Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 4)
235 câu hỏi
“Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu, bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông, chị nài sắm dao tu, nón gõ.
Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.
Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không, nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.
Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ.”
(Nguyễn Đình Chiểu, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)
Đâu là nội dung chính của đoạn trích trên?
Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ với vẻ đẹp oai phong, lẫm liệt.
Chân dung những người nông dân nghĩa sĩ chân thực và sống động
Cuộc chiến đấu căng thẳng của những người nông dân và thực dân Pháp.
Tinh thần dũng cảm, kiên cường của những người nông dân nghĩa sĩ
Đáp án
Chân dung những người nông dân nghĩa sĩ chân thực và sống động
Giải thích
Đoạn văn xuất hiện chân dung những người nông dân thiếu thốn: manh áo vải, ngọn tầm vông... nhưng vẫn lao vào chiến đấu: nào sợ thằng Tây, chém rớt đầu quan hai...
Thủ pháp nghệ thuật nổi bật nhất trong đoạn trích trên là
so sánh.
đối lập.
phóng đại.
điệp ngữ.
Đáp án
đối lập.
Giải thích
Văn bản được sử dụng thủ pháp đối lập:
- Người nông dân thiếu thốn - Những trang bị cho người lính
- Người nông dân - Vũ khí của thực dân Pháp
- Tâm thế của những người nông dân - Sự hoảng hốt của thực dân
→ Đáp án đúng: B
Câu văn nào trong đoạn trích trên thể hiện rõ nhất tinh thần của những người nông dân nghĩa sĩ?
“Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia;”
“Gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.”
“Nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có”
“Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh;”
Đáp án
“Nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có”
Giải thích
Các phương án A, B, D là kết quả cuộc chiến đấu của những người nông dân nghĩa sĩ.
→ Chọn phương án C: hình ảnh người nông dân bất chấp nguy hiểm khi đối diện với kẻ thù
Từ "con cúi" có nghĩa là
ngọn đuốc.
cúi đầu.
đống rơm
con trẻ.
Đáp án
ngọn đuốc.
Giải thích
Căn cứ vào nghĩa của từ:
"Rơm con cúi": Bện sợi rơm và châm lửa làm vật soi sáng
Hoặc liên hệ với nội dung trong văn bản: "Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi", vậy đây phải là một vũ khí của những người nghĩa sĩ.
→ Đáp án đúng: A
Câu nào sau đây nhận xét đúng nhất về nhịp điệu của đoạn trích trên?
Nhịp điệu chậm rãi, thể hiện sự buồn thương, tiếc nuối của tác giả và những người dân Nam Bộ.
Nhịp điệu chậm rãi gợi liên tưởng tới hình ảnh lễ tưởng niệm những người nông dân nghĩa sĩ.
Nhịp điệu nhanh, dồn dập, gợi liên tưởng tới cuộc chiến của những người nông dân.
Nhịp điệu nhanh, gợi liên tưởng tới niềm vui và những thành quả trong quá trình đấu tranh.
Đáp án
Nhịp điệu nhanh, dồn dập, gợi liên tưởng tới cuộc chiến của những người nông dân.
Giải thích
Sử dụng phương pháp loại trừ:
Đoạn văn bản sử dụng những câu ngắn, có nhịp điệu nhanh nên loại A, B.
Người nông dân nghĩa sĩ là những người nhận trọng trách bảo vệ quê hương, chưa đề cập đến thành quả trong phạm vi ngữ liệu, loại D.
→ Đáp án đúng: C
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 3\), công bội \(q = 2\). Khi đó \({u_5}\) bằng
24.
11
48.
9.
Đáp án C
48.
Giải thích
Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\).
Do đó \({u_5} = {3.2^4} = 48\).
“Các hạt neutrino là một trong những hạt cơ bản bí ẩn bậc nhất của vật chất. Vô cùng khó để nghiên cứu về chúng vì chúng hầu như không tương tác với mọi hạt khác. Chúng trung hòa về điện tích và hầu như không mang khối lượng. Và dẫu chúng có vô số trong vũ trụ, với những số lượng vô cùng lớn xuất phát từ mặt trời và đâm xuyên qua trái đất, thậm chí cả chúng ta, mà không để lại hiệu ứng nào. Việc tìm hiểu về các hạt neutrino rất quan trọng để thử nghiệm và tinh chỉnh hiểu biết hiện tại của chúng ta về vật lý hạt, mà chúng ta vẫn gọi là Mô hình chuẩn.
“Trong những điều kiện thông thường ‘cổ điển’, các hạt neutrino sẽ không tương tác với các photon”, Ishikawa nói. “Chúng ta đã biết là các hạt neutrino và photon có thể tạo ra tương tác trong từ trường đều của quy mô cực lớn – lớn khoảng 103 km – được tìm thấy trong hình thức của vật chất mà chúng ta vẫn gọi là plasma, vốn xuất hiện quanh các ngôi sao”. Plasma là một khí ion hóa, nghĩa là tất cả các nguyên tử của nó đều dư thừa hoặc thiếu hụt electron, điều này khiến chúng trở thành các ion âm hoặc các ion dương hơn là các nguyên tử trung hòa điện tích có thể xuất hiện ở các điều kiện bình thường trên trái đất.
Sự tương tác do các nhà nghiên cứu Hokkaido miêu tả bao gồm một hiện tượng lý thuyết gọi là hiệu ứng Hall điện yếu. Đây là một tương tác điện và từ trong những điều kiện cực đoan, nơi hai lực cơ bản của tự nhiên – các lực điện từ hoặc lực yếu – sáp nhập thành lực điện yếu. Đây là một khái niệm lý thuyết, được chờ đợi có thể ứng dụng vào các điều kiện năng lượng cực cao trong giai đoạn vũ trụ sớm hoặc trong những va chạm của máy gia tốc hạt.
(Theo Thanh Phương tổng hợp, Cái nhìn mới vào các tương tác neutrino, đăng trên Tạp chí tia sáng, ngày 18/09/2023)
Tại sao việc nghiên cứu các hạt neutrino quan trọng trong lĩnh vực vật lý hạt?
Chúng là các hạt cơ bản duy nhất trong vũ trụ.
Chúng tương tác cực kì mạnh với các photon.
Chúng là thành phần quan trọng của nguyên tử.
Chúng giúp kiểm tra và cải thiện Mô hình chuẩn.
Đáp án
Chúng giúp kiểm tra và cải thiện Mô hình chuẩn.
Giải thích
Trong bài viết, tác giả đã nhấn mạnh: “Việc tìm hiểu về các hạt neutrino rất quan trọng để thử nghiệm và tinh chỉnh hiểu biết hiện tại của chúng ta về vật lý hạt, mà chúng ta vẫn gọi là Mô hình chuẩn”.
Trong điều kiện nào, các hạt neutrino có thể tương tác với các photon?
Trong điều kiện thông thường.
Trong môi trường Plasma.
Trong không gian vũ trụ.
Trong trạng thái electron cao.
Đáp án
Trong môi trường Plasma.
Giải thích
Xác định thông tin trong đoạn (2) của văn bản: Chúng ta đã biết là các hạt neutrino và photon có thể tạo ra tương tác trong từ trường đều của quy mô cực lớn – lớn khoảng 103 km – được tìm thấy trong hình thức của vật chất mà chúng ta vẫn gọi là plasma, vốn xuất hiện quanh các ngôi sao”.
Theo bài viết, hiệu ứng Hall điện yếu là gì??
Hiện tượng lý thuyết chỉ xảy ra trong plasma.
Sự sáp nhập của các lực điện từ và lực yếu.
Các tương tác điện từ trong môi trường plasma.
Hiệu ứng thường xảy ra trong vật lý hạt.
Đáp án
Sự sáp nhập của các lực điện từ và lực yếu.
Giải thích
Đọc và xác định thông tin trong đoạn (3) của bài viết: Sự tương tác do các nhà nghiên cứu Hokkaido miêu tả bao gồm một hiện tượng lý thuyết gọi là hiệu ứng Hall điện yếu. Đây là một tương tác điện và từ trong những điều kiện cực đoan, nơi hai lực cơ bản của tự nhiên – các lực điện từ hoặc lực yếu – sáp nhập thành lực điện yếu.
Plasma được mô tả như thế nào trong bài viết?
Là một loại khí ion hóa.
Là một loại chất lỏng dẫn điện.
Là một loại kim loại nặng.
Là một loại khí hiếm.
Đáp án
Là một loại khí ion hóa.
Giải thích
Đọc và xác định thông tin trong đoạn (2) của văn bản: “Plasma là một khí ion hóa, nghĩa là tất cả các nguyên tử của nó đều dư thừa hoặc thiếu hụt electron, điều này khiến chúng trở thành các ion âm hoặc các ion dương …”
Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên.
Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Phong cách ngôn ngữ chính luận.
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Đáp án
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Giải thích
Xác định nội dung của văn bản bàn về vấn đề/hiện tượng vật lý với nhiều thuật ngữ khoa học nên đây là phong cách ngôn ngữ khoa học.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) trong đó \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Trong các tam giác sau tam giác nào không phải là tam giác vuông.
\(\Delta SBC\).
\(\Delta SCD\).
\(\Delta SAB\).
\(\Delta SBD\).
Đáp án D
\(\Delta SBD\).
Giải thích

\({\rm{\Delta }}SBC\) vuông tại \(B\) do \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\)
\({\rm{\Delta }}SCD\) vuông tại \(C\) do \(CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot SD\)
\({\rm{\Delta }}SAB\) vuông tại A do \(SA \bot AB\)
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.”
(Nguyễn Khuyến, Câu cá mùa thu)
Không gian được gợi tới trong văn bản trên là
làng quê đồng bằng Bắc Bộ.
trung du miền núi phía Bắc.
nông thôn vùng đồng bằng.
núi non vùng biên viễn.
Đáp án
nông thôn vùng đồng bằng.
Giải thích
Lưu ý, câu hỏi giới hạn trong phạm vi của ngữ liệu nên cần căn cứ vào các nội dung có trong đoạn trích. Văn bản xuất hiện hình ảnh "ao", "thuyền câu" nên đây là vùng nông thôn ở đồng bằng, chọn C.
Nghệ thuật tiêu biểu nhất trong đoạn trích trên là
miêu tả thiên nhiên với nhiều hình ảnh độc đáo tạo hình dung cụ thể về không gian.
nghệ thuật lấy động tả tĩnh, tái hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình.
nhịp thơ linh hoạt, tạo liên tưởng tới sự chuyển động của không gian.
sự kết hợp đa màu sắc tạo nên bức tranh thiên nhiên hài hòa và sống động.
Đáp án
sự kết hợp đa màu sắc tạo nên bức tranh thiên nhiên hài hòa và sống động.
Giải thích
Sử dụng phương pháp loại trừ kết hợp với phân tích nghệ thuật trong đoạn trích:
- Đoạn thơ sử dụng hình ảnh "ao", "gió" và "thuyền câu" gợi không gian làng quê nhưng không gợi lên được một vùng đất cụ thể, loại A.
- Đoạn thơ không xuất hiện âm thanh, loại B.
- Đoạn thơ không thay đổi nhịp điệu trong cả bốn câu (nhịp thơ 2/2/3) nên loại C, chọn D.
Từ "lạnh lẽo" trong câu thơ đầu tiên gợi tới tâm trạng nào của nhân vật trữ tình?
Sự an nhàn, thảnh thơi.
Sự tĩnh lặng của tâm hồn.
Sự cô đơn, buồn bã.
Say đắm vẻ đẹp của thiên nhiên.
Đáp án
Sự cô đơn, buồn bã.
Giải thích
Tính từ "lạnh lẽo" gắn với không gian trời thu (ao thu, gió thu, sóng nước)... và tĩnh lặng từ đó gợi liên tưởng tới hình ảnh nhân vật trữ tình cô đơn, chọn C.
Trong đoạn trích, từ câu thơ nào, ta có thể thấy sự xuất hiện của yếu tố con người?
Câu 1.
Câu 2.
Câu 3.
Câu 4.
Đáp án
Câu 2.
Giải thích
Thông qua hình ảnh "thuyền câu", độc giả có thể thấy được hình bóng của con người, chọn B.
Các câu thơ còn lại chỉ xuất hiện các hình ảnh thiên nhiên.
Đâu KHÔNG phải là tác dụng của vần "eo" được sử dụng trong đoạn trích trên?
Góp phần diễn tả không gian bao la, rộng lớn.
Cách gieo vần khó, thể hiện tài năng ngôn ngữ của tác giả.
Tác giả gợi hình dung về không gian thu hẹp dần.
Hình ảnh mọi thứ nhỏ bé, khép kín trong không gian làng quê.
Đáp án
Góp phần diễn tả không gian bao la, rộng lớn.
Giải thích
Cần tìm câu không diễn tả đúng tác dụng của vần "eo" nên đáp án là A: Vần eo gợi không gian nhỏ hẹp, không phải rộng lớn.
Tìm số gần đúng của \(a = 5,2463\) với độ chính xác \(d = 0,001\)
5,25.
5,246.
5,2.
5,24.
Đáp án A
5,25.
Giải thích
Độ chính xác \(d = 0,001\) nên ta quy tròn số gần đúng \(a = 5,2463\) đến hàng phần trăm và ta được số gần đúng là \(a \approx 5,25\).
Tôi mồ côi cha năm hai tuổi
Mẹ tôi thương con không lấy chồng
Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải
Nuôi tôi đến ngày lớn khôn.
Hai mươi năm qua tôi vẫn nhớ
Ngày ấy tôi mới lên năm
Có lần tôi nói dối mẹ
Hôm sau tưởng phải ăn đòn.
Nhưng không, mẹ tôi chỉ buồn
Ôm tôi hôn lên mái tóc
- Con ơi
trước khi nhắm mắt
Cha con dặn con suốt đời
Phải làm một người chân thật…
(Trích Lời mẹ dặn – Phùng Quán)
Xác định nội dung chính của đoạn thơ trên.
Những kỉ niệm của tác giả với người mẹ của mình.
Tình cảm sâu sắc của tác giả với người mẹ của mình.
Bài học của người cha để lại cho tác giả trước khi mất.
Nỗi nhớ về gia đình của tác giả sau hai mươi năm đi xa.
Đáp án
Tình cảm sâu sắc của tác giả với người mẹ của mình.
Giải thích
Đọc đoạn thơ và xác định tác giả tập trung vào việc khắc họa chân dung người mẹ của mình: “Mẹ tôi thương con không lấy chồng/ Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải/ Nuôi tôi đến ngày lớn khôn” và kỉ niệm gắn bó “Nhưng không, mẹ tôi chỉ buồn/ Ôm tôi hôn lên mái tóc”. Việc tác giả nhắc lại bài học làm người không phải nội dung chính mà chỉ là một chi tiết/yếu tố để làm rõ hơn chân dung người mẹ trong suy nghĩ của tác giả.
Hai câu thơ “Tôi mồ côi cha năm hai tuổi/ Mẹ tôi thương con không lấy chồng” gợi liên tưởng tới quan niệm gì trong đời sống?
Thời vận không thông, mưu cầu vô ích.
Xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử.
Phu phụ tương kính như tân.
Nhân đáo vô cầu phẩm tự cao.
Đáp án
Xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử.
Giải thích
Giải nghĩa hai câu thơ, xác định tác giả muốn nói tới tấm lòng của người mẹ: thương con còn nhỏ dại mà ở vậy, không đi bước nữa (tái giá, tái hôn). Giải nghĩa nhanh các phương án trả lời:
+ Trời đất lòng người mà không ủng hộ thì có mưu tính gì cũng không được ý nguyện.
+ Quan điểm Nho giáo về người phụ nữ: ở nhà theo cha, lấy chồng theo chồng, chồng chết theo con (trai trưởng).
+ Quan điểm vợ chồng kính trọng nhau như khách trong nhà.
+ Quan điểm làm người: không cầu vọng tự phẩm hạnh của mình sẽ cao hơn.
Câu nào sau đây dự đoán đúng nhất về quê hương của tác giả?
Ông sinh ra tại vùng Tây Bắc, nơi cuộc sống khốn khó nhưng con người luôn nỗ lực vươn lên.
Tác giả sinh ra ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, mùa màng bội thu, sản lượng lúa luôn cao.
Tác giả lớn lên trong cái nôi của văn hóa Kinh Bắc nên có một giọng thơ ấm áp, dìu dặt.
Ông sinh ra ở miền Trung, một vùng ven sông nơi con người quanh năm bận rộn với nong tằm.
Đáp án
Ông sinh ra ở miền Trung, một vùng ven sông nơi con người quanh năm bận rộn với nong tằm.
Giải thích
Câu hỏi này cần sự kết hợp giữa việc phát hiện, giải mã các tín hiệu trong văn bản và sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng. Xác định trong văn bản, tác giả có nhắc tới công việc của mẹ mình: Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải / Nuôi tôi đến ngày lớn khôn. Đối với các câu hỏi trắc nghiệm, cần tìm ra đáp án chính xác, không nên chủ quan, lựa chọn cảm tính, thiếu thông tin từ ngữ liệu/văn bản được cung cấp.
Việc nhắc lại lời dặn của cha trước khi mất có ý nghĩa gì với tác giả?
Giúp tác giả không thể quên được hình ảnh của người cha trong suốt cuộc đời.
Khơi dậy những kí ức, kỉ niệm về người cha của tác giả trong những ngày còn nhỏ.
Khẳng định vai trò của người cha và quan điểm sống mà tác giả luôn hướng tới.
Chia sẻ suy nghĩ và khẳng định tình cảm của tác giả đối với cha mẹ của mình.
Đáp án
Khẳng định vai trò của người cha và quan điểm sống mà tác giả luôn hướng tới.
Giải thích
Đọc lướt các phương án trả lời và sử dụng phương pháp loại trừ:
+ Tác giả mất cha khi mới hai tuổi vậy nên rất khó để có thể nhớ được hình ảnh, lời nói của cha mình, loại A, B.
+ Câu nói mà mẹ tác giả nhắc lại “Cha con dặn con suốt đời / Phải làm một người chân thật…” gắn liền với kỉ niệm “Có lần tôi nói dối mẹ” nên đây chính là bài học, định hướng về đạo đức, quan điểm sống à chọn C.
Nêu giá trị nghệ thuật tiêu biểu nhất của đoạn trích?
Giọng thơ chậm rãi, xuất hiện lời dẫn trực tiếp tạo cảm giác như một lời kể, tâm tình.
Sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ khiến câu thơ giàu sức liên tưởng, thú vị.
Từ hình tượng người mẹ khái quát lên tình cảm của gia đình trong suy nghĩ mỗi người.
Chủ thể trữ tình ẩn, tạo nên cái nhìn khách quan về chân dung người phụ nữ Việt Nam.
Đáp án
Giọng thơ chậm rãi, xuất hiện lời dẫn trực tiếp tạo cảm giác như một lời kể, tâm tình.
Giải thích
Đọc lại nội dung đoạn thơ, xác định các yếu tố nghệ thuật có trong văn bản và kết hợp với phương pháp loại trừ. Trong ngữ liệu, chủ thể trữ tình xuất hiện trực tiếp (xưng “tôi”) kể lại bài học hồi năm tuổi và phác họa chân dung người mẹ tảo tần, lam lũ từ đó bộc lộ cảm xúc của bản thân mình.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và đáy là hình vuông. Từ \(A\) kẻ \(AH \bot SB\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(SB \bot \left( {HAC} \right)\).
\(AH \bot \left( {SAD} \right)\).
\(AH \bot \left( {SBD} \right)\).
\(AH \bot \left( {SBC} \right)\).
Đáp án C
\(AH \bot \left( {SBC} \right)\).
Giải thích

Có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SA}\\{BC \bot AB}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)} \right.\) mà \(AH \subset \left( {SAB} \right)\) nên \(BC \bot AH\).
có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AH \bot SB}\\{AH \bot BC}\end{array} \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)} \right.\).
Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn từ độ sâu 30 (m) nổi lên mặt nước quá nhanh, nitrogen không vận chuyển kịp đến phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí gây nguy hiểm. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1000 (kg/m3), áp suất khí quyển là 105 (Pa). Lấy g = 9,8 (m/s2).

Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 30 (m) so với mực nước biển là
150 (kPa).
259 (kPa).
394 (kPa).
352 (kPa).
Đáp án
394 (kPa).
Giải thích
Áp suất ở độ sâu 30 m so với mực nước biển là:
\({p_{30}} = {p_0} + {p_{nc}} = {p_0} + \rho gh = {10^5} + 1000.9,8.30 = 394(kPa)\).
Chênh lệch áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 50 (m) so với khi nổi ở trên mặt nước là
235 (kPa).
490 (kPa).
520 (kPa).
380 (kPa).
Đáp án
490(kPa).
Giải thích
Chênh lệch áp suất:
\({p_{50}} = {p_0} + {p_{nc}} \to {p_{50}} - {p_0} = {p_{nc}} = \rho gh = 1000.9,8.50 = 490\,\,(kPa).\)
Bọt khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) có đường kính là 1 (mm) ở độ sâu 20 (m), khi lên đến mặt nước đường kính của bọt khí này xấp xỉ bằng bao nhiêu trong điều kiện nhiệt độ không đổi?
0,69 (mm).
1,12 (mm).
1,23 (mm).
1,44 (mm).
Đáp án
1,44(mm).
Giải thích
\(\begin{array}{l}{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \to \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = {\left( {\frac{{{R_2}}}{{{R_1}}}} \right)^3} = {\left( {\frac{{{d_2}}}{{{d_1}}}} \right)^3} = \frac{{{p_0} + \rho gh}}{{{p_0}}}\\ \to \frac{{{{10}^5} + 1000.9,8.20}}{{{{10}^5}}} = {\left( {\frac{{{d_2}}}{1}} \right)^3}\\ \to \frac{{{{10}^5} + 1000.9,8.20}}{{{{10}^5}}} = {\left( {\frac{{{d_2}}}{1}} \right)^3} \to {d_2} \approx 1,44\;{\rm{mm}}.\end{array}\)

0.
\(\sqrt 2 \).
\(\sqrt 5 \).
\(\sqrt 3 \).

Phương pháp iot có thể dùng để xác định lượng Cu trong quặng, hợp kim,... Quy trình phân tích Cu trong mẫu đồng thau được tiến hành như sau:
Hòa tan 2,8 g hợp kim đồng thau trong dung dịch HNO3 đặc, nóng. Chuyển dung dịch thu được vào bình định mức 250,0 ml và định mức bằng nước cất đến vạch. Lấy 25,0 ml dung dịch, thêm Na2CO3 để trung hòa axit dư đến thoáng xuất hiện kết tủa, hòa tan kết tủa bằng dung dịch CH3COOH vừa đủ. Thêm KI dư và chuẩn độ I2 sinh ra bằng dung dịch Na2S2O3 0,100M (theo phản ứng
) thấy hết 29,8 ml dung dịch Na2S2O3 0,100M .
Phương pháp iot dùng để xác định lượng Cu có bản chất sử dụng phản ứng





Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu thay dung dịch HNO3 đặc, nóng ở thí nghiệm trên bằng dung dịch HNO3 loãng thì kết quả phân tích bị thay đổi.
Nên thay thế dung dịch CH3COOH trong thí nghiệm trên bằng dung dịch HCl.
Phải trung hòa axit trước khi tiến hành chuẩn độ vì nếu chuẩn độ trong môi trường axit mạnh sẽ xảy ra phản ứng khử I- bởi O2 trong không khí và H+ làm sai lệch kết quả chuẩn độ.
Nên thay dung dịch KI dư bằng dung dịch KI dư / KOH để kết quả chuẩn độ được chính xác hơn.
Đáp án
Phải trung hòa axit trước khi tiến hành chuẩn độ vì nếu chuẩn độ trong môi trường axit mạnh sẽ xảy ra phản ứng khử I- bởi O2 trong không khí và H+ làm sai lệch kết quả chuẩn độ.
Giải thích
Phát biểu đúng: Phải trung hòa axit trước khi tiến hành chuẩn độ vì nếu chuẩn độ trong môi trường axit mạnh sẽ xảy ra phản ứng khử I- bởi O2 trong không khí và H+ làm sai lệch kết quả chuẩn độ.

