worker had a worsening headache two days after a head injury. Stormy weather prevented him from being taken to the mainland, but a video discussion and examination by a doctor on land established that he was not at serious risk.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

The word it in paragraph 2 refers to __________.

  

outer space

waiting time

earth

telemedicine

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc – Từ thay thế

Lời giải

Từ it trong đoạn 2 ám chỉ __________.

A. không gian bên ngoài

B. thời gian chờ đợi

C. trái đất

D. y học từ xa

Thông tin:

Although telemedicine occurs in outer space, it will change everyday medical practice on earth. It can help reduce queues and waiting time for doctors in hospitals. In addition, it can reduce the number of journeys a person might need to make to hospital for follow – up treatment and change the treatment of the elderly

Tạm dịch:

Mặc dù y học từ xa diễn ra ở ngoài không gian, nhưng nó sẽ thay đổi hoạt động y tế hàng ngày trên trái đất. Nó có thể giúp giảm hàng đợi và thời gian chờ đợi của bác sĩ tại bệnh viện. Ngoài ra, nó có thể giảm số lần một người cần đến bệnh viện để điều trị theo dõi và thay đổi cách điều trị cho người cao tuổi

65. Trắc nghiệm
1 điểm

All the following are mentioned as benefits of telemedicine EXCEPT ________.

Reducing queues and waiting times in hospitals

Improving treatment for the elderly

Lowering the cost of medical treatment

Enhancing medical education

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc – Chi tiết

Lời giải

Tất cả những điều sau đây được đề cập đến như là lợi ích của y học từ xa TRỪ ________.

A. Giảm hàng đợi và thời gian chờ đợi tại bệnh viện

B. Cải thiện việc điều trị cho người cao tuổi

C. Giảm chi phí điều trị y tế

D. Nâng cao giáo dục y tế

Thông tin:

It can help reduce queues and waiting time for doctors in hospitals. In addition, it can reduce the number of journeys a person might need to make to hospital for follow – up treatment and change the treatment of the elderly. Whereas most people in the developed world can easily visit a doctor or a hospital for a medical check, people in some developing countries are not so fortunate. However, a satellite phone, a computer and some simple technology could establish a direct link between them and hospital specialists. Telemedicine could also change medical education by bringing the expert skills of the world’s leading specialists to students throughout the world

Tạm dịch:

Nó có thể giúp giảm hàng đợi và thời gian chờ đợi của bác sĩ tại bệnh viện. Ngoài ra, nó có thể giảm số lần một người phải đến bệnh viện để theo dõi điều trị và thay đổi cách điều trị cho người cao tuổi. Trong khi hầu hết mọi người ở các nước phát triển có thể dễ dàng đến gặp bác sĩ hoặc bệnh viện để kiểm tra sức khỏe, thì người dân ở một số nước đang phát triển lại không được may mắn như vậy. Tuy nhiên, một chiếc điện thoại vệ tinh, một chiếc máy tính và một số công nghệ đơn giản có thể thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa họ và các bác sĩ chuyên khoa tại bệnh viện. Y học từ xa cũng có thể thay đổi giáo dục y khoa bằng cách đưa các kỹ năng chuyên môn của các chuyên gia hàng đầu thế giới đến với sinh viên trên toàn thế giới

66. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage suggest is a significant advantage of telemedicine for people in developing countries?

It reduces the need for medical professionals.

It eliminates the need for medical equipment.

It provides direct access to hospital specialists.

It makes traditional textbooks obsolete.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc – Chi tiết

Lời giải

Đoạn văn cho thấy lợi ích đáng kể của y học từ xa đối với người dân ở các nước đang phát triển là gì?

A. Nó làm giảm nhu cầu về các chuyên gia y tế.

B. Nó loại bỏ nhu cầu về thiết bị y tế.

C. Nó cung cấp quyền truy cập trực tiếp đến các chuyên gia bệnh viện.

D. Nó làm cho sách giáo khoa truyền thống trở nên lỗi thời.

Thông tin:

However, a satellite phone, a computer and some simple technology could establish a direct link between them and hospital specialists.

Tạm dịch:

Tuy nhiên, một chiếc điện thoại vệ tinh, một máy tính và một số công nghệ đơn giản có thể thiết lập một liên kết trực tiếp giữa họ và các chuyên gia bệnh viện.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

How did telemedicine help the oil-rig worker mentioned in the passage?

It allowed him to receive medication remotely.

It enabled a doctor on land to assess his condition.

It provided real-time weather updates.

It transported him to the mainland during a storm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc – Chi tiết

Lời giải

Y học từ xa đã giúp ích gì cho công nhân giàn khoan dầu được đề cập trong đoạn văn?

A. Nó cho phép anh ta nhận thuốc từ xa.

B. Nó cho phép một bác sĩ trên đất liền đánh giá tình trạng của anh ta.

C. Nó cung cấp thông tin cập nhật thời tiết theo thời gian thực.

D. Nó đưa anh ta đến đất liền trong một cơn bão.

Thông tin:

Stormy weather prevented him from being taken to the mainland, but a video discussion and examination by a doctor on land established that he was not at serious risk.

Tạm dịch:

Thời tiết giông bão đã ngăn cản việc đưa anh vào đất liền, nhưng cuộc thảo luận qua video và cuộc kiểm tra của một bác sĩ trên đất liền đã xác định rằng anh không gặp nguy hiểm nghiêm trọng.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Uyên đập heo đất được 2 triệu đồng. Trong đợt quyên góp ủng hộ các bạn học sinh ở vùng bị bão lụt, Uyên đã ủng hộ \(x\) tờ tiền có mệnh giá 20000 đồng, \(y\) tờ tiền có mệnh giá 50000 đồng từ heo đất. Hỏi cặp số \(\left( {x;y} \right)\) nào thoả mãn tình huống này?

 

\(\left( {40;25} \right)\).

\(\left( {20;30} \right)\).

\(\left( {30;30} \right)\).

\(\left( {15;35} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lập bất phương trình biểu diễn tổng số tiền Uyên quyên góp theo x và y.

Thay giá trị của từng cặp \(\left( {x,y} \right)\) trong các ý để kiểm tra.

Lời giải

Gọi số tờ tiền mệnh giá 20000 đồng mà Uyên đã ủng hộ là \(x\) (tờ).

Gọi số tờ tiền mệnh giá 50000 đồng mà Uyên đã ủng hộ là \(y\) (tờ).

Số tiền Uyên đã ủng hộ bão lụt là \(20000x + 50000y \le 2000000\).

Thử các đáp án, thay \(x = 20,y = 30\) ta thấy thoả mãn bất phương trình trên.

Vậy Uyên đã ủng hộ 20 tờ tiền mệnh giá 20000 đồng và 30 tờ tiền mệnh giá 50000 đồng.

Đoạn văn

It is a myth that creative people are born with their talents: gifts from God or nature. Creative genius is, in fact, latent within many of us, without our realizing. But how far do we need to travel to find the path to creativity? For many people, a long way. This applies to all areas of life. When we are solving problems, for 5 example, we may seek different answers, but, often as not, find ourselves walking along the same well – trodden paths.

So, for many people, their actions and behaviors are set in immovable blocks, their minds clogged with the cholesterol of habitual actions, preventing them from operating freely, and thereby stifling creation. Unfortunately, mankind’s very struggled for survival has become a tyranny – the obsessive desire to give order to the world is a case in point. This can be seen in people’s attitude to time, social customs and the great number of rules and regulations by which the human mind is now restricted.

The groundwork for keeping creative ability in check begins at school. School, later university and then work, teach people to regulate their lives, imposing a continuous process of restrictions which is increasing exponentially with the advancement of technology. Yet, even here in this hostile environment, the foundations for creativity are being laid, because setting off on the creative path is also partly about using rules and regulations. Such limitations ae needed so that once they are learned, they can be broken.

The human mind can be trained to be creative. One strategy is to erect artificial barriers or hurdles in solving a problem. In this way, people are obliged to explore unfamiliar territory, which may lead to some starling discoveries. Unfortunately, the difficulty in this exercise, and with creation itself, is convincing people that creativity is possible. There is also an element of fear involved, however subliminal, as deviating from the safety of one’s thought patterns is very much akin to madness. But, once we open the creativity box, a whole new world will unfold before our very eyes.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the term stifling in paragraph 2 mean?

 

discovering

strengthening

limiting

charging

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng (Stirling (v) làm hạn chế, bóp nghẹt)

Lời giải

Thuật ngữ “stifling” trong đoạn 2 có nghĩa là gì?

A. khám phá

B. tăng cường

C. hạn chế

D. tính phí

=> stirling = limiting

Thông tin:

So, for many people, their actions and behaviors are set in immovable blocks, their minds clogged with the cholesterol of habitual actions, preventing them from operating freely, and thereby stifling creation.

Tạm dịch:

Vì vậy, đối với nhiều người, hành động và cách cư xử của họ bị kìm hãm bởi những khối bất động, tâm trí họ bị tắc nghẽn bởi cholesterol từ những hành động theo thói quen, ngăn cản họ hoạt động tự do và do đó kìm hãm sự sáng tạo.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

The word which in paragraph 3 refers to________.

 

ability

process

groundwork

school

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc – Từ vựng

Lời giải

Từ “which” trong đoạn 3 ám chỉ đến________.

A. khả năng

B. quá trình

C. nền tảng

D. trường học

Thông tin:

School, later university and then work, teach people to regulate their lives, imposing a continuous process of restrictions which is increasing exponentially with the advancement of technology

Tạm dịch:

Trường học, sau đó là trường đại học và sau đó là công việc, dạy mọi người cách điều chỉnh cuộc sống của họ, áp đặt một quá trình hạn chế liên tục đang tăng theo cấp số nhân với sự tiến bộ của công nghệ.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage suggest as one of the main obstacles to creativity?

A lack of formal education

The desire to bring order to the world

The natural absence of creative talent

The encouragement of freedom from rules

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc – Chi tiết

Lời giải

Đoạn văn gợi ý điều gì là một trong những trở ngại chính đối với sự sáng tạo?

A. Thiếu giáo dục chính quy

B. Mong muốn mang lại trật tự cho thế giới

C. Sự thiếu hụt tự nhiên của tài năng sáng tạo

D. Khuyến khích tự do khỏi các quy tắc

Thông tin:

Yet, even here in this hostile environment, the foundations for creativity are being laid, because setting off on the creative path is also partly about using rules and regulations.

Tạm dịch:

Tuy nhiên, ngay cả trong môi trường thù địch này, nền tảng cho sự sáng tạo vẫn đang được xây dựng, bởi vì khi bắt đầu con đường sáng tạo, một phần cũng là về việc sử dụng các quy tắc và quy định.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author suggest as a strategy to encourage creativity?

Following well-trodden paths to find solutions

Strictly adhering to rules and regulations

Erecting artificial barriers to explore new solutions

Avoiding the fear associated with madness

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc – Chi tiết

Lời giải

Tác giả đề xuất chiến lược nào để khuyến khích sự sáng tạo?

A. Đi theo những con đường đã được khai phá để tìm ra giải pháp

B. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc và quy định

C. Dựng lên những rào cản nhân tạo để khám phá các giải pháp mới

D. Tránh nỗi sợ liên quan đến sự điên rồ

Thông tin:

One strategy is to erect artificial barriers or hurdles in solving a problem

Tạm dịch:

Một chiến lược là dựng lên những rào cản hoặc chướng ngại vật nhân tạo trong việc giải quyết vấn đề

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: “Setting off on the creative path is also partly about using rules and regulations.”?

Starting on a creative journey involves both following and breaking rules.

Creativity requires strict adherence to rules and regulations.

The creative process is about ignoring existing rules entirely.

Creativity can only be achieved by avoiding all regulations.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc – Chi tiết

Lời giải

Câu nào sau đây diễn giải câu này hay nhất: “Bắt đầu con đường sáng tạo cũng một phần là sử dụng các quy tắc và quy định.”?

A. Bắt đầu hành trình sáng tạo bao gồm cả việc tuân theo và phá vỡ các quy tắc.

B. Sáng tạo đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc và quy định.

C. Quá trình sáng tạo là về việc hoàn toàn bỏ qua các quy tắc hiện có.

D. Sáng tạo chỉ có thể đạt được bằng cách tránh mọi quy định.

Thông tin:

Setting off on the creative path is also partly about using rules and regulations.

Tạm dịch:

Bắt đầu con đường sáng tạo cũng một phần là sử dụng các quy tắc và quy định.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đề thi trắc nghiệm gồm 50 câu, mỗi câu có 4 phương án trả lời trong đó chỉ có một phương án đúng, mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm. Một thí sinh làm hết bài thi bằng cách chọn ngẫu nhiên mỗi câu 1 phương án. Xác suất để thí sinh đó được đúng 8 điểm bằng

\({\rm{C}}_{50}^{40}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{10}}{\left( {\frac{3}{4}} \right)^{40}}\)

\({\left( {\frac{1}{4}} \right)^{40}}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10}}\)

\({\rm{C}}_{50}^{30}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{30}}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^{20}}\)

\({\rm{C}}_{50}^{40}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{40}}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Gọi biến cố, sử dụng tổ hợp và tính xác suất theo nghĩa cổ điển

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = {4^{50}}\).

Gọi \(A\) là biến cố "Học sinh đó được đúng 8 điểm".

Học sinh được 8 điểm khi trả lời đúng 40 câu và trả lời sai 10 câu còn lại.

Vì mỗi câu chỉ có một phương án đúng nên số cách trả lời đúng 40 câu là \({\rm{C}}_{50}^{40}\).

Số cách trả lời sai 10 câu còn lại là \({3^{10}}\).

Suy ra \(n\left( A \right) = {\rm{C}}_{50}^{40}{.3^{10}}\).

Vậy xác suất để học sinh được đúng 8 điểm là

\({\rm{P}}\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{{\rm{C}}_{50}^{40}{{.3}^{10}}}}{{{4^{50}}}} = {\rm{C}}_{50}^{40}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{40}}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10}}\)

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau

27;      15;      18;      30;      19;      40;      100;      9;      46;      10;      200

Tứ phân vị thứ nhất bằng

 

18

15

40

46

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Sắp xếp lại dữ liệu theo thứ tự không giảm ta được

9;      10;      15;      18;      19;      27;      30;      40;      46;      100;      200

Mẫu số liệu gồm 11 giá trị nên trung vị là số ở vị trí chính giữa \({Q_2} = 27\).

Nửa số liệu bên trái là 9;       10;      15;      18;      19            

Có 5 giá trị nên tứ phân vị thứ nhất là số ở chính giữa \({Q_1} = 15\).

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị nguyên \(m\) để đồ thị hàm số\(y = \left| {3{x^4} - 8{x^3} - 6{x^2} + 24x - m} \right|\) có 7 điểm cực trị. Tính tổng các phần tử của \(S\).

 

30

50

63

42

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Số điểm cực trị của hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) với \(f\left( x \right)\) là hàm đa thức \( = \) số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) + số giao điểm (không tính điểm tiếp xúc) của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) và trục hoành.

Lời giải

Xét hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^4} - 8{x^3} - 6{x^2} + 24x - m\).

Đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có nhiều nhất 3 điểm cực trị và cắt trục hoành tại nhiều nhất 4 điểm.

Do đó để đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) có 7 điểm cực trị thì đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) phải cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt và có 3 điểm cực trị.

\( \Rightarrow \) đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) phải cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt (vì khi đó chắc chắn hàm số \(y = f\left( x \right)\) sẽ có 3 điểm cực trị)

\( \Rightarrow \) Phương trình\(3{x^4} - 8{x^3} - 6{x^2} + 24x - m = 0 \Leftrightarrow 3{x^4} - 8{x^3} - 6{x^2} + 24x = m\left( {\rm{*}} \right)\) phải có 4 nghiệm phân biệt.

Xét hàm số \(g\left( x \right) = 3{x^4} - 8{x^3} - 6{x^2} + 24x\) ta có

\(g'\left( x \right) = 12{x^3} - 24{x^2} - 12x + 24 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).

BBT:

Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên \(m\) để đồ thị hàm số (ảnh 1)

Dựa vào BBT ta thấy phương trình (*) có 4 nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow 8 < m < 13\).

\(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in S = \left\{ {9;10;11;12} \right\}\).

Vậy tổng tất cả các phần tử của \(S\)\(9 + 10 + 11 + 12 = 42\).

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}}\)

    

\(y = x + 1\).

\(y = x - 1\).

\(y = x - 3\).

\(y = x + 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}} = x - 3 + \frac{6}{{x + 1}}\).

Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}}\) có một đường tiệm cận xiên là \(y = x - 3\).

78. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ với hệ tọa độ Oxyz, cho hình chữ nhật ABCD có điểm H(1;2) là hình chiếu vuông góc của A lên BD. Điểm M(92; 3)  là trung điểm cạnh BC. Phương trình đường trung tuyến kẻ từ đỉnh A của tam giác ADh là 4x +y -4 =0 . Biết điểm D có tọa độ là (xD; yD) tính giá trị biểu thức S= S = 14xD2 + yD2

Đáp án:  __

 

(1)

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là "4"

Phương pháp giải

Vẽ hình, viết phương trình đường thẳng \(ME\) với E là trung điểm của DH.

Tìm tọa độ điểm E , từ đó tìm tọa độ điểm D.

Gọi \({\rm{E}},{\rm{F}}\) lần lượt là trung điểm DH và AH

Suy ra EF là đường trung bình \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{EF//AD}\\{EF = \frac{{AD}}{2}}\end{array}} \right.\).

Suy ra BMEF là hình bình hành.

\( \Rightarrow BF//EM \Rightarrow BF \bot AE \Rightarrow AE \bot EM\) (do \(F\) là trực tâm tam giác AEB)

Suy ra phương trình \(ME:1\left( {x - \frac{9}{2}} \right) - 4\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 8y + 15 = 0\).

\(E = AE \cap EM \Rightarrow E\left( {\frac{1}{2};2} \right) \Rightarrow D\left( {0;2} \right)\)

Vậy \(S = {14.0^2} + {2^2} = 4\).

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{\rm{sin}}2x\) là một nguyên hàm của hàm số nào dưới đây?

   

\({f_3}\left( x \right) = - \frac{1}{2}{\rm{cos}}2x\)

\({f_4}\left( x \right) = - \frac{1}{4}{\rm{cos}}2x\).

\({f_2}\left( x \right) = {\rm{cos}}2x\).

\({f_1}\left( x \right) = - {\rm{cos}}2x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(K\).

Hàm số \(F\left( x \right)\) được gọi là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(K\) nếu \(F'\left( x \right) = f\left( x \right)\) với mọi \(x \in K\).

Lời giải

Ta có \(F'\left( x \right) = f\left( x \right) \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}{\rm{sin}}2x} \right)} = {\rm{cos}}2x\).

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình. Tìm số nghiệm của phương trình \(\frac{{1 - f\left( x \right)}}{{1 + f\left( x \right)}} = 2\).

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình. Tìm số nghiệm của phương trình {1 - f( x ) / {1 + f( x)  = 2 (ảnh 1)

 

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có \(\frac{{1 - f\left( x \right)}}{{1 + f\left( x \right)}} = 2 \Leftrightarrow 1 - f\left( x \right) = 2\left[ {1 + f\left( x \right)} \right]\)

\( \Leftrightarrow 3f\left( x \right) = - 1 \Leftrightarrow f\left( x \right) = - \frac{1}{3}\left( {\rm{*}} \right)\)

Số nghiệm của phương trình (*) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = - \frac{1}{3}\).

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình. Tìm số nghiệm của phương trình {1 - f( x ) / {1 + f( x)  = 2 (ảnh 2)

Quan sát hình vẽ, nhận thấy số giao điểm là 4.

Suy ra số nghiệm của phương trình là 4.

81. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho loading... . Biết rằng, tồn tại duy nhất bộ ba số hữu tỉ a,b,c thỏa mãn (*). Tổng a+3b + 12c có giá trị bằng bao nhiêu

Đáp án:  __

 

(1)

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là "1"

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tích phân hàm lượng giác.

Lời giải

Ta có

\( = \left. {\left( {4{\rm{tan}}x - {\rm{cot}}x - x} \right)} \right|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} = 3 + \frac{{ - 1}}{3}.\sqrt 3  + \frac{{ - 1}}{{12}}.\pi \)

Vậy \(a = 3,b = \frac{{ - 1}}{3},c = \frac{{ - 1}}{{12}}\).

Do đó \(a + 3b + 12c = 3 - 1 - 1 = 1\).

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật bắt đầu chuyến động \(v\left( t \right) = 2{t^3} - 15{t^2} + 24t + 20\,\,\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\). Hỏi trong 5 giây đầu tiên, quãng đường vật đi được cho đến khi đạt vận tốc lớn nhất là bao nhiêu?

 

11 m.

\(\frac{{175}}{2}{\rm{\;m}}\).

80 m.

\(\frac{{55}}{2}{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Xét hàm số \(f\left( t \right) = 2{t^3} - 15{t^2} + 24t + 20\) trên đoạn \(\left[ {0;5} \right]\)

\(f'\left( t \right) = 6{t^2} - 30t + 24;f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{t = 4}\end{array}} \right.\)

\(f\left( 0 \right) = 20;f\left( 1 \right) = 31;f\left( 4 \right) = 4;f\left( 5 \right) = 15\)

Do đó

Quãng đường đi được từ lúc vật tăng tốc đến khi đạt vận tốc lớn nhất là:

Một vật bắt đầu chuyến động vt = 2{t^3} - 15{t^2} + 24t + 20 (ảnh 1)

83. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Đường tròn (C) có tâm (I) thuộc đường thẳng d: x+3y +8 = 0, đi qua điểm A(-2;1) và tiếp xúc với đường thẳng ∆: 3x -4y +10 = 0 Tính bán kính đường tròn (C) 

Đáp án:  __

 

(1)

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có \(I \in d \Rightarrow I\left( { - 3m - 8;m} \right)\).

\(A{I^2} = {[{\rm{d}}\left( {I,{\rm{\Delta }}} \right)]^2} = {R^2}\)

\( \Leftrightarrow {( - 3m - 6)^2} + {(m - 1)^2} = \frac{{{{[3\left( { - 3m - 8} \right) - 4m + 10]}^2}}}{{{3^2} + {{( - 4)}^2}}}\)

\( \Leftrightarrow 10{m^2} + 34m + 37 = \frac{{169{m^2} + 364m + 196}}{{25}}\)

\( \Leftrightarrow 81{m^2} + 486m + 729 = 0\)

\( \Leftrightarrow m =  - 3\)

Do đó, đường tròn \(\left( C \right)\)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{tâm}}\,\,I\left( {1; - 3} \right)}\\{{\rm{bán}}\,\,{\rm{kính}}\,\,R = AI = \sqrt {{{(9 - 6)}^2} + {{( - 3 - 1)}^2}}  = 5.}\end{array}} \right.\)

Vậy phương trình đường tròn là \({(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} = 25\).

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình:

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình: (ảnh 1)

Phương trình \(f\left( {\sqrt {2x - {x^2}} } \right) = 3\) có bao nhiêu nghiệm?

 

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Đặt \(t = \sqrt {2x - {x^2}} \) với \(x \in \left[ {0;2} \right]\)

Ta có \(t' = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {2x - {x^2}} }}\)\(t' = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

Suy ra \(t\left( 0 \right) = 0,t\left( 1 \right) = 1\)\(t\left( 2 \right) = 0\). Khi đó, \(t \in \left[ {0;1} \right]\).

Hàm số \(t\left( x \right)\) có bảng biến thiên là

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình: (ảnh 2)

Như vậy, mỗi \(t \in \left[ {0;1} \right)\) có hai nghiệm \(x\) thuộc \(\left[ {0;2} \right]\).

Với \(t = 1\) có một nghiệm \(x = 1\).

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\),suy ra phương trình \(f\left( t \right) = 3\) có một nghiệm \(t\) trên \(\left( {0;1} \right)\).

Do đó, phương trình \(f\left( {\sqrt {2x - {x^2}} } \right) = 3\) có hai nghiệm thuộc \(\left[ {0;2} \right]\).

85. Trắc nghiệm
1 điểm

\(A\)\(B\) chơi ném bóng rổ độc lập với nhau. Biết rằng xác suất ném trúng của \(A\) là 0,6 , của \(B\) là 0,75. Xác suất để chỉ một trong hai người ném trúng là

  

0,38

0,45

0,35

0,48

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố người chơi \(A\) ném trúng và \(B\) là biến cố người chơi \(B\) ném trúng.

Khi đó, \(\overline A \) là biến cố người chơi \(A\) ném không trúng và \(\overline B \) là biến cố người chơi \(B\) ném không trúng.

\( \Rightarrow {\rm{P}}\left( {\overline A } \right) = 1 - {\rm{P}}\left( A \right) = 1 - 0,6 = 0,4\)\({\rm{P}}\left( {\overline B } \right) = 1 - {\rm{P}}\left( B \right) = 1 - 0,75 = 0,25\)

Gọi \(C\) là biến cố chỉ một người ném trúng.

Xác suất để chỉ một người ném trúng là

\({\rm{P}}\left( C \right) = {\rm{P}}\left( A \right).{\rm{P}}\left( {\overline B } \right) + {\rm{P}}\left( {\overline A } \right).{\rm{P}}\left( B \right)\)

\( = 0,6.0,25 + 0,4.0,75 = 0,45\)

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {(y - 1)^2} + {z^2} = 2\). Trong các điểm dưới đây, điểm nào nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right)\)?

