Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 5)
235 câu hỏi
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để hàm số y = x2 -4x +m+2+3x2 -4xx2-4x +2 nghịch biến trên khoảng (-4;0)?
(Nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
4
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \), khảo sát hàm \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \) để tìm khoảng giá trị của t theo x và biến đổi hàm số ban đầu theo hàm \(t\) và khảo sát.
Lời giải
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \Rightarrow {t^\prime } = \frac{{x - 2}}{{\sqrt {{x^2} - 4x} }} < 0\,\,\forall t \in ( - 4;0) \Rightarrow t\) nghịch biến trên \(( - 4;0)\)\( \Rightarrow t \in (0;4\sqrt 2 )\).
Khi đó bài toán trở thành tìm \(m\) nguyên dương để hàm số \(g(t) = \frac{{{t^2} + 3t + m + 2}}{{t + 2}}\) đồng biến trên \((0;4\sqrt 2 )\).
Ta có: \(g(t) = \frac{{{t^2} + 3t + m + 2}}{{t + 2}} \Rightarrow {g^\prime }(t) = \frac{{{t^2} + 4t + 4 - m}}{{{{(t + 2)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow {t^2} + 4t + 4 - m = 0 \Leftrightarrow {(t + 2)^2} = m\)
Do phương \(m > 0\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \(x = - 2 \pm \sqrt m \)
\( \Rightarrow \) Hàm số đồng biến trên \(( - \infty ; - 2 - \sqrt m )\) và \(( - 2 + \sqrt m ; + \infty )\).
Để hàm số \(g(t)\) đồng biến trên \((0;4\sqrt 2 ) \Leftrightarrow (0;4\sqrt 2 ) \subset ( - 2 + \sqrt m ; + \infty )\)
\( \Leftrightarrow - 2 + \sqrt m \le 0 \Leftrightarrow \sqrt m \le 2 \Leftrightarrow m \le 4.\)
Ở một thị xã, tỉ lệ mắc căn bệnh M là 22%. Chính quyền thị xã đó muốn biết danh sách những người bị mắc bệnh nên đã tổ chức xét nghiệm cho toàn bộ người dân. Tuy nhiên bộ “test” được sử dụng trong phương pháp xét nghiệm này có những sai sót nhất định:
Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ “test” cho ra kết quả dương tính là 10%.
Nếu bộ “test” cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là 70%.
Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ “test” cho ra kết quả chính xác là bao nhiêu?
10%
78%
70%
90%
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức xác suất.
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "Bị mắc bệnh M", B là biến cố "Bộ test cho kết quả dương tính".
Do xác suất bị mắc bệnh M là \(22\% \) nên \(P(A) = 0,22\).
Từ dữ kiện "Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ test cho ra kết quả dương tính là \(10\% \) "suy ra \(P(B\mid \bar A) = 0,1\).
"Xác suất bộ test cho kết quả âm tính khi người đó không bị bệnh", tức là \(P(\bar B\mid \bar A)\).
Ta có \(P(\bar B\mid \bar A) = 1 - P(B\mid \bar A) = 1 - 0,1 = 0,9 = 90\% \)
Xác suất để bộ “test” cho ra kết quả dương tính khi xét nghiệm người bị bệnh là:
70%
82,73%
84,35%
80,18%
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Công thức xác suất.
Lời giải
Từ dữ kiện "Nếu bộ test cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là \(70\% \)" suy ra \(P(A\mid B) = 0,7\).
Từ ba dữ kiện trên, ta có hệ phương trình:

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}P(A) = 0,22\\P(\bar AB) = 0,1.P(\bar A) = 0,1.0,78 = 0,078\\\frac{{P(B) - P(\bar AB)}}{{P(B)}} = 0,7\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22}\\{P(\bar AB) = 0,078}\\{1 - \frac{{0,078}}{{P(B)}} = 0,7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22}\\{P(\bar AB) = 0,078}\\{P(B) = 0,26}\end{array}} \right.} \right.\)
Xác suất cần tính chính là
\(P(B\mid A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} = \frac{{P(B) - P(\bar AB)}}{{P(A)}} = \frac{{0,26 - 0,078}}{{0,22}} = 0,8273 = 82,73\% \)
Xác suất chẩn đoán đúng của bộ “test” là:
88,4%
81,8%
96,2%
74%
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức xác suất.
Lời giải
“Xác suất <một người bị bệnh và xét nghiệm ra kết quả dương tính> hoặc <một người không bị bệnh và xét nghiệm ra kết quả âm tính>”.
Khi đó, xác suất cần tính là
\(P(AB + \bar A\bar B) = P(AB) + P(\bar A\bar B) = P(B) - P(\bar AB) + P(\bar A) - P(\bar AB)\)
\( = 0,26 - 0,078 + 0,78 - 0,078 = 0,884 = 88,4\% \)
Đạo hàm của hàm số \(y = \tan x - \cot x\) là
\({y^\prime } = \frac{1}{{{{\cos }^2}2x}}\).
\({y^\prime } = \frac{1}{{{{\sin }^2}2x}}\).
\({y^\prime } = \frac{4}{{{{\cos }^2}2x}}\).
\({y^\prime } = \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức đạo hàm.
Lời giải
\({y^\prime } = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} + \frac{1}{{{{\sin }^2}x}} = \frac{{{{\cos }^2}x + {{\sin }^2}x}}{{{{\sin }^2}x \cdot {{\cos }^2}x}} = \frac{1}{{{{\sin }^2}x.{{\cos }^2}x}} = \frac{4}{{{{(2\sin x.\cos x)}^2}}} = \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}}\)
Căn cứ trên bộ số liệu quan trắc nhiệt độ nước biển dọc theo vùng xích đạo ở phía đông và vùng trung tâm Thái Bình Dương, hiện tượng El Nino đã chính thức xuất hiện. Thông tin này cũng được NOAA xác nhận ngày 8/2/2024 khi nhiệt độ nước biển đo được đã cao hơn so với giá trị trung bình là 0,5 độ (ngưỡng để xác lập trạng thái El Nino). Dự báo El Nino sẽ gia tăng dần về cường độ vào các tháng trong năm 2024. Năm 2016-2017, thế giới đã từng ghi nhận một trong những đợt El Nino mạnh nhất trong lịch sử. Theo ghi nhận của tổ chức y tế thế giới (WHO), El Nino năm đó đã ảnh hưởng đến hơn 60 triệu người, khiến hàng nghìn người thiệt mạng, gây thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất và kinh tế của hàng chục quốc gia, đặc biệt là các nước khu vực phía đông nam châu Phi, Mỹ Latinh, và khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
Tại Việt Nam El NiNo năm 2016-2017 xảy ra dẫn đến tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt trầm trọng trên phạm vi toàn quốc, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và cuộc sống của người dân. Dựa trên các thống kê và dự đoán khí hậu năm 2024, có thể nhận định một số tác động của El Nino trong thời gian tới đối với Việt Nam:
Bão và áp thấp nhiệt đới có thể xuất hiện không nhiều, tập trung vào giữa mùa, nhưng diễn biến phức tạp, trái quy luật. Các đợt gió mùa đông bắc ít hơn bình thường, mùa đông kết thúc sớm, nhiệt độ trung bình các tháng có thể cao hơn trung bình, nắng nóng có khả năng gay gắt và có nhiều ngày nắng nóng hơn so với năm 2023. Lượng mưa có thể ít hơn so với trung bình từ 25-50% đặc biệt là ở khu vực miền Bắc, tuy nhiên có thể xuất hiện mưa lớn cực đoan.
Một điểm đáng lưu ý và đang nhận được sự quan tâm của toàn cầu đó là tác động kép của El Nino và biến đổi khí hậu có thể làm gia tăng tình trạng nóng lên toàn cầu. Chúng ta vừa trải qua 8 năm nóng nhất được ghi nhận theo số liệu lịch sử. Sự phát triển của El Nino năm 2024 cùng với sự nóng lên toàn cầu do biến đổi khí hậu rất có thể dẫn đến một đợt nóng toàn cầu mới và có khả năng phá vỡ kỷ lục về nhiệt độ xác lập năm 2016.
(Nguyễn Thị Hiền Thuận, Nhận định về El Nino năm 2024, Theo Trung tâm dự báo Khí tượng Thủy văn Việt Nam)
Nội dung chính của văn bản trên là gì?
Dự báo về tình hình và tác động của El NiNo năm 2024.
Những tác động mạnh mẽ của El NiNo trong năm 2024.
So sánh hiện tượng El NiNo năm 2016-2017 với năm 2024.
Nhận định về El NiNo trong những năm gần đây.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Văn bản có nhiều nội dung quan trọng. Đoạn 1 đề cập đến sự xuất hiện của hiện tượng El NiNo được xác định vào ngày 8/2/2024 với dự báo sẽ gia tăng cường độ so với các năm trướC. Đoạn 2,3 đề cập đến những tác động của El NiNo vào năm 2016-2017 như một cơ sở để dự báo tác động của El NiNo trong năm 2024 ở đoạn 4,5. Từ đó thể thấy, văn bản tập trung vào El NiNo trong năm 2024 với những dự báo về tác động mạnh mẽ của nó =>Đáp án đúng là A.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì văn bản trình bày dự báo về các hiện tượng khí hậu có thể xảy ra (như bão ít hơn, mùa đông kết thúc sớm, nắng nóng gia tăng...) nhưng không mô tả chúng là “mạnh mẽ” mà chỉ là những tác động có thể xảy ra theo dự báo. Do đó, “mạnh mẽ” không phải là điểm nhấn của văn bản.
+ Đáp án C sai vì đây chỉ là một ý nhỏ, văn bản tập trung nhiều hơn vào dự báo cho năm 2024, thay vì chỉ so sánh hai đợt El Nino.
+ Đáp án D sai vì văn bản không chỉ tập trung vào các nhận định về El Nino trong những năm gần đây mà chủ yếu là dự báo về hiện tượng El Nino năm 2024.
Đâu là căn cứ xác định sự xuất hiện của hiện tượng El NiNo?
Tình trạng nóng lên toàn cầu.
Nhiệt độ trung bình của thế giới cao hơn mức cho phép 0,5 độ.
Nhiệt độ nước biển cao hơn trung bình 0,5 độ.
Tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt trầm trọng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Văn bản xuất hiện thông tin: Thông tin này cũng được NOAA xác nhận ngày 8/2/2024 khi nhiệt độ nước biển đo được đã cao hơn so với giá trị trung bình là 0,5 độ (ngưỡng để xác lập trạng thái El Nino). Như vậy có thể nhận thấy ngưỡng để xác định El Nino chính là nhiệt độ nước biển đo được đã cao hơn so với giá trị trung bình là 0,5 độ.
Đâu KHÔNG phải là tác động của El Nino đối với Việt Nam trong năm 2024?
Mùa đông ngắn hơn bình thường.
Nhiệt độ nước biển đo được đã cao hơn so với giá trị trung bình là 0,5 độ.
Bão và áp thấp nhiệt đới diễn biến phức tạp và trái quy luật.
Lượng mưa có thể ít hơn so với trung bình từ 25-50%.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Phân tích, loại trừ:
- Đáp án A sai vì thông tin này có xuất hiện trong văn bản nhưng dưới dạng thức khác “mùa đông kết thúc sớm” tức là mùa đông ngắn hơn bình thường.
- Đáp án B đúng vì dù đây là thông tin xuất hiện trong văn bản nhưng với cách diễn đạt của đáp án này thì đây không phải là tác động mà là mức ngưỡng quyết định sự xuất hiện của El Nino.
- Đáp án C sai vì thông tin này xuất hiện trong văn bản.
- Đáp án D sai vì thông tin này xuất hiện trong văn bản.
Tác giả nhận định một tác động của El Nino là “xuất hiện mưa lớn cực đoan”, hiện tượng này KHÔNG có biểu hiện là gì?
Mưa đá.
Mưa lớn vào buổi tối.
Mưa lớn trái mùa.
Mưa lớn triền miên gây ngập lụt.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức đời sống.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Đây là câu hỏi dựa vào kiến thức đời sống của học sinh về hiện tượng “mưa lớn cực đoan”. Cụm từ này chỉ hiện tượng mưa với cường độ và lượng mưa vượt trội so với mức bình thường trong một khoảng thời gian ngắn, thường gây ra những tác động nghiêm trọng đến môi trường và xã hội. Mưa lớn cực đoan có thể xảy ra đột ngột và kéo dài, dẫn đến các vấn đề như ngập lụt, lở đất và thiệt hại về tài sản. Hiện tượng này bao gồm mưa đá, mưa lớn trái mùa, mưa lớn triền miên,… Còn hiện tượng mưa lớn vào buổi tối chỉ trong khoảng thời gian ngắn và không phải hiện tượng cực đoan.
Việc đưa thông tin về hậu quả của El Nino trong năm 2016-2017 KHÔNG có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung văn bản?
Giúp người đọc cảnh giác hơn, đề phòng trước những hậu quả của El Nino.
Tăng tính khách quan, chân thật, tạo sức hấp dẫn cho văn bản.
Nhấn mạnh hậu quả của El Nino đến đời sống, sản xuất và sự phát triển của xã hội.
Cơ sở để đưa ra các dự báo, nhận định về tác động của El Nino trong năm 2024.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong cả bốn đáp án, người đọc có thể thấy đáp án A là đúng vì đây không phải tác dụng của việc đưa thông tin về hậu quả của El Nino trong năm 2016-2017 vì hậu quả này đã xảy ra rồi không có giá trị giúp mọi người cảnh báo hay đề phòng.
Cho hình chóp S.ABC có đáy tam giác vuông tại \(A\) có \(AB = a,BC = a\sqrt 5 \). Biết \(SA = 3a\) và \(SA \bot (ABC)\). Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \((SBC)\).
\(\frac{{6a}}{7}\).
\(\frac{{\sqrt 2 a}}{2}\).
\(\frac{{3a}}{7}\).
\(\frac{{\sqrt 5 a}}{5}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tìm khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.
Lời giải

Trong mặt phẳng \((ABC)\), kẻ \(AH \bot BC,H \in BC\).
Vì \(SA \bot (ABC)\) nên \(SA \bot BC\).
\( \Rightarrow BC \bot (SAH)\)
Mà \(BC \in (SBC) \Rightarrow (SAH) \bot (SBC) = SH\).
Trong mặt phẳng \((SAH)\), kẻ \(AK \bot SH,K \in SH\).
\( \Rightarrow AK \bot (SBC) \Rightarrow d(A,(SBC)) = AK\)
Xét tam giác ABC vuông tại \(A\), ta có \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = 2a\)
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}}\)
Xét tam giác SAH vuông tại \(A\), ta có
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{9{a^2}}} + \frac{5}{{4{a^2}}} = \frac{{49}}{{36{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{6a}}{7}\)
Ca trù là một loại hình nghệ thuật có từ lâu đời, độc đáo và có ý nghĩa đặc biệt trong kho tàng âm nhạc Việt Nam, gắn liền với lễ hội, phong tục, tín ngưỡng, văn chương, âm nhạc, tư tưởng, triết lí sống của người Việt. Cho đến nay chưa ai biết chính xác Ca trù có từ bao giờ, chỉ biết nó bắt đầu thịnh hành từ thế kỉ 15. Trước đây, nghệ thuật Ca trù gắn liền với hoạt động của các giáo phường, một tổ chức hành nghề mang tính chuyên biệt của những người hành nghề ca hát, và thường diễn ra trong các không gian ở đình làng, đền thờ thần, nhà thờ tổ nghề, dinh thự và ca quán. Nghệ thuật ca trù không những đóng góp vào sinh hoạt văn hóa của cộng đồng làng xã, của giới trí thức mà còn góp phần vào các hoạt động lễ tiết của nhà nước phong kiến trong việc đón tiếp ngoại giao.
Ca trù có lối hát phong phú và đa dạng. Bài hát chủ yếu là các tác phẩm thuộc những thể thơ văn tiêu biểu của người Việt nhưng phổ biến nhất vẫn là “hát nói”, một thể văn vần có tính cách tự do phóng khoáng, và có tính văn học cao. Lời lẽ, ca từ của Ca trù mang tính ít lời nhiều nghĩa, giàu chất thơ, mang nhiều cảm xúc, sâu lắng. Nội dung có đủ các thể loại từ trữ tình lãng mạn đến sử thi hùng ca, triết lí, giáo huấn… Bởi vậy, trong nghệ thuật Ca trù, từ soạn giả (người soạn lời bài hát), ca nương, kép đàn (nghệ sĩ biểu diễn) cho đến người thưởng thức (quan viên) thường là bậc văn sĩ, trí thức, những người tài hoa về thơ văn, âm nhạc.
Linh hồn của Ca trù chính là ca nương, nữ hát chính có thanh sắc vẹn toàn, được đào tạo bài bản, công phu, vừa hát vừa gõ nhịp phách, kĩ thuật hát rất tinh tế, điêu luyện, nắn nót, trau chuốt từng câu, từng lời. Kế tiếp là nhạc công, thường gọi là kép đàn. Người này chơi đàn đáy luyến láy, nhặt khoan, lúc thánh thót, lúc ngân nga rất hòa nhịp với giọng hát của ca nương. Một phần không thể thiếu khác đó là người nghe, gọi là quan viên. Trong số các quan viên ấy người nào sành âm luật, thanh nhạc, vũ đạo… thì được mời ngồi cầm trống chầu. Quan viên cầm trống chầu vừa giữ vai trò là người thẩm âm, giữ nhịp, vừa để biểu hiện sự khen-chê, thưởng-phạt bằng cách thể hiện qua cách gõ trống của mình mỗi khi nghe ca nương, kép đàn trình diễn. Vì thế mỗi khi nghe đào kép thể hiện lúc nhặt lúc khoan, lúc tha thiết lúc dặt dìu, lúc cứng cỏi lúc đài các... quan viên sẽ tùy theo cảm nhận, cảm xúc của mình để có cách gõ trống chầu khác nhau. Do đó tiếng trống chầu thể hiện rất rõ trình độ của người thưởng thức cũng như tài nghệ của người biểu diễn.
Có thể nói, xem một buổi diễn Ca trù người ta thấy ở đó không chỉ có sự tinh tế, tài hoa, tao nhã mà còn có cả sự sang trọng và quý phái vừa giống như nghi lễ của các Geisha truyền thống Nhật Bản lại vừa giống như màn trình diễn đầy kịch tính của những vở Opera phương Tây.
Mặc dù được đánh giá là loại hình nghệ thuật bác học, có sức ảnh hưởng lớn trong nền âm nhạc truyền thống của Việt Nam nhưng Ca trù cũng có những bước thăng trầm theo lịch sử, thậm chí có lúc đứng trước nguy cơ bị lãng quên, mai một. Vì thế, năm 2009, UNESCO đã ghi danh Ca trù là Di sản Văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp. Từ đó đến nay, bằng sự nỗ lực không ngừng nghỉ của các cơ quan chức năng Nhà nước, các tổ chức quốc tế và đặc biệt là của chính những nghệ nhân, người yêu nghệ thuật Ca trù, loại hình nghệ thuật này từng bước được hồi sinh mạnh mẽ.
(Thảo Vy, Ca trù – di sản “thính phòng” của người Việt, Theo vietnam.vnanet.vn, ngày 09/12/2022)
Các không gian biểu diễn truyền thống của Ca trù bao gồm những nơi nào?
Đình làng, đền thờ thần, nhà thờ tổ nghề, dinh thự, ca quán
Chùa, nhà dân, sân đình, ca quán
Nhà văn hóa, nhà dân, nhà hát, sân đình
Nhà thờ, sân đình, nhà hát, ca quán
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong văn bản có đề cập: “Trước đây, nghệ thuật Ca trù gắn liền với hoạt động của các giáo phường, một tổ chức hành nghề mang tính chuyên biệt của những người hành nghề ca hát, và thường diễn ra trong các không gian ở đình làng, đền thờ thần, nhà thờ tổ nghề, dinh thự và ca quán.”
=> Đáp án A đúng.
- Đáp án B, C sai vì có “nhà dân”.
- Đáp án D sai vì có “nhà hát, nhà thờ”.
Vì sao UNESCO lại ghi danh Ca trù là Di sản Văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp vào năm 2009?
Vì Ca trù có sức ảnh hưởng lớn trong nền âm nhạc thế giới.
Vì Ca trù đang đứng trước nguy cơ bị lãng quên, mai một.
Vì Ca trù mang đậm nét văn hóa của các nước Đông Nam Á.
Vì Ca trù là hình thức nghệ thuật dành cho giới quý tộc.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong văn bản có đề cập “Ca trù cũng có những bước thăng trầm theo lịch sử, thậm chí có lúc đứng trước nguy cơ bị lãng quên, mai một. Vì thế, năm 2009, UNESCO đã ghi danh Ca trù là Di sản Văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp.”
=> Đáp án B đúng.
Yếu tố nào sau đây làm nên sự đặc sắc trong nghệ thuật biểu diễn ca trù?
Phong cách tự sự rõ ràng và mạnh mẽ.
Kỹ thuật hát tinh tế, nắn nót và nhịp trống chầu.
Sự tự do phóng khoáng trong các giai điệu ngẫu hứng.
Cách dùng nhạc cụ hiện đại kết hợp cùng giai điệu truyền thống.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Dựa vào phần (3), có thể thấy các chi tiết làm rõ:
Sự đặc sắc của Ca trù nằm ở kỹ thuật hát tinh tế và nhịp trống chầu thể hiện cảm xúc của người nghe.
=> Đáp án B đúng.
Tại sao có thể coi Ca trù như một loại hình nghệ thuật bác học?
Vì Ca trù chỉ dành cho những người trí thức, tài hoa.
Vì Ca trù có tính nghệ thuật cao và thường được biểu diễn trong các nghi lễ.
Vì Ca trù sử dụng nhiều nhạc cụ khác nhau trong biểu diễn.
Vì Ca trù có nguồn gốc từ nước ngoài.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong văn bản, Ca trù được miêu tả là loại hình nghệ thuật độc đáo và có ý nghĩa đặc biệt trong kho tàng âm nhạc Việt Nam. Đặc biệt, Ca trù không chỉ gắn liền với sinh hoạt văn hóa của cộng đồng làng xã mà còn có vai trò quan trọng trong các hoạt động lễ tiết, nghi lễ của nhà nước phong kiến. Điều này cho thấy tính chất trang trọng và tinh hoa của loại hình nghệ thuật này, tương tự như nghệ thuật bác học.
- Ngoài ra, nghệ thuật Ca trù còn đòi hỏi người biểu diễn phải có kỹ thuật cao và sự am hiểu sâu rộng về âm nhạc. Ca trù được thực hiện bởi ca nương (nữ hát chính) với kĩ thuật hát tinh tế, kép đàn (người đệm đàn) và quan viên (người thưởng thức), trong đó, quan viên không chỉ đơn thuần là người nghe mà còn là người am hiểu về âm luật và có thể khen chê thông qua cách gõ trống chầu. Đây là những đặc điểm đặc trưng của một loại hình nghệ thuật mang tính bác học, yêu cầu cả người biểu diễn và người thưởng thức đều phải có trình độ cao.
=> Đáp án B đúng.
Nội dung nào sau đây KHÔNG được đề cập trong văn bản?
Ca trù từng được biểu diễn ở nhà hát và nhà văn hóa
Ca trù có nội dung phong phú từ trữ tình lãng mạn đến sử thi hùng ca
Ca trù là loại hình nghệ thuật có ảnh hưởng lớn trong nền âm nhạc truyền thống Việt Nam
Các nghệ nhân và người yêu Ca trù đã nỗ lực bảo tồn loại hình này
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đáp án A đúng vì các không gian biểu diễn Ca trù truyền thống được nhắc đến trong văn bản bao gồm “đình làng, đền thờ thần, nhà thờ tổ nghề, dinh thự và ca quán”.
- Đáp án B sai vì văn bản có nhắc đến việc “nội dung có đủ các thể loại từ trữ tình lãng mạn đến sử thi hùng ca, triết lí, giáo huấn…”.
- Đáp án C sai vì văn bản khẳng định rằng ca trù “có ý nghĩa đặc biệt trong kho tàng âm nhạc Việt Nam” và là một “loại hình nghệ thuật bác học, có sức ảnh hưởng lớn trong nền âm nhạc truyền thống của Việt Nam”.
- Đáp án D sai vì văn bản có đề cập rằng “bằng sự nỗ lực không ngừng nghỉ của các cơ quan chức năng Nhà nước, các tổ chức quốc tế và đặc biệt là của chính những nghệ nhân, người yêu nghệ thuật Ca trù”, loại hình nghệ thuật này đã được bảo tồn và phục hồi. \
=> Đáp án A đúng.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x +3y +z -11 = 0 , mặt cầu (S) có tâm I(1;-2;1) và tiếp xúc với mặt phẳng P tại điểm H(a;b;c). Tính T = a+b+c
Đáp án: __
6
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Viết phương trình đường thẳng đi qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \((P)\). Xác định giao điểm của đường thẳng đó và mặt phẳng \((P)\)
Lời giải
\((S)\) có tâm \(I(1; - 2;1)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \((P)\) tại điểm \((H) \Rightarrow H\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \((P)\)
Đường thẳng đi qua \(I(1; - 2;1)\) và vuông góc với mặt phẳng \((P)\) là \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2 + 3t,(t \notin \mathbb{R})}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\)
Vì \(H \in d \Rightarrow H(1 + 2t;3t - 2;1 + t)\)
Mà \(H \in (P) \Rightarrow 2(1 + 2t) + 3(3t - 2) + (1 + t) - 11 = 0 \Rightarrow t = 1 \Rightarrow H(3;1;2)\)
Vậy \(T = a + b + c = 3 + 1 + 2 = 6\)
Cơ thể chuyển hóa carbohydrate từ thức ăn thành glucose, một loại đường đơn đóng vai trò là nguồn năng lượng quan trọng. Lượng đường huyết là thước đo để đánh giá mức độ hiệu quả của cơ thể sử dụng glucose. Chỉ số này thay đổi trong ngày. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, insulin và glucagon giữ cho lượng đường huyết trong phạm vi lành mạnh. Khi cơ thể không chuyển hóa đủ glucose, lượng đường huyết vẫn ở mức cao. Insulin giúp các tế bào hấp thụ glucose, giảm lượng đường huyết và cung cấp năng lượng cho tế bào. Khi lượng đường huyết quá thấp, tuyến tụy sẽ tiết ra glucagon. Glucagon giúp gan giải phóng glucose dự trữ, từ đó làm tăng mức đường huyết. Các tế bào tiểu đảo trong tuyến tụy có nhiệm vụ giải phóng cả insulin và glucagon. Tuyến tụy chứa nhiều cụm tế bào này. Có một số loại tế bào tiểu đảo khác nhau, bao gồm tế bào beta giải phóng insulin và tế bào alpha giải phóng glucagon.
Các tế bào cần glucose để tạo năng lượng. Tuy nhiên, hầu hết các tế bào đều không thể dùng glucose nếu thiếu sự giúp đỡ của insulin. Insulin đưa glucose xâm nhập vào các tế bào. Insulin gắn vào các thụ thể insulin trên các tế bào khắp cơ thể, hướng dẫn các tế bào mở ra và đưa glucose xâm nhập vào. Nồng độ insulin thấp liên tục lưu thông khắp cơ thể. Lượng insulin tăng cao báo hiệu cho gan rằng lượng đường huyết cũng đang cao. Gan hấp thụ glucose sau đó biến đổi chúng thành một phân tử lưu trữ gọi là glycogen. Khi mức đường huyết hạ xuống, glucagon báo cho gan chuyển đổi glycogen lại thành glucose, khiến mức đường huyết trở về bình thường. Insulin cũng hỗ trợ lành thương sau một chấn thương bằng cách vận chuyển các axit amin đến các cơ. Các axit amin giúp tạo lập protein hiện diện trong mô cơ, vì vậy khi nồng độ insulin thấp, các cơ sẽ không thể lành thương một cách đầy đủ.
Gan dự trữ glucose để cung cấp năng lượng cho các tế bào trong giai đoạn đường huyết thấp. Bỏ bữa và ăn thiếu dinh dưỡng có thể làm hạ đường huyết. Bằng cách lưu trữ glucose, gan đảm bảo lượng đường huyết duy trì ổn định giữa các bữa ăn và trong khi ngủ. Khi đường huyết hạ thấp, các tế bào trong tuyến tụy tiết ra glucagon. Glucagon báo cho gan chuyển đổi glycogen thành glucose, làm cho glucose tăng lên trong máu. Từ đó, insulin gắn vào các thụ thể của nó trên các tế bào của cơ thể và đảm bảo rằng chúng có thể hấp thụ glucose. Insulin và glucagon hoạt động theo chu kỳ. Glucagon tương tác với gan để tăng lượng đường huyết, trong khi insulin làm giảm đường huyết bằng cách giúp các tế bào sử dụng glucose.
(Theo Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Insulin và Glucagon điều chỉnh đường huyết như thế nào?, theo bvnguyentriphuong.com.vn)
Lượng đường huyết được đo lường để đánh giá điều gì?
Khả năng hấp thụ insulin của cơ thể.
Khả năng sử dụng glucose của cơ thể.
Nồng độ insulin trong máu.
Mức độ sản sinh glucagon của gan.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong văn bản có đề cập: “Lượng đường huyết là thước đo để đánh giá mức độ hiệu quả của cơ thể sử dụng glucose.”
- Đáp án A và C sai vì liên quan đến “insulin” chứ không phải “glucose”.
- Đáp án D sai vì đề cập đến “gan” chứ không phải cơ thể.
Insulin KHÔNG có chức năng nào sau đây?
Hỗ trợ các tế bào hấp thụ glucose
Thúc đẩy quá trình lành thương
Chuyển đổi glycogen thành glucose
Gắn vào thụ thể của tế bào
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đáp án A sai vì trong văn bản có đề cập “Insulin giúp các tế bào hấp thụ glucose”.
- Đáp án B sai vì trong văn bản có đề cập “Insulin cũng hỗ trợ lành thương sau một chấn thương bằng cách vận chuyển các axit amin đến các cơ”.
- Đáp án D sai vì trong văn bản có đề cập “Insulin gắn vào các thụ thể insulin trên các tế bào khắp cơ thể, hướng dẫn các tế bào mở ra và đưa glucose xâm nhập vào.”
=> Đáp án C đúng vì “việc chuyển đổi glycogen thành glucose là chức năng của glucagon, không phải insulin.”
Nhận định nào sau đây KHÔNG được nhắc đến trong đoạn trích?
Insulin và glucagon điều chỉnh mức đường huyết.
Gan giải phóng glucose dự trữ khi đường huyết thấp.
Glucagon tăng cường hấp thụ glucose vào tế bào.
Insulin và glucagon được sản xuất từ tuyến tụy.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đáp án A sai vì trong văn bản đề cập “trong hầu hết các trường hợp, insulin và glucagon giữ cho lượng đường huyết trong phạm vi lành mạnh.”
- Đáp án B sai vì trong văn bản đề cập “Glucagon giúp gan giải phóng glucose dự trữ, từ đó làm tăng mức đường huyết.”
- Đáp án D sai vì trong văn bản đề cập “Các tế bào tiểu đảo trong tuyến tụy có nhiệm vụ giải phóng cả insulin và glucagon. Tuyến tụy chứa nhiều cụm tế bào này.”
- Đáp án C đúng vì Glucagon không có chức năng tăng cường hấp thụ glucose vào tế bào; nó giúp tăng lượng đường huyết.
Nhận định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa insulin và glucagon?
Cả hai đều làm tăng lượng đường huyết
Cả hai đều làm giảm lượng đường huyết
Insulin tăng đường huyết, glucagon giảm đường huyết
Insulin giảm đường huyết, glucagon tăng đường huyết
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong văn bản đề cập: “Insulin làm giảm đường huyết bằng cách giúp tế bào hấp thụ glucose, trong khi glucagon làm tăng đường huyết bằng cách báo cho gan giải phóng glucose”.
Phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu trên là gì?
Miêu tả
Thuyết minh
Tự sự
Nghị luận
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản, kiến thức về phương thức biểu đạt.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Đoạn văn cung cấp thông tin một cách rõ ràng, chính xác về cách cơ thể điều hòa đường huyết, nên phương thức biểu đạt chính là thuyết minh.
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy, mặt phẳng \((SAB)\) vuông góc với mặt phẳng \((SBC)\), góc giữa hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBC)\) là \({60^\circ },SB = a\sqrt 2 ,\widehat {BSC} = {45^\circ }\). Thể tích khối chóp S.ABC theo \(a\) là
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{15}}\).
\(V = 2\sqrt 3 {a^3}\).
\(V = 2\sqrt 2 {a^3}\).
\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{{15}}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính thể tích khối chóp.
Lời giải