Thành phần % theo khối lượng của Cu có trong đồng thau là
74,15%.
81,16%
51,18%.
68,11%.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hỏi hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( { - 3; - 2} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( { - 2;0} \right)\).
Đáp án
\(\left( { - 3; - 2} \right)\).
Giải thích
Từ bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {1;3} \right)\)
Nitrogen là một phần của các amino acid, protein, và nucleic acid và thường giới hạn sinh trưởng của thực vật.
Các dạng nitrogen cần thiết cho sự sống: Thực vật sử dụng 2 dạng nitrogen vô cơ (đạm vô cơ) – ammonium (\({\rm{NH}}_4^ + \)) và nitrate (\({\rm{NO}}_3^ - \)) và một số dạng nitrogen hữu cơ như amino acid. Các vi khuẩn khác nhau có thể sử dụng tất cả các dạng nitrogen kể cả nitrite (\({\rm{NO}}_2^ - \)). Động vật chỉ sử dụng nitrogen hữu cơ.
Nguồn dự trữ nitrogen: Nguồn dự trữ nitrogen chủ yếu là bầu khí quyển, với 80% khí nitrogen (N2). Nguồn dự trữ khác là trong đất và các trầm tích hồ, sông và đại dương (nitrogen liên kết); nước bề mặt và nước ngầm (nitrogen hòa tan); và sinh khối của sinh vật sống.
Các quá trình chủ yếu: Con đường chính của nitrogen đi vào hệ sinh thái là cố định nitrogen phân tử (N2) thành dạng đạm có thể sử dụng để tổng hợp thành phần nitrogen hữu cơ. Một số phân tử nitrogen cũng có thể được cố định nhờ ánh sáng mặt trời. Các dạng phân đạm \({\rm{NH}}_4^ + \) và \({\rm{NO}}_3^ - \) hình thành trong bầu khí quyển, theo nước mưa và bụi đi vào các hệ sinh thái. Quá trình ammonia hóa phân giải chất hữu cơ thành đạm ammonia (\({\rm{NH}}_4^ + \)). Quá trình nitrate hóa, qua hoạt động của vi khuẩn nitrate hóa, phân giải đạm ammonia thành đạm nitrate (\({\rm{NO}}_3^ - \)). Dưới các điều kiện kị khí, vi khuẩn phản nitrate hóa sử dụng đạm \({\rm{NO}}_3^ - \) trong quá trình trao đổi chất thay cho O2 và giải phóng N2 – quá trình này được gọi là phản nitrate hóa.
Thực vật sử dụng nitrogen dưới dạng
N2.
\({\rm{NH}}_4^ + \) và \({\rm{NO}}_3^ - \).
N2, \({\rm{NH}}_4^ + \), \({\rm{NO}}_3^ - \).
NO, NO2, N2.
Đáp án
\({\rm{NH}}_4^ + \) và \({\rm{NO}}_3^ - \).
Giải thích
Thực vật sử dụng 2 dạng nitrogen vô cơ (đạm vô cơ) – ammonium (\({\rm{NH}}_4^ + \)) và nitrate (\({\rm{NO}}_3^ - \)).
Cây không sử dụng được nitơ phân tử N2 trong không khí vì
Lượng N2 trong không khí quá thấp.
Lượng N2 tự do bay lơ lửng trong không khí không hòa vào đất nên cây không hấp thụ được.
Phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.
Do lượng N2 có sẵn trong đất từ các nguồn khác quá lớn.
Đáp án
Phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.
Giải thích
Do phân tử nitrogen ở trạng thái phân tử có liên kết ba bền vững nên thực vật không thể sử dụng được chúng.
Khi nói về chu trình nitơ, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Vi khuẩn nitrat hóa chuyển hóa \({\rm{NH}}_4^ + \) thành \({\rm{NO}}_2^ - \).
(2) Để hạn chế sự thất thoát nitrogen trong đất cần có biện pháp làm đất tơi xốp.
(3) Lượng nitrogen trong đất được tổng hợp nhiều nhất bằng con đường bón phân hóa học.
(4) Vi khuẩn nốt sần rễ cây họ đậu chuyển hóa N2 thành NH3 cung cấp cho cây.
(5) Nguồn dự trữ nitrogen chủ yếu trong khí quyển, một phần trầm tích trong đất, ao, hồ, sông…
2.
3.
5.
4.
Đáp án
2.
Giải thích
(2), (5) đúng.
(1) sai vì vi khuẩn nitrate chuyển hóa \({\rm{NH}}_4^ + \) thành NO2.
(3) sai vì nitrogen trong đất chủ yếu từ sự chuyển hóa của vi sinh vật.
(4) sai vì vi khuẩn nốt sần cây họ đậu chuyển hóa N2 thành \({\rm{NH}}_4^ + \).
Cho 2 số thực dương a, b thỏa mãn \(a + b = 5ab\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng ?
\({\rm{log}}\frac{{a + b}}{5} = \left( {{\rm{log}}a + {\rm{log}}b} \right)\)
\({\rm{log}}\left( {a + b} \right) = \left( {{\rm{log}}a + {\rm{log}}b} \right)\)
\({\rm{log}}\left( {a + b} \right) = 5\left( {{\rm{log}}a + {\rm{log}}b} \right)\)
\({\rm{log}}\frac{{a + b}}{5} = \left( {{\rm{log}}a - {\rm{log}}b} \right)\)
Đáp án
\({\rm{log}}\frac{{a + b}}{5} = \left( {{\rm{log}}a + {\rm{log}}b} \right)\)
Giải thích
Từ \(a + b = 5ab \Rightarrow {\rm{log}}\left( {a + b} \right) = {\rm{log}}5 + {\rm{log}}a + {\rm{log}}b \Rightarrow {\rm{log}}\frac{{a + b}}{5} = {\rm{log}}a + {\rm{log}}b\).
Suy ra phương án đúng là \({\rm{log}}\frac{{a + b}}{5} = \left( {{\rm{log}}a + {\rm{log}}b} \right)\).
“Về quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, phải tập trung làm tốt đổi mới kinh tế, đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của nhân dân về đời sống, việc làm và các nhu cầu xã hội khác, xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, coi đó là điều kiện quan trọng để tiến hành thuận lợi đổi mới trong lĩnh vực chính trị. Đồng thời đổi mới kinh tế phải từng bước đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị, phát huy ngày càng tốt quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Sự thật, Hà Nội, 1991, tr.54)
Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công cuộc Đổi mới là tiến hành toàn diện, trong đó trọng tâm là
chính trị.
tổ chức.
xã hội.
kinh tế.
Đáp án
kinh tế.
Giải thích
Theo đoạn tư liệu “Về quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, phải tập trung làm tốt đổi mới kinh tế”. Như vậy, đáp án đúng là kinh tế.
Đổi mới kinh tế được coi là điều kiện quan trọng và phải
tiến hành đồng thời với đổi mới chính trị.
được hoàn thành trước đổi mới về chính trị.
tiến hành thuận lợi rồi mới đổi mới chính trị.
là yếu tố quyết định thành công đổi mới chính trị.
Đáp án
tiến hành đồng thời với đổi mới chính trị.
Giải thích
Theo đoạn tư liệu “…coi đó là điều kiện quan trọng để tiến hành thuận lợi đổi mới trong lĩnh vực chính trị. Đồng thời đổi mới kinh tế phải từng bước đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị”. Như vậy, đáp án đúng là tiến hành đồng thời với đổi mới chính trị.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đổi mới chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Đã hoàn thành thắng lợi công cuộc đổi mới cả về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Có những bước đi phù hợp trong thực tiễn, thận trọng nhưng không bảo thủ, trì trệ.
Tiến hành sau đổi mới kinh tế, trên cơ sở vật chất – kĩ thuật xã hội chủ nghĩa hiện đại.
Tạo điều kiện chính trị thuận lợi, ổn định để tiến hành đổi mới trên các lĩnh vực khác.
Đáp án
Có những bước đi phù hợp trong thực tiễn, thận trọng nhưng không bảo thủ, trì trệ.
Giải thích
Thực tiễn cho thấy, Đảng Cộng sản Việt Nam có những bước đi phù hợp trong đổi mới chính trị, thận trọng nhưng không bảo thủ trì trệ.
Đã hoàn thành thắng lợi công cuộc đổi mới cả về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, phương án sai vì công cuộc Đổi mới hiện tại vẫn đang diễn ra.
Tiến hành sau đổi mới kinh tế, trên cơ sở vật chất – kĩ thuật xã hội chủ nghĩa hiện đại, phương án sai vì công cuộc đổi mới về chính trị diễn ra đồng thời với đổi mới kinh tế, dựa trên cơ sở vật chất xã hội chủ nghĩa hiện đại.
Tạo điều kiện chính trị thuận lợi, ổn định để tiến hành đổi mới trên các lĩnh vực khác, điều này có nghĩa đổi mới chính trị phải tiến hành trước, như vậy là không đúng so với thực tế đổi mới ở Việt Nam.
Tìm số hạng chứa \({x^{31}}\) trong khai triển \({\left( {x + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^{40}}\).
\( - C_{40}^{37}{x^{31}}\).
\(C_{40}^{37}{x^{31}}\).
\(C_{{\rm{40\;}}}^2{x^{31}}\).
\(C_{40}^4{x^{31}}\).
Đáp án
\(C_{40}^{37}{x^{31}}\).
Giải thích
Theo khai triển nhị thức Newton, ta có

Hệ số của \({x^{31}}\) ứng với \(40 - 3k = 31 \Leftrightarrow k = 3 \to \) số hạng cần tìm \(C_{40}^{37}{x^{31}}\).
“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đổi đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. Hà Nội. 2001, tr.401)
Hai quốc gia nào tiêu biểu cho phương thức quan hệ quốc tế lấy đổi đầu chính trị - quân sự là chủ yếu trong nửa sau thế kỉ XX?
Liên Xô và Đức.
Liên Xô và Mĩ.
Đức và Nhật Bản.
Nhật Bản và Mĩ.
Đáp án
Liên Xô và Mĩ.
Giải thích
Theo đoạn thông tin “phương thức quan hệ quốc tế lấy đổi đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất” Như vậy, đáp án cần chọn là Liên Xô và Mĩ.
Trong nửa sau thế kỉ XX, nhóm nước lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chính KHÔNG bao gồm
Liên Xô.
Đức.
Nhật Bản.
NICs.
Đáp án
Liên Xô.
Giải thích
Theo đoạn thông tin “phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs”. Như vậy, đáp án cần chọn là Liên Xô.
Từ phương thức quan hệ quốc tế của các cường quốc trong thời kì Chiến tranh lạnh, bài học kinh nghiệm nào rút ra cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước trong thời kì mới ở Việt Nam?
Mở rộng quan hệ ngoại giao, tích cực hợp tác, cạnh tranh chính trị, quân sự.
Tập trung nâng cao tiềm lực kinh tế, trao đổi thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Củng cố chính trị, tập trung phát triển về kinh tế, xây dựng tiềm lực quân sự.
Nâng cao vị thế chính trị quốc gia, tăng cường khả năng hợp tác, cạnh tranh.
Đáp án
Tập trung nâng cao tiềm lực kinh tế, trao đổi thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Giải thích
Theo đoạn thông tin “Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”. Như vậy, để quốc gia được hưng thịnh thì cần có thực lực về kinh tế và khoa học – kĩ thuật. Vậy đáp án cần chọn là tập trung nâng cao tiềm lực kinh tế, trao đổi thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Một du khách đi từ địa điểm I đến địa điểm IV và muốn dừng ở hai địa điểm nữa để tham quan. Lộ trình nào sẽ có giá vé thấp nhất cho du khách trong các lộ trình sau?
Tuyến I - II - III - IV.
Tuyến I - III - II - IV.
Tuyến I - V - III - IV.
Tuyến I - III - V - IV.
Đáp án
Tuyến I - V - III - IV.
Giải thích
Tổng chi phí cho lộ trình I - II - III - IV Ià: \(10000 + 20000 + 7000 = 37000\) (đồng).
Tổng chi phí cho lộ trình I - III - II - IV là: \(15000 + 20000 + 25000 = 60000\) (đồng).
Tổng chi phí cho lộ trình I - V - III - IV là: \(10000 + 5000 + 7000 = 22000\) (đồng).
Tổng chi phí cho lộ trình I - III - V - IV là: \(15000 + 5000 + 10000 = 30000\) (đồng).
Vậy lộ trình có chi phí thấp nhất là I - V - III - IV.
CÁC LOẠI ĐẤT CHÍNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

(Nguồn: SGK tr.186 địa lí 12, NXB Giáo dục Việt Nam)
Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu có các loại đất nào sau đây?
Đất phèn, đất xám.
Đất phù sa sông, đất khác.
Đất mặn, đất phèn.
Đất mặn, đất khác.
Đáp án
Đất mặn, đất phèn.
Giải thích
- Dựa vào bản đồ + bảng chú giải -> Xác định các loại đất chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Các loại đất chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là đất mặn, đất phèn và đất phù sa ngọt.
+) Đất phù sa ngọt có diện tích khoảng 1,2 triệu ha, phân bố thành một dải dọc sông Tiền và sông Hậu.
+) Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất (hơn 1,6 triệu ha), tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và vùng trung tâm bán đảo Cà Mau.
+) Đất mặn có diện tích khoảng 75 vạn ha, phân bố thành một dải ven Biển Đông và ven vịnh Thái Lan.
Đặc điểm nào sau đây của đất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi để phát triển vùng chuyên canh cây lương thực?
Đất phèn giữ nước tốt với độ pH trung tính.
Đất phù sa có độ phì cao, phân bố tập trung.
Nhiều loại đất đa dạng, màu sắc khác nhau.
Đất phèn dọc ven biển, đất xám khá màu mỡ.
Đáp án
Đất phù sa có độ phì cao, phân bố tập trung.
Giải thích
- Đất phù sa ở Đồng bằng sông Cửu Long có độ phì nhiêu cao, rất giàu dinh dưỡng, đặc biệt là đạm, lân và kali, cung cấp các chất cần thiết cho sự phát triển của cây lương thực.
- Đất phù sa ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố rộng rãi và tập trung thành nhiều vùng rộng tạo ra những vùng đồng bằng lớn, thuận lợi cho việc canh tác quy mô lớn và cơ giới hóa trong nông nghiệp.
- Đất phù sa có khả năng giữ nước tốt, đặc biệt quan trọng đối với cây lúa, loại cây trồng cần nhiều nước để phát triển.
-> Đặc điểm của đất phù sa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long rất thuận lợi để phát triển vùng chuyên canh cây lương thực, đặc biệt là cây lúa.
Vào mùa khô, ở Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Ba mặt giáp biển, địa hình thấp và sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Có nhiều vùng trũng lớn, địa hình đa dạng và đường bờ biển kéo dài.
Hệ thống sông ngòi dày đặc, nhiều cửa sông và thực vật phong phú.
Vị trí tiếp giáp với biển, đường bờ biển kéo dài, nhiều đất khác nhau.
Đáp án
Ba mặt giáp biển, địa hình thấp và sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Giải thích
Vào mùa khô, ở Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng nguyên nhân chủ yếu do vùng này có ba mặt tiếp giáp với biển rộng, địa hình thấp và sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
- Đồng bằng sông Cửu Long có ba mặt giáp biển, làm cho nước mặn từ biển dễ dàng xâm nhập vào đất liền qua các cửa sông.
- Địa hình thấp ở Đồng bằng sông Cửu Long tạo điều kiện cho nước mặn lấn sâu vào đất liền, đặc biệt là vào mùa khô khi mực nước ngọt từ sông Mê Công giảm mạnh.
- Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt ở vùng đồng bằng này không chỉ là đường dẫn nước ngọt mà còn là con đường để nước mặn từ biển xâm nhập vào sâu hơn trong đất liền khi lượng nước ngọt từ thượng nguồn không đủ mạnh để đẩy nước mặn ra vào mùa khô.
Rút ngẫu nhiên một lá bài từ bộ bài tú lơ khơ 52 lá. Tính xác suất để rút được lá bài có chất rô hoặc lá bài 10.
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{4}{{13}}\).
\(\frac{9}{{26}}\).
\(\frac{{17}}{{52}}\).
Đáp án
\(\frac{4}{{13}}\).
Giải thích
Số phần tử không gian mẫu \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 52\).
A là biến cố "rút được lá bài có chất rô", \(n\left( A \right) = \frac{{52}}{4} = 13\).
B là biến cố "rút được lá bài 10", \(n\left( B \right) = 4\).
Có duy nhất một lá bài vừa có chất rô và là lá bài 10 , do đó \(n\left( {A \cap B} \right) = 1\).
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{13}}{{52}} + \frac{4}{{52}} - \frac{1}{{52}} = \frac{4}{{13}}\).
“One month on since the devastating earthquake hit Türkiye and Syria, the scale of the humanitarian response has yet to meet the enormous needs of displaced Syrian families and children (631)_____have suffered from compounded crises for almost 12 years now,” said Johan Mooij, director of World Vision’s Syria crisis response. “It is crucial that (632)_____ access channels to northwest Syria remain open, and that aid deliveries are scaled up through earmarked funding for the emergency response. Only this will ensure that children’s mental health needs are covered, and their trauma addressed.”
Snow and bitter winter weather have placed children at great risk of hypothermia (633)_____ they struggle to survive in sub-zero temperatures. Many survivors have had to sleep in cars, outside, or in makeshift shelters. Doctors (634)_____ that children are also at risk of exposure to waterborne diseases such as cholera or Hepatitis A due to the damage to shelters and water infrastructure.
These children are now even more vulnerable to family separation, exploitation, and abuse. As buildings are deemed unsafe, they also are unable to return to school.
“In northern Syria, in particular, the threats to children from abuse were already extreme. The soaring poverty, within a warzone, now devastated by earthquakes, has created an unimaginable number of challenges, and suffering for children,” says Johan, director of the Syria crisis response in Amman, Jordan. “This earthquake has created the perfect environment for a health crisis -fueled by reduced healthcare capacity and disease (635)_____.”
“One month on since the devastating earthquake hit Türkiye and Syria, the scale of the humanitarian response has yet to meet the enormous needs of displaced Syrian families and children (631)_____have suffered from compounded crises for almost 12 years now,”
where
whom
which
who
Đáp án
who
Giải thích
Dùng đại từ quan hệ “who” thay thế danh từ chỉ người ở vị trí chủ ngữ.
“It is crucial that (632)_____ access channels to northwest Syria remain open, and that aid deliveries are scaled up through earmarked funding for the emergency response.
much
few
all
little
Đáp án
all
Giải thích
Từ chìa khóa danh từ đếm được ở số nhiều "access channels": tiếp cận nhiều kênh
All + danh từ đếm được số nhiều
Much + danh từ ko đếm được
Little + danh từ không đếm được mang nghĩa tiêu cưc (hầu như không có)
Few + danh từ đếm được ở số nhiều mang nghĩa tiêu cưc (hầu như không có)
Suy ra đáp án "all".
Snow and bitter winter weather have placed children at great risk of hypothermia (633)_____ they struggle to survive in sub-zero temperatures
moreover
but
so
as
Đáp án
as
Giải thích
Sử dụng từ nối "as" là phù hợp nhất vì as + mệnh đề = because + mệnh đề
Doctors (634)_____ that children are also at risk of exposure to waterborne diseases such as cholera or Hepatitis A due to the damage to shelters and water infrastructure.
warned
warns
have warned
is warning
Đáp án
have warned
Giải thích
Ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành ở đây nhằm mục đích nhấn mạnh kết quả.
“This earthquake has created the perfect environment for a health crisis -fueled by reduced healthcare capacity and disease (635)_____.”
acceleration
outbreaks
development
promotion
Đáp án
outbreaks
Giải thích
Cụm disease outbreaks: dịch bệnh bùng phát
Điều kiện xác định của phương trình \(\sqrt {4 - 2x} = \frac{{x + 1}}{{{x^3} - 3x + 2}}\) là
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \le 2}\\{x \ne \{ - 2;1\} }\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 2}\\{x \ne 1}\end{array}} \right.\).
\(x \le 2\).
\(x \ge 2\).
Đáp án
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \le 2}\\{x \ne \left\{ { - 2;1} \right\}}\end{array}} \right.\).
Giải thích
Cách 1. Điều kiện xác định của phương trình là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4 - 2x \ge 0}\\{{x^3} - 3x + 2 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \le 2}\\{{{(x - 1)}^2}\left( {x + 2} \right) \ne 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le 2}\\{x \ne 1}\\{x \ne - 2}\end{array}} \right.\)
Cách 2. Dùng Casio.
Nhập \(\sqrt {4 - 2X} - \frac{{X + 1}}{{{X^3} - 3X + 2}}\)
được kết quả bằng \( - \frac{3}{4}\)nên loại phương án \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 2}\\{x \ne 1}\end{array}} \right.\).
máy tính báo lỗinên loại phương án \(x \le 2\).
được kết quả bằng \(\frac{7}{2}\)nên loại phương án \(x \ge 2\).
Vậy điều kiện xác định của phương trình là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \le 2}\\{x \ne \left\{ { - 2;1} \right\}}\end{array}} \right.\).
Parents of a Tokyo elementary school are up in arms at being asked to pay 730 dollars for their child's school uniform. A public elementary school in Tokyo's upmarket Ginza district has decided to adopt new school uniforms designed by the luxury Italian designer Armani. The bespoke uniforms, which include a hat and bag, are priced at over 80,000 (730 dollars) each. Parents are angry at the school's decision and are protesting at what they view as the exorbitant price for a uniform of an eight-year-old child. The school said it wanted a designer uniform that represented the rich area of Ginza. School officials visited top department stores and decided to ask the fashion brand Armani to design the uniform.
The expensive uniform has created such a fuss that it has been discussed in Japan's parliament. One lawmaker said that since the school is public and not private, "a certain price range needs to be considered". Finance Minister Taro Aso said. "Clearly it's expensive. It would be tough if a student could not afford to pay for it." Japan's education minister said steps would be taken to ensure the financial burden placed on parents for uniforms, "would not be excessive". Twitter users said young children are not interested in designer clothes. The school principal said. "With humility, I take the criticism that the explanation has been insufficient and not well-timed. I will go on explaining carefully to those concerned."
(Source: https.//www.japantimes.co.jp/news/2018/02/09/national/armani-parents-question-pricey-uniforms-public-school-tokyos-ginza-district/)
Who said the price of the uniform was clearly expensive?
Parents of a Tokyo elementary school (1)
A public elementary school in Tokyo (2)
An eight-year-old child (3)
Armani (4)
Đáp án
Parents of a Tokyo elementary school (1)
Giải thích
Dịch đề bài: Những ai cho rằng giá của bộ đồng phục rõ ràng là đắt?
(1) Các phụ huynh của một trường tiểu học ở Tokyo
(2) Một trường tiểu học công ở Tokyo
(3) Một bé 8 tuổi
(4) Hãng Armani
Trích đoạn chứa thông tin: Parents are angry at the school's decision and are protesting at what they view as the exorbitant price for a uniform of an eight-year-old child.
Tạm dịch: Phụ huynh đang tức giận với quyết định của nhà trường và đang biểu tình chống lại thứ mà họ coi là một mức giá quá cao cho một bộ đồng phục của một đứa bé 8 tuổi.
Như vậy, người phản đối mức giá quá cao chính là phụ huynh. Chọn đáp án (1) là đúng.
What does the passage mainly discuss?
Japanese parliament discussed raising school uniform prices (1)
Schools to remove the financial burden on Japanese parents (2)
Parents protesting against high uniform prices (3)
Schools reducing prices of uniforms (4)
Đáp án
Parents protesting against high uniform prices (3)
Giải thích
Dịch đề bài: Bài này chủ yếu bàn về nội dung gì?
(1) Quốc hội Nhật Bản bàn bạc việc tăng giá đồng phục
(2) Các trường học sắp dỡ bỏ gánh nặng tài chính đè lên phụ huynh Nhật Bản
(3) Cha mẹ đang phản đối giá đồng phục cao
(4) Các trường học giảm giá đồng phục
Đối với loại câu hỏi tìm ý chính/ tiêu đề của đoạn văn, việc cần làm là:
1/ Đọc 2-3 câu đầu tiên của bài vì những câu đó là câu thể hiện chủ đề của bài viết.
2/ Đọc lướt qua nội dung của bài để chắc chắn mình xác định ý chính đúng.
Có thể thấy, nội dung chủ yếu của bài này liên quan đến giá đồng phục quá cao ở một trường học và phụ huynh học sinh ở đó phản đối giá đồng phục cao.
Như vậy, chọn đáp án (3) là đúng.
Which of the following is closest in meaning to “up in arms” as used in the passage?
calm and relaxed
very angry and ready to argue
extremely busy
really worried
Đáp án
very angry and ready to argue
Giải thích
Dịch đề bài: Đáp án nào dưới đây gần nghĩa nhất với cụm “up in arms” được sử dụng trong bài?
calm and relaxed: bình tĩnh và thoải mái
very angry and ready to argue: rất tức giận và sẵn sàng cãi vã
extremely busy: cực kì bận rộn
really worried: rất lo lắng
Thành ngữ “up in arms” có nghĩa là “vô cùng tức giận và sẵn sàng tranh cãi”. Chọn đáp án "very angry and ready to argue" là gần nghĩa nhất với từ bài cho.
Which of the following is closest in meaning to “created such a fuss” as used in the passage?
eased the tension
brought about peace
sparked anger
escalated the tension
Đáp án
sparked anger
Giải thích
Dịch đề bài: Đáp án nào dưới đây gần nghĩa nhất với cụm “created such a fuss” được sử dụng trong bài?
eased the tension: làm dịu đi căng thẳng
brought about peace: mang lại yên bình
sparked anger: làm bùng lên sự tức giận
escalated the tension: làm căng thẳng leo thang
Cụm “created such a fuss” có nghĩa là “gây bực bội/ gây tranh cãi”. Chọn đáp án "sparked anger" là gần nghĩa nhất với từ bài cho.
Why did the school want such an expensive uniform?
It wanted the uniform to be a present. (1)
It wanted to represent the uniform. (2)
The uniform was meant to represent the wealthiness of Ginza. (3)
It wanted the parents to get angry. (4)
Đáp án
The uniform was meant to represent the wealthiness of Ginza. (3)
Giải thích
Dịch đề bài: Tại sao trường học đó lại muốn một bộ đồng phục đắt đến vậy?
(1) Trường muốn bộ đồng phục như một món quà
(2) Trường muốn thể hiện bộ đồng phục
(3) Bộ đồng phục được cho là sẽ thể hiện sự giàu có của khu vực Ginza
(4) Trường muốn phụ huynh nổi nóng
Trích đoạn chứa thông tin: The school said it wanted a designer uniform that represented the rich area of Ginza.
Tạm dịch: Nhà trường nói rằng họ muốn có một bộ đồng phục được thiết kế để thể hiện sự giàu có của khu vực Ginza.
Như vậy, bộ đồng phục đắt đỏ được dùng để thể hiện sự giàu có của khu vực Ginza. Chọn đáp án (3) là đúng.
Trong các hệ thức sau, hệ thức nào không đúng?
\({\rm{co}}{{\rm{s}}^4}\alpha - {\rm{si}}{{\rm{n}}^4}\alpha = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha \)
\({\rm{co}}{{\rm{s}}^4}\alpha + {\rm{si}}{{\rm{n}}^4}\alpha = 1\).
\({({\rm{sin}}\alpha + {\rm{cos}}\alpha )^2} = 1 + 2{\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\alpha \).
\({({\rm{sin}}\alpha - {\rm{cos}}\alpha )^2} = 1 - 2{\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\alpha \).
Đáp án
\({\rm{co}}{{\rm{s}}^4}\alpha + {\rm{si}}{{\rm{n}}^4}\alpha = 1\).
Giải thích
Sử dụng máy tính bỏ túi thử với \(\alpha = \frac{\pi }{6}\) ta có \({\rm{co}}{{\rm{s}}^4}\frac{\pi }{6} + {\rm{si}}{{\rm{n}}^4}\frac{\pi }{6} = \frac{5}{8}\).
When parents name their children, they often take into consideration their own preferences, family traditions, or beliefs. In many European cultures, parents typically select names based on family connections, often honoring grandparents or ancestors. For instance, in Italy, children are commonly named after their grandparents, starting with the father's parents and then the mother's. Similarly, in Eastern Europe, children may be named after their deceased relatives to protect them from harm.
In some Asian countries, the naming process may involve the child's grandfather or a fortune-teller, who chooses a name believed to shape the child's character. Names might be inspired by elements like fire, water, earth, wood, or metal, or they may convey qualities such as beauty, strength, or kindness.
African cultures also have unique naming traditions, such as in Ghana's Akan culture, where a child's name is determined by the day of their birth. Each day has specific names for boys and girls, reflecting characteristics associated with that day. For example, a boy born on Friday might be named Kofi, symbolizing a "wanderer" or "explorer" while a girl born on the same day could be named Afua, also representing a traveler.
No matter where a name originates, it holds significant meaning and reflects the child's cultural heritage. Whether chosen out of preference or dictated by tradition, a child's name is a cherished and respected gift.
What is the main idea of this reading?
Choosing names in Italian culture.
Choosing traditional names
How names reflect a person's culture
How Asian people name their children.
Đáp án
How names reflect a person's culture.
Giải thích
Dịch đề: Ý chính của đoạn văn là gì?
Choosing names in Italian culture: Văn hóa chọn tên ở Ấn Độ
Choosing traditional names: Chọn tên truyền thống
How names reflect a person's culture: Tên phản ánh văn hóa của một người như thế nào
How Asian people name their children: Người châu Á đặt tên con như thế nào
Đọc bài thì chúng ta sẽ thấy đoạn văn không chỉ nói đến việc chọn tên ở riêng Ấn Độ hay châu Á mà còn ở châu Phi. Đoạn văn cũng không chỉ đề cập đến việc đặt tên truyền thống. Mà việc đặt tên phản ánh văn hóa của một người hay nói cách khác tùy từng nền văn hóa sẽ có những cách chọn tên khác nhau. Đáp án " How names reflect a person's culture".
It can be inferred from the passage that names in China would relate to______.
a child's birth date
a child's personality
a child's birth element
a child's ancestors
Đáp án
a child's personality
Giải thích
Dịch đề: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng việc đặt tên ở Trung Quốc liên quan đến ______.
a child's birth date: ngày sinh của một đứa trẻ
a child's personality: tính cách của một đứa trẻ
a child's birth element: yếu tố ngày sinh của một đứa trẻ
a child's ancestors: tổ tiên của một đứa trẻ
Trích bài: In some Asian countries, the naming process may involve the child's grandfather or a fortune-teller, who chooses a name believed to shape the child's character. Names might be inspired by elements like fire, water, earth, wood, or metal, or they may convey qualities such as beauty, strength, or kindness.
Tạm dịch: Ở các nước châu Á, quá trình đặt tên có thể liên quan đến ông nội của đứa trẻ hoặc một thầy bói, người chọn một cái tên được cho là sẽ hình thành nên tính cách của đứa trẻ. Tên có thể được lấy cảm hứng từ các yếu tố như lửa, nước, đất, gỗ hoặc kim loại hoặc chúng có thể truyền tải những phẩm chất như vẻ đẹp, sức mạnh hoặc lòng tốt.
Như vậy việc đặt tên ở Trung Quốc liên quan đến tính cách của đứa trẻ. Các yếu tố về nước, lửa,… chỉ làm rõ thêm ý định hình tính cách của đứa trẻ chứ không phải là liên quan đến yêu tố ngày sinh.
Which is true in Akan culture if a twin brother and sister are born on a Friday?
They will both be named Afua.
They will have to travel to a different city.
They will both be named Kofi.
They will have different names.
Đáp án
They will have different names.
Giải thích
Dịch đề: Ý nào sau đây thì đúng về văn hóa Akan nếu anh em sinh đôi một nam một nữ được sinh ra vào ngày thứ 6?
Trích bài: For example, a boy born on Friday might be named Kofi, symbolizing a "wanderer" or "explorer" while a girl born on the same day could be named Afua, also representing a traveler.
Nghĩa là chúng sẽ có tên khác nhau.
The word "dictated" in the passage is closest in meaning to________.
determined
recorded
written
changed
Đáp án
determined
Giải thích
Dịch đề: Từ "dictated" gần nghĩa với ______.
determined: quyết tâm, quy định = dictated
recorded: ghi lại
written: được viết ra
changed: được thay đổi
Trích bài: Whether chosen out of preference or dictated by tradition, a child's name is a cherished and respected gift.
Tạm dịch: Dù được lựa chọn theo sở thích hay do truyền thống quy định, tên của một đứa trẻ là một món quà được trân trọng và trân trọng.
According to the reading passage, which would probably NOT be found in the meaning of children's name across the world?
their ancestor's names
their expected personality
their place of birth
their date of birth
Đáp án
their place of birth
Giải thích
Dịch đề: Theo bài đọc, điều gì có lẽ KHÔNG được tìm thấy trong ý nghĩa tên của trẻ em trên toàn thế giới?
In many European cultures, parents typically select names based on family connections, often honoring grandparents or ancestors. → their ancestor's names được đề cập nên loại.
In some Asian countries, the naming process may involve the child's grandfather or a fortune-teller, who chooses a name believed to shape the child's character. → their expected personality được đề cập nên loại.
African cultures also have unique naming traditions, such as in Ghana's Akan culture, where a child's name is determined by the day of their birth. → their date of birth được đề cập nên loại.
Đáp án không được đề cập là " their place of birth".
Cho tam giác \(ABC\), xét các bất đẳng thức sau:
I. \(\left| {a - b} \right| < c\).
II. \(a < b + c\).
III. \({m_a} + {m_b} + {m_c} < a + b + c\).
Hỏi khẳng định nào sau đây đúng?
Chỉ II, III.
Chỉ I, III
Cả I, II, III.
Chỉ I, II
Đáp án
Cả I, II, III.
Giải thích
Ta có I . và II. đúng vì đây là bất đẳng thức tam giác
Ta có: \(m_a^2 = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4} = \frac{{{{(b + c)}^2} + {{(b - c)}^2} - {a^2}}}{4}\).
Vì \(\left| {b - c} \right| < a \Rightarrow {(b - c)^2} < {a^2} \Rightarrow m_a^2 < \frac{{{{(b + c)}^2}}}{4} \Leftrightarrow {m_a} < \frac{{b + c}}{2}\).
Tương tự ta có: \({m_b} < \frac{{a + c}}{2};{m_c} < \frac{{a + c}}{2}\).
Do đó: \({m_a} + {m_b} + {m_c} < a + b + c\).
Vậy III. Đúng.
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{8}{3}{x^3} + 2{\rm{ln}}x - mx\) đồng biến trên (0;1)?
5.
6.
10.
Vô số.
Đáp án
6.
Giải thích
TXĐ \(D = \mathbb{R}\).
Ta có \(y' = 8{x^2} + \frac{2}{x} - m\). Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow y' \ge 0\,\,\forall x \in \left( {0;1} \right)\)
.
Xét hàm \(h\left( x \right) = 8{x^2} + \frac{2}{x}\forall x \in \left( {0;1} \right)\). Ta có \(h'\left( x \right) = 16x - \frac{2}{{{x^2}}} \Rightarrow h'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x = \frac{1}{2}\).
Bảng biến thiên