 

\(M\left( {1;1;1} \right)\).

\(N\left( {1;0;1} \right)\).

\(P\left( {0;1;0} \right)\)

\(Q\left( {1;1;0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Điểm nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {(y - 1)^2} + {z^2} = 2\) có tâm \(I\left( {0;1;0} \right)\) là điểm \({M_0}\) thỏa mãn \(I{M_0} > \sqrt 2 \).

Thử đáp án, ta thấy \(N(\left( {1;0;1} \right)\) thỏa mãn.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Một căn bệnh có \(1{\rm{\% }}\) dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là \(99{\rm{\% }}\). Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính \(99{\rm{\% }}\) số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 99 trong 100 trường hợp. Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính (bị bệnh) thì xác suất để người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu?

0,4

0,35

0,5

0,65

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Áp dụng công thức Bayes: \({\rm{P}}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( A \right).{\rm{P}}\left( {B\mid A} \right)}}{{{\rm{P}}\left( A \right).{\rm{P}}\left( {B|A} \right) + {\rm{P}}\left( {\overline A } \right).{\rm{P}}\left( {B\mid \overline A } \right)}}\).

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố: "Người đó mắc bệnh".

Gọi \(B\) là biến cố "Kết quả kiểm tra người đó là dương tính".

Ta có \({\rm{P}}\left( A \right) = 1{\rm{\% }} = 0,01,\,\,{\rm{P}}\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,01 = 0,99\).

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là \({\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) = 99{\rm{\% }} = 0,99\).

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là

\({\rm{P}}\left( {B\mid \overline A } \right) = 1 - 0,99 = 0,01\).

\({\rm{P}}\left( {A\mid B} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( A \right).{\rm{P}}\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right).{\rm{P}}\left( {B|A} \right) + {\rm{P}}\left( {\overline A } \right).{\rm{P}}\left( {B\mid \overline A } \right)}}\)

\( = \frac{{0,01.0,99}}{{0,01.0,99 + 0,99.0,01}} = 0,5\)

Vậy xác suất kết để người đó mắc bệnh nếu kết quả kiểm tra người đó là dương tính là 0,5.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ vị trí \(A\) người ta quan sát một cây cao.

Từ vị trí A người ta quan sát một cây cao. (ảnh 1)

Biết \(AH = 4\left( {\rm{m}} \right),\,\,HB = 20\left( {\rm{m}} \right),\,\,\widehat {BAC} = {45^ \circ }\). Khi đó chiều cao của cây là (tính chính xác đến hàng phần chục)

    

\(17,3{\rm{\;m}}\).

\(18,3{\rm{\;m}}\).

\(19,3{\rm{\;m}}\).

\(16,3{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng định lý sin cho tam giác.

Lời giải

Vì tam giác \(AHB\) vuông tại \(H\) nên ta có

\(AB = \sqrt {A{H^2} + H{B^2}} = 4\sqrt {26} \).

Ta có \({\rm{sin}}\widehat {BAH} = \frac{{BH}}{{AB}} = \frac{5}{{\sqrt {26} }}\)

\( \Rightarrow \widehat {BAH} \approx 78,{69^ \circ } \Rightarrow \widehat {ABC} \approx 78,{69^ \circ }\)

\( \Rightarrow \widehat {ACB} \approx 56,{31^ \circ }\).

Áp dụng định lí sin cho tam giác \(ABC\) ta có

\(\frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}}\).

Suy ra \(BC \approx 17,3{\rm{\;m}}\).

89. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một kiến trúc sư muốn thiết kế một khung cửa sổ hình chữ nhật lắp vào một ô tròn trên tường có bán kính 4 mét. Kiến trúc sư muốn cửa sổ có kích thước lớn nhất để đón ánh sáng vào căn phòng. Hỏi diện tích lớn nhất của cửa sổ có thể đạt được là bao nhiêu?

Đáp án:  ___

 

(1)

32

Xem đáp án

Đáp án đúng là "32"

Phương pháp giải

- Bài toán yêu cầu tìm diện tích lớn nhất của hình chữ nhật nội tiếp hình tròn có bán kính bằng 4.

- Đặt trục tọa độ với tâm đường tròn trùng với gốc tọa độ. Lập phương trình đường tròn và biểu diễn hàm diện tích của hình chữ nhật.

- Tìm giá trị lớn nhất của hàm số.

Lời giải

Đặt trục tọa độ sao cho tâm đường tròn (tâm hình chữ nhật) trùng gốc tọa độ và điểm \(\left( {x,y} \right)\) như hình:


Ta có phương trình đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} = 16\) hay \(y =  \pm \sqrt {16 - {x^2}} \).

Khi đó chiều dài của sổ hình chữ nhật là 2x, chiều rộng là 2y, với \(x > 0,y > 0\) nằm trên đường tròn \(\left( C \right)\)

Diện tích cửa sổ hình chữ nhật là \(S = 2x.2y = 4xy = 4x\sqrt {16 - {x^2}} \)

Xét hàm số \(S\left( x \right) = 4x\sqrt {16 - {x^2}} \) với \(0 \le x \le 4\)

\(S'\left( x \right) = 4\sqrt {16 - {x^2}}  - \frac{{4{x^2}}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }} = \frac{{ - 8{x^2} + 64}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}\).

Xét hàm số \(S\left( x \right) = 4x\sqrt {16 - {x^2}} \) với \(0 \le x \le 4\)

\(S'\left( x \right) = 4\sqrt {16 - {x^2}}  - \frac{{4{x^2}}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }} = \frac{{ - 8{x^2} + 64}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}\).

\(S'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - 8{x^2} + 64 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2\sqrt 2 }\\{x =  - 2\sqrt 2 {\rm{\;(loai)\;}}}\end{array}} \right.\)

Ta có \(S\left( 0 \right) = 0;S\left( 4 \right) = 4.4.\sqrt {16 - {4^2}}  = 0\)

          \(S\left( {2\sqrt 2 } \right) = 4.2\sqrt 2 .\sqrt {16 - {{(2\sqrt 2 )}^2}}  = 32\).

Vậy cửa sổ hình chữ nhật lớn nhất nội tiếp đường tròn có bán kính bằng 4 sẽ có hình vuông với diện tích 32, chiều dài và chiều rộng bằng \(2\sqrt 2 \).

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(A\)\(AB = a,BC = a\sqrt 5 \). Biết \(SA = 3a\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A có AB = a,BC = a căn 5  (ảnh 1)

   

\(\frac{{6a}}{7}\).

\(\frac{{3a}}{{\sqrt {13} }}\).

\(\frac{a}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{{3a}}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A có AB = a,BC = a căn 5  (ảnh 2)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), kẻ \(AH \bot BC,H \in BC\).

\(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot BC\).

\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAH} \right)\).

\(BC \subset \left( {SBC} \right)\) nên \(\left( {SAH} \right) \bot \left( {SBC} \right) = SH\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAH} \right)\), kẻ \(AK \bot SH,K \in SH\).

\( \Rightarrow AK \bot \left( {SBC} \right)\).

\( \Rightarrow {\rm{d}}\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AK\)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), ta có \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = 2a\).

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}}\)

Xét \(\Delta SAH\) vuông tại \(A\), ta có

\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{9{a^2}}} + \frac{5}{{4{a^2}}} = \frac{{49}}{{36{a^2}}}\).

\( \Rightarrow A{K^2} = \frac{{36{a^2}}}{{49}} \Leftrightarrow AK = \frac{{6a}}{7}\)

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(2a\), cạnh bên \(SA = a\sqrt 5 \), mặt bên \(SAB\) là tam giác cân đỉnh \(S\) và thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy (tham khảo hình bên). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AD\)\(SC\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a (ảnh 1)

 

\(\frac{{3a\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{4a\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a (ảnh 2)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\); gọi \(I\) là hình chiếu của \(H\) trên \(SB\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB}\\{SH \subset \left( {SAB} \right)}\\{SH \bot AB}\end{array} \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)} \right.\).

Lại có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SH\,\,\left( {SH \bot \left( {ABCD} \right)} \right)}\\{BC \bot AB}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)} \right.\).

Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{HI \bot SB}\\{HI \bot BC}\end{array} \Rightarrow HI \bot \left( {SBC} \right)} \right.\).

\(AD//BC \Rightarrow AD//\left( {SBC} \right)\)\(SC \subset \left( {SBC} \right)\) nên

\({\rm{d}}\left( {AD,SC} \right) = {\rm{d}}\left( {AD,\left( {SBC} \right)} \right) = {\rm{d}}\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = 2.{\rm{d}}\left( {H,\left( {SBC} \right)} \right) = 2HI\)

Trong tam giác \(SAH\) vuông tại \(H\), ta có \(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}} = 2a\).

Trong tam giác \(SHB\) vuông tại \(H\)

\(HI = \frac{{HS.HB}}{{\sqrt {H{S^2} + H{B^2}} }} = \frac{{2a.a}}{{\sqrt {{{(2a)}^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\)

Do đó \({\rm{d}}\left( {AD,SC} \right) = 2.\frac{{2a\sqrt 5 }}{5} = \frac{{4a\sqrt 5 }}{5}\).

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz , cho điểm \(A\left( {1,1,3} \right)\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) lên đường thẳng

\(\left( l \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}x&{ = 1 + t}\\y&{ = 1 + t}\\z&{ = t}\end{array}} \right.\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AH\)\(\left( P \right):x + by + cy + d = 0\) là mặtphẳng chứa \(M\) sao cho khoảng cách từ \(A\) tới \(\left( P \right)\) bằng độ dài đoạn \(AM\). Tổng \(c + d\) bằng

  

-1

1

-2

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Viết phương trình mặt phẳng đi qua M và nhận \(\overrightarrow {AH} \) làm vectơ pháp tuyến.

Lời giải

\(H\left( {1 + t;1 + t;t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AH} = \left( {t;t;t - 3} \right)\).

\(AH \bot \left( l \right) \Rightarrow t = 1\)

Do đó, \(H\left( {2;2;1} \right),M\left( {\frac{3}{2},\frac{3}{2},2} \right)\).

Vì khoảng cách từ \(A\) tới mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(AM,M \in \left( P \right)\) nên \(AM \bot \left( P \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) nhận \(\overrightarrow {AH} = \left( {1,1, - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến và qua \(M\left( {\frac{3}{2},\frac{3}{2},2} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - 2z + 1 = 0\)

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{2}\), \(\left( {{d_2}} \right):\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 5}}{3} = \frac{z}{{ - 1}}\) và điểm \(A\left( {1,2, - 1} \right)\). Xét \(B\left( {0,a,b} \right)\) là một điểm trong không gian. Biết đường thẳng \(AB\) vuông góc với \(\left( {{d_1}} \right)\) và cắt đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\). Đường thẳng \(AB\) song song với đường thẳng nào sau đây:

\(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{z}{3}\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}x&{ = 1 - t}\\y&{ = t + 3}\\z&{ = - 2 + \frac{3}{2}t}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}x&{ = 1 - t}\\y&{ = 2 - t}\\z&{ = - 2 - \frac{3}{2}t}\end{array}} \right.\).

\(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{z}{{ - 3}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

\(C\left( { - 1,5,0} \right)\) là một điểm thuộc \(\left( {{d_2}} \right)\)

Đường thẳng \(\left( {AB} \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) nên các vectơ

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;a - 2;b + 1} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 2;3;1} \right)\) và vectơ chỉ phương \(v = \left( {2;3; - 1} \right)\) của \(\left( {{d_2}} \right)\) đồng phẳng.

Do đó, \(\left[ {\left( { - 2;3;1} \right),\left( {2;3; - 1} \right)} \right].\left( { - 1;a - 2;b + 1} \right) = 0\) hay \(2b - 1 = 0\).

\(\left( {AB} \right)\) vuông góc với \(\left( {{d_1}} \right)\) nên \(\overrightarrow {AB} \left( {1; - 2;2} \right) = 0\) hay \( - 2a + 2b + 5 = 0\).

Vậy \(a = 3,b = \frac{1}{2}\)\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1,1,\frac{3}{2}} \right)\).

94. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cắt một vật thể bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại x= 1; x=3. Khi cắt một vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x,  1≤x≤3, mặt cắt là tam giác vuông có một góc 45∘ và độ dài một cạnh góc vuông là 4 - 12x2. Tính thể tích vật thể trên, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án:  _____

 

(1)

11/6

Xem đáp án

Đáp án đúng là "11/6"

Phương pháp giải

Tính diện tích hình tam giác vuông.

Sử dụng ứng dụng của tích phân để tính thể tích vật thể.

Lời giải

Diện tích tam giác vuông cân là:

\(S\left( x \right) = \frac{1}{2}\sqrt {4 - \frac{1}{2}{x^2}} .\sqrt {4 - \frac{1}{2}{x^2}}  = \frac{1}{2}\left( {4 - \frac{1}{2}{x^2}} \right)\)

Thể tích vật thể là: .

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang \(\left( {AD//BC,2AD = 5BC} \right)\). Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của \(SB,CD\)\(AC\). Mặt phẳng (\(MNP\)) cắt \(SC\) tại \(F\). Khi đó \(PN = kMF\). Giá trị của \(k\) bằng bao nhiêu?

 

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{5}{2}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dùng quan hệ song song xác định điểm F từ đó tính tỉ lệ.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang ( {AD//BC,2AD = 5BC (ảnh 1)

Xét \(\Delta ACD\)\(P,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC,CD\), suy ra \(NP//AD//BC\).

Ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{NP//BC}\\{NP \subset \left( {MNP} \right)}\\{BC \subset \left( {SBC} \right)}\\{M \in \left( {MNP} \right) \cap \left( {SBC} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \left( {MNP} \right) \cap \left( {SBC} \right) = Mx//BC//NP\)

Gọi \(F = Mx \cap SC\).

\(M\) là trung điểm của \(SB\) nên \(MF\) là đường trung bình của \(\Delta SBC\), suy ra

\(MF = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.\frac{2}{5}AD = \frac{1}{5}AD = \frac{2}{5}PN\)

Vậy \(PN = \frac{5}{2}MF\).

96. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số g(x) = x3 ln x. Giá trị của loading... là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án:  ___

 

(1)

27

Xem đáp án

Đáp án đúng là "27"

Phương pháp giải

Tính giá trị \(g\left( 3 \right),g\left( 1 \right)\).

Sử dụng tính chất của tích phân.

Lời giải

Ta có \(g\left( 3 \right) - g\left( 1 \right) = 27{\rm{ln}}3\).

Mặt khác:

Vậy

\( = 27{\rm{ln}}3 + 4 - 6{\rm{ln}}3 = 4 + 21{\rm{ln}}3 \approx 27\).

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\) cho tam giác \(ABC\)\(A\left( {0;2; - 1} \right);B\left( {1;0;3} \right);C\left( {2;4;1} \right)\)\(\left( P \right):2x + 3y - z + 5 = 0\). Gọi \(M\left( {a,b,c} \right)\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\) sao cho \(M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\) nhỏ nhất. Giá trị biểu thức \({a^2} + {b^2} + {c^2}\) là:

4

2

13

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\), thì \(G\left( {1,2,1} \right)\). Ta có:

\(M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} = {(\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GA} )^2} + {(\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GB} )^2} + {(\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GC} )^2}\)

\( = 3M{G^2} + 2\overrightarrow {MG} \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right) + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}\)

Tổng trên nhỏ nhất khi \(M\) là hình chiếu của \(G\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Do đó, véc tơ pháp tuyến của đường thẳng \(MG\)\(\vec n = \left( {2,3, - 1} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(MG\)\(\left( {MG} \right):\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\).

Suy ra \(M = \left( {MG} \right) \cap \left( P \right),M = \left( { - 1, - 1,0} \right)\).

Vậy \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 2\).

98. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để tập nghiệm của bất phương trình loading... khác rỗng và chứa không quá 5 số nguyên.

Đáp án:  ____

(1)

121

Xem đáp án

Đáp án đúng là "121"

Phương pháp giải

Biến đổi bất phương trình tương đương, tìm điều kiện để tập nghiệm khác rỗng.

Lời giải

Ta có \(m\) nguyên dương nên \(2m \ge 2 \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2m} \right) \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( 2 \right) \approx 0,63 > {3^{ - \frac{1}{2}}} \approx 0,57\).

Khi đó bất phương trình:

\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} - {3^{ - \frac{1}{2}}}} \right)\left( {{3^x} - 2m} \right) < 0\)

\( \Leftrightarrow {3^{ - \frac{1}{2}}} < {3^x} < 2m \Leftrightarrow  - \frac{1}{2} < x < {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2m} \right)\)

Để tập nghiệm của bất phương trình đã cho khác rỗng và chứa không quá 5 số nguyên thì \(0 < {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {2m} \right) < 5 \Leftrightarrow 1 < 2m < {3^5} \Leftrightarrow \frac{1}{2} < m < 121,5\)

Suy ra \(m \in \left\{ {1;2; \ldots ;121} \right\}\)

Vậy có 121 giá trị \(m\) thỏa mãn bài toán.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\left( d \right):\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 2}} = \frac{z}{2}\) và điểm \(A\left( {3,2, - 1} \right)\).

Mặt phẳng \(P\) qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình là

\(x - 2y + 2z - 3 = 0\).

\( - x + 2y - 2z - 3 = 0\).

\(x + 2y + 2z + 3 = 0\)

\( - x + 2y - 2z + 3 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Mặt phẳng vuông góc với đường thẳng nên vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\left( d \right)\).

Lời giải

Vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là vectơ chỉ phương của \(\left( d \right),\vec n = \left( {1; - 2;2} \right)\).

Giả sử \(\left( P \right):x - 2y + 2z + c = 0\).

\(A \in \left( P \right)\) nên \(c = 3\).

Vậy phương trình mặt phẳng là \(x - 2y + 2z + 3 = 0\) hay \( - x + 2y - 2z - 3 = 0\)

100. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = x3 -3x2+2x tiếp tuyến của đồ thị tại điểm x= 1 cắt trục hoành và trục tung tại các điểm A và B. Tính diện tích tam giác OAB

Đáp án:  ____

 

(1)

1/2

Xem đáp án

Đáp án đúng là "1/2"

Phương pháp giải

Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị.

Tính diện tích tam giác tạo bởi tiếp tuyến, trục tung và trục hoành.

Lời giải

Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x + 2\).

Vì tiếp tuyến của đồ thị tại điểm \(x = 1\), ta có: \(y'\left( 1 \right) = {3.1^2} - 6.1 + 2 =  - 1\)

Phương trình tiếp tuyến tại \(x = 1\) là: \(y - 0 =  - 1\left( {x - 1} \right) \Rightarrow y =  - x + 1\)

Tiếp tuyến này cắt Ox tại \(A\) và Oy tại \(B\):

Với \(y = 0: - x + 1 = 0 \Rightarrow x = 1\). Ta có giao điểm \(A\left( {1,0} \right)\).

Với \(x = 0:y = 1\). Ta có giao điểm \(B\left( {0,1} \right)\).

Diện tích tam giác OAB là: \(S = \frac{1}{2}.OA.OB = \frac{1}{2}.1.1 = \frac{1}{2}\).

101. Điền vào chỗ trống
1 điểm

TRong không gian tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(7;3;4); B(1;0;6) và C(4;5;-2). Tính diện tích tam giác ABC

Đáp án:  _____

 

(1)

49/2

Xem đáp án

Đáp án đúng là "49/2"

Phương pháp giải

Công thức tính diện tích tam giác:

Lời giải

\({\rm{\;}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB}  = \left( { - 6; - 3;2} \right)}\\{\overrightarrow {AC}  = \left( { - 3;2; - 6} \right)}\end{array} \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {14; - 42; - 21} \right)} \right.\)

Diện tích tam giác \(ABC\)

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \frac{1}{2}\sqrt {{{14}^2} + {{( - 42)}^2} + {{( - 21)}^2}}  = \frac{{49}}{2}\)

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cuộc khảo sát 300 gia đình ở một khu vực, người ta nhận thấy có \(90{\rm{\% }}\) gia đình có ti vi và \(60{\rm{\% }}\) gia đình có máy tính bàn. Mỗi gia đình đều có ít nhất một trong hai thiết bị này. Chọn ngẫu nhiên một gia đình. Tính xác suất gia đình đó có máy tính bàn trong nhóm các gia đình có ti vi.

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{5}{9}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng công thức xác suất có điều kiện: \(({\rm{P}}(B\mid A) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(A)}}\)

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố: "Chọn gia đình có tivi" và \(B\) là biến cố: "Chọn được gia đình có máy tính bàn".

\(n\left( A \right) = 300.90{\rm{\% }} = 270\)

Số gia đình vừa có tivi và vừa có máy tính bàn là

\(n\left( {A \cap B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - 300 = 300.90{\rm{\% }} + 300.60{\rm{\% }} - 300 = 150\)

Xác suất gia đình đó có máy tính bàn trong nhóm các gia đình có ti vi là

\({\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( {AB} \right)}}{{{\rm{P}}\left( A \right)}} = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( A \right)}} = \frac{{150}}{{270}} = \frac{5}{9}\)

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Dũng là học sinh rất giỏi chơi rubik, bạn có thể giải nhiều loại khối rubik khác nhau. Trong một lần tập luyện giải khối rubik \(3 \times 3\), bạn Dũng đã tự thống kê lại thời gian giải rubik trong 25 lần giải liên tiếp ở bảng sau:

Thời gian giải rubik (giây)

\(\left[ {8;10} \right)\)

\(\left[ {10;12} \right)\)

\(\left[ {12;14} \right)\)

\(\left[ {14;16} \right)\)

\(\left[ {16;18} \right)\)

Số lần

4

6

8

4

3

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

 

14,38

1,75

10,75

3,63

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Cô mẫu \(n = 25\).

Gọi \({x_1}; \ldots ;{x_{25}}\) là mẫu số liệu gốc về thời gian giải rubik trong 25 lần giải liên tiếp được xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{x_6} + {x_7}}}{2} \in \left[ {10;12} \right)\).

Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({Q_1} = 10 + \frac{{\frac{{25}}{4} - 4}}{6}\left( {12 - 10} \right) = 10,75\)

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{x_{19}} + {x_{20}}}}{2} \in \left[ {14;16} \right)\).

Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({Q_3} = 10 + \frac{{\frac{{3.25}}{4} - \left( {4 + 6 + 8} \right)}}{4}\left( {16 - 14} \right) = 14,375\)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 14,375 - 10,75 \approx 3,63\)

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một trường học, tỉ lệ học sinh chơi bóng đá là 0,3 , tỉ lệ học sinh chơi bóng chuyền là 0,4 và tỉ lệ học sinh chơi cả hai môn thể thao là 0,1. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong trường học đó, xác suất để học sinh đó không chơi bất kỳ môn thể thao nào là

0,3

0,35

0,4

0,5

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc cộng xác suất.

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố "Học sinh được chọn chơi bóng đá", có \({\rm{P}}\left( A \right) = 0,3\)

Gọi \(B\) là biến cố "Học sinh được chọn chơi bóng chuyền", có \({\rm{P}}\left( B \right) = 0,4\)

Suy ra, \(A \cap B\) là biến cố học sinh được chọn chơi được cả hai môn thể thao.

\({\rm{P}}\left( {A \cap B} \right) = 0,1\)

Gọi \(C\) là biến cố học sinh được chọn biết chơi ít nhất một trong hai môn thể thao.

Khi đó, xác suất để học sinh được chọn biết chơi một trong hai môn là:

\({\rm{P}}\left( C \right) = {\rm{P}}\left( A \right) + {\rm{P}}\left( B \right) - {\rm{P}}\left( {A \cap B} \right) = 0,3 + 0,4 - 0,1 = 0,6\)

Vậy xác suất để học sinh được chọn không biết chơi môn thể thao nào là

\({\rm{P}}\left( {\overline C } \right) = 1 - {\rm{P}}\left( C \right) = 1 - 0,6 = 0,4\)

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho mặt cầu có phương trình \({(x - 5)^2} + {(y - 3)^2} + {(z - 1)^2} = 10\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - z = 4\). Biết mặt cầu \(\left( S \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo một đường tròn \(\left( C \right)\). Chu vi đường tròn \(\left( C \right)\) là:

   

\(2\pi \).

\(4\pi \).

\(6\pi \).

\(10\pi \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính khoảng cách từ tâm mặt cầu đến mặt phẳng, áp dụng Py-ta-go để tính bán kính đường tròn.

Lời giải

Gọi I là tâm mặt cầu \(\left( S \right)\), vậy \(I = \left( {5,3,1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {10} \).

Khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng \(\left( P \right)\)

\(d = \frac{{\left| {2.5 - 3 - 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \sqrt 6 \)

Bán kính đường tròn \(\left( C \right)\) là: \(r = \sqrt {{R^2} - {d^2}} = \sqrt {10 - 6} = 2\).

Vậy chu vi đường tròn \(\left( C \right)\) là: \(4\pi \).

106. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số bậc bốn có đồ thị y = f'(x) như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số y = f(x)

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là "3"

Lời giải

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_1}}\\{x = {x_2}}\\{x = {x_3}}\end{array}} \right.\)

Mặt khác, ba nghiệm \({x_1},{x_2},{x_3}\) là ba nghiệm bội lẻ

Vậy đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có ba điểm cực trị.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

 

Khuyến mãi

Khuyến mại

Khuyến khích

Khuyến cáo

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ. 

