Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 3)
235 câu hỏi
Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\) có đồ thị \((C)\). Hỏi có tất cả bao nhiêu điểm thuộc đồ thị \((C)\) mà tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm đó tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng \(\frac{2}{5}\)?
4
5
2
3
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định phương trình tiếp tuyến tại 1 điểm
Lời giải
Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm có hoành độ \({x_0}\) là:
\(y = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {{x_0} - 2} \right)}^2}}}\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{2{x_0} + 1}}{{{x_0} - 2}}\)
Tọa độ giao điểm của tiếp tuyến với các trục tọa độ là
\(A\left( {\frac{{2x_0^2 + 2{x_0} - 2}}{5};0} \right),B\left( {0;\frac{{2x_0^2 + 2{x_0} - 2}}{{{{\left( {{x_0} - 2} \right)}^2}}}} \right)\)
Do đó diện tích tam giác \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}.OA.OB = \frac{{\left( {2{x_0}^2 + 2{x_0} - 2} \right)}}{{10{{\left( {{x_0} - 2} \right)}^2}}} = \frac{2}{5} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = - 3}\\{{x_0} = 1}\end{array}} \right.\)
Vậy có 2 điểm thỏa mãn
Trong một khu rừng, người ta ước tính đang có 800 con hà mã, 1500 con cá sấu và 2100 con ngựa vằn. Tốc độ tăng trưởng của hà mã là 4% mỗi năm, trong khi đó số ngựa vằn lại giảm 3% mỗi năm. Số lượng cá sấu tăng 2% mỗi năm.
Số lượng hà mã tăng gấp đôi sau bao nhiêu năm?
16.
17.
18.
19.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
bài toán dân số.
Lời giải
1600 = 800(1 + 0,04)n suy ra n ≈ 18
Sau 10 năm, số lượng ngựa vằn còn lại trong rừng gần nhất với giá trị nào sau đây?
1390
1396
1549
1550
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Bài toán dân số.
Lời giải
2100(1 − 0,03)10 ≈ 1549.
Sau bao nhiêu năm số lượng cá sấu nhiều hơn số lượng ngựa vằn?
6.
7.
8.
9.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hàm số mũ.
Lời giải\(1500{(1 + 0,02)^n} > 2100{(1 - 0,03)^n}\) suy ra \({\left( {\frac{{1,02}}{{0.97}}} \right)^n} > \frac{{2100}}{{1500}} = \frac{7}{5}\).
Khi đó ta có \({\log _{\frac{{102}}{{97}}}}{\left( {\frac{{102}}{{97}}} \right)^n} > {\log _{\frac{{102}}{{97}}}}\frac{7}{5} \Leftrightarrow n > 6,67\).
Vậy sau 7 năm thì số lượng cá sấu nhỏ hơn số lượng ngựa vằn.
Tìm \(m\) để đồ thị hàm số \((C)\) của hàm số : \(y = \frac{{ - {x^3}}}{m} + 3m{x^2} - 2\) có điểm uốn nằm trên đường parabol \((P):y = 2{x^2} - 2\)?
\(m = 0\)
\(m = 2\)
\(m = 1\)
\(m = -2\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tìm điểm uốn của đồ thị. Đặt điều kiện để điểm uốn thỏa mãn điều kiện cho từ trước, từ đó suy ra giá trị của tham số
Lời giải
Điều kiện : \(m \ne 0\)
\({f^\prime }(x) = \frac{{ - 3{x^2}}}{m} + 6mx\)
\({f^{\prime \prime }}(x) = \frac{{ - 6x}}{m} + 6m,{f^{\prime \prime }}(x) = 0 \Rightarrow x = {m^2}\)
Đồ thị hàm số \((C)\) có điểm uốn \(I\left( {{m^2};2{m^5} - 1} \right)\)
Ta có : \(I \in (P) \Leftrightarrow 2{m^5} - 1 = 2{m^4} - 1 \Leftrightarrow {m^4}(m - 1) = 0 \Rightarrow m = 1\)
(1) Múa rối là một loại hình nghệ thuật ra đời từ rất sớm và xuất hiện ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Vào thế kỷ V trước công nguyên tại Hy Lạp cổ đại, người ta phát hiện ra những dấu tích đầu tiên về nghệ thuật này. Nghệ thuật múa rối bắt nguồn từ những trò chơi với việc sử dụng những con rối để diễn trò, đóng kịch trên sân khấu. Nếu căn cứ vào không gian biểu diễn sân khấu thì múa rối được chia thành hai loại: Nghệ thuật múa rối nước và nghệ thuật múa rối cạn.
(2) Nghệ thuật múa rối nước với mặt nước là chỗ diễn của con rối. Con rối có thể múa và cử động thông qua việc điều khiển (hay còn gọi là giật trò) của các nghệ nhân đứng trong buồng trò và giấu kín mình. Nếu như ở rối cạn, con rối là yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất thì ở rối nước đòi hỏi sự kết hợp của hai yếu tố: rối và nước. Rối nước có múa, có rối, có nước, chính vì vậy cái tên “múa rối nước” ra đời theo một cách giản dị và dễ hiểu nhất.
(3) Là loại hình nghệ thuật độc nhất vô nhị chỉ có tại Việt Nam với sân khấu nước kì lạ và đặc sắc, cùng hình tượng đặc trưng là chú Tễu, múa rối nước là bộ môn nghệ thuật đậm đà sắc thái, tâm hồn người Việt, phản ánh chân thực chất đời, chất dân dã và văn hóa của nông thôn vùng châu thổ sông Hồng, đồng thời là “cuốn lịch sử sống” về dân tộc Việt Nam.
(Diện Đàm, Mai Anh, Thu Huyền, Diệu Linh, Múa rối nước: Đời sống tinh thần huyền ảo trên mặt nước, theo VietNamPlus)
Xác định nội dung chính của đoạn trích trên.
Khái quát lịch sử hình thành của nghệ thuật múa rối.
Đặc trưng của nghệ thuật múa rối nước ở Việt Nam.
Giới thiệu khát quát về nghệ thuật múa rối.
Sự khác biệt giữa nghệ thuật múa rối nước và nghệ thuật múa rối cạn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đáp án A sai vì đây chỉ là nội dung được nhắc đến ngắn gọn trong đoạn văn (1), không phải nội dung bao trùm đoạn trích.
- Đáp án B sai vì nội dung được nhắc đến trong đoạn văn (3), không phải nội dung bao trùm đoạn trích.
- Đáp án C đúng vì đoạn trích đã đưa ra những thông tin khái quát (không phải thông tin chi tiết, cụ thể) để cung cấp kiến thức cơ bản cho người đọc về nghệ thuật múa rối.
- Đáp án D sai vì nội dung được nhắc đến trong đoạn văn (2), không phải nội dung bao trùm đoạn trích.
Nội dung nào có thể được rút ra từ đoạn trích trên?
Nghệ thuật múa rối nước và múa rối cạn xuất hiện đồng thời cùng một thời điểm.
Hy Lạp là cái nôi khai sinh ra nghệ thuật múa rối.
Chú Tễu là hình ảnh đặc trưng của nghệ thuật múa rối nước.
Múa rối nước được du nhập vào Việt nam từ thế kỉ V trước công nguyên.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đáp án A sai vì nội dung này không được nhắc đến trong đoạn trích.
- Đáp án B sai vì thông tin được nhắc đến trong văn bản là “Vào thế kỷ V trước công nguyên tại Hy Lạp cổ đại, người ta phát hiện ra những dấu tích đầu tiên về nghệ thuật này” không đồng nghĩa với việc họ khẳng định nghệ thuật múa rối xuất hiện lần đầu tiên tại đây.
- Đáp án C đúng vì trong đoạn trích có nhắc đến việc múa rối nước là “loại hình nghệ thuật độc nhất vô nhị chỉ có tại Việt Nam với sân khấu nước kì lạ và đặc sắc, cùng hình tượng đặc trưng là chú Tễu” (tính chất bắc cầu).
- Đáp án D sai vì nội dung này không được nhắc đến trong đoạn trích.
Dựa vào đâu để xác định nghệ thuật múa rối cạn và múa rối nước?
Yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất.
Không gian biểu diễn.
Lịch sử hình thành.
Các điệu múa của con rối
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của đoạn trích.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đáp án A sai vì đây không phải tiêu chí phân loại múa rối cạn và múa rối nước.
- Đáp án B đúng vì nội dung này được nhắc đến trong đoạn trích “Nếu căn cứ vào không gian biểu diễn sân khấu thì múa rối được chia thành hai loại: Nghệ thuật múa rối nước và nghệ thuật múa rối cạn.”
- Đáp án C, D sai vì điều này không được nhắc đến trong đoạn trích.
Cụm từ “cuốn lịch sử sống” được sử dụng ở cuối đoạn trích có ý nghĩa gì?
Khẳng định sức sống mãnh liệt của nghệ thuật múa rối nước trong đời sống của người Việt Nam.
Khẳng định ý nghĩa đặc biệt quan trọng của nghệ thuật múa rối nước đối với đời sống văn hoá của người Việt Nam.
Khẳng định tính độc nhất vô nhị của nghệ thuật múa rối nước.
Khẳng định khả năng phản ánh chân thực của nghệ thuật múa rối nước trong đời sống sinh hoạt của người Việt Nam.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Cần hiểu ý nghĩa của cụm từ “cuốn lịch sử sống”. Một trong những mục đích cơ bản của “cuốn sách” là “ghi chép để lưu trữ lại thông tin. Hơn nữa, đây còn là một cuốn sách lịch sử” => Cần ghi chép, phản ánh lại một cách khách quan, chân thực theo dòng thời gian.
- Đáp án A sai vì “sức sống mãnh liệt” không được thể hiện qua từ “cuốn lịch sử”.
- Đáp án B sai vì dấu ấn trong “đời sống văn hoá” được nhắc đến “đồng thời” chứ không phải “được thể hiện qua”...
- Đáp án C sai vì yếu tố này đã được đưa ra là khẳng định ở đầu đoạn (3)
- Đáp án D đúng vì có cụm từ khoá “phản ánh chân thực” và “đời sống sinh hoạt”.
Ý nào dưới đây phù hợp nhất để triển khai phần tiếp theo của đoạn trích?
Những ý nghĩa quan trọng của nghệ thuật múa rối nước trong đời sống của người Việt.
Những đặc điểm của nghệ thuật múa rối nước.
Mối quan hệ giữa nghệ thuật múa rối nước và con người Việt Nam.
Phân biệt nghệ thuật múa rối nước và nghệ thuật múa rối cạn.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Dựa vào nội dung đoạn trích, ta có thể thấy: đoạn trích có xu hướng càng ngày càng đi sâu, cụ thể hơn về nghệ thuật múa rối nước => Đáp án D sai.
- Đáp án A, C sai vì nội dung này đã được khái quát ở phần cuối của đoạn trích.
- Đáp án B đúng vì để làm rõ được nội dung được nhắc đến ở phần cuối đoạn trích (ý nghĩa của nghệ thuật múa rối nước) thì cần cung cấp thông tin về những đặc điểm của nghệ thuật này.
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số : \(y = \frac{{{x^3}}}{{{x^2} - 1}}\) là?
\(y = 2x\)
\(y = 2x + 1\)
\(y = x\)
\(y = - x\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dùng giới hạn xác định tiệm cận xiên
Lời giải
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có dạng : \(y = {\rm{ax}} + {\rm{b}}\,\,(a \ne 0)\)
Ta có:
\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{f(x)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{{x^3}}}{{x\left( {{x^2} - 1} \right)}} = 1\)
\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } [f(x) - x] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( {\frac{{{x^3}}}{{{x^2} - 1}} - x} \right) = 0\)
Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là: \(y = x\)
(1) Trong một năm, một cây ra lá khi trưởng thành sẽ sản sinh ra ngày càng nhiều oxi, đủ cho 10 người thở. Ai cũng biết tầm quan trọng, sự thiết yếu của oxi đối với cuộc sống của con người. Nhưng đó chỉ là yếu tố cần. Yếu tố đủ cho sự sống bao gồm nhiệt độ, khí hậu, không khí trong lành,... cũng phụ thuộc lớn vào mật độ cây xanh trên thế giới. Tuy nhiên, rừng của chúng ta đang ngày càng mất đi. Ước tính có khoảng hàng chục triệu hecta rừng biến mất mỗi năm. Nạn phá rừng xảy ra do tình trạng gia tăng dân số và nhu cầu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp ngày càng nhiều. Con người đã chặt hạ cây cối để lấy chỗ cho sự phát triển mới.
(2) Một trong những vai trò quan trọng nhất của cây xanh là làm mát, điều hòa không khí. Hệ thực vật trên Trái Đất đã khiến cho cuộc sống của chúng ta dễ chịu hơn, nhất là việc cung cấp bóng râm trong những ngày oi nóng. Có một điều không ai phủ nhận là sự tồn tại của cây xanh ảnh hưởng tới khí hậu Trái Đất. Dù không tạo ra tuyết trong ngày nắng nóng nhưng có cây xanh là có sự khác biệt. Khí hậu Trái Đất đang dần tăng 1-1,5 độ C trong thế kỉ qua, một phần nguyên nhân từ sự sụt giảm diện tích rừng trên toàn cầu.
(3) Mỗi bộ phận của cây xanh, từ rễ đến lá đều có tác động đến khí hậu. Lá cây giúp điều hòa, làm mát không khí qua quá trình thoát hơi nước, giúp tăng độ ẩm trong không khí. Với mắt người, thoát hơi nước ở cây là quá trình vô hình, nhưng theo điều tra địa chất của Mỹ một cây sồi lớn có khả năng vận chuyển 40 000 gallon (hơn 151 000 lít) nước vào bầu khí quyển trong vòng một năm. Quá trình này cực kì hữu ích trong việc giảm mưa bão vì nó trả lại độ ẩm cho bầu khí quyển. Nhờ khả năng điều hòa, làm mát không khí mà ở những khu vực có cây xanh thì cư dân giảm thiểu được nhu cầu sử dụng năng lượng. Xung quanh các tòa nhà, văn phòng thường trồng cây xanh như một chiếc lược tạo bóng mát cho ngày hè cũng như cản gió lạnh vào mùa đông. Cây xanh có tác dụng hấp thụ bớt lượng nhiệt phát sinh từ các hoạt động của đô thị (xe cộ, giao thông, điều hòa nhiệt độ, máy làm mát). Trồng cây xanh được biết đến là giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn sự nóng lên của Trái Đất.
(4) Cây cối luôn được ví là “lá phổi xanh”. Lá cây giúp che chắn các thành phần bụi bẩn, độc hại có trong không khí. Nếu không có cây xanh che bụi và các chất ô nhiễm, con người sẽ khó thở và mắc nhiều bệnh mãn tính do không khí ô nhiễm gây ra.
(5) Tóm lại, không phải ngẫu nhiên những nơi sạch nhất và đáng sống nhất, trong mắt nhiều người tựa “thiên đường” lại được thiết kế để con người có thể sống hài hòa với màu xanh của cỏ cây.
(Thu Thủy, Thế giới ra sao nếu không có cây xanh, dẫn theo songmoi.vn)
Văn bản đề cập đến vấn đề gì?
Mỗi bộ phận của cây xanh đều có tác động đến khí hậu.
Vai trò của cây xanh đối với cuộc sống của con người.
Cây xanh chính là “lá phổi xanh” của Trái Đất.
Nạn phá rừng và sự suy giảm nghiêm trọng của diện tích cây xanh.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đáp án A không chính xác vì nội dung này chỉ là một phần nhỏ của đoạn (3), chứ không phải vấn đề được nhắc tới trong toàn văn bản.
- Đáp án B đúng vì cả văn bản đều tập trung nói về vai trò của cây xanh.
- Đáp án C không chính xác vì nội dung này chỉ là nội dung của đoạn (4), chứ không phải vấn đề được nhắc tới trong toàn văn bản.
- Đáp án D không chính xác vì nội dung này chỉ là nội dung của đoạn (1), đây là hoàn cảnh cho nội dung chính văn bản diễn ra.
Trong các từ sau, từ nào không phải là từ Hán Việt?
Khí hậu
Điều hòa
Giải pháp
Dễ chịu
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về từ.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong các từ trên, các từ khí hậu, điều hòa, giải pháp là các từ Hán Việt, trong khi đó từ dễ chịu là một từ Thuần Việt.
Từ nào sau đây có yếu tố “ô” KHÔNG đồng nghĩa với yếu tố “ô” trong ba từ còn lại?
Ô lại
Ô nhiễm
Ô trọc
Ô danh
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Ô trọc: (Văn chương) xấu xa, nhơ bẩn.
- Ô nhiễm: nhiễm bẩn tới mức có thể gây độc hại
- Ô danh: xấu xa với người đời; phải chịu mang tiếng xấu.
- Ô lại: quan gian, không liêm khiết.
=> Như vậy, có thể nhận thấy các từ ô lại, ô trọc, ô danh đều nói đến con người, danh tiếng cá nhân xấu xa, không trong sạch. Trong khi đó, từ “ô nhiễm” lại nói về sự bẩn thỉu của môi trường.
Qua câu: “Cây cối luôn được ví là “lá phổi xanh””, tác giả muốn khẳng định điều gì?
Cây cối có vai trò to lớn, có thể thay cho lá phổi của con người.
Cây cối có tác động lớn đến tình hình khí hậu trên Trái Đất.
Cây cối rất quan trọng đối với việc hô hấp của con người.
Cây cối làm cho lá phổi con người xanh và mát mẻ, dễ chịu.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh “cây cối” với “lá phổi xanh”. Như chúng ta biết, phổi là bộ phận đảm nhiệm chức năng hô hấp của con người. Vậy nên khi ví cây xanh vậy có nghĩa là tác giả đang muốn đề cập tới vai trò quan trọng đối với việc hô hấp của con người.
Công dụng của dấu ngoặc kép trong câu: “Tóm lại, không phải ngẫu nhiên những nơi sạch nhất và đáng sống nhất, trong mắt nhiều người tựa “thiên đường” lại được thiết kế để con người có thể sống hài hòa với màu xanh của cỏ cây.” có tác dụng gì?
Dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó.
Dùng để đánh dấu các từ ngữ có hàm ý mỉa mai
Dùng để đánh dấu tên của các vở kịch, tác phẩm văn học, tờ báo, tập san… dẫn trong câu văn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về dấu ngoặc kép.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Từ được đặt trong dấu ngoặc kép là “thiên đường” tức là để chỉ một nơi sống như mơ, rất đáng sống, đáng mơ ước, như vậy từ trong dấu ngoặc kép là từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Cho x, y là các số thực dương thỏa mãn bất đẳng thức sau đây \(\log \frac{{x + 1}}{{3y + 1}} \le 9{y^4} + 6{y^3} - {x^2}{y^2} - 2{y^2}x\). Biết \(y \le 1000\). Hỏi có bao nhiêu cặp số nguyên dương \((x;y)\) thỏa mãn bất đẳng thức trên?
1501100
1501300
1501400
1501500
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dùng hàm đặc trưng
Lời giải
Ta có: \(\log \frac{{x + 1}}{{3y + 1}} \le 9{y^4} + 6{y^3} - {x^2}{y^2} - 2{y^2}x\)
\( \Leftrightarrow \log \frac{{xy + y}}{{3{y^2} + y}} \le \left( {9{y^4} + 6{y^3} + {y^2}} \right) - \left( {{x^2}{y^2} + 2xy.y + {y^2}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \log (xy + y) - \log \left( {3{y^2} + y} \right) \le {\left( {3{y^2} + y} \right)^2} - {(xy + y)^2}\)
\( \Leftrightarrow \log (xy + y) + {(xy + y)^2} \le \log \left( {3{y^2} + y} \right) + {\left( {3{y^2} + y} \right)^2}\)
Xét hàm : \(f(t) = \log t + {t^2}\) với \(t \in (0; + \infty )\)
\({f^\prime }(t) = \frac{1}{{t\ln 10}} + 2t > 0\,\,\forall t \in (0; + \infty ) \Rightarrow \)Hàm số đồng biến trên khoảng\((0; + \infty )\)
\( \Rightarrow f(xy + y) \le f\left( {3{y^2} + y} \right) \Leftrightarrow xy + y \le 3{y^2} + y \Leftrightarrow x \le 3y\)
Vì \(y \le 1000\) nên ta có các trường hợp sau:
\(y = 1 \Rightarrow x \in \{ 1;2;3\} \)
\(y = 2 \Rightarrow x \in \{ 1;2;3;4;5;6\} \)
………
\(y = 1000 \Rightarrow x \in \{ 1;2;3; \ldots ;3000\} \)
Vậy số cặp số thỏa mãn yêu cầu bài toán là: \(3 + 6 + 9 + \ldots + 3000 = 1501500\)
Linh cẩu đốm và sư tử đóng vai trò sinh thái khác nhau trên đồng cỏ châu Phi, tuy nhiên mục tiêu săn mồi của chúng lại giống nhau. Sư tử là loài săn mồi hàng đầu trên đồng cỏ, chủ yếu săn các loài thú lớn và vừa như linh dương đầu bò, ngựa vằn và trâu rừng. Và những con vật này tình cờ lại là con mồi chính của linh cẩu đốm nên giữa hai bên cũng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Hốc sinh thái đề cập đến tình trạng và vai trò của một loài trong hệ sinh thái, bao gồm thức ăn, môi trường sống và cách sống. Sư tử và linh cẩu đốm có những hốc tương tự trong hệ sinh thái đồng cỏ. Sư tử là loài động vật “kén chọn”, cần nhiều thịt để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày. Linh cẩu đốm cũng vậy, nhưng nếu cuộc săn mồi thất bại, chúng sẽ chọn cách tìm xác của các loài động vật khác để ăn.
Ở những vùng lãnh thổ chồng lấn, số lượng con mồi bị hạn chế nên mâu thuẫn giữa hai bên lại càng diễn ra sâu sắc bởi linh cẩu sẽ tìm và ăn thức ăn thừa của kẻ khác. Không những thế, chúng còn lập thành các băng nhóm chuyên đi cướp con mồi của sư tử.
Sư tử là động vật xã hội, thường xuất hiện theo đàn, săn những con mồi lớn thông qua phân công lao động và hợp tác. Linh cẩu đốm cũng đi săn theo nhóm và là những thợ săn có tính hợp tác cao. Các nhóm linh cẩu đốm thường tạo thành một nhóm gồm hàng chục cá thể, hợp tác chặt chẽ và săn mồi thông qua hợp tác chiến thuật. Cách hợp tác hiệu quả hơn này mang lại cho linh cẩu đốm một lợi thế lớn và khiến chúng trở thành một trong những kẻ săn mồi hung hãn nhất trong số các loài ăn thịt.
(Đức Khương, Tại sao sư tử và linh cẩu luôn tỏ ra bất hòa với nhau?, Theo khoahoc.tv, ngày 14/10/2024)
Xác định nội dung chính của đoạn trích trên.
Đặc điểm săn mồi của linh cẩu đốm và sư tử.
Nguyên nhân linh cẩu đốm và sư tử thường mâu thuẫn với nhau.
Hốc sinh thái của linh cẩu đốm và sư tử.
Mối quan hệ thù địch của linh cẩu đốm và sư tử.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đáp án A và C sai vì đây là những nội dung cụ thể tương ứng với các đoạn văn, không phải nội dung bao trùm.
- Đáp án B đúng vì điều này được nhắc đến xuyên suốt đoạn trích “nên giữa hai bên cũng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn”; “nên mâu thuẫn giữa hai bên lại càng diễn ra sâu sắc “...
- Đáp án D sai vì chung chung, chưa thể hiện cụ thể được nội dung chính của đoạn trích.
Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn giữa linh cẩu đốm và sư tử?
Mục tiêu săn mồi.
Hốc sinh thái.
Linh cẩu hay cướp con mồi của sư tử.
Mối quan hệ thiên địch.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong đoạn văn có đề cập: “những con vật này tình cờ lại là con mồi chính của linh cẩu đốm nên giữa hai bên cũng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn.” Và đây cũng chính là mục tiêu săn mồi của linh cẩu và sư tử => Đáp án A đúng.
- Đáp án D sai vì không được nhắc đến trong văn bản.
- Đáp án B và C sai vì đây là những yếu tố làm mâu thuẫn trở nên “sâu sắc hơn".
Nội dung nào KHÔNG được nhắc đến trong đoạn trích trên?
Linh cẩu đốm kiếm ăn bằng săn mồi và tìm xác của các loài động vật khác để ăn.
Cách săn mồi theo kiểu hợp tác chiến thuật của linh cẩu đốm hiệu quả hơn cách săn mồi của sư tử.
Linh cẩu đốm và sư tử có những điểm chung về thức ăn, môi trường sống và cách sống.
Linh cẩu đốm ưa săn các loài thú cỡ lớn và vừa.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đáp án A đúng vì chỉ khi cuộc săn mồi thất bại thì linh cẩu đốm mới tìm xác của các loại động vật khác để ăn (không phải mối quan hệ tương đương, đồng thời).
- Đáp án B sai vì nội dung này được nhắc đến trong phần cuối của văn bản “Cách hợp tác hiệu quả hơn này mang lại cho linh cẩu đốm một lợi thế lớn và khiến chúng trở thành một trong những kẻ săn mồi hung hãn nhất trong số các loài ăn thịt.”
- Đáp án C sai vì nội dung này được nhắc đến trong văn bản “Sư tử và linh cẩu đốm có những hốc tương tự trong hệ sinh thái đồng cỏ.”
- Đáp án D sai vì được nhắc đến trong phần đầu của đoạn trích.
Vì sao linh cẩu đốm hay cướp mồi của sư tử?
Số lượng con mồi bị hạn chế.
Mâu thuẫn sẵn có giữa linh cẩu đốm và sư tử.
Hiện tượng chồng lấn lãnh thổ.
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Trong đoạn trích có đề cập đến: “số lượng con mồi bị hạn chế nên mâu thuẫn giữa hai bên lại càng diễn ra sâu sắc bởi linh cẩu sẽ tìm và ăn thức ăn thừa của kẻ khác, không những thế, chúng còn lập thành các băng nhóm chuyên đi cướp con mồi của sư tử.”
=> Đáp án A đúng.
- Đáp án B, D sai vì không được nhắc đến trong đoạn trích.
- Đáp án C sai vì đây là địa điểm diễn ra hành vi cướp con mồi chứ không phải nguyên nhân.
Thái độ của tác giả trong đoạn trích là gì?
Bàng quan
Trung lập
Khách quan
Nghi ngờ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Để xác định thái độ của tác giả, có thể dựa một phần vào mục đích chính của văn bản.
- Ở đây, tác giả đang cung cấp cho người đọc kiến thức về khoa học động vật nên không thể bày tỏ cảm xúc chủ quan của mình. Đây là những kiến thức đã được nghiên cứu và tác giả không thể hiện sự nghi ngờ hay phản bác => Đáp án D sai.
+ Đáp án A sai vì “bàng quan" có nghĩa là ngó lơ, coi như không liên quan gì đến mình.
+ Đáp án B sai vì “trung lập" có nghĩa là đứng giữa, không ngả về một bên nào trong hai phe đối lập (trong khi ở đây không có ý kiến đối lập).
+ Đáp án C đúng vì một trong những đặc trưng của ngôn ngữ khoa học là tính khách quan, không bộc lộ cảm xúc chủ quan.
Có bao nhiêu cặp số nguyên \((x,y)\) thỏa mãn điều kiện \(0 \le y \le 100\) và \({x^6} + 6{x^4}y + 12{x^2}{y^2} - 19{y^3} + 3{x^2} - 3y = 0\)?
10
100
20
21
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng hàm đặc trưng
Lời giải
\({x^6} + 6{x^4}y + 12{x^2}{y^2} - 19{y^3} + 3{x^2} - 3y = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^6} + 6{x^4}y + 12{x^2}{y^2} + 8{y^3} - 27{y^3} + 3{x^2} - 3y = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^6} + 6{x^4}y + 12{x^2}{y^2} + 8{y^3} + 3{x^2} + 6y = 27{y^3} + 9y\)
\( \Leftrightarrow {\left( {{x^2} + 2y} \right)^3} + 3\left( {{x^2} + 2y} \right) = {(3y)^3} + 3.3y\,\,(*)\)
Xét hàm số: \(f(t) = {t^3} + 3t\)
Ta có : \({f^\prime }(t) = 3{t^2} + 3 > 0\forall t \in \mathbb{R}\)
\( \Rightarrow f(t)\) là hàm đồng biến trên \(\mathbb{R}\)
Vì vậy \((*) \Leftrightarrow f\left( {{x^2} + 2y} \right) = f(3y) \Leftrightarrow {x^2} + 2y = 3y \Leftrightarrow {x^2} = y\)
Theo giả thiết ta có : \(0 \le y \le 100 \Leftrightarrow 0 \le {x^2} \le 100 \Leftrightarrow - 10 \le x \le 10\)
Vì \(x\) nguyên nên \(x \in \{ - 10; - 9; - 8; \ldots ;8;9;10\} \), với mỗi \(x\) xác định duy nhất giá trị \(y = {x^2}\).
Vậy có 21 cặp \((x;y)\) thỏa mãn bài toán.
Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con. Bác Lê là một người đàn bà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay nhăn nheo như một quả trám khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà đứa lớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.
Mẹ con bác ta ở một căn nhà lá. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan gãy nát. Mùa rét thì trải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúC. Đối với người nghèo như bác một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi từng ấy đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà.[...] Trong ngày hè nóng nực, con bác Lê đứa nào cũng lở đầu – bác ta bảo là một cái bệnh gia truyền từ đời ông tam đại – nên bác lấy phẩm xanh bôi cho chúng nó. Trông mẹ con bác lại giống mẹ con đàn gà, mà những con gà con người ta bôi xanh lên đầu cho khỏi lẫn. Người phố chợ vẫn thường nói đùa bác Lê về đàn con đông đúc ấy.
(Thạch Lam, Nhà mẹ Lê, In trong Gió lạnh đầu mùa - tập truyện ngắn, NXB Văn học, 2022)
Tác dụng của ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
Giúp người đọc hiểu rõ hơn về nỗi đau của bác Lê khi không thể lo đủ cho các con.
Giúp người đọc có cái nhìn khách quan về hoàn cảnh éo le của bác Lê.
Giúp người đọc được thể hiện suy nghĩ, cảm nhận về tình cảnh vất vả, khổ cực của bác Lê.
Khơi dậy trong người đọc những xúc cảm về số phận bất hạnh của bác Lê thông qua những gia đình ở phố chợ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích, kiến thức về ngôi kể.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể thứ ba (người kể tự giấu mình đi và gọi tên các nhân vật theo tên) => Người kể chuyện có thể kể chuyện một cách linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật. Từ đó, cung cấp cái nhìn khách quan, không phiến diện, một chiều.
- Đáp án A sai (nỗi đau của bác Lê là cảm nhận chủ quan); Đáp án C sai (suy nghĩ, cảm nhận của bác Lê là cảm nhận chủ quan).
- Đáp án D sai (... “thông qua những gia đình ở phố chợ” là mệnh đề không phù hợp. Vì tác giả không đặt điểm nhìn cụ thể ở bất kì nhân vật nào).
Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
Mẹ Lê
Những người con của bác Lê
Người sống ở phố chợ
Người nông dân trong xã hội cũ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Nhân vật chính là nhân vật trung tâm, quan trọng nhất trong câu chuyện. Ở đây nhân vật chính là mẹ Lê.
- Đáp án B sai vì đây không phải nhân vật quan trọng nhất. 11 người con của bác Lê là nhân vật giúp người đọc hiểu rõ hơn về số phận bất hạnh của bác Lê.
- Đáp án C sai vì những người sống ở phố chợ là những nhân vật không tên, đóng vai trò là “nhân vật quần chúng".
- Đáp án D sai vì người nông dân trong xã hội cũ là đối tượng chung chung, không xác định cụ thể (tên tuổi, giới tính…)
Đề tài của đoạn trích là gì?
Số phận bất hạnh của người phụ nữ.
Tình cảnh khốn cùng của người nông dân.
Tội ác của thực dân Pháp.
Tuổi thơ khổ cực của những đứa trẻ trong xã hội cũ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung của đoạn trích.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đáp án A sai vì câu chuyện của bác Lê trong đoạn trích không chỉ là đại diện cho người phụ nữ. (Nêu xoay quanh người phụ nữ thì cần có nhiều chi tiết mang yếu tố đặc tả người phụ nữ, với nội dung, thông điệp, tư tưởng cốt lõi bàn về người phụ nữ).
- Đáp án B đúng vì câu chuyên của bác Lê trong đoạn trích mang những đặc trưng thể hiện tình cảnh khốn cùng của người nông dân: gia đình đông con, việc làm không ổn định, bế tắc, cùng quẫn…
- Đáp án C sai vì đối tượng này không được nhắc đến trong văn bản.
- Đáp án D sai vì những đứa trẻ không phải nhân vật trung tâm của văn bản.
Từ “gia truyền” được hiểu là gì?
Bí quyết được truyền qua nhiều đời.
Truyền từ nhà này sang nhà kia trong cùng một dòng họ.
Lưu truyền trong một gia đình nhất định.
Truyền từ đời này sang đời khác.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản, nghĩa của từ.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Theo từ điển, từ “gia truyền” được hiểu là “do các đời trước truyền lại và thường được trân trọng giữ gìn từ đời này qua đời khác”.
Kết hợp với ý câu văn: “con bác Lê đứa nào cũng lở đầu – bác ta bảo là một cái bệnh gia truyền từ đời ông tam đại”.
=> Đáp án D đúng.
Ý nào KHÔNG nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích trên?
Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, phản ánh chân thực đời sống.
Truyện không có cốt truyện.
Hình ảnh so sánh độc đáo.
Sử dụng nghệ thuật biếm họa, trào phúng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đáp án A sai vì tác giả sử dụng những từ ngữ giản dị, gần gũi với đời sống lao động của người nông dân để phản ánh chân thực xã hội đương thời.
- Đáp án B đúng vì đoạn trích trên triển khai chuỗi các sự kiên theo trật tự tuyến tính.
- Đáp án C sai vì trong đoạn trích, tác giả có sử dụng những hình ảnh so sánh độc đáo “nhăn nheo như một quả trám khô; trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc; trông mẹ con bác lại giống mẹ con đàn gà”.
- Đáp án D sai vì yếu tố biếm hoạ, trào phúng được sử dụng trong phần cuối văn bản.
Trong phòng giáo viên, giờ ra chơi có bốn cô giáo: An, Bình, Giang và Nhàn ngồi nói chuyện với nhau quanh 1 chiếc bàn hình tròn. Cô mặc áo dài xanh ( không phải là cô An và cô Bình) thì ngồi giữa cô mặc áo dài tím và cô Nhàn. Cô mặc áo dài trắng thì ngồi giữa cô mặc áo dài hồng và cô Bình. Vậy cô An mặc áo màu gì?
Hồng
Tím
Trắng
Xanh
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Cô mặc áo dài xanh không phải cô An và cô Bình lại ngồi giữa cô mặc áo dài tím và cô Nhàn⇒ loại phương án D
⇒ Cô mặc áo dài xanh là cô Giang
Cô mặc áo dài trắng thì ngồi giữa cô mặc áo dài hồng và cô Nhàn
⇒ Cô mặc áo tím là cô Bình, áo hồng là cô Nhàn và cô An mặc áo trắng
Đáp án: C
Sáng nay mùa thu sang
Cha đưa con đi học
Sương đọng cỏ bên đường
Nắng lên ngời hạt ngọc
Lúa đang thì ngậm sữa
Xanh mướt cao ngập đầu
Con nhìn quanh bỡ ngỡ
Sao chẳng thấy trường đâu?
Hương lúa tỏa bao la
Như hương thơm đất nước
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước
Thu 1964
(Tế Hanh, Đưa con đi học, In trong Khúc ca mới, NXB Văn học, HN, 1966)
Hiện tượng từ ngữ nào sau đây nêu đúng mối quan hệ về nghĩa của từ “đường” trong bài thơ trên và từ “đường” trong cụm từ “Ngọt như đường”?
Hiện tượng đồng âm
Hiện tượng trái nghĩa
Hiện tượng đồng nghĩa
Hiện tượng đa nghĩa
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Từ “đường” trong bài thơ trên là con đường để đi lại, con đường giao thông.
- Từ “đường” trong cụm từ “ngọt như đường” có nghĩa là đường thực phẩm, đường dùng trong nấu ăn, pha chế, có vị ngọt.
- Hai từ “đường” khác biệt hoàn toàn về nghĩa, chỉ có âm giống nhau, đây là hiện tượng từ đồng âm.
Theo em, hình ảnh “hạt ngọc” được hiểu là gì?
Nắng mùa thu
Gió mùa thu
Hương lúa mùa thu
Sương trên cỏ bên đường
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Từ “hạt ngọc” xuất hiện trong câu thơ “Sương đọng cỏ bên đường/ Nắng lên ngời hạt ngọc”, từ đây có thể nhận thấy những giọt sương đọng trên lá cỏ, khi nắng lên chiếu sáng tỏa ánh hào quang như một viên ngọc. Vậy đối tượng được xem là hạt ngọc ở đây chính là sương trên cỏ bên đường.
Nội dung nào sau đây nói đúng nhất chủ đề của bài thơ?
Ca ngợi tình cảm của cha dành cho con
Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước
Thể hiện niềm vui được đưa con đến trường của người cha
Thể hiện lòng biết ơn của người con với người cha
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Văn bản là lời của người cha nói với con về một kỉ niệm đặc biệt là cha dắt tay con đến trường vào buổi học đầu tiên sáng mùa thu. Từ kỉ niệm đặc biệt này đã thể hiện được tình cảm thiêng liêng, sâu nặng cha dành cho con, cha nhớ mãi những điều này chính bởi tình yêu thương lớn lao cha dành cho con của mình.
Người cha muốn nhắn gởi điều gì với con qua hai câu thơ sau?
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước.
Bước chân của con luôn có cha đồng hành, cha sẽ đi cùng con trên mọi chặng đường, đưa con đến những nơi tốt đẹp. Cha luôn yêu thương, tin tưởng và hi vọng ở con.
Con hãy luôn luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ. Con luôn phải có thái độ biết ơn đối với công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ.
Con hãy biết ơn và kính trọng mẹ kể cả lúc mẹ đã già yếu. Hãy quan tâm, thấu hiểu với những vất vả của cha.
Khắc sâu tấm lòng yêu con của cha, đồng thời thể hiện sự tin tưởng, hi vọng ở con.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
- Đáp án A đúng vì nội dung sát với ý thơ của văn bản.
- Đáp án B, C sai vì văn bản không có những từ ngữ thể hiện sự nhắc nhở của cha hay thể hiện trách nhiệm phải yêu thương cha mẹ của con.
- Đáp án D sai vì hai câu thơ không có từ ngữ thể hiện sự tin tưởng, hi vọng.
Dòng nào sau đây giải nghĩa đúng nhất tác dụng chủ yếu của biện pháp tu từ nhân hoá được sử dụng trong câu thơ “Lúa đang thì ngậm sữa”?
Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người
Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm
Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn
Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức biện pháp tu từ.
Nội dung/ Thông điệp
Lời giải
Theo lý thuyết biện pháp tu từ nhân hóa là sử dụng từ ngữ chỉ con người cho sự vật, bởi vậy nó có một tác dụng đặc trưng là giúp các sự vật trở nên gần gũi, thân quen với cuộc sống của con người vì nó chính la các hành động, trạng thái của con người.
Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông cạnh \(a\). Mặt bên SAD là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh SB, BC, CD. Tính thể tích khối tứ diện CMNP.
\(3{a^3}\sqrt 3 \)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{96}}\)
\({a^3}\sqrt {96} \)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tỉ số thể tích
Lời giải