Từ \({\rm{BBT}} \Rightarrow m \le 6\), kết hợp với \(m\) nguyên dương ta được \(m \in \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).
Tìm hệ số của \({x^9}\) trong khai triển \(P\left( x \right) = x{\left( {1 - 2{x^4}} \right)^5} + {x^3}{\left( {1 + {x^2}} \right)^5}\).
5.
10.
50.
45.
Đáp án
50.
Giải thích
Để tìm hệ số của \({x^9}\) trong khai triển \(P\left( x \right)\), ta cần tìm hệ số của \({x^8}\) trong khai triển \({\left( {1 - 2{x^4}} \right)^5}\) và hệ số của \({x^6}\) trong khai triển \({\left( {1 + {x^2}} \right)^5}\).
Ta có:
\({\left( {1 - 2{x^4}} \right)^5} = 1 - 5.2{x^4} + 10.{\left( {2{x^4}} \right)^2} - 10.{\left( {2{x^4}} \right)^3} + 5.{\left( {2{x^4}} \right)^4} - {\left( {2{x^4}} \right)^5}\)
\( = 1 - 10{x^4} + 40{x^8} - 80{x^{12}} + 80{x^{16}} - 32{x^{20}}\)
\({\left( {1 + {x^2}} \right)^5} = 1 + 5{x^2} + 10.{\left( {{x^2}} \right)^2} + 10.{\left( {{x^2}} \right)^3} + 5.{\left( {{x^2}} \right)^4} + {\left( {{x^2}} \right)^5}\)
\( = 1 + 5{x^2} + 10{x^4} + 10{x^6} + 5{x^8} + {x^{10}}\)
Suy ra \(P\left( x \right) = \ldots + x.40{x^8} + \ldots + {x^3}.10{x^6} = \ldots + 50{x^9} + \ldots \)
Vậy hệ số của \({x^9}\) trong khai triển \(P\left( x \right)\) là 50.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{\sqrt {1 - x} + 1}}{{\sqrt {1 - x} + m}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;0} \right)\)?
0.
3.
Vô số.
4.
Đáp án
Vô số.
Giải thích
+ Đặt \(t = \sqrt {1 - x} \) ta có: \(t' = \frac{{ - 1}}{{2\sqrt {1 - x} }}\) là hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\)
+ Yêu cầu bài toán trở thành. tìm các giá trị nguyên của m để hàm số \(y = \frac{{t + 1}}{{t + m}}\) nghịch biếntrên khoảng \(\left( {1;2} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( t \right) < 0}\\{ - m \notin \left( {1;2} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - m \le 1}\\{ - m \ge 2}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le - 2}\\{ - 1 \le m < 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Vậy có vô số giá trị nguyên của tham số m.
Cho tập \(S = \{ 1;2; \ldots ;19;20\} \) gồm 20 số tự nhiên từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên ba số thuộc S. Xác suất để ba số lấy được lập thành cấp số cộng là
\(\frac{5}{{38}}\)
\(\frac{7}{{38}}\).
\(\frac{3}{{38}}\).
\(\frac{1}{{114}}\).
Đáp án
\(\frac{3}{{38}}\).
Giải thích
Ta có: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{20}^3\).
Gọi A là biến cố. "ba số lấy được lập thành cấp số cộng ".
Giả sử ba số \(a,b,c\) theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng, khi đó ta có \(a + c = 2b\). Hay \(a + c\) là một số chẵn và mỗi cách chọn 2 số a và c thỏa mãn \(a + c\) là số chẵn sẽ có duy nhất cách chọn B . Số cách chọn hai số có tổng chẵn sẽ là số cách chọn ba số tạo thành cấp số cộng.
TH1. Hai số lấy được đều là số chẵn, có: \(C_{10}^2\) cách lấy.
TH2. Hai số lấy được đều là số lẻ, có: \(C_{10}^2\) cách lấy.
\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_{10}^2 + C_{10}^2\)
\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{C_{10}^2 + C_{10}^2}}{{C_{10}^3}} = \frac{3}{{38}}\).
Số giá trị nguyên của m để hàm số \(y = \sqrt {1 - {m^2} + 2m{\rm{sinx}}} \) xác định trênđoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) là
1
2
3
4
Đáp án
2
Giải thích
Hàm số \(y = \sqrt {1 - {m^2} + 2m{\rm{sinx}}} \) xác định
\( \Leftrightarrow 1 - {m^2} + 2m{\rm{sinx}} \ge 0,\forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\)
\( \Leftrightarrow 2m{\rm{sin}}x \ge {m^2} - 1,\forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\left( {\rm{*}} \right)\)
+ với \(m > 0 \Rightarrow \left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow {\rm{sin}}x \ge \frac{{{m^2} - 1}}{{2m}},\forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{m^2} - 1}}{{2m}} \le 0 \Leftrightarrow {m^2} - 1 \le 0 \Leftrightarrow 0 < m \le 1\)
+ Với \(m < 0 \Rightarrow \left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow {\rm{sin}}x \le \frac{{{m^2} - 1}}{{2m}},\forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{m^2} - 1}}{{2m}} \ge 1 \Leftrightarrow \frac{{{m^2} - 1 - 2m}}{{2m}} \ge 0 \Leftrightarrow {m^2} - 1 - 2m \le 0 \Leftrightarrow 1 - \sqrt 2 \le m < 0\)
+ Với \(m = 0 \Rightarrow y = 1\) luôn xác định trên \(\mathbb{R}\)
Vậy \(1 - \sqrt 2 \le m \le 1 \Rightarrow m = 0,m = 1\) là 2 giá trị nguyên.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ. Số nghiệm thực của phương trình \(\left| {f\left( x \right) - 1} \right| = 3\) bằng

5.
1.
2.
4 .
Đáp án
4.
Giải thích
Ta có \(\left| {f\left( x \right) - 1} \right| = 3 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) - 1 = 3}\\{f\left( x \right) - 1 = - 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 4}\\{f\left( x \right) = - 2}\end{array}} \right.} \right.\).
Số nghiệm của phương trình \(\left| {f\left( x \right) - 1} \right| = 3\) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) với hai đường thẳng \(y = 4,y = - 2\).

Dựa vào đồ thị hàm số ta có: \(f\left( x \right) = 4\) có 1 nghiệm, \(f\left( x \right) = - 2\) có 3 nghiệm. Vậy số nghiệm thực của phương trình \(\left| {f\left( x \right) - 1} \right| = 3\) là 4.
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có độ dài các cạnh bằng \(2a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AC,BC\); \(P\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) cắt tứ diện theo một thiết diện có diện tích là
\(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{2}\).
\(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{4}\).
\(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{4}\).
\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).
Đáp án
\(\frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{4}\).
Giải thích

Trong tam giác \(BCD\) có: \(P\) là trọng tâm, \(N\) là trung điểm\(BC\). Suy ra \(N,P,D\) thẳng hàng.
Vậy thiết diện là tam giác \(MND\)
Xét tam giác \(MND\), ta có \(MN = \frac{{AB}}{2} = a\); \(DM = DN = \frac{{AD\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).
Do đó tam giác \(MND\) cân tại \(D\).
Gọi \(H\) là trung điểm \(MN\) suy ra \(DH \bot MN\).
Diện tích tam giác
\({S_{\Delta MND}} = \frac{1}{2}MN.DH = \frac{1}{2}MN.\sqrt {D{M^2} - M{H^2}} = \frac{{{a^2}\sqrt {11} }}{4}\).
Một đề thi trắc nghiệm có 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 5 đáp án trong đó chỉ có duy nhất 1 đáp án đúng. Xác suất để thí sinh làm sai ít nhất 4 câu hỏi là
\(\frac{4}{{125}}\).
\(\frac{{2304}}{{3125}}\).
\(\frac{{576}}{{3125}}\).
\(\frac{9}{{125}}\).
Đáp án
\(\frac{{2304}}{{3125}}\).
Giải thích
Không gian mẫu là số cách chọn Chọn Bho 5 câu hỏi.
+ Chọn câu 1 có: 5 cách.
....
+ Chọn câu 5 có: 5 cách.
Vậy số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = {5^5}\).
Gọi biến cố \(A\): "Làm sai ít nhất 4 câu hỏi trong 5 câu".
Để biến cố \(A\) xảy ra có 2 trường hợp:
TH1: Chọn sai 4 câu hỏi:
+ Chọn sai 1 câu có 4 cách \( \Rightarrow \) chọn sai 4 câu có \({4^4}\) cách.
+ Chọn vị trí câu duy nhất làm đúng có 5 cách.
TH2: Chọn sai 5 câu hỏi:
+ Chọn sai 1 câu có 4 cách \( \Rightarrow \) chọn sai 5 câu có \({4^5}\) cách.
Vậy số kết quả thuận lợi cho \(A\) là \(n\left( A \right) = {4^4}.5 + {4^5}\).
Xác suất cần tìm là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{{4^4}.5 + {4^5}}}{{{5^5}}} = \frac{{2304}}{{3125}}\).
Tìm hệ số của \({x^4}\) trong khai triển \(P\left( x \right) = {\left( {1 - x - 3{x^3}} \right)^n}\) với \(n\) là số tự nhiên thỏa mãn hệ thức \(C_n^{n - 2} + 6n + 5 = A_{n + 1}^2\).
210.
840.
480.
270.
Đáp án
480.
Giải thích
Từ phương trình \(C_n^{n - 2} + 6n + 5 = A_{n + 1}^2 \to n = 10\).
Với \(n = 10\), khi đó \(P\left( x \right) = {\left( {1 - x - 3{x^3}} \right)^n} = {\left( {1 - x - 3{x^3}} \right)^{10}}\).
Theo khai triển nhị thức Newton, ta có

Số hạng chứa \({x^4}\) trong khai triển tương ứng với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k + 2l = 4}\\{0 \le k \le 10}\\{0 \le l \le k}\end{array} \Leftrightarrow \left( {k;l} \right) = \left\{ {\left( {4;0} \right),\left( {2;1} \right)} \right\}} \right.\).
Vậy hệ số của số hạng chứa \({x^4}\) trong khai triển là \(C_{10}^4C_4^0 + C_{10}^2C_2^13 = 480\).
Cho tam giác \(ABC\) có diện tích \(S\). Nếu tăng độ dài mỗi cạnh \(BC\) và \(AC\) lên hai lần đồng thời giữ nguyên độ lớn của góc \(C\) thì diện tích của tam giác mới là
\(3S\).
\(4S\).
\(5S\).
\(2S\).
Đáp án
\(4S\).
Giải thích
Ta có \(S = \frac{1}{2}CA.CB.{\rm{sin}}\hat C\)
Diện tích tam giác mới là \(S' = \frac{1}{2}.2CA.2CB.{\rm{sin}}\hat C = 4\left( {\frac{1}{2}.CA.CB.{\rm{sin}}\hat C} \right) = 4S\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm đa thức bậc 3 và có đồ thị như hình vẽ.

Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {2{x^3} + x - 1} \right) + m\). Với giá trị nào của \(m\) thì giá trị nhỏ nhất của \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) bằng - 20 .
-19.
2.
-21.
11.
Đáp án
-19.
Giải thích
Đặt \(u = 2{x^3} + x - 1 \Rightarrow u' = 6{x^2} + 1 > 0\) với \(\forall x\)
\( \Rightarrow x \in \left[ {0;1\left] { \Leftrightarrow u \in } \right[ - 1;2} \right]\)
Xét \(g\left( x \right) = f\left( u \right) + m\) với \(u \in \left[ { - 1;2} \right] \Rightarrow g'\left( x \right) = u'.f'\left( u \right)\)
\( \Rightarrow g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow u'.f'\left( u \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( u \right) = 0 \Leftrightarrow u = \pm 1\)
BBT

Nghiệm phương trình \(2{\rm{sin}}x{\rm{sin}}2x = 3 - \sqrt 3 {\rm{sinx}}\) có dạng \(x = \frac{{a\pi }}{b} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z},\frac{a}{b}\) là phân số tối giản.Khi đó mệnh đề đúng là?
\(a + b = 4\)
\(a + 2b = 3\)
\(3a - b = 1\)
\(2b - a = 6\)
Đáp án
\(a + b = 4\)
Giải thích
\(2{\rm{sin}}x{\rm{sin}}2x = 3 - \sqrt 3 {\rm{sinx}}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}x - {\rm{cos}}3x + \sqrt 3 {\rm{sin}}x = 3\)
\( \Leftrightarrow \left( {\frac{1}{2}{\rm{cos}}x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{sin}}x} \right) - \frac{1}{2}{\rm{cos}}3x = \frac{3}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{2}{\rm{cos}}x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{sin}}x = 1 \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1}\\{{\rm{cos}}3x = - 1 \Leftrightarrow 3x = \pi + k2\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{3} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k2\pi } \right.} \right.\)
Vậy \(a = 1,b = 3 \Rightarrow a + b = 4\)
Cho 40 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 40, chọn ngẫu nhiên 3 tấm thẻ. Tính xác suất để chọn được 3 tấm thẻ có tổng các số ghi trên các thẻ là một số chẵn.
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{1}{2}\).
Đáp án
\(\frac{1}{2}\).
Giải thích
Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{40}^3 = 9880\)
Gọi \(A\) là biến cố để chọn được 3 tấm thẻ có tổng các số ghi trên các thẻ là một số chẵn.
TH1: 2 thẻ ghi số lẻ; 1 thẻ ghi số chẵn: \(C_{20}^2.C_{20}^1 = 3800\)
TH2: 3 thẻ ghi số chẵn: \(C_{20}^3 = 1140\)
Vậy xác suất để chọn được 3 tấm thẻ có tổng các số ghi trên các thẻ là một số chẵn là: \(\frac{{3800 + 1140}}{{9880}} = \frac{1}{2}\).
Cho góc \(x{\rm{\;}}\,\,\left( {{0^ \circ } \le x \le {{180}^ \circ }} \right)\) thỏa mãn \({\rm{cos}}x = \frac{1}{4}\). Giá trị của \(P = \frac{{{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}x - {\rm{tan}}x + 3{\rm{cot}}x}}{{\frac{1}{{2{\rm{cos}}x}} - 5{\rm{tan}}x + 30{\rm{co}}{{\rm{t}}^2}x}}\) là
\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\)
\(\sqrt {\frac{3}{5}} \).
\(\frac{1}{{\sqrt {15} }}\).
\( - \sqrt {\frac{3}{5}} \).
Đáp án
\( - \sqrt {\frac{3}{5}} \).
Giải thích
Ta có: \({\rm{cos}}\,x = \frac{1}{4}\)
\( \Rightarrow {\rm{sin}}x = \sqrt {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {15} }}{4};\)
\({\rm{tan}}x = \frac{{{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x}} = \frac{{\frac{{\sqrt {15} }}{4}}}{{\frac{1}{4}}} = \sqrt {15} ;\)
\({\rm{cot}}x = \frac{1}{{{\rm{tan}}x}} = \frac{1}{{\sqrt {15} }}\).
\( \Rightarrow P = \frac{{15 - \sqrt {15} + \frac{3}{{\sqrt {15} }}}}{{\frac{1}{{2.\frac{1}{4}}} - 5\sqrt {15} + 30.\frac{1}{{15}}}} = - \sqrt {\frac{3}{5}} \).
Khai triển đa thức \(P\left( x \right) = {(1 + 2x)^{12}} = {a_0} + {a_1}x + \ldots + {a_{12}}{x^{12}}\). Tìm hệ số \({a_k}\left( {0 \le k \le 12} \right)\) lớn nhất trong khai triển trên.
\(C_{12}^8{2^8}\).
\(C_{12}^9{2^9}\).
\(C_{12}^{10}{2^{10}}\).
\(1 + C_{12}^8{2^8}\).
Đáp án
\(C_{12}^8{2^8}\).
Giải thích
Khai triển nhị thức Newton của \({(1 + 2x)^{12}}\), ta có

Suy ra \({a_k} = C_{12}^k{2^k}\).
Hệ số \({a_k}\) Iớn nhất khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a_k} \ge {a_{k + 1}}}\\{{a_k} \ge {a_{k - 1}}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^k}C_{12}^k \ge {2^{k + 1}}C_{12}^{k + 1}}\\{{2^k}C_{12}^k \ge {2^{k - 1}}C_{12}^{k - 1}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{{12 - k}} \ge \frac{2}{{k + 1}}}\\{\frac{2}{k} \ge \frac{1}{{12 - k + 1}}}\end{array} \Leftrightarrow \frac{{23}}{3} \le k \le \frac{{26}}{3}} \right.} \right.} \right.\].
Vậy hệ số lớn nhất là \({a_8} = C_{12}^8{2^8}\).
Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau: Giá từ mét khoan đầu tiên là 100000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 30000 đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người muốn kí hợp đồng với cơ sở khoan giếng này để khoan một giếng sâu 20 mét lấy nước dùng cho sinh hoạt của gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng số tiền bằng bao nhiêu?
7700000 đồng.
15400000 đồng
8000000 đồng.
7400000 đồng
Đáp án
7700000 đồng.
Giải thích
Gọi \({u_n}\) là giá của mét khoan thứ \(n\), trong đó \(1 \le n \le 20\).
Theo giả thiết, ta có \({u_1} = 100.000\) và \({u_{n + 1}} - {u_n} = 30.000\) với \(1 \le n \le 19\).
Ta có \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 100000\) và công sai \(d = 30000\).
Tổng số tiền gia đình thanh toán cho cơ sở khoan giếng chính là tổng các số hạng của cấp số cộng d.
Suy ra số tiền mà gia đình phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng là
\({S_{20}} = {u_1} + {u_2} + \ldots + {u_{20}} = \frac{{20\left[ {2{u_1} + \left( {20 - 1} \right)d} \right]}}{2} = 7700000\) (đồng).
Cho hình thang \(ABCD\) vuông tại \(A\) và \(D\) có \(AB = 6a,AD = CD = \frac{1}{2}AB\), \(M\) thuộc cạnh \(AD\) sao cho \(AM = \frac{1}{3}AD\). Tính \(T = \left( {\overrightarrow {MB} + 2\overrightarrow {MC} } \right).\left( {\overrightarrow {CD} - \overrightarrow {BD} } \right)\).
\(T = 27a\).
\(T = \frac{1}{{27}}a\).
\(T = 27{a^2}\).
\(T = \frac{1}{{27}}{a^2}\).
Đáp án
\(T = 27{a^2}\).
Giải thích