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

“Khuyến mãi” nghĩa là “hoạt động hướng đến việc tăng doanh số bán hàng và tăng sức bán hàng của người bán hàng trung gian” (mua hàng).

- “Khuyến mại” nghĩa là “hoạt động hướng đến việc tăng doanh thu, kích cầu tiêu dùng và giảm lượng hàng tồn kho” (bán hàng).

- “Khuyến khích” nghĩa là “tác động đến tinh thần để gây phấn khởi, tin tưởng mà cố gắng hơn; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh mẽ hơn”.

- “Khuyến cáo” nghĩa là “đưa ra lời khuyên (thường là công khai và cho số đông)”.

Các đáp án A, B, C đều có nét nghĩa “tăng lên”. Riêng từ khuyến cáo lại mang nghĩa đưa ra lời khuyên.

=> Từ không cùng nhóm với các từ còn lại là: khuyến cáo

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

   

Lau chau

Vội vã

Hớt hải

Hấp tấp

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ. 

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

“Lau chau” nghĩa là “tỏ ra nhanh nhảu nhưng thiếu suy nghĩ”.

- “Vội vã” nghĩa là “tỏ ra vội, không kịp có sự suy nghĩ, cân nhắc”.

- “Hớt hải” nghĩa là “vội vàng, hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, bộ dạng”

- “Hấp tấp” nghĩa là “tỏ ra vội vì muốn cho nhanh, cho kịp nên thường hành động thiếu cân nhắc”.

Các đáp án A, B, D đều có nét nghĩa “thiếu cân nhắc, thiếu suy nghĩ”. Riêng từ hớt hải lại mang nghĩa hoảng sợ.

=> Từ không cùng nhóm với các từ còn lại là: hớt hải.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Kết cấu

Cấu trúc

Hệ thống

Mạng lưới

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ. 

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

“Kết cấu” nghĩa là “tập hợp các cấu kiện riêng rẽ của công trình xây dựng hay máy móc kết hợp lại, làm thành một thể có chức năng thống nhất”.

- “Cấu trúc” nghĩa là “quan hệ giữa các thành phần tạo nên một chỉnh thể; cách tổ chức và sắp xếp các phần tử trong một hệ thống hoặc một tổng thể, nhằm đảm bảo sự hoạt động hiệu quả và đồng bộ”.

- “Hệ thống” nghĩa là “tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức năng, có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất”.

- “Mạng lưới” nghĩa là “tập hợp các phần tử liên kết với nhau, thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc xã hội”.

Các đáp án A, C, D đều có nét nghĩa “là tập hợp các yếu tố có một điểm chung nào đó”. Riêng từ cấu trúc lại chỉ cách tổ chức và sắp xếp.

=> Từ không cùng nhóm với các từ còn lại là: cấu trúc.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Bền bỉ

Vạm vỡ

Lực lưỡng

Vậm vạp

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về nghĩa của từ.

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- “Bền bỉ” có nghĩa là “có khả năng chịu đựng gian khổ, khó nhọc được lâu dài để theo đuổi mục đích đến cùng”.

- “Vạm vỡ” có nghĩa là “có thân hình to lớn, nở nang, rắn chắc, trông rất khoẻ mạnh”.

- “Lực lưỡng” có nghĩa là “có vóc dáng to khoẻ, tỏ ra có sức mạnh thể lực”.

- “Vậm vạp” có nghĩa là “to lớn và khỏe mạnh”.

=> Các đáp án B, C, D đều chỉ sự to lớn và khỏe mạnh về hình thể và sức lực. Riêng từ bền bỉ lại chỉ tinh thần chịu đựng của con người. Từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại là: bền bỉ.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà từ loại của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  

Nho gia

Nho giáo

Nho học

Nho nhã

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về từ loại.

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- “Nho gia” là danh từ chỉ nhà nho có tên tuổi.

- “Nho giáo” là danh từ chỉ hệ thống các nguyên tắc đạo đức, chính trị do Khổng Tử sáng lập, nhằm duy trì trật tự của xã hội phong kiến.

- “Nho học” là danh từ chỉ nền học vấn theo nho giáo.

- “Nho nhã” là tính từ chỉ dáng vẻ tao nhã của người có học thức.

=> Các đáp án A, B, C là danh từ. Riêng đáp án D là tính từ.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.

Chất lượng giấc ngủ ______ dẫn đến nhiều vấn đề ______ về sức khỏe như khiến hệ thống miễn dịch và tim mạch yếu đi hay thậm chí tăng nguy cơ mắc các chứng viêm nhiễm và bệnh mãn tính.

 

suy kiệt / quan trọng

suy giảm / nghiêm trọng

suy kiệt / nghiêm trọng

suy giảm / quan trọng

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào từ loại, nghĩa của từ và nội dung văn bản. 

Dạng bài điền từ

Lời giải

* Xét vị trí điền từ thứ nhất:

- Suy kiệt là suy yếu đến mức kiệt sức.

- Suy giảm là bị giảm sút, kém dần đi.

* Xét vị trí điền từ thứ hai:

- Quan trọng là có ý nghĩa, tác dụng hoặc có ảnh hưởng lớn, đáng được coi trọng.

- Nghiêm trọng là ở trong tình trạng xấu đến mức trầm trọng, có nguy cơ dẫn đến những hậu quả hết sức tai hại.

* Xét nội dung văn bản đề cập: những ảnh hưởng tiêu cực của chất lượng giấc ngủ không tốt đến sức khoẻ, khiến cơ thể mắc một số căn bệnh nguy hiểm. Như vậy, câu văn đề cập đến vấn đề sức khoẻ và tập trung vào những hậu quả tai hại => Từ “suy giảm” và “nghiêm trọng” là đáp án đúng.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: suy giảm – nghiêm trọng

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Dù cuộc sống của cô ấy ______, nhưng cô ấy luôn sống lạc quan và ______ trong những điều nhỏ bé nhất.

rất suôn sẻ / không tìm thấy niềm vui

không mấy suôn sẻ / không tìm thấy niềm vui

không mấy suôn sẻ / tìm thấy niềm vui

rất suôn sẻ / vui vẻ

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại, logic, phong cách.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Câu văn trên sử dụng cặp quan hệ từ “Dù…nhưng” để biểu thị mối quan hệ tương phản, đối lập nên những cụm từ ở hai vế cần điền phải mang nghĩa đối lập với nhau. => Đáp án B, D sai vì nghĩa của từ/cụm từ ở hai vế không đối lập với nhau.

- Ở vị trí điền thứ hai, từ/cụm từ cần điền đứng sau quan hệ từ “và”; đứng trước trạng ngữ “trong những điều nhỏ bé nhất => vai trò ngữ pháp trong câu, nghĩa, từ loại cần tương đương với vế trước. “Sống lạc quan” đóng vai trò vị ngữ trong câu, thể hiện sự tích cực => Đáp án A sai.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: không mấy suôn sẻ - và tìm thấy niềm vui.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Ngay từ khi mới ______, Đảng ta đã biết chăm lo xây dựng lực lượng cách mạng, làm cho lực lượng cách mạng đủ mạnh, thu hút được đông đảo Nhân dân tham gia; từ đó làm thay đổi so sánh lực lượng giữa ta và địch, tạo ra những thời cơ ______ để đưa Cách mạng đến thành công.

thành lập / chín muồi

xuất hiện / chín muồi

thành lập / chín mùi

xuất hiện / chín mùi

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ, chính tả và ngữ cảnh trong câu.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- “Thành lập” là chính thức lập nên, dựng nên, thường nói về một tổ chức quan trọng.

- “Xuất hiện” là hiện ra và nhìn thấy được; nảy sinh ra.

=> Trong câu văn này, “thành lập” sử dụng hợp lí hơn.

- “Chín muồi” thường được dùng để chỉ những loại trái cây đã đạt độ chín, ngon nhất. Hoặc nói về sự phát triển nhất của một vấn đề nào đó đã chuyển giai đoạn phát triển.

- “Chín mùi” không có nghĩa.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: thành lập / chín muồi.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Văn học Việt Nam ______ có sự phân hóa, phát triển đa dạng về cả ______ và hình thức thể hiện.

  

giai đoạn 1900 – 1945/ thể loại

giai đoạn 1930 – 1945/thể loại

giai đoạn 1900 – 1945/nội dung

giai đoạn 1930 – 1945/nội dung

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về các giai đoạn văn học Việt Nam.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Trong câu văn trên đề cập đến “sự phân hoá và phát triển đa dạng”. Đây là một trong những đặc trưng quan trọng của văn học Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945. => Đáp án A, C sai.

- Ở vế thứ hai, nối giữa hai cụm từ là quan hệ từ “và” biểu thị mối quan hệ tương đương. Như vậy, cụm từ cần điền phải tương đương về từ loại, nghĩa với “hình thức thể hiện” => Đáp án B sai. 

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: giai đoạn 1930 – 1945/ nội dung.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Trong tác phẩm “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng, nhân vật bé Hồng nghe ______ về việc mẹ mình đã ______. Tin tức này khiến bé Hồng vô cùng đau khổ và tủi hờn.

phong phanh/tái hôn

phong phanh/kết hôn

phong thanh/kết hôn

phong thanh/tái hôn

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic, ngữ nghĩa của từ.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- “Phong phanh” thường được dùng để chỉ tình trạng quần áo mặc sơ sài, không đủ ấm lúc tiết trời đang lạnh giá.

- “Phong thanh” thường được dùng với nghĩa là loáng thoáng nghe được, biết được nhưng chưa thực sự chính xác, để chỉ thông tin chưa được kiểm chứng.

=> Trong ngữ cảnh này, từ “phong thanh” được dùng hợp lí hơn.

- “Kết hôn” nghĩa là chính thức lấy nhau làm vợ chồng.

- “Tái hôn” là kết hôn lại lần thứ hai.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu trên là: phong thanh/tái hôn.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Yêu cầu hoàn thành sát nhập huyện, xã vào cuối năm 2024 được Thủ tướng đưa ra khi phát biểu kết luận phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8, ngày 7/9.

 

họp Chính phủ thường kỳ.

phát biểu

sát nhập

Yêu cầu

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, kiến thức về tác phẩm.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Cụm từ sai là: sát nhập. Theo từ điển Tiếng Việt, “sáp nhập” có nghĩa là “nhập vào với nhau làm một (thường nói về các tổ chức, đơn vị hành chính)” (sát nhập không có nghĩa).

=> Sửa lại: Yêu cầu hoàn thành sáp nhập huyện, xã vào cuối năm 2024 được Thủ tướng đưa ra khi phát biểu kết luận phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8, ngày 7/9.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách.

Phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên là yêu cầu bắt buộc của ngành Du lịch để hướng đến sự phát triển bền vững.

 

phát triển bền vững

bắt buộc

các nguồn tài nguyên thiên nhiên

gắn với

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ, ngữ cảnh.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

Cần xác định rõ ngữ cảnh: 

Câu văn đề cập đến việc: Để có thể hướng đến sự phát triển bền vững thì cần phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường. Bản thân từ “yêu cầu” đã có ý nghĩa “điều cần phải đạt được trong một việc nào đó”. Từ “bắt buộc” - phải làm, phải chấp nhận thực hiện, tăng thêm ý nghĩa nhấn mạnh cho câu văn. Tuy nhiên, xét thấy rằng trong ngữ cảnh này, nếu để từ “bắt buộc” mang tính bị động (phải làm dù muốn hay không). Trong khi đó, câu này mang hàm ý: phát triển du lịch phải gắn với bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên thì mới có thể phát triển bền vững. => Nó thể hiện mối quan hệ liên kết chặt chẽ, không thể thiếu, nhất thiết phải có thì mới có được một kết quả như mong muốn. 

=> Từ “bắt buộc” dùng không hợp lí mà nên thay bằng từ “tất yếu” sẽ hợp với ngữ cảnh khi nói về sự phát triển bền vững của ngành du lịch. 

Sửa lại: Phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên là yêu cầu tất yếu của ngành Du lịch để hướng đến sự phát triển bền vững.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách.

Rất khó để một người phụ nữ tham vọng cảm thấy “đủ”, cảm thấy thật sự yêu bản thân khi nhan nhản xung quanh họ hàng ngày là những bìa tạp chí, những trang web lung linh với những tiêu chuẩn về vẻ đẹp phi thực tế.

   

tham vọng

Rất khó

phi thực tế

lung linh

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về logic.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Từ dùng sai là: tham vọng. Vì “tham vọng” với “yêu bản thân” không có sự liên kết. Tiêu chuẩn vẻ đẹp phi thực tế là những tiêu chuẩn về nhan sắc không có thực, hoặc lí tưởng đến mức cực đoan… Và những người phụ nữ thường không cảm thấy đủ khi họ cảm thấy mình không có được những vẻ đẹp như vậy. Đó thường là những người phụ nữ bình thường, không có nét đẹp nổi trội. 

=> Sửa lại: Rất khó để một người phụ nữ bình thường cảm thấy “đủ”, cảm thấy thật sự yêu bản thân khi nhan nhản xung quanh họ hàng ngày là những bìa tạp chí, những trang web lung linh với những tiêu chuẩn về vẻ đẹp phi thực tế.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách.

Khắc họa vẻ đẹp hào hoa của những người lính có xuất thân từ tầng lớp trí thức Hà thành, bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng đã ngợi ca một thế hệ thanh niên với lý tưởng “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” – họ là những con người đã nguyện dâng hiến máu xương mình cho Tổ quốc 

nguyện dâng hiến máu xương mình

bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng

tầng lớp trí thức

vẻ đẹp hào hoa

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Cụm từ sai là: bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng. Vì bài thơ “Tây Tiến” không thể tự ngợi ca được, mà tác giả mới là người ngợi ca (thông qua bài thơ).

Sửa lại:

Khắc họa vẻ đẹp hào hoa của những người lính có xuất thân từ tầng lớp trí thức Hà thành (trong bài thơ “Tây Tiến”), Quang Dũng đã ngợi ca một thế hệ thanh niên với lý tưởng “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” – họ là những con người đã nguyện dâng hiến máu xương mình cho Tổ quốc.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách.

Theo bác sĩ Tâm, nếu tiếp xúc quá mức với ánh sáng mặt trời trong thời gian ngắn sẽ gây bỏng nắng: da bị bỏng, khô, sạm, tạo nếp nhăn, lão hóa nhanh và tổn thương mắt như đục thủy tinh thể.

 

trong thời gian ngắn

tiếp xúc quá mức

và tổn thương mắt

gây bỏng nắng

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ nghĩa.

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Cụm từ sai là: và tổn thương mắt. Vì quan hệ từ “và” chỉ mối quan hệ tương đương. Nhưng trong câu văn trên, việc tổn thương mắt không phải biểu hiện của bỏng nắng mà là một trong những tác hại khi tiếp xúc quá mức với ánh sáng mặt trời trong thời gian ngắn.

=> Sửa lại:

Theo bác sĩ Tâm, nếu tiếp xúc quá mức với ánh sáng mặt trời trong thời gian ngắn sẽ gây bỏng nắng: da bị bỏng, khô, sạm, tạo nếp nhăn, lão hóa nhanh, đồng thời, tổn thương mắt như đục thủy tinh thể.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Rồi ông ngồi lử thử. Bởi vì ông buồn lắm. Chỉ lát nữa là người ta rước Dần đi. Ðêm hôm nay, chỉ còn mình ông với hai đứa trẻ con. Nhà sẽ vắng ngắt vắng ngơ, chẳng khác gì ngày vợ ông mới chết đi. Rồi chỉ mươi bữa, nửa tháng là ông đã phải bỏ nốt hai đứa con trai để ngược... Chao ôi! Buồn biết mấy?... Ông đờ đẫn cả người. Ông nghĩ bụng rằng: giá Dần không phải về nhà người ta, thì có lẽ chẳng đời nào ông phải lên rừng; ông cứ ở nhà với ba con, bố con đùm bọc lấy nhau, bây giờ bỏ lại hai đứa bé mà đi, ông thương chúng nó quá... A thì ra ông phải đi nơi khác làm ăn, chẳng phải vì cớ gì khác mà chỉ vì Dần phải đi lấy chồng, Dần đi lấy chồng, không ai trông coi vườn đất, nhà cửa, con cái cho ông nữa.. Ông buồn quá. Ông đáp lại những câu rất dài dòng của bà thông gia bằng những câu ngắn ngủn. Bà thông gia, trái lại nhiều lời lắm. Bà vui vẻ. Bà nói luôn. Bởi tài ăn nói của người ta, một đời mới có dịp dùng đến độ vài lần. Bà thì chỉ một lần thôi, bởi vì bà có mỗi một mống con trai. Lấy một con vợ cho con, có dễ đâu? Nhất là mình lại không có nhiều tiền. Công việc phải qua mấy mươi nấc, mấy mươi cầu. Chưa cưới được vợ về cho con, thì còn là đi lại mỏi chân, van ông lạy bà sái hàm răng... Công việc của bà, mười phần xong đến chín phần rồi. Còn một tý chút nữa mà thôi. Tội gì không ngọt ngào với người ta cho yên ổn cả. Người ta gả con gái, đã chẳng được gì thì cũng phải được lời nói mát lòng, mát ruột cho hả dạ...

(Nam Cao, Một đám cưới, In trong Việt Nam danh tác - Nam Cao tuyển tập, NXB Văn học, Hà Nội, 2023)

Xác định điểm nhìn trần thuật được sử dụng trong đoạn trích. 

Điểm nhìn trần thuật theo ngôi thứ ba toàn tri.

Điểm nhìn trần thuật theo ngôi thứ ba hạn tri.

Điểm nhìn trần thuật theo ngôi thứ nhất toàn tri.

Điểm nhìn trần thuật theo ngôi thứ nhất hạn tri.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản, kiến thức về điểm nhìn trần thuật trong truyện. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Người kể chuyện biết hết mọi chuyện, bao gồm suy nghĩ, cảm xúc của tất cả các nhân vật và cả các sự kiện xảy ra trong quá khứ, hiện tại, tương lai: 

+ Ở trong đoạn trích trên, điều này được thể hiện ở việc: Người kể chuyện nắm rõ và diễn tả không chỉ suy nghĩ, cảm xúc của ông bố mà còn của bà thông gia. Điều này được thể hiện qua việc người kể xen kẽ các đoạn miêu tả tâm trạng đối lập giữa hai nhân vật.

+ Trong đoạn trích, có những đoạn, người kể chuyện đưa ra nhận xét, đánh giá “Bởi tài ăn nói của người ta, một đời mới có dịp dùng đến độ vài lần. Bà thì chỉ một lần thôi, bởi vì bà có mỗi một mống con trai.”...

+ Mặc dù có sự linh hoạt trong việc đưa ra các điểm nhìn cụ thể từ nhân vật ông bố và bà thông gia để làm nổi bật sự đối lập trong tâm trạng và cảm xúc nhưng người kể chuyện sử dụng điểm nhìn toàn tri là chủ yếu.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Công nghiệp văn hoá (CNVH) có 12 lĩnh vực thì hầu như tất cả các lĩnh vực đều xảy ra nạn xâm phạm bản quyền. Ngay cả đến lĩnh vực “khó ăn cắp” như làm tour du lịch văn hoá, khi đơn vị này nghiên cứu, phát triển một tour, thì chuyện một đơn vị khác “đạo” ý tưởng cũng khá phổ biến, sau đó cho ra đời một tour tương tự. Những lĩnh vực khác tình trạng trầm trọng hơn rất nhiều. Trong sản phẩm thủ công mỹ nghệ, nhiều nghệ nhân vừa mới “ra mẫu”, cảm thấy ăn khách, chỉ vài hôm sau, mẫu đó đã xuất hiện ở những nhà sản xuất khác, với thậm chí rẻ hơn. Điển hình như ở làng gốm Bát Tràng (huyện Gia Lâm, Hà Nội) nhiều nghệ sĩ nghệ nhân chấp nhận một thực tế là đã ra mẫu thì coi như ra mẫu cho… cả làng. Trong lĩnh vực điện ảnh, bất kỳ hãng phim nào cũng đau đầu với nạn người xem phim lậu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu, lợi nhuận của hãng. Trong nhiếp ảnh, sản phẩm của tác giả tha hồ bị chôm chỉa, đăng tải vô tội vạ, không xin phép. Trong xuất bản, tình trạng in sách lậu tràn lan, không có hồi kết… Nhiều người biết bị vi phạm bản quyền, nhưng nếu đuổi theo khiếu kiện thì nhiều khi “được vạ, thì má đã sưng”, nên phần lớn đành chấp nhận thực tế. Việc không được bảo hộ quyền tác giả “đến nơi đến chốn” không chỉ gây thiệt hại cho nghệ sĩ, nghệ nhân, nhà sáng tạo mà còn khiến CNVH chậm phát triển do không thu hút được đầu tư, nhất là những nhà đầu tư lớn. Chính Thứ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hồ An Phong cũng phải thừa nhận: Nhiều nhà đầu tư chỉ đầu tư vào phát triển các ngành CNVH khi thấy những quy định về bảo hộ bản quyền được thực thi nghiêm túc.

(Để không còn sáng tạo, tối… mất, Đăng trên Lễ hội Thiết kế Sáng tạo Hà Nội, 17/11/2024)

Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?

Những lợi ích của việc bảo vệ bản quyền trong các ngành công nghiệp văn hóa.

Thực trạng xâm phạm bản quyền trong lĩnh vực công nghiệp văn hoá ở Việt Nam hiện nay.

Tình trạng xâm phạm bản quyền trong các lĩnh vực của công nghiệp văn hóa và những tác động tiêu cực của nó.

Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp văn hóa ở Việt Nam trong thời gian qua.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn văn nhấn mạnh tình trạng xâm phạm bản quyền trong nhiều lĩnh vực của công nghiệp văn hóa, từ du lịch, thủ công mỹ nghệ, điện ảnh đến nhiếp ảnh và xuất bản, và những tác động tiêu cực của việc này đối với sự phát triển của CNVH, đặc biệt là việc thiếu sự bảo vệ quyền tác giả dẫn đến sự chậm phát triển và khó thu hút đầu tư.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn văn không chủ yếu đề cập đến lợi ích của việc bảo vệ bản quyền mà tập trung vào thực trạng xâm phạm bản quyền và những hậu quả tiêu cực của nó đối với công nghiệp văn hóa.

+ Đáp án B sai vì mặc dù đoạn văn có nhắc đến thực trạng xâm phạm bản quyền, nhưng còn cả nhưng hậu quả tiêu cực của nó. Do đó, câu này chưa hoàn toàn chính xác.

+ Đáp án D sai vì đoạn văn không đề cập đến sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp văn hóa mà chủ yếu nói về các vấn đề và khó khăn liên quan đến việc bảo vệ bản quyền trong các ngành này.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

(1) Có phải ngọn lửa nghèo xóm thợ

Trăm năm qua không tỏ mặt người

Có phải ánh điện đèn rực rỡ

Vừa bật lên đã thấu suốt niềm vui?

 

(2) Ôi lò nung như tim đập bồi hồi

Lửa của yêu thương, lửa niềm tin, căm giận

Dẫu có chết quyết không dời chỗ đứng

Phải giữ lò, giữ lấy lửa đời ta

 

(3) Thành phố cảng hôm nay đỏ mắt nhìn lên

Ống khói vẫn bay cao những vòng khói trắng

Niềm xúc động như sóng ngầm lẳng lặng

Soi mặt nhau biết lửa vẫn còn

(Xuân Quỳnh, Giữ lửa, In trong Hoa dọc chiến hào, NXB Văn học, 1968)

Hình tượng “ngọn lửa” trong đoạn (2) có ý nghĩa gì?

Biểu tượng của tinh thần lao động và khát vọng vươn lên.

Biểu tượng cho nguồn sáng ấm áp giúp con người vượt qua khó khăn.

Biểu tượng cho sức sống mãnh liệt, niềm tin, ý chí và tinh thần trách nhiệm.

Là hình ảnh phản chiếu vào sự vươn lên từ nghèo khó của những người lao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Trong đoạn (2), ngọn lửa được miêu tả là “lửa của yêu thương, lửa niềm tin, căm giận”, thể hiện sự kết hợp giữa sức sống mãnh liệt, niềm tin và ý chí kiên cường. Ngoài ra, đoạn thơ còn thể hiện tinh thần trách nhiệm mạnh mẽ khi người lao động quyết không rời chỗ đứng, phải giữ lò, giữ lấy lửa đời ta.

- Đáp án A sai vì mặc dù ngọn lửa có thể liên quan đến lao động và khát vọng vươn lên, nhưng ý nghĩa này tập trung vào đoạn (3).

- Đáp án B sai vì ngọn lửa trong đoạn thơ không chỉ là nguồn sáng vật lý, mà là hình ảnh tượng trưng cho sức sống mãnh liệt, niềm tin và ý chí vượt qua thử thách, không phải chỉ đơn thuần là ánh sáng ấm áp.

- Đáp án D sai vì hình ảnh ngọn lửa trong đoạn này không chỉ phản ánh sự vươn lên từ nghèo khó mà nhấn mạnh sức sống mãnh liệt, niềm tin và tinh thần trách nhiệm của những người lao động, dù gặp khó khăn, họ vẫn kiên trì giữ gìn công việc và những giá trị quan trọng.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Bà đồ cuống cuồng giục Xoan đi thay áo quần kẻo lạnh. Hoạt vung vẩy cánh tay khoèo, khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.

