Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 30)
235 câu hỏi
Cho parabol (P): 3x2-(m-1)x +m2-5m -6 (m là tham số). Tìm số giá trị nguyên của m để (P) cắt trục hoành tại hai điểm nằm khác phía đối với trục tung. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
6
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
\(\left( P \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm nằm khác phía đối với trục tung khi và chỉ khi phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và trục hoành có hai nghiệm phân biệt trái dấu.
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và trục hoành là:
\(3{x^2} - \left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 5m - 6 = 0\) (*)
Để \(\left( P \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm nằm khác phía đối với trục tung thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt trái dấu.
\( \Leftrightarrow ac < 0 \Leftrightarrow 3\left( {{m^2} - 5m - 6} \right) < 0 \Leftrightarrow - 1 < m < 6\).
Vậy có 6 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Anh Thành vay của ngân hàng 400 triệu đồng để làm kinh tế với lãi suất là 1%/tháng.
Nếu sau đúng 3 năm kể từ ngày vay, anh Thành trả toàn bộ gốc lẫn lãi cho ngân hàng thì số tiền anh Thành phải trả gần nhất với số nào dưới đây?
538 triệu đồng.
573 triệu đồng.
544 triệu đồng.
568 triệu đồng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: \(T = A.{(1 + r)^n}\).
Lời giải
Số kì hạn (tháng) trả lãi của anh Thành sau 3 năm là:\(3.12 = 36\) (tháng)
Số tiền cả gốc lẫn lãi anh Thành phải trả cho ngân hàng sau đúng 3 năm kể từ ngày vay là:
\(400.{(1 + 1{\rm{\% }})^{36}} \approx 572,3\) (triệu đồng)
Vậy trong các số đề cho, số tiền anh Thành phải trả gần nhất với 573 triệu đồng.
Biết sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, anh Thành bắt đầu trả nợ cho ngân hàng. Hai lần trả nợ liên tiếp cách nhau đúng 1 tháng, mỗi lần trả nợ, anh Thành trả cho ngân hàng số tiền là như nhau. Sau đúng 4 năm kể từ ngày vay ngân hàng, anh Thành đã trả hết nợ. Số tiền hằng tháng anh Thành phải trả cho ngân hàng gần nhất với số nào sau đây?
11 triệu đồng.
9 triệu đồng.
12 triệu đồng.
8 triệu đồng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vay ngân hàng số tiền là \(A\) đồng với lãi suất r/ kì hạn. Sau đúng một kì hạn kể từ ngày vay, bắt đầu hoàn nợ. Hai lần hoàn nợ cách nhau đúng một kì hạn, mỗi lần hoàn nợ số tiền là \(X\) đồng. Số tiền nợ còn lại sau khi đã trả được \(n\) kì hạn là:\({S_n} = A.{(1 + r)^n} - X.\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{r}\).
Lời giải
Áp dụng công thức \({S_n} = A.{(1 + r)^n} - X.\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{r}\), trong đó
\({S_n} = 0;r = 1{\rm{\% }};A = 400;n = 4.12 = 48\), ta được:
\(0 = 400.{(1 + 1{\rm{\% }})^{48}} - X.\frac{{{{(1 + 1{\rm{\% }})}^{48}} - 1}}{{1{\rm{\% }}}} \Rightarrow X \approx 10,53\).
Vậy trong các số đề cho, số tiền anh Thành phải trả hằng tháng cho ngân hàng gần nhất với 11 triệu đồng.
Biết sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, anh Thành bắt đầu trả nợ cho ngân hàng. Hai lần trả nợ liên tiếp cách nhau đúng 1 tháng, mỗi lần anh Thành trả cho ngân hàng 10 triệu đồng. Sau 12 lần trả nợ ngân hàng, do công việc kinh doanh tiến triển thuận lợi, anh Thành quyết định trả cho ngân hàng 100 triệu đồng rồi đến đúng 1 tháng sau, anh bắt đầu trả cho ngân hàng 5 triệu đồng mỗi tháng. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu tháng kể từ ngày vay ngân hàng, anh Thành trả hết nợ?
48 tháng.
60 tháng.
72 tháng.
57 tháng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vay ngân hàng số tiền là \(A\) đồng với lãi suất \(r/\) kì hạn. Sau đúng một kì hạn kể từ ngày vay, bắt đầu hoàn nợ. Hai lần hoàn nợ cách nhau đúng một kì hạn, mỗi lần hoàn nợ số tiền là \(X\) đồng. Số tiền nợ còn lại sau khi đã trả được \(n\) kì hạn là:
\({S_n} = A.{(1 + r)^n} - X.\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{r}\).
Số tiền nợ còn lại sau 12 lần anh Thành trả nợ cho ngân hàng là:
\({S_n} = A.{(1 + r)^n} - X.\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{r} = 400.{(1 + 1{\rm{\% }})^{12}} - 10.\frac{{{{(1 + 1{\rm{\% }})}^{12}} - 1}}{{1{\rm{\% }}}} \approx 323,9\)(triệu đồng)
Số tiền nợ còn lại sau khi anh Thành trả tiếp 100 triệu cho ngân hàng là:
\(323,9 - 100 = 223,9\) (triệu đồng)
Sau đó 1 tháng, anh Thành bắt đầu trả cho ngân hàng 5 triệu đồng mỗi tháng nên ta có:
\(0 = 223,9.{(1 + 1{\rm{\% }})^n} - 5.\frac{{{{(1 + 1{\rm{\% }})}^n} - 1}}{{1{\rm{\% }}}} \Rightarrow 223,9.1,{01^n} - 500.\left( {1,{{01}^n} - 1} \right) = 0\)
\( \Rightarrow 276,1.1,{01^n} = 500 \Rightarrow n \approx 59,7\)
Vậy cần ít nhất \(60 + 12 = 72\) tháng kể từ ngày vay để anh Thành trả hết nợ cho ngân hàng.
Gọi S là tập hợp các nghiệm nguyên dương của bất phương trình 2x2 -x -15≤ 0. Tính tổng giá trị các phần tử của S(nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: __
6
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} < {x_2}\). Xét bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\left( {\rm{*}} \right)\).
Nếu \(a < 0\) thì \(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow x \le {x_1} \vee x \ge {x_2}\)
Nếu \(a > 0\) thì \(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow {x_1} \le x \le {x_2}\)
Lời giải
\(2{x^2} - x - 15 \le 0 \Leftrightarrow - \frac{5}{2} \le x \le 3\).
\(S\) là tập hợp các nghiệm nguyên dương của bất phương trình \(2{x^2} - x - 15 \le 0\) nên \(S = \left\{ {1;2;3} \right\}\).
Vậy tổng giá trị các phần tử của \(S\) là \(1 + 2 + 3 = 6\).
Cái đẹp trong văn hoá xuất phát từ chính cuộc sống hiện thực, phản ánh cái đẹp của đời sống. Cái đẹp trong văn hoá là sự tích tụ, thăng hoa, tái tạo lại cái đẹp của cuộc sống. Cái đẹp của hiện thực ở mọi phương diện được chuyển tải thành cái đẹp rất đa dạng và phong phú, sinh động của văn hoá. Cái đẹp của văn hoá không chỉ có tính cụ thể cảm tính mà còn là cái đẹp phổ biến của con người và cộng đồng. Vì vậy, nó chứa đựng tính phổ quát của bản chất nhân văn của con người. Cái đẹp của văn hoá còn là cái đẹp mang tính ước vọng, là niềm khao khát của con người. Nó là cái tuyệt mĩ và không chỉ biểu hiện trực tiếp cái đẹp của hiện thực mà còn thể hiện mơ ước của con người và cộng đồng. Bởi vậy, cái đẹp của văn hoá bao giờ cũng mang tính lí tưởng nhất định. Những mơ ước, lí tưởng về con người đích thực và cuộc sống đáng sống được gửi gắm vào cái đẹp, trở thành chuẩn mực giá trị. Sự hài hòa và hoàn thiện của con người và thế giới xung quanh, con người với đầy đủ chất người, cải thiện thắng cái ác, chủ nghĩa nhân đạo, là nguyên tắc và nội dung hoạt động của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Cái đẹp luôn mang trong mình nó sự hòa hợp giữa cái hiện có và cái cần có, cái giá trị tích cực đang hiện diện và cái giá trị dự báo về sự phát triển theo hướng nhân văn, nhân đạo.
(Nguyễn Thị Thường, Giáo trình văn hóa học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2008)
Theo đoạn trích, cái đẹp của văn hoá có nguồn gốc từ đâu?
Từ những giá trị ước vọng của con người.
Từ sự tích tụ và sáng tạo của các nhà văn hoá.
Từ sự tương tác giữa con người và môi trường sống.
Từ những chuẩn mực đạo đức và luân lí của xã hội.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có trình bày: Cái đẹp trong văn hoá xuất phát từ chính cuộc sống hiện thực, phản ánh cái đẹp của đời sống. -> Đoạn trích nhấn mạnh rằng cái đẹp trong văn hoá xuất phát từ chính cuộc sống hiện thực và phản ánh cái đẹp của đời sống, “cuộc sống hiện thực” và “cái đẹp của đời sống” chính là sự tương tác giữa con người và môi trường sống, đây chính là nguồn gốc của cái đẹp trong văn hoá.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích có nhắc đến “Cái đẹp của văn hoá còn là cái đẹp mang tính ước vọng, là niềm khao khát của con người”. Tính ước vọng và thể hiện niềm khao khát của con người là tính chất của cái đẹp văn hóa chứ không phải nguồn gốc.
+ Đáp án B sai vì câu này chỉ đề cập đến một khía cạnh của cái đẹp, tức là quá trình sáng tạo của các nhà văn hoá, nhưng không phải là nguồn gốc tổng quát của cái đẹp trong văn hoá.
+ Đáp án D sai vì nội dung này không được đề cập trong đoạn trích khi nói về nguồn gốc của cái đẹp trong văn hóa.
Ý nghĩa của cụm từ “cái đẹp của văn hoá mang tính ước vọng” trong đoạn trích là gì?
Cái đẹp văn hoá là kết quả của sự hoàn thiện và thăng hoa các giá trị cuộc sống.
Cái đẹp văn hoá thể hiện lí tưởng của con người.
Cái đẹp văn hoá chỉ tồn tại trong những ước mơ và khát khao của con người.
Cái đẹp văn hoá mang tính mơ hồ và khó đoán.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Cụm từ “cái đẹp của văn hoá mang tính ước vọng” nhấn mạnh rằng cái đẹp không chỉ phản ánh cái đẹp hiện thực mà còn thể hiện những khát khao và lí tưởng (ước vọng) của con người. Nó bao gồm những ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp hơn và những giá trị mà con người mong muốn hướng tới.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì “ước vọng” không chỉ nói về sự hoàn thiện và thăng hoa mà còn về khát vọng và lí tưởng.
+ Đáp án C sai vì cái đẹp văn hoá không chỉ tồn tại trong ước mơ mà còn phản ánh thực tế cuộc sống.
+ Đáp án D sai vì cái đẹp văn hoá không phải là điều mơ hồ mà là một phần quan trọng trong bản chất nhân văn của con người.
Theo bài đọc, cái đẹp của văn hoá có đặc điểm nào dưới đây?
Mang tính cụ thể cảm tính và là chuẩn mực giá trị của đời sống con người.
Mang tính toàn diện của bản chất nhân văn và tính lí tưởng nhất định.
Chỉ phản ánh cái đẹp của hiện thực trong cảm quan của con người.
Là yếu tố tạo ra sự xung đột giữa cái ác và cái thiện.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “Cái đẹp của văn hoá không chỉ có tính cụ thể cảm tính mà còn là cái đẹp phổ biến của con người và cộng đồng. Vì vậy, nó chứa đựng tính phổ quát của bản chất nhân văn của con người.” và “cái đẹp của văn hóa bao giờ cũng mang tính lí tưởng nhất định” -> Tính phổ quát ở đây chỉ sự toàn diện của cái đẹp văn hóa. Đoạn trích nhấn mạnh rằng cái đẹp của văn hoá không chỉ chứa đựng cái đẹp cụ thể mà còn mang tính phổ quát, thể hiện bản chất nhân văn và lí tưởng của con người. Điều này cho thấy cái đẹp văn hoá có sự đa dạng và phong phú, không chỉ giới hạn ở một khía cạnh cụ thể mà toàn diện nhiều khía cạnh. => Chọn B.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích đề cập: Cái đẹp của văn hoá không chỉ có tính cụ thể cảm tính mà còn là cái đẹp phổ biến của con người và cộng đồng.
+ Đáp án C sai vì cái đẹp của văn hoá không chỉ phản ánh cái đẹp của hiện thực mà còn thể hiện mơ ước và khát khao của con người.
+ Đáp án D sai vì cái đẹp của văn hoá không phải là yếu tố tạo ra xung đột giữa cái ác và cái thiện, mà là một phần quan trọng trong việc xây dựng giá trị và chuẩn mực trong xã hội.
Theo tác giả, cái đẹp của văn hoá có vai trò gì đối với xã hội?
Là công cụ đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực trong xã hội.
Góp phần xây dựng con người và thế giới hài hòa, nhân văn hơn.
Thúc đẩy sự sáng tạo và truyền cảm hứng cho mọi người.
Xây dựng môi trường sống tích cực và khuyến khích sự hòa nhập xã hội.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích đề cập: “Sự hài hòa và hoàn thiện của con người và thế giới xung quanh, con người với đầy đủ chất người, cải thiện thắng cái ác, chủ nghĩa nhân đạo, là nguyên tắc và nội dung hoạt động của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Cái đẹp luôn mang trong mình nó sự hòa hợp giữa cái hiện có và cái cần có, cái giá trị tích cực đang hiện diện và cái giá trị dự báo về sự phát triển theo hướng nhân văn, nhân đạo”. -> Đáp án bao quát nhất vai trò của cái đẹp văn hóa đối với xã hội là góp phần xây dựng con người và thế giới hài hòa, nhân văn hơn.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì nội dung này không có tính chất bao quát như đáp án B (thế giới hài hòa, nhân văn đã bao quát việc đấu tranh các hiện tượng tiêu cực).
+ Đáp án C sai vì đây cũng không phải là nội dung bao quát.
+ Đáp án D sai vì trong đoạn văn, tác giả không đề cập rõ ràng đến khía cạnh này như một vai trò chính của cái đẹp.
Ý chính của đoạn trích trên là gì?
Vai trò của cái đẹp đối với đời sống văn hóa.
Nguồn gốc và tính chất của cái đẹp trong văn hóa.
Mối quan hệ giữa cái đẹp và văn hóa.
Sự hình thành và phát triển của cái đẹp trong văn hóa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc, phân tích, suy luận
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập:
+ Nguồn gốc của cái đẹp trong văn hóa: Cái đẹp trong văn hoá xuất phát từ chính cuộc sống hiện thực, phản ánh cái đẹp của đời sống.
+ Đoạn sau trình bày tính chất của cái đẹp trong văn hóa bao gồm tính phổ quát, nhân văn, và ước vọng của cái đẹp trong văn hóa.
=> Đoạn trích tập trung vào việc cái đẹp trong văn hóa xuất phát từ cuộc sống hiện thực, phản ánh và tái tạo lại cái đẹp của cuộc sống. Nó đề cập đến tính phổ quát, nhân văn, và ước vọng của cái đẹp trong văn hóa, điều này cho thấy rõ nguồn gốc và tính chất của cái đẹp.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích có đề cập đến ảnh hưởng của cái đẹp đối với cuộc sống, nhưng không đi sâu vào vai trò cụ thể của nó.
+ Đáp án C sai vì đây không phải là nội dung trọng tâm của đoạn trích.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích không đề cập đến quá trình hình thành và phát triển cụ thể của cái đẹp trong văn hóa.
Một người quan sát đỉnh của một ngọn núi nhân tạo từ hai vị trí khác nhau của tòa nhà \(AB\) cao 50 m. Đầu tiên, người đó đứng ở chân tòa nhà, quan sát đỉnh núi với góc nâng \({55^ \circ }\). Sau đó, người này đứng ở đỉnh tòa nhà, quan sát đỉnh núi với góc nâng \({20^ \circ }\). Biết khoảng cách từ mắt đến chân người đó là 1,5m (tham khảo hình vẽ). Tính chiều cao \(CD\) của ngọn núi (kết quả tính làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị tính: mét).

66.
67.
69.
68.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Định lí sin trong tam giác \(ABC:\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}}\).
Lời giải
\(\widehat {NMD} = {90^ \circ } - {55^0} = {35^ \circ };\widehat {MND} = {90^ \circ } + {20^ \circ } = {110^ \circ }\).
Xét tam giác \(MND\) có: \(\frac{{MN}}{{{\rm{sin}}\left( {{{180}^0} - {{110}^0} - {{35}^ \circ }} \right)}} = \frac{{MD}}{{{\rm{sin}}{{110}^ \circ }}} \Rightarrow MD = \frac{{50.{\rm{sin}}{{110}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{35}^ \circ }}}\).
Chiều cao \(CD\) của ngọn núi là:
\(CD = CE + ED = 1,5 + MD.\sin {55^ \circ } = 1,5 + \frac{{50.\sin {{110}^ \circ }}}{{\sin {{35}^ \circ }}}.{\rm{sin}}{55^ \circ } \approx 69\left( {\rm{m}} \right)\).
Dạy cho con người một chuyên ngành thì chưa đủ. Bởi bằng cách đó, anh ta tuy có thể trở thành một cái máy khả dụng nhưng không thể trở thành một con người với đầy đủ phẩm giá. Điều quan trọng là anh ta phải được dạy để có một cảm thức sống động về cái gì là đáng để phấn đấu trong cuộc đời. Anh ta phải được dạy để có một ý thức sống động về cái gì là đẹp và cái gì là thiện. Nếu không, với kiến thức được chuyên môn hóa của mình, anh ta chỉ giống như một con chó được huấn luyện tốt hơn là một con người được phát triển hài hòa. Anh ta cần phải học để hiểu những động cơ của con người, hiểu những ảo tưởng và những nỗi thống khổ của họ để tìm được một thái độ ứng xử đúng đắn với từng con người đồng loại của mình cũng như với cộng đồng. Những điều trân quý đó được truyền cho thế hệ trẻ nhờ quan hệ trực tiếp với người thầy, chứ không phải - hoặc không phải chính yếu - qua sách vở. Đó là cái trước tiên làm nên văn hóa và bảo tồn văn hóa. Tôi luôn nghĩ tới điều đó khi tôi khuyến cáo rằng những “humanities” là quan trọng chứ không phải kiến thức chuyên ngành khô khan trong lĩnh vực lịch sử và triết học. Quá nhấn mạnh đến hệ thống ganh đua cũng như chuyên ngành hóa quá sớm vì tính hữu dụng trực tiếp sẽ giết chết tinh thần. Trong khi đó, tất cả đời sống văn hóa và rốt cục, cả những tinh hoa của các ngành khoa học chuyên biệt cũng lại phụ thuộc vào tinh thần ấy. Ngoài ra, một điều nữa cũng thuộc về bản chất của một nền giáo dục có giá trị là lối tư duy phê phán độc lập phải được phát triển ở những người trẻ tuổi - một sự phát triển đang bị đe dọa trầm trọng bởi sự nhồi nhét (hệ thống điểm số). Giáo dục nhồi nhét tất yếu dẫn tới sự nông cạn và vô văn hóa. Cần có cách dạy làm sao để học sinh cảm thấy những điều họ được học là một quà tặng quý giá chứ không phải là một nhiệm vụ ngán ngẩm.
(Albert Einstein, Giáo dục tư duy độc lập, in trong Thế giới như tôi thấy, NXB Tri thức, Hà Nội, 2006)
Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Báo chí
Khoa học
Sinh hoạt
Chính luận
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào các phong cách ngôn ngữ đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên là chính luận. Đoạn trích trên thể hiện quan điểm, lập luận rõ ràng của tác giả về giáo dục, đồng thời nêu ra những vấn đề có tính chất xã hội và ý nghĩa sâu sắc. Cách diễn đạt súc tích, giàu tính lý luận và thuyết phục đặc trưng cho phong cách ngôn ngữ chính luận.
Theo tác giả, việc dạy chuyên ngành mà không dạy các giá trị sống sẽ dẫn đến điều gì?
Con người có thể làm được việc nhưng thiếu nhân cách sống.
Con người sẽ đạt được mong muốn trong sự nghiệp nhưng không nhận được sự tôn trọng từ người khác.
Con người có thể sẽ bị thui chột đạo đức.
Con người khó có thể thành công trên bước đường sự nghiệp của mình.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích trình bày: “Dạy cho con người một chuyên ngành thì chưa đủ. Bởi bằng cách đó, anh ta tuy có thể trở thành một cái máy khả dụng nhưng không thể trở thành một con người với đầy đủ phẩm giá”. -> Việc dạy chuyên ngành mà không dạy các giá trị sống có thể khiến con người làm được việc (một cái máy khả dụng) nhưng thiếu nhân cách sống (không thể trở thành con người với đầy đủ phẩm giá).
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì đoạn trích không đề cập đến sự tôn trọng của người khác.
+ Đáp án C sai vì đoạn trích không đề cập đến việc con người bị đánh mất đạo đức mà chỉ sự phát triển nhân cách và phẩm giá toàn diện.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích không bàn đến khả năng thành công hay thất bại trong sự nghiệp.
Biện pháp so sánh trong đoạn văn trên làm nổi bật điều gì?
Cho thấy chuyên môn là một phần quan trọng trong giáo dục.
Nhấn mạnh sự thiếu sót trong việc giáo dục chỉ tập trung vào chuyên môn.
Khẳng định tầm quan trọng của việc trau dồi cả chuyên môn và đạo đức cho học sinh.
Làm nổi bật sự tương đồng của chuyên môn và đạo đức trong quá trình giáo dục.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có các chi tiết so sánh:
+ Bởi bằng cách đó, anh ta tuy có thể trở thành một cái máy khả dụng nhưng không thể trở thành một con người với đầy đủ phẩm giá. -> so sánh con người với cái máy.
+ Anh ta phải được dạy để có một ý thức sống động về cái gì là đẹp và cái gì là thiện. Nếu không, với kiến thức được chuyên môn hóa của mình, anh ta chỉ giống như một con chó được huấn luyện tốt hơn là một con người được phát triển hài hòa. -> so sánh con người với con chó được huấn luyện tốt.
=> Việc so sánh con người với cái máy và với con chó được huấn luyện tốt có tác dụng làm nổi bật sự khác biệt giữa một con người chỉ biết làm việc mà không có nhân cách với một con người toàn diện, hài hòa cả về trí tuệ lẫn đạo đức. Qua đó, tác giả muốn nhấn mạnh sự thiếu sót trong việc giáo dục khi chỉ tập trung vào chuyên môn.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì phép so sánh phê phán việc chỉ chú trọng vào chuyên môn chứ không nhằm mục đích khẳng định chuyên môn quan trọng.
+ Đáp án C sai vì biện pháp so sánh không trực tiếp đề cập đến việc khẳng định tầm quan trọng của việc cân bằng giữa chuyên môn và đạo đức.
+ Đáp án D sai vì phần so sánh và cả đoạn trích đều không đề cập đến sự tương đồng giữa chuyên môn và đạo đức.
Đoạn trích cho rằng tất cả đời sống văn hóa và cả những tinh hoa của các ngành khoa học chuyên biệt đều phụ thuộc vào yếu tố nào?
Lối tư duy phê phán độc lập.
Tính chuyên ngành hóa cao.
Nhân tính của con người.
Khả năng ghi nhớ và nắm bắt kiến thức.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Bài đọc đề cập: Tôi luôn nghĩ tới điều đó khi tôi khuyến cáo rằng những “humanities” là quan trọng chứ không phải kiến thức chuyên ngành khô khan trong lĩnh vực lịch sử và triết học. Quá nhấn mạnh đến hệ thống ganh đua cũng như chuyên ngành hóa quá sớm vì tính hữu dụng trực tiếp sẽ giết chết tinh thần. Trong khi đó, tất cả đời sống văn hóa và rốt cục, cả những tinh hoa của các ngành khoa học chuyên biệt cũng lại phụ thuộc vào tinh thần ấy. -> Cụm từ “tinh thần ấy” nhắc đến yếu tố đã xuất hiện trước đó, yếu tố đó chính là “humanities” được hiểu là nhân tính của con người. Tác giả cho rằng chính tấm lòng nhân từ của con người là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới tất cả đời sống văn hóa và cả những tinh hoa của các ngành khoa học chuyên biệt.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì lối tư duy phê phán độc lập được nhắc ở câu sau, là một yếu tố “ngoài ra” chứ không phải yếu tố mà “tất cả đời sống văn hóa và cả những tinh hoa của các ngành khoa học chuyên biệt đều phụ thuộc vào”.
+ Đáp án B, D sai vì những yếu tố này không được nhắc đến trong phần này.
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?
Giáo dục cần phát triển lối tư duy phê phán độc lập.
Rèn luyện phẩm chất con người cũng quan trọng như củng cố kiến thức chuyên ngành.
Sự tương tác tích cực giữa giáo viên và học sinh là một yếu tố quan trọng trong truyền thụ văn hóa.
Giáo dục không nên chạy theo thành tích.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích trình bày: một điều nữa cũng thuộc về bản chất của một nền giáo dục có giá trị là lối tư duy phê phán độc lập phải được phát triển ở những người trẻ tuổi.
+ Đáp án B KHÔNG THỂ suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích nêu rõ rằng chỉ dạy kiến thức chuyên ngành mà không chú trọng đến phẩm chất và sự phát triển toàn diện sẽ biến con người thành những cỗ máy khả dụng nhưng thiếu phẩm giá. Do đó, việc rèn luyện phẩm chất con người được tác giả đánh giá quan trọng hơn việc chỉ đào tạo chuyên môn: Tôi luôn nghĩ tới điều đó khi tôi khuyến cáo rằng những “humanities” là quan trọng chứ không phải kiến thức chuyên ngành khô khan trong lĩnh vực lịch sử và triết học.
+ Đáp án C được suy ra từ nội dung của đoạn trích vì đoạn trích trình bày: Anh ta cần phải học để hiểu những động cơ của con người, hiểu những ảo tưởng và những nỗi thống khổ của họ để tìm được một thái độ ứng xử đúng đắn với từng con người đồng loại của mình cũng như với cộng đồng. Những điều trân quý đó được truyền cho thế hệ trẻ nhờ quan hệ trực tiếp với người thầy, chứ không phải - hoặc không phải chính yếu - qua sách vở.
+ Đáp án D được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích trình bày: Ngoài ra, một điều nữa cũng thuộc về bản chất của một nền giáo dục có giá trị là lối tư duy phê phán độc lập phải được phát triển ở những người trẻ tuổi - một sự phát triển đang bị đe dọa trầm trọng bởi sự nhồi nhét (hệ thống điểm số). Giáo dục nhồi nhét tất yếu dẫn tới sự nông cạn và vô văn hóa. -> Hệ thống điểm số chính là hiện tượng giáo dục chạy theo con điểm, theo thành tích.
Thống kê cỡ giày trong tổng số 30 đôi bán được của tuần lễ vừa qua tại một cửa hàng X như sau:
37 | 39 | 38 | 39 | 40 | 40 | 42 | 41 | 38 | 39 |
39 | 40 | 43 | 41 | 37 | 39 | 38 | 39 | 42 | 39 |
37 | 39 | 43 | 38 | 39 | 40 | 39 | 39 | 38 | 42 |
Mốt của mẫu số liệu trên là
42.
39.
37.
11.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mốt của mẫu số liệu là giá trị có tần số lớn nhất
Lời giải
Lập bảng tần số cho mẫu số liệu trên:
Cỡ giày | 37 | 38 | 39 | 40 | 41 | 42 | 43 |
Tần số | 3 | 5 | 11 | 4 | 2 | 3 | 2 |
Vậy mốt của mẫu số liệu trên là 39.
Bệnh nhân ung thư thường xuyên phải đối mặt với khó khăn trong việc bổ sung dinh dưỡng. Nguyên nhân một phần do thay đổi vị giác cùng tác dụng phụ của quá trình điều trị như nôn hay tiêu chảy. Thiếu dinh dưỡng có thể gây mệt mỏi, dễ nhiễm trùng, thậm chí khiến bệnh nhân không đủ điều kiện điều trị hoặc làm gián đoạn quá trình này. Hiểu biết về các loại thực phẩm nên, không nên ăn giúp người bệnh đối phó bệnh tật và giảm các tác dụng phụ. Chế độ ăn cần thay đổi linh hoạt dựa trên loại ung thư và tình trạng sức khỏe, mục đích chính là cung cấp đủ lượng calo và đạm (protein) cần thiết. […]
Axit béo omega-3 có thể làm chậm sự phát triển của ung thư vú và tuyến tiền liệt. Vì cơ thể không thể tự tạo ra axit béo omega-3 nên phải được cung cấp từ thức ăn hoặc chất bổ sung. Tuy nhiên, với bệnh nhân ung thư, việc bổ sung omega-3 thông qua thức ăn thay vì uống thực phẩm chức năng sẽ tốt hơn. Những thực phẩm giàu omega-3 là dầu hạt lanh, hạt chia, quả óc chó, đậu nành. Các loại cá như cá thu, hồi, trích, hàu, mòi, cơm, ngừ. Sau điều trị ung thư, nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng của cơ thể rất cao. Do đó, bạn nên ăn những thức ăn giàu năng lượng, hàm lượng protein cao, lượng chất béo ít và dễ tiêu hóa. Ngoài ra, chế độ ăn nên bổ sung thêm các loại rau và trái cây giàu chất chống oxy hóa, vitamin C và đạm thực vật. Lưu ý chế độ ăn thực dưỡng không phù hợp với bệnh nhân ung thư. Hiện không có bất cứ bằng chứng khoa học nào chứng minh kiểu ăn này có thể điều trị hoặc chữa khỏi ung thư. Không những vậy, ăn thực dưỡng còn khiến cho cơ thể bệnh nhân héo mòn và suy kiệt, thậm chí tử vong.
(Bác sĩ Lê Văn Thành, Người bệnh ung thư nên ăn gì?, Theo vnexpress, ngày 02/03/2023)
Mục đích của đoạn trích trên là gì?
Cung cấp thông tin về bệnh ung thư.
Đưa ra lời khuyên về việc bổ sung dinh dưỡng cho người bệnh ung thư.
Đưa ra cảnh cáo về các thói quen làm gia tăng nguy cơ ung thư.
Liệt kê các loại thực phẩm có lợi cho người mắc bệnh ung thư.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích chủ yếu nhấn mạnh về vai trò của dinh dưỡng đối với bệnh nhân ung thư, giải thích những khó khăn trong việc bổ sung dinh dưỡng và đưa ra các khuyến nghị về chế độ ăn phù hợp nhằm giúp cải thiện sức khỏe và giảm tác dụng phụ trong quá trình điều trị. ->
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích không tập trung cung cấp thông tin tổng quan hay chi tiết về bệnh ung thư, mà chỉ đề cập đến các khó khăn liên quan đến dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư và cách khắc phụC.
+ Đáp án C sai vì đoạn trích không đề cập đến các thói quen hay hành vi có thể làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư.
+ Đáp án D sai vì mặc dù đoạn trích có nhắc đến một số thực phẩm giàu omega-3, nhưng đó chỉ là một phần của nội dung nhằm minh họa cho khuyến nghị dinh dưỡng. Mục đích chính của đoạn trích không phải để liệt kê các loại thực phẩm.
Nguyên nhân chính khiến bệnh nhân ung thư gặp khó khăn trong việc bổ sung dinh dưỡng là gì?
Bệnh nhân không có khả năng tiêu hóa thức ăn.
Bệnh nhân phải kiêng khem quá nhiều loại thực phẩm.
Ăn không thấy ngon và cơ thể mệt mỏi do điều trị.
Cơ thể bệnh nhân bị suy kiệt ngay từ khi mới phát bệnh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Bệnh nhân ung thư thường xuyên phải đối mặt với khó khăn trong việc bổ sung dinh dưỡng. Nguyên nhân một phần do thay đổi vị giác cùng tác dụng phụ của quá trình điều trị như nôn hay tiêu chảy.” -> Đoạn trích nói rõ việc thay đổi vị giác (khiến bệnh nhân ăn không thấy ngon) và bị nôn, tiêu chảy (khiến cơ thể mệt mỏi). Đây chính là các nguyên nhân khiến bệnh nhân ung thư gặp khó khăn trong việc bổ sung dinh dưỡng.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, B, D sai vì các thông tin này không được đề cập trong đoạn trích.
Thực phẩm nào sau đây KHÔNG giàu axit béo omega-3?
Hạt chia
Đậu nành
Cá hồi
Thịt bò
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Những thực phẩm giàu omega-3 là dầu hạt lanh, hạt chia, quả óc chó, đậu nành. Các loại cá như cá thu, hồi, trích, hàu, mòi, cơm, ngừ.”. -> Thịt bò không được đề cập đến khi nhắc đến các thực phẩm giàu axit béo omega-3.
Chế độ ăn thực dưỡng được hiểu là gì?
Vừa ăn vừa dưỡng sức.
Là chế độ ăn đầy đủ, đa dạng các nhóm thực phẩm.
Là chế độ ăn kiêng, kiêng các loại thịt và chỉ ăn các nhóm hải sản, rau củ, trứng hoặc ăn thuần chay.
Là chế độ chỉ ăn đồ ăn có xuất xứ từ thực vật.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Chế độ ăn thực dưỡng được hiểu là chế độ ăn kiêng, kiêng các loại thịt và chỉ ăn các nhóm hải sản, rau củ, trứng hoặc ăn thuần chay.
- Chế độ ăn thực dưỡng là một hệ thống ăn uống dựa trên việc cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể bằng các loại thực phẩm tươi, không qua chế biến hoặc ít chế biến, đa dạng về màu sắc và chứa nhiều chất dinh dưỡng, khoáng chất và chất xơ thiết yếu cho sức khỏe cơ thể. Chế độ ăn thực dưỡng khuyến khích ăn đủ các nhóm thực phẩm, đồng thời hạn chế tiêu thụ các thực phẩm chứa nhiều chất béo, đường và natri. Chế độ ăn thực dưỡng thường được áp dụng nhằm cải thiện sức khoẻ, giảm cân, giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến dinh dưỡng và tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
Sau điều trị ung thư, bệnh nhân nên bổ sung thực phẩm như thế nào?
Giàu năng lượng, protein cao, ít chất béo, dễ tiêu hóa.
Ít năng lượng, nhiều chất béo và vitamin D.
Thức ăn có hàm lượng đường cao và bổ sung vitamin C.
Chỉ nên bổ sung đạm động vật và rau củ quả.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào các thành phần biệt lập đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn văn có đề cập: “Sau điều trị ung thư, nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng của cơ thể rất cao. Do đó, bạn nên ăn những thức ăn giàu năng lượng, hàm lượng protein cao, lượng chất béo ít và dễ tiêu hóa.”. -> Giàu năng lượng, protein cao, ít chất béo, dễ tiêu hóa.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án B, C, D không được đề cập đến trong đoạn trích.
Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 6 chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S\). Xác suất để số được chọn có tích các chữ số bằng 1400 là
\(\frac{1}{{500}}\).
\(\frac{{18}}{{{{10}^5}}}\).
\(\frac{4}{{{{3.10}^3}}}\).
\(\frac{1}{{1500}}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích số 1400 ra thừa số nguyên tố: \(1400 = {7.5^2}{.2^3}\) rồi dựa vào kết quả phân tích này để chọn ra các bộ 6 chữ số có tích bằng 1400.
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = {9.10^5}\). Gọi \(a\) là số có tích các chữ số bằng 1400; A là biến cố "chọn được một số có tích các chữ số bằng 1400 từ \(S\)".
Ta có: \(1400 = {7.5^2}{.2^3}\). Do đó, \(a\) phải được cấu tạo từ 6 chữ số:
Trường hợp 1: \(\left\{ {7;5;5;2;2;2} \right\}\). Khi đó, số lượng các số a là: \(\frac{{6!}}{{2!.3!}} = 60\).
Trường hợp 2:\(\left\{ {7;5;5;1;1;8} \right\}\). Khi đó, số lượng các số a là: \(\frac{{6!}}{{2!.2!}} = 180\).
Trường hợp 3:\(\left\{ {7;5;5;1;4;8} \right\}\). Khi đó, số lượng các số a là: \(\frac{{6!}}{{2!}} = 360\).
Xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{60 + 180 + 360}}{{{{9.10}^5}}} = \frac{1}{{1500}}\).
Qua những nhân vật của mình, Nguyễn Nhật Ánh thể hiện một tâm hồn nhân hậu, bao dung theo kiểu chân chất. Làm người phố thị bao năm, nhưng anh hay viết về nông thôn qua ký ức. Ở đó, có một làng quê thật, nghèo đói, túng thiếu mà hiền hòa, thuận thảo. Những mái nhà cũ kỹ, rừng sim tím ngát, giàn thiên lý thoảng hương từng đêm... hết thảy tưởng như bình lặng nhưng có sức níu giữ và cất giấu từng nỗi buồn đau, ngang trái của con người. Chúng làm người con trai bỗng dưng e ấp với rung động đầu tiên khi đã lớn, và âm thầm cả lúc rạn vỡ. Ngày người ấy rời làng ra đi, chút hương đồng gió nội vẫn có chỗ đứng của mình, không chỉ ở áo quần, dáng vẻ... mà thấm đẫm trong bản sắc tâm hồn anh tA. Nó chẳng phải là vẻ quê mùa, lúng túng của nhà quê ra tỉnh như người đời hay nghĩ. Đấy là vẻ đẹp của sự chân chất, mượt mà. Nhà văn có thể tạo cho văn chương những vẻ đẹp riêng. Chải chuốt và kiêu sa cũng là một vẻ đẹp, miễn rằng sự đài các ấy có ích. Nguyễn Nhật Ánh trở về với dân dã, vẫn có lý của anh. Tôi có niềm nuối tiếc không được đọc thơ Nguyễn Nhật Ảnh nhiều như những năm 1984, 1986. Song, bất chợt nhận ra rằng, tự hồi nào, anh đã gửi không ít hương đồng gió nội năm xưa vào văn xuôi để chúng có được chất thơ trong sáng mà chẳng cần ngôn từ hoa mỹ!
(Bùi Quang Huy, Một ít hương đồng gió nội trong văn Nguyễn Nhật Ánh, In trong Nguyễn Nhật Ánh trong mắt đồng nghiệp, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2017)
Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gì?
Biểu cảm
Nghị luận
Miêu tả
Chính luận
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Mặc dù đoạn trích có sự kết hợp của nhiều phương thức biểu đạt như miêu tả, tự sự và biểu cảm, nhưng chủ yếu nó tập trung vào việc bày tỏ quan điểm, suy nghĩ và đánh giá của tác giả về phong cách viết của Nguyễn Nhật Ánh. Tác giả không chỉ nhận định về các yếu tố trong tác phẩm mà còn lý giải tại sao những yếu tố đó lại quan trọng và có ý nghĩa trong việc tạo nên bản sắc văn chương của nhà văn. Điều này cho thấy tính chất nghị luận chiếm ưu thế trong toàn bộ đoạn văn.
- Chính luận là phong cách ngôn ngữ, không phải là phương thức biểu đạt.
Nguyễn Nhật Ánh thường viết về nông thôn thông qua yếu tố nào?
Trải nghiệm thực tế
Trí nhớ của bản thân
Tình cảm với quê hương
Các thông tin truyền thông
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung cả đoạn.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “Làm người phố thị bao năm, nhưng anh hay viết về nông thôn qua ký ức.” -> Nguyễn Nhật Ánh viết về nông thôn thông quá ký ức tức thông qua trí nhớ của bản thân về những kỉ niệm đã qua.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì Nguyễn Nhật Ánh có thể đã trải qua nhiều trải nghiệm thực tế trong cuộc sống, yếu tố chính mà ông sử dụng để viết về nông thôn thường là trí nhớ và cảm xúc cá nhân từ quá khứ. Ông thường quay về những kỷ niệm và hình ảnh từ thời thơ ấu, thay vì chỉ dựa vào trải nghiệm hiện tại.
+ Đáp án C sai vì tình cảm thường được thể hiện qua trí nhớ và ký ức, chứ không phải là yếu tố riêng biệt.
+ Đáp án D sai vì thông tin này không được đề cập trong đoạn trích.
Làng quê trong văn của Nguyễn Nhật Ánh được miêu tả như thế nào?
Chải chuốt, kiêu sa và đầy màu sắc.
Thân thiện, giản dị nhưng mang nhiều nỗi niềm chất chứa.
Bình yên, mộc mạc và kiên cường đi qua những bão giông.
Đậm tính truyền thống và giàu bản sắc văn hóa dân tộc.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có câu: “Ở đó, có một làng quê thật, nghèo đói, túng thiếu mà hiền hòa, thuận thảo. Những mái nhà cũ kỹ, rừng sim tím ngát, giàn thiên lý thoảng hương từng đêm... hết thảy tưởng như bình lặng nhưng có sức níu giữ và cất giấu từng nỗi buồn đau, ngang trái của con người.”. -> Các từ ngữ hiền hòa, thuận thảo và buồn đau, ngang trái đã nói lên sự thân thiện, giản dị nhưng mang nhiều nỗi niềm chất chứa trong làng quê của Nguyễn Nhật Ánh.
“Hương đồng gió nội” mà Nguyễn Nhật Ánh đưa vào văn chương của mình có ý nghĩa như thế nào?
Làm cho nhân vật của ông trở nên gần gũi và dễ hòa nhập với xã hội.
Khiến cho văn chương của ông trở nên độc đáo và cá tính.
Thể hiện sự phát triển trong tư duy và nhận thức của con người nông thôn.
Tạo nên một vẻ đẹp chân chất, giản dị và thuần khiết.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: “chút hương đồng gió nội vẫn có chỗ đứng của mình, không chỉ ở áo quần, dáng vẻ... mà thấm đẫm trong bản sắc tâm hồn anh ta”; “anh đã gửi không ít hương đồng gió nội năm xưa vào văn xuôi để chúng có được chất thơ trong sáng”. -> Các từ khóa “bản sắc tâm hồn” và “trong sáng” cho thấy “hương đồng gió nội” mà Nguyễn Nhật Ánh đưa vào văn chương của mình có ý nghĩa tạo nên một vẻ đẹp chân chất, giản dị và thuần khiết.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích không đề cập đến chi tiết hòa nhập với xã hội.
+ Đáp án B sai vì cụm từ này không phải là sự độc đáo hay cá tính trong phong cách viết.
+ Đáp án C sai vì cụm từ này không tập trung vào khía cạnh tư duy và nhận thức.
Thái độ của tác giả ở đoạn trích là gì?
Trung lập
Trân trọng
Cảm mến
Khách quan
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Tác giả thể hiện sự trân trọng đối với văn chương của Nguyễn Nhật Ánh, cũng như những giá trị của làng quê mà ông miêu tả. Sự cảm nhận và đánh giá cao về vẻ đẹp chân chất, giản dị và những nỗi niềm chất chứa của con người nông thôn cho thấy tác giả không chỉ yêu mến mà còn có lòng trân trọng sâu sắc đối với những điều này trong tác phẩm của Nguyễn Nhật Ánh.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì thái độ trung lập thường được thể hiện khi tác giả không bày tỏ rõ ràng cảm xúc hay ý kiến cá nhân về chủ đề đang bàn luận. Trong đoạn trích, tác giả thể hiện sự trân trọng và yêu mến rõ ràng đối với văn chương và cách miêu tả nông thôn của Nguyễn Nhật Ánh.
+ Đáp án C sai vì “cảm mến” có thể phản ánh một phần thái độ của tác giả, nhưng từ “trân trọng” thể hiện một mức độ sâu sắc hơn trong sự đánh giá. “Cảm mến” có thể mang tính chất tạm thời và nhẹ nhàng hơn, trong khi “trân trọng” thể hiện sự đánh giá cao và ý thức sâu sắc về giá trị của văn chương và con người trong tác phẩm.
+ Đáp án D sai vì thái độ khách quan thường liên quan đến việc trình bày thông tin mà không có sự can thiệp của cảm xúc hoặc ý kiến cá nhân. Trong đoạn trích, tác giả rõ ràng bày tỏ cảm xúc cá nhân và ý kiến của mình về văn chương của Nguyễn Nhật Ánh.
Số giờ nắng gắt của tỉnh \(X\) ở vĩ độ \({40^ \circ }\) Bắc trong ngày thứ \(n\) của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(f\left( n \right) = 3{\rm{sin}}\left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {n - 80} \right)} \right] + 12,n \in \mathbb{Z}\) và \(0 < n \le 365\). Vào ngày thứ bao nhiêu trong năm đó thì tỉnh X chịu nhiều giờ nắng gắt nhất?
353.
182.
171.
91.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Ta có: \( - 1 \le {\rm{sin}}x \le 1\) nên giá trị lớn nhất của \({\rm{sin}}x\) là 1, đạt được khi \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Lời giải
\({\rm{sin}}\left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {n - 80} \right)} \right] \le 1 \Rightarrow 3{\rm{sin}}\left[ {\frac{\pi }{{182}}\left( {n - 80} \right)} \right] + 12 \le 3.1 + 12 \Rightarrow f\left( n \right) \le 15\).
Do đó, giá trị lớn nhất của \(f\left( n \right)\) là 15, đạt được khi
\(\frac{\pi }{{182}}\left( {n - 80} \right) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Rightarrow n = 171 + 364k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vì \(0 < n \le 365\) nên \(n = 171 + 364.0 = 171\).
Những chiếc giỏ xe chở đầy hoa phượng
Em chở mùa hè của tôi đi đâu?
Chùm phượng vĩ em cầm là tuổi tôi mười tám
Thuở chẳng ai hay thầm lặng - mối tình đầu
Mối tình đầu của tôi có gì?
Chỉ một cơn mưa bay ngoài cửa lớp
Là áo người trắng cả giấc ngủ mê
Là bài thơ cứ còn hoài trong cặp
Giữa giờ chơi mang đến lại.... mang về.
Mối tình đầu của tôi là anh chàng tội nghiệp
Mùa hạ leo cổng trường khắc nỗi nhớ vào cây
Người con gái mùa sau biết có còn gặp lại
Ngày khai trường áo lụa gió thu bay...
Mối tình đầu của tôi có gì?
Chỉ một cây đàn nhỏ
Rất vu vơ nhờ bài hát nói giùm
Ai cũng cũng hiểu - chỉ một người không hiểu
Nên có một gã khờ ngọng nghịu mãi... thành câm
Những chiếc giỏ xe trưa nay chở đầy hoa phượng
Em hái mùa hè trên cây
Chở kỷ niệm về nhà
Em chở mùa hè đi qua còn tôi đứng lại
Nhớ ngẩn người tà áo lụa nào xa.
(Đỗ Trung Quân, Chút tình đầu, In trong Tuyển tập thơ tình bốn phương (Thái Doãn Hiểu, Hoàng Liên biên soạn), NXB trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 1994)
Đâu là nhân vật trữ tình của bài thơ trên?
Hoa phượng
Mối tình đầu
Em
Tôi
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Nhân vật trữ tình hay chủ thể trữ tình là “người trực tiếp thổ lộ những suy nghĩ và cảm xúc trong bài thơ”. Trong bài thơ trên, nhân vật thổ lộ cảm xúc của mình chính là nhân vật “tôi”: Em chở mùa hè của tôi đi đâu?/ Chùm phượng vĩ em cầm là tuổi tôi mười tám.
Hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường nào được sử dụng trong dòng thơ “Em chở mùa hè của tôi đi đâu?”?
Sử dụng hình thức đảo ngữ
Tạo kết hợp từ trái logic
Cung cấp nét nghĩa mới cho từ
Tỉnh lược thành phần chính của câu
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Dòng thơ đặt ra một câu hỏi có tính chất lạ lùng, vì mùa hè là một đối tượng vô hình, thường không được “chở” như một vật thể cụ thể. Việc sử dụng từ “chở” trong câu này làm cho người đọc cảm thấy có sự phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường, tạo ra một hình ảnh độc đáo và mang tính biểu tượng. Vì vậy, sự kết hợp giữa “chở” và “mùa hè” là kết hợp từ trái logic.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì câu vẫn theo cú pháp thông thường.
+ Đáp án C sai vì các từ ngữ trong thơ vẫn là nét nghĩa ban đầu của nó.
+ Đáp án D sai vì câu không có hiện tượng tỉnh lược thành phần.
Vai trò của hình ảnh “hoa phượng” trong việc thể hiện mạch cảm xúc của bài thơ là gì?
Tạo sự thống nhất cho mạch cảm xúc của bài thơ.
Tạo bước ngoặt trong mạch cảm xúc của bài thơ.
Là duyên cớ khơi gợi mạch cảm xúc của bài thơ.
Tạo sự mơ hồ cho mạch cảm xúc của bài thơ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Hình ảnh “hoa phượng” có tác dụng tạo ra một không gian hồi tưởng, gợi nhớ những kỷ niệm ngọt ngào và trong sáng: Những chiếc giỏ xe chở đầy hoa phượng/ Em chở mùa hè của tôi đi đâu?
-> Câu hỏi “Em chở mùa hè của tôi đi đâu?” không chỉ thể hiện sự thắc mắc mà còn mở ra một không gian để nhân vật suy nghĩ và hồi tưởng về những kỷ niệm, từ đó khơi gợi cảm xúc sâu sắc. Vì vậy, hoa phượng là chất xúc tác, làm bừng sáng những cảm xúc trong lòng nhân vật, là duyên cớ khơi gợi mạch cảm xúc của bài thơ.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì mặc dù hoa phượng có thể góp phần tạo ra sự thống nhất trong mạch cảm xúc, nhưng vai trò chính của nó là khơi gợi cảm xúc, không chỉ đơn thuần là thống nhất.
+ Đáp án B sai vì hình ảnh hoa phượng không phải là yếu tố thay đổi đột ngột mạch cảm xúc.
+ Đáp án D sai vì hoa phượng không tạo ra sự mơ hồ mà thực tế lại làm rõ và làm nổi bật cảm xúc của nhân vật.
Nhân vật trữ tình trong bài thơ hiện lên với đặc điểm nào dưới đây?
Mộc mạc, chân chất, trong sáng
Chân thành, nhút nhát, vụng về
Mơ mộng, nhạy cảm, hài hước
Mạnh mẽ, thú vị, đa tài
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Nhân vật trữ tình trong bài thơ “Chút tình đầu” của Đỗ Trung Quân hiện lên với đặc điểm nổi bật nhất là sự chân thành, nhút nhát, vụng về:
+ Chân thành: nhân vật thể hiện một tình yêu rất chân thành và trong sáng dành cho mối tình đầu. Những kỷ niệm và cảm xúc được mô tả một cách tự nhiên, phản ánh tâm hồn tinh khiết và tình cảm chân thành.
+ Nhút nhát: thể hiện qua hành động lưỡng lự “Là bài thơ cứ còn hoài trong cặp”, là lời yêu không dám nói, chỉ dám thổ lộ qua tiếng đàn nhưng cô gái cũng không hiểu được.
+ Vụng về: nhân vật trữ tình cũng cho thấy sự vụng về trong cách thể hiện cảm xúc, thể hiện qua những hình ảnh như “anh chàng tội nghiệp” và cách đối diện với những kỷ niệm “còn tôi đứng lại”, “nhớ ngẩn người”.
- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D sai vì các từ ngữ “mộc mạc”, “hài hước”, “mạnh mẽ” không phản ánh đúng về nhân vật “tôi”.
Nội dung chính của bài thơ trên là gì?
Sự nuối tiếc, xót xa khi hoài niệm về mối tình học trò dang dở.
Những rạo rực, xao xuyến khi nhớ về thời hoa niên nhiều mộng ước.
Ký ức tươi đẹp về mối tình đầu sâu đậm nhưng không thành.
Niềm bâng khuâng, tiếc nuối về mối tình học trò đơn phương trong trẻo.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Bài thơ thể hiện cảm xúc bâng khuâng, tiếc nuối của nhân vật trữ tình về mối tình học trò đơn phương trong trẻo đã qua:
+ Mối tình đầu đơn phương: Bài thơ xoay quanh những cảm xúc bồi hồi, ngây ngô và nhút nhát của nhân vật “tôi” về mối tình đầu. Các hình ảnh như “mối tình đầu thầm lặng” và “chỉ một cây đàn nhỏ, rất vu vơ nhờ bài hát nói giùm” cho thấy đây là một mối tình đơn phương mà nhân vật không dám thổ lộ.
+ Bâng khuâng, nuối tiếc: Toàn bộ bài thơ mang âm hưởng nhẹ nhàng của sự hoài niệm, bâng khuâng và nuối tiếc về những cảm xúc trong sáng của thời học trò. Sự ngại ngùng và những ước mơ còn dang dở được thể hiện qua các câu thơ như: “Ai cũng hiểu - chỉ một người không hiểu / Nên có một gã khờ ngọng nghịu mãi… thành câm.”
+ Trong trẻo, mộc mạc: Mối tình học trò hiện lên rất trong trẻo, gắn liền với những kỷ niệm và hình ảnh thơ mộng của tuổi học trò như “cơn mưa bay ngoài cửa lớp”, “mùa hạ leo cổng trường”, và “ngày khai trường áo lụa gió thu bay…”. Đây là những cảm xúc chân thành, không toan tính, không màu mè.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì “xót xa” là từ ngữ thể hiện chưa chính xác cảm xúc của nhân vật trữ tình. Nhân vật chủ yếu trong trạng thái bâng khuâng, tiếc nuối chứ không dằn vặt, đau đớn đến xót xa.
+ Đáp án B sai vì bài thơ tập trung vào cảm xúc nuối tiếc và bâng khuâng về mối tình đầu hơn là sự xao xuyến hay rạo rực.
+ Đáp án C sai vì mối tình đơn phương trong bài thơ chưa đạt đến mức sâu đậm.
Một pin lý tưởng, một ampe kế lý tưởng, một công tắc và ba điện trở được kết nối như hình minh họa. Với công tắc mở như trong sơ đồ, ampe kế chỉ 2A.