\(\frac{{{V_{CMNP}}}}{{{V_{CMBD}}}} = \frac{{CN}}{{CB}}.\frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{4}(*),\,\,\frac{{{V_{CMBD}}}}{{{V_{CSBD}}}} = \frac{{{V_{M.CBD}}}}{{{V_{S.CBD}}}} = \frac{{BM}}{{BS}} = \frac{1}{2}(**)\)
Lấy \((*).(**)\) ta được: \(\frac{{{V_{CMNP}}}}{{{V_{S.BCD}}}} = \frac{1}{8} \Rightarrow {V_{CMNP}} = \frac{1}{8}{V_{S.BCD}}\)
Gọi \(H\) là trung điểm \(AD \Rightarrow SH \bot AD\) và \((SAD) \bot (ABCD)\) nên \(SH \bot (ABCD)\)
\({V_{S.BCD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{\Delta BCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}} \Rightarrow {V_{CMNP}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\)
Hiện tượng sấm sét thường xuất hiện trong các cơn giông. Cơn giông được hình thành khi có khối không khí nóng ẩm chuyển động thẳng, có thể kéo dài từ 30 phút đến 12 giờ, trải rộng từ hàng chục đến hàng trăm kilomet. Trên Trái Đất, mỗi năm có khoảng 45 000 cơn giông, và mỗi giây có tới 100 tia chớp do sự phóng điện giữa các đám mây và sự phóng điện giữa các đám mây với mặt đất.
Hiện tượng mưa giông ở nước ta có thể xảy ra quanh năm. Vào mùa hè, do thời tiết nóng ẩm nên giông xảy ra thường xuyên hơn vào buổi chiều hoặc buổi chiều tối. Đặc biệt trên các vùng núi hay sông hồ trong những tháng nóng ẩm, giông có thể xuất hiện nhiều và bất thường rất nguy hiểm cho tính mạng con người.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về nguyên nhân gây ra sấm sét?
Do sự cọ xát giữa các đám mây với nhau làm chúng nóng lên, gây ra sự phóng điện
Do có sự chênh lệch rất lớn về điện thế giữa hai đám mây, hay giữa đám mây với mặt đất
Do mưa lớn tạo ra môi trường dẫn điện tốt giữa các đám mây và giữa đám mây với mặt đất
Do trong cơn giông, gió mạnh đẩy các đám mây va chạm vào nhau gây ra sự phóng điện
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích thông tin bài cung cấp.
Lời giải
Ta có: Cơn giông được hình thành khi có khối không khí nóng ẩm chuyển động thẳng, có thể kéo dài từ 30 phút đến 12 giờ, trải rộng từ hàng chục đến hàng trăm kilomet. Trên Trái Đất, mỗi năm có khoảng 45 000 cơn giông, và mỗi giây có tới 100 tia chớp do sự phóng điện giữa các đám mây và sự phóng điện giữa các đám mây với mặt đất.
Đáp án chính xác là: Do có sự chênh lệch rất lớn về điện thế giữa hai đám mây, hay giữa đám mây với mặt đất
Tiếng sét và tia chớp được tạo ra gần như cùng một lúc, nhưng ta thường nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sét. Giải thích đúng là:
Vận tốc của ánh sáng nhỏ hơn vận tốc của âm thanh
Vận tốc của ánh sáng lớn hơn vận tốc của âm thanh
Tia chớp đi nhanh hơn tiếng sét.
Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa giải thích được hiện tượng trên
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức đã học vận tốc truyển của ánh sáng và âm thanh.
Lời giải
Vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s, trong khi đó vận tốc truyền ánh sáng trong không khí là 300.000km/s, chính vì vậy ta thấy tia chớp trước khi ta nghe thấy tiếng sét.
Một người nghe thấy tiếng sét sau tia chớp 5 giây. Hỏi người đó đứng cách nơi xảy ra sét bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s.
1700m
170m
240m
1360m
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức tính quãng đường: s = vt
Lời giải
Ta có vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s và thời gian là 5 giây
Người đó đứng cách nơi xảy ra sét một khoảng là: s = vt = 340.5 = 1700(m)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi và \(AB = BD = a,SA = a\sqrt 3 ,SA \bot (ABCD)\). Gọi \(M\) là điểm trên cạnh SB sao cho \(BM = \frac{2}{3}SB\). Giả sử \(N\) là điểm di động trên trên cạnh AD. Tìm vị trí điểm \(N\) để \(BN \bot DM\)?
\(N\) nằm trên cạnh AD sao cho \(AN = \frac{3}{5}AD\)
\(N\) nằm trên cạnh AD sao cho \(AN = \frac{2}{5}AD\)
\(N\) nằm trên cạnh AD sao cho \(AN = \frac{4}{5}AD\)
\(N\) nằm trên cạnh AD sao cho \(AN = \frac{3}{4}AD\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích vecto.
Lời giải

Vẽ , do đó \(DM \bot BN \Leftrightarrow DE \bot BN\). Đặt \(AN = xAD\)
Ta có : \(\overrightarrow {DE} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AE} = - \overrightarrow {AD} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} \)
\(\overrightarrow {BN} = - \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AN} = - \overrightarrow {AB} + x\overrightarrow {AD} \)
Vì \(BN \bot DE \Rightarrow (3\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} )(\overrightarrow {AB} - x\overrightarrow {AD} ) = 0\)
\( \Leftrightarrow - 3xA{D^2} - A{B^2} + (3 + x)\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = 0\)
Vì tam giác ABD đều nên: \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = AB.AD.\cos \widehat {BAD} = a.a.\cos {60^\circ } = \frac{{{a^2}}}{2}\)
\( \Rightarrow - 3a{x^2} - {a^2} + \frac{{{a^2}(3 + x)}}{2} = 0 \Leftrightarrow x = \frac{2}{5} \Rightarrow AN = \frac{2}{5}AD\)
Để làm xà phòng thủ công, người ta đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm. Khi đó muối của kim loại kiềm với acid béo được tạo thành ở dạng keo. Các muối này được tách ra, sao đó trộn với các chất phụ gia, hương liệu, chất tạo màu,… rồi ép thành bánh xà phòng mà chúng ta vẫn đang sử dụng hàng ngày.
Trong xà phòng làm thủ công không có thành phần nào dưới đây?
Muối sodium alkylsulfate.
Muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Glycerol.
Chất phụ gia, hương liệu, chất tạo màu.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin về cách làm xà phòng thủ công và về thành phần của xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.
Lời giải
Trong xà phòng làm thủ công không có muối sodium alkylsulfate do đây là chất có trong chất giặt rửa tổng hợp.
Chọn đáp án A.
Trong quá trình làm xà phòng thủ công, phản ứng hóa học nào đóng vai trò quan trọng nhất?
Phản ứng oxi hóa – khử giữa dầu thực vật và oxygen trong không khí.
Phản ứng phân hủy các hợp chất hữu cơ trong dầu thực vật.
Phản ứng ester hóa giữa glycerol và acid béo.
Phản ứng thủy phân chất béo bằng dung dịch kiềm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Bản chất là của phản ứng xà phòng hóa.
Lời giải
Phản ứng quan trọng nhất là phản ứng D. Bản chất của quá trình sản xuất xà phòng thủ công là thủy phân chất béo có trong dầu thực vật hoặc mỡ động vật để tạo thành muối potassium hoặc sodium của acid béo và glycerol tương ứng.
Chọn đáp án D.
Chỉ số xà phòng hóa là số mg KOH cần để trung hòa acid tự do và xà phòng hóa hết lượng ester có trong 1 gam chất béo. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng từ nguyên liệu ban đầu là KOH và 500 gam dầu dừa thì thấy dầu dừa có chỉ số xà phòng hóa là 257. Nếu thay KOH bằng NaOH thì khối lượng NaOH tương ứng cần lấy là bao nhiêu?
91,8 gam.
128,5 gam.
92,8 gam.
112,5 gam.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính lượng KOH cần để trung hòa 500g dầu dừa.
- Cần bao nhiều KOH thì cần bấy nhiêu NaOH để xà phòng hóa hết 500g dầu dừa.
Lời giải
- Chỉ số xà phòng hóa của dầu dừa là 257, tức là cần 257 mg KOH để trung hòa hết acid tự do và xà phòng hóa hết lượng ester có trong 1 gam dầu dừa.
Vậy với 500 gam dầu dừa thì lượng KOH cần dùng là:
\({m_{{\rm{KOH}}}} = 257.500 = 128500{\rm{mg}} = 128,5\;{\rm{g}}\)
\( \Rightarrow {n_{KOH}} = \frac{{128,5}}{{56}} = \frac{{257}}{{112}}\;{\rm{mol}}\)
- Phản ứng xà phòng hóa sử dụng bao nhiêu mol KOH thì cần bấy nhiêu mol NaOH để xà phòng hóa hết 500 gam dầu dừa.
\( \Rightarrow {n_{{\rm{NaOH}}}} = {n_{{\rm{KOH}}}} = \frac{{257}}{{112}}\;{\rm{mol}} \Rightarrow {m_{{\rm{NaOH}}}} \approx 91,8\,\,{\rm{gam}}\)
Chọn đáp án A.
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) là \({f^\prime }(x) = (x + 3)(x - 4)\). Tính tổng các giá trị nguyên của tham số \(m \in [ - 10;5]\) để hàm số : \(y = f\left( {{x^2} - 3x + m} \right)\) có nhiều điểm cực trị nhất
13
15
17
19
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng tương giao đồ thị
Lời giải
Xét hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 3x + m} \right)\) có
\({y^\prime } = (2x - 3).{f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right)\)
\({y^\prime } = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 3 = 0}\\{{f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0}\end{array}} \right.\)
Để hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 3x + m} \right)\) có nhiều cực trị nhất thì phương trình \({f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0\) có nhiều nghiệm bội lẻ khác \(\frac{3}{2}\) nhất.
Xét phương trình: \({f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 3x + m + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + m - 4} \right) = 0\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x = - m - 3}\\{{x^2} - 3x = 4 - m}\end{array}} \right.\)
Xét hàm số : \(h(x) = {x^2} - 3x\)
\({h^\prime }(x) = 2x - 3,{h^\prime } = 0 \Rightarrow x = \frac{3}{2}\)
Bảng biến thiên hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x\)

Để \({f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 3x + m + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + m - 4} \right) = 0\) có nhiều nghiệm bội lẻ nhất \( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x = - m - 3}\\{{x^2} - 3x = 4 - m}\end{array}} \right.\) có nhiều nghiệm bội lẻ nhất
Số nghiệm của hai phương trình này là số giao điểm của đồ thị hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x\) và các đường thẳng \(y = - m - 3\) và \(y = 4 - m\)
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m - 3 > \frac{{ - 9}}{4}}\\{4 - m > \frac{{ - 9}}{4}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < \frac{{ - 3}}{4}}\\{m < \frac{{25}}{4}}\end{array}} \right.} \right.\)
Mà \(m \in [ - 10;5]\), kết hợp các điều kiện \( \Rightarrow m \in \left( {\frac{{ - 3}}{4};5} \right],m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \{ 0;1;2;3;4;5\} \)
Vậy tổng các giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là: 15
Đột biến gene là những thay đổi trong trình tự DNA của một sinh vật, có thể xảy ra một cách tự nhiên hoặc do tác động của con người. Những đột biến này có thể dẫn đến các biến đổi về chức năng của protein hoặc thậm chí gây ra các bệnh di truyền. Tuy nhiên, khi được nghiên cứu và áp dụng đúng cách, đột biến gene có thể mang lại nhiều lợi ích lớn lao trong lĩnh vực khoa học và y học.
Trong nông nghiệp, người ta đã sử dụng đột biến gene để cải thiện giống cây trồng. Bằng cách tạo ra các đột biến có lợi, các nhà khoa học có thể giúp cây trồng kháng lại sâu bệnh, tăng năng suất, hoặc cải thiện khả năng chịu đựng các điều kiện bất lợi như hạn hán và độ mặn cao. Đột biến gene đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm nông nghiệp trên thế giới.
Trong y học, công nghệ chỉnh sửa gene dựa trên các phương pháp như CRISPR-Cas9 đã tạo ra một bước đột phá lớn. Phương pháp này cho phép các nhà khoa học "sửa chữa" những đoạn gene bị đột biến gây bệnh trong cơ thể, mở ra hy vọng cho việc điều trị các bệnh di truyền như bệnh xơ nang, bệnh máu khó đông và nhiều bệnh khác. Không chỉ dừng lại ở việc điều trị bệnh, đột biến gene còn được áp dụng trong nghiên cứu tạo ra các mô hình động vật biến đổi gene để thử nghiệm thuốc và phát triển liệu pháp điều trị mới.
Bên cạnh những lợi ích, ứng dụng của đột biến gene cũng đặt ra nhiều thách thức và câu hỏi về đạo đức. Việc sử dụng công nghệ chỉnh sửa gene để thay đổi các đặc tính di truyền của con người, đặc biệt là những đặc điểm không liên quan đến bệnh tật như ngoại hình hay trí tuệ, có thể gây ra những tranh cãi về sự can thiệp vào tự nhiên và quyền tự do của con người.
Câu nào sau đây mô tả đúng về ứng dụng của đột biến gene trong nông nghiệp?
Đột biến gene trong nông nghiệp giúp cây trồng tăng trưởng chậm hơn để tăng chất lượng sản phẩm.
Đột biến gene được sử dụng để giúp cây trồng kháng lại sâu bệnh và cải thiện khả năng chịu đựng các điều kiện bất lợi.
Đột biến gene không có ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng.
Đột biến gene trong nông nghiệp chủ yếu nhằm thay đổi màu sắc của cây trồng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin đoạn đọc
Lời giải
Đột biến gene có thể được sử dụng để cải thiện khả năng kháng sâu bệnh và tăng khả năng chịu đựng các điều kiện môi trường khắc nghiệt như hạn hán và độ mặn, theo thông tin trong bài đọc. Câu A sai vì mục tiêu không phải là làm cho cây trồng tăng trưởng chậm hơn mà là cải thiện năng suất. Câu C sai vì đột biến gene thực sự có ảnh hưởng đến năng suất, và câu D không đúng vì mục tiêu chính không chỉ là thay đổi màu sắc mà còn là nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm nông nghiệp.
Công nghệ CRISPR-Cas9 được áp dụng trong y học để:
Xác định trình tự gene trong nghiên cứu gene của các loài động vật.
Sửa chữa các đoạn gene bị đột biến gây bệnh trong cơ thể người.
Tạo ra các biến thể gene mới để điều chỉnh ngoại hình con người.
Loại bỏ hoàn toàn các gene không cần thiết ra khỏi cơ thể người.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin đoạn đọc
Lời giải
CRISPR-Cas9 là công nghệ chỉnh sửa gene cho phép sửa chữa các đoạn gene bị đột biến gây bệnh, điều này được đề cập rõ ràng trong bài đọc. Câu A không chính xác vì mục tiêu của CRISPR-Cas9 không phải là xác định trình tự gene mà là chỉnh sửa nó. Câu C và D cũng không đúng vì việc tạo ra biến thể gene mới hay loại bỏ gene không phải là những ứng dụng chính của công nghệ này trong y học.
Những tranh cãi về đạo đức trong việc ứng dụng đột biến gene chủ yếu xuất phát từ:
Sự lo ngại về việc mất kiểm soát trong việc thay đổi đặc tính di truyền ở cây trồng.
Khả năng chỉnh sửa các đặc tính không liên quan đến bệnh tật như ngoại hình hay trí tuệ của con người.
Ứng dụng đột biến gene để điều trị các bệnh di truyền trong y học.
Việc thử nghiệm thuốc trên các mô hình động vật biến đổi gene.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ thông tin đoạn đọc
Lời giải
Tranh cãi về đạo đức chủ yếu liên quan đến khả năng chỉnh sửa gene của con người để thay đổi các đặc tính không liên quan đến bệnh tật, như ngoại hình và trí tuệ. Điều này được nhấn mạnh trong bài đọc, vì có thể dẫn đến những câu hỏi về quyền tự do cá nhân và sự can thiệp vào tự nhiên. Câu A nói về cây trồng nhưng không liên quan đến tranh cãi về gene người. Câu C là về việc điều trị bệnh và không tạo ra tranh cãi đạo đức lớn như việc chỉnh sửa đặc tính không cần thiết. Câu D về thử nghiệm thuốc không phải là trọng tâm của vấn đề đạo đức được đề cập trong bài đọc.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) trong đoạn \([ - 10;10]\) sao cho đồ thị hàm số \(y = {x^3}\) cắt đường thẳng \(y = 3mx - {m^2}\) tại ba điểm phân biệt?
4
6
3
8
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm , dựa vào hình dáng đồ thị nhận xét
Lời giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm :
\({x^3} = 3mx - {m^2} \Leftrightarrow {x^3} - 3mx + {m^2} = 0\,\,(1)\)
Yêu cầu bài toán tương đương với phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt
Xét hàm số: \(f(x) = {x^3} - 3mx + {m^2}\) có đồ thị \((C)\). Để phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt thì đồ thị hàm số \((C)\) phải có 2 cực trị nằm về hai phía của trục hoành
Ta có : \({f^\prime }(x) = 3{x^2} - 3m,{f^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow {x^2} = m\)
Để đồ thị hàm số có 2 tiệm cận nằm về 2 phía so với trục hoành thì
\(\begin{array}{l}{x^2} = m \Leftrightarrow x = \pm \sqrt m \\x = \sqrt m \Rightarrow y = - 2m\sqrt m + {m^2}\\x = - \sqrt m \Rightarrow y = 2m\sqrt m + {m^2}\end{array}\)
Kết hợp các điều kiện ta được : \(m \in (4;10]\) mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \{ 5;6;7;8;9;10\} \)
Mặc dù tiến lên chủ nghĩa tư bản, song Nhật Bản vẫn duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến. Tầng lớp quý tộc, đặc biệt là giới võ sĩ Samurai, vẫn có ưu thế về chính trị rất lớn. Họ chủ trương xây dựng Nhật Bản bằng sức mạnh quân sự. Tình hình đó làm cho đế quốc Nhật có đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản là sự bần cùng hóa của quần chúng nhân dân lao động. Công nhân Nhật Bản phải làm việc mỗi ngày từ 12 đến 14 giờ, trong những điều kiện rất tồi tệ mà tiền lương lại thấp hơn rất nhiều so với ở các nước châu Âu và Mĩ. Sự bóc lột nặng nề của giới chủ đã dẫn đến nhiều cuộc đấu tranh của công nhân đòi tăng lương, cải thiện đời sống, đòi quyền tự do, dân chủ.
Sự phát triển của phong trào công nhân là cơ sở cho việc thành lập các tổ chức nghiệp đoàn. Năm 1901, Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản được thành lập, dưới sự lãnh đạo Ca-tai-a-man Xen.
(Lịch sử thế giới cận đại)
Đế quốc Nhật sau khi tiến lên chủ nghĩa tư bản có đặc điểm gì?
Đế quốc cho vay nặng lãi.
Đế quốc mặt trời không bao giờ lặn.
Đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
Đế quốc phong kiến quân phiệt.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Tầng lớp quý tộc, đặc biệt là giới võ sĩ Samurai, vẫn có ưu thế về chính trị rất lớn. Họ chủ trương xây dựng Nhật Bản bằng sức mạnh quân sự. Tình hình đó làm cho đế quốc Nhật có đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
Đâu là cơ sở thành lập các tổ chức nghiệp đoàn?
Sự lớn mạnh của giai cấp tư sản.
Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Sự lớn mạnh của tầng lớp Samurai.
Sự phát triển của phong trào công nhân.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Sự phát triển của phong trào công nhân là cơ sở cho việc thành lập các tổ chức nghiệp đoàn. Năm 1901, Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản được thành lập, dưới sự lãnh đạo Ca-tai-a-man Xen.
Thành công của cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật Bản, tác động trực tiếp đến nhà yêu nước nào của Việt Nam?
Phan Bội Châu.
Phan Châu Trinh.
Trần Quý Cáp.
Nguyễn Ái Quốc.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Liên hệ với Việt Nam
Lời giải
Thành công của cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật Bản, tác động trực tiếp đến nhà yêu nước Phan Bội Châu, là nhân tố khách quan góp phần đưa tới sự xuất hiện của con đường cứu nước dân chủ tư sản ở Việt nam những năm đầu của thế kỉ XX.
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi phương trình \(f[f(x)] = 0\) có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?
![Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi phương trình f[f(x)] = 0 có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid3-1765850610.png)
3
7
5
9
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xét tương giao đồ thị
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f(x) \Rightarrow f[f(x)] = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) = a\,\,( - 2 < a < - 1)}\\{f(x) = b\,\,(0 < b < 1)}\\{f(x) = c\,\,(1 < c < 2)}\end{array}} \right.\)
Vẽ các đường thẳng \(y = a,y = b,y = c\) và đồ thị hàm số \(y = f(x)\)
![Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi phương trình f[f(x)] = 0 có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid4-1765850618.png)
Dựa vào tương giao giữa các đồ thị mỗi phương trình trên đều có 3 nghiệm
Vậy có tất cả 9 nghiệm
Đọc thông Hoà ước Nhâm Tuất
Phan Thanh Giản với vai trò là Chánh sứ và Lâm Duy Hiệp là Phó sứ được cử đi điều đình với Pháp, sau đó đại diện thay mặt cho triều đình Tự Đức ký kết Hoà ước tự do và hữu nghị: Hoà ước Nhâm Tuất ngày 5 tháng 6 năm 1862 tại Hồ Chí Minh.
Hoà ước gồm 12 khoản, theo đó, 3 tỉnh Biên Hòa, Gia Định, Định Tường và hòn đảo Côn Lôn (Côn Đảo) được nhượng cho Pháp (khoản 3 Hoà ước) ; triều đình phải trả cho Pháp và Tây Ban Nha một khoản bồi thường chiến phí là 4 triệu piastre trong 10 năm, mỗi năm 400.000 đồng (quy ra bạc là 288 nghìn lạng – khoản 8 Hoà ước) ; đổi lại, người Pháp sẽ trả lại tỉnh Vĩnh Long cho triều đình Huế, nhưng kèm theo điều kiện kèm theo là triều đình Huế phải có giải pháp chấm hết những cuộc khởi nghĩa chống lại người Pháp ở những tỉnh (khoản 11 Hoà ước).
(Theo Lịch sử Việt Nam cận đại)
Phan Thanh Giản với vai trò là gì được triều đình cử đi đàm phán với Pháp?
Chánh sứ.
Phó sứ.
Đại sứ.
Sứ giả.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Phan Thanh Giản với vai trò là Chánh sứ và Lâm Duy Hiệp là Phó sứ được cử đi điều đình với Pháp, sau đó đại diện thay mặt cho triều đình Tự Đức ký kết Hoà ước tự do và hữu nghị: Hoà ước Nhâm Tuất ngày 5 tháng 6 năm 1862 tại Hồ Chí Minh.
Hòa ước Nhâm Tuất được kí khi nào?
Ngày 5-6-1862.
Ngày 5-6-1863.
Ngày 5-6-1864
Ngày 5-6-1865.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Phan Thanh Giản với vai trò là Chánh sứ và Lâm Duy Hiệp là Phó sứ được cử đi điều đình với Pháp, sau đó đại diện thay mặt cho triều đình Tự Đức ký kết Hoà ước tự do và hữu nghị : Hoà ước Nhâm Tuất ngày 5 tháng 6 năm 1862 tại Hồ Chí Minh.
Triều đình Huế quyết định đổi 3 tỉnh Biên Hòa, Gia Định, Định Tường để lấy lại tỉnh nào?
Hà Nội.
Huế.
Đà Nẵng.
Vĩnh Long.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Hoà ước gồm 12 khoản, theo đó, 3 tỉnh Biên Hòa, Gia Định, Định Tường và hòn đảo Côn Lôn (Côn Đảo) được nhượng cho Pháp ( khoản 3 Hoà ước ) ; triều đình phải trả cho Pháp và Tây Ban Nha một khoản bồi thường chiến phí là 4 triệu piastre trong 10 năm, mỗi năm 400.000 đồng (quy ra bạc là 288 nghìn lạng – khoản 8 Hoà ước ) ; đổi lại, người Pháp sẽ trả lại tỉnh Vĩnh Long cho triều đình Huế, nhưng kèm theo điều kiện kèm theo là triều đình Huế phải có giải pháp chấm hết những cuộc khởi nghĩa chống lại người Pháp ở những tỉnh (khoản 11 Hoà ước).
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{{x^2} + m}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) có đúng 1 tiệm cận đứng?
\(m \in \{ - 1; - 4\} \)
\(m = - 1\)
\(m = - 4\)
\(m \in \{ 1;4\} \)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dùng điều kiện tiệm cận
Lời giải
Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + m}}{{{x^2} - 3x + 2}} = \frac{{{x^2} + m}}{{(x - 1)(x - 2)}}\)
Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{1^2} + m = 0}\\{{2^2} + m = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{m = - 4}\end{array}} \right.} \right.\)