Vì\(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\)
\( \Rightarrow AB \bot AD \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = 0\)
Ta có: \(T = \left( {\overrightarrow {MB} + 2\overrightarrow {MC} } \right)\left( {\overrightarrow {CD} - \overrightarrow {BD} } \right)\)
\( = \left[ {\left( {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AB} } \right) + 2\left( {\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {DC} } \right)} \right].\left( {\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DB} } \right)\)
\( = \left( {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {MD} + 2\overrightarrow {DC} } \right).\overrightarrow {CB} \)
\( = \left( {\frac{{ - 1}}{3}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} + 2.\frac{2}{3}\overrightarrow {AD} + 2.\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} } \right).\left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} } \right)\)
\( = \left( {\frac{{ - 1}}{3}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} + \frac{4}{3}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} } \right)\left[ {\overrightarrow {AB} - \left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DC} } \right)} \right]\)
\( = \left( {2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right).\left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} } \right)\)
\( = \left( {2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right).\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} } \right)\)
\( = A{B^2} - 2\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AD} .\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - A{D^2}\)
\( = A{B^2} - A{D^2} = A{B^2} - {\left( {\frac{1}{2}AB} \right)^2} = \frac{3}{4}A{B^2} = \frac{3}{4}{(6a)^2} = 27{a^2}\).
Vậy \(T = 27{a^2}\).
Cho ba số thực \(x,y,z \ge 0\) thỏa mãn \({2^x} + {4^y} + {8^z} = 4\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{x}{6} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2}\)nằm trong khoảng nào trong các khoảng sau đây?
\(\left( {0;\frac{1}{3}} \right)\)
\(\left( {\frac{2}{3};1} \right)\)
\(\left( {\frac{3}{4};\frac{3}{2}} \right)\)
\(\left( {2;\frac{{12}}{5}} \right)\)
Đáp án
\(\left( {0;\frac{1}{3}} \right)\)
Giải thích
Với \(a,b,c \ge 1 \Rightarrow \left( {a - 1} \right)\left( {b - 1} \right) \ge 0 \Leftrightarrow ab \ge a + b - 1\)
\( \Leftrightarrow abc \ge \left( {a + b - 1} \right)c = ac + bc - c \ge \left( {a + c - 1} \right) + \left( {b + c - 1} \right) - c = a + b + c - 2\)
Vì \(x,y,z \ge 0\) nên \({2^x},{4^y},{8^z} \ge 1\)
Áp dụng bất đẳng thức trên ta có \({2^x}{.4^y}{.8^z} \ge {2^x} + {4^y} + {8^z} - 2 = 2\)
\( \Leftrightarrow {2^{z + 2y + 3x}} \ge 2 \Leftrightarrow x + 2y + 3z \ge 1\)
\( \Rightarrow P = \frac{{x + 2y + 3z}}{6} \ge \frac{1}{6}\)
Cho hai số thực dương a, b thỏa mãn \(\frac{1}{2}{\log _2}a = {\log _2}\frac{2}{b}\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 4{a^3} + {b^3} - 4{\log _2}\left( {4{a^3} + {b^3}} \right)\) được viết dưới dạng \(x - y{\log _2}z\), với \(x,y,z > 2\) là các số nguyên, \(z\) là số lẻ. Tổng \(x + y + z\) bằng
11.
2.
1.
4.
Đáp án
11.
Giải thích
Do a, b là các số thực dương và \(\frac{1}{2}{\log _2}a = {\log _2}\frac{2}{b} \Leftrightarrow {\log _2}\sqrt a = {\log _2}\frac{2}{b} \Leftrightarrow a{b^2} = 4\).
Đặt \(t = 4{a^3} + {b^3} = 4{a^3} + \frac{{{b^3}}}{2} + \frac{{{b^3}}}{2} \ge 3\sqrt[3]{{{a^3}{b^6}}} = 3a{b^2} = 12\).
Khi đó \(P = 4{a^3} + {b^3} - 4{\log _2}\left( {4{a^3} + {b^3}} \right) = t - 4{\log _2}t = f(t)\).
Ta có \({f^\prime }(t) = 1 - \frac{4}{{t\ln 2}} > 0,\forall t \ge 12\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(f(t)\) là \(f(12) = 12 - 4{\log _2}12 = 12 - 4\left( {2 + {{\log }_2}3} \right) = 4 - 4{\log _2}3\).
Suy ra giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 4{a^3} + {b^3} - 4{\log _2}\left( {4{a^3} + {b^3}} \right)\) là \(4 - 4{\log _2}3\).
Từ đó ta có \(x = y = 4,x = 3\). Tổng \(x + y + z\) bằng 11 .
Tổng các giá trị m nguyên để phương trình sau \(\sin x\cos x - m(\sin x + \cos x) + 1 = 0\) có nghiệm
0
1
-2
3
Đáp án
0
Giải thích
Đặt \(t = {\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x\left( { - \sqrt 2 \le t \le \sqrt 2 } \right) \Rightarrow {\rm{sin}}x{\rm{cos}}x = \frac{{{t^2} - 1}}{2}\)
\(PT \Leftrightarrow \frac{{{t^2} - 1}}{2} - mt + 1 = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 2mt + 1 = 0\left( {\rm{*}} \right)\)
Để PT có nghiệm thì pt (*) phải có nghiệm trong đoạn \(\left[ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right]\)
Sử dụng mô hình tam thức
Mô hình 1. có 1 nghiệm thuộc \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{\Delta '}} = 0}\\{ - \sqrt 2 \le m \le \sqrt 2 }\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{\Delta '}} > 0}\\{f\left( { - \sqrt 2 } \right)f\left( {\sqrt 2 } \right) \le 0}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{m^2} - 1 = 0}\\{ - \sqrt 2 \le m \le \sqrt 2 }\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{m^2} - 1 > 0}\\{\left( {3 + 2m\sqrt 2 } \right)\left( {3 - 2m\sqrt 2 } \right) \le 0}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \pm 1}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 1}\\{m < - 1}\end{array}} \right.}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le - \frac{3}{{2\sqrt 2 }}}\\{m \ge \frac{3}{{2\sqrt 2 }}}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \pm 1}\\{m \le - \frac{3}{{2\sqrt 2 }}}\\{m \ge \frac{3}{{2\sqrt 2 }}}\end{array}} \right.} \right.}\end{array}} \right.\)
Mô hình 2. có 2 nghiệm thuộc
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\Delta ^\prime } > 0}\\{af( - \sqrt 2 ) \ge 0}\\{af(\sqrt 2 ) \ge 0}\\{ - \sqrt 2 \le \frac{S}{2} \le \sqrt 2 }\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} - 1 > 0}\\{2 + 2m\sqrt 2 + 1 \ge 0}\\{2 - 2m\sqrt 2 + 1 \ge 0}\\{ - \sqrt 2 \le m \le \sqrt 2 }\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 1,m < - 1}\\{m \ge - \frac{3}{{2\sqrt 2 }}}\\{m \le \frac{3}{{2\sqrt 2 }}}\\{ - \sqrt 2 \le m \le \sqrt 2 }\end{array} \Leftrightarrow - \frac{3}{{2\sqrt 2 }} \le m < - 1;\,\,1 < m \le \frac{3}{{2\sqrt 2 }}} \right.} \right.} \right.\)\[\]
Vậy \( - \frac{3}{{2\sqrt 2 }} \le m \le - 1;\,\,1 \le m \le \frac{3}{{2\sqrt 2 }}\).
Số nghiệm nguyên dương của bất phương trình \(\sqrt[3]{{25x\left( {2{x^2} + 9} \right)}} \ge 4x + \frac{3}{x}\) là
0.
2.
8.
10.
Đáp án
0.
Giải thích
Điều kiện: \(x \ne 0\)
Xét \(x > 0\), áp dụng bất đẳng thức Cô si ta có:
\(4x + \frac{3}{x} = \frac{5}{3}x + \frac{5}{3}x + \frac{{2{x^2} + 9}}{{3x}} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{5}{3}x.\frac{5}{3}x.\frac{{2{x^2} + 9}}{{3x}}}} = \sqrt[3]{{25x\left( {2{x^2} + 9} \right)}}\)
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{5}{3}x = \frac{{2{x^2} + 9}}{{3x}} \Leftrightarrow x = \sqrt 3 \)
Xét \(x < 0\), áp dụng bất đẳng thức Cô si ta có:
\( - 4x - \frac{3}{x} = - \frac{5}{3}x - \frac{5}{3}x - \frac{{2{x^2} + 9}}{{3x}} \ge 3\sqrt[3]{{\left( { - \frac{5}{3}x} \right).\left( { - \frac{5}{3}x} \right).\left( { - \frac{{2{x^2} + 9}}{{3x}}} \right)}} = - \sqrt[3]{{25x\left( {2{x^2} + 9} \right)}}\)
\( \Leftrightarrow 4x + \frac{3}{x} \le \sqrt[3]{{25x\left( {2{x^2} + 9} \right)}},\forall x < 0\).
Vậy bất phương trình có nghiệm \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \sqrt 3 }\\{x < 0}\end{array}} \right.\).
Có hai cơ sở khoan giếng \(A\) và \(B\).
Cơ sở \(A\): giá 1 mét khoan đầu tiên là 8000 VND và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 500 VND so với giá của mét khoan ngay trước đó.
Cơ sở \(B\): Giá của mét khoan đầu tiên là 6000 VND và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét khoan sau tăng thêm \(7{\rm{\% }}\) giá của mét khoan ngay trước đó.
Một công ty giống cây trồng muốn thuê khoan hai giếng với độ sâu lần lượt là 20 m và 25 m để phục vụ sản xuất. Giả thiết chất lượng và thời gian khoan giếng của hai cơ sở là như nhau. Công ty ấy nên chọn cơ sở nào để tiết kiệm chi phí nhất?
luôn chọn \(B\).
giếng 20 chọn \(A\) còn giếng 25 chọn \(B\).
giếng 20 chọn \(B\) còn giếng 25 chọn \(A\).
luôn chọn \(A\).
Đáp án
giếng 20 chọn \(B\) còn giếng 25 chọn \(A\).
Giải thích
Cơ sở \(A\) giá mét khoan đầu tiên là 8000 VND và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 500 VND so với giá của mét khoan ngay trước đó.
+ Nếu đào giếng 20 m hết số tiền là: \({S_{20}} = \frac{{20}}{2}\left[ {2.8000 + \left( {20 - 1} \right)500} \right] = 255000\) VND.
+ Nếu đào giếng 25 hết số tiền là: \({S_{25}} = \frac{{25}}{2}\left[ {2.8000 + \left( {25 - 1} \right)500} \right] = 350000\) VND.
Cơ sở \(B\) giá của mét khoan đầu tiên là 6000 VND và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét khoan sau tăng thêm \(7{\rm{\% }}\) giá của mét khoan ngay trước đó.
+ Nếu đào giếng 20 hết số tiền là: \({T_{20}} = 6000\frac{{1 - {{(1,07)}^{20}}}}{{1 - 1,07}} \approx 245973\) VND.
+ Nếu đào giếng 25 hết số tiền là: \({T_{25}} = 6000\frac{{1 - {{(1,07)}^{25}}}}{{1 - 1,07}} \approx 379494\) VND.
Ta thấy \({T_{20}} < {S_{20}},{T_{25}} > {S_{25}}\) nên giếng 20 m chọn \(B\) còn giếng 25 m chọn \(A\).
Tổng các giá trị của tham số m để đường thẳng y = -x +2 cắt đồ thị hàm số y = x3+mx-1 tại hai điểm phân biệt bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
Đáp án: ______
-7,15
Đáp án
-7,15
Giải thích
Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng và đồ thị hàm số:
\(\frac{{{x^3} + m}}{{x - 1}} = - x + 2\left( {x \ne 1} \right) \Leftrightarrow - {x^3} - {x^2} + 3x - 2 = m\,\,\left( {x \ne 1} \right)\,\,\left( {\rm{*}} \right)\).
Để đồ thị hàm số cắt đường thẳng tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt khác 1.
Xét hàm số \(f\left( x \right) = - {x^3} - {x^2} + 3x - 2\) trên \(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Ta có: \(f'\left( x \right) = - 3{x^2} - 2x + 3,\,\,f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{{ - 1 - \sqrt {10} }}{3}}\\{{x_2} = \frac{{ - 1 + \sqrt {10} }}{3}}\end{array}} \right.\).
Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\):
Từ bảng biến thiên ta có phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt khác 1
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = f\left( {{x_1}} \right)}\\{m = f\left( {{x_2}} \right)}\\{m = f\left( 1 \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{{ - 83 - 20\sqrt {10} }}{{27}}}\\{m = \frac{{ - 83 + 20\sqrt {10} }}{{27}}}\\{m = - 1}\end{array} \Rightarrow \mathop \sum \nolimits^ m = - \frac{{193}}{{27}} \approx - 7,15} \right.} \right.\)
Vậy tổng các giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn là \( - 7,15\).
Từ các chữ số 1;2;3;4;5;6;7;8;9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên mà mỗi số có 6 chữ số khác nhau và tổng các chữ số hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn bằng 8?
Đáp án: _____
1440
Đáp án
1440
Giải thích
Gọi số cần tìm có dạng: \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} \) với \({a_3} + {a_4} + {a_5} = 8\)
Ta có: \(8 = 1 + 2 + 5 = 1 + 3 + 4\) (*).
Vậy có 2 cách chọn nhóm 3 số để các số hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn có tổng bằng 8.
Bước 1: Chọn ra 3 trong 8 số thỏa mãn \({a_3} + {a_4} + {a_5} = 8\). Theo phân tích (*) có : 2 cách.
Bước 2: Với mỗi bộ ba số chọn ở bước 1 có: \(3! = 6\) cách lập số \(\overline {{a_3}{a_4}{a_5}} \).
Bước 3: Chọn ra số \(\overline {{a_1}{a_2}{a_6}} \) theo thứ tự trên. Số cách chọn: \(A_6^3 = 120\).
Theo quy tắc nhân số cách chọn theo yêu cầu là: \(2.6.120 = 1440\) số.
Một bình đựng 5 viên bi kích thước và chất liệu giống nhau, chỉ khác nhau về màu sắc. Trong đó có 3 viên bi xanh và 2 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ bình ra một viên bi ta được viên bi màu xanh, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Xác suất để lấy được viên bi đỏ ở lần thứ hai bằng bao nhiêu?
Đáp án: ____
0,5
Đáp án
0,5
Giải thích
Gọi biến cố \(A\): "lấy viên bi thứ nhất là màu xanh"; \(B\): "lấy viên bi thứ hai là màu đỏ".
Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{3.4}}{{5.4}} = \frac{3}{5};P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{3.2}}{{5.4}} = \frac{3}{{10}}\).
Do đó: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{3}{{10}}}}{{\frac{3}{5}}} = \frac{1}{2}\).
Cực đại của hàm số y = 8+2x - x2 bằng bao nhiêu?
Đáp án: __
3
Đáp án
3
Giải thích
TXĐ: \(D = \left[ { - 2;4} \right]\).
Ta có: \(y' = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {8 + 2x - {x^2}} }};y' = 0 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y\left( 1 \right) = 3\)
Qua \(x = 1,\)\(y'\) đổi dấu từ dương sang âm nên cực đại của hàm số là 3.
Cho hàm số . Hàm số liên tục trên và có đồ thị như hình vẽ. Biết . Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn bằng bao nhiêu?

Đáp án: ________
1573/64
Đáp án
1573/64
Giải thích
Từ đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) và giả thiết \(f\left( { - 1} \right) = \frac{{13}}{4},f\left( 2 \right) = 6\) ta có bảng biến thiên hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 1;2} \right]\):

Ta có \(g'\left( x \right) = 3{f^2}\left( x \right).f'\left( x \right) - 3f'\left( x \right)\).
Xét trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]:g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3f'\left( x \right)\left[ {{f^2}\left( x \right) - 1} \right] = 0\)
\( \Leftrightarrow f'\left( x \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:

Trong một buổi tọa đàm nhân ngày 8 tháng 3, có 20 đại biểu nữ và 10 đại biểu nam. Ban tổ chức mời 5 đại biểu phát biểu ý kiến. Xác suất để trong 5 phát biểu mời có một hoặc hai phát biểu là của đại biểu nam bằng bao nhiêu?
Đáp án: ____
0,7
Đáp án
0,7
Giải thích
Gọi \(A\) "Trong 5 phát biểu mời có đúng một phát biểu là của đại biểu nam".
Gọi \(B\) "Trong 5 phát biểu mời có đúng hai phát biểu là của đại biểu nam".
Suy ra \(A \cup B\) là "Trong 5 phát biểu mời có một hoặc hai phát biểu là của đại biểu nam".
Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc nên \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{C_{10}^1.C_{20}^4}}{{C_{30}^5}},P\left( B \right) = \frac{{C_{10}^2.C_{20}^3}}{{C_{30}^5}}\).
\( \Rightarrow P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) \approx 0,7\)
Cho hàm số liên tục trên và có đồ thị như hình vẽ.

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để phương trình có nghiệm thuộc khoảng ?
Đáp án: __
2
Đáp án
2
Giải thích
Đặt \(t = {\rm{sin}}x;\forall x \in \left( {0;\pi } \right) \Rightarrow t \in \left( {0;1} \right]\).
Khi đó, phương trình trở thành \(f\left( t \right) = m\). Dựa vào đồ thị hàm số ta suy ra \(m \in \left[ { - 1;1} \right)\).
Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 1;0} \right\}\).
Vậy có 2 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn.

Đáp án: ___
20
Đáp án
20
Giải thích
Gọi \(I\) là giao điểm của \(d\) và \(\left( {Oxy} \right)\). Vì \(I \in d\) nên \(I\left( {t;1 + 2t; - 1 - t} \right)\) mà \(I \in \left( {Oxy} \right):z = 0\) nên:
\( - 1 - t = 0 \Leftrightarrow t = - 1 \Rightarrow I\left( { - 1; - 1;0} \right) \Rightarrow R = IA = \sqrt {{{( - 1 - 1)}^2} + {{( - 1 - 2)}^2} + {3^2}} = \sqrt {22} \) là bán kính của mặt cầu cần tìm.
Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là: \({(x + 1)^2} + {(y + 1)^2} + {z^2} = 22\) hay \(a + b + c + d = - 1 - 1 + 0 + 22 = 20\).
Một phòng trưng bày trong bảo tàng nghệ thuật sử dụng bộ gồm bốn đèn cảm biến được lắp đặt tại các vị trí A(1;3;4), B(3;4;5), C(2;2;2), D(4;3;d). Biết rằng bộ đèn chỉ hoạt động tốt nếu cả bốn đèn cùng nằm trên một mặt phẳng. Muốn bộ đèn hoạt động tốt thì cần điều chỉnh lắp đặt sao cho d bằng bao nhiêu? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân)
Đáp án: __
3
Đáp án
3
Giải thích
\(\overrightarrow {AB} = \left( {2;1;1} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {1; - 1; - 2} \right),\overrightarrow {AD} = \left( {3;0;d - 4} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 1;5; - 3} \right)\)
Muốn bộ đèn hoạt động tốt thì \(A,B,C,D\) phải đồng phẳng
\( \Leftrightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right].\overrightarrow {AD} = 0 \Leftrightarrow 3.\left( { - 1} \right) + 0.5 + \left( {d - 4} \right).\left( { - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow d = 3\).
Để chuẩn bị cho trò chơi "Hái hoa dân chủ" của một tổ dân phố tổ chức cho các em thiếu nhi, bác tổ trưởng dán 10 bông hoa giấy lên bảng, trong đó có 4 bông hoa mang câu đố về văn học, các bông hoa còn lại mang câu đố về toán học. Bé Hường hái bông hoa đầu tiên, sau đó bé Lan hái bông hoa thứ hai. Xác suất để bé Lan hái được bông hoa mang câu đố về toán học là bao nhiêu? (Kết quả viết dưới dạng phân số tối giản)
Đáp án: ____
3/5
Đáp án
3/5
Giải thích
Gọi \(A\) là biến cố: "Bông hoa bé Hường hái mang câu đố về toán học".
Gọi \(B\) là biến cố: "Bông hoa bé Lan hái mang câu đố về toán học".
Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{6}{{10}} = 0,6 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,4;P\left( {B\mid A} \right) = \frac{5}{9};P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,6.\frac{5}{9} + 0,4.\frac{2}{3} = \frac{3}{5}\).
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ.

Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên m thuộc [-5;5] để hàm số g(x) = f(x+m) nghịch biến trên khoảng (1;2) Tập hợp S có bao nhiêu phần tử?
Đáp án: __
5
Đáp án
5
Giải thích
Ta có: \(g'\left( x \right) = f'\left( {x + m} \right);g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + m = - 1}\\{x + m = 1}\\{x + m = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - m - 1}\\{x = - m + 1}\\{x = - m + 3}\end{array}} \right.} \right.\)
Bảng xét dấu của \(g'\left( x \right)\) như sau

Hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\) khi \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 \le - m - 1}\\{1 - m \le 1 < 2 \le 3 - m}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le - 3}\\{0 \le m \le 1}\end{array}} \right.} \right.\).
Do đó \(S = \left\{ { - 5; - 4; - 3;0;1} \right\}\).
Cho đa thức f(x) có đồ thị của hàm số y = f'(x) như hình vẽ.

Tổng tất cả các giá trị nguyên của m thuộc [-10;10] để hàm số y = f(x2-2x +m) có đúng 9 điểm cực trị bằng bao nhiêu?
Đáp án: ____
-54
Đáp án
-54
Giải thích
Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x + m} \right) \Rightarrow y = f\left( {{x^2} - 2\left| x \right| + m} \right) = g\left( {\left| x \right|} \right)\) có đúng 9 điểm cực trị khi và chỉ khi hàm số \(g\left( x \right)\) có đúng 4 điểm cực trị dương.
Từ đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2}\\{x = - 1}\\{x = 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\) trong đó \(x = 2\) là nghiệm bội chẵn.
Khi đó, \(g'\left( x \right) = 2\left( {x - 1} \right)f'\left( {{x^2} - 2x + m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{f'\left( {{x^2} - 2x + m} \right) = 0}\end{array}} \right.\)
Xét \(f'\left( {{x^2} - 2x + m} \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 2x + m = - 2}\\{{x^2} - 2x + m = - 1}\\{{x^2} - 2x + m = 1}\end{array}} \right.\) (loại từ nghiệm của phương trình \({x^2} - 2x + m = 2\) là
bội chẵn)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m = {x^2} - 2x + 2}\\{ - m = {x^2} - 2x + 1}\\{ - m = {x^2} - 2x - 1}\end{array}} \right.\) (*)
Vậy hàm số \(g\left( x \right)\) có đúng 4 điểm cực trị dương \( \Leftrightarrow \) (*) có đúng 3 nghiệm (đơn hoặc bội lẻ) dương khác 1. Vẽ ba đường cong parabol \(\left( {{P_1}} \right):y = {x^2} - 2x + 2;\left( {{P_2}} \right):y = {x^2} - 2x + 1;\left( {{P_3}} \right):y = {x^2} - 2x - 1\) trên cùng một hệ trục tọa độ như hình

Yêu cầu bài toán tương đương với đường thẳng \(y = - m\) cắt \(\left( {{P_1}} \right),\left( {{P_2}} \right),\left( {{P_3}} \right)\) tại đúng 3 điểm (không có điểm nào tiếp xúc) có hoành độ dương khác 1 \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m \ge 2}\\{0 < - m < 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le - 2}\\{ - 1 < m < 0}\end{array}} \right.} \right.\).
Mà \(m \in \mathbb{Z},m \in \left[ { - 10;10} \right] \Rightarrow m \in \left\{ { - 10; - 9; \ldots ; - 4; - 3; - 2} \right\}\).
Vậy tổng tất cả các giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn là -54.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Gọi K là trung điểm của DD'. Khoảng cách giữa hai đường thẳng CK và A'D bằng ak. Giá trị của k bằng bao nhiêu?
Đáp án: __
3
Đáp án
3
Giải thích