Thể tích khối chóp \(V = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABC}}\). Kẻ \(AH \bot SB\) suy ra \(AH \bot (SBC)\).
Do \(BC \bot SA\) và \(BC \bot AH\) nên \(BC \bot (SAB)\), do đó tam giác ABC vuông tại \(B\).
Kẻ \(BI \bot AC \Rightarrow BI \bot SC\) và kẻ \(BK \bot SC \Rightarrow SC \bot (BIK)\)
Do đó góc giữa hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBC)\) là \(\widehat {BKI} = {60^\circ }\).
Do \(\widehat {BSC} = {45^\circ }\) nên \(SB = BC = a\sqrt 2 \) và \(K\) là trung điểm của SC nên \(BK = \frac{{SB\sqrt 2 }}{2} = a\).
Trong tam giác vuông BIK có \(BI = BK.\sin {60^\circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Trong tam giác vuông ABC có \(\frac{1}{{B{I^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{B{C^2}}} \Rightarrow AB = \frac{{BI.BC}}{{\sqrt {B{C^2} - B{I^2}} }} = \frac{{a\sqrt {30} }}{5}\)
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = \frac{{{a^2}\sqrt {15} }}{2};SA = \sqrt {S{B^2} - A{B^2}} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
Vậy \(V = \frac{1}{3}SA.{S_{ABC}} = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{{15}}\).
Nơi ấy
mẹ ta nhễ nhại mồ hôi
đàn con lóc nhóc khóc cười
buổi nhá nhem len lén mò cơm nguội
bảy sắc cầu vồng trong xó xỉnh lọ lem
Nơi ấy
ta nướng khoai lùi sắn
xoa xít hít hà... thơm bùi cháy họng
lấm tấm đầy đầu bụi bồ hóng
lép bép lửa tàu cau
râu tôm nấu với ruột bầu
húp suông
Nơi ấy vùng ta còn đun rạ đun rơm
cơm nếp cứ thơm canh cua cứ ngọt
con cá kho dưa quả cà kho tép
việc vặt giúp bà ta từng quen tay
gạo chiêm ghế ngô gạo mùa độn khoai
bà dạy ta chữa khê chữa nhão
ngọn lửa giữ qua đêm dai trong trấu
âm ỉ lòng ta đến bao giờ
Nơi ấy
nhá nhem giữa quên và nhớ
đỉnh núi hiện lên bóng bà và mẹ
mây chiều hôm gánh gạo đưa ta
tất tưởi đường xa cầu vồng ráng đỏ
Mặt trận dời vào sâu
ngày mai ta dừng chân nơi nào
khoảng trống phía trước vẫn bỏ ngỏ
đâu biết những gì chờ ta đằng kia
chỉ biết đời ta khởi đầu từ nơi ấy...
(Nguyễn Duy, Xó bếp, in Trong Mẹ và em, NXB Thanh Hóa, Thanh Hóa, 1987)
Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Thể thơ tự do
Thể thơ lục bát
Thể thơ lục bát xen lẫn tự do
Thể thơ bảy chữ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về thể thơ.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Bài thơ không giới hạn về số chữ trên một dòng, không giới hạn về luật thơ nên đây là bài thơ thuộc thể thơ tự do.
Nhà thơ nghĩ về “Nơi ấy” trong hoàn cảnh nào?
Trước một cuộc chiến dữ dội tại mặt trận đường 9 – Nam Lào
Khi đang cô đơn, lạc lõng, một mình nơi xứ người
Khi đang lênh đênh nơi biển khơi vô cùng, vô tận
Khi người lính không biết trước ngày mai ra sao
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong văn bản có đoạn thơ:
Mặt trận dời vào sâu
ngày mai ta dừng chân nơi nào
khoảng trống phía trước vẫn bỏ ngỏ
đâu biết những gì chờ ta đằng kia
chỉ biết đời ta khởi đầu từ nơi ấy...
Như vậy có thể thấy bài thơ viết khi mặt trận dời vào sâu và người lính trăn trở băn khoăn không biết ngày mai sẽ dừng chân tại nơi nào.
Tác dụng của thể thơ được sử dụng trong văn bản trên là gì?
Phù hợp với xúc cảm mãnh liệt, cồn cào khi nhà thơ diễn tả nỗi nhớ của người chiến sĩ về quê hương xứ sở.
Phù hợp với xúc cảm thiết tha, nồng nàn khi nhà thơ diễn tả nỗi nhớ của người chiến sĩ về người yêu bé nhỏ nơi quê nhà.
Phù hợp với mạch xúc cảm tự do, phóng khoáng khi nhà thơ diễn tả nỗi nhớ của người chiến sĩ về xó bếp, nơi bé nhỏ, đơn sơ mà chứa đựng bao nhiêu ấm áp, yêu thương.
Phù hợp với mạch xúc cảm tự do, phóng khoáng khi nhà thơ diễn tả nỗi nhớ của người chiến sĩ về người bà mỗi sớm chiều nhóm lên ngọn lửa.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức thể thơ.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Vì bài thơ viết theo thể thơ tự do nên thường sẽ có một số tác dụng sau:
- Giúp tác giả có thể thỏa sức sáng tác theo mạch cảm xúc của mình.
- Thể thơ tự do không làm cho bài thơ bị ép buộc, gò bó bởi bất cứ thể thơ nào;
- Giúp cho tác giả có thể dễ dàng thể hiện được mạch cảm xúc của mình hơn.
=> Như vậy, đáp án C và D là chính xác nhưng nội dung nỗi nhớ có một đáp án không chính xác là đáp án D. Chỉ có đáp án C là chính xác.
Từ “húp suông” trong bài thơ trên có ý nghĩa gì?
Ăn nhanh, ăn vội vì râu tôm nấu với ruột bầu quá ngon.
Chỉ có râu tôm nấu với ruột bầu để ăn qua cơn đói.
Không có gì để ăn.
Râu tôm nấu với ruột bầu ngon tới mức không muốn ăn gì nữa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Từ suông được hiểu là (làm việc gì) thiếu hẳn đi cái thật ra là nội dung quan trọng, nên gây cảm giác nhạt nhẽo, vô vị.
uống rượu suông
canh cần nấu suông
Vậy nên có thể thấy từ “húp suông” ở đây không phải thể hiện món ăn ngon mà là do cảnh nghèo chỉ có thể nấu tạm râu tôm với ruột bầu để ăn qua ngày cho qua cơn đói.
Anh/Chị hiểu như thế nào về hình ảnh xó bếp trong bài thơ?
Đó là nơi tầm thường, nhỏ bé nhưng chứa đầy kỉ niệm của người lính chiến với người yêu hiền dịu nơi quê nhà.
Đó là nơi nghèo khó, đơn sơ nhưng đầm ấm, yêu thương với bao tình cảm gia đình thiêng liêng để người lính chiến luôn hướng về với tất cả tin yêu.
Đó là nơi ấm áp, yêu thương tình cảm gia đình thiêng liêng mà vợ chồng, con cái sum vầy, hạnh phúc.
Đó là nơi nghèo khó, đơn sơ nhưng đầm ấm, thiêng liêng với bao tình cảm bà cháu quấn quýt, yêu thương.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đáp án A sai vì trong bài thơ tác giả không bộc lộ cảm xúc về người yêu hiền dịu.
- Đáp án B đúng vì bài thơ bộc lộ đầy đủ nội dung của đáp án.
- Đáp án C sai vì khổ cuối bài thơ có sự xuất hiện của người lính, vậy nhưng đáp án không có nên đáp án chưa chính xác.
- Đáp án D sai vì trong bài thơ tác giả không chỉ bộc lộ tình cảm bà cháu mà còn cả tình cảm vợ chồng, con cái.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của \(x\) để tồn tại duy nhất giá trị nguyên của \(y\) sao cho thỏa mãn bất phương trình \({e^{2y}} + 4{x^2}y - {y^2} + x > \ln \left( {{x^2} - y} \right)\)?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Giải bất phương trình hàm số mũ.
Lời giải
Điều kiện ban đầu: \({x^2} - y > 0 \Leftrightarrow y < {x^2}\)
Đầu tiên ta có bất phương trình tương đương với: \({e^{2y}} + 4{x^2}y - {y^2} + x - \ln \left( {{x^2} - y} \right) > 0\)
Xét hàm số theo biến \(y\) tức \(f(y) = {e^{2y}} + 4{x^2}y - {y^2} + x - \ln \left( {{x^2} - y} \right)\) trên \(\left( { - \infty ;{x^2}} \right)\) ta có:
\({f^\prime }(y) = 2{e^{2y}} + 4{x^2} - 2y + \frac{1}{{{x^2} - y}} > 0\) trên \(\left( { - \infty ;{x^2}} \right)\) nên hàm số \(f(y)\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ;{x^2}} \right)\)
Từ đó ta có bất phương trình \(f(y) > 0 \Leftrightarrow {f^{ - 1}}(0) < y < {x^2}\)
Ta có nhận xét như sau: do tồn tại duy nhất giá trị nguyên của \(y\) nên suy ra khoảng \(\left( {{f^{ - 1}}(0);{x^2}} \right)\) của giá trị \(y\) cũng chứa duy nhất một giá trị nguyên, khi đó giá trị của \(y\) sẽ chạy từ \({x^2} - 1\) đến \({x^2}\), tức \({x^2} - 1 < {f^{ - 1}}(0) < y < {x^2}\), từ đó ta suy ra mệnh đề này chỉ xảy ra khi và chỉ khi:
\({f^{ - 1}}(0) > {x^2} - 1 \Leftrightarrow f\left( {{x^2} - 1} \right) < 0 \Leftrightarrow {e^{2\left( {{x^2} - 1} \right)}} + 4{x^2}\left( {{x^2} - 1} \right) - {\left( {{x^2} - 1} \right)^2} + x - \ln \left( {{x^2} - \left( {{x^2} - 1} \right)} \right) < 0\)
\( \Leftrightarrow {e^{2\left( {{x^2} - 1} \right)}} + 4{x^2}\left( {{x^2} - 1} \right) - \left( {{x^4} - 2{x^2} + 1} \right) + x > 0 \Leftrightarrow {e^{2\left( {{x^2} - 1} \right)}} + 3{x^4} - 2{x^2} + x - 1 < 0\)
Xét hàm số \(g(x) = {e^{2\left( {{x^2} - 1} \right)}} + 3{x^4} - 2{x^2} + x - 1\) có \({g^\prime }(x) = 0\) có một nghiệm duy nhất
Suy ra phương trình \(g(x) = 0\) có không quá hai nghiệm
Từ đó ta giải ra bất phương trình \(g(x) < 0\) có chứa 1 giá trị nguyên \(x = 0\) tức có 1 giá trị nguyên \(x\) sao cho thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Ông Quải như chả chú ý tới những nghi ngờ của vợ về một ông khách mới quen lại quá tò mò. Ông vẫn tiếp tục kể cho tôi nghe những năm tháng đầu tiên ông trở về nhà sống với một người bố đã già đã yếu và hai đứa con còn nhỏ dại.
Về được hai năm thì bố chết, đưa bố ra đồng xong về nhà vét voi không được vài ống gạo. Trời mưa trong nhà như ngoài sân mới vay tiền mua trăm ngói, mà mua cũng khó khăn lắm, trèo lên cào mùn gianh rồi úp tạm ngói lên chống dột. Năm sau thì cưới vợ là bà nhà tôi bây giờ. Nhà đã khó nay lại đẻ thêm con đỏ nên càng khó. Bằng tuổi tôi người ta thì bồng cháu, mình tóc đã muối tiêu còn bồng con nhỏ là rất nghịch cảnh. Cũng may bà nhà tôi tháo vát, lại rất thương chồng và con chồng, khó đến mấy cũng chỉ cười. […]
Mươi năm trở lại đây nhà ông không phải lo đến miếng ăn nữa. Nhưng ông vẫn chỉ ăn cơm với dưa với mắm, đụng đũa vào cá rán, cá nấu, thịt gà, trứng vịt là nôn ói liền. Cái “không bằng người” ấy chả quy lỗi cho ai được, chỉ tại cái trò chơi khăm của ông giời đó thôi. Nhưng nhìn quanh thì vẫn không bằng người, người ta làm được nhà gác thì ông mới chuẩn bị làm lại cái nhà đang ở, người ta đi xe máy thì bố con ông mới có cái xe đạp Trung Quốc. Vẫn là thua người, tính toán trí lực hơn người mà thua mưu cả đứa trẻ nên càng tức. Ông kể: Mấy năm nọ cả xã này đổ xô đi buôn long nhãn, nhiều người xây được nhà gác là nhờ cái đận ấy đấy. Tôi cũng buôn. Long nhãn của nhà được vài tạ, mua vào gần hai tấn nữa. Lúc mua có 100, 105 ngàn một ký. Giá lên 110, 115 ngàn vẫn không bán vì đám buôn đồ chừng phải lên đến 120, 125. Nào ngờ nó lại tụt dần xuống, tụt xuống rồi lại lên, cái trò cung cầu của cơ chế thị trường nó ưỡn ẹo đồng bóng lắm, gan thì được, nhát thì thua. Thi gan thì nhất tôi rồi. Đánh nhau mười năm với Mỹ không gan có mà chết sớm. Cái sống chết ở chiến trường có thể gan tới cùng, với lại chỉ có một mình mình đối mặt với cái chết, đòm một phát, coi như xong, chả bận bịu tới ai cả. Đằng này là cái no cái đói; sau lưng mình còn một bầy thê tử họ lại không muốn bị đói mãi nên chỉ dám gan đến cái mức nào đó thôi, rồi đành thở dài chịu thua vậy. Mua hơn 100 ngàn, bán có 65, 62 ngàn, lỗ non nửa. Đã bảo giời tính mà, ông giời không cùng phe với mình làm sao không thua.
Sau lần thua lỗ ấy, lỗ non chục triệu chứ đâu có ít, tôi lại khăn gói ra Quảng Ninh gánh than, được thêm đồng nào hay đồng ấy. Ông tính, một buổi gánh ba chuyến than, gánh từ 70 cân trở lên, chạy một đoạn đường ba bốn cây số, một ngày trừ ăn uống rồi cũng giắt lưng được ba chục ngàn, ấy là đã phải trả tiền bãi mất năm ngàn. Một năm gánh than, ăn đường ngủ chợ, về đến nhà đến vợ con cũng không nhận ra nhưng trả xong nợ. Coi như mất hai năm không thêm đồng nào, mọi sự chi tiêu đều trông vào hạt thóc. Mất toi hai năm mà tuổi đã trên năm mươi rồi, thế là lại gắt, chỉ dám gắt với vợ với con, tức ông giời chưa chịu buông tha mình, hờn dỗi với giời mà gắt.
(Nguyễn Khải, Giận ông giời, dẫn theo Báo Nhân dân, ngày 01/08/2005).
Ý nào dưới đây nêu đúng về điểm nhìn của văn bản trên?
Điểm nhìn ở nhân vật ông Quải.
Điểm nhìn ở người kể chuyện.
Sự thay đổi điểm nhìn từ người kể chuyện sang nhân vật ông Quải.
Sự thay đổi điểm nhìn từ ông Quải sang người kể chuyện.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về điểm nhìn trần thuật.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Có thể nhận thấy trong văn bản, tác giả kể chuyện với ngôi thứ ba, tức là với tư cách người kể chuyện nhìn vào câu chuyện. Tuy nhiên, nếu người đọc quan sát kĩ sẽ nhận ra có những câu văn xưng “tôi” – đây chính là lời của ông Quải khi kể với người bạn về chính mình. Điều này khiến cho văn bản trở nên phong phú, vẫn là ngôi kể thứ ba nhưng điểm nhìn có sự dịch chuyển từ người kể chuyện sang nhân vật.
=> Sự thay đổi điểm nhìn từ người kể chuyện sang nhân vật ông Quải.
Đâu là nhận xét KHÔNG ĐÚNG về cuộc đời ông Quải khi trở về nhà sau chiến tranh?
Gia cảnh nghèo túng, đói khổ.
Gặp nhiều cảnh đau thương, lừa lọc.
Trải qua cảnh sống vất vả, gian truân.
Bươn chải đủ nghề, vật lộn với cuộc sống mưu sinh.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong văn bản, ông Quải đã trải qua rất nhiều điều: đi lính về phải chăm bố ốm, sau đó bố mất, một năm sau mới lấy vợ, sinh con và sửa nhà. Vì muốn phát triển kinh tế gia đình mà theo mọi người buôn long nhãn nhưng cũng vì thế mà thua lỗ phải đi gánh than để trả nợ.
- Từ đây có thể nhận thấy ông Quải đã trải qua một cuộc sống vất vả, gian truân với cảnh gia đình nghèo đói, túng thiếu và phải trải qua đủ mọi nghề, vật lộn với cuộc sống để mưu sinh. Duy chỉ có điều ông không trải qua nhiều cảnh lừa lọc, thực chất việc ông thua lỗ khi bán long nhãn là câu chuyện của thời buổi kinh tế thị trường, vấn đề làm ăn có thua có lỗ chứ không trực tiếp bị lừa bởi một ai.
=> Gặp nhiều cảnh đau thương, lừa lọc là đáp án không đúng.
Ý nào dưới đây KHÔNG thể hiện tình cảm của nhà văn trong đoạn trích trên?
Xót xa, trăn trở về nỗi đau và cuộc sống của người lính thời hậu chiến.
Ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của người lính cụ Hồ trong cả thời chiến và thời bình.
Ngợi ca quyết tâm chiến đấu của những người lính trong cuộc chiến bảo vệ Tổ quốc.
Mong muốn những giải pháp giúp đỡ để cuộc sống của họ tốt đẹp hơn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong đoạn trích, tác giả chỉ kể câu chuyện ông Quải từ khi kết thúc chiến tranh trở về, phải vật lộn với cuộc sống kinh tế thị trường chứ không miêu tả hình ảnh ông Quải ở chiến trường. Bởi vậy mà ý C là sai.
Từ “đổ xô” (gạch chân, in đậm) trong văn bản có thể được hiểu như thế nào?
Kéo nhau đi rất đông, cùng một lúc.
Dùng dụng cụ là xô để đi buôn long nhãn.
Dân làng không buôn bán xô nữa mà chuyển sang bán long nhãn.
Dân làng kêu gọi nhau chỉ buôn bán long nhãn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Từ “đổ xô” xuất hiện trong câu “Ông kể: Mấy năm nọ cả xã này đổ xô đi buôn long nhãn, nhiều người xây được nhà gác là nhờ cái đận ấy đấy.”. Câu văn cho thấy, vì mùa ấy thấy long nhãn bán được nên cả xã đã kéo nhau buôn, theo nhau để làm cùng một lúc, tất cả cùng làm. Vậy nên đáp án A là đúng.
Thái độ của ông Quải ở cuối văn bản “tức ông giời chưa chịu buông tha mình, hờn dỗi với giời mà gắt” thể hiện điều gì?
Sự xấu tính của nhân vật khi tức giận vô cớ với ông giời.
Sự bất lực của nhân vật trước số phận cuộc đời.
Ông giời là nguyên nhân gây nên cuộc đời bất công, đau khổ của nhân vật.
Nhân vật thất vọng vì mình không được ông trời trao cho số phận tốt đẹp hơn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Câu văn là một lời than trách của nhân vật ông Quải. Bởi số phận là thứ người ta cho rằng ông trời sắp đặt và số phận của ông Quải thì đầy đau thương, vậy nên trong lúc bế tắc, không thể làm được gì để thoát ra khỏi sự bi thương của cuộc đời thì con người chỉ còn cách than trời, trách phận. Đáp án B là chính xác.
Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là 270C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 lít và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa. Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời.
Tính số mol khí trong mỗi lốp xe.
0,01 mol.
0,116 mol.
11,55 mol.
12,83 mol.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Áp dụng phương trình Clapeyron: pV = nRT
Lời giải
Áp dụng phương trình Clapeyron ta có:
\(pV = nRT \to n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{2,{{4.10}^5}.0,12}}{{8,31.(27 + 273)}} = 11,55\,\,({\rm{mol}})\)
Đến giữa trưa xe chạy đến Cam Lộ, nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng 450C. Tính áp suất khí bên trong lốp khi nhiệt độ trong lốp đạt đến giá trị này. Biết rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi.
25,44.105 Pa.
2,54.105 Pa.
4.105 Pa.
40.105 Pa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng biểu thức của quá trình đẳng tích: \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)
Lời giải
Khi nhiệt độ tăng lên đến 450C, thể tích khí trong lốp là không đổi.
Áp dụng biểu thức của quá trình đẳng tích:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \to {p_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}.{p_1}\)
\( \Rightarrow {p_2} = \frac{{(45 + 273).2,{{4.10}^5}}}{{27 + 273}} = 2,{54.10^5}\;{\rm{Pa}}\)
Thực tế khi sử dụng nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ của lốp, người ta thấy nhiệt độ của lốp xe có thể đạt đến giá trị 650C. Coi nhiệt độ khí trong lốp bằng nhiệt độ của lốp xe. Tính áp suất của khí trong lốp xe lúc này.
5,8.105 Pa
2,54.105 Pa.
4.105 Pa.
2,7.105 Pa.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng biểu thức của quá trình đẳng tích: \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)
Lời giải
Áp suất khí tác dụng lên lốp xe:
\({p_3} = \frac{{{T_3}}}{{{T_1}}}{p_1} = \frac{{(45 + 273).2,{{4.10}^5}}}{{(27 + 273)}} = 2,{7.10^5}\;{\rm{Pa}}\)
Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{{\rm{e}}}{\pi }} \right)^x} > 1\) là
\(\mathbb{R}\).
\(( - \infty ;0)\).
\((0; + \infty )\).
\([0; + \infty )\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Giải bất phương trình hàm số mũ.
Lời giải
\[{\rm{V\`i }}\frac{{\rm{e}}}{\pi } < 1{\rm{ n\^e n }}{\left( {\frac{{\rm{e}}}{\pi }} \right)^x} > 1 \Leftrightarrow {\log _{\frac{{\rm{e}}}{\pi }}}{\left( {\frac{{\rm{e}}}{\pi }} \right)^x} < {\log _{\frac{{\rm{e}}}{\pi }}}1 \Leftrightarrow x < 0.{\rm{ }}\]
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(x \in ( - \infty ;0)\)
Để làm xà phòng thủ công, người ta đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm. Khi đó muối của kim loại kiềm với acid béo được tạo thành ở dạng keo. Các muối này được tách ra, sao đó trộn với các chất phụ gia, hương liệu, chất tạo màu,… rồi ép thành bánh xà phòng mà chúng ta vẫn đang sử dụng hàng ngày.
Trong xà phòng làm thủ công không có thành phần nào dưới đây?
Muối sodium alkylsulfate.
Muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Glycerol.
Chất phụ gia, hương liệu, chất tạo màu.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin về cách làm xà phòng thủ công và về thành phần của xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.
Lời giải
Trong xà phòng làm thủ công không có muối sodium alkylsulfate do đây là chất có trong chất giặt rửa tổng hợp.
Chọn đáp án A.
Trong quá trình làm xà phòng thủ công, phản ứng hóa học nào đóng vai trò quan trọng nhất?
Phản ứng oxi hóa – khử giữa dầu thực vật và oxygen trong không khí.
Phản ứng phân hủy các hợp chất hữu cơ trong dầu thực vật.
Phản ứng ester hóa giữa glycerol và acid béo.
Phản ứng thủy phân chất béo bằng dung dịch kiềm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Bản chất là của phản ứng xà phòng hóa.
Lời giải
Phản ứng quan trọng nhất là phản ứng D. Bản chất của quá trình sản xuất xà phòng thủ công là thủy phân chất béo có trong dầu thực vật hoặc mỡ động vật để tạo thành muối potassium hoặc sodium của acid béo và glycerol tương
Chỉ số xà phòng hóa là số mg KOH cần để trung hòa acid tự do và xà phòng hóa hết lượng ester có trong 1 gam chất béo. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng từ nguyên liệu ban đầu là KOH và 500 gam dầu dừa thì thấy dầu dừa có chỉ số xà phòng hóa là 257. Nếu thay KOH bằng NaOH thì khối lượng NaOH tương ứng cần lấy là bao nhiêu?
91,8 gam.
128,5 gam.
92,8 gam.
112,5 gam.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính lượng KOH cần để trung hòa 500g dầu dừa.
- Cần bao nhiêu KOH thì cần bấy nhiêu NaOH để xà phòng hóa hết 500g dầu dừa. ..
Lời giải
- Chỉ số xà phòng hóa của dầu dừa là 257, tức là cần 257 mg KOH để trung hòa hết acid tự do và xà phòng hóa hết lượng ester có trong 1 gam dầu dừa.
Vậy với 500 gam dầu dừa thì lượng KOH cần dùng là: mKOH = 257.500 = 128500 mg = 128,5g
\( \Rightarrow {n_{KOH}} = \frac{{128,5}}{{56}} = \frac{{257}}{{112}}\;{\rm{mol}}\)
- Phản ứng xà phòng hóa sử dụng bao nhiêu mol KOH thì cần bấy nhiêu mol NaOH để xà phòng hóa hết 500 gam dầu dừa.
\( \Rightarrow {n_{{\rm{NaOH}}}} = {n_{{\rm{KOH}}}} = \frac{{257}}{{112}}\;{\rm{mol}} \Rightarrow {m_{{\rm{NaOH}}}} \approx 91,8\,\,{\rm{gam}}\)
Chọn đáp án A.
Cho hàm số y = x3-3x2 - (m2 -2)x + m2 (Cm). Biết rằng đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt A,B,C (xA < xB<xC) và có hai điểm cực trị M, N. Số các giá trị của tham số m để MN = AC là?
Đáp án: __
2
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm, ứng dụng định lý Viet
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( {{C_m}} \right)\) và trục Ox là:
\(\begin{array}{l}{x^3} - 3{x^2} - \left( {{m^2} - 2} \right)x + {m^2} = 0\\ \Leftrightarrow (x - 1)\left( {{x^2} - 2x - {m^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{{x^2} - 2x - {m^2} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 1 \pm \sqrt {1 + {m^2}} }\end{array}} \right.} \right.\end{array}\)
Suy ra \(\left( {{C_m}} \right)\) cắt trục Ox tại ba điểm phân biệt
\(A\left( {1 - \sqrt {1 + {m^2}} ;0} \right),B(1;0),C\left( {1 + \sqrt {1 + {m^2}} ;0} \right){\rm{ v\`a }}AC = 2\sqrt {1 + {m^2}} \)
Ta có, \({y^\prime } = 3{x^2} - 6x - {m^2} + 2,{y^\prime } = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - {m^2} + 2 = 0\) (1), phương trình (1) luôn có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\) với mọi giá trị của tham số \(m\). Áp dụng định lý Vi-et ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2}\\{{x_1}.{x_2} = \frac{{ - {m^2} + 2}}{3}}\end{array}} \right.\)
Gọi hai điểm cực trị là \(M\left( {{x_1};{y_1}} \right),N\left( {{x_2};{y_2}} \right)\).
Đường thẳng qua hai điểm cực trị M, N là \(y = - \frac{2}{3}\left( {{m^2} + 1} \right)x + \frac{{2{m^2} + 2}}{3}\).
Nên ta có
\(\begin{array}{l}MN = \sqrt {{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}^2} + \frac{4}{9}{{\left( {{m^2} + 1} \right)}^2}{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}^2}} \\ = \sqrt {\left( {1 + \frac{4}{9}{{\left( {{m^2} + 1} \right)}^2}} \right)\left( {{{\left( {{x_2} + {x_1}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} \right)} \\ = \sqrt {\left( {1 + \frac{4}{9}{{\left( {{m^2} + 1} \right)}^2}} \right)\left( {4 - \frac{4}{3}\left( {2 - {m^2}} \right)} \right)} = \sqrt {\frac{4}{3}\left( {1 + {m^2}} \right) + \frac{{16}}{{27}}{{\left( {1 + {m^2}} \right)}^3}} \end{array}\)
Theo giả thiết \(MN = AC\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {\frac{4}{3}\left( {1 + {m^2}} \right) + \frac{{16}}{{27}}{{\left( {1 + {m^2}} \right)}^3}} = 2\sqrt {1 + {m^2}} \Leftrightarrow \frac{4}{3}\left( {1 + {m^2}} \right) + \frac{{16}}{{27}}{\left( {1 + {m^2}} \right)^3} = 4\left( {1 + {m^2}} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{4}{3}\left( {1 + {m^2}} \right) + \frac{{16}}{{27}}{\left( {1 + {m^2}} \right)^3} = 4\left( {1 + {m^2}} \right) \Leftrightarrow \frac{4}{3} + \frac{{16}}{{27}}{\left( {1 + {m^2}} \right)^2} = 4 \Leftrightarrow {\left( {1 + {m^2}} \right)^2} = \frac{9}{2}\)
\( \Leftrightarrow 1 + {m^2} = \frac{3}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow m = \pm \sqrt {\frac{3}{{\sqrt 2 }} - 1} \)
Thủy triều đỏ hay tảo nở hoa là hiện tượng mà tảo sinh sản với số lượng lớn trong nước. Khi tảo tích tụ nhiều sẽ khiến mặt nước đục hoặc chuyển sang màu hồng, tím, đỏ, đen hoặc xanh. Hiện tượng này có thể xảy ra khi gặp điều kiện thuận lợi, chẳng hạn như nhiệt độ tăng, việc trao đổi nước kém, hoặc điều kiện dinh dưỡng trong môi trường tăng, hay ô nhiễm môi trường biển...
Tùy vào từng loại tảo khác nhau mà tảo nở hoa có thể sản sinh ra những độc tố nhiều hay ít, chúng làm suy giảm khí oxygen và gây ra hàng loạt tác hại, phải kể đến chúng khiến các loài sinh vật biển, các loài cá... chết hàng loạt. "Thủy triều đỏ" cũng đã khiến 82 người phải nhập viện do tắm biển, với các triệu chứng ngứa, phồng rộp vùng da nhạy cảm; nguyên nhân là một loài tảo xanh lam "nở hoa", tiết độc tố vào nước biển. Cần lưu ý, sự "nở hoa" của tảo xanh lam (vi khuẩn lam) còn xảy ra ở nhiều hồ chứa nước ngọt, đe dọa sức khỏe những người sử dụng nguồn nước này.
Hiện tượng thủy triều đỏ hay tảo nở hoa là do nguyên nhân chính nào dưới đây?
Sự tích tụ một lượng lớn kim loại nặng trong nước biển.
Tảo sinh sản với số lượng lớn và tích tụ nhiều trên mặt nước.
Tảo bị nhiễm kim loại nặng và tích tụ nhiều trên mặt nước.
Các sinh vật phù du nhiễm kim loại nặng và tích tụ nhiều trên mặt nước.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin về khái niệm thủy triều đỏ.
Lời giải
Thủy triều đỏ hay tảo nở hoa là hiện tượng mà tảo sinh sản với số lượng lớn trong nước. Khi tảo tích tụ nhiều sẽ khiến mặt nước đục hoặc chuyển sang màu hồng, tím, đỏ, đen hoặc xanh.
Loại khí nào sau đây bị suy giảm khi hiện tượng tảo nở hoa xảy ra?
Carbon dioxide
Oxygen
Hidrogen
Nitrogen
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin về tác hại của thủy triều đỏ.
Lời giải
Tùy vào từng loại tảo khác nhau mà tảo nở hoa có thể sản sinh ra những độc tố nhiều hay ít, chúng làm suy giảm khí oxygen và gây ra hàng loạt tác hại, phải kể đến chúng khiến các loài sinh vật biển, các loài cá... chết hàng loạt.
Nhận định nào sau đây về hiện tượng tảo nở hoa là đúng?
(I) Hiện tượng tảo nở hoa chỉ xảy ra ở cửa biển.
(II) Hiện tượng thủy triều xanh, thủy triều tím cũng có thể là do tảo sinh sản quá mức.
(III) Hiện tượng tảo nở hoa có thể xảy ra do hiệu ứng nóng lên toàn cầu.
(IV) Mức độ gây hại của hiện tượng tảo nở hoa ở các loài tảo khác nhau là khác nhau.
(I), (II), (III)
(I), (II), (IV)
(II), (III), (IV)
(I), (IIII), (IV)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin về tác hại của thủy triều đỏ.
Lời giải
Ý I sai, vì nhiều hồ nước ngọt cũng có hiện tượng tảo nở hoa, ví dụ sự "nở hoa" của tảo xanh lam (vi khuẩn lam) còn xảy ra ở nhiều hồ chứa nước ngọt
Ý II đúng, khi tảo tích tụ nhiều sẽ khiến mặt nước đục hoặc chuyển sang màu hồng, tím, đỏ, đen hoặc xanh, màu sắc sẽ tùy thuộc vào từng loại tảo.
Ý III đúng, vì tảo nở hoa có thể xảy ra khi gặp điều kiện thuận lợi, chẳng hạn như nhiệt độ tăng (hiệu ứng nóng lên toàn cầu có thể dẫn đến nhiệt độ tăng), việc trao đổi nước kém, hoặc điều kiện dinh dưỡng trong môi trường tăng, hay ô nhiễm môi trường biển...
Ý IV đúng, tùy vào từng loại tảo khác nhau mà tảo nở hoa có thể sản sinh ra những độc tố nhiều hay ít.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên SA vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \((SBC)\) bằng
\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
\(a\sqrt 3 \).
\(\frac{a}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tìm khoảng cách thông qua điểm A.
Lời giải