Gió mùa mùa hạ thổi vào vùng khí hậu Tây Bắc Bộ thổi theo hướng
tây và tây nam.
bắc và đông bắc.
đông và đông nam
bắc và tây bắc.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ.
Lời giải
Dựa vào bản đồ ta thấy, gió mùa mùa hạ được thể hiện bằng mũi tên màu hồng.
=> Gió mùa mùa hạ thổi vào vùng khí hậu Tây Bắc Bộ thổi theo hướng tây và tây nam.
Vùng khí hậu nào sau đây có mưa nhiều vào mùa thu – đông?
Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ và vùng khí hậu Đồng bằng Bắc Bộ.
Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ và vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Vùng khí hậu Tây Nguyên và vùng khí hậu Nam Bộ.
Vùng khí hậu Nam Trung Bộ và vùng khí hậu Nam Bộ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và kết hợp với lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
Dựa vào các biểu đồ khí hậu nhiệt độ và lượng mưa tại các trạm khí tượng ta thấy các trạm như Đồng Hới, Đà Nẵng, Nha Trang có mưa nhiều tập trung vào mùa thu – đông (từ tháng 9 đến tháng 12) => Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ và vùng khí hậu Nam Trung Bộ có mưa nhiều vào mùa thu – đông.
Chế độ nhiệt nước ta có sự phân hóa đa dạng do tác động chủ yếu của
gió Tín phong, độ cao của địa hình, vị trí địa lí, Mặt Trời lên thiên đỉnh.
lãnh thổ kéo dài, gió mùa, địa hình, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, địa hình, vị trí địa lí.
gió đông bắc, lãnh thổ kéo dài, địa hình, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
Chế độ nhiệt nước ta có sự phân hóa đa dạng do tác động chủ yếu của lãnh thổ kéo dài, gió mùa, địa hình, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
- Lãnh thổ kéo dài: Việt Nam trải dài từ Bắc vào Nam (15° vĩ tuyến) kết hợp với gió mùa Đông Bắc tạo ra sự phân hóa mùa khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam.
- Gió mùa: Việt Nam chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, làm cho khí hậu phân hóa theo mùa.
- Địa hình: địa hình đa dạng từ đồng bằng đến núi cao tạo ra sự phân hóa nhiệt độ theo độ cao.
- Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời: lượng bức xạ Mặt Trời đến các địa điểm trên bề mặt Trái Đất sẽ khác nhau => các địa điểm nằm ở vị trí khác nhau trên đất nước ta sẽ nhận được lượng bức xạ Mặt Trời khác nhau, từ đó gây ra sự phân hóa nhiệt độ giữa các địa điểm.
In Part Three of the Speaking Section you work together with a partner. You have to do a single task which usually lasts about 3 minutes. One possible task is “problem solving”, which means you have to look at some visual information and then discuss the problem with your partner. You may be shown photos, drawings, diagrams, maps, plans, advertisements or computer graphics and it is essential that everyone (631)___________ them carefully. If necessary, check you know exactly (632) ________________ the examiner to repeat the (633) __________ or make them clearer.
While you are doing the task, the examiner will probably say very little and you should ask your partner questions and (634) ___________ suggestions if he or she is not saying much. If either of you have any real difficulties, the examiner may decide to step in and help. Normally, however, you find plenty to say, which helps the assessor to give you a fair mark. (635) ____________in doing the task by competing with your partner, which includes taking turns in giving opinions and replying appropriately, although in the end it may be possible to “agree to disagree”.
You may be shown photos, drawings, diagrams, maps, plans, advertisements or computer graphics and it is essential that everyone (631)___________ them carefully.
study
studies
studying
has studied
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu giả định
Lời giải
Cấu trúc: It + is/ was + adj + that + S (should) + Vinf
=> You may be shown photos, drawings, diagrams, maps, plans, advertisements or computer graphics and it is essential that everyone study them carefully.
Tạm dịch: Bạn có thể được xem ảnh, bản vẽ, sơ đồ, bản đồ, kế hoạch, quảng cáo hoặc đồ họa máy tính và điều quan trọng là mọi người phải nghiên cứu chúng một cách cẩn thận.
If necessary, check you know exactly (632) ________________ the examiner to repeat the (633) __________ or make them clearer.
to ask politely what to do
what to do by politely asking
how to ask politely by doing
what should you do by politely asking
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mệnh đề dah từ
Lời giải
- Cấu trúc: wh-word + to V (…để làm gì) => loại D
- ask O to V: yêu cầu ai làm gì => asked politely the examiner to repeat => loại A, C
=> If necessary, check you know exactly what to do by politely asking the examiner to repeat…
Tạm dịch: Nếu cần, hãy kiểm tra xem bạn có biết chính xác những gì cần làm bằng cách lịch sự yêu cầu giám khảo lặp lại…
If necessary, check you know exactly (632) ________________ the examiner to repeat the (633) __________ or make them clearer.
constructions
destructions
instructions
obstructions
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. constructions (n) sự xây dựng
B. destructions (n) sự phá huỷ
C. instructions (n) sự chỉ dẫn, hướng dẫn
D. obstructions (n) sự cản trở
=> ask the examiner to repeat the instructions or make them clearer.
Tạm dịch: yêu cầu giám khảo nhắc lại hướng dẫn hoặc giải thích rõ ràng hơn.
While you are doing the task, the examiner will probably say very little and you should ask your partner questions and (634) ___________ suggestions if he or she is not saying much
do
take
make
have
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Cụm từ cố định
Lời giải
make suggestions = suggest (v) đưa ra gợi ý, gợi ý
=> you should ask your partner questions and make suggestions if he or she is not saying much.
Tạm dịch: bạn nên đặt câu hỏi cho đối tác của mình và đưa ra gợi ý nếu anh ấy hoặc cô ấy không nói nhiều.
(635) ____________in doing the task by competing with your partner, which includes taking turns in giving opinions and replying appropriately, although in the end it may be possible to “agree to disagree”.
That the marks depends on your success
Your success depends on this mark
This marks your success
This mark depends on your success
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Vị trí cần điền là một cụm chủ ngữ - động từ chính của câu => loại đáp án A vì là mệnh đề danh từ
Giới từ: success in sth: thành công ở việc gì => loại B
Xét các đáp án còn lại:
C. This marks your success: Điểm này đánh dấu thành công của bạn => loại C không phù hợp về nghĩa
D. This mark depends on your success: Điểm này phụ thuộc vào thành công của bạn
This mark depends on your success in doing the task by competing with your partner, which includes taking turns in giving opinions and replying appropriately, although in the end it may be possible to “agree to disagree”.
Tạm dịch: Điểm này phụ thuộc vào mức độ thành công của bạn khi hoàn thành nhiệm vụ bằng cách cạnh tranh với bạn của mình, bao gồm việc lần lượt đưa ra ý kiến và trả lời phù hợp, mặc dù cuối cùng có thể "đồng ý không đồng ý".
Một công ty cần xây một cái kho chứa hàng dạng hình hộp chữ nhật có thể tích 2000m3 bằng vật liệu gạch và xi măng, đáy là hình chữ nhật có chiều dài bằng hai lần chiều rộng. Người ta cần tính toán sao cho chi phí xây dựng thấp nhất, biết giá vật liệu xây dựng là 500.000 đồng /m2. Khi đó, chi phí thấp nhất gần với số nào nhất trong các số dưới đây?
495.969.987đồng
495.288.088 đồng
495.279.087 đồng
495.289.087 đồng
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính diện tích bề mặt cần xây dựng, khảo sát min-max của hàm vừa tìm được hoặc đánh giá hàm vừa tìm được.
Lời giải

Xét hình hộp chữ nhật \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\), đáy ABCD có \(AB = a,AD = 2a\), cạnh bên \({\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime } = b\)
Diện tích một đáy: \({S_{ABCD}} = 2{a^2}\)
Tổng diện tích bốn mặt bên : \({S_{xq}} = 2a.b + 2.2a.b = 6ab\)
Thể tích \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }:V = 2{a^2}b = 2000 \Rightarrow ab = \frac{{1000}}{a}\)
Chi phí thấp nhất \( \Leftrightarrow \) diện tích toàn phần nhỏ nhất
Diện tích toàn phần của hình hộp là: \({s_{tp}} = 4{a^2} + 6ab = 4{a^2} + \frac{{6000}}{a}\)
Ta có: \(4{a^2} + \frac{{6000}}{a} = 4{a^2} + \frac{{3000}}{a} + \frac{{3000}}{a} \ge 3\sqrt[3]{{4{a^2}.\frac{{3000}}{a}.\frac{{3000}}{a}}} = 3\sqrt[3]{{36000000}}\)
Dấu bằng xảy \({\rm{ra}} \Leftrightarrow 4{a^2} = \frac{{3000}}{a} \Leftrightarrow a = 5\sqrt[3]{6}\)
Giá trị nhỏ nhất của diện tích toàn phần là : \({S_{\min }} = 100\sqrt[3]{{36}} + \frac{{6000}}{{5\sqrt[3]{6}}}\)
\( \Rightarrow \) Chi phí nhỏ nhất là \(\left( {100\sqrt[3]{{36}} + \frac{{6000}}{{5\sqrt[3]{6}}}} \right).500000 \approx 495.289.087\) đồng
Cách 2 : Khảo sát hàm số: \(y = 4{a^2} + \frac{{6000}}{a}\) tìm min
Although noise, commonly defined as unwanted sound, is a widely recognized form of pollution, it is very difficult to measure because the discomfort experienced by different individuals is highly subjective and, therefore, variable. Exposure to lower levels of noise may be slightly irritating, whereas exposure to higher levels may actually cause hearing loss. Particularly in congested urban areas, the noise produced as a by-product of our advancing technology causes physical and psychological harm, and detracts from the quality of life for those who are exposed to it.
Unlike the eyes, which can be covered by the eyelids against strong light, the ear has no lid, and is, therefore, always open and vulnerable; noise penetrates without protection. Noise causes effects that the hearer cannot control and to which the body never becomes accustomed. Loud noises instinctively signal danger to any organism with a hearing mechanism, including human beings. In response, heartbeat and respiration accelerate, blood vessels constrict, the skin pales, and muscles tense. In fact, there is a general increase in functioning brought about by the flow of adrenaline released in response to fear, and some of these responses persist even longer than the noise, occasionally as long as thirty minutes after the sound has ceased.
Because noise is unavoidable in a complex, industrial society, we are constantly responding in the same way that we would respond to danger. Recently, researchers have concluded that noise and our response may be much more than an annoyance. It may be a serious threat to physical and psychological health and well-being, causing damage not only to the ear and brain but also to the heart and stomach. We have long known that hearing loss is America's number one nonfatal health problem, but now we are learning that some of us with heart disease and ulcers may be victims of noise as well. Fetuses exposed to noise tend to be overactive, they cry easily, and they are more sensitive to gastrointestinal problems after birth. In addition, the psychic effect of noise is very important. Nervousness, irritability, tension, and anxiety increase affecting the quality of rest during sleep, and the efficiency of activities during waking hours, as well as the way that we interact with each other.
What does the word “it” in paragraph 1 refer to?
the quality of life
advancing technology
advancing technology
physical and psychological harm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Từ “it” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?
A. chất lượng cuộc sống
B. công nghệ tiên tiến
C. tiếng ồn
D. tác hại về thể chất và tâm lý
Thông tin: Particularly in congested urban areas, the noise produced as a by-product of our advancing technology causes physical and psychological harm, and detracts from the quality of life for those who are exposed to it.
Tạm dịch: Đặc biệt ở những khu vực đô thị đông đúc, tiếng ồn phát sinh do công nghệ tiên tiến gây ra tác hại về thể chất và tâm lý, đồng thời làm giảm chất lượng cuộc sống của những người phải tiếp xúc với nó.
What is the main topic of the first paragraph?
Noise’s subjective impact on individuals.
Noise pollution from technology.
Difficulty in measuring noise pollution.
Urban areas suffering more from noise pollution.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Chủ đề chính của đoạn văn đầu tiên là gì?
A. Tác động chủ quan của tiếng ồn lên cá nhân.
B. Ô nhiễm tiếng ồn từ công nghệ.
C. Khó khăn trong việc đo lường ô nhiễm tiếng ồn.
D. Các khu vực đô thị chịu ảnh hưởng nhiều hơn từ ô nhiễm tiếng ồn.
Thông tin: Although noise, commonly defined as unwanted sound, is a widely recognized form of pollution, it is very difficult to measure because the discomfort experienced by different individuals is highly subjective and, therefore, variable. Exposure to lower levels of noise may be slightly irritating, whereas exposure to higher levels may actually cause hearing loss.
Tạm dịch: Mặc dù tiếng ồn, thường được định nghĩa là âm thanh không mong muốn, là một dạng ô nhiễm được công nhận rộng rãi, nhưng rất khó để đo lường vì sự khó chịu mà mỗi cá nhân trải qua là rất chủ quan và do đó, thay đổi. Tiếp xúc với mức độ tiếng ồn thấp hơn có thể gây khó chịu nhẹ, trong khi tiếp xúc với mức độ cao hơn thực sự có thể gây mất thính lực.
Which of the following is NOT the response of human body to noise?
Increased muscle tension.
Slowed heartbeat.
Constricted blood vessels.
Accelerated respiration.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Đâu KHÔNG PHẢI là phản ứng của cơ thể con người với tiếng ồn?
A. Tăng căng cơ.
B. Làm chậm nhịp tim.
C. Thu hẹp mạch máu.
D. Tăng tốc hô hấp.
Thông tin: In response, heartbeat and respiration accelerate, blood vessels constrict, the skin pales, and muscles tense.
Tạm dịch: Để phản ứng lại, nhịp tim và nhịp thở tăng nhanh, mạch máu co lại, da tái nhợt và cơ căng cứng.
Based on the passage, how does noise affect psychological and physical health in industrial societies?
Noise primarily causes hearing loss, but there are no other significant health consequences.
Noise increases nervousness and irritability, and its impact is limited to the brain and ear.
Noise can contribute to heart disease, ulcers, and disrupts both psychological well-being and social interactions.
Noise has minimal impact on sleep and waking activities but affects digestive health the most.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Dựa trên đoạn văn, tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý và thể chất như thế nào trong xã hội công nghiệp?
A. Tiếng ồn chủ yếu gây mất thính lực, nhưng không có hậu quả đáng kể nào khác đối với sức khỏe.
B. Tiếng ồn làm tăng sự lo lắng và cáu kỉnh, và tác động của nó chỉ giới hạn ở não và tai.
C. Tiếng ồn có thể gây ra bệnh tim, loét và phá vỡ cả sức khỏe tâm lý và tương tác xã hội.
D. Tiếng ồn có tác động tối thiểu đến giấc ngủ và hoạt động khi thức nhưng ảnh hưởng nhiều nhất đến sức khỏe tiêu hóa.
Thông tin: We have long known that hearing loss is America's number one nonfatal health problem, but now we are learning that some of us with heart disease and ulcers may be victims of noise as well. […] Nervousness, irritability, tension, and anxiety increase affecting the quality of rest during sleep, and the efficiency of activities during waking hours, as well as the way that we interact with each other.
Tạm dịch: Chúng ta đã biết từ lâu rằng mất thính lực là vấn đề sức khỏe không gây tử vong số một ở Mỹ, nhưng giờ đây chúng ta biết rằng một số người trong chúng ta mắc bệnh tim và loét cũng có thể là nạn nhân của tiếng ồn. […] Sự lo lắng, cáu kỉnh, căng thẳng và bồn chồn gia tăng ảnh hưởng đến chất lượng nghỉ ngơi trong khi ngủ và hiệu quả của các hoạt động trong giờ thức, cũng như cách chúng ta tương tác với nhau.
Which of the following statements would the author most likely support?
Noise is more than a mere irritation; it poses a significant danger to human health.
Noise has negetive impact on fetuses, but they don’t remain affected after birth.
Exposure to noise only causes hearing loss and has no connection to other health problems.
Noise is unavoidable, but it has minimal impact on overall well-being.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Tác giả có khả năng ủng hộ tuyên bố nào sau đây nhất?
A. Tiếng ồn không chỉ là sự khó chịu mà còn là mối đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
B. Tiếng ồn gây ảnh hưởng tiêu cực đến thai nhi nhưng chúng không bị ảnh hưởng sau khi sinh.
C. Tiếp xúc với tiếng ồn chỉ gây mất thính lực và không liên quan đến các vấn đề sức khỏe khác.
D. Tiếng ồn là không thể tránh khỏi, nhưng nó có tác động tối thiểu đến sức khỏe tổng thể.
Thông tin: Recently, researchers have concluded that noise and our response may be much more than an annoyance. It may be a serious threat to physical and psychological health and well-being.
Tạm dịch: Gần đây, các nhà nghiên cứu đã kết luận rằng tiếng ồn và phản ứng của chúng ta có thể không chỉ là sự khó chịu. Nó có thể là mối đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất và tâm lý cũng như con người
Cho hàm số \(f(x) = {\cos ^2}2x + 2{(\sin x + \cos x)^3} - 3\sin 2x + m\). Số các giá trị nguyên của \(m\) để \({f^2}(x) \le 36\,\,\forall x\) là?
10
13
11
12
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đặt \(t = \sin x + \cos x\) đưa về hàm số phụ thuộc biến \(t\) và khảo sát hàm số đó
Lời giải
Ta có :
\({\cos ^2}2x + 2{(\sin {\rm{x}} + \cos {\rm{x}})^3} - 3\sin 2x + m = 1 - {\sin ^2}2x + 2{(\sin {\rm{x}} + \cos x)^3} - 3\sin 2x + m\)
Đặt \(t = \sin {\rm{x}} + \cos x,\,\,t \in [ - \sqrt 2 ;\sqrt 2 ]\)
\( \Rightarrow {t^2} = {(\sin {\rm{x}} + \cos x)^2} \Leftrightarrow {t^2} = {\sin ^2}x + 2\sin x\cos x + {\cos ^2}x = 1 + \sin 2x\)
\( \Rightarrow \sin 2x = {t^2} - 1\)
Khi đó ta được: \(1 - {\left( {{t^2} - 1} \right)^2} + 2{t^3} - 3\left( {{t^2} - 1} \right) + m = 1 - \left( {{t^2} - 1} \right)\left( {{t^2} + 2} \right) + 2{t^3} + m\)
Xét \(h(t) = 1 + 2{t^3} - \left( {{t^2} - 1} \right)\left( {{t^2} + 2} \right) = - {t^4} + 2{t^3} - {t^2} + 3\)
Ta có \({f^2}(x) \le 36,\forall x \Leftrightarrow |h(t) + m| \le 6 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h(t) + m \le 6}\\{h(t) + m \ge - 6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h(t) \le 6 - m}\\{h(t) \ge - 6 - m}\end{array}} \right.} \right.\)
Xét hàm số \(h(t) = - {t^4} + 2{t^3} - {t^2} + 3\) trên đoạn \([ - \sqrt 2 ;\sqrt 2 ]\)
\({h^\prime }(t) = - 4{t^3} + 6{t^2} - 2t \Rightarrow {h^\prime }(t) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0}\\{t = 1}\\{t = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)
Ta có bảng biến thiên :

Khi đó
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h(t) \le 6 - m}\\{h(t) \ge - 6 - m}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\mathop {Max}\limits_{t \in [ - \sqrt 2 ,\sqrt 2 ]} h(t) \le 6 - m\\\mathop {Min}\limits_{t \in [ - \sqrt 2 ,\sqrt 2 ]} h(t) \ge - 6 - m\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 \le 6 - m}\\{ - 3 + 4\sqrt 2 \ge - 6 - m}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 3}\\{m \ge - 3 - 4\sqrt 2 }\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow m \in \{ - 8; - 7; - 6; - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3\} \)
Millions of people are using cellphones today. In many places, it is actually considered unusual not to use one. In many countries, cellphones are very popular with young people. They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.
The explosion in mobile phone use around the world has made some health professionals worried. Some doctors are concerned that in the future many people may suffer health problems from the use of mobile phones. In England, there has been a serious debate about this issue. Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.
On the other hand, medical studies have shown changes in the brain cells of some people who use mobile phones. Signs of change in the tissues of the brain and head can be detected with modern scanning equipment. In one case, a traveling salesman had to retire at young age because of serious memory loss. He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son. This man used to talk on his mobile phone for about six hours a day, every day of his working week, for a couple of years. His family doctor blamed his mobile phone use, but his employer's doctor didn't agree.
What is it that makes mobile phones potentially harmful? The answer is radiation. High-tech machines can detect very small amounts of radiation from mobile phones. Mobile phone companies agree that there is some radiation, but they say the amount is too small to worry about.
As the discussion about their safety continues, it appears that it's best to use mobile phones less often. Use your regular phone if you want to talk for a long time. Use your mobile phone only when you really need it. Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. In the future, mobile phones may have a warning label that says they are bad for your health. So for now, it's wise not to use your mobile phone too often.
What does the word “They” in paragraph 2 refer to?
doctors
mobile phone companies
ideas
mobile phones
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thông tin: Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.
Lời giải
Từ “They” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?
A. bác sĩ
B. công ty điện thoại di động
C. ý tưởng
D. điện thoại di động
Thông tin: Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas. They say that there is no proof that mobile phones are bad for your health.
Tạm dịch: Các công ty điện thoại di động lo ngại về sự công khai tiêu cực của những ý tưởng như vậy. Họ nói rằng không có bằng chứng nào cho thấy điện thoại di động có hại cho sức khỏe của bạn.
What is mentioned about the man who used his cellphone too often in paragraph 3?
He suffered a serious loss of mental ability.
He could no longer think lucidly.
He abandoned his family.
He had a problem with memory.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thông tin: In one case, a traveling salesman had to retire at a young age because of serious memory loss. He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son.
Lời giải
Đoạn văn 3 đề cập đến điều gì về người đàn ông sử dụng điện thoại di động quá thường xuyên?
A. Anh ta bị mất khả năng tinh thần nghiêm trọng.
B. Anh ta không còn có thể suy nghĩ sáng suốt được nữa.
C. Anh ta bỏ rơi gia đình.
D. Anh ta có vấn đề về trí nhớ.
Thông tin: In one case, a traveling salesman had to retire at a young age because of serious memory loss. He couldn't remember even simple tasks. He would often forget the name of his own son.
Tạm dịch: Trong một trường hợp, một nhân viên bán hàng lưu động phải nghỉ hưu khi còn trẻ vì mất trí nhớ nghiêm trọng. Ông không thể nhớ ngay cả những công việc đơn giản. Ông thường quên tên con trai mình.
What is the word “potentially” in paragraph 4 closest in meaning to?
obviously
possibly
certainly
privately
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Potentially (adv) có tiềm năng, có thể
Lời giải
Từ “potentially” trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ nào?
Potentially (adv) có tiềm năng, có thể
A. obviously (adv) rõ ràng
B. possibly (adv) có thể
C. certainly (adv) chắc chắn
D. privately (adv) riêng tư
=> potentially = possibly
Thông tin: What is it that makes mobile phones potentially harmful?
Tạm dịch: Điều gì khiến điện thoại di động có khả năng gây hại?
Which of the following best paraphrases this sentence: “Phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.”?
Phones are no longer important for communication but are a fashion statement for everyone.
Phones are only used for communication, but mobile phones are cool and modern.
Phones are not just for talking; owning one also proves their trendiness and connectedness.
Having a phone is more important than staying connected or communicating with others.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
“Phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.”
(Điện thoại không chỉ là phương tiện giao tiếp - sở hữu một chiếc điện thoại di động cho thấy chúng thật tuyệt và được kết nối.)
Lời giải
Câu nào sau đây diễn giải câu này hay nhất: “Điện thoại không chỉ là phương tiện giao tiếp - sở hữu một chiếc điện thoại di động cho thấy họ thật ngầu và được kết nối.”?
A. Điện thoại không còn quan trọng để giao tiếp nữa mà là một tuyên bố thời trang cho mọi người. (sai thông tin về chức năng giao tiếp)
B. Điện thoại chỉ được sử dụng để giao tiếp, nhưng điện thoại di động thì thật tuyệt và hiện đại. (sai nghĩa)
C. Điện thoại không chỉ để nói chuyện; sở hữu một chiếc điện thoại cũng chứng minh tính thời thượng và sự kết nối của họ. (sát nghĩa câu gốc)
D. Có điện thoại quan trọng hơn việc duy trì kết nối hoặc giao tiếp với người khác. (sai nghĩa)
Which of the following does the author probably support?
People had better use mobile phones only when necessary to minimize potential health risks.
Mobile phones should be banned entirely because they are extremely dangerous.
Mobile phones are safe and can be used as often as you want without any consequences.
The use of regular phones should be avoided, and mobile phones should always be prioritized for long conversations.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thông tin: Use your mobile phone only when you really need it. Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. In the future, mobile phones may have a warning label that says they are bad for your health. So for now, it's wise not to use your mobile phone too often.
Lời giải
Tác giả có lẽ ủng hộ quan điểm nào sau đây?
A. Mọi người chỉ nên sử dụng điện thoại di động khi cần thiết để giảm thiểu các rủi ro sức khỏe tiềm ẩn.
B. Điện thoại di động nên bị cấm hoàn toàn vì chúng cực kỳ nguy hiểm.
C. Điện thoại di động an toàn và có thể được sử dụng thường xuyên tùy thích mà không có hậu quả nào.
D. Nên tránh sử dụng điện thoại thông thường và luôn ưu tiên sử dụng điện thoại di động cho các cuộc trò chuyện dài.
Thông tin: Use your mobile phone only when you really need it. Mobile phones can be very useful and convenient, especially in emergencies. In the future, mobile phones may have a warning label that says they are bad for your health. So for now, it's wise not to use your mobile phone too often.
Tạm dịch: Chỉ sử dụng điện thoại di động khi bạn thực sự cần. Điện thoại di động có thể rất hữu ích và tiện lợi, đặc biệt là trong trường hợp khẩn cấp. Trong tương lai, điện thoại di động có thể có nhãn cảnh báo nói rằng chúng không tốt cho sức khỏe của bạn. Vì vậy, hiện tại, tốt nhất là không nên sử dụng điện thoại di động quá thường xuyên.
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm \(\forall x \in \mathbb{R}\), hàm số \({f^\prime }(x) = {x^3} + a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ.

Số điểm cực trị của hàm số: \(y = f\left[ {{f^\prime }(x)} \right]\) là:
7
11
9
8
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác định phương trình hàm số \(y = {f^\prime }(x)\) dựa vào đồ thị.
Lời giải
Đồ thị hàm số \(y = {f^\prime }(x)\) đi qua các điểm \(O(0;0),A( - 1;0),B(1;0)\) nên tọa độ các điểm đó thỏa mãn phương trình hàm số \(y = {f^\prime }(x)\)
Ta có hệ phương trình : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0}\\{ - 1 + a - b + c = 0}\\{1 + a + b + c = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0}\\{b = - 1}\\{c = 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow {f^\prime }(x) = {x^3} - x\)
Đặt \(g(x) = f\left[ {{f^\prime }(x)} \right] \Rightarrow {g^\prime }(x) = {f^{\prime \prime }}(x).{f^\prime }\left[ {{f^\prime }(x)} \right]\)
\({g^\prime }(x) = {f^{\prime \prime }}(x).{f^\prime }\left[ {{f^\prime }(x)} \right] = \left[ {{{\left( {{x^3} - 3} \right)}^3} - \left( {{x^3} - x} \right)} \right]\left( {3{x^2} - 1} \right)\)
\( = x\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^3} - x + 1} \right)\left( {3{x^2} - 1} \right)\)
Dễ thấy \({g^\prime }(x) = 0\) có 7 nghiệm phân biệt, tất cả đều là nghiệm đơn nên hàm số có 7 cực trị
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết rằng hàm số \(y = {f^\prime }(x)\) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 5} \right)\) nghịch biến trên khoảng nào sau đây ?

(−1;0)
(−1;1)
(0;1)
(1;2)
Đáp án đúng là C
Lập bảng xét dấu \({y^\prime }\) của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 5} \right)\)
Lời giải
Xét hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 5} \right)\)

Các nghiệm của phương trình \({y^\prime } = 0\) đều là nghiệm bội lẻ, do \({y^\prime }(3) = 6.{f^\prime }(4) > 0\), ta có bảng xét dấu \({y^\prime }\):

Từ bảng xét dấu ta có hàm số nghịch biến trên các khoảng: \(( - \infty ;\sqrt 7 ),( - 2; - 1),(0;1),(2;\sqrt 7 )\)
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) sao cho hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{2}m{x^2} + 2mx - 3m + 4\) nghịch biến trên đoạn có độ dài là 3?
\(m \in \{ - 1;9\} \)
\(m = - 1\)
\(m = 9\)
\(m \in \{ - 9;1\} \)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Ứng dụng hệ thức Viet, quy tắc xét dấu tam thức bậc 2
Lời giải
Tập xác định : \(D = R\)
Ta có: \({y^\prime } = {x^2} - mx + 2m\)
Vì \(a = 1 > 0\) nên hàm số đã cho nghịch biến trên 1 đoạn khi và chỉ khi phương trình \({y^\prime } = 0\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta > 0\)
\(\Delta = {m^2} - 8m > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{m > 8}\end{array}} \right.\)
Gọi \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của phương trình \({y^\prime } = 0\), theo định lí Viet ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = m}\\{{x_1}.{x_2} = 2m}\end{array}} \right.\)
Hàm số đã cho nghịch biến trên đoạn có độ dài là 3
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = 3 \Leftrightarrow {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow x_1^2 + {x_2}^2 - 2{x_1}{x_2} = 9\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = 9\\ \Rightarrow {m^2} - 8m = 9 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{m = 9}\end{array}} \right.\end{array}\)
Kết hợp với điều kiện nghiệm ta thấy cả hai giá trị của \(m\) đều thỏa mãn yêu cầu bài toán
Cho hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{1 - x}}\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(( - \infty ;1) \cup (1; + \infty )\)
Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ;1) \cup (1; + \infty )\)
Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(( - \infty ;1),(1; + \infty )\)
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(( - \infty ;1),(1; + \infty )\)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xét dấu \({y^\prime }\) để suy ra tính đơn điệu của hàm số
Lời giải
Tập xác định: \(D = ( - \infty ;1) \cup (1; + \infty )\)
Ta có : \({y^\prime } = \frac{2}{{{{(1 - x)}^2}}} > 0\,\,\forall x \in D\)
\( \Rightarrow \) Hàm số đồng biến trên các khoảng xác định
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Đồ thị hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
Đáp án: __
3
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Số cực trị của hàm số \(y = |f(x)|\) là tổng số cực trị của hàm số \(y = f(x)\) và số nghiệm của phương trình \(f(x) = 0\)
Lời giải
Ta có: Công thức tổng quát tìm số cực trị của hàm số \(y = |f(x)|:S = a + b\)
Trong đó: \(a\) là số điểm cực trị của hàm số \(y = f(x),b\) là số nghiệm của phương trình \(f(x) = 0\)
Dựa vào bảng biến thiên ta có: Số điểm cực trị của đồ thị \(y = f(x - 2001) - 2019\) bằng số điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f(x) \Rightarrow a = 2\)
Xét phương trình \(f(x - 2001) - 2019 = 0 \Leftrightarrow f(x - 2001) = 2019\)
Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của ĐTHS \(y = f(x - 2001)\) và đường thẳng \(y = 2019\) (không tính điểm tiếp xúc)
Đồ thị hàm số \(y = f(x - 2001)\) có được bằng cách tịnh tiến đồ thị hàm số \(y = f(x)\) sang phải theo chiều dương của tia Ox 2001 đơn vị
Đồ thị hàm số \(y = f(x - 2001)\) cắt đường thẳng \(y = 2019\) tại 2 điểm trong đó có 1 điểm tiếp xúc
\( \Rightarrow b = 1\)
Vậy số cực trị hàm số \(y = |f(x - 2001) - 2019|\) là \(a + b = 3\)
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y = x3 - 3m2 + 6mx -8 cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ lập thành cấp số cộng?
Đáp án: ___
-1
Đáp án đúng là "-1"
Phương pháp giải
Ba nghiệm lập thành cấp số cộng thì chắc chắn có 1 nghiệm \({x_0} = \frac{{ - b}}{{3a}}\)
Lời giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm: \({x^3} - 3m{x^2} + 6mx - 8 = 0\,\,(*)\)
Phương trình \((*)\) có 3 nghiệm lập thành \({\rm{CSC}} \Rightarrow \) Phương trình luôn có 1 nghiệm: \(x = \frac{{ - b}}{{3a}} = m\)
Thay \(x = m\) vào phương trình \((*)\) ta được: \({m^3} - 3{m^3} + 6{m^2} - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{m = 2}\end{array}} \right.\)
Thay lại các giá trị của \(m\) vào phương trình \((*)\) ta thấy giá trị \(m = - 1\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Một tạp chí bán được 25 nghìn đồng một cuốn tạp chí. Chi phí xuất bản x cuốn tạp chí được cho bởi công thức : C(x) = 0,0001x2 − 0,2x + 11000 vạn đồng ( bao gồm : lương cán bộ,công nhân viên,….). Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 6000 đồng. Các khoản thu chi bán tạp chí bao gồm tiền bán tạp chí và 100 triệu đồng nhận được từ quảng cáo. Giả sử số cuốn in ra được bán hết. Tính số tiền lãi lớn nhất có thể có được khi bán tạp chí (làm tròn đến chữ số hàng chục nghìn)
Đáp án: _______
100250
Đáp án đúng là "100250"
Phương pháp giải
Lập hàm và khảo sát giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm vừa tìm được
Lời giải
Tổng thu khi bán hết \(x\) cuốn tạp chí là \(T(x) = 25x + 100000\) nghìn đồng
Tổng chi phí cho \(x\) cuốn tạp chí là
\(f(x) = 0,001{x^2} - 2x + 110000 + 6x = 0,001{x^2} + 4x + 110000{\rm{ }}\)nghìn đồng
Số tiền lãi thu được là:
\(25x + 100000 - 0,001{x^2} - 4x - 110000 = - 0,001{x^2} + 21x - 10000\) nghìn đồng
Đặt \(g(x) = - 0,001{x^2} + 21x - 10000\)
Dễ thấy \(g(x)\) là hàm số bậc 2, hệ số \(a = - 0,001 < 0\) nên \(g(x)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(x = \frac{{21}}{{2.0,001}} = 10500 \Rightarrow \max g(x) = 100250\) nghìn đồng
Giả sử chiều cao (tính bằng cm) của một giống cây trồng (trong vòng 1 số tháng nhất định) tuân theo quy luật logistic được mô hình hóa bằng hàm số: f(t) = 2001+ 4e-t, t ≥0 .Trong đó , thời gian t được tính bằng tháng kể từ khi hạt bắt đầu nảy mầm. Khi đó đạo hàm f′(t) sẽ biểu thị tốc độ tăng chiều cao của giống cây đó. Hỏi sau khi hạt giống bắt đầu nảy mầm thì sau bao nhiêu tháng tốc độ tăng chiều cao của cây là lớn nhất? Kết quả lấy phần nguyên
Đáp án: __
1
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số đạo hàm
Lời giải
\(f(t) = \frac{{200}}{{1 + 4{e^{ - t}}}} \Rightarrow {f^\prime }(t) = 200.\frac{{ - 4{e^{ - t}}( - 1)}}{{\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)}} = 200.\frac{{4{e^{ - t}}}}{{\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)}}\)
\({f^{\prime \prime }}(t) = 200\frac{{ - 4{e^{ - t}}{{\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)}^2} - 2\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)\left( { - 4{e^{ - t}}} \right).4{e^{ - t}}}}{{{{\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)}^4}}}\)
\( = 200\frac{{ - 4{e^{ - t}}\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)\left( {1 + 4{e^{ - t}} - 8{e^{ - t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)}^4}}}\)
\[ = 200\frac{{ - 4{e^{ - t}}\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)\left( {1 - 4{e^{ - t}}} \right)}}{{{{\left( {1 + 4{e^{ - t}}} \right)}^4}}}\]
\[{f^{\prime \prime }}(t) = 0 \Leftrightarrow {e^{ - t}} = \frac{1}{4} \Rightarrow t = - \ln \left( {\frac{1}{4}} \right) = \ln 4\]
Bảng biến thiên:

Vậy sau khi hạt nảy mầm khoảng ln4 ≈ 1,38 tháng thì cây có tốc độ tăng chiều cao lớn nhất
Vào năm 2020, dân số của một quốc gia là khoảng 97 triệu người và tốc độ tăng trưởng dân số là 0,91%. Nếu tốc độ tăng trưởng dân số này được giữ nguyên hàng năm, hãy ước tính dân số quốc gia đó vào năm 2030 (Lấy phần nguyên)
Đáp án: ____
106
Đáp án đúng là "106"
Phương pháp giải
Sử dụng số hạng tổng quát cấp số nhân
Lời giải
Dân số hằng năm lập thành cấp số nhân với số hạng đầu là 97 và công bội q = 1,0091
Dân số của quốc gia đó năm 2030 tức n = 11 là: u11 = 97.1,009110 = 106,197 triệu người
Biết rằng gia đình cô Xuân có hai người con
Tính xác suất 2 người con đều là gái, biết rằng có ít nhất 1 người là con gái?
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{3}\)
\(\frac{1}{5}\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện
Lời giải
\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)
Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)
Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"
Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"
Số phần tử của biến cố \(A\) là \({n_A} = 1\)
Số phần tử của biến cố \(B\) là \({n_B} = 3\)
\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)
\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)
Biết rằng gia đình cô Xuân có hai người con
Xác suất hai người con đều là con gái biết rằng người con đầu là con gái là
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{2}{3}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{1}{4}\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện
Lời giải
Gọi \(C\) là biến cố: "Người con đầu là con gái"
Số phần tử của \(C\): \(n(C) = 2\)
\( \Rightarrow P(A\mid C) = \frac{{n(A \cap C)}}{{n(C)}} = \frac{1}{2}\)
Cho hai số thực x≥0, 1≤y≤3 thỏa mãn 2x-2y. (2x+1) = 4y +2x +4. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = 2x-y-2 - x - y2 + 2037 ? (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _____ .
2025
Đáp án đúng là "2025"
Phương pháp giải
Giải bất phương trình hàm mũ.
Lời giải
Giả thiết cho \({2^{x - 2y}}.(2x + 1) = 4y + 2x + 4\)
\( \Leftrightarrow {2^x}.(2x + 1) = 2(2y + x + 2){2^{2y}} \Leftrightarrow {2^x}.(2x + 1) = {2^{2y + 1}}(2y + x + 2)\)
\( \Leftrightarrow {2^{2x}}.(2x + 1) = {2^{2y + x + 1}}(2y + x + 1 + 1)\)
Xét hàm số \(f(t) = {2^t}.(t + 1)\) trên \((0; + \infty )\); suy ra
\({f^\prime }(t) = {2^t}.(t + 1)\ln 2 + {2^t} > 0,\forall t \in (0; + \infty )\)
Vậy hàm số \(f(t)\) luôn đồng biến trên \((0; + \infty )\) nên ta có:
\( \Leftrightarrow {2^{2x}}.(2x + 1) = {2^{2y + x + 1}}(2y + x + 1 + 1) \Leftrightarrow 2x = 2y + x + 1 \Leftrightarrow x = 2y + 1\)
Suy ra:
\(P = {2^{x - y - 2}} - x - {y^2} + 2037 = {2^{y - 1}} - \left( {{y^2} + 2y + 1} \right) + 2037 = \frac{1}{4}{.2^{y + 1}} - {(y + 1)^2} + 2037\)
Xét hàm số \(g(a) = \frac{1}{4}{.2^a} - {a^2};a \in [2;4]\)
\({g^\prime }(a) = \frac{{{2^a}.\ln 2}}{4} - 2a \Rightarrow {g^{\prime \prime }}(a) = \frac{{{2^a}.{{\ln }^2}2}}{4} - 2 < 0,\forall a \in [2;4]\)
\( \Rightarrow {g^\prime }(a)\) luôn nghịch biến trên [2 ; 4]
\( \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{[2;4]} {g^\prime }(a) = {g^\prime }(2) = \ln 2 - 4 < 0\)
\( \Rightarrow g(a)\) luôn nghịch biến trên [2 ; 4]
\( \Rightarrow \min g(a) = g(4) = - 12\)
Vậy \(\min P = - 12 + 2037 = 2025\) khi \(y + 1 = 4 \Rightarrow y = 3;x = 7\).
Đáp án: 2025
Một tòa nhà cao 50 m , vào những ngày trời nắng, độ dài bóng của tòa nhà được tính theo công thức \(S(t) = 50\left| {\cot \frac{\pi }{{12}}t} \right|\). Trong đó \(S\) được tính bằng mét, \(t\) là số giờ tính từ 6 giờ sáng. Trong một ngày có bao nhiêu thời điểm bóng có độ dài bằng chiều cao của tòa nhà?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải phương trình lượng giác.
Lời giải
Độ dài bóng của tòa nhà bằng chiều cao của tòa nhà khi:
\(S(t) = 50 \Leftrightarrow 50\left| {\cot \frac{\pi }{{12}}t} \right| = 50 \Leftrightarrow \cot \frac{\pi }{{12}}t = \pm 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}t = \pm \frac{\pi }{4} + k\pi \)
\( \Leftrightarrow t = \pm 3 + 12k(k \in \mathbb{Z})\).
Vì \(0 \le t \le 12\) nên \(t = 3\) hoặc \(t = 9\). Tức là thời điểm 9 giờ sáng hoặc 3 giờ chiều.
Vậy trong ngày có 2 thời điểm mà độ dài bóng của tòa nhà bằng chiều cao của tòa nhà.
Cho hai biến cố A và B, với \(P(A) = \frac{3}{8},P(B) = \frac{1}{2},P(\overline {AB} ) = \frac{1}{5}\). Giá trị của \(P(AB)\) là?
\(\frac{3}{{40}}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{5}{{40}}\).
\(\frac{3}{5}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức xác suất.
Lời giải
Ta có \(P(A \cup B) = 1 - P(\overline {AB} ) = 1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}\).
Khi đó: \(P(AB) = P(A) + P(B) - P(A \cup B) = \frac{3}{{40}}\).
Trên sườn đồi, với độ dốc 16% (Độ dốc của sườn đồi được tính bằng tan của góc nhọn tạo bởi sườn đồi với phương nằm ngang ) có một vây cao thẳng đứng. Ở phía chân đồi, cách gốc cây 30m, người ta nhìn ngọn cây dưới một góc 45o so với phương nằm ngang. Tính chiều cao của cây đó (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị mét).
25m.
26m.
27m.
28m.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Công thức hệ thức lượng
Lời giải

Do sườn đồi dốc \(16\% \), nên sườn đồi tạo với phương nằm ngang một góc \(\widehat {BAD} \approx {9^\circ }\).
Từ đó ta có: \(\widehat {BAC} = \widehat {DAC} - \widehat {DAB} = {36^\circ }\) và \(\widehat {BCA} = {45^\circ }\).
Áp dụng định lý Sin cho tam giác ABC, ta được: \(BC = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {BCA}}}.\sin \widehat {BAC} = 26(m)\).
Tìm số nguyên dương n bé nhất sao cho trong khai triển (x+1)n có hai hệ số liên tiếp nhau có tỷ số là 715( điền đáp án vào ô trống).
Đáp án: ___ .
21
Đáp án đúng là "21"
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có \({(1 + x)^n} = C_n^0 + C_n^1.x + C_n^2.{x^2} + \ldots + C_n^{n - 1}.{x^{n - 1}} + C_n^n{x^n}\).
Số hạng thứ \(k\) và \(k + 1\) theo khai triển trên là \(C_n^{k - 1},C_n^k\) với \(1 \le k \le n;\,\,k,n \in \mathbb{N}\).
Theo giả thiết ta có:
\(\frac{{C_n^{k - 1}}}{{C_n^k}} = \frac{7}{{15}} \Leftrightarrow \frac{k}{{n - k + 1}} = \frac{7}{{15}} \Leftrightarrow 15k = 7(n - k + 1) \Leftrightarrow 22k = 7(n + 1).\)
Do \((22;7) = 1\) nên \(n + 1\) chia hết cho 22 . Vậy \(n = 22m - 1,\,\,m \in \mathbb{N}\).
Vây số nguyên dương \(n\) bé nhất thỏa mãn đề bài là 21.
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để phương trình \({m^2}\ln \left( {\frac{x}{e}} \right) = (2 - m)\ln x - 4\) có nghiệm thuộc vào đoạn \(\left[ {\frac{1}{e};1} \right]\).
0
1
2
3
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Biến đổi phương trình và biện luận theo m
Lời giải
Ta có: \({m^2}\ln \left( {\frac{x}{e}} \right) = (2 - m)\ln x - 4\)
\( \Leftrightarrow {m^2}(\ln x - 1) = (2 - m)\ln x - 4 \Leftrightarrow \left( {{m^2} + m - 2} \right)\ln x = {m^2} - 4.\)(1)
Với \({m^2} + m - 2 = 0 \Rightarrow m = 1\,\,(m > 0)\)
(1) \( \Leftrightarrow 0.\ln x = - 3\)(Vô lý) Suy ra loại m = 1
Với \(m \ne 1\)
(1) \( \Leftrightarrow \ln x = \frac{{m - 2}}{{m - 1}}\) (2)
Hàm số \(y = \ln x\) đồng biến trên \(\left[ {\frac{1}{e};1} \right]\), suy ra \(\ln x \in [ - 1;0]\).
Phương trình (2) có nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {\frac{1}{e};1} \right]\) khi:
\( - 1 \le \frac{{m - 2}}{{m - 1}} \le 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{m - 2}}{{m - 1}} \ge - 1}\\{\frac{{m - 2}}{{m - 1}} \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \frac{3}{2}}\\{m < 1}\end{array}} \right.}\\{1 < m \le 2}\end{array} \Leftrightarrow \frac{3}{2} \le m \le 2} \right.} \right.\) suy ra \(m = 2\)
Vậy có 1 giá trị nguyên dương của tham số \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tìm giá trị của tham số \(m\) để hàm số sau liên tục tại \(x = 0\).
\(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt {1 - x} - \sqrt {1 + x} }}{x},x < 0}\\{m + \frac{{1 - x}}{{1 + x}},x \ge 0}\end{array}.} \right.\)
\(m = 1\)
\(m = - 2\)
\(m = 3\)
\(m = - 4\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có:
\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \left( {m + \frac{{1 - x}}{{1 + x}}} \right) = m + 1\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {\frac{{\sqrt {1 - x} - \sqrt {1 + x} }}{x}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {\frac{{ - 2x}}{{x(\sqrt {1 - x} + \sqrt {1 + x} )}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {\frac{{ - 2}}{{(\sqrt {1 - x} + \sqrt {1 + x} )}}} \right) = - 1\end{array}\)
\(f(0) = m + 1\)
\(f(x)\) liên tục tại \(x = 0\) khi và chỉ khi
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f(x) = f(0) \Leftrightarrow m + 1 = - 1 \Leftrightarrow m = - 2.\)
Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng 2a, điểm \(M\) thuộc cạnh SC sao cho \(SM = 2MC\). Mặt phẳng \((P)\) chứa AM và song song với BD. Tính diện tích thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi \((P)\).
\(\frac{{4\sqrt 3 {a^2}}}{5}\).
\(\frac{{4\sqrt {26} {a^2}}}{{15}}\).
\(\frac{{4\sqrt 3 {a^2}}}{{15}}\).
\(\frac{{8\sqrt {26} {a^2}}}{{15}}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Định lý Talet
Lời giải

Gọi \(O = AC \cap BD,I = AM \cap SO\).
Trong \((SBD)\) từ \(I\) kẻ đường thẳng \(\Delta \) song song với BD cắt SB, SD lần lượt tại N, P.
Khi đó thiết diện là tứ giác ANMP.
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BD \bot AC}\\{BD \bot SO}\end{array} \Rightarrow BD \bot (SAC) \Rightarrow BD \bot AM} \right.\).
Mặt khác \(BD//NP \Rightarrow AM \bot NP \Rightarrow {S_{ANMP}} = \frac{1}{2}NP.AM\).
Lại có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA = SC = 2a}\\{AC = 2\sqrt 2 a}\end{array} \Rightarrow \Delta SAC} \right.\) vuông cân tại \(S \Rightarrow AM = \sqrt {S{A^2} + S{M^2}} = \frac{{2\sqrt {13} }}{3}a\).
Ta có: \(NP//BD \Rightarrow \frac{{NP}}{{BD}} = \frac{{SI}}{{SO}} \Rightarrow NP = \frac{{SI.BD}}{{SO}}\).
Ta thấy A, I, M thẳng hàng nên
\(\frac{{SI}}{{OI}}.\frac{{AO}}{{AC}}.\frac{{MC}}{{MS}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{SI}}{{OI}}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = 1 \Leftrightarrow SI = 4OI \Rightarrow SI = \frac{4}{5}SO\)
\( \Rightarrow NP = \frac{4}{5}BD = \frac{{4\sqrt 2 a}}{5}\)
Suy ra: \({S_{ANMP}} = \frac{1}{2}NP.AM = \frac{1}{2}.\frac{{8\sqrt 2 a}}{5}.\frac{{2\sqrt {13} a}}{3} = \frac{{8\sqrt {26} a}}{{15}}\).
Cho 8 bạn học sinh A, B, C, D, E, F, G, H hỏi có bao nhiêu cách xếp 8 bạn đó ngồi quanh một bàn tròn có 8 chiếc ghế?
Đáp án: _____ .
5040
Đáp án đúng là "5040"
Phương pháp giải
Tính xác suất.
Lời giải
Ta chọn cố định vị trí của bạn A, sau đó xếp 7 bạn còn lại ta có 7! cách.
Vậy có 5040 cách.
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{2\cos x + 1}}{{\cos x - 2}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(M + 9m = 0\).
\(9M - m = 0\).
\(9M + m = 0\).
\(M + m = 0\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải phương trình lượng giác
Lời giải
Ta có \(y = \frac{{2\cos x + 1}}{{\cos x - 2}} = 2 + \frac{5}{{\cos x - 2}}\).
Mà ta luôn có
\( - 1 \le \cos x \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le \cos x - 2 \le - 1 \Leftrightarrow - \frac{5}{3} \ge \frac{5}{{\cos x - 2}} \ge - 5\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{3} \ge 2 + \frac{5}{{\cos x - 2}} \ge - 3 \Leftrightarrow - \frac{1}{3} \ge y \ge - 3\)
Vậy \(9M + m = 0\).
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_n} = \frac{1}{3}{u_{n - 1}} + 2}\end{array}} \right.\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
\(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.
\(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.
\(\left( {{u_n}} \right)\) không là dãy tăng, không là dãy giảm.
\({u_5} = 2\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tích chất của dãy số.
Lời giải
Ta có \({u_1} < {u_2} < {u_3}\), ta dự đoán dãy số đã cho là dãy số tăng. Ta chứng minh quy nạp.
Theo giả thiết ta thấy \({u_n} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
Giả sử \({u_k} > {u_{k - 1}} \ge 2\). Ta chứng minh \({u_{k + 1}} > {u_k}\).
Thật vậy: \({u_{k + 1}} - {u_k} = \frac{1}{3}\left( {{u_k} - {u_{k + 1}}} \right) > 0 \Leftrightarrow {u_{k + 1}} > {u_k}\).
Vậy dãy đã cho là dãy tăng.
Cho tứ diện ABCD. Trên các cạnh AD và BC lần lượt lấy các điểm M, N sao cho \(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {MD} ,\overrightarrow {NB} = - 3\overrightarrow {NC} \). Gọi P, Q lần lượt là trung điểm của AD, BC. Khẳng định nào sau đây sai?
Các vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {MN} \) đồng phẳng.
Các vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {PQ} ,\overrightarrow {MN} \) đồng phẳng.
Các vecto \(\overrightarrow {PQ} ,\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {MN} \) đồng phẳng.
Các vecto \(\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {MN} \) đồng phẳng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Biểu thức tọa độ của các phép toán vecto
Lời giải
Gọi \(I\) là trung điểm của BD, K là trọng tâm của tam giác ABD.
Ta có AB, DC, MN song song với mặt phẳng (PIQ) nên vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {MN} \) đồng phẳng.
AB, MN song song với mặt phẳng \((PIQ)\) nên vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {PQ} ,\overrightarrow {MN} \) đồng phẳng.
DC, MN song song với mặt phẳng \((PIQ)\) nên vecto \(\overrightarrow {PQ} ,\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {MN} \) đồng phẳng.
Một vườn thú ghi lại tuổi thọ ( đơn vị: năm) của 20 con khỉ và ghi lại kết quả như sau:
Tuổi thọ | [10;11) | [11;12) | [12;13) | [13;14) | [14;15) |
Số con khỉ | 1 | 3 | 8 | 6 | 2 |
Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là:
[10;11)
[11;12)
[12;13)
[14;15)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức tính tứ phân vị
Lời giải
Ta có \(n = 20\). Khi đó \(\frac{3}{4}.20 = 15\) và \(1 + 3 + 8 < 15 < 1 + 3 + 8 + 6\).
Vậy tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm \([12;13)\).
Cho tứ diện ABCD có \(AC = AD = BC = BD = a\) và hai mặt phẳng \((ACD),(BCD)\) vuông góc với nhau. Tính độ dài cạnh CD sao cho hai mặt phẳng \((ABC),(ABD)\) vuông góc với nhau.
\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}a\)
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}a\).
\(\frac{1}{2}a\).
\(\sqrt 3 a\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mối quan hệ vuông góc.
Lời giải

Gọi \(H\) là trung điểm của CD suy ra \(AH \bot CD\)
Mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(ACD) \bot (BCD)}\\{(ACD) \cap (BCD) = CD}\end{array}} \right.\)
Suy ra \(AH \bot (BCD)\).
Gọi \(M\) là trung điểm AB nên \(CM \bot AB\)
Và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(ABC) \bot (ABD)}\\{(ABC) \cap (ABD) = AB}\end{array} \Rightarrow CM \bot DM} \right.\).
\(\Delta ABC = \Delta ABD \Rightarrow MC = DM \Rightarrow \Delta MCD\) vuông cân tại \(M\).
Đặt \(CD = x \Rightarrow A{H^2} = B{H^2} = {a^2} + \frac{{{x^2}}}{4} \Leftrightarrow A{B^2} = A{H^2} + B{H^2} = 2{a^2} + \frac{{{x^2}}}{2}\).
Ta có
\(MH = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {2{a^2} + \frac{{{x^2}}}{2}} \Leftrightarrow MH = \frac{{\sqrt 2 }}{2}CD \Leftrightarrow \sqrt {2{a^2} + \frac{{{x^2}}}{2}} .\frac{1}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}x \Leftrightarrow 4{a^2} = 3{x^2} \Leftrightarrow x = \frac{2}{{\sqrt 3 }}a.\)
Biết lim -3n3 +2n2-4 an3 -1 = 12 với a là tham số. Khi đó a3 + 3a bằng bao nhiêu?
Đáp án: ___ .
18
Đáp án đúng là "18"
Phương pháp giải
Tính giới hạn.
Lời giải
Ta có \(\lim \frac{{ - 3{n^3} + 2{n^2} - 4}}{{a{n^3} - 1}} = \lim \frac{{{n^3}\left( { - 3 + \frac{2}{n} - \frac{4}{{{n^3}}}} \right)}}{{{n^3}\left( {a - \frac{1}{{{n^3}}}} \right)}} = \frac{{ - 3}}{a} = \frac{1}{2}\).
Suy ra \(a = - 6 \Rightarrow {a^2} + 3a = 18\).
Tính đạo hàm của hàm số \(f(x) = x(x - 1)(x - 2) \cdots (x - 2024)\) tại điểm \(x = 0\)?
\({f^\prime }(0) = 0\).
\({f^\prime }(0) = 2024!\) .
\({f^\prime }(0) = 2024\)
\({f^\prime }(0) = - 2024!\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Công thức đạo hàm.
Lời giải
\(f(x) = x.[(x - 1)(x - 2) \cdots (x - 2024)]\)
Khi đó ta có:
\({f^\prime }(x) = (x - 1)(x - 2) \cdots (x - 2024) + x{[(x - 1)(x - 2) \cdots (x - 2024)]^\prime }\)
\(f(0) = ( - 1)( - 2) \cdots ( - 2024) = 1.2 \cdots 2024 = 2024!\)
Thời gian tập luyện cư ly 100m của hai vận động viên được cho trong bảng sau:
Thời gian ( giây ) | [10;10,3) | [10,3;10,6) | [10,6;10,9) | [10,9;11,2) |
Số lần chạy của A | 2 | 10 | 5 | 3 |
Số lần chạy của B | 3 | 7 | 9 | 6 |
Khẳng định nào sau đây sai?
Thời gian chạy trung bình của A là \(\frac{{2117}}{{200}}\).
Thời gian chạy trung bình của B là \(\frac{{5333}}{{500}}\).
Vận động viên A có thành tích luyện tập ổn định hơn.
Vận động viên B có thành tích luyện tập ổn định hơn.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính giá trị trung bình. Tính độ lệch chuẩn.
Lời giải
Vận động viên A:
Giá trị trung bình: \(\overline {{x_A}} = \frac{{10,15.2 + 10,45.10 + 10,75.5 + 11,05.3}}{{2 + 10 + 5 + 3}} = \frac{{2117}}{{200}}\).
Phương sai:
\(s_A^2 = \frac{1}{{20}}\left( {10,{{15}^2}.2 + 10,{{45}^2}.10 + 10,{{75}^2}.5 + 11,{{05}^2}.3} \right) - {\left( {\frac{{2117}}{{200}}} \right)^2} = \frac{{2691}}{{40000}}\)
Độ lệch chuẩn: \({s_A} = \sqrt {\frac{{2691}}{{40000}}} \approx 0,26\).
Vận động viên B:
Giá trị trung bình: \(\overline {{x_B}} = \frac{{10,15.3 + 10,45.7 + 10,75.9 + 11,05.6}}{{3 + 7 + 9 + 6}} = \frac{{5333}}{{500}}\).
Phương sai:
\(s_A^2 = \frac{1}{{25}}\left( {10,{{15}^2}.3 + 10,{{45}^2}.7 + 10,{{75}^2}.9 + 11,{{05}^2}.6} \right) - {\left( {\frac{{5333}}{{500}}} \right)^2} = \frac{{1296}}{{15625}}\)
Độ lệch chuẩn: \({s_B} = \sqrt {\frac{{1296}}{{15625}}} \approx 0,28\).
Vì \({s_A} < {s_B}\) nên vận động viên \(A\) có thành tích luyện tập ổn định hơn.
Có bao nhiêu số nguyên x sao cho tồn tại số thực y thỏa mãn
. (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: __ .
2
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Đặt ẩn và giải phương trình.
Lời giải
Đặt \(t = {\log _3}(x + y) = {\log _4}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = {3^t}}\\{{x^2} + {y^2} = {4^t}}\end{array}} \right.\) (1)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
\({9^t} = {(x + y)^2} \le 2\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = {4^t} \Rightarrow {\left( {\frac{9}{4}} \right)^t} \le 2 \Rightarrow t \le {\log _{\frac{9}{4}}}2.\)
Khi đó: \({x^2} + {y^2} = {4^t} \Rightarrow {x^2} \le {4^t} \le {4^{{{\log }_{\frac{9}{4}}}2}} \approx 1,89 \Rightarrow x \in \{ - 1;0;1\} \).
Trường hợp \(1:x = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = {3^t}}\\{{y^2} = {4^t}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0}\\{y = 1}\end{array}} \right.} \right.\).
Trường hợp 2: \(x = 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = {3^t} - 1}\\{{y^2} = {4^t} - 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0}\\{y = 0}\end{array}} \right.} \right.\).
Trường hợp 3: \(x = - 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = {3^t} + 1}\\{{y^2} + 1 = {4^t} \ge 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t \ge 0}\\{y = {3^t} + 1}\end{array} \Rightarrow {x^2} + {y^2} \ge 5} \right.} \right.\) mâu thuẫn với \({x^2} + {y^2} \le {4^{{{\log }_{\frac{3}{2}}}\sqrt 2 }}\)
Vậy có hai giá trị \(x \in \{ 0;1\} \).
Anh An mua ô tô trả góp trị giá 400 triệu với lãi suất 1.2% một tháng. Hỏi hàng tháng anh An phải trả bao nhiêu triệu để sau 4 năm thi hết nợ.( làm tròn đến hàng đơn vị )
Đáp án: ___ .
11
Đáp án đúng là "11"
Phương pháp giải
Dùng công thức vay trả góp \(T = \frac{{M.a.{{(1 + a)}^n}}}{{{{(1 + a)}^n} - 1}}\). Trong đó \(T\) là số tiền trả hàng tháng, \(M\) là số tiền vay ban đầu, \(a\) là lãi suất mỗi tháng.
Lời giải
Ta có : \(T = \frac{{M.a.{{(1 + a)}^n}}}{{{{(1 + a)}^n} - 1}} = \frac{{400.0,012.1,{{012}^{48}}}}{{1,{{012}^{48}} - 1}} \approx 11\)
Vậy mỗi tháng anh An phải trả khoảng 11 triệu.
Trên bàn cờ 6x7 như hình vẽ, người chơi chỉ được di chuyển quân cờ theo các cạnh của hình vuông, mỗi bước đi được một cạnh. Có bao nhiêu cách di chuyển quân cờ từ điểm A đến điểm B bằng 13 bước? ( điền đáp án vào ô trống).

Đáp án: _____ .
1716
Đáp án đúng là "1716"
Phương pháp giải
Công thức nhân.
Lời giải
Ta thấy để di chuyển từ điểm A đến điểm B cần phải đi ít nhất 13 bước. Vì vậy, để đi từ A đến B bằng 13 bước, ta phải đi 7 bước trên các cạnh nằm ngang và 6 bước trên các cạnh đứng, tức là chỉ được di chuyển lên trên hoặc sang phải. Ta kí hiệu các bước đi lên là L, mỗi bước sang phải là P. Khi đó, mỗi đường đi từ A đến B là một chuỗi 13 kí tự gồm 6 chữ L và 7 chữ P.
Vậy số cách di chuyển là: \(C_{13}^6 = C_{13}^7 = 1716\).
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại \(B,SA \bot (ABC)\), \(BC = 2SA = 2a,AB = 2\sqrt 2 a\). Gọi \(E\) là trung điểm AC. Khi đó, góc giữa hai đường thẳng SE và BC là:
\({45^\circ }\).
\({90^\circ }\).
\({30^\circ }\).
\({60^\circ }\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính góc giữa hai đường thẳng.
Lời giải

Gọi \(F\) là trung điểm AB. Vậy EF là đường trung bình trong tam giác ABC nên \({\rm{EF}}//BC\) và \(EF = \frac{1}{2}BC = a\).
Khi đó: \((\widehat {SE,BC}) = (\widehat {SE,EF}) = \widehat {SEF}\).
Mà \(SA \bot (ABC) \Rightarrow SA \bot EF\). (1)
Mặt khác \(EF//BC,BC \bot AB \Rightarrow AB \bot EF\) tức là \(AF \bot EF\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(SF \bot EF\).
Xét tam giác FAS ta có \(:SF = \sqrt {S{A^2} + F{A^2}} = \sqrt {S{A^2} + {{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}} = a\sqrt 3 \).
Trong tam giác FES vuông tại \(F:\tan \widehat {FES} = \frac{{SF}}{{FE}} = \sqrt 3 \).
Vậy \(\widehat {FES} = {60^\circ } \Rightarrow (\widehat {SE,BC}) = {60^\circ }\).
Cho hình hộp \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\), trên cạnh \(A{A^\prime },B{B^\prime },C{C^\prime }\) lần lượt lấy ba điểm M, N, P sao cho \(\frac{{AM}}{{A{A^\prime }}} = \frac{3}{4},\frac{{BN}}{{B{B^\prime }}} = \frac{1}{2},\frac{{CP}}{{C{C^\prime }}} = \frac{1}{3}\). Biết rằng \((MNP)\) cắt \({D^\prime }D\) tại \(Q\). Tính tỷ số \(\frac{{{D^\prime }Q}}{{{D^\prime }D}}\).
\(\frac{5}{6}\)
\(\frac{1}{6}\)
\(\frac{7}{{12}}\)
\(\frac{5}{{12}}\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tìm thiết diện.
Lời giải

