Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 6)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 6)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực118 lượt thi
235 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau mà các chữ số đó thuộc tập hợp\(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)?

    

\(C_5^5\).

\(A_6^5\).

5!.

\({5^5}\).

Xem đáp án

Đáp án

5!.

Giải thích

Số cách lập ra số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau mà các chữ số đó thuộc tập hợp \(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) là số hoán vị của 5 phần tử.

Vậy có 5! số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau mà các chữ số đó thuộc tập hợp \(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).

Đoạn văn

"những tiếng đàn bọt nước

Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt

li-la li-la li-la

đi lang thang về miền đơn độc

với vầng trăng chếnh choáng

trên yên ngựa mỏi mòn."

(Thanh Thảo, Đàn ghi ta của Lor-ca)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong cách ngôn ngữ của văn bản là

  

báo chí.

sinh hoạt.

nghệ thuật.

hành chính.

Xem đáp án

Đáp án

nghệ thuật.

Giải thích

Đây là một tác phẩm thơ, do đó phong cách ngôn ngữ văn bản là nghệ thuật.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là

 

tự sự.

nghị luận.

biểu cảm.

thuyết minh.

Xem đáp án

Đáp án

biểu cảm.

Giải thích

Do đây là trích đoạn một tác phẩm thơ nên phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn thơ là

nỗi cô đơn của Lor-ca.

hình ảnh Lor-ca trong một cuộc đấu bò tót.

niềm yêu thích khám phá những miền không gian hoang dại của Lor-ca.

hình ảnh Lor-ca tự do, nghệ sĩ trong khung cảnh chính trị và nghệ thuật, văn hóa của Tây Ban Nha.

Xem đáp án

Đáp án

hình ảnh Lor-ca tự do, nghệ sĩ trong khung cảnh chính trị và nghệ thuật, văn hóa của Tây Ban Nha.

Giải thích

Các phương án A, B, C đều không thể hiện nội dung chính của đoạn thơ. Dựa vào hoàn cảnh ra đời bài thơ, bối cảnh chính trị và văn hóa ở Tây Ban Nha thời điểm Lor-ca sống có thể thấy phương án D thể hiện rõ nhất nội dung chính của đoạn thơ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh“Tiếng đàn bọt nước” sử dụng phép tu từ nào?

 

So sánh

Nhân hóa.

Ẩn dụ.

Hoán dụ.

Xem đáp án

Đáp án

Ẩn dụ.

Giải thích

Trong câu thơ này, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ để thấy tiếng đàn trong trẻo nhưng cũng mong manh, dễ vỡ như bọt nước.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ:

 

tự do.

bảy chữ.

thất ngôn bát cú.

năm chữ

Xem đáp án

Đáp án

tự do.

Giải thích

Các câu trong đoạn thơ trên có số lượng các tiếng không đều nên thuộc thể thơ tự do.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, khẳng định nào sau đây sai.

Nếu ba mặt phẳng phân biệt cắt nhau theo ba giao tuyến thì ba giao tuyến ấy hoặc đồng quy hoặc đôi một song song.

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Cho hai đường thẳng chéo nhau. Có duy nhất một mặt phẳng chứa đường thẳng này và song song với đường thẳng kia.

Xem đáp án

Đáp án

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Giải thích

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau hoặc chéo nhau.

Đoạn văn

Nuôi cháu bảy năm trời, mãi cho đến khi nó đã mười hai, bà cho nó đi làm con nuôi người ta lấy mười đồng. Thì cải mả cho bố nó đã mất tám đồng rồi. Còn hai đồng bà dùng làm vốn đi buôn, kiếm mỗi ngày dăm ba xu lãi nuôi thân. Có chạy xạc cả gấu váy, hết chợ gần đến chợ xa, thì mới kiếm nổi mỗi ngày mấy đồng xu. Sung sướng gì đâu! Ấy thế mà ông trời ông ấy cũng chưa chịu để yên. Năm ngoái đấy, ông ấy còn bắt bà ốm một trận thập tử nhất sinh. Có đồng nào hết sạch. Rồi chết thì không chết nhưng bà lại bị mòn thêm rất nhiều sức lực. Chân tay bà đã bắt đầu run rẩy. Người bà thỉnh thoảng tự nhiên bủn rủn. Đang ngồi mà đứng lên, hai mắt cũng hoa ra. Đêm nằm, xương cốt đau như giần. Đi đã thấy mỏi chân. Như vậy thì còn buôn bán làm sao được? Nghĩ đến nắng gió bà đã sợ.

Tuy vậy mà bà vẫn phải ăn. Chao ôi! Nếu người ta không phải ăn thì đời sẽ giản dị biết bao? Thức ăn không bao giờ tự nhiên chạy vào mồm. Có làm thì mới có ăn. Nhưng bây giờ yếu đuối rồi, bà không còn kham được những việc nặng nề, cũng không còn chịu đựng được nắng sương. Bà phải kiếm việc nhà, việc ở trong nhà. Ở làng này, chỉ có việc bế em, như một con bé mười một, mười hai tuổi. Mới đầu còn có nhiều người muốn thuê. Ai cũng nghĩ rằng: những bà già tính cẩn thận và ăn chẳng bao nhiêu, bữa lưng bữa vực thế nào cũng đủ no; mà đã không no các cụ cũng chỉ lặng im, không ấm ức như những đồ trẻ nhãi, hơi một tí cũng đem chuyện nhà chủ đi kể với đủ mọi người hàng xóm… Nhưng thuê bà được ít lâu, tự nhiên người ta chán. Người ta nhận ra rằng: thuê một đứa trẻ con lại có phần thích hơn. Trẻ con cạo trọc đầu. Những lúc tức lên, có muốn cốc nó dăm ba cái thì cứ cốc. Chẳng ai kêu: ác! Nhưng bà lão đầu đã bạc. Người ta tức bà đến gần sặc tiết ra đằng mũi cũng không thể giúi đầu bà xuống mà cốc. Cũng không thể chửi. Mắng một câu, đã đủ mang tiếng là con người tệ. Mà bà thì lẩm cẩm, chậm chạp, lì rì. Bà rờ như thể xẩm rờ. Tay bà, đưa bát cơm lên miệng cũng run run. Cơm vương vãi. Tương mắm rớt ra mâm, rớt xuống yếm bà, rớt cả vào đầu tóc, mặt mũi, quần áo đứa bé nằm ở lòng bà. Rồi hơi trái gió, trở trời, bà lại đau mình. Suốt đêm bà thở dài với rên rẩm kêu trời. Có khi bà lại khóc lóc, hờ con. Nghe rợn cả người. Như vậy thì chịu làm sao được? Ấy thế là người ta lại phải tìm cớ tống bà đi. Bà lại phải gạ gẫm ở cho nhà khác… Không đầy một năm trời bà thay đổi đến năm, sáu chủ. Mỗi lần đổi chủ là một lần hạ giá. Thoạt tiên cơm nuôi tháng một đồng. Rồi cơm nuôi tháng năm hào. Rồi cơm nuôi, một năm bốn đồng. Rồi hai đồng. Rồi chẳng có đồng nào. Đến nước ấy mà cũng chẳng ma nào chịu được. Một hôm, người chủ cuối cùng sai bà xách hai cái lọ đi kín nước. Bà bảo: bà chỉ có thể mang một lọ. Y đã lấy sự ấy làm khó chịu, nhưng cố nhịn. Nhưng một lọ cũng không xong. Bà xách một lọ nước đầy, ở dưới cầu ao bước lên bờ, chẳng biết bẩy rẩy thế nào mà ngã khuỵu xuống, vỡ tan cái lọ và què một bên tay. Nghe tiếng bà kêu, chủ nhà phải chạy ra đỡ bà về. Không ai có thừa cơm nuôi báo cô bà. Y bèn đãi bà năm hào cho bà về hưu trí. Từ ngày ấy đến nay tính ra đã hơn ba tháng rồi.

(Trích Một bữa no – Nam Cao)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định nội dung chính của văn bản trên

Sự khốn khó của những người nông dân trước Cách mạng tháng Tám 1945.

Tình cảnh khốn đốn của người đàn bà khi phải sống một mình ở nông thôn.

Cuộc sống vất vả của bà lão khi trải qua một cơn bệnh thập tử nhất sinh.

Tình cảnh bà lão đi ở đợ và bị chủ nhà hà hiếp, không thể gượng lên nổi.

Xem đáp án

Đáp án

Cuộc sống vất vả của bà lão khi trải qua một cơn bệnh thập tử nhất sinh.

Giải thích

Đọc toàn bộ đoạn trích, xác định nhân vật được tác giả miêu tả là người bà và một chuỗi các sự kiện được diễn ra:

+ Phải cho cháu đi ở đợ, lấy tiền cải mả cho con trai và làm vốn buôn bán.

+ Bị ốm nặng và không đủ sức buôn bán, phải đi “bế em”.

+ Đi làm cho nhiều nhà nhưng vì ốm đau nên cũng bị đuổi đi.

Tổng hợp thông tin, xác định nội dung chính của đoạn là: sự vất vả của người bà sau một trận ốm. Vì văn bản không nói tới khía cạnh thời gian, bà bị đuổi đi do sức khỏe yếu, không nhanh nhẹn nên loại A, B, D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “cải mả” (gạch chân, in đậm) trong văn bản trên có nghĩa là

   

mai táng.

làm tang.

bốc mộ.

giỗ hết.

Xem đáp án

Đáp án

bốc mộ.

Giải thích

Dựa trên hiểu biết cá nhân và việc giải nghĩa từ để xác định: “cải mả”: làm lại khu mộ cho người chết (theo tục xưa, người chết được chôn dưới đất sau một vài năm sẽ được chuyển sang một khu mới, xây cất cố định). Hoặc áp dụng phương pháp loại trừ, xác định, nội dung ngữ liệu không nhắc tới các hoạt động để tang (bà cho đứa cháu đi làm con nuôi rồi mới cải mả) và việc liên quan tới quá trình cúng giỗ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo văn bản, vì sao ban đầu những người trong làng lại muốn thuê bà lão làm công việc chăm sóc trẻ nhỏ cho gia đình họ?

 

Những người già thường có kinh nghiệm nên những đứa trẻ sẽ khỏe mạnh và thông minh hơn.

Người già được đánh giá là có tính cẩn thận hơn và không có nhiều đòi hỏi so với bọn trẻ con.

Bà lão ngoài việc chăm sóc cho những đứa trẻ sẽ sẵn sàng nhận thêm nhiều công việc nhà khác.

Bà lão sẽ phải nhận khoản tiền công từ chủ nhà thấp hơn nhiều so với những đứa trẻ con khác.

Xem đáp án

Đáp án

Người già được đánh giá là có tính cẩn thận hơn và không có nhiều đòi hỏi so với bọn trẻ con.

Giải thích

Đọc và tìm kiếm thông tin trong văn bản: Mới đầu còn có nhiều người muốn thuê. Ai cũng nghĩ rằng: những bà già tính cẩn thận và ăn chẳng bao nhiêu, bữa lưng bữa vực thế nào cũng đủ no; mà đã không no các cụ cũng chỉ lặng im, không ấm ức như những đồ trẻ nhãi, hơi một tí cũng đem chuyện nhà chủ đi kể với đủ mọi người hàng xóm…

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo văn bản, vì sao bà lão cứ phải chuyển hết từ nhà này sang nhà khác?

Những đứa trẻ ngày càng lớn và sức vóc của bà không thể chăm được chúng.

Bà lão vụng về trong mọi hành động và thường xuyên làm rơi đồ ăn vào chúng.

Bà lão luôn đòi hỏi được nghỉ ngơi và nhận nhiều tiền hơn để lo thuốc men.

Sức khỏe bị suy kiệt khiến bà đau ốm thường xuyên và không làm được việc.

Xem đáp án

Đáp án

Sức khỏe bị suy kiệt khiến bà đau ốm thường xuyên và không làm được việc.

Giải thích

Đọc và tìm kiếm thông tin trong văn bản: Mà bà thì lẩm cẩm, chậm chạp, lì rì. Bà rờ như thể xẩm rờRồi hơi trái gió, trở trời, bà lại đau mình. Suốt đêm bà thở dài với rên rẩm kêu trời. Có khi bà lại khóc lóc, hờ con. Tổng hợp thông tin và xác định, nguyên nhân chính dẫn tới việc người ta lại phải tìm cớ tống bà đi là bà lão thường đau yếu, không làm được hết công việc mà chủ nhà giao.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành động của người chủ nhà sau khi bà lão bị gãy tay cho thấy điều gì?

Người chủ nhà rất quan tâm và lo lắng cho cái tay của bà lão.

Bà lão là người tốt, khiến những người xung quanh nể trọng.

Người chủ nhà cảm thấy có lỗi vì đã giao công việc nặng nhọc.

Bà lão là gánh nặng và chủ nhà muốn đuổi đi cho khỏi rắc rối.

Xem đáp án

Đáp án

Bà lão là gánh nặng và chủ nhà muốn đuổi đi cho khỏi rắc rối.

Giải thích

Đọc và xác định thông tin trong văn bản: “Nghe tiếng bà kêu, chủ nhà phải chạy ra đỡ bà về. Không ai có thừa cơm nuôi báo cô bà. Y bèn đãi bà năm hào cho bà về hưu trí. Từ ngày ấy đến nay tính ra đã hơn ba tháng rồi”. Từ đó xác định, bà lão vốn đã yếu nay lại không thể làm việc được nên khoản tiền nhằm mục tiêu đuổi bà lão đi mà chủ nhà không gặp bất cứ rắc rối hay phiền hà nào. Cần chú ý, chủ nhà đưa khoản tiền vì chỉ muốn không cần “nuôi báo cô bà” chứ không phải vì lo lắng hay cảm thấy có lỗi khi sai bà mang lọ đi lấy nước – một việc có vẻ rất nặng nhọc với những người già.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz;\) cho điểm \(A\left( {1;3; - 2} \right)\)\(\left( P \right):2x + y - 2z - 3 = 0\). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng

    

 

1.

2.

\(\frac{2}{3}\).

3.

Xem đáp án

Đáp ánB

2.

Giải thích

Ta có \(d\left( {A;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 + 3 - 2.\left( { - 2} \right) - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{( - 2)}^2}} }} = 2\).

Đoạn văn

Đăm Săn - Sao ngươi lại chém cái chão cột trâu? Còn khoeo chân ta, ngươi dành làm gì?

Đến lúc này, Mtao Mxây bảo Hơ Nhị quăng cho hắn một miếng trầu. Nhưng Đăm Săn đã đớp được miếng trầu. Chàng nhai trầu, sức chàng tăng lên gấp bội.

Đăm Săn - Bớ diêng, bây giờ ngươi lại chạy, ta đuổi coi!

Thế là Đăm Săn lại múa. Chàng múa trên cao, gió như bão. Chàng múa dưới thấp, gió như lốc. Chòi lẫm đổ lăn lóc. Cây cối chết rụi. Khi chàng múa dưới thấp, vang lên tiếng đĩa khiên đồng. Khi chàng múa trên cao, vang lên tiếng đĩa khiên kênh. Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung. Cây giáo thần, cây giáo dính đầy những oan hồn của chàng nhằm đùi Mtao Mxây phóng tới, trúng nhưng không thủng. Chàng đâm vào người Mtao Mxây cũng không thủng.

Đến lúc này, Đăm Săn đã thấm mệt. Chàng vừa chạy vừa ngủ, mộng thấy ông Trời.

Đăm Săn - Ối chao, chết mất thôi, ông ơi! Cháu đâm mãi mà không thủng hắn!

Ông trời - Thế ư, cháu? Vậy thì cháu lấy một cái chày mòn ném vào vành tai hắn là được.

Đăm Săn bừng tỉnh, chộp ngay một cái chày mòn, ném trúng vành tai kẻ địch. Cái giáp của Mtao Mxây tức thì rơi loảng xoảng. Mtao Mxây tháo chạy. Hắn tránh quanh chuồng lợn, Đăm Săn phá tan chuồng lợn. Hắn tránh quanh chuồng trâu, Đăm Săn phá tan chuồng trâu. Cuối cùng, hắn ngã lăn quay ra đất.”

(Chiến thắng Mtao - Mxây, trích Sử thi “Đăm Săn”, Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lời nói của Đăm Săn với Mtao - Mxây thể hiện điều gì?

 

Sự cẩn trọng đối với đối thủ.

Sự khinh thường đối thủ.

Thăm dò cách đối thủ tấn công.

Lo sợ đối thủ ra đòn chí mạng.

Xem đáp án

Đáp án

Sự khinh thường đối thủ.

Giải thích

Căn cứ vào lời nói của Đăm Săn: “Sao ngươi lại chém cái chão cột trâu? Còn khoeo chân ta, ngươi dành làm gì?” - chê bai Mtao - Mxây chém trượt, không trúng người.

→ Đáp án đúng: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Miếng trầu của Hơ Nhị mang ý nghĩa gì?

Thể hiện tình cảm thủy chung, gắn bó.

Thể hiện văn hóa trầu cau của người Việt Nam.

Yếu tố kì ảo, đại diện cho sức mạnh.

Nguồn lương thực tạo nên sức mạnh của Đăm Săn.

Xem đáp án

Đáp án

Yếu tố kì ảo, đại diện cho sức mạnh.

Giải thích

Ảnh hưởng của văn hóa mẫu hệ, hành động Hơ Nhị ném miếng trầu cho Đăm Săn như một cách tiếp thêm sức mạnh cho người anh hùng của cộng đồng. Sau khi ăn miếng trầu, “sức chàng tăng lên gấp bội” là chi tiết nhằm nhấn mạnh vai trò của người phụ nữ trong cộng đồng, không có tính thực tế.

→ Đáp án đúng: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn “ Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung.” cho thấy

sức mạnh của Đăm Săn khiến Mtao - Mxây sợ hãi.

sức khỏe phi thường của Đăm Săn dù đã chiến đấu vài ngày đêm.

không gian núi rừng Tây Nguyên rộng lớn và hùng vĩ.

thời gian giao chiến kéo dài tới mức đủ để Đăm Săn chạy qua nhiều vùng đất.

Xem đáp án

Đáp án

không gian núi rừng Tây Nguyên rộng lớn và hùng vĩ.

Giải thích

Dùng phương án loại trừ:

Đoạn trích không nhắc tới thời gian → Loại B, D

Đoạn trích không có từ miêu tả thái độ, tâm trạng của Đăm Săn nên loại đáp án A, chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới việc Đăm Săn đánh bại Mtao - Mxây là gì?

Đăm Săn có sức mạnh hơn người.

Đăm Săn có trí tuệ hơn người.

Đăm Săn đại diện cho chính nghĩa.

Đăm Săn biết được điểm yếu của Mtao - Mxây.

Xem đáp án

Đáp án

Đăm Săn đại diện cho chính nghĩa.

Giải thích

Câu hỏi yêu cầu suy luận: Đăm Săn chiến thắng là nhờ sự trợ giúp của ông Trời. Ông Trời là thần linh, đại diện cho thế lực siêu nhiên bảo vệ con người và lẽ công bằng.

→ Đáp án đúng: C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Cuộc giao chiến của Đăm Săn và Mtao - Mxây.

Vẻ đẹp của Đăm Săn trong không gian chiến trận.

Vẻ đẹp của Đăm Săn trong không gian cộng đồng.

Hình tượng lý tưởng của Đăm Săn.

Xem đáp án

Đáp án

Vẻ đẹp của Đăm Săn trong không gian chiến trận.

Giải thích

Trong đoạn trích có rất nhiều yếu tố miêu tả những sự vật xung quanh khi Đăm Săn chiến đấu, phóng đại sức mạnh của chàng. Đăm Săn cũng được tiếp sức bởi Hơ Nhị và ông Trời vì chàng chiến đấu vì chính nghĩa

→ Đáp án đúng: B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\vec a\)\(\vec b\) khác vectơ - không thỏa mãn \(\left| {\vec a\left| { = 2,{\rm{\;}}} \right|\vec b} \right| = 3\)\(\vec a\) tạo với \(\vec b\) một góc bằng \({45^ \circ }\). Khi đó \(\vec a.\vec b\) bằng bao nhiêu?

\(\vec a.\vec b = 5\sqrt 2 \)

\(\vec a.\vec b = 3\sqrt 2 \)

\(\vec a.\vec b = 2\sqrt 5 \).

\(\vec a.\vec b = 2\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp ánB

\(\vec a.\vec b = 3\sqrt 2 \).

Giải thích

Ta có \(\vec a.\vec b = \left| {\vec a} \right|.\left| {\vec b} \right|.{\rm{cos}}\left( {\vec a,\vec b} \right) = 2.3.{\rm{cos}}{45^ \circ } = 3\sqrt 2 \).

Vậy \(\vec a.\vec b = 3\sqrt 2 \).

Đoạn văn

“Xác hàng thịt: Rõ là ông không dám trả lời. Giấu ai chứ không thể giấu tôi được! Hai ta đã hoà với nhau làm một rồi!

Hồn Trương Ba: Không! Ta vẫn có một đời sống riêng: nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn...

Xác hàng thịt: Nực cười thật! Khi ông phải tồn tại nhờ tôi, chiều theo những đòi hỏi của tôi, mà còn nhận là nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn?

Hồn Trương Ba: (bịt tai lại) Ta không muốn nghe mày nữa!

Xác hàng thịt: (lắc đầu) Ông cứ việc bịt tai lại! Chẳng có cách nào chối bỏ tôi được đâu! Mà đáng lẽ ông phải cảm ơn tôi. Tôi đã cho ông sức mạnh. Ông có nhớ hôm ông tát thằng con ông toé máu mồm máu mũi không? Cơn giận của ông lại có thêm sức mạnh của tôi... Ha ha!

Hồn Trương Ba: Ta cần gì đến cái sức mạnh làm ta trở thành tàn bạo.”

(Trích “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, Lưu Quang Vũ, Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhân vật trong đoạn trích được thể hiện qua:

Lời độc thoại

Lời đối thoại

Chỉ dẫn hành động

Lời độc thoại nội tâm

Xem đáp án

Đáp án

Lời đối thoại

Giải thích

Do trong đoạn trích không xuất hiện chú thích nêu chỉ dẫn → Loại đáp án C

Trong đoạn trích, các nhân vật trao đổi và trình bày quan điểm qua lời thoại, đánh dấu bằng tên nhân vật ở đầu dòng.

Nhắc lại kiến thức về đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm:

Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người

Độc thoại là lời nói của một người nào đó không nhằm vào một ai hoặc nói với chính mình.

Độc thoại là lời nói với chính mình, nói không thành tiếng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ “tàn bạo” trong đoạn trích có thể được thay thế bằng:

 

Hùng mạnh

Vạm vỡ

Hung ác

Bất bại

Xem đáp án

Đáp án

Hung ác

Giải thích

Xác định vị trí của từ “tàn bạo”: Câu cuối cùng của đoạn trích, trong lời của Trương Ba: “Ta cần gì đến cái sức mạnh làm ta trở thành tàn bạo.”

Dựa vào câu nói trước đó của Xác hàng thịt, xác định sự việc ông Trương Ba “tát thằng con ông toé máu mồm máu mũi”

→ Với Trương Ba, đó là một việc “tàn bạo” - “tàn bạo” được dùng để mô tả sự việc đã xảy ra

→ Loại đáp án B, C, A do không phù hợp với đối tượng miêu tả

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nói của xác hàng thịt: “Khi ông phải tồn tại nhờ tôi, chiều theo những đòi hỏi của tôi, mà còn nhận là nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn?” thể hiện:

Mâu thuẫn gay gắt giữa hồn và xác

Xác hàng thịt dần kiểm soát tâm hồn Trương Ba

Sự chiếm lĩnh tuyệt đối của thể xác

Bi kịch bị khước từ của Trương Ba

Xem đáp án

Đáp án

Xác hàng thịt dần kiểm soát tâm hồn Trương Ba

Giải thích

Xác định nội dung thông tin trong câu nói của xác hàng thịt: Phủ định mong muốn của Trương Ba về đời sống độc lập, không phụ thuộc và bị vấy bẩn bởi xác hàng thịt.

→ Đáp án đúng: B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trương Ba thể hiện thái độ như thế nào trước lời nói của xác hàng thịt?

 

Tức giận

Đau đớn

Phủ nhận

Đồng cảm

Xem đáp án

Đáp án

Phủ nhận

Giải thích

Xác định cách phản ứng, lời nói của Trương Ba trong phạm vi đoạn trích:

Không!

(bịt tai lại) Ta không muốn nghe

Ta cần gì đến….

→ Đáp án đúng: C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nói: “Ta cần gì đến cái sức mạnh làm ta trở thành tàn bạo.” cho thấy Trương Ba là người:

 

Nhân hậu, lương thiện

Vị tha, rộng lượng

Tự trọng, trung thực

Nhút nhát, nhu nhược

Xem đáp án

Đáp án

Nhân hậu, lương thiện

Giải thích

Qua câu trích dẫn, nhận thấy: Trương Ba không đồng tình với việc sử dụng sức mạnh để làm tổn hại tới người khác

→ Loại đáp án C, D do không tương ứng với nội dung

Loại đáp án B do thiếu tính chi tiết, trong phạm vi đoạn trích không nêu rõ hoàn cảnh bộc lộ phẩm chất vị tha của nhân vật

→ Đáp án đúng: A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây, hãy cho biết điểm \(L\) không là điểm chung của hai mặt phẳng nào?

Trong hình vẽ dưới đây, hãy cho biết điểm L không là điểm chung của hai mặt phẳng nào? (ảnh 1)

  

\(\left( {SBA} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {ALD} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {ALD} \right)\).

Xem đáp án

Đáp ánB

\(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {ALD} \right)\).

Giải thích

\(\left( {SAD} \right) \cap \left( {ALD} \right) = AD\)\(L \notin AD\) nên \(L\) không là điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {ALD} \right)\).

Đoạn văn

Các tế bào ung thư dễ bị tổn thương dưới tác dụng của tia X hoặc tia gamma hơn các tế bào khỏe mạnh. Mặc dù ngày nay đã có các máy gia tốc tuyến tính thay thế, nhưng trước kia nguồn tiêu chuẩn để điều trị là Co60 phóng xạ. Đồng vị này phân rã β và biến thành Ni60 ở trạng thái kích thích vẫn nằm trong khối chất. Ni60 ngay sau đó trở về trạng thái cơ bản và phát ra hai photon gamma, mỗi phôtôn có năng lượng xấp xỉ 1,2 MeV. Biết rằng chu kì bán rã của Co là 5,27 năm.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng? Tia gamma

là chùm hạt nhân có bước sóng ngắn hơn tia X.

được phát ra khi nguyên tử chuyển về trạng thái cơ bản.

đi xa hơn tia β khi truyền trong không khí.

mang điện tích, điều trị ung thư.

Xem đáp án

Đáp án

là chùm hạt nhân có bước sóng ngắn hơn tia X.

Giải thích

Gamma có bản chất là sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn tia X. Tia gamma có bước sóng ngắn nên tính chất hạt (photon) thể hiện rõ nét.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước sóng của tia gamma được tạo ra ở trên là

 

1,035 μm.

1,035 pm.

2,898.1020 m.

1,811.1039 m.

Xem đáp án

Đáp án

1,035 pm.

Giải thích

Bước sóng của tia gamma: \(\lambda = \frac{{{\rm{hc}}}}{\varepsilon } = \frac{{6,{{625.10}^{ - 34}}{{.3.10}^8}}}{{1,2.1,{{6.10}^{ - 13}}}} = 1,{035.10^{ - 12}}\;{\rm{m}} = 1,035\,\,{\rm{pm}}.\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử ban đầu ta có hỗn hợp gồm 1 g Co60 và 1 g Ni60. Hỏi sau đó 10,54 năm, khối lượng của hỗn hợp có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

 

2 g.

1 g.

1,5 g.

1,25 g.

Xem đáp án

Đáp án

2 g.

Giải thích

Khối lượng Ni tạo thành bằng khối lượng Co phân rã. Vì vậy sau phản ứng khối lượng hỗn hợp Co và Ni không thay đổi và bằng 2 g.

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân nặng của 35 người trưởng thành tại một khu dân cư được cho như sau:

43

51

47

62

48

40

50

62

53

56

40

48

56

53

50

42

55

 

52

48

46

45

54

52

50

47

44

54

55

60

63

58

55

60

58

53.

Chuyển mẫu số liệu trên sang dạng ghép nhóm với sáu nhóm có độ dài bằng nhau. Khi đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng bao nhiêu?

  

47,8.

48,5.

47.

47,5.

Xem đáp án

Đáp ánA

47, 8.