Ta có \(BC \bot SA;BC \bot AB\) nên \(BC \bot (SAB) \Rightarrow (SBC) \bot (SAB)\), vẽ \(AH \bot SB\) tại \(H\)
\( \Rightarrow AH \bot (SBC)\).
Ta có \(AD//BC \Rightarrow d(D,(SBC)) = d(A,(SBC)) = AH = \frac{{SA.AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 .a}}{{\sqrt {3{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Nhân dân tiến bộ trên thế giới đã lên án gay gắt chủ nghĩa Apacthai. Nhiều văn kiện của Liên hợp quốc coi Apacthai là một “tội ác chống nhân loại”, vi phạm luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên hợp quốc, đe dọa nghiêm trọng hòa bình và an ninh thế giới. Năm 1976, 80 nước trên thế giới đã kí vào “ Công ước quốc tế đòi xóa bỏ và trừng trị tội ác Apacthai”. Từ năm 1986, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã thông qua nghị quyết chống Apacthai trong các hoạt động thể thao, kêu gọi các nước thành viên cắt đứt quan hệ ngoại giao và áp dụng biện pháp trừng phạt Nam Phi.
Từ cuối những năm 80, với sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ, cuộc đấu tranh chống chế độ Apacthai của người Phi đã giành được những thắng lợi to lớn.
Tháng 2-1990, Tổng thống Cộng hòa Nam Phi – Đơ Clec tuyên bố từ bỏ chính sách Apacthai, đồng thời các đảng phái chính trị ở Nam Phi như: Đại hội dân tộc Phi (ANC), Đại hội toàn châu Phi (PAC), Đảng Cộng sản Nam Phi (SACP) được hoạt động hợp pháp. Chủ tịch ANC, ông Nenxon Madela được tự do sau 27 năm cầm tù.
Tháng 11-1993, sau 3 năm đàm phán, 21 đảng phái ở Nam Phi đã thông qua Hiến pháp mới, chấm dứt sự tồn tại trên ba thế kỉ của chế độ Apacthai ở Nam Phi. Sau cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu lần đầu tiên ở Nam Phi (4-1994), ngày 10-5-1994, Chủ tịch ANC Nenxon Mandela tuyên thệ nhậm chức Tổng thống và trở thành Tổng thống da đen đầu tiên trong lịch sử tồn tại của đất nước này, trước sự vui mừng của hàng triệu người dân Nam Phi và hàng nghìn quan khách từ khắp nơi trên thế giới. Cộng hòa Nam Phi bước sang một thời kì phát triển mới.
(Theo Lịch sử thế giới hiện đại, trang 387-388)
Ai là người lên án mạnh mẽ chế độ Apacthai?
Công nhân thế giới.
Nhân dân tiến bộ.
Các nước Châu Phi.
Các nước Châu Á.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời
Lời giải
Nhân dân tiến bộ trên thế giới đã lên án gay gắt chủ nghĩa Apacthai. Nhiều văn kiện của Liên hợp quốc coi Apacthai là một “tội ác chống nhân loại”, vi phạm luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên hợp quốc, đe dọa nghiêm trọng hòa bình và an ninh thế giới.
Chế độ Apacthai tồn tại trong thời gian bao lâu?
Ba thế kỉ.
Trên ba thế kỉ.
Hai thế kỉ.
Trên hai thế kỉ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời
Lời giải
Tháng 11-1993, sau 3 năm đàm phán, 21 đảng phái ở Nam Phi đã thông qua Hiến pháp mới, chấm dứt sự tồn tại trên ba thế kỉ của chế độ Apacthai ở Nam Phi. Chế độ Apacthai là thực chất là sản phẩm đặc trưng của chế độ do người da trắng Nam Phi nắm giữ và phần nào là di sản của chủ nghĩa thực dân Anh từ thế kỉ XIX khi các giới chủ thực dân muốn kiểm soát sự di trú của người da đen và da màu đến các vùng do người da trắng chiếm giữ.
Anh (chị) hiểu như thế nào là chế độ Apácthai?
Là sự phân biệt đối xử con người theo quốc gia.
Là sự phân biệt đối xử con người theo dân tộc.
Là sự phân biệt đối xử con người theo màu da.
Là sự phân biệt đối xử con người theo văn hóa.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời
Lời giải
Apacthai (tiếng Hà Lan: Apartheid) là chính sách phân biệt chủng tộc trước đây đã được tiến hành ở Nam Phi. Từ apartheid trong tiếng Hà Lan dùng ở châu Phi có nghĩa là sự riêng biệt, nó miêu tả sự phân chia chủng tộc giữa thiểu số người da trắng và phần đông dân số người da đen
Ông Đức gửi ngân hàng số tiền 500.000.000 đồng loại kỳ hạn 6 tháng với lãi suất \(5,6\% \) trên một năm theo thể thức lãi kép (tức là nếu đến kỳ hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được tính vào vốn của kỳ kế tiếp). Hỏi sau 3 năm 9 tháng ông Đức nhận được số tiền (làm tròn đến hàng nghìn) cả gốc lẫn lãi là bao nhiêu? Biết rằng ông Đức không rút cả gốc lẫn lãi trong các kỳ hạn trước đó và nếu rút trước kỳ hạn thì ngân hàng trả lãi suất theo loại không kỳ hạn \(0,00027\% \) trên một ngày. (Một tháng tính 30 ngày).
606.627.000 đồng.
623.613.000 đồng.
606.775.000 đồng.
611.764.000 đồng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng cấp số nhân.
Lời giải
Một kỳ hạn 6 tháng có lãi suất \(2,8\% \).
Sau 3 năm 6 tháng, tức 7 kỳ hạn số tiền ông Đức có là \({T_1} = 500.000.000{(1 + 2,8\% )^7}\) đồng.
Vậy sau 3 năm 9 tháng (3 tháng còn lại ngân hàng trả lãi suất theo loại không kỳ hạn \(0,00027\% \) trên một ngày) nên số tiền cả gốc lẫn lãi của ông Đức có là:
\({T_2} = {T_1}.{(1 + 0,00027\% )^{90}} \approx 606.775.000\)đồng.
Tại sao Ngày Nhà giáo Việt Nam diễn ra vào 20/11?
Mùa xuân năm 1953, Đoàn Việt Nam do Thứ trưởng Bộ Quốc gia Giáo dục Nguyễn Khánh Toàn làm trưởng đoàn dự Hội nghị quan trọng kết nạp Công đoàn giáo dục của một số nước vào tổ chức FISE tại Viên (Thủ đô nước Áo), trong đó có Công đoàn Giáo dục Việt Nam.
Từ ngày 26 đến 30/8/1957, tại Thủ đô Vacsava, Hội nghị FISE có 57 nước tham dự, trong đó có Công đoàn giáo dục Việt Nam, quyết định lấy ngày 20/11 làm ngày Quốc tế Hiến chương các nhà giáo.
Lần đầu tiên ngày "Quốc tế Hiến chương các nhà giáo" được tổ chức trên toàn miền Bắc nước ta vào ngày 20/11/1958. Những năm sau đó, ngày lễ 20/11 còn được tổ chức tại các vùng giải phóng ở miền Nam.
Trong ngày 20/11/1958, lễ kỷ niệm không những được tổ chức tại Hà Nội, mà còn diễn ra từ Vĩnh Linh (giới tuyến quân sự tạm thời giữa ta và địch) đến các vùng biên giới hải đảo.
Những năm sau đó, việc tổ chức Ngày Quốc tế Hiến chương các nhà giáo 20/11 hằng năm đã sớm trở thành ngày hội truyền thống của giáo giới Việt Nam.
Hàng năm vào kỷ niệm ngày 20/11, cơ quan tiểu ban giáo dục thường xuất bản, phát hành một số tập san đặc biệt để cổ vũ tinh thần đấu tranh của giáo viên trong vùng tạm chiếm nói riêng, động viên tinh thần chịu đựng gian khổ hy sinh của giáo viên kháng chiến nói chung.
Khi Việt Nam thống nhất, theo nguyện vọng của giáo giới cả nước, kiến nghị của Đại hội Công đoàn Giáo dục Việt Nam lần thứ VIII (tháng 4/1982) và Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Tổng cục Dạy nghề, Ủy ban Bảo vệ bà mẹ trẻ em…, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Quyết định số 167/HĐBT, ngày 26/9/1982 quyết định lấy ngày 20/11 hàng năm là Ngày Nhà giáo Việt Nam.
Ngày 20/11/1982, lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên được tiến hành trọng thể trong cả nước. Đến nay tròn 40 năm, đây là ngày truyền thống của ngành giáo dục Việt Nam.
(https://vietnamnet.vn/nguon-goc-lich-su-va-y-nghia-ngay-nha-giao-viet-nam-20-11-day-du-chi-tiet-2080594.html)
Nhà giáo Việt Nam 20/11 bắt nguồn từ sự kiện nào?
Hội nghị FISE tại Viên (Áo) năm 1953.
Hội nghị FISE tại Vacsava năm 1957.
Đại hội Công đoàn Giáo dục Việt Nam lần thứ VIII năm 1982.
Lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên vào năm 1982.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời
Lời giải
A loại vì Hội nghị FISE tại Viên (Áo) năm 1953: Đây là sự kiện Đoàn Việt Nam tham gia FISE nhưng chưa quyết định về ngày 20/11.
C loại vì Đại hội Công đoàn Giáo dục Việt Nam lần thứ VIII năm 1982: Đây là sự kiện diễn ra sau này, nhằm thống nhất lấy ngày 20/11 làm Ngày Nhà giáo Việt Nam trên cả nước.
D loại vì lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên vào năm 1982: Đây là lễ kỷ niệm sau khi có Quyết định chính thức của Hội đồng Bộ trưởng năm 1982, không phải nguồn gốc của ngày 20/11.
B chọn vì ngày 20/11 được chọn làm ngày Quốc tế Hiến chương các nhà giáo tại Hội nghị FISE (Liên đoàn Công đoàn Giáo dục Quốc tế) tổ chức tại Vacsava, Ba Lan, từ ngày 26 đến 30/8/1957. Hội nghị này có sự tham gia của 57 nước, trong đó có Việt Nam.
Ngày "Quốc tế Hiến chương các nhà giáo" lần đầu tiên được tổ chức tại miền Bắc Việt Nam vào năm nào?
Năm 1953.
Năm 1957.
Năm 1958.
Năm 1982.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời
Lời giải
Dựa vào thông tin đoạn 2: Lần đầu tiên ngày "Quốc tế Hiến chương các nhà giáo" được tổ chức trên toàn miền Bắc nước ta vào ngày 20/11/1958. Những năm sau đó, ngày lễ 20/11 còn được tổ chức tại các vùng giải phóng ở miền Nam.
Ngày 20/11 chính thức được công nhận là Ngày Nhà giáo Việt Nam vào thời điểm nào?
Sau Hội nghị FISE tại Vacsava năm 1957.
Sau khi Việt Nam thống nhất và kiến nghị của Đại hội Công đoàn Giáo dục Việt Nam năm 1982.
Sau lễ kỷ niệm đầu tiên năm 1958 tại miền Bắc.
Sau khi ban hành Quyết định số 167/HĐBT năm 1982.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời
Lời giải
Theo đoạn tư liệu, ngày 20/11 được chính thức công nhận là Ngày Nhà giáo Việt Nam sau khi Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 167/HĐBT ngày 26/9/1982. Quyết định này thống nhất chọn ngày 20/11 hàng năm để tôn vinh các nhà giáo Việt Nam.
Trong các nhị thức dưới đây, nhị thức nào chứa số hạng \(C_n^k.{(5x)^2}{\left( { - 6{y^2}} \right)^7}(k \le n;k,n \in \mathbb{N})\) ?
\({\left( {5x - 6{y^2}} \right)^{16}}\).
\({\left( {5x - 6{y^2}} \right)^{11}}\).
\({\left( {5x - 6{y^2}} \right)^9}\).
\({\left( {5x - 6{y^2}} \right)^{18}}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Khai triển nhị thức Newton.
Lời giải
Vì trong khai triển \({(a + b)^n}\) thì trong mỗi số hạng tổng số mũ của \(a\) và \(b\) luôn bằng \(n\).
Do tổng số mũ của 5x và \( - 6{y^2}\) bằng 9 nên chọn nhị thức \({\left( {5x - 6{y^2}} \right)^9}\).

(Nguồn Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Đỉnh núi nào dưới đây có độ cao lớn nhất miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
N. Lang Bian.
N. Bi Doup.
N. Chư Yang Sin.
N. Ngọc Linh.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ đã được cung cấp.
Lời giải
N. Lang Bian cao 2167m.
N. Bi Doup cao 2287m.
N. Chư Yang Sin cao 2405m.
N. Ngọc Linh cao 2598m.
Đặc điểm tự nhiên nào dưới đây thuận lợi nhất để Tây Nguyên phát triển chuyên canh các cây công nghiệp lâu năm?
Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao, đất badan màu mỡ, phân bố tập trung.
Đất xám phù sa cổ, tầng phong hoá dày, quanh năm nắng nền nhiệt cao.
Nguồn nước tưới cho mùa mưa lớn, khí hậu cận xích đạo nóng, ẩm quanh năm.
Địa hình các cao nguyên rộng lớn, các nhà máy chế biến đang được chú trọng đầu tư.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ đã được cung cấp và kiến thức đã học.
Lời giải
Loại B vì đất xám phù sa cổ không phổ biến ở Tây Nguyên mà chủ yếu ở đồng bằng, loại C vì nguồn nước tưới mùa khô phụ thuộc vào nhiều nguồn hơn nữa mùa mưa thì không cần tưới tiêu quá nhiều, loại D vì đề bài hỏi điều kiện tự nhiên. Đáp án A đúng nhất.
Giải pháp nào dưới đây không thích hợp để Tây Nguyên phát triển trồng trọt vào mùa khô?
Tận dụng địa hình cao nguyên hoặc gợn sóng xây dựng các hệ thống tưới tiêu và dự trữ nước.
Sử dụng tối đa nguồn nước dồi dào vào mùa mưa, nguồn nước ngầm và lưu lượng nước từ lưu vực sông Mê Công.
Đầu tư nguồn lực nghiên cứu các giống cây chịu hạn, áp dụng các kĩ thuật canh tác hiện đại vào sản xuất.
Tập trung xây dựng hệ thống mương, máng nước, thu hút nguồn lao động có trình độ hoặc đã qua đào tạo.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ đã được cung cấp và kiến thức đã học.
Lời giải
Các đáp án A, C và D đều thích hợp đáp án D thu hút nguồn lao động có trình độ có ý nghĩa lâu dài bền vững, khi có được nguồn nhân lực có trình độ (kĩ sư nông nghiệp,...) => nghiên cứu được các biện pháp thích hơn nhất để phát triển nông nghiệp của vùng. Còn đáp án B không thích hợp vì chỉ dựa vào nguồn nước bên ngoài không đảm bảo tính lâu dài, ổn định và chủ động trong sản xuất, đặc biệt nguồn nước ngầm rất quan trọng cần sử dụng hợp lí chứ không thể sử dụng tối đa.

Đáp án: ___
16
Đáp án đúng là "16"
Phương pháp giải
Đặt \(t = 2 + \sin x\) khảo sát hàm \(g(t)\)
Lời giải
Đặt \(t = 2 + \sin x \in [1;3] \Rightarrow g(t) = \left| {{t^3} - 3t - m} \right|,t \in [1;3] \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{[1;3]} g(t) + \mathop {\min }\limits_{[1;3]} g(t) = 50\)
Xét hàm số: \(y = {t^3} - 3t - m \Rightarrow {y^\prime } = 3{t^2} - 3 \ge 0\forall t \in [1;3]\).
\(y(1) = - m - 2,y(3) = 18 - m \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\mathop {\max }\limits_{[1;3]} g(t) = \max \{ | - m - 2|;|18 - m|\} \\\left[ \begin{array}{l}\mathop {min}\limits_{[1;3]} g(t) = \min \{ | - m - 2|;|18 - m|\} \\\mathop {\min }\limits_{[1;3]} g(t) = 0\end{array} \right.\end{array} \right.\)
Trường hợp 1: Nếu \( - m - 2 > 0 \Leftrightarrow m < - 2\) thì
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {\max }\limits_{[1;3]} g(t) = |18 - m| = 18 - m}\\{\mathop {\min }\limits_{[1;3]} g(t) = | - 2 - m| = - m - 2}\end{array} \Rightarrow - 2 - m + 18 - m = 50 \Leftrightarrow m = - 17\,\,(t/m)} \right.\)
Trường hợp 2: Nếu \(18 - m < 0 \Leftrightarrow m > 18\) thì
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {\min }\limits_{[1;3]} g(t) = |18 - m| = m - 18}\\{\mathop {\max }\limits_{[1;3]} g(t) = | - 2 - m| = m + 2}\end{array} \Rightarrow m + 2 + m - 18 = 50 \Leftrightarrow m = 33\,\,(t/m)} \right.\)
Trường hợp 3: Nếu \(( - m - 2)( - m + 18) \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le m \le 18\) thì
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {\max }\limits_{[1;3]} g(t) = \max \{ | - m - 2|;|18 - m|\} }\\{\mathop {\min }\limits_{[1;3]} g(t) = 0}\end{array}} \right.{\rm{. }}\)
Nhận xét: \(\mathop {\max }\limits_{[1;3]} g(t) = \max \{ | - m - 2|;|18 - m|\} < 50,\forall m \in [ - 2;18] \Rightarrow m \in \emptyset \).
Vậy \(S = \{ - 17;33\} \) nên tổng các phần tử của \(S\) bằng 16.
It is true that keeping fit will benefit a person’s health in many ways. It has become clear in recent years, that a large number of people are doing less and less exercise and this is now causing many serious illnesses, putting a strain on doctors and hospitals. However, some experts believe that too much exercise can do just as much (631)________.
Although it is true that moderate exercise such as walking can be very beneficial to a person’s health, (632) __________. Diet is also extremely important and I would argue that it is probably even more important than exercise, although the ideal is for both of these factors to work together. It seems to me that many people are unwilling to put in the effort required to become fitter.
However, (633) __________. So people are urged to take moderate exercise and eat moderately healthily rather than embarking on extreme diets and training. In too many instances, ultra-fit people have had heart attacks or dropped down dead.
In all, governments need to find ways of motivating people to take responsibility for their own health. People need to realize that eating healthy food does not have to cost a (634)________, nor is it difficult to prepare healthy meals themselves. People need better (635) __________ about their health.
However, some experts believe that too much exercise can do just as much (631)________.
ruin
destruction
damage
hurt
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
fall into/ go to ruin: gây ra sự đổ nát, suy đồi
bring (about)/ cause destruction: gây ra sự phá hủy
do damage: gây thiệt hại
feel/cause hurt: cảm thấy/gây ra sự đau đớn
=> However, some experts believe that too much exercise can do just as much damage.
Tạm dịch: Tuy nhiên, một số chuyên gia tin rằng tập thể dục quá nhiều có thể gây ra thiệt hại nhiều như lợi ích của nó vậy.
Although it is true that moderate exercise such as walking can be very beneficial to a person’s health, (632) __________.
it not only keeps us healthy by this factor
it is not the only factor which keeps us healthy
there is only one way to keep us healthy
health can be maintained by just only one factor
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dịch nghĩa câu
Lời giải
A. nó không chỉ giúp chúng ta khỏe mạnh nhờ yếu tố này
B. nó không phải là yếu tố duy nhất giúp chúng ta khỏe mạnh
C. chỉ có một cách để giữ cho chúng ta khỏe mạnh
D. sức khỏe có thể được duy trì chỉ nhờ một yếu tố
Dựa vào ngữ cảnh, đoạn văn giới thiệu một cách thức giữ gìn sức khoẻ nữa là chế độ ăn uống. Vì vậy, tập thể dục không phải là phương thức duy nhất để giúp chúng ta khoẻ mạnh. Như vậy, đáp án B phù hợp về nghĩa.
=> Although it is true that moderate exercise such as walking can be very beneficial to a person’s health, it is not the only factor which keeps us healthy.
Tạm dịch: Mặc dù đúng là tập thể dục vừa phải như đi bộ có thể rất có lợi cho sức khỏe của một người, nhưng đó không phải là phương thức duy nhất giúp chúng ta khỏe mạnh.
However, (633) __________.
too much exercise can also cause problems
exercising too little can also cause problems
problems result in many extreme exercising
the problems of exercising too much
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dịch nghĩa câu
Lời giải
Loại đáp án D (cụm danh từ) vì vị trí cần điền là một mệnh đề đầy đủ chủ ngữ - động từ.
Xét nghĩa của các đáp án:
A. too much exercise can also cause problems : tập thể dục quá nhiều cũng có thể gây ra vấn đề
B. exercising too little can also cause problems : tập thể dục quá ít cũng có thể gây ra vấn đề
C. problems result in many extreme exercising : vấn đề dẫn đến nhiều bài tập quá mức
Đoạn văn đưa ra lời khuyên tập thể dục một cách vừa sức để đảm bảo sức khoẻ nên đáp án A phù hợp nhất.
People need to realize that eating healthy food does not have to cost a (634)________, nor is it difficult to prepare healthy meals themselves.
benefit
wealth
treasure
fortune
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
cost a fortune: đắt đỏ
benefit (n): lợi ích
wealth (n): sự giàu có
treasure (n): báu vật
People need to realize that eating healthy food does not have to cost a fortune, nor is it difficult to prepare healthy meals themselves. People need to be better educated about their health.
Tạm dịch: Mọi người cần nhận ra rằng ăn thực phẩm lành mạnh không hề đắt đỏ, và cũng không khó để tự chuẩn bị bữa ăn lành mạnh. Mọi người cần được giáo dục tốt hơn về sức khỏe của họ.
People need better (635) __________ about their health.
educating
to educate
educated
educate
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
To V/ Ving
Lời giải
S + need + to V: cần làm gì (dạng chủ động)
S + need + Ving: cần được/ bị làm gì (dạng bị động)
=> People need better educating about their health.
Tạm dịch: Mọi người cần được giáo dục tốt hơn về sức khỏe của họ.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh SA, BC, CD. Gọi I, J lần lượt là giao điểm của NP với AB, AD. Kéo dài MI cắt SB tại \(E\), kéo dài MJ cắt SD tại \(E\). Gọi \(k = \frac{{EF}}{{IJ}}\), giá trị của \(k\) là?
\(k = \frac{2}{3}\)
\(k = \frac{1}{9}\)
\(k = \frac{1}{3}\)
\(k = \frac{2}{9}\)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Chứng minh: ΔBNI∼ΔCNP để suy ra tỉ lệ bằng nhau. Áp dụng định lý Menelaus
Lời giải

Vì N, P lần lượt là trung điểm \(BC,CD \Rightarrow NP\) là đường trung bình của tam giác BCD
hay
Xét \(\Delta BNI\) và \(\Delta CNP\) có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\widehat {IBN} = \widehat {NCP}}\\{\widehat {BNI} = \widehat {CNP}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \Delta BNI\~\Delta CNP(g - g)\)
\( \Rightarrow \frac{{BN}}{{CN}} = \frac{{NI}}{{NP}} = \frac{{BI}}{{CP}} = 1\) (Vì N là trung điểm BC)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{NI = NP}\\{BI = CP}\end{array} \Rightarrow BI = \frac{1}{2}AB} \right.\) hay \(IB = \frac{1}{3}AI\)
Áp dụng định lý Menelaus trong \(\Delta SAB\) ta có: \(\frac{{MS}}{{MA}}.\frac{{IA}}{{IB}}.\frac{{EB}}{{ES}} = 1\)
\( \Rightarrow \frac{{IA}}{{IB}}.\frac{{EB}}{{ES}} = 1\)
Mà \(IB = \frac{1}{3}AI \Rightarrow 3.\frac{{EB}}{{ES}} = 1 \Rightarrow \frac{{EB}}{{ES}} = \frac{1}{3}\)
Chứng minh tương tự ta có \(\frac{{FD}}{{FS}} = \frac{1}{3}\)
Xét tam giác SBD có \(:\frac{{EB}}{{ES}} = \frac{{FD}}{{FS}} = \frac{1}{3}\)
Theo định lý Thales và \(EF = \frac{1}{3}BD\)
Xét \(\Delta AIJ\) có
\( \Rightarrow BD = \frac{2}{3}IJ\)
Vậy \(EF = \frac{1}{3}.\frac{2}{3}IJ = \frac{2}{9}IJ\)
Although TikTok is still considered to be the new social media kid on the block, it’s incredible growth in recent years makes it hard to remember a time when the video looping platform wasn’t in our lives. With more than a billion downloads to its name, TikTok has not only proved itself to be one of the fastest growing apps of all time since it was first launched in 2016; it has also now surpassed Instagram by this metric. While Facebook and even Instagram’s audiences are ageing, there is little doubt that the next generation of social media users have embraced TikTok. In fact, during its first 5 years, the core audience was between 13 and 21.
TikTok has built its reputation on short, choreographed dance move videos; comedy sketches; lip synching; short tutorials; and sound bites from users looking to share fun and frivolous content with their friends. This style of video makes it trickier for brands to harness in the same way as the more expansive and flexible formats available on other social platforms. However, as TikTok matures, brands are finding better ways to leverage the huge user base – often through influencers but also increasingly through official accounts that are reimagining what an organisation can share.
The Met ( The Metropolitan Museum of Art) was one of the first museums to launch an official account on TikTok and was a trailblazer in creating content to engage the app’s young audience. One of The Met’s first initiatives back in 2019 was an art contest created to inspire users to showcase their best imitation of an artwork scene or act like art figures. This global challenge included an impressive prize of an all-expenses paid five night trip to New York, and the chance to be among the first to visit the Spring 2019 Costume Institute exhibition. As Kenneth Weine, Vice President and Chief Communications Officer at The Met, said at the time: “TikTok reaches hundreds of millions of users, many of whom are art enthusiasts. We look forward to deepening our connection with this audience, and to seeing the multiple creative ways they engage with The Met collection.”
For museums, TikTok is a unique challenge. But there are a growing number of examples of institutions effectively running accounts, distributing content and reaching new audiences by investing time and energy into the platform. And this has shown itself to be a worthwhile endeavour – not least because the pandemic pushed the already large TikTok audience into a global explosion of users.
(Adapted from https://www.museumnext.com/)
What is mentioned about TikTok according to the first paragraph?
TikTok has become one of the fastest-growing apps since its launch.
TikTok’s core audience primarily consists of users aged 25 and above.
TikTok has fewer downloads than Instagram since its inception.
TikTok’s audience is ageing, similar to Facebook and Instagram.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn 1
Lời giải
Theo đoạn văn đầu tiên, điều gì được đề cập đến TikTok?
A. TikTok đã trở thành một trong những ứng dụng phát triển nhanh nhất kể từ khi ra mắt.
B. Đối tượng cốt lõi của TikTok chủ yếu bao gồm những người dùng từ 25 tuổi trở lên.
C. TikTok có ít lượt tải xuống hơn Instagram kể từ khi ra mắt.
D. Đối tượng của TikTok đang già đi, tương tự như Facebook và Instagram.
Thông tin: With more than a billion downloads to its name, TikTok has not only proved itself to be one of the fastest growing apps of all time since it was first launched in 2016.
Tạm dịch: Với hơn một tỷ lượt tải xuống, TikTok không chỉ chứng tỏ mình là một trong những ứng dụng phát triển nhanh nhất mọi thời đại kể từ khi lần đầu tiên ra mắt vào năm 2016.
What is the word “frivolous” in paragraph 2 closest in meaning to?
joking
critical
touching
educational
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng (frivolous” (adj) vui vẻ, hài hước)
Lời giải
Từ “frivolous” (vui vẻ, hài hước) trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. joking (adj) trêu đùa, vui nhộn
B. critical (adj) nghiêm túc, nghiêm trọng
C. touching (adj) cả động
D. educational (adj) mang tính giáo dục
=> frivolous = joking
Thông tin: TikTok has built its reputation on short, choreographed dance move videos; comedy sketches; lip synching; short tutorials; and sound bites from users looking to share fun and frivolous content with their friends.
Tạm dịch: TikTok đã xây dựng danh tiếng của mình thông qua các video nhảy ngắn được biên đạo; tiểu phẩm hài; hát nhép; hướng dẫn ngắn; và các đoạn âm thanh từ những người dùng muốn chia sẻ nội dung vui nhộn và phù phiếm với bạn bè.
What challenge do brands face when using TikTok for marketing?
TikTok’s user base is too small to justify marketing efforts.
Brands find it hard to reimage their style of videos.
TikTok’s video style is less extensive compared to other platforms.
TikTok does not allow brands to create official accounts.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn 2
Lời giải
Các thương hiệu phải đối mặt với những thách thức nào khi sử dụng TikTok để tiếp thị?
A. Lượng người dùng TikTok quá nhỏ để biện minh cho các nỗ lực tiếp thị.
B. Các thương hiệu thấy khó để định hình lại phong cách video của mình.
C. Phong cách video của TikTok ít rộng rãi hơn so với các nền tảng khác.
D. TikTok không cho phép các thương hiệu tạo tài khoản chính thức.
Thông tin: This style of video makes it trickier for brands to harness in the same way as the more expansive and flexible formats available on other social platforms.
Tạm dịch: Phong cách video này khiến các thương hiệu gặp khó khăn hơn trong việc khai thác như các định dạng mở rộng và linh hoạt hơn hiện có trên các nền tảng mạng xã hội khác.
Why does the author mention the Met in the third paragraph?
To demonstrate how traditional institutions struggle to adapt to modern social platforms.
To show how The Met pioneered creative use of TikTok to engage a young audience.
To emphasize the limitations of TikTok’s video style for serious organizations.
To highlight TikTok’s role in reshaping how organizations connect with global users.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn 3
Lời giải
Tại sao tác giả lại đề cập đến Met ở đoạn thứ ba?
A. Để chứng minh cách các tổ chức truyền thống đấu tranh để thích ứng với các nền tảng xã hội hiện đại.
B. Để chỉ ra cách Met tiên phong sử dụng TikTok một cách sáng tạo để thu hút khán giả trẻ.
C. Để nhấn mạnh những hạn chế của phong cách video TikTok đối với các tổ chức nghiêm túc.
D. Để làm nổi bật vai trò của TikTok trong việc định hình lại cách các tổ chức kết nối với người dùng toàn cầu.
Thông tin: The Met ( The Metropolitan Museum of Art) was one of the first museums to launch an official account on TikTok and was a trailblazer in creating content to engage the app’s young audience.
Tạm dịch: Bảo tàng Met (Bảo tàng Nghệ thuật Metropolitan) là một trong những bảo tàng đầu tiên ra mắt tài khoản chính thức trên TikTok và là đơn vị tiên phong trong việc tạo ra nội dung thu hút đối tượng khán giả trẻ của ứng dụng.
Which of the following does the author most likely support?
Tiktok can be a challenge to museums but can’t be still handled.
The pandemic had a significant impact on TikTok’s audience behaviors.
TikTok helps museums connect with a growing global audience.
TikTok primarily benefits museums by generating direct revenue.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn 4
Lời giải
Tác giả có khả năng ủng hộ quan điểm nào sau đây nhất?
A. Các bảo tàng không gặp thách thức nào khi thích ứng với nền tảng TikTok.
B. Đại dịch ít tác động đến sự tăng trưởng lượng khán giả của TikTok.
C. TikTok giúp các bảo tàng kết nối với lượng khán giả toàn cầu đang tăng lên.
D. TikTok chủ yếu mang lại lợi ích cho các bảo tàng bằng cách tạo ra doanh thu trực tiếp.
Thông tin: But there are a growing number of examples of institutions effectively running accounts, distributing content and reaching new audiences by investing time and energy into the platform (A sai) . And this has shown itself to be a worthwhile endeavour – not least because the pandemic pushed the already large TikTok audience (B sai) into a global explosion of users (C đúng).
Tạm dịch: Nhưng ngày càng có nhiều ví dụ về các tổ chức thực sự quản lý tài khoản, phân phối nội dung và tiếp cận đối tượng mới bằng cách đầu tư thời gian và năng lượng vào nền tảng. Và điều này đã chứng tỏ là một nỗ lực đáng giá - không chỉ vì đại dịch đã đẩy lượng người dùng TikTok vốn đã lớn vào một sự bùng nổ người dùng toàn cầu.
Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \({f^\prime }(x)\). Đồ thị hàm số \(y = {f^\prime }(x)\) được cho như hình bên dưới. Biết rằng \(f(0) + f(1) - 2f(2) = f(4) - f(3)\). Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn [0; 4] là?

\[f\left( 4 \right)\]
\(f(3)\)
\(f(2)\)
\(f(1)\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lập bảng biến thiên của hàm số trên đoạn [0; 4]
Lời giải
Từ đồ thị hàm số \(y = {f^\prime }(x)\), ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn [0; 4]

Từ bảng biến thiên ta có nhận xét: \(\mathop {\max }\limits_{[0;4]} f(x) = f(2),\mathop {\min }\limits_{[0;4]} f(x) = f(0)\)hoặc \(\mathop {\min }\limits_{[0;4]} = f(4)\)
Mà: \(f(0) + f(1) - 2f(2) = f(4) - f(3)\).
\( \Leftrightarrow f(0) - f(4) = f(2) - f(1) + f(2) - f(3) > 0,\forall x \in [0;4]\)
\( \Rightarrow f(0) > f(4),\forall x \in [0;4].\)
\( \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{[0;4]} f(x) = f(4)\)
OH, NO! NOT ANOTHER TEST
Think about the last test you took. How much of what you learned for the test do you remember? Many people take tests to pass a course or get a promotion, but they often forget the information afterward!
This is especially the case for people taking large international tests like TOEFL or IELTS. These tests usually involve multiple-choice questions, and people often study to increase their scores, not to learn important information. In fact, educators are divided on whether these kinds of tests are the most effective way to assess a person's abilities.
Those who support such tests say they are the only way for educators and employers to compare people based on their test scores. However, there are people trying to reform this system. They believe that standard tests aren't the best way to measure a person's ability. These reformers also believe that intelligent people are not always good at taking tests or memorizing facts. A multiple-choice test cannot always tell what people have learned, or whether they can apply that knowledge in the future.
Reformers believe that other types of evaluation achieve better results. Tests that contain a mix of written and spoken questions give a more complete assessment of what the person is capable of. A portfolio, or a collection of work done throughout a course, can show how much the student has improved individually. Group interviews, where a group of people are interviewed at the same time, can also be useful for employers, since they show how people 20 interact with others.
Alternative educational institutions such as Montessori and Waldorf schools don't believe that education should be focused on testing. At these schools, the classroom is very relaxed and ''free," with students learning from each other as much as they learn from teachers. Some of these schools even allow students to choose what they study.Teachers create activities designed to let students show their abilities or knowledge of a certain subject. In these schools, the focus is on learning by experiencing and doing things.
The debate on testing continues, and educators have yet to find a perfect method of evaluating learning. Until that day comes, old test methods will be used and new test methods will continue to develop. But one thing’s for sure, testing will continue to play an important part in all our lives - so study hard!
(Adapted from Active Reading)
What is the passage mainly about?
There is controversy over using testing to assess learners' abilities.
Testing is considered the perfect method.
Taking IELTS or TOEFL tests is a must.
Some types of evaluation are used to assess students’ abilities.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn trích
Lời giải
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Có tranh cãi về việc sử dụng bài kiểm tra để đánh giá năng lực của người học.
B. Bài kiểm tra được coi là phương pháp hoàn hảo.
C. Việc làm bài kiểm tra IELTS hoặc TOEFL là bắt buộc.
D. Một số loại đánh giá được sử dụng để đánh giá năng lực của học sinh.
Thông tin:
- These tests usually involve multiple-choice questions, and people often study to increase their scores, not to learn important information. In fact, educators are divided on whether these kinds of tests are the most effective way to assess a person's abilities.
- The debate on testing continues, and educators have yet to find a perfect method of evaluating learning.
Tạm dịch:
- Các bài kiểm tra này thường bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và mọi người thường học để tăng điểm chứ không phải để học những thông tin quan trọng. Trên thực tế, các nhà giáo dục không đồng nhất về việc liệu những loại bài kiểm tra này có phải là cách hiệu quả nhất để đánh giá khả năng của một người hay không.
- Cuộc tranh luận về kiểm tra vẫn tiếp tục và các nhà giáo dục vẫn chưa tìm ra một phương pháp đánh giá việc học hoàn hảo.
What does the word “they” in paragraph 3 refer to?
reformers
supporters
educators
employers
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn 3
Lời giải
Từ “they” trong đoạn 3 ám chỉ điều gì?
A. những người cải cách
B. những người ủng hộ
C. những nhà giáo dục
D. những người sử dụng lao động
Thông tin: However, there are people trying to reform this system. They believe that standard tests aren't the best way to measure a person's ability.
Tạm dịch: Tuy nhiên, có những người đang cố gắng cải cách hệ thống này. Họ tin rằng các bài kiểm tra chuẩn không phải là cách tốt nhất để đánh giá năng lực của một người.
Which of the following would reformers NOT agree with?
Multiple-choice tests are not a good way to evaluate intelligence.
It is important to see how students communicate with other people.
Writing and speaking tests seem to assess students’ abilities more precisely.
A good test should allow examiners to easily compare people.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Lời giải
Nhà cải cách KHÔNG đồng ý với điều nào sau đây?
A. Các bài kiểm tra trắc nghiệm không phải là cách tốt để đánh giá trí thông minh.
B. Điều quan trọng là phải xem học sinh giao tiếp với người khác như thế nào.
C. Các bài kiểm tra viết và nói có vẻ đánh giá năng lực của học sinh chính xác hơn.
D. Một bài kiểm tra tốt phải cho phép người chấm dễ dàng so sánh mọi người.
Thông tin:
- However, there are people trying to reform this system. They believe that standard tests aren't the best way to measure a person's ability (D sai).
- Reformers believe that other types of evaluation achieve better results. Tests that contain a mix of written and spoken questions give a more complete assessment (C đúng, B đúng) of what the person is capable of.
- A multiple-choice test cannot always tell what people have learned (A đúng), or whether they can apply that knowledge in the future.
Tạm dịch:
- Những người ủng hộ các bài kiểm tra như vậy nói rằng chúng là cách duy nhất để các nhà giáo dục và nhà tuyển dụng so sánh mọi người dựa trên điểm kiểm tra của họ. Tuy nhiên, có những người đang cố gắng cải cách hệ thống này. Họ tin rằng các bài kiểm tra tiêu chuẩn không phải là cách tốt nhất để đánh giá khả năng của một người.
- Những người cải cách tin rằng các loại đánh giá khác đạt được kết quả tốt hơn. Các bài kiểm tra có sự kết hợp giữa các câu hỏi viết và nói sẽ đưa ra đánh giá đầy đủ hơn về khả năng của một người.
- Một bài kiểm tra trắc nghiệm không phải lúc nào cũng có thể cho biết mọi người đã học được những gì hoặc liệu họ có thể áp dụng kiến thức đó trong tương lai hay không.
According to the passage, what point is illustrated by the mention of Montessori and Waldorf schools?
Testing students is necessary.
There is no need to test student’s abilities.
Students gain knowledge by taking part in activities.
New test methods will continue to develop.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn 4
Lời giải
Theo đoạn văn, điểm nào được minh họa bằng việc đề cập đến các trường Montessori và Waldorf?
A. Kiểm tra học sinh là cần thiết.
B. Không cần phải kiểm tra khả năng của học sinh.
C. Học sinh có được kiến thức bằng cách tham gia các hoạt động.
D. Các phương pháp kiểm tra mới sẽ tiếp tục được phát triển.
Thông tin: Alternative educational institutions such as Montessori and Waldorf schools don't believe that education should be focused on testing. […] Teachers create activities designed to let students show their abilities or knowledge of a certain subject. In these schools, the focus is on learning by experiencing and doing things.
Tạm dịch: Các tổ chức giáo dục thay thế như trường Montessori và Waldorf không tin rằng giáo dục nên tập trung vào kiểm tra. [...] Giáo viên tạo ra các hoạt động được thiết kế để học sinh thể hiện khả năng hoặc kiến thức của mình về một chủ đề nhất định. Ở những trường này, trọng tâm là học tập bằng cách trải nghiệm và thực hành.
What can be inferred from the last paragraph?
Educationists have invented a perfect method to assess students’ performance.
Discussions on testing methods are still ongoing among educators.
Various methods of evaluation have already been confirmed.
Educators take responsibilities for testing students’ abilities.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn 6
Lời giải
Có thể suy ra điều gì từ đoạn văn cuối cùng?
A. Các nhà giáo dục đã phát minh ra một phương pháp hoàn hảo để đánh giá thành tích của học sinh.
B. Các cuộc thảo luận về phương pháp kiểm tra vẫn đang diễn ra giữa các nhà giáo dục.
C. Nhiều phương pháp đánh giá khác nhau đã được xác nhận.
D. Các nhà giáo dục chịu trách nhiệm kiểm tra năng lực của học sinh.
Thông tin: The debate on testing continues, and educators have yet to find a perfect method of evaluating learning. Until that day comes, old test methods will be used and new test methods will continue to develop. But one thing's for sure, testing will continue to play an important part in all our lives-so study hard!
Tạm dịch: Cuộc tranh luận về kiểm tra vẫn tiếp tục và các nhà giáo dục vẫn chưa tìm ra một phương pháp hoàn hảo để đánh giá việc học. Cho đến ngày đó, các phương pháp thử nghiệm cũ sẽ được sử dụng và các phương pháp thử nghiệm mới sẽ tiếp tục phát triển. Nhưng có một điều chắc chắn là kiểm tra sẽ tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta-vì vậy hãy học tập chăm chỉ!