- Anh Đề! - ông đồ nắm lấy vạt áo Đề Thám. - Anh hãy ở lại đến mai hãy về...

Không! - Đề Thám lắc đầu. Những giọt nước mưa mặn chát ướt đầm trên khuôn mặt ông. ông nhảy lên ngựa rồi phóng thẳng vào trong màn mưa dày đặc, màn đêm dày đặc.

Đề Thám phóng ngựa vào rừng. Mưa quất vào mặt ông bỏng rát. ông bỗng òa khóc. ông òa khóc cho mình, cho người, cho tất cả những hữu hạn của chính mình, của mỗi người. Đề Thám sụt sùi như một người thường: một anh bán bánh đa mật ở chợ Kế, một viên công chức quèn, một chàng thợ bạc vụng về, một ông giáo nghèo... Ông khóc như một người nhu nhược nhất đời, một người suốt đời thỏa hiệp, không bao giờ dám bước qua lằn ranh bổn phận, nghĩa vụ, cương tỏa. Ông khóc như chưa bao giờ là một anh hùng, một người khởi nghĩa.

Đề Thám đi suốt đêm mưa trong rừng. Người ta kể rằng sáng sớm hôm sau ông cầm đầu một toán quân đánh dồn binh Pháp ở Kép, tất cả binh sĩ trong đồn đều bị gíết sạch. Từ đấy chấm dứt thời kỳ hòa hoãn giữa ông và người Pháp.

(Nguyễn Huy Thiệp, Mưa Nhã Nam, In trong Tuyển tập truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, NXB Văn hoá thông tin, )

Ý nghĩa của biện pháp nghệ thuật so sánh trong câu văn “Đề Thám sụt sùi như một người thường: một anh bán bánh đa mật ở chợ Kế, một viên công chức quèn, một chàng thợ bạc vụng về, một ông giáo nghèo…” là gì? 

 

Làm nổi bật bản chất yếu đuối, đau khổ của Đề Thám khi đối diện với tình cảnh éo le và sự bất lực trước những khó khăn của cuộc đời.

Khắc họa hình ảnh Đề Thám như một người anh hùng kiên cường, không bị ảnh hưởng bởi cảm xúc cá nhân.

Mô tả cuộc sống của những người bình thường trong xã hội, thể hiện sự bất mãn với cuộc sống.

Tạo ra sự tương phản giữa hình ảnh anh hùng và người bình thường để thấy được những góc khuất trong nội tâm nhân vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Biện pháp so sánh giữa Đề Thám và những người bình thường làm nổi bật sự mâu thuẫn trong tâm hồn ông, giữa một người anh hùng trong mắt người khác và một con người yếu đuối, đầy cảm xúc trong thực tế. Điều này mở ra một góc nhìn sâu sắc về những yếu tố nội tâm mà Đề Thám phải giấu kín.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì mặc dù câu văn này làm nổi bật sự yếu đuối của Đề Thám, nhưng đó không phải bản chất của nhân vật này.

+ Đáp án B sai vì câu văn này hoàn toàn không khắc họa Đề Thám như một người anh hùng kiên cường mà ngược lại, miêu tả ông yếu đuối, dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc, làm nổi bật sự mâu thuẫn trong nhân vật.

+ Đáp án C sai vì Biện pháp so sánh không nhằm mô tả cuộc sống của những người bình thường hay thể hiện sự bất mãn, mà chủ yếu là để đối chiếu sự yếu đuối của Đề Thám với hình ảnh anh hùng.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Lữ hành bắt gặp quán cơm,

Bầy ong bắt gặp mùi thơm hoa rừng.

Đèo cao cho suối ngập ngừng,

Nắng thoai thoải nắng chiều lưng lửng chiều.

Giăng non như một cánh diều

Trẻ con phất dối thả liều lên mây.

(Nguyễn Bính, Đường rừng chiều, In trong Thơ Nguyễn Bính, NXB Văn học, Hà Nội, 2024)

Từ “lưng lửng” (gạch chân, in đậm) trong đoạn thơ trên được hiểu là gì?

 

Khoảng giữa, không ở trên cao cũng không ở dưới thấp.

Ở mức nửa chừng, chứ không đủ, không trọn.

Không xong xuôi, không trọn vẹn.

Vẫn còn tiếp diễn, chưa kết thúc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Từ “lưng lửng” trong câu “Nắng thoai thoải nắng chiều lưng lửng chiều” không chỉ đơn giản miêu tả ánh sáng ở trạng thái trung gian (giữa cao và thấp) mà còn hàm ý nắng chiều đang ở mức nửa chừng, không chói chang như buổi trưa, cũng chưa tắt hẳn như lúc hoàng hôn. Điều này gợi lên một sự “nửa chừng”, không hoàn toàn, không trọn vẹn, không đủ để là một buổi trưa nắng gay gắt hay cũng không tắt hẳn. Ánh nắng như “lưng lửng” giữa hai trạng thái, tạo cảm giác mơ hồ, chưa kết thúc, nhưng cũng chưa hoàn toàn sáng rõ.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì chưa phản ánh đầy đủ nghĩa của từ; “lưng lửng” trong câu thơ này còn hàm chứa sự không trọn vẹn, không đủ, không hoàn chỉnh, nghĩa là ánh sáng chưa đủ mạnh để gọi là chiều muộn, nhưng cũng chưa tắt hẳn như lúc hoàng hôn.

+ Đáp án C sai vì nghĩa này không liên quan đến từ “lưng lửng” và câu thơ chứa nó.

+ Đáp án D sai vì từ “lưng lửng” nổi bật với nghĩa chỉ sự nửa chừng, nó không mang nghĩa chỉ sự tiếp diễn.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Bất cứ khi nào người dùng nói chuyện với trợ lý ảo Alexa của Amazon, Siri của Apple hay Assistant của Google, đó sẽ là một tương tác gần gũi và thoải mái với AI. Điều đặc biệt nhất là những trợ lý ảo này có thể hiểu được những gì mọi người đang nói và trả lời đúng với những gì họ mong muốn. Sự phát triển vượt bậc của các trợ lý ảo này bắt đầu vào năm 2011, khi hãng Apple phát hành trợ lý ảo Siri trên điện thoại thông minh iPhone. Gã khổng lồ công nghệ Google đã tiếp bước với sự ra mắt Google Now vào năm 2012, sau đó hãng đã phát hành một phiên bản mới hơn, đó là Google Assistant vào năm 2016. Sau những kinh nghiệm từ các trợ lý ảo của Apple và Google, chủ yếu bị giới hạn trên điện thoại thông minh, vào năm 2014, tập đoàn Amazon đã giới thiệu trợ lý ảo của mình là Alexa và được thể hiện bởi một thiết bị có tên Amazon Echo, đây là loa thông minh điều khiển bằng giọng nói Echo. Thiết bị phần cứng kết nối internet này hỗ trợ cho hệ thống trợ lý ảo Alexa của Amazon. Amazon đã giúp cho thị trường trợ lý ảo bùng nổ và mang AI đến với nhiều gia đình hơn trong sự phát triển của thế giới. Theo công ty dữ liệu Canalys cho biết, chỉ trong quý III-2019, Amazon đã bán ra 10,4 triệu loa thông minh sử dụng trợ lý ảo Alexa, chiếm gần 37% của thị trường toàn cầu.

(Anh Ngọc, Tác động của trí tuệ nhân tạo tới cuộc sống của con người trong một thập kỷ qua, Theo Báo Nhân Dân, ngày 29/01/2020)

Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích. 

Khoa học

Báo chí

Nghệ thuật

Sinh hoạt

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản, phong cách ngôn ngữ.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ báo chí với các đặc điểm sau:

+ Ngắn gọn, rõ ràng: Các câu văn được cấu trúc đơn giản, dễ hiểu, tránh dùng các từ ngữ phức tạp hay dài dòng. Thông tin được trình bày theo một trình tự hợp lý, mạch lạc.

+ Thông tin chính xác, khách quan: Đoạn văn đề cập đến sự phát triển của các trợ lý ảo, với số liệu cụ thể như năm ra mắt các sản phẩm (Siri, Google Now, Alexa) và kết quả bán hàng của Amazon, nhằm cung cấp thông tin rõ ràng và chính xác cho người đọc.

+ Tính thuyết phục: Các thông tin trong đoạn trích được đưa ra kèm theo các số liệu cụ thể (ví dụ, số lượng loa thông minh bán ra của Amazon) và dẫn chứng về sự phát triển của các trợ lý ảo, qua đó giúp người đọc tin tưởng vào độ tin cậy của thông tin.

+ Ngôn ngữ dễ tiếp cận: Đoạn văn sử dụng những từ ngữ dễ hiểu, không có từ chuyên ngành khó hiểu, phù hợp với đối tượng độc giả đại chúng, đặc biệt là những người quan tâm đến công nghệ.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Ở AFF Cup 2024, tuyển Việt Nam nằm ở bảng B cùng các đối thủ Indonesia, Philippines, Myanmar và Lào. Đây được đánh giá là bảng đấu không dễ với thầy trò huấn luyện viên Kim Sang-sik. Bên cạnh đó, tuyển Thái Lan vẫn là đối thủ kị dơ của Việt Nam ở đấu trường khu vựC. Để hiện thực hóa mục tiêu góp mặt ở trận chung kết, tuyển Việt Nam cần có sự chuẩn bị kĩ lưỡng ngay từ bây giờ. Bình luận viên Quang Tùng chia sẻ: “Nhiều thông tin cho rằng, tuyển Indonesia và Thái Lan đều không mang lực lượng mạnh nhất tới AFF Cup. Nếu như vậy, thành phần của tuyển Indonesia sẽ là các cầu thủ nội đang chơi trong nước và thuộc lứa U23. Trong khi đó, tuyển Thái Lan cũng gồm những gương mặt thuộc đội hình 2. Đây có thể là điều kiện khiến áp lực của đội tuyển Việt Nam được giảm nhẹ đi. Các cầu thủ sẽ có thêm động lực và tinh thần để nhập cuộc thay vì cảm nhận được sự khó khăn ngay từ trước khi bước vào so tài. Tuy nhiên, nên nhớ lứa U23 Indonesia đã được chuẩn bị tốt và từng vô địch SEA Games. Các cầu thủ đội 2 của Thái Lan cũng có nền tảng và sự tổ chức tốt hơn so với Việt Nam. Vì vậy, huấn luyện viên Kim Sang-sik cần xây dựng cho tuyển Việt Nam lối đá có bài bản nhưng hiệu quả. Mục tiêu vào trận chung kết phù hợp với bóng đá Việt Nam hiện tại”.

(Hoàng Huê, Điểm tích cực của tuyển Việt Nam trước thềm AFF Cup 2024, Theo Báo Lao động, ngày 22/11/2024)

Đoạn trích nhấn mạnh huấn luyện viên Kim Sang-sik cần làm gì để giúp tuyển Việt Nam đạt mục tiêu vào chung kết?

Xây dựng lối đá có bài bản nhưng hiệu quả.

Đưa ra chiến thuật tấn công mạnh mẽ.

Tập trung vào việc cải thiện thể lực cho cầu thủ.

Phát triển các cầu thủ trẻ để thay thế đội hình cũ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: “Vì vậy, huấn luyện viên Kim Sang-sik cần xây dựng cho tuyển Việt Nam lối đá có bài bản nhưng hiệu quả.”.

=> Đoạn trích nhấn mạnh rằng huấn luyện viên Kim Sang-sik cần xây dựng một lối đá có bài bản nhưng hiệu quả để giúp tuyển Việt Nam đạt mục tiêu vào chung kết. Điều này cho thấy rằng một lối chơi rõ ràng, có chiến thuật cụ thể và mang lại hiệu quả sẽ là yếu tố quan trọng nhất giúp đội tuyển thành công.

- Đáp án B, C, D không được nhắc đến trong văn bản. 

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Tôi muốn kể về những câu chuyện đôi mươi

Vào ngày mùa xuân ngang khoảng trời quê mẹ

Là lần khát khao thêm hình hài nhỏ bé

Mượn tạm cho mình một lớp vỏ hồn nhiên

 

Câu chuyện đôi mươi mai này chỉ còn trong tiềm thức nhớ quên

Là những vết thương vẫn nằm nơi lồng ngực

Tôi đã ước ao nếu chúng ta thành thật

Thì chuyện mai sau đã không quá đau lòng.

(Huyền Thư, Những câu chuyện đôi mươi, In trong Nhớ rất nhiều là nhớ được bao nhiêu, NXB Văn học, Hà Nội, 2017)

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là gì?

Biểu cảm

Miêu tả

Tự sự

Nghị luận

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ là biểu cảm. Vì đoạn trích thể hiện cảm xúc, tâm trạng của tác giả về những kỷ niệm, những ước ao và nỗi niềm sâu lắng của tuổi trẻ. Những từ ngữ như “khát khao”, “vết thương”, “đau lòng”, “ước ao” cho thấy sự bộc lộ cảm xúc trực tiếp của tác giả, mà không chỉ đơn thuần là miêu tả hay kể lại sự việc. Do đó, phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì trong đoạn trích này, tác giả không tập trung vào việc mô tả cảnh vật hay đối tượng cụ thể mà chủ yếu là bộc lộ cảm xúc, suy tư.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích có một chút yếu tố kể lại (ví dụ, “những câu chuyện đôi mươi”), nhưng nó không phải là kể lại một sự kiện cụ thể mà chủ yếu là chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của tác giả về tuổi trẻ và những ước vọng trong quá khứ.

+ Đáp án D sai vì tác giả không đưa ra lý luận hay phân tích cụ thể một vấn đề nào, mà chỉ bày tỏ cảm xúc và suy nghĩ của mình về những ký ức tuổi trẻ.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Tinh mơ sáng tháng năm, trời trong vắt như lọc qua một tấm vải mầu xanh. Đó là lúc trời mát mẻ nhất trong một ngày, giấc ngủ của người lành mạnh tương đối vào lúc này ngon nhất, nhưng không bao giờ tôi dậy muôn là vì chính vào lúc đó thì các con chim bé nhỏ ríu ran tập hót ở trên các ngọn cây chung quanh nhà. Bao giờ cũng vậy, nghe tiếng chim hót như thế tôi cũng thức dậy, nhưng không mở mắt vội, cứ nằm mà nghe khúc nhạc của chim và tôi ưa nằm đoán một mình xem tiếng nào là tiếng chim sâu, tiếng chim khuyên, tiếng nào là tiếng chào mào, tiếng chích choè, và tiếng nào nữa là tiếng chim vu, bạc má…

     Không khí thanh bình lúc ấy hiện lên từ trong ngọn gió, từ tiếng động ở trong nhà, từ cái xẻng của người phu xúc đất dắt vào trong đường rầy xe điện cho đến cái tiếng chổi chà cán dài ngòng của người quét đường làm việc một cách thong đong, nhàn nhã.

     Chắc hẳn cũng có nhiều người vất vả, nhưng không hiểu tại sao dưới mắt tôi lúc đó, đời sống của người ta có vẻ nhẹ nhàng, bình dị, không bôn ba lo nghĩ quá đến đồng tiền như bây giờ để đáp ứng những đòi hỏi mỗi ngày mỗi nhiều hơn Bây giờ, thấy người ta giữa buổi trưa nắng nảy đom đóm mắt mà vẫn cứ chạy bù đầu ở ngoài đường để buôn bán làm ăn kiếm đồng tiền mua cái máy giặt, cái tivi, cái máy thu bằng… tôi ưa nhớ lại những buổi trưa tháng năm trước ở Bắc Việt, cũng oi, cũng nóng, cũng mồ hôi kê nhễ nhại, nhưng hầu hết người nào lúc đó cũng tự cho phép mình nghỉ xả hơi, kiếm một chỗ nào có gió mát để chợp mắt đi một chút.

(Vũ Bằng, Thương nhớ mười hai, NXB Văn học, Hà Nội, 1992, tr.37)

Trong đoạn trích, việc tác giả so sánh giữa cuộc sống hiện tại và quá khứ nhằm thể hiện đặc điểm nào của thể loại tùy bút?

Phân tích thực trạng đời sống hiện đại dưới góc độ khoa học.

Khai thác những sự kiện lịch sử một cách chi tiết và khách quan.

Kể lại những câu chuyện có tính giáo dục và răn dạy sâu sắc.

Bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc chủ quan và cái nhìn cá nhân về cuộc sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Thể loại tùy bút đặc trưng bởi việc bộc lộ cảm xúc và suy tư của tác giả về cuộc sống, con người và thiên nhiên. Trong đoạn trích, tác giả so sánh “cuộc sống nhàn nhã trước đây” với “cuộc sống hiện đại đầy áp lực” để bộc lộ nỗi tiếc nuối và hoài niệm về sự giản dị, thanh bình đã mất.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì tùy bút không phân tích đời sống một cách khoa học hay lý tính. Những nhận xét của tác giả trong đoạn trích đều xuất phát từ cảm xúc chủ quan, không dựa trên cơ sở khoa học.

+ Đáp án B sai vì tùy bút không phải thể loại tập trung khai thác các sự kiện lịch sử mà chủ yếu ghi lại những cảm xúc, suy nghĩ và cái nhìn cá nhân của tác giả về cuộc sống. Trong đoạn trích, tác giả so sánh giữa cuộc sống hiện tại và quá khứ không nhằm phân tích lịch sử mà để bộc lộ cảm xúc hoài niệm.

+ Đáp án C sai vì dù có thể lồng ghép bài học hoặc triết lý, tùy bút không mang mục đích chính là răn dạy. Đoạn trích chủ yếu phản ánh cảm nhận cá nhân của tác giả về sự thay đổi của thời gian, không có ý định truyền đạt bài học cụ thể nào.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Có thể một sáng nào ngủ dậy

giấc mơ ngày xưa theo gió quay về

ngoài khung cửa trời xanh màu quá khứ

và tim ta nao nức mùa hè

(Bình Nguyên Trang, Có thể một sáng nào ngủ dậy, In trong Đêm hoa vàng, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2024)

Hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường nào được sử dụng trong dòng thơ “ngoài khung cửa trời xanh màu quá khứ”?

Sử dụng hình thức đảo ngữ.

Tạo kết hợp từ trái logic.

Tỉnh lược thành phần chính của câu.

Bổ sung chức năng mới cho dấu câu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản, kiến thức về từ láy.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Câu thơ trên nổi bật với hiện tượng tạo kết hợp từ trái logic. Cụm từ “trời xanh màu quá khứ” kết hợp hai khái niệm có vẻ trái ngược nhau: “trời xanh” là một hình ảnh cụ thể, hiện tại, trong khi “quá khứ” lại chỉ một thời gian đã qua. Việc kết hợp “màu quá khứ” với “trời xanh” tạo nên một hình ảnh bất thường, làm cho người đọc phải suy nghĩ về sự liên kết giữa hiện tại và quá khứ. Đây chính là sự kết hợp từ trái logic, khi tác giả dùng “quá khứ” như một màu sắc, điều mà không thể nhìn thấy hay cảm nhận theo cách thông thường.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì câu vẫn đảm bảo theo cấu trúc thông thường (“ngoài khung cửa” là thành phần trạng ngữ; “trời xanh màu quá khứ” là thành phần chủ chốt có đủ chủ ngữ và vị ngữ).

+ Đáp án C sai vì câu này đầy đủ thành phần chủ ngữ và vị ngữ.

+ Đáp án D sai vì câu thơ này không sử dụng dấu câu.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình:

Đẳng nhiệt.

Đoạn nhiệt

Đẳng tích

Đẳng áp

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng định nghĩa về các đẳng quá trình.

Lời giải

Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai lực đồng quy có độ lớn là 6N và 10N. Trong các giá trị sau, giá trị nào không thể là độ lớn của hợp lực.

3N.

7N.

11N

16N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Độ lớn của hợp lực:

Vì \({0^0} \le \alpha \le {180^\circ } \Rightarrow \left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)

Lời giải

Ta có: \(\vec F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \Rightarrow F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \)

\(\alpha = \left( {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} } \right) \in \left[ {0;{{180}^\circ }} \right] \Rightarrow - 1 \le \cos \alpha \le 1\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos \alpha = - 1 \Rightarrow {F_{\min }} = \left| {{F_1} - {F_2}} \right| \Leftrightarrow \overrightarrow {{F_1}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{F_2}} }\\{\cos \alpha = 1 \Rightarrow {F_{\max }} = {F_1} + {F_2} \Leftrightarrow \overrightarrow {{F_1}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{F_2}} }\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)

Áp dụng vào bài ta có giá trị của hợp lực :

\(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)

\( \Leftrightarrow |6 - 10| \le F \le 6 + 10 \Leftrightarrow 4 \le F \le 16\)

Vậy giá trị của hợp lực không thể nhận giá trị 3N.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân \(_{88}^{236}Ra\) phóng ra 3 hạt \(\alpha \) và một hạt \({\beta ^ - }\)trong chuỗi phóng xạ liên tiếp. Khi đó hạt nhân con tạo thành là

 

\(_{84}^{224}X\)

\(_{83}^{224}{\rm{X}}\).

\(_{84}^{222}X\).

\(_{83}^{222}X\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số nuclôn

Lời giải

Phương trình phản ứng: \(_{88}^{236}Ra \to _Z^AX + 3_2^4\alpha + _{ - 1}^0{\beta ^ - }\)

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

\(88 = Z + 3.2 - 1 \Rightarrow Z = 83\)

Áp dụng định luật bảo toàn số nuclon ta có:

\(256 = A + 3.4 + 0 \Rightarrow A = 224\)

Vậy hạt nhân con tạo thành là \(_{83}^{224}X\)

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Kéo một xe goòng bằng một sợi dây cáp với một lực bằng 150N. Góc giữa dây cáp và mặt phẳng ngang bằng 300. Công của lực tác dụng lên xe để xe chạy được 200m có giá trị

  

51900J

30000J

15000J

25980J

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công thức tính công: \(A = F.s.\cos \alpha ;\,\,\alpha = (\vec F;\vec s)\)

Lời giải

Công của lực tác dụng lên xe có giá trị:

\(A = F.s.\cos \alpha = 150.200.\cos {30^\circ } = 25980J\)

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Tìm khối lượng nước đá và khối lượng ca nhôm. Cho cnước= 4200 J/kg.K; cnước đá= 1800 J/kg.K; cnhôm= 880 J/kg.K; λnước đá= 3,4.105J/kg.

Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. (ảnh 1)

khối lượng nước đá là 0,1kg, khối lượng ca nhôm là 0,2kg.

khối lượng nước đá là 0,2kg, khối lượng ca nhôm là 0,1kg.

khối lượng nước đá là 0,3kg, khối lượng ca nhôm là 0,2kg.

khối lượng nước đá là 0,2kg, khối lượng ca nhôm là 0,3kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị

Nhiệt lượng nóng chảy: Q = mλ

Nhiệt lượng: Q = mcΔt

Lời giải

Nhiệt lượng cung cấp cho nước đá và ca nhôm tăng từ −20C đến 00C là:

\(\begin{array}{l}{Q_1} = \left( {{m_1}{c_{nd}} + {m_2}{c_{nh}}} \right).\Delta {t_1}\\ \Rightarrow \left( {{m_1}.1800 + {m_2}.880} \right).2 = 896\\ \Rightarrow {m_1}.45 + {m_2}.22 = 11,2\,\,(1)\end{array}\)

Nhiệt lượng cung cấp cho nước đá nóng chảy và làm nước, ca nhôm tăng nhiệt độ từ 00C đến 20C là:

\(\begin{array}{l}{Q_2} - {Q_1} = {m_1}\lambda + \left( {{m_1}{c_n} + {m_2}{c_{nh}}} \right).\Delta {t_2}\\ \Rightarrow 70752 - 896 = {m_1}.3,{4.10^5} + \left( {{m_1}.4200 + {m_2}.880} \right).2\\ \Rightarrow 348400{m_1} + 1760{m_2} = 69856\,\,(2)\end{array}\)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{45{m_1} + 22{m_2} = 11,2}\\{348400{m_1} + 1760{m_2} = 69856}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_1} = 0,2\,\,({\rm{kg}})}\\{{m_2} = 0,1\,\,({\rm{kg}})}\end{array}} \right.} \right.\)

 

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín chứa khí oxygen ở nhiệt độ 300K và áp suất 105Pa. Nếu đem bình phơi nắng ở nhiệt độ 450K thì áp suất trong bình sẽ là:

  

2.105Pa

2,5.105Pa

1,5.105Pa

3.105Pa

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phương trình đẳng tích: \(\frac{p}{T} = hs \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)

Lời giải

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{T_1} = 300K}\\{{p_1} = {{10}^5}{\rm{Pa}}}\\{{V_1}}\end{array} \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{T_2} = 450K}\\{{p_2} = ?}\\{{V_2} = {V_1}}\end{array}} \right.} \right.\)

Áp dụng phương trình đẳng tích, ta có:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{{10}^5}}}{{300}} = \frac{{{p_2}}}{{450}} \Leftrightarrow {p_2} = \frac{{{{10}^5}.450}}{{300}} = 1,{5.10^5}\;{\rm{Pa}}\)

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 1s cuối cùng trước khi chạm đất, một vật rơi tự do đi được quãng đường gấp 2 lần quãng đường vật rơi trước đó tính từ lúc thả. Cho g = 10m/s2. Tốc độ của vật ngay khi sắp chạm đất là:

    

34,6m/s

23,7m/s

26,9m/s

38,2m/s

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tốc độ của vật trước khi chạm đất: \(v = \sqrt {2gh} \)

Quãng đường vật rơi tự do trong t giây đầu: \(s = \frac{1}{2}g{t^2}\)

Lời giải

Gọi t là thời gian vật rơi tự do.