Với công tắc mở, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở 15Ω sẽ là bao nhiêu?
30V.
40V.
60V.
70V.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là: \[U = IR = 15.2 = 30{\rm{V}}\]
Với công tắc mở, điện áp do pin cung cấp phải là bao nhiêu?
35V.
56V.
87V.
70V.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Khi công tắc mở thì điện trở tương đương của mạch là: \[R = 20 + 15 = 35{\rm{\Omega }}\]
Điện áp trong mạch khi đó: \[U = IR = 2.35 = 70{\rm{V}}\]
Khi công tắc đóng, dòng điện trong mạch sẽ là bao nhiêu?
1,7A.
2,0A.
2,3A.
3,0A.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định điện trở tương đương theo cách mắc
Áp dụng công thức định luật Ohm
Lời giải
Công tắc đóng, thì điện trở tương đương trong mạch được xác định bằng: \[R = \frac{{15.30}}{{15 + 30}} + 20 = 30{\rm{\Omega }}\]
Khi đó, cường độ dòng điện trong mạch là: \[I = \frac{U}{R} = \frac{E}{R} = \frac{{70}}{{30}} = 2,3A\]
Vôi sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lý nước thải. Lò nung vôi trong công nghiệp được mô tả trong hình vẽ sau:

Phản ứng phân hủy đá vôi để tạo ra vôi sống là một phản ứng cần được thực hiện ở nhiệt độ cao. Cụ thể đá vôi cần được đưa tới nhiệt độ khoảng 900oC để quá trình nhiệt phân có thể diễn ra.. Kết quả là thu được vôi sống CaO và khí CO2. Ở các lò nung vôi công nghiệp, quá trình kiểm soát phát thải ô nhiễm được thực hiện chặt chẽ hơn. Sau một thời gian nhất định, người ta nạp nguyên liệu (đá vôi, than) vào lò; vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò; khí CO2 được thu qua cửa phía trên cửa lò và được dùng để sản xuất muối cacbonat, nước đá khô. Khí CO2 liên tục được rút ra khỏi lò tránh quá trình tái tạo lại đá vôi diễn ra.
Biết rằng:
- Nhiệt hình thành chuẩn của các đá vôi, vôi sống và khí carbonic lần lượt là −1207,6 kJ/mol; −634,9 kJ/mol và −393,5 kJ/mol.
- Đá vôi chỉ chứa CaCO3 và giả sử không có hợp chất nào khác.
Phương trình nhiệt hóa học phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là




Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Khái niệm và cách viết phương trình nhiệt hóa học.
Lời giải
- Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:
- Biến thiên enthalpy của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:
\[{{\rm{\Delta }}_r}H_{298}^o = {{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {C{O_2}(g)} \right) + {{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o(CaO(s)) - {{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {CaC{O_3}(s)} \right)\]
\[ = - 393,5 + ( - 634,9) - ( - 1207,6) = 179,2kJ\]
Vì phương trình nhiệt hóa học phải có trạng thái của các chất và nhiệt kèm theo của phản ứng nên phương trình nhiệt hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là
Hành động nào dưới đây sẽ làm giảm hiệu suất của quá trình sản xuất vôi sống?
Rút khí CO2 ra khỏi lò phản ứng.
Giảm áp suất trong lò nung.
Bơm thêm khí CO2 vào trong lò phản ứng.
Tăng nhiệt độ lò nung trong mức cho phép.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Các yếu tố làm cân bằng hóa học chuyển dịch.
Lời giải
Quá trình sản xuất vôi sống sẽ bị giảm hiệu suất nếu cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
- Đáp án A: Nếu rút bớt khí CO2 ra khỏi lò phản ứng, nồng độ khí CO2 của hệ cân bằng sẽ giảm đi, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng thêm nồng độ CO2 ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Loại.
- Đáp án B: Nếu giảm áp suất trong lò nung thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất của hệ phản ứng, tức tạo ra thêm phân tử cho nên cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Loại.
- Đáp án C: Bơm thêm khí CO2 vào lò phản ứng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm khí CO2, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch ⇒ Chọn.
- Đáp án D: Khi tăng nhiệt độ của lò nung thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt nên cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Loại.
Đốt cháy 1 kg than đá tỏa ra một lượng nhiệt khoảng 25000 kJ, 60% lượng nhiệt này được sử dụng trực tiếp bởi phản ứng nhiệt phân đá vôi. Biết công suất của lò nung vôi là 420 tấn vôi sống/ngày. Khối lượng than đá (tính theo tấn) cần sử dụng trong một ngày là
53,76 tấn.
224 tấn.
896 tấn.
420 tấn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 420 tấn vôi sống.
- Tính lượng nhiệt thực tế mà than đá cần phải cung cấp (vì hiệu suất sử dụng nhiệt là 60%).
- Tính khối lượng than đá thực tế cần sử dụng.
Lời giải
- Phản ứng nhiệt phân 1 mol đá vôi hay tạo ra 1 mol CaO cần được cung cấp lượng nhiệt là 179,2kJ.
- Để sản xuất 420 tấn vôi sống/ngày tương đương \[\frac{{{{420.10}^6}}}{{56}} = {75.10^5}\]mol CaO thì cần một lượng nhiệt là: \[{75.10^5}.179,2 = {1344.10^6}kJ\]
- Lượng nhiệt trên được cung cấp bởi than đá, nhưng chỉ tương ứng với 60% nhiệt mà than đá tỏa ra. Vậy lượng nhiệt ban đầu mà than đá có thể cung cấp là: \[{1344.10^6}:60{\rm{\% }} = {224.10^7}kJ\]
- Khối lượng than đá cần đốt cháy là: \[{224.10^7}:25000 = {896.10^3}kg\]
Thalassemia hay “tan máu bẩm sinh” là một bệnh do gene lặn (đơn gene) xảy ra do sự khiếm khuyết trong việc tổng hợp huyết sắc tố Hemoglobin. Khi không có đủ hemoglobin dẫn đến việc các tế bào hồng cầu của cơ thể không hoạt động bình thường và tồn tại với thời gian ngắn hơn. Trẻ bị bệnh có thể tử vong khi còn trong bụng mẹ hoặc sinh ra với tình trạng thiếu máu nặng cần truyền máu kéo dài với các biến chứng dai dẳng như chậm phát triển, suy tim, xơ gan …
Điều đáng lưu ý là hơn 80% trẻ mắc bệnh di truyền gene lặn được sinh ra bởi những cha mẹ bình thường và không có tiền sử bệnh. Hiện nay trên thế giới có khoảng 7% dân số mang gene bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia. Bệnh có tỷ lệ phân bố trên toàn cầu và là một trong các bất thường di truyền phổ biến nhất. Việt Nam là một trong các quốc gia có tỉ lệ người mang gene gây bệnh cao. Tỷ lệ mang gene bệnh ở người Kinh vào khoảng 2 – 4% trong khi đó ở các dân tộc thiểu số sống ở miền núi, tỷ lệ này cao hơn: khoảng 22% đối với dân tộc Mường, và trên 40% ở các dân tộc Êđê, Tày,Thái, Stiêng…
Là bệnh lý nguy hiểm nhưng hiện nay Thalassemia có thể chủ động phòng ngừa bằng các xét nghiệm tầm soát gene bệnh. Các cặp vợ chồng mang gene bệnh cũng có thể có cơ hội sinh con khỏe mạnh nhờ các phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện đại. Nếu cả hai người cùng mang một thể bệnh Thalassemia kết hôn với nhau, hai vợ chồng nên được các bác sĩ chuyên ngành huyết học, sản khoa và sơ sinh tư vấn về căn bệnh này để có sự chuẩn bị tốt nhất cho sức khoẻ và em bé trong tương lai.
“Thalassemia” là
bệnh truyền nhiễm.
bệnh di truyền.
bệnh cơ hội.
tật di truyền.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến về đoạn thông tin, kiến thức đã học về bệnh/tật di truyền → nêu được tên của bệnh.
Lời giải
Đây là bệnh di truyền do có sự thay đổi bất thường trong cấu trúc hoặc số lượng gene- vật chất di truyền gây ra. Bệnh do gene lặn- đơn gene gây ra.
Nhận định nào sau đây về bệnh Thalassemia là SAI?
Bố mẹ không truyền cho con tính trạng bị bệnh, mà truyền kiểu gene quy định kiểu hình bị bệnh.
Thalassemia là bệnh lý thiếu máu tán huyết di truyền hay tan máu bẩm sinh, di truyền từ bố mẹ qua sang con thông qua gene với biểu hiện chính là tình trạng thiếu máu.
Bệnh là một trong các bất thường di truyền phổ biến nhất.
Tỷ lệ mang gene bệnh ở người các dân tộc khác nhau là giống nhau do có cùng hệ di truyền như nhau.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin, kiến thức đã học về di truyền biến dị → phân tích được đặc điểm của bệnh này.
Lời giải
Tỷ lệ người mang gene bệnh ở các dân tộc khác nhau là khác nhau, tỉ lệ bệnh cao ở dân tộc ít người có thể lí giải do kết hôn cận huyết làm tỉ lệ gặp nhau của các gene lặn tăng lên.
Một cặp vợ chồng không bị bệnh được tư vấn làm xét nghiệm gene, sau khi xét nghiệm nhận được kết quả đều mang gene gây bệnh. Hãy cho biết xác suất sinh ra con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu.
100%
75%
50%
25%
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin, kiến thức đã học về di truyền biến dị, các quy luật di truyền→ vận dụng toán xác suất để tính toán được tỉ lệ đời con.
Lời giải
Quy ước: B: bình thường, B: bị bệnh
Cả 2 bố mẹ không bị bệnh nhưng chứa gene gây bệnh → kiểu gene P là Bb
P: Bb x Bb → F1: 1 BB: 2 Bb: 1 bb
Xác suất con bị bệnh là ¼= 25%
Cho \(a,b,c\) là các số thực dương khác 1 thỏa mãn \({a^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}} = 27,{b^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11}} = 49,{c^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25}} = \sqrt {11} \). Giá trị của biểu thức \(T = {a^{{\rm{log}}_3^27}} + {b^{{\rm{log}}_7^211}} + {c^{{\rm{log}}_{11}^225}}\) là
215.
123.
469.
337.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng các công thức lũy thừa, logarit.
Lời giải
Ta có
\[T = {a^{\log _3^27}} + {b^{\log _7^211}} + {c^{\log _{11}^225}} = {\left( {{a^{{{\log }_3}7}}} \right)^{{{\log }_3}7}} + {\left( {{b^{{{\log }_7}11}}} \right)^{{{\log }_7}11}} + {\left( {{c^{{{\log }_{11}}25}}} \right)^{{{\log }_{11}}25}}\]
\[ = {27^{{{\log }_3}7}} + {49^{{{\log }_7}11}} + {\sqrt {11} ^{{{\log }_{11}}25}}\]
\( = {\left( {{3^3}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}} + {\left( {{7^2}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_7}11}} + {\left( {{{11}^{\frac{1}{2}}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{11}}25}} = {7^3} + {11^2} + {25^{\frac{1}{2}}} = 469\).
Sau chiến thắng Việt Bắc, Bác lại trở về Khuôn Tát vào ngày 1/1/1948, tuy nhiên anh em bảo vệ và Nha công an vẫn tìm kiếm, chọn và đề xuất nhiều điểm dự phòng khác nhau, những điểm này bao giờ cũng phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu giữ bí mật và dân vận tốt. Nha công an Trung ương đã tăng cường sử dụng những đồng chí cảnh vệ người dân tộc trung kiên vào đội bảo vệ tiếp cận, ngoài ra anh Cả còn điều thêm hai đồng chí Vệ quốc đoàn thuộc Bộ quốc phòng sang phối hợp bảo vệ Bác. Tháng 3/1948, nhận được báo Bạn dân (nội san của công an khu 12) do đồng chí Hoàng Mai- Giám đốc sở công an gửi biếu, Bác đã gửi thư trả lời, trong thư Người viết: “Tư cách người công an cách mệnh là: Đối với tự mình, phải cần, kiệm, liêm, chính; Đối với đồng sự, phải thân ái giúp đỡ; Đối với Chính phủ, phải tuyệt đối trung thành; Đối với nhân dân, phải kính trọng, lễ phép; Đối với công việc, phải tận tụy; Đối với địch, phải cương quyết, khôn khéo”.
Trong năm 1948, anh em bảo vệ đã cùng Bác di chuyển qua 7 địa điểm khác nhau của ba tỉnh Thái - Tuyên - Bắc, nơi ở lại dài nhất là 3 tháng, nơi ở ngắn nhất khoảng 22 ngày. Sang năm 1949, cuộc kháng chiến của ta dần phát triển tốt, bộ phận bảo vệ Bác lại được bổ sung hai đồng chí nữa đều đã từng là Việt kiều ở Thái Lan, trong đó có một bác sĩ. Vẫn theo nguyên tắc bí mật và dân vận nên Bác lần lượt chuyển qua vài địa điểm khác nhau như Khâu Lấu - Yên Sơn - Lũng Tẩu an toàn, không có bất ngờ nào xảy ra. Anh em bảo vệ có đủ lực lượng để làm lán trại khang trang bố trí nơi ăn ở nhanh chóng và ổn định, các sinh hoạt hàng ngày của Bác đều đặn hơn, những lúc rỗi rãi Người còn tập quyền, chơi bóng chuyền với anh em trong đội bảo vệ. Đến giữa năm thì đồng chí Chiến thay đồng chí Kháng phụ trách đội bảo vệ Bác, còn đồng chí Kỳ nhận công tác đặc biệt. Bác ở Khâu Lấu khoảng ba tháng, cuối năm thì chuyển vào hang Bòng ngay gần đấy. Hang này tuy lên xuống phải dùng thang dây nhưng vị trí vô cùng đắc địa, không ai có thể phát hiện ra, ngay cả một số cán bộ cơ quan Trung ương đóng ngay bên cạnh cũng không hay biết, ngược lại từ trên hang có thể bao quát được cả một vùng rất rộng và xa.
Đỗ Hoàng Linh PGĐ Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch
Đoạn trích trên nhắc đến thời kì lịch sử nào?
Giai đoạn 1925-1930.
Giai đoạn 1930-1945
Giai đoạn 1945-1954.
Giai đoạn 1954-1975.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin đoạn trích
Lời giải
Đoạn trích trên nhắc đến thời kì kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam, Việt Bắc được chọn làm căn cứ địa.
Sau chiến thắng nào Bác trở lại Khuôn Tát?
Chiến thắng Việt Bắc thu đông.
Chiến thắng Biên giới thu đông.
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin đoạn trích
Lời giải
Sau chiến thắng Việt Bắc, Bác lại trở về Khuôn Tát vào ngày 1/1/1948, tuy nhiên anh em bảo vệ và Nha công an vẫn tìm kiếm, chọn và đề xuất nhiều điểm dự phòng khác nhau, những điểm này bao giờ cũng phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu giữ bí mật và dân vận tốt.
Trong năm 1948, Bác đã di chuyển qua 7 địa điểm của ba tỉnh Thái-Tuyên-Bắc là chỉ những tỉnh nào hiện tại của Việt Nam?
Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Kạn.
Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Giang.
Phú Thọ, Tuyên Quang, Bắc Kạn.
Hà Nam, Tuyên Quang, Bắc Giang.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin đoạn trích
Lời giải
Trong năm 1948, anh em bảo vệ đã cùng Bác di chuyển qua 7 địa điểm khác nhau của ba tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Kạn.
Cho phương trình \({\rm{log}}_3^2x + 3m{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}3x + 2{m^2} - 2m - 1 = 0\). Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} \ge \frac{{10}}{3}\). Tính tổng giá trị các phần tử của \(S\).
6.
1.
0.
10.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đặt ẩn phụ: \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x\).
Lời giải
Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x \Rightarrow x = {3^t}\). Khi đó phương trình đã cho trở thành:
\({t^2} + 3m.\left( {1 + t} \right) + 2{m^2} - 2m - 1 = 0 \Leftrightarrow {t^2} + 3mt + 2{m^2} + m - 1 = 0\) (*).
Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt \({t_1},{t_2}\)
\( \Leftrightarrow {\rm{\Delta }} > 0 \Leftrightarrow 9{m^2} - 4\left( {2{m^2} + m - 1} \right) > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 4m + 4 > 0 \Leftrightarrow {(m - 2)^2} > 0 \Leftrightarrow m \ne 2\).
Khi đó, \(\left( {\rm{*}} \right)\) có hai nghiệm phân biệt là \({t_1} = - 2m + 1\) và \({t_2} = - m - 1\). Suy ra:\({x_1} + {x_2} = {3^{ - 2m + 1}} + {3^{ - m - 1}}\).
Ta có \({x_1} + {x_2} \ge \frac{{10}}{3} \Leftrightarrow {3^{ - 2m + 1}} + {3^{ - m - 1}} \ge \frac{{10}}{3} \Leftrightarrow {3^{ - m}} \ge 1 \Leftrightarrow m \le 0\).
Vì \(m\) là số tự nhiên nên \(S = \left\{ 0 \right\}\). Vậy tổng giá trị các phần tử của \(S\) là 0.
Lúc 7h55 ngày 7/12/1941, một buổi sáng yên tĩnh, khi lính Mỹ trong cảng đang ngủ say sau một tối thứ Bảy vui vẻ, nơi đây bất ngờ bị 374 chiếc máy bay Nhật tấn công.
Cuộc tấn công kéo dài 90 phút đã để lại hậu quả là 2.403 binh sĩ và thủy thủ Mỹ thiệt mạng, hơn 1.000 người khác bị thương, sáu tàu chiến lớn bị đánh chìm và thiệt hại nặng, 169 máy bay chiến đấu của Mỹ đỗ tại sân bay bị phá hủy. Thiệt hại về phía Nhật Bản nhỏ hơn, mất 29 máy bay và bốn tàu ngầm nhỏ, cộng thêm 65 người thiệt mạng.
Với thắng lợi tại Trân Châu Cảng, hải quân Nhật đã loại ra khỏi vòng chiến đấu Hạm đội Thái Bình Dương của Mỹ trong nhiều tháng, tạo điều kiện thuận lợi cho quân đội Nhật đánh chiếm nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á và làm chủ vùng biển châu Á - Thái Bình Dương trong giai đoạn đầu của Thế chiến II.
Còn với Mỹ, cuộc tấn công ấy không chỉ làm nước này bất ngờ, nó còn chôn vùi sự tự tin của một cường quốc. Ngày này bị Tổng thống đương thời Franklin D. Roosevelt gọi là "ngày ô nhục không thể nào quên".
(Theo báo Dân trí, 80 năm trận Trân Châu Cảng: Bài học quá khứ)
Trận Trân Châu Cảng là cuộc tấn công của nước nào?
Nhật Bản.
Đức.
Italia.
Bồ Đào Nha.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin đoạn trích
Lời giải
Trận Trân Châu Cảng là cuộc tấn công bất ngờ của Nhật Bản vào Mĩ.
Trận Trân Châu Cảng mang lại cho Nhật Bản những gì?
tạo điều kiện thuận lợi cho quân đội Nhật đánh chiếm nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á và làm chủ vùng biển châu Á - Thái Bình Dương trong giai đoạn đầu của Thế chiến II.
tạo điều kiện lật đổ hoàn toàn phe Đồng minh.
tạo điều kiện lật đổ hoàn toàn nước Mĩ, khiến Mĩ hoàn toàn sụp đổ hệ thống quân sự.
tạo điều kiện thuận lợi chiếm trọn những thuộc địa của Mĩ và tiêu diệt phe Đồng minh.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin đoạn trích
Lời giải
Với thắng lợi tại Trân Châu Cảng, hải quân Nhật đã loại ra khỏi vòng chiến đấu Hạm đội Thái Bình Dương của Mỹ trong nhiều tháng, tạo điều kiện thuận lợi cho quân đội Nhật đánh chiếm nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á và làm chủ vùng biển châu Á - Thái Bình Dương trong giai đoạn đầu của Thế chiến II.
Ngày nào được coi là ngày “ô nhục không thể nào quên” của nước Mĩ?
Ngày 7/12/1944.
Ngày 7/12/1943.
Ngày 7/12/1942.
Ngày 7/12/1941.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin đoạn trích
Lời giải
Lúc 7h55 ngày 7/12/1941, một buổi sáng yên tĩnh, khi lính Mỹ trong cảng đang ngủ say sau một tối thứ Bảy vui vẻ, nơi đây bất ngờ bị 374 chiếc máy bay Nhật tấn công. Còn với Mỹ, cuộc tấn công ấy không chỉ làm nước này bất ngờ, nó còn chôn vùi sự tự tin của một cường quốc. Ngày này bị Tổng thống đương thời Franklin D. Roosevelt gọi là "ngày ô nhục không thể nào quên".
Có bao nhiêu số nguyên dương a sao cho ứng với mỗi a có đúng hai số nguyên b thỏa mãn (5b -1) (a.2b -5) <0 (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
21
Đáp án đúng là "21"
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có \(\left( {{5^b} - 1} \right)\left( {a{{.2}^b} - 5} \right) < 0\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{5^b} - 1 < 0}\\{a{{.2}^b} - 5 > 0}\end{array} \vee \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{5^b} - 1 > 0}\\{a{{.2}^b} - 5 < 0}\end{array}} \right.} \right.\)
Trường hợp 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{5^b} - 1 < 0}\\{a{{.2}^b} - 5 > 0}\end{array}} \right.\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{5^b} - 1 < 0}\\{a{{.2}^b} - 5 > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b < 0}\\{b > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{5}{a}} \right)}\end{array}} \right.} \right.\). Để ứng với mỗi \(a\) có đúng hai số nguyên \(b\) thỏa mãn bất phương trình đã cho, thì \( - 3 \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{5}{a}} \right) < - 2 \Leftrightarrow \frac{1}{8} \le \frac{5}{a} < \frac{1}{4} \Leftrightarrow 20 < a \le 40\)
Mà \(a\) là số nguyên dương nên có 20 giá trị của \(a\) thỏa yêu cầu bài toán.
Trường hợp 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{5^b} - 1 > 0}\\{a{{.2}^b} - 5 < 0}\end{array}} \right.\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{5^b} - 1 > 0}\\{a{{.2}^b} - 5 < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b > 0}\\{b < {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{5}{a}} \right)}\end{array}} \right.} \right.\). Để ứng với mỗi \(a\) có đúng hai số nguyên \(b\) thỏa mãn bất phương trình đã cho, thì \(2 < {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{5}{a}} \right) \le 3 \Leftrightarrow 4 \le \frac{5}{a} < 8 \Leftrightarrow \frac{5}{8} < a \le \frac{5}{4}\).
Mà \(a\) là số nguyên dương nên có 1 giá trị của \(a\) thỏa yêu cầu bài toán.
Vậy có 21 giá trị của a thỏa yêu cầu bài toán.