Chọn \(a = 1\) ta có hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(D\left( {0;0;0} \right),A'\left( {1;0;1} \right),K\left( {0;0;\frac{1}{2}} \right)\) và \(C\left( {0;1;0} \right)\)
Ta có \(\overrightarrow {DA'} = \left( {1;0;1} \right);\overrightarrow {CK} \left( {0; - 1;\frac{1}{2}} \right)\) và \(\overrightarrow {DK} \left( {0;0;\frac{1}{2}} \right)\)
Ta có \(\left[ {\overrightarrow {DA'} ,\overrightarrow {CK} } \right] = \left( {1; - \frac{1}{2}; - 1} \right),\left[ {\overrightarrow {DA'} ,\overrightarrow {CK} } \right].\overrightarrow {DK} = - \frac{1}{2}\)
Do đó \(d\left( {DA',CK} \right) = \frac{{\left| { - \frac{1}{2}} \right|}}{{\sqrt {1 + {{\left( { - \frac{1}{2}} \right)}^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{1}{3}\). Vậy \(d\left( {DA',CK} \right) = \frac{a}{3}\).
Thời gian (tính theo phút) mà 10 người đợi ở bến xe buýt là:
2,8 1,2 3,4 14,6 1,3 2,5 4,2 1,9 3,5 0,8
Trung vị của mẫu số liệu trên là bao nhiêu?
Đáp án: _____
2,65
Đáp án
2,65
Giải thích
Bước 1. Sắp xếp các số liệu của mẫu theo thứ tự không giảm
0,8 1,2 1,3 1,9 2,5 2,8 3,4 3,5 4,2 14,6
Bước 2. Xác định xem số các số liệu là số chẵn hay số lẻ để tìm trung vị:
Mẫu số liệu trên có 10 số. Số thứ năm và số thứ sáu lần lượt là 2,5 và 2,8 .
Vì vậy \({M_e} = \frac{{2,5 + 2,8}}{2} = 2,65\) (phút).
Hàm số f(x) xác định, liên tục trên R và có đạo hàm là f'(x) = x-1. Biết rằng f(0) = 3. Tổng f(2) +f(4) bằng bao nhiêu?
Đáp án: ___
12
Đáp án
12
Giải thích
Ta có \(f'\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 1}&{{\rm{khi\;}}}&{x \ge 1}\\{ - \left( {x - 1} \right)}&{{\rm{khi\;}}}&{x < 1}\end{array}} \right.\).
Khi \(x \ge 1\) thì \(f\left( x \right) = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {x - 1} \right){\rm{d}}x = \frac{{{x^2}}}{2} - x + {C_1}\).
Khi \(x < 1\) thì \(f\left( x \right) = - \mathop \smallint \nolimits^ \left( {x - 1} \right){\rm{d}}x = - \left( {\frac{{{x^2}}}{2} - x} \right) + {C_2}\).
Theo đề bài ta có \(f\left( 0 \right) = 3\) nên \({C_2} = 3 \Rightarrow f\left( x \right) = - \left( {\frac{{{x^2}}}{2} - x} \right) + 3\) khi \(x < 1\).
Mặt khác do hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 1\) nên
\( \Leftrightarrow - \left( {\frac{1}{2} - 1} \right) + 3 = \frac{1}{2} - 1 + {C_1} \Leftrightarrow {C_1} = 4\)
Vậy khi \(x \ge 1\) thì \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} - x + 4\).
\( \Rightarrow f\left( 2 \right) + f\left( 4 \right) = 12\).
Xác định phép liên kết câu có trong đoạn sau:
Nghe cơm sôi, nó giở nắp, lấy đũa béo sơ qua – nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc xuống để chắt nước được, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh Sáu. Tôi nghĩ thầm, con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi.
(Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng)
Phép lặp và phép thế.
Phép lặp và liên tưởng.
Phép thế và phép liên tưởng.
Phép nối và phép liên tưởng.
Đáp án
Phép lặp và phép thế.
Giải thích
Phép lặp: nó.
Phép thế: con bé – nó.
Xác định thao tác lập luận chính trong văn bản sau:
“Nguyên tố cơ bản của sinh mệnh là thời gian. Thời gian là một chuỗi con số khô khan đơn điệu nhưng lại thần kì. Muốn đem chuỗi số này đến một môi trường tốt để phát huy tới cực điểm, đòi hỏi phải học được cách giải tổng hợp.
Từ phép cộng trừ nhân chia bậc tiểu học tới phép phân giải nhân thức bậc trung học, lại tới phép hàm số và vi tích phân của bậc đại học, khái niệm toán học đã được thăng cấp, tuổi tác của bản thân cũng tăng lên, sự lí giải cuộc đời cũng dần dần phức tạp. Hằng số và biến số của cuộc đời dù khó giải và nắm vững, nhưng con đường đời nói chung đều phải dựa vào việc vận dụng phép giải tổng hợp bốn phép tính cộng trừ nhân chia. ”
Phân tích
So sánh
Chứng minh
Bác bỏ
Đáp án
Phân tích
Giải thích
Đối với dạng câu hỏi này, HS cần nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu được đặc điểm nhận dạng của từng loại thao tác lập luận. Trong đoạn trích, tác giả đưa ra luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng để phân tích rằng nguyên tố cơ bản của sinh mệnh là thời gian.
Đọc đoạn trích sau:
(1) “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
(2) Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
(3) Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
(4) Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
(5) Gió theo lối gió mây đường mây
(6) Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
(7) Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
(8) Có chở trăng về kịp tối nay?”
(Hàn Mặc Tử, Đây thôn Vĩ Dạ, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Phương thức biểu đạt chính ở khổ thơ đầu tiên của đoạn trích là gì?
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Nghị luận.
Đáp án
Miêu tả.
Giải thích
Căn cứ vào nội dung trong đoạn trích, xác định nội dung chính là miêu tả vẻ đẹp yên bình của thôn Vĩ Dạ, sự kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên và con người thông qua các hình ảnh: vườn “xanh như ngọc”, “nắng mới lên”, người con gái “mặt chữ điền” … giúp người đọc hình dung cụ thể về khung cảnh thôn Vĩ.
- Câu thơ không cung cấp những hiểu biết liên quan tới tính chất, đặc điểm nên không phải PTBĐ thuyết minh.
- Đoạn thơ không có nhân vật đi liền các hành động nên không phải PTBĐ tự sự.
- Đoạn thơ không có những phân tích, bàn luận về một vấn đề cụ thể nên không phải PTBĐ nghị luận.
Đáp án đúng: B (Miêu tả).
Ý kiến nào sau đây chính xác nhất?
Một bài văn nghị luận thường có sự kết hợp sử dụng nhiều thao tác nghị luận.
Một bài văn nghị luận thường có sự kết hợp sử dụng nhiều thao tác nghị luận, trong đó có một số thao tác chính yếu.
Một bài văn nghị luận chỉ sử dụng một thao tác nghị luận nhất định.
Một bài văn nghị luận thường chỉ sử dụng từ một đến hai thao tác nghị luận nhất định, trong đó có một thao tác đóng vai trò là thao tác nghị luận chính.
Đáp án
Một bài văn nghị luận thường có sự kết hợp sử dụng nhiều thao tác nghị luận, trong đó có một số thao tác chính yếu.
Giải thích
Một bài văn nghị luận thường có sự kết hợp sử dụng nhiều thao tác nghị luận, trong đó có một số thao tác chính yếu. Mỗi thao tác đều có ưu thế riêng và cũng có thể có hạn chế riêng. Khi viết, người viết cần nắm vững các ưu thế và hạn chế đó để có thể vận dụng những thao tác thích hợp, đảm bảo cho hoạt động nghị luận đạt được hiệu quả cao
Xác định phép liên kết câu có trong đoạn sau:
Thật ra, thời gian không phải là một mà là hai: đó vừa là một định luật tự nhiên, khách quan, bao trùm thế giới, vừa là một khái niệm chủ quan của con người đơn độc. Bởi vì chỉ có con người mới có ý thức về thời gian. Con người là sinh vật duy nhất biết rằng mình sẽ chết, và biết rằng thời gian là liên tục.
(Thời gian là gì?, trích trong tạp chí Tia sáng)
Phép thế và phép nối.
Phép đồng nghĩa và phép thế.
Phép đồng nghĩa và phép liên tưởng.
Phép lặp và phép nối.
Đáp án
Phép lặp và phép nối.
Giải thích
Phép lặp: thời gian, con người.
Phép nối: bởi vì (quan hệ từ).
Phép thế: đó - thời gian.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:
“Đến đây xong thì năm sáu đứa trẻ lần lượt ngồi nhỏm dậy. Đứa đã dậy rồi lấy chân đạp vào mạng mỡ để đánh thức đứa khác còn ngủ say, như là khi còn ở nhà với mẹ cha, chúng rủ nhau đi xem chèo vậy. Hai con sen kia cũng đứng phắt lên, cái con mặc quần đứng sau lưng ôm cổ con bé mặc váy, y như ở đình làng. Tôi không thấy ngượng nữa, không biết tự mình là dơ dáng dạng hình nữa. Tôi chỉ thấy tôi oai vệ, sung sướng, đang kiêu ngạo như một thằng cơm thầy cơm cô một trăm phần trăm. ”
(Vũ Trọng Phụng, Cơm thầy cơm cô, NXB Văn học, 2014)
Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên?
Báo chí.
Sinh hoạt.
Nghệ thuật.
Chính luận.
Đáp án
Nghệ thuật.
Giải thích
Xác định nội dung đoạn trích: miêu tả diễn biến tâm lí của nhân vật “tôi”. Tác giả miêu tả một chuỗi các hoạt động của những đứa trẻ “nhỏm dậy”, “lấy chân đập vào mạng mỡ để đánh thức đứa khác”... và diễn biến tâm lí của nhân vật “không thấy ngượng nữa”, “chỉ thấy tôi oai vệ, sung sướng, đang kiêu ngạo”. Vậy, đây là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Khi sử dụng tình thái từ, cần chú ý điều gì?
Tính địa phương.
Phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Không được sử dụng biệt ngữ.
Phải có sự kết hợp với các trợ từ.
Đáp án
Phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Giải thích
- Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
- Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý tới hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
Đọc câu văn sau: “Dù người lính thời chiến tranh hay hòa bình, dù lính biển hay lính bờ, dù lính biên phòng hay lính hải quân, dù gian khổ hay hi sinh… khi đã khoác lên mình màu xanh áo lính, họ đều mang trái tim Người lính Cụ Hồ. ”
Câu trên là câu:
Có thành phần cùng chức không đồng loại.
Đúng.
Sắp xếp sai vị trí các thành phần.
Không đủ thành phần chủ ngữ - vị ngữ.
Đáp án
Có thành phần cùng chức không đồng loại.
Giải thích
Xác định phép liệt kê theo từng cặp: lính thời chiến – lính thời bình, lính biển – lính bờ, lính biên phòng – lính hải quân, gian khổ - hi sinh.
Có thể nhận thấy gian khổ - hi sinh là hoàn cảnh, không cùng loại với các cặp hình ảnh về người lính còn lại.
Vậy lỗi sai ở đây là “có thành phần cùng chức không đồng loại” Chọn phương án A.
Xác định một từ/cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Trong vũ trụ, nếu chỉ riêng loài người biết mình có đời sống tinh thần cao vượt lên trên hết vạn vật; có lí trí phân biệt thị phi, thiện ác, quan niệm được tận thiện, tận mĩ để ngày ngày hướng về chỗ chí thiện ấy mà cố sức tiến lên.
nếu
thị phi
quan niệm
để
Đáp án
nếu
Giải thích
Chú ý vào từ “nếu” là một từ trong cặp quan hệ từ “nếu – thì” chỉ quan hệ giả thiết – kết quả, nhưng nội dung câu văn chỉ khẳng định sự khác biệt của con người: có đời sống tinh thần, phân biệt thị phi… vậy đây là từ sai, cần lược bỏ để đảm bảo tính mạch lạc trong câu văn.
Đáp án đúng: A (nếu).
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Cầu thủ Văn Thanh đã thực hiện một cú dứt khoát chính xác và làm tung lưới Indonesia sau khi đội tuyển Việt Nam thực hiện 54 đường chuyền liên tiếp.
Cầu thủ.
thực hiện.
dứt khoát.
đường chuyền.
Đáp án
dứt khoát.
Giải thích
Từ “dứt khoát” được dùng để mô tả hành động gắn với suy nghĩa cụ thể không có sự nhập nhằng, lưỡng lự. Nhưng, câu văn nói về hành động của cầu thủ Văn Thanh nên cần được thay bằng từ “dứt điểm” (hành động kết thúc) để đảm bảo đầy đủ ý nghĩa trong câu.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Lục địa là khối đất chìm rộng hàng triệu kilomet vuông, có đại dương bao quanh, được phân chia dựa theo kết cấu tự nhiên là chính.
khối đất chìm
đại dương
phân chia
tự nhiên
Đáp án
khối đất chìm
Giải thích
HS đọc kĩ câu hỏi và các phương án trả lời, giải nghĩa các từ trong các phương án trả lời để thay vào câu xem câu có bị thay đổi ý nghĩa/ vô lí không.
Trong câu này, HS cần xác định được lục địa là phần đất nổi cao hơn so với mặt nước biển. Vì vậy, nói lục địa là “khối đất chìm” là sai về logic. → Chọn phương án A.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Tận tâm.
Tận tình.
Tận tụy.
Tận dụng.
Đáp án
Tận dụng.
Giải thích
Tận tâm: với tất cả tấm lòng
Tận tình: với tất cả nhiệt tình
Tận tụy: Tỏ ra hết lòng hết sức với trách nhiệm, không nề gian khổ, không ngại hi sinh
Tận dụng: sử dụng cho hết mọi khả năng có được, không bỏ phí
D là đáp án chính xác nhất.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Về phương diện nghệ thuật, văn học chữ Hán phát triển với nhiều thể loại phong phú, đặc biệt là thành tựu của ……………… (Đại Cáo Bình Ngô, Quân trung từ mệnh tập của Nguyễn Trãi) và bước trưởng thành vượt bậc của ………………. (Thánh Tông di thảo tương truyền của Lê Thánh Tông, Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ).
văn chính luận – truyện ngắn
thơ – truyện ngắn
văn chính luận – văn xuôi tự sự
thơ – văn xuôi tự sự
Đáp án
văn chính luận – văn xuôi tự sự
Giải thích
Nhận diện các thể loại văn học:
+ Văn chính luận là thể văn nghị luận viết về những vấn đề thuộc nhiều lĩnh vực đời sống khác nhau: chính trị, kinh tế, triết học, văn hóa, xã hội,…
+ Truyện ngắn là được hiểu là tác phẩm tự sự cỡ nhỏ, thường là các câu chuyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm nghĩa.
+ Thơ là một thể loại văn học, dùng để chỉ các loại sáng tác văn học có vần điệu, có đặc điểm ngắn gọn, súc tích.
+ Văn xuôi tự sự là các thể loại văn học có phương thức trình bày một chuỗi sự việc,từ sự việc này đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến một kết thúc,thể hiện một ý nghĩa.
Dựa vào nội dung ngữ liệu và các phương án đã cho, xác định được các chỗ trống đề cập đến các thể loại văn học, kết hợp với thể loại của các tác phẩm được nhắc đến sau các chỗ trống để lựa chọn phương án thích hợp nhất, trong đó:
+ “Đại cáo Bình Ngô” là văn chính luận.
+ “Thánh Tông di thảo” và “ Truyền kì mạn lục” đều là văn xuôi tự sự trung đại.
-> Phương án C đúng.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Hoàng cầm.
Hoàng đản.
Hoàng lan.
Hoàng đàn.
Đáp án
Hoàng đản.
Giải thích
Xác định nghĩa của các từ và xác định từ có nghĩa khác với nhóm còn lại. Trong đó, các từ “hoàng cầm”, “hoàng lan”, “hoàng đàn” đều là tên của các loại cây, còn “hoàng đản” có nghĩa là bệnh vàng da do thấm sắc tố mật.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Ngôn ngữ ___________ là ngôn từ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm ________________ sự tiến bộ của xã hội.
văn học – đẩy mạnh
khoa học – thúc đẩy
báo chí – thúc đẩy
hành chính – đẩy mạnh
Đáp án
báo chí – thúc đẩy
Giải thích
Đây là kiểu câu mô tả về đặc điểm của một loại phong cách ngôn ngữ, chỉ cần chú ý nội dung giải thích phía sau với các từ khóa “thông báo”, “tin tức”, “thời sự” là nhận ra đáp án C; xác định chính xác từ cần điền vào chỗ trống 1 từ đó tìm được từ cần điền vào chỗ trống 2.
Xác định biện pháp tu từ trong câu sau:
Chồng ta áo rách ta thương
Chồng người áo gấm xông hương mặc người.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Đáp án
Hoán dụ
Giải thích
“Áo rách” là hoán dụ lấy quần áo (áo rách) để thay cho con người (người nghèo khổ).
“Áo gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo gấm) để thay cho con người (người giàu sang, quyền quý).
Xác định kiểu ẩn dụ trong câu thơ sau:
Em thấy cả trời sao
Xuyên qua từng kẽ lá
Em thấy cơn mưa rào
Ướt tiếng cười của bố
Ẩn dụ hình thức
Ẩn dụ cách thức
Ẩn dụ phẩm chất
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Đáp án
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Giải thích
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ Thấy cơn mưa rào – Thị giác – Nhìn được.
+ Ướt tiếng cười – Xúc giác – Chạm, cảm nhận bằng tay.
-> Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
Hiệu quả của BPTT: Gợi tả được tiếng cười của người bố qua sự cảm nhận hồn nhiên của trẻ thơ. Đối tượng được miêu tả ở đây là: “tiếng cười của bố” được hiện ra cụ thể, độc đáo, tinh tế.
Xét về nghệ thuật, Nguyễn Trãi đã có những đóng góp lớn nhất về phương diện nào?
Thể loại và ngôn ngữ.
Thể loại và phương pháp sáng tác.
Ngôn ngữ và phương pháp sáng tác.
Thể loại, ngôn ngữ và phương pháp sáng tác.
Đáp án
Thể loại và ngôn ngữ.
Giải thích
Xét về nghệ thuật, Nguyễn Trãi có đóng góp to lớn cho văn học dân tộc về phương diện thể loại và ngôn ngữ. Ông đã có công Việt hóa thể thơ Đường luật, sáng tạo nên thể thơ thất ngôn xen lục ngôn đồng thời vận dụng và đạt đến đỉnh cao nghệ thuật của một số thể loại du nhập từ Trung Quốc, tiêu biểu là thể cáo (với Bình Ngô đại cáo). Về mặt ngôn ngữ, tác giả đã sử dụng rất nhuần nhuyễn, tinh tế ngôn ngữ dân tộc, sử dụng nhiều chất liệu văn học dân gian, đồng thời, tập thơ Quốc âm thi tập được coi là “bông hoa nghệ thuật đầu mùa của vườn thơ Nôm”. Các tác phẩm của ông chưa cho thấy sự đổi mới thật sự đáng kể về mặt phương pháp sáng tác.
Trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ, chi tiết nào KHÔNG nói lên sự mất cảnh giác và thái độ cả tin, ngây thơ của Mị Châu trong tình yêu?
Mị Châu cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần.
Mị Châu rắc lông ngỗng trên đường chạy cùng An Dương Vương cho Trọng Thuỷ biết mà đuổi theo.
Mị Châu không nhận ra sự bất thường trong lời nói của Trọng Thuỷ khi từ biệt.
Mị Châu chết bên bờ biển, máu nàng chảy xuống nước, loài trai ăn phải lập tức biến thành hạt châu.
Đáp án
Mị Châu chết bên bờ biển, máu nàng chảy xuống nước, loài trai ăn phải lập tức biến thành hạt châu.
Giải thích
Trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ, các chi tiết nói lên sự mất cảnh giác và thái độ cả tin, ngây thơ của Mị Châu trong tình yêu:
- Mị Châu cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần.
- Mị Châu rắc lông ngỗng trên đường chạy cùng An Dương Vương cho Trọng Thuỷ biết mà đuổi theo.
- Mị Châu không nhận ra sự bất thường trong lời nói của Trọng Thuỷ khi từ biệt.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Mùa xuân về, mặt đất công viên sáng bừng lên bởi ngàn vạn bông cỏ tím, mỗi bông cỏ lại ngậm trong lòng một hạt sương mai khiến vào buổi sáng sớm, cỏ ở ven sông Hương lấp lánh như những hạt ngọc. Những cô sinh nữ từng rủ nhau ra đấy ngồi chơi trên vạt cỏ; lâu ngày tâm hồn họ nhiễm phải căn bệnh trầm uất, sinh ra bởi những bụi phấn tím của bông cỏ mùa xuân. Một chút u hoài đã kết tinh trong đôi mắt khiến từ đó họ trở nên dè chừng với những cuộc vui trong đời, và dưới mắt họ, những trò quyến rũ đối với thế nhân tự nhiên nhuốm chút màu ảm đạm của cái mà bà Huyện Thanh Quan khi xưa gọi là “hý trường”.
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Miền cỏ thơm, Tạp chí sông Hương số ra ngày 7/7/2009)
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Tự sự
Nghị luận
Báo chí
Miêu tả
Đáp án
Miêu tả
Giải thích
- Xác định các chi tiết trong đoạn trích: “Mùa xuân về, mặt đất công viên sáng bừng lên bởi ngàn vạn bông cỏ tím, mỗi bông cỏ lại ngậm trong lòng một hạt sương mai khiến vào buổi sáng sớm, cỏ ở ven sông Hương lấp lánh như những hạt ngọc. Những cô sinh nữ từng rủ nhau ra đấy ngồi chơi trên vạt cỏ; lâu ngày tâm hồn họ nhiễm phải căn bệnh trầm uất, sinh ra bởi những bụi phấn tím của bông cỏ mùa xuân. Một chút u hoài đã kết tinh trong đôi mắt khiến từ đó họ trở nên dè chừng với những cuộc vui trong đời, và dưới mắt họ…” → Các chi tiết này gợi tả bức tranh miền đất xứ Huế ven bờ sông Hương với những hoa cỏ, với người thiếu nữ u hoài.
→ Phương thức biểu đạt là miêu tả → Chọn phương án D.
- Giải thích đáp án:
- Trong đoạn trích không xuất hiện tình huống, nhân vật và các cuộc hội thoại → Loại đáp án: A.
- Trong đoạn trích, tác giả không đưa ra một quan điểm, nhận định nào, đồng thời cũng không xuất hiện các lí lẽ, dẫn chứng, lập luận nhằm thuyết phục người khác đồng tình với quan điểm của mình → Loại đáp án: B.
- HS dễ nhầm lẫn đoạn trích sử dụng phương thức biểu đạt chính là báo chí do trích nguồn từ “Tạp chí sông Hương” tuy vậy cần phân biệt rõ “báo chí” là phong cách ngôn ngữ, không phải phương thức biểu đạt → Loại đáp án C.
Trong vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), nguyên nhân nào khiến Trương Ba chết?
Do Trương Ba bị bệnh.
Do sự tắc trách của Nam Tào khiến Trương Ba bị chết nhầm.
Do sự tắc trách của Đế Thích khiến Trương Ba bị chết nhầm.
Do sự tắc trách của Bắc Đẩu khiến Trương Ba bị chết nhầm.
Đáp án
Do sự tắc trách của Nam Tào khiến Trương Ba bị chết nhầm.
Giải thích
Trương Ba chết do sự tắc trách của Nam Tào. Trương Ba giỏi đánh cờ bị Nam Tào bắt chết nhầm.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng”
Biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng trong 2 câu thơ trên?
Điệp ngữ
Nhân hóa
So sánh
Nói giảm nói tránh
Đáp án
Điệp ngữ
Giải thích
Đọc đoạn trích, nhận thấy hình ảnh trung tâm là “sơn thôn thiếu nữ”, cuối câu thơ thứ nhất và đầu câu 2 có lặp lại cụm từ “ma bao túc - bao túc ma”.
→ Đáp án đúng: A (Điệp ngữ)
Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có tên ban đầu là Nhớ Tây Tiến. Việc đổi lại tên bài thơ như vậy có tác dụng nghệ thuật gì?
Làm cho nhan đề thêm cô đọng, giàu sức gợi, đồng thời mở rộng nội dung cảm xúc bài thơ (không chỉ là nỗi nhớ) và tạo nên nhiều liên tưởng cho người đọc.
Làm cho mạch thơ không bị lộ, cảm xúc thơ trở nên ấn tượng và sâu sắc hơn đồng thời tạo cho tác phẩm một kết cấu thống nhất.
Làm cho nhan đề bài thơ thêm ấn tượng, khơi gợi trí tò mò và sở thích tìm hiểu, khám phá của người đọc.
Bổ sung thông tin cụ thể cho tác phẩm: xác định rõ không gian, thời gian và hình tượng nhân vật trung tâm trong toàn bộ tác phẩm.
Đáp án
Làm cho nhan đề thêm cô đọng, giàu sức gợi, đồng thời mở rộng nội dung cảm xúc bài thơ (không chỉ là nỗi nhớ) và tạo nên nhiều liên tưởng cho người đọc.
Giải thích
Nhan đề của tác phẩm là một bộ phận hữu cơ cấu thành tác phẩm, chịu sự chi phối của ý đồ sáng tác của nhà văn. Nhan đề của một tác phẩm văn học, nghệ thuật nói chung, nhan đề bài thơ nói riêng phải đảm bảo các tiêu chí cơ bản như: ngắn gọn, súc tích, có tính chất gợi mở và góp phần chuyển tải nội dung tư tưởng của tác phẩm.
Việc Quang Dũng chỉnh sửa lại nhan đề bài thơ của mình: bỏ đi chữ “nhớ” có tác dụng nghệ thuật:
- Làm cho nhan đề bài thơ thêm ngắn gọn, súc tích và cô đọng.
- Mở rộng nội dung cảm xúc của bài thơ: không chỉ bó hẹp trong nỗi nhớ (mặc dù nhớ chính là cảm xúc bao trùm của nhân vật trữ tình của bài thơ), cảm xúc thơ còn được mở rộng gồm cả nỗi niềm bùi ngùi xúc động khi nhớ về những người đồng đội đã nằm lại nơi chiến trường, về những kỉ niệm một thời chinh chiến, lời nguyện ước xúc động với đồng đội, với quá khứ oai hùng, với quãng đời chiến binh đầy kỉ niệm “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.
- Tạo nên nhiều liên tưởng cho người đọc: nhan đề bài thơ chỉ thu gọn lại thành Tây Tiến, gợi lên hình ảnh của một đoàn quân oai hùng, có thật trong lịch sử đồng thời, gợi lại cả không khí của một giai đoạn lịch sử những năm đầu kháng chiến chống Pháp.
Cuộc đời, số phận bất hạnh nàng Tiểu Thanh được nhắc đến trong Đọc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du giống số phận của
nàng chinh phụ trong Chinh phụ ngâm và nàng cung nữ trong tác phẩm Cung oán ngâm khúc.
nàng Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương.
Thúy Kiều trong Truyện Kiều.
Kiều Nguyệt Nga trong Lục Vân Tiên.
Đáp án
Thúy Kiều trong Truyện Kiều.
Giải thích
Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du mượn lời Thúy Kiều nói về kiếp “hồng nhan bạc mệnh”. Từ đó, ông cất lên tiếng nói quan niệm của mình về cái tài cái mệnh của con người trong xã hội. Khi viết Truyện Kiều ông cũng đã từng nói: “Trăm năm trong cõi người ta - Chữ tài, chữ mệnh khéo là ghét nhau”. Ông cho rằng cái tài năng của con người luôn khiến trời đất ghen ghét mà thế nên có cuộc đời bất hạnh. Đó cũng chính là quan niệm mà ông nhắc tới trong bài Đọc Tiểu Thanh kí. Hai câu thơ: “Rằng: Hồng nhan tự thuở xưa - Cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu. ” Cũng chính là sự đồng cảm của nàng Kiều hay chính là sự cảm thương của Nguyễn Du. Ca hai đều là tiếng khóc thương của người đời sau như Thúy Kiều, Nguyễn Du cho người trước. Từ đó làm nên đề tài của Nguyễn Du trong mỗi tác phẩm đó chính là giá trị nhân đạo trân trọng cái đẹp, sự tài hoa của người phụ nữ nói riêng và những con người tài hoa bạc mệnh nói chung.
Tên tác phẩm nào dưới đây KHÔNG phải của Trần Quốc Tuấn?
Vạn Kiếp tông bí truyền thư.
Hịch tướng sĩ.
Quân trung từ mệnh tập.
Binh gia diệu lí yếu lược.
Đáp án
Quân trung từ mệnh tập.
Giải thích
Quân trung từ mệnh tập là tập văn chính luận tập hợp các thư từ gửi cho các tướng giặc Minh và các giấy tờ giao thiệp với triều đình nhà Minh của Nguyễn Trãi chứ không phải của Trần Quốc Tuấn.
Trong Một thời đại trong thi ca, Hoài Thanh đã nêu ra cách nhận diện tinh thần Thơ mới như thế nào?
So sánh bài hay với bài tầm thường
So sánh bài hay với bài hay.
So sánh bài tầm thường với bài tầm thường.
So sánh bài hiện đại với bài cổ điển.
Đáp án
So sánh bài hay với bài hay.
Giải thích
Trong Một thời đại trong thi ca, Hoài Thanh đã nêu ra cách nhận diện tinh thần Thơ mới bằng cách so sánh bài hay với bài hay.
Câu nào trong văn bản Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc thể hiện tập trung nhất nhận định, đánh giá khái quát của tác giả về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu?
“Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy sáng. Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy. ”
“Cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ hi sinh phấn đấu vì một nghĩa lớn. ”
“Phong trào kháng Pháp khắp nơi sôi nổi và mạnh mẽ lúc bấy giờ ở Nam Bộ, làm nảy nở nhiều nhà văn, nhà thơ, tài năng xuất chúng, bản lĩnh phi thường, mà tác phẩm là những bông hoa của một thời buổi oanh liệt và đau thương... ”
“Nhưng Nguyễn Đình Chiểu cũng như nhiều bậc hiền triết ngày xưa ở phương Đông hoặc phương Tây, vẫn để lại cho đời sau những điều giáo huấn đáng quý trọng. ”
Đáp án
“Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy sáng. Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy. ”
Giải thích
Nhận định nêu được khái quát nhất vị trí, vai trò, đặc điểm và giá trị của sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đối với lịch sử văn học Việt Nam là: “Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy sáng. Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy. ”
Kết thúc văn bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003, tác giả đã đưa ra lời kêu gọi gì
Kêu gọi mọi người dân cùng góp sức mình chống lại đại dịch HIV/AIDS, không phân biệt đối xử với những người nhiễm HIV/AIDS.
Kêu gọi các nhà lãnh đạo các quốc gia, các tổ chức tích cực thực hiện các cam kết với cộng đồng quốc tế để nhanh chóng ngăn chặn và loại trừ đại dịch HIV/AIDS.
Kêu gọi các quốc gia, các tổ chức quốc tế hãy đưa vấn đề HIV/AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế.
Kêu gọi thành lập Quỹ toàn cầu về phòng chống AIDS, lao và sốt rét đồng thời thiết lập một cơ chế phối hợp hành động giữa các quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động phòng chống AIDS.
Đáp án
Kêu gọi mọi người dân cùng góp sức mình chống lại đại dịch HIV/AIDS, không phân biệt đối xử với những người nhiễm HIV/AIDS.
Giải thích
Kết thúc văn bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003, tác giả đưa ra lời kêu gọi mọi người dân cùng góp sức mình chống lại đại dịch HIV/AIDS, không phân biệt đối xử với những người nhiễm HIV/AIDS: “Nhân ngày thế giới phòng chống AIDS năm nay, tôi kêu gọi các bạn hãy cùng với tôi lên tiếng thật to và dõng dạc về HIV/AIDS. Hãy cùng tôi đánh đổ các thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này. Hãy sát cánh cùng tôi, bởi lẽ cuộc chiến chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính các bạn. ” (trích Ngữ văn 12, tập một, tr. 82)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
“Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn càng thấy sáng. Văn thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy.”
(Phạm Văn Đồng, Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc,
Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật nào trong câu: “Văn thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy.”?
Nói quá
So sánh
Hoán dụ
Liệt kê
Đáp án
So sánh
Giải thích
Đoạn văn có phép so sánh: Văn thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu cũng như ngôi sao sáng trên bầu trời và độc giả cần phải chăm chú, dày công nghiên cứu.
Đoạn trích muốn hướng độc giả tới cách đọc, cách cảm nhận tác phẩm nên đây không phải việc phóng đại sự thật, loại A.
Không có từ ngữ được dùng với nghĩa chuyển hay nhiều từ có cùng chức năng trong câu nên loại phương án C, D.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Văn học Việt Nam bao gồm các sáng tác ngôn từ với hai bộ phận lớn có quan hệ mật thiết với nhau: văn học dân gian và văn học viết. Văn học dân gian là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động. Văn học Viết là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết. Là sáng tạo của cá nhân, tác phẩm văn học viết mang dấu ấn của tác giả. ”
Đoạn văn trên sử dụng phương pháp thuyết minh nào?
Phân loại và định nghĩa.
Ví dụ và chú thích.
Liệt kê và chú thích.
Định nghĩa và phân tích.
Đáp án
Phân loại và định nghĩa.
Giải thích
Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng kết hợp hai biện pháp thuyết minh là phân loại (nêu tên hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam) và định nghĩa (định nghĩa hai bộ phận hợp thành đó).
Một vật đang đứng yên thì bị tách thành hai phần, phần thứ nhất có khối lượng \({m_1}\) với vận tốc \(\overrightarrow {{v_1}} \), phần thứ hai có khối lượng \({m_2} = 2{m_1}\) với vận tốc \(\overrightarrow {{{\rm{v}}_2}} \). Kết luận nào sau đây sai?
Hai phần có độ lớn động lượng bằng nhau.
Vận tốc \(\overrightarrow {{v_1}} \) và \(\overrightarrow {{v_2}} \) ngược hướng nhau.
Độ lớn của vận tốc. \(\left| {{v_2}} \right| = 2\left| {{v_1}} \right|\).
Hai phần có động năng bằng nhau.
Đáp án
Hai phần có động năng bằng nhau.
Giải thích
Do hệ đang xét là hệ kín, áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\(\overrightarrow {{p_1}} + \overrightarrow {{p_2}} = \vec 0 \to \overrightarrow {{p_1}} = - \overrightarrow {{p_2}} \to {m_1}{\overrightarrow {\rm{v}} _1} = - {m_2}{\overrightarrow {\rm{v}} _2} = - 2{m_1}{\overrightarrow {\rm{v}} _2} \to {\overrightarrow {\rm{v}} _1} = - 2{\overrightarrow {\rm{v}} _2}\)
\({{\rm{W}}_{d1}} \ne {{\rm{W}}_{d2}}\)
Một chiếc xe tăng đi dễ dàng trên nền đất mềm, nhưng một chiếc ôtô du lịch nhỏ lại có thể bị sa lầy trên chính đoạn đường đó vì
xe tăng chạy bằng bánh xích nên lướt nhanh qua chỗ đất mềm, khiến đất không kịp lún.
xe ôtô chạy bằng bánh lốp ma sát ít thường trơn hay bị trượt nên dễ sa lầy.
xe tăng chạy bằng bánh xích gồ ghề bám chắc vào đất, bánh xe không bị trượt trên đất.
áp suất của xe tăng lên mặt đường nhỏ hơn nhiều áp suất của ôtô du lịch lên mặt đường đó.
Đáp án
xe tăng chạy bằng bánh xích gồ ghề bám chắc vào đất, bánh xe không bị trượt trên đất.
Giải thích
+ Vì máy kéo có các bản xích giống như xe tăng, khi xe di duyển bánh xe có bản xích sẽ tạo ra 1 mặt thẳng cho xe dễ di duyển
+ Áp suất do máy kéo tác dụng xuống mặt đường nhỏ hơn so với áp suất của ô tô tác dụng xuống mặt đường. Như vậy, áp suất của xe ô tô lên mặt đường lớn hơn áp suất của máy kéo lên mặt đường
Nên Ô tô tuy nhẹ nhưng khi di chuyển sẽ bị lún ở quãng đường sa lầy.
Một thanh đồng chất có chiều dài L, trọng lượng 200 N, treo một vật có trọng lượng 450 N vào thanh như hình vẽ. Các lực \({\vec F_A}\), \({\vec F_B}\) của thanh tác dụng lên hai điểm tựa có độ lớn lần lượt là