Quãng đường vật rơi trong 1s cuối cùng trước khi chạm đất:

\({s_{1c}} = {s_t} - {s_{t - 1}} = \frac{1}{2}g{t^2} - \frac{1}{2}.g{(t - 1)^2} = 5{t^2} - 5{(t - 1)^2}\)

Quãng đường vật rơi trong (t−1) giây đầu là:

\({s_{t - 1}} = \frac{1}{2}.g{(t - 1)^2} = 5{(t - 1)^2}\)

Theo bài ra ta có:

\(\begin{array}{l}{s_{1c}} = 2{s_{t - 1}} \Leftrightarrow 5{t^2} - 5{(t - 1)^2} = 2.5{(t - 1)^2}\\ \Leftrightarrow 5{t^2} = 15{(t - 1)^2} \Leftrightarrow 10{t^2} - 30t + 15 = 0\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 2,366s\,\,(t/m)}\\{t = 0,634s{\rm{ (}}loai{\rm{) }}}\end{array}} \right.\)

Độ cao vật được thả rơi: \(h = {s_t} = 5.2,{366^2} \approx 28m\)

 Tốc độ của vật trước khi chạm đất là:

\(v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.10.28} \approx 23,7\) m/s

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là a = 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 1,5m, bề rộng tối thiểu của vùng chứa 6 vân sáng liên tiếp là 9mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm có độ lớn là

  

500nm.

700nm.

600nm.

400nm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Công thức tính khoảng vân: \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\)

Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là i.

Lời giải

Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là:

\(5i = 9\,\,({\rm{mm}}) \Rightarrow i = \frac{9}{5} = 1,8\,\,({\rm{mm}})\)

Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:

\(\lambda = \frac{{ai}}{D} = \frac{{0,5.1,8}}{{1,5}} = 0,6\,\,(\mu m) = 600\,\,({\rm{nm}})\)

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh nhẹ gắn vào sàn tại B. Tác dụng lên đầu A lực kéo F = 125N theo phương ngang. Thanh được giữ cân bằng nhờ dây AC. Biết α = 300. Tính lực căng dây AC?

Một thanh nhẹ gắn vào sàn tại B. Tác dụng lên đầu A lực kéo F = 125N theo phương ngang. Thanh được giữ cân bằng nhờ dây AC. Biết α = 300. Tính lực căng dây AC? (ảnh 1)

   

250N

200N

150N

275N

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

+ Quy tắc monen lực: Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các momen có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.

+ Quy tắc momen lực dùng được cho cả vật rắn có trục quay cố định và không cố định.

Lời giải

Hình vẽ biểu diễn các lực tác dụng vào thanh:

Một thanh nhẹ gắn vào sàn tại B. Tác dụng lên đầu A lực kéo F = 125N theo phương ngang. Thanh được giữ cân bằng nhờ dây AC. Biết α = 300. Tính lực căng dây AC? (ảnh 2)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{d_1} = AB}\\{{d_2} = HB = AB.\sin \alpha }\end{array}} \right.\)

Áp dụng quy tắc momen lực ta có AB nằm cân bằng khi:

\({M_F} = {M_T} \Leftrightarrow F.{d_1} = T.{d_2} \Leftrightarrow F.AB = T.AB.\sin \alpha \)

\( \Rightarrow T = \frac{F}{{\sin \alpha }} = \frac{{125}}{{\sin {{30}^^\circ }}} = 250\;{\rm{N}}\)

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng hình vuông cạnh 4cm đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 50mT, mặt phẳng khung dây hợp với đường sức từ một góc 300. Độ lớn từ thông qua diện tích khung là

   

\(4\sqrt 3 {.10^{ - 5}}\)Wb

4.10−5Wb

8.10−5Wb

1,2.10−5Wb

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lý thuyết về từ thông.

Lời giải

Độ lớn từ thông là:

\(\Phi = BS\cos \alpha = {50.10^{ - 3}}.{\left( {{{4.10}^{ - 2}}} \right)^2}\cos {30^0} \to \Phi = 4\sqrt 3 {.10^{ - 5}}(Wb)\)

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn điện thẳng được đặt vuông góc với mặt phẳng như hình vẽ. Đường sức từ quay ngược chiều kim đồng hồ. Chiều của dòng điện là

Một dây dẫn điện thẳng được đặt vuông góc với mặt phẳng như hình vẽ. Đường sức từ quay ngược chiều kim đồng hồ. Chiều của dòng điện là (ảnh 1)

đi vào mặt phẳng.

đi ra khỏi mặt phẳng và vuông góc với mặt phẳng.

quay ngược chiều kim đồng hồ.

quay theo chiều kim đồng hồ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Quy tắc nắm tay phải: Giơ ngón cái của bàn tay phải hướng theo chiều dòng điện, khum bốn ngón kia xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ tay đến các ngón là chiều của đường sức từ.

Lời giải

Một dây dẫn điện thẳng được đặt vuông góc với mặt phẳng như hình vẽ. Đường sức từ quay ngược chiều kim đồng hồ. Chiều của dòng điện là (ảnh 2)

Áp dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều của dòng điện là đi ra khỏi mặt phẳng và vuông góc với mặt phẳng.

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật có khối lượng m1 = 3kg đang chuyển động đều với vận tốc v1 = 5m/s đến va chạm với vật m2 = 2kg đang đứng yên. Sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Độ lớn vận tốc hai vật sau va chạm là:

 

3m/s

2m/s

2,5m/s

1,7m/s

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: \(\overrightarrow {{p_{{\rm{trc }}}}} = \overrightarrow {{p_{{\rm{sau }}}}} \)

Lời giải

+ Trước va chạm:

Vật 1: \({m_1} = 3\;{\rm{kg}};\,\,{v_1} = 5\;{\rm{m/s}}\)

Vật 2: \({m_2} = 2kg;\,\,{v_2} = 0\) (do vật 2 đang đứng yên)

+ Sau va chạm:

Hai vật dính vào nhau nên:

\(m = {m_1} + {m_2} = 3 + 2 = 5\;{\rm{kg}}\)

Sau va chạm hai vật chuyển động với cùng vận tốc là V

+ Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: \(\overrightarrow {{p_{{\rm{trc }}}}} = \overrightarrow {{p_{{\rm{sau }}}}} \)

\( \Rightarrow {m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = mV\)

\( \Leftrightarrow 3.5 + 2.0 = 5.V \Leftrightarrow V = \frac{{3.5}}{5} = 3m/{\rm{s}}\)

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau đoạn r trong chân không, lực điện trường giữa hai điện tích được xác định bằng công thức

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\).

\(F = k\frac{{{q_1}{q_2}}}{r}\).

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{r}\).

\(F = \frac{{{q_1}{q_2}}}{{kr}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng biểu thức tính lực điện tương tác Culong: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\).

Lời giải

Lực điện trường giữa hai điện tích được xác định bằng công thức: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)

145. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Để bóng đèn dây tóc loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị là bao nhiêu Ohm?

Đáp án:  ____

 

(1)

200

Xem đáp án

Đáp án đúng là "200"

Phương pháp giải

Đèn sáng bình thường khi hiệu điện thế đặt vào đèn có giá trị bằng hiệu điện thế định mức.

Trong đoạn mạch nối tiếp: \[U = {U_1} + {U_2};I = {I_1} = {I_2}\]

Lời giải

Để bóng đèn sáng bình thường thì:

\({U_d} = {U_{dm}} = 120\,\,(V) \Rightarrow {R_d} = \frac{{U_{dm}^2}}{P} = 240\Omega \)

Đèn mắc nối tiếp với điện trở, ta có:

\(\begin{array}{l}{U_R} + {U_d} = U \Rightarrow {U_R} + 120 = 220 \Rightarrow {U_R} = 100(V)\\{I_R} = {I_d} = \frac{{{U_d}}}{{{R_d}}} = 0,5(A)\\ \Rightarrow R = \frac{{{U_R}}}{{{I_R}}} = \frac{{100}}{{0,5}} = 200\,\,(\Omega )\end{array}\)

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh thực hiện hai thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Cho 100 mL dung dịch acid HCl vào cốc (1), sau đó thêm một mẫu kẽm và đo tốc độ khí H2 thoát ra theo thời gian.

Thí nghiệm 2: Cho 100 mL dung dịch acid HCl giống với thí nghiệm 1 vào cốc (2), thêm một mẫu kẽm vào và lại đo tốc độ khí hydrogen thoát ra theo thời gian.

Bạn học sinh đó nhận thấy tốc độ thoát khí hydrogen ở cốc (2) nhanh hơn ở cốc (1).

Yếu tố nào sau đây sai khi giải thích hiện tượng mà bạn đó quan sát được?

Phản ứng ở cốc (2) nhanh nhờ có chất xúc tác.

Lượng kẽm ở cốc (2) nhiều hơn ở cốc (1).

Acid HCl ở cốc (1) có nồng độ thấp hơn acid ở cốc (2).

Kẽm ở cốc (2) được nghiền nhỏ còn kẽm ở cốc (1) ở dạng viên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác.

Lời giải

Đáp án A sai, vì theo đề bài cả 2 thí nghiệm đều không sử dụng chất xúc tác.

Chọn đáp án A.

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p–p?

H2.

Cl2.

NH3.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào cấu hình electron mỗi nguyên tử, từ đó xác định electron cuối cùng điền vào phân lớp nào   sự xen phủ ở orbital.

Lời giải

- Đáp án A: Cấu hình electron của nguyên tử H1s1 2 nguyên tử H liên kết với nhau nhờ sự xen phủ orbital s-s.

- Đáp án B: Cấu hình electron của Cl[Ne]3s23p5 2 nguyên tử Cl liên kết với nhau nhờ sự xen phủ orbital p-p.

- Đáp án C: Cấu hình electron của N1s22s22p3; cấu hình electron của H1s1 Nguyên tử N và H liên kết với nhau nhờ sự xen phủ s-p.

- Đáp án D: Cấu hình electron của Cl[Ne]3s23p5; cấu hình electron của H1s1

Nguyên tử Cl và H liên kết với nhau nhờ sự xen phủ s-p.

Chọn đáp án D.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày 29/10/2019, Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản đã phát đi văn bản về việc kiểm soát dư lượng chlorate trong sản xuất chế biến thủy sản xuất khẩu vào EU đối với các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản (số 1988/QLCL-CL1). Văn bản nêu rõ các doanh nghiệp cần “nghiêm túc kiểm soát hàm lượng chlorine dư không quá 1 mg/L đối với nước chế biến thủy sản xuất khẩu vào EU theo hướng dẫn đối với chất lượng nước uống của WHO.”

Việc xác định dư lượng chlorine trong nước được thực hiện bằng phương pháp chuẩn độ iodine – thiosulfate như sau:

Bước 1: Mẫu nước cần xác định hàm lượng chlorine được tác dụng với dung dịch KI và xảy ra phản ứng theo phương trình:

Cl2 + 2KI → 2KCl + I2

Bước 2: I2 tạo ra được chuẩn độ bằng dung dịch sodium thiosulfate, với chỉ thị là hồ tinh bột. Việc chuẩn độ sẽ dừng lại khi màu xanh tím của phức chất iodine – hồ tinh bột biến mất.

Phương trình hóa học của quá trình này như sau: 

I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6

Tiến hành xác định dư lượng chlorine dư trong nước chế biến của một nhà máy chế biến thủy hải sản bằng cách: Chuẩn độ 100 mL dung dịch mẫu nước bằng dung dịch Na2S2O3 0,01M thì thấy với 2,8 mL dung dịch Na2S2O3 dung dịch mẫu mất màu xanh tím. Nhận xét nào dưới đây là chính xác?

Dư lượng của chlorine trong mẫu nước này bằng 1/10 tiêu chuẩn nên có thể sử dụng trong chế biến thủy, hải sản.

Dư lượng của chlorine trong mẫu nước này gấp khoảng 10 lần tiêu chuẩn nên không thể sử dụng trong chế biến thủy, hải sản.

Dư lượng của chlorine trong mẫu nước này bằng 1/5 tiêu chuẩn nên có thể sử dụng trong chế biến thủy, hải sản.

Dư lượng của chlorine trong mẫu nước này gấp khoảng 5 lần tiêu chuẩn nên không thể sử dụng trong chế biến thủy, hải sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cl2 + 2KI → 2KCl + I2        (1)

I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6 (2)

- Từ phương trình chuẩn độ I2 bằng Na2S2O3, xác định được số mol I2 tạo ra.

- Từ số mol I2 tạo ra ở phương trình (2) để suy số mol Cl2 ở phương trình (1).

Lời giải

Cl2 + 2KI → 2KCl + I2         (1)

I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6 (2)

Xét phản ứng với 100 mL dung dịch mẫu:

\({n_{N{a_2}{S_2}{O_3}}} = 0,01.2,{8.10^{ - 3}} = 2,{8.10^{ - 5}}(\;{\rm{mol}}) \Rightarrow {n_{{I_2}}} = \frac{1}{2}{n_{N{a_2}{S_2}{O_3}}} = 1,{4.10^{ - 5}}\) (mol)

Theo phương trình hóa học (1):  

\( \Rightarrow {m_{C{l_2}}} = 1,{4.10^{ - 5}}.71 = 9,{94.10^{ - 4}}({\rm{gam}})\)

Vậy trong 1 lít dung dịch mẫu chứa 9,94 mg Cl2.

Dư lượng chlorine trong mẫu gấp 10 lần ngưỡng cho phép.

Chọn đáp án B.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng sunfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh có công thức hoá học CuSO4.5H2O thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, CuSO4.5H2O mất dần khối lượng. Đồ thị sau đây biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO4.5H2O khi tăng nhiệt độ nung.

Đồng sunfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh có công thức hoá học CuSO4.5H2O (ảnh 1)

Tại nhiệt độ 300oC công thức của hợp chất còn lại là

 

CuSO4.H2O.

CuSO4.4H2O.

CuSO4.

CuO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Quá trình nhiệt phân muối làm bay hơi nước nên dựa vào khối lượng giảm tính được lượng nước mất đi, từ đó tính được công thức còn lại.

Lời giải

Giả sử có 1 mol CuSO4.5H2O tham gia nung

Khối lượng muối ngậm nước ban đầu tham gia phản ứng là: 250 gam

Tại 300oC thì khối lượng của muối đã giảm 36,14%, tức là giảm: 250.36,14% = 90,35 gam.

Khi nhiệt phân muối ngậm nước, ban đầu nước trong muối sẽ bay hơi. Như vậy khối lượng muối đã sụt giảm tại 300oC tương đương với mất 5 phân tử nước (90 : 18 = 5).

Vậy tại 300oC công thức của muối là CuSO4.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất sau:

Số chất vừa làm mất màu nước bromine và dung dịch KMnO4/H2SO4 là (ảnh 1)

Số chất vừa làm mất màu nước bromine và dung dịch KMnO4/H2SO4

 

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính chất hóa học của arene, hydrocarbon không no.

Lời giải

Chất vừa làm mất màu nước bromine và dung dịch KMnO4/H2SO4 là (2), (5)

có 2 chất.

Chọn đáp án A.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu. Trên phổ hồng ngoại của X có số sóng hấp thụ ở 3 515 cm−1 nhưng không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1 780 – 1 650 cm−1. Chất nào sau đây có phổ hồng ngoại phù hợp với X?

Số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản

Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu (ảnh 1)

Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu (ảnh 2)

Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu (ảnh 3)

Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu (ảnh 4)

Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định liên kết hoá học có trong X dựa vào số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức.

Lời giải

- X không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1 780 – 1 650 cm−1

X không chứa liên kết C = O nên loại đáp án A và C.

- X có có số sóng hấp thụ ở 3 515 cm−1 nên trong phân tử X có nhóm −OH nên chọn đáp án D.

Chọn đáp án D.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm học sinh muốn mạ lớp bạc mỏng lên tấm huy chương X (làm bằng hợp kim bạc). Các bạn đã chuẩn bị các bước thí nghiệm như sau:

Bước 1: Chuẩn bị một bình dung dịch chứa 200 mL muối nitrate của kim loại R và thanh hợp kim Sterling (chiếm 92,5% khối lượng bạc và 7,5% khối lượng đồng).

Bước 2: Nối tấm huy chương X (nặng 5 gam) vào điện cực A và nối thanh hợp kim Sterling (nặng 10 gam) vào điện cực B, rồi cắm nguồn điện một chiều (với cường độ dòng điện và hiệu điện thế thích hợp) để thực hiện quá trình điện phân dung dịch trong một thời gian.

Bước 3: Ngắt dòng điện, tháo lấy huy chương X và hợp kim Sterling ra, rửa sạch bằng nước rồi sấy khô, cân lại thấy khối lượng thu được lần lượt là 5,54 gam và m gam. Đồng thời tấm huy chương X lúc này có một lớp kim loại sáng bóng trên bề mặt.

Cho các phát biểu sau:

1) Điện cực A và điện cực B lần lượt là anode và cathode.

2) Ở bước 1, muối nitrate của kim loại R cần chuẩn bị là AgNO3.

3) Giá trị của m nhỏ hơn 10.

4) Kết thúc bước 2, dung dịch lúc sau điện phân chỉ chứa một muối nitrate.

Các phát biểu đúng là

1), 2).

2), 3).

1), 3).

3), 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về ứng dụng điện phân.

1) Điện cực cathode gắn với vật cần mà, điện cực anode gắn với kim loại mạ

2) Xác định kim loại mạ lên huy chương, từ đó suy ra dung dịch muối của kim loại R.

3), 4) Xác định quá trình xảy ra mỗi điện cực

Lời giải

Một nhóm học sinh muốn mạ lớp bạc mỏng lên tấm huy chương X (làm bằng hợp kim bạc). Các bạn đã chuẩn bị các bước thí nghiệm như sau: (ảnh 1)

1) sai, vì điện cực A nối với tấm huy chương là điện cực cathode còn điện cực B nối với hợp kim Sterling là điện cực anode.

2) đúng.

3) đúng, vì điện cực dương (anode) bị tan ra nên khối lượng của hợp kim sau khi điện phân sẽ nhỏ hơn 10 gam.

4) sai, vì do hợp kim Sterling (chiếm 92,5% khối lượng bạc và 7,5% khối lượng đồng) nên kết thúc điện phân dung dịch chứa muối AgNO3Cu(NO3)2.

Chọn đáp án B.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch pH = 6 gồm glycine, lysine và glutamic acid được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Đặt dung dịch trong điện trường thì hiện tượng điện di của các amino acid được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:

Cho dung dịch pH = 6 gồm glycine, lysine và glutamic acid được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z (ảnh 1)

Nhận định đúng là

Y là glutamic acid.

X là lysine.

Z là glycine.

Y di chuyển về cực âm khi giảm pH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào số nhóm chức mỗi loại trong phân tử amino acid:

- Nếu amino acid không di chuyển trong điện trường tại pH = 6 thì số nhóm amino = số nhóm carboxyl.

- Nếu amino acid di chuyển về cực âm trong điện trường tại pH = 6 thì phân tử đang tồn tại trạng thái cation và số nhóm carboxyl > số nhóm amino.

- Nếu amino acid di chuyển về cực dương trong điện trường tại pH = 6 thì phân tử đang tồn tại trạng thái anion và số nhóm carboxyl < số nhóm amino.

Lời giải

Dựa vào số nhóm chức mỗi loại trong phân tử amino acid:

- Nếu amino acid không di chuyển trong điện trường tại pH = 6 thì số nhóm amino = số nhóm carboxyl Y là glycine.

- Nếu amino acid di chuyển về cực âm trong điện trường tại pH = 6 thì phân tử đang tồn tại trạng thái cation và số nhóm carboxyl > số nhóm amino X là glutamic acid.

- Nếu amino acid di chuyển về cực dương trong điện trường tại pH = 6 thì phân tử đang tồn tại trạng thái anion và số nhóm carboxyl < số nhóm amino Z là lysine.

Vậy nhận định đúng là nhận định D.

Chọn đáp án D.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chuyển hoá sau:

Cho dãy chuyển hoá sau: (ảnh 1)

Biết X và Y đều là sản phẩm chính, công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là

Cho dãy chuyển hoá sau: (ảnh 2)

Cho dãy chuyển hoá sau: (ảnh 3)

Cho dãy chuyển hoá sau: (ảnh 4)

Cho dãy chuyển hoá sau: (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Quy tắc tách Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide ra khỏi dẫn xuất halogen hoặc -OH ra khỏi alcohol, ưu tiên tách nguyên tử halogen/nhóm -OH cùng nguyên tử hydrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

Quy tắc cộng Markovnikov: Phản ứng cộng một tác nhân không đối xứng HX như HBr, HCl, HI, HOH, … vào liên kết bội, nguyên tử hydrogen sẽ ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon có nhiều hydrogen hơn và X sẽ cộng vào nguyên tử carbon có ít hydrogen hơn.

Lời giải

- Theo quy tắc Zaitsev: Công thức cấu tạo của X là CH3CH = CHCH3.

- Theo quy tắc Markovnilov: Công thức cấu tạo của Y là CH3CH2CHBrCH3.

Chọn đáp án A.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất hữu cơ: vinyl ethanoate, ethanol, acetic acid và acetaldehyde được đánh thứ tự ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. thực hiện một số thí nghiệm, kết quả được cho dưới bảng sau:

Cho các chất hữu cơ: vinyl ethanoate, ethanol, acetic acid và acetaldehyde được đánh thứ tự ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. thực hiện một số thí nghiệm, kết quả được cho dưới bảng sau: (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau:

1) Dung dịch Z tác dụng với NaHCO3 giải phóng khí H2.

2) Dung dịch Y hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.

3) Nhiệt độ sôi của X thấp hơn nhiệt độ sôi của Y và cao hơn nhiệt độ sôi của Z.

4) Chất hữu cơ T và Z có thể được phân biệt nhờ phản ứng tạo iodoform.

5) Dung dịch 37 - 40% chất hữu cơ T được dùng để ngâm xác động thực vật, tẩy uế.

Số phát biểu sai là

 

1.

2.

3

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

T làm mất màu dung dịch Br2, tạo kết tủa với thuốc thử Tollens T có nhóm chức aldehyde

 T là acetyldehyde.

X làm mất màu dung dịch Br2  X có thể có liên kết C = C

 X là vinyl ethanoate.

Z làm quỳ tím hóa đỏ Z có tính acid

 Z là acetic acid

 Y là ethanol.

(a) đúng,  

(b) sai, vì Y là alcohol đơn chức, không tác dụng được với Cu(OH)2.

(c) đúng.

(d) sai, vì nhiệt độ sôi acetic acid (Z) > ethanol (Y) > vinyl ethanoate (X)

(e) sai, vì acetaldehyde không phản ứng với NaOH Có 3 nhận định sai.

Lời giải

Kim loại X tan hoàn toàn trong nước dư, thu được dung dịch Y và khí Z

X là kim loại nhóm IA, nhóm IIA.

Dung dịch Y có môi trường base, làm phenolphthalein chuyển hồng.

B đúng, vì khí Z là H2 (2 amu) là khí nhẹ hơn không khí.

C sai, vì kim loại Mg tác dụng với nước ở nhiệt độ cao, và tạo Mg(OH)2 kết tủa.

Chọn C.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X tan hoàn toàn trong nước dư, thu được dung dịch Y và khí Z. Thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein vào Y. Nhận định nào dưới đây sai?

Dung dịch Y khi thêm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

Khí Z không màu, nhẹ hơn không khí.

Kim loại X có thể là Na, K, Mg.

Quá trình xảy ra trong điều kiện trên được gọi là ăn mòn hóa học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tính chất hóa học của kim loại hoạt động mạnh.

Lời giải

Kim loại X tan hoàn toàn trong nước dư, thu được dung dịch Y và khí Z

X là kim loại nhóm IA, nhóm IIA.

Dung dịch Y có môi trường base, làm phenolphthalein chuyển hồng.

B đúng, vì khí Z là H2 (2 amu) là khí nhẹ hơn không khí.

C sai, vì kim loại Mg tác dụng với nước ở nhiệt độ cao, và tạo Mg(OH)2 kết tủa.

Chọn đáp án C.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer nào dưới đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

Polystyrene.

Poly(methyl methacrylate).

Nylon-6.

Polyacrylonitrile.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phương pháp điều chế polymer.

Lời giải

Nylon-6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Polymer nào dưới đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng? (ảnh 1)

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thí nghiệm cho kim loại tác dụng với H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thường sinh ra một lượng lớn khí SO2 (khí này rất độc, ảnh hưởng đến đường hô hấp, …). Vì vậy để bảo vệ sức khỏe của người làm thí nghiệm, ta xử lý khí SO2 bằng

bông tẩm giấm ăn.

bông tẩm xút.

bông tẩm muối ăn.

bông tẩm KMnO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Để tránh SO2 thoát ra ta cần chọn chất phản ứng được với SO2 và chuyển hóa thành một chất khác.

Lời giải

Để xử lí SO2 ta có thể dùng bông tẩm xút vì SO2 phản ứng được với dung dịch NaOH, ngăn không cho SO2 thoát ra.

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

SO2 + NaOH → NaHSO3

Chọn đáp án B.

159. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tiến hành điều chế phenol từ cumene qua hai giai đoạn theo sơ đồ:

loading...