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Đồng bằng sông Hồng là
Hải Phòng.
Vĩnh Phúc.
Bắc Giang.
Hà Nội.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ.
Lời giải
Dựa vào bản đồ ta thấy, các trung tâm công nghiệp được biểu thị bằng đường tròn màu hồng. Đường tròn càng lớn => quy mô càng lớn.
=> Trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng Đồng bằng sông Hồng là Hà Nội.
Nguyên nhân chủ yếu làm vùng Tây Bắc có mùa đông ấm và ngắn hơn vùng Tây Bắc là do
địa hình dãy Hoàng Liên Sơn cao và chạy theo hướng tây bắc – đông nam.
có các cánh cung núi mở rộng dần về phía bắc và chụm lại vùng núi Tam Đảo.
hướng địa hình tây bắc - đông nam, sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc.
có địa hình dãy núi Con Voi chắn gió, sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
Dựa vào bản đồ ta thấy, Nguyên nhân chủ yếu làm vùng Tây Bắc có mùa đông ấm và ngắn hơn vùng Tây Bắc là do địa hình dãy Hoàng Liên Sơn cao và chạy theo hướng tây bắc – đông nam (làm ngăn chặn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc).
- B sai vì đó là đặc điểm của vùng Đông Bắc, là một trong những nguyên nhân làm cho Đông Bắc có mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước.
- C, D sai vì đó không phải là nguyên nhân.
Ngành công nghiệp hiện nay của Đồng bằng sông Hồng
là ngành quan trọng nhất, giá trị tăng liên tục, đa dạng các ngành.
là ngành quan trọng trọng điểm, giá trị tăng liên tục, đa dạng các ngành.
là ngành quan trọng, giá trị tăng liên tục, đa dạng các ngành.
là ngành quan trọng, giá trị biến động mạnh, đa dạng các ngành.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Đồng bằng sông Hồng.
Lời giải
Ngành công nghiệp hiện nay của Đồng bằng sông Hồng là ngành quan trọng, giá trị tăng liên tục, đa dạng các ngành.
- A sai vì ngành dịch vụ mới là ngành quan trọng nhất ở Đồng bằng sông Hồng (tỉ trọng ngành dịch vụ cao nhất trong cơ cấu GDP của vùng).
- B sai vì đề bài chỉ đưa ra ngành công nghiệp chung, không phải cụ thể tên một ngành công nghiệp => không thể xác định được là ngành quan trọng trọng điểm.
- D sai vì giá trị ngành công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng tăng liên tục, không phải biến động mạnh.
Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\). Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(y' \ge \frac{1}{3}\) là:
2.
1.
4.
6.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức đạo hàm \({\left( {\frac{u}{v}} \right)} = \frac{{u'v - uv'}}{{{v^2}}}\) hoặc \({\left( {\frac{{ax + b}}{{cx + d}}} \right)} = \frac{{ad - bc}}{{{{(cx + d)}^2}}}\)
Lời giải
Ta có \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} \Rightarrow y' = \frac{3}{{{{(x + 1)}^2}}}\)
\(y' \ge \frac{1}{3} \Leftrightarrow \frac{3}{{{{(x + 1)}^2}}} \ge \frac{1}{3} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 1 \ne 0}\\{{{(x + 1)}^2} \le 9}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne - 1}\\{ - 3 \le x + 1 \le 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne - 1}\\{ - 4 \le x \le 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Vậy số nghiệm nguyên của bất phương trình \(y' \ge \frac{1}{3}\) là 6.
TEEN SPENDING
Scientists believe they now have scientific evidence to prove that ecosystems work better when there is greater (631) ________________ of species within them. This biodiversity is being lost, destroying natural mechanisms (632) ________________.
Findings show that (633) ________________ plants and animals is not only reducing our quality of life but actually endangering our very existence. We cut down rich rainforests and replace them with one species (634) ________________, such as pine and eucalyptus. We plough up meadows rich in different grasses and herbs and replace them with one grass, for instance rye or wheat.
When a natural ecosystem is simplified, the basic processes in the ecosystem are altered and even damaged. Without their biodiversity, they are not able to serve as (635) ________________. No longer are they able to absorb the carbon dioxide that is being produced in excess. The result is global warming, caused by the increase in the 'greenhouse effect', and ultimately, or even sooner, there will be a change in the world's climate.
Scientists believe they now have scientific evidence to prove that ecosystems work better when there is greater (631) ________________ of species within them.
sort
deal
amount
variety
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lượng từ
Lời giải
A great deal of + N không đếm được: nhiều, lượng lớn = A great amount of
sorts of = types of = kinds of + N: loại (chỉ phân loại)
A variety of N: đa dạng, nhiều loại
=> Scientists believe they now have scientific evidence to prove that ecosystems work better when there is greater variety of species within them.
Tạm dịch: Các nhà khoa học tin rằng hiện nay họ có bằng chứng khoa học chứng minh rằng các hệ sinh thái hoạt động tốt hơn khi có nhiều loài đa dạng hơn.
This biodiversity is being lost, destroying natural mechanisms (632) ________________.
repair the damage caused by man
that could repair the damage caused by man
man caused the damage by repairing
with the reparation to the human damage
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Lời giải
Dùng mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ “natural mechanisms”.
=> This biodiversity is being lost, destroying natural mechanisms that could repair the damage caused by man.
Tạm dịch: Sự đa dạng sinh học này đang bị mất đi, phá hủy các cơ chế tự nhiên có thể phục hồi những thiệt hại do con người gây ra.
Findings show that (633) ________________ plants and animals is not only reducing our quality of life but actually endangering our very existence.
losing
lost
having lost
lose
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
to V/ Ving
Lời giải
Dùng Gerund (Ving) đứng đầu câu làm chủ ngữ.
=> Findings show that losing plants and animals is not only reducing our quality of life but actually endangering our very existence.
Tạm dịch: Các phát hiện cho thấy việc mất đi thực vật và động vật không chỉ làm giảm chất lượng cuộc sống mà còn thực sự gây nguy hiểm cho sự tồn tại của chúng ta.
We cut down rich rainforests and replace them with one species (634) ________________, such as pine and eucalyptus.
plants
plantations
planting
planted
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ loại
Lời giải
A. plants (n) cây
B. plantations (n) đồn điền, trang trại
C. planting (v) trồng cây
D. planted (v)
=> We cut down rich rainforests and replace them with one-species plantations, such as pine and eucalyptus.
Tạm dịch: Chúng ta chặt phá những cánh rừng nhiệt đới giàu có và thay thế chúng bằng các đồn điền chỉ trồng một loài cây, như thông và bạch đàn.
Without their biodiversity, they are not able to serve as (635) ________________.
our planet cleans naturally
cleaning our natural planet
the natural cleaners of our planet
our planet cleans the nature
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Serve as + N nghề nghiệp: phục vụ, thực hiện như…
=> Without their biodiversity, they are not able to serve as the natural cleaners of our planet.
Tạm dịch: Nếu không có sự đa dạng sinh học, chúng sẽ không thể đóng vai trò là chất làm sạch tự nhiên cho hành tinh của chúng ta.
Gọi \(A\) là giao điểm của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + {x^2} - x + 2\) với trục hoành. Tiếp tuyến tại \(A\) của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là:
\(y = 7x + 14\).
\(y = 7x + 2\).
\(y = 2x + 5\).
\(y = 2x + 1\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0}\) là:
\(y = f'\left( {{x_0}} \right).\left( {x - {x_0}} \right) + f\left( {{x_0}} \right)\).
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + {x^2} - x + 2\) và trục hoành là:
\({x^3} + {x^2} - x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = - 2\)
Ta có \(y = f\left( x \right) = {x^3} + {x^2} - x + 2\)
\(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 1\)
\(f'\left( { - 2} \right) = 3{( - 2)^2} + 2.\left( { - 2} \right) - 1 = 7\)
Phương trình tiếp tuyến tại \(A\) của đồ thị hàm số đã cho là:
\(y = f'\left( { - 2} \right).\left( {x + 2} \right) + f\left( { - 2} \right) \Leftrightarrow y = 7.\left( {x + 2} \right) + 0 \Leftrightarrow y = 7x + 14\).
Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank from 636 to 640.
Women often complain that the men in their lives are not romantic enough. But men sometimes have trouble expressing their feelings, often resorting to cheesy Hallmark cards or pricey bejeweled baubles to do the job for them. But there is a far better way to be romantic and it doesn’t involve spending a fortune or even opening your mouth.
In the days before courting consisted of hanging our and getting drinks, courting was a formal and dignified endeavor. Symbols were used to express feelings and thoughts deemed too special for mere words. During the Victorian Era, a whole romantic language developed around the giving and receiving of flowers. Everything from the type and size of the flower to the way it was held or presented conveyed layers of meaning and communicated a gentleman’s feelings and intentions. Each bouquet contained a secret message for a lady to eagerly interpret and endlessly dissect.
These days giving flowers has become a somewhat ho-hum cliché. Resurrecting this Victorian tradition will infuse the gesture with new life and romance and bring back some of the subtly, mystery, and fun of courtship. Your lady will swoon that you put far more thought into your selection of flowers than grabbing a bouquet out of the case at Wal-Mart. You’ll come off as a real gentleman and a hopeless romanic. It can become an amazing tradition you’ll both enjoy. Seriously, women eat this stuff up.
Of course, even women nowadays have forgotten the meanings of flowers. So by your lady a flower dictionary. And keep a copy for yourself (it’s important that you both use the same reference, as the meanings were never set in stone and can sometimes vary from book to book). Then, each time you present her with a bouquet, she can search the volume to find what secret messages you have embedded in the flowers.
(Source: www.artofmanliness.com)
What is the author’s main purpose in the passage?
To complain that men are not romantic enough.
To prove that men are not as romantic as women.
To suggest ways for men to be more romantic.
To explain what is called “romance”.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Lời giải
Mục đích chính của tác giả trong đoạn văn là gì?
A. Để phàn nàn rằng đàn ông không đủ lãng mạn.
B. Để chứng minh rằng đàn ông không lãng mạn bằng phụ nữ.
C. Để gợi ý cách để đàn ông trở nên lãng mạn hơn.
D. Để giải thích cái gọi là “lãng mạn”.
Cả đoạn văn nói về những gợi ý dành cho giới đàn ông cách để trở nên lãng mạn hơn trong mối quan hệ của họ.
Thông tin: “But there is a far better way to be romantic and it doesn’t involve spending a fortune or even opening your mouth.”
Tạm dịch: Nhưng có một cách tốt hơn nhiều để trở nên lãng mạn và nó không liên quan đến việc tiêu tốn nhiều tiền hay thậm chí là mở lời.
What is the word “dignified” in paragraph 2 closest in meaning to?
serious
trival
unimportant
slight
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
dignified (adj): trang nghiêm, đáng tôn quý
Lời giải
Từ “dignified” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. nghiêm trọng, nghiêm túc
B. tầm thường
C. không quan trọng
D. nhẹ, qua loa
dignified (adj): trang nghiêm, đáng tôn quý = serious (adj): nghiêm túc
Thông tin: In the days before courting consisted of hanging our and getting drinks, courting was a formal and dignified endeavor.
Tạm dịch: Vào thời mà việc tán tỉnh chưa bao gồm việc gặp gỡ và uống rượu, việc tán tỉnh là một hoạt động chính thức và trang nghiêm.
Which of the following does NOT express a secret message for the female receiver during the Victorian Era?
The kind of flowers
The size of flowers
The way flowers are wrapped
The colors of the flowers
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG thể hiện một thông điệp bí mật cho người nhận nữ trong Thời đại Victoria?
A. Loại hoa
B. Kích cỡ hoa
C. Cách gói hoa
D. Màu sắc của hoa
Thông tin: Everything from the type and size of the flower to the way it was held or presented conveyed layers of meaning and communicated a gentleman’s feelings and intentions.
Tạm dịch: Tất cả mọi thứ từ loại và kích cỡ của hoa cho đến cách nó được gói hoặc tặng đều truyền tải các tầng ý nghĩa và truyền đạt cảm xúc và ý định của một quý ông.
What does the word “her” in the last paragraph refer to?
your lady
women
yourself
a flower dictionary
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 5
Lời giải
Từ “her” trong đoạn cuối đề cập đến cái gì?
A. người phụ nữ của bạn
B. phụ nữ
C. chính bạn
D. một từ điển hoa
Thông tin: So buy your lady a flower dictionary...Then, each time you present her with a bouquet, she can search the volume to find what secret messages you have embedded in the flowers.
Tạm dịch: Vì vậy, hãy mua cho người phụ nữ của bạn một cuốn từ điển về hoa... Sau đó, mỗi lần bạn tặng cô ấy một bó hoa, cô ấy có thể tra cứu tập sách để tìm những thông điệp bí mật mà bạn đã cố tình đặt trong những bông hoa.
According to the third paragraph, which situation is considered so moving and romantic?
A man takes a bouquet available
A man thinks of the flowers carefully before choosing.
A man enjoys giving flowers to a woman.
A man gives his woman something to eat.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận đoạn 4
Lời giải
Theo đoạn văn thứ ba, tình huống nào được coi là cảm động nhất?
A. Một người đàn ông lấy một bó hoa có sẵn
B. Một người đàn ông suy nghĩ cẩn thận về những bông hoa trước khi chọn.
C. Một người đàn ông thích tặng hoa cho một người phụ nữ.
D. Một người đàn ông đưa cho người phụ nữ của mình thứ gì đó để ăn.
Thông tin: Your lady will swoon that you put far more thought into your selection of flowers than grabbing a bouquet out of the case at Wal-Mart. You’ll come off as a real gentleman and a hopeless romantic. It can become an amazing tradition you’ll both enjoy.
Tạm dịch: Người phụ nữ của bạn sẽ ngạc nhiên khi bạn đã dành nhiều suy nghĩ về việc lựa chọn hoa hơn là lấy một bó hoa có sẵn ra khỏi giỏ ở Wal-Mart. Bạn sẽ trở thành một quý ông thực thụ và một kẻ lãng mạn. Nó có thể trở thành một truyền thống tuyệt vời mà cả hai bạn đều thích.
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC. A'B'C' có cạnh đáy bằng a, thể tích khối lăng trụ ABC. A'B'C' là 3a338 . Tính số đo góc nhị diện [C'ABC] (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị tinh: độ).
Đáp án: ___
60
Đáp án đúng là "60"
Phương pháp giải
Để xác định góc nhị diện, ta xác định góc giữa hai tia chứa trong mỗi nửa mặt phẳng, có gốc cùng thuộc giao tuyến và vuông góc với giao tuyến của hai nửa mặt phẳng đó.
Lời giải

Chiều cao khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là \(CC' = \frac{{{V_{ABC.A'B'C'}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{8}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}}} = \frac{{3a}}{2}\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(C\) trên \(AB\). Suy ra \(C'H \bot AB\). Khi đó góc nhị diện \(\left[ {C',AB,C} \right]\) là \(\widehat {CHC'}\).
Ta có \(CH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\({\rm{tan}}\widehat {CHC'} = \frac{{CC'}}{{CH}} = \frac{{\frac{{3a}}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {CHC'} = {60^ \circ }\)
We live in a world of tired, sleep deprived people. In his book Counting Sheep, Paul Martin - a behavioural biologist - describes a society which is just too busy to sleep and which does not give sleeping the importance it deserves. Modern society has invented reasons not to sleep. We are now a 24/7 society where shops and services must be available all hours. We spend longer hours at work than we used to, and more time getting to work.
Mobile phones and email allow us to stay in touch round the clock and late-night TV and the Internet tempt us away from our beds. When we need more time for work or pleasure, the easy solution is to sleep less. The average adult sleeps only 6.2 hours a night during the week, whereas research shows that most people need eight or even eight and a half hours' sleep to feel at their best. Nowadays, many people have got used to sleeping less than they need and they live in an almost permanent state of 'sleep debt'.
Until the invention of the electric light in 1879 our daily cycle of sleep used to depend on the hours of daylight. People would get up with the sun and go to bed at nightfall. But nowadays our hours of sleep are mainly determined by our working hours (or our social life) and most people are woken up artificially by an alarm clock. During the day caffeine, the world's most popular drug, helps to keep us awake. 75% of the world's population habitually consume caffeine, which up to a point masks the symptoms of sleep deprivation.
What does a chronic lack of sleep do to us? As well as making us irritable and unhappy as humans, it also reduces our motivation and ability to work. This has serious implications for society in general. Doctors, for example, are often chronically sleep deprived, especially when they are on 'night call', and may get less than three hours' sleep. Lack of sleep can seriously impair their mood, judgment, and ability to take decisions. Tired engineers, in the early hours of the morning, made a series of mistakes with catastrophic results. On our roads and motorways lack of sleep kills thousands of people every year. Tests show that a tired driver can be just as dangerous as a drunken driver. However, driving when drunk is against the law but driving when exhausted isn't. As Paul Martin says, it is very ironic that we admire people who function on very little sleep instead of criticizing them for being irresponsible. Our world would be a much safer, happier place if everyone, whatever their job, slept eight hours a night.
What is mentioned about the Internet in the second paragraph?
It is a factor that is not related to sleep deprivation.
It is an easy solution to sleep deprivation.
It is a temptation that prevents us from sleeping.
It is an ineffective means of communication.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2
Lời giải
Đoạn văn thứ hai đề cập đến điều gì về Internet?
A. Đây là một yếu tố không liên quan đến tình trạng thiếu ngủ.
B. Đây là một giải pháp dễ dàng cho tình trạng thiếu ngủ.
C. Đây là một sự cám dỗ ngăn cản chúng ta ngủ.
D. Đây là một phương tiện giao tiếp không hiệu quả.
Thông tin: Mobile phones and email allow us to stay in touch round the clock and late-night, TV and the Internet tempt us away from our beds.
Tạm dịch: Điện thoại di động và email cho phép chúng ta giữ liên lạc suốt ngày đêm, TV và Internet khiến chúng ta không muốn đi ngủ.
What does the word "which" in the third paragraph refer to?
the world's population
caffeine consumption
reaching a point
masking the symptoms
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Từ "which" trong đoạn thứ ba đề cập đến điều gì?
A. dân số thế giới
B. tiêu thụ caffein
C. đạt đến một điểm
D. che dấu các triệu chứng
Thông tin: 75% of the world’s population habitually consume caffeine, which up to a point masks the symptoms of sleep deprivation.
Tạm dịch: 75% dân số thế giới thường xuyên tiêu thụ caffein, đến một mức nào đó nó che lấp các triệu chứng thiếu ngủ.
Which of the following is NOT mentioned as those whose performance is affected by 'sleep debt'?
drivers
engineers
doctors
biologists
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn cuối
Lời giải
Đối tượng nào sau đây KHÔNG được đề cập là những người có hiệu suất làm việc bị ảnh hưởng bởi 'nợ giấc ngủ'?
A. lái xe
B. kỹ sư
C. bác sĩ
D. nhà sinh vật học
Thông tin:
+ Tests show that a tired driver can be just as dangerous as a drunken driver.
(Các thử nghiệm cho thấy một người lái xe mệt mỏi có thể nguy hiểm như một người lái xe say rượu.)
+ Tired engineers, in the early hours of the morning, made a series of mistakes with catastrophic results.
(Các kỹ sư mệt mỏi, vào đầu giờ sáng, đã mắc một loạt sai lầm dẫn đến hậu quả thảm khốc.)
+ Doctors, for example, are often chronically sleep deprived, especially when they are on “night call”, and may get less than three hours sleep.
(Ví dụ, các bác sĩ thường bị thiếu ngủ kinh niên, đặc biệt là khi họ phải “làm ca đêm”, và có thể ngủ ít hơn ba tiếng.)
According to the third paragraph, which of the following statements is NOT TRUE?
The sun obviously determined our daily routines.
The electric light has changed our daily cycle of sleep.
Our social life has no influence on our hours of sleep.
The electric light was invented in the 19th century.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận đoạn 3
Lời giải
Theo đoạn thứ ba, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
A. Mặt trời rõ ràng đã quyết định thói quen hàng ngày của chúng ta.
B. Ánh sáng điện đã thay đổi chu kỳ ngủ hàng ngày của chúng ta.
C. Cuộc sống xã hội của chúng ta không ảnh hưởng đến số giờ ngủ của chúng ta.
D. Đèn điện được phát minh vào thế kỉ 19.
Thông tin: But nowadays our hours of sleep are mainly determined by our working hours (or our social life) and most people are woken up artificially by an alarm clock.
Tạm dịch: Nhưng ngày nay số giờ ngủ của chúng ta chủ yếu được xác định bởi giờ làm việc (hoặc đời sống xã hội của chúng ta) và hầu hết mọi người đều bị đồng hồ báo thức đánh thức một cách nhân tạo.
Which of the following would the writer of the passage approve of?
Our world would be a much safer place without drinkers.
Both drunken drivers and sleep-deprived people should be criticized.
There is no point in criticizing irresponsible people in our society.
We certainly can function well even when we hardly sleep.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận đoạn cuối
Lời giải
Người viết đoạn văn sẽ tán thành điều nào sau đây?
A. Thế giới của chúng ta sẽ là một nơi an toàn hơn nhiều nếu không có người uống rượu.
B. Cần phê phán cả những người lái xe say rượu và những người thiếu ngủ.
C. Không có ích gì khi chỉ trích những người vô trách nhiệm trong xã hội của chúng ta.
D. Chúng ta chắc chắn có thể hoạt động tốt ngay cả khi chúng ta hầu như không ngủ.
Thông tin: Tests show that a tired driver can be just as dangerous as a drunken driver. However, driving when drunk is against the law but driving when exhausted isn’t. As Paul Martin says, it is very ironic that we admire people who function on very little sleep instead of criticizing them for being irresponsible. Our world would be a much safer, happier place if everyone, whatever their job, slept eight hours a night.
Tạm dịch: Các thử nghiệm cho thấy một người lái xe mệt mỏi có thể nguy hiểm như một người lái xe say rượu. Tuy nhiên, lái xe khi say rượu là phạm luật nhưng lái xe khi kiệt sức thì không. Như Paul Martin đã nói, thật là mỉa mai khi chúng ta ngưỡng mộ những người hoạt động trong tình trạng ngủ rất ít thay vì chỉ trích họ vô trách nhiệm. Thế giới của chúng ta sẽ là một nơi an toàn hơn, hạnh phúc hơn nhiều nếu tất cả mọi người, dù làm công việc gì, đều ngủ tám tiếng một đêm.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(A,\widehat {ABC} = {30^ \circ }\), mặt bên \(SBC\) là tam giác đều cạnh \(a\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là
\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}\).
\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Để xác định khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, ta có thể dựng hình chiếu của điểm đó trên mặt phẳng, rồi xác định khoảng cách từ điểm đó đến hình chiếu của nó.
Lời giải

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) trên \(BC\). Vì mặt bên \(SBC\) nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên \(SH \bot \left( {ABC} \right)\)
Gọi I là hình chiếu của \(H\) trên \(AB\), \(K\) là hình chiếu của \(H\) trên \(SI\). Khi đó \(HK \bot \left( {SAB} \right)\) nên \(HK = {d_{\left[ {H,\left( {SAB} \right)} \right]}}\).
\(\Delta SBC\) đều nên \(H\) là trung điểm \(BC \Rightarrow BH = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2}\);
\(HI = BH.\sin {30^ \circ } = \frac{a}{2}.\frac{1}{2} = \frac{a}{4}\) và \(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Ta có \(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{a}{4}} \right)}^2}}} \Rightarrow HK = \frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}\).
Ta có \(\frac{{{d_{\left[ {C,\left( {SAB} \right)} \right]}}}}{{{d_{\left[ {H,\left( {SAB} \right)} \right]}}}} = \frac{{CB}}{{HB}} = 2 \Rightarrow {d_{\left[ {C,\left( {SAB} \right)} \right]}} = 2{d_{\left[ {H,\left( {SAB} \right)} \right]}} = 2HK = 2.\frac{{a\sqrt {39} }}{{26}} = \frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B,AB = BC = 2a\), hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và (\(SAC\)) cùng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\), mặt phẳng qua \(SM\) và song song với \(BC\), cắt \(AC\) tại \(N\). Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({60^ \circ }\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(SN\) là
\(\frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}\).
\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\).
\(\frac{{2a\sqrt {21} }}{7}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, ta có thể dựng một mặt phẳng chứa một trong hai đường và song song với đường còn lại, rồi tính khoảng cách từ một điểm bất kì trên đường còn lại đến mặt phẳng vừa dựng được.
Lời giải

Qua \(N\) vẽ đường thẳng \(d\) song song với \(AB\), gọi I là giao điểm của \(d\) và \(BC\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(NI,K\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SH\). Khi đó \(AK \bot \left( {SHN} \right) \Rightarrow AK = {d_{\left[ {A,\left( {SHN} \right)} \right]}}\).
\(AHIB\) là hình chữ nhật nên \(AH = BI = \frac{{BC}}{2} = \frac{{2a}}{2} = a\).
Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({60^ \circ }\) nên \(\widehat {SBA} = {60^ \circ }\).
\(SA = AB.\tan \widehat {SBA} = 2a.{\rm{tan}}{60^ \circ } = 2a\sqrt 3 \).
Ta có \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{{(2a\sqrt 3 )}^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}\).
Vì \(AB//\left( {SHN} \right)\) nên \({d_{\left( {AB,SN} \right)}} = {d_{\left[ {AB,\left( {SHN} \right)} \right]}} = {d_{\left[ {A,\left( {SHN} \right)} \right]}} = AK = \frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}\).
Cho hình lăng trụ đều ABC. A'B'C' có cạnh đáy bằng a. Đường thẳng AB' tạo với mặt phẳng (BCC'B') một góc 30°. Biết thể tích khối lăng trụ đã cho là a36k tính giá trị của biểu thức T =k2 (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ___
16
Đáp án đúng là "16"
Phương pháp giải
Thể tích khối lăng trụ: \(V = h.S\), trong đó \(h\) là chiều cao lăng trụ, \(S\) là diện tích đáy của lăng trụ.
Lời giải

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BC\). Khi đó \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) và \(AH \bot \left( {BCC'B'} \right)\) nên góc giữa \(AB'\) và ( \(BCC'B\)) là \(\widehat {AB'H} = {30^ \circ }\).
\({\rm{\Delta }}AHB'\) vuông tại \(H\) có \(B'H = \frac{{AH}}{{{\rm{tan}}\widehat {AB'H}}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{{\rm{tan}}{{30}^ \circ }}} = \frac{{3a}}{2}\).
Do đó \(BB' = \sqrt {B'{H^2} - B{H^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{3a}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = a\sqrt 2 \).
Thể tích của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là:
\(V = S.h = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\sqrt 2 a = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{4}\).
Do đó \(k = 4 \Rightarrow T = {4^2} = 16\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang vuông tại A và D, hai mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) đồng thời vuông góc với đáy. Biết \(AB = 2AD = 2CD = 2a\), khoảng cách từ A đến \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}a\). Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) bằng:
\(\frac{{\sqrt 6 {a^3}}}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 6 {a^3}}}{3}\).
\(\sqrt 6 {a^3}\).
\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thể tích của khối chóp: \(V = \frac{1}{3}h.S\), trong đó \(h\) là chiều cao hình chóp, \(S\) là diện tích đáy củahình chóp
Lời giải