Đáp án: __
2
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Tính bị chặn của dãy số.
Lời giải
Ta có: \({u_n} > 1\)
Giả sử tồn tại \({u_n} \ge 2 \Rightarrow \sqrt {{u_{n - 1}} + 2} \ge 2 \Rightarrow {u_{n - 1}} \ge 2\).
Nếu tồn tại \({u_n} \ge 2\) thì suy ra \({u_{n - 1}} \ge 2\), từ đó suy ra được \({u_{n - 2}},{u_{n - 3}}, \ldots ,{u_2},{u_1} \ge 2\) vô lý
Do \({u_1} = \sqrt 2 < 2\). Nên điều giả sử là sai. Suy ra: \({u_n} < 2\)
Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = \sqrt {{u_n} + 2} - {u_n} = \frac{{{u_n} + 2 - u_n^2}}{{\sqrt {{u_n} + 2} + {u_n}}} = \frac{{\left( {2 - {u_n}} \right)\left( {1 + {u_n}} \right)}}{{\sqrt {{u_n} + 2} + {u_n}}} > 0\)
Suy ra: \({u_{n + 1}} > {u_n}\) nên \({u_n}\) là dãy tăng.
Vậy dãy đã cho tăng và bị chặn trên bởi 2.
Cho phương trình \({4^{|x|}} - (m + 1){2^{|x|}} + m = 0\). Điều kiện của \(m\) để phương trình có đúng 3 nghiệm phân biệt là:
\(m > 0,m \ne 1\).
\(m \ge 1\).
\(m > 1\).
\(m > 0\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải phương trình hàm số mũ.
Lời giải
Ta có: \({4^{|x|}} - (m + 1){2^{|x|}} + m = 0\)(1)
Đặt: \(t = {2^{|x|}}\) suy ra phương trình (1) trở thành
\( \Rightarrow {t^2} - (m + 1)t + m = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{t = m}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^{|x|}} = 1}\\{{2^{|x|}} = m}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{2^{|x|}} = m}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Hàm số \(y = {2^{|x|}}\) có 1 cực trị tại \(x = 0\) nên suy ra
Để phương trình có đúng 3 nghiệm phân biệt thì: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne {2^{|0|}}}\\{m > 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 1}\\{m > 1}\end{array} \Leftrightarrow m > 1} \right.} \right.\)
Gọi giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của của hàm số y = 3 - 2cos2x - cos22x lần lượt là M, m. Tính giá trị biểu thức 2024M + 2025m
Đáp án: _____
8096
Đáp án đúng là "8096"
Phương pháp giải
GTNN-GTLN của hàm số lượng giác.
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Ta có: \(y = 3 - 2\cos 2x - {\cos ^2}2x = 4 - {(\cos 2x + 1)^2}\).
Lại có \(\forall x \in \mathbb{R}\) thì \( - 1 \le \cos 2x \le 1 \Rightarrow 0 \le \cos 2x + 1 \le 2 \Rightarrow 0 \le {(\cos 2x + 1)^2} \le 4\).
Do đó \(0 \le 4 - {(\cos 2x + 1)^2} \le 4 - 0 = 4 \Rightarrow 0 \le y \le 4\).
\(y = 4\) khi \(\cos 2x = - 1 \Leftrightarrow 2x = \pi + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\). Ta được \(M = 4\).
\(y = 0\) khi \(\cos 2x = 1 \Leftrightarrow 2x = k2\pi \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\). Ta được \(m = 0\).
Vậy \(2024M + 2025m = 8096\).
Trong môi trường nuôi cấy ổn định người ta nhận thấy rằng: cứ sau đúng 5 ngày số lượng loài của vi khuẩn A tăng lên gấp đôi, còn sau đúng 10 ngày số lượng loài của vi khuẩn B tăng lên gấp ba. Giả sử ban đầu có 50 con vi khuẩn A và 100 con vi khuẩn B, hỏi sau bao nhiêu ngày nuôi cấy trong môi trường đó thì số lượng vi khuẩn của cả hai loài bằng 20900 con, biết rằng tốc độ tăng trưởng của mỗi loài ở mọi thời điểm là như nhau?
20 ngày.
30 ngày.
40 ngày.
50 ngày.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hàm số mũ.
Lời giải
Giả sử sau x ngày nuôi cấy thì số lượng vi khuẩn của cả hai loài bằng 20900 con
(ĐK x > 0).
Ở ngày thứ \(x\) số lượng vi khuẩn của loài \(A\) là: \(50 \times {2^{\frac{x}{5}}}\) con vi khuẩn.
Ở ngày thứ \(x\) số lượng vi khuẩn của loài \(B\) là: \(100 \times {3^{\frac{x}{{10}}}}\) con vi khuẩn.
Theo bài ra ta có phương trình: \(50 \times {2^{\frac{x}{5}}} + 100 \times {3^{\frac{x}{{10}}}} = 20900\) (*)
Xét hàm số \(f(x) = 50 \times {2^{\frac{x}{5}}} + 100 \times {3^{\frac{x}{{10}}}}\) có \(f'(x) = 10 \times {2^{\frac{x}{5}}}\ln 2 + 10 \times {3^{\frac{x}{{10}}}}\ln 3 > 0 \Rightarrow f(x)\) là hàm đồng biến trên khoảng \((0; + \infty )\) nên phương trình (*) có nhiều nhất một nghiệm trên khoảng \((0; + \infty )\). Mà \(x = 40\) thỏa mãn (*) nên phương trình (*) có nghiệm duy nhất là \(x = 40\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là điểm thuộc cạnh SD sao cho SM = 23SD. Mặt phẳng chứa AM và song song với BD cắt cạnh SC tại K. Tính tỷ số SKSC
Đáp án: ____
1/2
Đáp án đúng là "1/2"
Phương pháp giải
Định lý Menelaus.
Lời giải

Gọi mặt phẳng chứa AM và song song với BD là \((\alpha )\).
Trong mặt phẳng \((SBD)\), kẻ \(MN//BD\,\,(N \in SB)\)
Vì mặt phẳng \((\alpha )\) chứa AM và song song với BD nên \(N \in (\alpha ) \Rightarrow (\alpha ) \equiv (AMN)\)
Trong mặt phẳng \((ABCD)\), gọi \(AC \cap BD = \{ O\} \)
Trong mặt phẳng \((SBD)\), gọi \(MN \cap SO = \{ I\} \)
Trong mặt phẳng \((SAC)\), gọi \(AI \cap SC = \{ K\} \)
\( \Rightarrow SC \cap (AMN) = \{ K\} \)
Xét \(\Delta SOB\), ta có \(MI//BO \Rightarrow \frac{{SI}}{{SO}} = \frac{{SM}}{{SD}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{SI}}{{IO}} = \frac{1}{2}\)
Vì ABCD là hình bình hành có tâm \(O \Rightarrow \frac{{AO}}{{AC}} = \frac{1}{2}\)
Xét \(\Delta SOC\), áp dụng Định lý Menelaus ta có: \(\frac{{SI}}{{OI}}.\frac{{AO}}{{AC}}.\frac{{KC}}{{KS}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{KC}}{{KS}} = 1\)
Suy ra \(K\) là trung điểm của \(SC \Rightarrow \frac{{SK}}{{SC}} = \frac{1}{2}\)
Một bình hoa dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = -sinx +2 và trục Ox (tham khảo hình vẽ bên dưới). Biết đáy bình hoa là hình tròn có bán kính bằng 2dm, miệng bình hoa là đường tròn bán kính bằng 1.5dm. Bỏ qua độ dày của bình hoa, tính thể tích của bình hoa. ( kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: dm3)
Đáp án: ____
103
Đáp án đúng là "103"
Phương pháp giải
Ứng dụng tích phân để tính thể tích.
Lời giải
Giả sử thiết diện qua trục của bình hoa miêu tả như hình vẽ bên dưới. Chọn hệ trục tọa độ Oxy thỏa mãn gốc tọa độ O trùng với tâm đáy bình hoa, trục Ox trùng với trục của bình hoa.

Bán kính hình tròn đáy bình hoa bằng \({y_A} = 2\) nên
\( - \sin {x_A} + 2 = 2 \Rightarrow \sin {x_A} = 0 \Rightarrow {x_A} = 0\)
Bán kính đường tròn miệng bình hoa bằng \({y_B} = 1,5\,\,\left( {2\pi < {x_B} < 3\pi } \right)\), tức là:
\(\sin \left( {{x_B} - \pi } \right) + 2 = 1,5 \Rightarrow \sin \left( {{x_B} - \pi } \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) \Rightarrow {x_B} - \pi = - \frac{\pi }{6} + 2\pi \Rightarrow {x_B} = \frac{{17\pi }}{6}\)
Khi đó thể tích bình hoa giới hạn bởi các đường \(y = - \sin x + 2;y = 0;x = 0;x = \frac{{17\pi }}{6}\) được xác định theo công thức
\(\begin{array}{l}V = \pi \int\limits_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {{{( - \sin x + 2)}^2}} \;{\rm{d}}x = \pi \int\limits_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {\left( {4 - 4\sin x + {{\sin }^2}x} \right)} {\rm{d}}x\\ = \pi \int\limits_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {\left( {4 - 4\sin x + \frac{{1 - \cos 2x}}{2}} \right)} {\rm{d}}x = \pi \int\limits_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {\left( {\frac{9}{2} - 4\sin x - \frac{{\cos 2x}}{2}} \right)} {\rm{d}}x\\ = \left. {\pi \left( {\frac{9}{2}x + 4\cos x - \frac{{\sin 2x}}{4}} \right)} \right|_0^{\frac{{17\pi }}{6}} = \frac{{51{\pi ^2}}}{4} - \frac{{32 + 15\sqrt 3 }}{8}\pi \approx 103,07\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\end{array}\)

Đáp án: ____
-10
Đáp án đúng là "-10"
Phương pháp giải
Đặt tọa độ điểm M và N theo hệ thức trung điểm, sau đó thay vào P và đánh giá biểu thức P
Lời giải
Giả sử điểm \(M(1 - x;2 - y;0),N(1 + x;2 + y;0),{x^2} + {y^2} \ne 0\)
Khi đó:
\(\begin{array}{l}P = {x^2} + {(y - 1)^2} + 9 + 2\left( {{x^2} - 8x + {y^2} + 7} \right) + x(4 - x) - y(y - 1) - 3\\P = 2{x^2} - 12x + 2{y^2} + 41 = 2{(x - 3)^2} + 2{\left( {y - \frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{{183}}{8} \ge \frac{{183}}{8}\end{array}\)
Vậy:
\({P_{\min }} = \frac{{183}}{8} \Leftrightarrow x = 3;y = \frac{1}{3}\)
\( \Rightarrow M\left( { - 2;\frac{7}{4};0} \right);N\left( {4;\frac{9}{4};0} \right) \Rightarrow T = - 10\)
Cho tam giác ABC có \(AB = 7,AC = 5,\widehat A = {60^\circ }\). Tính độ dài trung tuyến AM.
\(\frac{{\sqrt {101} }}{2}\).
\(\sqrt {39} \).
\(\frac{{\sqrt {109} }}{2}\).
\(\sqrt {27} \).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hệ thức lượng.
Lời giải
Ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos {60^\circ } = 39 \Rightarrow BC = \sqrt {39} \)
Suy ra \(A{M^2} = \frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{2} - \frac{{B{C^2}}}{4} = \frac{{109}}{4} \Rightarrow AM = \frac{{\sqrt {109} }}{2}\)
Cho các đường thẳng \({d_1}:x + 2y - 3 = 0,{d_2}:3x - 4y + 1 = 0\) và \(\Delta :x + 3y - 10 = 0\). Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua giao điểm của hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) và song song với đường thẳng \(\Delta \) là:
\(x + y - 4 = 0\).
\(x + 3y + 4 = 0\).
\(x + y + 4 = 0\).
\(x + 3y - 4 = 0\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phương trình đường thẳng trong mặt phẳng.
Lời giải
Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) là nghiệm của hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y - 3 = 0}\\{3x - 4y + 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1}\end{array}} \right.} \right.\)
Vì đường thẳng \(d//\Delta \) nên phương trình đường thẳng có dạng \(x + 3y + c = 0\)
Mà \(A(1;1) \in d \Rightarrow 1 + 3 + c = 0 \Leftrightarrow c = - 4\)
Vậy phương trình có dạng \(x + 3y - 4 = 0\).
Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật với \(AB = 3,BC = 4\), tam giác SAC nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, \(d(C;SA) = 4\). Tính côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((SAC)\).
\(\frac{{5\sqrt {34} }}{{34}}\).
\(\frac{{3\sqrt {17} }}{{17}}\).
\(\frac{{2\sqrt {34} }}{{17}}\).
\(\frac{{3\sqrt {34} }}{{34}}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xác định và tính góc giữa hai mặt phẳng.
Lời giải

Ta có \((SAC) \bot (ABCD)\)
Kẻ \(BH \bot AC\,\,(H \in AC) \Rightarrow BH \bot (SAC)\).
Kẻ \(HE \bot SA\,\,(E \in SA) \Rightarrow BH \bot HE,BE \bot SA\).
Suy ra góc tạo bởi hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((SAC)\) bẳng góc \(\widehat {BEH}\).
Xét tam giác ABC vuông tại \(B\) có \(BH \bot AC\,\,(H \in AC)\).
Suy ra \(BH = \frac{{BA.BC}}{{\sqrt {B{A^2} + B{C^2}} }} = \frac{{12}}{5}\).
\(AH.AC = A{B^2} \Rightarrow \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{9}{{25}} \Rightarrow \frac{{d(H;SA)}}{{d(C;SA)}} = \frac{9}{{25}} \Rightarrow \frac{{HE}}{4} = \frac{9}{{25}}\)
\( \Rightarrow HE = \frac{{36}}{{25}}\)
Xét tam giác BHE vuông tại \(H\)có
\(\tan \widehat {BEH} = \frac{{BH}}{{HE}} = \frac{5}{3} \Rightarrow \cos \widehat {BEH} = \frac{1}{{\sqrt {1 + {{\tan }^2}\widehat {BEH}} }} = \frac{{3\sqrt {34} }}{{34}}\).
Bảng tần số ghép nhóm dưới đây thống kê số giờ học của các học sinh lớp 10A như sau: Biết thời gian học của học sinh học ít nhất là 4 giờ 20 phút, thời gian học của học sinh học nhiều nhất là 8 giờ 50 phút. Giả sử khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm bằng ab lần khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc (ab là phân số tối giản). Tính a3+b3
Đáp án: _____
1729
Đáp án đúng là "1729"
Phương pháp giải
Công thức tính khoảng biến thiên.
Lời giải
Ta có:
4 giờ 20 phút \( = \frac{{13}}{3}\) giờ
8 giờ 50 phút \( = \frac{{53}}{6}\) giờ
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là \(R = 9 - 4 = 5\)
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc là \({R_0} = \frac{{53}}{6} - \frac{{13}}{3} = 4,5\)
Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm bằng \(\frac{5}{{4,5}} = \frac{{10}}{9}\) lần khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc.
Suy ra \(a = 10,b = 9 \Rightarrow {a^3} + {b^3} = 1729\).
Cho các hàm số \(f(x)\) và \(F(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa \({F^\prime }(x) = f(x),\forall x \in \mathbb{R}\). Tính \(\int\limits_0^1 {f(x){\rm{d}}x} \) biết \(F(0) = 2,F(1) = 6\).
\(\int\limits_0^1 {f(x){\rm{d}}x = - 4} \).
\(\int\limits_0^1 {f(x){\rm{d}}x = 8} \).
\(\int\limits_0^1 {f(x){\rm{d}}x = - 8} \).
\(\int\limits_0^1 {f(x){\rm{d}}x = 4} \).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Định nghĩa tích phân
Lời giải
Ta có: \(\int\limits_0^1 {f(x){\rm{d}}x = F(1) - F(0) = 4} \).

Đáp án: _____
-2/3
Đáp án đúng là "-2/3"
Phương pháp giải
Tính giới hạn của hàm số
Lời giải
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x} + 3x}}{{\sqrt {4{x^2} + 1} - x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{|x|.\sqrt {\frac{{{x^2} + 2x}}{{{x^2}}}} + 3x}}{{|x|.\sqrt {\frac{{4{x^2} + 1}}{{{x^2}}}} - x + 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x.\sqrt {\frac{{{x^2} + 2x}}{{{x^2}}}} + 3x}}{{ - x.\sqrt {\frac{{4{x^2} + 1}}{{{x^2}}}} - x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {1 + \frac{2}{x}} + 3}}{{ - \sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} - 1 + \frac{2}{x}}} = \frac{{ - 1 + 3}}{{ - 2 - 1}} = - \frac{2}{3}{\rm{\;}}\)
Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) và bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Khẳng định nào sau đây về số cực trị của hàm số \(g(x) = f\left( {{x^2} + 1} \right) + {x^2} - {x^3} + {x^4}\) là đúng?
Có hai cực đại và chỉ có một cực tiểu.
Có hai cực tiểu và chỉ có một cực đại.
Có đúng một cực tiểu và không có cực đại.
Có đúng một cực đại và không có cực tiểu.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số \(g(x)\)
Lời giải
Ta có:
\({g^\prime }(x) = 2x.{f^\prime }\left( {{x^2} + 1} \right) + 2x - 3{x^2} + 4{x^3} = 2x.\left[ {{f^\prime }\left( {{x^2} + 1} \right) + 2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1} \right]\)
\({x^2} + 1 \ge 1,\forall x \in (\mathbb{R})\). Dựa vào bảng biến thiên , ta có: \({f^\prime }(x) \ge 0,\forall x \in (1; + \infty )\) nên \({f^\prime }\left( {{x^2} + 1} \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Mặt khác, ta có: \(2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 = 2{\left( {x - \frac{3}{8}} \right)^2} + \frac{{23}}{{32}} > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Vậy \({f^\prime }\left( {{x^2} + 1} \right) + 2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow {g^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0\)
Bảng biến thiên:

Cho hàm số \(f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,(a,b,c,d \in \mathbb{R})\). Đồ thị của hàm số \(y = f(x)\) như hình vẽ bên. Số nghiệm thực của phương trình \(3f(x) + 4 = 0\) là?

3
0
2
1
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xét tương giao đồ thị
Lời giải

Ta có: \(3f(x) + 4 = 0 \Leftrightarrow f(x) = - \frac{4}{3}\).
Dựa vào đồ thị đường thẳng \(y = - \frac{4}{3}\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại ba điểm phân biệt.
Cho hàm số \(f(x)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và \({{\rm{e}}^{2x + 1}}\) là một nguyên hàm của hàm số \({{\rm{e}}^x}.{f^\prime }(x)\) trên \(\mathbb{R}\) và\(f(0) = 1\). Khi đó \(f(1)\) bằng:
\(\frac{{{{\rm{e}}^3} - {\rm{e}} + 2}}{2}\)
\({{\rm{e}}^2} - {\rm{e}} + 1\)
\(2{{\rm{e}}^2} - 2{\rm{e}} + 1\)
\(2{\rm{e}} - 1\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức nguyên hàm
Lời giải
\({{\rm{e}}^{2x + 1}}\) là một nguyên hàm của hàm số \({{\rm{e}}^x}.{f^\prime }(x)\) nên
\({{\rm{e}}^x}.{f^\prime }(x) = {\left( {{{\rm{e}}^{2x + 1}}} \right)^\prime } = 2{{\rm{e}}^{2x + 1}} \Leftrightarrow {f^\prime }(x) = \frac{{2{{\rm{e}}^{2x + 1}}}}{{{{\rm{e}}^x}}} = 2{{\rm{e}}^{x + 1}}\)
Ta có \(\int\limits_0^1 {{f^\prime }(x){\rm{d}}x = \left. {f(x)} \right|_0^1 = f(1) - f(0)} \).
\( \Rightarrow f(1) = f(0) + \int\limits_0^1 {{f^\prime }(x){\rm{d}}x} = 1 + \int\limits_0^1 {{\rm{2}}{{\rm{e}}^{x + 1}}\;} {\rm{d}}x = 1 + \left. {2{{\rm{e}}^{x + 1}}} \right|_0^1 = 2{{\rm{e}}^2} - 2{\rm{e}} + 1.\)
Trong không gian Oxyz, cho điểm \(A(1;1;1)\), mặt phẳng \((P):x + y + z - 3 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\). Xét đường thẳng \(\Delta \) qua \(A\), nằm trong \((P)\) và cách đường thẳng \(d\) một khoảng cách lớn nhất. Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm nào dưới đây?
\(M(2;1;0)\)
\(N(1; - 1;3)\)
\(P( - 3;3;3)\)
\(Q(1;2;4)\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định phương trình đường thẳng \(\Delta \)
Lời giải

Gọi \(H(x;y;z)\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(d\).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{H \in d}\\{\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {{u_d}} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{x - 2}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{{ - 1}}}\\{1(x - 1) + 2(y - 1) - 1(z - 1) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 0}\\{z = 0}\end{array} \Rightarrow H(2;0;0)} \right.} \right.} \right.\)
Khi đó \(d(\Delta ,d) \le AH = \sqrt 3 \).
Dấu bằng xảy ra \( \Leftrightarrow \Delta \bot AH\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta \bot AH}\\{\Delta \subset (P)}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {{u_\Delta }} \bot \overrightarrow {AH} }\\{\overrightarrow {{u_\Delta }} \bot \overrightarrow {{n_P}} }\end{array} \Rightarrow } \right.} \right.\) VTCP của \(\Delta \) là \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left[ {\overrightarrow {AH} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = (0; - 2;2)\).
Suy ra phương trình của \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1 - 2t}\\{z = 1 + 2t}\end{array},(t \in \mathbb{R})} \right.\).
Ta thấy \(\Delta \) đi qua điểm \(N(1; - 1;3)\).
Cho hàm số \(f(x) = a{x^4} + b{x^2} + c\) có đồ thị như hình vẽ. Biết rằng \(f(x)\) đạt cực trị tại các điểm \({x_1};{x_2};{x_3}\) thỏa mãn \({x_3} = {x_1} + 2\) và \(f\left( {{x_1}} \right) + f\left( {{x_3}} \right) + \frac{2}{3}f\left( {{x_2}} \right) = 0\). Gọi \({S_1},{S_2},{S_3},{S_4}\) là diện tích các hình phẳng trong hình vẽ bên. Tỉ số \(\frac{{{S_1} + {S_2}}}{{{S_3} + {S_4}}}\) gần nhất với kết quả nào dưới đây?

0,8
0,6
0,7
0,9
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Ứng dụng tích phân
Lời giải
Hàm số \(f(x) = a{x^4} + b{x^2} + c\) có đạo hàm như sau:

Suy ra \({f^\prime }(x) = 4a(x + 1)x(x - 1) = 4a\left( {{x^3} - x} \right) \Rightarrow f(x) = \int {{f^\prime }} (x)dx\)\( = a\left( {{x^4} - 2{x^2}} \right) + c\)
\(\begin{array}{l}{\rm{Do}}\,\,f\left( {{x_1}} \right) + f\left( {{x_3}} \right) + \frac{2}{3}f\left( {{x_2}} \right) = 0 \Leftrightarrow f( - 1) + f(1) + \frac{2}{3}f(0) = 0\\ \Leftrightarrow (c - a) + (c - a) + \frac{2}{3}c = 0\end{array}\)
\( \Leftrightarrow c = \frac{3}{4}a\). Vậy \(f(x) = a\left( {{x^4} - 2{x^2} + \frac{3}{4}} \right)\)
Xét \(f(x) = 0 \Leftrightarrow {x^4} - 2{x^2} + \frac{3}{4} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \pm \frac{1}{{\sqrt 2 }}}\\{x = \pm \sqrt {\frac{3}{2}} }\end{array}} \right.\).
Vậy \({S_1} = \int\limits_0^{\frac{1}{{\sqrt 2 }}} {|f(x)|dx} = \int\limits_0^{\frac{1}{{\sqrt 2 }}} {f(x)dx} = a\int\limits_0^{\frac{1}{{\sqrt 2 }}} {\left( {{x^4} - 2{x^2} + \frac{3}{4}} \right)} dx = \frac{{7\sqrt 2 }}{{30}}a\).
\({S_2} = \int\limits_{\frac{1}{{\sqrt 2 }}}^1 {|f(x)|dx} = - \int\limits_{\frac{1}{{\sqrt 2 }}}^1 {f(x)dx} = - a\int\limits_{\frac{1}{{\sqrt 2 }}}^1 {\left( {{x^4} - 2{x^2} + \frac{3}{4}} \right)} dx = \frac{{14\sqrt 2 - 17}}{{60}}a\).
Suy ra \({S_1} + {S_2} = \frac{{7\sqrt 2 }}{{30}}a + \frac{{14\sqrt 2 - 17}}{{60}}a = \frac{{28\sqrt 2 - 17}}{{60}}a\).
Ta có \({S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4}\) là diện tích hình chữ nhật có các kích thước \(1;f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_3}} \right) = a\).
Khi đó \({S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4} = a\).
Do đó \({S_3} + {S_4} = a - \left( {{S_1} + {S_2}} \right) = a - \frac{{28\sqrt 2 - 17}}{{60}}a = \frac{{7(11 - 4\sqrt 2 )}}{{60}}a.\)
\( \Rightarrow \frac{{{S_1} + {S_2}}}{{{S_3} + {S_4}}} = \frac{{28\sqrt 2 - 17}}{{7(11 - 4\sqrt 2 )}} \approx 0,6\)
Cho ba điểm \(A(1;2; - 1),B(2; - 1;3),C( - 3;5;1)\). Tìm tọa độ điểm \(D\) sao cho ABCD là hình bình hành?
\(D = ( - 4;8; - 3)\).
\(D = ( - 2;8; - 3)\).
\(D = ( - 2;2;5)\).
\(D = ( - 4;8; - 5)\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dùng quy tắc hình bình hành
Lời giải
Tứ giác ABCD là hình bình hành
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_A} + {x_C} = {x_B} + {x_D}}\\{{y_A} + {y_C} = {y_B} + {y_D}}\\{{z_A} + {z_C} = {z_B} + {z_D}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_D} = {x_A} + {x_C} - {x_B} = 1 - 3 - 2 = - 4}\\{{y_D} = {y_A} + {y_C} - {y_B} = 2 + 5 + 1 = 8}\\{{z_D} = {z_A} + {z_C} - {z_B} = - 1 + 1 - 3 = - 3}\end{array}} \right.} \right. \Rightarrow D( - 4,8, - 3).\)
Cho hàm số \[y = f(x)\]có bảng biến thiên như hình vẽ:
![Cho hàm số [y = f(x)] có bảng biến thiên như hình vẽ: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid9-1766026048.png)
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(−∞;1)
(1;3)
(1;+∞)
(−∞;2)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bảng biến thiên đánh giá
Lời giải
Hàm số nghịch biến trên khoảng (−1;3), nên hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (1;3)
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(A(1; - 2; - 3),B( - 1;4;1)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{2}\). Phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua trung điểm của đoạn AB và song song với đường thẳng \(d\) là?
\(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\).
\(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\).
\(\Delta :\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\).
\(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 1}}{2}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định vecto chỉ phương, sau đó viết phương trình đường thẳng
Lời giải
Gọi \(I\) là trung điểm của AB do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = 0}\\{{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = 1\quad \Rightarrow I(0;1; - 1)}\\{{z_I} = \frac{{{z_A} + {z_B}}}{2} = - 1}\end{array}} \right.\)
\(\Delta \) song song với đường thẳng \(d\) do đó chọn \({\vec u_\Delta } = (1; - 1;2)\)
Ta được phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua trung điểm của đoạn AB và song song với đường thẳng \(d\) là \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\).
Một hộp chứa 11 quả cầu gồm 5 quả cầu màu xanh và 6 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để 2 quả cầu chọn ra khác màu bằng
Đáp án: _____
6/11
Đáp án đúng là "6/11"
Phương pháp giải
xác suất cổ điển
Lời giải
Chọn 2 quả bất kì từ hộp có \(C_{11}^2 = 55\) cách.
Chọn 1 quả cầu màu xanh có \(C_5^1\) cách.
Chọn 1 quả cầu màu đỏ có \(C_6^1\) cách.
Chọn 2 quả cầu khác màu có \(C_5^1C_6^1 = 30\) cách.
Xác suất để 2 quả cầu chọn ra khác màu bằng \(\frac{{30}}{{55}} = \frac{6}{{11}}\).
Cho hình hộp \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có \(\overrightarrow {AB} = \vec a,\overrightarrow {AC} = \vec b,\overrightarrow {A{A^\prime }} = \vec c\). Gọi \(I\) là trung điểm \(\overrightarrow {{B^\prime }{C^\prime }} \), \(K\) là giao điểm \({A^\prime }I,{B^\prime }{D^\prime }\). Hãy biểu diễn vecto \(\overrightarrow {AI} \) theo các vecto \(\vec a,\vec b,\vec c\)?
\(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\vec a + \frac{1}{2}\vec b + \vec c\)
\(\overrightarrow {AI} = - \frac{1}{2}\vec a + \frac{3}{2}\vec b + \vec c\)
\(\overrightarrow {AI} = \frac{3}{2}\vec a + \frac{1}{2}\vec b - \vec c\)
\(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\vec a - \frac{1}{2}\vec b - \vec c\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích vecto
Lời giải
Ta có: \(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {A{A^\prime }} + \overrightarrow {{A^\prime }I} = \overrightarrow {A{A^\prime }} + \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} ) = \vec c + \frac{1}{2}(\vec a + \vec b) = \frac{1}{2}\vec a + \frac{1}{2}\vec b + \vec c\)
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, Q là các điểm thỏa mãn: \(\overrightarrow {MA} = - 2\overrightarrow {MB} ,\,\,\overrightarrow {NB} = - 2\overrightarrow {NC} ,\)\(\overrightarrow {PC} = - 2\overrightarrow {PD} ,\)\(\,\overrightarrow {QD} = - 2\overrightarrow {QA} \). Hãy phân tích vecto \(\overrightarrow {MP} \) theo ba vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \)?
\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \)
\(\overrightarrow {MP} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} - \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} \)
\(\overrightarrow {MP} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} \)
\(\overrightarrow {MP} = \frac{{ - 2}}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} \)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích vecto
Lời giải
Ta có: \(\overrightarrow {MA} = - 2\overrightarrow {MB} = - 2\overrightarrow {MA} - 2\overrightarrow {AB} \Rightarrow \overrightarrow {MA} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} \)
\(\overrightarrow {NB} = - 2\overrightarrow {NC} \Leftrightarrow \overrightarrow {NA} + \overrightarrow {AB} = - 2\overrightarrow {NA} - 2\overrightarrow {AC} \Rightarrow \overrightarrow {NA} = \frac{{ - 1}}{3}(\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AC} )\)
\(\overrightarrow {PC} = - 2\overrightarrow {PD} \Leftrightarrow \overrightarrow {PA} + \overrightarrow {AC} = - 2(\overrightarrow {PA} + \overrightarrow {PD} ) \Rightarrow \overrightarrow {PA} = \frac{{ - 1}}{3}(\overrightarrow {AC} + 2\overrightarrow {AD} )\)
Từ đó ta có: \(\overrightarrow {MP} = \overrightarrow {MA} - \overrightarrow {PA} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}(\overrightarrow {AC} + 2\overrightarrow {AD} ) = \frac{{ - 2}}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} \)
Có 50 phiếu thi Toán 12 , mỗi phiếu chỉ có 1 câu hỏi, trong đó có 15 câu lý thuyết gồm 8 câu khó, 7 câu dễ và 35 câu hỏi bài tập gồm 20 câu dễ và 15 câu khó. Lấy ngẫu nhiên 1 phiếu. Tìm xác suất rút được câu lý thuyết khó
\(P = \frac{4}{{25}}\)
\(P = \frac{8}{{15}}\).
\(P = \frac{8}{{25}}\)
\(P = \frac{3}{{25}}\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dùng công thức xác suất có điều kiện
Lời giải
Gọi A: "Rút được câu hỏi lý thuyết"
B: "Rút được câu hỏi khó"
\( \Rightarrow \) Xác suất để rút được câu hỏi lý thuyết mà câu đó là câu khó là: \(P(A\mid B)\)
Theo công thức xác suất có điều kiện ta có:
\(P(A\mid B) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(B)}}\)
Xác suất để rút được câu hỏi lý thuyết là: \(P(A) = \frac{{15}}{{50}} = \frac{3}{{10}}\)
Xác suất để rút được câu khó là: \(P(B) = \frac{{23}}{{50}}\)
Xác suất để rút ra câu hỏi lý thuyết khó là: \(P(A \cap B) = \frac{8}{{50}} = \frac{4}{{25}}\)
Vậy xác suất thỏa mãn yêu cầu bài toán là : \(P(A\mid B) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(A)}} = \frac{{\frac{4}{{25}}}}{{\frac{3}{{10}}}} = \frac{8}{{15}}\)
Cối xay gió Đôn Kihote ( từ tác phẩm của nhà văn Cervantes) có phần trên là cối xay gió có dạng hình nón, chiều cao của hình nón là 40 cm và thể tích của nó là 18000cm3. Tính bán kính của đáy hình tròn. Làm tròn đến kết quả chữ số thập phân thứ hai. Biết rằng công thức tính thể tích hình nón là \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\), trong đó \(R\) là bán kính đường tròn đáy, h là đường nối từ đỉnh nón đến tâm đường tròn đáy.
\(R = 22,32\;{\rm{cm}}\)
\(R = 19,72\;{\rm{cm}}\)
\(R = 20,72\;{\rm{cm}}\)
\(R = 18,75\;{\rm{cm}}\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dùng công thức tính thể tích
Lời giải
Theo đề bài ta có \(V = 18000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3},h = 40\;{\rm{cm}}\)
\( \Rightarrow V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h \Rightarrow R = \sqrt {\frac{{3V}}{{\pi h}}} \approx 20,72\;{\rm{cm}}\)
Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ:

Hàm số \(y = f(2x + 1)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(( - 1;1)\)
\(( - 2;0)\)
\(( - 3; - 2)\)
\(\left( {\frac{1}{2};4} \right)\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số \(y = f(2x + 1)\)
Lời giải
Xét hàm số: \(y = f(2x + 1)\)
\({y^\prime } = 2{f^\prime }(2x + 1)\)
Để hàm số đồng biến \( \Rightarrow {y^\prime } \ge 0 \Leftrightarrow 2.{f^\prime }(2x + 1) \ge 0 \Leftrightarrow {f^\prime }(2x + 1) \ge 0\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 1 \le - 1}\\{2x + 1 \ge 3}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le - 1}\\{x \ge 1}\end{array}} \right.} \right.\)
Hàm số \(y = f(2x + 1)\) đồng biến trên các khoảng \(( - \infty ; - 1)\) và \((1; + \infty )\)
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{1 + \sqrt {x + 4} }}{{{x^2} + 5x}}\) là:
1
2
4
3
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dùng giới hạn xác định số tiệm cận.
Lời giải
Điều kiện \(D = [ - 4; + \infty )\backslash \{ 0\} \).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{1 + \sqrt {x + 4} }}{{{x^2} + 5x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\frac{1}{x} + \sqrt {\frac{1}{x} + \frac{4}{{{x^2}}}} }}{{1 + \frac{5}{x}}} = 0 \Rightarrow y = 0\) là tiệm cận ngang.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{1 + \sqrt {x + 4} }}{{{x^2} + 5x}} = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{1 + \sqrt {x + 4} }}{{{x^2} + 5x}} = - \infty \Rightarrow x = 0\) là tiệm cận đứng.
Vậy hàm số đã cho có 2 tiệm cận.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi \((S)\) là mặt cầu đi qua hai điểm \(A( - 1; - 2;4)\), \(B(2;1;2)\) và có tâm thuộc trục Oz. Bán kính của mặt cầu \((S)\) là?
\(\sqrt 6 \)
\(\sqrt 5 \)
6
5
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Gọi tọa độ tâm I, giải phương trình \(IA = IB\).
Lời giải
Gọi \(I(0;0;z) \in Oz\) là tâm mặt cầu \((S)\).
Mặt cầu đi qua hai điểm \(A( - 1; - 2;4),B(2;1;2)\) nên
\(IA = IB \Leftrightarrow {1^2} + {2^2} + {(z - 4)^2} = {2^2} + {1^2} + {(z - 2)^2} \Leftrightarrow z = 3.\)
Bán kính của mặt cầu là \(R = IA = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {1^2}} = \sqrt 6 \).
Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới.