Ta có : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {B{B^\prime }C{C^\prime }} \right)//\left( {A{A^\prime }D{D^\prime }} \right)}\\{(MNP) \cap \left( {B{B^\prime }C{C^\prime }} \right) = NP \Rightarrow NP//MQ}\\{(MNP) \cap \left( {A{A^\prime }D{D^\prime }} \right) = MQ}\end{array}} \right.\)(1)
Và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(AABB)//(CCDD)}\\{(MNP) \cap (AABB) = MN \Rightarrow MN//PQ}\\{(MNP) \cap (CCDD) = PQ}\end{array}} \right.\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra mặt phẳng \((MNP)\) cắt hình hộp \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) theo thiết diện là hình bình hành MNPQ.
Gọi \(I = AC \cap BD,K = MP \cap NQ\). Dễ dàng có IK là đường trung bình của hai hình thang ACPM và BDQN nên \(IK = \frac{{AM + CP}}{2} = \frac{{BN + DQ}}{2}\)(3)
Suy ra \(AM = \frac{1}{4}A{A^\prime },BN = \frac{1}{2}B{B^\prime } = \frac{1}{2}A{A^\prime },CP = \frac{2}{3}C{C^\prime } = \frac{2}{3}A{A^\prime }\).
Do đó (3) \( \Rightarrow DQ = \frac{5}{{12}}D{D^\prime }\).
Vậy \(\frac{{{D^\prime }Q}}{{{D^\prime }D}} = \frac{7}{{12}}\).
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Mắc cạn
Mắc kẹt
Mắc công
Mắc cửi
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Mắc cạn: (tàu, thuyền) bị vướng vào chỗ nước cạn không đi được nữa.
- Mắc kẹt: bị kẹt ở giữa không thoát ra, không qua được
- Mắc công: Mất công.
- Mắc cửi: mắc sợi trên khung cửi; thường dùng để ví hoạt động qua lại đông đúc và nhiều chiều, không lúc nào ngớt.
Có thể nhận thấy có ba từ mắc cạn, mắc kẹt, mắc cửi
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Thơ lại
Thơ ấu
Thơ ngây
Thơ dại
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Thơ lại: (Từ cũ) viên chức nhỏ, chuyên trông nom việc văn thư ở công đường (thường là ở phủ, huyện) thời phong kiến, thực dân.
- Thơ ấu: (thời) rất ít tuổi, còn thơ ngây, bé dại.
- Thơ ngây: nhỏ dại và trong sáng, chưa hiểu biết và cũng chưa bị tác động bởi sự đời.
- Thơ dại: rất ít tuổi, còn non nớt chưa biết gì (nói khái quát).
Trong bốn từ được cho ở đề bài, có ba từ thơ ấu, thơ ngây, thơ dại đều mang nghĩa còn nhỏ tuổi. Trong khi đó thơ lại là danh từ chỉ một chức vụ.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
cường hào
quật cường
kiên cường
cường bạo
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Cường hào: (Từ cũ) kẻ có quyền thế ở nông thôn thời phong kiến, chuyên áp bức nông dân
- Quật cường: cứng cỏi, cương ngạnh.
- Kiên cường: có khả năng giữ vững ý chí, tinh thần, không khuất phục trước khó khăn, nguy hiểm.
- Cường bạo: tàn bạo một cách hung hãn.
=> Có thể nhận thấy các từ cường hào, quật cường, kiên cường đều có chữ “cường” nghĩa là mạnh, trong đó “cường hào” là mạnh về quyền lực, “quật cường” là mạnh về sức chịu đựng, “kiên cường” là mạnh về ý chí. Còn “cường bạo” là chỉ sự tàn bạo, hung hãn, khác nghĩa với các từ còn lại
Chọn một từ/ cụm từ mà loại từ của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
viễn phố
phong cảnh
trữ tình
vàng tươi
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức cấu tạo từ
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
Trong các từ xuất hiện ở đề bài, có các từ viễn phố, trữ tình, vàng tươi là các từ ghép chính phụ. Trong đó, từ phong cảnh là từ ghép đẳng lập với phong: gió; cảnh: cái hiện ra trước mặt => Phong cảnh là khung cảnh tự nhiên
Chọn một từ/ cụm từ mà từ loại của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Mốc xì
Mốc thếch
Mốc meo
Mốc giới
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức từ loại.
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Mốc xì: (Ít dùng) mốc nhiều đến mức xám đen lại, do để quá lâu ngày => Tính từ.
- Mốc thếch: mốc đến mức trắng xám ra => Tính từ.
- Mốc meo: mốc nhiều và dày đặc (nói khái quát) => Tính từ.
- Mốc giới: mốc đánh dấu giới hạn giữa hai khu vực, hai địa phận liền nhau => Danh từ.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Người chủ có thể quan sát những biểu hiện _____ của thú nuôi nhưng đa số mọi người không ai biết những âm thanh đùng đoàng do bắn pháo hoa tác động thế nào đến động vật _____.
kinh hoàng/ăn cỏ
khủng hoảng/ hoang dã
bất ngờ/có vú
sững sờ/nuôi nhốt
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Theo nghiên cứu chỉ ra, tiếng pháo hoa tác động rất lớn đến động vật, tiếng pháo hoa có thể gây ra biểu hiện khủng hoảng ở thú nuôi và cả động vật hoang dã.
- Các đáp án A,C,D không đúng vì theo tương quan của câu nói với từ “nhưng” thể hiện sự tương phản thì sẽ là sự đối lập của thú nuôi (thú trong nhà được thuần hóa) với động vật hoang dã (chưa được thuần hóa, không nhận được sự quan tâm).
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: khủng hoảng/ hoang dã.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Khi đọc sách, bạn cần lướt qua những từ không _____ và tìm kiếm những từ khóa _____.
cần thiết/ chính yếu
chính yếu/ quan trọng
cần thiết/ quan trọng
chính yếu/ không quan trọng
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn
Dạng bài điền từ
Lời giải
Khi nói đến từ ngữ, từ này thường kết hợp với cần thiết thay vì chính yếu, vế còn lại khi nhắc đến từ khóa thì đây là từ mà người đọc cần rất tập trung, chú ý, nên cần phải tìm kiếm những từ khóa quan trọng.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: cần thiết/quan trọng
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Việc chuyển đổi từ đĩa nhựa sang các tập tin kỹ thuật số bắt đầu vào khoảng năm 2000, _____ là dưới hình thức tải xuống và _____ là phát trực tuyến, có vẻ như là một sự thay đổi đáng hoan nghênh.
không chỉ/ còn
vừa/ vừa
dự tính/ thực tế
đầu tiên/ sau đó
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Từ thông tin của câu văn về việc chuyển đổi từ đĩa nhựa sang các tập tin kỹ thuật số vào khoảng năm 2000, có hai đối tượng là hình thức tải xuống và hình thức phát trực tuyến. Đây là hai hình thức diễn ra tiếp nối nhau, hình thức này rồi đến hình thức kia bởi thời đại thay đổi. Vậy nên:
+ Đáp án A sai vì không thể hiện được thứ tự, trật tự của hai hình thức.
+ Đáp án B sai vì hai hình thức không diễn ra đồng thời.
+ Đáp án C sai vì hình thức đầu tiên không phải dự kiến, hai hình thức đều có trong thực tiễn.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: đầu tiên/ sau đó.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
_____ không thể quay ngược thời gian để tìm lại mối quan hệ giữa nhân loại và âm nhạc như ở thời kỳ tiền công nghiệp, _____ ta có một giấc mơ le lói rằng âm nhạc có thể tìm ra cách để không chỉ giảm tác hại lên hành tinh, mà còn thực sự mang đến sự chữa lành.
Nếu/ thì
Vì/ nên
Tuy/ nhưng
Không những/ mà còn
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Các cặp quan hệ từ mang các nội dung khác nhau:
+ Nếu/ thì: thể hiện quan hệ Giả thiết – Kết quả, Điều kiện – Kết quả.
+ Vì/nên: thể hiện quan hệ Nguyên nhân – Kết quả.
+ Tuy/nhưng: thể hiện quan hệ Tương phản, đối lập.
+ Không những/mà còn: thể hiện quan hệ Tăng lên.
- Hai vế câu trong văn bản đang thể hiện mối quan hệ: một điều con người không thể tác động, không thể quay lại và một điều con người mong cầu, ước mơ, hai nội dung này có quan hệ tương phản với nhau.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: Tuy/ nhưng.
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Tổng _____ đường hiện có (gồm cả nước tại các nhà máy và đường nhập khẩu) đang vượt quá xa so với nhu cầu tiêu dùng trong nước, trong khi đường _____ vẫn đang gây nhiễu loạn thị trường.
sản lượng đường/ cát trắng
nguồn cung/ nhập lậu
lượng mua/ mía
lượng bán/ tự do
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn
Dạng bài điền từ
Lời giải
Phần mở ngoặc với đường của cả nước gồm đường tại các nhà máy và đường nhập khẩu => Đây chính là tổng lượng nguồn cung đường của cả đất nước chứ không thể là lượng mua hay lượng bán. Sản lượng đường thì lại là khái niệm sử dụng để nói về lượng đường thu hoạch được nên ko thể chỉ cho đường nhập khẩu.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: nguồn cung/ nhập lậu.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Theo nhiều chuyên gia, có ba nguyên nhân chính gây ra sạc lở đất ở Việt Nam cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, bao gồm: đặc tính địa chất của đất, hình thái của đất và hoạt động của con người tác động lên đất.
đặc tính
hình thái
tác động
sạc lở
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Câu văn đang đề cập tới một hiện tượng tự nhiên tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây nguy hiểm cho con người, nhất là các vùng miền núi. Bởi vậy, dễ dàng nhận ra từ khóa đang được viết sai chính tả, đáng lẽ phải là “sạt lở” thay vì “sạc lở”. Từ “sạc lở” không có nghĩa.
=> Sửa lại câu: Theo nhiều chuyên gia, có ba nguyên nhân chính gây ra sạt lở đất ở Việt Nam cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, bao gồm: đặc tính địa chất của đất, hình thái của đất và hoạt động của con người tác động lên đất.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Việc tắm sông Seine đã bị cảnh báo từ năm 1923 do nguy cơ sức khỏe và giao thông rộn rịp trên tuyến sông này và vì con sông này cũng là một bể chứa nước thải khi mưa gió.
nguy cơ
rộn rịp
nước thải
cảnh báo
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu hỏi này, học sinh rất dễ nhầm là sai ở từ “rộn rịp” vì đây là một từ lạ, tuy nhiên trong trường hợp này từ “rộn rịp” lại hoàn toàn chính xác, nó có nghĩa là chỉ sự tấp nập ồn ào. Vậy nên trong câu văn này sự xuất hiện của từ là hợp lí.
- Trong khi đó, có một từ được dùng sai về mặt thông tin là từ “cảnh báo” vì bởi sự ô nhiễm của sông Seine mà chính phủ đã đưa ra lệnh cấm chứ không chỉ cảnh báo thông thường.
=> Sửa lại câu: Việc tắm sông Seine đã bị cấm từ năm 1923 do nguy cơ sức khỏe và giao thông rộn rịp trên tuyến sông này và vì con sông này cũng là một bể chứa nước thải khi mưa gió (dĩ nhiên, ai bất chấp lệnh cấm thì tự chấp nhận hậu quả).
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Với từng cá nhân, AI rất hữu ích trong việc thay đổi cách dạy và cách học của giáo viên và học sinh, nhưng việc nỗ lực biến các công cụ này thành công cụ hỗ trợ chính thức trong các cơ quan hành chính chưa đem lại kết quả khả quan.
hữu ích
các cơ quan hành chính
nhưng
cá nhân
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Câu văn đang đề cập tới việc sử dụng AI của giáo viên và học sinh, việc sử dụng này đam đến một số hiệu quả nhất định với mỗi người. Tuy nhiên, có thể thấy mối tương quan ngữ nghĩa trong câu xuất hiện từ “nhưng” tức là cá nhân thì hiệu quả mà đơn vị lớn hơn (tập thể) thì không hiệu quả. Trong tương quan này, giáo viên và học sinh phải nằm trong tập thể là trường học chứ không phải cơ quan hành chính.
=> Sửa lại câu: Với từng cá nhân, AI rất hữu ích trong việc thay đổi cách dạy và cách học của giáo viên và học sinh, nhưng các nỗ lực biến các công cụ này thành công cụ hỗ trợ chính thức trong nhà trường chưa đem lại kết quả khả quan.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Cần hạn chế bắn pháo hoa hoặc sử dụng loại pháo hoa ít tiếng ồn để giảm ô nhiễm không khí, giảm căng thẳng cho vật nuôi và động vật hoang dã.
ít tiếng ồn
giảm căng thẳng
Cần
giảm ô nhiễm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Trong câu văn có thể thấy, câu bắt đầu bằng động từ “cần” tức là bắt đầu bằng vị ngữ, hiện tại đang thiếu chủ ngữ, bởi vậy mà lỗi sai nằm ở từ “cần” khi cần bổ sung chủ ngữ vào trước như chúng ta cần, mỗi người cần…
=> Sửa lại câu: Con người cần hạn chế bắn pháo hoa hoặc sử dụng loại pháo hoa ít tiếng ồn để giảm ô nhiễm không khí, giảm căng thẳng cho vật nuôi và động vật hoang dã.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Thời gian qua, các công ty AI đang quảng bá mạnh mẽ vào nhà trường, kêu gọi họ đầu tư hàng tỉ đô la vào công nghệ mới nhưng sự sụp đổ của AllHere cho thấy rủi ro của việc đầu tư vào trí tuệ nhân tạo, một lĩnh vực nhiều tiềm năng nhưng chưa có thành tích gì cụ thể.
thành tích
sự sụp đổ
đang
rủi ro
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
Câu văn hoàn toàn hợp lí về thông tin, tuy nhiên về vấn đề thời gian của câu văn chưa được phù hợp. Trạng ngữ đưa ra là “thời gian qua” tức là thời gian đã trải qua và bây giờ đang nhìn lại nhưng lại sử dụng phó từ “đang” tức là một sự việc đang diễn ra. Bởi vậy mà phải thay từ “đang” bằng từ “đã” hoặc câu cũng sẽ hợp lí nêu không có phó từ.
=> Sửa lại câu: Thời gian qua, các công ty AI đã quảng bá mạnh mẽ vào nhà trường, kêu gọi họ đầu tư hàng tỉ đô la vào công nghệ mới nhưng sự sụp đổ của AllHere cho thấy rủi ro của việc đầu tư vào trí tuệ nhân tạo, một lãnh vực nhiều tiềm năng nhưng chưa có thành tích gì cụ thể.
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Mẹ vá nỗi buồn thành manh áo niềm vui
khoác lên người con đêm lạnh giá
dọn dẹp lối đi sình lầy rơm rạ
để gót chân son không lấm bẩn bụi bùn
Mẹ khom lưng mòn mỏi trên đồng
cho dáng hình con vươn cao đứng thẳng
đêm thức trắng đêm
ngày đội mưa cõng nắng
con trẻ an lành bên giấc ngủ no say
Đường con đi rộng thênh thang tương lai
đường của mẹ gập ghềnh bao khó nhọc
con mải miết kiếm tìm hạnh phúc
đâu hay rằng hạnh phúc ở sau lưng
(Nguyễn Minh Ngọc Hà, Mẹ, NXB Hội nhà văn, 2024)
Đoạn thơ trên sử dụng bao nhiêu từ láy?
9
7
5
3
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về từ láy
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Đoạn thơ trên sử dụng những từ láy sau: thênh thang, gập ghềnh, mải miết.
- Những từ: dọn dẹp, rơm rạ, bụi bùn, mòn mỏi đều là từ ghép (cả 2 yếu tố đều có quan hệ với nhau về nghĩa)
=> Đáp án D là đáp án phù hợp.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của loại hình diễn ngôn dân tộc thường gắn liền với số phận của một dân tộc khi bị xâm lăng, bị sỉ nhục hoặc thời điểm dân tộc ấy phải đối mặt với những yêu cầu mới của lịch sử. Bản chất của diễn ngôn này là thức tỉnh chủ nghĩa yêu nước, đề cao sức mạnh, bản lĩnh, lòng tự hào, tự tôn dân tộc để khẳng định vị thế/ giá trị của dân tộc trong tương quan với nhân loại. Chúng ta từng chứng kiến diễn ngôn dân tộc xuất hiện và phát triển mạnh từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX khi Việt Nam phải đối đầu với sự xâm lăng của thực dân Pháp, đặc biệt là phong trào “khai dân trí - chấn dân khí - hậu dân sinh” nhằm nâng cao tố chất dân tộc trước yêu cầu mới của lịch sử. Đến giai đoạn 1945-1975, diễn ngôn dân tộc mà lõi cốt là chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng được đẩy tới cao trào. Điều đó thể hiện rất rõ trong ý chí “Thề quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”. Cuộc chiến đấu của dân tộc Việt Nam với những kẻ thù hùng mạnh nhất trong lịch sử không chỉ là cuộc chiến đấu để bảo vệ độc lập dân tộc mà còn là cuộc chiến đấu cho lẽ phải trên đời. Để động viên tối đa sức mạnh toàn dân, văn học, nghệ thuật phải trở thành vũ khí sắc bén trên mặt trận tư tưởng và văn hóa. “Bài ca ra trận” được coi là bài ca đẹp nhất của thời đại. Trong chiến tranh, toàn bộ vẻ đẹp của con người và dân tộc Việt Nam đã được các nhà văn nỗ lực khám phá từ cái nhìn sử thi và cảm hứng lãng mạn. Vị thế của người cầm bút là vị thế người phát ngôn của thời đại. Bằng sức mạnh và sự cảm hóa của nghệ thuật, nghệ sĩ là người nhân danh cộng đồng để phát đi thông điệp về lòng yêu nước và tinh thần quyết thắng của cả một dân tộc. Sức mạnh Việt Nam là sức mạnh tổng hợp, kết hợp truyền thống và thời đại.
(Nguyễn Đăng Điệp, Chiến tranh cách mạng trong văn học Việt Nam từ điểm nhìn hậu chiến, Tao đàn, 2024)
Xác định thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Bình luận
Giải thích
Chứng minh
Phân tích
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích, kiến thức về thao tác lập luận.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
Đoạn văn trên sử dụng chủ yếu thao tác lập luận chứng minh vì những lí do sau:
- Trong câu đầu tiên, tác giả đưa ra nhận định: “Sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của loại hình diễn ngôn dân tộc thường gắn liền với số phận của một dân tộc khi bị xâm lăng, bị sỉ nhục hoặc thời điểm dân tộc ấy phải đối mặt với những yêu cầu mới của lịch sử.”
- Tác giả cung cấp cho người đọc định nghĩa về loại hình diễn ngôn dân tộc (thao tác lập luận giải thích) nhưng đây chưa phải mục đích chính của đoạn trích.
- Sau đó, tác giả lấy bối cảnh lịch sử của Việt Nam làm dẫn chứng chứng minh nhận định được đưa ra đầu tiên.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Pierre đứng ở giữa phòng, suy nghĩ về những gì vừa diễn ra. Anh cảm thấy một nỗi buồn sâu sắc và mơ hồ, như thể có điều gì đó đang chờ đợi anh ở phía trước, nhưng anh không thể biết chắc nó là gì. Trong khi đó, Natasha đứng ở góc phòng, nhìn anh với đôi mắt đầy thắc mắc, nhưng Pierre không hề hay biết về những cảm xúc của cô.
(L.Tôn-xtôi, Chiến tranh và hoà bình, NXB Văn học, 2010)
Xác định điểm nhìn trần thuật được sử dụng trong đoạn trích trên.
Điểm nhìn ngôi thứ ba toàn tri
Điểm nhìn ngôi thứ ba hạn tri.
Điểm nhìn ngôi thứ nhất.
Thay đổi điểm nhìn linh hoạt.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích, kiến thức về điểm nhìn trần thuật.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Trong đoạn văn này, ta thấy không có người kể chuyện xưng “tôi”.
- Bên cạnh đó, người kể chuyện chỉ giới thiệu được cảm xúc của Pierre mà không tiết lộ gì về những suy nghĩ của Natasha.
=> Người kể chuyện đứng ngoài, không tham gia trực tiếp câu chuyện nhưng không biết toàn bộ câu chuyện.
=> Đáp án B đúng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Cuối đời Trùng Quang nhà Trần, người chết chóc nhiều, những oan hồn không chỗ tựa nương, thường họp lại thành từng đàn lũ, hoặc gõ cửa hàng cơm để kiếm miếng ăn, hoặc đón cô gái chơi để kết duyên tạm, ai va chạm thì bệnh nguy khốn, ai cầu cúng thì thấy hết phép hay, hoành hành ở đồng nội không biết kiêng sợ gì cả. Dĩ Thành nhân lúc say rượu, cưỡi ngựa đi đến, bọn ma quỷ sợ hãi, đều tan chạy cả. Chàng kịp gọi bảo rằng:
- Các ngươi đều là những kẻ tráng sĩ, không may mắc nạn. Ta nay đến thăm, muốn đem điều lợi hại nói chuyện, xin đừng lảng tránh như vậy.
Ma quỷ lại dần dần họp lại, mời chàng lên ngồi phía trên. Dĩ Thành hiểu bảo rằng:
- Lũ người cứ thích làm cho người ta phải tai nạn, làm cho người ta phải chết chóc, chẳng hay cốt để làm gì?
[…] Chúng quỷ bùi ngùi nói:
- Đó là chúng tôi bất đắc dĩ chứ không phải là muốn như thế. Sống chẳng gặp thời, chết không phải số. Đói không có thứ gì cấp dưỡng, lui không có chốn nào tựa nương. Trong gò xương trắng, rầu rĩ cỏ rêu, trên đống cát vàng, lạnh lùng sương gió. Bỏi vậy không khỏi rủ rê bè bạn, xoay xở miếng ăn. Phương chi vận sắp đến lúc đổi thay, nhà người sẽ đến cơ tan tác. Bởi vậy Minh ty không cấm đoán, lũ tôi đã có lời xin. E rằng sang năm lại còn tệ hơn năm nay nữa.
(Nguyễn Dữ, Chuyện tướng Dạ Xoa, Truyền kì mạn lục, Nxb Hội Nhà văn, 2020)
Chi tiết kì ảo trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?
Lý giải về sự xuất hiện của ma quỷ.
Phản ánh bức tranh xã hội loạn lạc đương thời.
Cho thấy sự cứng cỏi, bản lĩnh, không sợ hãi những hiện tượng quỷ dị của Dĩ Thành.
Lên án thói dửng dưng, thờ ơ của người đời.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Một trong những bút pháp nghệ thuật đặc trưng của truyện truyền kì là “lấy kì tả thực”: thông qua những chi tiết kì ảo để phản ánh hiện thực.
Trong đoạn trích trên, chi tiết kì ảo là sự xuất hiện của đám ma quỷ. Thông qua lời đáp của chúng, ta có thể hiểu rằng: họ là những người “sống chẳng gặp thời, chết không phải số” nên không được khói nhang, thờ cúng cẩn thận, đúng lễ nghi. Họ có thể dễ bề tác oai tác quái một phần vì “Minh ty không cấm đoán”.
=> Trên không ngay thì dưới ắt loạn.
=> Từ chi tiết kì ảo, Nguyễn Dữ đã phản ánh hiện thực xã hội loạn lạc, thiếu kỉ cương, phép tắc.
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Mùa thu nay sao bão giông nhiều
Những cửa sổ con tàu chẳng đóng
Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm
Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh…
(Xuân Quỳnh, Tự hát, dẫn theo thivien.net)
Ý nghĩa nào KHÔNG được suy ra từ đoạn thơ trên?
Khát vọng yêu thương mãnh liệt của người con gái trong tình yêu.
Những cách trở không thể khoả lấp trong tình yêu đôi lứa.
Những dự cảm bất an về những điều không thể hiểu thấu trong tình yêu.
Sự cô đơn của nhân vật trữ tình trong chính tình yêu đôi lứa.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
Cần chú ý những hình ảnh ẩn dụ trong đoạn thơ:
- Mùa thu thường được xem là biểu tượng của sự lãng mạn, tĩnh lặng và bình yên trong thơ ca. Tuy nhiên, câu thơ này lại mở ra một hình ảnh đối lập khi mùa thu không còn êm ả mà ngập tràn bão giông. Cụm từ "bão giông” gợi đến sự hỗn loạn, bất ổn và khó khăn, có thể biểu hiện cho những khó khăn trong tình yêu.
- Để từ đó, ta hiểu rằng: Cửa sổ của con tàu “chẳng đóng” có thể ngụ ý về sự không chắc chắn, không được bảo vệ, dễ tổn thương trước những “bão giông” của “mùa thu”.
- Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm là những hình ảnh hoang vắng, mênh mông và đầy u ám. Đồng hoang tượng trưng cho sự trống trải, cô đơn, trong khi đại ngàn tối sẫm gợi ra hình ảnh của một rừng rậm âm u, bí ẩn, không có lối thoát.
- Đến câu thơ cuối, Em và anh ở đây đại diện cho hai nhân vật chính trong tình yêu đôi lứa. Câu thơ gợi lên hình ảnh “em” lạc lối giữa thế giới nội tâm phức tạp và sâu kín của “anh”. - “Rừng anh” có thể được hiểu là sự khó hiểu, phức tạp trong con người của nhân vật “anh”, khiến “em” cảm thấy lạc lối và không thể tìm ra con đường đúng đắn.
=> Đáp án B,C,D đều có thể rút ra từ nội dung đoạn thơ.
=> Đáp án A không được suy ra từ đoạn thơ.
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Đường nở ngực. Những hàng dương liễu nhỏ
Đã lên xanh như tóc tuổi mười lăm.
Xuân ơi Xuân, em mới đến dăm năm
Mà cuộc sống đã tưng bừng ngày hội
Như hôm nay, giữa công trường đỏ bụi
Những đoàn xe vận tải nối nhau đi
Hồng Quảng, Lào Cai, Thái Nguyên, Việt Trì
Tên đất nước reo vui bao tiếng gọi...
(Tố Hữu, Bài ca mùa xuân 1961, dẫn theo thivien.net)
Đoạn thơ trên KHÔNG sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
So sánh
Nhân hoá
Đảo ngữ
Nói quá
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản, kiến thức về biện pháp nghệ thuật.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
Đoạn thơ trên không sử dụng biện pháp nghệ thuật nói quá:
- So sánh được sử dụng ở hình ảnh “Những hàng dương liễu nhỏ đã lên xanh như tóc tuổi mười lăm”.
- Nhân hoá được sử dụng ở hình ảnh “Đường nở ngực”; “Xuân ơi Xuân, em…”
- Đảo ngữ được sử dụng trong câu thơ “Như hôm nay, giữa công trường đỏ bụi”
=> Nói quá là nghệ thuật không xuất hiện trong đoạn thơ.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Hoa nhài gọi mùa hè về từ những buổi tối ngát hương khi những đám mây còn mơ ngủ chưa chịu thức lên cùng hồi sấm và chớp loé phía chân trời. Loa kèn không còn mang cái loa ra kêu gọi mùa xuân ở lại, mà mùa xuân đã tự thấy mình già, muốn được nghỉ ngơi sau khi vắt kiệt sức mình vào hoa đào và mưa bụi giăng giăng. Ta đã thấp thoáng nghe trong mình thèm một bát canh cua rau mùng tơi, kèm quả cà pháo giòn tan. Những nghệ sĩ vĩ cầm còn đang tìm đường trở lại dương gian trên những gốc cây một mùa lặng lẽ. Đôi cánh mỏng có những đường gân như cánh chuồn chuồn, giây lát thành hình từ cái bụng nứt đôi của một loài sâu giống hệt con dế chũi. Mấy hôm nữa thôi, một tiếng cất lên, một dàn âm thanh âm vang cứ như mọi chiếc lá xanh mới sinh ra từ hôm xuân đến, đều biết hát lên tiếng nói của màu xanh diệp lục, màu đỏ hoa phượng, màu tím bằng lăng mà loài người dù thông minh đến đâu cũng không thể hoá thân, không thể tàng hình như thế. Ta gối đầu lên mùa hè khi trong chiếc gối kia ẩn kín một nhánh nhài khiêm nhường suốt đêm phảng phất.
(Băng Sơn, Hương đầu hè, in trong Tuyển tập truyện ngắn, 2012)
Yếu tố trữ tình trong đoạn trích trên được thể hiện qua chi tiết nào?
Miêu tả sự ra đi của mùa xuân qua hình ảnh hoa loa kèn, hoa đào và mưa bụi.
Nhân hoá các hình ảnh thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa.
Sự chuyển biến của mùa với tiếng gọi của hoa nhài.
Liệt kê những hình ảnh thiên nhiên để báo hiệu mùa hè đã về.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trich.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Yếu tố trữ tình của đoạn trích trên được thể hiện chủ yếu qua việc tác giả nhân hoá hình ảnh thiên nhiên: hoa nhài, hoa loa kèn, mùa xuân, tiếng ve…làm nổi bật tính trữ tình trong cách tác giả cảm nhận sự chuyển mùa. Từ đó, tạo ra mối liên kết giữa thiên nhiên và con người.
- Những hình ảnh trên cho thấy sự quan sát tinh tế và bộc lộ trực tiếp niềm yêu, sự hạnh phúc của tác giả trong những khoảnh khắc giao mùa.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây là yếu tố miêu tả.
+ Đáp án C và D chưa thể hiện được hết chất trữ tình.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Vang bóng một thời chứa đựng nội dung của bất trắc, thường trực đi trên sợi dây căng giữa hai vùng sáng tối. Trong Chữ người tử tù, cái tối tăm, tàn nhẫn, lừa lọc, thô bạo của đề lao đối diện với ánh sáng của giải lụa bạch tinh khiết căng lên dưới nét chữ thần sầu của người tử tù. Càng làm nổi sự sang trọng của hai nhân cách đối nghịch: một cai ngục và một anh hùng. Ðem không khí âm u tăm tối của nghề cai ngục đối chất với nỗi khát vọng nghệ thuật và lòng quý trọng nhân tài trong tâm hồn hắn. Ðem cái chết trước mắt của người tử tù đối diện với nét chữ sống mãi của người tài tử. Ðặt cái gông trên cổ Huấn Cao, kẻ mang trong người chất tự do, ngang tàng, vùng vẫy, không khuất phục của Bá Quát. Làm cho những sự nham hiểm, hèn mọn, hút trộm máu người của bọn rệp phải rụng như mưa dưới cái lắc mạnh của người anh hùng…
(Thuỵ Khuê, Thi pháp Nguyễn Tuân, 2003)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Đặc điểm thi pháp tương phản trong Chữ người tử tù.
Những đặc sắc nghệ thuật của Chữ người tử tù.
Sự sang trọng giữa hai nhân cách đối nghịch.
Vẻ đẹp khí phách của Huấn Cao thông qua nghệ thuật tương phản.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
Đoạn trích trên bàn về nghệ thuật tương phản trong tập truyện “Vang bóng môt thời”, mà tiêu biểu là “Chữ người tử tù”. Điều này được thể hiện ở những chi tiết đề cập đến sự tương phản giữa cảnh đề lao với tấm lụa bạch; hai nhân cách đối nghịch; không khí với khát vọng…
- Đáp án B sai vì ở đây tác giả chỉ đề cập đến 1 đặc sắc nghệ thuật (không phải “những”).
- Đán án C và D sai vì đây không phải nội dung chính.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Tiến sĩ Aron và nhóm của ông đã sử dụng một kính hiển vi điện tử quét để tìm hiểu về lông của kiến bạc Sahara (tên khoa học là Cataglyphis bombycina), xem điều gì sẽ xảy ra khi ánh nắng tấn công chúng. Họ cũng so sánh những con kiến bình thường với những con đã bị cạo lông để đánh giá cách ánh sáng dội lại và những con kiến bị nóng lên nhanh như thế nào dưới ánh sáng Mặt trời mô phỏng. Họ nhận thấy, những con kiến bình thường có thể phản xạ ánh sáng gấp 10 lần so với những con đã cạo lông, và có thể giữ cơ thể mát hơn đến 2 độ C dưới ánh Mặt trời mô phỏng. Kính hiển vi công suất cao tiết lộ rằng mỗi sợi lông của chú kiến có bề mặt gợn sóng và một tam giác cắt ngang. Giống như một lăng kính, các sợi lông ở lớp sau đó có thể phản xạ ánh sáng, các tia chiếu vào từng sợi đều chịu sự phản xạ nội toàn, bật khỏi những sợi lông cuối cùng thay vì truyền qua nó. Hiệu ứng gương cho phép loài kiến này làm bóng màu bạc của nó, giúp ích cho việc ngụy trang, hỗ trợ trong thông tin liên lạc giữa các con kiến, và làm giảm sự hấp thụ nhiệt từ ánh sáng Mặt trời. Cuối cùng giúp những con kiến khỏi bị thiêu đốt. Trong khi nhiều loài côn trùng và động vật ở sa mạc Sahara phải ra ngoài kiếm ăn vào ban đêm để tránh ánh nắng Mặt trời thì kiến bạc Sahara lại tung tăng được vào ban ngày. Chúng không có nỗi sợ hãi của các loài khác.
(Bí mật của loài kiến sống ung dung tự tại ở sa mạc Sahara, Theo Khoahoc.tv, ngày 19/10/2024)
Vì sao kiến bạc Sahara có thể kiếm ăn vào ban ngày?
Vì chúng biết cách tạo ra hiệu ứng gương để làm bóng màu lông.
Vì chúng có phản xạ ánh sáng nhanh gấp 10 lần thông thường.
Vì chúng có khả năng ngụy trang dưới ánh Mặt trời.
Vì lông của chúng có cấu tạo đặc biệt.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
Trong đoạn văn có đề cập “Kính hiển vi công suất cao tiết lộ rằng mỗi sợi lông của chú kiến có bề mặt gợn sóng và một tam giác cắt ngang. Giống như một lăng kính, các sợi lông ở lớp sau đó có thể phản xạ ánh sáng, các tia chiếu vào từng sợi đều chịu sự phản xạ nội toàn, bật khỏi những sợi lông cuối cùng thay vì truyền qua nó.”
=> Sự khác biệt của kiến Sahara với các loài kiến khác trên sa mạc chính là nằm ở cấu tạo bộ lông của chúng, điều này giúp chúng có thể dễ dàng kiếm ăn vào ban ngày trong khi các động vật khác ở đây phải kiếm ăn vào ban đêm.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Các nhà khoa học thuộc Đại học Harvard (Mỹ), với trưởng nhóm là nhà địa chất Nadja Drabon, đã khám phá ra bằng chứng về cú va chạm này thông qua những lớp đá lâu đời tại Vành đai đá xanh Barberton (Barberton Greenstone Belt) - một khu vực ở Đông Bắc Nam Phi. Những dấu hiệu địa hóa và hóa thạch vi khuẩn biển được bảo tồn trong đá cho thấy thay vì bị hủy diệt, sự sống không chỉ hồi phục mà còn phát triển mạnh mẽ sau cú va chạm khủng khiếp này. Theo nghiên cứu, thiên thạch va chạm với Trái đất khoảng 3,26 tỉ năm trước có đường kính ước tính từ 37-58km, lớn hơn nhiều so với thiên thạch đã khiến loài khủng long tuyệt chủng. Loại thiên thạch có tên khoa học là "carbonaceous chondrite" này chứa nhiều các-bon và phốt pho - những yếu tố quan trọng cho sự sống. Năng lượng từ cú va chạm cực mạnh đã khiến thiên thạch bốc hơi hoàn toàn cùng với lớp trầm tích và đá mà nó va chạm vào, tạo ra một đám mây bụi và hơi đá bao phủ toàn bộ Trái Đất, biến bầu trời thành màu đen chỉ trong vài giờ. Không chỉ vậy, sóng thần khổng lồ do va chạm tạo ra đã quét sạch đáy biển và nhấn chìm các bờ biển khắp thế giới. Nhiệt độ bề mặt đại dương tăng cao đến mức lớp nước trên cùng bắt đầu sôi, tạo nên một khung cảnh khủng khiếp của sự hủy diệt. Dù những hình ảnh về sự tàn phá gần như toàn diện ấy có vẻ đáng sợ, các nhà khoa học tin rằng cú va chạm này đã đóng vai trò như một “quả bom phân bón khổng lồ” cho sự sống nguyên thủy. Sau khi bụi lắng xuống và nhiệt độ trở lại bình thường, thiên thạch đã mang đến cho Trái đất một lượng lớn phốt pho - chất dinh dưỡng cực kỳ quan trọng cho vi khuẩn. Đồng thời, sóng thần đã làm trộn lẫn các lớp nước sâu giàu sắt với các vùng nước nông, tạo ra một môi trường hoàn hảo cho các vi khuẩn và sinh vật đơn bào cổ đại phát triển mạnh mẽ.
(TTXVN, Một thiên thạch khổng lồ từng lao xuống Trái đất, lớn gấp 200 lần thiên thạch xóa sổ khủng long, Theo Tuoitre.vn, ngày 22/10/2024)
Nội dung nào KHÔNG được nhắc đến trong đoạn trích trên?
Các nhà khoa học tìm thấy các-bon và phốt pho trong thiên thạch va chạm với Trái Đất vào 3,26 tỉ năm trước.
Thiên thạch khổng lồ va chạm với Trái Đất vào 3,26 tỉ năm trước không huỷ diệt hoàn toàn sự sống.
Sau cú va chạm với Trái Đất, thiên thạch đã tạo ra một môi trường sống hoàn hảo cho vi khuẩn và sinh vật đơn bào cổ đại.
Thiên thạch đã bốc hơi hoàn toàn sau khi va chạm với Trái Đất.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Đáp án A sai vì trong đoạn trích có đề cập “Loại thiên thạch có tên khoa học là “carbonaceous chondrite” này chứa nhiều các-bon và phốt pho - những yếu tố quan trọng cho sự sống.”
- Đáp án B sai vì trong đoạn trích có đề cập “Dù những hình ảnh về sự tàn phá gần như toàn diện ấy có vẻ đáng sợ, các nhà khoa học tin rằng cú va chạm này đã đóng vai trò như một “quả bom phân bón khổng lồ” cho sự sống nguyên thủy.”
- Đáp án D sai vì trong đoạn trích có đề cập “Năng lượng từ cú va chạm cực mạnh đã khiến thiên thạch bốc hơi hoàn toàn”.
=> Đáp án C đúng vì ngay sau khi va chạm với Trái Đất, vụ va chạm tạo ra cảnh tượng huỷ diệt. Phải đến khi “sau khi bụi lắng xuống và nhiệt độ trở lại bình thường” thì “sóng thần đã làm trộn lẫn các lớp nước sâu giàu sắt với các vùng nước nông, tạo ra một môi trường hoàn hảo cho các vi khuẩn và sinh vật đơn bào cổ đại phát triển mạnh mẽ” chứ không phải “thiên thạch”.
Hai quả cầu dẫn điện giống hệt nhau được tích điện +2Q và −Q tương ứng và cách nhau một khoảng d (lớn hơn nhiều so với bán kính của các hình cầu) như hình trên. Độ lớn lực hấp dẫn lên quả cầu bên trái là F1. Sau khi cho hai quả cầu chạm nhau rồi lại cách nhau một khoảng d thì độ lớn của lực tác dụng lên quả cầu bên trái là F2. Mối quan hệ nào sau đây là đúng?