Ta có \(AB = 2AD = 2CD = 2a \Rightarrow AD = DC = a\)
Hai mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) đồng thời vuông góc với đáy nên \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).
Dễ thấy \(\Delta ADC\) vuông cân tại \(D,\Delta ACB\) vuông cân tại \(C\) nên \(AC = AD\sqrt 2 = a\sqrt 2 \).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SC\). Khi đó \(AH \bot \left( {SCB} \right)\) nên \(AH = {d_{\left[ {A,\left( {SCB} \right)} \right]}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).
Ta có
\(\frac{{{\rm{1\;}}}}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} - \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 6 }}{2}} \right)}^2}}} - \frac{1}{{{{(a\sqrt 2 )}^2}}} \Rightarrow AH = a\sqrt 6 \)
Và \({S_{ABCD}} = \frac{{\left( {AB + DC} \right)AD}}{2} = \frac{{\left( {2a + a} \right)a}}{2} = \frac{{3{a^2}}}{2}\).
Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.{S_{ABCD}}.SA = \frac{1}{3}.\frac{{3{a^2}}}{2}.a\sqrt 6 = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\).
Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các em học sinh khối 12 của trường X đã tiến hành thu nhặt vỏ chai nhựa để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai nhựa của các em học sinh theo bảng số liệu sau:
Số vỏ chai nhựa | \(\left[ {1;6} \right)\) | \(\left[ {6;11} \right)\) | \(\left[ {11;16} \right)\) | \(\left[ {16;21} \right)\) | \(\left[ {21;26} \right)\) | \(\left[ {26;31} \right)\) |
Số học sinh | 12 | 24 | 30 | 57 | 36 | 21 |
Tính số vỏ chai nhựa trung bình mà mỗi học sinh khối 12 của trường X đã thu nhặt được.
13,5.
18,5.
17,5.
19,5.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Số trung bình của mẫu số liệu ghép hóm, kí hiệu là \(\overline x \), được tính như sau:
\(\overline x = \frac{{{n_1}{c_1} + {n_2}{c_2} + \ldots + {n_k}{c_k}}}{n}\)
Lời giải
Ta có bảng thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai nhựa của các em học sinh lớp 12 trường \(X\) theo giá trị đại diện:
Số vỏ chai nhựa | 3,5 | 8,5 | 13,5 | 18,5 | 23,5 | 28,5 |
Số học sinh | 12 | 24 | 30 | 57 | 36 | 21 |
Cỡ mẫu \(n = 12 + 24 + 30 + 57 + 36 + 21 = 180\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
\(\overline x = \frac{{3,5.12 + 8,5.24 + 13,5.30 + 18,5.57 + 23,5.36 + 28,5.21}}{{180}} = 17,5\)
Vậy số vỏ chai nhựa trung bình mà mỗi học sinh khối 12 của trường \(X\) đã thu nhặt được là 17,5.
Một chiếc máy có hai động cơ là động cơ I và động cơ II hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để động cơ I và động cơ II chạy tốt lần lượt là 0,9 và 0,85. Chiếc máy chỉ không thể hoạt động nếu cả hai động cơ đều chạy không tốt. Tính xác suất để chiếc máy có thể hoạt động.
0,985.
0,765.
0,875.
0,885.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Xác suất để biến cố \(A\) và \(B\) cùng xảy ra là\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "động cơ I chạy tốt".
Gọi \(B\) là biến cố "động cơ II chạy tốt".
Theo đề ta có: \(P\left( A \right) = 0,9,\,\,P\left( B \right) = 0,85\).
Xác suất để động cơ I chạy không tốt là \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,9 = 0,1\).
Xác suất để động cơ II chạy không tốt là \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,85 = 0,15\).
Xác suất để chiếc máy không thể hoạt động là
\(P\left( {\overline {AB} } \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline B } \right) = 0,1.0,15 = 0,015\).
Xác suất để chiếc máy có thể hoạt động là \(1 - P\left( {\overline {AB} } \right) = 1 - 0,015 = 0,985\)
Trong một trò chơi (không có kết quả hòa), xác suất để Cường dành chiến thắng một trận là 0,4. Hỏi Cường phải chơi tối thiểu bao nhiêu trận để xác suất Cường thắng ít nhất một trận trong loạt chơi đó lớn hơn 0,95?
4.
5.
6.
7.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Để xác suất Cường thắng ít nhất một trận trong loạt chơi đó lớn hơn 0,95 thì xác suất Cường thua tất cả các trận trong loạt chơi đó phải nhỏ hơn \(1 - 0,95 = 0,05\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "Cường dành chiến thắng trong một trận đấu".
Ta có \(P\left( A \right) = 0,4\).
Xác suất để Cường thua trong một trận đấu là \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,4 = 0,6\).
Gọi \(n\) là số trận đấu Cường đã chơi. Gọi \(B\) là biến cố "Cường để thua cả \(n\) trận đấu".
Xác suất để Cường thua cả \(n\) trận đấu là \(P\left( B \right) = 0,{6^n}\).
Xác suất để Cường thắng ít nhất một trận trong loạt chơi đó là \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - 0,{6^n}\).
Theo đề ta có: \(1 - 0,{6^n} > 0,95 \Rightarrow 0,{6^n} < 0,05 \Rightarrow n > 5,86\).
Do đó, Cường phải chơi tối thiểu 6 trận để xác suất thắng ít nhất một trận trong loạt chơi đó lớn hơn 0,95.
Số giá trị nguyên âm của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^4} + mx - \frac{3}{{2x}}\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) là:
2.
10.
3.
6.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng định lý mở rộng về quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in K\) và \(f'\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \le 0,\forall x \in K\) và \(f'\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc \(K\).
Lời giải
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\)
\(y = \frac{1}{4}{x^4} + mx - \frac{3}{{2x}}\)
\(y' = {x^3} + m + \frac{3}{{2{x^2}}}\)
Để hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} + 4x - m\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) thì \(y' \ge 0\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\)
\( \Leftrightarrow {x^3} + m + \frac{3}{{2{x^2}}} \ge 0\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\)
\( \Leftrightarrow m \ge - {x^3} - \frac{3}{{2{x^2}}}\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\)
Xét hàm số \(g\left( x \right) = - {x^3} - \frac{3}{{2{x^2}}}\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)
\(g'\left( x \right) = - 3{x^2} + \frac{3}{{{x^3}}}\)
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\)
BBT

Dựa vào BBT, ta có \(m \ge - {x^3} - \frac{3}{{2{x^2}}}\forall x \in \left( {0; + \infty } \right) \Leftrightarrow m \ge - \frac{5}{2}\). Do \(m\) nguyên âm nên có 2 giá trị của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số y = f(x) , đạo hàm y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-10;10] để hàm số đồng biến trên khoảng (1; +∞)(nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án: __
9
Đáp án đúng là "9"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức đạo hàm hàm hợp: Cho \(y = f\left( u \right);u = u\left( x \right)\). Khi đó \({y_x}\;' = f'\left( u \right).u'\left( x \right)\).
Sử dụng định lý quan hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(K\). Nếu \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in K\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(K\).
Lời giải
\(g\left( x \right) = 2mx - f\left( {2x - 2} \right)\)
\(g'\left( x \right) = 2m - 2.f'\left( {2x - 2} \right)\)
Hàm số \(g\left( x \right) = 2mx - f\left( {2x - 2} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)
\( \Leftrightarrow g'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( {1; + \infty } \right) \Leftrightarrow 2m - 2.f'\left( {2x - 2} \right) \ge 0,\forall x \in \left( {1; + \infty } \right)\)
\( \Leftrightarrow f'\left( {2x - 2} \right) \le m,\forall x \in \left( {1; + \infty } \right)\).
Đặt \(t = 2x - 2\). Vì \(x \in \left( {1; + \infty } \right)\) nên \(t \in \left( {0; + \infty } \right)\).
Xét hàm số \(f'\left( t \right)\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Theo hình vẽ đề cho, ta có \(f'\left( x \right) \le 2\forall x \in \left( {0; + \infty } \right) \Rightarrow f'\left( t \right) \le 2\forall t \in \left( {0; + \infty } \right)\).
Do đó \(f'\left( t \right) \le m,\forall t \in \left( {0; + \infty } \right) \Rightarrow m \ge 2\). Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) nên có 9 giá trị của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán.
Biết đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + 3{m^3}\) có hai điểm cực trị là \(A\) và \(B\). Tích các giá trị của tham số \(m\) để diện tích tam giác \(OAB\) (O là gốc tọa độ) bằng 48 là
0.
-4.
-1.
6.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị khi và chỉ khi \({{\rm{\Delta }}_{f'\left( x \right)}} > 0\) (hai điểm cực trị là hai nghiệm phân biệt của phương trình bậc hai \(f'\left( x \right) = 0\)).
Lời giải
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\)
\(y = {x^3} - 3m{x^2} + 3{m^3}\)
\(y' = 3{x^2} - 6mx\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6mx = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee x = 2m\).
Điều kiện để đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị là \(2m \ne 0 \Rightarrow m \ne 0\).
Tọa độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(A\left( {0;3{m^3}} \right)\) và \(B\left( {2m; - {m^3}} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {OA} = \left( {0;3{m^3}} \right);\overrightarrow {OB} = \left( {2m; - {m^3}} \right)\)
Diện tích tam giác \(OAB\) là \(\frac{1}{2}\left| { - 6{m^4}} \right| = 3{m^4}\).
Theo đề ta có \(3{m^4} = 48 \Leftrightarrow m = 2 \vee m = - 2\). Do đó, tích các giá trị của tham số \(m\) cần tìm là: \(2.\left( { - 2} \right) = - 4\).
Biết với \(m < 0\), đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + mx - 2m - 4}}{{x + 2}}\) có hai điểm cực trị luôn thuộc một parabol cố định \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\). Giá trị của biểu thức \(T = 4a + b + c\) là
0.
-4.
-1.
6.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Để tìm parabol cố định \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) luôn chứa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + mx - 2m - 4}}{{x + 2}}\), ta cần khử tham số \(m\) trong thành phần tung độ của điểm cực trị đó rồi đưa thành phần tung độ này về dạng tam thức bậc hai ẩn \(x\).
Lời giải
ТХĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).
\(y = \frac{{{x^2} + mx - 2m - 4}}{{x + 2}}\)
\(y' = \frac{{{x^2} + 4x + 4m + 4}}{{x + 2}}\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + 4x + 4m + 4}}{{x + 2}} = 0 \Rightarrow {x^2} + 4x + 4m + 4 = 0\) (*).
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + mx - 2m - 4}}{{x + 2}}\) có hai điểm cực trị
\( \Leftrightarrow {\rm{\Delta }}_{\left( {\rm{*}} \right)} > 0 \Leftrightarrow 4 - 4m - 4 > 0 \Leftrightarrow m < 0\).
Gọi \(A\left( {{x_A};\frac{{x_A^2 + m{x_A} - 2m - 4}}{{{x_A} + 2}}} \right)\) là một điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho
\( \Rightarrow x_A^2 + 4{x_A} + 4m + 4 = 0\).
\( \Rightarrow m = \frac{{ - x_A^2 - 4{x_A} - 4}}{4}\).
Do đó
\({y_A} = \frac{{x_A^2 + m\left( {{x_A} - 2} \right) - 4}}{{{x_A} + 2}} = \frac{{x_A^2 + \frac{{ - x_A^2 - 4{x_A} - 4}}{4}.\left( {{x_A} - 2} \right) - 4}}{{{x_A} + 2}}\)
\( = \frac{{ - x_A^3 + 2x_A^2 + 4{x_A} - 8}}{{4\left( {{x_A} + 2} \right)}} = - \frac{1}{4}x_A^2 + {x_A} - 1\)
Hay \(A\left( {{x_A}; - \frac{1}{4}x_A^2 + {x_A} - 1} \right)\). Suy ra A luôn thuộc parabol \(\left( P \right):y = - \frac{1}{4}{x^2} + x - 1\).
Do đó \(a = - \frac{1}{4};b = 1;c = - 1\).
Vậy \(T = 4a + b + c = 4.\left( { - \frac{1}{4}} \right) + 1 + \left( { - 1} \right) = - 1\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} + 1\). Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\). Giá trị của biểu thức \(T = {M^2} - {m^2}\) là
6.
26.
4.
24.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng quy tắc tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số liên tục trên một đoạn:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {a;b} \right]\). Để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ {a;b} \right]\), ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tính đạo hàm \(f'\left( x \right)\). Tìm các điểm \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_n}\) trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) mà tại đó \(f'\left( x \right)\) bằng 0 hoặc không xác định.
Bước 2: Tính \(f\left( a \right),f\left( {{x_1}} \right),f\left( {{x_2}} \right), \ldots ,f\left( {{x_n}} \right),f\left( b \right)\).
Bước 3: Tìm số lớn nhất \(M\) và số nhỏ nhất \(m\) trong các số vừa tính ở bước 2. Ta có: 
Lời giải
Xét hàm số \(f\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} + 1\) trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\).
\(f'\left( x \right) = - 3{x^2} + 6x\).
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow x = {0_{\left( l \right)}} \vee x = {2_{\left( n \right)}}\).
Ta có \(f\left( 1 \right) = 3;f\left( 2 \right) = 5;f\left( 3 \right) = 1\). Do đó 
Vậy \(T = {M^2} - {m^2} = {5^2} - {1^2} = 24\).
Một người nọ đang đứng tại điểm N cách con đường d một khoảng NA= 10m. Một chiếc xe máy và một chiếc xe đạp xuất phát cùng lúc tại điểm A, chạy về cùng một hướng của đường thẳng d sao cho tốc độ xe máy gấp 4 lần tốc độ xe đạp. Xác định giá trị lớn nhất của góc nhìn α tạo bởi hai tia nhìn NB và NC khi người đó quan sát xe đạp và xe máy (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: ___
37
Đáp án đúng là "37"
Phương pháp giải
Để góc nhìn \(\alpha \) đạt giá trị lớn nhất thì \({\rm{cos}}\alpha \) phải đạt giá trị nhỏ nhất (do \({0^ \circ } < \alpha < {90^ \circ }\)).
Lập hàm số \({\rm{cos}}\alpha \) theo biến \(x\) là độ dài quãng đường \(AB\) mà xe đạp di chuyển được. Sau đó, tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số vừa lập rồi suy ra giá trị lớn nhất của \(\alpha \).
Lời giải
Đặt \(x = AB(x > 0)\). Vî tốc độ xe máy gấp 4 lần tốc độ xe đạp nên \(AC = 4AB = 4x\).
Ta có \(NB = \sqrt {N{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {{{10}^2} + {x^2}} = \sqrt {100 + {x^2}} \); \(NC = \sqrt {N{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{10}^2} + {{(4x)}^2}} = \sqrt {100 + 16{x^2}} \).
\({\rm{cos}}\alpha = {\rm{cos}}\widehat {BNC} = \frac{{N{B^2} + N{C^2} - B{C^2}}}{{2NB.NC}} = \frac{{100 + {x^2} + 100 + 16{x^2} - {{(3x)}^2}}}{{2.\sqrt {100 + {x^2}} .\sqrt {100 + 16{x^2}} }}\)\( = \frac{{100 + 4{x^2}}}{{\sqrt {100 + {x^2}} .\sqrt {100 + 16{x^2}} }}\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{100 + 4{x^2}}}{{\sqrt {100 + {x^2}} .\sqrt {100 + 16{x^2}} }} = \frac{{100 + 4{x^2}}}{{\sqrt {16{x^4} + 1700{x^2} + 10000} }}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(f'\left( x \right) = \frac{{8x\sqrt {16{x^4} + 1700{x^2} + 10000} - \left( {100 + 4{x^2}} \right)\frac{{32{x^3} + 1700x}}{{\sqrt {16{x^4} + 1700{x^2} + 10000} }}}}{{16{x^4} + 1700{x^2} + 10000}}\)
\(f'\left( x \right) = \frac{{3600{x^3} - 90000x}}{{\left( {16{x^4} + 1700{x^2} + 10000} \right)\sqrt {16{x^4} + 1700{x^2} + 10000} }}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow 3600{x^3} - 90000x = 0 \Leftrightarrow x = {0_{\left( l \right)}} \vee x = - {5_{\left( l \right)}} \vee x = {5_{\left( n \right)}}\)
BBT

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) là \(\frac{4}{5}\).
Do đó giá trị nhỏ nhất của \({\rm{cos}}\alpha \) là \(\frac{4}{5}\), suy ra giá trị lớn nhất của \(\alpha \) là khoảng \({37^0}\).
Cho hàm số \(y = \left| {\frac{{{x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 2m + 2}}{{x - 2}}} \right|\) (\(m\) là tham số). Giá trị nhỏ nhất của là
\(\frac{5}{4}\)
1.
\(\frac{5}{8}\).
\(\frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xét các trường hợp của tham số \(m\) để đạt min.
Lời giải
Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 2m + 2}}{{x - 2}}\) trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\)
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 2m + 2}}{{x - 2}}\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\).
\(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 4x}}{{x - 2}}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} - 4x}}{{x - 2}} = 0 \Rightarrow x = {0_{\left( n \right)}} \vee x = {4_{\left( l \right)}}\)
Ta có \(f\left( { - 1} \right) = - \frac{{3m + 4}}{3};f\left( 0 \right) = - \left( {m + 1} \right);f\left( 1 \right) = - \left( {m + 2} \right)\)
BBT

Xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1:\( - m - 2 \ge 0 \Leftrightarrow m \le - 2\). Khi đó
nên giá trị nhỏ nhất của là 1.
Trường hợp 2: \( - m - 2 \le 0 < - m - \frac{4}{3} \Leftrightarrow - 2 \le m < \frac{{ - 4}}{3}\). Khi đó để đạt giá trị nhỏ nhất thì nên giá trị nhỏ nhất của là \(\left| { - \left( { - \frac{3}{2}} \right) - 2} \right| = \frac{1}{2}\).
Trường hợp 3: \( - m - \frac{4}{3} \le 0 \Leftrightarrow m \ge - \frac{4}{3}\). Khi đó
nên giá trị nhỏ nhất của là \(\frac{2}{3}\).
Tóm lại, khi \(m = - \frac{3}{2}\) thì đạt giá trị nhỏ nhất là \(\frac{1}{2}\).
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 6} - 3}}{{{x^2} - 2x - 3}}\) là
4.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Để xác định phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta có thể làm như sau:
Bước 1: Tìm TXĐ của \(f\left( x \right)\).
Bước 2: Tìm những điểm \({x_0}\) mà hàm số không xác định nhưng có lân cận trái hoặc lân cận phải nằm trong tập xác định.
Bước 3: Tính các giới hạn một bên của hàm số tại điểm \({x_0}\): .
Bước 4: Kết luận.
Để xác định tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta có thể làm như sau:
Bước 1:Tìm TXĐ của \(f\left( x \right)\).
Bước 2: Tính rồi kết luận.
Lời giải
TXĐ: \(D = \left[ { - 6; + \infty } \right)\backslash \left\{ { - 1;3} \right\}\).
Ta có: . Do đó đường thẳng \(x = 3\) khôngphải là tiệm cận đứng.
Ta có: . Do đó đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng.
Ta có: . Do đó đường thẳng \(y = 0\) là tiệm cận ngang.
Không tồn tại giới hạn của hàm số đã cho khi \(x\) tiến đến \( - \infty \), do TXĐ của hàm số:
\(D = \left[ { - 6; + \infty } \right)\backslash \left\{ { - 1;3} \right\}\).
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 1 tiệm cận đứng và 1 tiệm cận ngang, tức là có tổng cộng 2 đường tiệm cận.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm và xác định trên \(\mathbb{R}\), có bảng biến thiên nhu sau:

Số nghiệm của phương trình \(2f\left( x \right) - 5 = 0\) là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là \({\bf{D}}\)
Phương pháp giải
Sự tương giao giữa hai đồ thị.
Lời giải
\(2f\left( x \right) - 5 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{5}{2}\left( {\rm{*}} \right)\).
Số nghiệm của phương trình (*) chính là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = \frac{5}{2}\). Dựa vào BBT, ta có số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = \frac{5}{2}\) là 4.
Vậy phương trình \(2f\left( x \right) - 5 = 0\) có 4 nghiệm.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ.

Số nghiệm của phương trình \({\left( {2{x^2} + 4x + 2} \right)^{\frac{3}{4}}}.f\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) = 1\) là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sự tương giao giữa hai đồ thị.
Lời giải
\({\left( {2{x^2} + 4x + 2} \right)^{\frac{3}{4}}}.f\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) = 1 \Leftrightarrow f\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) = {\left[ {2\left( {{x^2} + 2x + 1} \right)} \right]^{ - \frac{3}{4}}}\)(*)
Đặt \(t = {x^2} + 2x + 1\). Ta có \(t = {(x + 1)^2} \ge 0\). Khi đó (*) trở thành \(f\left( t \right) = {(2t)^{ - \frac{3}{4}}}\).
Xét hàm số \(g\left( t \right) = {(2t)^{ - \frac{3}{4}}}\) trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\).
TXĐ: \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).
\(g'\left( t \right) = - \frac{3}{2}{(2t)^{ - \frac{7}{4}}} < 0\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\).
Do đó hàm số \(g\left( t \right) = {(2t)^{ - \frac{3}{4}}}\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
BBT

Dựa vào bảng biến thiên, ta có sự tương giao của hai đồ thị hàm số \(y = f\left( t \right)\) và \(y = g\left( t \right)\) như sau:

Do đó, phương trình \(f\left( t \right) = {(2t)^{ - \frac{3}{4}}}\) có hai nghiệm \(t\) dương phân biệt là \({t_1}\) và \({t_2}\).
Suy ra \({x^2} + 2x + 1 = {t_1}\,\,(1) \vee {x^2} + 2x + 1 = {t_2}\,\,(2)\).
Phương trình (1) có \({\rm{\Delta '}} = 1 - 1 + {t_1} = {t_1} > 0\) nên có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).
Phương trình (2) có \({\rm{\Delta '}} = 1 - 1 + {t_2} = {t_2} > 0\) nên có hai nghiệm phân biệt \({x_3},{x_4}\) khác \({x_1},{x_2}\).
Vậy phương trình \({\left( {2{x^2} + 4x + 2} \right)^{\frac{3}{4}}}.f\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) = 1\) có số nghiệm là 4.
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{sin}}x + 3{x^2}\) là
\({\rm{cos}}x + {x^3} + C\).
\( - {\rm{cos}}x + 3{x^3} + C\).
\( - {\rm{cos}}x + {x^3} + C\).
\({\rm{cos}}x + 3{x^3} + C\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nguyên hàm của hàm số mũ \(\mathop \smallint \nolimits^ {\rm{sin}}xdx = - {\rm{cos}}x + C\).
Nguyên hàm của hàm số lũy thừa \(\mathop \smallint \nolimits^ {x^\alpha }dx = \frac{{{x^{\alpha + 1}}}}{{\alpha + 1}} + C\left( {\alpha \ne - 1} \right)\).
Lời giải
\(f\left( x \right) = {\rm{sin}}x + 3{x^2} \Rightarrow \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {{\rm{sin}}x + 3{x^2}} \right)dx = - {\rm{cos}}x + {x^3} + C\).

Đáp án: __
9
Đáp án đúng là "9"
Phương pháp giải
Tích phân , trong đó \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\).
Lời giải
\(\int\limits_2^3 {{{\left( {\frac{{x - 1}}{x}} \right)}^2}} dx = \int\limits_2^3 {\frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{{x^2}}}} dx = \int\limits_2^3 {\left( {1 - \frac{2}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)} dx = \left. {\left( {x - 2\ln |x| - \frac{1}{x}} \right)} \right|_2^3 = \left( {3 - 2\ln 3 - \frac{1}{3}} \right) - \left( {2 - 2\ln 2 - \frac{1}{2}} \right)\)
\( = \frac{7}{6} + 2{\rm{ln}}2 - 2{\rm{ln}}3\).
Do đó \(a = \frac{7}{6},b = 2,c = - 2\).
Vậy \(T = 6a + 3b + 2c = 6.\frac{7}{6} + 3.2 + 2.\left( { - 2} \right) = 9\).
Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{4}{x^2}\). Gọi \(A\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) có hoành độ bằng \(4\); \(B,C\)lần lượt là hình chiếu của \(A\) trên các trục tọa độ \(Ox,Oy\). Gọi \({S_1}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right),AB\) và trục hoành; \({S_2}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right),AC\) và trục tung. Tỉ số \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\) bằng:
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{4}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) và các đường thẳng \(x = a,\,\,x = b{\rm{\;}}\) (\(f\left( x \right),g\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right])\) là: .
Lời giải
\(A\) là điểm thuộc \(\left( P \right)\) có hoành độ bằng 4 nên \(A\left( {4;4} \right)\).
\(B,C\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) trên các trục tọa độ \(Ox,Oy\) nên \(B\left( {4;0} \right);C\left( {0;4} \right)\).
\({S_1}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right)\), \(AB\) và trục hoành nên .
\({S_2}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right)\), \(AC\) và trục tung nên \({S_2} = {4^2} - \frac{{16}}{3} = \frac{{32}}{3}\).
Vậy \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{{\frac{{16}}{3}}}{{\frac{{32}}{3}}} = \frac{1}{2}\).
Cho các hàm số y = f(x) = ax2 +bx +c và g(x) = mx + n có đồ thị lần lượt là đường cong (C) và đường thẳng d như hình vẽ.
Cho biết AB = 5 và diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C) và đường thẳng g bằng pq, trong đó p, q là các số nguyên dương và phân số pq tối giản. Tính giá trị biểu thức T = p+q (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ___
35
Đáp án đúng là "35"
Phương pháp giải
Chọn bộ ba vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {SA} \) làm các vectơ đơn vị rồi biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {SC} \) theo bộ ba vectơ đã chọn.
Lời giải
Ta có \(A\left( {0;c} \right) \in \left( C \right),B\left( {0;n} \right) \in d\) và \(AB = 5\) nên \(c - n = 5\).
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( C \right)\) và \(d\) là:
\(a{x^2} + bx + c = mx + n \Leftrightarrow a{x^2} + \left( {b - m} \right)x + c - n = 0 \Leftrightarrow a{x^2} + \left( {b - m} \right)x + 5 = 0\) (*)
Hoành độ giao điểm của \(\left( {\rm{C}} \right)\) và \({\rm{d}}\) là \(x = 1\) và \(x = 5\) nên (*) có dạng:
\(a\left( {x - 1} \right)\left( {x - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow a{x^2} - 6ax + 5a = 0\)
Do đó, \(a = 1\). Suy ra \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = a{x^2} + \left( {b - m} \right)x + 5 = a{x^2} - 6ax + 5a = {x^2} - 6x + 5\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( C \right)\) và \(d\) là

Vậy \(T = p + q = 32 + 3 = 35\).
Một chiếc phao bơi có đường kính trong là 40 cm và đường kính ngoài là 80 cm như hình vẽ.

Thể tích chiếc phao bơi trên (đơn vị tính: cm3) là
\(3000\pi \).
\(6000\pi \).
\(3000{\pi ^2}\).
\(6000{\pi ^2}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thể tích khối tròn xoay được tạo ra từ việc quay hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) và hai đường thẳng \(x = a,x = b\) quanh trục hoành là\(V = \pi \int\limits_a^b {\left| {{f^2}\left( x \right) - {g^2}\left( x \right)} \right|dx} \).
Lời giải
Bán kính đường tròn lớn \(R\) và đường tròn nhỏ \(r\) của chiếc phao lần lượt là \(R = \frac{{80}}{2} = 40\) (cm) và \(r = \frac{{40}}{2} = 20\)(cm).
Đặt hệ trục tọa độ Oxy sao cho gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm chiếc phao, trục \(Ox\) vuông với mặt phẳng chứa đường kính chiếc phao. Khi đó, gọi giao tuyến phía trên trục hoành của mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) với bề mặt chiếc phao là đường tròn (C) (tham khảo hình vẽ).

Hoành độ tâm I của đường tròn \(\left( C \right)\) là 0.
Tung độ tâm I của đường tròn \(\left( C \right)\) là \(\frac{{R + r}}{2} = \frac{{40 + 20}}{2} = 30\).
Bán kính của đường tròn \(\left( C \right)\) là \(\frac{{R - r}}{2} = \frac{{40 - 20}}{2} = 10\).
Nên phương trình đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {(y - 30)^2} = 100\).
Bề mặt chiếc phao bơi được tạo ra từ việc quay đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {(y - 30)^2} = 100\) quanh trục \(Ox\).
Ta có \({x^2} + {(y - 30)^2} = 100 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = 30 + \sqrt {100 - {x^2}} }\\{y = 30 - \sqrt {100 - {x^2}} }\end{array}} \right.\).
Do đó, thể tích chiếc phao bơi được tạo ra từ việc quay hình tròn (C), hay hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = 30 + \sqrt {100 - {x^2}} ,y = 30 - \sqrt {100 - {x^2}} \) và hai đường thẳng \(x = - 10,x = 10\) là
\(V = \pi \int\limits_{ - 10}^{10} {\left| {{{\left( {30 + \sqrt {100 - {x^2}} } \right)}^2} - {{\left( {30 - \sqrt {100 - {x^2}} } \right)}^2}} \right|dx} = 6000{\pi ^2}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Đáp án: __
9
Đáp án đúng là "9"
Phương pháp giải
Chọn bộ ba vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {SA} \) làm các vectơ đơn vị rồi biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {SC} \) theo bộ ba vectơ đã chọn.
Lời giải
Ta có
\(\overrightarrow {SC} .\overrightarrow {AB} = \left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right)\overrightarrow {AB} = \left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right)\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AB} = A{B^2} = 9\)
Một chất điểm ở vị trí đỉnh A của hình lập phương ABCD. A'B'C'D'. Chất điểm chịu tác dụng bởi ba lực a→,b→,c→ lần lượt cùng phương với các vectơ AB→,AD→, AC'→và có độ lớn lần lượt là 10N, 10N, 103N. Khi đó chất điểm di chuyển trên đường thẳng AK với K là điểm thuộc đoạn thẳng CC'. Biết
Tính giá trị của biểu thức t= m2 +m.(nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
6
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Biểu thức tọa độ của vectơ.
Lời giải
Đặt hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) vào hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(O\) trùng \(A,B\) thuộc trục \(Ox,D\) thuộc trục \(Oy,A'\) thuộc trục \(Oz\) và \(B\left( {1;0;0} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;0;0} \right),\overrightarrow {AD} = \left( {0;1;0} \right),\overrightarrow {AC'} = \left( {1;1;1} \right)\) và \(AB = 1,AD = 1,AC' = \sqrt 3 \).
Vì \(K\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(CC'\) nên \(K\left( {1;1;k} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AK} = \left( {1;1;k} \right)\).
Chất điểm di chuyển trên đường thẳng \(AK\) khi chịu tác dụng bởi ba lực \(\vec a,\vec b,\vec c\) lần lượt cùng phương với các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AC'} \) nên \(x\overrightarrow {AB} + y\overrightarrow {AD} + z\overrightarrow {AC'} = t\overrightarrow {AK} (x,y,z > 0)\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + z = t}\\{y + z = t}\\{z = kt}\end{array}} \right.\)
Ba lực \(\vec a,\vec b,\vec c\) có độ lớn lần lượt là \(10N,10N,10\sqrt 3 N\) nên:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {x.\overrightarrow {AB} } \right| = 10}\\{\left| {y.\overrightarrow {AD} } \right| = 10}\\{\left| {z.\overrightarrow {AC'} } \right| = 10\sqrt 3 }\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 10}\\{y = 10.}\\{z = 10}\end{array}} \right.} \right.\)
Do đó \(t = x + z = 10 + 10 = 20\) và \(k = \frac{z}{t} = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}\). Suy ra \(K\left( {1;1;\frac{1}{2}} \right)\) nên \[\overrightarrow {CK} = \left( {0;0;\frac{1}{2}} \right)\]
Ta có \(\overrightarrow {CC'} = \left( {0;0;1} \right)\) mà \(\overrightarrow {CC'} = m.\overrightarrow {CK} \) nên \(m = 2\).
Vậy \(T = {m^2} + m = {2^2} + 2 = 6\).
Trong không gian \(Oxyz\), gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng cắt các trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt tại các điểm \(A,B,C\) sao cho \(H\left( {3; - 2;1} \right)\) là trực tâm của tam giác \(ABC\). Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là
\(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1;2;3} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {3; - 2;1} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1; - 2;3} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {3;1; - 2} \right)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Gọi \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\). Khi đó ta có \(OH \bot \left( {ABC} \right)\).
Lời giải
Vì ba điểm \(A,B,C\) lần lượt thuộc ba trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\) và \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\) nên \(OH \bot \left( {ABC} \right)\).
Do đó \(\overrightarrow {OH} = \overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {3; - 2;1} \right)\).