212 N; 438 N.
325 N; 325 N.
438 N; 212 N.
487,5 N; 162,5 N.
Đáp án
212 N; 438 N.
Giải thích
+ Xét theo phương thẳng đứng: \({F_A} + {F_B} - {P_t} - {P_v} = 0\)
\({F_A} + {F_B} - 200 - 450 = 0\) (1)
Áp dụng quy tắc moment đối với trục quay tại A:
\({P_t}.\frac{L}{2}.\sin {90^^\circ } + {P_v}.\frac{{3L}}{4}\sin {90^^\circ } = {F_B}.L.\sin {90^^\circ }\)
\(200.\frac{1}{2} + 450.\frac{3}{4} = {F_B}\)(2)
Con lắc lò xo dao động điều hòa. Khi giảm độ cứng của lò xo đi 25 lần thì chu kì dao động của vật
tăng lên 25 lần.
giảm đi 5 lần.
tăng lên 5 lần.
giảm đi 25 lần.
Đáp án
tăng lên 5 lần.
Giải thích
k giảm 25 lần thì T tăng lên 5 lần.
Vecto cường độ điện trường \(\vec E\) tại một điểm trong điện trường luôn
cùng hướng với lực \(\vec F\) tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
ngược hướng với lực \(\vec F\) tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
cùng phương với lực \(\vec F\) tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
vuông góc với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
Đáp án
cùng phương với lực \(\vec F\) tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
Giải thích
Vecto cường độ điện trường \(\vec E\) tại một điểm trong điện trường luôn cùng phương với lực \(\vec F\) tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
Có hai tụ điện, trên vỏ của tụ A có ghi 2μF−350V, tụ điện B có ghi 2,3μF−300V. Khi tích điện lên mức tối đa cho phép thì
khả năng tích điện của hai tụ là như nhau.
tụ điện B tích điện nhiều hơn tụ điện A.
tụ điện B bị đánh thủng.
tụ điện A tích điện nhiều hơn tụ điện B.
Đáp án
tụ điện A tích điện nhiều hơn tụ điện B.
Giải thích
Điện tích tối đa tụ (A) tích được là: QAmax = CA. UAmax = 2.350 = 700μC
Điện tích tối đa tụ (B) tích được là: QBmax = CB.UBmax = 2,3.300 = 690μC.
Khi tích điện lên đến mức tối đa cho phép thì tụ điện A tích điện nhiều hơn tụ B vì QAmax > QBmax.
Hình vẽ bên dưới mô tả sóng dừng trên dây có chiều dài ℓ . Bước sóng của sóng truyền trên dây là λ. Hệ thức đúng là

\(\ell = \frac{{13\lambda }}{4}\).
\(\ell = \frac{{11\lambda }}{4}\).
\(\ell = \frac{{15\lambda }}{4}\).
\(\ell = 3\lambda \).
Đáp án
\(\ell = \frac{{13\lambda }}{4}\)
Giải thích
Sóng dừng trên sợi dây AB có số nút sóng = số bụng sóng = 7.
Chiều dài sợi dây là: \(\ell = (2.6 + 1).\frac{\lambda }{4} = \frac{{13\lambda }}{4}\).
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
−30J.
170J.
30J.
−170J.
Đáp án
30J.
Giải thích
Khối khí nhận nhiệt lượng và thực hiện công nên \(\left\{ \begin{array}{l}Q = 100J\\A = - 70J\end{array} \right.\)
→ ΔU = A + Q = −70 + 100 = 30J.
Cho chất khí có biến đổi trạng thái như hình vẽ. Khối khí có sự biến đổi trạng thái (1)−(2)−(3)−(1) như hình vẽ. Khẳng định nào dưới đây là không đúng?

Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là đẳng áp.
Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) là đẳng áp.
Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (3) đến trạng thái (1) là đẳng nhiệt.
Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là đẳng tích.
Đáp án
Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là đẳng áp.
Giải thích
Từ đồ thị ta có:
Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là đẳng tích.
Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) là đẳng áp.
Quá trình biến đổi trạng thái khí từ trạng thái (3) đến trạng thái (1) là đẳng nhiệt.
Trong một máy tăng áp lí tưởng đang hoạt động ở chế độ không tải. So sánh đúng giữa suất điện động cảm ứng trong một vòng của cuộn sơ cấp es và suất điện động cảm ứng trong một vòng của cuộn thứ cấp et là
es < et
es = et
es ≤ et
es ≥ et
Đáp án
es = et
Giải thích
Trong một máy tăng áp lí tưởng đang hoạt động ở chế độ không tải, từ thông qua một vòng của cuộn sơ cấp và từ thông qua một vòng của cuộn thứ cấp bằng nhau nên suất điện động cảm ứng trong mỗi vòng dây cũng bằng nhau.
Trong hệ tọa độ (p,V) , đường đẳng nhiệt là
đường thẳng có phương qua O.
đường thẳng vuông góc với trục V.
đường thẳng song song trục p.
đường hyperbol.
Đáp án
đường hyperbol.
Giải thích
Trong hệ tọa độ (p,V) , đường đẳng nhiệt là đường hypebol

Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15 kg đã được đun nóng tới 100∘C vào một lượng nước đựng trong nhiệt lượng kế ở 20∘C . Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25°C. Coi quả cầu và nước chỉ truyền nhiệt cho nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880 J/kg. K, 4200 J/kg. K. Khối lượng của nước xấp xỉ là
0,47 g.
0,47 kg.
2,23 g.
2,23 kg.
Đáp án
0,47 kg.
Giải thích
Nhiệt lượng tỏa ra từ quả cầu nhôm là: \({Q_1} = {m_1}.{c_1}.\left( {{t_1} - t} \right) = 0,15.880.(100 - 25) = 9900\;{\rm{J}}\)
Nhiệt lượng thu vào của nước là: \({Q_2} = {m_2}.{c_2}.\left( {t - {t_2}} \right) = {m_2}.4200.(25 - 20) = 21000{m_2}\)
Khi nhiệt độ của hệ cân bằng thì \[{Q_1} = {Q_2} \to 21000{m_2} = 9900 \to {m_2} = 0,471kg\]
Người ta dẫn 0,2 kg hơi nước ở nhiệt độ 100∘C vào một bình chứa 1,5 kg nước ở nhiệt độ 15∘C . Coi nhiệt độ truyền ra ngoài môi trường là không đáng kể. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K ; nhiệt dung riêng của nhôm 880J/kg.K ; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg . Khi xảy ra cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong bình là
89∘C.
94∘C.
80∘C.
85∘C.
Đáp án
89∘C.
Giải thích
Nhiệt lượng tỏa ra khi 0,2 kg hơi nước ở 100∘C ngưng tụ thành nước là:
\({Q_1} = {m_1}.L = 0,2.2,{3.10^6} = {460.10^3}J\)
Nhiệt lượng tỏa ra khi 0,2 kg nước ở 100∘C hạ nhiệt xuống nhiệt độ t là:
\({Q_2} = {m_1}.c.\left( {{t_l} - t} \right) = 0,2.4200.(100 - t)\)
Nhiệt lượng thu vào khi 1,5 kg nước ở 15∘C tăng nhiệt độ đến nhiệt độ t là:
\({Q_3} = {m_{2.}}c.\left( {t - {t_2}} \right) = 1,5.4200.(t - 15)\)
Khi hệ xảy ra cân bằng nhiệt thì:
\({Q_1} + {Q_2} = {Q_3} \to {460.10^3} + 0,2.4200.(100 - t) = 1,5.4200.(t - 15) \to 7140t = 638500 \to t \approx {89^\circ }{\rm{C}}.\)
Khi nhiệt độ của chất khí lí tưởng tăng lên 4 lần thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí tăng lên bao nhiêu lần?
Đáp án: __
2
Đáp án
2
Giải thích
Đáp án: 2
Tốc độ căn quân phương của phân tử khí tỉ lệ thuận với căn bậc hai của nhiệt độ tuyệt đối nên khi tăng gấp 4 nhiệt độ thì tốc độ căn quân phương tăng 2 lần.
Cho sơ đồ phản ứng: Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + S + H2O. Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản, hệ số của H2SO4 trong phản ứng là
5.
4.
11.
6.
Đáp án
4.
Giải thích
Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + S + H2O
\[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{1 \times \,\,}\\{1 \times \,\,}\end{array}} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{2\mathop {Fe}\limits^0 \to {{\mathop {Fe}\limits^{ + 3} }_2} + 6e}\\{\mathop S\limits^{ + 6} \,\,\,\,\,\, + \,\,\,6e \to \mathop S\limits^0 \,\,\,}\end{array}\]
2Fe + 4H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + S + 4H2O
→Hệ số của H2SO4 trong phản ứng là 4
Nguyên tố X có nguyên tử khối trung bình là 79,99. Trong tự nhiên, nguyên tố X có hai đồng vị là X1 và X2 với tổng số khối là 160. Số nguyên tử đồng vị X1 bằng 1,02 lần số nguyên tử đồng vị X2. Số khối của hai đồng vị lần lượt là
78 và 81.
79 và 80.
80 và 81.
79 và 81.
Đáp án
79 và 81.
Giải thích
Gọi A1 và A2 lần lượt là số khối của hai đồng vị X1 và X2.
Tổng số khối của hai đồng vị X1 và X2 là 160, ta có:
A1 + A2 = 160 (1)
Giả sử số nguyên tử đồng vị X2 là 1 thì số nguyên tử đồng vị X1 là 1,02, ta có:
\(79,99 = \frac{{{A_1}.1,02 + {A_2}.1}}{{1,02 + 1}}\)
\( \Rightarrow 1,02{A_1} + {A_2} = 161,58\) (2)
Giải hệ hai phương trình (1) và (2), ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A_1} = 79}\\{{A_2} = 81}\end{array}} \right.\)
Cần m (g) glucose để điều chế a (ml) ethyl alcohol 45° (D = 0,8g/ml), biết hiệu suất của phản ứng điều chế là 75%. Lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào 1 lít dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 60 gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là
186; 190,9.
68; 78,9.
168; 178,9.
186; 190,9.
Đáp án
168; 178,9.
Giải thích
Phương trình phản ứng:

\({{\rm{n}}_{{\rm{alcohol }}}} = {n_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = 1,4\;{\rm{mol}}\)
\({n_{{\rm{Ca}}{{({\rm{OH}})}_2}}} = 1\;{\rm{mol}};{n_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}} = 0,6\;{\rm{mol}} \to {n_{{\rm{Ca}}{{\left( {{\rm{HC}}{{\rm{O}}_3}} \right)}_2}}} = 1 - 0,6 = 0,4\;{\rm{mol}}\)
Vậy số mol CO2 sinh ra từ phản ứng lên men là: \({n_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = 0,6 + 0,4.2 = 1,4\;{\rm{mol}}\)
Khối lượng glucose cần lấy là:
\({{\rm{m}}_{{\rm{glucose }}}} = {\rm{m}} = \frac{{1,4.180}}{2}.\frac{{100\% }}{{75\% }} = 168\;{\rm{g}}.\)
Khối lượng alcohol: malcohol = 1,4. 46 = 64,4 g
→ Valcohol = 64,4/0,8 = 80,5 ml
Giá trị của a: \({\rm{a}} = \frac{{80,5.100}}{{45}} \approx 178,9{\rm{ml}}.\)
Xét cân bằng: H2(g) + Cl2(g) ⟷ 2HCl(g) ở 25oC. Nếu nồng độ của H2 tăng lên 4 lần, giữ nguyên nồng độ của Cl2 thì nồng độ của HCl
tăng 5 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 5 lần.
Đáp án
tăng 2 lần.
Giải thích\({K_C} = \frac{{{{[{\rm{HCl}}]}^2}}}{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right].\left[ {{\rm{C}}{{\rm{l}}_2}} \right]}} = > [{\rm{HCl}}] = \sqrt {{K_C}.\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right].\left[ {{\rm{C}}{{\rm{l}}_2}} \right]} = a.\)
Khi nồng độ của H2 tăng lên 4 lần, giữ nguyên nồng độ của Cl2 thì:
\([{\rm{HCl}}] = \sqrt {{K_C}.4\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right].\left[ {{\rm{C}}{{\rm{l}}_2}} \right]} = 2\sqrt {{K_C}.\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right].\left[ {{\rm{C}}{{\rm{l}}_2}} \right]} = 2a.\)
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Các kim loại nhóm IIA có tính khử mạnh.
Tính khử của các kim loại nhóm IIA tăng dần từ Be đến Ba.
Tính khử của các kim loại nhóm IIA yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì.
Các kim loại Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Đáp án
Các kim loại Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Giải thích
Beryllium không phản ứng với nước dù đun nóng. Magnesium phản ứng với nước rất chậm ở nhiệt độ thường, phản ứng mạnh hơn khi đun nóng. Calcium, strontium và barium phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường và mức độ phản ứng tăng dần.
Acidic oxide thường là
oxide của phi kim, tác dụng với nước tạo ra acid tương ứng.
oxide của phi kim tương ứng với một base.
oxide của kim loại tương ứng với một base.
oxide của kim loại, tác dụng với nước tạo ra acid tương ứng.
Đáp án
oxide của phi kim, tác dụng với nước tạo ra acid tương ứng.
Giải thích
Acidic oxide thường là oxide của phi kim, tác dụng với nước tạo ra acid tương ứng.
Cho các cân bằng sau:

Ở nhiệt độ xác định, nếu KC của cân bằng (1) bằng 64 thì KC bằng 0,125 là hằng số cân bằng của cân bằng nào dưới đây?
(5).
(2).
(3).
(4).
Đáp án
(3).
Giải thích
Ta có: \({{\rm{K}}_{{{\rm{C}}_1}}} = \frac{{{{[{\rm{HI}}]}^2}}}{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right].\left[ {{{\rm{I}}_2}} \right]}};\quad {{\rm{K}}_{{{\rm{C}}_2}}} = \frac{{[{\rm{HI}}]}}{{{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]}^{\frac{1}{2}}}.{{\left[ {{{\rm{I}}_2}} \right]}^{\frac{1}{2}}}}};{{\rm{K}}_{{{\rm{C}}_3}}} = \frac{{{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]}^{1/2}}.{{\left[ {{{\rm{I}}_2}} \right]}^{1/2}}}}{{[{\rm{HI}}]}}\)
\({{\rm{K}}_{{{\rm{C}}_4}}} = \frac{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right].\left[ {{{\rm{I}}_2}} \right]}}{{{{[{\rm{HI}}]}^2}}};\,\,{{\rm{K}}_{{{\rm{C}}_5}}} = \frac{{{{[{\rm{HI}}]}^2}}}{{\left[ {{{\rm{H}}_2}} \right]}}\)
Nhận thấy:
\({{\rm{K}}_{{{\rm{c}}_3}}} = \frac{1}{{\sqrt {\;{{\rm{K}}_{{{\rm{c}}_1}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {64} }} = 0,125 \Rightarrow \) Phù hợp với đề bài.
Kim loại nào sau đây không được gọi là kim loại kiềm?
sodium.
iron.
potassium.
lithium.
Đáp án
iron.
Giải thích
Các kim loại kiềm là: Li, Na, K, Rb, Cs.
Hợp chất MX2 có tổng số hạt mang điện là 44. Trong hợp chất, số hạt proton của nguyên tử X nhiều hơn số hạt proton của nguyên tử M là 10 hạt. Cấu hình electron thu gọn của X là
[He] 2s2.
[He] 2s22p4.
[He] 2s1.
[He] 2s22p1.
Đáp án
[He] 2s22p4.
Giải thích
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4{p_X} + 2{p_M} = 44}\\{2{p_X} - {p_M} = 10}\end{array} \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_X} = 8}\\{{p_M} = 6}\end{array}} \right.} \right.\)
X có 8 proton → X có 8 electron → Cấu hình electron thu gọn của X là [He] 2s22p4
Phát biểu nào sau đây là SAI về hằng số cân bằng KC?
Chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ.
Chỉ phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng và sản phẩm.
Hằng số cân bằng không có đơn vị.
Nồng độ chất rắn không biểu diễn trong biểu thức của KC.
Đáp án
Chỉ phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng và sản phẩm.
Giải thích
Hằng số cân bằng chỉ phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ và bản chất phản ứng, không phụ thuộc vào nồng độ các chất, xúc tác, áp suất.
Nồng độ chất rắn không biểu diễn trong biểu thức của KC.
Hằng số cân bằng không có đơn vị.
Cho giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá - khử:
. Hãy cho biết ion nào có thể oxi hoá được kim loại Fe.
Zn2+ và Ag+.
Cu2+ và Zn2+.
Cu+ và Ag+.
Cu2+ và Ag+.
Đáp án
Cu2+ và Ag+.
Giải thích
Chất khử của cặp oxi hoá - khử có thế điện cực nhỏ hơn tác dụng với chất oxi hoá của cặp oxi hoá - khử có thế điện cực lớn hơn, tạo ra dạng oxi hoá và dạng khử tương ứng mà:
\(E_{F{e^{2 + }}/{\rm{Fe}}}^0 = - 0,44\;{\rm{V}} < E_{C{u^{2 + }}/Cu}^0 = 0,34\;{\rm{V}}\) nên ion Cu2+ oxi hóa được kim loại Fe theo phản ứng: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (thỏa mãn quy tắc α). \(E_{F{e^{2 + }}/Fe}^0 = - 0,44\;{\rm{V}} < E_{A{g^ + }/Ag}^0 = 0,8\;{\rm{V}}\) nên ion Ag+ oxi hóa được kim loại Fe theo phản ứng: Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (thỏa mãn quy tắc α).
Cho các cân bằng hóa học sau:
(a) H2 (g) + I2 (g) ⟷ 2HI (g)
(b) 2NO2(g) ⟷ N2O4 (g)
(c) N2(g) + 3H2(g) ⟷ 2NH3(g)
(d) 2SO2(g)+ O2(g) ⟷ 2SO3(g)
Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào không bị chuyển dịch?
(d).
(b).
(a).
(c).
Đáp án
(a).
Giải thích
Cân bằng có tổng hệ số trước và sau phản ứng bằng nhau thì không chịu ảnh hưởng bởi áp suất, đó là (a).
Cho 29,55 (g) muối barium carbonate vào bình chứa dung dịch HNO3 loãng dư, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích khí thu được (ở đkc) sau phản ứng là
3,72 lít.
4,96 lít.
2,48 lít.
2,98 lít.
Đáp án
3,72 lít.
Giải thích

\( \to {n_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = {n_{{\rm{BaC}}{{\rm{O}}_3}}} = \frac{{29,55}}{{197}} = 0,15 \to {V_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = 0,15.24,79 \approx 3,72\) lít
Cho dãy các chất: tinh bột, cellulose, glucose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại disaccharide là bao nhiêu?
Đáp án: __
1
Đáp án
1
Giải thích
Các chất trong dãy thuộc loại disaccharide là saccharose.
Ví dụ nào sau đây không phải đặc điểm thích nghi ở sinh vật?
Thằn lằn có màu sắc giống thân cây.
Rắn vua (không độc) có màu sắc rất giống với rắn san hô (rất độc).
Lợn bị bạch tạng có màu sắc của cả cơ thể là màu trắng.
Hoa lan có cánh hoa thích nghi với thụ phấn nhờ côn trùng.
Đáp án
Lợn bị bạch tạng có màu sắc của cả cơ thể là màu trắng.
Giải thích
Đây là đột biến ở lợn, không phải đặc điểm thích nghi.
Các chất mà vi sinh vật có thể tiết ra trong quá trình sinh trưởng có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn được gọi là
chất kháng thể.
chất miễn dịch.
chất kháng sinh.
chất vi sinh.
Đáp án
chất kháng sinh.
Giải thích
Trong quá trình sinh trưởng, vi sinh vật có thể tiết ra môi trường những chất có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn, được gọi là chất kháng sinh.
Khi sản phẩm chuyển hoá được tạo ra đủ với nhu cầu của tế bào, cơ chế nào sau đây được diễn ra để điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất?
Các enzyme sẽ phát tín hiệu ngừng xúc tác.
Sản phẩm cuối chuỗi chuyển hoá quay lại ức chế enzyme xúc tác đầu chuỗi.
Tế bào tiêu huỷ enzyme để ngừng quá trình tổng hợp sản phẩm.
Các sản phẩm tạo ra đồng loạt rời khỏi để ngừng lại quá trình chuyển hoá.
Đáp án
Sản phẩm cuối chuỗi chuyển hoá quay lại ức chế enzyme xúc tác đầu chuỗi.
Giải thích

Khi sản phẩm chuyển hoá được tạo ra đủ với nhu cầu của tế bào, cơ chế ức chế ngược sẽ xảy ra, tức là sản phẩm chuyển hoá được tạo ra ở cuối chuỗi sẽ quay lại ức chế enzyme xúc tác cho phản ứng ở đầu chuỗi chuyển hoá để dừng tổng hợp sản phẩm.
Với ví dụ ở hình ảnh trên: khi lượng P tổng hợp ra đủ với nhu cầu tế bào, thì P sẽ quay lại ức chế enzyme a, từ đó enzyme a không thể chuyển hoá A thành B, tương tự sẽ không có C, D, P và quá trình chuyển hoá sẽ dừng lại.
Trong tự nhiên, tỉ lệ đực : cái thường xấp xỉ
2: 1.
1: 2.
1: 1.
1: 4.
Đáp án
1: 1.
Giải thích
Trong tự nhiên, tỉ lệ đực : cái thường xấp xỉ 1: 1. Tuy nhiên trong quá trình sống, tỉ lệ này có thể thay đổi theo loài, thời điểm và điều kiện sống.
Cùng là đường đôi, nhưng đường maltose khác sacrose ở điểm nào dựa vào hình ảnh minh hoạ dưới đây:

Maltose được cấu tạo từ 1 phân tử glucose và 1 phân tử fructose, sucrose được cấu tạo từ 2 phân tử glucose.
Maltose được cấu tạo từ 2 phân tử glucose, sucrose được cấu tạo từ 1 phân tử glucose và 1 phân tử fructose.
Maltose được cấu tạo từ 1 phân tử galactose và 1 phân tử glucose, sucrose được cấu tạo từ 1 phân tử glucose và 1 phân tử fructose.
Maltose được cấu tạo từ 2 phân tử glucose, sucrose được cấu tạo từ 1 phân tử galactose và 1 phân tử glucose.
Đáp án
Maltose được cấu tạo từ 2 phân tử glucose, sucrose được cấu tạo từ 1 phân tử glucose và 1 phân tử fructose.
Giải thích
Từ hình minh hoạ ta thấy: maltose được cấu tạo từ 2 phân tử glucose, sucrose được cấu tạo từ 1 phân tử glucose và 1 phân tử fructose.
Tại sao có những chất có kích thước lớn nhưng vẫn có thể khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất?
Vì chúng có bản chất là protein.
Vì chúng có bản chất là lipid.
Vì chúng có bản chất là nucleic acid.
Vì chúng có bản chất là carbohydrate.
Đáp án
Vì chúng có bản chất là lipid.
Giải thích
Các chất có kích thước lớn nhưng có thể tan trong màng phospholipid thì vẫn có thể được khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất mà không cần qua kênh, bơm.
Vì bản chất của màng phospholipid là lipid nên sẽ cho phép các chất không cực đi qua, ví dụ hormone estrogen.
Ở ruồi giấm, gene A quy định tính trạng mắt đỏ bị đột biến thành gene a quy định mắt trắng. Khi hai gene nói trên tự tái bản 4 lần thì số nucleotide trong gene mắt đỏ ít hơn trong các gene mắt trắng 30 nucleotide tự do. Biết gene mắt trắng tăng thêm 3 liên kết hydrogen so với gene mắt đỏ. Xác định kiểu đột biến.
Thêm một cặp G – C.
Thêm một cặp A – T.
Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C
Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.
Đáp án
Thêm một cặp G – C.
Giải thích
Gene mắt đỏ ít hơn gene mắt trắng nucleotide nên đây là dạng đột biến thêm một cặp nucleotide.
Mà gene mắt trắng tăng thêm 3 liên kết hydrogen nên đây là dạng đột biến thêm một cặp G – C.
Tại sao cần khử trùng mẫu trước khi tiến hành nuôi cấy?
Để loại bỏ hết các mầm bệnh hay vi sinh vật kí sinh và côn trùng.
Để vô hiệu hoá hoạt động của các enzyme.
Loại bỏ diệp lục.
Cả 3 đáp án trên.
Đáp án
Để loại bỏ hết các mầm bệnh hay vi sinh vật kí sinh và côn trùng.
Giải thích
Thông thường, cây sống ở ngoài điều kiện tự nhiên thường có các yếu tố như virus, vi khuẩn, nấm, côn trùng,… sống bám bề mặt hoặc kí sinh trong mô. Nếu việc khử trùng bề mặt không hiệu quả, nấm, nấm men và vi khuẩn có thể đi vào mẫu nuôi cấy in vitro làm hỏng quá trình nuôi cấy.
Muối dưa có bản chất là quá trình nào sau đây xảy ra?
Phân giải cellulose.
Lên men lactic.
Lên men ethanol.
Phân giải protein.
Đáp án
Lên men lactic.
Giải thích
Muối dưa có bản chất là quá trình lên men lactic ở nhóm vi khuẩn Lactobacillus : carbonhydrate được chuyển hoá thành acid lactic làm cho dưa có vị chua.
Để xác định phụ nữ có thai hay không, người ta dùng que thử thai để xác định sự có mặt của loại hormone nào sau đây?
Hormone LH.
Hormone progesterone.
Hormone HCG.
Hormone estrogen.
Đáp án
Hormone HCG.
Giải thích
Khi phụ nữ có thai, nồng độ hormone HCG trong nước tiểu tăng lên. Que thử thai nhằm kiểm tra sự hiện diện của hormone này, nếu trả kết quả dương tính thì khả năng cao người phụ nữ đã có thai.
Cho các phát biểu sau đây về mục tiêu của Sinh học:
(1) Hình thành thế giới quan khoa học.
(2) Rèn luyện đức tính yêu lao động, yêu thiên nhiên.
(3) Phát triển năng lực và nhận thức Sinh học giúp tìm hiểu và vận dụng Sinh học vào thực tiễn.
(4) Giúp tìm ra phương pháp khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên Trái Đất.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
2.
3.
4.
Đáp án
3.
Giải thích
Các mục tiêu của Sinh học:
+ Hình thành thế giới quan khoa học.
+ Rèn luyện đức tính yêu lao động, yêu thiên nhiên.
+ Phát triển năng lực và nhận thức Sinh học giúp tìm hiểu và vận dụng Sinh học vào thực tiễn.
→ (1), (2), (3) đúng.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Hai cặp gene này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Chọn ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F1 cho tự thụ phấn. Xác suất thu được cây thân cao hoa đỏ ở thế hệ F2 là bao nhiêu?
27/64.
25/36.
3/64.
13/36.
Đáp án
25/36.
Giải thích
Theo bài: P: AaBb × AaBb → F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
Xét từng tính trạng riêng rẽ: Aa × Aa → 1AA : 2Aa : 1aa
Bb × Bb → 1BB : 2Bb : 1bb
Tỉ lệ các cây thân cao, hoa đỏ ở F1 là: 4AaBb : 2AABb : 2AaBB : 1AABB
Lấy ngẫu nhiên cây thân cao, hoa đỏ tự thụ: A-B- × A-B-
→ Xác suất thu được cây thân cao hoa đỏ ở thế hệ F2 là: \(\frac{4}{9} \times \frac{9}{{16}} + \frac{2}{9} \times \frac{3}{4} + \frac{2}{9} \times \frac{3}{4} + \frac{1}{9} \times 1 = \frac{{25}}{{36}}\)
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Tách sắc tố thực vật bằng isopropyl.
(2) Biểu hiện và tinh sạch protein gai của SARS-CoV-2.
(3) Nuôi cấy vi khuẩn E. coli để biểu hiện gen botB của vi khuẩn Clostridium botulinum.
(4) Phân lập vi khuẩn oxy hoá lưu huỳnh sử dụng trong việc xử lí nước thải sinh hoạt.
Có bao nhiêu thí nghiệm sử dụng phương pháp tách chiết?
1.
2.
3.
4.
Đáp án
2.
Giải thích
Thí nghiệm (1), (2) sử dụng phương pháp tách chiết.
Thí nghiệm (3) sử dụng phương pháp nuôi cấp.
Thí nghiệm (4) sử dụng phương pháp nghiên cứu, phân loại sinh vật.
Cho các yếu tố dưới đây:
(1) Enzyme tạo mồi. (2) DNA ligase.
(3) DNA polymerase. (4) DNA khuôn.
(5) Ribonucleotide. (6) Nucleotide.
Có bao nhiêu yếu tố tham gia vào quá trình nhân đôi của gene ở sinh vật nhân sơ?
Đáp án: __
4
Đáp án
4
Giải thích
4 yếu tố tham gia vào quá trình nhân đôi của gene ở sinh vật nhân sơ là: DNA ligase, DNA polymerase, DNA khuôn, nucleotide.
Sau năm 1991, quốc gia nào sau đâu không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
Nga.
Lào.
Trung Quốc.
Việt Nam.
Đáp án
Nga.
Giải thích
Với sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết chủ nghĩa xã hội không còn là hệ thống thế giới mà chỉ còn tồn tại ở một số quốc gia như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba. Như vậy, đáp án đúng là Nga.
Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918 -1920?
Tham gia sáng lập và lãnh đạo Đáng Vô sản Pháp.
Gia nhập Đảng Cộng sản Pháp, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba.
Gia nhập Đảng Xã hội Pháp, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Gia nhập Quốc tế thứ nhất, sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Đáp án
Gia nhập Đảng Xã hội Pháp, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Giải thích
Trong giai đoạn 1918 -1920, Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng Xã hội Pháp; gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai; bỏ phiếu tán thành Đảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tế III; tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, … nhằm tìm kiếm sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.
Năm 1951 đã diễn ra hội nghị nào sau đây?
Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào.
Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
Hội nghị thành lập Hội Liên hiệp Việt – Miên – Lào.
Hội nghị thành lập Liên minh chiến đấu Việt – Lào.
Đáp án
Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào.
Giải thích
Năm 1951, tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương. Tổ chức hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào.
Một trong những biểu hiện của bài học về phát huy tinh thần yêu nước của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
chủ trương thành lập các mặt trận, tập hợp sự tham gia của các tầng lớp trong xã hội.
tinh thần sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì sự nghiệp bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.
vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối đúng đắn, sáng tạo,
phát huy sức mạnh nội lực của toàn dân và tranh thủ sự ủng hộ của thế giới.
Đáp án
tinh thần sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì sự nghiệp bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.
Giải thích
Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam là cội nguồn sức mạnh to lớn, đưa đến những thắng lợi lịch sử trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. Tình thần yêu nước đó được thể hiện qua nhiều hình thức, nổi bật là tinh thần sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì sự nghiệp bảo vệ độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Trong lĩnh vực quân đội, quốc phòng, Hồ Quý Ly tiến hành cải cách nào sau đây?
Tổng động viên tất cả dân đinh vào quân đội.
Cải tiến vũ khí, xây dựng thành lũy kiên cố.
Chỉ tăng cường phòng thủ cho kinh đô và Tây Đô.
Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.
Đáp án
Cải tiến vũ khí, xây dựng thành lũy kiên cố.
Giải thích
Những cải cách về quân đội và quốc phòng của Hồ Quý Ly
+ Tuyển chọn những người giỏi võ nghệ làm tướng chỉ huy, không căn cứ vào nguồn gốc tôn thất như trước.
+ Thải hồi những binh sĩ già yếu, lấy người khoẻ mạnh bổ sung vào quân ngũ.
+ Tăng cường tuyển quân quy mô lớn; bổ sung lực lượng hương quân ở các địa phương.
+ Xây dựng lại binh chế, chia đặt lại tổ chức quân đội theo hướng quy củ, chặt chẽ, đặt dưới sự chỉ huy thống nhất của triều đình.
+ Cải tiến vũ khí, tăng cường trang bị quốc phòng, xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia quy mô lớn.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng với ba trụ cột, trong đó KHÔNG bao gồm
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Quân sự - Luật pháp ASEAN.
Đáp án
Cộng đồng Quân sự - Luật pháp ASEAN.
Giải thích
Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN bao gồm: Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN (ASCC). Như vậy, đáp án đúng là Cộng đồng Quân sự - Luật pháp ASEAN.
Tính đến đầu thế kỉ XX, đế quốc nào có nhiều thuộc địa nhất?
Nga.
Pháp.
Đức.
Anh.
Đáp án
Anh.
Giải thích
Tính đến năm 1914, diện tích thuộc địa của Anh là 33,5 triệu km2, nhiều hơn tổng diện tích thuộc địa của cả Nga, Pháp, Đức cộng lại.
Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là
duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.
duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.
thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng minh.
thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa.
Đáp án
duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.
Giải thích
Trong giai đoạn 1930 – 1940, Đảng Cộng sản Đông Dương duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước, thể hiện sự ủng hộ phong trào cách mạng thế giới, đồng thời tìm kiếm sự giúp đỡ đối với công cuộc giải phóng dân tộc của Việt Nam.
Thế kỉ XVI – XVII, tầng lớp quý tộc mới trong xã hội Anh có đặc điểm nào sau đây?
Là những đại quý tộc.
Có thế lực về kinh tế.
Quyền lực chính trị lớn.
Ủng hộ tuyệt đối với vua.
Đáp án
Có thế lực về kinh tế.
Giải thích
Vào đầu thế kỉ XVII, nước Anh có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu. Công nghiệp len dạ phát triển. Số đông quý tộc vừa và nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa. Họ chính là tầng lớp quý tộc mới, có thế lực về về kinh tế, giữ vai trò quan trọng ở Nghị viện, nhưng quyền lực chính trị lúc này lại tập trung trong tay nhà Vua, nên họ muốn giảm bớt quyền lực của vua, giành lấy những lợi ích chính trị. Như vậy, đáp án đúng là có thế lực về kinh tế.
Về mặt hành chính, Lê Thánh Tông tiến hành cải cách theo hướng
tập trung quyền lực vào tay nhà vua.
phân chia quyền lực cho các đại thần.
vua tôi hòa mục, bình đẳng lẫn nhau.
nhân dân làm chủ, vua là người quản lí.
Đáp án
tập trung quyền lực vào tay nhà vua.
Giải thích
Ở trung ương: Lê Thánh Tông tiến hành cải cách theo hướng hoàn thiện hệ thống cơ quan, tập trung quyền lực vào tay nhà vua, đồng thời tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát và hỗ trợ lẫn nhau giữa các cơ quan. Như vậy, đáp án đúng là tập trung quyền lực vào tay nhà vua.
Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm của tổ chức ASEAN từ năm 1976 đến năm 1999?
Xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN.
Chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
Sự hình thành và bước đầu phát triển của ASEAN.
Đáp án
Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.
Giải thích
Từ năm 1976, sau Hội nghị ở Bali, ASEAN đẩy mạnh hợp tác trong khu vực, giữ cho quan hệ chính trị trong khu vực trở nên ổn định, trên cơ sở đó kết nạp nhiều nước trong khu vực vào tổ chức như Việt Nam, Lào, Mianma, Campuchia.
Một trong những mục tiêu của khu vực hóa kinh tế là
khắc phục triệt để ảnh hưởng tiêu cực của toàn cầu hóa.
xóa bỏ cách biệt giữa các quốc gia trong cùng tổ chức.
cùng nhau giải quyết những bất ổn chính trị trong khu vực.
nâng cao vị thế của khu vực trong mối quan hệ quốc tế.
Đáp án
nâng cao vị thế của khu vực trong mối quan hệ quốc tế.
Giải thích
Các tổ chức khu vực trên thế giới ngày càng gia tăng và phát triển thông qua việc kí kết ngày càng nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương nhằm bổ sung các nguồn lực và điều kiện phát triển giữa các thành viên để nâng cao vị thế của khu vực trong tương quan với các khu vực khác. Như vậy, đáp án đúng là nâng cao vị thế của khu vực trong mối quan hệ quốc tế.
Ngành công nghiệp điện lực là một trong hai ngành cơ sở hạ tầng cần ưu tiên nào trong phát triển kinh tế?
Thứ yếu.
Đi trước một bước
Thiết yếu.
Cần thiết.
Đáp án
Đi trước một bước.
Giải thích
Giải thích: Điện, đường, trường, trạm là 4 hệ thống cơ sở hạ tầng quan trọng nhất để phát triển KT – XH ở một địa phương ⇒ Trong đó, mạng lưới điện được xem là nhân tố quan trọng nhất, cần đi trước một bước. Bởi điện cung cấp nguồn năng lượng quan trọng cho nhu cầu thắp sáng của người dân,nâng cao chất lượng đời sống, là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp, ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật, thu hút đầu tư lớn,...
Vùng biển của khu vực Đông Nam Á thuộc hai đại dương nào?
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Đáp án
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Giải thích
Đông Nam Á có vùng biển rộng lớn thuộc Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương; vùng biển giàu hải, khoáng sản, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vịnh biển có thể xây dựng các cảng nước sâu,... tạo thuận lợi cho hầu hết quốc gia trong khu vực phát triển các ngành kinh tế biển. Như vậy, đáp án đúng là Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Địa hình miền Tây Trung Quốc có đặc điểm nào dưới đây?
Là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng và cao nguyên trải dài.
Gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ chạy dọc biên giới phía Tây.
Địa hình hiểm trở với những dãy núi, sơn nguyên và các bồn địa lớn.
Là các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ, nhiều núi thấp.
Đáp án
Gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ chạy dọc biên giới phía Tây.
Giải thích
Chọn B
Miền Tây Trung Quốc có địa hình hiểm trở với những dãy núi, sơn nguyên và các bồn địa lớn như dãy Hi-ma-lay-a (Himalaya), dãy Côn Luân, sơn nguyên Tây Tạng, bồn địa Ta-rim,... Miền này có đất đai khô cằn, chủ yếu là loại đất xám hoang mạc và bán hoang mạc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?
Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm, nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc.
Hai quốc lộ huyết mạch số 5 và 18 gắn kết vùng với cụm cảng Hải Phòng - Cái Lân.
Nguồn lao động có số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.
Thế mạnh hàng đầu về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
Đáp án
Thế mạnh hàng đầu về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
Giải thích
Thế mạnh hàng đầu về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng là phát biểu không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do
áp dụng nhiều biện pháp khoa học kĩ thuật.
trình độ thâm canh cao hơn.
sử dụng nhiều giống cao sản.
người dân có kinh nghiệm trong sản xuất.
Đáp án
trình độ thâm canh cao hơn.
Giải thích
Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh, hệ số sử dụng đất cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long nên năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
Biểu hiện nào sau đây không chứng tỏ Liên bang Nga là một đất nước rộng lớn?
Diện tích lớn nhất thế giới, nằm trên hai châu lục.
Đất nước trải dài từ đông sang tây trên 11 múi giờ.
Lãnh thổ từ bắc xuống nam kéo dài nhiều đai khí hậu.
Đường biên giới dài xấp xỉ đường Xích đạo.
Đáp án
Lãnh thổ từ bắc xuống nam kéo dài nhiều đai khí hậu.
Giải thích
Liên bang Nga có diện tích lớn nhất thế giới chiếm 1/9 diện tích lục địa của thế giới, nằm trên hai châu lục. Đất nước trải dài trên 11 múi giờ, có đường biên giới dài xấp xỉ đường xích đạo. Tuy nhiên, phần lớn lãnh thổ thuộc đai ôn đới nên phương án đúng là lãnh thổ từ bắc xuống nam kéo dài nhiều đai khí hậu.
Hoạt động chăn nuôi gia súc của Cộng hòa Nam Phi tập trung chủ yếu ở
ven biển.
nội địa.
phía nam.
phía bắc.
Đáp án
nội địa.
Giải thích
Nông nghiệp của Cộng hòa Nam Phi có sự phân hóa theo vùng. Hoạt động trồng trọt thâm canh và chăn nuôi hỗn hợp tập trung chủ yếu ở những khu vực có tài nguyên đất và nguồn nước thuận lợi như vùng ven biển đông nam và phía nam, trong khi chăn nuôi gia súc thường phân bố ở các vùng khô hạn trong nội địa.
Sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay do tác động chủ yếu của các nhân tố nào sau đây?
Chính sách đổi mới, nguồn lực làm du lịch.
Nguồn vốn đầu tư, mức sống của người dân.
Tài nguyên du lịch, nhu cầu của du khách.
Hạ tầng phục vụ du lịch, điều kiện tự nhiên.
Đáp án
Tài nguyên du lịch, nhu cầu của du khách.
Giải thích
Sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách.
- Tài nguyên du lịch: Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, bao gồm cảnh quan thiên nhiên, di sản văn hóa, di tích lịch sử và các giá trị văn hóa đặc sắc. Điều này tạo nền tảng cho việc phát triển nhiều loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch biển, du lịch khám phá,...
- Nhu cầu của du khách: sự thay đổi trong nhu cầu và sở thích của du khách, cả trong nước lẫn quốc tế, thúc đẩy việc phát triển các loại hình du lịch đa dạng để đáp ứng các mong muốn trải nghiệm khác nhau.
Dầu mỏ và khí tự nhiên của Hoa Kì phân bố nhiều ở khu vực nào?
Đồng bằng Lớn.
Ven vịnh Mê-hi-cô.
Phía nam Ngũ Hồ.
Quần đảo Ha-oai.
Đáp án
Ven vịnh Mê-hi-cô.
Giải thích
Hoa Kì có tài nguyên khoáng sản phong phú và giàu có bậc nhất thế giới với đầy đủ các nhóm khoáng sản quan trọng, trong đó khoáng sản năng lượng tiêu biểu là dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố ở ven vịnh Mê-hi-cô, một phần ở bán đảo A-la-xca. Như vậy, đáp án đúng là ven vịnh Mê-hi-cô.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội của Trung Quốc?
Đất nước có dân số đông nhất thế giới.
Các thành phố lớn tập trung ở miền Tây.
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Đáp án
Các thành phố lớn tập trung ở miền Tây.
Giải thích
Miền Tây khí hậu khắc nghiệt, địa hình không thuận lợi nên dân cư thưa thớt. Vì vậy, các thành phố lớn không tập trung ở khu vực này.
Cơ sở nhiên liệu của nhà máy điện Bà Rịa, Phú Mỹ và Cà Mau là
khí tự nhiên.
than bùn.
dầu.
than đá.
Đáp án
khí tự nhiên.
Giải thích
Nhà máy điện Phú Mỹ 1, công suất 1.118 MW. Nhà máy điện Phú Mỹ 4, công suất 477 MW. Nhà máy đặt tại phường Phú Mỹ, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Nguồn nhiên liệu cung cấp cho các nhà máy là khí thiên nhiên Nam Côn Sơn và mỏ Bạch Hổ, và dầu ở chế độ sau bảo trì, với mức tiêu thụ khoảng 10 triệu m³ khí/ngày.
Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ.
Đáp án
Bắc Trung Bộ.
Giải thích
Đàn bò có xu hướng tăng nhanh, cả bò thịt và bò sữa. Năm 2021, tổng số lượng đàn bò là hơn 6 triệu con. Bò được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Đáp án
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Giải thích
Đồng bằng là các vùng trọng điểm lương thực thực phẩm – nguồn cung cấp thức ăn chủ yếu cho ngành chăn nuôi lợn. Đồng bằng cũng là nơi tập trung đông dân cư – là thị trường tiêu thụ của ngành. Như vậy, đáp án đúng là nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Kate, with _________ I studied in the secondary school, is now a famous surgeon.
that
who
whose
whom
Đáp án
whom
Giải thích
Tạm dịch. Kate, người mà tôi học cùng năm cấp hai, bây giờ là một bác sỹ phẫu thuật nổi tiếng.
Xét các phương án, ta thấy chỉ có “whom” đi được với giới từ đứng trước.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Some people argue that it is __________ justifiable to hold national events and festivals because of advantages they bring to our country.
entirely
intriguingly
desperately
substantially
Đáp án
entirely
Giải thích
entirely /ɪnˈtaɪəli/ (adv): hoàn toàn, trọn vẹn
intriguingly /ɪnˈtriːɡɪŋli/ (adv): hấp dẫn, kích thích, tò mò
desperately /ˈdespərətli/ (adv): liều lĩnh, liều mạng
substantially /səbˈstænʃəli/ (adv): về thực chất, căn bản
Tạm dịch: Một số người tranh luận rằng việc tổ chức các sự kiện và lễ hội của quốc gia là hoàn toàn chính đáng vì những lợi ích mà chúng mang lại cho đất nước chúng ta.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It’s your own fault. You _________ them to go out on their own; they are still new here.
mustn’t have allowed
can’t allow
shouldn’t allow
shouldn’t have allowed
Đáp án
shouldn’t have allowed
Giải thích
Tạm dịch: Đó là lỗi của anh. Anh lẽ ra không nên cho phép chúng đi ra ngoài một mình, chúng vẫn còn lạ chỗ này mà.
mustn’t have allowed sai vì không có cấu trúc: must + not + have + V (past participle)
can + not + V (bare): không thể làm gì (nhấn mạnh khả năng)
should + not + V (bare): không nên làm gì (khuyên bảo)
should + not + have + V (past participle): lẽ ra không nên làm gì nhưng đã làm trong quá khứ
Vậy đáp án là shouldn’t have allowed.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
As was ___________ predicted, the superstar couple from a famous TV show has broken up. They give viewers an impression that they are not compatible with each other.
amply
substantially
widely
considerably
Đáp án
widely
Giải thích
amply /ˈæmpli/ (adv): dư dả, đầy đủ
substantially /səbˈstænʃəli/ (adv): một cách đáng kể
widely /ˈwaɪdli/ (adv): một cách rộng rãi
considerably /kənˈsɪdərəbli/ (adv): đáng kể
Tạm dịch: Được dự đoán rộng rãi từ trước, cặp đôi siêu sao bước ra từ chương trình ti vi nổi tiếng đó đã chia tay. Họ khiến người xem ấn tượng rằng họ không hợp nhau.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The best day to visit is Saturday, when there’s __________ in the main square.
an open-air market
scheduled trading session
flea market
home market
Đáp án
an open-air market
Giải thích
an open-air market = an outdoor market: chợ ngoài trời
scheduled trading session: chợ phiên
flea market: chợ trời
home market: thị trường nội địa
Tạm dịch: Ngày tốt nhất để ghé thăm là thứ bảy, khi có một khu chợ ngoài trời ở quảng trường chính.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Many Vietnamese people _______ their lives for the revolutionary cause of the nation.
sacrifice
sacrificed
sacrificial
sacrificially
Đáp án
sacrificed
Giải thích
Hướng dẫn
Ở vị trí trống cần động từ chia theo thì của câu. Trong đó:
sacrifice (n/v): sự hi sinh, hi sinh
sacrificed: (động từ chia ở thì quá khứ đơn)
sacrificial (a): hi sinh, hiến tế
sacrificially (adv): hi sinh, hiến tế
Đáp án sacrificed.
Tạm dịch: Nhiều người Việt Nam đã hi sinh cả cuộc đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
There ______ something vaguely familiar about her face but I couldn't remember where I______her before.
is/have met
was/had met
will see/meet
was/met
Đáp án
was/had met
Giải thích
Tạm dịch: Có một cái gì đó mơ hồ quen thuộc trên khuôn mặt của cô ấy nhưng tôi không thể nhớ tôi đã nhìn thấy cô ấy ở đâu trước đây.
“nhìn thấy cô ấy trước đây” xảy ra trước → chia thì quá khứ hoàn thành.