Giải thích

Giá trị nhỏ nhất là 40 và giá trị lớn nhất là 63. Khoảng biến thiên là \(63 - 40 = 23\). Để cho đối xứng, ta chọn đầu mút trái của nhóm đầu tiên là 40 và đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 64 ta được các nhóm là \(\left[ {40;44} \right),\left[ {44;48} \right),\left[ {48;52} \right),\left[ {52;56} \right),\left[ {56;60} \right)\)\(\left[ {60;64} \right)\). Đếm số giá trị thuộc mỗi nhóm, ta có mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Cân nặng

\(\left[ {40;44} \right)\)

\(\left[ {44;48} \right)\)

\(\left[ {48;52} \right)\)

\(\left[ {52;56} \right)\)

\(\left[ {56;60} \right)\)

\(\left[ {60;64} \right)\)

Số người

4

5

7

10

4

5

Cỡ mẫu \(n = 35\). Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{35}}\) là số cân nặng của 35 người và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó tứ phân vị thứ nhất là \({x_9}\), thuộc nhóm \(\left[ {44;48} \right)\).

Do đó \(p = 2;{a_2} = 44;{m_2} = 5;{m_1} = 4,{a_3} - {a_2} = 4\)\({Q_1} = 44 + \frac{{\frac{{35}}{4} - 4}}{5}.4 = 47,8\).

Đoạn văn

Hàm lượng axit trong nước cam pha sẵn quá cao có thể gây hại tới sức khỏe con người. Mức axit xitric được khuyến nghị trong nước cam phải dưới 1%.

Để xác định hàm lượng axit xitric trong loại nước cam, một sinh viên đã lấy 6 g nước cam cho vào cốc thủy tinh, sau đó thêm vào cốc 45 ml nước. Dùng dung dịch NaOH 0,1003 M và chất chỉ thị màu (chất có màu sắc thay đổi khi pH thay đổi) để chuẩn độ axit xitric trong cốc nước cam. Các kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Thí nghiệm

Thể tích NaOH (ml)

1

6,720

2

6,740

3

6,700

4

6,680

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Thêm nước cất làm phần trăm khối lượng axit trong cốc nước cam thấp xuống, dễ chuẩn độ hơn.

Tiến hành nhiều lần thí nghiệm chuẩn độ thay vì chỉ tiến hành 1 lần với mục đích chính để chọn chất chỉ thị màu phù hợp.

Axit xitric có công thức C3H5(COOH)3.

Phải thêm nước cất vào dung dịch khi tiến hành chuẩn độ để dễ quan sát sự thay đổi màu sắc khi chuẩn độ.

Xem đáp án

Đáp án

Phải thêm nước cất vào dung dịch khi tiến hành chuẩn độ để dễ quan sát sự thay đổi màu sắc khi chuẩn độ.

Giải thích

- Phát biểu đúng:

Phải thêm nước cất vào dung dịch khi tiến hành chuẩn độ để mực nước trong cốc nhiều hơn, dễ quan sát sự thay đổi màu sắc khi chuẩn độ.

- Các phát biểu còn lại sai, vì đúng phải là:

+ Thêm nước cất không làm phần trăm khối lượng axit trong cốc nước cam thay đổi.

+ Tiến hành nhiều lần thí nghiệm chuẩn độ thay vì chỉ tiến hành 1 lần với mục đích chính để xác định VNaOH trung bình đã dùng.

+ Axit xitric có công thức C3H4(OH)(COOH)3

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên là

Phản ứng hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên là (ảnh 3)

Phản ứng hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên là (ảnh 4)

Phản ứng hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên là (ảnh 5)

Phản ứng hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên là (ảnh 6)

Xem đáp án

Đáp án

Phản ứng hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên là (ảnh 1)

Giải thích

Axit xitric:

Phản ứng hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên là

Phản ứng hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên là (ảnh 2)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm lượng axit trong mẫu nước cam này là

 

0,7167%.

0,6170%.

0,8910%.

0,5764%.

Xem đáp án

Đáp án

0,7167%.

Giải thích

\({\overline {\rm{V}} _{{\rm{NaOH}}}} = 6,710{\rm{ml}}\)

\({{\rm{n}}_{{\rm{NaOH}}}} = 0,1003.0,00671 = 6,{73.10^{ - 4}}\;{\rm{mol}}\)

\({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}({\rm{OH}}){({\rm{COOH}})_3} + 3{\rm{NaOH}} \to {{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}({\rm{OH}}){({\rm{COONa}})_3} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)

\( \to {{\rm{m}}_{{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}({\rm{OH}}){{({\rm{COOH}})}_3}}} = \frac{{6,{{73.10}^{ - 4}}}}{3}.192 \approx 0,043\;{\rm{g}}\)

\( \to {\% _{{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_4}({\rm{OH}}){{({\rm{COOH}})}_3}}} = \frac{{0,043}}{6}.100\% \approx 0,7167\% \)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy là hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AD,SC\). Ta có \({\rm{mp}}\left( {MNP} \right)\). \(MN\) cắt các đường \(BC,CD\) lần lượt tại \(K,L\). Gọi \(E\) là giao điểm của \(PK\)\(SB,\)\(F\) là giao điểm của \(PL\)\(SD\). Ta có giao điểm của (\(MNP\)) với các cạnh \(SB,SC,SD\) lần lượt là \(E,P,F\). Thiết diện tạo bởi \(\left( {MNP} \right)\) với \(S.ABCD\)

 

tam giác \(MNP\).

tứ giác \(MEPN\).

ngũ giác \(MNFPE\).

tam giác \(PKL\).

Xem đáp án

Đáp ánC

ngũ giác \(MNFPE\).

Giải thích

Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình bình hành ABCD (ảnh 1)

\(MN \cap CD = L \Rightarrow \left( {MNP} \right) \cap \left( {SCD} \right) = PF\left( {F = PL \cap SD} \right)\)

\(MN \cap BC = K \Rightarrow \left( {MNP} \right) \cap \left( {SBC} \right) = PE\left( {E = PK \cap SB} \right)\)

\(\left( {MNP} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = MN\)

\(\left( {MNP} \right) \cap \left( {SAD} \right) = NF\)

\(\left( {MNP} \right) \cap \left( {SBA} \right) = EM\)

\( \Rightarrow \) Thiết diện cần tìm là ngũ giác \(MNFPE\).

Đoạn văn

Kháng sinh là thuốc tấn công vào cơ thể vi khuẩn nhằm mục đích tiêu diệt chúng. Nó được coi như một vũ khí ngăn chặn sự sống của loài vi sinh vật này. Nhưng ngày nay, càng có nhiều loại vi khuẩn kháng kháng sinh và ngày càng có nhiều kháng sinh bị kháng. Tại sao vi khuẩn lại có khả năng nhận diện kháng sinh và đề kháng lại chúng?

Cơ chế đề kháng thuốc cơ bản của kháng sinh như sau:

1. Gen đề kháng làm giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn, làm cho kháng sinh không thể thấm vào tế bào vi khuẩn.

2. Gen đề kháng tạo ra các enzyme biến đổi cấu trúc phân tử kháng sinh.

3. Gen đề kháng làm thay đổi đích tác động trên vi khuẩn (biến đổi vị trí gắn kết với kháng sinh).

Hiện tượng này là do nguồn gốc từ các đột biến gen trên nhiễm sắc thể hoặc plasmide bên trong tế bào vi khuẩn. Nhóm nguyên nhân này cho chúng ta thấy vi khuẩn sử dụng các yếu tố sinh học (các đột biến gen) để làm mất tác dụng của kháng sinh.

Như vậy, vi khuẩn đã biến đổi mạnh mẽ để chống lại các kháng sinh được tạo ra để tiêu diệt chúng. Mặc dù các kháng sinh mới, đắt tiền, vừa được đưa vào sử dụng rộng rãi thì ngay sau đó không lâu cũng xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng lại kháng sinh đó.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu sử dụng liên tục một loại thuốc kháng sinh có thể dẫn tới hình thành chủng vi khuẩn kháng kháng sinh là do

tăng áp lực chọn lọc tự nhiên, các gen bị đột biến có khả năng kháng thuốc được di truyền lại cho thế hệ sau.

vi khuẩn làm quen với thuốc kháng sinh.

thuốc kháng sinh là nhân tố kích thích sinh trưởng ở vi khuẩn.

thuốc kháng sinh làm phát sinh nhiều đột biến gen ở vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án

tăng áp lực chọn lọc tự nhiên, các gen bị đột biến có khả năng kháng thuốc được di truyền lại cho thế hệ sau.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen làm thay đổi tần số alen rất chậm nhưng tại sao trong trường hợp trên lại nhanh chóng hình thành quần thể kháng thuốc?

Vì vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh.

Vì đột biến gen không biểu hiện ngay ra kiểu hình.

Vì dưới áp lực của chọn lọc tự nhiên.

Vì gen đột biến được loại bỏ trong quá trình sinh sản của vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án

Vì vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hạn chế hiện tượng kháng thuốc, chúng ta cần

không sử dụng thuốc kháng sinh.

không lạm dụng thuốc kháng sinh như một thuốc thông thường.

sử dụng một loại thuốc kháng sinh để tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn gây hại.

chỉ sử dụng thuốc kháng sinh khi nhiễm bệnh do virus gây nên.

Xem đáp án

Đáp án

không lạm dụng thuốc kháng sinh như một thuốc thông thường.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số \({u_n} = \frac{2}{n}\) có phải là cấp số nhân không? Nếu phải hãy xác định công bội \(q\).

 

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân, \(q = 3\).

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân, \(q = \frac{1}{2}\).

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân, \(q = 4\).

\(\left( {{u_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân.

Xem đáp án

Đáp ánD

\(\left( {{u_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân.

Giải thích

Ta có \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{2}{{n + 1}}:\frac{2}{n} = \frac{n}{{n + 1}}\) phụ thuộc vào \(n\) suy ra dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân.

Đoạn văn

Thời gian

Nội dung chính của sự kiện

1. Năm 1992

a. Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 6 tại Hà Nội 

2. 28 – 7 – 1995

b. Việt Nam tham gia Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á (TAC) và trở thành quan sát viên của ASEAN.

3. 12 - 1998

c. Việt Nam là thành viên thứ 7 của ASEAN

4. Năm 2010

d. Đảm nhận vai trò chủ tịch ASEAN

5. 1 - 2020

e. Chủ tịch ASEAN, Tổ chức thành công Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 17

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương án nào sau đây phản ánh đúng thời gian và sự kiện về những hoạt động của Việt Nam trong ASEAN?

1-b; 2-c; 3-a; 4-e; 5-d.

1-b; 2-a; 3-d; 4-c; 5-e.

1-a; 2-b; 3-d; 4-c; 5-e.

1-d; 2-c; 3-b; 4-a; 5-e.

Xem đáp án

Đáp án

1-b; 2-c; 3-a; 4-e; 5-d.

Giải thích

Thời gian

Nội dung chính của sự kiện

1. Năm 1992

b. Việt Nam tham gia Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á (TAC) và trở thành quan sát viên của ASEAN.

2. 28 – 7 – 1995

c. Việt Nam là thành viên thứ 7 của ASEAN

3. 12 - 1998

a. Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 6 tại Hà Nội 

4. Năm 2010

e. Chủ tịch ASEAN, Tổ chức thành công Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 17

5. 1 - 2020

d. Đảm nhận vai trò chủ tịch ASEAN

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào sau đây chứng tỏ vị thế của Việt Nam trong ASEAN được nâng cao?

 

Đảm nhận vai trò chủ tịch của ASEAN.

Trở thành quan sát viên của ASEAN.

Trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.

Vận động Sin-ga-po tham gia ASEAN.

Xem đáp án

Đáp án

Đảm nhận vai trò chủ tịch của ASEAN.

Giải thích

Việc đảm nhận vai trò chủ tịch của ASEAN là một dấu mốc quan trọng, cho thấy Việt Nam đã khẳng định được vị thế và uy tín của mình trong khu vực, có khả năng dẫn dắt và điều phối các hoạt động của tổ chức.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc Việt Nam gia nhập ASEAN chứng tỏ xu thế nào?

  

Lấy kinh tế làm trung tâm.

Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.

Khu vực hóa và quốc tế hóa.

Đa cực trong trật tự thế giới.

Xem đáp án

Đáp án

Khu vực hóa và quốc tế hóa.

Giải thích

Việt Nam gia nhập ASEAN chứng tỏ xu thế khu vực hoá đang phát triển mạnh mẽ cùng với xu thế quốc tế hoá ngày càng gia tăng trong một thế giới tuỳ thuộc lẫn nhau ngày càng rõ rệt.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực dương \(a,b\) thỏa mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a = x,{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}b = y\). Tính \(P = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{a^2}{b^3}} \right)\).

    

\(P = 2x + 3y\).

\(P = {x^2} + {y^3}\).

\(P = 6xy\).

\(P = {x^2}{y^3}\).

Xem đáp án

Đáp ánA

\(P = 2x + 3y\).

Giải thích

Ta có: \(P = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{a^2}{b^3}} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{a^2}} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{b^3}} \right) = 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a + 3{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}b = 2x + 3y\).

Đoạn văn

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) xác định “Cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện tại có hai nhiệm vụ chiến lược.

Một là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc. Hai là, giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước. Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau. Đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội là một nhiệm vụ tất yếu sau khi đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân”. 

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21 (1960), Nxb Chính trị Quốc gia, HN, 2002, Tr. 916-917) 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) xác định nội dung nào sau đây?

Nhiệm vụ cách mạng của hai miền Nam - Bắc.

Vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Nam.

Vai trò quyết định trực tiếp của cách mạng miền Bắc.

Cách mạng cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.

Xem đáp án

Đáp án

Nhiệm vụ cách mạng của hai miền Nam - Bắc.

Giải thích

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III xác định nhiệm vụ cách mạng của hai miền Nam - Bắc.

Miền Bắc. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững chắc cho cả nước. Đây là nhiệm vụ trọng yếu nhằm đảm bảo nền tảng kinh tế, chính trị và quân sự để hỗ trợ cho công cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam.

Miền Nam. Giải phóng miền Nam khỏi sự thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai, tiến tới thống nhất đất nước. Đây là nhiệm vụ trực tiếp, mang tính quyết định đối với sự nghiệp giành lại độc lập và tự do cho cả dân tộc. Hai nhiệm vụ chiến lược này có mối quan hệ mật thiết, tạo điều kiện cho sự phát triển của cách mạng.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây tác động đến việc cách mạng Việt Nam phải tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược trong thời kì 1954 - 1975?

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

Đất nước hoàn toàn giải phóng nhưng có hai chế độ chính trị khác nhau.

Miền Nam được hoàn toàn giải phóng, miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội.

Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, miền Nam đang lên chủ nghĩa xã hội.

Xem đáp án

Đáp án

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

Giải thích

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau là yếu tố chính tác động đến việc cách mạng Việt Nam phải tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược, bao gồm cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và giải phóng miền Nam.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) phản ánh đặc điểm nào sau đây của cách mạng Việt Nam?

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam đã hoàn thành.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đang được tiến hành trên cả nước.

Một Đảng lãnh đạo thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền.

Một Đảng lãnh đạo thực hiện lần lượt hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

Xem đáp án

Đáp án

Một Đảng lãnh đạo thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền.

Giải thích

Nghị quyết phản ánh đặc điểm là một Đảng lãnh đạo thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền. Miền Bắc. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững chắc cho cả nước. Đây là nhiệm vụ trọng yếu nhằm đảm bảo nền tảng kinh tế, chính trị và quân sự để hỗ trợ cho công cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam.

Miền Nam. Giải phóng miền Nam khỏi sự thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai, tiến tới thống nhất đất nước. Đây là nhiệm vụ trực tiếp, mang tính quyết định đối với sự nghiệp giành lại độc lập và tự do cho cả dân tộc. Hai nhiệm vụ chiến lược này có mối quan hệ mật thiết, tạo điều kiện cho sự phát triển của cách mạng.

Đây là yếu tố quan trọng giúp định hình đường lối cách mạng trong giai đoạn này.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\frac{1}{{{a^3}}}\) với \(a > 0;\,\,a \ne 1\) bằng

    

\( - \frac{2}{3}\).

3.

\( - \frac{3}{2}\).

-3.

Xem đáp án

Đáp ánD

-3.

Giải thích

Ta có \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\frac{1}{{{a^3}}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}{a^{ - 3}} = - 3\).

Đoạn văn

BẢN ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ MỘT SỐ ĐÔ THỊ CỦA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á NĂM 2020

(Nguồn: SGK tr.46 địa lí 11 cuốn Cánh diều, NXB ĐHSP)

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Các quốc gia nào sau đây có mật độ dân số cao nhất ở Đông Nam Á?

Việt Nam, Phi-lip-pin.

Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.

Xin-ga-po, Mi-an-ma.

Cam-pu-chia, Bru-nây.

Xem đáp án

Đáp án

Việt Nam, Phi-lip-pin.

Giải thích

- Dựa vào bản đồ + bảng chú giải -> Xác định mật độ dân số của các quốc gia ở Đông Nam Á.

- Các quốc gia có mật độ dân số trên 200 người/km2 là Việt Nam, Xin-ga-po và Phi-lip-pin.

- Các quốc gia có mật độ dân số từ 100 đến 200 người/km2 là Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.

- Các quốc gia có mật độ dân số dưới 100 người/km2 là Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Bru-nây và Ti-mo Lét-xtê.

-> Các quốc gia có mật độ dân số cao nhất ở Đông Nam Á là Việt Nam, Xin-ga-po và Phi-lip-pin.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với mật độ dân số và một số đô thị của khu vực Đông Nam Á?

Thái Lan có mật độ dân số thấp hơn so với Mi-an-ma.

Phần lớn các đô thị ở Đông Nam Á dưới 5 triệu người.

Băng Cốc, Hà Nội, Ma-ni-la có dân số đô thị lớn nhất.

Dân số phân bố tương đối đồng đều giữa các quốc gia.

Xem đáp án

Đáp án

Phần lớn các đô thị ở Đông Nam Á dưới 5 triệu người.

Giải thích

- Dựa vào bản đồ + bảng chú giải -> Xác định mật độ dân số, dân số của các đô thị ở Đông Nam Á.

- Xét lần lượt các đáp án, ta thấy:

+) Thái Lan có mật độ dân số thấp hơn so với Mi-an-ma -> Sai, vì Thái Lan có mật độ dân số từ 100 đến 200 người/km2, còn Mi-an-ma có mật độ dân số dưới 100 người/km2 -> Thái Lan có mật độ dân số cao hơn so với Mi-an-ma.

+) Phần lớn các đô thị ở Đông Nam Á dưới 5 triệu người -> Đúng, vì đa số các đô thị ở khu vực Đông Nam Á có dân số dưới 5 triệu người (trên bản đồ quan sát có 16 đô thị dưới 5 triệu người). Chỉ có 3 đô thị trên 10 triệu người, 5 đô thị từ 5 đến dưới 10 triệu người.

+) Băng Cốc, Hà Nội, Ma-ni-la có dân số đô thị lớn nhất -> Sai, vì Băng Cốc (Thái Lan), Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a) và Ma-ni-la (Phi-lip-pin) là các đô thị có dân số đông nhất (trên 10 triệu người), còn Hà Nội (Việt Nam) là đô thị có dân số từ 5 đến dưới 10 triệu người.

+) Dân số phân bố tương đối đồng đều giữa các quốc gia -> Sai, vì dân số phân bố không đồng đều giữa các quốc gia và trong từng quốc gia, vùng, tỉnh,… dân số tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi, cao nguyên.

-> Phát biểu đúng về mật độ dân số và một số đô thị của khu vực Đông Nam Á là: Phần lớn các đô thị ở Đông Nam Á dưới 5 triệu người.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực Đông Nam Á có dân số tập trung đông chủ yếu do

  

khí hậu đa dạng, địa hình khá bằng phẳng.

vùng biển rộng lớn, vị trí địa lí thuận lợi.

sông ngòi dày đặc, công nghiệp phát triển.

tự nhiên thuận lợi, tài nguyên phong phú.

Xem đáp án

Đáp án

tự nhiên thuận lợi, tài nguyên phong phú.

Giải thích

- Khu vực Đông Nam Á có dân số tập trung đông chủ yếu do các điều kiện tự nhiên thuận lợi và nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng.

+ Địa hình: Đông Nam Á có nhiều đồng bằng màu mỡ và các khu vực ven biển, tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp và sinh sống. Các con sông lớn như sông Mekong, sông Chao Phraya và sông Hồng cung cấp nước tưới tiêu và giao thông vận tải.

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt, ẩm cao: khí hậu nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á với lượng mưa lớn tạo điều kiện tốt cho canh tác nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước, một loại cây trồng cần nhiều nước và là nguồn lương thực chính của người dân trong khu vực.

+ Nguồn tài nguyên phong phú: khu vực này có nhiều tài nguyên thiên nhiên, bao gồm dầu mỏ, khí đốt, khoáng sản và rừng, góp phần thu hút dân cư đến sinh sống và làm việc.

- Ngoài ra, khu vực này có sự phát triển lâu dài với các nền văn minh cổ đại, giao thoa của các luồng di cư và quá trình đô thị hóa cũng làm cho khu vực này có dân số tăng trong thời kỳ.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(PMQ\)\(PM = 10,\hat P = {25^ \circ },\hat M = {52^ \circ }\), độ dài cạnh \(PQ\) gần nhất với giá trị nào sau đây?

8,09.

12,91.

13,88.

9,43.

Xem đáp án

Đáp ánA

8,09.

Giải thích

Ta có: \(\hat Q = {180^ \circ } - \hat P - \hat M = {103^ \circ }\).

Áp dụng định lí sin cho \(\Delta PMQ\), ta có: \(\frac{{PQ}}{{{\rm{sin}}M}} = \frac{{PM}}{{{\rm{sin}}Q}} \Rightarrow PQ = \frac{{PM{\rm{sin}}M}}{{{\rm{sin}}Q}} = \frac{{10.{\rm{sin}}{{52}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{103}^ \circ }}} \approx 8,09\).

Đoạn văn

The Red Cross is a global humanitarian organization committed to _____ (631) emergency assistance, disaster relief, and education worldwide. _____ (632), the organization began as a movement to care for wounded soldiers on the battlefield. Over time, it has grown into a vast network that _____ (633) a wide range of human needs, supporting people during crises across the globe.

Guided by the principles of impartiality, neutrality, independence, voluntary service, unity, and universality, the Red Cross strives to assist people without discrimination regardless of their nationality, race, religious beliefs, or political opinions. This commitment ensures that their aid reaches _____ (634).

The Red Cross provides essential services such as medical aid, food, shelter, and psychological support in times of need, including during global health emergencies like COVID-19. Besides, it focuses on long-term health initiatives, blood donation drives, and training in first aid and disaster response, fostering _____ (635) within communities.

Now, the organization has millions of members in nearly every country. Together with the Red Crescent Societies, the Red Cross has become one of the world’s largest and most respected humanitarian networks.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

The Red Cross is a global humanitarian organization committed to _____ (631) emergency assistance, disaster relief, and education worldwide.

providing

provide

provided

provides

Xem đáp án

Đáp án

providing

Giải thích

commit to V-ing: cam kết làm việc gì

51. Trắc nghiệm
1 điểm

 _____ (632), the organization began as a movement to care for wounded soldiers on the battlefield.

Founded in 1863 by Swiss businessman Henry Dunant

It was established in 1863 by Henry Dunant, a Swiss businessman

Which was founded in 1863 by Swiss business Henry Dunant

Having founded in 1863 by Swiss businessman Henry Dunant

Xem đáp án

Đáp án

Founded in 1863 by Swiss businessman Henry Dunant

Giải thích

Đáp án đúng: A. Founded in 1863 by Swiss businessman Henry Dunant

Câu sử dụng quá khứ phân từ để nối hai câu mang nghĩa bị động, cùng chung chủ ngữ

Trích bài: Founded in 1863 by Swiss businessman Henry Dunant, the organization began as a movement to care for wounded soldiers on the battlefield.

Tạm dịch: Được thành lập vào năm 1863 bởi một doanh nhân người Thuỵ Sĩ có tên Henry Dunant, tổ chức này bắt đầu như một phong trào để chăm sóc những người lính bị thương trên chiến trường.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Over time, it has grown into a vast network that _____ (633) a wide range of human needs, supporting people during crises across the globe.

transforms

suggests

determines

addresses

Xem đáp án

Đáp án

addresses

Giải thích

"Addresses" phù hợp vì nó có nghĩa là "đáp ứng" hoặc "giải quyết," phù hợp với việc tổ chức này giúp đỡ những nhu cầu nhân đạo.

Trích bài: Over time, it has grown into a vast network that addresses a wide range of human needs, supporting people during crises across the globe.

Tạm dịch: Theo thời gian, tổ chức đã phát triển thành một mạng lưới rộng lớn, giải quyết một loạt các nhu cầu nhân đạo, hỗ trợ mọi người trong những cuộc khủng hoảng trên khắp thế giới.”

53. Trắc nghiệm
1 điểm

This commitment ensures that their aid reaches _____ (634).

people need it most

those who need it most

someone living in poor conditions.

individuals who are injured.

Xem đáp án

Đáp án

those who need it most

Giải thích

Chỗ trống còn thiếu một tân ngữ sau động từ “reaches”. Xét 4 phương án thì chỉ có “those who need it most” là một tân ngữ và phía sau là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “those” là phù hợp nhất cả về nghĩa.

Câu này nói về đối tượng mà tổ chức giúp đỡ. "those who need it most" là cách nói chính xác để chỉ những người cần sự giúp đỡ nhiều nhất.

Trích bài: This commitment ensures that their aid reaches those who need it most.

Tạm dịch: Cam kết này đảm bảo rằng sự trợ giúp của họ đến với những người cần nó nhất.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Besides, it focuses on long-term health initiatives, blood donation drives, and training in first aid and disaster response, fostering _____ (635) within communities.

collaboration

assistance

resilience

exchange

Xem đáp án

Đáp án

resilience

Giải thích

Từ "resilience" ám chỉ khả năng phục hồi và sự kiên cường trong cộng đồng khi đối diện với khó khăn, điều này phù hợp với ngữ cảnh của câu văn.

Trích bài: Besides, it focuses on long-term health initiatives, blood donation drives, and training in first aid and disaster response, fostering resilience within communities.

Tạm dịch: Bên cạnh đó, tổ chức còn tập trung vào các sáng kiến sức khỏe lâu dài, các chiến dịch hiến máu và đào tạo sơ cứu cùng ứng phó với thảm họa, xây dựng sự phục hồi trong cộng đồng.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác vuông, trong đó có một góc bằng trung bình cộng của hai góc còn lại. Cạnh lớn nhất của tam giác đó bằng \(a\). Tính diện tích tam giác.

   

\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{8}\).

\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{{a^2}\sqrt 6 }}{{10}}\).

\(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp ánA

\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{8}\).

Giải thích

Gọi tam giác thỏa mãn đề là \(ABC\). Giả sử tam giác vuông tại \(A = {90^ \circ }\)

Ta có: \(A + B + C = {180^ \circ }\), mà theo đề: \(A + C = 2B\), Suy ra \(B = {60^ \circ }\).

Ta tính: \(AB = BC.{\rm{cos}}{60^ \circ } = \frac{a}{2}\).

Diện tích tam giác: \(S = \frac{1}{2}AB.BC.{\rm{sin}}B = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{8}\).

Đoạn văn

Parent/teen conflict is common; the important thing is for parents to assure their teen it is safe to have their say and that you will respond. It isn't a calm and sunny relationship with a parent that gives a teenager the strength he or she needs - it is an open, trusting relationship that offers respect even in the face of heated disagreement. These conflicts often help teens hone their distinctive identities, but parents should follow some general rules:

Avoid humiliation: shaming your son or daughter by outlining their faults will reinforce divisions between you. Teenagers list "being judged" as among their pet peeves with parents. Judging and listening are mutually exclusive.

Minimise problems: avoid saying things such as "You'll forget all about this in no time", or, "you're too young to be serious about this". Instead say: "yes, this makes sense to me" (not "I feel the same" or "I know just what you mean").

Show your interest: skip over the tension between you and focus on something positive. Offer to help with practical things, such as getting him the school supplies he needs or buying her a magazine or book you know she would like.

Present a different perspective: "What about looking at it another way?" is more likely to be accepted than "that's not how it is".

Explain negative responses: when you object to something a daughter says or wants to do, explain your response in terms of your feelings and beliefs: "when you talk to me like that I feel..." rather than, "you have a bad attitude".

(Source: https://www.theguardian.com/lifeandstyle/2009/mar/08/parent-teenager-conflict)

56. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage mainly discuss?

How parents can win arguments with their children (1)

Parents humiliating their teenage children (2)

Strategies to minimise conflicts between parents and teens (3)

How teens can avoid quarrels with parents (4)

Xem đáp án

Đáp án

Strategies to minimise conflicts between parents and teens (3)

Giải thích

Dịch đề bài: Bài này chủ yếu bàn về nội dung gì?

(1) cách bố mẹ chiến thắng trong các cuộc tranh luận với con cái

(2) cha mẹ làm nhục những đứa con tuổi teen của mình

(3) các chiến lược để làm giảm tối đa những mâu thuẫn giữa cha mẹ và những đứa trẻ tuổi teen

(4) cách những đứa trẻ tuổi teen tránh cãi vã với bố mẹ

Đối với loại câu hỏi tìm ý chính/ tiêu đề của đoạn văn, việc cần làm là:

1/ Đọc 2-3 câu đầu tiên của bài vì những câu đó là câu thể hiện chủ đề của bài viết.