Số nghiệm thực phân biệt của phương trình \(f[f(x) + 1] + 2 = 0\) là:
5
4
3
7
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xét tương giao hàm số
Lời giải
Ta có:
\(f[f(x) + 1] + 2 = 0 \Leftrightarrow f[f(x) + 1] = - 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) + 1 = 3}\\{f(x) + 1 = a(a < - 1)}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) = 2}\\{f(x) = - a - 1}\end{array}} \right.\)
\(f(x) = 2\) thì phương trình có 3 nghiệm phân biệt.
\(f(x) = - a - 1\) với \(a < - 1\) thì phương trình có 1 nghiệm.
Vậy phương trình: \(f[f(x) + 1] + 2 = 0\) có 4 nghiệm thực phân biệt.
Cho hàm số y = x3 -3x có đồ thị C. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của k để đường thẳng d: y = k(x+1) +2 cắt đồ thị hàm số C tại ba điểm phân biệt M, N, P sao cho các tiếp tuyến của C tại N và P vuông góc với nhau. Biết điểm M (-1; 2) tính tích tất cả các phần tử của tập S?
Đáp án: ____
1/9
Đáp án đúng là "1/9"
Phương pháp giải
Tương giao đồ thị
Lời giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
\(\begin{array}{l}{x^3} - 3x = k(x + 1) + 2 \Leftrightarrow {x^3} - 3x - 2 = k(x + 1) \Leftrightarrow (x + 1)\left( {{x^2} - x - 1} \right) = k(x + 1)\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{{x^2} - x - k - 2 = 0}\end{array}} \right.\end{array}\)
Đặt \(f(x) = {x^2} - x - k - 2\)
Để \((C)\) cắt d tại 3 điểm phân biệt \( \Rightarrow f(x) = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác -1
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k \ne 0}\\{k > \frac{{ - 9}}{4}}\end{array}} \right.\)
Khi đó, gọi \(M( - 1;2),N\left( {{x_1};{y_1}} \right),P\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) là tọa độ giao điểm của \((C)\) và \(d\)
\( \Rightarrow {x_1},{x_2}\) là nghiệm của phương trình \(f(x) = 0\) nên \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn hệ thức Viet: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 1}\\{{x_1}{x_2} = - k - 2}\end{array}} \right.\)
Theo bài ra ta có:
\(\begin{array}{l}{y^\prime }\left( {{x_1}} \right).{y^\prime }\left( {{x_2}} \right) = - 1 \Leftrightarrow \left( {3x_1^2 - 3} \right)\left( {3x_2^2 - 3} \right) = - 1\\ \Leftrightarrow 9{\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} - 9\left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + 10 = 0\\ \Leftrightarrow 9{\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} - 9\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}} \right] + 10 = 0\\ \Leftrightarrow 9{( - k - 2)^2} - 9[1 - 2( - k - 2)] + 10 = 0\end{array}\)
\( \Leftrightarrow 9{k^2} + 18k + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = \frac{{ - 3 + 2\sqrt 2 }}{3}}\\{k = \frac{{ - 3 - 2\sqrt 2 }}{3}}\end{array}} \right.\)
Vậy tích các phần tử của \(S\) là \(\frac{1}{9}\)
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số y = x8 +(m-2)x5 - (m2 -4)x4 +1 đạt cực tiểu tại x = 0
Đáp án: __
4
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Tính y', chia trường hợp và đánh giá.
Lời giải
Ta có \({y^\prime } = 8{x^7} + 5(m - 2){x^4} - 4\left( {{m^2} - 4} \right){x^3} = {x^3}\left[ {\underbrace {8{x^4} + 5(m - 2)x - 4\left( {{m^2} - 4} \right)}_{g'(x)}} \right]\)
Ta xét các trường hợp sau:
Nếu \({m^2} - 4 = 0 \Rightarrow m = \pm 2\).
Khi \(m = 2 \Rightarrow {y^\prime } = 8{x^7} \Rightarrow x = 0\) là điểm cực tiểu.
Khi \(m = - 2 \Rightarrow {y^\prime } = {x^4}\left( {8{x^4} - 20} \right) \Rightarrow x = 0\) không là điểm cực tiểu.
Nếu \({m^2} - 4 \ne 0 \Rightarrow m \ne \pm 2\). Khi đó ta có: \({y^\prime } = {x^2}\left[ {8{x^5} + 5(m - 2){x^2} - 4\left( {{m^2} - 4} \right)x} \right]\)
Số cực trị của hàm \(y = {x^8} + (m - 2){x^5} - \left( {{m^2} - 4} \right){x^4} + 1\) bằng số cực trị của hàm \(g'(x)\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{g'(x) = 8{x^5} + 5(m - 2){x^2} - 4\left( {{m^2} - 4} \right)x}\\{g''(x) = 40{x^4} + 100(m - 2)x - 4\left( {{m^2} - 4} \right)}\end{array}} \right.\)
Nếu \(x = 0\) là điểm cực tiểu thì \(g''(0) > 0\).
Khi đó: \( - 4\left( {{m^2} - 4} \right) > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 4 < 0 \Rightarrow - 2 < m < 2 \Rightarrow m \in \{ - 1;0;1\} \)
Vậy có 4 giá trị nguyên của \(m\).
Một con châu chấu nhảy từ gốc tọa độ O(0;0) đến điểm A(9;0) dọc theo trục Ox của hệ trục tọa độ Oxy. Con châu chấu có bao nhiêu cách nhảy để đến điểm A biết mỗi lần nó có thể nhảy 1 bước hoặc 2 bước (1 bước có độ dài 1 đơn vị).
Đáp án: ___
55
Đáp án đúng là "55"
Phương pháp giải
Công thức nhân xác suất
Lời giải
Gọi x, y lần lượt là số lần nhảy 1 bước và 2 bước của con châu chấu.
Ta có: \(x + 2y = 9\). Do \(x,y \in \mathbb{N}\) nên ta có các bộ số \((x;y)\) như sau:
\(\{ (9;0);(7;1);(5;2);(3;3);(1;4)\} \)
Với mỗi cặp \((x;y)\) thỏa mãn số cách con châu chấu về đến đích là: \(C_{x + y}^x\).
Vậy ta có; \(C_9^9 + C_8^7 + C_7^5 + C_6^3 + C_5^1 = 55\) cách.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
không công
phí công
uổng công
hoài công
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài Tìm đáp án khác loại
Lời giải
Các từ hoài công, phí công, uổng công đều là các từ dùng với ý nghĩa lãng phí công sức bản thân đã bỏ ra vì một điều gì đó. Trong khi đó từ không công có thể được hiểu là làm một việc gì mà không nhận được công xứng đáng.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
hòa bình
an bình
thanh bình
thái bình
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài Tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Hòa bình là trạng thái bình an, vui vẻ, hạnh phúc không xảy ra chiến tranh.
- An bình là sự yên ổn của cuộc sống con người.
- Thanh bình là (đời sống chung) yên vui trong cảnh hoà bình.
- Thái bình là (đất nước, đời sống) yên ổn, không có loạn lạc, chiến tranh.
=> Như vậy có thể thấy 3 từ hòa bình, thanh bình, thái bình chỉ sự bình yên thuộc phạm vi rộng lớn là một đất nước, đời sống nói chung. Còn riêng từ an bình là để chỉ sự yên bình của một con người.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Phục dựng
Kiến tạo
Xây dựng
Khởi tạo
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa, từ loại,…
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của từ:
+ Phục dựng tức là làm lại cho đúng nguyên bản.
+ Kiến tạo tức là xây dựng nên.
+ Xây dựng là làm nên công trình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định.
+ Khởi tạo tức là bắt đầu tạo ra một giá trị mới mẻ.
- Các từ “kiến tạo, xây dựng, khởi tạo” đều đề cập đến làm nên một điều gì mới hoàn toàn.
- Từ “phục dựng” lại làm theo một khuôn mẫu nào đó.
=> Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: Phục dựng
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
ý thức
bổn phận
trách nhiệm
nghĩa vụ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài Tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Ý thức: khả năng của con người phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy.
- Bổn phận: trách nhiệm và phần việc phải gánh vác, lo liệu, theo đạo lí thông thường.
- Trách nhiệm: phần việc được giao cho hoặc coi như được giao cho, phải bảo đảm làm tròn, nếu kết quả không tốt thì phải gánh chịu phần hậu quả.
- Nghĩa vụ: việc bắt buộc phải làm đối với xã hội, đối với người khác mà pháp luật hay đạo đức quy định.
=> Các từ bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ đều cùng để chỉ những điều mà một người cần làm với các ràng buộc nhất định. Còn từ ý thức chỉ là nhận thức của mỗi người về cuộc sống.
Chọn một cụm từ mà cấu tạo của nó KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại.
niềm yêu thương
ngôi nhà bên sông
lần đầu đi đến trường
hồi ấy
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài Tìm đáp án khác loại
Lời giải
Các cụm từ niềm yêu thương, ngôi nhà bên sông, hồi ấy đều là cụm danh từ. Còn lần đầu đi đến trường là cụm động từ.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Vòng luẩn quẩn của sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu lại càng kéo dài, vì nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra quy luật chỉ dưới 1% thuốc trừ sâu hiệu quả lên _____, số còn lại sẽ đi vào đất, vào nước cũng như phát tán vào _____.
cây trồng/ không khí
cánh đồng/ khí quyển
thực vật/ môi trường
sâu bệnh/ không khí
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
Theo căn cứ khoa học, thuốc trừ sâu sẽ tác động lên sâu bệnh, diệt trừ sâu bệnh là mục đích lớn nhất của thuốc trừ sâu. Vậy nên đáp án đúng nhất là đáp án D.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: sâu bệnh/không khí.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời _____ với chiều tự quay của Mặt Trời. Hầu hết vệ tinh tự nhiên có quỹ đạo quay _____ quanh hành tinh của chúng.
ngược chiều/ thuận
cùng chiều/ thuận
cùng chiều/ nghị
ngược chiều/ nghịch
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời cùng chiều với chiều tự quay của Mặt Trời. Trừ Sao Kim và Sao Thiên Vương, hầu hết các hành tinh quay theo chiều thuận kim đồng hồ.
- Hầu hết các vệ tinh tự nhiên của các hành tinh chuyển động theo chiều chuyển động của hành tinh và gần như trong cùng mặt phẳng xích đạo của hành tinh.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: cùng chiều/ thuận.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Chèo là hình thức _____ bằng sân khấu, lấy sân khấu và diễn viên làm _____ giao lưu với công chúng, và có thể được biểu diễn ngẫu hứng.
ca nhạc/ đối tượng
múa hát/ công cụ
văn nghệ/ cầu nối
kể chuyện/ phương tiện
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh trong câu
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Hát chèo là lối hát sân khấu, có thể đơn ca, song ca hoặc đồng cA. Đặc điểm nghệ thuật của chèo bao gồm yếu tố kịch tính, kỹ thuật tự sự, phương pháp biểu hiện tính cách nhân vật, tính chất ước lệ và cách điệu.
- Bởi vậy nên chèo là hình thức kể chuyện bằng sân khấu, lấy sân khấu và diễn viên làm phương tiện giao lưu với công chúng, và có thể được biểu diễn ngẫu hứng.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: kể chuyện/phương tiện
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Chính quyền cần thể hiện sự quan tâm để ______ rằng các nghệ nhân có thể tiếp tục biểu diễn và ______ di sản văn hóa độc đáo của dân tộc này.
chắc chắn/ duy trì.
yên tâm/ bảo tồn.
đảm bảo/ bảo tồn.
khẳng định/ duy trì.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh trong câu
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Ở vị trí điền từ thứ nhất:
+ “Chắc chắn” là có tính chất khẳng định dứt khoát, có thể tin chắc là đúng như thế.
+ “Yên tâm” là ở trạng thái tâm lí yên ổn, không có gì phải băn khoăn, lo lắng. (thường nói về cảm giác, không có cơ sở thực tế chắc chắn).
+ “Đảm bảo” là cam đoan chịu trách nhiệm.
+ “Khẳng định” là thừa nhận một cách chắc chắn là có, là đúng (thường có cơ sở vững chắc).
=> Đáp án A, C, D có khả năng đúng.
- Ở vị trí điền từ thứ hai:
+ “Duy trì” là giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình trạng bình thường.
+ “Bảo tồn” là gìn giữ (cái có ý nghĩa lịch sử thuộc tài sản chung), không để bị mất mát, tổn thất.
Câu văn đang đề cập đến “di sản văn hoá” => Từ “bảo tồn” hợp lí.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: đảm bảo - bảo tồn.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Văn học Việt Nam ______ là nền văn học của chế độ mới, ra đời và ______ trong không khí cao trào cách mạng và cuộc chiến tranh ái quốc vĩ đại chống Pháp và chống Mỹ vô cùng ác liệt.
giai đoạn 1945 – 1975/ hình thành
giai đoạn 1945 – 1975/ phát triển
giai đoạn 1954 – 1975/ phát triển
giai đoạn 1954 – 1975/ hình thành
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về các giai đoạn văn học Việt Nam, nghĩa của từ.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Trong câu văn trên đề cập đến “cuộc chiến tranh ái quốc vĩ đại chống Pháp và chống Mỹ”. Đây là nội dung phản ánh của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975. => Đáp án C, D sai.
- Từ ngữ “ra đời” và “hình thành” gần nghĩa với nhau => Đáp án A không phù hợp với ngữ cảnh.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: giai đoạn 1945 – 1975/ phát triển.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Các hài cốt hóa thạch cổ nhất của người thông minh vừa được phát hiện tại Ma Rốc đã làm lung lay giả thiết về vị trí thật sự của Vườn địa đàng, tức cái nôi của nhân loại.
hoá thạch
phát hiện
giả thiết
cái nôi
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ, ngữ cảnh.
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Phân tích:
- “Giả thiết” nghĩa là quy ước cho trước trong một định lí hay một bài toán để căn cứ vào đó mà suy ra kết luận.
- “Giả thuyết” nghĩa là luận điểm mới trong khoa học chưa được kiểm nghiệm.
-> Từ “giả thiết” sử dụng chưa đúng ngữ cảnh.
=> Sửa lại: Các hài cốt hóa thạch cổ nhất của người thông minh vừa được phát hiện tại Ma Rốc đã làm lung lay giả thuyết về vị trí thật sự của Vườn địa đàng, tức cái nôi của nhân loại.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Theo các chuyên gia, để việc thực thi pháp luật của cảnh sát có thể cải thiện an toàn giao thông một cách thực chất, nó cần phải góp phần thay đổi ý thức của tài xế một cách phổ quát - tức là không chỉ tác động đến hành động của những tài xế bị phạt lỗi vi phạm mà thôi.
hành động.
thực thi.
phổ quát.
thực chất
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Trong ngữ cảnh có đề cập tới thông tin “những tài xế bị phạt lỗi vi phạm”, có thể thấy văn bản đề cập đến điều này với ý nghĩa việc các tài xế vi phạm không chỉ một lần mà là rất nhiều lần, việc vi phạm lặp đi lặp lại trong cuộc sống. Tuy nhiên, từ được dùng trước đó là: Hành động là toàn thể những hoạt động (phản ứng, cách ứng xử) của cơ thể, còn từ để thể hiện một chuỗi các hành động lặp đi lặp lại là hành vi.
=> Sửa lại câu: Theo các chuyên gia, để việc thực thi pháp luật của cảnh sát có thể cải thiện an toàn giao thông một cách thực chất, nó cần phải góp phần thay đổi ý thức của tài xế một cách phổ quát - tức là không chỉ tác động đến hành vi của những tài xế bị phạt lỗi vi phạm mà thôi.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Các di sản kiến trúc thời kỳ xây dựng XHCN trước đây có thể trở thành một phần quan trọng góp phần xây dựng thương hiệu cho các thành phố.
thương hiệu.
xây dựng
có thể.
di sản.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Thực chất rất khó nhận ra lỗi sai trong câu, bởi đọc nội dung của câu khá hợp lí. Tuy nhiên, vấn đề của câu nằm ở chỗ đang sai lệch về mặt thời gian. Câu văn đề cập tới “Các di sản kiến trúc thời kỳ xây dựng XHCN trước đây” và việc các kiến trúc này trở thành thương hiệu của thành phố là điều đã xảy ra, chứ không phải chưa xảy ra và đang suy đoán. Vậy nên cần sử dụng từ “đã” chứ không phải “có thể”.
=> Sửa lại câu: Các di sản kiến trúc thời kỳ xây dựng XHCN trước đây đã trở thành một phần quan trọng góp phần xây dựng thương hiệu cho các thành phố.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Chuyến đi đầu tiên của mỗi chúng ta bắt đầu tại thời điểm mà ta ý thức được niềm hạnh phúc được vùng vẫy, được vươn tay ra chạm vào và khám phá thế giới rộng lớn bên ngoài.
bắt đầu
hạnh phúc
khám phá
bên ngoài
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- “Hạnh phúc” thường được sử dụng để chỉ trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện sau khi đã làm một việc gì đó. Trong khi văn bản đề cập đến “chuyến đi đầu tiên…bắt đầu tại thời điểm…” - tức là việc được vùng vẫy chưa xảy ra => không ý thức được niềm vui của hành động ấy.
- Vị trí này nên sử dụng từ thể hiện sự mong muốn nhưng chưa thực hiện và đang sẵn sàng thực hiện.
=> Sửa lại:
Chuyến đi đầu tiên của mỗi chúng ta bắt đầu tại thời điểm mà ta ý thức được niềm khát khao được vùng vẫy, được vươn tay ra chạm vào và khám phá thế giới rộng lớn bên ngoài.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Một số nghiên cứu cho thấy việc thực thi pháp luật của cảnh sát có ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Tuy nhiên liệu những lợi ích này có còn tồn tại sau khi họ dời đi không thì không rõ ràng.
thực thi.
những lợi ích.
dời đi.
cảnh sát.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Trong câu văn của đề bài có một từ bị viết sai chính tả, ở đây văn bản viết “họ dời đi” tức là không còn ở đó, di chuyển ra nơi khác một cách chủ động thì phải viết là “rời đi”.
=> Sửa lại câu: Một số nghiên cứu cho thấy việc thực thi pháp luật của cảnh sát có ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Tuy nhiên liệu những lợi ích này có còn tồn tại sau khi cảnh sát rời đi không thì không rõ ràng
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Lộ đến. Người ta kể tất cả những cái lợi ra mà nhử. Rồi người ta lại cố cắt nghĩa cho anh hiểu; làm sãi chẳng có gì mà nhục, cũng là làm việc họ đấy thôi; ai cũng ngại, không chịu đứng ra cáng đáng, thì mình đứng ra cáng đáng giùm cho cả họ; có phải mình tham lợi, tự nhiên đem trầu cau đến xin làm dâu đâu mà sợ tiếng?…[…]
Lộ bùi tai, làm vậy. Và quả nhiên, hắn làm được ít lâu thì nhà đỡ xo dụi hơn trước thật…Bấy giờ những anh khác trông thấy thế mới sinh ra tiếc. Họ thấy Lộ làm sãi ngon ăn quá. Họ ngấm ngầm ghen với hắn. Và chẳng người nào bảo người nào, họ vô tình về hùa với nhau để báo thù.
Những lời tiếng mỉa mai truyền từ người nọ đến người kia. Lộ thấy những bạn bè cứ lảng dần. Những người ít tuổi hơn, nói đến hắn, cũng gọi bằng thằng. Trong những cuộc hội họp, nếu hắn có vui miệng nói chõ vào một vài câu, nhiều người đã ra vẻ khinh khỉnh, không thèm bắt chuyện… Hắn nhận thấy sự thay đổi ấy, và bắt đầu hối hận. Nhưng sự đã trót rồi, biết làm sao được nữa? Hắn tặc lưỡi và nghĩ bụng: “Tháng ba này, thằng nào thằng ấy đến ba ngày không được một bát cơm, dãi nhỏ ra, hết còn làm bộ!…” Một ý phấn khích đã bắt đầu nảy mầm trong khối óc hiền lành ấy… Một hôm, trong một đám khao, Lộ vừa chực ngồi cỗ thì ba người ngồi trước đứng cả lên. Lộ ngồi trơ lại một mình. Mặt hắn đỏ bừng lên. Hắn do dự một lúc rồi cũng phải đứng lên nốt, mặt bẽn lẽn cúi gầm xuống đất…
[...] A! Thế ra họ nói kháy anh cu Lộ vậy, cáu lắm. Hắn tặc lưỡi một cái và nghĩ bụng: “Muốn nói, ông cho chúng mày nói chán! Ông cần gì!…” Hắn lập tức bê cỗ về sân, đặt lên phản, ung dung ngồi. Nói thật ra, thì hắn cũng không được ung dung lắm. Tai hắn vẫn đỏ như cái hoa mào gà, và mặt hắn thì bẽn lén muốn chữa thẹn, hắn nhai nhồm nhoàm và vênh vênh nhìn người ta, ra vẻ bất cần ai. Sau cái bữa đầu, hắn thấy thế cũng chẳng sao, và bữa thứ hai đã quen quen, không ngượng nghịu gì mấy nữa. Bữa thứ ba thì quen hẳn. Muốn báo thù lại những anh đã cười hắn trước, tự hắn đi bưng lấy cỗ, và chọn lấy một cỗ thật to để các anh trông mà thèm.
(Nam Cao, Tư cách mõ, Tuyển tập truyện ngắn của Nam Cao, Nxb Hội nhà văn, 2018, tr.57)
Những yếu tố nào đã khiến Lộ từ người hiền lành trở thành “mõ”?
Hoàn cảnh nghèo khó và sự khinh rẻ của xã hội.
Lòng tham và sự lười biếng vốn có của Lộ.
Sự tác động từ vợ con và gia đình.
Mong muốn đổi đời nhưng bị thất bại.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Trong văn bản, ban đầu Lộ là người “hiền lành, chăm chỉ, cẩn thận”, dù sống trong hoàn cảnh nghèo khó. Tuy nhiên, chính áp lực từ sự coi thường, khinh rẻ của xã hội đã làm thay đổi nhân cách của Lộ. Những lời mỉa mai, thái độ xa lánh, và sự nhục mạ gián tiếp khiến Lộ bất cần, trơ tráo hơn. Như vậy, nghèo khó là điều kiện ban đầu, nhưng sự khinh rẻ từ cộng đồng mới là yếu tố làm nhân cách Lộ xuống cấp.
=> Đáp án A đúng.
- Đáp án B sai vì trái ngược với đặc điểm nhân vật ban đầu.
- Đáp án C sai vì không đúng với nội dung văn bản.
- Đáp án D sai vì không đúng với hoàn cảnh và động cơ của nhân vật.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Đắk Lắk là tỉnh nằm ở trung tâm cao nguyên Trung bộ, nổi tiếng với dải đất đỏ bazan màu mỡ, thích hợp với nhiều loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao như cao su, cà phê, tiêu, điều… đặc biệt cây cà phê trở thành thương hiệu của tỉnh. Với toạ độ địa lý từ 12o10’00” đến 13o24’59” vĩ độ Bắc và 107o20’03” đến 108o59’43” kinh độ Đông. Ranh giới hành chính của tỉnh: phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai, phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Đắk Nông, phía Đông giáp tỉnh Phú Yên và Khánh Hoà, phía Tây giáp Vương quốc Cam Pu Chia. Có diện tích tự nhiên là: 13.125km2, dân số gần 1,8 triệu người gồm 47 dân tộc anh em sinh sống, phân bố trong 15 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 13 huyện (Cục thống kê thống kê Đắk Lắk, 2012). Là tỉnh có tài nguyên đất đai phong phú đa dạng, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, đặc biệt có 298.365,4ha đất đỏ bazan, chiếm 22,73% diện tích tự nhiên toàn tỉnh (Theo bản đồ đất tỷ lệ 1/100000 của Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp miền Trung, 2005), đây là lợi thế quan trọng để Đắk Lắk trở thành một trong những tỉnh trọng điểm về sản xuất cà phê, cao su... của cả nước. Đất đỏ bazan là tư liệu sản xuất đặc biệt của nông - lâm nghiệp, là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia và từng khu vực. Tuy nhiên, trải qua nhiều quá trình sử dụng khác nhau và tác động của tự nhiên đã dẫn đến tình trạng hoang hoá và thoái hoá đất bazan. Vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm sử dụng đất đỏ bazan tỉnh Đắk Lắk là rất cần thiết giúp cho tỉnh có những định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất này và đem lại hiệu quả cao trong phát triển sản xuất nông nghiệp.
(Phan Thế Trịnh, Nghiên cứu đặc điểm sử dụng đất đỏ bazan (ferralsols) tỉnh Đắk Lắk, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 2012, tr.1025)
Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
Đặc điểm địa lý và hành chính của tỉnh Đắk Lắk.
Vai trò của đất đỏ bazan trong phát triển nông nghiệp ở Đắk Lắk.
Tiềm năng kinh tế và sự phát triển các loại cây trồng ở Đắk Lắk.
Nghiên cứu và bảo vệ tài nguyên đất đỏ bazan của tỉnh Đắk Lắk.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đáp án A sai vì đoạn trích có đề cập đến vị trí địa lý, ranh giới hành chính và dân số của Đắk Lắk, nhưng đó chỉ là thông tin nền để dẫn đến nội dung trọng tâm về đất đỏ bazan và sử dụng đất.
- Đáp án B sai vì đoạn trích nhấn mạnh đất đỏ bazan là “tư liệu sản xuất đặc biệt” và đóng vai trò quan trọng trong phát triển cà phê, cao su. Tuy nhiên, nội dung chính không chỉ dừng ở vai trò của đất đỏ bazan mà còn nhấn mạnh việc nghiên cứu, bảo vệ và sử dụng hợp lý.
- Đáp án C sai vì đoạn trích có đề cập đến cây trồng như cà phê, cao su, tiêu – nhưng đây chỉ là ví dụ minh họa cho vai trò của đất đỏ bazan.
- Đáp án D đúng vì đoạn trích nhấn mạnh tầm quan trọng của đất đỏ bazan và tình trạng thoái hóa đất, từ đó khẳng định việc nghiên cứu sử dụng hợp lý là cần thiết để phát triển nông nghiệp bền vững.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Các nhà thiên văn học đã tìm thấy một hành tinh khiến họ hoài nghi về sự tồn tại của nhóm hành tinh được gọi là Hải Vương tinh nóng và về tương lai của trái đất. Hành tinh được đề cập có tên gọi TIC365102760 b, nhưng biệt danh lại là “phượng hoàng” do khả năng duy trì khí quyển bất chấp vị trí ở sát sao trung tâm. Khoảng cách của TIC365102760 b và sao trung tâm gần hơn gấp 6 lần so với sao Thủy-mặt trời. Sao trung tâm là sao khổng lồ đỏ, tức đang ở giai đoạn kế tiếp của quá trình tiến hóa các sao như mặt trời chúng ta, theo báo cáo đăng trên chuyên san The Astrophysical Journal. Việc ở quá gần sao trung tâm khiến hành tinh trở nên nóng hơn. Nhiệt độ nóng và mưa hạt không ngừng nghỉ đến từ sao trung tâm lẽ ra đã thổi bay khí quyển của hành tinh. TIC365102760 b có kích thước lớn gấp 6,2 lần trái đất, tức lọt vào nhóm Hải vương tinh. Các nhà thiên văn học đã chứng kiến nhiều hành tinh lớn hơn và trẻ hơn bị tước đoạt khí quyển do khoảng cách gần sao trung tâm. Thế nhưng, TIC365102760 b dường như là một ngoại lệ. “Hành tinh này không phát triển theo hướng mà chúng ta dự đoán, nó vẫn còn khí quyển lớn và mỏng hơn so với dự kiến”, tác giả báo cáo Sam Grunblatt của Đại học Johns Hopkins cho biết. Theo ông, đến nay vẫn chưa rõ tại sao TIC365102760 b vẫn có thể duy trì được khí quyển của nó.
(Hạo Nhiên, Phát hiện hành tinh “phượng hoàng”, Báo Tuổi trẻ, 2024)
Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên?
Khoa học
Báo chí
Chính luận
Nghệ thuật
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản, kiến thức về phong cách ngôn ngữ.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Căn cứ vào nội dung văn bản và những đặc điểm cơ bản của phong cách ngôn ngữ, ta có thể loại trừ phương án C (đề cập đến một vấn đề mang tính khoa học chứ không phải vấn đề xã hội, chính trị) và D (nổi bật với tính chính xác, khách quan chứ không mang dấu ấn cá nhân, ngôn ngữ đơn nghĩa chứ không đa nghĩa, mang tính trừu tượng hay thẩm mĩ).
- Đáp án A sai vì dù văn bản trên có nội dung liên quan đến một khám phá khoa học về hành tinh TIC365102760 b, nhưng mục đích chính hướng đến của văn bản không phải cung cấp kiến thức cho người đọc về hành tinh này.
- Văn bản trên hướng đến việc cung cấp thông tin cho người đọc về việc phát hiện ra hành tinh mới => Đáp án B đúng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Xơ xác hồ sen đã nhạt hương
Bên song hoa lựu cũng phai hường
Sớm mai lá úa rơi từng trận
Bắt gặp mùa thu khắp nẻo đường
Tóc liễu hong dài nỗi nhớ nhung
Trăng nghiêng nửa mái gội mơ mòng
Sầu nghiêng theo cánh chim lìa tổ
Biết lạc về đâu lòng hỡi lòng
Thu về sông núi bỗng tiêu sơ
Cây rũ vườn xiêu, cỏ áy bờ
Xử nữ đôi cô buồn tựa cửa
Nghe mùa gió lạnh cắn môi tơ
Sương phủ lưng đồi rặng núi xa
Thương ôi! Lữ khách nhớ quê nhà
Mấy thu mưa gió ngoài thiên hạ
Vườn cũ còn chăng cúc nở hoa?
Cha già ngừng chén biếng ngâm thơ
Đưa mắt nhìn theo hút dặm mờ
Xe ngựa người về tung cát bụi
Con mình không một lá thư đưa
Nghìn lạy cha già lượng thứ cho
Trót thân con vướng nợ giang hồ
Lòng son bán rẻ vào sương gió
Lãi được gì đâu? Đã mấy thu!
Một chút công danh rất hão huyền
Và dang dở nữa cuộc tình duyên
Thu sang, quán lẻ con đăm đắm
Rõi bóng quê nhà mắt lệ hoen.
(Nguyễn Bính, Bắt gặp mùa thu, Theo thivien.net)
Cấu tứ chính của bài thơ được xây dựng dựa trên mối quan hệ nào?
Quan hệ giữa lý tưởng và thực tế.
Quan hệ giữa thiên nhiên và tâm trạng con người.
Quan hệ giữa quá khứ và hiện tại.
Quan hệ giữa cái hữu hạn và cái vô hạn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Cấu tứ là cách tổ chức, sắp xếp hình ảnh, cảm xúc, ý tưởng trong một bài thơ để tạo thành một chỉnh thể nghệ thuật. Trong bài thơ này, cấu tứ chính dựa trên sự gắn bó chặt chẽ giữa: cảnh thiên nhiên (hồ sen, hoa lựu, sương, núi, trăng, liễu, cánh chim, quán lẻ...) và tâm trạng con người (buồn bã, cô đơn, nhớ quê, day dứt vì công danh phù phiếm, tình duyên dang dở). Thiên nhiên không chỉ là bối cảnh mà còn là tấm gương phản chiếu cảm xúc, từ đó nhấn mạnh nỗi lòng của nhân vật trữ tình. Vì vậy, mối quan hệ giữa thiên nhiên và tâm trạng con người là cấu tứ chủ đạo.
+ Đáp án A sai vì một số câu thơ như “Lãi được gì đâu?” thể hiện sự tiếc nuối, nhưng không có sự đối lập rõ ràng giữa lý tưởng và thực tế. Chủ đề này không bao trùm toàn bài thơ mà chỉ là một phần nhỏ trong tâm trạng nhân vật.
+ Đáp án C sai vì bài thơ có nhắc đến quá khứ (nhớ cha, nhớ quê, những năm tháng đã qua), nhưng không phải cấu tứ chính. Những chi tiết này chỉ hỗ trợ làm rõ tâm trạng của nhân vật trữ tình trong hiện tại.
+ Đáp án D sai vì chủ đề về “cái hữu hạn” (cuộc đời ngắn ngủi, tình yêu dang dở) và “cái vô hạn” (thời gian, không gian rộng lớn) cũng không xuất hiện rõ ràng trong bài thơ. Những hình ảnh như “sương phủ lưng đồi”, “mấy thu” chỉ mang tính gợi ý, không phải mạch ý chính của bài.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Mĩ học duy tâm cổ điển Đức mà người tiêu biểu là Hêghen, bên cạnh lập trường duy tâm tiêu cực, có chứa đựng phép biện chứng tích cực khá thú vị. Hêghen định nghĩa “cái đẹp là hiện thân cảm tính của ý niệm tuyệt đối”. Không thấy cái đẹp trong hiện thực khách quan, nhưng ở đây, Hêghen đã thấy được sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt nội dung và hình thức của cái đẹp. Xuất phát từ nội dung nghệ thuật theo ý niệm tuyệt đối, Hêghen xem xét sự phát triển của nghệ thuật theo sự “lấn át” dần của ý niệm tuyệt đối bên trong đối với cái vỏ vật chất cảm tính bên ngoài. Lúc đầu, nghệ thuật theo “hình thái tượng trưng”, nơi nội dung ý niệm tuyệt đối bên trong bị vỏ vật chất cảm tính bên ngoài lấn át, chẳng hạn như nghệ thuật kiến trúc Kim tự tháp Ai Cập. Đến “hình thái cổ điển”, nội dung ý niệm tuyệt đối bên trong đã vươn lên tìm sự hài hòa với vỏ vật chất cảm tính bên ngoài, chẳng hạn nghệ thuật của người Hi Lạp. Đến “hình thái lãng mạn”, nội dung ý niệm tuyệt đối đã thắng thế và lấn át hẳn cái vỏ vật chất cụ thể cảm tính bên ngoài, như họa, nhạc, thơ văn, v.v...
(Phương Lựu (chủ biên), Lí luận văn học, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.24)
Hêghen đã chia sự phát triển của nghệ thuật thành mấy hình thái chính?
Hai hình thái: tượng trưng và lãng mạn.
Ba hình thái: tượng trưng, cổ điển, lãng mạn.
Bốn hình thái: kiến trúc, hội họa, âm nhạc, văn chương.
Một hình thái duy nhất: tượng trưng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Trong đoạn trích có đề cập “Xuất phát từ nội dung nghệ thuật theo ý niệm tuyệt đối, Hêghen xem xét sự phát triển của nghệ thuật theo sự “lấn át” dần của ý niệm tuyệt đối bên trong đối với cái vỏ vật chất cảm tính bên ngoài.”
=> Hêghen đã chia sự phát triển của nghệ thuật thành ba hình thái: tượng trưng, cổ điển, và lãng mạn, dựa trên mối quan hệ giữa nội dung ý niệm tuyệt đối và vỏ vật chất cảm tính.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Nghiên cứu văn học suy cho đến cùng là sự giải thích, cắt nghĩa tác phẩm văn học. Muốn cắt nghĩa, dĩ nhiên phải đọc. Quá trình đọc là quá trình thâm nhập vào tác phẩm. Mức độ khoa học của sự cắt nghĩa phụ thuộc nhiều vào sự thâm nhập này. Theo hướng thi pháp học hiện đại, Trần Đình Sử thâm nhập vào Truyện Kiều như thâm nhập vào một hiện tượng tinh thần vừa tồn tại khách quan, vừa thấm đẫm ý thức sáng tạo của chủ thể. Ông xem tác phẩm văn học là một hệ thống biểu hiện cụ thể gồm nhiều phương thức, phương tiện nghệ thuật. Hệ thống phương thức, phương tiện nghệ thuật được sáng tạo ra, được lựa chọn, sử dụng, được tổ chức lại nhằm biểu hiện ý thức chủ thể, làm cho ý thức chủ thể hiện lên một cách cụ thể, sống động. Chính sự thống nhất của hệ thống phương thức, phương tiện nghệ thuật theo nhiều tầng bậc, lớp lang phù hợp với một ý thức chủ thể là nền tảng tạo nên diện mạo độc đáo của tác phẩm, làm nên gương mặt nghệ sĩ của một chủ thể văn hoá.
(Lã Nguyên, Thi pháp Truyện Kiều của Trần Đình Sử và ranh giới của những cách đọc, Nghiên cứu văn học, số 9/2004, tr.63-74.)
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Phân tích các cách đọc Truyện Kiều theo quan điểm triết học, đạo đức học, và xã hội học.
Phê phán các cách tiếp cận văn học truyền thống và đề xuất phương pháp tiếp cận mới thông qua Truyện Kiều.
Khẳng định vai trò của thi pháp học hiện đại trong việc khám phá giá trị văn hoá của tác phẩm văn học.
Đánh giá ý thức sáng tạo của Nguyễn Du qua các tầng lớp ngôn ngữ trong Truyện Kiều.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Đoạn trích tập trung làm nổi bật cách tiếp cận của Trần Đình Sử theo thi pháp học hiện đại, nhấn mạnh vào việc khám phá giá trị văn hoá của tác phẩm văn học, đặc biệt là Truyện Kiều, thay vì các cách đọc truyền thống.
- Đáp án A sai vì đoạn trích không tập trung vào việc “phân tích” các cách đọc này, mà chỉ liệt kê và so sánh để làm nổi bật cách tiếp cận theo thi pháp học hiện đại.
- Đáp án B sai vì đoạn trích không mang tính “phê phán” mà chỉ đề cập một cách khách quan đến các cách tiếp cận khác nhau (triết học, đạo đức học, chính trị học, v.v.) để làm rõ sự khác biệt với thi pháp học hiện đại. Không có dấu hiệu phủ định các cách tiếp cận truyền thống.
- Đáp án D sai vì mặc dù đoạn trích đề cập đến việc khám phá ý thức sáng tạo của Nguyễn Du, nhưng trọng tâm chính là cách tiếp cận thi pháp học để khám phá giá trị văn hoá của tác phẩm, không phải chỉ riêng về tầng lớp ngôn ngữ.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nhất
Nhưng Anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăng
Và Anh chết trong khi đang đứng bắn
Máu Anh phun theo lửa đạn cầu vồng.
Chợt thấy anh, giặc hốt hoảng xin hàng
Có thằng sụp xuống chân Anh tránh đạn
Bởi Anh chết rồi nhưng lòng dũng cảm
Vẫn đứng đàng hoàng nổ súng tiến công
Anh tên gì hỡi Anh yêu quý
Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng
Như đôi dép dưới chân Anh giẫm lên bao xác Mỹ
Mà vẫn một màu bình dị, sáng trong
(Lê Anh Xuân, Dáng đứng Việt Nam, in trong Thơ Lê Anh Xuân, NXB Giáo Dục, 1981)
Ý nghĩa của hình ảnh “đôi dép dưới chân Anh giẫm lên bao xác Mỹ” là gì?
Miêu tả sự tàn khốc của chiến tranh, nơi mọi thứ đều phải trả giá.
Làm nổi bật sự chiến thắng và sự đau khổ của kẻ thù.
Tạo ra hình ảnh mạnh mẽ về sự chiến thắng của “Anh” trước quân địch.
Đề cao phẩm giá và sự kiên cường của người lính trong chiến tranh.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Hình ảnh “đôi dép giẫm lên bao xác Mỹ” không chỉ là chiến thắng của quân đội nhân dân Việt Nam mà còn khắc họa phẩm giá của người lính: dù đối mặt với khó khăn, gian khổ, họ vẫn giữ vững lòng kiên cường và nhân phẩm. Đôi dép vẫn bước trên “bao xác Mỹ”, tượng trưng cho sự chiến thắng không chỉ trong chiến đấu mà còn trong giữ vững phẩm giá, dù kẻ thù đã phải chịu thất bại.
- Đáp án A sai vì mặc dù hình ảnh “bao xác Mỹ” gợi lên sự tàn khốc của chiến tranh, nhưng trọng tâm của câu thơ không phải là sự tàn bạo hay cái giá phải trả mà là sự kiên cường, sự chiến thắng của “Anh”.
- Đáp án B sai vì hình ảnh “đôi dép giẫm lên bao xác Mỹ” không chủ yếu miêu tả sự đau khổ của kẻ thù mà là thể hiện sự chiến thắng của người lính Việt Nam. Mặc dù có yếu tố chiến thắng của quân địch, nhưng cái chính vẫn là lòng kiên cường của “Anh”.
- Đáp án C sai vì hình ảnh này có liên quan đến chiến thắng, nhưng ý nghĩa của nó sâu sắc hơn, thể hiện sự kiên cường và phẩm giá của người lính chứ không chỉ là một hình ảnh chiến thắng của riêng “Anh”.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Tôi lớn lên đã thấy dừa trước ngõ
Dừa ru tôi giấc ngủ tuổi thơ
Cứ mỗi chiều nghe dừa reo trước gió
Tôi hỏi nội tôi: “Dừa có tự bao giờ?”
Nội nói: “Lúc nội còn con gái
Đã thấy bóng dừa mát rượi trước sân
Đất này xưa đầm lầy chua mặn
Đời đói nghèo cay đắng quanh năm”
Hôm nay tôi trở về quê cũ
Hai mươi năm biết mấy nắng mưa
Nội đã khuất rồi xanh rì đám cỏ
Trên thân dừa vết đạn xác xơ.
Dừa ơi dừa! Người bao nhiêu tuổi
Mà lá tươi xanh mãi đến giờ
Tôi nghe gió ngàn xưa đang gọi
Xào xạc lá dừa hay tiếng gươm khua.
(Lê Anh Xuân, Dừa ơi, dẫn theo thivien.net)
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?
Biểu cảm.
Miêu tả.
Tự sự.
Nghị luận.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Trong đoạn thơ trên có sử dụng các phương thức biểu đạt:
+ Tự sự: Đoạn thơ có yếu tố tự sự rõ ràng khi nhân vật trữ tình kể lại câu chuyện về những kỷ niệm tuổi thơ của mình, đặc biệt là câu chuyện về cây dừa. Nhân vật kể về những trải nghiệm với cây dừa, cách cây dừa gắn liền với thời thơ ấu, những câu hỏi trẻ thơ và những câu chuyện mà bà nội kể lại về quá khứ.
+ Miêu tả: bóng dừa mát rượi trước sân; đất này xưa đầm lầy chua mặn…
+ Tuy nhiên, biểu cảm mới là phương thức nổi bật hơn cả. Cả những câu miêu tả cây dừa, những hình ảnh liên quan đến tuổi thơ, và những câu hỏi của nhân vật trữ tình đều thể hiện sự bày tỏ cảm xúc, sự hoài niệm và tình yêu đối với cây dừa, gia đình và quá khứ.
- Cảm xúc của nhân vật thể hiện rõ qua những hình ảnh như “Dừa ru tôi giấc ngủ tuổi thơ”, “Dừa reo trước gió”, “Tôi hỏi nội tôi: Dừa có tự bao giờ?”. Những câu hỏi và cảm xúc của nhân vật trong việc tìm hiểu quá khứ cho thấy sự xúc động và quý trọng đối với những giá trị truyền thống và gia đình.
- Khi bà nội kể lại quá khứ khó khăn, đó cũng là một cách thể hiện cảm xúc về những kỷ niệm xa xưa, mang lại sự thấu hiểu về hoàn cảnh sống trước đây, đồng thời gợi lên sự trân trọng đối với những gì đã qua.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Người đã đưa thơ haiku vào quỹ đạo của thiền và làm cho thể loại này trở nên phổ biến như hiện nay chính là Matsuo Basho. Sống vào thế kỷ 17, Basho là một người vừa học thiền vừa hành thiền. Basho đã đưa thơ haiku vào một quỹ đạo mới, nơi mà hình thức ngắn gọn và đơn giản của haiku không chỉ để miêu tả cảnh vật mà còn để phản ánh triết lý thiền. “Mỗi bài haiku chỉ cần đọc trong một hơi thở, vừa vặn với nhịp thở ra và thở vào. Đây là hơi thở của thiền, nơi mọi thứ được thể hiện một cách chớp nhoáng nhưng đầy cảm xúc và ý nghĩa. Thiền là một trải nghiệm cụ thể về tâm linh. Khi tâm linh bừng sáng, đó chính là thiền. Do vậy, thơ haiku và thiền rất gần gũi, nó xuyên thấu và thấm nhuần vào nhau” - ông Chiêu nhận định. Để làm sáng tỏ, ông dựa trên một bài thơ về con đom đóm của một nhà thơ haiku: “Tự nhiên thắp lửa/ Tự nhiên tắt đi/ Tự nhiên sáng ngời/ Tự nhiên tắt lửa/ Ôi đom đóm chớm”. Bài thơ này không chỉ đơn thuần mô tả sự tắt và sáng của con đom đóm mà còn mang một ý nghĩa sâu xa hơn, đặc biệt khi được nhìn qua lăng kính của thiền. Theo ông, những độc giả bình thường, chưa có nền tảng về văn học Nhật Bản cũng có thể đọc sách này, có thể nắm bắt được tinh thần triết lý và thẩm mỹ xuyên suốt của thơ ca Nhật Bản.
(Thượng Khải, Sự giao thoa giữa thiền và thơ haiku trong Ba nghìn thế giới thơm, Theo Báo Tuổi trẻ, ngày 03/08/2024)
Theo nhà văn Nhật Chiêu, bài thơ haiku về con đom đóm mang ý nghĩa gì?
Miêu tả sinh hoạt của con đom đóm trong tự nhiên.
Chỉ mô tả sự tắt và sáng của con đom đóm mà không có ý nghĩa triết lý.
Phản ánh sự chuyển động của ánh sáng và bóng tối, mang ý nghĩa sâu sắc về sự tắt và sáng.
Để thể hiện sự ảnh hưởng sâu sắc của thơ haiku với thiền.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Bài thơ về con đom đóm không chỉ miêu tả sự tắt và sáng của con đom đóm mà còn mang ý nghĩa sâu xa, thể hiện triết lý thiền. Câu “Tự nhiên thắp lửa, Tự nhiên tắt đi” phản ánh sự chuyển động của ánh sáng và bóng tối, với ý nghĩa về sự vô thường và sự chiêm nghiệm cuộc sống.
- Các đáp án A và B không phản ánh được tinh thần sâu sắc của bài thơ. => Đáp án A và D sai.
- Đáp án D chưa phù hợp với nội dung văn bản hướng đến
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Khi đại dịch COVID-19 bùng nổ, nhiều phương tiện công cộng như xe buýt hay tàu điện ngầm trở nên nguy hiểm vì nguy cơ lây nhiễm. Nhiều người đã bắt đầu chọn di chuyển bằng xe đạp để tránh dịch bệnh. Cũng từ đó, đạp xe đang ngày càng trở thành cách thức phổ biến để đi làm. Đầu tiên, đạp xe giúp tiết kiệm chi phí. Theo thống kê ở Anh, trung bình mỗi người tiết kiệm mỗi năm được 3.000 bảng Anh (khoảng 98 triệu đồng) so với việc đi ô tô và 1.000 bảng Anh (gần 33 triệu đồng) so với việc đi tàu điện ngầm. Tuy nhiên, lợi ích lớn nhất của việc đạp xe nằm ở sức khỏe. Một nghiên cứu trên tạp chí y khoa Anh cho thấy những người đi làm bằng xe đạp có nguy cơ tử vong do bệnh tim thấp hơn 52% so với người bình thường. Đồng thời, khả năng qua đời do ung thư cũng thấp hơn 40%. Bên cạnh đó, những người đi xe đạp đốt cháy 450-750 calo mỗi giờ và có xu hướng giảm 4,4-5kg so với người đi ô tô. “Nhiều người không có thời gian tập thể dục nhưng đạp xe đi làm là cách hoàn hảo để đưa việc tập thể dục vào lịch trình” - Ruth Chiat, đại diện tổ chức đạp xe từ thiện Sustrans, chia sẻ.
(Thành An, Vì sao ngày càng có nhiều người đạp xe đi làm?, Theo Báo Tuổi trẻ, 17/11/2024)
Lý do chính mà nhiều người chọn di chuyển bằng xe đạp trong đại dịch COVID-19 là gì?
Tiết kiệm chi phí.
Thích nghi với điều kiện thời tiết.
Để tiết kiệm thời gian.
Tránh nguy cơ lây nhiễm từ phương tiện công cộng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Trong văn bản có đề cập: “Khi đại dịch COVID-19 bùng nổ, nhiều phương tiện công cộng như xe buýt hay tàu điện ngầm trở nên nguy hiểm vì nguy cơ lây nhiễm. Nhiều người đã bắt đầu chọn di chuyển bằng xe đạp để tránh dịch bệnh.”
Khi phát hiện một đám mây dông tích điện âm, có kích thước nhỏ như một điện tích điểm. Một trạm quan sát thời tiết trên mặt đất cách đám mây dông cỡ khoảng 6350 m, người ta xác định được cường độ điện trường do đám dông gây ra tại trạm bằng 450 V/m. Lấy k = 9.109Nm2/C2. Độ lớn điện tích của đám mây dông đó bằng:
3,715μC.
3,175C.
2,016C.
2,016μC.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức xác định điện trường: \(E = \frac{F}{q} = k\frac{{|Q|}}{{\varepsilon .{r^2}}}\)
Lời giải
Độ lớn điện tích của đám mây dông: \(|Q| = \frac{{E.\varepsilon .{r^2}}}{k} = \frac{{{{450.1.6350}^2}}}{{{{9.10}^9}}} = 2,016C\)
Một khối khí có khối lượng riêng 6.10−2 kg/m3, vận tốc căn quân phương của các phân tử khí là 500 m/s. Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:
10Pa.
104Pa.
10N/m2.
5.103Pa.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
Lời giải
Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:
\(p = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
\[ \to p = \frac{1}{3}{.6.10^{ - 2}}{.500^2} = {5.10^3}\,(Pa)\]
Giữ quả bóng bàn bị móp trong tay và dùng máy sấy tóc để hơ nóng quả bóng. Giữ 1-2 phút để làm nóng không khí bên trong quả bóng. Trong hầu hết các trường hợp, vết lõm sẽ bật ra ngay lập tức. Điều này là do:
nội năng của không khí bên trong quả bóng tăng lên.
nội năng của không khí bên trong quả bóng giảm xuống.
nội năng của không khí bên trong quả bóng không thay đổi.
nội năng của không khí bên trong quả bóng bị mất đi
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về nội năng.
Lời giải
Khi hơ nóng quả bóng bàn bằng máy sấy, nhiệt lượng từ máy sấy truyền vào không khí bên trong quả bóng làm tăng nhiệt độ của không khí. Sự gia tăng nhiệt độ này làm tăng áp suất bên trong quả bóng, đẩy bề mặt quả bóng ra và làm vết lõm bật ra. Như vậy, nội năng của không khí bên trong quả bóng đã tăng lên nhờ quá trình truyền nhiệt từ máy sấy.
Trên đây là đồ thị về khoảng cách so với thời gian của ô tô di chuyển trên đường. Theo đồ thị, tại thời điểm nào sau đây ô tô sẽ tăng tốc theo chiều dương?