Đáp án: ___
-2
Đáp án đúng là "-2"
Phương pháp giải
Cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm I và mặt phẳng \(\left( P \right)\) không giao nhau. Gọi \(M,N\) là các điểm di động lần lượt trên \(\left( S \right)\) và \(\left( P \right)\). Khi \(MN\) có giá trị nhỏ nhất, \(N\) là hình chiếu của tâm I trên \(\left( P \right)\) và \(M\) là giao điểm gần \(N\) hơn của đường thẳng \(NI\) và mặt cầu \(\left( S \right)\).
Lời giải
Mặt cầu \(\left( S \right):{(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 2)^2} = 9\) có tâm \(I\left( {1;2;2} \right)\) và bán kính \(R = 3\).
Khoảng cách từ \(I\left( {1;2;2} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y + z + 4 = 0\) là \({d_{\left[ {I,\left( P \right)} \right]}} = \frac{{\left| {2.1 + 2.2 + 2 + 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2}} }} = 4 > R\) nên \(\left( S \right)\) và \(\left( P \right)\) không giao nhau. Để \(MN\) có giá trị nhỏ nhất, \(N\) phải là hình chiếu của tâm I trên \(\left( P \right)\) và \(M\) là giao điểm gần \(N\) hơn của đường thẳng \(NI\) và mặt cầu \(\left( S \right)\).
Ta có \(N\) là là hình chiếu của tâm I trên (P) nên \(N\left( {\frac{1}{9};\frac{{10}}{9};\frac{{14}}{9}} \right)\).
Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là giao điểm gần \(N\) hơn của đường thẳng \(NI\) và mặt cầu (S). Khi đó:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M \in \left( S \right)}\\{\overrightarrow {IN} = k\overrightarrow {IM} (k > 0)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 2)}^2} + {{(z - 2)}^2} = 9}\\{\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 2}}{1}}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x - 1)}^2} + {{(y - 2)}^2} + {{(z - 2)}^2} = 9}\\{\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 2}}{1} = t\,\,(t < 0)}\end{array} \Leftrightarrow t = - 1} \right.\).
Do đó, \(M\left( { - 1;0;1} \right) \Rightarrow a = - 1;b = 0;c = 1\).
Vậy \(T = 3a + 2b + c = 3.\left( { - 1} \right) + 2.0 + 1 = - 2\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( { - 1;2; - 3} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right):6x - 2y - 3z + 1 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 4}}{3} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 5}}\). Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) qua \(A\), cắt \(d\) và song song với \(\left( P \right)\) là
\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 3}}{6}\).
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 5}}{3} = \frac{{z + 1}}{2}\).
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 3}}{4}\).
\(\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y - 5}}{3} = \frac{{z - 1}}{4}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Điều kiện cần để đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) song song với mặt phẳng ( \(P\) ) là \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} \bot \overrightarrow {{n_P}} \).
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( P \right):6x - 2y - 3z + 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {6; - 2; - 3} \right)\).
Gọi \(B\left( {4 + 3t;1 + 2t; - 2 - 5t} \right)\) là giao điểm của \({\rm{\Delta }}\) và \(d\).
Ta có \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \overrightarrow {AB} = \left( {3t + 5;2t - 1; - 5t + 1} \right)\).
Điều kiện cần để đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} \bot \overrightarrow {{n_P}} \).
Do đó \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} .\overrightarrow {{n_P}} = 0 \Leftrightarrow 6\left( {3t + 5} \right) - 2\left( {2t - 1} \right) - 3\left( { - 5t + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow t = - 1\). Suy ra \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left( {2; - 3;6} \right)\)
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) qua điểm \(A\left( { - 1;2; - 3} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left( {2; - 3;6} \right)\) nên phương trình của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là: \(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 3}}{6}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2; - 1;3} \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right):{(x - 3)^2} + {(y - 4)^2} + {(z - 4)^2} = 25\). Gọi \(\left( C \right)\) là giao tuyến của \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Gọi \(M,N\) là các điểm di động trên \(\left( C \right)\) thỏa \(MN = 2\sqrt 5 \). Khi tứ diện \(OAMN\) có thể tích lớn nhất, tọa độ trung điểm \(E\) của \(MN\) là
\(E\left( {\frac{9}{5};\frac{{12}}{5};0} \right)\).
\(E\left( {\frac{3}{5};\frac{4}{5};0} \right)\).
\(E\left( {\frac{{12}}{5};\frac{{16}}{5};0} \right)\).
\(E\left( {\frac{{21}}{5};\frac{{28}}{5};0} \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tứ diện \(OAMN\) có thể tích lớn nhất khi diện tích tam giác \(OMN\) lớn nhất.
Lời giải
Ta có \({d_{\left[ {A,\left( {Oxy} \right)} \right]}} = 3\).
Mặt cầu \(\left( S \right):{(x - 3)^2} + {(y - 4)^2} + {(z - 4)^2} = 25\) có tâm \(I\left( {3;4;4} \right)\) và bán kính \(R = 5\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của I trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Ta có \(H\left( {3;4;0} \right),IH = 4\).
Đường tròn giao tuyến \(\left( C \right)\) có tâm \(H\left( {3;4;0} \right)\) và bán kính\(r = \sqrt {{R^2} - I{H^2}} = \sqrt {25 - 16} = 3\).
\(E\) là trung điểm của \(MN\), suy ra \(ME = \frac{{MN}}{2} = \frac{{2\sqrt 5 }}{2} = \sqrt 5 \) và \(HE \bot MN\).
Ta có \(OH = 5,HE = \sqrt {{r^2} - M{E^2}} = 2\).
Gọi \(K\) là hình chiếu của \(O\) trên \(MN\). Khi đó:
\({S_{OMN}} = \frac{1}{2}OK.MN = \frac{1}{2}.2\sqrt 5 .OK \le \sqrt 5 .OE \le \sqrt 5 \left( {OH + HE} \right) = \sqrt 5 .\left( {5 + 2} \right) = 7\sqrt 5 \)
Nên \({V_{OAMN}} = \frac{1}{3}{d_{\left[ {A,\left( {Oxy} \right)} \right]}}.{S_{OMN}} \le \frac{1}{3}.3.7\sqrt 5 = 7\sqrt 5 \).
Do đó, giá trị lớn nhất của \({V_{OAMN}}\) là \(7\sqrt 5 \), đạt được khi \(K \equiv E\) hay \(H\) nằm giữa \(O\) và \(E\).
Khi đó \(\overrightarrow {OE} = \frac{7}{5}\overrightarrow {OH} \Rightarrow \overrightarrow {OE} = \left( {\frac{{21}}{5};\frac{{28}}{5};0} \right) \Rightarrow E\left( {\frac{{21}}{5};\frac{{28}}{5};0} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(E\left( {2;1;3} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z - 3 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{(x - 3)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 5)^2} = 36\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng đi qua \(E\), nằm trong \(\left( P \right)\) và cắt \(\left( S \right)\) tại hai điểm có khoảng cách nhỏ nhất. Một vectơ chỉ phương của \({\rm{\Delta }}\) là
\(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left( {1;1;4} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left( {5; - 3;4} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1; - 1;0} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {4; - 3;2} \right)\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đường thẳng đi qua một điểm nằm bên trong mặt cầu, cắt mặt cầu tại hai điểm có khoảng cách nhỏ nhất khi và chỉ khi đường thẳng đó vuông góc với đoạn thẳng nối điểm đi qua và tâm mặt cầu.
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z - 3 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;2; - 1} \right)\).
Mặt cầu \(\left( S \right):{(x - 3)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 5)^2} = 36\) có tâm \(I\left( {3;2;5} \right)\) và bán kính \(R = 6\).
Ta có \(\overrightarrow {EI} = \left( {1;1;2} \right)\) và \(EI = \sqrt 6 < R\) nên \(E\) nằm bên trong mặt cầu \(\left( S \right)\).
\({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng đi qua \(E\) và cắt (S) tại hai điểm có khoảng cách nhỏ nhất nên \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} \bot \overrightarrow {EI} \).
Mặt khác, \({\rm{\Delta }}\) nằm trong ( \(P\) ) nên \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} \bot \overrightarrow {{n_P}} \).
Ta có \(\left[ {\overrightarrow {EI} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( { - 5;5;0} \right)\). Do đó, chọn \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left( {1; - 1;0} \right)\).
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;0;0); B(0;4;0); C(0;0;6). Gọi M là điểm thay đổi trên mặt phẳng ABC và N là điểm thuộc tia OM sao cho OM.ON = 12. Biết rằng khi M di động trên mặt phẳng (ABC) điểm N luôn nằm trên một mặt cầu cố định. Tính bán kính của mặt cầu đó (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ____
7/2
Đáp án đúng là "7/2"
Phương pháp giải
Lời giải
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right):\frac{x}{2} + \frac{y}{4} + \frac{z}{6} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 12 = 0\).
Gọi \(N\left( {x,y,z} \right)\). Vì \(N\) là điểm thuộc tia \(OM\) sao cho \(OM.ON = 12\) nên \(\overrightarrow {OM} = \frac{{12}}{{O{N^2}}}\overrightarrow {ON} \).
Do đó \(M\left( {\frac{{12x}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}};\frac{{12y}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}};\frac{{12z}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}}} \right)\).
Mặt khác \(M \in \left( {ABC} \right)\) nên
\(6.\frac{{12x}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}} + 3.\frac{{12y}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}} + 2.\frac{{12z}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}} - 12 = 0\)
\( \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - \left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow {(x - 3)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {(z - 1)^2} = \frac{{49}}{4}\).
Vậy \(N\) luôn nằm trên mặt cầu cố định \({(x - 3)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {(z - 1)^2} = \frac{{49}}{4}\) có bán kính \(R = \frac{7}{2}\).
Thống kê mức tiền thưởng tết của các công nhân viên ở một công ty nọ như trong bảng sau:
Mức tiền thưởng (triệu đồng) | \(\left[ {5;10} \right)\) | \(\left[ {10;15} \right)\) | \(\left[ {15;20} \right)\) | \(\left[ {20;25} \right)\) | \(\left[ {25;30} \right)\) |
Số công nhân viên | 12 | 25 | 35 | 20 | 8 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
8,65.
7,75.
6,35.
8,15.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1}\).
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 100\).
Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{100}}\) là mẫu số liệu gốc gồm mức tiền thưởng của 100 công nhân viên được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({x_1}, \ldots ,{x_{12}} \in \left[ {5;10} \right),{x_{13}}, \ldots ,{x_{37}} \in \left[ {10;15} \right),{x_{38}}, \ldots ,{x_{72}} \in \left[ {15;20} \right)\),\({x_{73}}, \ldots ,{x_{92}} \in \left[ {20;25} \right),{x_{93}}, \ldots ,{x_{100}} \in \left[ {25;30} \right)\)
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{25}} + {x_{26}}} \right) \in \left[ {10;15} \right)\). Do đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_1} = 10 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 12}}{{25}}.\left( {15 - 10} \right) = 12,6\).
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{75}} + {x_{76}}} \right) \in \left[ {20;25} \right)\). Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_3} = 20 + \frac{{\frac{{3.100}}{4} - \left( {12 + 25 + 35} \right)}}{{20}}.\left( {25 - 20} \right) = 20,75\).
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 20,75 - 12,6 = 8,15\).
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\). Biết \(P\left( A \right) = 0,5;P\left( B \right) = 0,7;P\left( {A\mid B} \right) = 0,3\). Tính \(P\left( {B\mid A} \right)\)
\(\frac{5}{7}\).
\(\frac{3}{7}\).
\(\frac{6}{7}\).
\(\frac{{21}}{{50}}\).
Đáp án đúng là \({\bf{D}}\)
Phương pháp giải
Công thức Bayes: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( B \right)P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
Lời giải
\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( B \right)P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,7.0,3}}{{0,5}} = \frac{{21}}{{50}}\).
Có hai chuồng thỏ là chuồng I và chuồng II. Chuồng I có 5 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng. Chuồng II có 7 con thỏ đen và 3 con thỏ trắng. Đầu tiên, từ chuồng II lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ rồi cho vào chuồng I. Sau đó, từ chuồng I lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ. Tính xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ trắng. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ________
103/160
Đáp án đúng là "103/160"
Phương pháp giải
Công thức xác suất toàn phần: \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "Con thỏ được lấy ra từ chuồng II để cho vào chuồng I là con thỏ trắng".
Gọi \(B\) là biến cố "Con thỏ được lấy ra từ chuồng I là con thỏ trắng".
Ta cần tính \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right)\).
Ta có:
Xác suất lấy được con thỏ trắng từ chuồng II để cho vào chuồng I là: \(P\left( A \right) = \frac{3}{{10}}\).
Do đó \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{3}{{10}} = \frac{7}{{10}}\).
Xác suất lấy được con thỏ trắng từ chuồng I với điều kiện đã lấy được con thỏ trắng từ chuồng II cho vào chuồng I là: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{10 + 1}}{{5 + 10 + 1}} = \frac{{11}}{{16}}\).
Xác suất lấy được con thỏ trắng từ chuồng I với điều kiện đã lấy được con thỏ đen từ chuồng II cho vào chuồng I là: \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{10}}{{5 + 10 + 1}} = \frac{5}{8}\).
Vậy xác suất để lấy được con thỏ trắng từ chuồng I là:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{3}{{10}}.\frac{{11}}{{16}} + \frac{7}{{10}}.\frac{5}{8} = \frac{{103}}{{160}}\).
Tìm giá trị của x trong hình H (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án: ____
666
Đáp án đúng là "666"
Phương pháp giải
Xác định quy luật số từ các hình tròn ở mỗi hình trên.
Lời giải
Mỗi hình tròn ở cột thứ nhất có giá trị bằng \(1! = 1\), mỗi hình tròn ở cột thứ hai có giá trị bằng \(2! = 2\), mỗi hình tròn ở cột thứ ba có giá trị bằng \(3! = 6\), mỗi hình tròn ở cột thứ tư có giá trị bằng \(4! = 24\), mỗi hình tròn ở cột thứ năm có giá trị bằng \(5! = 120\).
Do đó, giá trị \(x\) ở hình \(H\) là \(x = 3.6 + 2.24 + 5.120 = 666\).
Một cái thùng có thể chứa tối đa 14 kg thanh long hoặc 21 kg nhãn. Người ta chứa đầy thùng đó bằng cả thanh long và nhãn thì nhận thấy: tổng khối lượng trái cây chứa trong thùng là 18 kg. Tính khối lượng trái cây mỗi loại có trong thùng.
Thanh long: 8 kg; nhãn: 10 kg.
Thanh long: 4 kg; nhãn: 14 kg.
Thanh long: 6 kg; nhãn: 12 kg.
Thanh long: 10 kg; nhãn: 8 kg.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
Lời giải
Gọi \(x,y\left( {{\rm{kg}}} \right)\) lần lượt là khối lượng thanh long và nhãn chứa trong thùng 18 kg. Điều kiện\(0 \le x,y \le 18\)
Vi tổng khối lượng trái cây chứa trong thùng là 18 kg nên ta có phương trình \(x + y = 18\)(1)
Vì cái thùng có thể chứa tối đa 14 kg thanh long nên cứ 1 kg thanh long sẽ chiếm \(\frac{1}{{14}}\) thể tích cái thùng, do đó \(x\) kg thanh long sẽ chiếm \(\frac{x}{{14}}\) thể tích cái thùng.
Vì cái thùng có thể chứa tối đa 21 kg nhãn nên cứ 1 kg nhãn sẽ chiếm \(\frac{1}{{21}}\) thể tích cái thùng, do đó \(y{\rm{\;kg}}\) nhãn sẽ chiếm \(\frac{y}{{21}}\) thể tích cái thùng.
Vì người ta chứa đầy thùng đó bằng \(x{\rm{\;kg}}\) thanh long và \(y{\rm{\;kg}}\) nhãn nên ta có phương trình
\(\frac{x}{{14}} + \frac{y}{{21}} = 1\)(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 18}\\{\frac{x}{{14}} + \frac{y}{{21}} = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{y = 12}\end{array}} \right.} \right.\) (thỏa điều kiện).
Vậy khối lượng thanh long có trong thùng là 6 kg, khối lượng nhãn có trong thùng là 12 kg.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Đợi
Chờ
Ngóng
Trông
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Đợi: chờ ai hoặc cái gì mà biết hoặc tin là sẽ tới, sẽ có, sẽ xảy ra.
+ Chờ: ở trong trạng thái đang mong ngóng ai hoặc cái gì sẽ tới, sẽ xảy ra.
+ Ngóng: ở trạng thái tỏ ra bồn chồn không yên vì muốn điều gì đó nhanh đến với mình.
+ Trông: nhìn/ giữ gìn/ mong đợi.
=> Các từ đợi, chờ, ngóng chỉ có một nghĩa là thể hiện sự mong ngóng. Riêng từ trông lại có rất nhiều nghĩa khác ngoài nghĩa mong đợi như “nhìn”, “giữ gìn”.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Vui
Nhởi
Nhởn
Chơi
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Chơi: hoạt động giải trí hoặc nghỉ ngơi.
+ Nhởi và nhởn: đều là các từ địa phương được sử dụng như từ “chơi”.
+ Vui: ở trạng thái thấy thích thú của người đang gặp việc hợp nguyện vọng hoặc đang có điều làm cho hài lòng.
=> Các từ chơi, nhởi, nhởn đều mang nghĩa chỉ hoạt động giải trí, vui chơi. Riêng từ vui lại chỉ cảm xúc, trạng thái hạnh phúc của con người.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chu đáo
Chỉn chu
Chu tất
Chu toàn
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào từ loại, ta có:
+ Chu đáo: rất cẩn thận, quan tâm mọi chi tiết nhỏ không để có sơ suất.
+ Chỉn chu: cẩn thận, không chê trách gì được.
+ Chu tất: đầy đủ và xong xuôi đâu vào đấy, không thiếu sót gì.
+ Chu toàn: đầy đủ và trọn vẹn.
=> Các từ chu đáo, chu tất, chu toàn đều chỉ sự cẩn trọng, kỹ lưỡng trong việc hoàn thành một công việc hoặc trách nhiệm nào đó.. Riêng từ chỉn chu lại chỉ sự cẩn thận, gọn gàng trong phong cách hoặc hành vi.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Chủ yếu
Cốt lõi
Cốt cán
Cốt yếu
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ:
+ Chủ yếu: quan trọng nhất, có tác dụng quyết định; phân biệt với thứ yếu.
+ Cốt lõi: cái quan trọng nhất, chủ yếu nhất.
+ Cốt cán: người hoặc bộ phận nòng cốt tạo nên sức mạnh, sự vững chắc trong một tổ chức, một phong trào xã hội, chính trị, văn hoá.
+ Cốt yếu: chính và quan trọng nhất; phân biệt với thứ yếu.
=> Các từ chủ yếu, cốt lõi, cốt yếu đều nhấn mạnh đến tính quan trọng, trọng tâm của một vấn đề hoặc sự việc. Riêng từ cốt cán lại chỉ người hoặc nhóm người quan trọng, nòng cốt trong một tổ chức.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Cố chấp
Bảo thủ
Tụt hậu
Thủ cựu
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Cố chấp: khăng khăng giữ ý kiến của mình một cách cứng nhắc, không chịu thay đổi.
+ Bảo thủ: giữ nguyên cái sẵn có, không muốn thay đổi (tuy đang cần có sự thay đổi), không muốn đổi mới.
+ Tụt hậu: tụt lại phía sau, không theo kịp mọi người.
+ Thủ cựu: rất bảo thủ, chỉ biết khư khư giữ lấy cái cũ, không chịu tiếp thu cái mới.
=> Các từ cố chấp, bảo thủ, thủ cựu đều là các từ chỉ tính cách hoặc thái độ cứng nhắc, khó thay đổi. Riêng từ tụt hậu chỉ việc không theo kịp mọi người.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Chúng tôi đã _____ những cuộc trò chuyện này bằng hai máy quay để làm một bộ phim tài liệu ngắn, đồng thời chọn một số phát biểu đặc biệt có ý nghĩa và gợi _____ để đưa vào chương trình.
ghi âm/ liên tưởng
ghi danh/ suy ngẫm
ghi nhớ/ cảm xúc
ghi hình/ cảm hứng
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí thứ nhất: những cuộc trò chuyện này được lưu lại bằng các “máy quay”, vì vậy từ phù hợp nhất khi sử dụng máy quay là “ghi hình”, các đáp án “ghi âm”, “ghi danh”, “ghi nhớ” đều không hợp lý.
- Vị trí thứ hai: từ “cảm hứng” cũng rất phù hợp khi điền vào vị trí thứ hai, chính những phát biểu gợi cảm hứng sẽ có tác dụng truyền động lực và được đưa vào chương trình.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: ghi hình/ cảm hứng.
Câu hoàn chỉnh: Chúng tôi đã ghi hình những cuộc trò chuyện này bằng hai máy quay để làm một bộ phim tài liệu ngắn, đồng thời chọn một số phát biểu đặc biệt có ý nghĩa và gợi cảm hứng để đưa vào chương trình.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Công nghệ vốn rất hữu ích, nếu chúng ta _____ được nó. _____ sẽ chẳng lợi lộc gì nếu để công nghệ kiểm soát chúng ta.
ngăn ngừa/ Ngược lại
điều khiển/ Nên
kiểm soát/ Nhưng
sử dụng/ Mặc dù
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Hai câu trên nói về sự tương tác giữa con người và công nghệ; 2 câu văn có mối quan hệ tương phản với nhau, câu đầu chỉ ra ích lợi, câu sau nêu lên tác hại. -> Từ nối phù hợp để kết nối câu trước với câu sau phải là từ ngữ mang nghĩa chỉ sự tương phản => Từ phù hợp là “Ngược lại” và “Nhưng”.
- Vị trí điền thứ nhất: từ “ngăn ngừa” không phù hợp vì từ này mang sắc thái tiêu cực, không phù hợp để chỉ công nghệ.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: kiểm soát/ Nhưng.
Câu hoàn chỉnh: Công nghệ vốn rất hữu ích, nếu chúng ta kiểm soát được nó. Nhưng sẽ chẳng lợi lộc gì nếu để công nghệ kiểm soát chúng ta.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Những đứa trẻ _____ thường dễ bị béo phì cũng như mắc phải các vấn đề _____ liên quan đến chứng bệnh này.
ăn nhiều/ đời sống
ít vận động/ sức khỏe
tăng động/ tâm lý
thừa cân/ phát triển
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ ngữ cảnh về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Vị trí thứ nhất: vị trí này nêu lên nguyên nhân dẫn đến bệnh béo phì ở trẻ -> các từ “ăn nhiều”, “ít vận động”, “thừa cân” đều phù hợp. Từ “tăng động” không phù hợp vì nó không phải là nguyên nhân gây ra béo phì.
- Vị trí thứ hai: từ ngữ phù hợp nhất liên quan đến béo phì là “sức khỏe”; từ “đời sống” không phải là vấn đề liên quan đến chứng bệnh này; từ “phát triển” không rõ ràng trong việc thể hiện mối liên hệ giữa thừa cân và các vấn đề sức khỏe liên quan đến béo phì.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: ít vận động/ sức khỏe.
Câu hoàn chỉnh: Những đứa trẻ ít vận động thường dễ bị béo phì cũng như mắc phải các vấn đề sức khỏe liên quan đến chứng bệnh này.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
_____ tình trạng stress cao độ kéo dài là kẻ thù đối với tuổi thọ và sức khỏe thể chất lẫn tinh thần, _____ mức độ stress thấp lại mang đến lợi ích.
Mặc dù – nhưng
Vì - nên
Hễ - thì
Không những - mà còn
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Hai vế trong câu văn trên có mối quan hệ tương phản:
+ Vế đầu: nêu lên tình trạng stress cao độ là kẻ thù.
+ Vế sau: lợi ích của tình trạng stress thấp.
=> Cặp quan hệ từ phù hợp là Mặc dù - nhưng.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì “Vì - nên” biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.
+ Đáp án C sai vì “Hễ - thì” biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả.
+ Đáp án D sai vì “Không những - mà còn” biểu thị quan hệ tăng tiến.
Câu hoàn chỉnh: Mặc dù tình trạng stress cao độ kéo dài là kẻ thù đối với tuổi thọ và sức khỏe thể chất lẫn tinh thần, nhưng mức độ stress thấp lại mang đến lợi ích.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Trong công việc và học tập, nếu người đảm nhiệm _____ lĩnh vực đó, chắc chắn sẽ phải cần đến sự _____ từ người khác.
thành thạo/giúp đỡ
chủ trì/thúc đẩy
chưa thành thạo/trợ giúp
bỏ sót/quan tâm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A sai vì người đảm nhiệm đã “thành thạo” rồi thì cần thêm sự “giúp đỡ” từ người khác là không hợp logic.
+ Đáp án B sai vì “chủ trì” có nghĩa là lãnh đạo hoặc quản lý một lĩnh vực, thường là ở vị trí cao hơn, nên người đó sẽ không cần “thúc đẩy”.
+ Đáp án C đúng vì người đảm nhiệm công việc mà “chưa thành thạo” thì chắc chắn phải cần đến sự “trợ giúp” từ người khác.
+ Đáp án D sai vì “bỏ sót” mang nghĩa không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không chú ý đến lĩnh vực đó, do đó không thể sử dụng từ này trong ngữ cảnh này. Người bỏ sót công việc sẽ không thể là người “đảm nhiệm” một cách hiệu quả. Từ “quan tâm” cũng không thể hiện được sự hỗ trợ cần thiết mà người đang đảm nhiệm công việc đó cần nhận từ người khác.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: chưa thành thạo/ trợ giúp.
Câu hoàn chỉnh: Trong công việc và học tập, nếu người đảm nhiệm chưa thành thạo lĩnh vực đó, chắc chắn sẽ phải cần đến sự trợ giúp từ người khác.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Dù lấp đầy xung quanh mình những món đồ xa xỉ cỡ nào đi chăng nữa, nếu phong cách sống và tâm hồn nghèo nàn cũng không thể có được sự công bằng.
nghèo nàn
phong cách
lấp đầy
công bằng
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn trên nói về việc con người chú trọng vào hình thức bên ngoài mà không quan tâm đến thế giới bên trong. Các từ “nghèo nàn”, “phong cách”, “lấp đầy” đều hợp logic. Riêng từ “công bằng” thường mang nghĩa liên quan đến sự công lý, công bằng xã hội hoặc sự bình đẳng, nhưng trong ngữ cảnh này, người viết có thể muốn nói đến sự hạnh phúc, trọn vẹn hoặc thỏa mãn trong cuộc sống nên dùng từ “công bằng” sẽ không phù hợp. -> Cần đổi thành từ “cân bằng”.
=> Sửa lại câu: Dù lấp đầy xung quanh mình những món đồ xa xỉ cỡ nào đi chăng nữa, nếu phong cách sống và tâm hồn nghèo nàn cũng không thể có được sự cân bằng.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Nghiên cứu trường ca hiện đại nói riêng, truyện hiện đại Việt Nam nói chung đến nay, đã có bề dày với nhiều thành tựu đáng ghi nhận, song các kết quả nghiên cứu cũng đã chạm ngưỡng giới hạn, cần phải vượt qua.
bề dày
giới hạn
truyện
vượt qua
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn có nội dung đánh giá thành tựu nghiên cứu thể loại văn học, nghiên cứu đạt được nhiều thành tựu nhất định nhưng các nghiên cứu có thể đang gặp phải những hạn chế trong việc phát triển sâu hơn hoặc khám phá những khía cạnh mới (chạm ngưỡng giới hạn). Các từ “bề dày”, “giới hạn”, “vượt qua” đều phù hợp về nghĩa. Riêng từ “truyện” chưa hợp lý vì “trường ca” không nằm trong truyện mà nằm trong thơ. -> Thay từ “truyện” bằng “thơ” để vế câu “trường ca nói riêng” và “thơ hiện đại nói chung” hợp logic hơn.
=> Sửa lại câu: Nghiên cứu trường ca hiện đại nói riêng, thơ hiện đại Việt Nam nói chung đến nay, đã có bề dày với nhiều thành tựu đáng ghi nhận, song các kết quả nghiên cứu cũng đã chạm ngưỡng giới hạn, cần phải vượt qua.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Nếu sự phát triển bùng nổ của trí tuệ nhân tạo (AI), việc quản trị rủi ro có thể phát sinh từ công nghệ này trở thành một thách thức lớn cho chính phủ nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam.
quản trị
chính phủ
bùng nổ
Nếu
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn nói về việc phát triển công nghệ có thể khiến việc quản lý nó trở thành một thách thức lớn: từ "Nếu" nhưng không hoàn thành điều kiện mà nó đặt ra. Từ “Nếu” thường được dùng để mở đầu cho một câu điều kiện, và vế sau phải có nội dung chỉ ra điều gì sẽ xảy ra nếu điều kiện đó được đáp ứng. Tuy nhiên, câu 1 thiếu mất vế chỉ hệ quả hoặc hành động xảy ra nếu có sự phát triển của AI, khiến câu bị thiếu ngữ pháp và không rõ nghĩa. -> Thay “Nếu” bằng từ “Với”. Từ “Với” để chỉ bối cảnh hoặc điều kiện sẵn có, giúp câu trở nên liền mạch và diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa rằng sự phát triển của AI là bối cảnh dẫn đến việc quản trị rủi ro trở thành thách thức.
=> Sửa lại câu: Với sự phát triển bùng nổ của trí tuệ nhân tạo (AI), việc quản trị rủi ro có thể phát sinh từ công nghệ này trở thành một thách thức lớn cho chính phủ nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Các nhà khoa học làm việc trên mặt đất có thể nghiên cứu về lịch sử của một ngọn núi lửa bằng cách gián tiếp tới khu vực núi lửa và thu thập dữ liệu.
khoa học
gián tiếp
lịch sử
dữ liệu
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn trên xoay quanh nội dung nghiên cứu về núi lửa. Các từ “khoa học”, “lịch sử”, “dữ liệu” hoàn toàn phù hợp về nghĩa. Chỉ có từ “gián tiếp” không phù hợp vì trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học để thu thập được dữ liệu của đối tượng nào đó phải trực tiếp đến tận nơi mới thu thập được các dữ liệu chính xác nhất phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
=> Sửa lại câu: Các nhà khoa học làm việc trên mặt đất có thể nghiên cứu về lịch sử của một ngọn núi lửa bằng cách trực tiếp tới khu vực núi lửa và thu thập dữ liệu.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Nhiều nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục tiểu học, coi đây là giai đoạn quan trọng để chuẩn bị cho các em cả kĩ năng nghề nghiệp lẫn kĩ năng sống trong xã hội.
xã hội
nghiên cứu
tiểu học
kĩ năng
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn nói về tầm quan trọng của giáo dục đối với việc chuẩn bị kĩ năng nghề nghiệp và kĩ năng sống. Từ “tiểu học” không phù hợp vì tiểu học chủ yếu tập trung vào phát triển kiến thức cơ bản, kĩ năng sống và hình thành nhân cách cho trẻ, chứ không phải để chuẩn bị kĩ năng nghề nghiệp. Cấp học trang bị kĩ năng nghề nghiệp và kĩ năng sống cho học sinh là trung học phổ thông.
=> Sửa lại câu: Nhiều nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục trung học phổ thông, coi đây là giai đoạn quan trọng để chuẩn bị cho các em cả kĩ năng nghề nghiệp lẫn kĩ năng sống trong xã hội.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Múa dân gian Thái (xòe) khá phong phú về thể loại, và vũ điệu: múa nón (xòe cúp), múa quạt (xòe vi), múa chai (xòe chai), múa sạp (xòe mạy), xòe vòng (xòe vong)... Trong dân gian Thái, xòe vòng được đông đảo người ưa biểu diễn nhất. Hễ có dịp tụ họp là nắm tay nhau xòe theo nhịp trống, hoặc xòe bên ánh lửa hồng vào ban đêm. Hiện nay rất nhiều dân tộc ở Tây Bắc đã tiếp nhận và thường xuyên biểu diễn các điệu múa Thái. Ở vùng giáp biên giới giáp Lào, các nhóm Thái cũng giống như các tộc người khác, đã tiếp nhận và ưa thích lăm vông của người Lào.
(Trần Bình, Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội, 2014)
Biện pháp liệt kê trong đoạn trích trên có tác dụng gì?
Ca ngợi sự sáng tạo của các điệu múa dân gian Thái.
Nhấn mạnh tính phổ biến của các điệu múa dân gian Thái.
Cho thấy tình cảm yêu mến của cộng đồng đối với các điệu múa dân gian Thái.
Làm nổi bật sự đa dạng của các điệu múa dân gian Thái.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Biện pháp liệt kê trong đoạn trích đã nêu rõ các thể loại và vũ điệu múa dân gian Thái như múa nón (xòe cúp), múa quạt (xòe vi), múa chai (xòe chai), múa sạp (xòe mạy), xòe vòng (xòe vong). Qua đó, biện pháp này giúp làm nổi bật sự đa dạng và phong phú của các điệu múa dân gian Thái.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì tác giả chỉ liệt kê và mô tả về các loại múa, mà không bày tỏ lời ca ngợi hay nhận xét về sự sáng tạo trong việc hình thành các điệu múa này.
+ Đáp án B sai vì đoạn trích chỉ có một câu ngắn nhắc đến sự phổ biến: “Hiện nay rất nhiều dân tộc ở Tây Bắc đã tiếp nhận và thường xuyên biểu diễn các điệu múa Thái”, nhưng câu đầu tiên mang tính chất liệt kê và không tập trung vào việc mô tả sự phổ biến mà chỉ liệt kê các điệu múa khác nhau.
+ Đáp án C sai vì mặc dù có nhắc đến việc “nắm tay nhau xòe theo nhịp trống” hay “xòe bên ánh lửa hồng vào ban đêm”, nhưng đây chỉ là mô tả các hoạt động văn hóa. Câu văn đầu chỉ liệt kê mà không tập trung thể hiện tình cảm yêu mến mà cộng đồng dành cho các điệu múa này
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Trong cuốn sách Xây dựng thương hiệu cá nhân để tự bán mình với giá cao nhất, tác giả Nguyễn Tuấn Anh đã không ngần ngại đề cập tới sự thực rằng vẫn còn “những lầm tưởng tai hại”, cho rằng xây dựng thương hiệu cá nhân là “sống ảo”, chỉ cần “xuất hiện trên báo, đài” hay đăng “vài bộ ảnh đẹp kèm mấy câu triết lý” lên trên mạng. Là một nhà báo, tác giả của nhiều đầu sách bán chạy, từng nhiều lần giảng dạy, diễn thuyết trước hàng nghìn người, tác giả hiểu rằng giá trị của thương hiệu cá nhân sâu sắc hơn như vậy rất nhiều. Cốt lõi của xây dựng thương hiệu cá nhân dựa trên những giá trị, dữ liệu thực thụ. Con người bạn đem tới nội dung (content) gì sẽ là yếu tố quyết định nhất trong thương hiệu của bản thân bạn, trong “những gì người khác nhắc đến bạn, nhớ đến bạn khi bạn không có mặt ở đấy”. Những hình ảnh ta thể hiện cũng vì thế phải phản ánh chân thật giá trị của ta, nếu không thì “hình ảnh có đẹp đến mấy cũng bị quy kết là sống ảo”.
(Hoàng Vân, Xây dựng thương hiệu cá nhân để tự bán mình với giá cao nhất, theo Báo Dân trí, ngày 22/04/2023)
Nhà báo Nguyễn Tuấn Anh định nghĩa như thế nào về thương hiệu cá nhân?
Là một hành trình tạo dựng giá trị cho bản thân và lan tỏa giá trị đó ra cộng đồng.
Là những điều về mình còn đọng lại trong tâm trí người khác.
Là cách mỗi người tự xác định giá trị bản thân mình.
Là cách mỗi người tự nâng cao giá trị bản thân mình.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: Con người bạn đem tới nội dung (content) gì sẽ là yếu tố quyết định nhất trong thương hiệu của bản thân bạn, trong “những gì người khác nhắc đến bạn, nhớ đến bạn khi bạn không có mặt ở đấy”. -> Câu văn khẳng định rõ ràng thương hiệu cá nhân nằm ở việc những gì người khác nhắc đến mình, nhớ đến mình, nghĩa là những điều về mình còn đọng lại trong tâm trí người khác.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì tác giả chỉ nhấn mạnh rằng thương hiệu cá nhân là những gì đọng lại trong tâm trí người khác, chứ không nhắc cụ thể đến việc tạo dựng và lan tỏa giá trị.
+ Đáp án C sai vì đoạn trích không đề cập đến việc xác định giá trị bản thân mà nhấn mạnh vào việc thương hiệu cá nhân được hình thành từ những gì người khác nhớ và nhắc đến về bạn.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích có đề cập đến việc thương hiệu cá nhân cần dựa trên những giá trị và nội dung thực thụ, nhưng không hề nhấn mạnh đến việc tự nâng cao giá trị bản thân.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Tôi trót biết đời riêng em trắc trở,
Nên hội này em hát chẳng vô tư!
Nón thúng quai thao em thẹn thùng che má,
Hát đắm say cho đứt ruột gan người.
Hát như thể cuộc đời toàn nhàn hạ,
Chỉ để yêu, để nhớ, để thương thôi...
Xin gió lạnh đừng lật nghiêng vành nón,
Kẻo tôi nhìn thấy nước mắt em rơi...
(Vũ Đình Minh, Hội lim, In trong Nghìn câu thơ tài hoa Việt Nam, NXB Văn học, Hà Nội, 2000)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu “Hát đắm say cho đứt ruột gan người”?
So sánh
Nhân hóa
Phóng đại
Hoán dụ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu thơ nổi bật với biện pháp phóng đại: hát đến “đứt ruột gan”. Biện pháp phóng đại này nhằm làm nổi bật sự đắm say, tha thiết của lời hát, tạo ra một ấn tượng mạnh mẽ về khả năng chạm đến cảm xúc sâu sắc của con người.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Một buổi chiều tháng mười hay đầu tháng mười một gì đó - một buổi chiều lành lạnh, ẩm ướt, mặt đất và các lối đi xào xạc lá héo đẫm nước, bầu trời xanh giá rét bị mây che phủ một nửa, những dải mây xám đen từ phía Tây dâng lên nhanh với trữ lượng mưa lớn - tôi đề nghị cô chủ nhỏ đừng đi dạo vì tôi chắc chắn là sẽ mưa rào. Cô không chịu, thành thử tôi miễn cưỡng khoác chiếc áo ngoài, và cầm ô theo cô đi dạo đến cuối thảo viên, một thông lệ thường làm lúc chán nản – và bao giờ cô cũng ở trong tâm trạng như vậy khi ông Etgơ đau nặng hơn bình thường, điều ông không hề thú nhận nhưng cả cô lẫn tôi đều đoán được, bằng vào sự trầm lặng thêm vào vẻ mặt u sầu của ông. Cô buồn bã đến bước không chạy nhảy nữa, mặc dầu gió lạnh có thể khiến cô thèm băng mình lao vút đi.
(Emily Bronti, Đồi gió hú, NXB Hồng Đức, Hà Nội, 2015)
Hình ảnh thiên nhiên trong đoạn trích có vai trò như thế nào đối với việc thể hiện tâm trạng của nhân vật?
Tương phản với tâm trạng của các nhân vật, nhấn mạnh sự bất ổn trong nội tâm họ.
Đồng điệu với cảm xúc của nhân vật, làm nền cho tâm trạng sầu não.
Tô đậm sự tĩnh lặng của không gian, giúp nhân vật tìm thấy sự bình yên.
Gợi tả bầu không khí u buồn và ảm đạm.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn trích: “một buổi chiều lành lạnh, ẩm ướt, mặt đất và các lối đi xào xạc lá héo đẫm nước, bầu trời xanh giá rét bị mây che phủ một nửa, những dải mây xám đen từ phía Tây dâng lên” có tác dụng tạo phông nền, gợi lên sự đồng điệu với cảm xúc sầu não của nhân vật “vẻ mặt u sầu của ông”; “cô buồn bã đến bước không chạy nhảy”.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì hình ảnh thiên nhiên và nội tâm nhân vật đều thể hiện sự u sầu, đây là sự đồng điệu giữa cảnh và người chứ không phải sự tương phản.
+ Đáp án C sai vì không gian chỉ toát lên nỗi buồn và đầy lo âu chứ không cho thấy sự bình yên.
+ Đáp án D chưa nêu lên đầy đủ vai trò của hình ảnh thiên nhiên.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Kinh thi Việt Nam học theo nhưng cũng là những cái “nháy mắt” với đức Khổng Khâu, người san định Kinh thi Trung Hoa, rằng Việt Nam cũng có một mạch nguồn phong dao phong phú, sinh động và đủ sức tồn tại trong vị thế riêng, góp phần tạo dựng nền văn hiến nước Nam lâu đời. Sự tự tin rất mạnh mẽ của người trẻ mới chớm tuổi ba mươi, rõ ràng nếu không xuất phát từ năng lực tiếp cận vấn đề khá mới mẻ thì cũng bắt nguồn từ lòng yêu vốn cổ, mà vào thời điểm đó, đầu thập niên 1940, đang là xu hướng của giới trí thức muốn tạo sự cân bằng “ôn cố tri tân” sau cả chục năm quyết liệt canh tân đổi mới. Hiểu truyền thống và những mảnh ghép của quá khứ, thực chất, là chiến lược tái diễn giải Việt Nam trong bối cảnh thực dân Pháp đô hộ và quá trình phương Tây hóa cũng đã dần thẩm sâu, làm biến đổi ít nhiều văn hóa bản địa.
(Trương Tửu, trích Lời bạt trong Kinh thi Việt Nam, NXB Tri thức, Hà Nội, 2018)
Đâu là cách hiểu đúng về cụm từ “ôn cố tri tân” trong đoạn trích trên?
Xem lại cái cũ, biết cái mới.
Ngẫm chuyện nay, nhớ lại chuyện xưa.
Hiểu tường tận về chuyện xưa nay.
Dùng chuyện hôm nay, nói chuyện ngày mai.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Cụm từ “ôn cố tri tân” có nghĩa là “ôn cố” (nhớ lại cái cũ) và “tri tân” (biết cái mới), diễn tả tư tưởng cần phải hiểu và học hỏi từ những giá trị truyền thống (cái cũ) để có thể tiếp thu và phát triển những kiến thức và giá trị mới (cái mới). Trong bối cảnh của đoạn trích, cụm từ này nhấn mạnh việc tìm kiếm sự cân bằng giữa việc giữ gìn truyền thống văn hóa và việc tiếp thu những tư tưởng mới, đặc biệt là trong thời kỳ lịch sử cụ thể khi mà Việt Nam chịu ảnh hưởng từ thực dân Pháp và quá trình Tây hóa.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Hôm trả lại bài cho lớp, cô gọi nó lên, cô giận lắm, ba. Cô hét: “Sao trò không làm bài”. Nó cúi đầu làm thinh. Cô lại hét to hơn: “Hả?”. Nó cũng làm thinh. Tụi con ngồi dưới, đứa nào cũng run.
- Nó là học trò loại “cá biệt” à?
- Không phải đâu ba, học trò tiên tiến đó ba.
- Sao nữa? Nó trả lời cô giáo như thế nào?
Nó cứ làm thinh. Tức quá, cô mới quất cây thước xuống bàn cái chát: “Sao trò không làm bài?” Tới lúc đó nó mới nói: “Thưa cô, con không có ba”. Nghe nó nói, hai con mắt của cô con mở tròn như hai cái tô. Cô đứng sững như trời trồng vậy ba!
Tôi bỗng nhập vai là cô giáo. Tôi thấy mình ngã qụy xuống trước đứa học trò không có ba.
Sau đó cô và cả lớp mới được biết, em mồ côi cha khi vừa mới lọt lòng mẹ. Ba em hy sinh trên chiến trường biên giới. Từ ấy, má em ở vậy, tần tảo nuôi con...
(Nguyễn Quang Sáng, Bài học tuổi thơ, in trong Con mèo của Foujita, NXB Kim Đồng, 2020)
Khi nghe lí do không làm bài của cậu học trò, cô giáo đã có tâm trạng như thế nào?
Khó chịu, bất ngờ, xót xa.
Giận dữ, bàng hoàng, thương xót.
Ngạc nhiên, bối rối, thương cảm.
Bàng hoàng, đau buồn, lo lắng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Khi nghe cậu học trò nói lí do không làm bài, cô giáo đã “đứng sững như trời trồng”:
+ Câu “Hai con mắt của cô con mở tròn như hai cái tô” cho thấy sự ngạc nhiên và sốc của cô trước câu nói của học trò.
+ Hình ảnh “cô đứng sững như trời trồng” biểu thị sự bối rối và không biết phải phản ứng như thế nào.
+ Khi tác giả nhập vai là cô giáo và cảm thấy “ngã qụy xuống trước đứa học trò không có ba”, điều này thể hiện sự cảm thông sâu sắc với hoàn cảnh của cậu học trò, làm nổi bật tâm trạng thương xót và cảm động của cô giáo.
- Phân tích, suy luận: các từ ngữ “khó chịu”, “giận dữ”, “lo lắng” không phản ánh đúng tâm trạng của cô giáo sau khi nghe lí do của học trò.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Sau nhiều năm xa xứ
Ngơ ngác lối xưa về
Làng đổi thay quá đỗi
Đi tìm quê trong quê
(Nguyễn Ngọc Hưng, Ngẩn ngơ tìm, Tạp chí sông Hương Online, số 01 và 02/2004)
Dòng thơ “Đi tìm quê trong quê” thể hiện nỗi niềm gì của nhân vật trữ tình?
Tâm trạng háo hức khi sắp trở về làng quê xưa sau bao năm xa cách.
Cảm giác bối rối trước sự thay đổi mạnh mẽ của làng quê.
Sự cô đơn về khung cảnh vắng vẻ của làng quê bây giờ.
Nỗi nhớ của nhân vật về những điều giản dị của làng quê xưa.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì cả đoạn thơ không đề cập đến sự háo hức của nhân vật trữ tình.
+ Đáp án B sai vì cảm giác bối rối thể hiện rõ trong câu “Ngơ ngác lối xưa về” chứ không thể hiện trong câu “Đi tìm quê trong quê”.
+ Đáp án C sai vì đoạn thơ chỉ để cập đến sự đổi thay chứ không nhắc đến sự vắng vẻ của làng quê.
+ Đáp án D đúng vì “quê trong quê” tức những điều giản dị, quê kiểng của làng quê ngày xưa. Câu thơ “Đi tìm quê trong quê” thể hiện sự đi tìm trong tiềm thức, trong nỗi nhớ của nhân vật trữ tình về những điều giản dị của làng quê xưa.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Mình sẽ đi lúc có thể chẳng ai ngoái theo nhìn
nỗi yên tâm dù thế nào cũng còn một nơi quay về khi chồn chân mỏi gối
thường sẽ làm cho đường xa bỗng có thêm nhiều lối
và lòng người dễ thay đổi
khi nhìn thấy hoàng hôn…
Mình sẽ đi lúc mình còn có cả một tuổi trẻ cần lấm láp bụi đường…
(Nguyễn Phong Việt, Mình sẽ đi qua hết núi đồi, báo Mực Tím, Xuân Mậu Tuất, 2018)
Hình ảnh “lấm láp bụi đường” trong câu thơ cuối ẩn dụ cho điều gì?
Những vấp ngã
Kinh nghiệm sống
Trải nghiệm
Tuổi trẻ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Hình ảnh “lấm láp bụi đường” trong câu thơ:
+ “Bụi đường”: ẩn dụ cho những vấp ngã, những trở ngại, đổ vỡ trong cuộc đời.
+ “Lấm láp bụi đường”: ẩn dụ cho những trải nghiệm của con người đối với những vấp ngã trong cuộc đời.
=> Tuổi trẻ lấm láp bụi đường là thông điệp của nhà thơ nhắn nhủ người trẻ cần có những trải nghiệm, cần sống trọn vẹn mọi cung bậc cảm xúc, cần chấp nhận những vấp ngã, lấm lem, vấy bẩn để trưởng thành.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì “những vấp ngã” là ý suy ra từ “bụi đường”, đáp án này không bao quát cả vế “lấm láp bụi đường”.
+ Đáp án B sai vì “kinh nghiệm sống” là kết quả của quá trình “lấm láp bụi đường” chứ không phải là điều mà vế này ẩn dụ.
+ Đáp án D sai vì cụm từ “lấm láp bụi đường” thể hiện quá trình khám phá, trải nghiệm và hành trình sống của tuổi trẻ chứ không đơn thuần ẩn dụ cho tuổi trẻ.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Ngô Tất Tố là một nhà Hán học quảng bác, hiểu biết chắc chắn và có nhận định đặc sắc của riêng mình. Ngô Tất Tố viết báo viết sách sớm trở thành một cây bút nổi tiếng. Hồi ấy hiếm có một bài báo có nội dung tư tưởng chính trị và lập trường đúng đắn như bài Dân vô sản với những ngày được gọi là kinh tế phục hưng (Báo Tương lai ngày 23.1.1937). Một túc Nho như Ngô Tất Tố bây giờ nói bãi công, nói giá gạo giá vải, đứng về phía vô sản mà ghi chép hiện trạng xã hội, phê phán hiện thực, chẳng phải là cuộc chuyển biến tư tưởng lạ lùng mà tốt đẹp hay sao?
(Trần Văn Giàu, Sự phát triển của tư tưởng ở Việt Nam từ thế kỉ XIX đến Cách mạng tháng Tám, NXB Chính trị Quốc gia, 1997)
Biện pháp chêm xen trong đoạn trích trên có tác dụng gì?
Nêu định nghĩa cho đối tượng
Bổ sung thông tin cho đối tượng
Tăng tính thẩm mĩ cho đối tượng
Tạo sự liên kết cho đối tượng
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Biện pháp chêm xen (Báo Tương lai ngày 23.1.1937) có tác dụng bổ sung thêm thông tin cho đối tượng: Hồi ấy hiếm có một bài báo có nội dung tư tưởng chính trị và lập trường đúng đắn như bài Dân vô sản với những ngày được gọi là kinh tế phục hưng (Báo Tương lai ngày 23.1.1937). -> Phần chêm xen trong ngoặc đơn bổ sung thông tin về nguồn báo, thời gian đăng của bài Dân vô sản.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì phần này chỉ cung cấp thông tin chứ không nêu định nghĩa.
+ Đáp án C sai vì nội dung này cũng không tăng tính thẩm mĩ cho đối tượng.
+ Đáp án D sai vì nếu thành phần này không xuất hiện cũng không ảnh hưởng đến sự liên kết của đoạn văn.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Dưới ánh sáng rực rỡ của ngọn đèn đầy dầu, cô trông mặt chồng tuy vẫn tươi trẻ như xưa, nhưng vì mấy tháng ăn gió nằm sương, da thịt cũng có xanh xao gầy sút hơn lúc ở nhà, bụng cô rất băn khoăn thương hại. Khi nghe chàng kể lại những nỗi nguy hiểm ở dọc đường, thì cô thương xót không biết chừng nào, có lúc hai hàng nước mắt chảy ra chan chứa.
(Ngô Tất Tố, Lều chõng, In trong Tuyển tập Ngô Tất Tố, NXB Văn học, Hà Nội, 2022)
Xác định một thành ngữ xuất hiện trong đoạn trích trên?
Ánh sáng rực rỡ
Ăn gió nằm sương
Nước mắt chảy xuôi
Máu chảy ruột mềm
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc câu thơ, xác định biện nghệ thuật được sử dụng.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích trên xuất hiện thành ngữ “ăn gió nằm sương” trong câu “Dưới ánh sáng rực rỡ của ngọn đèn đầy dầu, cô trông mặt chồng tuy vẫn tươi trẻ như xưa, nhưng vì mấy tháng ăn gió nằm sương, da thịt cũng có xanh xao gầy sút hơn lúc ở nhà, bụng cô rất băn khoăn thương hại” nhằm chỉ sự chịu đựng gió mưa vất vả ngoài trời của người chồng.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây không phải là thành ngữ.
+ Đáp án C, D sai vì các thành ngữ này không xuất hiện trong đoạn trích.
Chọn câu trả lời sai. Trong mạch điện nguồn điện có tác dụng:
Tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.
Tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch.
Chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.
Chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về dòng điện không đổi
Lời giải
Nguồn điện có nhiệm vụ tạo ra và duy trì hiệu điện thế (A) và tạo ra dòng điện lâu dài (B) trong mạch.
Nguồn điện còn chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng (C), ví dụ như acquy chuyển hóa năng lượng hóa học thành điện năng.
Tuy nhiên, việc chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác (D) là chức năng của các thiết bị tiêu thụ điện, như bóng đèn, động cơ, không phải là chức năng của nguồn điện
Một sóng dọc truyền đi theo phương trục Ox với vận tốc 2m/s. Phương trình dao động tại O là \[u = \sin \left( {20\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\](mm). Sau thời gian t = 0,725s thì một điểm M trên đường Ox, cách O một khoảng 1,3m có trạng thái chuyển động là:
từ vị trí cân bằng đi sang phải.
từ vị trí cân bằng đi sang trái.
từ vị trí cân bằng đi lên.
từ li độ cực đại đi sang trái.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính độ lệch pha \[{\rm{\Delta }}\varphi = \frac{{2\pi d}}{\lambda }\], vòng tròn lượng giác
Lời giải
- Phương trình dao động tại nguồn: uO = sin(20πt - π/2)mm = cos(20πt – π) mm
=> Tần số f = ω/2π = 10Hz; T = 1/f = 0,1s
- Bước sóng: λ = v/f = 2/10 = 0,2m
- Điểm M cách O đoạn 1,3 m => độ lệch pha giữa M và O là \[{\rm{\Delta }}\varphi = \frac{{2\pi d}}{\lambda } = \frac{{2\pi .1,3}}{{0,2}} = 13\pi \]=> M và O dao động ngược pha nhau.
Xét khoảng thời gian t = 0,725s = 7,25T = 7T + T/4
Sau 7T điểm M thực hiện được 7 dao động toàn phần và trở về đúng vị trí ban đầu.
Sau T/4, điểm M di chuyển đến vị trí như hình vẽ:

=> Tại thời điểm t = 0,725s M đi qua VTCB theo chiều âm
=> Chọn B
Một khối khí He chứa trong bình có thể tích 5l, áp suất 1,5.105 (N/m2), nhiệt độ 27oC. Tính động năng trung bình của phân tử và mật độ phân tử.
\(\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\) và \({n_0} = 3,{6.10^{25}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\).
\(\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 23}}J\) và \({n_0} = 3,{6.10^{26}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\).
\(\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}kJ\) và \({n_0} = 3,{6.10^{24}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\).
\(\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\) và \({n_0} = 3,{6.10^{27}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính động năng trung bình: \[\overline {{W_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}kT\]
Vận dụng công thức tính áp suất khí: \[p = {n_0}kT\]
Lời giải
Động năng trung bình của các phân tử và mật độ phân tử khí
- Động năng trung bình:
\[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}(27 + 273) = 6,{21.10^{ - 21}}J\]
- Mật độ phân tử: \[p = {n_0}kT \Rightarrow {n_0} = \frac{p}{{kT}}\]
\[ \Rightarrow {n_0} = \frac{{1,{{5.10}^5}}}{{1,{{38.10}^{ - 23}}.300}} = 3,{6.10^{25}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\]
Vậy: Động năng trung bình của các phân tử khí là \[\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\] và mật độ phân tử khí là \[{n_0} = 3,{6.10^{25}}{m^{ - 3}}\]
Tấm thu năng lượng được sử dụng trong các máy nước nóng năng lượng Mặt Trời hiện nay có thể hấp thụ 96% năng lượng nhiệt từ Mặt Trời. Một máy nước nóng sử dụng 2 tấm thu năng lượng có kích thước 2000mm × 1250mm. Tính độ tăng nhiệt độ của 150 lít (m = 150kg nước) khi máy trên hoạt động trong 2 giờ buổi trưa. Biết rằng cường độ bức xạ Mặt Trời thu được trên Trái Đất vào buổi trưa là khoảng 1000W/m2. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kgK.
55oC.
50oC.
60oC.
45oC.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công suất hoạt động của tấm pin: \[P = IS\]
Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
Vận dụng biểu thức tính hiệu suất.
Lời giải
Công suất hoạt động của 2 tấm thu năng lượng: \[P = IS = 1000.2.2.1,25 = 5000{\rm{W}}\]
Nhiệt lượng máy thu được trong t = 2h = 7200s là:
\[Q = H.P.{\rm{\Delta }}t = 0,96.5000.7200 = {3456.10^4}J\]
Mặt khác, ta có: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
⇒Độ tăng nhiệt độ của 150kg nước khi máy hoạt động:
\[{\rm{\Delta }}T = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{3456.10}^4}}}{{150.4180}} \approx {55^o}C\]
Trong một nhà máy điều chế khí ôxi và san sang các bình. Người ta bơm khí ôxi ở điều kiện chuẩn vào một bình có thể tích 5000 lít. Sau nửa giờ bình chứa đầy khí ở nhiệt độ 24oC và áp suất 765mmHg. Xác định khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn.
1,634.10−7 (kg).
4,367.10−3 (kg).
2,154.10−3 (kg).
3,3154.10−3 (kg).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính khối lượng riêng: \[\rho = \frac{m}{V}\]
Vận dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng.
Lời giải
Ở điều kiện tiêu chuẩn có \[{p_1} = 760mmHg,{\rho _1} = 1,29kg/{{\rm{m}}^3}\]
\[{V_2} = 5000(l) = 5\left( {{m^3}} \right)\]Mà \[m = {\rho _1}.{V_1} = {\rho _2}.{V_2} \Rightarrow {V_1} = \frac{m}{{{\rho _1}}};{V_2} = \frac{m}{{{\rho _2}}}\]
Áp dụng công thức \[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{T_2}.{p_1}.{V_1}}}{{{T_1}.{p_2}}} \Rightarrow {\rho _2} = \frac{{{\rho _1}.{T_1}.{p_2}}}{{{T_2}.{p_1}}}\]
\[ \Rightarrow m = {V_2}.\frac{{{\rho _1}.{T_1}.{p_2}}}{{{T_2}.{p_1}}} = 5 \cdot \frac{{1,29.273.765}}{{(273 + 24).760}} = 5,96779(kg)\]
Đây là khối lượng khí bơm vào bình sau nửa giờ vào bình.
Vậy khối lượng bơm vào sau mỗi giây:
\[m' = \frac{m}{{1800}} = \frac{{5,96779}}{{1800}} = 3,{3154.10^{ - 3}}(kg)\]
Một nhạc cụ phát ra âm có tần số âm cơ bản là f = 420(Hz). Một người có thể nghe được âm có tần số cao nhất là 18000(Hz). Tần số âm cao nhất mà người này nghe được do dụng cụ này phát ra là bao nhiêu Hz.
Đáp án: ______
17640
Đáp án đúng là "17640"
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết: \[{f_n} = n{f_{cb}}\]
Lời giải
Ta có: \[{f_n} = n{f_{cb}}\]
Mặt khác ta có: \[{f_n} \le 18000 \Leftrightarrow 420n \le 18000\]
\[ \Rightarrow n \le 42 \Rightarrow {f_{\max }} = 420.42 = 17640Hz\]
Một đoạn dây đồng dài 20m có diện tích mặt cắt ngang là 2,5.10−6 m2. Đoạn dây dẫn được đặt nằm ngang sao cho dòng điện trong đoạn dây dẫn chạy từ đông sang tây với cường độ 20A. Ở vị trí đang xét, từ trường Trái Đất có cảm ứng từ nằm ngang, hướng từ nam lên bắc và có độ lớn 0,5.10−4T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều và giá trị là:
chiều từ trên xuống và độ lớn 0,15N.
chiều dưới lên trên và độ lớn 0,5N.
chiều từ trên xuống và độ lớn 0,02N.
chiều dưới lên trên và độ lớn 0,25N.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức xác định lực từ: \[F = BIl\sin \theta \]
Sử dụng quy tắc bàn tay trái.
Lời giải
Lực từ tác dụng lên đoạn dây là: \[F = BIl\sin \theta = 0,{5.10^{ - 4}}.20.20.\sin {90^ \circ } = 0,02N\]
Dòng điện và cảm ứng từ đều ở trong mặt phẳng nằm ngang nên lực từ hướng thẳng đứng.
Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ có chiều từ trên xuống dưới.
Một khung dây có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng của khung. Diện tích mặt phẳng giới hạn bởi mỗi vòng là 2dm2. Cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 0,5T đến 0,2T trong thời gian 0,1s. Tính suất điện động cảm ứng suất hiện trong một vòng dây và trong khung dây.
Trong 1 vòng dây là 6.10−2V; trong khung dây là 60V.
Trong 1 vòng dây là 6.10−4V; trong khung dây 40V.
Trong 1 vòng dây là 6.10−3V; trong khung dây là 60V.
Trong 1 vòng dây 0,6V; trong khung dây 40V.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: \[\left| {{e_C}} \right| = \frac{{|{\rm{\Delta }}B|S}}{{{\rm{\Delta }}t}}\]
Lời giải
Trong một vòng dây: \[U = \left| {{e_C}} \right| = \frac{{|{\rm{\Delta }}B|S}}{{{\rm{\Delta }}t}} = {6.10^{ - 2}}V\]
Trong khung dây: \[\left| {{E_C}} \right| = N\left| {{e_C}} \right| = 60V\]
i điện tích độc lập có điện tích +q và −2q cách nhau 2cm. Nếu F là độ lớn của lực tác dụng lên điện tích −2Q thì độ lớn và hướng của lực tác dụng lên điện tích +q là bao nhiêu?
\(\frac{F}{2}\) và hướng về phía điện tích −2q.
2F và hướng ra xa phía điện tích −2q.
F và hướng về phía điện tích −2q.
F và hướng ra xa phía điện tích −2q.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về lực tương tác giữa các vật.
Lời giải
Theo định luật 3 Newton thì lực tác dụng lên +q sẽ là F và hướng về phía điện tích −2q.
Tia tử ngoại không có tác dụng
làm đen kính ảnh, ion hóa không khí, gây ra hiện tượng quang điện ở một số chất.
làm phát quang một số chất, gây ra một số phản ứng quang hóa,....
sinh học.
chiếu sáng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về các loại sóng điện từ
Lời giải
Tia tử ngoại (UV) không thích hợp để chiếu sáng vì một số lý do:
Mắt thường không nhìn thấy: Tia UV nằm ngoài phổ ánh sáng khả kiến nên mắt thường không thể cảm nhận được.
Gây hại cho mắt: Tiếp xúc trực tiếp với tia UV trong thời gian dài có thể gây tổn thương mắt như đục thủy tinh thể, viêm giác mạc.
Không hiệu quả: Tia UV không đủ cường độ và phổ ánh sáng để tạo ra ánh sáng đủ mạnh và ấm áp để chiếu sáng các không gian.
Các tác dụng khác của tia UV:
Làm đen kính ảnh: Tia UV có khả năng làm bạc hóa các hợp chất bạc trong phim ảnh, tạo ra hình ảnh.
Ion hóa không khí: Tia UV có năng lượng đủ để ion hóa các phân tử khí trong không khí.
Gây ra hiện tượng quang điện: Khi chiếu tia UV vào một số chất, các electron sẽ bị bật ra khỏi bề mặt, tạo thành dòng điện quang điện.
Làm phát quang một số chất: Nhiều chất khi hấp thụ tia UV sẽ phát ra ánh sáng có bước sóng dài hơn, tạo ra hiện tượng phát quang.
Gây ra một số phản ứng quang hóa: Tia UV có thể kích hoạt nhiều phản ứng hóa học, ví dụ như quá trình tổng hợp vitamin D trong da người.
Tác dụng sinh học: Tia UV có nhiều tác dụng sinh học, cả có lợi và có hại. Ví dụ, tia UV giúp tổng hợp vitamin D nhưng cũng có thể gây ung thư da.
Vân giao thoa được tạo bởi ánh sáng laze đỏ, hai khe hẹp và màn chắn. Biết màn chắn cách hai khe hẹp một khoảng 3,5m. Ánh sáng laze có bước sóng 640nm. Hệ vân giao thoa được biểu diễn như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai khe bằng:

1,2.10−4m
1,6.10−4m
3,1.10−5m
3,3.10−9m
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết giao thoa sóng.
Công thức tính khoảng vân: \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\]
Lời giải
Từ hình vẽ ta thấy: \[4i = 72mm\]
\[ \Rightarrow i = \frac{{72}}{4} = 18mm\]
Mặt khác: \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\]
Khoảng cách giữa hai khe là: \[a = \frac{{D\lambda }}{i} = \frac{{3,{{5.640.10}^{ - 9}}}}{{{{18.10}^{ - 3}}}} = 1,{2.10^{ - 4}}{\rm{m}}\]
Một tia phóng xạ chỉ gồm một trong các loại tia α, β hoặc γ từ nguồn truyền vào vùng chân không có từ trường đều, vecto \(\overrightarrow B \)vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Vùng chân không được ngăn bởi một lá nhôm dày khoảng 1mm. Quỹ đạo của phóng xạ này như hình vẽ. Hãy xác định loại tia phóng xạ và chiều của véc tơ cảm ứng từ B

Tia β+ và vecto hướng từ trong ra
Tia γ và vecto hướng từ ngoài vào
Tia β− và vecto hướng từ trong ra
Tia α và vecto hướng từ trong ra
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về chuyển động của hạt trong từ trường.
Vận dụng quy tắc bàn tay trái.
Lời giải
Quỹ đạo tròn nên có lực hướng tâm. Lực hướng tâm đó chính là lực loenxo. Dùng quy tắc bàn tay trái xác định được B hướng từ trong ra ngoài.
Và tia đó là β+
Nếu là β− thì hướng sẽ là từ ngoài vào.
Một nhạc sĩ gảy đàn guitar tạo sóng dọc trong không khí xung quanh. Hình vẽ dưới đây mô tả vị trí của các phân tử khí theo khoảng cách từ đàn guitar.

Cho vận tốc truyền âm trong không khí là v = 340m/s. Xác định tần số sóng âm phát ra từ đàn.
680Hz.
430Hz.
510Hz.
700Hz .
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích hình vẽ được cung cấp.
Áp dụng công thức liên hệ: \[f = \frac{v}{\lambda }\]
Lời giải
Ta có bước sóng được xác định là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng phương truyền sóng dao động cùng pha, được thể hiện bằng mật độ phân tử khí.
Từ hình ảnh ta thấy: \[\lambda = 0,5m\]
Khi đó, tần số âm là: \[f = \frac{v}{f} = \frac{{340}}{{0,5}} = 680Hz\]
Để đo chiều dài của một dãy phòng học, do không có thước để đo trực tiếp, nên một học sinh đã làm như sau: Lấy một cuộn dây chỉ mảnh, không giãn, căng và đo lấy một đoạn bằng chiều dài của dãy phòng, sau đó gấp đoạn chỉ đó làm 81 phần bằng nhau. Dùng một con lắc đơn có chiều dài dây treo bằng chiều dài của một phần vừa gấp, kích thích cho con lắc dao động với biên độ góc nhỏ thì thấy con lắc thực hiện được 10 dao động toàn phần trong 18 giây. Lấy g = 9,8 m/s2. Dãy phòng học mà bạn học sinh đo được có chiều dài gần nhất với kết quả nào sau đây?
45m
60m
75cm
80cm
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính chu kì con lắc đơn: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \]
Tìm các đại lượng - Viết phương trình dao động
Lời giải
Gọi chiều dài là con lắc đơn là \[\ell \] ta có chu kì của con lắc là: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \]
Mặt khác: \[T = \frac{t}{n}\]
\[ \Rightarrow T = \frac{{18}}{{10}} = 2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \Rightarrow \ell = \frac{{g{T^2}}}{{4{\pi ^2}}} = \frac{{9,81.1,{8^2}}}{{4{\pi ^2}}} = 0,8({\rm{m}})\]
Chiều dài của dãy phòng là: \[L = 81\ell = 81.0,8 = 64,8(m)\]
Có thể dùng nước để dập tắt đám cháy của
các chất rắn bao gồm gỗ, giấy, vải.
các chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu, sơn.
dầu mỡ trong các dụng cụ nấu nướng.
kim loại và hợp kim dễ cháy.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Có thể dùng nước để dập tắt đám cháy của các chất rắn bao gồm gỗ, giấy, vải.
Không dùng cho đám cháy: các chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu, sơn; dầu mỡ trong các dụng cụ nấu nướng; kim loại và hợp kim dễ cháy.
Công thức Lewis của ion là




Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
- Tổng số electron hóa trị của ion là 1.4 + 3.6 + 2 = 24 electron.
- Khung phân tử:
- Hoàn thành octet cho các nguyên tử xung quanh:
- Hoàn thành octet cho nguyên tử trung tâm:
Số electron hóa trị còn lại: 24 – 3.2 – 3.6 = 0 electron → Không còn electron để chuyển vào nguyên tử C nhưng C chưa đạt octet → Chuyển cặp electron của O vào C tạo liên kết để C đạt octet → Công thức Lewis của ion 
Trong giờ thực hành, một em học sinh đã cho mẩu nhỏ sodium (Na) vào dung dịch CuSO4 thì thấy có khí (X) không màu bay ra, đồng thời xuất hiện kết tủa (Y) màu xanh trông rất đẹp.
Vậy (X) và (Y) lần lượt là
H2 và NaOH.
SO2 và Cu(OH)2.
H2 và Cu(OH)2.
CO2 và Cu.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Phương trình phản ứng: Na + H2O → NaOH + H2
NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
Đun 26,1 gam MnO2 với dung dịch HCl đặc, vừa đủ. Khí thu được cho phản ứng hết với 9,6 gam kim loại Mg, tạo thành muối Y. Khối lượng muối thu được là
18,9 gam.
28,5 gam.
25,4 gam.
38,0 gam.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
\[{n_{Mn{O_2}}} = 26,1:87 = 0,3;\,\,{n_{Mg}} = 9,6:24 = 0,4\]

0,3 → 0,3
Vì \[\frac{{{n_{Mg}}}}{1} > \frac{{{n_{C{l_2}}}}}{1} \Rightarrow Mg\]dư

0,3 → 0,3
\[{m_{MgC{l_2}}} = 0,3.95 = 28,5\]
Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí Cl2 khi cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng. Mô hình thí nghiệm được biểu diễn như hình dưới đây:

Trong số các phát biểu sau:
(1) Hỗn hợp khí sau khi đi qua bình chứa dung dịch NaCl chỉ chứa Cl2 và HCl.
(2) Vai trò của dung dịch H2SO4 đặc là để hút ẩm.
(3) Có thể thu khí Cl2 khô bằng phương pháp đẩy nước.
(4) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng ngăn Cl2 thoát ra ngoài môi trường.
(5) Có thể thay MnO2 bằng chất oxi hóa mạnh như KMnO4, KClO3,..
(6) Phản ứng điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm là phản ứng oxi hóa khử.
Các phát biểu đúng là
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (5), (6).
(2), (4), (5), (6).
(1), (3), (4), (6).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
(1) sai vì hỗn hợp khí ban đầu có thể chứa Cl2, H2O, HCl. Sau khi đi qua bình chứa NaCl thì HCl bị giữ lại; hỗn hợp khí thoát ra chứa Cl2 và H2O.
(2) đúng, H2SO4 đặc sẽ giữ H2O, nên khí thoát ra là Cl2 khô.
(3) sai, vì Cl2 tan trong nước và phản ứng với nước nên không thu được bằng phương pháp đẩy nước, mà chỉ dùng phương pháp đẩy không khí.
(4) đúng, Cl2 là khí độc nên cần dùng NaOH để hấp thụ Cl2.
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
(5) đúng.
(6) đúng.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
MnO2 là chất oxi hóa, HCl là chất khử nên đó là phản ứng oxi hóa khử.
Phenol không phản ứng với
Na và dung dịch NaOH.
nước bromine.
dung dịch NaCl.
hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Phenol không phản ứng với dung dịch NaCl.
Oxi hoá alcohol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của X là
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{CHOH}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{CHOH}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{CO}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{OH}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có MY = 29. 2 = 58
Vậy ketone đó là \[C{H_3} - CO - C{H_3}\]
Alcohol ban đầu là \[C{H_3} - CH(OH) - C{H_3}\].
Trong pin điện hóa Zn – Cu, phản ứng hóa học nào xảy ra ở điện cực âm?
Zn → Zn2+ +2e.
Cu → Cu2+ +2e.
Cu2+ +2e → Cu.
Zn2+ + 2e → Zn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Trong pin điện hóa Zn – Cu, phản ứng hóa học xảy ra ở điện cực âm: Zn → Zn2+ +2e.
Đun nóng hỗn hợp 3 alcohol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì có thể thu được tối đa bao nhiêu ether?
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Số ether = (3. (3+1))/2 = 6.
Kim loại điển hình phản ứng rất mạnh với phi kim điển hình tạo ra hợp chất ion. Khi đó
nguyên tử kim loại nhận electron để tạo thành ion mang điện tích dương (cation) và nguyên tử phi kim nhường electron để trở thành ion mang điện tích âm (anion).
nguyên tử kim loại nhường electron để tạo thành ion mang điện tích dương (cation) và nguyên tử phi kim nhận electron để trở thành ion mang điện tích âm (anion).
nguyên tử kim loại nhận electron để tạo thành ion mang điện tích dương (anion) và nguyên tử phi kim nhường electron để trở thành ion mang điện tích âm (cation).
nguyên tử kim loại nhường electron để tạo thành ion mang điện tích âm (anion) và nguyên tử phi kim nhận electron để trở thành ion mang điện tích dương (cation).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Kim loại điển hình phản ứng rất mạnh với phi kim điển hình tạo ra hợp chất ion. Khi đó, nguyên tử kim loại nhường electron để tạo thành ion mang điện tích dương (cation) và nguyên tử phi kim nhận electron để trở thành ion mang điện tích âm (anion).
Nhiệt phân hoàn toàn m g hỗn hợp X gồm NH4NO3 và (NH4)2Cr2O7 ở nhiệt độ cao thu được 12,16 gam chất rắn và 4,958 lít hỗn hợp khí A (đkc, không có hơi nước). Giá trị của m là
24,80 g.
29,76 g.
26,97 g.
0,84 g.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
\[{{\rm{n}}_{\rm{A}}} = 0,2mol;\,\,{{\rm{n}}_{C{r_2}{{\rm{O}}_3}}} = \frac{{12,16}}{{152}} = 0,08mol\]
A gồm hai khí là N2O và N2.