2/ Đọc lướt qua nội dung của bài để chắc chắn mình xác định ý chính đúng.Có thể thấy khá rõ ràng, bài đọc đưa ra những chỉ dẫn và chiến lược để giảm mâu thuẫn giữa cha mẹ và con cái.

Như vậy, đáp án (3) là đáp án đúng.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

What should parents do to if objecting to their children’s idea?

responding in relation to their feelings and beliefs

humiliating their teens

ignoring the idea and giving punishments

making a fuss about the problems

Xem đáp án

Đáp án

responding in relation to their feelings and beliefs

Giải thích

Dịch đề bài: Các bậc cha mẹ cần làm gì nếu không đồng tình với ý kiến của con cái?

(1) đáp lại chúng với những cảm nhận và niềm tin của mình

(2) nhạo báng những đứa con tuổi teen của mình

(3) lờ những ý tưởng đó đi và đưa ra hình phạt

(4) làm ầm lên về những vấn đề đó

Trích đoạn chứa thông tin: Explain negative responses: when you object to something a daughter says or wants to do, explain your response in terms of your feelings and beliefs.

Tạm dịch: Hãy giải thích những phản ứng không đồng tình của mình: Khi bạn phản đối một điều mà con gái bạn nói ra hoặc muốn làm, hãy giải thích những lời đáp của mình bằng cách có liên quan đến chính cảm nhận và niềm tin của bạn.

Vì vậy, khi không đồng tình với con cái, cha mẹ cần đáp lại bằng cách giải thích cảm nhận và niềm tin của mình.

Như vậy, đáp án (1) là đáp án đúng.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is closest in meaning to “sunny” as used in the passage?

  

shiny

with sunshine

friendly

warm

Xem đáp án

Đáp án

friendly

Giải thích

Dịch đề bài: Đáp án nào dưới đây gần nghĩa nhất với từ “sunny” được dùng trong bài?

shiny: óng ánh

with sunshine: có ánh nắng

friendly: thân thiện

warm: ấm áp

Từ “sunny” có nghĩa là “thân thiện”. Chọn đáp án "friendly" là gần nghĩa nhất với từ bài cho.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is closest in meaning to “reinforce” as used in the passage?

 

weaken

enlighten

lessen

deepen

Xem đáp án

Đáp án

deepen

Giải thích

Dịch đề bài: Đáp án nào dưới đây gần nghĩa nhất với từ “reinforce” được dùng trong bài?

weaken: làm yếu đi

enlighten: khai sáng

lessen: làm giảm đi

deepen: làm sâu thêm

Từ “reinforce” có nghĩa là “làm mạnh thêm/ tăng thêm”. Chọn đáp án "deepen" là gần nghĩa nhất với từ bài cho, bởi trong bài dùng “reinforce divisions” (làm tăng thêm sự chia rẽ), và “reinforce” có thể được thay bằng “deepen” để có cụm “deepen divisions” (làm sâu thêm sự chia rẽ).

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a rule parents should follow to help teens improve their identities?

  

elaborating negative responses

ridiculing the ideas of children

expressing interest

minising problems

Xem đáp án

Đáp án

ridiculing the ideas of children

Giải thích

Dịch đề bài: Đáp án nào sau đây không được nhắc tới như một nguyên tắc cha mẹ cần tuân theo để giúp những đứa trẻ tuổi teen cải thiện được bản sắc của chúng?

elaborating negative responses: giải thích những phản ứng tiêu cực

ridiculing the ideas of children: chế nhạo những ý tưởng của con trẻ

expressing interest: thể hiện sự quan tâm

minising problems: giảm tối đa những rắc rối

Có thể thấy, những đề mục in đậm trong bài là những nguyên tắc mà cha mẹ cần tuân theo để giúp con mình cải thiện bản sắc. Những đề mục in đậm gồm: Tránh nhạo báng/ làm nhục, giảm tối đa những rắc rối, thể hiện sự quan tâm, cung cấp một góc nhìn khác, và giải thích những phản ứng tiêu cực.

Như vậy, Đáp án "ridiculing the ideas of children" là đáp án đúng vì không được nhắc đến trong bài.

Đoạn văn

Parents of a Tokyo elementary school are up in arms at being asked to pay 730 dollars for their child's school uniform. A public elementary school in Tokyo's upmarket Ginza district has decided to adopt new school uniforms designed by the luxury Italian designer Armani. The bespoke uniforms, which include a hat and bag, are priced at over 80,000 (730 dollars) each. Parents are angry at the school's decision and are protesting at what they view as the exorbitant price for a uniform of an eight-year-old child. The school said it wanted a designer uniform that represented the rich area of Ginza. School officials visited top department stores and decided to ask the fashion brand Armani to design the uniform.

The expensive uniform has created such a fuss that it has been discussed in Japan's parliament. One lawmaker said that since the school is public and not private, "a certain price range needs to be considered". Finance Minister Taro Aso said. "Clearly it's expensive. It would be tough if a student could not afford to pay for it." Japan's education minister said steps would be taken to ensure the financial burden placed on parents for uniforms, "would not be excessive". Twitter users said young children are not interested in designer clothes. The school principal said. "With humility, I take the criticism that the explanation has been insufficient and not well-timed. I will go on explaining carefully to those concerned."

(Source: https.//www.japantimes.co.jp/news/2018/02/09/national/armani-parents-question-pricey-uniforms-public-school-tokyos-ginza-district/)

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Who said the price of the uniform was clearly expensive?

  

Parents of a Tokyo elementary school (1)

A public elementary school in Tokyo (2)

An eight-year-old child(3)

Armani (4)

Xem đáp án

Đáp án

Parents of a Tokyo elementary school (1)

Giải thích

Dịch đề bài: Những ai cho rằng giá của bộ đồng phục rõ ràng là đắt?

(1) Các phụ huynh của một trường tiểu học ở Tokyo

(2) Một trường tiểu học công ở Tokyo

(3) Một bé 8 tuổi

(4) Hãng Armani

Trích đoạn chứa thông tin: Parents are angry at the school's decision and are protesting at what they view as the exorbitant price for a uniform of an eight-year-old child.

Tạm dịch: Phụ huynh đang tức giận với quyết định của nhà trường và đang biểu tình chống lại thứ mà họ coi là một mức giá quá cao cho một bộ đồng phục của một đứa bé 8 tuổi.

Như vậy, người phản đối mức giá quá cao chính là phụ huynh. Chọn đáp án (1) là đúng.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage mainly discuss?

Japanese parliament discussed raising school uniform prices (1)

Schools to remove the financial burden on Japanese parents (2)

Parents protesting against high uniform prices (3)

Schools reducing prices of uniforms (4)

Xem đáp án

Đáp án

Parents protesting against high uniform prices (3)

Giải thích

Dịch đề bài: Bài này chủ yếu bàn về nội dung gì?

(1) Quốc hội Nhật Bản bàn bạc việc tăng giá đồng phục

(2) Các trường học sắp dỡ bỏ gánh nặng tài chính đè lên phụ huynh Nhật Bản

(3) Cha mẹ đang phản đối giá đồng phục cao

(4) Các trường học giảm giá đồng phục

Đối với loại câu hỏi tìm ý chính/ tiêu đề của đoạn văn, việc cần làm là:

1/ Đọc 2-3 câu đầu tiên của bài vì những câu đó là câu thể hiện chủ đề của bài viết.

2/ Đọc lướt qua nội dung của bài để chắc chắn mình xác định ý chính đúng.

Có thể thấy, nội dung chủ yếu của bài này liên quan đến giá đồng phục quá cao ở một trường học và phụ huynh học sinh ở đó phản đối giá đồng phục cao.

Như vậy, chọn đáp án (3) là đúng.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is closest in meaning to “up in arms” as used in the passage?

calm and relaxed

very angry and ready to argue

extremely busy

really worried

Xem đáp án

Đáp án

very angry and ready to argue

Giải thích

Dịch đề bài: Đáp án nào dưới đây gần nghĩa nhất với cụm “up in arms” được sử dụng trong bài?

calm and relaxed: bình tĩnh và thoải mái

very angry and ready to argue: rất tức giận và sẵn sàng cãi vã

extremely busy: cực kì bận rộn

really worried: rất lo lắng

Thành ngữ “up in arms” có nghĩa là “vô cùng tức giận và sẵn sàng tranh cãi”. Chọn đáp án "very angry and ready to argue" là gần nghĩa nhất với từ bài cho.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is closest in meaning to “created such a fuss” as used in the passage?

 

eased the tension

brought about peace

sparked anger

escalated the tension

Xem đáp án

Đáp án

sparked anger

Giải thích

Dịch đề bài: Đáp án nào dưới đây gần nghĩa nhất với cụm “created such a fuss” được sử dụng trong bài?

eased the tension: làm dịu đi căng thẳng

brought about peace: mang lại yên bình

sparked anger: làm bùng lên sự tức giận

escalated the tension: làm căng thẳng leo thang

Cụm “created such a fuss” có nghĩa là “gây bực bội/ gây tranh cãi”. Chọn đáp án "sparked anger" là gần nghĩa nhất với từ bài cho.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Why did the school want such an expensive uniform?

It wanted the uniform to be a present. (1)

It wanted to represent the uniform. (2)

The uniform was meant to represent the wealthiness of Ginza. (3)

It wanted the parents to get angry. (4)

Xem đáp án

Đáp án

The uniform was meant to represent the wealthiness of Ginza. (3)

Giải thích

Dịch đề bài: Tại sao trường học đó lại muốn một bộ đồng phục đắt đến vậy?

(1) Trường muốn bộ đồng phục như một món quà

(2) Trường muốn thể hiện bộ đồng phục

(3) Bộ đồng phục được cho là sẽ thể hiện sự giàu có của khu vực Ginza

(4) Trường muốn phụ huynh nổi nóng

Trích đoạn chứa thông tin: The school said it wanted a designer uniform that represented the rich area of Ginza.

Tạm dịch: Nhà trường nói rằng họ muốn có một bộ đồng phục được thiết kế để thể hiện sự giàu có của khu vực Ginza.

Như vậy, bộ đồng phục đắt đỏ được dùng để thể hiện sự giàu có của khu vực Ginza. Chọn đáp án (3) là đúng.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b\) là các số thực dương tùy ý và \(a \ne 1,\,\,{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{a^4}}}b\) bằng

 

\(4 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\).

\(\frac{1}{4}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\).

\(4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\).

\(\frac{1}{4} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\).

Xem đáp án

Đáp án B

\(\frac{1}{4}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\).

Giải thích

Ta có \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{a^4}}}b = \frac{1}{4}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\).

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \({\log _7}12 = a;{\log _{12}}24 = b\). Giá trị của \({\log _{54}}168\) được tính theo \(a\)\(b\)

\(\frac{{ab + 1}}{{a\left( {8 - 5b} \right)}}\).

\[\frac{{ab - 1}}{{a(8 + 5b)}}\].

\(\frac{{2ab + 1}}{{8a - 5b}}\).

\(\frac{{2ab + 1}}{{8a + 5b}}\).

Xem đáp án

Đáp án A

\(\frac{{ab + 1}}{{a\left( {8 - 5b} \right)}}\).

Giải thích

Cách 1. Do \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}12 = a;{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{12}}24 = b \Rightarrow a;b > 0\). Ta có:

\({\log _7}12 = a \Leftrightarrow {\log _7}\left( {{2^2}.3} \right) = a \Leftrightarrow 2{\log _7}2 + {\log _7}3 = a\;\,\,\left( 1 \right)\)

\({\log _{12}}24 = b \Leftrightarrow \frac{{{{\log }_7}24}}{{{{\log }_7}12}} = b \Leftrightarrow \frac{{3{{\log }_7}2 + {{\log }_7}3}}{a} = b \Leftrightarrow 3{\log _7}2 + {\log _7}3 = ab\;\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}3 = a}\\{3{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}3 = ab}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}2 = ab - a}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}3 = 3a - 2ab}\end{array}} \right.} \right.\)

Mặt khác, \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{54}}168 = \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}168}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}54}} = \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}\left( {{2^3}.3.7} \right)}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}\left( {{{2.3}^3}} \right)}} = \frac{{3{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}3 + 1}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}2 + 3{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}3}}\)

\( \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{54}}168 = \frac{{3\left( {ab - a} \right) + 3a - 2ab + 1}}{{ab - a + 3\left( {3a - 2ab} \right)}} = \frac{{3ab - 3a + 3a - 2ab + 1}}{{ab - a + 9a - 6ab}} = \frac{{ab + 1}}{{8a - 5ab}} = \frac{{ab + 1}}{{a\left( {8 - 5b} \right)}}\)

Vậy \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{54}}168 = \frac{{ab + 1}}{{a\left( {8 - 5b} \right)}}\).

Cách 2. Sử dụng Casio.

Nhập .

Tính \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{54}}168 - X\) với \(X\) là biểu thức của các phương án. Biểu thức \(X\) nào cho cho kết quả bằng 0 thì là phương án đúng.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm m để phương trình \({\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x - m = 0\) có nghiệm.

  

\( - \sqrt 2 \le m \le \sqrt 2 \)

\( - \sqrt 2 \le m \le 1\)

\( - 1 \le m \le \sqrt 2 \)

\( - 1 \le m \le 1\)

Xem đáp án

Đáp án A

\( - \sqrt 2 \le m \le \sqrt 2 \)

Giải thích

PT \( \Leftrightarrow \sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = m \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{m}{{\sqrt 2 }}\)

Để PT có nghiệm thì \( - 1 \le \frac{m}{{\sqrt 2 }} \le 1 \Leftrightarrow - \sqrt 2 \le m \le \sqrt 2 \)

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân nặng (kg) của 35 người trưởng thành tại một khu dân cư được cho như sau:

43

51

47

62

48

40

50

62

53

56

40

48

56

53

50

42

55

 

52

48

46

45

54

52

50

47

44

54

55

60

63

58

55

60

58

53.

Hãy chuyển mẫu số liệu sang dạng ghép nhóm với sáu nhóm có độ dài bằng nhau. Tính tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên.

  

55,5.

56,25.

59,4.

56.

Xem đáp án

Đáp án B

56, 25.

Giải thích

Giá trị nhỏ nhất là 40 và giá trị lớn nhất là 63. Khoảng biến thiên là \(63 - 40 = 23\). Để cho đối xứng, ta chọn đầu mút trái của nhóm đầu tiên là 40 và đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 64 ta được các nhóm là [40;44), \(\left[ {44;48} \right),\left[ {48;52} \right),\left[ {52;56} \right),\left[ {56;60} \right)\)\(\left[ {60;64} \right)\). Đếm số giá trị thuộc mỗi nhóm, ta có mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Cân nặng

\(\left[ {40;44} \right)\)

\(\left[ {44;48} \right)\)

\(\left[ {48;52} \right)\)

\(\left[ {52;56} \right)\)

\(\left[ {56;60} \right)\)

\(\left[ {60;64} \right)\)

Số người

4

5

7

10

4

5

Cỡ mẫu \(n = 35\). Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{35}}\) là số cân nặng của 35 người và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó tứ phân vị thứ ba là \({x_{27}}\), thuộc nhóm \(\left[ {56;60} \right)\).

Do đó \(p = 5;{a_5} = 56;{m_5} = 4;{m_1} + {m_2} + {m_3} + {m_4} = 26,{a_6} - {a_5} = 4\)

\({Q_3} = 56 + \frac{{3.\frac{{35}}{4} - 26}}{4}.4 = 56,25\).

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng sau thống kê số lớp và số học sinh theo từng khối ở một trường Trung học cơ sở.

Khối

6

7

8

9

Số lớp

9

8

8

9

Số học sinh

396

370

345

382

Hiệu trưởng trường đó cho biết sĩ số mỗi lớp trong trường đều không vượt quá 45 học sinh. Biết rằng trong bảng trên có một khối lớp bị thống kê sai, hãy tìm khối lớp đó.

  

Lớp 6.

Lớp 7.

Lớp 8.

Lớp 9.

Xem đáp án

Đáp án B

Lớp 7.

Giải thích

Vì sĩ số mỗi lớp không vượt quá 45 học sinh nên số học sinh khối 6, 9 không vượt quá 405 học sinh và số học sinh khối 7, 8 không vượt quá 360 học sinh. Do đó, số học sinh khối lớp 7 là 370 học sinh là không chính xác.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn đo chiều cao của một tòa nhà, người ta lấy hai điểm \(A,B\) trên mặt đất cách nhau 10 m cùng thẳng hàng với chân \(C\) của tòa nhà để đặt hai giác kế. Chân của hai giác kế có cùng chiều cao là 1 m. Gọi \(D\) là đỉnh tòa nhà và hai điểm \({A_1},{B_1}\) cùng thẳng hàng với \({C_1}\) thuộc đường cao \(CD\) của tòa nhà. Người ta đo được \(\widehat {D{A_1}{C_1}} = {48^ \circ },\,\,\widehat {D{B_1}{C_1}} = {36^ \circ }\). Tính chiều cao \(CD\) của tòa nhà.

Muốn đo chiều cao của một tòa nhà, người ta lấy hai điểm A,B  (ảnh 1)

   

 

\(CD \approx 25,77\;{\rm{m}}\).

\(CD \approx 23,08\;{\rm{m}}\).

\(CD \approx 24,84\;{\rm{m}}\).

\(CD \approx 26,21\;{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Đáp án D

\(CD \approx 26,21\;{\rm{m}}\)

Giải thích

Xét \({\rm{\Delta }}D{A_1}{B_1}\)\(\widehat {D{A_1}{C_1}}\) là góc ngoài \( \Rightarrow \widehat {D{B_1}{A_1}} + \widehat {{A_1}D{B_1}} = \widehat {D{A_1}{C_1}} \Leftrightarrow \widehat {{A_1}D{B_1}} = {48^ \circ } - {36^ \circ } = {12^ \circ }\).

Áp dụng định lí sin cho \({\rm{\Delta }}{A_1}D{B_1}\), ta có:

\[\frac{{{A_1}D}}{{\sin D{B_1}{A_1}}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{\sin {A_1}D{B_1}}} \Leftrightarrow {A_1}D = \frac{{{A_1}{B_1}\sin D{B_1}{A_1}}}{{\sin {A_1}D{B_1}}} = \frac{{12.\sin {{36}^\circ }}}{{\sin {{12}^\circ }}} \approx 33,93\,\,({\rm{m}}).\]

Xét \(\Delta D{A_1}{C_1}\) vuông tại \({C_1}\):

Ta có: \(CD = C{C_1} + \dot D{C_1} \approx 1 + 25,21 = 26,21\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Vậy chiều cao của tòa nhà là \(CD \approx 26,21{\rm{\;m}}\).

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người làm một cái cổng cổ xưa có dạng Parabol như hình vẽ. Hãy tính diện tích của cái cổng?

Một người làm một cái cổng cổ xưa có dạng Parabol như hình vẽ. Hãy tính diện tích của cái cổng? (ảnh 1)

  

\(\frac{{28}}{3}\).

\(\frac{{16}}{3}\).

16.

\(\frac{{32}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án D

\(\frac{{32}}{3}\).

Giải thích

Phương trình parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh \(I\left( {0;4} \right)\) và qua điểm \(\left( {2;0} \right)\)\(y = - {x^2} + 4\)

Diện tích cái cổng chính bằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = - {x^2} + 4}\\{y = 0}\\{x = - 2}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn cung thủ \(A,B,C,D\) thi đấu với nhau và được ghi lại kết quả sau 6 lần bắn như sau:

Lần

1

2

3

4

5

6

Cung thủ \(A\)

7

7

6

5

8

9

Cung thủ \(B\)

9

10

5

8

7

8

Cung thủ \(C\)

6

7

8

9

10

9

Cung thủ \(D\)

6

8

7

9

6

5

Hỏi cung thủ nào có phong độ ổn định nhất?

 

Cung thủ \(D\).

Cung thủ \(B\).

Cung thủ \(C\).

Cung thủ \(A\).

Xem đáp án

Đáp án D

Cung thủ \(A\).

Giải thích

Thực hiện tính phương sai điểm thi đấu của 4 cung thủ ta có bảng sau:

 

Số trung bình

Phương sai

Cung thủ A

7

1,67

Cung thủ B

7,83

2,47

Cung thủ C

8,17

1,81

Cung thủ D

6,83

1,81

(Chú ý có thể sử dụng máy tính CASIO để tính nhanh:

+ Để đưa máy tính CASIO FX 580VNX về chế độ thống kê có tần số ta làm như sau: SHIFT + MENU + \( \downarrow \) + 3 + 1.

+ Để nhập bảng số liệu thống kê ta nhập như sau: MENU + 6 + 1 (với X là giá trị đại diện, Freq là tần số tương ứng). Sau khi nhập xong nhấn AC. Nhập OPTN + 2 để đọc các kết quả của bài toán thống kê và lựa chọn kết quả đúng.)

Do phương sai của cung thủ A nhỏ nhất nên cung thủ A có phong độ ổn định nhất.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phương trình \(\frac{{5 + 4{\rm{sin}}\left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right)}}{{{\rm{sin}}x}} = \frac{{6{\rm{tan}}\alpha }}{{1 + {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha }}\) có nghiệm thì giá trị \(\alpha \)

 

\(\alpha = \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2}\)

\(\alpha = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\)

\(\alpha = - \frac{\pi }{4} + k\pi \)

\(\alpha = k\frac{\pi }{2}\)

Xem đáp án

Đáp án B

\(\alpha = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\)

Giải thích

Điều kiện: \({\rm{sinx}} \ne 0\)

\(\frac{{6{\rm{tan}}\alpha }}{{1 + {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha }} = 6{\rm{tan}}\alpha {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 3{\rm{sin}}2\alpha ,{\rm{cos}}\alpha \ne 0\)

\(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow \frac{{5 - 4{\rm{cos}}x}}{{{\rm{sin}}x}} = 3{\rm{sin}}2\alpha \Leftrightarrow 3{\rm{sin}}2\alpha {\rm{sin}}x + 4{\rm{cos}}x = 5\) (**)

Phương trình có nghiệm khi.

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{cos}}\alpha \ne 0}\\{{{(3{\rm{sin}}2\alpha )}^2} + 16 \ge 25}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{cos}}\alpha \ne 0}\\{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}2\alpha \ge 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{cos}}\alpha \ne 0}\\{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}2\alpha = 1}\end{array} \Leftrightarrow {\rm{cos}}2\alpha = 0 \Leftrightarrow \alpha = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}} \right.} \right.} \right.\)

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một buổi trình diễn thời trang, hàng ghế VIP đầu tiên được sắp xếp bao gồm 10 ghế trong đó có 2 ghế dành cho 2 nhà phê bình thời trang nổi tiếng. Biết rằng 2 nhà phê bình này phải ngồi cách nhau đúng 2 ghế để khi máy quay lia đến thì cả hai người vừa lọt khung hình. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp hàng ghế VIP đầu tiên?

 

1814400.

161280.

5080320.

564480.

Xem đáp án

Đáp án D

564480.

Giải thích

Đánh số thứ tự 10 ghế hàng VIP đầu tiên lần lượt là \(1,2, \ldots ,10\).

Để sắp xếp hàng ghế VIP đầu tiên ta làm như sau:

+ Xếp vị trí 2 nhà phê bình thời trang trước:

Do 2 nhà phê bình cách nhau đúng 2 ghế nên vị trí ghế của 2 người này ở các vị trí:

\(\left( {1;4} \right),\left( {2;5} \right),\left( {3;6} \right),\left( {4;7} \right),\left( {5;8} \right),\left( {6;9} \right),\left( {7;10} \right)\).

Hoán vị hai vị trí ghế này ta có \(7.2! = 14\) (cách).

+ Xếp vị trí 8 người vào 8 ghế còn lại: Mỗi cách sắp xếp là một hoán vị của 8 phần tử nên ta có 8! cách sắp xếp.

Vậy số cách sắp xếp hàng ghế VIP đầu tiên là \(14.8! = 564480\) (cách).

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(B,BA = a,BC = 2a,SA = 2a,SA \bot \left( {ABC} \right)\). Gọi \(K\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SC\). Tính khoảng cách từ điểm \(K\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)

 

\(\frac{{8a}}{9}\)

\(\frac{a}{9}\)

\(\frac{{2a}}{9}\)

\(\frac{{5a}}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án A

\(\frac{{8a}}{9}\)

Giải thích

Cho khối chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B,BA = a,BC = 2a,SA = 2a (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\,\,\left( 1 \right)\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(B \Rightarrow BC \bot AB\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và \(\left( 2 \right) \Rightarrow BC//\left( {SAB} \right)\)

Trong \({\rm{mp}}\left( {SBC} \right)\) kẻ \(KH//BC\left( {H \in SB} \right)\)

\( \Rightarrow KH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {K,\left( {SAB} \right)} \right) = KH\)

Ta có: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + 4{a^2}} = a\sqrt 5 \).

\(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} + 5{a^2}} = 3a\).

\(S{A^2} = SK.SC \Rightarrow SK = \frac{{S{A^2}}}{{SC}} = \frac{{4{a^2}}}{{3a}} = \frac{{4a}}{3}\).

\(KH//BC\) nên \(\frac{{KH}}{{BC}} = \frac{{SK}}{{SC}} \Rightarrow KH = \frac{{SK.BC}}{{SC}} = \frac{{\frac{4}{3}a.2a}}{{3a}} = \frac{8}{9}a\).

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp\(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành có tâm \(O,AB = 8,SA = SB = 6\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng qua \(O\) và song song với \(\left( {SAB} \right)\). Thiết diện của \(\left( P \right)\) và hình chóp \(S.ABCD\)

  

\(5\sqrt 5 \).

\(6\sqrt 5 \).

12.

13.

Xem đáp án

Đáp án B

\(6\sqrt 5 \).

Giải thích

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCDlà hình bình hành có tâm o (ảnh 1)

Qua \(O\) kẻ đường thẳng \(\left( d \right)\) song song \(AB\) và cắt \(BC,AD\) lần lượt tại \(P,Q\).

Kẻ \(PN\) song song với \(SB\left( {N \in SB} \right)\), kẻ \(QM\) song song với \(SA\left( {M \in SA} \right)\).

Khi đó \(\left( {MNPQ} \right)//\left( {SAB} \right) \Rightarrow \) thiết diện của \(\left( P \right)\) và hình chóp \(S.ABCD\) là tứ giác \(MNPQ\)

\(P,Q\) là trung điểm của \(BC,AD\) suy ra \(N,M\) lần lượt là trung điểm của \(SC,SD\).

Do đó \(MN\) là đường trung bình tam giác \(SCD \Rightarrow MN = \frac{{CD}}{2} = \frac{{AB}}{2} = 4\).

\(NP = \frac{{SB}}{2} = 3;QM = \frac{{SA}}{2} = 3 \Rightarrow NP = QM \Rightarrow MNPQ\) là hìnhthang cân.

Hạ \(NH,MK\) vuông góc với \(PQ\). Ta có \(PH = KQ \Rightarrow PH = \frac{1}{2}\left( {PQ - MN} \right) = 2\).

Tam giác \(PHN\) vuông, có \(NH = \sqrt 5 \).

Vậy diện tích hình thang \(MNPQ\)\({S_{MNPQ}} = NH.\frac{{PQ + NM}}{2} = 6\sqrt 5 \).

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc liên tiếp 2 lần. Xác suất của biến cố \(A\) "Số chấm xuất hiện ở lần gieo sau lớn hơn lần gieo trước" là

 

\(P\left( A \right) = \frac{{21}}{{36}}\)

\(P\left( A \right) = \frac{5}{{12}}\)

\(P\left( A \right) = \frac{5}{{36}}\)

\(P\left( A \right) = \frac{1}{6}\)

Xem đáp án

Đáp án

\(P\left( A \right) = \frac{5}{{12}}\)

Giải thích B

Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 36\).

Gọi \(A\) là biến cố "Số chấm xuất hiện ở lần gieo sau lớn hơn lần gieo trước".

\(A = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;6} \right)} \right\}\)

Ta có \(n\left( A \right) = 15\). Xác suất của biến cố \(A\)\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{15}}{{36}}\).

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tai \(B,AB = a,SA = a\sqrt 3 \)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(AB\)\(AM = x\,\,(0 < x < a)\) mặt phẳng (\(\alpha \)) đi qua \(M\)và vuông góc với \(AB\). Giả sử thiết diện của hình chóp\(S.ABC\) với \(\left( \alpha \right)\) là tứ giác \(MNPQ\). Tìm \(x\) để thiết diện \(MNPQ\) lớn nhất?

 

\(x = \frac{a}{2}\).

\(x = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\).

\(x = \frac{{3a}}{2}\).

\(x = a\).

Xem đáp án

Đáp án A

\(x = \frac{a}{2}\).