 

Từ 10,8 kg cumene có thể điều chế được bao nhiêu gam phenol (biết hiệu suất của cả quá trình là 90%)?

Đáp án:  _____ gam.

(1)

7614

Xem đáp án

Đáp án đúng là "7614"

Phương pháp giải

nphenol = ncumenemcumene

Lời giải

\[{n_{{\rm{cumene }}}} = \frac{{10,{{8.10}^{ - 3}}}}{{120}} = 90\;{\rm{mol}}\]

Vì hiệu suất của phản ứng là 90% nên nphenol = 90.90% = 81mol

Vậy khối lượng của phenol là: mphenol = 81.94 = 7614gam

Vậy số cần điền là 7 614.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự các bước trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học là:

(1) Quan sát và đặt câu hỏi.

(2) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm.

(3) Báo cáo kết quả nghiên cứu.

(4) Điều tra, khảo sát thực địa hay các thí nghiệm.

(5) Xây dựng giả thuyết.

(2) → (5) → (1) → (3) → (4).

(5) → (1) → (3) → (4) → (2).

(1) → (5) → (2) → (4) → (3).

(1) → (5) → (4) → (3) → (2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại quy trình nghiên cứu khoa học cơ bản.

Các bước trong nghiên cứu khoa học gồm quan sát, đặt câu hỏi, xây dựng giả thuyết, tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả.

Lời giải

Đầu tiên, cần quan sát và đặt câu hỏi về vấn đề nghiên cứu (Bước 1).

Sau đó, xây dựng giả thuyết để giải thích vấn đề (Bước 5).

Tiến hành thiết kế và tiến hành thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết (Bước 2).

Điều tra, khảo sát thực địa hay thực hiện thêm thí nghiệm để thu thập dữ liệu (Bước 4).

Cuối cùng, báo cáo kết quả nghiên cứu (Bước 3).

Vì vậy, thứ tự đúng là (1) → (5) → (2) → (4) → (3).

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?

Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.

Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.

Tim bơm máu đi khắp cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại các cơ chế vận chuyển trong sinh học

Lời giải

- Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt: Đây là hiện tượng hóa học do enzym trong nước bọt phá vỡ tinh bột thành đường, không liên quan đến cơ chế vận chuyển thụ động.

- Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao: Đây là ví dụ của sự khuếch tán (diffusion), một cơ chế vận chuyển chủ động,.

O2 Từ phế nang vào mao mạch phổi: Đây là quá trình khuếch tán khí oxy từ phế nang vào máu trong mao mạch phổi, cũng là một ví dụ của vận chuyển thụ động, vì oxy di chuyển theo gradient nồng độ mà không cần năng lượng.

- Tim bơm máu đi khắp cơ thể: Đây là quá trình vận chuyển chủ động, sử dụng năng lượng (do tim co bóp và bơm máu), không phải vận chuyển thụ động.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây cho thấy nhịp tim của một số loài động vật khác nhau. Khi nói về bảng dưới đây, nhận định nào dưới đây là đúng?

Bảng dưới đây cho thấy nhịp tim của một số loài động vật khác nhau. Khi nói về bảng dưới đây, nhận định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

(I) Những loài động vật có kích thước càng nhỏ thì mất nhiệt càng chậm.

(II) Động vật có kích thước càng nhỏ thì tốc độ trao đổi chất càng chậm.

(III) Động vật càng nhỏ thì tị lệ S/V càng lớn, mất nhiệt càng nhanh.

(IV) Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.

(I), (II)

(II), (IV)

(III), (IV)

(I), (IV)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào bảng thông tin.

Lời giải

Ý I không chính xác. Thực tế, động vật nhỏ có tỷ lệ diện tích bề mặt/khối lượng (S/V) lớn, vì vậy chúng mất nhiệt nhanh hơn so với động vật lớn. Khi diện tích bề mặt lớn, động vật nhỏ sẽ mất nhiệt nhanh hơn so với động vật lớn có diện tích bề mặt nhỏ hơn.

Ý II không chính xác. Thực tế, động vật nhỏ có tỷ lệ trao đổi chất (metabolic rate) cao hơn, vì tốc độ trao đổi chất tỷ lệ thuận với tỷ lệ diện tích bề mặt/khối lượng. Các động vật nhỏ cần tiêu thụ năng lượng nhanh hơn để duy trì nhiệt độ cơ thể và chức năng sinh lý.

Ý III đúng. Đây là một nhận định đúng. Khi động vật nhỏ, tỷ lệ diện tích bề mặt/khối lượng (S/V) lớn, khiến chúng mất nhiệt nhanh hơn so với động vật lớn. Điều này giải thích tại sao động vật nhỏ thường cần phải ăn nhiều hơn và tiêu thụ năng lượng nhanh hơn để duy trì nhiệt độ cơ thể.

Ý IV đúng. Thực tế, nhịp tim của động vật lớn thường chậm hơn so với động vật nhỏ, vì động vật nhỏ có một tỷ lệ trao đổi chất cao hơn và do đó, nhịp tim của chúng cũng nhanh hơn. Điều này cho thấy nhịp tim thường tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của hệ bài tiết?

Tránh sự chuyển hóa các chất dư thừa trong cơ thể thành các chất độc hại.

Giúp cơ thể tiếp nhận và tích lũy các chất cần thiết từ môi trường ngoài.

Duy trì nồng độ các chất trong cơ thể ở mức ổn định.

Đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết hệ bài tiết.

Lời giải

Hệ bài tiết không có vai trò tiếp nhận và tích lũy các chất từ môi trường ngoài, mà chủ yếu là bài tiết và đào thải các chất dư thừa, độc hại ra khỏi cơ thể, cũng như duy trì sự ổn định trong cơ thể. Các vai trò còn lại như tránh sự chuyển hóa các chất dư thừa thành chất độc hại, duy trì nồng độ các chất ổn định, và đào thải chất độc đều là chức năng chính của hệ bài tiết.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Những ví dụ nào dưới đây là ví dụ về phản xạ có điều kiện ở sinh vật?

(I) Khi hít phải bụi, chúng ta "hắc xì hơi".

(II) Nghe tiếng chuông hoặc kẻng, chó chảy nước miếng.

(III) Nghe tiếng gọi “chít chít", gà chạy tới.

(IV) Khóc khi chào đời.

  

(I), (III)

(III), (IV)

(II), (III)

(I), (IV)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết phản xạ có điều kiện và không điều kiện.

Lời giải

- Phản xạ không điều kiện là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.

- Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.

(I) Nghe tiếng chuông hoặc kẻng, chó chảy nước miếng: Đây là một phản xạ tự nhiên, không phải phản xạ có điều kiện.

(II) Nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con núp vào cánh gà mẹ: Đây là một phản xạ có điều kiện, xuất hiện trong đời sống cá thể.

(III) Nghe tiếng gọi “chít chít", gà chạy tới: Đây là một phản xạ có điều kiện, vì gà có thể học được rằng tiếng gọi này liên quan đến thức ăn hoặc sự an toàn.

(IV) Khóc khi chào đời: Đây là một phản xạ tự nhiên của con người, không phải phản xạ có điều kiện.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phương pháp sau:

- Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây hoàn chỉnh.

- Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các cá thể cái khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều cá thể mới.

Đặc điểm chung của hai phương pháp này là:

đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể.

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen trong nhân giống nhau.

các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại các phương pháp nhân giống và kỹ thuật sinh học liên quan.

Lời giải

Cả hai phương pháp đều là các kỹ thuật nhân giống vô tính, nơi các cá thể con được tạo ra từ một tế bào ban đầu (mẫu mô hoặc phôi).

Ý A: Đây là một đặc điểm chung, nhưng không đủ chính xác để chọn làm đáp án, vì tất cả các phương pháp sinh học đều liên quan đến ADN và nhiễm sắc thể.

Ý B: Cả hai phương pháp này đều tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống nhau với kiểu gen của cơ thể mẹ (vì là nhân giống vô tính), không có sự kết hợp di truyền ngẫu nhiên. Cây tái sinh từ mô thực vật hay động vật sinh ra từ phôi chia cắt sẽ có kiểu gen giống hệt nhau.

Ý C: Điều này không chính xác, vì cả hai phương pháp đều tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau (chứ không phải đa dạng về kiểu gen).

Ý D: Mặc dù các cá thể con có kiểu gen giống nhau, nhưng không thể nói là chúng luôn thuần chủng, vì điều này phụ thuộc vào kiểu gen của cơ thể mẹ. Câu này không chính xác trong mọi trường hợp.

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên mô tả quá trình săn mồi của một con diều hâu trong 3 tháng ở một quần thể chuột. Sự thay đổi trong quần thể chuột có thể được giải thích hợp lí bằng nhân tố tiến hóa nào?

Hình vẽ bên mô tả quá trình săn mồi của một con diều hâu trong 3 tháng ở một quần thể chuột. Sự thay đổi trong quần thể chuột có thể được giải thích hợp lí bằng nhân tố tiến hóa nào? (ảnh 1)

Phiêu bạt di truyền.

Đột biến gene.

Chọn lọc tự nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin hình ảnh cung cấp

Lời giải

Quá trình săn mồi của diều hâu trên cao và số lượng chuột giảm dần trong quần thể có thể được giải thích bởi chọn lọc tự nhiên.

Đây là một quá trình tiến hóa, trong đó những cá thể chuột có khả năng tránh bị săn mồi sẽ có cơ hội sống sót và sinh sản nhiều hơn, từ đó truyền lại đặc điểm có lợi (chẳng hạn khả năng chạy nhanh, trốn giỏi) cho thế hệ sau. Trong khi đó, những cá thể không có khả năng phòng tránh sẽ bị diều hâu săn bắt, dẫn đến giảm số lượng cá thể trong quần thể chuột.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là nguyên nhân giải thích khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong?

(I) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

(II) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.

(III) Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái.

(IV) Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.

 

(I), (II), (III)

(I), (III), (IV)

(II), (III), (IV)

(I), (II), (IV)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

Lời giải

- Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, số lượng cá thể quá ít dễ gây ra hiện tượng giao phối gần làm nghèo vốn gen, giảm sự đa dạng di truyền, làm quần thể bị suy thoái => Ý I đúng.

- Số lượng cá thể quá ít nên các cá thể hỗ trợ nhau sẽ ít đi, dễ bị những vật ăn thịt khác tấn công, không tận dụng được nguồn sống của môi trường tốt, không chống chọi được với sự thay đổi của môi trường. Điều này cũng làm cho quần thể suy thoái => Ý II đúng.

- Số lượng cá thể quá ít làm các cá thể đực và cái ít cơ hội tiếp xúc nhau dẫn đến khả năng sinh sản giảm => Ý III đúng

- Số lượng cá thể ít nên sự cạnh tranh giữa các cá thể không cao => IV không đúng.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao người ta hay trồng xen canh cây họ Đậu với cây trồng khác để tăng năng suất?

Cây họ Đậu có khả năng cung cấp dinh dưỡng cho các cây khác.

Cây họ Đậu có các vi khuẩn nốt sần giúp cố định nitrogen cung cấp cho cây.

Cây họ Đậu có khả năng tiết ra các chất xua đuổi côn trùng, sâu bọ

Cây họ Đậu có khả năng tiết ra các chất kích thích tăng trưởng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết dinh dưỡng nitrogene.

Lời giải

Cây họ Đậu (như đậu xanh, đậu tương, đậu đen) có mối quan hệ hợp tác với các vi khuẩn nốt sần (Rhizobium) sống trong rễ cây, giúp cố định nitrogen từ không khí thành dạng mà cây có thể sử dụng được. Nitrogen là một yếu tố dinh dưỡng quan trọng giúp cây phát triển, và cây họ Đậu giúp cải thiện độ màu mỡ của đất bằng cách cung cấp nitrogen cho các cây trồng khác. Điều này làm tăng năng suất khi trồng xen canh với các cây trồng khác.

A không đúng. Cây họ Đậu không trực tiếp cung cấp dinh dưỡng cho cây khác mà chủ yếu thông qua cố định nitrogen.

C không đúng. Cây họ Đậu không phải nổi bật vì khả năng xua đuổi côn trùng.

D không đúng. Cây họ Đậu không tiết ra chất kích thích tăng trưởng.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết sinh trưởng thực vật

Lời giải

- Mô phân sinh lóng: Nằm ở vị trí các mắt của vỏ thân, có tác dụng gia tăng sinh trưởng chiều dài của lóng (hay các vị trí khác với đỉnh thân). Mô phân sinh lóng chỉ có ở cây Một lá mầm.

- Mô phân sinh bên: Phân bố theo hình trụ và hướng ra phần ngoài của thân, có chức năng tạo ra sự sinh trưởng thứ cấp nhằm tăng độ dày (đường kính) của thân. Mô phân sinh bên chỉ có ở cây Hai lá mầm.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một số trường hợp ở E.Coli, khi môi trường không có đường lactose nhưng operon Lac vẫn hoạt động tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose, khả năng nào sau đây có thể xảy ra?

Đột biến xảy ra ở nhóm gene cấu trúc Z, Y, A làm enzyme RNA polymerase hoạt động mạnh hơn bình thường

Vùng khởi động của gene điều hòa bị đột biến nên tổng hợp quá nhiều protein ức chế

E.Coli tổng hợp nhiều enzyme phân giải đường lactose dự trữ

Đột biến xảy ra ở vùng vận hành làm protein ức chế không thể gắn vào vùng vận hành được nên RNA polymerase hoạt động phiên mã

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết điều hòa biểu hiện gene.

Lời giải

Đột biến xảy ra ở vùng vận hành làm protein ức chế không thể gắn vào vùng vận hành được nên RNA polymerase hoạt động phiên mã

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thú, xét tính trạng do 1 gene có 2 allele ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Cá thể đực chỉ nhận allele từ mẹ, cá thể cái chỉ nhận allele từ bố.

Đời con của phép lai thuận và nghịch thường có sự phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới.

Cá thể đực chỉ mang 1 allele lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.

Nếu bố có kiểu hình trội thì tất cả cá thể cái ở đời con đều có kiểu hình trội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết di truyền liên kết giới tính.

Lời giải

Cá thể đực chỉ nhận allele từ mẹ, cá thể cái chỉ nhận allele từ bố → Sai vì cá thể đực và cái nhận 1 allele từ bố và 1 allele từ mẹ.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào vi khuẩn vô cùng mẫn cảm với tetracyclin (một loại chất kháng sinh) nhưng trong tế bào chất của chúng lại mang những gene kháng với ampicillin (một loại kháng sinh khác). Người ta tiến hành chuyển đoạn gene kháng tetraxilin từ một loài sinh vật khác vào trong tế bào vi khuẩn bằng phương pháp biến nạp. Sau khi thao tác xong, người ta cho vào môi trường nuôi cấy tetracyclin sau đó lại thêm vào ampicillin. Những vi khuẩn còn sống tiến hành sinh trưởng và phát triển, đồng thời tạo ra lượng sản phẩm.

Những nhận định nào dưới đây đúng khi nói về hệ gene của tế bào vi khuẩn được nhắc đến?

(I) Vi khuẩn mang cả 2 gene trong nhân tế bào, một gene kháng tetracyclin, một gene kháng ampicyllin.

(II) Gene quy định tổng hợp kháng sinh của vi khuẩn hoạt động độc lập với hệ gene vùng nhân.

(III) Do hệ gene đã bị đột biến, nếu thêm vào môi trường penicillin (một loại kháng sinh) thì vi khuẩn vẫn sinh trưởng bình thường.

(IV) Gene ngoài tế bào chất của vi khuẩn mang gene của 2 loài sinh vật khác nhau.

    

(I), (III)

(II), (IV)

(I), (IV)

(III), (IV)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin bài đọc về sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn ở các môi trường khác nhau.

Lời giải

I, IV đúng

II sai là do vi khuẩn mang cả 2 gene nhưng trong tế bào chất.

III sai, do vi khuẩn không mang gene kháng penicillin nên khi môi trường có penicillin vi khuẩn không có khả năng sinh trưởng và quần thể vi khuẩn dẫn tới suy vong.

173. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gene là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này. Kiểu hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết.

loading...

 

Xác xuất người III(?) bị bệnh là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: ___ %

(1)

23

Xem đáp án

Đáp án đúng là "23"

Phương pháp giải

Dựa vào phả hệ

Lời giải

Ta thấy P bình thường sinh con gái bị bệnh => bệnh do gene lặn trên NST thường quy định

Quy ước: A- không bị bệnh, a- bị bệnh

Các kiểu gene có thể xác định được như sau:

(1) Aa; (2) Aa; (4) aa; (6)aa; (7) aa ; (8) Aa; (9) Aa; (10) aa

Quần thể đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị bệnh aa =9%

=> tần số allele A =0,7

Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,49AA:0,42Aa:0,09aa

=> Người (3) có kiểu gene dị hợp là \(\frac{{0,42}}{{0,49 + 0,42}} = \frac{6}{{13}}\)

=> Người (?) bị bệnh có xác suất \(\frac{6}{{13}}.\frac{1}{2} \approx 23\% \)

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 bắt đầu diễn ra với chiến dịch then chốt nào?

  

Chiến dịch Tây Nguyên.

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

Chiến dịch Quảng Trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Xác định từ khóa câu hỏi hướng đến “chiến dịch then chốt”.

- Suy luận và xác định câu trả lời.

Lời giải

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 diễn ra với chiến dịch Tây Nguyên.

Chiến dịch Tây Nguyên (4/3–3/4/1975) đã mở đầu cho cuộc tổng tiến công mùa Xuân 1975, tạo bước ngoặt quan trọng dẫn đến thắng lợi cuối cùng.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu quan trọng nhất của Việt Nam trong quá trình đổi mới (1986 - nay) là gì?

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Gia nhập WTO và các tổ chức quốc tế.

Đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

Phát triển đồng đều các ngành công nghiệp nặng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung về Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 – nay).

- Xác định thành tựu quan trọng nhất của Việt Nam trong quá trình đổi mới (1986 – nay).

Lời giải

Thành tựu quan trọng nhất của Việt Nam trong quá trình đổi mới (1986–nay) là đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

Đổi mới đã giúp Việt Nam vượt qua khủng hoảng kinh tế–xã hội, từ đó tạo nền tảng cho các thành tựu tiếp theo trong hội nhập và phát triển.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt lớn trong hội nhập quốc tế của Việt Nam?

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).

Việt Nam ký Hiệp định thương mại Việt - Mỹ (2000).

Việt Nam gia nhập WTO (2007).

Việt Nam được bầu vào Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc (2008).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Suy luận và xác định sự kiện quan trọng trong Hội nhập quốc tế của Việt Nam.

- Xác định sự kiện được cho là bước ngoặt lớn trong hội nhập quốc tế của Việt Nam.

Lời giải

Việc gia nhập WTO năm 2007 đánh dấu sự hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới, mở ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế và thương mại.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh sử dụng bí danh Nguyễn Ái Quốc lần đầu tiên vào sự kiện nào?

Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai.

Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pháp.

Viết tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp.”

Tham gia Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung về Hồ Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc.

- Xác định thời điểm Hồ Chí Minh sử dụng bí danh Nguyễn Ái Quốc lần đầu tiên.

Lời giải

Bí danh Nguyễn Ái Quốc lần đầu tiên được Hồ Chí Minh sử dụng khi ký tên vào “Bản Yêu sách của nhân dân An Nam” gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919).

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Trong kháng chiến chống Pháp, thắng lợi của trận Điện Biên Phủ năm 1954 đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng, khi quân đội Việt Nam lần đầu tiên đánh bại một đội quân xâm lược mạnh mẽ và kết thúc 9 năm kháng chiến.”

Trận Điện Biên Phủ năm 1954 có ý nghĩa như thế nào trong lịch sử Việt Nam?

Đánh bại quân đội Trung Quốc.

Kết thúc chiến tranh Việt Nam.

Đánh bại quân đội Pháp, kết thúc 9 năm kháng chiến.

Mở ra cuộc kháng chiến chống Mỹ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Đọc đoạn trích về trận Điện Biên Phủ năm 1954.

- Xác định ý nghĩa của đoạn trích đưa ra, loại trừ các phương án sai.

Lời giải

Trận Điện Biên Phủ là chiến thắng quyết định trong kháng chiến chống Pháp, đánh bại quân đội Pháp, đánh dấu sự kết thúc của 9 năm kháng chiến, và góp phần làm thay đổi cục diện chiến tranh tại Đông Dương, dẫn đến Hiệp định Geneva 1954. 

Trận này không liên quan đến quân đội Trung Quốc, không kết thúc chiến tranh Việt Nam mà chỉ kết thúc chiến tranh chống Pháp, và không mở ra cuộc kháng chiến chống Mỹ.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thông tin nào sau đây là đúng về Cuộc kháng chiến chống  Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?

I. Cuộc kháng chiến chống Mỹ chỉ diễn ra ở miền Nam Việt Nam.

II. Đại thắng mùa Xuân 1975 đánh dấu sự kết thúc của cuộc kháng chiến và thống nhất đất nước.

III. Chiến tranh Việt Nam có sự tham gia trực tiếp của các nước thuộc khối NATO.

IV. Cuộc kháng chiến chống Mỹ do Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo đến khi Người qua đời vào năm 1969.

I và II.

II và III.

III và IV.

II và IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

- Xác định, phân tích từng thông tin của các đáp án.

- Suy luận, loại trừ các phương án sai.

Lời giải

I sai vì cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra trên cả hai miền, miền Bắc và miền Nam, mặc dù miền Nam là nơi chủ yếu diễn ra các trận đánh lớn.

II đúng vì Đại thắng mùa Xuân 1975, với chiến thắng trong trận tổng tiến công của chiến dịch Hồ Chí Minh, đã chấm dứt chiến tranh và thống nhất đất nước.

III sai vì chiến tranh Việt Nam chủ yếu có sự tham gia của Mỹ và các đồng minh, nhưng không phải các nước thuộc khối NATO.

IV đúng vì Hồ Chí Minh lãnh đạo cuộc kháng chiến cho đến khi qua đời vào năm 1969.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào cho thấy vai trò hạn chế của Liên Hợp Quốc trong việc giải quyết các xung đột quốc tế?

 

Cuộc chiến Triều Tiên (1950–1953).

Cuộc khủng hoảng Cuba (1962).

Chiến tranh Việt Nam (1954–1975).

Chiến tranh vùng Vịnh (1990–1991).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Xác định các sự kiện trong đề bài đưa ra.

- Phân tích sự kiện cho thấy vai trò hạn chế của Liên Hợp quốc trong việc giải quyết các xung đột quốc tế.

Lời giải

Chiến tranh Việt Nam kéo dài trong nhiều thập kỷ, nhưng Liên Hợp Quốc không thể can thiệp để giải quyết xung đột. Điều này chủ yếu do sự chia rẽ giữa các cường quốc trong Hội đồng Bảo an (đặc biệt là Mỹ và Liên Xô) và quyền phủ quyết của các nước lớn, khiến Liên Hợp Quốc không thể đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm chấm dứt chiến tranh.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau Chiến tranh Lạnh, Mỹ thực hiện chiến lược nào để duy trì vị thế siêu cường?

Đối đầu với các cường quốc khác.

Tăng cường quan hệ đồng minh và can thiệp quân sự.

Rút khỏi các tổ chức quốc tế để tập trung phát triển nội bộ.

Hạn chế vai trò của các cường quốc mới nổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

- Xác định bối cảnh sau Chiến tranh Lạnh, Mỹ đã thực hiện những chiến lược nào.

- Xác định chiến lược Mỹ thực hiện để duy trì vị thế siêu cường.

Lời giải

Sau Chiến tranh Lạnh, Mỹ thực hiện chiến lược duy trì vị thế siêu cường thông qua việc củng cố quan hệ với các đồng minh truyền thống (như NATO) và tăng cường can thiệp quân sự ở các khu vực quan trọng nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia và duy trì trật tự thế giới theo hướng có lợi cho Mỹ. Các ví dụ bao gồm chiến tranh vùng Vịnh (1990–1991) và các cuộc can thiệp ở Trung Đông.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1950) có ý nghĩa gì?

Thúc đẩy quá trình đàm phán với Pháp.

Tạo thế và lực mới cho Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của thực dân Pháp.

Gây sức ép buộc Mỹ phải rút khỏi Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

- Xác định ý nghĩa của sự kiện Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao.

Lời giải

Việc Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1950 đã giúp Việt Nam nhận được sự hỗ trợ to lớn về chính trị, kinh tế và quân sự. Điều này tạo thế và lực mới, củng cố vị thế quốc tế của Việt Nam và tăng cường sức mạnh để tiếp tục cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồ Chí Minh lựa chọn con đường cách mạng vô sản sau sự kiện nào?

Sự thất bại của các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX.

Cuộc gặp gỡ với lãnh tụ Lê-nin tại Liên Xô.

Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Xem lại nội dung về Hoạt động của Hồ Chí Minh.

- Xác định Hồ Chí Minh lựa chọn con đường cách mạng vô sản sau sự kiện nào.

Lời giải

Hồ Chí Minh đã lựa chọn con đường cách mạng vô sản sau khi đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin vào năm 1920. Tác phẩm này giúp Người nhận ra con đường giải phóng dân tộc gắn liền với cách mạng vô sản và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Đây là bước ngoặt quan trọng trong hành trình tìm đường cứu nước.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh điều gì là “vũ khí sắc bén” trong sự nghiệp cách mạng?