2F1 = F2
F1 = F2
F1 = 2F2
F1 = 8F2
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng lí thuyết về điện tích.
Áp dụng công thức định luật Coulomb.
Lời giải
Sau tương tác điện tích được phân bố lại trên mỗi quả cầu: \({Q^\prime } = \frac{{2Q - Q}}{2} = \frac{Q}{2}\)
Lực hấp dẫn: \({F_1} = k\frac{{|2Q.( - Q)|}}{{{d^2}}} = k\frac{{2{Q^2}}}{{{d^2}}}\,\,(1)\)
Lực tác dụng \({F_2}\) sau đó là: \({F_2} = k\frac{{\left| {\frac{Q}{2}.\frac{Q}{2}} \right|}}{{{d^2}}} = k\frac{{{Q^2}}}{{4{d^2}}}\,\,(2)\)
Từ (1) và (2) ta có: \({F_1} = 8{F_2}\)
Một số vòi nước thường có hai tai vặn. Tác dụng chính của các tai vặn này là:
tăng độ bền bền của đai ốc.
tăng momen của ngẫu lực.
tăng momen lực.
giảm momen lực.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về momen lực và ngẫu lực.
Lời giải
Khi vặn các tai của vòi nước, hai lực đối ngược được tác dụng vào hai bên tai vặn, tạo ra một ngẫu lực. Tác dụng của ngẫu lực này là làm tăng momen quay, giúp dễ dàng mở hoặc đóng vòi nước hơn
Ở điều kiện thường, iodine là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, sẽ diễn ra quá trình thăng hoa. Sự thăng hóa đó là sự chuyển từ:
rắn sang khí
rắn sang lỏng
lỏng sang rắn
khí sang rắn
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về sự thăng hoa.
Sự chuyển thể của các chất
Lời giải
Sự thăng hoa là khí chất ở thể rắn chuyển trực tiếp sang thể khí.
Thiết bị điều khiển từ xa được chế tạo dựa trên tính chất và công dụng của tia nào dưới đây ?
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia Rơn-ghen.
Tia gamma
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về các loại tia
Lời giải
Tia hồng ngoại có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần, nên dựa vào tính chất này người ta chế tạo thiết bị điều khiển từ xa: điều khiển ti vi, quạt điện, điều hòa
Cần thực hiện một joule công để di chuyển một coulomb điện tích từ điểm này sang điểm khác mà không thay đổi vận tốc. Câu nào sau đây là đúng giữa hai điểm?
Dòng điện là một ampe.
Hiệu điện thế là một vôn.
Cường độ điện trường là một newton trên một coulomb.
Cường độ điện trường là một joule trên một electron.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào công thức: A = qU
Lời giải
Ta có: Công thức liên hệ giữa công, điện tích và hiệu điện thế là: A = qU
Theo đề bài, để di chuyển một coulomb điện tích cần một joule công, tức là: 1J = 1C.V
Suy ra hiệu điện thế giữa hai điểm là: \(V = \frac{{1J}}{{1C}} = 1V\)
Vậy đáp án đúng là B
Sóng vô tuyến ngắn có thể được sử dụng để đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng, bằng cách phát một tín hiệu từ Trái Đất tới Mặt Trăng và thu tín hiệu trở lại, đo khoảng thời gian từ khi phát đến khi nhận tín hiệu. Khoảng thời gian từ khi phát tới khi nhận được tín hiệu trở lại là 2,5 s. Biết tốc độ của sóng vô tuyến này là 3.108 m/s và có tần số 107Hz. Tính khoảng cách từ Mặt Trăng tới Trái Đất và bước sóng của sóng truyền đi.
\(d = 7,{5.10^8}(m);\lambda = 30m\)
\(d = 3,{75.10^8}(m);\lambda = 30\;{\rm{m}}\)
\(d = 3,{75.10^{10}}(\;{\rm{m}});\lambda = 30\;{\rm{m}}\)
\(d = 3,{75.10^8}(m);\lambda = 60\;{\rm{m}}\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích thông tin từ câu hỏi
Sử dụng công thức tính quãng đường: \(s = vt\)
Áp dụng công thức tính bước sóng: \(\lambda = vt = \frac{c}{f}\)
Lời giải
Ta có sóng truyền từ Trái đất tới Mặt trăng và được thu ngược trở lại Trái đất với quãng thời gian tổng là \(2,5\;{\rm{s}}\).
Khi đó quãng đường đi được trong \(2,5\;{\rm{s}}\) sẽ gồm từ Trái Đất đến Mặt Trăng và ngược lại về Trái Đất
=> khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là: \(d = \frac{{ct}}{2} = \frac{{{{3.10}^8}.2,5}}{2} = 3,{75.10^8}\,({\rm{m}})\)
Bước sóng của sóng trên là: \(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{10}^7}}} = 30\;{\rm{m}}\)
Một xilanh đang chứa một khối khí, khi đó pít - tông cách đáy xilanh một khoảng 15cm. Hỏi phải đẩy pít – tông theo chiều nào, một đoạn bằng bao nhiêu để áp suất khí trong xilanh tăng gấp 3 lần? Coi nhiệt độ của khí không đổi trong quá trình trên.

sang phải 5cm.
sang trái 5cm.
sang phải 10cm.
sang trái 10cm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS
Xác định các thông số trạng thái.
Áp dụng công thức định luật Boyle.
Lời giải
Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)
Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)
Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)
\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.
Một ô tô có khối lượng 1600kg đang chạy vói tốc độ 54km/h thì người lái xe nhìn thấy một vật cản trước mặt cách khoảng 10m. Người đó tắt máy và hãm phanh khẩn cấp với lực hãm không đổi là 2.104N. Xe dừng lại cách vật cản một khoảng bằng
1,2m.
1,0m.
1,4m
1,5m.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính công của lực.
Áp dụng công thức xác định độ biến thiên động năng.
Lời giải
Các lực tác dụng vào vật gồm:
+ Lực cản của tường \(\overrightarrow {{F_c}} \)
+ Trọng lực \(\vec P\), phản lực \(\vec N\)
Công lực cản cản trở chuyển động của viên đạn là:
\(A = F.S.\cos \alpha = {2.10^4}.S.\cos \left( {{{180}^^\circ }} \right) = - {2.10^4}.S\,\,(1)\)
(Trọng lực \(\vec P\); phản lực \(\vec N\) có phương vuông góc với chuyển động nên công của chúng bằng O)
Độ biến thiên động năng của vật là
\(\Delta {W_d} = {W_{d2}} - {W_{d1}} = \frac{1}{2}mv_2^2 - \frac{1}{2}mv_1^2 = 0 - \frac{1}{2}{.1600.15^2} = - 180000\;{\rm{J}}\,\,(2)\)
Từ (1) và (2) theo định lý biến thiên động năng ta được:
\(A = {W_{d2}} - {W_{d1}} \Rightarrow - {2.10^4}S = - 180000 \Leftrightarrow S = 9\;{\rm{m}}\)
Ban đầu vật cản cách xe là 10 m xe đi 9 m thì dừng vậy xe dừng cách vật cản là 1 m.
Một bộ acquy có thể cung cấp dòng điện 4A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại. Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ thì phải nạp lại.
0,2A
0,4A
0,6A
0,1A
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: \(I = \frac{q}{t}\)
Lời giải
Ta có: \(q = It = 4.2.3600 = 28800(C)\)
Cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ thì phải nạp lại là:
\({I^\prime } = \frac{q}{{{t^\prime }}} = \frac{{28800}}{{40.3600}} = 0,2A\)
Một tên lửa khối lượng vỏ 200kg, khối lượng nhiên liệu 100kg, bay thẳng đứng lên nhờ nhiên liệu cháy phụt toàn bộ tức thời ra sau với vận tốc 400m/s. Tìm độ cao mà tên lửa đạt tới, biết sức cản của không khí làm giảm độ cao của tên lửa 5 lần. Lấy đơn vị là mét.
Đáp án: ____
400
Đáp án đúng là "400"
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết vận tốc tương đối và công thức cộng vận tốc.
Áp dụng công thức tính động lượng và định luật bảo toàn động lượng.
Lời giải
Chọn hệ khảo sát: “Tên lửa (vỏ + nhiên liệu)”. Trong quá trình phụt khí cháy thì nội lực lớn hơn rất nhiều so với ngoại lực nên hệ khảo sát là hệ kín trong suốt thời gian phụt khí.
Gọi m1 và m2 lần lượt là khối lượng của nhiên liệu và vỏ tên lửa; v1 và v2 lần lượt là độ lớn vận tốc của nhiên liệu và vỏ ngay sau khi phụt khí cháy.
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ (theo phương thẳng đứng), ta có:
\({m_1}.\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}.\overrightarrow {{v_2}} = \vec 0 \Rightarrow - {m_1}.{v_1} + {m_2}.{v_2} = 0 \Rightarrow {v_2} = \frac{{{m_1}.{v_1}}}{{{m_2}}} = 200\,\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)
- Độ cao cực đại tên lửa đạt được nếu bỏ qua lực cản của không khí:\(h = \frac{{ - v_2^2}}{{ - 2.g}} = 2000\;{\rm{m}}\)
- Độ cao cực đại tên lửa đạt được do có lực cản của không khí: \({h^\prime } = \frac{h}{5} = \frac{{2000}}{5} = 400\;{\rm{m}}\)
Hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, cùng biên độ, cách nhau 40 cm. Khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần nhau nhất trên đoạn AB là 0,8 cm. Điểm M thuộc miền giao thoa cách nguồn A một đoạn 25cm và cách nguồn B một đoạn 22cm. Dịch chuyển nguồn B từ từ dọc theo phương AB ra xa nguồn B đoạn 10 cm thì số lần điểm M chuyển thành điểm dao động với biên độ cực đại là:
6 lần
8 lần
7 lần
5 lần
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xác định bước sóng của sóng.
Sử dụng điều kiện để phần tử dao động cực đại: \({d_1} - {d_2} = k\lambda \)
Lời giải
Khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần nhau nhất trên đoạn AB là 0,8 cm
\( \Rightarrow \frac{\lambda }{2} = 0,8 \Rightarrow \lambda = 1,6(\;{\rm{cm}})\)
Ta có hình ảnh minh họa:

Từ hình ta có:
\(\cos \beta = \frac{{A{M^2} + {{\left( {A{B_1}} \right)}^2} - {{\left( {M{B_1}} \right)}^2}}}{{2AM.A{B_1}}} = \frac{{{{25}^2} + {{40}^2} - {{22}^2}}}{{2.25.40}} = 0,8705\)
Xét trong tam giác \(AM{B_2}\) ta có:
\(M{B_2} = \sqrt {A{M^2} + {{\left( {A{B_2}} \right)}^2} - 2AM.A{B_2}.\cos \beta } = \sqrt {{{25}^2} + {{50}^5} - 2.25.50.0,8705} = 30,8\,\,({\rm{cm}})\)
Điểm \(M\) thuộc cực đại khi: \({d_{1M}} - {d_{2M}} = k\lambda = 1,6k\)
Mặt khác:
\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta {d_{M - 1}} = AM - M{B_1} = 25 - 22 = 3\;{\rm{cm}}}\\{\Delta {d_{M - 2}} = AM - M{B_2} = 25 - 30,8 = - 5,8\;{\rm{cm}}}\end{array}} \right.\\ \Rightarrow - 5,8 \le 1,6k \le 3\\ \Rightarrow - 3,6 \le k \le 1,8\\ \Rightarrow k = - 3; - 2; - 1;0;1\end{array}\)
Vậy có 5 giá trị của k thỏa mãn hay điểm M sẽ chuyển thành điểm dao động cực đại 5 lần.
Một vật có khối lượng m=400g. đang chuyển động tròn đều với vận tốc góc 30 vòng/phút, bán kính quỹ đạo tròn 2m.. Động năng của vật này bằng
720J.
1440J.
3,9J.
7,9J.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng công thức liên hệ trong chuyển động tròn: v = rω
Công thức tính động năng: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
Lời giải
Vận tốc dài của chuyển động tròn là: \(v = \omega r = \frac{{30.2\pi }}{{60}}.2 = 2\pi \;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)
Động năng của vật này bằng: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}.0,4.{(2\pi )^2} \approx 7,9J\)
Bếp điện có ghi \(220 - 800\;{\rm{W}}\) được nối với hiệu điện thế 220 V được dùng để đun sôi 2 lít nước ở \({20^^\circ }{\rm{C}}\). Biết hiệu suất của bếp \(H = 80\% \) và nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}{\rm{.K}}\). Tính thời gian đun sôi nước và điện năng tiêu thụ của bếp ra kWh.
\(t = 150s;A = 0,233kWh\)
\(t = 1150s;A = 0,213kWh\)
\(t = 1050s;A = 0,233kWh\)
\(t = 1150s;A = 0,13kWh\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính nhiệt lượng: \(Q = mc\Delta t\)
Công thức tính nhiệt lượng: \({Q^\prime } = R{I^2}t = Pt\)
Điện năng tiêu thụ: \(A = Pt\)
Lời giải
Gọi \(Q\) là nhiệt lượng mà nước thu vào để nóng lên từ \({20^^\circ }{\rm{C}}\) đến \({100^^\circ }{\rm{C}}:Q = mC\Delta t\)
Gọi \({Q^\prime }\) là nhiệt lượng do dòng điện tỏa ra trên dây đốt nóng: \({Q^\prime } = R{I^2}t = Pt\)
Theo bài ra ta có: \(H = \frac{Q}{{{Q^\prime }}} = \frac{{m.C.\Delta t}}{{P.t}} \Rightarrow t = \frac{{m.C.\Delta t}}{{P.H}} = 1050(s)\)
Điện năng tiêu thụ của bếp: \(A = Pt = 233,33(Wh) = 0,233(kWh)\)
Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng chu kỳ \(T\) mà đồ thị \({x_1}\) và \({x_2}\) phụ thuộc vào thời gian như hình vẽ. Biết \({x_2} = {v_1}T\), tốc độ cực đại của chất điểm là \(53,4(\;{\rm{cm}}/{\rm{s}})\).Giá trị \(T\) gần giá trị nào nhất:

2,56s
2,99s
2,75s
2,64s
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Vận dụng phương trình dao động điều hòa: \(x = A\cos (\omega t + \varphi )\)
Lời giải
Xét \({x_1}\):
\({x_1} = {A_1}\cos (\omega t + \varphi ) \Rightarrow {v_1} = x_1^\prime = - \omega {A_1}\sin (\omega t + \varphi ) = - \frac{{2\pi }}{T}{A_1}\sin (\omega t + \varphi )\)
Xét \({x_2} = {v_1}T\):
\( \Rightarrow {x_2} = - {v_1}T = - 2\pi .{A_1}\sin (\omega t + \varphi )\)
Khi \({x_1} = {x_2} = - 3,95\;{\rm{cm}}\) thì: \(\tan \left( {\omega {t_1} + \varphi } \right) = - \frac{1}{{2\pi }}\)
\( \Rightarrow {A_1} \approx 4\;{\rm{cm}}\)
Từ phương trình của \({x_1},{x_2}\) ta thấy 2 dao động trên vuông pha với nhau nên:
\(\begin{array}{l}{v_{\max }} = \sqrt {v_1^2 + v_2^2} = \omega \sqrt {A_1^2 + A_2^2} = 53,4\\ \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}\sqrt {A_1^2 + {{\left( {2\pi {A_1}} \right)}^2}} = 53,4\\ \Leftrightarrow \frac{{2\pi }}{T}\sqrt {{4^2} + {{(2\pi .4)}^2}} = 53,4\\ \Rightarrow T = 2,99(s)\end{array}\)
Phát biểu nào dưới đây không đúng về ammonia?
Trong công nghiệp, ammonia lỏng được sử dụng làm chất sinh hàn.
Ammonia tác dụng với các acid để sản xuất các loại phân đạm.
Do hàm lượng nguyên tố nitrogen lớn (chiếm 82,35% về khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân bón cung cấp trực tiếp đạm cho cây trồng.
Quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber – Bosch không thể đạt được hiệu suất 100%.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Ứng dụng và điều chế ammoniA.
Lời giải
Phát biểu sai là phát biểu C. Ammonia không sử dụng trực tiếp làm phân bón đạm cho cây trồng.
Chọn đáp án C.
Dung dịch glucose 5% thường được sử dụng để cung cấp nước và bổ sung nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể thông qua hình thức truyền tĩnh mạch. Khi một người trưởng thành truyền hết một chai glucose 5% 500mL đồng nghĩa với việc người đó đã nạp vào cơ thể bao nhiêu mol glucose? Biết dung dịch glucose 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/mL.
2,833 mol.
0,136 mol.
0,142 mol.
2,722 mol.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Tính khối lượng dung dịch glucose 5% trong chai truyền có thể tích 500mL.
- Tính khối lượng glucose có trong chai nước truyền dựa vào phần trăm của glucose trong chai.
- Tính số mol glucose.
Lời giải
- Khối lượng của dugn dịch glucose 5% có trong chai nước truyền có thể tích 500mL là:
mdd = Vdd.Ddd = 500.1,02 = 510g
- Khối lượng của glucose có trong chai truyền là:
\({m_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 510.5\% = 25,5g \Rightarrow {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} \approx 0,142\;{\rm{mol}}\)
Chọn đáp án C.
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm về tính chất của protein như sau:
Chuẩn bị: lòng trắng trứng, dung dịch HCl 1M, 3 ống nghiệm, đèn cồn.
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Lấy khoảng 2 mL lòng trắng trứng cho vào mỗi ống nghiệm.
Bước 2:
- Ống nghiệm (1): Thêm vài giọt HCl 1M.
- Ống nghiệm (2): Hơ nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong khoảng 1 phút.
- Ống nghiệm (3): Đun nóng ống nghiệm (3) trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi thấy có mùi khét.
Bạn học sinh quan sát các hiện tượng ở các ống nghiệm và đưa ra nhận xét. Nhận xét nào dưới đây là sai về hiện tượng có thể có trong các ống nghiệm?
Sau bước 2 ở ống nghiệm (1) có xuất hiện kết tủa màu trắng.
Sau bước 2 ở ống nghiệm (2) có hiện tượng giống ở ống nghiệm 3.
Sau bước 2 ở ống nghiệm (3), trong ống nghiệm xuất hiện chất rắn màu đen.
Thí nghiệm 1 và 2 là minh chứng cho tính chất protein bị đông tụ bởi acid và nhiệt độ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thí nghiệm về tính đông tụ của protein.
Lời giải
Nhận xét sai là nhận xét B. Sau bước 2 ở thí nghiệm 2, lòng trắng trứng đục dần lại, xuất hiện những phần kết tủa trắng. Còn ở ống nghiệm 3, lòng trắng trứng bị cháy và tạo thành chất rắn đen trong ống nghiệm.
Chọn đáp án B.
Nhiệt tạo thành chuẩn của chất nào dưới đây có giá trị bằng 0?
O3 (ozone).
C (kim cương).
C (graphite).
H2O.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất bằng 0.
Lời giải
Loại đáp án D vì H2O là hợp chất nên nhiệt tạo thành chuẩn khác 0.
Trong 3 chất ở 3 đáp án A, B, C, thì C (graphite) là dạng đơn chất bền vững nhất của carbon, nên nhiệt tạo thành chuẩn của C (graphite) bằng 0.
Chọn đáp án C.
Men răng là lớp ngoài cùng của răng, được coi là chất cứng nhất trong cơ thể người. Chính nhờ lớp men này mà răng của chúng ta có thể chịu được những lực nhai nghiền lớn. Một trong những yếu tố quan trọng tạo nên độ cứng chắc của men răng chính là các khoáng chất tự nhiên, trong đó phải kể đến khoáng chất Ca5(PO4)3(OH). Khi trong khoang miệng có sự lên men tạo acid, hoặc quá trình ăn uống có loại thức ăn có tính acid, nhóm OH− trong khoáng chất sẽ phản ứng, lâu dần làm mất đi khoáng chất, men răng trở nên yếu đi, dễ bị vi khuẩn tấn công và gây sâu răng. Để thế vào vị trí của nhóm OH− đó, ion nào sau đây được bổ sung vào thành phần của kem đánh răng?
Ca2+.
F−.
Na+.
Cl−.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Bản chất của ion thế vào vị trí nhóm OH− cũng phải tương tự với nhóm này.
Lời giải
Ion thế vào vị trí nhóm OH− được bổ sung vào kem đánh răng là F−, được bổ sung dưới dạng muối NaF.
Chọn đáp án B.
Cho các nhận định sau về phân tử ammonia và ion ammonium:
(1) đều chứa liên kết cộng hóa trị.
(2) nguyên tử N đều hình thành được 3 liên kết cộng hóa trị.
(3) đều có tính base yếu.
(4) nguyên tử nitrogen đều có số oxi hóa là −3.
Số nhận định đúng là
2.
1.
4.
3.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cấu trúc và tính chất của phân tử ammonia và ion ammonium.
Lời giải
-Nhận định đúng là (1), (4)
- Nhận định (2) sai vì trong ion ammonium nguyên tử N hình thành được 4 liên kết cộng hóa trị, bao gồm 3 liên kết cộng hóa trị với nguyên tử hydrogen và liên kết cho – nhận với ion hydrogen (H+).
- Nhận định (3) sai vì ammonia có tính base yếu, còn ion ammonium có tính acid yếu.
Chọn đáp án A.
Thành phần chính của kẹo mạch nha là
saccharose.
maltose.
glucose.
fructose.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Ứng dụng của các hợp chất carbohydrate.
Lời giải
Kẹo mạch nha có thành phần chính là đường maltose.
Chọn B.
Cho các phát biểu sau:
(1) Khi nguyên tử nhường electron sẽ trở thành anion.
(2) Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì nguyên tử kim loại luôn có xu hướng nhường electron nên số oxi hóa tăng sau phản ứng.
(3) Liên kết ion là liên kết được hình thành do sự nhường nhận electron của các nguyên tử.
(4) NH4+, NO3−, OH− là các ion đa nguyên tử.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sự hình thành ion và liên kết ion.
Lời giải
(1) Sai, khi nguyên tử nhường electron sẽ trở thành cation (ion mang điện tích dương).
(2) Đúng.
(3) Sai, liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
(4) Đúng.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
Chọn đáp án B.
Chất nào dưới đây không hòa tan được copper(II) hydroxide tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm?
ethylene glycol.
glycerol.
propane-1,2-diol
butane-1,3-diol.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phản ứng riêng của polyalcohol với Cu(OH)2: Các polyalcohol có nhóm −OH liền kề có thể tác dụng với copper(II) hydroxide tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm.
Lời giải
Chất không có nhóm −OH liền kề là butane-1,3-diol nên không hòa tan được copper(II) hydroxide tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm.
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào dưới đây sai?
Carboxylic acid thường có mùi chua nồng và là chất điện li yếu.
CH3COOH có nhiệt độ sôi cao hơn C2H5OH.
Có thể sử dụng giấm ăn để hòa tan cặn đá vôi có trong bình đun nước.
Quá trình lên men giấm nhờ men giấm là quá trình lên men kị khí.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính chất của carboxylic acid, ứng dụng và điều chế CH3COOH.
Lời giải
Phát biểu sai là phát biểu D. Quá trình lên men giấm nhờ vi khuẩn acetobacter (men giấm) có sự tham gia của oxygen chuyển hóa ethanol thành acetic acid nên đây không phải quá trình kị khí.
Chọn đáp án D.
Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính oxi hóa - khử của hợp chất aldehyde?




Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính chất của aldehyde.
Lời giải
Phản ứng không thể hiện tính oxi hóa - khử của aldehyde là CH3CHO + HCN → CH3CH(OH)CN, vì phản ứng này là phản ứng cộng.
Chọn đáp án D.
Một sinh viên thực hiện thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate từ ethyl alcohol và acetic acid (xúc tác acid H2SO4. Sinh viên thu được hỗn hợp Y gồm acetic acid, ethyl acetate, ethyl alcohol và chất xúc tác. Hãy đề xuất phương pháp tách ester ra khỏi hỗn hợp trên.
Đun nóng hỗn hợp Y, sau đó thu toàn bộ chất bay hơi vì ethyl acetate dễ bay hơi hơn so với ethyl alcohol và acetic acid.
Lắc hỗn hợp Y với dung dịch NaHCO3 5%. Acetic acid với xúc tác H2SO4 phản ứng với NaHCO3 tạo muối. Các muối và ethyl alcohol tan tốt trong nước, ethyl acetate không tan trong nước sẽ tách lớp.
Cho NaHCO3 rắn dư vào hỗn hợp Y, acetic acid và H2SO4 phản ứng với NaHCO3 tạo muối, ethyl acetate không tan trong nước sẽ tách lớp.
Rửa hỗn hợp Y với nước để loại xúc tác. Sau đó cô cạn hỗn hợp sau khi vừa rửa thu được chất không bay hơi là ethyl acetate (vì ethyl acetate có khối lượng phân tử lớn nên khó bay hơi).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tách ester ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng ester hóa.
Lời giải
Đáp án đúng là đáp án B. Không nên sử dụng NaHCO3 rắn vì tốc độ phản ứng chậm hơn dung dịch NaHCO3
Chọn đáp án B.
Phenol được tổng hợp từ cumene (isopropylbenzene) bằng phản ứng oxi hóa bởi oxygen rồi thủy phân trong môi trường acid thu được hai sản phẩm là phenol và acetone theo phương trình hóa học sau:

Người ta tiến hành điều chế phenol từ 2 tấn cumene. Khối lượng phenol điều chế được từ lượng cumene trên là (Biết hiệu suất phản ứng là 90%).
Đáp án: _____ kg.
1410
Đáp án đúng là "1410"
Phương pháp giải
Tính số mol của cumene rồi quy ra số mol của phenol (nhân với hiệu suất).
Lời giải
Số mol cumene tham gia phản ứng điều chế là:
\({n_{{\rm{cumene }}}} = \frac{{2.90\% {{.10}^6}}}{{120}} = 15000\;{\rm{mol}} \Rightarrow {n_{{\rm{phenol }}}} = 15000\;{\rm{mol}}\)
Vậy khối lượng của phenol điều chế được là
\({m_{{\rm{phenol }}}} = 15000.94 = 1410000{\rm{gam}} = 1410\;{\rm{kg}}\)
Số cần điền: 1410
Người ta tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến lượng khí CO2 thu được trong một khoảng thời gian xác định từ phản ứng giữa đá vôi với dung dịch HCl 1M. Trong điều kiện thí nghiệm nào dưới đây, lượng khí CO2 thu được là lớn nhất?
Đập nhỏ miếng đá vôi rồi hòa tan trong dung dịch HCl 1M ở điều kiện thường.
Hòa tan nguyên cục đá vôi trong dung dịch HCl 1M ở điều kiện thường.
Đập nhỏ miếng đá vôi rồi hòa tan trong dung dịch HCl 1M đun nóng.
Hòa tan nguyên cục đá vôi trong dung dịch HCl 1M đun nóng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.
Lời giải
Trong cùng một khoảng thời gian xác định, phản ứng nào có tốc độ lớn hơn thì sẽ sinh ra nhiều khí CO2 hơn và lượng khí thu được trong khoảng thời gian đó sẽ là lớn nhất. Vậy, trong cùng một khoảng thời gian xác định, khi “Đập nhỏ miếng đá vôi rồi hòa tan trong dung dịch HCl 1M đun nóng” thì lượng khí CO2 thu được là lớn nhất, vì làm tăng diện tích tiếp xúc của đá vôi với dung dịch acid, có thêm yếu tố nhiệt độ nên tốc độ phản ứng là lớn nhất.
Chọn đáp án C.
Khi tế bào cần tăng cường tổng hợp protein, cấu trúc nào sau đây sẽ hoạt động mạnh mẽ hơn?
Lưới nội chất trơn
Ribosome
Ty thể
Màng tế bào
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết cấu trúc tế bào
Lời giải
Lưới nội chất trơn: Có vai trò trong tổng hợp lipid và giải độc, không liên quan trực tiếp đến tổng hợp protein.
Ribosome: Là bào quan chính chịu trách nhiệm tổng hợp protein. Khi tế bào cần sản xuất nhiều protein hơn, số lượng ribosome hoặc hoạt động của chúng sẽ tăng lên.
Ty thể: Chức năng chính là sản xuất năng lượng (ATP) cho tế bào, không tham gia trực tiếp vào tổng hợp protein.
Màng tế bào: Chức năng chính là kiểm soát trao đổi chất giữa tế bào và môi trường bên ngoài, không liên quan đến tổng hợp protein.
Việc muối chua rau quả là ứng dụng hoạt động của loại vi sinh vật nào sau đây?
Nấm men rượu
Vi khuẩn acetic
Vi khuẩn lactic
Nấm cúc đen
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết ứng dụng công nghệ vi sinh vật
Lời giải
Nấm men rượu: Chúng thường được sử dụng trong quá trình lên men rượu, không phải trong muối chua rau quả.
Vi khuẩn acetic: Chúng có vai trò trong quá trình chuyển hóa rượu thành axit acetic (giấm), nhưng không trực tiếp tham gia vào việc muối chua rau quả.
Vi khuẩn lactic: Đây là nhóm vi khuẩn chính tham gia vào quá trình lên men lactic, chuyển đổi đường thành axit lactic, giúp tạo ra hương vị chua trong rau quả muối chua.
Nấm cúc đen: Thường được sử dụng trong các loại thực phẩm khác nhưng không liên quan đến quá trình muối chua rau quả.
Những nhận định nào sau đây đúng khi nói về nguyên nhân làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất?
(I) Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất.
(II) Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.
(III) Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất.
(IV) Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.
(I), (II)
(III), (IV)
(I), (IV)
(I), (III)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
Lời giải
(I) Đúng; điều này làm cho tế bào lông hút chứa nhiều chất tan (ion khoáng và sản phẩm chuyển hóa), khiến chúng có nồng độ chất tan cao hơn dung dịch đất, dẫn đến trạng thái ưu trương.
(II) Đúng; thoát hơi nước ở lá gây ra sự hút nước theo dòng từ rễ, tạo ra sự chênh lệch áp suất thẩm thấu. Điều này có thể làm cho tế bào lông hút mất nước, duy trì trạng thái ưu trương.
(III) Sai; rễ hấp thụ nước làm cho tế bào lông hút không ưu trương so với dung dịch đất mà có thể làm tế bào trở nên nhược trương. Tế bào ưu trương khi nồng độ chất tan cao, chứ không phải do tích lũy nước.
(IV) Sai; rễ không tiết ra chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất, mà chủ yếu hấp thụ ion khoáng có sẵn.
Nhân viên y tế nhà trường sau khi đo nhiệt độ cơ thể của bạn A thì ghi nhận thân nhiệt của bạn Hoa là 39°C và cho bạn A uống thuốc hạ sốt gấp. Những thông tin nào sau đây về hiện tượng “SỐT” là ĐÚNG?
(I) Sốt là phản ứng tạm thời nhằm bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh
(II) Khi bị sốt, đại thực bào tiết ra chất gây sốt làm cơ thể tăng sinh nhiệt và gây sốt.
(III) Sốt là hiện tượng thân nhiệt tăng và duy trì cao hơn ở mức bình thường là 35°C.
(IV) Sốt >39°C lâu gây nguy hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê thậm chí tử vong.
(I), (II), (III)
(II), (III), (IV)
(I), (III), (IV)
(I), (II), (IV)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết miễn dịch ở động vật.
Lời giải
(I) Phát biểu này đúng. Sốt là một phản ứng sinh lý của cơ thể nhằm chống lại các tác nhân gây bệnh, như vi khuẩn hoặc virus.
(II) Phát biểu này đúng. Đại thực bào và các tế bào miễn dịch khác tiết ra các chất trung gian, gọi là cytokine (ví dụ như interleukin-1), khiến trung tâm điều hòa nhiệt ở não tăng nhiệt độ cơ thể, dẫn đến hiện tượng sốt.
(III) Phát biểu này sai. Thân nhiệt bình thường của cơ thể người là khoảng 37°C, không phải 35°C. Khi thân nhiệt cao hơn mức bình thường (trên 37°C), đó là hiện tượng sốt.
(IV) Phát biểu này đúng. Khi sốt cao trên 39°C kéo dài, cơ thể có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như co giật, mất ý thức, và thậm chí tử vong nếu không được xử lý kịp thời.
Để nghiên cứu sự sinh trưởng và phát triển của thực vật, người ta tiến hành một thí nghiệm như sau:
- Cây mầm 1: chiếu sáng từ một phía lên bao lá mầm.
- Cây mầm 2: cắt bỏ đỉnh ngọn, rồi chiếu sáng từ một phía
- Cây mầm 3: che tối phần bao lá mầm, chiếu sáng từ một phía.
Nhận định nào sau đây không chính xác?
Cây 1 ngọn cây cong về phía ánh sáng do tính hướng sáng.
Cây 2 ngọn cây vẫn mọc thẳng.
Cây 3 ngọn cây cong về phía ánh sáng do tính hướng sáng.
Đỉnh ngọn là nơi tiếp nhận kích thích ánh sáng gây phản ứng hướng sáng ở ngọn cây.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết cảm ứng động vật
Lời giải
A đúng, Ở cây 1 ngọn cây cong về phía ánh sáng do tính hướng sáng dương, vì đỉnh ngọn tiếp nhận ánh sáng và điều tiết auxin, làm cho các tế bào ở mặt không chiếu sáng sinh trưởng nhanh hơn.
B đúng, Khi cắt bỏ đỉnh ngọn, cây mất khả năng nhận kích thích ánh sáng, nên không xảy ra phản ứng hướng sáng, ngọn cây sẽ mọc thẳng.
C không đúng, Khi che phần bao lá mầm, đỉnh ngọn không nhận được kích thích ánh sáng, nên cây sẽ không thể phản ứng theo hướng sáng và ngọn cây sẽ mọc thẳng.
D đúng, Đỉnh ngọn chứa các tế bào cảm nhận ánh sáng và điều tiết hormone auxin để tạo ra phản ứng hướng sáng.
Ở một loài cá, người ta phát hiện ra rằng con cái có khả năng chuyển giới thành con đực khi môi trường sống thiếu vắng con đực. Điều này có thể là một lợi thế tiến hóa của loài cá này. Dựa trên kiến thức về sinh sản ở động vật, cơ chế nào sau đây có thể giải thích cho hiện tượng này và lợi ích tiến hóa của nó?
Chuyển giới giúp duy trì cân bằng giới tính trong quần thể, tăng khả năng sinh sản khi số lượng con đực giảm.
Chuyển giới giúp tăng kích thước cơ thể của cá cái, từ đó tăng khả năng sinh sản trong các điều kiện sống khắc nghiệt.
Chuyển giới giúp cá tránh khỏi việc bị các kẻ săn mồi tấn công, nhờ vào thay đổi màu sắc và hành vi.
Chuyển giới giúp tăng tốc độ sinh trưởng của con cái và làm giảm sự cạnh tranh thức ăn trong quần thể.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết ứng dụng sinh sản động vật.
Lời giải
Ở loài cá này, hiện tượng chuyển giới từ cái sang đực giúp duy trì cân bằng giới tính khi thiếu con đực. Điều này giúp đảm bảo rằng quần thể vẫn có đủ cá đực để sinh sản, từ đó tăng khả năng sinh tồn và duy trì giống loài trong môi trường khắc nghiệt.
Người nông dân muốn cây cà chua trong vườn ra nhiều hoa hơn để tăng năng suất quả. Họ định sử dụng chất kích thích sinh trưởng và cắt tỉa các lá già. Tuy nhiên, một chuyên gia khuyên rằng cần lưu ý điều chỉnh lượng phân bón và nước tưới. Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển ở thực vật, vì sao điều này có thể giúp cây ra nhiều hoa hơn?
Sử dụng chất kích thích sinh trưởng sẽ làm giảm lượng auxin, từ đó tăng sự hình thành hoa.
Việc cắt tỉa lá già giúp cây tập trung năng lượng cho việc ra hoa, trong khi lượng phân bón và nước tưới cân đối sẽ duy trì sự phát triển toàn diện của cây.
Điều chỉnh lượng phân bón và nước tưới giúp giảm sự cạnh tranh giữa các cành non, tạo điều kiện tốt cho việc ra hoa đồng đều.
Bổ sung dinh dưỡng và nước quá mức sẽ kích thích quá trình sinh trưởng của cây và tăng hiệu suất ra hoa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết sinh trưởng và sinh sản thực vật
Lời giải
A không đúng; auxin là một hormone thực vật không trực tiếp ức chế quá trình ra hoa, mà điều hòa sự phát triển và sinh trưởng của cây, đặc biệt là kéo dài thân và rễ.
B đúng; khi cây có quá nhiều lá già, chúng tiêu tốn năng lượng của cây để duy trì sự sống mà không còn đóng góp nhiều cho quá trình quang hợp. Bằng cách cắt tỉa những lá già, cây có thể tập trung năng lượng vào các bộ phận khác, như ra hoa và kết trái.
C không đúng; Điều chỉnh phân bón và nước tưới có thể giúp cây phát triển tốt hơn, nhưng giảm cạnh tranh giữa các cành non không phải là cơ chế chính để tăng sự ra hoa
D không đúng. Việc bổ sung dinh dưỡng và nước một cách cân đối sẽ thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển, bao gồm cả ra hoa. Tuy nhiên, nếu quá mức (thừa nước và phân bón), cây có thể bị úng hoặc thừa dinh dưỡng, gây cản trở sự phát triển và ra hoa.
Để tạo ra giống lúa lùn có năng suất cao dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, các nhà chọn giống đã phải tiến hành công việc gì đầu tiên?
Cho các dòng lúa khác nhau lai với nhau để thu con lai có tổ hợp gene mong muốn.
Tìm kiếm tổ hợp gene mong muốn có năng suất cao.
Tạo ra các dòng lúa thuần chủng khác nhau.
Duy trì ổn định những tổ hợp gene mong muốn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết ứng dụng di truyền
Lời giải
Tạo ra các dòng lúa thuần chủng khác nhau: Đây là bước đầu tiên cần thiết trong quy trình chọn giống, bởi vì việc tạo ra các dòng thuần chủng là cơ sở để có được các tổ hợp gene khác nhau khi tiến hành lai tạo. Các dòng lúa thuần chủng này sẽ cung cấp nguồn gen cần thiết để tạo ra giống lúa lùn có năng suất cao qua quá trình lai.
Anh Nguyễn Văn A bị nghi là con của một người bố lạ mặt (ông B). Để xác định chính xác quan hệ huyết thống giữa 2 người thì phải sử dụng phương pháp gì?
so sánh dấu vấn tay của anh A với dấu vân tay của ông B.
so sánh kiểu gene của anh A với kiểu gene của ông B.
so sánh chỉ số DNA của anh A với chỉ số DNA của ông B.
so sánh cấu trúc DNA của anh A với cấu trúc DNA ông B.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết di người
Lời giải
Để xác định quan hệ huyết thống, phương pháp khoa học chính xác nhất là phân tích và so sánh DNA của hai người. Cụ thể, so sánh chỉ số DNA (DNA profiling) sẽ giúp xác định các vùng DNA đặc trưng, từ đó xác định mối quan hệ cha con với độ chính xác rất cao. Vì DNA của con được thừa hưởng một nửa từ cha và một nửa từ mẹ, việc so sánh DNA có thể cho thấy các điểm tương đồng giữa DNA của con và cha.
Cấu trúc xương của phần trên ở tay người và cánh dơi là rất giống nhau trong khi đó các xương tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỷ lệ rất khác. Tuy nhiên, các số liệu di truyền chứng minh rằng tất cả ba loài sinh vật nói trên đều được phân ly từ một tổ tiên chung và trong cùng một thời gian.
Những nhận định nào dưới đây không đúng về hiện tượng trên?
(I) Sự tiến hoá của chi trước thích nghi với người và dơi nhưng chưa thích nghi với cá voi.
(II) Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tích lũy những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi.
(III) Người và dơi đều được tiến hoá bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên
(IV) Có thể xác định được các gene đột biến ở cá voi nhanh hơn so với ở người và dơi.
(I), (III).
(I), (IV)
(II), (III).
(I), (III)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết bằng chứng tiến hóa
Lời giải
I Sai. Mỗi đặc điểm được tồn tại cho đến hiện nay đều là những đặc điểm thích nghi được CLTN giữ lại.
II Đúng. Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tích lũy những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi.
III Đúng. Sự tiến hóa của các loài đều chịu tác động của CLTN.
IV Sai. Không thể so sánh được điều này.
Loài gà gô đồng cỏ lớn (Tympanuchus cupido) đã có thời kì rất phổ biến ở các đồng cỏ thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kì. Số lượng của chúng lên đến hàng triệu con. Khi các đồng cỏ được chuyển thành đất canh tác cũng như các mục đích khác thì số lượng gà gô đồng cỏ bị tụt giảm đột ngột. Vào năm 1993 chỉ còn sót lại 1 quần thể với số lượng 50 con. Những con sống sót này có sự đa dạng di truyền thấp đến mức chưa đầy 50% số trứng đẻ ra có thể nở. Tỉ lệ này thấp hơn nhiều so với các quần thể có kích thước lớn hơn ở Kansas, Nebraska và Minesota. Juan Bouzat, thuộc trường đại học Bowling Green State, Ohio và cộng sự của ông tách chiết DNA từ 15 mẫu bảo tàng của gà lôi đồng cỏ lớn Illinois. Trong số 15 con gà thì 10 con được thu mẫu vào những năm 1930 khi số gà lôi ở Illinois còn khoảng 25000 con và 5 con bắt được vào những năm 1960 khi số gà lôi ở Illinois còn 1000 con. Các nhà nghiên cứu khảo sát 6 locus gene và thấy quần thể gà lôi lớn ở Illinois vào năm 1993 đã bị mất 9 allele so với các mẫu trong bảo tàng. Quần thể năm 1993 cũng có ít allele trên một locus hơn so với quần thể Illinois những năm 1930 – 1960 hay so với các quần thể lân cận.” (Campbell – trang 319)
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có tác động chủ yếu làm tỉ lệ trứng nở quá thấp vào năm 1993?
(I) Chọn lọc tự nhiên
(II) Yếu tố ngẫu nhiên
(III) Đột biến
(IV) Giao phối không ngẫu nhiên
(I), (II)
(II), (IV)
(I), (IV)
(II), (III)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết nhân tố tiến hóa
Lời giải
(I) Chọn lọc tự nhiên: Chọn lọc tự nhiên có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. Tuy nhiên, trong trường hợp này, sự giảm sút về đa dạng di truyền không phải do chọn lọc tự nhiên mà do yếu tố khác.
(II) Yếu tố ngẫu nhiên: Đây là nhân tố quan trọng nhất trong trường hợp này. Khi quần thể trở nên quá nhỏ (chỉ còn 50 cá thể), sự giảm sút về đa dạng di truyền có thể xảy ra do hiệu ứng thắt cổ chai (bottleneck effect). Điều này dẫn đến sự mất đi nhiều allele, làm giảm khả năng sinh sản và tỉ lệ trứng nở.
(III) Đột biến: Đột biến có thể tạo ra các allele mới, nhưng trong trường hợp này, không có thông tin nào chỉ ra rằng đột biến là nhân tố chính ảnh hưởng đến tỉ lệ trứng nở thấp.
(IV) Giao phối không ngẫu nhiên: Trong một quần thể nhỏ, giao phối không ngẫu nhiên (như giao phối cận huyết) có thể làm gia tăng tỉ lệ đồng hợp tử, dẫn đến mất đa dạng di truyền và giảm khả năng sinh sản.
Ba sơ đồ dưới đây mô tả sự biến động của kích thước quần thể theo thời gian trong 3 trường hợp khác nhau. Biết rằng ở mỗi đơn vị thời gian nhất định, có một lượng cá thể sinh ra và chết đi, một lượng cá thể nhập cư vào và xuất cư khỏi quần thể.

Dựa vào các thông tin trên, sơ đồ nào có thể mô tả quần thể có 200 cá thể được sinh ra và 110 cá thể bị chết, không có di-nhập cư?
Sơ đồ 1
Sơ đồ 2
Sơ đồ 1 và 3
Sơ đồ 3
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết đặc trưng của quần thể sinh vật
Lời giải
Quần thể có 200 cá thể sinh ra và 110 cá thể chết đi, nghĩa là quần thể sẽ có sự gia tăng về kích thước do số lượng cá thể sinh ra nhiều hơn số lượng cá thể chết.
Giả sử không có di cư hoặc nhập cư, thì tổng số cá thể trong quần thể sẽ tăng thêm (200 - 110) = 90 cá thể. Điều này cho thấy kích thước quần thể sẽ tăng lên theo thời gian.
Do đó, sơ đồ phù hợp mô tả sự gia tăng kích thước quần thể theo thời gian sẽ là Sơ đồ 1. Trong sơ đồ này, đường biểu diễn kích thước quần thể có xu hướng tăng dần theo thời gian, đúng với dự đoán khi số lượng cá thể sinh ra lớn hơn số lượng cá thể chết đi.
Khi nói đến ảnh hưởng của loài ngoại lai đến quần xã sinh vật, nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
Loài ngoại lai là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không phải là mỗi trường sống tự nhiên của chúng.
Loài ngoại lai không phải loài bản địa mà là loài được di nhập từ một vùng hay quốc gia này vào một vùng hay quốc gia khác.
Loài ngoại lai cạnh tranh với các loài bản địa về thức ăn, nơi ở và không gian hoạt động, thậm chí chúng có thể lấn át loài bản địa và trở thành loài ưu thế.
Sự xuất hiện của loài ngoại lai sẽ không làm thay đổi cấu trúc dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự phân bố, độ đa dạng của quần xã.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết quần xã sinh vật
Lời giải
Loài ngoại lai thường có khả năng gây ảnh hưởng lớn đến quần xã sinh vật bản địA. Chúng có thể cạnh tranh với loài bản địa về nguồn tài nguyên như thức ăn và nơi ở, đôi khi trở thành loài ưu thế và làm thay đổi cấu trúc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. Sự hiện diện của loài ngoại lai thường dẫn đến sự suy giảm độ đa dạng sinh học, thay đổi sự phân bố của các loài trong quần xã và có thể làm mất cân bằng sinh thái.
Ở bí ngô, kiểu gen A- bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời Fb thu được tổng số 640 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dẹt ở Fb là bao nhiêu?
Đáp án: ____ quả.
160
Đáp án đúng là "160"
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết quy luật di truyền phân ly độc lập
Lời giải
A- bb; aaB- : quả tròn; A- B- quả dẹt; aabb quả dài.
P: AaBb × aabb
→ Fb: 640 quả.
→ Số quả dẹt = 14 × 640 = 160 quả.
Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc
dựng cột mốc chủ quyền.
công bố sách trắng quốc phòng.
xây dựng hải đăng, trạm khí tượng.
thực hiện các cuộc khảo sát khoa học.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại vị trí địa lí của Biển Đông
Lời giải
Từ năm 1884 đến năm 1945, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, thông qua một số hoạt động như: dựng cột mốc chủ quyền, xây dựng hải đăng, trạm khí tượng, trạm vô tuyến điện và thực hiện nhiều cuộc khảo sát khoa học,…
Sự phát triển của xu thế đối thoại sau Chiến tranh lạnh đã tạo ra thuận lợi nào sau đây cho quan hệ quốc tế?
Tạo ra thế cân bằng về tiềm lực kinh tế, quân sự giữa các cường quốc trên thế giới.
Là nguyên nhân chính thúc đẩy sự ra đời của các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế.
Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng biện pháp hòa bình.
Chấm dứt sự đối lập về hệ tư tưởng giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh
Lời giải
Sự phát triển của xu thế đối thoại sau Chiến tranh lạnh đã tạo điều kiện để các nước tăng cường hợp tác, giải quyết bất đồng, xung đột, tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình, góp phần tạo ra môi trường quốc tế ổn định để các quốc gia phát triển.
Quá trình phát triển của ASEAN từ 1967 đến nay trải qua bao nhiêu giai đoạn?
Hai giai đoạn.
Ba giai đoạn.
Bốn giai đoạn.
Năm giai đoạn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại ASEAN - Những chặng đường lịch sử
Lời giải
Bốn giai đoạn phát triển chính của ASEAN từ năm 1967 đến nay:
- Giai đoạn hình thành và củng cố (1967 - 1984): ASEAN được thành lập với mục tiêu chính là thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa - xã hội giữa các nước thành viên. Hoạt động chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực hợp tác cơ bản như thương mại, đầu tư, văn hóa. Giai đoạn này đánh dấu những bước đi đầu tiên, đặt nền móng cho sự phát triển của ASEAN.
- Giai đoạn mở rộng và hợp tác (1984 - 1997): ASEAN mở rộng thành viên, đón nhận thêm các nước Đông Dương. Hợp tác được mở rộng sang nhiều lĩnh vực hơn như an ninh, chính trị. ASEAN bắt đầu có những bước đi tích cực trong việc hội nhập với các khu vực và tổ chức quốc tế khác.
- Giai đoạn tăng cường hợp tác và hướng tới Cộng đồng ASEAN (1997 - 2015): ASEAN tập trung xây dựng Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột: Cộng đồng kinh tế, Cộng đồng chính trị - an ninh và Cộng đồng văn hóa - xã hội. Các hoạt động hợp tác được đẩy mạnh và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
- Giai đoạn xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN (2015 - nay): ASEAN tiếp tục củng cố và phát triển Cộng đồng ASEAN. Đối mặt với nhiều thách thức mới như cạnh tranh địa chính trị, biến đổi khí hậu, ASEAN vẫn giữ vai trò trung tâm trong khu vực.
Nhận xét nào dưới đây không phản ánh đúng tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) đối với Việt Nam?
Làm kìm hãm các hoạt động của nền kinh tế.
Làm cho đời sống nhân dân thêm khổ.
Trở thành nguyên nhân sâu xa và trực tiếp dẫn đến phong trào cách mạng 1930 – 1931.
Gián tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế và đời sống các giai cấp trong xã hội Việt Nam.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)
Lời giải
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã ảnh hưởng trực tiếp tới nền kinh tế và đời sống các giai cấp trong xã hội Việt Nam.
Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2/ 1945) đã buộc nhân dân Đông Nam Á xác định nhiệm vụ phải tiếp tục đứng lên đấu tranh để giành và bảo vệ nền độc lập của mình?
Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Quân đội Mĩ sẽ chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Lực lượng Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân phiệt Nhật Bản.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại các quyết định của Hội nghị Ianta.
Lời giải
Hội nghị Ianta quyết định Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây, vì vậy, các nước phương Tây đã tìm cách quay trở lại xâm lược các nước Đông Nam Á.
Một đặc điểm nổi bật của phong trào 1936 – 1939 ở Việt Nam là gì?
Có quy mô rộng lớn, tính chất quyết liệt và triệt để.
Mang tính quần chúng, có quy mô, thống nhất cao.
Là phong trào đấu tranh vũ trang do Đảng lãnh đạo.
Lần đầu tiên giai cấp công – nông đoàn kết đấu tranh.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại các quyết định của Hội nghị Ianta.
Lời giải
Một đặc điểm nổi bật của phong trào 1936 – 1939 ở Việt Nam là phong trào mang tính quần chúng, có quy mô, thống nhất cao.
Sự kiện nào đã “phá vỡ trận tuyến” của chủ nghĩa tư bản, làm cho nó không còn là hệ thống hoàn chỉnh, duy nhất trên toàn thế giới?
Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga thành công.
Chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á.
Nhân dân In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào giành và tuyên bố giành độc lập (1945).
Cách mạng Trung Quốc thành công (1949), đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại về chủ nghĩa xã hội
Lời giải
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 ở nước Nga thành công đã phá vỡ trận tuyến của chủ nghĩa tư bản, làm cho nó không còn là hệ thống hoàn chỉnh, duy nhất trên toàn thế giới. Thế giới đã xuất hiện 1 nước xã hội chủ nghĩa.
Kiến giải nào dưới đây là đúng khi cho rằng: Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?
Kết quả việc thống trị thị trường giữa các nước đang phát triển.
Hệ quả của việc mở rộng quan hệ thương mai giữa các cường quốc.
Hệ quả của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
Kết quả quá trình mở rộng các tổ chức liên kết quốc tế.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại về xu thế toàn cầu hóa
Lời giải
Toàn cầu hóa là hệ quả của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật, do đó, toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược.
Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) là gì?
Sự giúp đỡ của các nước tư nản chủ nghĩa.
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Ủng hộ của Cộng đồng châu Âu (EC).
Đoàn kết của các nước khối ASEAN.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại về xu thế toàn cầu hóa
Lời giải
Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) là sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định để khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam?
Cách mạng nước ta có Đảng lãnh đạo.
Phương hướng tiến lên của cách mạng.
Nội dung của Cương lĩnh chính trị.
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
Lời giải
Trong nội dung của Cương lĩnh chính trị là yếu tố quyết định để khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam vì xác định rõ mục tiêu, kẻ thù cho cách mạng Việt Nam.
Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đánh Pháp bằng việc
trí tuệ thắng vũ khí hiện đại.
lấy lực thắng thế
hợp đồng các binh chủng.
lấy ít địch nhiều.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
Lời giải
A sai vì nếu chỉ có trí tuệ thì không thể thắng được vũ khí hiện đại.
B sai vì Pháp đã ở thế bị động.
D sai vì quân Việt Nam đông hơn quân Pháp.
C đúng do chúng ta sử dụng trong các chiến dịch Điện Biên Phủ nhiều loại binh chủng như bộ binh, pháp binh, công binh… nên được gọi là hợp đồng binh chủng.
Gió phơn là
gió mùa.
gió đất.
gió Tín phong.
gió địa phương.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Khí quyển, các yếu tố của khí hậu.
Lời giải
Gió phơn là gió địa phương vì gió địa phương gồm gió đất và gió biển; gió phơn.
Nhân tố nào dưới đây không phải là nhân tố quyết định đến đô thị hóa?
Vị trí và điều kiện tự nhiên.
Lối sống, mức thu nhập.
Chính sách phát triển đô thị.
Sự phát triển kinh tế.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới.
Lời giải
- Vị trí và điều kiện tự nhiên không phải là nhân tố quyết định đến đô thị hóa.
- B, C, D sai vì đều là các nhân tố trong nhóm nhân tố kinh tế - xã hội (quyết định đến đô thị hóa).
Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa
những khu vực có sự gần gũi nhau.
những nước cùng trình độ phát triển.
các nước có sự tương đồng với nhau.
các nhóm nước có quan hệ với nhau.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
Lời giải
Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa các nước có sự tương đồng với nhau về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
Cây lương thực được phát triển ở nhiều nơi của Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu cận nhiệt đới và cận xích đạo.
Đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
Đất đai đa dạng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu cận xích đạo và nhiệt đới.
Đất đai có nhiều loại, diện tích rộng; khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Kinh tế kết hợp với đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á.
Lời giải
Cây ăn quả nhiệt đới được phát triển ở nhiều nơi của Đông Nam Á do đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
- A sai vì đất feralit không thích hợp trồng cây lương thực.
- C, D sai vì cây lương thực trồng chủ yếu trên đất phù sa => đáp án không chỉ rõ loại đất phù sa mà chỉ ghi chung là đất đai đa dạng, nhiều loại.
Hơn nữa A, D sai vì Đông Nam Á chủ yếu nằm trong khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo. Đây cũng là 2 kiểu khí hậu thích hợp trồng cây lương thực.
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.
Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh kéo dài.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.
Lời giải
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước (trên thế giới có hai nhóm nước: nhóm nước đang phát triển và nhóm nước phát triển).
Cho bảng số liệu tỉ suất sinh và tỉ suất tử của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2022 (nguồn World Bank, 2023):

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2022?
Lào cao hơn Cam-pu-chia và thấp hơn In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a cao hơn Cam-pu-chia và thấp hơn Lào.
Cam-pu-chia cao hơn In-đô-nê-xi-a và cao hơn Lào.
Cam-pu-chia cao hơn In-đô-nê-xi-a và thấp hơn Lào.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
Dựa vào công thức:
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = (Tỉ suất sinh – Tỉ suất tử)/10
=> Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Cam-pu-chia là: (22-7)/10 = 1,5%
=> Tính tương tự, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của In-đô-nê-xi-a và Lào lần lượt là: 0,6% và 1,4%.
=> Cam-pu-chia cao hơn In-đô-nê-xi-a và cao hơn Lào là nhận xét đúng.
Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số trạm quan trắc của nước ta năm 2022, đơn vị:℃ (nguồn Niên giám thống kê 2023, Nxb Thống kê, 2024)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nhiệt của nước ta?
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Nam ra Bắc do nước ta lãnh thổ nước ta hẹp ngang, nhiều đồi núi.
Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Nam ra Bắc do miền Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Bãi Cháy có biên độ nhiệt trung bình năm cao do vị trí địa lí và ảnh hưởng của gió mùa mùa đông.
Chênh lệch nhiệt độ trung bình năm giữa Cà Mau và Đà Nẵng là 1,4°C do đều nằm ở vùng khí hậu phía Nam.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với phần Thiên nhiên nhệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
- Chênh lệch nhiệt độ trung bình năm giữa Cà Mau và Đà Nẵng là 1,4°C do đều nằm ở vùng khí hậu phía Nam là nhận xét đúng. Vùng khí hậu phía Bắc và vùng khí hậu Nam được ngăn cách bởi dãy Bạch Mã. Gió mùa Đông Bắc bị chặn lại tại dãy Bạch Mã nên vùng khí hậu phía Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc => Cà Mau và Đà Nẵng thuộc vùng khí hậu phía Nam, quanh năm nhiệt độ cao => ít có sự chênh lệch nhiệt độ trung bình năm giữa hai địa điểm này.
- A sai vì nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Nam ra Bắc do càng ra Bắc góc nhập xạ càng nhỏ, miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc,…
- B sai vì biên độ nhiệt năm tăng dần từ Nam ra Bắc.
- C sai vì nhiệt độ trung bình năm của Bãi Cháy không cao, so với Đà Nẵng, Cà Mau là thấp hơn.
Cho bảng số vận tải hàng hóa bằng đường hàng không chia theo hình thức giai đoạn 1995 – 2020, đơn vị: nghìn tấn (Niên giám thống kê Việt Nam 2021, Nxb Thống kê, 2022):

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Vận chuyển hàng hóa quốc tế tăng nhanh hơn vận chuyển hàng hóa trong nước.
Vận chuyển hàng hóa trong nước luôn cao gấp hai lần vận chuyển hàng hóa quốc tế.
Vận chuyển hàng hóa trong nước luôn thấp hơn vận chuyển hàng hóa quốc tế.
Vận chuyển hàng hóa trong nước tăng nhiều hơn vận chuyển hàng hóa quốc tế.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A sai vì vận chuyển hàng hóa quốc tế tăng 91,7/14,6 = 6,3 lần; vận chuyển hàng hóa trong nước tăng 180,7/17,4 = 10,4 lần => Vận chuyển hàng hóa quốc tế tăng chậm hơn vận chuyển hàng hóa trong nước.
- B sai vì giai đoạn 1995 – 2015, vận chuyển hàng hóa trong nước không cao đến gấp hai lần vận chuyển hàng hóa quốc tế.
- C sai vì vận chuyển hàng hóa trong nước luôn cao hơn vận chuyển hàng hóa quốc tế.
- D đúng vì vận chuyển hàng hóa trong nước tăng 180,7 - 17,4 = 163,3 nghìn tấn; vận chuyển hàng hóa quốc tế tăng 91,7 – 14,6 = 77,1 nghìn tấn => Vận chuyển hàng hóa trong nước tăng nhiều hơn vận chuyển hàng hóa quốc tế.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch chủ yếu do
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhanh.
khoa học – công nghệ tiến bộ, đầu tư nước ngoài tăng lên.
chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
sự đa dạng hóa sản xuất, tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần đặc điểm lao động Việt Nam.
Lời giải
- Gạch chân từ khóa: thành phần kinh tế.
- Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng lao động làm việc trong khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động làm việc trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
=> Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch chủ yếu do chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng làm tăng nhanh tỉ trọng lao động trong thành phần kinh tế ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài.
- A sai vì đó là nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế.
- B sai vì đó là khoa học – công nghệ tiến bộ là biểu hiện, không phải nguyên nhân của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.
- D sai vì đa dạng hóa sản xuất, đô thị ngày càng phát triển không phải là nguyên nhân chủ yếu.
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành thủy sản của nước ta giai đoạn 2015 - 2022? (Niên giám thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê, 2024):