Giải thích

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tai B,AB = a,SA = a căn 3  (ảnh 1)

 

Ta tìm được \(MNPQ\) là hình chữ nhật

\(MQ = AM = x,\frac{{MN}}{{SA}} = \frac{{MB}}{{AB}} \Rightarrow MN = \frac{{\left( {a - x} \right)a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \left( {a - x} \right)\)

\({S_{MNPQ}} = MN.MQ = \sqrt 3 \left( {a - x} \right)x = \sqrt 3 \left[ {\frac{{{a^2}}}{4} - {{\left( {x - \frac{a}{2}} \right)}^2}} \right] \le \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)

Vậy \({\rm{max}}{S_{MNPQ}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) khi \(x = \frac{a}{2}\).

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 30 quả cầu được đánh số từ 1 đến 30. Lấy đồng thời hai quả cầu rồi nhân hai số trên hai quả cầu lấy được. Có bao nhiêu cách lấy hai quả cầu để tích nhận được là một số chia hết cho 10?

3.

120

81

36

Xem đáp án

Đáp ánB    

120

Giải thích

+ TH1: Lấy được một quả cầu ghi số chia hết cho 10; quả cầu còn lại ghi số không chia hết cho 10.

Số cách lấy một quả cầu ghi số chia hết cho 10 là \(C_3^1 = 3\) (Vì từ 1 đến 30 có ba số chia hết cho 10 là 10, 20, 30).

Số cách lấy được một quả cầu ghi số không chia hết cho 10 là \(C_{27}^1 = 27\) cách.

Theo quy tắc nhân ta có số \(3.27 = 81\) (cách).

+ TH2: Chọn được một quả cầu ghi số chia hết cho 5, quả cầu còn lại ghi số chẵn và hai số này đều không chia hết cho 10.

Số cách chọn quả cầu ghi số chia hết cho 5 là \(C_3^1 = 3\) cách (Vì có 3 số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 10 là 5, 15, 25).

Số cách chọn quả cầu ghi số chẵn nhưng không chia hết cho 10 là \(C_{12}^1 = 12\) cách.

Theo quy tắc nhân ta có \(3.12 = 36\) cách.

+ TH3: Chọn được hai quả cầu đều ghi số chia hết cho 10.

Số cách chọn là \(C_3^2 = 3\) cách.

Vậy ta có \(81 + 36 + 3 = 120\) (cách).

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \(0,{\rm{\;}}1,{\rm{\;}}2,{\rm{\;}}3,{\rm{\;}}4,{\rm{\;}}5\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 4 chữ số đôi một khác nhau?

    

240.

160.

752.

156.

Xem đáp án

Đáp án D

156.

Giải thích

TH1: Số cần tìm có dạng \(\overline {abc0} \) với \(a,b,c,0\) đôi một phân biệt được chọn từ các chữ số \(0,1,2,3,4,5\).

Lúc này số cách chọn \(\overline {abc} \) bằng \(A_5^3 = 60\).

TH2: Số cần tìm có dạng \(\overline {abcd} \) với \(a,b,c,d\) đôi một phân biệt được chọn từ các chữ số \(0,1,2,3,4,5\)\(d = 2\) hoặc \(d = 4\) đồng thời \(a \ne 0\).

Số cách chọn \(d\) là 2

Số cách chọn \(a\) là 4

Lúc này số cách chon \(b,c\) bằng \(A_4^2 = 12\)

Trường hợp này có \(2.4.12 = 96\).

Vậy có tất cả là \(60 + 96 = 156\) (số).

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{mx + 2}}{{x + 3m}}\) đồng biến trên khoảng

\(\left( { - \infty ; - 6} \right)\).

2.

6.

Vô số.

1.

Xem đáp án

Đáp án A

2.

Giải thích

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3m} \right\}\).

Ta có \(y' = \frac{{3{m^2} - 2}}{{{{(x + 3m)}^2}}}\)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 6) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{m^2} - 2 > 0}\\{ - 6 \le - 3m}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > \frac{{\sqrt 6 }}{3}}\\{m < - \frac{{\sqrt 6 }}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt 6 }}{3} < m \le 2}\\{m < - \frac{{\sqrt 6 }}{3}}\end{array}\;} \right.} \right.}\\{m \le 2}\end{array}} \right.} \right.\)

\(m\) nguyên dương nên \(m = \left\{ {1;2} \right\}\).

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử (1+x)(1+x+x^2)..... (1+x+x^2 =....x^n) (ảnh 1)

   

\(n\).

\(n!\)

1.

\(\left( {n + 1} \right)!\)

Xem đáp án

Đáp án D

\(\left( {n + 1} \right)!\)

Giải thích 

Giả sử (1+x)(1+x+x^2)..... (1+x+x^2 =....x^n) (ảnh 2)

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập nghiệm của phương trình \({x^3} + x - 7 = \sqrt {{x^2} + 5} \). Số phần tử con của tộp hợp \(S\)

1.

2.

4.

8.

Xem đáp án

Đáp án B

2.

Giải thích

Phân tích bài toán: Phương trình này ta nhẩm được một nghiệm \(x = 2\) nên ta sẽ tách được nhân tử \(x - 2\).

 

\(\sqrt {{x^2} + 5} \)

\(x = 2\)

3

Từ bảng này ta suy ra \(\sqrt {{x^2} + 5} \) sẽ đi với số 3.

Lời giải

Phương trình \( \Leftrightarrow {x^3} + x - 10 = \sqrt {{x^2} + 5} - 3\)

\( \Leftrightarrow \left( {{x^3} - 8} \right) + \left( {x - 2} \right) = \frac{{\left( {{x^2} + 5} \right) - 3}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}}\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right) + \left( {x - 2} \right) - \frac{{{x^2} - 4}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 5 - \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}}} \right) = 0\)

Trường hợp 1. Xét \(x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2\) (thỏa mãn điều kiện).

Trường hợp 2. Xét \({x^2} + 2x + 5 - \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x + 5 = \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}}\)

Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {{x^2} + 5} > \sqrt {{x^2}} = \left| x \right| \ge x}\\{3 > 2}\end{array}} \right.\) nên \(\sqrt {{x^2} + 5} + 3 > x + 2\) hay \(\frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}} < 1\)

\({x^2} + 2x + 5 = {(x + 1)^2} + 4 \ge 4\) nên phương trình vô nghiệm.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ 2 \right\}\). Khi đó, số tập hợp con của tập \(S\)\({2^1} = 2\).

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định \(m\) để phương trình \({x^3} - 3{x^2} - 9x + m = 0\) có ba nghiệm phân biệt lập thành cấp số cộng.

 

\(m = 13\).

\(m = 12\).

\(m = 16\).

\(m = 11\).

Xem đáp án

Đáp án D

\(m = 11\).

Giải thích

Giả sử phương trình có ba nghiệm \({x_1},{x_2},{x_3}\) phân biệt lập thành cấp số cộng

Khi đó\({x_1} + {x_3} = 2{x_2},{x_1} + {x_2} + {x_3} = 3 \Rightarrow {x_2} = 1\)

Thay vào phương trình ta có \(m = 11\). Với \(m = 11\) ta có phương trình \({x^3} - 3{x^2} - 9x + 11 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 2x - 11} \right) = 0 \Leftrightarrow {x_1} = 1 - \sqrt {12} ,{x_2} = 1,{x_3} = 1 + \sqrt {12} \)

Ba nghiệm này lập thành cấp số cộng. Vậy \(m = 11\) là giá trị cần tìm.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({S_1};{S_2};{S_3}\) là tổng \({n_1};{n_2};{n_3}\) số hạng đầu của một cấp số cộng. Khi đó

\(\frac{{{S_1}}}{{{n_1}}}\left( {{n_2} - {n_3}} \right) + \frac{{{S_2}}}{{{n_2}}}\left( {{n_3} - {n_1}} \right) + \frac{{{S_3}}}{{{n_3}}}\left( {{n_1} - {n_2}} \right)\) bằng

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

0.

Giải thích

Thay công thức \({S_1} = \frac{{{n_1}}}{2}\left( {2{u_1} + \left( {{n_1} - 1} \right)d} \right);{S_2} = \frac{{{n_2}}}{2}\left( {2{u_2} + \left( {{n_2} - 1} \right)d} \right);{S_3} = \frac{{{n_3}}}{2}\left( {2{u_3} + \left( {{n_3} - 1} \right)d} \right)\)

Khi đó \(\frac{{{S_1}}}{{{n_1}}}\left( {{n_2} - {n_3}} \right) + \frac{{{S_2}}}{{{n_2}}}\left( {{n_3} - {n_1}} \right) + \frac{{{S_3}}}{{{n_3}}}\left( {{n_1} - {n_2}} \right) = 0\)

Cách 2. Xét nguyên 1 dãy cấp số cộng như \({u_1} = 1,{u_2} = 3,{u_3} = 5;{n_1} = 1;{n_2} = 2;{n_3} = 3;\)

ta có \({S_1} = 1,{S_2} = 1 + 3 = 4;{S_3} = 1 + 3 + 5 = 9\).

Khi đó ta có \(\frac{1}{1}\left( {2 - 3} \right) + \frac{4}{2}\left( {3 - 1} \right) + \frac{9}{3}\left( {1 - 2} \right) = - 1 + 4 - 3 = 0\)

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định tất cả các giá trị của m để \(1 - {\rm{cos}}2x + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + 2{\rm{tan}}x = 4m{\rm{sin}}x\) chỉ có 3 điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác

 

\(m = \sqrt 2 \)

\(m = - \sqrt 2 \)

\(m = 0\)

\(m = \pm \sqrt 2 \)

Xem đáp án

Đáp án D

\(m = \pm \sqrt 2 \)

Giải thích

Đk: \({\rm{cos}}x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \) khi đó ta có

\(PT \Leftrightarrow 1 + {\rm{tan}}x = 2m{\rm{sin}}x \Leftrightarrow 1 + \frac{{{\rm{sinx}}}}{{{\rm{cos}}x}} = 2m{\rm{sin}}x \Leftrightarrow {\rm{cos}}x + {\rm{sin}}x = 2m{\rm{sin}}x{\rm{cos}}x\)

Đặt \(t = {\rm{sinx}} + {\rm{cos}}x\left( { - \sqrt 2 \le t \le \sqrt 2 } \right) \Rightarrow {\rm{sin}}x{\rm{cos}}x = \frac{{{t^2} - 1}}{2}\)

Mặt khác, \({\rm{cos}}x \ne 0 \Rightarrow t \ne \pm 1\)

\(PT \Leftrightarrow t = 2m\frac{{{t^2} - 1}}{2} \Leftrightarrow m{t^2} - t - m = 0\,\,\left( {\rm{*}} \right)\), nhận thấy với mỗi nghiệm \(t \in \left( { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right)\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\) thì cho ta 2 điểm biểu diễn họ nghiệm trên đường tròn lượng giác.

Với \(t = \pm \sqrt 2 \) thì cho ta 1 điểm biểu diễn

Để chỉ có 3 điểm biểu diễn thì (*) phải có nghiệm \(t = \sqrt 2 \) hoặc \(t = - \sqrt 2 \), nghiệm còn lại phải thuộc \(\left( { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right)\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\)

+ Với \(t = \sqrt 2 \Rightarrow 2m - \sqrt 2 - m = 0 \Leftrightarrow m = \sqrt 2 \Rightarrow \left( {t/m} \right)\)

+ Với \(t = - \sqrt 2 \Rightarrow 2m + \sqrt 2 - m = 0 \Leftrightarrow m = - \sqrt 2 \Rightarrow \left( {t/m} \right)\)

Vậy \(m = \pm \sqrt 2 \)

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F = 4x - 7y\) trên miền xác định bởi hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le x - y \le 3}\\{0 \le x + 2y \le 4}\end{array}} \right.\) là 

0.

-4.

11.

15.

Xem đáp án

Đáp án B

-4.

Giải thích

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức F = 4x - 7y  trên miền xác định bởi hệ bất phương trình (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le x - y \le 3}\\{0 \le x + 2y \le 4}\end{array}} \right.\) là miền tứ giác \(OABC\) (kể cả các cạnh) với \(O\left( {0;0} \right),A\left( {\frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right),B\left( {\frac{{10}}{3};\frac{1}{3}} \right),C\left( {2; - 1} \right)\).

Biểu thức \(F = 4x - 7y\) đạt giá trị nhỏ nhất tại cặp số \(\left( {x;y} \right)\) là tọa độ của một trong 4 đỉnh trên.

\(F\left( {0;0} \right) = 4.0 - 7.0 = 0\);

\(F\left( {\frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right) = 4.\frac{4}{3} - 7.\frac{4}{3} = - 4;\)

\(F\left( {\frac{{10}}{3};\frac{1}{3}} \right) = 4.\frac{{10}}{3} - 7.\frac{1}{3} = 11\);

\(F\left( {2; - 1} \right) = 4.2 - 7.\left( { - 1} \right) = 15\)

Vậy \({F_{{\rm{min}}}} = - 4\).

89. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD. A'B'C'D'. Gọi M là trung điểm của BC. Số đo góc giữa hai đường thẳng AM và BC' bằng bao nhiêu độ?

Đáp án:  ___

 

(1)

45

Xem đáp án

Đáp án

45

Giải thích

Giả sử độ dài cạnh hình lập phương là \(a\).

Ta có: \(BC'//AD' \Rightarrow \left( {BC',AM} \right) = \left( {AD',AM} \right) = \widehat {D'AM}\).

Xét tam giác \(AD'M\) ta có: \(AD' = a\sqrt 2 ,MD' = \frac{{a\sqrt 5 }}{2},AM = \frac{{3a}}{2}\).

\( \Rightarrow {\rm{cos}}\widehat {D'AM} = \frac{{{{\left( {\frac{{3a}}{2}} \right)}^2} + {{(a\sqrt 2 )}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 5 }}{2}} \right)}^2}}}{{2.a\sqrt 2 .\frac{{3a}}{2}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\( \Rightarrow \widehat {D'AM} = {45^ \circ }\).

90. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một căn bệnh có 1% dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là 99%. Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 99% số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 99 trong 100 trường hợp. Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính (bị bệnh), xác suất để người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu?

Đáp án:  ____

 

(1)

0,5

Xem đáp án

Đáp án

0,5

Giải thích

Gọi \(A\) là biến cố "người đó mắc bệnh"

Gọi \(B\) là biến cố "kết quả kiểm tra người đó là dương tính (bị bệnh)"

Ta cần tính \(P\left( {A\mid B} \right)\)

Với \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\mid \overline A } \right)}}\)

Ta có:

Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \(P\left( A \right) = 1\)

Do đó xác suất để người đó không mắc bệnh khi chưa kiểm tra: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,01 = 0,99\)

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: \(P\left( {B\mid A} \right) = 99\)

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 1 - 0,99 = 0,01\)

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)}} = \frac{{0,01.0,99}}{{0,01.0,99 + 0,99.0,01}} = 0,5\)

Xác suất kết để người đó mắc bệnh nếu kết quả kiểm tra người đó là dương tính là 0,5.

91. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC. A'B'C' có độ dài cạnh bên bằng 2a, đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB = a; AC = a3 và hình chiếu vuông góc của đỉnh A' trên mặt phẳng ABC là trung điểm của cạnh BC. Côsin của góc giữa hai đường thẳng AA' và B'C' bằng bao nhiêu?

Đáp án:  _____

 

(1)

0,25

Xem đáp án

Đáp án

0,25

Giải thích

loading...

 

Gọi \(O\) là trung điểm của \(BC,H\) là trung điểm của \(AB,K\) là trung điểm của \(AC\) thì \(OHAK\) là hình chữ nhật. Ta có

\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = 2a,OA = \frac{{BC}}{2} = a\)

\(OA' = \sqrt {A{{A'}^2} - O{A^2}}  = \sqrt {4{a^2} - {a^2}}  = a\sqrt 3 \)

\(OH = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

\(OK = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho tia \(Ox\) chứa \(H\), tia \(Oy\) chứa \(K\) và tia \(Oz\) chứa \(A'\) (xem hình vẽ).

Khi đó \(A'\left( {0;0;a\sqrt 3 } \right),A\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2};\frac{a}{2};0} \right),B\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}; - \frac{a}{2};0} \right),C\left( { - \frac{{a\sqrt 3 }}{2};\frac{a}{2};0} \right)\).

\(\overrightarrow {AA'}  = \left( { - \frac{{a\sqrt 3 }}{2}; - \frac{a}{2};a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {BC}  = \left( { - a\sqrt 3 ;a;0} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa \(AA'\)\(B'C'\). Khi đó:

\(\cos \varphi  = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {A{A^\prime }} ,\overrightarrow {BC} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {A{A^\prime }} .\overrightarrow {BC} } \right|}}{{\overrightarrow {A{A^\prime }} .\overrightarrow {BC} }} = \frac{1}{4} = 0,25.\)

92. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho f(x) là họ nguyên hàm của hàm số loading.... Giá trị F(π) bằng bao nhiêu?

Đáp án:  __

 

(1)

3

Xem đáp án

Đáp án

3

Giải thích

Ta có \(F\left( x \right) = \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x + \frac{2}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}} \right){\rm{d}}x =  - {\rm{cos}}x - {\rm{sin}}x + 2{\rm{tan}}x + C\)

\(F\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow  - {\rm{cos}}0 - {\rm{sin}}0 + 2{\rm{tan}}0 + C = 1 \Leftrightarrow C = 2 \Rightarrow F\left( x \right) =  - {\rm{cos}}x - {\rm{sin}}x + 2{\rm{tan}}x + 2\)

\( \Rightarrow F\left( \pi  \right) =  - {\rm{cos}}\pi  - {\rm{sin}}\pi  + 2{\rm{tan}}\pi  + 2 = 3\).

93. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một vật đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì thay đổi với gia tốc  loading.... Trong 10 giây sau khi thay đổi vận tốc lớn nhất của vật bằng bao nhiêu m/s?

Đáp án:  ______

 

(1)

173,3

Xem đáp án

Đáp án

173,3

Giải thích

Ta có: \(v\left( t \right) = \mathop \smallint \nolimits^ a\left( t \right){\rm{d}}t = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {3 - 4t + {t^2}} \right){\rm{d}}t = 3t - 2{t^2} + \frac{{{t^3}}}{3} + C\).

\(v\left( 0 \right) = 10 \Rightarrow C = 10 \Rightarrow v\left( t \right) = 3t - 2{t^2} + \frac{{{t^3}}}{3} + 10\).

Ta có \(v'\left( t \right) = 3 - 4t + {t^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{t = 3}\end{array}} \right.\)

Khi đó \(v\left( 0 \right) = 10,v\left( 1 \right) = \frac{{34}}{3} \approx 11,3,\,\,v\left( 3 \right) = 10,\,\,v\left( {10} \right) = \frac{{520}}{3} \approx 173,3\).

Vậy sau khi thay đổi vận tốc lớn nhất của vật là \(173,3{\rm{\;m/s}}\).

94. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC. A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại B AC = 2a và A'b = 3a. Số đo của góc phẳng nhị diện loading... bằng bao nhiêu độ? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Đáp án:  _____

 

(1)

69,3

Xem đáp án

Đáp án

69,3

Giải thích

Gọi \(I\) là trung điểm \(AC\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {B'AC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AC}\\{BI \bot AC}\\{B'I \bot AC}\end{array} \Rightarrow \left[ {B',AC,B} \right] = \widehat {B'IB}} \right.\)

Ta có: \(BI = \frac{{AC}}{2} = a;B'B = \sqrt {{{(3a)}^2} - {{(a\sqrt 2 )}^2}}  = \sqrt 7 a\)

Xét \({\rm{\Delta }}BB'I\) vuông tại \(B:{\rm{tan}}\widehat {B'IB} = \frac{{B'B}}{{BI}} = \frac{{\sqrt 7 a}}{a} = \sqrt 7  \Rightarrow \widehat {B'IB} \approx 69,{3^ \circ }\).

95. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ___

 

(1)

-2

Xem đáp án

Đáp án

-2

Giải thích

\({\rm{lim}}{u_n} = {\rm{lim}}\frac{{\sqrt {{n^2} + 2n}  - \sqrt {{n^2} + n} }}{n} = {\rm{lim}}\frac{{\left( {{n^2} + 2n} \right) - \left( {{n^2} + n} \right)}}{{n\left( {\sqrt {{n^2} + 2n}  + \sqrt {{n^2} + n} } \right)}} = {\rm{lim}}\frac{n}{{n\left( {\sqrt {{n^2} + 2n}  + \sqrt {{n^2} + n} } \right)}}\)

\( = {\rm{lim}}\frac{1}{{\sqrt {{n^2} + 2n}  + \sqrt {{n^2} + n} }} = {\rm{lim}}\frac{{\frac{1}{n}}}{{\sqrt {1 + \frac{2}{n}}  + \sqrt {1 + \frac{1}{n}} }} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 2}\\{c = 1}\end{array} \Rightarrow a - b - c =  - 2} \right.\).

96. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Số các nghiệm nguyên không âm của bất phương trình loading... là bao nhiêu?

Đáp án:  _____

 

(1)

1365

Xem đáp án

Đáp án

1365

Giải thích

Nhận xét: Đứng trước bài toán này nhiều học sinh sẽ đưa về việc xét 12 phương trình dạng

\({x_1} + {x_2} + {x_3} + {x_4} = i\,\,\left( {i = \overline {0,11} } \right)\)

Số nghiệm cần tìm bằng  (nghiệm).

Ta vẫn giải được theo cách trên nếu thay số 11 bởi một số nguyên lớn hơn nhưng mất thời gian vào việc tính toán. Sau đây là cách giải có tính sáng tạo hơn.

Số nghiệm cần tìm bằng số nghiệm nguyên không âm của phương trình \({x_1} + {x_2} + {x_3} + {x_4} + {x_5} = 11\).

Vậy phương trình có \({\rm{C}}_{15}^4 = 1365\) (nghiệm).

97. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ___

 

(1)

12

Xem đáp án

Đáp án

12

Giải thích

Ta có \(f'\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 1}&{{\rm{khi}}}&{x \ge 1}\\{ - \left( {x - 1} \right)}&{{\rm{khi}}}&{x < 1}\end{array}} \right.\).

Khi \(x \ge 1\) thì \(f\left( x \right) = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {x - 1} \right){\rm{d}}x = \frac{{{x^2}}}{2} - x + {C_1}\).

Khi \(x < 1\) thì \(f\left( x \right) =  - \mathop \smallint \nolimits^ \left( {x - 1} \right){\rm{d}}x =  - \left( {\frac{{{x^2}}}{2} - x} \right) + {C_2}\).

Theo đề bài ta có \(f\left( 0 \right) = 3\) nên \({C_2} = 3 \Rightarrow f\left( x \right) =  - \left( {\frac{{{x^2}}}{2} - x} \right) + 3\) khi \(x < 1\).

Mặt khác do hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 1\) nên

\( \Leftrightarrow  - \left( {\frac{1}{2} - 1} \right) + 3 = \frac{1}{2} - 1 + {C_1} \Leftrightarrow {C_1} = 4\)

Vậy khi \(x \ge 1\) thì \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} - x + 4\).

\( \Rightarrow f\left( 2 \right) + f\left( 4 \right) = 12\).

98. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Từ các số 7, 8, 9 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 6 chữ số thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau: Mỗi chữ số xuất hiện đúng hai lần và hai chữ số giống nhau không đứng cạnh nhau?

Đáp án:  ___

 

(1)

76

Xem đáp án

Đáp án

76

Giải thích

Đặt \(A = \left\{ {7,8,9} \right\}\). Gọi \(S\) là tập các số thỏa yêu cầu thứ nhất của bài toán

Ta có số các số thỏa điều kiện thứ nhất của bài toán là \(\frac{{6!}}{{{2^3}}} = 90\).

Gọi \({S_1},{S_2},{S_3}\) là tập các số thuộc \(S\) mà có \(7,8,9\) cặp chữ số giống nhau đứng cạnh nhau.

- Số phần tử của \({S_3}\) chính bằng số hoán vị của 3 cặp \(77,88,99\) nên \(\left| {{S_3}} \right| = 6\).

- Số phần tử của \({S_2}\) chính bằng số hoán vị của 4 phần tử là có dạng \(a,a,bb,cc\) nhưng \(a,a\) không đứng cạnh nhau. Nên \(\left| {{S_2}} \right| = \frac{{4!}}{2} - 6 = 6\) phần tử.

- Số phần tử của \({S_1}\) chính bằng số hoán vị của các phần tử có dạng \(a,a,b,b,cc\) nhưng \(a,a\)\(b,b\) không đứng cạnh nhau nên \(\left| {{S_1}} \right| = \frac{{5!}}{4} - 6 - 12 = 12\).

Vậy số các số thỏa yêu cầu bài toán là \(90 - \left( {6 + 6 + 12} \right) = 76\) số.

99. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Người ta dùng 20 cuốn sách bao gồm 8 cuốn sách Toán, 7 cuốn sách Lý và 5 cuốn sách Hóa (các cuốn sách cùng loại thì giống nhau) để làm phần thưởng cho 10 học sinh, mỗi học sinh nhận được 2 cuốn sách khác thể loại (không tính thứ tự các cuốn sách). Có bao nhiêu cách phát thưởng cho học sinh?

Đáp án:  _____

 

(1)

2520

Xem đáp án

Đáp án

2520

Giải thích

Để một học sinh nhận được 2 quyển sách thể loại khác nhau, ta chia phần thưởng thành ba loại: (Toán-Lý); (Toán-Hóa); (Lý-Hóa).

Gọi \(x,y,z\,\,\left( {x,y,z \in \mathbb{Z}} \right)\) lần lượt là số học sinh nhận được bộ giải thưởng

(Toán-Lý) ; (Toán- Hóa) ; (Lý- Hóa). Khi đó, ta có hệ sau:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 8}\\{y + z = 5}\\{x + z = 7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5}\\{y = 3}\\{z = 2}\end{array}} \right.} \right.\)

Số cách phát thưởng ngẫu nhiên cho 10 học sinh:

Chọn 5 bạn bất kì trong 10 bạn để nhận bộ (Toán-Lý): \(C_{10}^5\) cách.

Chọn 3 bạn bất kì trong 5 bạn còn lại để nhận bộ (Toán-Hóa): \(C_5^3\) cách.

2 bạn còn lại chỉ có 1 cách phát thưởng là bộ (Lý-Hóa).

Vậy theo quy tắc nhân ta có \(C_{10}^5.C_5^3.1 = 2520\) (cách).

100. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

1

Xem đáp án

Đáp án

1

Giải thích

Tập xác định \(D = R\).

* \(f\left( { - 1} \right) =  - m - 2{m^2}\)

loading...
Hàm số liên tục tại \(x =  - 1\) khi và chỉ khi

\( \Leftrightarrow  - m - 2{m^2} =  - 3 \Leftrightarrow 2{m^2} + m - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m =  - \frac{3}{2}}\end{array}} \right.\).

Vậy có 1 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn.

101. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một bảng xếp hạng đã tính điểm chuẩn hoá cho chỉ số nghiên cứu khoa học của một số trường đại học ở Việt Nam và thu được kết quả sau:

loading...

Ngưỡng điểm tối thiểu để đưa ra danh sách 25% trường đại học có chỉ số nghiên cứu tốt nhất Việt Nam bằng bao nhiêu?

Đáp án:  ___

 

(1)

42

Xem đáp án

Đáp án

42

Giải thích

Cỡ mẫu là \(n = 7 + 19 + 8 + 5 + 4 + 3 = 46\).

Gọi \({x_1}, \ldots ,{x_{46}}\) là điểm chuẩn hoá cho chỉ số nghiên cứu của 46 trường đại học ở Việt Nam và giả sử dãy này được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là là \({x_{35}}\) và thuộc nhóm \(\left[ {40;60} \right)\) trong mẫu số liệu ghép nhóm.

Ta có: \({Q_3} = 40 + \frac{{\frac{{3.46}}{4} - \left( {7 + 19 + 8} \right)}}{5}\left( {60 - 40} \right) = 42\)

Vậy tứ phân vị thứ ba \({Q_3} = 42\) nên điểm ngưỡng tối thiểu để đưa ra danh sách \(25{\rm{\% }}\) trường đại học có chỉ số nghiên cứu tốt nhất Việt Nam là 42.

102. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  _____

 

(1)

0,96

Xem đáp án

Đáp án

0,96

Giải thích

Đổi biến \(x = {{\rm{e}}^t}\), xét hàm số \(f\left( t \right) = \left( {2{\rm{e}} - {{\rm{e}}^t}} \right)t\)

Ta có \(f'\left( t \right) =  - {{\rm{e}}^t}\left( {t + 1} \right) + 2{\rm{e}},f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow {{\rm{e}}^t}\left( {t + 1} \right) = 2{\rm{e\;}}\) (1).

Xét hàm số \(g\left( t \right) = {{\rm{e}}^t}\left( {t + 1} \right)\)\(g'\left( t \right) = {{\rm{e}}^t}\left( {t + 1} \right) + {{\rm{e}}^t} > 0,\forall t > 0\).

\( \Rightarrow g\left( t \right)\) là hàm đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(g\left( 1 \right) = 2{\rm{e}} \Rightarrow \) Phương trình (1) có nghiệm duy nhất \(t = 1\).