0, 20, 38 và 60 phút.
5, 12, 29 và 35 phút.
5, 29 và 57 phút.
12, 35 và 41 phút
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị.
Sử dụng lí thuyết về gia tốc và chuyển động thẳng biến đổi: gia tốc tăng nghĩa là tốc độ tăng dần.
Lời giải
Ta có: Gia tốc dương xảy ra khi vận tốc tăng theo thời gian (tức là đồ thị vận tốc có xu hướng đi lên).
Trong đồ thị trên ta có gia tốc dương là độ dốc tăng dần (bao gồm độ dốc âm tăng dần về 0) hoặc độ cong hướng lên (lõm xuống dưới).
Từ trên đồ thị trên ta thấy tại các thời điểm t = 5, t = 29, t = 57 thì đường cong có dạng lõm xuống dưới (xe tăng tốc).
Cho sơ đồ biến đổi trạng thái của một lượng khí như sau:

Biết nhiệt độ ban đầu của khối khí là 300C. Hãy xác định nhiệt độ cuối cùng của khối khí.
600K
60K
606K
306K
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ và xác định các đẳng quá trình.
Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)
Lời giải
Ta xét các trạng thái của khối khí:
Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1}}\\{{T_1} = 30 + 273 = 303K}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 2{p_1}}\\{{V_2}}\\{{T_2} = {T_1} = 303K}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3} = {p_2} = 2{p_1}}\\{{V_3} = {V_1}}\\{{T_3}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình trạng thái cho trạng thái 2 và 3, ta có:
\(\frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_3} = \frac{{{p_3}{V_3}{T_2}}}{{{p_2}{V_2}}} = \frac{{{p_2}{V_1}{T_1}}}{{{p_2}{V_2}}} = \frac{{{V_1}{T_1}}}{{{V_2}}}\) (1)
Áp dụng cho trạng thái 1 và 2, ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{p_2}{T_1}}}{{{p_1}{T_2}}} = 2.\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = 2\) (2)
Từ (1) và (2) ta được: \({T_3} = \frac{{{V_1}{T_1}}}{{{V_2}}} = 2{T_1} = 606\;{\rm{K}}\)
Một vận động viên nhảy cầu có khối lượng 60kg bắt đầu nhảy từ cầu nhảy. Tính từ vị trí cao nhất, người này dịch chuyển được 5m xuống dưới thì dừng lại trong bể bơi. Tính độ biến thiên nội năng của vận động viên này. Bỏ qua tất cả các quá trình truyền nhiệt. Lấy g = 10 m/s2.
3000J.
2500J.
2000J.
15000J.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phần cơ năng của vận động viên mất đi chuyển thành nội năng.
Áp dụng công thức tính thế năng: Wt = mgh.
Lời giải
Chọn mốc thế năng tại nơi vận động viên dừng lại.
Phần cơ năng của vận động viên mất đi chuyển thành nội năng của vận động viên:
ΔU = mgz1 − mgz2 = mg(z1 − z2) = 60.10.5 = 3000J
Một gia đình sử dụng điều hòa với công suất 1HP, mỗi ngày hoạt động từ 12h đến 13h30 và từ 22h đến 4h sáng hôm sau. Tính chi phí cho việc sử dụng điều hòa trên trong 1 tháng (30 ngày). Biết 1HP = 746W. Giá điện bán lẻ được cho như sau:

346560 VND.
381210 VND.
362310 VND.
365460 VND.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định thời gian sử dụng điều hòa.
Công thức tính điện năng: A = Pt
Lời giải
Thời gian sử dụng điều hòa trong ngày:
t = (13h30 − 12h) + (24h − 22) + (4h − 00h) = 7h30min = 7,5h
Điện năng mà điều hòa tiêu thụ trong 1 ngày là: A = Pt = 0,746.7,5.30 = 167,86 kWh
Số tiền mà gia đình cần trả là: T = 50.1893 + 50.1956 + 67,86.2271 = 346560,06 ≈ 346560 VND
Trong một thử nghiệm nướng bánh bằng lò vi sóng, người ta đo được khoảng cách giữa hai phần nóng nhất và gần nhau nhất của bánh là khoảng 6,13cm. Biết tần số sóng vi ba được sử dụng trong lò là 245GHz. Tốc độ của sóng điện từ gần giá trị nào sau đây?
2.1010 m/s.
3.1010 m/s.
4.1010 m/s.
5.1010 m/s.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Khoảng cách giữa hai phần nóng nhất và gần nhau nhất của bánh là bước sóng.
Công thức tính vận tốc: \[v = \lambda f\]
Lời giải
Khoảng cách giữa hai phần nóng nhất và gần nhau nhất của bánh là khoảng 6,13 cm nên ta có: \(\frac{\lambda }{2} = 6,13\;{\rm{cm}} \Rightarrow \lambda = 12,26\;{\rm{cm}}\)
Tốc độ của sóng điện từ là: \(v = \lambda .f = 12,{26.10^{ - 2}}.2,{45.10^9} \approx {3.10^{10}}\;{\rm{m/s}}\)
Cho đồ thị sự phụ thuộc của thế năng theo thời gian của t của con lắc lò xo. Từ đồ thị hãy xác định tần số dao động của con lắc.

50Hz.
25Hz.
20Hz.
30Hz.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Vận dụng lí thuyết về các đại lượng trong dao động điều hòa.
Lời giải

Từ đồ trên ta được 1 đồ thị dao động điều hòa.
Từ đồ thị ta có:\({T_t} = {20.10^{ - 3}}s \Rightarrow f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{{T_t}}} = 50\;{\rm{Hz}}\)
Mà ta lại có: \[{f_t} = 2f \Rightarrow f = 25Hz\]
Một cái nhà gạch có khối lượng 120 tấn. Mặt đất ở nơi cất nhà chỉ chịu được áp suất tối đa là 105Pa. Tính diện tích tối thiểu của móng nhà khi đó.
20m2.
12m2.
15m2.
24m2.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức:\(p = \frac{F}{S}\)
Lời giải
+ Áp lực của ngôi nhà nên mặt đất: \(F = P = M.g = 120000.10 = 1200000\;{\rm{N}}\)
+ Áp dụng công thức: \(p = \frac{F}{S} \Rightarrow S = \frac{F}{p} = \frac{{{{12.10}^5}}}{{{{10}^5}}} = 12{m^2}\)
Một thanh chắn đường ở trạm thu phí dài 7,8m có khối lượng 210kg và trọng tâm cách đầu bên trái 1,2m. Thay có thể quay quanh 1 trục nằm ngang ở cách đều bên trái 1,5m. Đề giữ thanh chắn nằm ngang thì lực tác dụng vào đầu bên phải có giá trị là bao nhiêu. Lấy g = 10m/s2.

100N.
500N.
400N.
840N.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng điều kiện cân bằng momen: d1F1 = d2F2
Lời giải
Biểu diễn đề bài ta được hình vẽ sau:

Áp dụng điều kiện cân bằng momen ta được:
\({M_{\vec P}} = {M_{\vec F}} \Leftrightarrow P.GO = F.OB\)
\( \Leftrightarrow 210.10.(1,5 - 1,2) = F.(7,8 - 1,5)\)
\( \Rightarrow F = 100N\)

Người ta bỏ cục nước đá ở nhiệt độ t0 = 0∘C vào một bình đựng dung dịch café ở nhiệt độ t1 = 100∘C. Sau khi nước đá tan nhiệt độ của dung dịch là t2 = 25∘C. Hỏi nồng độ café (tỷ số giữa khối lượng café nguyên chất và khối lượng của dung dịch) đã giảm đi bao nhiêu phần trăm so với nồng độ café trước khi bỏ cục nước đá? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa dung dịch café với vỏ bình và môi trường. Coi nhiệt dung riêng của dung dịch café bằng nhiệt dung riêng của nước và bằng 4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 330k J/kg.
Đáp án: ___
42
Đáp án đúng là "42"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt; Q = λm
Sử dụng thông tin đề cung cấp về lí thuyết nồng độ
Lời giải
Gọi khối lượng của nước đá và dung dịch café ban đầu là m1, m2
Theo đề bài ta có sự trao đổi nhiệt khi nước đá tan vào dung dịch café.
Nhiệt lượng do nước đá thu vào khi tan:
\({Q_1} = \lambda {m_1} + {m_1}c\Delta {t_1} = 330000{m_1} + {m_1}.4200.25 = 435000{m_1}\,(J)\)
Nhiệt lượng do café tỏa ra khi nước đá tan: \({Q_2} = {m_2}c\Delta {t_2} = {m_2}.4200.75 = 315000{m_2}\,(J)\)
Khi cân bằng nhiệt xảy ra ta có: Q1 = Q2
\( \Rightarrow 435000{m_1} = 315000{m_2} \Rightarrow {m_1} = \frac{{21}}{{29}}{m_2}\)
Nồng độ café sau khi nước đá tan:
\(C\% = \frac{{{m_2}}}{{{m_2} + {m_1}}}.100\% = \frac{{{m_2}}}{{{m_2} + \frac{{21}}{{29}}{m_2}}}.100\% = 58\% \)
Độ giảm nồng độ café sau khi đá tan: ΔC% = 100% − 58% = 42%
Trong một bình cao có tiết diện thẳng là hình vuông, được chia làm ba ngăn như hình vẽ. Hai ngăn nhỏ có tiết diện thẳng cũng là một hình vuông có cạnh bằng nửa cạnh của bình. Đổ chất lỏng vào các ngăn đến cùng một độ cao: ngăn 1 là chất lỏng ở nhiệt độ t1 = 650C, ngăn 2 là chất lỏng ở nhiệt độ t2 = 350C, ngăn 3 là chất lỏng ở nhiệt độ t3 = 200C. Biết rằng thành bình cách nhiệt rất tốt, nhưng các vách ngăn có dẫn nhiệt không tốt lắm, nhiệt lượng truyền qua các vách ngăn trong một đơn vị thời gian tỉ lệ với diện tích tiếp xúc của chất lỏng và với hiệu nhiệt độ ở hai bên vách ngăn. Xem rằng về phương diện nhiệt thì cả ba chất lỏng nói trên là giống nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và với môi trường. Sau một thời gian thì nhiệt độ ngăn 1 giảm Δt1 = 10C. Ở hai ngăn còn lại, nhiệt độ biến đổi bao nhiêu trong thời gian trên?

Δt2 = 0,50C; Δt3 = 1,60C.
Δt2 = 0,50C; Δt3 = 1,70C.
Δt2 = 0,40C; Δt3 = 1,70C
Δt2 = 0,40C; Δt3 = 1,60C.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Lời giải
Diện tích tiếp xúc của từng cặp chất lỏng trong bài toàn là như nhau
Vậy nhiệt lượng truyền qua giữa chúng tỉ lệ với hiệu nhiệt độ với cùng một hệ số tỉ lệ là k
Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 2 là Q12 = k(t1− t2)
Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q13 = k(t1 −t3)
Ngăn 2 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q23 = k(t2 − t3)
Phương trình cân bằng nhiệt:
Ngăn 1 có \({Q_{12}} + {Q_{13}} = 2mc\Delta {t_1} \Rightarrow k\left( {2{t_2} - {t_2} - {t_3}} \right) = 2mc\Delta {t_1}\)
Ngăn 2 có \({Q_{12}} - {Q_{13}} = mc\Delta {t_2} \Rightarrow k\left( {{t_1} - 2{t_2} + {t_3}} \right) = mc\Delta {t_2}\)
Ngăn 3 có \({Q_{13}} + {Q_{23}} = mc\Delta {t_3} \Rightarrow k\left( {{t_1} + {t_2} - 2{t_3}} \right) = mc\Delta {t_3}\)
\( \Rightarrow \frac{{2{t_1} - {t_2} - {t_3}}}{{2\Delta {t_1}}} = \frac{{{t_1} - 2{t_2} + {t_3}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{{t_1} + {t_2} - 2{t_3}}}{{\Delta {t_3}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{2.65 - 35 - 20}}{{2.1}} = \frac{{65 - 2.35 + 20}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{65 + 35 - 2.20}}{{\Delta {t_3}}}\)
\[ \Rightarrow \Delta {t_2} = 0,{4^0}C\] và \[\Delta {t_3} = 1,{6^0}C\].
Ở những ngày rất lạnh, nhiều khu vực ở nước ta như Sapa, Mẫu Sơn nước có thể bị đóng băng. Hiện tượng này thể hiện sự chuyển thể nào của chất?
Sự nóng chảy.
Sự đông đặc.
Sự hóa hơi.
Sự ngưng tụ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về sự chuyển thể.
Sự chuyển thể của các chất
Lời giải
Ở những ngày rất lạnh, nhiều khu vực ở nước ta như Sapa, Mẫu Sơn nước có thể bị đóng băng. Hiện tượng này là sự đông đặc.
Cho các polymer: tinh bột; tơ tằm; capron; polyethylene; polypropylene nylon-6,6. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu polymer tổng hợp?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phương pháp tổng hợp polymer.
Lời giải
Các polymer tổng hợp trong dãy trên là: capron; polyethylene; polypropylene nylon-6,6.
Chọn đáp án C.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?
(a) ...−CH2 − CH2 − CH2 − CH2−…. có tên là polymethylene.
(b)
có tên là polyisoprene.
(c)
có tên là polypropylene.
(d)
có tên là polypropylene.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tên gọi và cấu trúc của các polymer.
Lời giải
- Nhận định (a) sai, mắt xích của mạch polymer trong nhận định (a) là , tên polymer là polyethylene.
- Nhận định (b) đúng.
- Nhận định (c) sai.
- Nhận định (d) đúng.
Chọn đáp án C.
Có bao nhiêu phát biểu sai trong các nhận định dưới đây?
(a) Monomer tạo nên mạch (−CH(OCOCH3)−CH2−)n có tên là vinyl acetate.
(b) Monomer tạo nên (−CH2−CH=CH−CH2−)n có tên là buta-1,3-diene.
(c). Monomer tạo nên (−CH2−CHCl−)n có tên là vinyl chloride
(d) Monomer tạo nên (−NH[CH2]5CO−)n có tên là adipic acid.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tên gọi và cấu trúc của các polymer.
Lời giải
Các nhận định đúng là nhận định (a), (b), (c).
- Nhận định (d) sai polymer (−NH[CH2]5CO−)n (capron) được tạo nên từ phản ứng trùng ngưng 6 – aminohexanoic acid.
Chọn đáp án A.
Các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng?
(a) Phản ứng điều chế polyethylene từ ethylene là phản ứng trùng hợp.
(b) Phản ứng
là phản ứng giảm mạch.
(c) Phản ứng
là phản ứng giữ nguyên mạch.
(d) Phản ứng
là phản ứng giảm mạch.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phản ứng hóa học của polymer.
Lời giải
Các nhận định đúng là nhận định (a), (d).
- Nhận định (b) sai vì sau phản ứng số nguyên tử carbon của mỗi mắt xích vẫn giữ nguyên nên đây là phản ứng giữ nguyên mạch.
- Nhận định (c) sai vì sau phản ứng số nguyên tử carbon của mỗi mắt xích giảm đi làm giảm độ dài của mạch polymer nên đây là phản ứng giảm mạch.
Chọn đáp án B.
Copolymer được tạo thành từ 2 monomer khác nhau. Khi thực hiện phản ứng trùng hợp gồm ethylene và styrene thu được copolymer X. Phân tích thành phần nguyên tố của X thấy phần trăm khối lượng của carbon bằng 91,01%. Tỉ lệ số mol của styrene: số mol ethylene trong copolymer X bằng
1.
2.
\(\frac{1}{2}\).
d \(\frac{1}{3}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Gọi số mol của ethylene là x mol và số mol của styrene là y mol rồi tìm phần trăm khối lượng của carbon trong X theo x và y.
Lời giải
Gọi số mol của ethylene là x mol và số mol của styrene là y mol.
Phần trăm khối lượng carbon trong X là: \(\frac{{12.2.x + 12.8.y}}{{28x + 104y}} = 91.01\% \Rightarrow y:x \approx 1\)
Phát biểu nào sau đây không đúng về vật liệu polymer?
Trong phân tử các polymer được dùng để chế tạo cao su có liên kết đôi C = C.
Các polymer PE, PP, PS, … được dùng làm chất dẻo.
Keo dán có tác dụng gắn bề mặt 2 vật liệu rắn, nhưng không làm thay đổi tính chất của các vật liệu đó.
Khi tạo ra vật liệu composite từ các vật liệu ban đầu đã xảy ra phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính chất của polymer.
Lời giải
Phát biểu không đúng là phát biểu D. Vật liệu composite là loại vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có các tính chất vượt trội so với các vật liệu ban đầu.
Chọn đáp án D.
Đất sét polymer là một loại đất sét làm mô hình có độ cứng, dựa trên poly(vinyl chloride) (PVC). Đất sét polymer không chứa khoáng chất đất sét, nhưng khi PVC được trộn với một chất lỏng sẽ thu được vật liệu giống như đất sét; do đó, thường được gọi là đất sét và được dùng để làm đồ chơi, đồ thủ công, đồ trang trí. Các ứng dụng này dựa trên tính chất nào của PVC?
Tính đàn hồi.
Tính cứng.
Tính không độc hại.
Tính dẻo.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính chất vật lý của polymer.
Lời giải
Người ta dựa vào tính dẻo của PVC để làm đất sét polymer.
Chọn đáp án D.
Polymer X được dùng để sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm trong công nghệ chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng để điều chế X thu được kết quả: %C = 85,71%; %H = 14,29% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của monomer bằng 42. Tên của polymer X là
polymethylene.
polyethylene.
polybuta-1,3-diene.
polypropylene.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ phổ khối lượng và phần trăm các nguyên tố có trong mạch polymer xác định được công thức của monomer cấu tạo nên mạch polymer đó.
Lời giải
- Số nguyên tử C của monomer là: \(\frac{{42.85,71\% }}{{12}} \approx 3\) nguyên tử.
- Số nguyên tử H của monomer là: \(\frac{{42 - 12.3}}{1} = 6\) nguyên tử.
Vậy công thức của monomer này là C3H6 ⇒ polymer tương ứng là polypropylene.
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về tính chất của polymer?
Phản ứng thuỷ phân tinh bột, cellulose thuộc loại phản ứng giảm mạch polymer.
Phản ứng xảy ra khi đun nóng cao su buna với bột sulfur để tổng hợp cao su lưu hoá có tính cơ lí tốt hơn thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
Để tổng hợp poly(vinyl alcohol) có thể thuỷ phân PVC trong dung dịch kiềm. Phản ứng xảy ra thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
Nung nóng polystyrene ở nhiệt độ thích hợp thu được styrene. Phản ứng xảy ra thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phản ứng hóa học của polymer.
Lời giải
Phát biểu không đúng là phát biểu D. Từ polystyrene bị phân giải về styrene là phản ứng giảm mạch polymer.
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Polymer tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng hợp (như PE) hoặc trùng ngưng (như nylon-6,6).
Vật liệu composite được tổng hợp từ hai hay nhiều thành phần, có tính chất vượt trội so với các thành phần ban đầu.
Tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo hay tơ bán tổng hợp.
Phản ứng giữa phenol và formaldehyde để tổng hợp poly(phenol-formaldehyde) thuộc loại phản ứng trùng hợp.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân loại các polymer phổ biến.
Lời giải
Phát biểu không đúng là phát biểu D. Phản ứng giữa phenol và formaldehyde để tổng hợp poly(phenol-formaldehyde) thuộc loại phản ứng trùng ngưng vì có sinh ra phân tử nước.
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về polymer?
Polyethylene (PE) là polymer tổng hợp.
Nylon-6,6 thuộc loại polymer trùng ngưng.
Tinh bột, cellulose là polymer thiên nhiên.
Các loại tơ như tơ tằm; tơ nylon-6,6; … đều là polymer thiên nhiên.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân loại các polymer phổ biến.
Lời giải
Phát biểu không đúng là phát biểu D. Tơ nylon – 6,6 là polymer tổng hợp.
Chọn đáp án D.
Sodium hydrogencarbonate được dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày. Biết 1 viên thuốc này nặng 1 gam chứa 35% sodium hydrogencarbonate về khối lượng. Để sản xuất được 2 triệu viên thuốc loại này cần bao nhiêu m³ CO2 (đkc).
Biết hiệu suất của phản ứng sau là 60%:

Trả lời: ____
344
Đáp án đúng là "344"
Phương pháp giải
Tính khối lượng của sodium hydrogencarbonate trong 2 triệu viên thuốc rồi tính theo hiệu suất suy ra số mol của khí CO2.
Lời giải
- Khối lượng của sodium hydrogencarbonate trong 2 triệu viên thuốc là: \({m_{{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}}} = 1.35\% {.2.10^6} = 700000\,{\rm{g}}\)
- Hiệu suất của quá trình sản xuất 2 triệu viên thuốc là 60% nên khối lượng NaHCO3 theo lý thuyết được sản xuất ra là: m = 700000 : 60%
⇒ Thể tích CO2 cần dùng là: \({V_{C{O_2}}} = \frac{{700000:60\% }}{{84}}.24,{79.10^{ - 3}} \approx 344\;{{\rm{m}}^3}\)
Vậy số cần điền là: 344.
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng
ester hóa.
xà phòng hóa.
trung hòa.
trùng ngưng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất hóa học của ester.
Lời giải
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa
Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là
CH3–NH2
CH3–NH–CH3.
CH3–NH–CH2–CH3.
CH3–CH2–NH2.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào công thức cấu tạo của amine.
Lời giải
Dimethylamine là amine bậc 2 có công thức cấu tạo thu gọn: CH3–NH–CH3.
Trong quá trình lên men, vi sinh vật nào dưới đây đóng vai trò chính trong việc chuyển đổi đường thành ethanol và khí carbon dioxide, và chúng thường được sử dụng trong sản xuất rượu?
Vi khuẩn lactic
Nấm men
Vi khuẩn hiếu khí
Vi khuẩn kị khí
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết Vi sinh vật
Lời giải
Nấm men, đặc biệt là Saccharomyces cerevisiae, đóng vai trò chính trong quá trình lên men, chuyển đổi đường (glucose) thành ethanol và khí carbon dioxide. Chúng được sử dụng phổ biến trong sản xuất rượu vang và bia.
Sars – CoV2 là virus có vật chất di truyền là RNA mạch đơn.
Bảng sau là kết quả giải trình tự nucleotide trong hệ gene của 4 chủng virus:

Chủng virus phù hợp nhất với Sars – CoV2 là?
Chủng I
Chủng II
Chủng III
Chủng IV
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại đặc điểm RNA và DNA
Lời giải
Do Sars – CoV2 là virus có vật chất di truyền là RNA nên trong cấu trúc không có nucleotide T
=> Loại I, III
RNA của Sars – CoV2 là mạch đơn nên sẽ không tuân theo nguyên tắc bổ sung A = U; G = C
=> Loại II
Trong nuôi cấy tế bào thực vật, hormone nào dưới đây thường được sử dụng để kích thích quá trình phát triển rễ và thân của cây trong môi trường nuôi cấy?
Axit abscisic
Auxin
Gibberellin
Ethylene
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết hormone thực vật
Lời giải
Auxin là hormone thực vật chủ yếu tham gia vào việc kích thích sự phát triển rễ và thân. Trong nuôi cấy tế bào, auxin được sử dụng để kích thích quá trình phân chia tế bào và hình thành rễ cũng như thân, giúp cây con phát triển khỏe mạnh. Hormone này có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sự tăng trưởng và phát triển của thực vật trong môi trường nuôi cấy.
Tại sao trước khi ủ để hạt nảy mầm, người ta thường ngâm hạt trong nước một thời gian?
Làm như vậy để kích thích hạt quang hợp.
Làm như vậy để ức chế hạt quang hợp.
Làm như vậy để kích thích hạt hô hấp.
Làm như vậy để ức chế hạt hô hấp.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hạt được ủ là hạt khô.
Lời giải
Trước khi ủ để hạt nảy mầm, người ta thường ngâm hạt trong nước một thời gian vì: Ngâm hạt trong nước để hạt hấp thụ nước → kích thích tăng cường độ hô hấp → tăng phân giải chất hữu cơ tạo vật chất và năng lượng cung cấp cho hoạt động nảy mầm.
Nhận định nào sau đây về miễn dịch không đặc hiệu là sai?
(I) Có cả ở động vật có xương sống và động vật không xương sống
(II) Nhận diện các đặc điểm đặc hiệu của từng tác nhân nhờ nhiều thụ thể
(III) Được hình thành trong đời sống của từng cá thể
(IV) Có sự hình thành trí nhớ miễn dịch
(I), (II), (III)
(II), (III), (IV)
(I), (II), (IV)
(I), (III), (IV)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết hệ miễn dịch
Lời giải
(I) Đúng, Miễn dịch không đặc hiệu là dạng miễn dịch cơ bản, tồn tại ở cả động vật có xương sống và không xương sống. Đây là cơ chế bảo vệ phổ quát và không phụ thuộc vào loại tác nhân gây bệnh cụ thể.
(II) Sai, Miễn dịch không đặc hiệu nhận diện các yếu tố chung (như các phân tử lạ không phải của cơ thể, chẳng hạn như lipopolysaccharide của vi khuẩn), chứ không nhận diện từng tác nhân riêng biệt. Việc nhận diện đặc hiệu là chức năng của miễn dịch đặc hiệu (miễn dịch thu được), liên quan đến các tế bào B và T.
(III) sai, Miễn dịch không đặc hiệu đã có sẵn từ khi sinh ra, không phải được hình thành trong quá trình sống. Đây là sự khác biệt chính với miễn dịch đặc hiệu, hình thành qua quá trình tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh trong đời sống.
(IV) Sai, Miễn dịch không đặc hiệu không có khả năng tạo ra trí nhớ miễn dịch. Trí nhớ miễn dịch là đặc trưng của miễn dịch đặc hiệu, nơi cơ thể có khả năng ghi nhớ tác nhân gây bệnh và phản ứng nhanh chóng khi gặp lại.
Cho các ví dụ dưới đây về cảm ứng ở thực vật, những ví dụ thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng là?
(I) Sự đóng mở của khí khổng.
(II) Sự cụp lá của cây trinh nữ khi bị va chạm.
(III) Rễ cây mọc cong xuống khi được đặt theo phương ngang.
(IV) Phản ứng đậy nắp của “ấm” ở cây nắp ấm khi có côn trùng lọt vào “ấm”.
(I), (II), (III)
(II), (III)
(I), (II), (IV)
(III), (IV)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết cảm ứng ở thực vật.
Lời giải
Ứng động không sinh trưởng (còn gọi là ứng động cảm ứng) là những phản ứng tạm thời của thực vật trước các kích thích bên ngoài, không làm thay đổi cấu trúc cơ thể lâu dài.
(I) (II) và (IV) đúng
(III) Đây là ứng động sinh trưởng, vì sự mọc cong của rễ là do sự phát triển không đồng đều giữa các phần của rễ, dẫn đến sự thay đổi cấu trúc lâu dài.
Hormone nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc duy trì thai kỳ và chuẩn bị cơ thể cho quá trình sinh nở ở động vật có vú?
Estrogen
Progesterone
Testosterone
Hormone giải phóng gonadotropin (GnRH)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại Sinh trưởng và sinh sản ở động vật
Lời giải
Progesterone là hormone chủ yếu chịu trách nhiệm duy trì thai kỳ bằng cách làm dày niêm mạc tử cung và ngăn cản sự co bóp của cơ tử cung, giúp bảo vệ phôi thai trong suốt thời kỳ mang thai. Hormone này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị cơ thể cho quá trình sinh nở. Trong khi estrogen (A) cũng có vai trò trong thai kỳ, progesterone là hormone chủ yếu duy trì và bảo vệ thai. Testosterone (C) không liên quan trực tiếp đến thai kỳ ở động vật có vú, và GnRH (D) chủ yếu kích thích sản xuất các hormone sinh dục khác hơn là trực tiếp duy trì thai kỳ
Hệ gene của người có kích thước lớn hơn hệ gene của Ecoli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép DNA của E.coli nhanh hơn ở người khoảng 10 lần. Cơ chế giúp toàn bộ hệ gene người có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gene của E.coli khoảng vài chục lần là do?
Ở người có nhiều loại enzyme DNA Polymerase hơn E.coli
Tốc độ sao chép DNA của các enzyme ở người lớn hơn E.coli nhiều lần
Hệ gene của người có nhiều điểm khởi đầu tái bản
Cấu trúc DNA ở người giúp cho enzyme dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hydrogen
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết di truyền phân tử
Lời giải
Ở người, DNA có nhiều điểm khởi đầu tái bản (replication origins), điều này cho phép quá trình sao chép xảy ra đồng thời ở nhiều vị trí khác nhau dọc theo các nhiễm sắc thể. Điều này giúp tăng tốc độ sao chép DNA toàn bộ hệ gene người mặc dù kích thước hệ gene rất lớn.
Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đoạn phân tử DNA thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho tất cả các gene cấu trúc không phiên mã được trong môi trường có lactose?
Mất vùng khởi động của Operon
Mất vùng vận hành
Mất gene điều hòa
Mất một gene cấu trúc
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết điều hòa biểu hiện gene
Lời giải
Vùng khởi động là nơi RNA polymerase gắn vào để bắt đầu phiên mã. Nếu mất vùng này, RNA polymerase không thể gắn vào và khởi động quá trình phiên mã, khiến tất cả các gene cấu trúc không thể phiên mã được, dù lactose có mặt.
Giả sử trình tự một đoạn DNA thuộc gene mã hóa enzyme amylase được dùng để ước lượng mối quan hệ nguồn gốc giữa các loài. Bảng dưới đây liệt kê trình tự đoạn DNA này của 4 loài khác nhau.
Trình tự đoạn gene mã hóa enzyme amylase | |
Loài 1 | GTCCAGTCAA |
Loài 2 | GGCCAGTCCA |
Loài 3 | GTCCTCTAAA |
Loài 4 | GGCCAGTGCA |
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Loài 1 và loài 4 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất
Loài 3 và loài 4 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất
Loài 1 và loài 2 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất
Loài 1 và loài 3 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin bảng cho
Lời giải
Ta thấy loài 1 và 4; 3 và 4; 1 và 3 đều có 4 điểm khác biệt
Loài 1 và 2 có 2 điểm khác biệt
-> Loài 1 và loài 2 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất
Mức độ ổn định của quần xã sinh vật không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Sự tương tác giữa các loài trong quần xã.
Sự phong phú về nguồn tài nguyên.
Số lượng loài khác nhau trong quần xã.
Kích thước và trọng lượng trung bình của từng cá thể.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết quần xã sinh vật
Lời giải
Mức đa dạng của quần xã phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái như:
- Sự cạnh tranh giữa các loài.
- Mối quan hệ giữa con mồi và vật ăn thịt.
- Mức độ thay đổi của các nhân tố môi trường vô sinh.
Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là:
Bồi dưỡng, chăm sóc giống.
Tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối
Kiểm tra kiểu gene về các tính trạng quan tâm
Chuẩn bị môi trường sống thuận lợi cho F1.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết ứng dụng di truyền học
Lời giải
Bước chuẩn bị quan trọng nhất là: tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối
Vì khi lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ có nhiều cơ hội hơn tạo ra ưu thế lai ở F1. Do đó cần kiểm tra kĩ xem giống có thuần chủng không.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai căn bệnh ở người.

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; bệnh hói đầu ở người do allele trội H nằm trên NST thường quy định, allele h quy định không bị hói đầu, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở nam nhưng không hói đầu ở nữ. Quần thể này có tỉ lệ giới tính là 1:1 và đang ở trạng thái cân bằng có tỉ lệ người bị hói đầu là 50%. Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng số 10 và 11 sinh một đứa con gái bị hói đầu và bị bệnh Q là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: __ %
1
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết ứng dụng di truyền học
Lời giải
- Bệnh hói đầu:
+ Ở nam: HH + Hh: hói; hh: không hói.
+ Ở nữ: HH: hói; Hh + hh: không hói.
+ p2HH + 2pqHh + q2hh = 1.
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p^2} + pq = 0,5}\\{p + q = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = 0,5}\\{q = 0,5}\end{array}} \right.} \right.\)
+ CBDT: 0,25HH + 0,5Hh + 0,25hh = 1.
- Bố (1) và mẹ (2) không mắc bệnh Q sinh con gái (5) mắc bệnh Q ⇒ bệnh Q do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
A- không bị bệnh Q, a- bị bệnh Q
Xét cặp vợ chồng 10 – 11:
\(\left( {\frac{2}{5}AA:\frac{3}{5}Aa} \right)\left( {\frac{1}{3}HH:\frac{2}{3}Hh} \right) \times \left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right)\left( {\frac{3}{5}Hh:\frac{2}{5}hh} \right)\)
Giao tử:
\(\left( {\frac{7}{{10}}A:\frac{3}{{10}}a} \right)\left( {\frac{2}{3}H:\frac{1}{3}h} \right) \times \left( {\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a} \right)\left( {\frac{3}{{10}}H:\frac{7}{{10}}h} \right)\)
Con gái bị hói đầu và bị bệnh Q là:
\(\frac{1}{2} \times \frac{3}{{10}}a \times \frac{1}{3}a \times \frac{2}{3}H \times \frac{3}{{10}}H = \frac{1}{{100}} = 1\% \)
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai (P) ♀\(\frac{{Ab}}{{aB}}{X^D}{X^d}\) ×♂\(\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y\)thu được F1 có ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 10,25%.
Theo lí thuyết, nhận định nào dưới đây là đúng?
(I) Đời con tối đa có 28 kiểu gene và 12 kiểu hình.
(II) Tần số hoán vị gene là 20%.
(III) Ruồi giấm đực mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 27,25%.
(IV) Số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 22,75%.
(I), (II)
(I), (IV)
(II), (III)
(II), (IV)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
+ Tính ab/ab -> ab = ?
+ Tính f khi biết ab
=> Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại
Ruồi giấm đực không có HVG
Lời giải
Ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ:
\(A - bb{X^D}{X^ - } = 10,25\% \Rightarrow A - bb = \frac{{0,1025}}{{0,5{X^D}{X^ - }}} = 0,205\)
\( \Rightarrow \frac{{ab}}{{ab}} = 0,045 \to \underline {ab} \)♀\( = 0,09 = \frac{f}{2}\)(vì bên đực không có HVG nên cho ab = 0,5)
⇒tần số HVG = 18% ⇒ A−B− = 0,545
I đúng, số kiểu gene tối đa: 7 × 4 = 28; số kiểu hình = 4 × 3= 12.
II sai, tần số HVG = 18%.
III sai, A-B-XDY = 0,545 0,25 XDY = 0,13625.
IV đúng, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gene:
(0,41Ab + 0,41aB) × (0,5AB + 0,5ab) × 0,25XDXD + (0,09AB × 0,5AB + 0,09ab × 0,5ab) × 0,25XDXd = 0,2275
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm và quân Thanh ở Đại Việt (cuối thế kỉ XVIII) gắn liền với
khởi nghĩa Lý Bí.
phong trào Tây Sơn.
khởi nghĩa Lam Sơn.
phong trào Đông du.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc bài 8, lớp 11-VN
Lời giải
Cuối thế kỷ XVIII, đất nước Đại Việt phải đối mặt với nhiều cuộc xâm lược của các thế lực ngoại bang như quân Xiêm và quân Thanh. Trong bối cảnh đó, phong trào Tây Sơn do ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo đã nổi lên như một lực lượng mạnh mẽ, thống nhất đất nước và đánh bại các cuộc xâm lược này.
Văn bản nào sau đây khẳng định với toàn thể nhân dân Việt Nam và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)?
Bản Tuyên ngôn Độc lập.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Tác phẩm Bình Ngô đại cáo.
Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại Cách mạng tháng Tám năm 1945
Lời giải
Văn bản khẳng định với toàn thể nhân dân Việt Nam và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945) là Bản Tuyên ngôn Độc lập.
Trong giai đoạn 1954-1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Khôi phục kinh tế.
Khởi nghĩa từng phần.
Chống chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước giai đoạn (1954-1960)
Lời giải
Trong giai đoạn 1954-1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ đó là khôi phục kinh tế.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)?
Phát huy vai trò của nhân dân trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Sự ủng hộ của lực lượng dân chủ, yêu chuộng hòa bình thế giới.
Được sự ủng hộ tích cực của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự lãnh đạo của Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại cuộc các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)
Lời giải
B loại sự ủng hộ của lực lượng dân chủ, yêu chuộng hòa bình thế giới: Đây là yếu tố khách quan, là sự ủng hộ từ bên ngoài đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
C loại được sự ủng hộ tích cực của các nước xã hội chủ nghĩa: Tương tự như đáp án B, đây cũng là yếu tố khách quan, là sự giúp đỡ của các nước anh em.
D loại sự lãnh đạo của Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam: Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp lực lượng, đoàn kết các tầng lớp nhân dân, nhưng đây là yếu tố tổ chức, lãnh đạo chứ không phải là nguyên nhân chủ quan tạo nên sức mạnh của dân tộc.
Nguyên nhân chủ quan, sâu xa nhất dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam chính là sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, là tinh thần yêu nước nồng nàn của nhân dân ta.
=> Chọn A.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Đất nước tạm thời bị chia cắt.
Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại SGK Lịch sử 12, nội dung Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)
Lời giải
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử đất nước tạm thời bị chia cắt bởi vĩ tuyến 17.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới?
Tạo thời cơ chín muồi đấu tranh giải phóng dân tộc.
Cổ vũ các dân tộc đứng lên đấu tranh giành độc lập.
Thúc đẩy các dân tộc đa phương hoá quan hệ ngoại giao.
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa đế quốc.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Suy luận dựa trên nội dung Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập.
Lời giải
Việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922 mang ý nghĩa lớn không chỉ đối với Liên Xô mà còn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới. Là quốc gia đầu tiên xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa, Liên Xô đã trở thành một tấm gương và nguồn cổ vũ mạnh mẽ cho các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh giành độc lập, tự do.
Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thế kỷ XV đánh dấu sự phục hưng của dân tộc, mở ra nền thái bình lâu dài vì
đã phát triển thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc. thủ tiêu nền văn hóa dân tộc.
chống lại âm mưu của nhà Minh.
hoàn thành được trọn vẹn sự nghiệp giải phóng đất nước.
đưa chế độ quân chủ Việt Nam phát triển đến đỉnh cao.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải thích dựa trên nội dung Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III trước Công nguyên đến cuối thế kỉ XIX).
Lời giải
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) do Lê Lợi lãnh đạo đã kết thúc thắng lợi bằng việc đánh bại quân Minh và ký kết Hội thề Đông Quan (1427), buộc nhà Minh công nhận nền độc lập của Đại Việt. Thắng lợi này không chỉ giúp đất nước thoát khỏi ách đô hộ mà còn đánh dấu sự phục hưng của dân tộc Việt Nam sau hơn 20 năm bị nhà Minh xâm lược, phá hoại. Sự kiện này mở ra một thời kỳ thái bình lâu dài trong lịch sử, đặc biệt dưới thời Lê sơ.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858-1884) không thành công do nguyên nhân nào sau đây?
Nhân dân ngay từ đầu đã không ủng hộ triều đình.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp không phù hợp.
Nhà Nguyễn ngay từ đầu đã đầu hàng quân Pháp.
Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp chỉ diễn ra ở Bắc Kỳ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Suy luận dựa trên nội dung Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
Lời giải
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858-1884) của nhà Nguyễn không thành công chủ yếu vì đường lối kháng chiến bảo thủ, thiếu quyết đoán và không phù hợp với tình hình thực tế. Triều đình nhà Nguyễn không có sự đổi mới trong chiến lược, dựa quá nhiều vào biện pháp phòng thủ thụ động và cầu hòa thay vì tổ chức kháng chiến toàn diện, kiên quyết. Hơn nữa, triều đình không tận dụng được sức mạnh và sự ủng hộ của nhân dân, khiến lực lượng kháng chiến bị cô lập.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa và xã hội?
Thúc đẩy các chương trình phát triển giáo dục, y tế, văn hóa.
Bảo vệ các di sản văn hóa, quyền tự do ngôn luận của con người.
Tạo điều kiện xây dựng các hệ thống an ninh xã hội và giáo dục.
Thúc đẩy các liên minh quân sự để đảm bảo an ninh con người.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích.
Lời giải
Liên hợp quốc là một tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa và xã hội. Tuy nhiên, việc thúc đẩy các liên minh quân sự không phải là nhiệm vụ của Liên hợp quốc. Thay vào đó, Liên hợp quốc tập trung vào việc gìn giữ hòa bình, giải quyết xung đột một cách hòa bình, và hỗ trợ nhân đạo nhằm đảm bảo an ninh con người.
Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mang lại cơ hội nào sau đây cho Việt Nam trong công cuộc phát triển đất nước?
Thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.
Giải quyết triệt để các vấn đề an ninh phi truyền thống.
Tạo thế chủ động hoàn toàn trong các quan hệ song phương.
Hình thành các liên minh quân sự với các nước nhỏ và vừa.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Suy luận, loại trừ dựa trên nội dung Trật tự thế giới sau chiến tranh lạnh, liên hệ Việt Nam.
Lời giải
Sau Chiến tranh Lạnh, xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế tạo ra cơ hội cho các quốc gia như Việt Nam tăng cường quan hệ với nhiều đối tác khác nhau, không chỉ bị ràng buộc trong khối hoặc phe đối lập. Điều này đã giúp Việt Nam thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam mở cửa nền kinh tế và gia nhập các tổ chức quốc tế như ASEAN, WTO, cũng như ký kết các hiệp định thương mại tự do. => Chọn A.
B loại, mặc dù Việt Nam có thể tìm kiếm sự hợp tác quốc tế trong các vấn đề an ninh phi truyền thống, nhưng xu thế đa cực không phải là yếu tố trực tiếp giúp giải quyết vấn đề này.
C loại, dù xu thế đa cực tạo điều kiện cho Việt Nam xây dựng nhiều quan hệ song phương, nhưng việc hoàn toàn chủ động còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như chính sách đối ngoại và tình hình quốc tế.
D loại, Việt Nam không theo đuổi việc hình thành liên minh quân sự trong xu thế đa cực. Chính sách đối ngoại của Việt Nam chủ trương độc lập, tự chủ và không tham gia vào các liên minh quân sự.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có điểm khác biệt nào sau đây so với các chiến dịch trước đó trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
Chiến dịch thể hiện được đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.
Chiến dịch thắng lợi góp phần quyết định việc kết thúc chiến tranh.
Bộ đội chủ lực thi đấu tên được thể được chiến thuật định điểm.
Quân đội Việt Nam đánh bại một kế hoạch quân sự của thực dân Pháp.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích, so sánh dựa trên nội dung Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 - 1954).
Lời giải
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có điểm khác biệt quan trọng so với các chiến dịch trước đó trong cuộc kháng chiến chống Pháp đó là chiến dịch thắng lợi góp phần quyết định việc kết thúc chiến tranh. Thắng lợi trong chiến dịch này không chỉ đánh bại quân đội Pháp mà còn là yếu tố chủ chốt dẫn đến việc kết thúc chiến tranh, tạo ra điều kiện để hai bên ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ, chính thức chấm dứt sự hiện diện của thực dân Pháp tại Đông Dương. => Chọn B.
A loại, đây là một yếu tố đúng, nhưng không phải là điểm khác biệt lớn nhất của chiến dịch Điện Biên Phủ so với các chiến dịch trước đó.
C loại, Điện Biên Phủ thực sự sử dụng chiến thuật đặc biệt, nhưng không phải là yếu tố khác biệt rõ rệt so với các chiến dịch trước đó. Các chiến dịch trước cũng đã sử dụng chiến thuật tinh vi và hiệu quả.
D loại, Điện Biên Phủ không chỉ đơn giản là đánh bại một kế hoạch quân sự, mà là chiến thắng quyết định giúp làm thay đổi cục diện chiến tranh.
Được hình thành trong vùng trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu vụn nhỏ là quá trình hình thành của loại đá nào dưới đây?
Đá macma.
Đá trầm tích.
Đá biến chất.
Đá bazan.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
Lời giải
Chú ý từ khoá là vùng trũng, lắng tụ và nén chặt => đây chính là sự hình thành của đá trầm tích.
Đá macma chủ yếu do sự nguội lạnh của vật chất nóng chảy, biến chất chủ yếu do đá macma và đá trầm tích bị biến chất.
Đâu là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành sản xuất nông, lâm, thuỷ sản?
Đất trồng và mặt nước.
Hệ thống máy móc hiện đại.
Con người và dụng cụ lao động.
Dụng cụ lao động hiện đại..
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về ngành nông - lâm - thuỷ sản.
Lời giải
Từ khoá đề bài là tư liệu sản xuất (tư liệu sản xuất được hiểu là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất), vì thế chỉ có đất trồng và mặt nước là đáp án đúng nhất.
Cơ hội của các nước đang phát triển trong toàn cầu hoá là
hiện đại hoá rất nhanh trình độ của sản xuất.
tạo được cơ cấu kinh tế với tỉ trọng dịch vụ rất lớn.
nhanh chóng phát triển kinh tế đạt đến trình độ cao.
tiếp cận các nguồn lực cho sản xuất, kinh doanh.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về toàn cầu hoá.
Lời giải
Cơ hội của các nước đang phát triển trong toàn cầu hoá là tiếp cận các nguồn lực cho sản xuất, kinh doanh. A sai vì Hiện đại hóa sản xuất là một kết quả của quá trình tiếp cận nguồn lực, chứ không phải là cơ hội chính. B sai vì Cơ cấu kinh tế với tỉ trọng dịch vụ lớn là một xu hướng chung của các nền kinh tế hiện đại, nhưng không phải là mục tiêu chính của các nước đang phát triển. C sai vì Phát triển kinh tế đạt đến trình độ cao là mục tiêu cuối cùng, nhưng cơ hội chính để đạt được mục tiêu này là tiếp cận các nguồn lực.
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng bất ổn về an ninh lương thực toàn cầu là
sự phát triển của công nghệ sinh học trong nông nghiệp.
sự gia tăng dân số và nhu cầu về thực phẩm.
việc giảm sử dụng phân bón hóa học trong nông nghiệp.
sự mở rộng diện tích rừng trên thế giới.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về các vấn đề an ninh toàn cầu.
Lời giải
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng bất ổn về an ninh lương thực toàn cầu là sự gia tăng dân số và nhu cầu về thực phẩm. Loại đáp án A, C vì công nghệ sinh học phát triển, giảm sử dụng phân bón hoá học giúp cho ngành nông nghiệp phát triển => đảm bảo lương thực. Loại D vì mở rộng diện tích rừng giúp cải thiện môi trường nhưng không trực tiếp giải quyết vấn đề thiếu lương thực.
Các cây cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng ở nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á là nhờ các điều kiện thuận lợi chính nào sau đây?
Đất trồng phong phú, địa hình khá bằng phẳng.
Khí hậu nóng ẩm, đất badan tơi xốp và màu mỡ.
Sông ngòi dày đặc, đất phù sa ngọt diện tích rộng.
Địa hình cao nguyên, khí hậu cận xích đạo.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về nông nghiệp Đông Nam Á.
Lời giải
Các cây cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng ở nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á là nhờ các điều kiện thuận lợi về khí hậu nóng ẩm và đất badan tơi xốp và màu mỡ.
Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA VÀ LƯỢNG BỐC HƠI CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (Đơn vị: mm)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về lượng mưa và lượng bốc hơi của Hà Nội, Huế và TP Hồ Chí Minh?
TP Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất, cân bằng ẩm thấp nhất.
Cân bằng ẩm của TP Hồ Chí Minh cao hơn Huế và thấp hơn Hà Nội.
Cân bằng ẩm của Hà Nội cao hơn TP Hồ Chí Minh và thấp hơn Huế.
Huế có lượng mưa và cân bằng ẩm cao nhất, lượng bốc hơi lớn thứ hai.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bảng số liệu và công thức tính cân bằng ẩm = lượng mưa – lượng bốc hơi.
Lời giải
Đáp án B là đáp án cần chọn vì Tp Hồ Chí Minh có cân bằng ẩm thấp nhất chứ không phải cao hơn Huế.
- Cân bằng ẩm cao nhất là Huế (+1868mm) sau đó là Hà Nội (+687mm) và Tp Hồ Chí Minh (+245mm).
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng lương thực có hạt và dân số nước ta giai đoạn 2010 - 2020

Bình quân sản lượng lương thực có hạt biến động.
Bình quân sản lượng lương thực tăng nhanh 30 kg/người.
Bình quân sản lượng lương thực giảm 20,4 kg/người.
Bình quân sản lượng lương thực giảm 1,04 lần.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại lí thuyết bảng số liệu
Lời giải
Công thức: Bình quân sản lượng = tổng sản lượng lương thực có hạt / số dân (kg/người)

- Bình quân sản lượng lương thực có hạt biến động trong giai đoạn này: tăng từ năm 2010 đến năm 2014, sau đó giảm dần vào năm 2018 và 2020, nhưng nhìn chung là tăng.
+ Giai đoạn từ 2010 - 2014 bình quân lương thực có hạt tăng lên 520kg/người, giai đoạn 2018 - 2020 giảm 505,4 xuống 485,4kg/người.
+ Nhìn chung cả giai đoạn 2010 - 2020 tăng 20,5 kg/người, tăng 1,04 lần. Loại B, C và D
Cho bảng số liệu về quy mô GDP theo giá hiện hành và tốc độ tăng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020.

Nhận xét nào dưới đây đúng nhất về quy mô GDP theo giá hiện hành và tốc độ tăng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020?
Quy mô GDP theo giá hiện hành và tốc độ tăng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020 đều tăng nhanh theo cấp số nhân.
Quy mô GDP theo giá hiện hành tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn trên tăng 14538,5 tỉ USD, tăng 90,2 lần.
Quy mô GDP theo giá hiện hành tăng nhanh theo cấp số nhân trong giai đoạn trên tăng 14538,5 tỉ USD, tăng 98,2 lần.
Quy mô GDP theo giá hiện hành tăng nhanh, liên tục và tốc độ tăng GDP của Trung Quốc chậm lại trong giai đoạn 1978 - 2020.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bảng biểu số liệu đã cho.
Lời giải
Ta có thể thấy quy mô GDP theo giá hiện hành tăng nhanh, liên tục nhưng tốc độ tăng GDP của Trung Quốc chậm lại trong giai đoạn 1978 - 2020. => đáp án D là đúng nhất.
+ Quy mô GDP theo giá hiện hành tăng nhanh và liên tục chứ không phải tăng theo cấp số nhân trong giai đoạn trên tăng 14538,5 tỉ USD, tăng 98,2 lần.
+ Tốc độ tăng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020 đang giảm (tăng chậm lại) nhưng lại không ổn định trong năm 2010 - 2019.
Nội thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?
Chính sách ưu tiên hàng Việt, xây dựng thương hiệu tốt.
Mức sống người dân tăng, các ngành sản xuất phát triển.
Nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng loại hình bán lẻ.
Có sự phân hoá lãnh thổ rõ, đẩy mạnh hoạt động vận tải.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Vấn đề phát triển thương mại, du lịch.
Lời giải
Nội thương nước ta hiện nay phát triển chủ yếu do mức sống người dân tăng dẫn đến nhu cầu tiêu dùng tăng => thúc đẩy nội thương phát triển. Bên cạnh đó các ngành sản xuất phát triển => mẫu mã hàng hoá đa dạng => đáp ứng được thị hiếu tiêu dùng => gia tăng nhu cầu tiêu dùng.
Các yếu tố chủ yếu nào dưới đây giúp cho Tây Nguyên trồng được các cây công nghiệp như chè và cà phê?
Sông ngòi dày đặc, nước tưới dồi dào, lao động nhiều kinh nghiệm trồng và chế biến nông sản.
Đất badan vụn bở, tơi xốp, đất phù sa cổ dễ thoát nước, mùa khô dài thuận lợi để phơi sấy nông sản.
Địa hình cao nguyên khá bằng phẳng, đất phù sa cổ dễ thoát nước, công nghệ chế biến hiện đại.
Khí hậu cận xích đạo phân hóa theo chiều cao, đất badan vụn bở có tầng phong hóa dày rất màu mỡ.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về vùng Tây Nguyên.
Lời giải
Khí hậu cận xích đạo phân hóa theo chiều cao, đất badan vụn bở có tầng phong hóa dày rất màu mỡ là những điều kiện chính giúp cho Tây Nguyên trồng được các cây công nghiệp như cà phê và chè. Và chè thích hợp trồng ở các cao nguyên có độ cao trên 1000m => chính là sự phân hoá khí hậu theo độ cao.