Công tác tư tưởng.

Giáo dục và tuyên truyền.

Báo chí cách mạng.

Công tác quân sự.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

 - Xác định từ khóa “vũ khí sắc bén”.

- Suy luận “vũ khí sắc bén” mà Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh trong sự nghiệp cách mạng.

Lời giải

Hồ Chí Minh coi báo chí cách mạng là “vũ khí sắc bén” .

Hồ Chí Minh đã khẳng định báo chí cách mạng là một “vũ khí sắc bén” trong sự nghiệp cách mạng. Báo chí không chỉ là phương tiện tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng mà còn là công cụ đấu tranh tư tưởng, giác ngộ quần chúng và thúc đẩy phong trào cách mạng. Người đã sử dụng báo chí hiệu quả trong việc cổ vũ tinh thần yêu nước và khát vọng độc lập dân tộc, qua các tờ báo như “Người cùng khổ,” “Thanh niên,” “Việt Nam độc lập”.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng biển là

hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.

sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.

hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.

sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Dựa vào khái niệm sóng biển.

- Chú ý đến chiều dao động của nước biển.

Lời giải

Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là

   

máy móc.

hàng tiêu dùng.

sinh vật.

khoáng sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Dựa vào đặc điểm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

- Gạch chân từ khóa: đối tượng.

Lời giải

Đối tượng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là sinh vật, các cơ thể sống. Sản xuất thường được tiến hành trong không gian rộng.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự ra đời tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?

Liên hợp quốc (UN).

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

- Dựa vào biểu hiện của khu vực hóa kinh tế.

- Gạch chân từ khóa: khu vực hóa kinh tế.

Lời giải

Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế.

A, B, C sai vì các tổ chức đó là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở ven biển phía Nam đảo Hôn-su do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Kinh tế phát triển, vị trí thuận lợi.

Địa hình tương đối phẳng, nhiều đảo.

Có nhiều vịnh biển sâu, kín; nhiều sông.

Khí hậu cận nhiệt đới, ít thiên tai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Dựa vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của đảo Hôn-su.

- Xác định các nguyên nhân chủ yếu từ kinh tế và tự nhiên.

Lời giải

Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở ven biển phía Nam đảo Hôn-su do nguyên nhân chủ yếu là kinh tế phát triển, vị trí thuận lợi.

- Kinh tế phát triển: đảo Hôn-su là nơi tập trung nhiều thành phố lớn, nguồn vốn đầu tư, công nghệ và lao động chất lượng cao. Điển hình là có Tô-ky-ô - trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của đất nước.

- Vị trí thuận lợi: đảo Hôn-su nằm ở trung tâm Nhật Bản, có đường bờ biển dài tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương quốc tế bằng đường biển, tiếp cận nguồn nguyên liệu nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa. Phía nam đảo Hôn-su nằm gần các tuyến đường hàng hải quan trọng, thuận lợi giao thương với các nước trong khu vực và trên thế giới.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là

 

trình độ phát triển kinh tế.

sự phong phú tài nguyên.

sự đa dạng về văn hóa.

sự dồi dào nguồn lao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước về mặt kinh tế.

Lời giải

Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là trình độ phát triển kinh tế.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Số dân và tỉ lệ dân thành thị của Liên bang Nga giai đoạn 1950 - 2020

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên? (ảnh 1)

(Nguồn: WB, 2021)

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

Số dân thành thị năm 2020 là 102,9 triệu người.

Tỉ lệ thành thị giai đoạn 1950 - 2020 tăng 60,7%.

Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục qua các năm.

Năm 2020, số dân nông thôn nhỏ hơn số dân thành thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Xét từng đáp án để lựa chọn đáp án đúng.

- Dựa vào công thức:

Số dân thành thị = (Tỉ lệ dân thành thị*Tổng số dân)/100.

Lời giải

- Số dân thành thị của Liên bang Nga năm 2020 là: (146*74,8)/74,8 = 109,2 triệu người.

=> Số dân thành thị năm 2020 của Liên bang Nga là 102,9 triệu người là nhận xét sai.

- B là nhận xét đúng vì tỉ lệ thành thị giai đoạn 1950 - 2020 tăng: 74,8 – 14,1 = 60,7%.

- C là nhận xét đúng vì dựa vào bảng số liệu, ta có thể thấy tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục qua các năm.

- D là nhận xét đúng vì năm 2020, tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn => số dân nông thôn nhỏ hơn số dân thành thị.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Media VietJack

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về mùa lũ của sông Tiền?

Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 do tín phong bán cầu Bắc, địa hình thấp, áp thấp nhiệt đới.

Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 do frông, tín phong bán cầu Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão.

Kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11 do các loại gió hướng tây nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới.

Kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11 do gió fơn Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, áp thấp nhiệt đới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Xét từng đáp án để lựa chọn đáp án đúng.

- Xác định mùa lũ: mùa lũ là 3 tháng liên tiếp có lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng nước trung bình năm. Dựa vào công thức tính lưu lượng nước trung bình năm:

Lưu lượng nước trung bình năm = Tổng lưu lượng nước 12 tháng/12

- Xác định các nguyên nhân gây mưa cho Nam Bộ vì sông Tiền thuộc khu vực Nam Bộ.

Lời giải

- Lưu lượng nước trung bình năm của sông Tiền là:

(3365 + 1870 + 1308 + … + 3886)/12 = 6052,6 m³/s

=> Lưu lượng nước trung bình năm của sông Tiền là 6052,6 m³/s, trong khi đó từ tháng 7 - 11 có lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng trung bình năm => đây chính là mùa lũ.

=> Mùa lũ của sông Tiền kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11, do các loại gió hướng tây nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới (đây là các nguyên nhân gây mưa lớn => gây ra mùa lũ trên các sông của khu vực Nam Bộ).

D sai vì gió fơn Tây Nam, gió mùa Đông Bắc gây ra mùa khô cho Nam Bộ.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Thị trấn tăng chậm hơn thị xã.

Thành phố tăng ít hơn thị trấn.

Số lượng thành phố, thị xã, thị trấn giảm liên tục.

Thị trấn có tỉ trọng giảm dần trong tổng số đô thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

- Xét từng đáp án để lựa chọn đáp án đúng.

- Dựa vào công thức: Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

- Lưu ý: tăng nhanh/chậm dùng phép chia, tăng nhiều/ít dùng phép trừ.

Lời giải

- Dựa vào các công thức tính ta có:

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên? (ảnh 2)

=> Thị trấn có tỉ trọng giảm dần trong tổng số đô thị là nhận xét đúng

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường ô tô ở trung du và miền núi nước ta là

trao đổi nông sản, khai thác khoáng sản, phục vụ nhu cầu người dân.

khai thác tiềm năng về nông nghiệp, công nghiệp, phát triển du lịch.

khai thác tài nguyên, trao đổi hàng hóa, phục vụ nhu cầu người dân.

khai thác khoáng sản, lâm sản, tạo điều kiện phát triển ngành du lịch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Cần lưu ý, thế mạnh tự nhiên của vùng trung du và miền núi nước ta, đây là vùng nhiều tài nguyên khoáng sản.

- Việc phát triển các tuyến đường ô tô nhằm phục vụ các nhu cầu của con người.

Lời giải

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường ô tô ở trung du và miền núi nước ta là khai thác tài nguyên, trao đổi hàng hóa, phục vụ nhu cầu người dân. Mạng lưới đường ô tô phát triển tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông, chi phí vận tải giảm, giá hàng hóa cạnh tranh, thuận lợi xuất, nhập khẩu, tạo điều kiện cho sản xuất, lưu thông, đầu tư phát triển và các thuận lợi khác dẫn đến tăng trưởng kinh tế, khai thác tài nguyên và phục vụ nhu cầu người dân.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

 

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào về ngành thủy sản của nước ta giai đoạn 2015 – 2020? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào về ngành thủy sản của nước ta giai đoạn 2015 – 2020?

Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản.

Tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác và nuôi trồng.

Cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.

Quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Xác định nội dung biểu đồ:

+ Xác định đối tượng được thể hiện trên biểu đồ: dựa vào ghi chú.

+ Xác định đơn vị của các đối tượng trên biểu đồ.

Lời giải

Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản vì đơn vị của khai thác và nuôi trồng đều là nghìn tấn.

B, C, D sai vì cơ cấu, tốc độ tăng trưởng thì các đối tượng phải có đơn vị là %.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành thuỷ sản của Duyên hải Nam Trung Bộ?

Tăng nhanh số lao động có trình độ cao.

Đầu tư đội tàu có công suất lớn, hiện đại.

Chế biến thuỷ hải sản đang được đầu tư.

Sản phẩm chế biến ngày càng phong phú.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

- Dựa vào đặc điểm ngành thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Dùng phương pháp loại trừ.

Lời giải

Ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ chưa có sự tăng nhanh đáng kể về số lao động có trình độ cao; phần lớn lao động vẫn là lao động phổ thông và trình độ còn hạn chế.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

mở rộng quy mô các trang trại, xây dựng mô hình sản xuất hiện đại ứng dụng kĩ thuật cao.

đẩy mạnh chế biến và dịch vụ, sản xuất theo hướng chuyên canh, áp dụng công nghệ.

đẩy mạnh việc nâng cao năng suất cây trồng, đa dạng hóa mô hình sản xuất nông hộ.

đa dạng hóa các loại cây trồng, tìm kiếm thị trường mới, đẩy mạnh dịch vụ nông nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cần lưu ý đến các giải pháp giúp: nâng cao năng suất, giá trị, chất lượng sản phẩm.

Lưu ý: để đạt hiệu quả cao cần tập trung vào phát triển một số cây công nghiệp thế mạnh của vùng.

Lời giải

Giải pháp chủ yếu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là đẩy mạnh chế biến và dịch vụ (giúp nâng cao giá trị sản phẩm), sản xuất theo hướng chuyên canh, áp dụng công nghệ nhằm nâng cao thời gian bảo quản sản phẩm, giữ được độ tươi mới và chất lượng sản phẩm cao hơn. Ngoài ra sản xuất theo hướng chuyên canh sẽ tăng diện tích, năng suất và sản lượng sản phẩm. Đẩy mạnh dịch vụ (dịch vụ giống, tiêu thụ sản phẩm, quảng bá sản phẩm,…).

- A đúng nhưng chưa đủ. Việc áp dụng kỹ thuật cao cần đi đôi với việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp.

- C sai vì đa dạng hóa mô hình sản xuất nông hộ không phải là giải pháp cho sự phát triển cây công nghiệp lâu năm, phải là sản xuất theo hướng chuyên canh, quy mô lớn.

- D sai vì vùng nên tập trung phát triển các cây công nghiệp lâu năm mang lại hiệu quả kinh tế cao và là thế mạnh của vùng. Hơn nưa, đáp án chưa đề cập đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là do

cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch hoàn thiện.

những đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.

đông dân, nguồn lao động phục vụ cho ngành du lịch dồi dào.

sự đa dạng về tài nguyên du lịch nhân văn, du lịch tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào ngành du lịch Đồng bằng sông Hồng. Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là do các điều kiện thúc đẩy phát triển ngành du lịch của vùng và nhu cầu thị trường.

Lời giải

Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là do những đổi mới trong chính sách (mục tiêu và giải pháp phát triển mới, chính sách phân vùng đưa Quảng Ninh về Đồng bằng sông Hồng ,…), chất lượng cuộc sống tăng (nhu cầu du lịch ngày càng tăng).

A sai vì chưa đề cập đến nhu cầu thị trường.

C sai vì nguồn lao động không phải là nguyên nhân chủ yếu giúp ngành du lịch phát triển mạnh mẽ.

D sai vì đó chỉ mới là cơ sở để phát triển ngành du lịch.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta có vùng biển ấm, thềm lục địa nông, độ mặn nước biển trung bình

là điều kiện thuận lợi cho sinh vật cận nhiệt và ôn đới phát triển.

là điều kiện để các loài nhiệt đới tập trung chủ yếu ở đây.

nên có trữ lượng sinh vật biển lớn nhất thế giới.

nên sinh vật biển phong phú, nhiều thành phần loài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm tài nguyên sinh vật biển, đảo Việt Nam.

Lời giải

Nước ta có vùng biển ấm, thềm lục địa nông, độ mặn nước biển trung bình nên sinh vật biển phong phú, nhiều thành phần loài.

A sai vì nước ta có vùng biển ấm, không phải là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sinh vật ôn đới.

B sai vì vùng biển nước ta còn có cả những loài cận nhiệt.

C sai vì vùng biển nước ta không phải là vùng biển có trữ lượng sinh vật biển lớn nhất thế giới.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

The scientist _______ discovered the new element was awarded the Nobel Prize.

who

whom

whose

which

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đại từ quan hệ

Lời giải

Who thay thế cho danh từ chỉ người đứng trước nó, dùng làm chủ ngữ

Whom thay thế cho danh từ chỉ người đứng trước nó, dùng làm tân ngữ

Whose thay thế cho danh từ đứng trước nó, thể hiện ý nghĩa về sở hữu

Which thay thế cho danh từ chỉ vật đứng trước nó, dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ

Danh từ “the scientist” đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ nên phải dùng đại từ “who”.

The scientist who discovered the new element was awarded the Nobel Prize.

Tạm dịch: Nhà khoa học phát hiện ra nguyên tố mới đã được trao giải Nobel.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

The manager suggested _______ the project deadline to ensure higher quality work.

 

extending

expanding

delaying

postponing

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

Người quản lý đề xuất _______ thời hạn của dự án để đảm bảo chất lượng công việc cao hơn.

A. extending (v): kéo dài

B. expanding (v): mở rộng

C. delaying (v): trì hoãn

D. postponing (v): hoãn lại

The manager suggested extending the project deadline to ensure higher quality work.

Tạm dịch: Người quản lý đề xuất gia hạn thời hạn hoàn thành dự án để đảm bảo chất lượng công việc cao hơn.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

To ensure the project's success, the team members _______ collaborate effectively.

  

are looking forward to

could

must

expect to

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

Để đảm bảo sự thành công của dự án, các thành viên trong nhóm _______ phải cộng tác hiệu quả.

A. are looking forward to: đang mong đợi

B. could: có thể

C. must: phải

D. expect to: mong chờ

To ensure the project's success, the team members must collaborate effectively.

Tạm dịch: Để đảm bảo sự thành công của dự án, các thành viên trong nhóm phải hợp tác hiệu quả.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

The new policy aims to make the workplace more _______ by introducing flexible working hours.

    

efficient

efficient

complicated

accommodating

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

Chính sách mới nhằm mục đích làm cho nơi làm việc trở nên _______ hơn bằng cách áp dụng giờ làm việc linh hoạt.

A. efficient (adj): hiệu quả

B. enjoyable (adj): thú vị

C. complicated (adj): phức tạp

D. accommodating (adj): dễ thích nghi

The new policy aims to make the workplace more accommodating by introducing flexible working hours.

Tạm dịch: Chính sách mới này nhằm mục đích làm cho nơi làm việc trở nên thuận tiện hơn bằng cách áp dụng giờ làm việc linh hoạt.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

John _______ pursuing further education after completing his undergraduate degree next year.

is considering

has considered

was considering

will be considered

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Thì hiện tại tiếp diễn

Lời giải

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng diễn tả sự sắp xếp hay kế hoạch trong tương lai.

Cấu trúc: S + to be + V-ing.

John is considering pursuing further education after completing his undergraduate degree next year.

Tạm dịch: John đang cân nhắc việc tiếp tục học lên cao sau khi hoàn thành chương trình đại học vào năm tới.

 

204. Trắc nghiệm
1 điểm

The motivational speaker's words were _______ to all the attendees at the conference.

encouragement

encouraging

encouraged

encouragements

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ loại

Lời giải

Cụm: "The motivational speaker's words were _______."

=> Sau động từ "were" (to be), cần điền bổ ngữ (có thể là danh từ hoặc tính từ).

A. encouragement (danh từ số ít):

Không hợp lý vì "words" (lời nói) là danh từ số nhiều, nên không đi kèm danh từ số ít như "encouragement" trong vai trò bổ ngữ.

D. encouragements (danh từ số nhiều):

Không hợp lý vì "encouragements" không phù hợp về ngữ nghĩa.

B. encouraging (tính từ):

Đây là lựa chọn đúng. "Encouraging" là tính từ, diễn tả rằng lời nói của diễn giả có tính khích lệ.

C. encouraged (tính từ bị động):

Không hợp lý vì "encouraged" nghĩa là "được khích lệ" (dùng để nói về cảm giác của người nghe, không mô tả lời nói).

The motivational speaker's words were encouraging to all the attendees at the conference.

Tạm dịch: Những lời phát biểu đầy động lực của diễn giả đã khích lệ tất cả những người tham dự hội nghị.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

If Sarah _______ more experience, she would have been selected for the managerial position.

 

has

had had

had

will have

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 3

Lời giải

Điều kiện loại 3 diễn tả điều không có thật trong quá khứ.

Cấu trúc: If + S + had VpII, S + would/ could/ might + have + VpII

If Sarah had had more experience, she would have been selected for the managerial position.

Tạm dịch: Nếu Sarah có nhiều kinh nghiệm hơn, cô ấy sẽ được chọn vào vị trí quản lý

206. Trắc nghiệm
1 điểm

To conserve energy, companies are urged to switch to more _______ heating systems.

 

reliable

compatible

economic

advanced

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

Để tiết kiệm năng lượng, các công ty được khuyến khích chuyển sang sử dụng nhiều hệ thống sưởi ấm ________hơn.

A. reliable (adj): đáng tin cậy

B. compatible (adj): tương thích

C. economic (adj): kinh tế

D. advanced (adj): tiên tiến

To conserve energy, companies are urged to switch to more compatible heating systems.

Tạm dịch:  Để tiết kiệm năng lượng, các công ty được khuyến khích chuyển sang các hệ thống sưởi ấm tương thích hơn.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

The environmental agency aims to _______ businesses in reducing their waste output by 30%.

 

assisting

promoting

encouraging

requiring

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

Cơ quan môi trường đặt mục tiêu _______ các doanh nghiệp giảm lượng chất thải phát sinh xuống 30%.

A. assisting (v): hỗ trợ

B. promoting (v): thúc đẩy

C. encouraging (v): khuyến khích

D. requiring (v): yêu cầu

The environmental agency aims to encouraging businesses in reducing their waste output by 30%.

Tạm dịch: Cơ quan môi trường có mục tiêu khuyến khích các doanh nghiệp giảm 30% lượng chất thải đầu ra.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Professionals should _______ the impact of technological advancements on their industry when planning their careers.

 

take into consideration

make the most of

be cautious about

seek advice on

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cụm từ cố định

Lời giải

Các chuyên gia nên _______ tác động của những tiến bộ công nghệ đối với ngành của họ khi lập kế hoạch cho sự nghiệp của họ.

A. take into consideration: xem xét

B. make the most of: tận dụng tối đa

C. be cautious about: thận trọng về

D. seek advice on: tìm kiếm lời khuyên về

Professionals should take into consideration the impact of technological advancements on their industry when planning their careers.

Tạm dịch:  Các chuyên gia nên cân nhắc tác động của những tiến bộ công nghệ đối với ngành của họ khi lập kế hoạch cho sự nghiệp của mình.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher praised the student for his diligent efforts throughout the semester.

 

hardworking

intelligent

punctual

organized

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng (“diligent”: siêng năng, cần cù, chăm chỉ)

Lời giải

The teacher praised the student for his diligent efforts throughout the semester.

“diligent”: siêng năng, cần cù, chăm chỉ

A. hardworking (adj): chăm chỉ

B. intelligent (adj): thông minh

C. punctual (adj): đúng giờ

D. organized (adj): có tổ chức

=> diligent (adj): siêng năng = hardworking

Tạm dịch: Giáo viên khen ngợi học sinh vì những nỗ lực chăm chỉ của em trong suốt học kỳ.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

The manager asked the team to come up with new ideas for the project.

submit

withdraw

delay

reject

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng (“come up with”: nghĩ ra, đưa ra)

Lời giải

The manager asked the team to come up with new ideas for the project.

“come up with”: nghĩ ra, đưa ra (sáng kiến, ý tưởng)

A. submit (v): đề ra

B. withdraw (v): rút lại

C. delay (v): trì hoãn

D. reject (v): từ chối

=> come up with: đưa ra = submit

Tạm dịch: Người quản lý yêu cầu nhóm đưa ra ý tưởng mới cho dự án.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

The scientist's findings were comprehensive and covered all aspects of the study.

 

detailed

incomplete

extensive

precise

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng (“comprehensive”: toàn diện)

Lời giải

The scientist's findings were comprehensive and covered all aspects of the study.

“comprehensive”: toàn diện

A. detailed (adj): chi tiết

B. incomplete (adj): không đầy đủ

C. extensive (adj): rộng rãi

D. precise (adj): chính xác

=> comprehensive (adj): toàn diện >< incomplete

Tạm dịch: Những phát hiện của nhà khoa học rất toàn diện và bao gồm tất cả các khía cạnh của nghiên cứu.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm afraid physics will always be a closed book to me.

  

a subject that I can't understand

a chance that I miss

a book that can't open

a deep-understanding

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng ("a closed book": một chủ đề khó hiểu, bí ẩn, không thể nắm bắt)

Lời giải

I'm afraid physics will always be a closed book to me.

"a closed book": một chủ đề khó hiểu, bí ẩn, không thể nắm bắt.

A. a subject that I can’t understand: một môn học mà tôi không thể hiểu

B. a chance that I miss: một cơ hội mà tôi bỏ lỡ

C. a book that can’t open: một cuốn sách không mở ra được

D. a deep-understanding: hiểu sâu sắc (trái nghĩa)

Tạm dịch: Tôi sợ môn vật lý sẽ mãi mãi là một môn học mà tôi không thể hiểu

213. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Alex: I’ve been feeling so overwhelmed with all the deadlines.

Morgan: _____________

Maybe you need to prioritize your tasks.

You should have asked for more help earlier.

Deadlines are always so daunting, aren’t they?

Why don’t you just forget about them?

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

Lời giải

Alex: Tôi cảm thấy quá choáng ngợp với tất cả các thời hạn.

Morgan: _____________

A. Có lẽ bạn cần ưu tiên các nhiệm vụ của mình.

B. Bạn nên yêu cầu thêm trợ giúp sớm hơn.

C. Thời hạn luôn đáng sợ, phải không?

D. Tại sao bạn không quên chúng đi?

Tạm dịch:

Alex: Tôi cảm thấy quá choáng ngợp với tất cả các thời hạn.

Morgan: Có lẽ bạn cần ưu tiên các nhiệm vụ của mình.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Lisa: Could you proofread my report before I submit it?

John: _____________

I’m really busy right now.

I’d be glad to help you with that.

Proofreading isn’t part of my job.

I haven’t finished my own report yet.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

Lời giải

Lisa: Bạn có thể đọc lại báo cáo của tôi trước khi tôi nộp không?

John: _____________

A. Tôi đang rất bận.

B. Tôi rất vui lòng giúp bạn việc đó.

C. Đọc lại không phải là công việc của tôi.

D. Tôi vẫn chưa hoàn thành báo cáo của mình.

Tạm dịch:

Lisa: Bạn có thể đọc lại báo cáo của tôi trước khi tôi nộp không?

John: Tôi rất vui lòng giúp bạn việc đó.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Emily: I’ve been working on this presentation for days, and I’m still not satisfied.

Jack: _____________

You must be putting in a lot of effort.

You should have started earlier.

You’re overthinking it.

You’re making progress, but it might be too much for one person.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

Lời giải

Emily: Tôi đã làm bài thuyết trình này trong nhiều ngày rồi, và tôi vẫn chưa hài lòng.

Jack: _____________

A. Bạn hẳn đã bỏ rất nhiều công sức.

B. Bạn nên bắt đầu sớm hơn.

C. Bạn đang suy nghĩ quá nhiều.

D. Bạn đang tiến triển, nhưng có thể là quá nhiều đối với một người.

Tạm dịch:

Emily: Tôi đã làm bài thuyết trình này trong nhiều ngày rồi, và tôi vẫn chưa hài lòng.

Jack: Bạn hẳn đã bỏ rất nhiều công sức.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Julia: I’m gonna have an important exam tomorrow.

Rachel: _____________

Break a leg.

Let your hair down.

Don’t worry! It’s easy as a pie.

You’re on the next level.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Ngôn ngữ giao tiếp

Lời giải

Julia: Ngày mai tôi sẽ có một kỳ thi quan trọng.

Rachel: _____________

A. Chúc may mắn.

B. Thư giãn đi.

C. Đừng lo lắng! Dễ như ăn bánh.

D. Bạn đang ở cấp độ tiếp theo.

Tạm dịch:

Julia: Ngày mai tôi phải thi một kỳ thi quan trọng.

Rachel: Chúc may mắn.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I’m planning to start a new exercise routine next week.

b. I’m going to focus on weight training and cardio.

c. That’s awesome! What kind of exercises are you thinking of doing?

d. Do you need any help setting up a workout plan?

a-b-c-d

a-c-b-d

a-b-d-c

a-d-b-c

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sắp xếp thứ tự câu

Lời giải

a. I’m planning to start a new exercise routine next week. (Tôi dự định bắt đầu một chế độ tập luyện mới vào tuần tới.)

c. That’s awesome! What kind of exercises are you thinking of doing? (Thật tuyệt vời! Bạn đang nghĩ đến việc tập những bài tập nào?)

b. I’m going to focus on weight training and cardio. (Tôi sẽ tập trung vào tập tạ và cardio.)

d. Do you need any help setting up a workout plan? (Bạn có cần giúp đỡ trong việc thiết lập kế hoạch tập luyện không?)