Bảng biến thiên:

Suy ra hàm số \(f\left( t \right) = \left( {2{\rm{e}} - {{\rm{e}}^t}} \right)t\) lớn nhất khi \(t = 1 \Leftrightarrow {x_0} = {\rm{e}}\),

khi đó \(P = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{{\sqrt[3]{{{\rm{e}}.{\rm{e}}}}}}{{{\rm{e}} + 1}} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{\rm{e}} + 1} \right) = \frac{2}{3}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}{\rm{e}} = \frac{2}{{3{\rm{ln}}2}} \approx 0,96\).

103. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đọan [-2025; 2025]  của tham số m để đồ thị hàm số y= x-3 x2 +x - m  có đúng hai đường tiệm cận?

Đáp án:  _____

 

(1)

2014

Xem đáp án

Đáp án

2014

Giải thích

Hàm số xác định \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 3}\\{{x^2} + x - m \ne 0}\end{array}} \right.\)

Ta có  là tiệm cận ngang

Suy ra, đồ thị hàm số đã cho có đúng 2 tiệm cận \( \Leftrightarrow {x^2} + x - m = 0\) (1) có đúng 1 nghiệm lớn hơn hoặc bằng 3. (2)

Xét (1) \( \Leftrightarrow {x^2} + x = m\)

Đặt \(f\left( x \right) = {x^2} + x \Rightarrow f'\left( x \right) = 2x + 1;f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x =  - \frac{1}{2}\)

Bảng biến thiên:

Từ BBT, suy ra (2) \( \Leftrightarrow m \ge 12\)

\(m \in \mathbb{Z};m \in \left[ { - 2025;2025} \right]\) nên \(m \in \left\{ {12; \ldots ..;2025} \right\}\)

Vậy số giá trị nguyên thoả mãn là: \(2025 - 12 + 1 = 2014\).

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc văn bản sau:

“(1) Các nhà khoa học xã hội phân phát những bảng câu hỏi có tính chủ quan về hạnh phúc, và so sánh kết quả với các yếu tố kinh tế - xã hội như sự giàu có và tự do chính trị. Các nhà sinh học cũng sử dụng những bảng hỏi tương tự, nhưng so sánh câu trả lời với các yếu tố sinh hóa và di truyền. Các phát hiện của họ gây sốc.

(2) Các nhà sinh học cho rằng thế giới tinh thần và tình cảm của chúng ta được điều hành bởi các cơ chế sinh hóa định hình qua hàng triệu năm tiến hóa. Giống như tất cả các trạng thái tinh thần khác, hạnh phúc chủ quan của chúng ta không được quy định bởi các thông số bên ngoài như tiền lương, các quan hệ xã hội hoặc quyền chính trị. Thay vào đó, nó được xác định bởi một hệ thống phức tạp các dây thần kinh, các neuron, các synapse, và nhiều hợp chất sinh hóa khác như là serotonin, dopamine và oxytocin.

(3) Không ai có thể hạnh phúc bằng cách đánh xổ số, mua nhà, nhận được một chương trình khuyến mãi, hoặc kể một tìm thấy một tình yêu đích thực. Mọi người cảm thấy hạnh phúc bởi một thứ và chỉ một thứ - cảm giác dễ chịu bên trong cơ thể họ. Một người vừa trúng xổ số hoặc tìm thấy tình yêu mới và nhảy lên vui sướng không thực sự phản ứng với số tiền hoặc người họ yêu. Anh ta đang phản ứng với các loại hooc-môn chảy trong mạch máu mình, và với các cơn bão tín hiệu điện đang nhấp nháy giữa những phần khác nhau của não bộ.”

(Sapiens, Lược sử loài người, NXB Tri thức, 2019)

Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích trên.

Biểu cảm.

Miêu tả.

Tự sự.

Nghị luận.

Xem đáp án

Đáp án

Nghị luận.

Giải thích

- Xác định nội dung đoạn trích: tác giả trình bày quan điểm hạnh phúc được tạo ra bởi cơ chế vận hành sinh học của cơ thể.

- Chủ đề của văn bản được thể hiện qua các lí lẽ: cơ thể được điều hành bởi cơ chế sinh hóa, hạnh phúc được xác định bởi các dây thần kinh, cảm giác vui sướng là sự phản ứng với hooc-môn…

Như vậy, đoạn trích được sử dụng phương thức biểu đạt nghị luận, nhằm thuyết phục người khác đồng ý với quan điểm của tác giả.

- Giải thích đáp án:

+ Đoạn trích không sử dụng từ ngữ để bộc lộ cảm xúc, hay miêu tả ngoại hình/nội tâm của một ai đó -> Loại đáp án A, B.

+ Ví dụ về việc “trúng xổ số” để làm rõ luận điểm của tác giả, không nhằm mục tiêu tái hiện câu chuyện -> Loại đáp án C.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau:

“(…) Ăn Tết rừng xong

từ giã chú tắc kè

chúng tôi xuôi - ào ào cơn lũ đổ

các binh đoàn tràn vào thành phố

đang mùa thay lá những hàng me

Lá me vàng lăn tăn trải thảm phố hè

chồi xanh lăn tăn nơi đầu cành run rẩy

cơn gió thoảng chút hương rừng đâu đấy

hạt mưa đầu mùa trong suốt giữa lòng tay

Người bạn tôi không về tới nơi này

anh gục ngã bên kia cầu xa lộ

anh nằm lại trước cửa vào thành phố

giây phút cuối cùng chấm dứt cuộc chiến tranh

Đồng đội, bao người không “về tới” như anh

nằm lại Cầu Bông, Đồng Dù, và xa nữa...

tất cả họ, suốt một thời máu lửa

đều ước ao thật giản dị: sắp về!”

(Trích Tiếng tắc kè kêu trong thành phố, Nguyễn Duy, Thơ Nguyễn Duy, NXB Hội nhà văn, 2000)

Xác định các phương thức biểu đạt trong đoạn trích trên?

Biểu cảm, tự sự, miêu tả.

Biểu cảm, tự sự, nghị luận.

Miêu tả, tự sự, thuyết minh.

Thuyết minh, nghị luận, miêu tả.

Xem đáp án

Đáp án

Biểu cảm, tự sự, miêu tả.

Giải thích

Học sinh tìm kiếm dấu hiệu của các phương thức biểu đạt trong đoạn thơ:

- Trong đoạn thơ có nhân vật “chúng tôi” và sự kiện sau khi ăn Tết, những người lính về thành phố, có những người có thể trở về, nhưng có những người mãi mãi nằm lại trước cửa vào thành phố. → Phương thức tự sự.

- Khổ 2: Tác giả tái hiện lại bức tranh khung cảnh thành phố với các hình ảnh “Lá me”, “chồi xanh”... → Phương thức miêu tả.

- Tác giả sử dụng hàng loạt các từ ngữ biểu thị cảm xúc như “không về tới”, “nằm lại”, “gục ngã”... bộc lộ cảm xúc xót thương về sự hy sinh mất mát của những người đồng đội hay là về những hậu quả mà chiến tranh mang lại. → Phương thức biểu cảm.

Vậy các phương thức biểu đạt sử dụng trong đoạn thơ là tự sự, miêu tả và biểu cảm.

Giải thích đáp án:

- Đoạn trích không trình bày, giới thiệu về khái niệm, chức năng, công dụng, đặc tính… của một sự vật, hiện tượng nào đó. → Trong đoạn trích không có phương thức biểu đạt thuyết minh.

- Đoạn trích không đưa ra một quan điểm, nhận định nào, cũng không có các lập luận, lí lẽ để thuyết phục người khác. → Trong đoạn trích không có phương thức biểu đạt nghị luận.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau:

(1) “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

(2) Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

(3) Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

(4) Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

(5) Gió theo lối gió mây đường mây

(6) Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

(7) Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

(8) Có chở trăng về kịp tối nay?”

(Hàn Mặc Tử, Đây thôn Vĩ Dạ, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)

Phương thức biểu đạt chính ở khổ thơ đầu tiên của đoạn trích là gì?

Tự sự.

Miêu tả.

Thuyết minh.

Nghị luận

Xem đáp án

Đáp án

Miêu tả.

Giải thích

Căn cứ vào nội dung trong đoạn trích, xác định nội dung chính là miêu tả vẻ đẹp yên bình của thôn Vĩ Dạ, sự kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên và con người thông qua các hình ảnh: vườn “xanh như ngọc”, “nắng mới lên”, người con gái “mặt chữ điền” … giúp người đọc hình dung cụ thể về khung cảnh thôn Vĩ.

- Câu thơ không cung cấp những hiểu biết liên quan tới tính chất, đặc điểm nên không phải PTBĐ thuyết minh.

- Đoạn thơ không có nhân vật đi liền các hành động nên không phải PTBĐ tự sự.

- Đoạn thơ không có những phân tích, bàn luận về một vấn đề cụ thể nên không phải PTBĐ nghị luận.

Đáp án đúng: B (Miêu tả).

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định phép liên kết câu có trong đoạn sau:

Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó. Những cái đó ở thiệt xa… Rồi bỗng chốc, sau một cơn mưa đá, chúng xoáy mạnh như sóng trong tâm trí tôi…

(Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê)

  

Phép lặp và phép thế.

Phép lặp và liên tưởng.

Phép thế và phép liên tưởng.

Phép nối và phép liên tưởng.

Xem đáp án

Đáp án

Phép lặp và phép thế.

Giải thích

Phép lặp: những cái đó.

Phép thế: chúng.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Đó là lí do vì sao chúng ta phải công khai lên tiếng về AIDS. Dè dặt, từ chối đối mặt với sự thật không mấy dễ chịu này, hoặc vội vàng phán xét đồng loại của mình, chúng ta sẽ không đạt được tiến độ hoàn thành các mục tiêu đề ra, thậm chí chúng ta còn bị chậm hơn, nếu sự kì thị và phân biệt đối xử vẫn tiếp tục diễn ra đối với những người bị HIV/AIDS. Hãy đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên các bức rào ngăn cách giữa “chúng ta” và “họ”. Trong thế giới khốc liệt của AIDS, không có khái niệm chúng ta và họ. Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết. ”

(Cô-phi An-nan, Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1–12–2003, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?

 

Tự sự.

Biểu cảm.

Thuyết minh.

Nghị luận.

Xem đáp án

Đáp án

Nghị luận.

Giải thích

Xác định nội dung của đoạn trích: vai trò của việc lên tiếng về bệnh AIDS, tác giả chỉ ra một số vấn đề:

- Không hoàn thiện được mục tiêu khi mọi người từ chối đối diện với vấn đề hoặc phán xét đồng loại.

- Quan niệm sai lầm khi dựng lên bức rào giữa mọi người.

Tác giả thực hiện việc dùng quan điểm/hiểu biết của mình để bàn luận về cách mọi người đang đối diện với bệnh AIDS nên đây là PTBĐ: Nghị luận.

HS có thể dễ dàng loại đáp án A, B do các yếu tố nhận diện PTBĐ không xuất hiện trong đoạn trích (tình cảm, sự việc…) nhưng có thể nhầm với thuyết minh. Đoạn trích không cung cấp kiến thức về bệnh AIDS mà chỉ là quan điểm riêng của tác giả, loại đáp án C.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc câu sau và cho biết phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ:

Én là một loài chim có hai cánh.

  

Phương châm về lượng

Phương châm về chất.

Phương châm quan hệ.

Phương châm cách thức.

Xem đáp án

Đáp án

Phương châm về lượng.

Giải thích

Vi phạm phương châm về lượng -> Tất cả các loài chim đều có hai cánh. Vì thế “có hai cánh” là một cụm từ thừa.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

“Đại dịch đã chỉ ra rằng cách mạng công nghệ đang tiến xa hơn những gì chúng ta có thể nghĩ – …… cuộc sống số cũng có thể cảm thấy chật chội, một mô phỏng tối tệ của thế giới thực.”

  

như

nhưng

để

Xem đáp án

Đáp án

nhưng

Giải thích

 Đọc nội dung văn bản và đáp án, phân tích mối quan hệ logic giữa hai vế câu: “Đại dịch đã chỉ ra rằng cách mạng công nghệ đang tiến xa hơn những gì chúng ta có thể nghĩ” (vế 1) – “cuộc sống số cũng có thể cảm thấy chật chội, một mô phỏng tối tệ của thế giới thực. ” (vế 2). Vế 1 chỉ ra lợi ích không ngờ của đại dịch, vế 2 lại đưa ra những bất lợi mà “lợi ích” ở vế 1 tạo ra Như vậy, xác định được 2 vế có mối quan hệ tương phản. -> Từ “nhưng” sẽ là từ thích hợp nhất.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc câu văn sau: “Chiến thắng bản thân mình là chiến thắng hiển hách nhất, bởi nó chính là việc khó khăn nhất trong cuộc đời của mỗi chúng ta.

Câu trên là câu

có thành phần cùng chức không đồng loại.

đúng về nội dung và hình thức.

sắp xếp sai vị trí các thành phần.

không đủ thành phần chủ ngữ - vị ngữ.

Xem đáp án

Đáp án

đúng về nội dung và hình thức.

Giải thích

- Phân tích kết cấu chủ - vị: Đây là câu ghép gồm hai vế có quan hệ nhân - quả được nối với nhau bới quan hệ từ “”, kết cấu chủ - vị trong hai vế đầy đủ → Loại D.

- Câu không có các thành phần cùng chức → Loại A.

- Câu không bị sắp xếp sai các thành phần, đọc dễ hiểu và thuận theo kết cấu chủ - vị thông thường → Loại C.

Vậy chọn đáp án B: Đây là một câu đúng.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách.

Tự tình (bài II) thể hiện tâm trạng, thái độ của Hồ Xuân Hương: Vừa đau buồn, vừa phẫn nộ trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch.

tâm trạng

phẫn nộ

gắng gượng

Bi kịch

Xem đáp án

Đáp án

phẫn nộ

Giải thích

Xác định nội dung của câu văn là khái quát cảm xúc của chủ thể trữ tình trong bài thơ “Tự tình” (Bài II). Từ “phẫn nộ” đã dùng sai nghĩa (phẫn nộ: uất hận đến mức bộc lộ những phản ứng mạnh mẽ, không kìm giữ được). Trong trường hợp này phải dùng từ “phẫn uất” (căm giận và uất ức đến cao độ).

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…

Trong sự chuyển mình của Hà Nội, có những cái tưởng được thêm,  thực chất lại là mất đi một cách rất đáng tiếc.

Chuyển mình.

Cái.

Và.

Rất đáng tiếc.

Xem đáp án

Đáp án

Và.

Giải thích

Chú ý thông tin các vế đứng trước và sau từ “và” là 2 vế có nội dung đối lập: “tưởng được thêm” và “thực chất lại mất đi” nên quan hệ từ “và” đang dùng sai, cần thay thế bằng từ “nhưng”.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu văn sau, câu văn nào có từ viết SAI chính tả?

Thạch Lam ghi dấu ấn trong văn học Việt Nam với những truyện ngắn không có cốt truyện, ngôn ngữ trong sáng và nhẹ nhàng.

Nguyễn Tuân nổi tiếng với những tác phẩm tạo dựng chân dung con người xuất chúng, hoài niệm về một thời đã xa.

Tô Hoài gần gũi với độc giả qua những câu chuyện làng quê bằng giọng kể gí dỏm, những chi tiết sống động.

Vũ Trọng Phụng bước vào văn đàn với giọng văn trào phúng, tiếng cười chua chát về một xã hội đầy những điều oái oăm.

Xem đáp án

Đáp án

Tô Hoài gần gũi với độc giả qua những câu chuyện làng quê bằng giọng kể gí dỏm, những chi tiết sống động.

Giải thích

Học sinh đọc kĩ từng phương án, đánh dấu những từ cảm thấy nghi ngờ và có thể dùng từ điển để hỗ trợ tìm ra từ viết sai.

Trong các câu này, từ viết sai là “gí dỏm” ở đáp án C, viết đúng là “dí dỏm” mang ý nghĩa: gây cười một cách nhẹ nhàng, ý vị.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào sau đây có nghĩa KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?

Nghịch biến.

Nghịch cảnh.

Nghịch đề.

Nghịch đảo.

Xem đáp án

Đáp án

Nghịch cảnh.

Giải thích

Ba từ: nghịch biến, nghịch đề, nghịch đảo đều là những thuật ngữ dùng trong Toán học, còn “nghịch cảnh” ý chỉ hoàn cảnh éo le, không như mong muốn nên từ không cùng nhóm là: Nghịch cảnh…

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào không nói đúng về đặc điểm của chữ quốc ngữ?

Chữ quốc ngữ là thứ chữ đơn giản về hình thể kết cấu.

Chữ quốc ngữ là thứ chữ sử dụng bảng chữ cái Latinh để ghi âm Việt

Chữ quốc ngữ là thứ chữ ghi ý, chữ tượng hình.

Chữ quốc ngữ là thứ chữ trong đó giữa âm và chữ, giữa cách viết và cách đọc có sự phù hợp ở mức độ khá cao.

Xem đáp án

Đáp án

Chữ quốc ngữ là thứ chữ ghi ý, chữ tượng hình.

Giải thích

Sách Ngữ văn 10, tập hai, tr39 khẳng định: "Chữ quốc ngữ là thứ chữ đơn giản về hình thể kết cấu, sử dụng các chữ cái La-tinh vốn rất thông dụng trên toàn thế giới. Ở chữ quốc ngữ, giữa chữ và âm, giữa cách viết và cách đọc có sự phù hợp ở mức độ khá cao." Chữ quốc ngữ không phải là một chữ ghi ý, chữ tượng hình mà là thứ chữ ghi âm.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

  

Đề xuất.

Đề cử.

Đề đạt.

Đề cương.

Xem đáp án

Đáp án

Đề cương.

Giải thích

Các từ: “đề xuất”, “đề cử”, “đề đạt” là cùng đưa ra ý kiến, quan điểm của bản thân còn “đề cương” là vấn đề trọng tâm, cốt lõi để ôn tập.

Chọn đáp án: D.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định từ SAI về phương diện ngữ nghĩa/chính tả:

Khai thác bệnh sử là giai đoạn đầu khi người bệnh đến với thầy thuốc; cung cấp các thông tin ban đầu cùng với việc thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng sẽ giúp cho người thầy thuốc chuẩn đoán chính xác bệnh, từ đó đưa ra các phương pháp điều trị thích hợp.

  

Khai thác.

Thăm khám.

Chuẩn đoán.

Phương pháp.

Xem đáp án

Đáp án

Chuẩn đoán.

Giải thích

Chuẩn đoán là từ thường gặp, tuy nhiên nó sai về mặt chính tả. Từ đúng là “chẩn đoán” (chẩn: xác định, phân biệt dựa trên các dấu hiệu có sẵn; đoán: dựa trên những cái có sẵn, đã biết để suy ra những điều có khả năng xảy ra).

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào nêu đúng nhất tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh trong câu thơ sau:

Bác Dương thôi đã thôi rôi

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

(Khóc Dương Khuê, Nguyễn Khuyến)

Thể hiện sự xót thương và làm giảm nhẹ nỗi đau buồn, mất mát của nhà thơ khi bạn thân qua đời.

Thể hiện lòng yêu mến và trân trọng người bạn thân đã quá cố.

Thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ mong cho người đã khuất được yên nghỉ.

Thể hiện sự thất vọng của nhà thơ khi chưa được gặp bạn lần cuối để nói lời từ giã.

Xem đáp án

Đáp án

Thể hiện sự xót thương và làm giảm nhẹ nỗi đau buồn, mất mát của nhà thơ khi bạn thân qua đời.

Giải thích

 Việc dùng biện pháp nói giảm nói tránh đã làm giảm nhẹ nỗi đau buồn, mất mát của nhà thơ khi bạn thân qua đời, thể hiện sự xót thương của nhà thơ. Nhà thơ không trực tiếp nhắc đến cái chết mà thay bằng “thôi đã thôi rồi”.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thơ sau sử dụng mấy kiểu nhân hóa?

Mặt trời gác núi

Bóng tối lan dần

Anh Đóm chuyên cần

Lên đèn đi gác

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án

2

Giải thích

Hai kiểu:

- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật: gác, chuyên cần.

- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật: “Anh” Đóm.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác phẩm nào dưới đây nằm trong giai đoạn văn học sau năm 1975?

“Chiếc thuyền ngoài xa”

“Tây Tiến”

“Rừng xà nu”

“Những đứa con trong gia đình”

Xem đáp án

Đáp án

“Chiếc thuyền ngoài xa”

Giải thích

Câu hỏi này yêu cầu ghi nhớ kiến thức về văn xuôi giai đoạn sau năm 1975:

+ Nhạy cảm với những vấn đề của đời sống

+ Đổi mới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống

Kết hợp với hiểu biết về năm sáng tác hoặc nội dung tác phẩm, có thể loại bỏ các đáp án B (“Tây Tiến”), C (“Rừng xà nu”), D (“Những đứa con trong gia đình”) do những tác phẩm này cùng có nội dung gắn bó với đời sống kháng chiến.

-> Đáp án đúng: A (“Chiếc thuyền ngoài xa”)

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Ông Huấn Cao lặng nghĩ một lát rồi mỉm cười: “Về báo với chủ ngươi, tối nay, lúc nào lính canh về trại nghỉ, thì đem lụa, mực, bút và một bó đuốc xuống đây ta cho chữ. Chữ thì quý thực, ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi. Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các ngươi. Nào ta có biết đâu một người như thầy Quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.”

(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù, Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

Theo đoạn trích, cụm từ “cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài” (gạch chân, in đậm) có nghĩa là:

Cái nhìn thể hiện sự kính trọng đặc biệt đối với người tài.

Cái nhìn thể hiện sự đối xử khác biệt với những người tài.

Cái nhìn thể hiện sự ngưỡng mộ đặc biệt đối với người tài.

Cái nhìn thể hiện sự yêu mến đặc biệt đối với người tài.

Xem đáp án

Đáp án

Cái nhìn thể hiện sự kính trọng đặc biệt đối với người tài.

Giải thích

Xác định nhân vật Huấn Cao là một người cho chữ, người đại diện cho những nét đẹp của tính cách khảng khái: “chữ thì quý thực”, “ta nhất sinh không vì vàng ngọc”... đang trong cảm xúc trân trọng một đối tượng nào đó vì đã có hành động biệt đãi với mình.

Như vậy, cụm từ “Cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài” có nghĩa là cái nhìn thể hiện sự kính trọng đặc biệt đối với người tài nên đáp án đúng: A.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng) xoay quanh câu chuyện trong gia đình của nhân vật nào?

  

Chị Hoài

Ông Bằng

Ông Đông

Chị Hiền

Xem đáp án

Đáp án

Ông Bằng

Giải thích

Thông qua câu chuyện xảy ra trong gia đình ông Bằng, một gia đình nề nếp, luôn giữ gìn gia pháp và gia phong, nay trở nên chao đảo trước những cơn địa chấn tinh thần từ bên ngoài.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như đời Lí, đời Trần, đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người. Cỏ gianh núi đồi đang ra những nõn búp. Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm. Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa. Chao ôi, thấy thèm được giật mình vì một tiếng còi xúp-lê của một chuyến xe lửa đầu tiên đường sắt Phú Thọ - Yên Bái - Lai Châu.”

(Nguyễn Tuân, Người lái đò Sông ĐàNgữ văn 12, tập một,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)

Bút pháp nghệ thuật nổi bật nhất của tác giả trong đoạn trích là gì?

    

Điểm nhìn trần thuật độc đáo

Tạo tình huống bất ngờ

Ngôn ngữ giàu chất thơ

Lựa chọn chi tiết tiêu biểu

Xem đáp án

Đáp án

Ngôn ngữ giàu chất thơ

Giải thích

Đoạn trích trên miêu tả cảnh cảnh ven Sông Đà. Ngay câu mở đầu: “Thuyền tôi trôi trên sông Đà” gợi lên sự nhẹ nhàng êm ái; câu văn ngắn gồm sáu âm tiết đều là thanh bằng tạo nên không gian nhẹ nhàng, êm ả. Con Sông Đà vốn ồn ào, mạnh mẽ và hung bạo giờ lại trở nên nhẹ nhàng, trang trọng và cổ kính. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người…”; Thuyền tôi trôi trên Sông Đà; Thuyền tôi trôi qua một nương ngô ….. Theo dòng trôi của con thuyền người đọc đi vào thế giới hoang sơ tĩnh mịch, Nguyễn Tuân láy lại điệp ngữ “thuyền tôi trôi” để gợi một dòng sông êm đềm, thơ mộng, ta tưởng như nhịp chảy của dòng sông đã hòa vào nhịp điệu của câu văn để ru hồn người “lạc vào thời tiền sử” rồi đẹp như “một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa”.

C là đáp án chính xác nhất.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:

“Người ta: pháo đỏ rượu hồng,

Mà trên hồn chị: một vòng hoa tang.”

(Nguyễn Bính – Lỡ bước sang ngang)

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ trên?

 

Đối lập, hoán dụ

Đối lập, ẩn dụ.

Liệt kê, so sánh.

Liệt kê, nhân hóa.

Xem đáp án

Đáp án

Đối lập, ẩn dụ.

Giải thích

Hai câu có sử dụng phép đối: “người ta” và “chị”, “rượu hồng” và “hoa tang”.

Hình ảnh “rượu hồng” và “hoa tang” được sử dụng BPTT ẩn dụ (ẩn dụ phẩm chất) gợi đến sự vui mừng trong ngày cưới và nỗi đau buồn trong lễ tang.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tác phẩm Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi, cuộc khởi nghĩa chống quân Minh của dân tộc buổi đầu gặp phải khó khăn gì?

Nhân dân ta không đoàn kết.

Không có người lãnh đạo tài giỏi.

Thiếu thốn lương thực và vũ khí, lực lượng không cân sức.

Tướng sĩ chưa tin phục, lòng người li tán.

Xem đáp án

Đáp án

Thiếu thốn lương thực và vũ khí, lực lượng không cân sức.

Giải thích

Trong những ngày đầu mới dựng cờ khởi nghĩa, nghĩa quân đã có được những thuận lợi cơ bản: được sự hưởng ứng, ủng hộ rộng rãi của nhân dân (“Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới”), tướng sĩ trên dưới một lòng, đồng cam cộng khổ (“Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào”) và nhất là có người chỉ huy tài giỏi (“sách lược thao suy xét đã tinh”), đau đáu một lòng cứu dân, cứu nước. Tuy nhiên, nghĩa quân cũng gặp muôn ngàn khó khăn: từ việc thiếu thốn lương thực, lực lượng còn nhỏ yếu (“Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần - Khi Khôi Huyện quân không một đội”), thiếu những nhân tài phò giúp,...

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ phía người đọc, bút danh Tản Đà trước hết và chủ yếu muốn gợi liên tưởng đến điều gì trong tâm hồn, tính cách nhà thơ?

Tình yêu quê hương, đất nước.

Tính cách lãng mạn, phóng túng.

Niềm khao khát tự do, lòng trân trọng cái đẹp của tạo hóa.

Tính cách "ngông" và xu hướng thoát li thực tại.

Xem đáp án

Đáp án

Tình yêu quê hương, đất nước.

Giải thích

Bút danh Tản Đà được tạo ra bằng cách ghép tên một ngọn núi với tên một con sông ở quê ông. Quê hương ông nằm bên bờ sông Đà, gần chân núi Tản Viên. Bút danh của Tản Đà đã cho thấy tình yêu đối với quê hương, đất nước của ông.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Nhìn vào lối sống, quan niệm sống, ta có thể nói người Việt Nam sống có văn hoá, người Việt Nam có nền văn hoá của mình. Những cái thô dã, những cái hung bạo đã bị xoá bỏ để có cái nền nhân bản. Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà. Không có khát vọng để hướng đến những sáng tạo lớn mà nhạy cảm, tinh nhanh, khôn khéo gỡ các khó khăn, tìm được sự bình ổn. ”

(Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, Trần Đình Hượu)

Trong 2 câu cuối đoạn, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Điệp ngữ

Liệt kê

Ẩn dụ

Nói giảm, nói tránh

Xem đáp án

Đáp án

Liệt kê

Giải thích

Trong 2 câu cuối đoạn: “Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà. Không có khát vọng để hướng đến những sáng tạo lớn mà nhạy cảm, tinh nhanh, khôn khéo gỡ các khó khăn, tìm được sự bình ổn.”, tác giả đã sử dụng biện pháp liệt kê để khái quát tinh thần chung của văn hóa nước ta: “thiết thực, linh hoạt, dung hoà”, “nhạy cảm, tinh nhanh, khôn khéo gỡ các khó khăn, tìm được sự bình ổn.”

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương án nào KHÔNG nêu đúng giá trị lịch sử to lớn của bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh?

Tuyên ngôn Độc lập tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam mới, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hòa nhập vào cộng đồng nhân loại với tư cách là một nước độc lập, tự do và dân chủ.

Tuyên ngôn Độc lập thể hiện một cách sâu sắc và hùng hồn tinh thần yêu nước, yêu chuộng độc lập tự do và lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc của tác giả cũng như của toàn thể dân tộc ta.