0,12 ← 0,12mol

0,08 ← 0,08 → 0,08 mol
\[ \to m = {m_{N{H_4}N{O_3}}} + {m_{{{\left( {N{H_4}} \right)}_2}C{r_2}{{\rm{O}}_7}}} = 29,76({\rm{g}})\]
Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất riêng biệt HCl, NaCl, HNO3. Để nhận biết các chất ta có thể
dùng AgNO3 trước và giấy quỳ sau.
chỉ dùng AgNO3.
dùng phenolphtalein trước,AgNO3 sau.
chỉ dùng quỳ tím
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
- Khi dùng AgNO3 trước, có hai ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng là HCl, NaCl nên nhận được HNO3

- Nhúng quỳ tím vào hai ống nghiệm chứa HCl, NaCl, chất trong ống nghiệm làm quỳ tím hóa đỏ là HCl, không đổi màu là NaCl.
Nguyên tố X có nguyên tử khối trung bình là 79,99. Trong tự nhiên, nguyên tố X có hai đồng vị là X1 và X2 với tổng số khối là 160. Số nguyên tử đồng vị X1 bằng 1,02 lần số nguyên tử đồng vị X2. Số khối của hai đồng vị lần lượt là
78 và 81.
79 và 80.
80 và 81.
79 và 81.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi A1 và A2 lần lượt là số khối của hai đồng vị X1 và X2.
Tổng số khối của hai đồng vị X1 và X2 là 160, ta có:
A1 + A2 = 160 (1)
Giả sử số nguyên tử đồng vị X2 là 1 thì số nguyên tử đồng vị X1 là 1,02, ta có:
\[79,99 = \frac{{{A_1}.1,02 + {A_2}.1}}{{1,02 + 1}}\]
\[ \Rightarrow 1,02{A_1} + {A_2} = 161,58\] (2)
Giải hệ hai phương trình (1) và (2), ta được: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A_1} = 79}\\{{A_2} = 81}\end{array}} \right.\]
Cho 0,01 mol amino acid X tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch HCl 0,2 M thu được 2,19 gam muối. Khối lượng mol của X là
Đáp án: ____
146
Đáp án đúng là "146"
Phương pháp giải
Amino acid tác dụng với dung dịch acid để tạo thành chỉ sản phẩm là muối.
Lời giải
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
\[{m_X} = {m_{muoi}} - {m_{HCl}} = 2,19 - 0,1.0,2.36,5 = 1,46gam\]
Vậy khối lượng mol của amino acid X là: \[{M_X} = \frac{{{m_X}}}{{{n_X}}} = \frac{{1,46}}{{0,01}} = 146\,\,gam/mol\]
Vậy số cần điền là 146.
Phương pháp thực nghiệm khoa học không có vai trò nào sau đây?
Đóng vai trò quan trọng trong xác minh tính chính xác của lý thuyết và giả thuyết.
Hiểu rõ về các quy luật tự nhiên, chứng minh được các quy luật đó.
Đưa ra phát minh, ứng dụng mới có thể áp dụng vào đời sống.
Mô phỏng trong phòng thí nghiệm có thể hoàn toàn mô tả được môi trường tự nhiên.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về phương pháp thực nghiệm khoa học → nêu được đặc điểm không phải của phương pháp này.
Lời giải
Phương pháp này có hạn chế: đòi hỏi môi trường được kiểm soát chặt chẽ, nên không phản ánh chính xác những điều xảy ra trong điều kiện tự nhiên hoặc xã hội. Nên mô phỏng trong phòng thí nghiệm khó có thể mô tả hết được như trong môi trường tự nhiên.
Loài sinh vật nào có hạt diệp lục giống như thực vật?
Trùng roi xanh
Ếch xanh
Cá voi xanh
Kỳ nhông xanh
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về cấu trúc tế bào động thực vật, đặc điểm của lục lạp chứa diệp lục → nêu được sinh vật nào có hạt diệp lục giống thực vật.
Lời giải
Trùng roi xanh (Euglena viridis) sống ở nước, chúng tạo nên các mảng váng xanh trên bề mặt ao, hồ. Trùng roi xanh là một cơ thể động vật đơn bào cỡ nhỏ, cấu tạo gồm nhân và chất nguyên sinh chứa các hạt diệp lục như thực vật.
Pha sáng của quang hợp không có sản phẩm nào?
Oxygene
ATP
NADPH
Carbon dioxide
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về sáng của quang hợp, sản phẩm của quá trình này → nêu được đâu không phải là sản phẩm của pha sáng.
Lời giải
Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại màng tilacoit. Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để thực hiện quá trình quang phân li nước và giải phóng oxi, bù electron cho diệp lục a, các proton H đến khử NADP thành NADPH:
2H2O → 4H+ + 4e- + O2
→ Pha sáng của quang hợp có sản phẩm: Oxygene, ATP, NADPH. Còn không có Carbon dioxide.
Nhóm hormone nào gồm hai loại có tác dụng đối ngược nhau trong điều tiết quá trình già hóa mô và cơ quan ở thực vật?
Auxin và Gibberellin
Auxin và Ethylene
Abscisic acid và Ethylene
Cytokinin và Gibberellin
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức tác dụng của các loại hormon thực vật ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh ở người → phân tích được đâu không phải cơ chế đúng.
Lời giải
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, vào giai đoạn già hóa mô và cơ quan chịu sự ức chế của các loại hormon Auxin, Cytokinin và Gibberellin. Còn nhóm Abscisic acid và Ethylene thì có tác dụng ngược lại là kích thích.
Loại mô nào được sử dụng trong kỹ thuật nhân giống in vitro tạo cây hoàn chỉnh và tại sao lại dùng loại mô đó?
Sử dụng mô dinh dưỡng (mô mềm) do đây là những tế bào chưa phân hóa nhiều có nhiệm vụ liên kết các mô khác với nhau; đồng thời còn làm chức năng đồng hóa hay dự trữ → tạo các nguồn dinh dưỡng cung cấp cho cây con sau này.
Sử dụng mô che chở do đây là mô chuyển hóa từ mô phân sinh, có nhiệm vụ bảo vệ các bộ phận của cây chống lại tác hại của môi trường ngoài → tạo khả năng thích ứng cao với môi trường khi nhân giống tạo cơ thể mới.
Sử dụng mô phân sinh đỉnh do đây là nhóm tế bào chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo các tế bào mới → dễ tạo mô sẹo để hình thành nên cây con hoàn chỉnh.
Sử dụng mô nâng đỡ do mô nâng đỡ cấu tạo bởi những tế bào có màng dày cứng, làm nhiệm vụ nâng đỡ, tựa như bộ xương của cây → tạo bộ khung cơ thể để nhân nhanh giống.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức sinh trưởng và phát triển của thực vật → phân tích được loại mô nào được sử dụng trong kĩ thuật nhân giống in vitro.
Lời giải
Mô phân sinh dùng để nuôi cấy thường tách từ các mầm non, các chồi mới hình thành hoặc các cành non. Mô phân sinh chứa tỉ lệ lớn các tế bào sống chưa phân hóa có khả năng phân chia mạnh nên dễ tạo mô sẹo để hình thành nên cây con hoàn chỉnh.
Nhận định nào sau đây về cơ chế điều hòa sinh tinh ở người là SAI?
Điều hòa bởi các hormone do vùng dưới đồi và tuyến yên tiết ra.
Hormone đi theo đường máu đến tinh hoàn kích tinh hoàn sản sinh tinh trùng.
Kiểm soát nhờ liên lạc ngược, ức chế ngược.
Nồng độ testosterone giảm gây ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên làm giảm FSH và LH.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức cơ chế điều hòa sinh sản- quá trình sinh tinh ở người → phân tích được đâu không phải cơ chế đúng.
Lời giải
Cơ chế điều hòa sinh tinh được kiểm soát nhờ liên lạc ngược, ức chế ngược. Nồng độ testosterone tăng lên gây ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên làm giảm FSH và LH.
Cho các nhận định sau:
1. Quá trình trao đổi và vận chuyển nước có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình trao đổi và vận chuyển chất dinh dưỡng ở động vật vì nước là môi trường và nguyên liệu cho quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng của tế bào và cơ thể; là dung môi vận chuyển các chất dinh dưỡng.
2. Sản phẩm của quang hợp (chất hữu cơ và O2) là nguyên liệu cho quá trình hô hấp; ngược lại, sản phẩm của hô hấp lại được sử dụng làm nguyên liệu cho quang hợp.
3. Các chất được tổng hợp do quá trình đồng hóa là nguyên liệu cho dị hóa, năng lượng được tích lũy do đồng hóa sẽ được giải phóng do quá trình dị hóa để tạo ra năng lượng cung cấp cho đồng hóa.
4. Di truyền và biến dị là hai mặt của một hiện tượng, có mối quan hệ mật thiết với nhau. Di truyền là sự truyền đạt các tính trạng từ thế hệ bố mẹ sang thế hệ con cái, còn biến dị là sự thay đổi trong kiểu hình của sinh vật. Biến dị là nguồn nguyên liệu cho di truyền chọn lọc, giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống.
5. Vòng tuần hoàn ở người cho thấy tác động lẫn nhau của hệ tuần hoàn và hệ hô hấp trong chức năng chung cung cấp khí đến cho tế bào, lấy đi từ tế bào khí thải.
Tổ hợp các nhận định đề cập đến mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý trong cơ thể là
2
3
4
5
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào kiến về mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý trong cơ thể thực động vật → phân tích được đâu không phải nhận định đúng.
Lời giải
Các mệnh đề 1 2 3 5 thể hiện mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý của cơ thể, còn mệnh đề 4 nói đến 2 đặc điểm của cơ thể là di truyền và biến dị, không phải các quá trình sinh lý của cơ thể.
Phân tử DNA được cấu tạo bởi những loại liên kết hóa học nào?
Liên kết ion và liên kết hydrogene
Liên kết cộng hóa trị và liên kết hydrogene
Liên kết cộng hóa trị và liên kết ion
Liên kết cho nhận và liên kết ion
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào kiến về mối quan hệ giữa các quá trình sinh lý trong cơ thể thực động vật → phân tích được đâu không phải nhận định đúng.
Lời giải
Hai mạch DNA được gọi là polynucleotide bao gồm các đơn phân gọi là nucleotide. Các nucleotide được nối với nhau trong một chuỗi bằng các liên kết cộng hóa trị (được gọi là liên kết phosphodiester) giữa đường của một nucleotide và phosphate của nucleotide tiếp theo. Các bazơ nitơ của hai mạch polynucleotide được liên kết với nhau, theo các quy tắc ghép cặp bazơ (A với T và C với G), bằng các liên kết hydrogene, A và T liên kết nhờ 2 liên kết H, C và G nhờ 3 liên kết H.
Một đoạn mạch DNA khuôn có trình tự nucleotide như sau:
3’ – TAG GCT TAA GAT GCA TCC GAG ACT – 5’
Đoạn polypeptide tổng hợp từ đoạn DNA trên gồm bao nhiêu amino acid (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: __
7
Đáp án đúng là "7"
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về cơ chế dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide → vận dụng để tính được số amino acid tổng hợp được.
Lời giải
Mạch khuôn: 3’ – TAG GCT TAA GAT GCA TCC GAG ACT – 5’
mRNA: 5’ – AUC CGA AUU CUA CGU AGG CUC UGA– 3’
Do UGA là mã kết thúc nên đoạn mạch khuôn trên tạo 7 aa.
Liệu pháp gene giúp con người chữa bệnh như thế nào?
Dùng virus làm vector chuyển gene lành vào tế bào thay thế gene bệnh.
Dùng vi khuẩn làm vector chuyển gene lành vào tế bào thay thế gene bệnh.
Dùng virus làm vector chuyển gene bệnh vào tế bào thay thế gene lành.
Dùng vi khuẩn làm vector chuyển gene bệnh vào tế bào thay thế gene lành.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến về ứng dụng di truyền về liệu pháp gene → nêu được đặc điểm của ứng dụng trên.
Lời giải
Liệu pháp gene là kỹ thuật sử dụng gene để ngăn ngừa và điều trị bệnh bằng cách thay thế gene bị đột biến bằng gene khỏe mạnh, làm bất hoạt gene bị đột biến sai chức năng hoặc đưa 1 gene mới vào cơ thể để chữa bệnh. Để có thể sinh sản, virus đưa vật liệu di truyền vào tế bào vật chủ và tạo ra protein của virus. Các nhà khoa học khai thác điều này bằng cách thay thế vật liệu di truyền của virus với DNA/gene điều trị.
“Quần thể cân bằng” không có đặc điểm nào?
Các cá thể giao phối với nhau tự do và hoàn toàn ngẫu nhiên.
Các giao tử có sức sống như nhau, thụ tinh như nhau. Hợp tử có sức sống như nhau.
Số lượng cá thể lớn.
Xảy ra đột biến, có chọn lọc và di nhập gene.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin, kiến thức đã học về di truyền biến dị, các đặc điểm của di truyền quần thể→ lựa chọn đặc điểm không phải của quần thể cân bằng.
Lời giải
Quần thể cân bằng khi đảm bảo các điều kiện: số lượng lớn để tránh dao động ngẫu nhiên, xảy ra giao phối tự do và ngẫu nhiên mà không có chọn lọc, các loại giao tử và hợp tử có sức sống ngang nhau, không chịu tác động từ bên ngoài, không có đột biến- chọn lọc đột biến hay di nhập gene.
Loài nào có nguồn gốc gần với người hơn?
Chim bồ câu
Cá mập
Gấu
Rắn
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức đã học về sự phát sinh sự sống, nguồn gốc loài loài→ tìm ra loài có quan hệ gần với người hơn.
Lời giải
Theo quan hệ nguồn gốc từ một tổ tiên chung, các loài sinh vật có sự phân hóa khác nhau vào các đơn vị phân loại trên loài khác nhau. Dựa vào các bằng chứng người ta xây dựng sơ đồ cây phát sinh sự sống, về phân loại thì Người có quan hệ họ hàng gần với Gấu hơn (cùng thuộc Lớp Thú) là Chim bồ câu (Lớp Chim), cá mập (lớp Cá) và rắn (lớp Bò sát).
Loài ngoại lai không có đặc điểm nào sau đây ?
Xuất hiện ở khu vực vốn không phải môi trường tự nhiên của chúng.
Không phải loài bản địa.
Được di nhập vào, cạnh tranh với loài bản địa, ảnh hưởng sự cân bằng sinh thái, có thể phát triển thành loài ưu thế, hình thành trạng thái cân bằng mới.
Có ý nghĩa lớn trong hình thành loài mới cho quần xã, tăng sự đa dạng cho quần xã mà không làm ảnh hưởng nhiều đến cấu trúc quần xã.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức đã học về đặc điểm của quần xã, một số yếu tố tác động tới quần xã→ tìm ra được đặc điểm loài ngoại lai.
Lời giải
Loài ngoại lai có đặc điểm: xuất hiện ở khu vực vốn không phải môi trường tự nhiên của chúng- không phải loài bản địa. Chúng được di nhập vào, tạo cạnh tranh với loài bản địa, ảnh hưởng sự cân bằng sinh thái, có thể phát triển thành loài ưu thế, làm thay đổi cấu trúc của quân xã hình thành trạng thái cân bằng mới.
→ Đa số gây hại, gia tăng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái và loài bản địa, làm ảnh hưởng nhiều đến cấu trúc quần xã.
Tháng 8 năm 2024 lực lượng chức năng tại bán đảo Sơn Trà đã cắm biển cấm cho khỉ ăn và khuyến cáo người dân và du khách không cho động vật hoang dã ăn trái cây và thức ăn đóng gói sẵn khi tham quan các điểm đến tại đây. Theo em, có những nguyên nhân nào dẫn tới quy định trên?
1. Việc làm của du khách sẽ làm thay đổi bản năng, tập tính kiếm ăn của khỉ và động vật hoang dã, vô tình hình thành cho loài linh trưởng này thói quen phụ thuộc nguồn thức ăn từ con người.
2. Nguồn thức ăn không phù hợp sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của các loài động vật.
3. Tiếp xúc gần với khỉ và động vật hoang dã có nguy cơ bị động vật hoang dã tấn công.
4. Gây nguy hiểm môi trường và ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái. Lâu dài sẽ ảnh hưởng đến công tác bảo tồn động vật hoang dã.
5. Do công tác bảo tồn động vật hoang dã cấm con người tiếp cận với động vật.
1, 2, 3, 4
1, 2, 3, 5
2, 3, 4, 5
1, 3, 4, 5
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức đã học về Sinh thái học phục hồi và bảo tồn → phân tích được nguyên nhân dẫn đến các biện pháp bảo vệ tự nhiên của con người.
Lời giải
Việc cho khỉ hay động vật hoang dã ăn sẽ làm mất dần đi bản năng kiếm ăn của các loài động vật này và nếu nguồn thức ăn không phù hợp sẽ không đảm bảo sức khỏe cho chúng. Đồng thời, khi tiếp xúc gần với chúng sẽ không đảm bảo an toàn, du khách có thể bị chúng tấn công bất cứ lúc nào hoặc bị lây các loại dịch bệnh. Việc này nếu kéo dài sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến hệ sinh thái và môi trường cũng như công tác bảo tồn của các cơ sở.
Đọc tư liệu sau đây:
“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa – xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”.
(Trích: Thỏa ước Ba-li II (2003), Nguồn: Bộ ngoại giao)
Cộng đồng ASEAN được thành lập dựa trên những trụ cột nào?
Cộng đồng Chính trị-An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa-Xã hội.
Cộng đồng Chính trị-An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa-Giáo dục.
Cộng đồng Chính trị-An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Xã hội-Giáo dục.
Cộng đồng Chính trị-An ninh, Cộng đồng Quốc phòng và Cộng đồng Xã hội-Giáo dục.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Ngày 31/12, Cộng đồng ASEAN đã chính thức ra đời, đây là dấu mốc quan trọng trong lịch sử của ASEAN. Cộng đồng được hình thành dựa trên 3 trụ cột là Cộng đồng Chính trị-An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa-Xã hội.
Một trong những tác động quan trọng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đối với xu hướng phát triển chung của các nước tư bản hiện nay là
tập trung nghiên cứu, phát minh và bán bản quyền thu lợi nhuận.
liên kết kinh tế khu vực để tăng sức cạnh tranh.
đầu tư nhiều cho giáo dục để đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao.
mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ
Lời giải
Một trong những tác động quan trọng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đối với xu hướng phát triển chung của các nước tư bản hiện nay là liên kết kinh tế khu vực để tăng sức cạnh tranh.
Cách mạng tháng Mười ở Nga năm 1917 không phải là cuộc cách mạng
dân chủ tư sản kiểu mới.
do giai cấp vô sản lãnh đạo.
xã hội chủ nghĩa.
lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Cách mạng tháng Mười Nga (1917)
Lời giải
Cách mạng tháng Mười ở Nga năm 1917 không phải là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới mà là cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu, Mĩ không thực hiện được mục tiêu nào dưới đây?
Chi phối, thao túng được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
Thúc đẩy nhanh sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.
Lôi kéo được nhiều nước tư bản đồng minh vào các khối quân sự chống Liên Xô.
Ngăn chặn hoàn toàn sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức nước Mĩ từ năm 1945-1973
Lời giải
Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu, Mĩ không thực hiện được mục tiêu nào Ngăn chặn hoàn toàn sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX, ngoại trừ
hành động đàn áp của thực dân Pháp.
cơ sở kinh tế - xã hội ở Việt Nam còn yếu.
hạn chế trong bản thân giai cấp lãnh đạo.
giai cấp công nhân vẫn chưa trưởng thành.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919-1925
Lời giải
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX, ngoại trừ giai cấp công nhân vẫn chưa trưởng thành.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã dấy lên phong trào
“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
“Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
“Quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lược”.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
Lời giải
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) về
chính trị.
văn hóa.
pháp luật.
đối ngoại.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Đường lối đổi mới của Đảng
Lời giải
Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) về chính trị.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc bằng thắng lợi của chiến dịch
Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên.
Đường 14 - Phước Long.
Huế - Đà Nẵng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc (1975)
Lời giải
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc bằng thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh.
Điểm tương đồng giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên với Việt Nam Quốc dân đảng là
là những tổ chức cách mạng nhằm đoàn kết các lực lượng đấu tranh chống Pháp.
chưa chú trọng đến việc tuyên truyền cách mạng, gây dựng cơ sở trong quần chúng.
có sự phân hóa nội bộ, một bộ phận đảng viên đi theo con đường cách mạng vô sản.
chủ trương tiến hành bạo lực cách mạng; hoạt động còn nặng về ám sát, khủng bố cá nhân.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng
Lời giải
Điểm tương đồng giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên với Việt Nam Quốc dân đảng là những tổ chức cách mạng nhằm đoàn kết các lực lượng đấu tranh chống Pháp.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Chính sách kinh tế mới (NEP) ở Nga và đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986)?
Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đề ra khi đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội.
Xóa bỏ những chính sách không còn phù hợp trong lĩnh vực nông nghiệp.
Loại bỏ hoàn toàn vai trò của nhà nước trong quản lý và điều tiết kinh tế.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế (1921-1925) và Đường lối đổi mới của Đảng (1986)
Lời giải
Nội dung không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Chính sách kinh tế mới (NEP) ở Nga và đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) là Loại bỏ hoàn toàn vai trò của nhà nước trong quản lý và điều tiết kinh tế.
Thắng lợi nào đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước?
Cách mạng tháng Tám (1930) thành công.
Kháng chiến chống Pháp thắng lợi (1954).
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi (1975).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945
Lời giải
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã mở ra bước ngoặt lớn của cách mạng, đưa dân tộc Việt Nam bước sang kỷ nguyên mới - kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; nhân dân ta từ thân phận nô lệ đã trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.
Các quá trình ngoại lực gồm:
phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Nội lực và ngoại lực.
Lời giải
Các quá trình ngoại lực bao gồm: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ. Các quá trình nâng lên, hạ xuống, uốn nếp là các tác động của quá trình nội lực.
Ảnh hưởng của đô thị hóa đến xã hội là
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
tạo việc làm, nâng cao thu nhập.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo môi trường đô thị chất lượng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới.
Lời giải
Ảnh hưởng của đô thị hóa đến xã hội là tạo việc làm, nâng cao thu nhập.
- A, C sai vì đó là ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế.
- D sai vì đó là ảnh hưởng của đô thị hóa đến môi trường.
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính.
thương mại, tài chính, giáo dục.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
Lời giải
- Gạch chân từ khóa: kinh tế
- Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về sản xuất, thương mại, tài chính.
- B, C, D sai vì giáo dục, chính trị là một lĩnh vực riêng, không thuộc lĩnh vực kinh tế.
Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở ven biển phía Nam đảo Hôn-su chủ yếu do
địa hình tương đối phẳng, rộng và có nhiều vịnh biển sâu, kín.
địa hình tương đối phẳng, rộng và đường bờ biển dài, nhiều đảo.
có nhiều vịnh biển sâu, kín và sông ngòi dày đặc, nhiều nước.
có nhiều vịnh biển sâu, kín và khí hậu cận nhiệt đới, ít thiên tai.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Kinh tế Nhật Bản.
Lời giải
- Gạch chân từ khóa: trung tâm công nghiệp.
- Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở ven biển phía Nam đảo Hôn-su do ở đây có địa hình tương đối phẳng, rộng (điều kiện cần để hình thành, xây dựng các trung tâm công nghiệp) và có nhiều vịnh biển sâu, kín (thuận lợi cho việc xây dựng cảng biển, neo đậu tàu thuyền,…)
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân cư Đông Nam Á?
Số dân đông, mật độ dân số cao.
Mật độ dân số cao, nhập cư đông.
Nhập cư ít, cơ cấu dân số già.
Xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội khu vực Đông Nam Á.
Lời giải
Đông Nam Á có số dân đông (năm 2020 có số dân là 668,4 triệu người), mật độ dân số cao (năm 2020 mật độ dân số trung bình là 149 người/km²).
- B sai vì vùng không có đặc điểm nhập cư đông.
- C sai vì khu vực Đông Nam Á có cơ cấu dân số trẻ, một số quốc gia đang trong quá trình già hóa dân số.
- D sai vì năm 2020, tuổi thọ của một số quốc gia đang tăng dần, một số quốc gia có tuổi thọ trung bình cao như: Xin-ga-po (82,9 tuổi); Bru-nây (74,8 tuổi); ….
Cho bảng số liệu về tổng giá trị xuất, nhập khẩu và cán cân xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga giai đoạn năm 2000 và năm 2020 (đơn vị: tỉ USD)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020?
Giá trị nhập khẩu năm 2000 là 129,4 tỉ USD.
Giá trị xuất khẩu năm 2000 là 77,5 tỉ USD.
Giá trị nhập khẩu năm 2020 là 305 tỉ USD.
Giá trị xuất khẩu năm 2020 là 378,8 tỉ USD.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- Dựa vào công thức:
Cán cân xuất, nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu.
Tổng giá trị xuất, nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu.
- Ví dụ, tính giá trị nhập khẩu năm 2000 ta làm như sau:
+ Gọi giá trị xuất khẩu là a ta có phép tính như sau:
51,9 = a - (206,9 – a)
=> a = 129,4
=> Giá trị xuất khẩu năm 2000 là 129,4 tỉ USD.
=> Giá trị nhập khẩu năm 2020 là 206,9 – 129,4 = 77,5 tỉ USD.
- Tính tương tự ta được giá trị xuất khẩu năm 2020 là 378,6 tỉ USD; giá trị nhập khẩu năm 2020 là 305 tỉ USD
=> Giá trị nhập khẩu năm 2020 là 305 tỉ USD là nhận xét đúng.
Cho bảng số liệu về tỉ suất xuất cư và gia tăng cơ học phân theo các vùng của nước ta năm 2020:

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về tỉ nhập cư phân theo các vùng của nước ta năm 2020?
Tỉ suất nhập cư của Đông Nam Bộ cao nhất do vùng có nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
Tỉ suất nhập cư của Tây Nguyên thấp nhất do vùng ít có khả năng tạo ra việc làm.
Tỉ suất nhập cư của Trung du và miền núi Bắc Bộ rất thấp do vùng có nhiều dân tộc thiểu số.
Tỉ suất nhập cư của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đông Nam Bộ do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với phần Dân cư, đặc điểm của các vùng kinh tế.
Lời giải
- Dựa vào công thức tỉ suất gia tăng cơ học:
Tỉ suất gia tăng cơ học = Tỉ suất nhập cư – Tỉ suất xuất cư
=> Tỉ suất nhập cư = Tỉ suất gia tăng cơ học + Tỉ suất xuất cư
- Dựa vào công thức trên, ta có:
Tỉ suất nhập cư phân theo các vùng của nước ta năm 2020

=> Tỉ suất nhập cư của Đông Nam Bộ cao nhất do vùng có nền kinh tế phát triển nhất cả nước là nhận xét đúng vì Đông Nam Bộ là vùng phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ, dễ tìm việc làm, điều kiện sống tốt, có triển vọng để cải thiện mức sống,…
Cho bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa các tháng tại một địa điểm ở nước ta năm 2022?

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Bảng số liệu trên phù hợp với địa điểm nằm ở vùng khí hậu Tây Nguyên.
Bảng số liệu trên phù hợp với địa điểm nằm ở vùng khí hậu Nam Bộ.
Bảng số liệu trên phù hợp với địa điểm nằm ở vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Bảng số liệu trên phù hợp với địa điểm nằm ở vùng khí hậu Đồng bằng Bắc Bộ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu kết hợp với đặc điểm khí hậu của các vùng.
Lời giải
Bảng số liệu trên phù hợp với địa điểm nằm ở vùng khí hậu Nam Trung Bộ vì ta thấy lượng mưa tập trung nhiều vào các tháng cuối năm, từ tháng 9 đến tháng 12.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.
Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở sông ngòi dày đặc, có nhiều nước (do lượng mưa cung cấp), giàu phù sa (do quá trình xâm thực và bồi tụ), chế độ nước theo mùa (theo mùa khí hậu: mùa mưa tương ứng với mùa lũ, mùa khô tương ứng với mùa cạn của sông ngòi).
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về về vận chuyển và luân chuyển hàng hoá đường biển nước ta giai đoạn 2010 - 2021?