Tạm dịch:

a. Tôi dự định bắt đầu một chế độ tập luyện mới vào tuần tới.

c. Thật tuyệt vời! Bạn đang nghĩ đến việc tập những bài tập nào?

b. Tôi sẽ tập trung vào tập tạ và cardio.

d. Bạn có cần giúp đỡ trong việc thiết lập kế hoạch tập luyện không?

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I’ve been working on the presentation all day.

b. Thanks, I’d appreciate that. Could you look it over before the meeting?

c. I’m almost done, just adding the final touches.

d. Do you want me to review it for you?

 

b-c-d-a

b-d-c-a

a-d-b-c

a-c-b-d

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sắp xếp thứ tự câu

Lời giải

a. I’ve been working on the presentation all day. (Tôi đã làm việc về bài thuyết trình cả ngày hôm nay.)

c. I’m almost done, just adding the final touches. (Tôi gần xong rồi, chỉ còn thêm chút chi tiết cuối cùng.)

b. Thanks, I’d appreciate that. Could you look it over before the meeting? (Cảm ơn, tôi rất trân trọng điều đó. Bạn có thể xem qua trước cuộc họp không?)

d. Do you want me to review it for you? (Bạn có muốn tôi xem qua nó cho bạn không?)

Tạm dịch:

a. Tôi đã làm việc về bài thuyết trình cả ngày hôm nay.

c. Tôi gần xong rồi, chỉ còn thêm chút chi tiết cuối cùng.

b. Cảm ơn, tôi rất trân trọng điều đó. Bạn có thể xem qua trước cuộc họp không?

d. Bạn có muốn tôi xem qua nó cho bạn không?

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Yes, I’ve been using an AI assistant to organize my schedule. It’s incredibly efficient.

b. Absolutely! AI can generate ideas, edit content, and even write full articles.

c. Have you tried using AI tools for your daily tasks?

d. AI is really changing the way we work and live, isn’t it?

e. That’s interesting! Can it also help with creative tasks like writing?

f. True. I think it’s a great tool, but it also raises Câus about job security.

b – d – a - c – f – e

f - b – e - d – c – a

c -a - e – b – d – f

c – b - e – f – a - d

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sắp xếp thứ tự câu

Lời giải

a. Yes, I’ve been using an AI assistant to organize my schedule. It’s incredibly efficient. (Vâng, tôi đã sử dụng trợ lý AI để tổ chức lịch trình của mình. Nó cực kỳ hiệu quả.)

b. Absolutely! AI can generate ideas, edit content, and even write full articles. (Chắc chắn rồi! AI có thể tạo ra ý tưởng, chỉnh sửa nội dung và thậm chí viết bài hoàn chỉnh.)

c. Have you tried using AI tools for your daily tasks? (Bạn đã thử sử dụng công cụ AI cho công việc hàng ngày của mình chưa?)

d. AI is really changing the way we work and live, isn’t it? (AI thật sự đang thay đổi cách chúng ta làm việc và sống, phải không?)

e. That’s interesting! Can it also help with creative tasks like writing? (Điều đó thật thú vị! Nó cũng có thể giúp với các công việc sáng tạo như viết không?)

f. True. I think it’s a great tool, but it also raises Câus about job security. (Đúng vậy. Tôi nghĩ đây là một công cụ tuyệt vời, nhưng nó cũng đặt ra câu hỏi về an toàn công việc.)

Tạm dịch:

c. Bạn đã thử sử dụng công cụ AI cho công việc hàng ngày của mình chưa?

a. Vâng, tôi đã sử dụng trợ lý AI để tổ chức lịch trình của mình. Nó cực kỳ hiệu quả.

e. Điều đó thật thú vị! Nó cũng có thể giúp với các công việc sáng tạo như viết không?

b. Chắc chắn rồi! AI có thể tạo ra ý tưởng, chỉnh sửa nội dung và thậm chí viết bài hoàn chỉnh.

d. AI thật sự đang thay đổi cách chúng ta làm việc và sống, phải không?

f. Đúng vậy. Tôi nghĩ đây là một công cụ tuyệt vời, nhưng nó cũng đặt ra câu hỏi về an toàn công việc.

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. That sounds amazing! Are you booking everything yourself?

b. I’m thinking about visiting Italy. I’ve always wanted to see Rome and Venice.

c. No, I’m using a travel app to find deals and plan my itinerary. It makes things so easy.

d. Where are you planning to travel this summer?

e. Yes, it’s so much more convenient than traditional methods of planning.

f. Wow. Technology really simplifies travel these days.

 

d – a – e – b - f – c

d – b – a – c - f – e

f - d – c – b – e – a

d – b – c – a – f - e

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sắp xếp thứ tự câu

Lời giải

a. That sounds amazing! Are you booking everything yourself? (Nghe có vẻ tuyệt vời! Bạn có tự đặt tất cả mọi thứ không?)

b. I’m thinking about visiting Italy. I’ve always wanted to see Rome and Venice. (Tôi đang nghĩ đến việc thăm Ý. Tôi luôn muốn nhìn thấy Rome và Venice.)

c. No, I’m using a travel app to find deals and plan my itinerary. It makes things so easy. (Không, tôi đang sử dụng một ứng dụng du lịch để tìm kiếm các ưu đãi và lên kế hoạch cho hành trình của mình. Nó làm mọi thứ trở nên dễ dàng.)

d. Where are you planning to travel this summer? (Bạn dự định sẽ đi đâu vào mùa hè này?)

e. Yes, it’s so much more convenient than traditional methods of planning. (Đúng vậy, nó tiện lợi hơn rất nhiều so với cách lập kế hoạch truyền thống.)

f. Wow. Technology really simplifies travel these days. (Wow. Công nghệ thực sự làm cho việc du lịch trở nên đơn giản hơn ngày nay.)

Tạm dịch:

d. Bạn dự định sẽ đi đâu vào mùa hè này?

b. Tôi đang nghĩ đến việc thăm Ý. Tôi luôn muốn nhìn thấy Rome và Venice.

a. Nghe có vẻ tuyệt vời! Bạn có tự đặt tất cả mọi thứ không?

c. Không, tôi đang sử dụng một ứng dụng du lịch để tìm kiếm các ưu đãi và lên kế hoạch cho hành trình của mình. Nó làm mọi thứ trở nên dễ dàng.

f. Đúng vậy, nó tiện lợi hơn rất nhiều so với cách lập kế hoạch truyền thống.

e. Wow. Công nghệ thực sự làm cho việc du lịch trở nên đơn giản hơn ngày nay.

221. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

I did not understand what the lecturer was saying because I had not read his book.

What the lecturer wrote and said was too difficult for me to understand.

The lecturer's book which I had not read was difficult to understand.

I found it very difficult to understand what the lecturer said in his book.

I would have understood what the lecturer was saying if I had read his book.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 3

Lời giải

Câu gốc: I did not understand what the lecturer was saying because I had not read his book.

(Tôi không hiểu giảng viên đang nói gì vì tôi chưa đọc sách của ông ấy.)

=> Câu gốc dùng quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành để nói về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Xét nghĩa các đáp án:

A. Những gì giảng viên viết và nói quá khó hiểu đối với tôi.

B. Cuốn sách của giảng viên mà tôi chưa đọc rất khó hiểu.

C. Tôi thấy rất khó hiểu những gì giảng viên nói trong cuốn sách của ông ấy.

D. Tôi sẽ hiểu những gì giảng viên nói nếu tôi đã đọc cuốn sách của ông ấy.

=> Đáp án D dùng câu điều kiện loại 3 để diễn tả một giả định trái ngược với quá khứ.

Cấu trúc: If + S + had + V3/ed, S + would have + V3/ed.

Tạm dịch: Tôi lẽ ra đã hiểu giảng viên đang nói gì nếu tôi đã đọc sách của ông ấy.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

He was sentenced to six months in prison for his part in the robbery.

He received six months in prison for his part in the robbery.

He received a six-month sentence for his part in the robbery.

For his participation in the robbery, he had been in prison for six months.

For his participation in the robbery, a prison had been given to him for six months.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

Câu gốc: He was sentenced to six months in prison for his part in the robbery.

(Anh ta bị kết án sáu tháng tù vì tham gia vào vụ cướp.)

Ta có: "Sentenced" có nghĩa là bị kết án.

Đáp án B diễn đạt lại ý nghĩa chính xác bằng cách dùng "a six-month sentence," trong đó:

→ six-month (dấu gạch nối) là tính từ bổ nghĩa cho "sentence."

Tạm dịch: Anh ta nhận án tù sáu tháng vì tham gia vụ cướp.

223. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

When the unemployment rate is high, the crime rate is usually also high.

The unemployment rate and the crime rate are both higher.

The higher the unemployment rate is, the higher the crime rate is.

The unemployment rate is as high as the crime rate.

The high rate of unemployment depends on the high rate of crime.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu so sánh

Lời giải

Câu gốc: When the unemployment rate is high, the crime rate is usually also high.

(Khi tỷ lệ thất nghiệp cao, tỷ lệ tội phạm thường cũng cao.)

Xét các đáp án:

A. Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tội phạm đều cao hơn.

B. Tỷ lệ thất nghiệp càng cao thì tỷ lệ tội phạm càng cao.

C. Tỷ lệ thất nghiệp cao bằng tỷ lệ tội phạm.

D. Tỷ lệ thất nghiệp cao phụ thuộc vào tỷ lệ tội phạm cao.

=> Đáp án B đúng vì đã diễn tả mối quan hệ trực tiếp giữa hai tỷ lệ: khi một thứ (tỷ lệ thất nghiệp) tăng lên, thứ còn lại (tỷ lệ tội phạm) cũng sẽ tăng lên.

Cấu trúc câu so sánh càng…càng: the + comparative adjective + S + V, the + comparative adjective + S + V

Tạm dịch: Tỷ lệ thất nghiệp càng cao thì tỷ lệ tội phạm càng cao.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

They did not let me in because I was not a member of the club.

They invited me although I was not a member of the club.

They did not allow me to enter because I was not a member of the club.

They invited me to the clubs as if I had been a member.

They asked me to get out of the club because I was not a member.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

Câu gốc: They did not let me in because I was not a member of the club.

(Họ không cho tôi vào vì tôi không phải là thành viên của câu lạc bộ.)

Xét các đáp án:

A. Họ mời tôi mặc dù tôi không phải là thành viên của câu lạc bộ.

B. Họ không cho tôi vào vì tôi không phải là thành viên của câu lạc bộ.

C. Họ mời tôi đến câu lạc bộ như thể tôi đã là thành viên.

D. Họ yêu cầu tôi rời khỏi câu lạc bộ vì tôi không phải là thành viên.

Ta có: Let sb do dt = Allow sb + to V nguyên thể: cho phép ai làm gì => Đáp án B đúng.

Tạm dịch: Họ không cho phép tôi vào vì tôi không phải là thành viên của câu lạc bộ.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

Guests are not allowed to bring food into the theater. No exceptions are made.

By no means are guests permitted to bring food into the theater.

Under no circumstances are guests allowed to bring food into the theater.

On no occasion are guests allowed to eat in the theater.

At no time are guests allowed to consume food inside the theater.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu đảo ngữ

Lời giải

Câu gốc: Guests are not allowed to bring food into the theater. No exceptions are made.

(Khách không được phép mang đồ ăn vào rạp. Không có ngoại lệ nào được đưa ra.)

=> Hai câu gốc nhấn mạnh rằng không có trường hợp ngoại lệ nào cho việc khách mang đồ ăn vào rạp. => Đáp án đúng phải thể hiện rõ tính nghiêm cấm tuyệt đối này.

Xét các đáp án:

A. By no means: "không đời nào,"

B. Under no circumstances: "dưới bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không…”

C. On no occasion: "không dịp nào,"

D. At no time: "không lúc nào,"

Cấu trúc: Under no circumstances + đảo ngữ: dưới bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không…

Tạm dịch: Trong mọi trường hợp, khách không được phép mang đồ ăn vào rạp.

226. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

Tom missed the deadline for the scholarship application. He regrets it now.

Provided that Tom hadn’t met the deadline, he would have applied for the scholarship.

Tom wishes he had met the deadline for the scholarship application.

Tom regrets that he didn't meet the deadline for the scholarship.

If only Tom had met the deadline, he would have missed the chance for the scholarship.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Câu ước

Lời giải

Câu ước ở quá khứ diễn tả điều ước về hành động đã không xảy ra trong quá, trái với thực tế trong quá khứ.

Cấu trúc: S + wish + S + had + VpII

Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện trái với thực tế trong quá khứ.

Cấu trúc: If + S + had + VpII, S + would have VpII

(Chú ý: Provided that: miễn là)

Xét các đáp án: Tom đã bỏ lỡ thời hạn nộp đơn xin học bổng. Bây giờ anh ấy hối hận.

A. Nếu Tom không nộp đơn xin học bổng đúng hạn, anh ấy đã nộp đơn xin học bổng.

B. Tom ước mình đã nộp đơn xin học bổng đúng hạn. (sát nghĩa câu gốc nhất)

C. Tom hối hận vì đã không nộp đơn xin học bổng đúng hạn.

D. Nếu Tom nộp đơn xin học bổng đúng hạn, anh ấy đã bỏ lỡ cơ hội nhận học bổng.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

The young girl has great experience of nursing. She has worked as a hospital volunteer for years.

Before she worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.

Much as she has worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.

Having worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of nursing.

With great experience of nursing, the young girl has worked as a hospital volunteer for years.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Liên từ

Lời giải

Câu gốc: The young girl has great experience of nursing. She has worked as a hospital volunteer for years.

(Cô gái trẻ có kinh nghiệm lớn về y tá. Cô ấy đã làm tình nguyện viên tại bệnh viện suốt nhiều năm.)

Xét các đáp án:

A. Trước khi làm tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm, cô gái trẻ có nhiều kinh nghiệm trong nghề điều dưỡng.

B. Mặc dù đã làm tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm, cô gái trẻ vẫn có nhiều kinh nghiệm trong nghề điều dưỡng.

C. Làm tình nguyện viên bệnh viện trong nhiều năm, cô gái trẻ vẫn có nhiều kinh nghiệm trong nghề điều dưỡng.

=> Đáp án C chính xác nhất vì "Having worked" là dạng phân từ quá khứ (past participle), diễn tả hành động đã hoàn thành trước khi hành động chính trong câu.

Tạm dịch: Cô gái trẻ có kinh nghiệm lớn về y tá. Cô ấy đã làm tình nguyện viên tại bệnh viện suốt nhiều năm.

228. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

The project was delayed due to unforeseen circumstances. However, it was eventually completed on time.

Although the project faced delays due to unforeseen circumstances, it was completed on time.

Unless the project faced unforeseen delays, it was not completed within the scheduled time.

Due to unforeseen circumstances, the project was delayed, however it was completed on time.

Despite the delay was caused by unforeseen circumstances, the project was finished on time.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Liên từ

Lời giải

Câu gốc: The project was delayed due to unforeseen circumstances. However, it was eventually completed on time.

(Dự án bị trì hoãn do những tình huống không lường trước được. Tuy nhiên, cuối cùng nó đã hoàn thành đúng hạn.)

Xét các đáp án:

Ta có đáp án A đúng vì sử dụng từ nối Although để nối hai ý trái ngược nhau:

→ Dự án bị trì hoãn nhưng hoàn thành đúng hạn.

Ta có đáp án B sử dụng câu điều kiện nhưng không đúng về mặt ngữ nghĩa

Ta có đáp án C sai ngữ pháp vì nếu dùng however đứng giữa câu thì phải được ngăn cách bởi dấu “;”

Ta có đáp án D sai vì despite + N/V-ing mà trong câu này sau despite đang là một mệnh đề

Tạm dịch: Mặc dù có sự chậm trễ do những tình huống không lường trước được, dự án vẫn hoàn thành đúng thời hạn.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Telemedicine first became possible thanks to video technology and high – speed communications.

People using telemedicine will need to go to hospitals more for follow – up treatment.

People in developed countries still have great difficulty getting access to medical check.

Telemedicine can connect leading medical specialists with students around the world.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc – Chi tiết

Lời giải

Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Y học từ xa lần đầu tiên trở nên khả thi nhờ công nghệ video và truyền thông tốc độ cao.

B. Những người sử dụng y học từ xa sẽ cần phải đến bệnh viện nhiều hơn để theo dõi điều trị.

C. Người dân ở các nước phát triển vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ kiểm tra sức khỏe.

D. Y học từ xa có thể kết nối các chuyên gia y tế hàng đầu với sinh viên trên toàn thế giới.

Thông tin:

Telemedicine could also change medical education by bringing the expert skills of the world’s leading specialists to students throughout the world

Tạm dịch:

Y học từ xa cũng có thể thay đổi giáo dục y tế bằng cách mang các kỹ năng chuyên môn của các chuyên gia hàng đầu thế giới đến với sinh viên trên toàn thế giới

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B C or D to answer each question.

A manufacturing company is experiencing a high rate of defective products. The production manager believes it’s due to outdated machinery, while the quality control team thinks it’s a training issue. What should the company do first to determine the root cause?

Replace the machinery with new models.

Conduct a thorough analysis of the production process.

Provide additional training to all employees.

Hire an external consultant to review the situation.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Giải quyết vấn đề

Lời giải

Một công ty sản xuất đang gặp phải tình trạng sản phẩm lỗi với tỷ lệ cao. Người quản lý sản xuất tin rằng nguyên nhân là do máy móc lỗi thời, trong khi nhóm kiểm soát chất lượng lại cho rằng đó là vấn đề đào tạo. Trước tiên, công ty nên làm gì để xác định nguyên nhân gốc rễ?

A. Thay thế máy móc bằng các mẫu mới. => Thay máy móc ngay lập tức sẽ tốn chi phí mà không chắc chắn nguyên nhân là do máy móc. Câu này sai

B. Tiến hành phân tích kỹ lưỡng quy trình sản xuất. => Phân tích giúp tìm nguyên nhân chính xác, xem lỗi do máy móc, nhân viên hay quy trình. Câu này đúng

C. Đào tạo thêm cho tất cả nhân viên. => Đào tạo không hiệu quả nếu nguyên nhân không phải từ nhân viên. Câu này đúng

D. Thuê một chuyên gia tư vấn bên ngoài để xem xét tình hình. => Mời chuyên gia có thể hiệu quả, nhưng trước hết sẽ tốn chi phí đầu tư, trước tiên công ty vẫn nên sử dụng nguồn lực có sẵn để tìm ra vấn đề trước. Câu này chưa hoàn toàn đúng

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B C or D to answer each question.

A team is brainstorming solutions to reduce company expenses. They have the following options:

• Outsource non-essential tasks.

• Reduce the workforce by 10%.

• Implement energy-saving measures.

• Negotiate better deals with suppliers.

Which option is most likely to reduce costs without negatively affecting employee morale?

Outsource non-essential tasks.

Reduce the workforce by 10%.

Implement energy-saving measures.

Negotiate better deals with suppliers.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Giải quyết vấn đề

Lời giải

Một nhóm đang tìm giải pháp để giảm chi phí cho công ty. Họ có các lựa chọn sau:

• Gia công ngoài các nhiệm vụ không cần thiết.

• Giảm 10% lực lượng lao động.

• Thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng.

• Đàm phán các thỏa thuận tốt hơn với các nhà cung cấp.

Lựa chọn nào có nhiều khả năng giảm chi phí mà không ảnh hưởng tiêu cực đến tinh thần của nhân viên?

A. Gia công ngoài các nhiệm vụ không cần thiết. => Có thể tiết kiệm nhưng làm nhân viên lo lắng về việc mất việc. Câu này sai

B. Giảm 10% lực lượng lao động. => Cắt giảm nhân sự chắc chắn gây bất mãn và ảnh hưởng tinh thần nhân viên. Câu này sai

C. Thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng. => Giảm chi phí thông qua tiết kiệm năng lượng, không ảnh hưởng đến nhân viên. Câu này đúng

D. Đàm phán các thỏa thuận tốt hơn với các nhà cung cấp. =>  Hiệu quả nhưng không chắc tiết kiệm nhiều và không liên quan trực tiếp đến nhân viên.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

At the airport, your luggage is scanned by a machine. What is the most likely explanation for how the machine examines your belongings?

The machine uses X-rays to create images of the contents of your luggage by detecting how different materials absorb the rays.

The machine emits ultraviolet light that reacts with specific items in your luggage to identify their presence.

Infrared waves are sent through your luggage to measure heat signatures of the items inside.

The machine uses sound waves to create a map of the contents of your luggage, similar to an ultrasound.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu thông tin và suy luận

Lời giải

Tại sân bay, hành lý của bạn sẽ được quét bằng máy. Giải thích hợp lý nhất cho cách máy kiểm tra đồ đạc của bạn là gì?

A. Máy sử dụng tia X để tạo hình ảnh về nội dung hành lý của bạn bằng cách phát hiện cách các vật liệu khác nhau hấp thụ tia.

B. Máy phát ra tia cực tím phản ứng với các vật phẩm cụ thể trong hành lý của bạn để xác định sự hiện diện của chúng.

C. Sóng hồng ngoại được truyền qua hành lý của bạn để đo nhiệt độ của các vật phẩm bên trong.

D. Máy sử dụng sóng âm để tạo bản đồ về nội dung hành lý của bạn, tương tự như siêu âm.

Máy quét sân bay sử dụng tia X vì chúng có thể xuyên qua các vật liệu trong hành lý của bạn và tạo ra hình ảnh dựa trên cách các tia được hấp thụ. Các vật liệu khác nhau hấp thụ tia X ở các mức độ khác nhau, cho phép người vận hành phân biệt giữa các vật thể như kim loại, vật liệu hữu cơ và chất lỏng. Các dạng bức xạ khác, chẳng hạn như tia cực tím hoặc tia hồng ngoại, không được sử dụng cho mục đích này.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B C or D to answer each Câu.

A man walks 5 km toward south and then turns to the right. After walking 3 km he turns to the left and walks 5 km . Now in which direction is he from the starting place?

   

North-East

South-West

North-West

South-East

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Suy luận logic

Lời giải

Người đàn ông bắt đầu đi bộ 5 km về phía nam.

Sau đó, anh ta rẽ phải (về phía tây) và đi 3 km.

Tiếp theo, anh ta rẽ trái (về phía nam) và đi 5 km.

Vị trí cuối cùng của anh ta sẽ là:

5 km về phía nam ban đầu + 5 km về phía nam sau khi rẽ trái = 10 km về phía nam.

3 km về phía tây.

Vậy, từ điểm xuất phát, người đàn ông đang ở Tây Nam.

Tạm dịch: Một người đàn ông đi bộ 5 km về phía nam và sau đó rẽ phải. Sau khi đi bộ 3 km, anh ta rẽ trái và đi bộ 5 km. Bây giờ, anh ta đang ở hướng nào so với nơi bắt đầu?

A. Đông Bắc

B. Tây Nam

C. Tây Bắc

D. Đông Nam

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Jake is planning a weekend getaway for his friends. He wants the trip to be fun and relaxed, but his friends prefer outdoor activities and enjoy a laid-back atmosphere. Which destination below should Jake choose?  

The Grand Mountain Resort offers a luxurious spa, private villas, and guided meditation sessions in a serene, remote location.

Lakeside Campground has a beautiful natural setting with hiking trails, fishing spots, and campfire gatherings perfect for a weekend of outdoor adventure.

Oceanview Luxury Retreat is an upscale beach resort with private pools, fine dining, and water sports activities for a lavish weekend.

City Center Hotel is located in the heart of a bustling city, offering cultural tours, shopping, and gourmet dining experiences for an urban getaway.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống – tư duy giải pháp

Lời giải

Jake đang lên kế hoạch cho một chuyến đi nghỉ cuối tuần cho bạn bè. Anh ấy muốn chuyến đi vui vẻ và thư giãn, nhưng bạn bè anh ấy thích các hoạt động ngoài trời và tận hưởng bầu không khí thoải mái. Jake nên chọn điểm đến nào dưới đây?

A. Grand Mountain Resort cung cấp spa sang trọng, biệt thự riêng và các buổi thiền có hướng dẫn tại một địa điểm yên tĩnh, hẻo lánh.

B. Lakeside Campground có bối cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp với những con đường mòn đi bộ đường dài, địa điểm câu cá và các buổi tụ tập đốt lửa trại hoàn hảo cho một kỳ nghỉ cuối tuần phiêu lưu ngoài trời.

C. Oceanview Luxury Retreat là một khu nghỉ dưỡng bãi biển cao cấp với hồ bơi riêng, nhà hàng sang trọng và các hoạt động thể thao dưới nước cho một kỳ nghỉ cuối tuần xa hoa.

D. City Center Hotel nằm ở trung tâm của một thành phố nhộn nhịp, cung cấp các tour du lịch văn hóa, mua sắm và trải nghiệm ẩm thực hảo hạng cho một kỳ nghỉ đô thị.

Địa điểm B phù hợp với sở thích của nhóm về các hoạt động ngoài trời và bầu không khí thoải mái. Các địa điểm khác liên quan đến những trải nghiệm sang trọng hơn hoặc đô thị có thể không hấp dẫn sở thích thoải mái của nhóm.