“thấy quen thuộc về khuôn mặt của cô ấy” xảy ra sau → chia thì quá khứ đơn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Who will pay for the coach if almost two fifths of the passengers________ a free ride?
will receive
are to be given
were to give
would receive
Đáp án
are to be given
Giải thích
*Tạm dịch: Ai sẽ trả tiền cho xe buýt này nếu gần hai phần năm hành khách được đi xe miễn phí?
*Xét các đáp án.
will receive → Sai cấu trúc câu điều kiện loại 1.
are to be given → Cấu trúc câu điều kiện loại 1. If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V(nguyên mẫu).
were to give → Sai cấu trúc câu điều kiện loại 1.
would receive → Sai cấu trúc câu điều kiện loại 1
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Discount broker TD Waterhouse has stirred up a hornets’ ________ with the announcement that it will introduce margin trading into the UK.
family
nest
group
team
Đáp án
nest
Giải thích
family /ˈfæməli/ (n). gia đình
nest /nest/ (n). tổ
group /ɡruːp/ (n). nhóm
team /tiːm/ (n). đội
Ta có. hornet’s nest. tình huống khó khăn, không dễ chịu
Tạm dịch. Nhà môi giới TD Waterhouse đã khuấy động tình huống khó chịu với thông báo rằng nó sẽ giới thiệu giao dịch ký quỹ vào Vương quốc Anh.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The chief foods eaten in any country depend largely on________ best in its climate and soil.
what grows
it grows
does it grow
what does it grow
Đáp án
what grows
Giải thích
Kiến thức kiểm tra: Mệnh đề danh từ
- giới từ “on” + N / V_ing / mệnh đề danh từ
- Cấu tạo mệnh đề danh từ:
+) that + S + V + O
+) what + V
+) when/why + S + V + O
+) if/whether + S + V + O: liệu…
- Vị trí:
+) Đứng đầu câu làm chủ ngữ
+) Đứng sau động từ làm tân ngữ
+) Đứng sau tobe
+) Đứng sau giới từ
Tạm dịch: Các loại thực phẩm chính được ăn ở bất kỳ quốc gia nào phụ thuộc phần lớn vào những thứ có
thể tăng trưởng tốt nhất trong điều kiện khí hậu và đất đai của quốc gia đó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined bold word(s) in each of the following questions.
The injured athlete was told that the effect of the anaesthetic wore off, he might feel a little pain.
befell
perished
disappeared
evaporated
Đáp án
disappeared
Giải thích
wear off: hết tác dụng = disappear /ˌdɪsəˈpɪər/ (v): biến mất
befall /bɪˈfɔːl/ (v): xảy ra
perish /ˈperɪʃ/ (v): chết
evaporate /ɪˈvæpəreɪt/ (v): bay hơi, bốc hơi
Tạm dịch: Các vận động viên bị thương cho biết rằng khi tác dụng của thuốc gây tê đã hết, họ có thể cảm thấy đau một chút.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined bold word(s) in each of the following questions.
Private sponsors have experts in different areas of technology ranging from nutrition to the treatment of injuries.
patrons
patrons
founders
corporations
Đáp án
patrons
Giải thích
sponsor /ˈspɒnsər/ (n) = patron /ˈpeɪtrən/ (n): nhà tài trợ
innovator /ˈɪnəveɪtər/ (n): người cải cách
founder /ˈfaʊndər/ (n): nhà sáng lập
corporation /ˌkɔːpəˈreɪʃn/ (n): tập đoàn
Tạm dịch: Các nhà tài trợ tư nhân có các chuyên gia trong các lĩnh vực công nghệ khác nhau, từ dinh dưỡng đến điều trị chấn thương.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
His extraordinary talent was already clearly evident in the professional sporting world.
bizarre
conventional
fantastic
peculiar
Đáp án
conventional
Giải thích
extraordinary /ɪkˈstrɔːdnri/ (a): rất đặc biệt, phi thường >< conventional /kənˈvenʃənl/ (a): thông thường, truyền thống
bizarre /bɪˈzɑːr/ (a): rất khác thường
fantastic /fænˈtæstɪk/ (a): tuyệt vời
peculiar /pɪˈkjuːliər/ (a): lạ
Tạm dịch: Tài năng phi thường của anh ấy đã được thể hiện rõ ràng trong thế giới thể thao chuyên nghiệp.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
In sport commentaries, justice and impartiality to both sides are vital, but spontaneity and enthusiasm are valued by those watching or listening.
unfairness
equality
probity
honesty
Đáp án
unfairness
Giải thích
impartiality /ˌɪmˌpɑːʃiˈæləti/ (n): tính công bằng >< unfairness /ˌʌnˈfeənəs/ (n): sự không công bằng
equality /iˈkwɒləti/ (n): sự công bằng
probity /ˈprəʊbəti/ (n): sự chân thật
honesty /ˈɒnəsti/ (n): đức tính chân thật
Tạm dịch: Trong các bình luận thể thao, sự công bằng cho cả hai bên là quan trọng, nhưng sự tự nhiên và sự nhiệt tình được đánh giá cao bởi những người xem hoặc người nghe.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Peter: "Hi, David, do you think it's possible for you to have a talk sometime today?"
David: “ _______”
I'd love to, but I've got a pretty tight schedule today. (1)
No more time for me. I have to work with my boss. (2)
I wish I had been free yesterday to have time with you. (3)
Excuse me; however, I'm so busy all day from morning. (4)
Đáp án
I'd love to, but I've got a pretty tight schedule today. (1)
Giải thích
Dịch đề:
Peter: “Chào David, bạn có thể nói chuyện một lúc vào hôm nay không?”
David: “_________”
(1) Tôi rất muốn, nhưng tôi có một lịch trình khá kín ngày hôm nay.
(2) Tôi không có chút thời gian nào. Tôi phải làm việc với sếp.
(3) Tôi ước tôi có thể rảnh vào hôm qua để có thời gian cùng bạn.
(4) Xin lỗi nhưng tôi rất bận trong cả ngày hôm nay bắt đầu từ buổi sáng.
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (1).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Mark: “Why did you bring up this subject all of a sudden?”
Hoa: “_________”
It just occurred to me. (1)
I had a hunch about it. (2)
It was just a simple thought. (3)
I just dawned on it. (4)
Đáp án
It just occurred to me. (1)
Giải thích
Dịch đề:
Mark. “Sao bạn lại đề cập về vấn đề này đột ngột như vậy?”
Hoa: “________”
(1) Nó vừa xảy ra với mình.
(2) Mình có linh cảm về nó.
(3) Nó chỉ là một suy nghĩ đơn giản.
(4) Mình cuối cùng cũng hiểu ra rồi.
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (1).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Nick: “I’m really tired. I’m taking next week off. ”
Michael: “ ________”
Well, you must be telling a lie! (1)
Take care, my love. Have a nice weekend! (2)
That sounds like a good idea. The break will do you good. (3)
Really? I don’t know what you are going to do. (4)
Đáp án
That sounds like a good idea. The break will do you good. (3)
Giải thích
Dịch đề:
Nick: “Mình mệt quá. Tuần sau mình sẽ nghỉ. ”
Michael: “ _______”
(1) Chắc chắn cậu đang nói dối!
(2) Bảo trọng nhé tình yêu. Cuối tuần vui vẻ!
(3) Tốt đấy. Nghỉ ngơi sẽ khiến bạn tốt hơn.
(4) Thật sao? Mình không hiểu bạn sẽ làm gì cả.
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (3).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
The teacher is talking to Laura about her presentation in class today.
Teacher: “ Your speech this morning was beyond my expectation. ”
Laura: “ _________”
Thanks. Without your help, I couldn’t have. (1)
Are you kidding me? It’s terrible. (2)
It’s OK. It was the least I could do. (3)
That’s alright. I’m glad I could help. (4)
Đáp án
Thanks. Without your help, I couldn’t have. (1)
Giải thích
Dịch đề: Giáo viên đang nói chuyện với Laura về bài thuyết trình của cô ấy trong lớp hôm nay.
Giáo viên: “Bài phát biểu của em sáng nay đã vượt qua mong đợi của cô. ”
Laura: “ _________”
(1) Cảm ơn cô. Nếu không có sự giúp đỡ của cô, em không thể làm được.
(2) Cô đang đùa sao? Nó rất tệ.
(3) Không sao. Đó là điều tối thiểu em có thể làm.
(4) Không sao cả. Em rất vui vì em có thể giúp.
Căn cứ vào ngữ cảnh chọn (1).
Dialogue arrangement: Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Why is that?
b. It looks like it may rain soon.
c.I really love how rain clears the air.
d. Yes, and I hope that it does.
a-b-c-d
a-d-c-b
b-d-a-c
b-a-c-d.
Đáp án
b-d-a-c
Giải thích
Cần chọn một đáp án thể hiện trật tự đúng: b-d-a-c
Tạm dịch:
It looks like it may rain soon: Có vẻ trời sắp mưa đấy.
Yes, and I hope that it does: Đúng vậy, và tớ cũng mong là trời sẽ mưa.
Why is that?: Ủa sao lại thế?
I really love how rain clears the air: Tớ rất thích cách những cơn mưa làm không khí trong lành lại
a.That's true. It is a very funny movie.
b.I saw that movie the first day it came out in theaters.
c.You've seen it before?
d.Superbad is the funniest movie that I've ever seen.
a-d-b-c
d-a-c-b
c-d-b-a
d-a-b-c
Đáp án
d-a-c-b
Giải thích
Cần chọn một đáp án thể hiện trật tự đúng: d-a-c-b
Superbad is the funniest movie that I've ever seen: Superbad là bộ phim buồn cười nhất mà tớ từng xem đấy.
That's true. It is a very funny movie: Đúng thế. Phim ấy hài thực sự.
You've seen it before?: Cậu xem phim ấy rồi à?
I saw that movie the first day it came out in theaters: Tớ xem từ ngày đầu tiên nó ra rạp cơ.
a.I see that you're pretty talented.
b.I wish I had a talent like that.
c.Oh, so you took an art class?
d.I'm sure you have a talent. It's just hidden.
e. Yeah, I loved that class.
f. Thank you very much.
c-e-a-f-b-d
a-c-d-e-f
a-f-c-e-b-d
a-f-d-b-e-c
Đáp án
c-e-a-f-b-d
Giải thích
Cần chọn một đáp án thể hiện trật tự đúng: c-e-a-f-b-d
Oh, so you took an art class?: Ơ thế cậu đi học lớp nghệ thuật à?
Yeah, I loved that class: Ừ tớ thích lớp ấy lắm.
I see that you're pretty talented: Tớ thấy cậu tài năng thật ấy
Thank you very much: Cám ơn cậu nhiều.
I wish I had a talent like that: Tớ ước gì tớ cũng tài năng được như cậu
I'm sure you have a talent. It's just hidden: Tớ chắc rằng cậu có tài năng. Nó chỉ chưa rõ ràng thôi.
a.I hope you feel better.
b.My stomach was upset.
c.Do you want anything to make you feel better?
d.I don't really feel too well yet.
e. Do you feel better now?
f. No, thanks. I already took some medicine.
d-c-b-f-a-e
a-b-c-d-f-e
b-e-d-c-f-a
a-b-c-e-f-d
Đáp án
b-e-d-c-f-a
Giải thích
Cần chọn một đáp án thể hiện trật tự đúng: b-e-d-c-f-a
My stomach was upset: Bụng của tớ hôm qua không ổn
Do you feel better now?: Cậu thấy ổn hơn chưa?
I don't really feel too well yet: Tớ vẫn chưa thấy ổn lắm
Do you want anything to make you feel better?: Cậu có cần gì để thấy ổn hơn không?
No, thanks. I already took some medicine: À không, cám ơn cậu. Tớ uống thuốc rồi.
I hope you feel better: Tớ mong cậu sẽ thấy ổn hơn
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
I couldn’t help admiring the way he managed to finish the programme even after such a bad fall.
The way he finished the programme was certainly admirable, as the fall had shaken him up badly. (1)
It was really a very bad fall, but somehow he was still able to finish the programme and I had to admire him for that. (2)
In spite of the fall, he should have finished the programme and we could have admired him for that. (3)
I really admire the way he got up after the fall and completed the programme. (4)
Đáp án
It was really a very bad fall, but somehow he was still able to finish the programme and I had to admire him for that. (2)
Giải thích
Tạm dịch. Tôi không thể ngừng việc ngưỡng mộ cách anh ấy xoay sở để hoàn thành dự án thậm chí sau một sự thất bại thảm hại như vậy.
(1) Cách anh ấy xoay sở để hoàn thành dự án thật đáng ngưỡng mộ, bởi vì sự thất bại khiến anh ấy trở nên rất tệ. (Sai vì khác câu gốc về nghĩa)
(2) Đó thật sự là một thất bại thảm hại, nhưng bằng cách nào đó anh ấy vẫn có thể hoàn thành dự án và tôi phải ngưỡng mộ anh ấy vì điều đó. => Đúng.
(3) Dù thất bại, anh ấy vẫn nên hoàn thành dự án và tôi có thể sẽ ngưỡng mộ anh ấy vì điều đó. (Sai vì khác câu gốc về nghĩa)
(4) Tôi thực sự ngưỡng mộ cách anh ấy vực dậy sau thất bại và đã hoàn thành dự án.
=> Chưa đủ ý so với câu gốc.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The noise next door didn’t stop until midnight.
Not until midnight did the noise next door stopped. (1)
Hardly had the noise next door stopped than it was midnight. (2)
It was not until midnight that the noise next door stopped. (3)
Only when midnight did the noise next door stopped. (4)
Đáp án
It was not until midnight that the noise next door stopped. (3)
Giải thích
Tạm dịch. Tiếng ồn phòng bên cạnh không dừng lại cho tới nửa đêm.
(1) Mãi cho tới nửa đêm, tiếng ồn phòng bên cạnh mới dừng (Sai vì đã có đảo ngữ “did” thì động từ đằng sau ở phải dạng nguyên thể. )
(2) Tiếng ồn phòng bên cạnh vừa dừng thì tới nửa đêm. (Sai vì khác câu gốc về nghĩa)
(3) Mãi cho tới nửa đêm thì tiếng ồn bên cạnh mới dừng lại. -> Cấu trúc. It + was + not until + ….. + that + clause. mãi cho tới khi….. thì…. mới……
(4) Chỉ khi nửa đêm, tiếng ồn phòng bên cạnh mới dừng (Sai vì đã có đảo ngữ “did” thì động từ đằng sau ở dạng nguyên thể. )
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
He can shout even louder, but I won’t take any notice.
No matter how loud he can shout, I won’t take any notice. (1)
He can shout even louder won’t take any of my notice. (2)
Whatever ability he shout won’t take notice of me. (3)
However loud he can shout, but I won’t take any notice. (4)
Đáp án
No matter how loud he can shout, I won’t take any notice. (1)
Giải thích
Tạm dịch. Anh ấy có thể hét to hơn, nhưng tôi sẽ không chú ý.
(2) và (3) sai vì sai ngữ pháp và cấu trúc câu.
(4) sai vì có “however” thì không có “but”
(1) Dù anh ra có hét to thế nào, tôi cũng chẳng chú ý. => đúng
Lưu ý. Take notice. chú ý
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
The student next to me kept chewing gum. That bothered me a lot.
The student next to me kept chewing gum, which bothered me a lot.
The student next to me kept chewing gum, that bothered me a lot.
The student next to me kept chewing gum bothering me a lot.
The student next to me kept chewing gum bothered me a lot.
Đáp án
The student next to me kept chewing gum, which bothered me a lot.
Giải thích
Đáp án. The student next to me kept chewing gum, which bothered me a lot. (Bạn học ngồi cạnh tôi cứ nhai kẹo cao su làm tôi rất bực mình)
Đây là nối câu dùng mệnh đề quan hệ. Cái được thay thế, bổ sung ý nghĩa là cả “The student next to me kept chewing gum” nên cần dùng “which”.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Sunbathing is still a popular activity. People do it even though they know it can cause cancer,
Despite the fact that sunbathing can cause cancer, it is still a popular activity. (1)
Because sunbathing is still a popular activity, it can cause cancer. (2)
Sunbathing is still a popular activity as long as it can cause cancer. (3)
Unless it can cause cancer, sunbathing is still a popular activity. (4)
Đáp án
Despite the fact that sunbathing can cause cancer, it is still a popular activity. (1)
Giải thích
Tạm dịch: Tắm nắng vẫn là một hoạt động phổ biến. Mọi người làm điều đó mặc dù họ biết nó có thể gây ung thư.
Xét các phương án.
(1) Mặc dù tắm nắng có thể gây ung thư, nó vẫn là một hoạt động phổ biến. (đúng)
(2) Vì tắm nắng vẫn là một hoạt động phổ biến, nó có thể gây ung thư. (Sai nghĩa)
(3) Tắm nắng vẫn là một hoạt động phổ biến miễn là nó có thể gây ung thư. (Sai nghĩa)
(4) Trừ khi nó có thể gây ung thư, tắm nắng vẫn là một hoạt động phổ biến. (Sai nghĩa)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
There used to be a theatre here. It was tom down a few years ago.
Since there used to be a theatre here, it was tom down a few years ago. (1)
The theatre which was tom down a few years ago had not been used. (2)
There used to be a theatre here, but it was tom down a few years ago. (3)
A theatre was used here, but it was tom down a few years ago. (4)
Đáp án
There used to be a theatre here, but it was tom down a few years ago. (3)
Giải thích
Tạm dịch: Đã từng có một nhà hát ở đây. Nó đã bị phá hủy vài năm trước.
Xét các phương án.
(1) Vì đã từng có một nhà hát ở đây, nó đã bị phá hủy vài năm trước. (Sai nghĩa)
(2) Nhà hát đã bị phá hủy vài năm trước đã không được sử dụng. (Sai nghĩa)
(3) Đã từng có một nhà hát ở đây, nhưng nó đã bị phá hủy vài năm trước. (đúng)
(4) Một nhà hát đã được sử dụng ở đây, nhưng nó đã bị phá hủy vài năm trước. (Sai nghĩa)
- Used to V: đã từng.
- Tobe torn down: bị phá hủy.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Safety instructions are given in symbols. People can quickly comprehend them.
Safety instmctions are given in symbols, so that people can quickly comprehend them. (1)
Safety instmctions are given in symbols where people can quickly comprehend them. (2)
People can quickly comprehend safety instmctions whether they are given in symbols. (3)
People can quickly comprehend safety instmctions in which symbols are given. (4)
Đáp án
Safety instmctions are given in symbols, so that people can quickly comprehend them. (1)
Giải thích
Tạm dịch: Hướng dẫn an toàn được đưa ra dưới dạng các biểu tượng. Mọi người có thể nhanh chóng hiểu chúng.
Xét các phương án.
(1) Hướng dẫn an toàn được đưa ra dưới dạng các biểu tượng, để mọi người có thể nhanh chóng hiểu chúng. (đúng)
(2) Trong câu này khi sử dụng mệnh đề quan hệ phải dùng “which” chứ không thể dùng “where”, đồng thời phải thêm dấu phẩy trước mệnh đề quan hệ.
(3) Mọi người có thể nhanh chóng hiểu được các hướng dẫn an toàn cho dù chúng được đưa ra trong các biểu tượng hay không. (Sai nghĩa)
(4) Mọi người có thể nhanh chóng hiểu được các hướng dẫn an toàn trong đó các biểu tượng được đưa ra. (Sai nghĩa)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Both of them worked hard. They could pass the entrance examination.
Both of them worked hard so that they could pass the entrance examination. (1)
They could pass the entrance examination in order that both of them worked hard. (2)
Both of them worked hard since they could pass the entrance examination. (3)
They could pass the entrance examination even though both of them worked hard. (4)
Đáp án
Both of them worked hard so that they could pass the entrance examination. (1)
Giải thích
Tạm dịch: Cả hai đều làm việc chăm chỉ. Họ có thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh.
Xét các phương án.
(1) Cả hai đều làm việc chăm chỉ để có thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh. (đúng)
(2) Họ có thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh để cả hai cùng làm việc chăm chỉ. (Sai nghĩa)
(3) Cả hai đều làm việc chăm chỉ vì họ có thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh. (Sai nghĩa)
(4) Họ có thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh mặc dù cả hai đều làm việc chăm chỉ. (Sai nghĩa)
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
You have an important meeting today at the office. However, you have missed the bus, and you are going to be late for the meeting. What will you say when you enter the meeting room?
So, you all have started the meeting?
How is the meeting going on? Is it great?
Everybody seems to be having fun without me.
My apology. Let’s go on with the meeting.
Đáp án
My apology. Let’s go on with the meeting.
Giải thích
Cần chọn một đáp án phù hợp
Dịch đề bài: Bạn có một cuộc họp quan trọng hôm nay ở cơ quan. Tuy nhiên, bạn bị lỡ xe buýt và chắc chắn sẽ đến cuộc họp muộn. Bạn sẽ nói gì khi bạn bước chân vào phòng họp?
So, you all have started the meeting - Ủa vậy là mọi người họp rồi hả?
How is the meeting going on? Is it great - Cuộc họp thế nào rồi? Có tuyệt không?
Everybody seems to be having fun without me: Có vẻ mọi người đang rất vui mà không cần có tôi nhỉ.
My apology. Let’s go on with the meeting: Xin lỗi. Chúng ta họp tiếp thôi.
Trong hoàn cảnh cuộc họp đã bắt đầu và bạn đến muộn, bạn nên xin lỗi và không nên làm mất thời gian của mọi người cũng như làm họ mất tập trung vào cuộc họp. Chọn đáp án “My apology. Let’s go on with the meeting” là phù hợp.
Which of the following is a generalisation about an animal?
That lion ate a horse yesterday.
Lions are carnivores.
Their lions must be carnivores.
Some lions are carnivores
Đáp án
Lions are carnivores.
Giải thích
Cần chọn một đáp án phù hợp
Dịch đề bài: Đáp án nào dưới đây là một nhận xét chung chung?
That lion ate a horse yesterday: Con sử tử đó ăn 1 con ngựa ngày hôm qua.
Lions are carnivores: Sư tử là loài ăn thịt.
Their lions must be carnivores: Sư tử của họ chắc hẳn là loài ăn thịt.
Some lions are carnivores: Một vài con sư tử là loài ăn thịt.
“Nhận xét chung chung (generalisation)” là những sự thật luôn đúng về mọi cá thể của một loài/kiểu… Khi cần đưa ra một nhận xét chung chung, sử dụng danh từ với mạo từ “a/an” hoặc không cần mạo từ.
Vậy nên đáp án “Lions are carnivores” là đáp án phù hợp nhất.
Today is your graduation day. A relative has approached and said: “Congratulations on your graduation! All your hard work and dedication have truly paid off.” How would you reply to him?
I'm so proud of myself! I have worked so hard to reach this milestone.
Thanks, but it wasn’t that big of a deal
Thank you so much! I really appreciate your kind words and support.
Thanks, but I’m not sure what’s next.
Đáp án
Thank you so much! I really appreciate your kind words and support.
Giải thích
Cần chọn một đáp án phù hợp
Dịch đề bài: Hôm nay là ngày tốt nghiệp của bạn. Một người họ hàng tiến lại và nói: “Chúc mừng cháu tốt nghiệp. Tất cả những công sức cháu bỏ ra đã đem lại trái ngọt rồi.” Bạn sẽ đáp lại người ấy thế nào?
I'm so proud of myself! I have worked so hard to reach this milestone: Cháu cũng rất tự hào về bản thân mình. Cháu đã rất chăm chỉ để đạt cột mốc này.
Thanks, but it wasn’t that big of a deal: Cám ơn chú, nhưng mà cũng chẳng có gì to tát.
Thank you so much! I really appreciate your kind words and support: Cám ơn chú nhiều lắm! Cháu rất cảm kích những lời động viên của chú ạ.
Thanks, but I’m not sure what’s next: Cám ơn chú, nhưng cháu chẳng biết tiếp theo là gì nữa.
Câu đáp lại lời khen cần phải gồm phần cám ơn và khiêm tốn. Đáp án “Thank you so much! I really appreciate your kind words and support” là đáp án phù hợp.
Which of the following situation best exemplifies “trade-in”?
You bring your old phone to a retailer. He values it at $200 and refuses to sell a new phone to you.
You bring your old phone to a retailer. He values it at 200 dollars and sells you a new phone at exactly 200 dollars.
You bring your old phone to a retailer. He values it at $200 and adds this amount to the price of your new phone.
You bring your old phone to a retailer. He values it at $200 and deducts this amount from the price of your new phone.
Đáp án
You bring your old phone to a retailer. He values it at $200 and deducts this amount from the price of your new phone.
Giải thích
Cần chọn một đáp án phù hợp
Dịch đề bài: Đáp án nào dưới đây là ví dụ tốt nhất cho từ “thu cũ đổi mới”?
+ You bring your old phone to a retailer. He values it at $200 and refuses to sell a new phone to you: Bạn mang điện thoại cũ của mình đến một nhà bán lẻ. Anh ta định giá nó ở mức 200 đô và từ chối bán cho bạn một chiếc điện thoại mới.
+ You bring your old phone to a retailer. He values it at $200 and sells you a new phone at exactly 200 dollars: Bạn mang điện thoại cũ của mình đến một nhà bán lẻ. Anh ta định giá nó ở mức 200 đô và bán cho bạn chiếc điện thoại mới với giá đúng 200 đô.
+ You bring your old phone to a retailer. He values it at $200 and adds this amount to the price of your new phone: Bạn mang điện thoại cũ của mình đến một nhà bán lẻ. Anh ta định giá nó ở mức 200 đô và anh ta cộng thêm khoản đó vào tiền mua chiếc điện thoại mới của bạn.
+ You bring your old phone to a retailer. He values it at $200 and deducts this amount from the price of your new phone: Bạn mang điện thoại cũ của mình đến một nhà bán lẻ. Anh ta định giá nó ở mức 200 đô và anh ta trừ đi khoản tiền đó vào giá của chiếc điện thoại mới của bạn.
You are on a street and a stranger approaches you to ask: “Excuse me, where’s Tran Hung Dao Street, please?”
I think you are right.
Yes, that’s correct.
Over there, I believe.
Okay, so long.
Đáp án
Over there, I believe.
Giải thích
Cần chọn một đáp án phù hợp
Dịch đề bài: Bạn đang ở trên đường và có một người lạ tiến đến để hỏi: “Xin lỗi, đường Trần Hưng Đạo ở đâu ạ?”
I think you are right: Tôi nghĩ là bạn đúng đấy
Yes, that’s correct: Ừ, đúng rồi đấy
Over there, I believe: Ở đằng kia kìa, tôi nghĩ vậy
Okay, so long: Được, chào cậu.
Người lạ đang hỏi đường, cho nên đáp án hợp lý nhất là “Over there, I believe”.