(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, Nxb Thống kê, 2023)
Tốc độ thay đổi vận chuyển và luân chuyển hàng hoá.
Cơ cấu vận chuyển và luân chuyển hàng hoá.
Quy mô vận chuyển và luân chuyển hàng hoá.
Chuyển dịch cơ cấu vận chuyển và luân chuyển hàng hoá.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Lời giải
- Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: cột thể hiện khối lượng vận chuyển hàng hóa (có đơn vị: triệu tấn); đường thể hiện khối lượng luân chuyển hàng hóa (đơn vị: tỉ tấn.km²).
=> Biểu đồ thể hiện quy mô vận chuyển và luân chuyển hàng hoá.
- A, B, D sai vì tốc độ thay đổi, tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu có đơn vị là %.
Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào dưới đây để tăng cường hoạt động giao thương?
Nhiều vũng, vịnh thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu.
Nhiều tuyến quốc lộ quan trọng và kinh tế phát triển.
Là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, đường bờ biển dài.
Tiếp giáp với Lào và là cửa ngõ ra biển của quốc gia này.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Duyên hải Nam Trung Bộ.
Lời giải
Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để tăng cường hoạt động giao thương là vùng có nhiều vũng, vịnh thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu (Vân Phong, Dung Quất, Cam Ranh,...). Các cảng này có khả năng tiếp nhận tàu biển lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương quốc tế.
Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với việc phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
phát triển nông nghiệp nhiệt đới, tăng hệ số sử dụng đất.
trồng cây công nghiệp tập trung, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
hình thành các vùng chuyên canh, đẩy mạnh thâm canh.
trồng các loại cây dược liệu, đa dạng cơ cấu sản phẩm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Lời giải
Phân tích các lựa chọn:
- A sai vì khí hậu nhiệt đới đa dạng giúp phát triển nhiều loại cây trồng nhiệt đới tuy nhiên tăng hệ số sử dụng đất không phải là thuận lợi chủ yếu.
- B sai vì việc phát triển công nghiệp tập trung phụ thuộc vào yếu tố đất đai.
- C sai vì khí hậu không phải là điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh thâm canh.
- D đúng vì đây là thuận lợi chủ yếu:
+ Khí hậu ôn hòa, mát mẻ phù hợp với nhiều loại cây dược liệu.
+ Góp phần đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, tăng giá trị kinh tế.
+ Phù hợp với điều kiện địa hình, khí hậu, hạn chế tác động đến môi trường.
+ Tác động: Nâng cao thu nhập cho người dân, phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ mang ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tạo ra nhiều nông sản hàng hóa, khai thác tốt hơn thế mạnh.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, giải quyết việc làm.
Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa, tăng hiệu quả đầu tư.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Bắc Trung Bộ.
Lời giải
Việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ mang ý nghĩa chủ yếu tạo ra nhiều nông sản hàng hóa (thúc đẩy xuất khẩu => đem lại lợi nhuận cho vùng => đây là ý nghĩa kinh tế lớn nhất), khai thác tốt hơn thế mạnh (thế mạnh về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội).
Kinh tế biển có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế nước ta chủ yếu do
yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
nhiều hoạt động kinh tế, đóng góp GDP ngày càng lớn.
biển giàu tiềm năng, phát triển được nhiều ngành.
vùng biển rộng, nhiều ngư trường, bãi tắm đẹp.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông, các đảo và quần đảo.
Lời giải
Kinh tế biển có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế nước ta chủ yếu do nhiều hoạt động kinh tế (giao thông vận tải biển; khai thác khoáng sản biển; du lịch biển, đảo; khai thác tài nguyên sinh vật biển, đảo) đóng góp GDP ngày càng lớn.
- A sai vì công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ thúc đẩy các ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển, không chỉ kinh tế biển.
- C, D sai vì biển giàu tiềm năng, vùng biển rộng, nhiều ngư trường, bãi tắm đẹp là những điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển.
The team is currently evaluating __________ a new system to streamline communication and improve overall efficiency.
implement
implementing
to implement
implemented
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cấu trúc với động từ "evaluate"
Gerund (Ving)
To - Infinitives ( to V)
Lời giải
Động từ "evaluate" (đánh giá) theo sau bởi V-ing.
=> The team is currently evaluating implementing a new system to streamline communication and improve overall efficiency.
Tạm dịch: Nhóm hiện đang đánh giá việc triển khai một hệ thống mới để đơn giản hóa giao tiếp và cải thiện hiệu quả chung.
The spokesperson ________ that the new policy would be implemented by the end of the year.
advised
promised
proposed
disclosed
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. advised (v) khuyên
B. promised (v) hứa, cam kết
C. proposed (v) đề xuất
D. disclosed (v) tiết lộ
=> The spokesperson promised that the new policy would be implemented by the end of the year.
Tạm dịch: Phát ngôn viên đã cam kết rằng chính sách mới sẽ được triển khai vào cuối năm nay.
The school decided to __________ more volunteers to assist with the upcoming event.
bring up
bring in
bring on
bring about
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cụm động từ "bring"
Lời giải
A. bring up: đề cập đến vấn đề
B. bring in: đưa vào hoặc mời thêm vào
C. bring on: gây ra một vấn đề hay sự kiện
D. bring about: mang lại, tạo ra kết quả
=> The school decided to bring in more volunteers to assist with the upcoming event.
Tạm dịch: Trường học quyết định mời thêm nhiều tình nguyện viên để hỗ trợ sự kiện sắp tới.
The professor, _________ many students admire, gave an inspiring lecture on sustainable development.
whom
that
which
whose
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ.
Lời giải
A. whom (pron) thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ
B. that (pron) à loại vì không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định
C. which (pron) thay thế cho danh từ chỉ vật.
D. whose (pron) thay thế cho sự sở hữu, sở hữu cách, tính từ sở hữu
Danh từ “the professor” chỉ người, đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề “many students admire”.
=> The professor, whom many students admire, gave an inspiring lecture on sustainable development.
Tạm dịch: Giáo sư, người mà nhiều sinh viên ngưỡng mộ, đã có một bài giảng đầy cảm hứng về phát triển bền vững.
There are very few career opportunities available for ___________ individuals who lack the necessary experience and skills.
qualify
qualification
qualified
unqualified
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Bảng tổng hợp kiến thức Cấu tạo từ loại
Lời giải
A. qualify (v): đủ điều kiện, đủ năng lực
B. qualification (n): bằng cấp, kỹ năng, phẩm chất
C. qualified (adj): đủ điều kiện, có năng lực
D. unqualified (adj): không đủ điều kiện, không có năng lực
=> There are very few career opportunities available for unqualified individuals who lack the necessary experience and skills.
Tạm dịch: Có rất ít cơ hội nghề nghiệp cho những cá nhân không có năng lực thiếu kinh nghiệm và kỹ năng cần thiết.
The increase in remote work in many countries _______ of people relocating to different regions.
has led to many
leading to many
leads to many
many of leading
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thì động từ
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
A. has led to many à chính xác, vì "has led to" diễn tả sự dẫn đến kết quả là việc di chuyển của mọi người, dùng thì HTHT
B. leading to many à không đúng, vì "leading" là dạng V-ing không phù hợp trong câu này.
C. leads to many à không đúng, vì cần chia thì quá khứ hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành.
D. many of leading à không đúng, vì cấu trúc này không hợp ngữ pháp.
=> The increase in remote work in many countries has led to many people relocating to different regions.
Tạm dịch: Sự gia tăng làm việc từ xa ở nhiều quốc gia đã dẫn đến việc nhiều người chuyển đến các khu vực khác.
She ________ have gone to the concert last weekend since she was attending a wedding that day.
could
must
can’t
might
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phỏng đoán với động từ khuyết thiếu
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong hiện tại
Động từ khuyết thiếu với nghĩa phỏng đoán trong quá khứ
Lời giải
A. could have VpII: có thể đã làm gì
B. must have VpII: chắc hẳn đã làm gì
C. can’t have VpII: chắc hẳn đã không làm gì
D. might have VpII: có thể đã làm gì
=> She can’t have gone to the concert last weekend since she was attending a wedding that day.
Tạm dịch: Cô ấy không thể đã đi đến buổi hòa nhạc vào cuối tuần trước vì cô ấy đã tham dự một đám cưới vào ngày hôm đó.
A rather unexpected historical ________ of Egypt is that beneath the desert sands lies an ancient, undiscovered city, thought to be one of the most advanced of its time.
factor
mark
feature
character
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng diễn tả một yếu tố đặc biệt.
Lời giải
A. factor (n): yếu tố, nhân tố
B. mark (n): dấu hiệu, điểm số, vết
C. feature (n): đặc điểm, nét đặc trưng
D. character (n): tính cách, nhân vật
=> A rather unexpected historical feature of Egypt is that beneath the desert sands lies an ancient, undiscovered city, thought to be one of the most advanced of its time.
Tạm dịch: Một đặc điểm lịch sử khá bất ngờ của Ai Cập là dưới những cồn cát sa mạc là một thành phố cổ chưa được phát hiện, được cho là một trong những thành phố tiên tiến nhất vào thời kỳ đó.
Should she ____________ the deadline, she will face serious consequences, including delays in the project.
miss
missed
will miss
have missed
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đảo ngữ điều kiện loại 1
Câu điều kiện ở dạng đảo ngữ
Lời giải
Cấu trúc: Should + S + Vinf, S + will + Vinf
=> Should she miss the deadline, she will face serious consequences, including delays in the project.
Tạm dịch: Nếu cô ấy bỏ lỡ thời hạn, cô ấy sẽ phải đối mặt với hậu quả nghiêm trọng, bao gồm cả việc chậm trễ trong dự án.
Before deciding on the best course of treatment, doctors have to carefully _________ patient's condition to consider all relevant factors.
take a look at
look forward to
accquire approval from
be of concern to
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cụm từ cố định
Lời giải
A. take a look at: xem xét
B. look forward to: mong đợi
C. acquire approval from: nhận được sự chấp thuận từ
D. be of concern to: là mối quan tâm của
=> Before deciding on the best course of treatment, doctors have to carefully take a look at the patient's condition to consider all relevant factors.
Tạm dịch: Trước khi quyết định phương pháp điều trị tốt nhất, các bác sĩ phải cẩn thận xem xét tình trạng của bệnh nhân để xem xét tất cả các yếu tố liên quan.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
To improve their writing skills, the students incorporated reading, practice exercises, and feedback into their study routine.
combined
granted
scrutinized
skipped
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
incorporated (v) kết hợp, đưa vào
Lời giải
A. combined: (v) kết hợp → đồng nghĩa với incorporated
B. granted: (v) cấp phép, ban cho
C. scrutinized: (v) xem xét kỹ lưỡng
D. skipped: (v) bỏ qua
Tạm dịch: Để cải thiện kỹ năng viết, các học sinh đã kết hợp đọc sách, bài tập thực hành và phản hồi vào thói quen học tập của mình.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Thanks to the development of advanced imaging techniques, scientists can now gain insights of the brain's neural connections.
deep understanding
in-depth studies
spectacular sightings
far-sighted views
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
insights (n) sự hiểu biết sâu sắc, cái nhìn sâu sắc
Lời giải
A. deep understanding: hiểu biết sâu sắc → đồng nghĩa với insights.
B. in-depth studies: nghiên cứu chi tiết → không hoàn toàn đồng nghĩa
C. spectacular sightings: cảnh tượng ngoạn mục
D. far-sighted views: tầm nhìn xa
Tạm dịch: Nhờ sự phát triển của các kỹ thuật hình ảnh tiên tiến, các nhà khoa học giờ đây có thể hiểu rõ hơn về các kết nối thần kinh trong não.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Elon Musk believes that rapid advancements in space exploration will make humanity’s colonization of Mars inevitable.
inapplicable
avoidable
unrecognizable
invisible
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
inevitable (adj) không thể tránh khỏi
Lời giải
A. inapplicable (adj) không áp dụng được
B. avoidable (adj) có thể tránh được → trái nghĩa với inevitable.
C. unrecognizable (adj) không thể nhận ra
D. invisible (adj) vô hình
Tạm dịch: Elon Musk tin rằng những tiến bộ nhanh chóng trong việc khám phá không gian sẽ khiến việc con người định cư trên sao Hỏa trở nên không thể tránh khỏi.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
I’d lose my patience if I had to work a job as dead-end as answering phone calls all day.
boring
monotonous
fascinating
demanding
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
dead-end (adj) không có triển vọng, buồn tẻ
Lời giải
A. boring: nhàm chán
B. monotonous: đơn điệu
C. fascinating: hấp dẫn → trái nghĩa với dead-end
D. demanding: đòi hỏi cao
Tạm dịch: Tôi sẽ mất kiên nhẫn nếu phải làm một công việc không có triển vọng như trả lời điện thoại cả ngày.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Jake: “I’ve been working so hard, but it feels like nothing is going right.”
Lily: “______________”
Honestly, it’s not that bad.
Yeah. I think you can do it.
Oh, I’m sorry.
Don’t worry, you’ve got this.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Jake: "Tôi đã làm việc rất chăm chỉ, nhưng cảm giác như mọi thứ đều không xuôi."
Lily: "______"
A. Thực ra cũng không tệ lắm đâu.
B. Ừ. Tôi nghĩ bạn có thể làm được.
C. Ôi, tôi rất tiếc.
D. Đừng lo, bạn sẽ làm được.
Câu trả lời D là hợp lý nhất vì người nghe đang động viên và khích lệ người nói, giúp họ cảm thấy tự tin hơn, rằng mọi thứ sẽ ổn. Câu này là sự khích lệ mạnh mẽ trong khi người nói đang gặp khó khăn.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
David: “Are you planning to take the train or drive to the conference?”
Sarah: “__________”
Neither. I’m going to fly.
That’s impossible. I can’t afford a ticket.
Yes, I’d like a ride. Thank you.
Yes, I am.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
David: "Bạn dự định đi tàu hay lái xe đến hội nghị?"
Sarah: "__________"
A. Không, tôi sẽ bay.
B. Không thể được. Tôi không đủ tiền mua vé.
C. Vâng, tôi muốn đi nhờ xe. Cảm ơn bạn.
D. Vâng, tôi có.
Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Sarah trả lời trực tiếp về phương tiện di chuyển, khẳng định cô sẽ bay thay vì đi tàu hoặc lái xe.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Oliver: "Would you like to take responsibility for organizing the team meeting next week?"
Sophia: "Definitely, ___________"
I’ll take a moment.
I’ll take charge.
I’ll take a seat.
I’ll take advice.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Oliver: "Bạn có muốn nhận trách nhiệm tổ chức cuộc họp đội tuần tới không?"
Sophia: "Chắc chắn rồi, ___________"
A. Tôi sẽ chờ một lát.
B. Tôi sẽ phụ trách.
C. Tôi sẽ ngồi xuống.
D. Tôi sẽ nhận lời khuyên.
Câu trả lời B là hợp lý nhất vì Sophia đồng ý nhận trách nhiệm và sẽ dẫn dắt cuộc họp, "take charge" có nghĩa là đứng ra tổ chức và chỉ đạo cuộc họp.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Sarah: "I can't believe the presentation went so badly. Do you think it was my fault?"
John: "_______"
Honestly, it wasn’t entirely your fault, but there were some mistakes that could have been avoided.
It's all your fault; you should have prepared better.
I think we both played a part in it, but it was mostly the team's responsibility.
It wasn't your fault at all, it was mainly the technical issues.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Sarah: "Tôi không thể tin được bài thuyết trình lại tệ đến vậy. Bạn có nghĩ đó là lỗi của tôi không?"
John: "_______"
A. Thành thật mà nói, không hoàn toàn là lỗi của bạn, nhưng có một số sai lầm có thể tránh được.
B. Tất cả là lỗi của bạn, bạn lẽ ra phải chuẩn bị tốt hơn.
C. Tôi nghĩ cả hai chúng ta đều có phần, nhưng chủ yếu là trách nhiệm của cả đội.
D. Không phải lỗi của bạn chút nào, chủ yếu là vấn đề kỹ thuật.
Câu trả lời C là hợp lý nhất vì John đang cố gắng xoa dịu Sarah và nhấn mạnh rằng cả hai đều có phần trong kết quả tồi tệ của buổi thuyết trình. Đây là một câu trả lời công bằng và hợp lý trong bối cảnh một cuộc trò chuyện mang tính xây dựng, không đổ lỗi cho một cá nhân cụ thể.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Do you think it's worth the price for all the features it offers?
b. I’m considering buying the latest model; it looks amazing.
c. I think it’s a bit too expensive for you right now.
d. I’m not sure if I really need it, though.
a-b-c-d
a-d-b-c
b-a-d-c
c-d-a-b
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: C. b-a-d-c
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "I’m considering buying the latest model; it looks amazing." – Introduce the idea of purchasing the new model.
2 - a. "Do you think it's worth the price for all the features it offers?" – Ask for input on its value for money.
3 - d "I’m not sure if I really need it, though." – Express uncertainty about the necessity of the purchase.
4 - c. "I think it’s a bit too expensive for you right now." – Offer a reasoned opinion about the affordability.
Tạm dịch hội thoại:
1 - b. "Tôi đang cân nhắc mua mẫu mới nhất; trông nó thật tuyệt." – Giới thiệu ý định mua sản phẩm mới.
2 - a. "Bạn có nghĩ rằng nó đáng giá với tất cả các tính năng không?" – Hỏi ý kiến về giá trị sản phẩm.
3 - d. "Tôi không chắc mình thực sự cần nó." – Bày tỏ sự không chắc chắn về sự cần thiết.
4 - c. "Tôi nghĩ rằng nó hơi đắt so với khả năng của bạn bây giờ." – Đưa ra ý kiến về mức giá.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "I’m feeling overwhelmed with all the assignments and exams coming up."
b. "Have you tried making a schedule to organize your tasks?"
c. "I haven’t. It sounds like worth a try.”
d. "Definitely! It really helps to break things into smaller, manageable steps."
a-b-d-c
a-d-b-c
a-b-c-d
b-a-d-c
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: C. a-b-c-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - a. "I’m feeling overwhelmed with all the assignments and exams coming up." – Express initial concern about the workload.
2 - b "Have you tried making a schedule to organize your tasks?" – Suggest a practical solution.
3 - c. "I haven’t. It sounds like worth a try." – Acknowledge and agree to try the suggestion.
4 - d. "Definitely! It really helps to break things into smaller, manageable steps." – Provide reassurance and emphasize the benefits.
Tạm dịch hội thoại:
1 - a. "Tôi cảm thấy quá tải với tất cả bài tập và kỳ thi sắp tới." – Nêu lên nỗi lo ngại ban đầu.
2 - b. "Bạn đã thử lập kế hoạch để tổ chức các nhiệm vụ chưa?" – Đưa ra một giải pháp thực tế.
3 - c. "Tôi chưa thử. Nghe có vẻ đáng để thử." – Thừa nhận và đồng ý thử đề xuất.
4 - d. "Chắc chắn rồi! Nó thực sự giúp phân chia mọi thứ thành các bước nhỏ và dễ quản lý hơn." – Trấn an và nhấn mạnh lợi ích.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "I’ve been thinking about going to the beach this weekend, but I’m not sure if I should book the tickets yet."
b. "Are you worried that the weather might not be good?"
c. "Probably. I’d hate to plan it and then have the weather ruin everything."
d. "That’s understandable. But sometimes the forecast changes last minute."
e. "How much more time do you need to decide?"
f. "Maybe just a day, but I’m still not sure if it’s worth the risk."
b-a-e-f-d-c
e-f-c-d-b-a
a-b-c-f-e-d
b-c-d-a-e-f
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: A. b-a-e-f-d-c
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - b. "Are you worried that the weather might not be good?" – Start with a question addressing a potential concern.
2 - a. "I’ve been thinking about going to the beach this weekend, but I’m not sure if I should book the tickets yet." – Explain the hesitation about booking.
3 - e. "How much more time do you need to decide?" – Follow up with a question about decision timing.
4 - f. "Maybe just a day, but I’m still not sure if it’s worth the risk." – Express indecision and need for more time.
5 - d. "That’s understandable. But sometimes the forecast changes last minute." – Provide reassurance about the changing nature of weather forecasts.
6 - c. "Probably. I’d hate to plan it and then have the weather ruin everything." – Acknowledge the risk involved.
Tạm dịch hội thoại:
1 - b. "Bạn có lo lắng rằng thời tiết có thể không tốt không?" – Mở đầu bằng một câu hỏi về lo ngại tiềm ẩn.
2 - a. "Tôi đang nghĩ đến việc đi biển cuối tuần này, nhưng không chắc có nên đặt vé ngay không." – Giải thích lý do do dự.
3 - e. "Bạn cần thêm bao lâu để quyết định?" – Hỏi thêm về thời gian đưa ra quyết định.
4 - f. "Có lẽ chỉ một ngày, nhưng tôi vẫn không chắc liệu có đáng để mạo hiểm không." – Bày tỏ sự lưỡng lự và cần thêm thời gian.
5 - d. "Điều đó dễ hiểu. Nhưng đôi khi dự báo thời tiết thay đổi vào phút cuối." – Đưa ra sự trấn an.
6 - c. "Có thể. Tôi sẽ ghét nếu lên kế hoạch mà thời tiết làm hỏng mọi thứ." – Thừa nhận rủi ro liên quan.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. "That’s a great point. Developing musical skills can also improve cognitive functions and creativity."
b. "I’ve been dedicating time to learning the piano lately, and it’s been an exciting journey."
c. "Do you think mastering an instrument requires more discipline or passion to succeed?"
d. "Absolutely, it’s a demanding process, but both discipline and passion play a vital role."
e. "I’ve read that musicians often develop better problem-solving abilities because of their practice routines."
f. "Yeah, it’s challenging, but the sense of accomplishment after nailing a difficult piece is unmatched."
c-d-b-f-e-a
b-d-a-f-e-c
b-c-d-e-a-f
b-a-e-c-d-f
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: A. c-d-b-f-e-a
Hội thoại hoàn chỉnh:
1 - c. "Do you think mastering an instrument requires more discipline or passion to succeed?" – Start with a thought-provoking question.
2 - d. "Absolutely, it’s a demanding process, but both discipline and passion play a vital role." – Provide a balanced response.
3 - b. "I’ve been dedicating time to learning the piano lately, and it’s been an exciting journey." – Share personal experience.
4 - f. "Yeah, it’s challenging, but the sense of accomplishment after nailing a difficult piece is unmatched." – Acknowledge the challenges and rewards.
5 - e. "I’ve read that musicians often develop better problem-solving abilities because of their practice routines." – Highlight a benefit of musical training.
6 - a. "That’s a great point. Developing musical skills can also improve cognitive functions and creativity." – Expand on the idea with additional insights.
Tạm dịch hội thoại:
1 - c. "Bạn có nghĩ rằng việc làm chủ một nhạc cụ đòi hỏi kỷ luật hay đam mê nhiều hơn để thành công?" – Mở đầu bằng câu hỏi thú vị.
2 - d. "Hoàn toàn đồng ý, đó là một quá trình đòi hỏi cao, nhưng cả kỷ luật và đam mê đều đóng vai trò quan trọng." – Đưa ra câu trả lời cân bằng.
3 - b. "Tôi đã dành thời gian để học piano gần đây, và đó là một hành trình thú vị." – Chia sẻ kinh nghiệm cá nhân.
4 - f. "Đúng vậy, nó đầy thử thách, nhưng cảm giác hoàn thành sau khi chinh phục một bản nhạc khó thì không gì sánh được." – Thừa nhận thử thách và phần thưởng.
5 - e. "Tôi đã đọc rằng các nhạc sĩ thường phát triển khả năng giải quyết vấn đề tốt hơn nhờ thói quen luyện tập." – Nhấn mạnh lợi ích của việc học nhạc.
6 – a. "Đó là một quan điểm tuyệt vời. Phát triển kỹ năng âm nhạc cũng có thể cải thiện chức năng nhận thức và sự sáng tạo." – Mở rộng ý với những nhận xét bổ sung.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
If Sarah had studied harder, she would have passed the exam and felt more confident.
Sarah failed the exam because she didn’t study hard enough to succeed.
Sarah passed the exam with confidence because she studied diligently.
Not having studied hard caused Sarah to fail the exam and lose confidence.
Sarah’s confidence increased after passing the exam, thanks to her hard work.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mệnh đề phân từ
Mệnh đề phân từ hoàn thành (Perfect Participle)
Lời giải
Nếu Sarah học chăm chỉ hơn, cô ấy đã có thể vượt qua kỳ thi và cảm thấy tự tin hơn.
A. Sarah trượt kỳ thi vì cô ấy không học đủ chăm chỉ để thành công. (chưa sát nghĩa)
B. Sarah vượt qua kỳ thi một cách tự tin vì cô ấy đã học chăm chỉ.
C. Việc không học chăm chỉ khiến Sarah trượt kỳ thi và mất tự tin.
D. Sự tự tin của Sarah tăng lên sau khi vượt qua kỳ thi, nhờ vào sự chăm chỉ của cô ấy.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Although the proposal was approved by the board, it was rejected by the financial department due to budget constraints.
The board accepted the proposal, but financial constraints forced the department to turn it down.
Although the financial department approved the proposal, the board rejected it due to budget constraints.
The board’s approval made the the financial department turn down the proposal in terms of budget restrictions.
Despite the board's approval, the financial department rejected the proposal because of budget limitations.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Liên từ
Lời giải
- Although S + V = Despite/ In spite of + Ving: mặc dù
Mặc dù đề xuất đã được hội đồng quản trị chấp thuận, nhưng đã bị bộ phận tài chính từ chối do hạn chế về ngân sách.
A. Hội đồng quản trị chấp thuận đề xuất, nhưng hạn chế về tài chính đã buộc bộ phận này phải từ chối. (dùng sai từ forced)
B. Mặc dù bộ phận tài chính chấp thuận đề xuất, nhưng hội đồng quản trị đã từ chối do hạn chế về ngân sách. (sai thông tin)
C. Việc hội đồng quản trị chấp thuận khiến bộ phận tài chính từ chối đề xuất về mặt hạn chế ngân sách.
D. Mặc dù hội đồng quản trị chấp thuận, nhưng bộ phận tài chính đã từ chối đề xuất vì hạn chế về ngân sách.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
While I can't say for certain, it seems that roughly fifty books are likely to be available in the library.
I’m fairly confident that around fifty books will probably be available in the library.
It’s almost certain that around fifty books will be available in the library, though I can’t be completely sure.
It turns out that the library has fifty books available although I can’t say with complete certainty.
It looks like about fifty books are expected to be available in the library, but I can’t confirm for sure.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Trạng từ chỉ sự chắc chắn
Lời giải
- certain (adj) chắc chắn – certainty (n)
- likely (adj) có thể
- fairly (adj) khá
- probably (adv) có thể
Xét các đáp án:
Mặc dù tôi không thể nói chắc chắn, nhưng có vẻ như có khoảng năm mươi cuốn sách có thể có trong thư viện.
A. Tôi khá tự tin rằng có thể có khoảng năm mươi cuốn sách trong thư viện.
B. Gần như chắc chắn rằng có khoảng năm mươi cuốn sách trong thư viện, mặc dù tôi không thể hoàn toàn chắc chắn.
C. Hóa ra là có khoảng năm mươi cuốn sách trong thư viện, mặc dù tôi không thể nói chắc chắn hoàn toàn.
D. Có vẻ như có khoảng năm mươi cuốn sách dự kiến có trong thư viện, nhưng tôi không thể xác nhận chắc chắn.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Renewable energy is more sustainable than fossil fuels in addressing long-term environmental challenges.
Fossil fuels provide a more sustainable approach to tackling long-term environmental issues than renewable energy.
Renewable energy is a sustainable solution to longer-term environmental challenges among any type of energy.
Fossil fuels and renewable energy play a crucial role in addressing long-term environmental issues.
Renewable energy offers a more sustainable solution to long-term environmental problems compared to fossil fuels.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
So sánh hơn
Lời giải
Cấu trúc so sánh hơn: more adj/ adj-er + than
Xét các đáp án:
Năng lượng tái tạo bền vững hơn nhiên liệu hóa thạch trong việc giải quyết các thách thức môi trường lâu dài.
A. Nhiên liệu hóa thạch cung cấp một cách tiếp cận bền vững hơn để giải quyết các vấn đề môi trường lâu dài so với năng lượng tái tạo. (trái nghĩa)
B. Năng lượng tái tạo là một giải pháp bền vững cho các thách thức môi trường lâu dài trong số bất kỳ loại năng lượng nào.
C. Nhiên liệu hóa thạch và năng lượng tái tạo đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề môi trường lâu dài. (không liên quan)
D. Năng lượng tái tạo cung cấp một giải pháp bền vững hơn cho các vấn đề môi trường lâu dài so với nhiên liệu hóa thạch.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
It’s difficult to find the best Black Friday vouchers. It was a smart decision for them to start looking early.
Since Black Friday vouchers are hard to find, they should have started looking earlier.
Although they started looking early, it wasn’t a good idea because the best vouchers were still hard to find.
So difficult is it to find the best Black Friday vouchers that it was a smart decision for them to start looking early.
The best Black Friday vouchers are so hard to find that they decided to start searching earlier.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
- should have VpII: đáng lẽ ra nên làm (nhưng thực tế không làm)
- S + be + so + adj + that … = So adj be + N that… (quá… đến nỗi…)
Xét các đáp án:
Thật khó để tìm được những phiếu giảm giá Black Friday tốt nhất. Họ đã quyết định sáng suốt khi bắt đầu tìm kiếm sớm.
A. Vì phiếu giảm giá Black Friday rất khó tìm nên họ đáng lẽ ra bắt đầu tìm kiếm sớm hơn.
B. Mặc dù họ đã bắt đầu tìm kiếm sớm nhưng đó không phải là ý kiến hay vì những phiếu giảm giá tốt nhất vẫn khó tìm.
C. Việc tìm được những phiếu giảm giá Black Friday tốt nhất khó đến mức họ đã quyết định sáng suốt khi bắt đầu tìm kiếm sớm.
D. Những phiếu giảm giá Black Friday tốt nhất rất khó tìm nên họ đã quyết định bắt đầu tìm kiếm sớm hơn.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The restaurant introduced new menus to promote healthier eating habits. Customer satisfaction increased as a result.
Customer satisfaction increased regardless of the restaurant’s introduction of healthier menu options.
The introduction of healthier menu options led to an increase in the restaurant’s customer satisfaction.
Although the restaurant introduced a healthier menu, customer satisfaction did not show any improvement.
The new menu options increased customer satisfaction, so the restaurant introduced them to promote healthier eating habits.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Liên từ
Lời giải
- as a result: kết quả là
- regardless of: bất kể…
- although: mặc dù
- so: vì vậy
Xét các đáp án:
Nhà hàng đã giới thiệu các thực đơn mới để thúc đẩy thói quen ăn uống lành mạnh hơn. Sự hài lòng của khách hàng tăng lên do đó.
A. Sự hài lòng của khách hàng tăng lên bất kể nhà hàng có giới thiệu các lựa chọn thực đơn lành mạnh hơn hay không.
B. Việc giới thiệu các lựa chọn thực đơn lành mạnh hơn đã dẫn đến sự gia tăng sự hài lòng của khách hàng tại nhà hàng.
C. Mặc dù nhà hàng đã giới thiệu một thực đơn lành mạnh hơn, nhưng sự hài lòng của khách hàng không cho thấy bất kỳ sự cải thiện nào.
D. Các lựa chọn thực đơn mới đã làm tăng sự hài lòng của khách hàng, vì vậy nhà hàng đã giới thiệu chúng để thúc đẩy thói quen ăn uống lành mạnh hơn.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Working part-time during university can be challenging. However, it provides valuable experience for a better career path.
Balancing a part-time job with university studies will definitely help with future career ahead.
Part-time work during university is difficult, but it is essential for a better career in the long run.
Juggling a part-time job and university work may be hard, yet it builds strong experiences for future career.
Working while studying can be overwhelming, though it significantly improves your prospects for future job opportunities.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Làm việc bán thời gian trong thời gian học đại học có thể là một thách thức. Tuy nhiên, nó cung cấp kinh nghiệm quý báu cho một con đường sự nghiệp tốt hơn.
A. Cân bằng giữa công việc bán thời gian với việc học đại học chắc chắn sẽ giúp ích cho sự nghiệp tương lai phía trước. (chưa sát nghĩa)
B. Làm việc bán thời gian trong thời gian học đại học rất khó khăn, nhưng nó rất cần thiết cho một sự nghiệp tốt hơn về lâu dài.
C. Việc cân bằng giữa công việc bán thời gian và công việc học đại học có thể khó khăn, nhưng nó xây dựng nền tảng vững chắc trong sự nghiệp tương lai.
D. Làm việc trong khi học có thể rất áp lực, mặc dù nó cải thiện đáng kể triển vọng của bạn cho các cơ hội việc làm trong tương lai.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
TikTok's user base is expanding rapidly. It is likely to become the leading social media platform soon.
TikTok's rapid user growth will inevitably lead to its dominance in social media.
Although TikTok's user base is expanding rapidly, its potential to become the leading platform remains uncertain.
With its rapidly expanding user base, TikTok will probably become the top social media platform.
Maybe TikTok will be the top social media platform if its users keep growing really fast.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Trạng từ chỉ mức độ chắc chắn – Phỏng đoán
Lời giải
- likely (adj) có thể
- inevitably (adv) chắc chắn
- probably (adv) có thể
- potential (n) tiềm năng, khả năng
Cơ sở người dùng của TikTok đang mở rộng nhanh chóng. Có khả năng TikTok sẽ sớm trở thành nền tảng truyền thông xã hội hàng đầu.
A. Sự tăng trưởng người dùng nhanh chóng của TikTok chắc chắn sẽ dẫn đến sự thống trị của nó trên phương tiện truyền thông xã hội.
B. Mặc dù cơ sở người dùng của TikTok đang mở rộng nhanh chóng, tiềm năng trở thành nền tảng hàng đầu của nó vẫn chưa chắc chắn.
C. Với cơ sở người dùng đang mở rộng nhanh chóng, TikTok có thể sẽ trở thành nền tảng truyền thông xã hội hàng đầu.
D. Có thể TikTok sẽ là nền tảng truyền thông xã hội hàng đầu nếu người dùng của nó tiếp tục tăng thực sự nhanh.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Eileen is planning a special birthday dinner for her husband's 35th birthday. She wants the evening to be memorable, but her husband is a simple man who would rather be in jeans at a baseball game than in a suit at a fancy restaurant. Which restaurant below should Eileen choose?
Alfredo's offers fine Italian cuisine and an elegant Tuscan decor. Patrons will feel as though they've spent the evening in a luxurious Italian villa.
Pancho's Mexican Buffet is an all-you-can-eat family-style smorgasbord with the best tacos in town.
The Parisian Bistro is a four-star French restaurant where guests are treated like royalty. Chef Dilbert Olay is famous for his beef bourguignon.
Marty's serves delicious, hearty meals in a charming setting reminiscent of a baseball clubhouse in honor of the owner, Marty Lester, a former major league baseball all-star.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống – tư duy giải pháp
Lời giải
Eileen đang lên kế hoạch tổ chức một bữa tối mừng sinh nhật đặc biệt cho sinh nhật lần thứ 35 của chồng. Cô muốn buổi tối đó thật đáng nhớ, nhưng chồng cô là một người đàn ông giản dị, thích mặc quần jeans đi xem bóng chày hơn là mặc vest ở một nhà hàng sang trọng. Eileen nên chọn nhà hàng nào dưới đây?
A. Alfredo's cung cấp ẩm thực Ý hảo hạng và phong cách trang trí Tuscan thanh lịch. Thực khách sẽ cảm thấy như thể họ đã dành buổi tối trong một biệt thự Ý sang trọng.
B. Pancho's Mexican Buffet là một bữa tiệc buffet theo phong cách gia đình với những chiếc bánh taco ngon nhất thị trấn.
C. Parisian Bistro là một nhà hàng Pháp bốn sao, nơi khách được đối xử như hoàng gia. Đầu bếp Dilbert Olay nổi tiếng với món thịt bò bourguignon.
D. Marty's phục vụ những bữa ăn ngon, thịnh soạn trong một bối cảnh quyến rũ gợi nhớ đến câu lạc bộ bóng chày để vinh danh chủ sở hữu, Marty Lester, một cựu ngôi sao bóng chày chuyên nghiệp.
Vì chồng của Eileen không thích nhà hàng sang trọng, nên có thể loại trừ lựa chọn A và C. Lựa chọn B, mặc dù bình dân, nhưng có vẻ không phải là kiểu buổi tối đặc biệt và đáng nhớ mà Eileen đang tìm kiếm. Lựa chọn D, do một cựu ngôi sao bóng chày sở hữu và được mô tả là "quyến rũ" và "gợi nhớ đến câu lạc bộ bóng chày", nghe có vẻ hoàn hảo cho chồng của Eileen, người được mô tả là một người hâm mộ bóng chày và là một người đàn ông có sở thích giản dị.
Choose A, B, C or D to answer each question.
The film director wants an actress for the lead role of Lucy who perfectly fits the description that appears in the original screenplay. The screenplay describes Lucy as an average-sized, forty something redhead, with deep brown eyes, very fair skin, and a brilliant smile. The casting agent has four actresses in mind:
- Actress #1 is a stunning red-haired beauty who is 5'9" and in her mid-twenties. Her eyes are brown and she has an olive complexion.
- Actress #2 has red hair, big brown eyes, and a fair complexion. She is in her mid-forties and is 5'5".
- Actress #3 is 5'4" and of medium build. She has red hair, brown eyes, and is in her early forties.
- Actress #4 is a blue-eyed redhead in her early thirties. She's of very slight build and stands at 5'.
1, 2
2, 3
1, 4
2, 4
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống – tư duy giải pháp
Lời giải
Đạo diễn phim muốn một nữ diễn viên cho vai chính Lucy, người hoàn toàn phù hợp với mô tả xuất hiện trong kịch bản gốc. Kịch bản mô tả Lucy là một phụ nữ trung bình, tóc đỏ ngoài bốn mươi, với đôi mắt nâu sẫm, làn da rất trắng và nụ cười rạng rỡ. Người đại diện tuyển diễn viên có bốn nữ diễn viên trong đầu:
• Nữ diễn viên số 1 là một người đẹp tóc đỏ tuyệt đẹp, cao 5'9" và ở độ tuổi giữa hai mươi. Cô ấy có đôi mắt nâu và nước da màu ô liu.
• Nữ diễn viên số 2 có mái tóc đỏ, đôi mắt nâu to và nước da trắng. Cô ấy ở độ tuổi giữa bốn mươi và cao 5'5".
• Nữ diễn viên số 3 cao 5'4" và có vóc dáng trung bình. Cô ấy có mái tóc đỏ, mắt nâu và ở độ tuổi đầu bốn mươi.
• Nữ diễn viên số 4 là một cô gái tóc đỏ mắt xanh ở độ tuổi đầu ba mươi. Cô ấy có vóc dáng rất mảnh khảnh và cao 5'.
A. 1, 2
B. 2, 3
C. 1, 4
D. 2, 4
Nữ diễn viên số 2 và số 3 sở hữu hầu hết các đặc điểm cần thiết. Cả hai đều có mái tóc đỏ và mắt nâu, có vóc dáng trung bình và ở độ tuổi bốn mươi. Nữ diễn viên số 1 và số 4 không phù hợp vì nữ diễn viên 1 rất cao và chỉ ở độ tuổi giữa hai mươi. Cô ấy cũng có nước da màu ô liu. Nữ diễn viên số 4 có vóc dáng rất mảnh khảnh và ở độ tuổi đầu ba mươi và có đôi mắt xanh.
Choose A, B, C or D to answer each question.
You mix vinegar and baking soda in a closed balloon, and the balloon starts to expand. What is the most likely explanation for this reaction?
The vinegar dissolves the baking soda, causing the release of heat and causing the balloon to expand.
The baking soda absorbs the vinegar, creating a vacuum inside the balloon that forces it to expand.
The acid in vinegar reacts with the baking soda, producing carbon dioxide gas, which causes pressure to build up in the balloon.
The chemical reaction between the two substances creates a solid that takes up more space, causing the balloon to expand.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy phân tích liên môn Hoá học
Lời giải
Bạn trộn giấm và baking soda trong một quả bóng, và quả bóng bắt đầu phình lên. Giải thích hợp lý nhất cho phản ứng này là gì?
A. Giấm hòa tan baking soda, khiến nhiệt tỏa ra và làm quả bóng phình lên.
B. Baking soda hấp thụ giấm, tạo ra chân không bên trong quả bóng khiến giấm giãn nở.
C. Axit trong giấm phản ứng với baking soda, tạo ra khí carbon dioxide, gây áp suất tích tụ trong quả bóng.
D. Phản ứng hóa học giữa hai chất tạo ra chất rắn chiếm nhiều không gian hơn, khiến quả bóng phình lên.
Khi giấm (một loại axit) phản ứng với baking soda (một loại bazơ), phản ứng tạo ra khí carbon dioxide (CO₂). Trong một quả bóng kín, khí này tích tụ, làm tăng áp suất bên trong và khiến bình giãn nở hoặc thậm chí có khả năng vỡ nếu áp suất quá cao.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Relocation occurs when a person permanently or semi-permanently moves from one place to another, often requiring significant adjustments. Which situation below best describes Relocation?
After completing his studies in New York, Arjun moves back to his hometown to start his career.
Maya takes a six-month leave from work to travel across Europe and returns to her apartment afterward.
When her office transfers her to a different branch, Sneha begins commuting daily to a neighboring city for work.
Sameer spends two weeks in a remote village volunteering for a community development project.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Relocation (Tái định cư) xảy ra khi một người di chuyển vĩnh viễn hoặc bán vĩnh viễn từ nơi này đến nơi khác, thường đòi hỏi phải điều chỉnh đáng kể. Tình huống nào dưới đây mô tả tốt nhất về Tái định cư?
A. Sau khi hoàn thành việc học ở New York, Arjun chuyển về quê hương để bắt đầu sự nghiệp.
B. Maya nghỉ phép sáu tháng để đi du lịch khắp châu Âu và sau đó trở về căn hộ của mình.
C. Khi văn phòng chuyển cô đến một chi nhánh khác, Sneha bắt đầu đi làm hàng ngày đến một thành phố lân cận.
D. Sameer dành hai tuần ở một ngôi làng xa xôi để làm tình nguyện cho một dự án phát triển cộng đồng.
Tình huống A này mô tả tốt nhất việc tái định cư vì nó liên quan đến việc di chuyển vĩnh viễn đòi hỏi phải điều chỉnh theo môi trường mới hoặc trước đó. Các tình huống khác mô tả những thay đổi tạm thời hoặc đi lại thay vì tái định cư.
Choose A, B, C or D to answer each question.
The school principal has received complaints from parents about bullying in the school yard during recess. He wants to investigate and end this situation as soon as possible, so he has asked the recess aides to watch closely. Which situation should the recess aides report to the principal?
A girl is sitting glumly on a bench reading a book and not interacting with her peers.
Four girls are surrounding another girl and seem to have possession of her backpack.
Two boys are playing a one-on-one game of basketball and are arguing over the last basket scored.
Three boys are huddled over a handheld video game, which isn't supposed to be on school grounds.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và phân tích tình huống
Lời giải
Hiệu trưởng nhà trường đã nhận được khiếu nại từ phụ huynh về tình trạng bắt nạt trong sân trường trong giờ ra chơi. Ông muốn điều tra và chấm dứt tình trạng này càng sớm càng tốt, vì vậy ông đã yêu cầu trợ lý giờ ra chơi theo dõi chặt chẽ. Trợ lý giờ ra chơi nên báo cáo tình huống nào với hiệu trưởng?
A. Một bé gái đang ngồi buồn bã trên ghế dài đọc sách và không giao lưu với bạn bè.
B. Bốn bé gái vây quanh một bé gái khác và dường như đang giữ ba lô của bé.
C. Hai bé trai đang chơi bóng rổ một chọi một và đang tranh cãi về số điểm ghi được cuối cùng.
D. Ba bé trai đang tụm lại bên một trò chơi điện tử cầm tay, trò chơi này không được phép có trong khuôn viên trường.
Cảnh tượng bốn cô gái vây quanh một cô gái khác trong khi đang cầm ba lô của cô gái kia là cảnh tượng đáng ngờ nhất trong những sự việc được mô tả.