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng thủy sản khai thác và nuôi trồng.
Biểu đồ thể hiện quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.
Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.
Biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Lời giải
- Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: hai đường thể hiện sản lượng thủy sản khai thác và sản lượng thủy sản nuôi trồng, có đơn vị là nghìn tấn.
=> Biểu đồ thể hiện quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.
- A, C, D sai vì cơ cấu, tốc độ tăng trưởng phải có đơn vị là %.
Thuận lợi để phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
vùng biển có trữ lượng hải sản lớn, nhiều đặc sản.
có nhiều vịnh biển kín, tiếp giáp với vùng biển nước sâu.
diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước.
dọc bờ biển có nhiều bãi biển với phong cảnh đẹp.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Duyên hải Nam Trung Bộ.
Lời giải
Thuận lợi để phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước vì Đồng bằng sông Cửu Long mới là vùng có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta.
Công nghiệp chế biến của Tây Nguyên đang được đẩy mạnh chủ yếu là nhờ
điều kiện tự nhiên thuận lợi, đặc biệt là về khí hậu và đất trồng.
nguồn lao động dồi dào, kinh nghiệm, chất lượng ngày càng cao.
việc tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng và mở rộng thị trường.
nền nông nghiệp hàng hóa phát triển mạnh, nhiều chính sách.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Tây Nguyên.
Lời giải
Công nghiệp chế biến của Tây Nguyên đang được đẩy mạnh chủ yếu là nhờ việc tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng và mở rộng thị trường.
- Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng (gồm giao thông vận tải, các nhà máy xí nghiệp sản xuất, máy móc kĩ thuật….) là cơ sở để công nghiệp chế biến phát triển.
- Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng lớn đối với các sản phẩm chế biến từ nông sản (cà phê, tiêu, cao su...) là động lực chính thúc đẩy sự phát triển công nghiệp chế biến ở Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển công nghiệp điện tử chủ yếu do
nâng cao trình độ lao động, thu hút đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng.
thúc đẩy hội nhập toàn cầu, đa dạng cơ cấu kinh tế, mở rộng đô thị.
mở rộng hợp tác quốc tế, đào tạo nhân lực, phát huy các nguồn lực.
xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, khai thác tiềm năng, nâng dân trí.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Lời giải
Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển công nghiệp điện tử chủ yếu do nâng cao trình độ lao động, thu hút đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng.
- Nâng cao trình độ lao động: ngành công nghiệp điện tử đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ cao. Trung du và miền núi Bắc Bộ đã có những nỗ lực đáng kể trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp điện tử.
- Thu hút đầu tư: ngành công nghiệp điện tử đòi hỏi vốn đầu tư lớn vì đây là ngành công nghiệp hiện đại, các sản phẩm của ngành có giá trị cao. Việc thu hút đầu tư giúp mang lại vốn, công nghệ,… phục vụ cho ngành.
- Phát triển cơ sở hạ tầng: việc đầu tư xây dựng, phát triển giao thông, điện, nước... đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp điện tử hoạt động và phát triển.
Trong việc phát triển du lịch biển đảo ở nước ta hiện nay cần chú ý đến
phát triển đồng đều ở tất cả các vùng.
bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái.
tập trung chủ yếu vào du lịch tắm biển.
xây dựng khu nghỉ dưỡng cao cấp.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.
Lời giải
Trong việc phát triển du lịch biển đảo ở nước ta hiện nay cần chú ý đến bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái nhằm phát triển du lịch bền vững (Phát triển bền vững là định hướng phát triển của tất cả các ngành kinh tế của nước ta).
She opened the cupboard ___________ she kept her best glasses.
which
that
where
at where
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Đại từ quan hệ
Trạng từ quan hệ
Lời giải
A. which: thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò chủ ngữ/ tân ngữ
B. that: thay thế cho danh từ chỉ người/ vật
C. where: thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn
D. at where: sai ngữ pháp (giới từ không kết hợp cùng trạng từ quan hệ)
Vị trí cần điền là một trạng từ nơi chốn thay thế cho danh từ “the cupboard” nên phải dùng trạng từ quan hệ “where”.
=> She opened the cupboard where she kept her best glasses.
Tạm dịch: Cô mở tủ đựng những chiếc kính đẹp nhất của mình.
When Jane feared she'd ______ her keys again, she quickly checked to see if they were _________ in her pocket.
lost – lose
lost – lose
loose – lost
loose – lose
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
- lose – lost – lost (past participle) (v) mất
- loose (adj) rộng, thùng thình, không vừa
=> When Jane feared she'd lose her keys again, she quickly checked to see if they were loose in her pocket.
Tạm dịch: Khi Jane sợ mình sẽ lại làm mất chìa khóa, cô nhanh chóng kiểm tra xem chúng có bị rộng (không vừa) ở trong túi không.
You __________ bring a jacket. It gets chilly in the evening.
could
must
might
have
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu
Cách dùng các động từ khuyết thiếu
Lời giải
A. could: có thể
B. must: phải
C. might: có thể
D. have + to: phải
=> You must bring a jacket. It gets chilly in the evening.
Tạm dịch: Bạn phải mang theo áo khoác. Trời lạnh vào buổi tối.
The company’s _______ plan was to launch the product in the spring, but they decided to delay it.
initiate
initial
initiative
initiation
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ loại
Bảng tổng hợp kiến thức Cấu tạo từ loại
Một số vị trí của từ loại trong câu
Lời giải
A. initiate (v) khởi xướng
B. initial (adj) ban đầu, lúc đầu
C. initiative (n) sáng kiến
D. initiation (n) sự khởi xướng, sự bắt đầu
Vị trí cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “plan”.
=> The company’s initial plan was to launch the product in the spring, but they decided to delay it.
Tạm dịch: Kế hoạch ban đầu của công ty là ra mắt sản phẩm vào mùa xuân, nhưng họ quyết định hoãn lại.
I washed the dishes yesterday, but I _____________ no time to do it today.
had
will have
have had
have
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Thì động từ
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành
Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành
Lời giải
Dấu hiệu: today (hôm nay) => dùng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động không có thời gian từ thời điểm hôm qua (yesterday) và kéo dài đến thời điểm hiện tại (today).
Cấu trúc: have/ has + Vp.p
=> I washed the dishes yesterday, but I have had no time to do it today.
Tạm dịch: Tôi đã rửa bát đĩa ngày hôm qua nhưng hôm nay tôi không có thời gian để làm.
Many diseases that were once considered fatal are now _______ with advanced medical treatments.
treat
untreatable
treatment
treatable
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ loại
Bảng tổng hợp kiến thức Cấu tạo từ loại
Một số vị trí của từ loại trong câu
Lời giải
A. treat (v) điều trị, chữa trị
B. untreatable (adj) không thể chữa trị
C. treatment (n) sự điều trị
D. treatable (adj) có thể chữa trị
Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ “tobe”.
=> Many diseases that were once considered fatal are now treatable with advanced medical treatments.
Tạm dịch: Nhiều căn bệnh từng được coi là tử vong hiện nay có thể chữa khỏi bằng các phương pháp điều trị y khoa tiên tiến.
You ___________ the project on time, but for the unexpected technical issues.
would have finished
finished
had finish
will finish
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu điều kiện
Câu điều kiện loại 3
Lời giải
Dấu hiệu: but for => kết hợp với câu điều kiện loại 2 hoặc 3.
Cấu trúc: But for + N, S + would have Vp.p/ would + Vinf
=> You would have finished the project on time, but for the unexpected technical issues.
Tạm dịch: Bạn có thể hoàn thành dự án đúng hạn nếu không có những vấn đề kỹ thuật bất ngờ xảy ra.
The government should take measures to reduce air pollution and encourage __________ to use eco-friendly vehicles.
commuters
planners
dwellers
employers
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Danh từ
Lời giải
A. commuters (n) người đi làm
B. planners (n) người lên kế hoạch
C. dwellers (n) cư dân
D. employers (n) người chủ lao động
=> The government should take measures to reduce air pollution and encourage commuters to use eco-friendly vehicles.
Tạm dịch: Chính phủ nên có biện pháp giảm ô nhiễm không khí và khuyến khích người dân sử dụng phương tiện thân thiện với môi trường.
She couldn’t imagine him ________ in front of such a large audience.
speak
to speak
speaking
spoken
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Các dạng thức của động từ
Gerund (Ving)
To - Infinitives ( to V)
Lời giải
imagine sb to V: tưởng tượng ai đó làm gì
=> She couldn’t imagine him to speak in front of such a large audience.
Tạm dịch: Cô không thể tưởng tượng được anh ấy có thể nói trước đám đông lớn như vậy.
To participate in the competition, all participants must ________ to the safety guidelines provided by the organizers.
meet the criteria
perform at their best
overlook the details
take on responsibility
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng/ Cụm từ cố định
Lời giải
A. meet the criteria: đáp ứng các tiêu chí
B. perform at their best: thể hiện tốt nhất
C. overlook the details: xem xét các chi tiết
D. take on responsibility: chịu trách nhiệm
=> To participate in the competition, all participants must meet the criteria to the safety guidelines provided by the organizers.
Tạm dịch: Để tham gia cuộc thi, tất cả người tham gia phải đáp ứng các tiêu chí về hướng dẫn an toàn do ban tổ chức đưa ra.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
It is important for all of us to focus on bettering our environment to ensure a sustainable future.
worsening
threatening
improving
developing.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
better (v) cải thiện, làm tốt lên
A. worsen (v) làm tệ đi
B. threaten (v) đe doạ
C. improve (v) cải thiện
D. develop (v) phát triển
=> better = improve
Tạm dịch: Điều quan trọng là tất cả chúng ta phải tập trung vào việc cải thiện môi trường để đảm bảo một tương lai bền vững
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
Groundbreaking research in the field of quantum physics was conducted by Albert Einstein in the early 20th century.
aspect
place
region
location
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
field (n) lĩnh vực
A. aspect (n) khía cạnh
B. place (n) địa điểm
C. region (n) vùng đất
D. location (n) vị trí
=> field = aspect
Tạm dịch: Nghiên cứu mang tính đột phá trong lĩnh vực vật lý lượng tử đã được Albert Einstein thực hiện vào đầu thế kỷ 20.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
AI systems assist doctors in detecting dangerous drug interactions that could put patients in jeopardy.
safe and sound
in reality
under control
under pressure
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
in jeopardy: gặp nguy hiểm
Xét các đáp án:
A. safe and sound: hoàn toàn an toàn
B. in reality: trong thực tế
C. under control: bị kiểm soát
D. under pressure: bị áp lực
=> in jeopardy >< safe and sound
Tạm dịch: Hệ thống AI hỗ trợ bác sĩ phát hiện các tương tác thuốc nguy hiểm có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Many new tools have been developed to facilitate the accuracy and efficiency of scientific experiments.
ease
hinder
speed
destroy
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
facilitate /fə'sɪlɪteɪt/ (v): làm cho dễ dàng, tạo điều kiện
Xét các đáp án:
A. ease /i:z/ (v): làm giảm, làm dịu
B. hinder /'hɪndər/ (v): cản trở
C. speed /spi:d/ (v): tăng tốc
D. destroy /dɪ'strɔɪ/ (v): phá hủy
=> facilitate >< hinder
Tạm dịch: Nhiều công cụ mới đã được phát triển để tăng cường độ chính xác và hiệu quả của các thí nghiệm khoa học.
Choose A, B , C or D to complete the dialogue.
Tom: Can I give you a ride home?
Anna: ______
No thanks, I prefer walking.
Thanks, that's very thoughtful of you!
I can walk on my own.
Why would you want to give me a ride?
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu hỏi giao tiếp
Lời giải
Tom: Tôi có thể chở bạn về nhà không?
Anna: ______
A. Không, cảm ơn, tôi thích đi bộ hơn.
B. Cảm ơn, bạn rất chu đáo!
C. Tôi có thể tự đi bộ.
D. Tại sao bạn lại muốn chở tôi về?
Đáp án B phù hợp nhất vì thể hiện sự trân trọng của bạn đối với lời đề nghị của Tom theo một cách lịch sự và tử tế.
Choose A, B , C or D to complete the dialogue.
David: I apologize for missing your birthday party yesterday. I got caught up at work and lost track of time.
Mia: ______
That's okay, I understand. Work can get busy sometimes.
You should have called to let me know!
You always forget my special days.
Why didn’t you just come earlier?
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu hỏi giao tiếp
Lời giải
David: Tôi xin lỗi vì đã bỏ lỡ bữa tiệc sinh nhật của bạn hôm qua. Tôi bận việc và quên mất thời gian.
Mia: ______
A. Không sao đâu, tôi hiểu mà. Công việc đôi khi có thể rất bận rộn.
B. Bạn nên gọi điện cho tôi để báo trước!
C. Bạn luôn quên những ngày đặc biệt của tôi.
D. Tại sao bạn không đến sớm hơn?
Đáp án A phù hợp nhất vì thể hiện sự thiếu hiểu và tha thứ, thừa nhận rằng hoàn cảnh của David là dễ hiểu mà không tập trung vào lỗi lầm.
Choose A, B , C or D to complete the dialogue.
John: "Thanks for lending me your notes for the exam!"
Mark: "______"
No problem, I’m glad I could help!
I need to study more myself.
The exam is really difficult.
I hope you don’t fail.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu hỏi giao tiếp
Lời giải
John: "Cảm ơn vì đã cho tôi mượn vở ghi chép để ôn thi!"
Mark: "______"
A. Không vấn đề gì, tôi rất vui vì có thể giúp bạn!
B. Bản thân tôi cũng cần phải học nhiều hơn.
C. Kỳ thi thực sự khó.
D. Tôi hy vọng bạn không trượt.
Đáp án A phù hợp nhất vì là một câu trả lời lịch sự và thân thiện khi nhận lời cảm ơn từ John.
Choose A, B , C or D to complete the dialogue.
Boss: "Should we expand the marketing budget or invest in product development?"
Employee: "______"
Both options are a toss-up.
The first one sounds reasonable. Cause expanding the budget could give us more bang for our buck.
I can't entirely agree either.
Don’t mention it. It’s hard to make a decision now.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu hỏi giao tiếp
Lời giải
Sếp: "Chúng ta nên mở rộng ngân sách tiếp thị hay đầu tư vào phát triển sản phẩm?"
Nhân viên: "______"
A. Cả hai lựa chọn đều là một sự cân nhắc.
B. Lựa chọn đầu tiên nghe có vẻ hợp lý. Bởi vì việc mở rộng ngân sách có thể mang lại cho chúng ta nhiều lợi ích hơn.
C. Tôi cũng không hoàn toàn đồng ý.
D. Đừng nhắc đến điều đó. Thật khó để đưa ra quyết định ngay bây giờ.
Đáp án B cung cấp lý do để chọn tùy chọn đầu tiên và sử dụng thành ngữ "bang for our buck", nghĩa là nhận được giá trị tốt cho số tiền bỏ ra. Nó trực tiếp giải quyết câu hỏi của ông chủ với sở thích và giải thích rõ ràng.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I’m short on time, though; I need to get back to work.
b. I know a great place; it's just around the corner.
c. Can you recommend a good café nearby?
d. If you hurry, I can show you the way.
a-d-c-b
c-d-a-b
b-a-c-d
c-b-a-d
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Câu hỏi hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: c-b-a-d
1 - c. "Can you recommend a good café nearby?" - Asking for a recommendation.
2 - b. "I know a great place; it's just around the corner." - Providing the suggestion.
3 - a. "I’m short on time, though; I need to get back to work." – Indicating the urgency after receiving the recommendation.
4 - d. "If you hurry, I can show you the way." – Offering to show the way if the person.
Tạm dịch hội thoại:
1 - c. "Bạn có thể giới thiệu cho tôi một quán cà phê ngon gần đây không?"
2 - b. "Tôi biết một nơi tuyệt vời; nó chỉ quanh góc thôi."
3 - a. "Tuy nhiên, tôi không có nhiều thời gian; tôi cần quay lại làm việc
4 - d. "Nếu bạn nhanh lên, tôi có thể chỉ đường cho bạn."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Many people feel that way, but once you’re in the air, it’s exhilarating!
b. Most companies have excellent safety records, and you’ll be with a qualified instructor.
c. That’s true, but what if something goes wrong during the jump?
d. I’ve always wanted to try skydiving, but I’m unsure if I can handle the height.
a-d-b-c
b-d-a-c
d-a-c-b
d-c-b-a
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Câu hỏi hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: d-a-c-b
1 - d. “I’ve always wanted to try skydiving, but I’m unsure if I can handle the height.” - Expressing interest in skydiving but shows hesitation
2 - a. “Many people feel that way, but once you’re in the air, it’s exhilarating!” – Reassuring the fear by sharing other’s experience
3 - c. “That’s true, but what if something goes wrong during the jump?” – Raising concern about safety
4 - b. “Most companies have excellent safety records, and you’ll be with a qualified instructor.” - Emphasizing safety records and the presence of a qualified instructor.
Tạm dịch hội thoại:
1 - d. “Tôi luôn muốn thử nhảy dù, nhưng tôi không chắc mình có thể chịu được độ cao đó không.”
2 - a. “Nhiều người cảm thấy như vậy, nhưng khi bạn ở trên không, bạn sẽ thấy phấn khích!”
3 - c. “Đúng vậy, nhưng nếu có điều gì đó không ổn trong khi nhảy thì sao?”
4 - b. “Hầu hết các công ty đều có hồ sơ an toàn tuyệt vời và bạn sẽ được hướng dẫn bởi một người hướng dẫn có trình độ.”
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. What are you going to do about forgetting her birthday?
b. I’m so embarrassed! I entirely forgot.
c. Maybe you should just apologize sincerely.
d. I’ll probably say I was swamped with work and it slipped my mind.
e. Oh, no, I did!
f. Didn’t you use that excuse last year?
a-b-f-e-d-c
b-a-d-f-e-c
a-d-f-e-c-b
b-e-a-c-e-f
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu hỏi hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: b-a-d-f-e-c
1 - b. “I’m so embarrassed! I entirely forgot.” - Expressing embarrassment.
2 - a. “What are you going to do about forgetting her birthday?” - Asking the solution.
3 - d. “I’ll probably say I was swamped with work and it slipped my mind.” - Providing a potential excuse for the forgetfulness.
4 - f. “Didn’t you use that excuse last year?” - Pointing out that the same excuse was used before.
5 - e. “Oh, no, I did!” – Giving a reaction.
6 - c. “Maybe you should just apologize sincerely.” - Offering a better alternative to the excuse.
Tạm dịch hội thoại:
1 - b. Tôi xấu hổ quá! Tôi quên mất rồi.
2 - a. Bạn sẽ làm gì khi quên sinh nhật cô ấy?
3 - d. Có lẽ tôi sẽ nói rằng tôi quá bận rộn với công việc và quên mất.
4 - f. Bạn không dùng cái cớ đó vào năm ngoái sao?
5 - e. Ồ, không, tôi đã dùng!
6 - c. Có lẽ bạn chỉ nên xin lỗi một cách chân thành.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Well, we can’t deny this. I’ve started using paper bags exclusively. It’s my small way of helping the environment.
b. Do you ever consider using paper bags instead of plastic?
c. No, I find it easier to just reuse the plastic ones I already have at home.
d. I agree, but aren’t plastic bags still more convenient for carrying heavier items?
e. Surely. But have you noticed how plastic bags pile up and become a problem?
f. I haven’t really thought about it, but maybe it’s time to switch to paper.
a-d-b-c-f-e
b-c-e-d-a-f
b-c-d-f-e-a
e-b-d-c-f-a
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu hỏi hội thoại
Lời giải
Thứ tự đúng: b-c-e-d-a-f
1 - b. “Do you ever consider using paper bags instead of plastic?” - Asking about the consideration of switching to paper bags.
2 - c. “No, I find it easier to just reuse the plastic ones I already have at home.” - Explaining the preference for reusing plastic bags.
3 - e. “Surely. But have you noticed how plastic bags pile up and become a problem?” - Introducing the issue with plastic bags piling up.
4 - d. “I agree, but aren’t plastic bags still more convenient for carrying heavier items?” - Raising a concern about the convenience of plastic bags.
5 - a. “Well, we can’t deny this. I’ve started using paper bags exclusively. It’s my small way of helping the environment.” – Providing a personal perspective and suggests a solution.
6 - f. “I haven’t really thought about it, but maybe it’s time to switch to paper.” - Concluding with the consideration of making a change.
Tạm dịch hội thoại:
1 - b. Bạn có bao giờ cân nhắc sử dụng túi giấy thay vì túi nhựa không?
2 - c. Không, tôi thấy dễ hơn khi chỉ tái sử dụng những chiếc túi nhựa mà tôi đã có ở nhà.
3 - e. Chắc chắn rồi. Nhưng bạn có để ý thấy túi nhựa chất đống và trở thành vấn đề không?
4 - d. Tôi đồng ý, nhưng túi nhựa không phải vẫn tiện lợi hơn khi đựng những vật nặng hơn sao?
5 - a. Vâng, chúng ta không thể phủ nhận điều này. Tôi đã bắt đầu chỉ sử dụng túi giấy. Đó là cách nhỏ của tôi để giúp bảo vệ môi trường.
6 - f. Tôi chưa thực sự nghĩ về điều đó, nhưng có lẽ đã đến lúc chuyển sang túi giấy.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in the question.
Volunteering can be more rewarding than working for a paycheck.
Working for a paycheck is likely not as fulfilling as volunteering.
Working for a paycheck is probably not as rewarding as volunteering.
Volunteering is definitely better than working for a paycheck.
Volunteering is certainly worse than working for a paycheck.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cấu trúc so sánh
So sánh hơn
So sánh bằng
Lời giải
- so sánh bằng: as adj as
- so sánh hơn: more adj than
Dịch nghĩa các đáp án: Làm tình nguyện có thể bổ ích hơn làm việc để kiếm tiền lương.
A. Làm việc để kiếm tiền lương có thể không thỏa mãn bằng làm tình nguyện. (dùng sai từ fulfilling)
B. Làm việc để kiếm tiền lương có lẽ không bổ ích bằng làm tình nguyện. (đúng nghĩa)
C. Làm tình nguyện chắc chắn tốt hơn làm việc để kiếm tiền lương. (sai trạng từ “definitely”)
D. Làm tình nguyện chắc chắn tệ hơn làm việc để kiếm tiền lương. (sai trạng từ “certainly”)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in the question.
His commitment to losing weight brought him a deep sense of satisfaction.
He was delighted with the weight loss results he achieved through his dedication.
His weight loss journey deeply satisfied everyone who knew him.
He was satisfied with the importance of consistency in his weight loss efforts.
The progress he made in losing weight was incredibly satisfactory.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Từ vựng:
- commitment = dedication (n) sự quyết tâm
- lose weight (v) giảm cân
- satisfaction (n) sự hài lòng
- consistency (n) sự bền bỉ, kiên định
Xét các đáp án:
Sự quyết tâm giảm cân của anh ấy mang lại cho anh ấy cảm giác hài lòng sâu sắc.
A. Anh ấy rất vui mừng với kết quả giảm cân mà anh ấy đạt được thông qua sự quyết tâm của mình. (sát nghĩa câu gốc)
B. Hành trình giảm cân của anh ấy đã làm hài lòng sâu sắc tất cả những người biết anh ấy. (sai thông tin làm hài lòng người khác)
C. Anh ấy hài lòng với tầm quan trọng của sự nhất quán trong nỗ lực giảm cân của mình. (sai thông tin về sự hài lòng của anh ấy)
D. Tiến trình anh ấy đạt được trong việc giảm cân thực sự đáng hài lòng. (không nhắc đến đối tượng hài lòng)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in the question.
As soon as the clock struck noon, the employees quickly gathered their belongings to head to lunch.
The employees took their time packing up after the clock indicated noon for their lunch break.
Hardly had the clock struck noon when the employees rushed to grab their things for lunch.
The employees eagerly discussed their lunch plans once the clock chimed noon.
Following the sound of the clock at noon, the employees leisurely made their way to lunch.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Đảo ngữ: Hardly had S + Vp.p, S + Vqkđ (ngay sau khi… thì…)
Xét các đáp án: Ngay khi đồng hồ điểm 12 giờ trưa, các nhân viên nhanh chóng thu dọn đồ đạc để đi ăn trưa.
A. Các nhân viên dành thời gian dọn đồ đạc sau khi đồng hồ báo hiệu 12 giờ trưa để nghỉ trưa. (chưa sát nghĩa vì không nhấn mạnh sự tức thì của hành động dọn đồ)
B. Vừa mới điểm 12 giờ trưa, các nhân viên đã vội vã lấy đồ đạc để ăn trưa. (sát nghĩa câu gốc)
C. Các nhân viên háo hức thảo luận về kế hoạch ăn trưa của mình khi đồng hồ điểm 12 giờ trưa. (sai vì không có thông tin thảo luận)
D. Theo tiếng chuông đồng hồ báo hiệu 12 giờ trưa, các nhân viên thong thả đi ăn trưa. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in the question.
By the time they figured out the directions, they had already missed the conference.
They missed the conference because it took too long to understand the directions.
Although they struggled with the directions, they managed to attend the conference on time.
The directions were confusing, but they eventually made it to the conference.
They figured out the directions just in time to make it to the conference.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Liên từ
Lời giải
- By the time: trước khi
- Although: mặc dù
- But: nhưng
Xác định ngữ cảnh, hành động “had already missed” (bỏ lỡ cuộc họp) xảy ra trước, hành động “figured out” (hiểu được hướng dẫn) xảy ra sau.
Xét các đáp án: Đến lúc họ hiểu được hướng dẫn, họ đã lỡ mất hội nghị rồi.
A. Họ lỡ mất hội nghị vì mất quá nhiều thời gian để hiểu được hướng dẫn. (sát nghĩa câu gốc)
B. Mặc dù họ vật lộn với hướng dẫn, họ vẫn cố gắng tham dự hội nghị đúng giờ. (sai nghĩa)
C. Hướng dẫn thì khó hiểu, nhưng cuối cùng họ cũng đến được hội nghị. (sai nghĩa)
D. Họ hiểu được hướng dẫn vừa kịp lúc để đến được hội nghị. (sai nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in the question.
They realized they had no alternative plans for the weekend. They decided to organize a game night.
Lacking any alternative plans for the weekends, they chose to host a game night.
They had no other options for the weekend, yet they resolved to organize a game night.
Unable to think of anything more enjoyable, they still considered a game night.
Given too many of alternative weekend plans, they made the decision to set up a game night.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Câu gốc: “They realized they had no alternative plans for the weekend. They decided to organize a game night.”
(Họ nhận ra rằng họ không có kế hoạch nào khác cho cuối tuần. Họ quyết định tổ chức một đêm chơi trò chơi.)
Xác định ngữ cảnh câu bao gồm 2 hành động nối tiếp, có mối quan hệ nguyên nhân (không có phương án thay thế) – kết quả (tổ chức trò chơi)
Xét các đáp án:
A. Không có kế hoạch thay thế nào cho cuối tuần, họ quyết định tổ chức một đêm chơi game. (sát nghĩa)
B. Họ không có lựa chọn nào khác cho cuối tuần, nhưng họ quyết định tổ chức một đêm chơi game. (sai liên từ but)
C. Không nghĩ ra được điều gì thú vị hơn, họ vẫn cân nhắc tổ chức một đêm chơi game. (sai thông tin tổ chức trò chơi)
D. Với quá nhiều kế hoạch thay thế cho cuối tuần, họ quyết định tổ chức một đêm chơi game. (sai thông tin về kế hoạch thay thế)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in the question.
The project deadline is extremely tight. Team members must work overtime to complete their tasks.
Even though the project deadline is extremely tight, team members must work overtime to complete their tasks.
So tight is the project deadline that team members must work overtime to complete their tasks.
The project deadline is such tight that team members must work overtime to complete their tasks.
The project deadline is too tight for team members to complete their tasks without working overtime.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cấu trúc so/ such… that
Lời giải
- Đảo ngữ: So adj + be + N + that + clause = N + be + so adj that + clause (cái gì quá….)
= S + be + such + a/an + adj + N that + clause => đáp án C sai cấu trúc
- too adj for O to V: quá… để…
Xét các đáp án: Thời hạn của dự án cực kỳ gấp. Các thành viên trong nhóm phải làm thêm giờ để hoàn thành nhiệm vụ của mình.
A. Mặc dù thời hạn của dự án cực kỳ gấp nên các thành viên trong nhóm phải làm thêm giờ để hoàn thành nhiệm vụ của mình. (sai liên từ)
B. Thời hạn của dự án quá gấp nên các thành viên trong nhóm phải làm thêm giờ để hoàn thành nhiệm vụ của mình. (đúng nghĩa)
D. Thời hạn của dự án quá gấp khiến các thành viên trong nhóm không thể hoàn thành nhiệm vụ của mình mà không làm thêm giờ. (sai nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in the question.
She dedicates a significant amount of her time to volunteering. Her goal is to empower underprivileged communities.
Her goal is to empower communities by dedicating a significant amount of her time to volunteering.
She dedicates her time to volunteering, so she can help underprivileged communities empower themselves.
To empower underprivileged communities, she volunteers and dedicates a significant amount of her time to various initiatives.
Empowering underprivileged communities is her goal, which is the reason she dedicates a significant amount of time to volunteering.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Câu gốc: She dedicates a significant amount of her time to volunteering. Her goal is to empower underprivileged communities.
(Cô dành phần lớn thời gian của mình cho hoạt động tình nguyện. Mục tiêu của cô là truyền sức mạnh cho các cộng đồng kém may mắn.)
Xét ngữ cảnh câu, xác định 2 câu có mối quan hệ nguyên nhân (to empowere…) – kết quả (dedicate time).
Xét các đáp án:
A. Mục tiêu của cô là truyền sức mạnh cho cộng đồng bằng cách dành phần lớn thời gian của mình cho hoạt động tình nguyện. (thiếu thông tin “underprivileged communities”)
B. Cô dành thời gian của mình cho hoạt động tình nguyện, để cô có thể giúp các cộng đồng kém may mắn tự truyền sức mạnh cho chính họ. (sai thông tin “themselves”)
C. Để truyền sức mạnh cho các cộng đồng kém may mắn, cô tình nguyện và dành phần lớn thời gian của mình cho nhiều sáng kiến khác nhau. (sai thông tin “various initiatives”)
D. Truyền sức mạnh cho các cộng đồng kém may mắn là mục tiêu của cô, đó là lý do cô dành phần lớn thời gian cho hoạt động tình nguyện. (đúng nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in the question.
She battled cancer for several years. In the end, her perseverance led to remission and the regaining of her strength.
Having followed her long battle with cancer, she ultimately achieved remission and successfully restored her physical strength through her consistency.
After years of grappling with cancer, she managed to regain her strength and improve her overall health.
She fought against cancer for so long, and after much struggle, she would finally able to achieve remission and recover her ability.
Although she faced a lengthy struggle with cancer, she ultimately became weaker and was unable to fully regain her strength.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Câu gốc: She battled cancer for several years. In the end, her perseverance led to remission and the regaining of her strength.
(Bà đã chiến đấu với căn bệnh ung thư trong nhiều năm. Cuối cùng, sự kiên trì của bà đã giúp bệnh thuyên giảm và bà lấy lại được sức khỏe.)
Xét ngữ cảnh câu, xác định 2 câu có mối quan hệ nguyên nhân (battled cancer) – kết quả (led to remission).
Xét các đáp án:
A. Sau cuộc chiến dài căn bệnh ung thư, cuối cùng bà đã thuyên giảm và phục hồi sức khỏe thể chất thành công bằng sự kiên định. (sát nghĩa câu gốc)
B. Sau nhiều năm vật lộn với căn bệnh ung thư, bà đã lấy lại được sức mạnh và cải thiện sức khỏe tổng thể của mình. (thiếu thông tin “perseverance”)
C. Bà đã chiến đấu với căn bệnh ung thư trong một thời gian dài, và sau nhiều nỗ lực, cuối cùng bà đã có thể thuyên giảm và phục hồi khả năng của mình. (sai thông tin was able to: đã có thể)
D. Mặc dù bà đã phải vật lộn với căn bệnh ung thư trong một thời gian dài, nhưng cuối cùng bà đã trở nên yếu hơn và không thể lấy lại hoàn toàn sức mạnh của mình. (trái nghĩa câu gốc)
Choose A, B, C or D to answer the question.
You are in a study group where some classmates are already working on a challenging homework assignment. You haven’t started yet and feel a bit nervous to ask for help, but you want to join them. What can you say to participate in the group homework session?
Would it be okay if everyone shared their homework progress?
Homework seems like a really interesting task right now!
Could I join in and work on the homework with you all, please?
Wow! This homework looks like it's going really well!
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Câu hỏi tình huống
Lời giải
Bạn đang ở trong một nhóm học tập, trong đó một số bạn cùng lớp đã làm bài tập về nhà khó. Bạn vẫn chưa bắt đầu và cảm thấy hơi lo lắng khi nhờ giúp đỡ, nhưng bạn muốn tham gia cùng họ. Bạn có thể nói gì để tham gia buổi học nhóm về nhà?
A. Có ổn không nếu mọi người chia sẻ tiến độ làm bài tập về nhà của họ?
B. Bài tập về nhà có vẻ là một nhiệm vụ thực sự thú vị ngay bây giờ!
C. Tôi có thể tham gia và làm bài tập về nhà với tất cả các bạn không?
D. Chà! Bài tập về nhà này có vẻ đang tiến triển rất tốt!
Đáp án C phù hợp nhất vì thể hiện một cách lịch sự, trực tiếp và rõ ràng ý định tham gia nhóm của các bạn.
Choose A, B, C or D to answer the question.
Kate, the manager, is asking David, her assistant, about his preparation for an upcoming business trip. What would be the best response for David in this situation?
Kate: Are you ready for the business trip next week?
David: ________
I’ve almost got everything set. Just finalizing the travel itinerary.
I’m not sure. Have you already spoken to the client about this?
Business trips are always exciting. But I'm not prepared yet.
Don’t worry! I’m sure the trip will be a success, no matter what.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu hỏi tình huống
Lời giải
Kate, người quản lý, đang hỏi David, trợ lý của cô, về việc chuẩn bị cho chuyến công tác sắp tới. Câu trả lời tốt nhất cho David trong tình huống này là gì?
Kate: Anh đã sẵn sàng cho chuyến công tác vào tuần tới chưa?
David: ________
A. Tôi đã chuẩn bị gần xong mọi thứ. Chỉ đang hoàn thiện hành trình du lịch.
B. Tôi không chắc. Anh đã nói chuyện với khách hàng về việc này chưa?
C. Các chuyến công tác luôn thú vị. Nhưng tôi vẫn chưa chuẩn bị.
D. Đừng lo! Tôi chắc chắn chuyến đi sẽ thành công, bất kể thế nào.
Đáp án A cho thấy David đã chuẩn bị tốt cho chuyến công tác sắp tới đồng thời cũng cung cấp thông tin cập nhật cụ thể về những gì anh ấy đang làm. Các lựa chọn khác thể hiện sự không chắc chắn, thiếu chuẩn bị hoặc chuyển hướng khỏi việc giải quyết trực tiếp câu hỏi, điều này có thể làm Kate lo ngại về sự sẵn sàng của David.
Choose A, B, C or D to answer the question.
Following are statements about the novel "Harry Potter." Which statement can be considered a fact?
"Harry Potter" is the best fantasy novel ever written.
"Harry Potter" features a character who is a young wizard.
"Harry Potter" is too complex for children to understand.
"Harry Potter" was filmed almost entirely in Britain.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu hỏi suy luận
Lời giải
Sau đây là những tuyên bố về tiểu thuyết "Harry Potter". Tuyên bố nào có thể được coi là sự thật?
A. "Harry Potter" là tiểu thuyết giả tưởng hay nhất từng được viết.
B. "Harry Potter" có một nhân vật là một phù thủy trẻ.
C. "Harry Potter" quá phức tạp đối với trẻ em để hiểu.
D. "Harry Potter" được quay gần như hoàn toàn ở Anh.
Đáp án B là sự thật vì "Harry Potter" có nhân vật chính là Harry, một phù thủy trẻ tuổi. Đáp án A, C là ý kiến, quan điểm nhận định mang tính chủ quan. Đáp án D cung cấp thông tin về phim Harry Potter chứ không phải về tiểu thuyết.
Choose A, B, C or D to answer the question.
You’ve noticed that whenever you take a cold drink out of the refrigerator, water droplets form on the outside of the glass. What is the likely cause?
The glass is damaged and cannot hold the liquid properly.
The cold temperature of the glass causes moisture in the air to condense.
The drink inside the glass is too cold for the environment.
The glass is leaking and causing water to appear on the outside.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu hỏi suy luận
Lời giải
Bạn nhận thấy rằng bất cứ khi nào bạn lấy đồ uống lạnh ra khỏi tủ lạnh, các giọt nước sẽ hình thành bên ngoài cốc. Nguyên nhân có thể là gì?
A. Cốc bị hỏng và không thể chứa chất lỏng đúng cách.
B. Nhiệt độ lạnh của cốc khiến hơi ẩm trong không khí ngưng tụ.
C. Đồ uống bên trong cốc quá lạnh so với môi trường.
D. Cốc bị rò rỉ và khiến nước xuất hiện bên ngoài.
Khi một cốc nước được đổ đầy đồ uống ướp lạnh thì bề mặt của cốc sẽ bị làm lạnh đi. Bề mặt lạnh này làm giảm nhiệt độ của không khí xung quanh cốc. Khi nhiệt độ không khí giảm xuống điểm sương, độ ẩm trong không khí ngưng tụ thành những giọt nước trên cốc.
Choose A, B, C or D to answer the question.
Which of the following situations best exemplifies “collaboration,” where individuals work together to achieve a common goal?
Mark and Lisa independently write their sections of a group project and submit them without discussing their work with each other.
Mark and Lisa each come up with ideas for a group project, then meet to combine their ideas and create a cohesive presentation together.
Mark and Lisa disagree on the approach for the project, so they decide to work on separate projects instead.
Mark and Lisa each complete their tasks but never communicate about their progress or help each other out.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu hỏi suy luận
Lời giải
Trong các tình huống sau, tình huống nào minh họa tốt nhất cho “sự hợp tác”, trong đó các cá nhân cùng nhau làm việc để đạt được mục tiêu chung?
A. Mark và Lisa độc lập viết các phần của một dự án nhóm và nộp mà không thảo luận công việc của họ với nhau.
B. Mark và Lisa mỗi người đưa ra ý tưởng cho một dự án nhóm, sau đó họp lại để kết hợp các ý tưởng của họ và cùng nhau tạo ra một bài thuyết trình gắn kết.
C. Mark và Lisa không đồng ý về cách tiếp cận cho dự án, vì vậy họ quyết định làm việc trên các dự án riêng biệt.
D. Mark và Lisa mỗi người hoàn thành nhiệm vụ của mình nhưng không bao giờ trao đổi về tiến độ của họ hoặc giúp đỡ lẫn nhau.
“Collaboration” (sự hợp tác) bao gồm làm việc cùng nhau, chia sẻ ý tưởng và kết hợp các góc nhìn khác nhau để đạt được mục tiêu chung. Trong tình huống này, Mark và Lisa tích cực thảo luận và kết hợp các ý tưởng của họ, thể hiện tinh thần làm việc nhóm và hợp tác để tạo ra một bài thuyết trình gắn kết.