Tuyên ngôn Độc lập đã khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc ta, mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự chủ, tiến lên Chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta.

Tuyên ngôn Độc lập là lời tuyên bố xóa bỏ ách đô hộ của thực dân Pháp đối với dân tộc ta suốt hơn 80 năm, xóa bỏ chế độ chế độ phong kiến đã tồn tại hàng nghìn năm trên đất nước ta.

Xem đáp án

Đáp án

Tuyên ngôn Độc lập thể hiện một cách sâu sắc và hùng hồn tinh thần yêu nước, yêu chuộng độc lập tự do và lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc của tác giả cũng như của toàn thể dân tộc ta.

Giải thích

 Giá trị lịch sử to lớn của bản Tuyên ngôn Độc lập:

- Tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam mới, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hòa nhập vào cộng đồng nhân loại với tư cách là một nước độc lập, tự do và dân chủ.

- Khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc ta, mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự chủ, tiến lên Chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta.

- Khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc ta, mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự chủ, tiến lên Chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta.

-> Chọn phương án B.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung của câu văn “Suy đi tính lại trong vòm trời này, cứ cái ấp mười nhà ắt phải có người trung thành tín nghĩa” (Chiếu cầu hiền, Ngô Thì Nhậm) là gì?

Dân chúng Bắc Hà rất đông đúc.

Nhân tài đất Bắc Hà không những có, mà còn có nhiều.

Đất Bắc Hà ít có nhân tài.

Những người theo Quang Trung có rất nhiều.

Xem đáp án

Đáp án

Nhân tài đất Bắc Hà không những có, mà còn có nhiều.

Giải thích

Nội dung của câu văn “Suy đi tính lại trong vòm trời này, cứ cái ấp mười nhà ắt phải có người trung thành tín nghĩa” (Chiếu cầu hiền, Ngô Thì Nhậm) là nhân tài đất Bắc Hà không những có, mà còn có nhiều.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Sông Hương có hai nguồn chính và đều bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn. Dòng chính của Tả Trạch dài khoảng 67 km, bắt nguồn từ dãy Trường Sơn Đông, ven khu vực vườn quốc gia Bạch Mã chảy theo hướng tây bắc với 55 thác nước hùng vĩ, qua thị trấn Nam Đông rồi sau đó hợp lưu với dòng Hữu Trạch tại ngã ba Bằng Lãng (khoảng 3 km về phía bắc khu vực lăng Minh Mạng). Hữu Trạch dài khoảng 60 km là nhánh phụ, chảy theo hướng bắc, qua 14 thác nguy hiểm và vượt qua phà Tuần để tới ngã ba Bằng Lãng, nơi hai dòng này gặp nhau và tạo nên sông Hương. ”

Tác giả đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào để giới thiệu về đặc điểm địa lí của dòng sông Hương?

 

So sánh.

Dùng số liệu.

Nêu ví dụ.

Giải thích nguyên nhân - kết quả.

Xem đáp án

Đáp án

Dùng số liệu.

Giải thích

Trong đoạn văn trên, tác giả không dùng các phương pháp so sánh, nêu ví dụ cũng như giải thích nguyên nhân - kết quả mà sử dụng các số liệu hết sức cụ thể, chi tiết để trình bày về đặc điểm địa lí của dòng sông. Tác giả dùng những số liệu chỉ chiều dài: 67 km, 60 km, 3 km, và các số liệu về số thác nước trên dọc lưu vực dòng sông: “55 thác nước hùng vĩ”, “14 thác nguy hiểm”.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Bắt đầu từ năm 1990, nhà tâm lý học Peter Salovey ở ĐH Yale và John Mayer ở ĐH New Hampshire đã đưa ra thuật ngữ Trí thông minh cảm xúc (Emotional Intelligence, hoặc Emotional Quotient – EQ). Thực tế cho thấy, cảm xúc chỉ đạo trí thông minh có lẽ còn hơn cả logic toán học. Bằng phân tích cấu tạo của bộ não và các xung thần kinh, người ta đã chứng minh được lý trí, mà đại diện là trí thông minh, không có ở dạng thuần túy mà được nuôi dưỡng bởi cảm xúc, và chính phần neocortex (phụ trách suy luận trên não) là nhạc trưởng, nó chỉ đạo, phối hợp, kiểm soát các cảm xúc đột ngột và gán cho chúng một ý nghĩa.

EQ thể hiện khả năng của một người hiểu rõ chính bản thân mình cũng như thấu hiểu người khác ít nhiều giống với khái niệm mà Gardner gọi là trí thông minh trong người và thông minh giữa người. Hơn thế, nó còn là khả năng chế ngự cảm xúc để thích ứng với hoàn cảnh và kiểm soát các cảm xúc. Người có EQ cao do vậy dễ thích nghi, luôn tìm được sự hòa hợp trong một tập thể, dễ dàng nhận được sự hợp tác hơn những “thiên tài đơn độc” (mà trong thời đại hiện nay, tính tập thể trong làm việc việc hết sức quan trọng). Sau đó, nhà tâm lý học Daniel Goleman xác định cụ thể và có hệ thống hơn trong tác phẩm của ông mang tên Emotional Intelligence.”

(Nguồn: Vnexpress, EQ, SQ, CQ – những chỉ số của người thành đạt)

Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ chính luận

Phong cách ngôn ngữ khoa học

Xem đáp án

Đáp án

Phong cách ngôn ngữ khoa học

Giải thích

HS đọc kĩ lại lý thuyết, đặc điểm nhận dạng từng loại phong cách ngôn ngữ. Ở đoạn trích trên, phong cách ngôn ngữ là khoa học (Dùng nhiều thuật ngữ khoa học; Câu văn có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc…).

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX: Trong văn học chữ Hán, có ba nhóm thể loại chủ yếu: văn xuôi (truyện, kí, tiểu thuyết chương hồi... ); thơ (thơ cổ phong, thơ Đường luật, từ khúc... ); văn biền ngẫu (hình thức trung gian giữa thơ và văn xuôi, được dùng nhiều trong phú, cáo, văn tế... ). Ở văn học chữ Nôm, phần lớn các thể loại là thơ (thơ Nôm Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói) và văn biền ngẫu. ”

Đoạn văn trên sử dụng phương pháp thuyết minh nào?

  

Liệt kê, nêu ví dụ và chú thích.

Nêu ví dụ, định nghĩa và liệt kê.

Nêu ví dụ, phân loại, chú thích.

Nêu ví dụ, phân tích, chú thích.

Xem đáp án

Đáp án

Liệt kê, nêu ví dụ và chú thích.

Giải thích

Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp thuyết minh: Liệt kê (tác giả liệt kê các bộ phận của văn học Việt Nam: văn học chữ Hán, văn học chữ Nôm, liệt kê các thể loại chủ yếu của các bộ phận văn học đó); nêu ví dụ (tác giả đưa ra những ví dụ tiêu biểu, những thể loại cụ thể trong mỗi nhóm thể loại) và chú thích (tác giả chú thích cho khái niệm “văn biền ngẫu” là “hình thức trung gian giữa thơ và văn xuôi, được dùng nhiều trong các thể phú, cáo, văn tế... ”.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng từ ánh sáng Mặt Trời với hiệu suất chuyển đổi là 20%. Cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là 1000 W/m2; diện tích của bộ thu nhiệt là 4,0 m2.

Năng lượng bức xạ của Mặt Trời đã chuyển thành nhiệt trong 1 h

 

14,4MJ.

7,2 MJ.

144MJ.

72 MJ.

Xem đáp án

Đáp án

14,4MJ.

Giải thích

Do hiệu suất chuyển đổi của hệ thống là 20% nên năng lượng chuyển thành nhiệt để làm nóng nước là:

Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng từ ánh sáng Mặt Trời với hiệu suất chuyển đổi là 20%. (ảnh 1)

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì vị trí O

Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì vị trí O (ảnh 1)

 

động năng đạt giá trị cực đại.

thế năng đạt giá trị cực đại.

cơ năng bằng không.

thế năng bằng động năng.

Xem đáp án

Đáp án

động năng đạt giá trị cực đại.

Giải thích

Chọn gốc thế năng tại vị trí thấp nhất của con lắc đơn.

Tại vị trí O thì con lắc đơn dao động với độ cao h = 0 so với gốc thế năng và v = vmax

\( \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{W}}_{t(O)}} = 0}\\{\;{{\rm{W}}_{(O)}} = {{\rm{W}}_{\max }}}\end{array}} \right.\)

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu sau.

Biểu thức giá trị thực nghiệm của gia tốc đo được trong thí nghiệm là (ảnh 1)

Biểu thức giá trị thực nghiệm của gia tốc đo được trong thí nghiệm là

  

g = 9,6 ± 0,12 m/s2.

g = 9,8 ± 0,12 m/s2.

g = 9,65 ± 0,12 m/s2.

g = 9,80 ± 0,12 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án

g = 9,65 ± 0,12 m/s2.

Giải thích

Có \(\bar g = \frac{{{{\bar g}_1} + {{\bar g}_2} + {{\bar g}_3} + {{\bar g}_4} + {{\bar g}_5}}}{5} = \frac{{9,6 + 9,66 + 9,67 + 9,67 + 9,67}}{5} = 9,654\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\)

\(\Delta g = \frac{{\Delta {g_1} + \Delta {g_2} + \Delta {g_3} + \Delta {g_4} + \Delta {g_5}}}{5} = \frac{{0,14 + 0,14 + 0,13 + 0,10 + 0,10}}{5} = 0,12\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\)

\( \to g = 9,65 \pm 0,12\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\).

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng

công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.

thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.

thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy

thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.

Xem đáp án

Đáp án

thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.

Giải thích

Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó: \(\xi = \frac{A}{q}\).

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên dây có sóng dừng hai đầu cố định, biên độ dao động của phần tử trên dây tại bụng sóng là 2a. A là nút, B là vị trí cân bằng của điểm bụng gần A nhất. Điểm C trên dây có vị trí cân bằng là trung điểm của AB dao động với biên độ là

  

\(\frac{a}{2}\)

\(a\sqrt 2 \).

\(a\sqrt 3 \).

\(a\).

Xem đáp án

Đáp án

\(a\sqrt 2 \).

Giải thích

Điểm A là nút, B bụng gần A nhất và C là trung điểm AB nên: \({A_C} = {A_B}.\left| {\sin \frac{{2\pi AC}}{\lambda }} \right| = a\sqrt 2 \).

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắc hai đầu một biến trở R vào hai cực của một nguồn điện không đổi. Điều chỉnh giá trị biến trở R. Bỏ qua điện trở của các dây nối. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu suất nguồn điện vào R như hình vẽ. Khi hiệu suất của nguồn điện bằng 70% thì biến trở có điện trở là

Mắc hai đầu một biến trở R vào hai cực của một nguồn điện không đổi. Điều chỉnh giá trị biến trở R (ảnh 1)

   

1,2Ω.

1,4Ω.

2,8Ω.

3,6Ω.

Xem đáp án

Đáp án

2,8Ω.

Giải thích

Hiệu suất của nguồn: \(H = \frac{U}{E} = \frac{R}{{R + r}}\)

Từ đồ thị, ta thấy: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{R = 0,8\Omega }\\{H = 0,4}\end{array}} \right.\)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{R = 1,2\Omega }\\{H = 0,5}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,4 = \frac{{0,8}}{{0,8 + r}}}\\{0,5 = \frac{{1,2}}{{1,2 + r}}}\end{array} \to r = 1,2\Omega } \right.\)

Khi \(H = 0,7 \to 0,7 = \frac{R}{{R + 1,2}} \to R = 2,8\Omega \)

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng 6 cục pin (3V − 0,75Ω) để thắp sáng bóng đèn (6V−9W) , hiệu suất của bộ nguồn khi đó là

 

75,76%.

88,89%.

90,25%.

93,75%.

Xem đáp án

Đáp án

88,89%.

Giải thích

Mạch điện như hình vẽ:

Dùng 6 cục pin (3V − 0,75Ω) để thắp sáng bóng đèn (6V−9W) , hiệu suất của bộ nguồn khi đó là (ảnh 1)

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là: \(E = 2{E_0} = 6\;{\rm{V}}\)\(r = \frac{{2{r_0}}}{3} = 0,5\Omega \)

Điện trở bóng đèn là: \(R = \frac{{U_m^2}}{{{P_m}}} = \frac{{{6^2}}}{9} = 4\Omega \)

Hiệu suất của bộ nguồn: \(H = \frac{R}{{R + r}} = \frac{4}{{4 + 0.5}} = 88,89\% .\)

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2400 vòng dây, cuộn thứ cấp gồm 800 vòng dây. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là \[210\sqrt 2 V\]. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là

0.

105 V.

630 V.

70 V.

Xem đáp án

Đáp án

70 V.

Giải thích

Ta có: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} \to \frac{{\frac{{210\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }}}}{{{U_2}}} = \frac{{2400}}{{800}} \to {U_2} = 70\;{\rm{V}}.\)

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phóng xạ α vị trí của hạt nhân con có đặc điểm gì so với vị trí của hạt nhân mẹ trong bảng hệ thống tuần hoàn?

 

Lùi 1 ô

Tiến 1 ô

Lùi 2 ô

Tiến 2 ô

Xem đáp án

Đáp án

Lùi 2 ô

Giải thích

Phương trình phản ứng: \(_Z^AX \to _2^4{\rm{He}} + _{Z - 2}^{A - 4}Y\)

Hạt nhân con Y sinh ra sẽ lùi 2 ô so với hạt nhân mẹ X

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có …(1)… nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ từ năng lượng Mặt Trời mà vẫn giữ cho …(2)… của bề mặt Trái Đất tăng chậm và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác.

(1) – nhiệt độ sôi lớn, (2) – áp suất.

(1) – nhiệt độ sôi lớn, (2) – nhiệt độ.

(1) – nhiệt dung riêng lớn, (2) – nhiệt độ.

(1) – nhiệt dung riêng lớn, (2) – áp suất.

Xem đáp án

Đáp án

(1) – nhiệt dung riêng lớn, (2) – nhiệt độ.

Giải thích

Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có nhiệt dung riêng lớn nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ từ năng lượng Mặt Trời mà vẫn giữ cho nhiệt độ của bề mặt Trái Đất tăng chậm và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ (p,V) , đường đẳng nhiệt là

đường thẳng có phương qua O.

đường thẳng vuông góc với trục V.

đường thẳng song song trục p.

đường hyperbol.

Xem đáp án

Đáp án

đường hyperbol.

Giải thích

Trong hệ tọa độ (p,V) , đường đẳng nhiệt là đường hypebol

Trong hệ tọa độ (p,V) , đường đẳng nhiệt là (ảnh 1)

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Để m (kg) nước đá nóng chảy hoàn toàn thì cần một nhiệt lượng Q. Biết rằng nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ (J/kg). Hệ thức đúng là

  

\(Q = \frac{m}{\lambda }\).

\(Q = \frac{\lambda }{m}\).

\(Q = m.{\lambda ^2}\).

\(Q = m\lambda \).

Xem đáp án

Đáp án

\(Q = m\lambda \).

Giải thích

Nhiệt lượng cần thiết để nóng chảy m (kg) nước đá là: Q = m.λ.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đồ thị p−T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Biết thể tích của khí ở trạng thái (1) bằng 60 cm3, thể tích của khí ở trạng thái (2) bằng

Trên đồ thị p−T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Biết thể tích của khí ở trạng thái (1) bằng 60 cm3, thể tích của khí ở trạng thái (2) bằng (ảnh 1)

 

80 ℓ.

90 ℓ.

0,08 ℓ.

0,09 ℓ.

Xem đáp án

Đáp án

90 ℓ.

Giải thích

Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí từ (1) sang (2) là quá trình đẳng áp

Áp dụng định luật Charles, ta có:

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} \to \frac{{60}}{{{V_2}}} = \frac{{320}}{{480}} \to {V_2} = 90\ell \).

147. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Mỗi lần bơm đưa được 80 cm3 không khí vào săm xe của một chiếc xe đạp. Sau khi bơm diện tích tiếp xúc của nó với mặt đường là 30 cm2, thể tích ruột xe sau khi bơm là 2000 cm3, áp suất khí quyển là 1 atm, trọng lượng xe là 600 N. Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm. Tính số lần phải bơm xe?

Đáp án:  ___

 

(1)

50

Xem đáp án

Đáp án

50

Giải thích

Đáp án: 50

Trạng thái 1

Trạng thái 2

 \(\begin{array}{l}{{\rm{V}}_1} = {\rm{n}}.{{\rm{V}}_0} = {\rm{n}}.80\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\\{{\rm{p}}_1} = {{\rm{p}}_0} = 1\;{\rm{atm}}\;\\{{\rm{T}}_1} = {\rm{T}}\end{array}\)

\(\begin{array}{l}{\rm{V}} = {2.10^3}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\\{{\rm{p}}_2} = \frac{{\rm{F}}}{{\;{\rm{S}}}} = \frac{{600}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = {2.10^5}\;{\rm{Pa}} = 2\;{\rm{atm}}\;\\{{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1} = {\rm{T}}\end{array}\)

Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle, ta có:

p1V1 = p2V3 → n.80.1 = 2.2000 → n = 50 lần.

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hệ cân bằng: 2NO2 (g, nâu đỏ)  N2O4 (g, không màu). Dưới đây là bảng dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các khí trước và sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng ở 25oC:

Xét hệ cân bằng: 2NO2 (g, nâu đỏ) ⇌ N2O4 (g, không màu). Dưới đây là bảng dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các khí trước và sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng ở 25oC: (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau:

1) Sau thí nghiệm 1, nồng độ NOtăng lên, nồng độ N2O4 giảm xuống.

2) Sau thí nghiệm 5, màu hỗn hợp khí chuyển từ nâu đỏ sang không màu.

3) Nồng độ NO2 ở trạng thái cân bằng nhỏ hơn nồng độ NO2 ban đầu trong cả 5 thí nghiệm.

4) Nồng độ N2O4 ở trạng thái cân bằng lớn hơn nồng độ N2O4 ban đầu trong cả 5 thí nghiệm.

5) Giá trị \(\frac{{\left[ {{{\rm{N}}_2}{{\rm{O}}_4}} \right]}}{{{{\left[ {{\rm{N}}{{\rm{O}}_2}} \right]}^2}}}\) trong cả 5 thí nghiệm đều bằng 214,9.

Số phát biểu sai là

 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án

4.

Giải thích

Có 4 phát biểu sai là (2), (3), (4), (5).

1) đúng, ở TN1 nồng độ NO2 tăng từ 0 lên 0,0547; nồng độ N2O4 giảm từ 0,6700 xuống 0,6430.

2) sai, ở TN5 nồng độ NO2 giảm từ 0,2 xuống 0,0204; nên màu nâu đỏ của hỗn hợp chỉ nhạt đi chứ không mất màu hẳn để thành không màu.

3) sai, ở TN1, 3, 4 thì nồng độ NO2 ở trạng thái cân bằng lớn hơn nồng độ NO2 ban đầu, còn ở TN2, 5 thì nhỏ hơn.

4) sai, ở TN2, 5 thì nồng độ N2O4 ở trạng thái cân bằng lớn hơn nồng độ N2O4 ban đầu, còn ở TN1, 3, 4 thì nhỏ hơn.

5) sai, vì:

Xét hệ cân bằng: 2NO2 (g, nâu đỏ) ⇌ N2O4 (g, không màu). Dưới đây là bảng dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các khí trước và sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng ở 25oC: (ảnh 2)

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tiến hành đồng trùng hợp buta–1,3– đien và styrene thu được một loại polymer là cao su buna-S. Đem đốt một mẫu cao su này ta nhận thấy số mol O2 tác dụng bằng 1,325 lần số mol CO2 sinh ra. Hỏi 19,95 gam mẫu cao su này làm mất màu tối đa bao nhiêu gam bromine?

 

42,67 gam

36,00 gam

30,96 gam

39,90 gam.

Xem đáp án

Đáp án

39,90 gam.

Giải thích

Khi trùng hợp, cứ 1 phân tử buta-1,3 – đien sẽ còn lại 1 liên kết pi để phản ứng với Br2.

→ Khối lượng Br2 tham gia phản ứng = 0,225. 160 = 36 gam.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào dưới đây sai khi nói về sự tạo thành liên kết trong hợp chất CaF2?

Nguyên tử Ca cho 2 electron để tạo thành ion Ca2+.

Nguyên tử F nhận 1 electron để tạo thành ion F.

Ion Ca2+ và ion F hút nhau để tạo thành liên kết ion.

Xảy ra quá trình: Ca + 2e → Ca2+; F → F +e.

Xem đáp án

Đáp án

Xảy ra quá trình: Ca + 2e → Ca2+; F → F +e.

Giải thích

Nguyên tử Ca có 2 electron lớp ngoài cùng, nên có xu hướng cho 2 electron.

Ca → Ca2++ 2e

Nguyên tử F có 7 electron lớp ngoài cùng, nên có xu hướng nhận 1 electron.

F + e → F

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô hình phân tử của acetone là

 

Media VietJack

Mô hình phân tử của acetone là (ảnh 3)

Media VietJack

Mô hình phân tử của acetone là (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án

Mô hình phân tử của acetone là (ảnh 1)

Giải thích

Quả cầu xám đại diện cho nguyên tử C, quả cầu trắng đại diện cho nguyên tử H và quả cầu đỏ đại diện cho nguyên tử O.

Do đó, mô hình phân tử của acetone (CH3COCH3) là

Mô hình phân tử của acetone là (ảnh 2)

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 0,7437 lít khí acetylene qua 100ml dung dịch AgNO3 0,1M trong NH3. Biết thể tích khí đo ở đkc, khối lượng muối NH4NO3 thu được là

 

1,6 gam.

3,6 gam.

0,8 gam.

1,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án

0,8 gam.

Giải thích

\({n_{{C_2}{{\rm{H}}_2}}} = 0,03\;{\rm{mol}},{n_{{\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}}} = 0,01\;{\rm{mol}}\)

→ Dựa theo tỉ lệ phản ứng dễ thấy C2H2 dư → Lượng muối tính theo AgNO3

\({\rm{CH}} \equiv {\rm{CH}} + 2{\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3} + 2{\rm{N}}{{\rm{H}}_3} \to {\rm{CAg}} \equiv {\rm{CAg}} \downarrow + 2{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}\)

                    0,01 mol                      0,01 mol

\( \to {m_{N{H_4}N{O_3}}} = 0,8{\rm{gam}}\)

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây biểu diễn phương pháp điều chế ammonia trong phòng thí nghiệm?

Phản ứng nào dưới đây biểu diễn phương pháp điều chế ammonia trong phòng thí nghiệm? (ảnh 3)

Phản ứng nào dưới đây biểu diễn phương pháp điều chế ammonia trong phòng thí nghiệm? (ảnh 4)

Phản ứng nào dưới đây biểu diễn phương pháp điều chế ammonia trong phòng thí nghiệm? (ảnh 5)

Phản ứng nào dưới đây biểu diễn phương pháp điều chế ammonia trong phòng thí nghiệm? (ảnh 6)

Xem đáp án

Đáp án

Phản ứng nào dưới đây biểu diễn phương pháp điều chế ammonia trong phòng thí nghiệm? (ảnh 1)

Giải thích

Khí ammonia được điều chế bằng cách đun nóng muối ammonium đặc với dung dịch kiềm đặc:

Phản ứng nào dưới đây biểu diễn phương pháp điều chế ammonia trong phòng thí nghiệm? (ảnh 2)

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có a mol NH4+, b mol Mg2+, c mol SO42− và d mol HCO3. Biểu thức biểu thị mối liên hệ giữa a, b, c và d là

 

a + 2b = c + d.

a + 2b = 2c + d.

a + b = c + d.

a + b = 2c + d.

Xem đáp án

Đáp án

a + 2b = 2c + d.

Giải thích

Trong dung dịch, tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương nên: a + 2b = 2c + d.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,958 lít (đkc) một alkyne A phản ứng vừa đủ tối đa với 4 lít dung dịch Br2 0,1M thu được một sản phẩm hữu cơ B có chứa 85,562% bromine (theo khối lượng). Vậy tổng số đồng phân cấu tạo có thể có của A là

 

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án

2.

Giải thích

\({n_A} = 0,2\;{\rm{mol}};\,\,{n_{{\rm{B}}{{\rm{r}}_2}}} = 0,4\;{\rm{mol}}\)

Vì A tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1: 2

→ Công thức phân tử của A là CnH2n−2

\({{\rm{C}}_n}{{\rm{H}}_{2n - 2}} + 2{\rm{B}}{{\rm{r}}_2} \to {{\rm{C}}_n}{{\rm{H}}_{2n - 2}}{\rm{B}}{{\rm{r}}_4}\)

\( \to \frac{{80.4}}{{14n - 2 + 320}}.100\% = 85,562\% \)

→ n = 4 → A là C4H6

→ Số đồng phân cấu tạo alkyne của A là 2.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định dạng oxi hóa và dạng khử trong các quá trình (2) và (3) sau:

Cu2+ +2e → Cu (2)

Ag+ +le → Ag (3)

  

Dạng oxi hóa là Cu2+ và Ag; dạng khử là Cu và Ag+.

Dạng oxi hóa là Cu và Ag+; dạng khử là Cu2+ và Ag.

Dạng oxi hóa là Cu2+ và Ag+; dạng khử là Cu và Ag.

Dạng oxi hóa là Cu và Ag; dạng khử là Cu2+ và Ag+.

Xem đáp án

Đáp án

Dạng oxi hóa là Cu2+ và Ag+; dạng khử là Cu và Ag.

Giải thích

- Quá trình (2): Dạng oxi hóa là Cu2+; Dạng khử là Cu.- Quá trình (3): Dạng oxi hóa là Ag+, Dạng khử là Ag.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân có 1 liên kết ba trong phân tử có công thức phân tử C5H8?

  

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án

3.

Giải thích

CH3 − CH2 − CH2 − C ≡ CH

CH3 − CH2 − C ≡ C − CH3

CH3 − CH(CH3)−C ≡ CH

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp 3 alcohol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì có thể thu được tối đa bao nhiêu ether?

  

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án

6.

Giải thích

Số ether = (3. (3+1))/2 = 6.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm H2 và alkene Y có tỷ khối so với H2 là 7,67. Nung X với Ni sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Z có tỷ khối so với H2 là 11,5. Alkene Y là

   

C2H4.

C3H6.

C4H8.

C5H10.

Xem đáp án

Đáp án

C3H6.

Giải thích

Gọi công thức của alkene là CnH2n (n ≥ 2)

Nhận thấy: MY = 11,5. 2 = 23 < 28

→ sau phản ứng Hcòn dư, CnH2n đã phản ứng hết

Bảo toàn khối lượng:

\(\frac{{{n_X}}}{{{n_Y}}} = \frac{{{M_Y}}}{{{M_X}}} = \frac{{23}}{{7,67.2}} = 1,5\)

Chọn nX = 1,5 mol và nY = 1 mol

Ta có:

\[{n_{{H_2}}}\]phản ứng = 1,5 – 1 = 0,5 mol

→ \[{n_{{C_n}{H_{2n}}}} = {n_{{H_2}}}\]phản ứng = 0,5 mol

Vậy ban đầu, trong X có 0,5 mol CnH2n và 1 mol H2

\( \to {M_X} = \frac{{0,5.14n + 1.2}}{{1,5}} = 15,34 \to n = 3\)

Vậy công thức của alkene là C3H6.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố P có số hiệu nguyên tử là 15. Số electron độc thân của P là

   

1e.

2e.

3e.

4e.

Xem đáp án

Đáp án

3e.

Giải thích

P (Z = 15) → Cấu hình electron của P là 1s22s22p63s23p3.

Sự sắp xếp electron trong các AO của P như sau:

Nguyên tố P có số hiệu nguyên tử là 15. Số electron độc thân của P là (ảnh 1)

→ Số electron độc thân của P là 3e.

161. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 g X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước bromine. Cô cạn dung dịch Z thu được m g muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu?

Đáp án:  ____

 

(1)

9,4

Xem đáp án

Đáp án

9,4

Giải thích

X phản ứng với NaOH sinh ra khí Y, suy ra X là muối ammonium. Gốc acid trong X có hai nguyên tử O nên có dạng là RCOO–.

Y nặng hơn không khí và làm xanh giấy quỳ tím ẩm, chứng tỏ Y là amine và có số C nhỏ hơn hoặc bằng 3. Nhưng nếu Y bằng 3 thì số nguyên tử H trong X phải lớn hơn 9 (loại). Vậy X phải là muối ammonium của amine có 1 hoặc 2 nguyên tử C. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước bromine, chứng tỏ trong Z chứa muối Na của carboxylic acid không no, có số C lớn hơn hoặc bằng 3 hay Z chứa muối HCOONa.

Dễ thấy Z không thể chứa HCOONa vì như vậy số nguyên tử C trong X tối đa chỉ là 3.

X là CH2=CH–COOH3NCH3, muối trong dung dịch Z là CH2=CH–COONa.