Nội dung nào dưới đây thích hợp nhất về biểu đồ kinh tế của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020?
Tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc trong giai đoạn 1978 - 2020.
Tỉ trọng GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020.
Quy mô GDP theo giá hiện hành và tốc độ tăng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020.
Sự chuyển dịch GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào biểu đồ đã cho và dấu hiệu nhận biết biểu đồ.
Lời giải
Tốc độ tăng trưởng loại vì ở đây biểu đồ đã cho có 2 đối tượng khác nhau là cột và đường.
Loại luôn tỉ trọng vì đây không phải biểu đồ cơ cấu nên không thể dùng từ tỉ trọng.
Cũng loại luôn sự chuyển dịch GDP vì đây là từ khoá nhận biết biểu đồ miền, trong khí đó biểu đồ đã cho có 2 đối tượng là cột và đường không thể rõ được sự chuyển dịch.
Vậy chỉ còn đáp án C là thích hợp nhất Quy mô GDP theo giá hiện hành và tốc độ tăng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020.
Sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái gắn với vùng cao nguyên, du lịch biên giới gắn với cửa khẩu và tam giác phát triển thuộc đặc trưng vùng du lịch nào dưới đây?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về hoạt động du lịch.
Lời giải
Loại A vì vùng không có đặc trưng về các vùng cao nguyên, loại B và C vì đây là 2 vùng có nền kinh tế phát triển nhất cả nước nên chủ yếu là du lịch đô thị, du lịch MICE. Chỉ còn Tây Nguyên là đáp án thích hợp nhất, các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái gắn với vùng cao nguyên (Đà Lạt, Yok Đôn), du lịch biên giới gắn với cửa khẩu và tam giác phát triển (chính là khu vực Bờ Y, Măng Đen, Italy).
Để giảm thiểu rủi ro do thiên tai gây ra đối với sản xuất nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất?
Tăng cường xây dựng các công trình thủy lợi lớn để điều tiết dòng chảy.
Phát triển các giống cây trồng, vật nuôi có khả năng chịu hạn, chịu úng tốt.
Đầu tư xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về thiên tai và tổ chức diễn tập ứng phó.
Khuyến khích người dân chuyển đổi sang các ngành nghề khác có thu nhập ổn định hơn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Lời giải
Đáp án A Xây dựng các công trình thủy lợi lớn có thể giúp điều tiết dòng chảy nhưng không giải quyết được toàn bộ vấn đề, đặc biệt đối với các hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ quét, sạt lở đất.
Đáp án B Phát triển giống cây trồng, vật nuôi chịu hạn, chịu úng là một biện pháp quan trọng nhưng chưa đủ, cần kết hợp với các biện pháp khác.
Đáp án C Đây là đáp án chính xác nhất. Hệ thống cảnh báo sớm giúp người dân có thời gian chuẩn bị và ứng phó kịp thời trước thiên tai, giảm thiểu thiệt hại. Việc tổ chức diễn tập giúp nâng cao ý thức và kỹ năng ứng phó của cộng đồng.
Đáp án D Khuyến khích chuyển đổi nghề nghiệp không phải là giải pháp lâu dài và không giải quyết được vấn đề căn bản.
Ý nào dưới đây là đặc điểm nổi bật nhất thể hiện vai trò quan trọng của các vùng kinh tế trọng điểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước?
Các vùng kinh tế trọng điểm có tốc độ đô thị hóa nhanh, dân số tập trung đông đúC.
Chỉ tập trung các ngành công nghiệp hiện đại, không áp dụng khoa học kỹ thuật cao.
Đóng góp lớn vào GDP và thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Có lợi thế lớn về tài nguyên thiên nhiên, tạo điều kiện phát triển nhiều ngành công nghiệp.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về vùng kinh tế trọng điểm.
Lời giải
A chưa hợp đúng, đây chỉ là một hệ quả của quá trình phát triển kinh tế, chưa phải là đặc điểm nổi bật nhất thể hiện vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm.
B đúng, nhưng chưa đầy đủ, vì các vùng kinh tế trọng điểm không chỉ tập trung vào công nghiệp hiện đại mà còn có nhiều ngành kinh tế khác. Và chủ yếu là áp dụng khoa học kĩ thuật.
C Đúng và đầy đủ nhất. Đáp án này nhấn mạnh vai trò chủ đạo của các vùng kinh tế trọng điểm trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chung của cả nước, đây là đặc điểm nổi bật nhất.
D vế đầu không đúng, vì không phải tất cả các vùng kinh tế trọng điểm đều có nhiều lợi thế về tài nguyên thiên nhiên.
Choose A, B, C or D to complete the sentence.
My cat and my toddler ____________ are chasing each other around the living room seem so cheerful.
who
that
which
whom
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Đại từ quan hệ
Trạng từ quan hệ
Lời giải
Dùng đại từ quan hệ “that” để thay thế cho cụm danh từ bao gồm cả người và vật trong mệnh đề quan hệ.
=> My cat and my toddler that are chasing each other around the living room seem so cheerful.
Tạm dịch: Con mèo và đứa con mới biết đi của tôi đang đuổi bắt nhau quanh phòng khách trông thật vui vẻ.
Choose A, B, C or D to complete the sentence.
After hiking all day, I ___________ exhausted and nearly ____________ asleep as soon as I got home.
feel – felt
fell – feel
felt – fell
fall – feel
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
- feel – felt – felt (v) cảm thấy
- fall – fell – fallen (v) rơi, ngã (fall asleep: đi ngủ)
Xác định thì động từ của câu là quá khứ đơn (dựa vào động từ “got”). Do đó, các động từ “feel”, “fall” đều chia ở quá khứ đơn.
=> After hiking all day, I felt exhausted and nearly fell asleep as soon as I got home.
Tạm dịch: Sau khi đi bộ đường dài cả ngày, tôi cảm thấy kiệt sức và gần như ngủ thiếp đi ngay khi về đến nhà.
Choose A, B, C or D to complete the sentence.
The swimmer was very tired, but he ____________ the shore before he collapsed.
was able to reach
can reach
might reach
has reached
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thì động từ
Cấu trúc thì Quá khứ đơn
Cách dùng thì Quá khứ đơn
Lời giải
Dấu hiệu thì: “was”, “collapsed” => sử dụng thì quá khứ
Loại B vì “can” diễn tả khả năng ở hiện tại
Loại D vì dùng thì hiện tại hoàn thành
Loại C vì “might” diễn tả khả năng, phỏng đoán nhưng hành động này đã xảy ra
=> The swimmer was very tired, but he was able to reach the shore before he collapsed.
Tạm dịch: Người bơi rất mệt, nhưng anh ta vẫn kịp vào bờ trước khi ngã gục.
Choose A, B, C or D to complete the sentence.
I believe my brother ____________ the competition since he has been training so hard.
would win
is going to win
will win
has won
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Thì động từ
Cấu trúc thì Tương lai đơn
Cách dùng của thì Tương lai đơn
Lời giải
Dấu hiệu thì: I believe => dùng thì Tương lai đơn (will Vinf) diễn tả suy đoán, dự đoán mang tính chủ quan.
=> I believe my brother will win the competition since he has been training so hard.
Tạm dịch: Tôi tin rằng anh trai tôi sẽ chiến thắng cuộc thi vì anh ấy đã tập luyện rất chăm chỉ.
Choose A, B, C or D to complete the sentence.
Yesterday, they handed out _______ in the square to promote the local charity's fundraising event.
applications
judgements
flyers
profiles
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. applications (n) đơn xin việc, đơn ứng tuyển
B. judgements (n) nhận xét, phán xét
C. flyers (n) tờ rơi
D. profiles (n) hồ sơ
=> Yesterday, they handed out flyers in the square to promote the local charity's fundraising event.
Tạm dịch: Hôm qua, họ đã phát tờ rơi ở quảng trường để quảng bá sự kiện gây quỹ từ thiện địa phương.
Choose A, B, C or D to complete the sentence.
As a teacher, I am always eager to find innovative ways to ______ a love of learning in my students.
institute
inscribe
instill
inspect
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. institute (v) tiến hành, thực hiện
B. inscribe (v) ghi sâu, khắc sâu
C. instill (v) truyền cảm hứng, làm cho thấm nhuần
D. inspect (v) điều tra, thăm dò
=> As a teacher, I am always eager to find innovative ways to instill a love of learning in my students.
Tạm dịch: Là một giáo viên, tôi luôn mong muốn tìm ra những phương pháp sáng tạo để truyền tình yêu học tập cho học sinh của mình.
Choose A, B, C or D to complete the sentence.
If I had bought the computer, I _____________ a computer engineer.
will be
would have
would have been
would been
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Câu điều kiện
Câu điều kiện loại 3
Lời giải
Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện, giả định trái với sự thật trong quá khứ.
Cấu trúc: If + S + had + Vp.p, S + would have Vp.p
=> If I had bought the computer, I would have been a computer engineer.
Tạm dịch: Nếu tôi mua máy tính, tôi đã trở thành một kỹ sư máy tính.
Choose A, B, C or D to complete the sentence.
She stopped _____ her favorite show because she lost interest in it.
watch
watched
watching
to watch
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Các dạng thức của động từ
Gerund (Ving)
To - Infinitives ( to V)
Lời giải
- stop + Ving: dừng làm việc gì
- stop + to V: dừng lại để làm việc gì
=> She stopped watching her favorite show because she lost interest in it.
Tạm dịch: Cô ấy ngừng xem chương trình yêu thích của mình vì cô ấy mất hứng thú với nó.
Choose A, B, C or D to complete the sentence.
The manager’s feedback included detailed _________ of the team's proposal.
critic
critical
criticize
criticism
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cấu tạo từ loại
Tính từ
Danh từ
Động từ
Lời giải
A. critic (n) nhà phê bình
B. critical (adj) có tính phê phán/ nguy cấp, nguy kịch
C. criticize (v) chỉ trích
D. criticism (n) lời phê bình, chỉ trích, nhận xét
Vị trí cần điền là một danh từ vì phía trước có một tính từ “detailed”.
=> The manager’s feedback included detailed criticism of the team's proposal.
Tạm dịch: Phản hồi của người quản lý bao gồm những lời chỉ trích chi tiết về đề xuất của nhóm.
Choose A, B, C or D to complete the sentence.
When new ideas are introduced, they can often _________ and lead to innovative solutions in the industry.
take an interest
have a blast
come into play
break the mold
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. take an interest: quan tâm, yêu thích
B. have a blast: có trải nghiệm vui vẻ, thú vị
C. come into play: có ảnh hưởng, có tác động
D. break the mold: phá vỡ khuôn mẫu
=> When new ideas are introduced, they can often come into play and lead to innovative solutions in the industry.
Tạm dịch: Khi những ý tưởng mới được đưa ra, chúng thường có thể phát huy tác dụng và dẫn đến các giải pháp sáng tạo trong ngành.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
The report indicated that the resources available for the project were not sufficient to meet the team's goals.
adequate
unsatisfactory
abundant
dominant
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng (sufficient (adj) đầy đủ)
Lời giải
sufficient (adj) đầy đủ
A. adequate (adj) đầy đủ
B. unsatisfactory (adj) không hài lòng
C. abundant (adj) dồi dào, dư thừa
D. dominant (adj) chiếm ưu thế
=> sufficient= adequate
Tạm dịch: Báo cáo chỉ ra rằng các nguồn lực có sẵn cho dự án không thiếu để đáp ứng các mục tiêu của nhóm.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
The latest prevailing in home decor emphasizes minimalism and natural materials.
eccentric
populated
trendy
outdated
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng (prevailing (adj) thịnh hành, xu hướng)
Lời giải
prevailing (adj) thịnh hành, xu hướng
A. eccentric (adj) lập dị
B. populated (adj) đông dân
C. trendy (adj) có tính xu hướng
D. outdated (adj) lỗi thời
=> prevailing = trendy
Tạm dịch: Xu hướng trang trí nhà mới nhất nhấn mạnh vào chủ nghĩa tối giản và vật liệu tự nhiên.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
The research findings suggest that environmental factors can profoundly affect a child's development.
unmistakably
inconsistently
insignificantly
indisputably
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng (profoundly (adv) một cách sâu sắc, rõ ràng)
Lời giải
profoundly (adv) một cách sâu sắc, rõ ràng
A. unmistakably (adv) không thể nhầm lẫn
B. inconsistently (adv) không nhất quán
C. insignificantly (adv) không đáng kể
D. indisputably (adv) không thể chối cãi
=> profoundly >< insignificantly
Tạm dịch: Những phát hiện nghiên cứu cho thấy các yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của trẻ.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
After much investigation, the detective was able to reveal the true identity of the suspect.
hide from view
expose to everyone
uncover the truth
keep secret from
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng (reveal (v) tiết lộ)
Lời giải
reveal (v) tiết lộ
A. hide from view: ẩn khỏi tầm nhìn
B. expose to everyone: tiết lộ cho mọi người
C. uncover the truth: khám phá sự thật
D. keep secrets from: giữ bí mật
=> reveal (v) tiết lộ >< keep secrets from
Tạm dịch: Sau nhiều cuộc điều tra, thám tử đã có thể tiết lộ danh tính thực sự của nghi phạm.
Choose A, B , C or D to complete the dialogue.
Hanh: How did your presentation go?
Thang: _____________
I wasn’t prepared at all.
It went quite well, thanks!
I didn’t have enough time.
It failed completely.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Hạnh: Bài thuyết trình của bạn thế nào?
Thắng: _____________
A. Tôi không chuẩn bị gì cả.
B. Nó diễn ra khá tốt, cảm ơn!
C. Tôi không có đủ thời gian.
D. Nó thất bại hoàn toàn.
Đáp án B phù hợp nhất vì vừa đưa ra câu trả lời đúng trọng tâm và tự nhiên, vừa thể hiện sự tôn trọng đối phương thông qua lời cảm ơn.
Choose A, B , C or D to complete the dialogue.
Lily: I forgot to bring my notebook to class.
Ethan: _____________
You should buy a new one.
Don’t worry, I have an extra.
I also forgot mine.
I don’t have time for that.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Lily: Tôi quên mang vở đến lớp.
Ethan: _____________
A. Bạn nên mua vở mới.
B. Đừng lo, tôi có thừa.
C. Tôi cũng quên vở của tôi.
D. Tôi không có thời gian cho việc đó.
Đáp án B phù hợp nhất vì thể hiện sự tốt bụng, nhiệt tình giúp đỡ giải quyết tình hình của Lily.
Choose A, B , C or D to complete the dialogue.
Nina: Have you ever played tennis before?
Leo: No, but ___________
I’ll give it a serve.
I’ll give it a try someday.
I’ll give it a rocket.
I’ll give it back later.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp – Cụm từ cố định
Lời giải
A. give sb a serve: phục vụ, đảm nhiệm
B. give sth a try : thử cái gì
C. give sb a rocket: chỉ trích, mắng ai
D. give sth back: trả lại cái gì
=> Nina: Have you ever played tennis before?
Leo: No, but I’ll give it a try someday.
Tạm dịch: Nina: Bạn đã từng chơi quần vợt chưa?
Leo: Chưa, nhưng một ngày nào đó tôi sẽ thử.
Choose A, B , C or D to complete the dialogue.
Jake: Would you like me to explain it again, or do you want to figure it out yourself?
Mia: _____________
I don’t think it needs any explanation at all.
I’ll explain it to you instead.
I’d rather try to figure it out on my own, thanks.
I’m fine with letting it stay unclear.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Jake: Bạn muốn tôi giải thích lại lần nữa hay bạn muốn tự mình tìm hiểu?
Mia: _____________
A. Tôi không nghĩ là cần giải thích gì cả.
B. Tôi sẽ giải thích cho bạn.
C. Tôi muốn tự mình tìm hiểu hơn, cảm ơn.
D. Tôi thấy ổn với việc để mọi thứ không rõ ràng.
Đáp án C phù hợp nhất vì nó lịch sự chọn cách giải quyết vấn đề một cách độc lập, trực tiếp trả lời lời đề nghị của Jake.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Let’s make sure we have enough snacks for everyone.
b. I’m planning a small party this weekend.
c. That’s a good idea—what else do we need?
d. Do you think we should get some drinks, too?
b-a-d-c
a-b-c-d
b-d-a-c
b-a-c-d
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Thứ tự đúng: D. b-a-c-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "I’m planning a small party this weekend." – Introduce the topic of the party.
2 - a. "Let’s make sure we have enough snacks for everyone." – Suggest preparing enough snacks for the party.
3 - c. "That’s a good idea—what else do we need?" – Acknowledge the suggestion and asks what else is needed.
4 - d. "Do you think we should get some drinks, too?" – Suggest adding drinks to the list.
Tạm dịch hội thoại:
b. "Tôi đang lên kế hoạch tổ chức một bữa tiệc nhỏ vào cuối tuần này." – Giới thiệu chủ đề của bữa tiệc.
a. "Chúng ta hãy đảm bảo rằng chúng ta có đủ đồ ăn nhẹ cho mọi người." – Gợi ý chuẩn bị đủ đồ ăn nhẹ cho bữa tiệc.
c. "Đó là một ý tưởng hay—chúng ta còn cần gì nữa không?" – Xác nhận gợi ý và hỏi xem còn cần gì nữa không.
d. "Bạn có nghĩ chúng ta nên mua thêm đồ uống không?" – Gợi ý thêm đồ uống vào danh sách.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. It’s a good way to make a lasting impression.
b. Digital business cards are becoming more popular due to their convenience.
c. Why do people exchange business cards during meetings?
d. Do people also exchange digital cards now?
d-b-c-a
c-a-d-b
c-b-d-a
d-a-b-c
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Thứ tự đúng: B. c-a-d-b
Hội thoại hoàn chỉnh:
1- c. Why do people exchange business cards during meetings? - Start the conversation about business cards.
2 - a. It’s a good way to make a lasting impression. – Answer directly why people exchange business cards.
3 - d. Do people also exchange digital cards now? - Introduce the concept of digital cards.
4 - b. Digital business cards are becoming more popular due to their convenience. - Explain why digital business cards are becoming more common.
Tạm dịch hội thoại:
1- c. Tại sao mọi người trao đổi danh thiếp trong các cuộc họp? - Bắt đầu cuộc trò chuyện về danh thiếp.
2 - a. Đây là một cách tốt để tạo ấn tượng lâu dài. – Trả lời trực tiếp lý do tại sao mọi người trao đổi danh thiếp.
3 - d. Bây giờ mọi người có trao đổi danh thiếp kỹ thuật số không? - Giới thiệu khái niệm về danh thiếp kỹ thuật số.
4 - b. Danh thiếp kỹ thuật số đang trở nên phổ biến hơn do tính tiện lợi của chúng. - Giải thích lý do tại sao danh thiếp kỹ thuật số đang trở nên phổ biến hơn.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. You should slow down as it is safe for both you and other drivers.
b. I know, I just want to get there quickly.
c. Why are you driving so fast?
d. I’ve been in a rush all day, and I’m just trying to catch up.
e. You could get into trouble if you keep driving like this.
f. I guess you're right. I'll try to be more careful.
c-b-a-e-d-f
c-b-d-a-e-f
c-d-e-b-a-f
c-d-f-e-a-b
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Thứ tự đúng: C. c-d-e-b-a-f
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - c. "Why are you driving so fast?" – Start by questioning the reason for the fast driving.
2 - d. "I’ve been in a rush all day, and I’m just trying to catch up." –Explain why they're speeding.
3 - e. "You could get into trouble if you keep driving like this." – Provide a warning about the consequences of driving too fast.
4 - b. "I know, I just want to get there quickly." – Acknowledge their impatience.
5 - a. "You should slow down as it is safe for both you and other drivers." – Offer advice to slow down for safety.
6- f. "I guess you're right. I'll try to be more careful." – Agree to take care and be cautious.
Tạm dịch hội thoại:
1 - c. "Tại sao bạn lái xe nhanh thế?" – Bắt đầu bằng cách đặt câu hỏi về lý do lái xe nhanh.
2 - d. "Tôi đã vội cả ngày, và tôi chỉ đang cố gắng bắt kịp." – Giải thích lý do tại sao họ lại phóng nhanh.
3 - e. "Bạn có thể gặp rắc rối nếu cứ lái xe như thế này." – Đưa ra cảnh báo về hậu quả của việc lái xe quá nhanh.
4 - b. "Tôi biết, tôi chỉ muốn đến đó nhanh thôi." – Thừa nhận sự thiếu kiên nhẫn của họ.
5 - a. "Bạn nên giảm tốc độ vì điều đó an toàn cho cả bạn và những người lái xe khác." – Đưa ra lời khuyên giảm tốc độ để đảm bảo an toàn.
6- f. "Tôi đoán là bạn đúng. Tôi sẽ cố gắng cẩn thận hơn." – Đồng ý sẽ cẩn thận và thận trọng.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I’ve been trying to quit smoking, but it’s harder than I thought.
b. What made you decide to quit smoking?
c. Have you considered nicotine patches or gum to help with?
d. I’ve tried many measures to ease the cravings, but they are just so strong.
e. That’s great! Quitting is tough, but you can do it.
f. It’s been affecting my health, and I don’t want to keep going down this path.
a-f-b-d-c-e
a-d-b-f-c-e
a-b-f-e-d-c
a-e-d-b-f-c
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Thứ tự đúng: C. a-b-f-e-d-c
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - a. "I’ve been trying to quit smoking, but it’s harder than I thought." – Start with the difficulty of quitting.
2 - b. "What made you decide to quit smoking?" – Ask about the motivation for quitting.
3 - f. "It’s been affecting my health, and I don’t want to keep going down this path." – Share the reason for quitting.
4 - e. "That’s great! Quitting is tough, but you can do it." – Offer encouragement.
5 - d. "I’ve tried many measures to ease the cravings, but they are just so strong." – Talk about the struggles with cravings.
6 - c. "Have you considered nicotine patches or gum to help with?" – Suggest a possible solution to ease the cravings.
Tạm dịch hội thoại:
1 - a. "Tôi đã cố gắng bỏ thuốc lá, nhưng khó hơn tôi nghĩ." – Bắt đầu bằng khó khăn khi bỏ thuốc.
2 - b. "Điều gì khiến bạn quyết định bỏ thuốc lá?" – Hỏi về động lực bỏ thuốc.
3 - f. "Nó đã ảnh hưởng đến sức khỏe của tôi và tôi không muốn tiếp tục con đường này nữa." – Chia sẻ lý do bỏ thuốc.
4 - e. "Tuyệt quá! Bỏ thuốc lá rất khó, nhưng bạn có thể làm được." – Động viên.
5 - d. "Tôi đã thử nhiều biện pháp để giảm cơn thèm thuốc, nhưng chúng quá mạnh." – Nói về những khó khăn khi thèm thuốc.
6 - c. "Bạn đã cân nhắc đến miếng dán nicotine hoặc kẹo cao su để giúp giảm cơn thèm thuốc chưa?" – Đề xuất một giải pháp khả thi để giảm cơn thèm thuốc.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in the question.
Eating breakfast every day is usually more beneficial for your health than skipping it.
Omitting breakfast can sometimes be better for your health than consuming it daily.
The more you eat breakfast every day, the healthier you will be.
Eating breakfast is generally better for your health than skipping it.
Eating breakfast is definitely the most advantageous choice for your health.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cấu trúc so sánh
So sánh hơn
So sánh hơn nhất
So sánh kép
Lời giải
Cấu trúc so sánh:
- so sánh hơn: adj-er/ more adj + than
- so sánh nhất: the most adj
- so sánh kép: the + adj-er/ more adj + S + V, the + adj-er/ more adj + S + V
Xét các đáp án: Ăn sáng hàng ngày thường có lợi cho sức khỏe của bạn hơn là bỏ bữa sáng.
A. Đôi khi, việc bỏ bữa sáng có thể tốt hơn cho sức khỏe của bạn so với việc ăn sáng hàng ngày. (trái nghĩa câu gốc)
B. Bạn càng ăn sáng nhiều mỗi ngày, bạn sẽ càng khỏe mạnh. (không liên quan câu gốc)
C. Ăn sáng thường tốt hơn cho sức khỏe của bạn so với việc bỏ bữa sáng. (sát nghĩa câu gốc nhất)
D. Ăn sáng chắc chắn là lựa chọn có lợi nhất cho sức khỏe của bạn. (chưa nhắc đến việc bỏ bữa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in the question.
The presentation was so nerve-wracking that I had to take a moment to calm myself before continuing.
The crowd's reaction was so overwhelming that I needed a break to regain my composure.
I had to stop and gather my thoughts during the presentation because I was feeling anxious.
The presentation went smoothly, but I had to take a moment to prepare for the next part.
I felt so nervous presenting in front of the crowd that I had to pause and compose myself.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Cấu trúc so…that
Lời giải
Cấu trúc: S + be + so + adj that + clause (quá… đến nỗi…)
Xét các đáp án: Bài thuyết trình căng thẳng đến mức tôi phải dành một chút thời gian để bình tĩnh lại trước khi tiếp tục.
A. Phản ứng của đám đông quá lớn đến mức tôi cần nghỉ ngơi để lấy lại bình tĩnh. (thừa thông tin về đám đông)
B. Tôi phải dừng lại và sắp xếp lại suy nghĩ trong suốt bài thuyết trình vì tôi cảm thấy lo lắng. (sai thông tin về sắp xếp suy nghĩ)
C. Bài thuyết trình diễn ra suôn sẻ, nhưng tôi phải dành một chút thời gian để chuẩn bị cho phần tiếp theo. (trái nghĩa câu gốc)
D. Tôi cảm thấy rất lo lắng khi thuyết trình trước đám đông đến mức tôi phải dừng lại và bình tĩnh lại. (sát nghĩa câu gốc nhất)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in the question.
Losing weight requires dedication and consistency, though the results are worth the effort.
Shedding pounds takes persistence and effort, yet the rewards are great.
Losing weight demands hard work and patience, even if the outcome is satisfying.
Weight loss takes commitment and time, however, the results make it worthwhile.
Dropping weight requires consistent effort, although the benefits are significant.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Liên từ
Liên từ phụ thuộc
Lời giải
- yet: nhưng
- even if: thậm chí nếu
- however: tuy nhiên
- although: mặc dù
Xét các đáp án: Giảm cân đòi hỏi sự tận tụy và kiên trì, mặc dù kết quả xứng đáng với công sức bỏ ra.
A. Giảm cân đòi hỏi sự kiên trì và nỗ lực, nhưng phần thưởng thì rất tuyệt vời. (dùng sai từ “rewards” không sát nghĩa từ “results”)
B. Giảm cân đòi hỏi sự chăm chỉ và kiên nhẫn, ngay cả khi kết quả có như mong đợi. (trái nghĩa câu gốc)
C. Giảm cân đòi hỏi sự cam kết và thời gian, tuy nhiên, kết quả sẽ khiến bạn thấy xứng đáng. (sát nghĩa câu gốc nhất)
D. Giảm cân đòi hỏi sự nỗ lực kiên trì, mặc dù lợi ích mang lại là rất lớn. (trái nghĩa câu gốc)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in the question.
After failing the entrance exam, the students started practicing more diligently for their next attempt.
Hardly had the students received the bad results of their entrance exam when they started practicing diligently for the next one.
No sooner had the students got their failure than they dedicated themselves to intense practice for the next exam.
Provided that the students faced failure in the entrance exam, they immediately began practicing harder.
No matter how hard the students practiced for the entrance exam, they failed it for the next try.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đảo ngữ
Đảo ngữ cấu trúc NO SOONER…. THAN/ HARDLY…WHEN
Lời giải
- No sooner had S + Vp.p than S + Vqkđ
= Hardly had S + Vp.p than S + Vqkđ ( ngay khi… thì…)
- No matter how + adv/ adj + S + V/ be , clause (mặc dù…, thì)
Xét các đáp án: Sau khi trượt kỳ thi tuyển sinh, các học sinh bắt đầu luyện tập chăm chỉ hơn cho lần thi tiếp theo.
A. Vừa nhận được kết quả kém trong kỳ thi tuyển sinh, các em bắt đầu luyện tập chăm chỉ cho lần thi tiếp theo. (cụm từ “bad results” chưa sát nghĩa từ “fail”)
B. Ngay sau khi biết về việc thi trượt, các em đã dành thời gian luyện tập chăm chỉ cho kỳ thi tiếp theo. (sát nghĩa câu gốc nhất)
C. Với điều kiện là các em phải đối mặt với thất bại trong kỳ thi tuyển sinh, các em ngay lập tức bắt đầu luyện tập chăm chỉ hơn. (chưa sát nghĩa câu gốc)
D. Bất kể các em luyện tập chăm chỉ như thế nào cho kỳ thi tuyển sinh, các em vẫn trượt trong lần thi tiếp theo. (trái nghĩa câu gốc)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in the question.
She was uncertain whether to go for a walk or watch a movie. Ultimately, she followed the former.
She wavered between going for a walk and watching a movie, then she chose the second option.
She preferred going for a walk after being uncertain between two options.
She would prefer to watch a movie instead of going for a walk.
After being uncertain, she decided to go for a walk rather than watch a movie.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dịch nghĩa câu
Lời giải
Cô ấy không chắc chắn nên đi dạo hay xem phim. Cuối cùng, cô ấy đã chọn phương án đầu tiên.
A. Cô ấy do dự giữa việc đi dạo và xem phim, sau đó cô ấy chọn phương án thứ hai. (trái nghĩa câu gốc)
B. Cô ấy thích đi dạo sau khi không chắc chắn giữa hai phương án. (thiếu thông tin về lựa chọn xem phim)
C. Cô ấy thích xem phim hơn là đi dạo. (trái nghĩa câu gốc)
D. Sau khi không chắc chắn, cô ấy quyết định đi dạo thay vì xem phim. (sát nghĩa câu gốc nhất)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in the question.
The train is fully boarded. It is scheduled to leave in a few minutes.
The train will leave shortly as everyone is on board.
Although the train is boarded, it might still take some time to depart.
The train is fully boarded, so it will stay longer at the station.
The train schedule depends on when passengers finish boarding.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dịch nghĩa câu
Lời giải
Tàu đã đầy người. Tàu dự kiến khởi hành trong vài phút nữa.
A. Tàu sẽ khởi hành ngay vì mọi người đã lên tàu. (sát nghĩa câu gốc nhất)
B. Mặc dù tàu đã đầy người, nhưng vẫn có thể mất một thời gian để khởi hành. (trái nghĩa câu gốc)
C. Tàu đã đầy người, vì vậy tàu sẽ ở lại nhà ga lâu hơn. (trái nghĩa câu gốc)
D. Lịch trình của tàu phụ thuộc vào thời điểm hành khách lên tàu xong. (không liên quan câu gốc)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in the question.
Due to a scheduling conflict, the interview was postponed. Candidates were asked to wait in the lobby until the room became available.
The interview was rescheduled due to a scheduling issue, because candidates were asked to wait in the lobby until the interview room was ready.
A scheduling conflict caused a delay in the interview, though candidates had to wait in the lobby until the interview room was available.
The interview was postponed as a result of a scheduling issue, requiring candidates to wait in the lobby until the room had been prepared.
In case of a scheduling conflict, candidates would have waited in the lobby until the room became available.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cấu trúc câu – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Do vướng lịch trình, buổi phỏng vấn đã bị hoãn lại. Các ứng viên được yêu cầu đợi ở sảnh cho đến khi phòng trống.
A. Buổi phỏng vấn đã được lên lịch lại do vấn đề về lịch trình, vì các ứng viên được yêu cầu đợi ở sảnh cho đến khi phòng phỏng vấn đã sẵn sàng. (sai mối quan hệ cause – effect)
B. Trùng lịch trình đã gây ra sự chậm trễ trong buổi phỏng vấn, mặc dù các ứng viên phải đợi ở sảnh cho đến khi phòng phỏng vấn đã sẵn sàng. (trái nghĩa câu gốc)
C. Buổi phỏng vấn đã bị hoãn lại do vấn đề về lịch trình, yêu cầu các ứng viên phải đợi ở sảnh cho đến khi phòng đã được chuẩn bị xong. (sát nghĩa câu gốc nhất)
D. Trong trường hợp xung đột lịch trình, các ứng viên sẽ phải đợi ở sảnh cho đến khi phòng trống. (tình huống đã xảy ra nên không thể dùng câu điều kiện loại 3)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in the question.
Years of dedicated practice led her to become the lead singer of the band. Her success was also the result of her perseverance.
Her consistent practice and determination over the years helped her rise to the position of lead singer in the band.
Her years of practice and perseverance could be attributed to her success in becoming the band's lead singer.
Through her perseverance, which stemmed from years of dedicated practice, she became the lead singer of the band.
Her perseverance and years of practice made her the lead singer of the band, resulting in her success.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cấu trúc câu – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Cấu trúc:
- be attributed to sth = be caused by sth (được tạo ra, nhờ vào cái gì)
- stem from: xuất phát từ
Nhiều năm luyện tập tận tụy đã đưa cô trở thành ca sĩ chính của ban nhạc. Thành công của cô cũng là kết quả của sự kiên trì.
A. Sự luyện tập kiên trì và quyết tâm của cô trong nhiều năm là kết quả của việc cô vươn lên vị trí ca sĩ chính trong ban nhạc. (sát nghĩa câu gốc nhất)
B. Nhiều năm luyện tập và kiên trì của cô có thể là do thành công của cô khi trở thành ca sĩ chính của ban nhạc. (sai mối quan hệ cause – effect)
C. Nhờ sự kiên trì, bắt nguồn từ nhiều năm luyện tập tận tụy, cô đã trở thành ca sĩ chính của ban nhạc. (sai thông tin về sự luyện tập chăm chỉ không phải cho sự kiên trì)
D. Sự kiên trì và nhiều năm luyện tập đã giúp cô trở thành ca sĩ chính của ban nhạc, dẫn đến thành công của cô. (dùng từ “success” chưa sát nghĩa với câu gốc)
Choose A, B, C or D to answer each question.
You accidentally missed an important meeting at work, and your manager is disappointed. Which of the following is the most appropriate response?
I didn’t think it was that important, so I skipped it.
I'm sorry for missing the meeting. I was too busy handling something else.
I apologize for missing the meeting and never let it happen again. I will review the notes to catch up.
I’m so sorry for forgetting. I just couldn’t manage my schedule properly this time.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lí tình huống
Lời giải
Bạn vô tình bỏ lỡ một cuộc họp quan trọng ở công ty và quản lý của bạn rất thất vọng. Câu trả lời nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Tôi không nghĩ rằng nó quan trọng đến vậy nên tôi đã bỏ lỡ.
B. Tôi xin lỗi vì đã bỏ lỡ cuộc họp. Tôi quá bận xử lý việc khác.
C. Tôi xin lỗi vì đã bỏ lỡ cuộc họp và sẽ không bao giờ để điều đó xảy ra nữa. Tôi sẽ xem lại ghi chú để theo kịp.
D. Tôi rất xin lỗi vì đã quên. Lần này tôi không thể sắp xếp lịch trình của mình một cách hợp lý.
Đáp án C thể hiện tính chuyên nghiệp, thừa nhận lỗi và bao gồm cam kết giải quyết vấn đề và ngăn ngừa các sự cố tương tự trong tương lai.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You need to adjust your work schedule for a personal appointment, and your supervisor, Taylor, values clear communication. Which of the following is the most appropriate way to ask for approval?
I’ll be leaving early today, but don’t worry; I’ll handle anything urgent tomorrow.
Could I leave early today for a personal matter? I’ll ensure my tasks are completed before I go.
I have an appointment and need to leave early today. Apologies for not informing you sooner.
I’m stepping out early today. Let me know if you have concerns.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lí tình huống
Lời giải
Bạn cần điều chỉnh lịch làm việc của mình cho một cuộc hẹn cá nhân và người quản lý của bạn, Taylor, coi trọng sự giao tiếp rõ ràng. Cách nào sau đây là cách phù hợp nhất để yêu cầu phê duyệt?
A. Tôi sẽ về sớm hôm nay, nhưng đừng lo; tôi sẽ giải quyết bất kỳ việc khẩn cấp nào vào ngày mai.
B. Tôi có thể về sớm hôm nay vì một vấn đề cá nhân không? Tôi sẽ đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của mình trước khi đi.
C. Tôi có một cuộc hẹn và cần phải về sớm hôm nay. Xin lỗi vì đã không thông báo cho bạn sớm hơn.
D. Tôi sẽ ra ngoài sớm hôm nay. Hãy cho tôi biết nếu bạn có thắc mắc.
Đáp án B thể hiện sự lịch sự khi xin phép, cho thấy trách nhiệm trong công việc bằng cách giải quyết vấn đề hoàn thành trước khi nghỉ.
Choose A, B, C or D to answer each question.
From the figure given below, determine the number of students who did not study any of the two subjects.

175
295
264
135
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc thông tin và tính toán
Lời giải
Ở đây, số học sinh học bất kỳ môn nào trong số các môn này là: 208 + 95 – 67 = 236
Vì tổng số học sinh là 500, do đó, số học sinh không học bất kỳ môn nào trong số các môn này là: 500 – 236 = 264
Do đó, 264 là số học sinh không tham gia bất kì 2 môn học.
Choose A, B, C or D to answer each question.
A Tiebreaker is an additional contest carried out to establish a winner among tied contestants. Choose one situation from the options below that best represents a Tiebreaker.
At halftime, the score is tied at 2-2 in a football match.
Serena and Maria have each secured 1 set in the game.
The umpire tosses a coin to decide which team will have a bat first.
RCB and KKR each finished at 140 all out.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu thông tin và suy luận
Lời giải
Tiebreaker là một cuộc thi bổ sung được tiến hành để xác định người chiến thắng trong số những thí sinh hòa điểm. Chọn một tình huống từ các tùy chọn bên dưới thể hiện tốt nhất tình huống Tiebreaker.
A. Vào giờ nghỉ giải lao, tỷ số hòa 2-2 trong một trận bóng đá.
B. Serena và Maria mỗi người đã giành được 1 set trong trò chơi.
C. Trọng tài tung đồng xu để quyết định đội nào sẽ có gậy đánh bóng trước.
D. RCB và KKR đều kết thúc với 140 điểm.
Với ngữ cảnh câu hỏi, ta hiểu “teabreaker” là một hiệp phụ để quyết định người chiến thắng chung cuộc khi 2 đội/ người có cùng số điểm. Như vậy, đáp án D thể hiện đúng nhất tình huống “tiebreaker”
Choose A, B, C or D to answer each question.
At the airport, your luggage is scanned by a machine. What is the most likely explanation for how the machine examines your belongings?
The machine uses X-rays to create images of the contents of your luggage by detecting how different materials absorb the rays.
The machine emits ultraviolet light that reacts with specific items in your luggage to identify their presence.
Infrared waves are sent through your luggage to measure heat signatures of the items inside.
The machine uses sound waves to create a map of the contents of your luggage, similar to an ultrasound.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu thông tin và suy luận
Lời giải
Tại sân bay, hành lý của bạn sẽ được quét bằng máy. Giải thích hợp lý nhất cho cách máy kiểm tra đồ đạc của bạn là gì?
A. Máy sử dụng tia X để tạo hình ảnh về nội dung hành lý của bạn bằng cách phát hiện cách các vật liệu khác nhau hấp thụ tia.
B. Máy phát ra tia cực tím phản ứng với các vật phẩm cụ thể trong hành lý của bạn để xác định sự hiện diện của chúng.
C. Sóng hồng ngoại được truyền qua hành lý của bạn để đo nhiệt độ của các vật phẩm bên trong.
D. Máy sử dụng sóng âm để tạo bản đồ về nội dung hành lý của bạn, tương tự như siêu âm.
Máy quét sân bay sử dụng tia X vì chúng có thể xuyên qua các vật liệu trong hành lý của bạn và tạo ra hình ảnh dựa trên cách các tia được hấp thụ. Các vật liệu khác nhau hấp thụ tia X ở các mức độ khác nhau, cho phép người vận hành phân biệt giữa các vật thể như kim loại, vật liệu hữu cơ và chất lỏng. Các dạng bức xạ khác, chẳng hạn như tia cực tím hoặc tia hồng ngoại, không được sử dụng cho mục đích này.