Theo bảo toàn gốc acid, ta có :

\({{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{CH}} - {\rm{COONa}}}} = {{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{CH}} - {\rm{COO}}{{\rm{H}}_3}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_3}}} = \frac{{10,3}}{{103}} = 0,1\;{\rm{mol}}\)

\( \Rightarrow \;{{\rm{m}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{CH}} - {\rm{COONa}}}} = 0,1.94 = 9,4\;{\rm{g}}\)

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nóng lên toàn cầu không phải do

xây dựng các đập thủy điện, đường xá, nhà máy.

tăng diện tích trồng rừng quá mức.

chuyển rừng ngập mặn thành đất canh tác nuôi tôm.

Lượng rác thải lớn.

Xem đáp án

Đáp án

tăng diện tích trồng rừng quá mức.

Giải thích

Tăng diện tích trồng rừng giúp giảm khí CO2 → không phải nguyên nhân gây nóng lên toàn cầu. Nồng độ CO2 cao gây hiệu ứng nhà kính → gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.

Xem đáp án

Đáp án

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.

Giải thích

Các mối quan hệ còn lại là cạnh tranh.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước được cấu tạo từ

một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử bằng 2 liên kết hydrogen.

một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử bằng 2 liên kết cộng hoá trị.

hai nguyên tử oxygen liên kết với một nguyên tử bằng 2 liên kết cộng hoá trị.

hai nguyên tử oxygen liên kết với một nguyên tử bằng 2 liên kết hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án

một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử bằng 2 liên kết cộng hoá trị.

Giải thích

Nước được cấu tạo từ (ảnh 1)

Nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử bằng 2 liên kết cộng hoá trị.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn phân Adenin của DNA khác đơn phân Adenin của RNA ở đặc điểm nào?

 

Gốc phosphate.

Gốc đường.

Gốc base nito

Gốc hydro.

Xem đáp án

Đáp án

Gốc đường.

Giải thích

Trong phân tử DNA, đơn phân nucleotide là deoxyribose.

Trong phân tử RNA, đơn phân nucleotide là ribose.

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hoa đào nở nhanh để kịp ngày Tết, người nông dân thường dùng nước ấm 40 - 500C tưới quanh gốc với tần suất 5 - 6 lần mỗi ngày. Tác nhân nào kích thích hiện tượng nở hoa ở cây đào?

Nhiệt độ.

Ánh sáng.

Độ ẩm.

Chất dinh dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án

Nhiệt độ.

Giải thích

Hoa đào nở khi thời tiết ấm, nên những năm thời tiết ấm thì hoa đào thường nở sớm. Còn những năm thời tiết lạnh, hoa chưa kịp nở thì người nông dân thường dùng nước ấm tưới cho cây nhằm kích thích cây nở hoa.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung cơ bản của quá trình tiến hóa nhỏ theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại là

quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể gốc ban đầu.

quá trình tích lũy biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

quá trình tiến hóa ở cấp độ phân tử.

Xem đáp án

Đáp án

quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

Giải thích

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể, đưa đến hình thành loài mới.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong nhóm chức OH- thì nguyên tử H liên kết với khung carbon của phân tử hữu cơ, vì vậy nó không thể liên kết hydro với các phân tử nước.

(2) Trong các amino acid thì nhóm -NH2 hoạt động như acid, còn -COOH hoạt động như base.

(3) Sự đa dạng của phân tử hữu cơ là do nó được cấu tạo bởi các nguyên tố khác nhau.

Số phát biểu đúng là

 

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án

0.

Giải thích

(1) sai vì nhóm -OH thì O sẽ liên kết với khung carbon.

(2) sai vì trong các amino acid, nhóm -NH2 hoạt động như base; còn -COOH hoạt động như acid.

(3) sai vì sự đa dạng của phân tử hữu cơ là do được cấu tạo bởi khung xương carbon.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây thể hiện hướng tiến hóa phân li?

Ngà voi và sừng tê giác.

Cánh chim và cánh côn trùng.

Cánh dơi và tay người.

Vòi voi và vòi bạch tuộc.

Xem đáp án

Đáp án

Cánh dơi và tay người.

Giải thích

Hướng tiến hóa phân li hay nói đến cơ quan tương đồng. Ở đây ngà voi là sự biến đổi chức năng của răng nanh còn sừng tê giác là sự biến đổi của xương mặt. Cánh chim là sự phát triển của hệ cơ xương còn cánh côn trùng được phát triển từ biểu bì thân. Vòi voi là biến đổi của mũi, vòi bạch tuộc là biến đổi của lớp da thân. Cánh dơi và tay người đều có nguồn gốc phát sinh là từ chi trên của lớp thú, dưới tác động của tiến hóa và chọn lọc tự nhiên hình thành nên các cơ quan như hiện nay nên đây thuộc hướng tiến hóa phân li.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây từ hiểu biết về di truyền giới tính và liên kết với giới tính?

Điều khiển tỉ lệ đực, cái của vật nuôi theo nhu cầu sản xuất và giá trị kinh tế mang lại.

Dự đoán xác suất gây bệnh ở các cá thể đời con từ đời bố mẹ.

Lựa chọn các tổ hợp lai nhằm cải thiện chất lượng giống.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án

Tất cả các đáp án trên.

Giải thích

Những hiểu biết về di truyền giới tính và liên kết với giới tính được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như chăn nuôi, y học,...

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ứng dụng sau đây:

(1) Xác định tương tác giữa các protein.

(2) Dự đoán protein bị đột biến còn chức năng hay không.

(3) Giải trình tự gene.

(4). Lấy mẫu bệnh phẩm.

(5). Tạo ra sinh vật biến đổi gen.

Có bao nhiêu ứng dụng là ứng dụng của Tin sinh học?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án

4.

Giải thích

Các ứng dụng của Tin sinh học là: (1), (2), (3), (5).

Cho các ứng dụng sau đây: (ảnh 1)

- Tạo sinh vật biến đổi gen là ứng dụng của việc sử dụng các tác nhân gây đột biến: hoá học, vật lí, … mà không sử dụng Tin sinh học.

- Lấy mẫu bệnh phẩm không sử dụng các phần mềm Tin sinh học mà lấy mẫu trực tiếp nhờ các nhân viên thu thập mẫu.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự hình thành các đặc điểm thích nghi là sự thay đổi về

  

hình thái, kích thước.

kích thước, sinh lí.

sinh lí, hình thái.

hình thái, kích thước, sinh lí.

Xem đáp án

Đáp án

hình thái, kích thước, sinh lí.

Giải thích

Đặc điểm thích nghi là sự thay đổi hình thái, kích thước, sinh lí của sinh vật để phù hợp với các điều kiện môi trường, tăng khả năng sống sót của sinh vật.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, tính trạng trội là trội hoàn toàn, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang ba tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

1/64.

27/256.

9/64.

27/64.

Xem đáp án

Đáp án

27/64.

Giải thích

Xét phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh

Aa × Aa → 3 trội : 1 lặn

Bb × Bb → 3 trội : 1 lặn

Dd × Dd → 3 trội : 1 lặn

Hh × Hh → 3 trội : 1 lặn

Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là: \({\left( {\frac{3}{4}} \right)^3} \times C_4^3 \times \frac{1}{4} = \frac{{27}}{{64}}\)

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau sai khi nói về lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao myelin?

Bao myelin bao bọc không liên tục mà ngắt quãng tạo thành các eo ranvier.

Tốc độ lan truyền của xung thần kinh trên sợi có bao myelin chậm hơn nhiều so với trên sợi không có bao myelin.

Xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy có là do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo ranvier này sang eo ranvier khác.

Cả A, B sai.

Xem đáp án

Đáp án

Tốc độ lan truyền của xung thần kinh trên sợi có bao myelin chậm hơn nhiều so với trên sợi không có bao myelin.

Giải thích

Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao myelin có đặc điểm:

- Bao myelin bao bọc không liên tục mà ngắt quãng tạo thành các eo ranvier.

- Xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy có là do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo ranvier này sang eo ranvier khác.

- Tốc độ lan truyền của xung thần kinh trên sợi có bao myelin nhanh hơn nhiều so với trên sợi không có bao myelin.

175. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

a) Xuất phát từ cùng một hợp tử.

b) Các cá thể giống nhau về kiểu hình, khác nhau về kiểu gene.

c) Nhiều trứng thụ tinh với nhiều tinh trùng có kiểu gene giống nhau.

d) Có kiểu gene giống nhau.

Có ___ đặc điểm là của sinh đôi cùng trứng.

Đáp án:  __

 

(1)

2

Xem đáp án

Đáp án

2

Giải thích

a), d) đúng.

Hai trẻ sinh đôi cùng trứng là kết quả của quá trình thụ tinh giữa một trứng và một tinh trùng nhưng sau đó hợp tử tách thành hai tế bào, mỗi tế bào phát triển thành một cơ thể.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại các diễn đàn của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã nhấn mạnh nội dung nào dưới đây?

Về mục đích chấn hưng Việt Nam.

Về thành lập liên minh chống Pháp.

Về vai trò của cách mạng thuộc địa, lực lượng cách mạng ở thuộc địa.

Về việc đào tạo người yêu nước Việt Nam cho phong trào cách mạng Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án

Về vai trò của cách mạng thuộc địa, lực lượng cách mạng ở thuộc địa.

Giải thích

Nguyễn Ái Quốc trước khi đến với chủ nghĩa cộng sản là một nhà yêu nước, tư tưởng của Người là tư tưởng dân tộc sâu sắc. Vì vậy ở các diễn đàn của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ái Quốc thường nhấn mạnh nội dung về vai trò của cách mạng thuộc địa, lực lượng cách mạng ở thuộc địa.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Lê Thánh Tông tiến hành cải cách bãi bỏ hầu hết các cơ quan, chức quan có quyền lực lớn nhằm mục đích gì?

  

Tăng cường bình đẳng và dân chủ.

Tập trung quyền lực vào tay nhà vua.

Xóa bỏ tình trạng cát cứ ở địa phương

Dẹp yên các thế lực, thống nhất đất nước.

Xem đáp án

Đáp án

Tập trung quyền lực vào tay nhà vua.

Giải thích

Trước khi Lê Thánh Tông lên ngôi vua, các cơ quan chức năng và các chức quan đại thần có quyền lực lớn thậm chí lấn át cả quyền lực của nhà vua. Sau khi lên ngôi, Lê Thánh Tông đã tiến hành cải cách, xóa bỏ các cơ quan chức năng và các chức quan có quyền lực lớn tập trung quyền lực vào tay nhà vua.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên thắng lợi của nhà Trần thế kỉ XIII, ta có thể rút ra bài học nào sau đây cho công cuộc xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Tấn công trước để giành thế chủ động.

Đánh du kích, tiêu hao sinh lực địch.

Bồi dưỡng sức dân, xây dựng khối đoàn kết.

Biến điều kiện khác quan thành trở ngại của địch.

Xem đáp án

Đáp án

Bồi dưỡng sức dân, xây dựng khối đoàn kết.

Giải thích

Trong ba cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên thế kỉ XIII, vương triều Trần đã xây dựng rất tốt khối đại đoàn kết toàn dân: trong nội bộ hoàng tộc, trong triều đình, trong quân đội và trong cả nước. Chính khối đoàn kết này đã giúp vương triều Trần giành chiến thắng. Trong giai đoạn hưng thịnh của mình, triều Trần cũng rất chú ý đến việc bồi dưỡng sức dân, chỉ có bồi dưỡng sức dân mới xây dựng được khối đại đoàn kết toàn dân. Bài học về bồi dưỡng sức dân, xây dựng khối đoàn kết còn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), Lục bộ được điều hành bởi

 

tể tướng.

Lục khoa.

nhà vua.

Lục tự.

Xem đáp án

Đáp án

nhà vua.

Giải thích

Theo cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), mọi công việc trong triều đình tập trung về Lục bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình Công). Với cấu trúc này, Lục bộ trở thành sáu cơ quan chức năng cao cấp, chủ chốt trong bộ máy triều đình, do nhà vua trực tiếp điều hành. Như vậy, đáp án đúng là nhà vua

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu cho cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam?

Một số lãnh đạo Trung Quốc ủng hộ tập đoàn Pôn Pốt chống Việt Nam.

Trung Quốc huy động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.

Trung Quốc có hành động làm tổn hại đến Việt Nam như dựng nên sự kiện “nạn Kiều".

Trung Quốc hạ lệnh rút toàn bộ các chuyên gia kinh tế đang hỗ trợ Việt Nam về nước.

Xem đáp án

Đáp án

Trung Quốc huy động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.

Giải thích

Hành động thù địch chống Việt Nam của tập đoàn Pôn Pốt được một số nhà lãnh đạo Trung Quốc khi đó đồng tình, ủng hộ và có những hành động làm tổn hại đến mối quan hệ Việt Nam – Trung Quốc. Nghiêm trọng hơn, ngày 17-2-1979, Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt mở cuộc tấn công vào lãnh thổ Việt Nam, dọc biên giới phía bắc từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi

“Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hòa dân chủ”.

(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam – Tác phẩm chọn lọc, Tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.388 – 389)

Tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 thể hiện ở nội dung nào trong đoạn tư liệu?

  

Lật nhào chế độ quân chủ.

Lật đổ xiềng xích của đế quốc.

Tiêu diệt tàn dư của phát xít.

Lập ra nước Việt Nam mới.

Xem đáp án

Đáp án

Lật nhào chế độ quân chủ.

Giải thích

Giải quyết vấn đề ruộng đất, thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng” là nội dung rất quan trọng trong nhiệm vụ dân chủ của một cuộc cách mạng tại một nước nông thôn - nông nghiệp - nông dân như Việt Nam lúc đó. Tuy nhiên, vấn đề ruộng đất không bao hàm tất cả nội dung dân chủ của cuộc cách mạng. Vấn đề ruộng đất chỉ liên quan đến thiết chế kinh tế của một hệ thống kinh tế - xã hội - chính trị to lớn hơn là chế độ quân chủ đã tồn tại hơn nghìn năm ở Việt Nam. Tất cả các cuộc vận động dân chủ trước đó sở dĩ thất bại chính vì không đập tan được hệ thống kinh tế - xã hội - chính trị quân chủ với tư cách là một chế độ xã hội. Vì vậy, với việc xóa bỏ chế độ quân chủ từ trung ương tới làng xã, lập nên chính thể Dân chủ Cộng hòa, cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945 còn là cuộc cách mạng dân chủ đầu tiên và to lớn nhất trong toàn bộ lịch sử Việt Nam. Như vậy, đáp án đúng là lật nhào chế độ quân chủ.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý tưởng về sự thành lập Cộng đồng ASEAN được hình thành từ

Tuyên bố Bali ban hành năm 2003.

khi ASEAN được thành lập năm 1967.

Hiến chương ASEAN được thông qua năm 2007.

Hội nghị cấp cao ASEAN 14 ở Thái Lan năm 2009.

Xem đáp án

Đáp án

khi ASEAN được thành lập năm 1967.

Giải thích

Theo Tuyên bố Băng Cốc năm 1967, tổ chức ASEAN ra đời nhằm xây dựng một khu vực hòa bình, thịnh vượng, hướng tới hình thành cộng đồng khu vực. Do đó, Ý tưởng về sự thành lập Cộng đồng ASEAN được hình thành từ khi ASEAN ra đời.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh tình hình chính trị nhà Trần từ cuối thế kỉ XIV?

Vua lo ăn chơi, bất chấp sự can gián của quan lại.

Vua, quan, quý tộc chỉ lo ăn chơi, bỏ bê triều chính.

Ngoại thích nắm quyền, nhà vua mất thực quyền.

Chính quyền phân chia quyền lực, thiếu thống nhất.

Xem đáp án

Đáp án

Vua, quan, quý tộc chỉ lo ăn chơi, bỏ bê triều chính.

Giải thích

Từ năm 1358, sau khi Thượng hoàng Trần Minh Tông qua đời, triều Trần nhanh chóng khủng hoảng, suy yếu. Vua Trần Dụ Tông ngày càng sa vào ăn chơi, hưởng lạc. Triều chính gian thần lũng đoạn. Việc nước không còn được quan tâm. Tầng lớp quý tộc Trần cũng suy thoái, không còn giữ kỉ cương, phép nước. Như vậy, đáp án đúng là vua quan, quý tộc chỉ lo ăn chơi, bỏ bê triều chính.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau năm 1991, quốc gia nào sau đâu không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

   

Nga.

Lào.

Trung Quốc.

Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án

Nga.

Giải thích

Với sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết chủ nghĩa xã hội không còn là hệ thống thế giới mà chỉ còn tồn tại ở một số quốc gia như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba. Như vậy, đáp án đúng là Nga.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Đến cuối thế kỉ XIX, các quốc gia Đông Nam Á lục địa (trừ Xiêm) trở thành thuộc địa của những nước thực dân nào?

 

Anh và Pháp.

Pháp và Hà Lan.

Anh và Mĩ.

Pháp và Mĩ.

Xem đáp án

Đáp án

Anh và Pháp.

Giải thích

Vào cuối thế kỉ XIX, Anh chiếm Miến Điện (Mi-an-ma), Pháp chiếm ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia). Xiêm trở thành vùng đệm giữa Anh và Pháp. Đông Nam Á lục địa (trừ Xiêm) là thuộc địa của Anh và Pháp. Như vậy, đáp án đúng là Anh và Pháp.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

   

Việt Nam.

Trung Quốc.

Liên Xô.

Triều Tiên.

Xem đáp án

Đáp án

Việt Nam.

Giải thích

Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, nhà nước CHXHCN Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước bao gồm hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện nào sau đây không gây mất an ninh mạng?

Giới thiệu, quảng bá những giá trị nội dung mang tính nhân văn.

Xâm nhập trái phép vào hệ thống thông tin quan trọng của các quốc gia.

Tấn công hệ thống giám sát điều khiển công nghiệp.

Chiếm đoạt thông tin người dùng để sử dụng vào mục đích chính trị.

Xem đáp án

Đáp án

Giới thiệu, quảng bá những giá trị nội dung mang tính nhân văn.

Giải thích

Hiện nay, trên thế giới còn tồn tại các hiện tượng gây mất an ninh mạng như: Xâm nhập trái phép vào hệ thống thông tin quan trọng của các quốc gia ; Tấn công hệ thống giám sát điều khiển công nghiệp ; Chiếm đoạt thông tin người dùng để sử dụng vào mục đích chính trị. Như vậy, giới thiệu, quảng bá những giá trị nội dung mang tính nhân văn không phải biểu hiện gây mất an ninh mạng.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

Di sản văn hóa thế giới phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào sau đây?

Thừa Thiên - Huế.

Quảng Ninh.

Quảng Nam.

Thanh Hóa.

Xem đáp án

Đáp án

Quảng Nam.

Giải thích

Di sản văn hóa thế giới phố cổ Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta là

 

điều kiện đánh bắt.

hệ thống các cảng cá.

cơ sở vật chất kĩ thuật.

thị trường tiêu thụ.

Xem đáp án

Đáp án

điều kiện đánh bắt.

Giải thích

Khai thác thủy sản là khai thác trực tiếp các nguồn lợi có sẵn trong tự nhiên. Do vậy thì nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản nước ta là điều kiện đánh bắt. Là nguồn lợi hải sản của ở biển tại các ngư trường lớn, các bãi tôm, bãi cá, điều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi cho tàu thuyền ra khơi.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung tâm công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc không nằm ven biển?

   

Hồng Kông.

Thiên Tân.

Thượng Hải.

Bao Đầu.

Xem đáp án

Đáp án

Bao Đầu.

Giải thích

Hồng Kông, Thiên Tân, Thượng Hải là các trung tâm công nghiệp nằm ven biển. Bao Đầu nằm sâu trong lục địa, giáp Mông Cổ.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

Tạo nhiều việc làm mới, đa dạng sản phẩm nông nghiệp, thu hút nguồn đầu tư.

Sử dụng hợp lí tài nguyên, tăng chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường sống.

Thích ứng biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng hiệu quả sản xuất.

Tăng sản lượng cây trồng, mở rộng thị trường tiêu thụ và phân bố lại lao động.

Xem đáp án

Đáp án

Thích ứng biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng hiệu quả sản xuất.

Giải thích

Hiện nay, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang lại ý nghĩa quan trọng trong việc thích ứng biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng hiệu quả sản xuất.

- Thích ứng với biến đổi khí hậu: Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, như xâm nhập mặn, hạn hán và lũ lụt. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng giúp chọn lựa các loại cây phù hợp với điều kiện khí hậu thay đổi, giảm thiểu rủi ro và thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp.

- Đáp ứng nhu cầu thị trường: chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng cường các loại cây có giá trị kinh tế cao, phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong và ngoài nước, như cây ăn quả, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, giúp nâng cao thu nhập cho nông dân.

- Tăng hiệu quả sản xuất: bằng cách lựa chọn những loại cây trồng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và thời tiết của từng khu vực, kết hợp với áp dụng tiến bộ kỹ thuật, quá trình sản xuất trở nên hiệu quả hơn, giảm chi phí đầu vào và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với thực trạng phát triển kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Trong công nghiệp, nhóm ngành chế biến chế tạo có vai trò rất nhỏ.

Trong cơ cấu ngành kinh tế, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp nhất.

Đây là vùng sản xuất lúa gạo lớn nhất cả nước và trồng cây ăn quả.

Hoạt động thương mại diễn ra sôi động và vận tải hiện đại bậc nhất.

Xem đáp án

Đáp án

Đây là vùng sản xuất lúa gạo lớn nhất cả nước và trồng cây ăn quả.

Giải thích

Thực trạng phát triển kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

- Trong cơ cấu ngành kinh tế, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất, đạt 40,9%; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đứng thứ hai với 30,8%.

- Trong cơ cấu ngành công nghiệp và xây dựng, nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đóng vai trò chủ đạo, có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định.

- Đây là vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước. Trồng cây ăn quả là thế mạnh nổi bật với diện tích, sản lượng không ngừng gia tăng.

- Nguồn nguyên liệu dồi dào tạo tiền đề cho các hoạt động thương mại, giao thông vận tải, du lịch của vùng phát triển khá sôi động.

-> Phát biểu đúng với thực trạng phát triển kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Đây là vùng sản xuất lúa gạo lớn nhất cả nước và trồng cây ăn quả.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là

 

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Đáp án

Đồng bằng sông Cửu Long.

Giải thích

Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất hiện nay là Đồng bằng sông Cửu Long, tiếp đến là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?

Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.

Sông ngòi, hồ, vùng trũng ở đồng bằng.

Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.

Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.

Xem đáp án

Đáp án

Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.

Giải thích

Vũng, vịnh và các vùng biển ven các đảo. Dọc bờ biển nước ta có những bài triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn. Đó là những khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành nào sau đây không phải ngành công nghiệp truyền thống của Liên bang Nga?

 

Khai thác dầu khí.

Luyện kim đen.

Hàng không.

Năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án

Hàng không.

Giải thích

Cơ cấu công nghiệp của Liên bang Nga đa dạng, gồm các ngành truyền thống (khai thác dầu khí, luyện kim…) và các ngành hiện đại (điện tử - tin học, hàng không vũ trụ…)

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí hậu Liên bang Nga đã tạo điều kiện cho nước này có

nền nông nghiệp nhiệt đới.

đàn thủy cầm lớn nhất thế giới.

cơ cấu nông nghiệp đa dạng.

đàn trâu lớn nhất thế giới.

Xem đáp án

Đáp án

cơ cấu nông nghiệp đa dạng.

Giải thích

Khí hậu Liên bang Nga phân hóa đa dạng từ bắc xuống nam, từ đông sang tây, tạo điều kiện cho nước này có cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, với nhiều loại nông sản đặc trưng của vùng ôn đới. Thủy cầm và trâu không phải thế mạnh chăn nuôi của Liên bang Nga. Như vậy, đáp án đúng là cơ cấu nông nghiệp đa dạng.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ số phát triển con người viết tắt là

 

HDI.

GNI.

GDP.

CPI.

Xem đáp án

Đáp án

HDI.

Giải thích

- HDI là Chỉ số phát triển con người.

- GNI là Tổng thu nhập quốc gia.

- GDP là Tổng sản phẩm trong nước.

- CPI là Chỉ số giá tiêu dùng.

Như vậy, đáp án đúng là HDI

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây trồng quan trọng hàng đầu ở Cộng hòa Nam Phi là

   

ngô.

a.

lúa mì.

đậu tương.

Xem đáp án

Đáp án

ngô.

Giải thích

Ngô là cây trồng quan trọng hàng đầu, cung cấp lương thực, thức ăn chăn nuôi và xuất khẩu cho Nam Phi.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Tự nhiên miền Đông không có

các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.

các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.

kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.

nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.

Xem đáp án

Đáp án

các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.

Giải thích

các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa là đặc điểm của miền Tây.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu là do

  

sông ngòi ngắn dốc.

cơ sở hạ tầng còn yếu.

sự phân mùa của khí hậu.

lưu lượng nước sông nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án

sự phân mùa của khí hậu.

Giải thích

Sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu do sự phân mùa của khí hậu. Vào thời kì mùa khô kéo dài sâu sắc, mực nước sông hạ thấp, nguồn thủy năng cung cấp cho các nhà máy thủy điện giảm mạnh. 

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

He listened so attentively that not a word ________.

he had missed

he missed

he didn't miss

did he miss

Xem đáp án

Đáp án

did he miss

Giải thích

Đảo ngữ với "not":

Not + a/an + N + trợ động từ + S + V

Tạm dịch: Anh ấy lắng nghe chăm chú đến nỗi mà anh ấy đã không bỏ sót từ nào cả.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Don’t be familiar ______ him. He is a dishonest man.

  

into

at

with

for

Xem đáp án

Đáp án

with

Giải thích

Ta có: be familiar with (to) sb/sth: thấy quen với ai, cái gì

Tạm dịch: Đừng quen anh ta. Anh ta là một người đàn ông không trung thực.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The principal makes Tom and ____ repair the damage to the auditorium wall.

 

I

my

me

min

Xem đáp án

Đáp án

me

Giải thích

Câu đầy đủ. The principal makes Tom and me repair the damage to the auditorium wall.

“Tom” và một tân ngữ nữa là chủ thể của động từ “repair” => me

Tạm dịch. Hiệu trưởng yêu cầu Tom và tôi sửa chữa những hư hỏng của bức tường khán phòng.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Fraud detectives are investigating the company, three of _________ senior executives have already been arrested.

 

whom

whose

that

who

Xem đáp án

Đáp án

whose

Giải thích

Tạm dịch. “Các thám tử điều tra gian lận đang điều tra công ty, ba trong số các giám đốc điều hành cấp cao của công ty đó đã bị bắt giữ. ”

Xét các phương án.

whom → Đây là danh từ chỉ vật (the company), không phải danh từ chỉ người nên không dùng whom.

whose → Dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ. her, his, their, hoặc hình thức ‘s sau whose + N

that → That không đi sau giới từ

who → Who không đứng sau các cụm từ chỉ số lượng như. some of, both of, all of,…

*Note. Lưu ý, thông thường người ta chỉ dùng “which/whom” cho dạng mệnh đề quan hệ “số đếm (1,2,3…) + of + whom/which + V” để làm mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ ngay trước dấu phẩy. Nhưng trong trường hợp này, phía sau đại từ cần điền theo cấu trúc trên là một cụm danh từ “senior executives”, chứ không phải động từ. Do đó, cần nghĩ ngay đến đại từ quan hệ “whose” có vai trò sở hữu trong câu. “whose + N”, vì ở đây mang nghĩa là “các giám đốc điều hành cấp cao của công ty”. Do đó, cần lưu ý thêm một dạng nữa ngoài hai dạng “which/whom” như trên. “số đếm (1,2,3) + of + whose + N + V”.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

My husband is always proud of owning __________.

   

so large and productive travel agency

such a large and productive travel agency

what a large and productive travel agency

how large and productive travel agency

Xem đáp án

Đáp án

such a large and productive travel agency

Giải thích

Tạm dịch: Chồng tôi luôn tự hào khi sở hữu một công ty du lịch lớn và năng suất như vậy.

Xét các phương án.

so large and productive travel agency → Cấu trúc. So + adjective + (a/an + N(số ít đếm được)), do đó sai thì thiếu mạo từ “a”

such a large and productive travel agency → Cấu trúc. Such (+ a/ an) + adjective + noun

what a large and productive travel agency → Đây là câu khẳng định, không phải câu cảm thán

how large and productive travel agency → Không dùng dạng diễn đạt này, dùng như vậy sẽ thành câu cảm thán mặc dù nó còn thiếu động từ theo cấu trúc. “How + adj + S + V”.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

It's been a long year of hard work on this project, but we are on the________stretch now.

   

house

land

home

tent

Xem đáp án

Đáp án

home

Giải thích

On the home stretch: sắp tới đích, sắp hoàn thành

Tạm dịch: Chúng ta đã mất một năm trời để làm dự án này, nhưng chúng ta sắp hoàn thành rồi.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

If each developmental stage is fully formed, active children have the ability to completely reach their maximum _________ for participation in sports.

capacity

capacitate

capacitation

capacitance

Xem đáp án

Đáp án

capacity

Giải thích

capacity (n): sức chứa, công suất

capacitate (v): làm cho có thể

capacitation: không có từ này

capacitance (n): điện dung

capacity for something: khả năng tạo ra, trải qua, hiểu, học cái gì

Tạm dịch: Nếu mỗi giai đoạn phát triển được hình thành đầy đủ, trẻ em năng động có thể hoàn toàn đạt được khả năng tối đa để tham gia thể thao.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

There was a lot of fun at yesterday’s party. You _____ come, but why didn’t you?

 

must have

should

need have

should have

Xem đáp án

Đáp án

should have

Giải thích

Tạm dịch: Bữa tiệc hôm qua rất vui. Bạn lẽ ra nên đến nhưng sao lại không đến nhỉ?

must have come: chắc hẳn đã đến (diễn tả suy luận hợp lý trong quá khứ khi có căn cứ)

should come: nên đến

need have come => không có công thức này

should have come: lẽ ra nên đến (diễn tả hành động nên làm trong quá khứ nhưng đã không làm)

Vậy đáp án là should have.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Newspaper publishers in the United States have estimated __________ reads a newspaper every day.

 

nearly 80 percent of the adult population who

it is nearly 80 percent of the adult population

that nearly 80 percent of the adult population who

that nearly 80 percent of the adult population

Xem đáp án

Đáp án

that nearly 80 percent of the adult population

Giải thích

Tạm dịch: Các nhà xuất bản báo chí ở Hoa Kỳ đã ước tính rằng gần 80 phần trăm dân số trưởng thành đọc một tờ báo mỗi ngày.

Xét các phương án.

nearly 80 percent of the adult population who → Thừa đại từ quan hệ who vì câu chỉ có một chủ-một vị

it is nearly 80 percent of the adult population → Vì sau có động từ “reads” nên ta không dùng “it is”, như vậy sẽ làm mệnh đề “it is …. every day” lại có hai động từ cùng lúc chia thì cho câu, khi đó cần dùng dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mới chính xác là “reading”.

that nearly 80 percent of the adult population who → Thừa đại từ quan hệ who

that nearly 80 percent of the adult population → Đúng

210. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The conference _________ by non-governmental organizations was about globalization.

plans

planning

planned

is planning

Xem đáp án

Đáp án

planned

Giải thích

Tạm dịch: “Hội nghị được lên kế hoạch bởi các tổ chức phi chính phủ là về toàn cầu hóa. ”

Câu đã có động từ chính was nên ta cần động từ ở dạng rút gọn, căn cứ vào by nên ta rút gọn động từ ở dạng bị động (Vp2)

211. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

I have been ________ all day trying to get this work finished.

 

slaving away

lying about

consisting in

blowing up

Xem đáp án

Đáp án

slaving away

Giải thích

Hướng dẫn

slave away: làm việc quần quật

lie about: nói dối về

consist in: bao gồm

blow up: bắt đầu

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn slaving away.

Tạm dịch: Tôi đã làm việc quần quật cả ngày để cố gắng hoàn thành công việc này.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Thomas Tuchel has admitted Chelsea “lacked the ________ of blood” after his side slumped to a 1-0 defeat against Dinamo Zagreb and insisted, he must find a solution to their slow start to the season.

taste

smell

green

young

Xem đáp án

Đáp án

smell

Giải thích

Smell blood: nhận ra lợi thế khi ai đó đang ở trong hoàn cảnh khó khăn

Lacked the smell blood: không nhận/tìm ra cơ hội/lợi thế

Young blood: người trẻ có nhiều năng lượng và ý tưởng

Tạm dịch: Thomas Tuchel thừa nhận Chelsea “không tìm ra cơ hội” sau khi đội bóng của anh ấy sa sút trong thất bại 0-1 trước Dinamo Zagreb và khẳng định anh ấy phải tìm ra giải pháp cho sự khởi đầu chậm chạp của họ ở mùa giải.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Communication serves several critical roles in the lives of older adults, including maintaining a sense of identity and relieving loneliness, __________ and anxiety.

   

depressed

antidepressants

depression

depressive

Xem đáp án

Đáp án

depression

Giải thích

depressed /dɪ'prest/ (a): buồn, trầm cảm

antidepressants /ˌæntidɪˈpresnt/ (n): thuốc chống suy nhược

depression /dɪˈpreʃn/ (n): sự chán nản

depressive /dɪˈpresɪv/ (a): suy nhược, suy yếu

Tạm dịch: Giao tiếp đóng nhiều vai trò quan trọng trong cuộc sống của người lớn, bao gồm cả việc duy trì tính đồng nhất và làm giảm đi sự cô đơn, chán nản và lo âu.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

In the modern working environment, it is important to be a good team player and communicate with colleges.

  

working

important

and

colleges

Xem đáp án

Đáp án

colleges

Giải thích

Căn cứ vào nghĩa chọn “colleges”. Sửa thành “colleages” để phù hợp với nghĩa của câu.

Tạm dịch. Trong môi trường làm việc hiện đại, điều quan trọng là trở thành một người chơi tốt trong nhóm và giao tiếp với đồng nghiệp.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Mike and Tim are university students. They are talking about Tim upcoming high-school reunion.

Mike: “So, you have your fifth high-school reunion coming up?”

Tim: “________. ”

 

Oh, the school reunion was wonderful (1)

No. You’re in no mood for the event (2)

The food at the reunion was excellent (3)

Yeah, I’m really looking forward to it (4)

Xem đáp án

Đáp án

Yeah, I’m really looking forward to it (4)

Giải thích

Dịch đề: Mike và Tim là sinh viên đại học. Họ đang nói về buổi họp mặt cấp ba sắp tới của Tim.

Mike: “Vậy, bạn sắp có buổi họp mặt cấp ba lần thứ 5 đúng không?”

Tim: “________. ”

(1) Oh, buổi tụ họp rất tuyệt vời

(2) Không. Bạn không có tâm trạng cho sự kiện này

(3) Đồ ăn ở buổi họp mặt rất ngon

(4) Đúng vậy, tôi đang rất mong chờ nó

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (4).

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

An old man, who is not sure where to go for the summer holiday, is asking a travel agent for advice.

Man: “Can you recommend any places for this summer holiday?”

Agent: “________. ”

Yes, please go to other agencies (1)

A package tour to the Spratly Islands would be perfect, sir (2)

I don’t think you could afford a tour to Singapore, sir (3)

No, you can not recommend any places (4)

Xem đáp án

Đáp án

A package tour to the Spratly Islands would be perfect, sir (2)

Giải thích

Dịch đề: Một người đàn ông lớn tuổi phân vân về nơi ông ấy sẽ đi vào kỳ nghỉ hè và đang hỏi lời khuyên của nhân viên du lịch.

Người đàn ông: “Bạn có thể gợi ý cho tôi một vài điểm đến cho kỳ nghỉ hè được không?”

Nhân viên: “_______. ”

(1) Đúng vậy, làm ơn tới công ty du lịch khác

(2) Một tour du lịch trọn gói đến đảo Spratly sẽ rất tuyệt vời, thưa ông

(3) Tôi không nghĩ ông có thể chi trả một chuyến du lịch đến Singapo đâu, thưa ông

(4) Không, ông không thể gợi ý bất kì điểm đến nào

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (2).

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Thao: “Are you dissatisfied with my feedback? You look a bit upset. ”

Ms Lan: “_________. I enjoyed it. ”

 

At all costs (1)

Just in case (2)

Not in the least (3)

You are welcome (4)

Xem đáp án

Đáp án

Not in the least (3)

Giải thích

Dịch đề: Thao: “Cô không hài lòng về phản hồi của em ạ? Cô có vẻ đang giận. ”

Cô Lan: “_________. Cô thích nó. ”

(1) Bằng bất cứ giá nào

(2) Trong trường hợp

(3) Không hề

(4) Em cứ tự nhiên

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (3).

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

"How do you spell "accustomed"?"- " __________."

 

It's a difficult word (1)

It's a long word, isn't it? (2)

I always have a dictionary (3)

I'm not sure. I'll look it up for you (4)

Xem đáp án

Đáp án

I'm not sure. I'll look it up for you (4)

Giải thích

“Từ "accustomed" đánh vần thế nào?” – “_________. ”

(1) Nó là một từ khó

(2) Nó là một từ dài, phải không?

(3) Tôi luôn có một cuốn từ điển

(4) Tôi không chắc nữa. Tôi sẽ tra (từ điển) cho bạn

Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (4).

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Can I have you, sir?

b. What about getting another book, called “Pure love” by Josh Vance?

c. Thank you. But I think I will go to another store.

d. I am looking for a new book by James Park, called “The wise man”.

e. Oh. I need the book now. I hope to buy it as a present for my friend.

f. Sorry. That book has already sold out, but we have more on order already. They should be here next week.

 

a-d-b-e-f-c

a-d-f-e-b-c

a-d-f-b-e-c

a-d-b-f-e-c

Xem đáp án

Đáp án

a-d-f-e-b-c

Giải thích

Thứ tự đúng: a-d-f-e-b-c

Dịch phần sắp xếp:

a. Tôi có thể giúp gì cho bạn, thưa ngài?

d. Tôi đang tìm một cuốn sách mới của James Park, tên là "The Wise Man."

f. Xin lỗi. Cuốn sách đó đã hết hàng, nhưng chúng tôi đã đặt thêm. Nó sẽ về vào tuần sau.

e. Ồ, tôi cần cuốn sách đó ngay bây giờ. Tôi hy vọng mua nó làm quà tặng cho bạn tôi.

b. Bạn có muốn thử cuốn sách khác, tên là "Pure Love" của Josh Vance không?

c. Cảm ơn bạn. Nhưng tôi nghĩ tôi sẽ đến một cửa hàng khác.

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Don't worry, we'll find it. Let's check the garden first.

b. Oh no, that's terrible! I hope we find it soon.

c. My bird flew away! I can't find it anywhere.

d. I'm so sorry to hear that. Would you like me to help you look?

  

c-d-a-b

b-c-a-d

a-b-c-d

c-a-b-d

Xem đáp án

Đáp án

c-d-a-b

Giải thích

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 – c. My bird flew away! I can't find it anywhere. => Nêu vấn đề

2 – d. I'm so sorry to hear that. Would you like me to help you look? => Thể hiện sự thông cảm, đề xuất giúp đỡ

3 – a. Don't worry, we'll find it. Let's check the garden first. => Gợi ý tìm kiếm

4 – b. Oh no, that's terrible! I hope we find it soon. => Đưa ra lời an ủi

Tạm dịch hội thoại:

c. Con chim của tôi đã bay đi mất! Tôi không thể tìm thấy nó ở bất cứ đâu.

d. Tôi rất tiếc khi nghe điều đó. Bạn có muốn tôi giúp bạn tìm không?

a. Đừng lo, chúng ta sẽ tìm thấy nó. Trước tiên, hãy kiểm tra khu vườn.

b. Ôi không, thật tệ! Tôi hy vọng chúng ta sẽ sớm tìm thấy nó.

221. Trắc nghiệm
1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I don’t know. Have you tried contacting the airline?

b. My flight has been delayed.

c. No, I haven't tried that yet.

d. Oh no, that's terrible! How long is the delay?

e. I've tried that, but they couldn't give me a definite answer.

f. That's strange. It was supposed to leave on time.

   

b-d-a-c-e-f

b-f-a-d-c-e

f-b-a-d-c-e

b-f-d-a-c-e

Xem đáp án

Đáp án

b-f-d-a-c-e

Giải thích

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - b. "My flight has been delayed." => Giới thiệu vấn đề

2 - f. "That's strange. It was supposed to leave on time." => Thể hiện sự ngạc nhiên

3 - d. "Oh no, that's terrible! How long is the delay?" => Thể hiện sự lo lắng

4 - a. "I don’t know. Have you tried contacting the airline?" => Gợi ý cách giải quyết

5 - c. "No, I haven't tried that yet." => Đáp lại lời gợi ý

6 - e. "I've tried that, but they couldn't give me a definite answer." => Đưa kết quả áp dụng lời gợi ý

Tạm dịch hội thoại:

b. "Chuyến bay của tôi bị hoãn."

f. "Thật lạ. Đáng lẽ phải khởi hành đúng giờ."

d. "Ôi không, tệ quá! Chuyến bay bị hoãn bao lâu rồi?"

a. "Tôi không biết. Bạn đã thử liên hệ với hãng hàng không chưa?"

c. "Không, tôi chưa thử."

e. "Tôi đã thử rồi, nhưng họ không thể đưa ra câu trả lời chắc chắn."

222. Trắc nghiệm
1 điểm

Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. That sounds interesting! I’ve never tried it before. What do I need to get started?

b. I’m really into painting. It’s a great way to unwind and be creative.

c. Just some basic tools, seeds, and a bit of patience. It’s really rewarding.

d. I’ve been thinking about picking up a new hobby. Any suggestions?

e. I’ll look into it. What about you? What’s your favorite hobby?

f. How about gardening? It’s relaxing and you can grow your own plants.

d – e – b – f – a – c

d – f – e – b – a – c

d – a – c – e – b – f

d – f – a – c – e – b

Xem đáp án

Đáp án

d – f – a – c – e – b

Giải thích

DỊCH BÀI:

I’ve been thinking about picking up a new hobby. Any suggestions?

How about gardening? It’s relaxing and you can grow your own plants.

That sounds interesting! I’ve never tried it before. What do I need to get started?

Just some basic tools, seeds, and a bit of patience. It’s really rewarding.

I’ll look into it. What about you? What’s your favorite hobby?

I’m really into painting. It’s a great way to unwind and be creative.

 

Mình đang nghĩ đến việc tìm một sở thích mới. Bạn có gợi ý gì không?

Làm vườn thì sao? Nó rất thư giãn và bạn có thể tự trồng cây.

Nghe thú vị đấy! Mình chưa thử bao giờ. Mình cần gì để bắt đầu?

Chỉ cần một vài dụng cụ cơ bản, hạt giống, và một chút kiên nhẫn. Thật sự rất đáng làm đấy.

Mình sẽ thử xem. Còn bạn thì sao? Sở thích của bạn là gì?

Mình rất thích vẽ tranh. Đó là cách tuyệt vời để thư giãn và sáng tạo.

223. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Unfortunately, I don’t know philosophy, so I can’t answer your question.

If I know Philosophy, I can answer your question.

If I know Philosophy, I will be able to answer your question.

If I knew Philosophy, I would be able to answer your question.

If I had known Philosophy, I would have been able to answer your question.

Xem đáp án

Đáp án

If I knew Philosophy, I would be able to answer your question.

Giải thích

* Tạm dịch: Thật không may, tôi không biết triết, vì vậy tôi không thể trả lời câu hỏi của bạn.

(Đây là tình huống giả định, không thể xảy ra ở hiện tại, không có thực ở hiện tại, nên ta dùng câu điều kiện loại 2).

* Xét các đáp án.

If I know Philosophy, I can answer your question. → Không dùng câu điều kiện loại 1 trong trường hợp trên.

If I know Philosophy, I will be able to answer your question. → Không dùng câu điều kiện loại 1 trong trường hợp trên.

If I knew Philosophy, I would be able to answer your question. → Cấu trúc câu điều kiện loại 2. If + S + V(quá khứ), S + would/could/might + V(nguyên mẫu).

If I had known Philosophy, I would have been able to answer your question. → Không dùng câu điều kiện loại 3 trong trường hợp trên.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

We were relieved to discover that we did not owe as much money as we had thought.

If only we were not so deeply in debt, we would be much more content now. (1)

We owed so much money that we couldn’t even imagine how we would be able to pay it all back. (2)

Now that we have paid back most of our debts, we do not owe as much money as we once did. (3)

The revelation that we were less deeply in debt than we had believed came as a relief. (4)

Xem đáp án

Đáp án

The revelation that we were less deeply in debt than we had believed came as a relief. (4)

Giải thích

Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ: S1 + V + more/ fewer/ less + adv + than + S2.

Loại (1), (2) và (3) vì không giữ nguyên nghĩa so với câu đề.

Dịch đề: Chúng tôi cảm thấy nhẹ nhõm khi phát hiện ra rằng chúng tôi không nợ nhiều tiền như chúng tôi đã nghĩ.

(1) Giá như chúng ta không mắc nợ quá nhiều thì bây giờ chúng ta sẽ thoải mái hơn.

(2) Chúng tôi đã nợ rất nhiều tiền đến nỗi chúng tôi thậm chí không thể tưởng tượng nổi bằng cách nào mà chúng tôi có thể trả lại tất cả.

(3) Bây giờ chúng tôi đã trả gần hết các khoản nợ của mình, chúng tôi không còn nợ nhiều tiền như trước nữa.

(4) Có một sự phát hiện rằng chúng tôi ít mắc nợ hơn chúng tôi đã tưởng đến như một sự giải thoát.

Đáp án là (4).

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Yesterday, I participated in my new classmate’s party and he said that: “the more ________. ”

the merrier

merrier

most merrier

the most merrier

Xem đáp án

Đáp án

the merrier

Giải thích

Ta có thành ngữ (idiom) dạng so sánh đồng tiến: the more the merrier: càng đông càng vui.

Tạm dịch: Hôm qua, tôi đã tham gia bữa tiệc của bạn cùng lớp mới và anh ấy nói rằng: “càng đông càng vui. ”

226. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Some of the boys __________ didn’t come.

   

whom I invited them

I invited them

I invited

when I invited

Xem đáp án

Đáp án

I invited

Giải thích

Mệnh đề quan hệ rút gọn, đại từ quan hệ ‘whom’ thay thế cho ‘the boys’ được lược bỏ → còn ‘I invited’

Tạm dịch. Một vài chàng trai tôi mời đã không đến.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Safety instructions are given in symbols. People can quickly comprehend them.

Safety instructions are given in symbols, so that people can quickly comprehend them. (1)

Safety instructions are given in symbols where people can quickly comprehend them. (2)

People can quickly comprehend safety instructions whether they are given in symbols. (3)

People can quickly comprehend safety instructions in which symbols are given. (4)

Xem đáp án

Đáp án

Safety instructions are given in symbols, so that people can quickly comprehend them. (1)

Giải thích

Tạm dịch: Hướng dẫn an toàn được đưa ra dưới dạng các biểu tượng. Mọi người có thể nhanh chóng hiểu chúng.

Xét các phương án.

(1) Hướng dẫn an toàn được đưa ra dưới dạng các biểu tượng, để mọi người có thể nhanh chóng hiểu chúng. (đúng)

(2) Trong câu này khi sử dụng mệnh đề quan hệ phải dùng “which” chứ không thể dùng “where”, đồng thời phải thêm dấu phẩy trước mệnh đề quan hệ.

(3) Mọi người có thể nhanh chóng hiểu được các hướng dẫn an toàn cho dù chúng được đưa ra trong các biểu tượng hay không. (Sai nghĩa)

(4) Mọi người có thể nhanh chóng hiểu được các hướng dẫn an toàn trong đó các biểu tượng được đưa ra. (Sai nghĩa)

228. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

It takes a lot of hard work. You want to succeed in this business.

If you want to be successful in this business you must work hard. (1)

It takes a lot of time and effort to be successful in this business. (2)

You will never succeed in this business because you are lazy. (3)

In fact, you are too lazy to be able to run this kind of business. (4)

Xem đáp án

Đáp án

If you want to be successful in this business you must work hard. (1)

Giải thích

Tạm dịch: Nó mất rất nhiều công sức. Bạn muốn thành công trong việc kinh doanh này.

Xét các phương án.

(1) Nếu bạn muốn thành công trong công việc này, bạn phải làm việc chăm chỉ. (đúng)

(2) Phải mất rất nhiều thời gian và nỗ lực để thành công trong công việc này. (Sai nghĩa)

(3) Bạn sẽ không bao giờ thành công trong công việc này vì bạn lười biếng. (Sai nghĩa)

(4) Trên thực tế, bạn quá lười biếng để có thể điều hành loại hình công việc này. (Sai nghĩa)

*Note: tobe able to: có khả năng làm gì.

succeed in. thành công.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

I didn’t get admitted to Harvard University. It would have been fantastic otherwise.

That I got admitted to Harvard University was fantastic. (1)

If only I gained admission to Harvard University. (2)

I regretted having been admitted to Harvard University. (3)

I wish I had gained admission to Harvard University. (4)

Xem đáp án

Đáp án

I wish I had gained admission to Harvard University. (4)

Giải thích

Tạm dịch: Tôi đã không được nhận vào Đại học Harvard. Nó sẽ thật tuyệt vời nếu tôi đã được nhận.

Xét các phương án.

(1) Việc tôi được nhận vào Đại học Harvard thật tuyệt vời. (khác so với nghĩa của câu gốc)

(2) Giá mà tôi được nhận vào Đại học Harvard. (sai về thì động từ vì đây là mong ước trái với quá khứ thì động từ phải chia ở thì quá khứ hoàn thành)

(3) Tôi rất hối hận vì đã được nhận vào Đại học Harvard. (khác so với nghĩa của câu gốc)

(4) Tôi ước mình được nhận vào học tại Đại học Harvard. (đúng)

Loại (1) đúng về mặt ngữ pháp nhưng về nghĩa thì không khớp với câu gốc.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

I accepted the new job after all. It is making me feel exhausted.

If it had not been for my acceptance the new job offer, I wouldn’t have felt exhausted. (1)

Perhaps it would have been better if I hadn’t agreed to this new job since it is so boring. (2)

It is of deep regret that I didn’t turn down the job offer due to its hardship and long hour work. (3)

Perhaps I shouldn’t have accepted this new job, as it’s making me feel exhausted. (4)

Xem đáp án

Đáp án

Perhaps I shouldn’t have accepted this new job, as it’s making me feel exhausted. (4)

Giải thích

Tạm dịch: Tôi đã chấp nhận công việc mới sau tất cả. Nó đang làm tôi cảm thấy kiệt sức.

Xét các phương án.

(1) Nếu không phải vì tôi đã chấp nhận lời mời làm việc mới, tôi đã không cảm thấy kiệt sức. (Sai vì khác câu gốc về nghĩa)

(2) Có lẽ sẽ tốt hơn nếu tôi đã không đồng ý với công việc mới này vì nó rất nhàm chán. (Sai vì khác câu gốc về nghĩa)

(3) Thật tiếc nuối khi tôi đã không từ chối lời mời làm việc vì sự khó khăn và thời gian làm việc dài. (Sai vì khác câu gốc về nghĩa)

(4) Lẽ ra tôi không nên chấp nhận công việc mới này, vì nó khiến tôi cảm thấy kiệt sức. (đúng)

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

Mary is responsible for completing the budget report for the next team meeting on December 25, but she seems to be slightly behind of schedule. She asks her manager to give her three more days to finish the report. What would be the best response for her manager in this situation?

Mary: Can you give me three more days to complete the report?

The manager: _____.

That’s a good idea! Let’s do it.

The report is not informative enough for the meeting.

Well, I think you used to be a good employee in this company.

I understand, Mary. Let's set a new deadline of December 22.

Xem đáp án

Đáp án

I understand, Mary. Let's set a new deadline of December 22.

Giải thích

Mary có trách nhiệm hoàn thành báo cáo ngân sách cho cuộc họp nhóm tiếp theo vào ngày 25 tháng 12, nhưng cô ấy có vẻ hơi chậm tiến độ. Cô ấy yêu cầu người quản lý cho cô ba ngày nữa để hoàn thành báo cáo. Câu trả lời nào sẽ là phản ứng tốt nhất cho người quản lý trong tình huống này?

Mary: Bạn có thể cho tôi ba ngày nữa để hoàn thành báo cáo không?

Người quản lý: _____.

A. Đó là một ý tưởng hay! Chúng ta làm vậy đi.

B. Báo cáo không đủ thông tin cho cuộc họp.

C. Chà, tôi nghĩ bạn trước đây là một nhân viên giỏi ở công ty này.

D. Tôi hiểu, Mary. Chúng ta sẽ đặt lại hạn chót vào ngày 22 tháng 12.

Giải thích: Câu D là phản ứng hợp lý nhất từ người quản lý, vì đồng ý với yêu cầu của Mary về việc gia hạn thời gian.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

James, your best friend, wants to invite you out for dinner. What would be the best response for James in this situation?

James: Would you like to go out for dinner tonight with me?

You: _____.

I know a good restaurant downtown. Let’s go there.

You are welcome. That’s just a small thing.

Congratulation! You really deserve the invitation.

Thanks, but I’m not hungry right now.

Xem đáp án

Đáp án

I know a good restaurant downtown. Let’s go there.

Giải thích

James, người bạn thân nhất của bạn, muốn mời bạn đi ăn tối. Câu trả lời tốt nhất cho James trong tình huống này là gì?

James: Bạn có muốn đi ăn tối tối nay cùng tôi không?

Bạn: _____

A. Tôi biết một nhà hàng tốt ở trung tâm thành phố. Đi đến đó đi.

B. Bạn rất đáng được mời. Đó chỉ là chuyện nhỏ thôi.

C. Chúc mừng! Bạn thật xứng đáng với lời mời này.

D. Cảm ơn, nhưng tôi không đói ngay bây giờ.

Giải thích:

Câu trả lời phù hợp nhất là chấp nhận lời mời hoặc gợi ý một nơi để đi ăn. “Tôi biết một nhà hàng tốt ở trung tâm thành phố. Đi đến đó đi.” là một cách trả lời tốt nếu bạn đồng ý đi ăn.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

Which of the following situations best exemplifies “caution” where someone takes care in order to avoid danger or mistakes?

James misses the deadlines which he is assigned to complete in 2 days. He apologizes and assures me that he will fulfill the task as soon as possible.

James takes on the role of team leader in a new project. He makes a plan, conducts thorough research, and assigns tasks to team members before running the project.

James refuses to undertake new tasks because he will take a holiday.

James joins a new project team to work with many experts from other companies. He tries his best to cooperate with them but nobody cares about him.

Xem đáp án

Đáp án

James takes on the role of team leader in a new project. He makes a plan, conducts thorough research, and assigns tasks to team members before running the project.

Giải thích

Từ vựng (caution (v): cẩn thận, thận trọng)

Tình huống nào sau đây minh họa rõ nhất cho “thận trọng” khi ai đó cẩn thận để tránh nguy hiểm hoặc sai lầm?

A. James đã trễ hạn chót mà anh ấy được giao trong 2 ngày. Anh ấy xin lỗi và đảm bảo với tôi rằng anh ấy sẽ hoàn thành nhiệm vụ sớm nhất có thể.

B. James đảm nhận vai trò trưởng nhóm trong một dự án mới. Anh ấy lập kế hoạch, tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm trước khi chạy dự án.

C. James từ chối đảm nhận nhiệm vụ mới vì anh ấy sẽ đi nghỉ.

D. James tham gia một nhóm dự án mới để làm việc với nhiều chuyên gia từ các công ty khác. Anh ấy cố gắng hết sức để hợp tác với họ nhưng không ai quan tâm đến anh ấy.

Đáp án B đúng vì nó cho thấy James rất cẩn thận và chu đáo khi chuẩn bị cho dự án bằng cách lập kế hoạch và nghiên cứu, phản ánh cách tiếp cận thận trọng để tránh sai sót hoặc vấn đề.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

You’re at a community garden and notice that the leaves of the tomato plants are wilting in the afternoon, even though you watered them in the morning. What is the likely cause?

The plants need more sunlight.

The soil isn't retaining moisture well enough.

The plants have a disease that causes wilting.

The tomatoes need less water than you’re giving them.

Xem đáp án

Đáp án

The soil isn't retaining moisture well enough.

Giải thích

Bạn đang ở một khu vườn cộng đồng và nhận thấy lá của cây cà chua đang héo vào buổi chiều, mặc dù bạn đã tưới nước cho chúng vào buổi sáng. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Cây cần nhiều ánh sáng mặt trời hơn.

B. Đất không giữ đủ độ ẩm.

C. Cây bị bệnh gây héo lá.

D. Cà chua cần ít nước hơn những gì bạn đang tưới cho chúng.

Giải thích: Câu B hợp lý nhất vì vấn đề là các cây cà chua không giữ nước đủ lâu trong đất. Các câu khác không giải thích được vấn đề về sự héo úa trong buổi chiều.

235. Trắc nghiệm
1 điểm

Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.

Which of the following statements about a book can be a fact?

The book is a thrilling page-turner.

The book was published in 2018.

The book has the most beautiful cover.

The book is the author’s most inspiring work.

Xem đáp án

Đáp án

The book was published in 2018.

Giải thích

Câu nào dưới đây về một cuốn sách có thể là một sự thật?

A. Cuốn sách này là một câu chuyện hấp dẫn không thể bỏ qua.

B. Cuốn sách này được xuất bản vào năm 2018.

C. Cuốn sách này có bìa đẹp nhất.

D. Cuốn sách này là tác phẩm đầy cảm hứng nhất của tác giả.

Giải thích: Câu B là sự thật có thể kiểm chứng vì nó liên quan đến ngày phát hành của sách, trong khi các câu khác là ý kiến chủ quan.