Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 27)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 27)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực77 lượt thi
233 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{R}|1 \le \left| x \right| \le 2\} ;B = \left( { - \infty ;m - 4\left] \cup \right[m; + \infty } \right)\). Tìm tất cả các giá trị \(m\) để \(A \subset B\).

\( - 2 \le m \le 6\).

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le - 2}\\{m \ge 6}\end{array}} \right.\).

\(m \le - 2\).

\( - 2 < m < 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Các phép toán trên tập hợp.

Lời giải

Ta có \(A = \{ x \in \mathbb{R}|1 \le \left| x \right| \le 2\} ;B = \left( { - \infty ;m - 4\left] \cup \right[m; + \infty } \right)\)

Để \(A \subset B\).

Trường hợp 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 4 \ge - 1}\\{m \le 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 3}\\{m \le 1}\end{array}} \right.} \right.\) không thỏa mãn

Trường hợp 2: \(m \le - 2\).

Trường hợp 3: \(m - 4 \ge 2 \Rightarrow m \ge 6\).

Vậy \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le - 2}\\{m \ge 6}\end{array}} \right.\)

Đoạn văn

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ dưới đây

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) bằng

2,5.

3.

1.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Nhận dạng đồ thị hàm số.

Lời giải

Điểm cao nhất của độ thị trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\)\(y = 2,5\)

Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)  trên đoạn [ {0;3] bằng (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\) của phương trình \(2f\left( {{\rm{sin}}\left( x \right)} \right) - 5 = 0\) bằng

0.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tương giao đồ thị

Lời giải

Ta có \(f\left( {{\rm{sin}}\left( x \right)} \right) = 2,5 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}\left( x \right) = 1}\\{{\rm{sin}}\left( x \right) = a > 3\left( L \right)}\end{array}} \right.\)

Suy ra \({\rm{sin}}\left( x \right) = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)

Vậy có 1 nghiệm \(x = \frac{\pi }{2}\) thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(m\) thuộc đoạn \([0;2025\) ] để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} - 3{x^2} + m} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\)?

2019.

2021.

2023.

2025.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác định khoảng biến thiên của hàm hợp.

Lời giải

Ta có \(g'\left( x \right) = \left( {3{x^2} - 6x} \right)f'\left( {{x^3} - 3x + m} \right)\).

Với mọi \(x \in \left( {2; + \infty } \right)\) ta có \(3{x^2} - 6x > 0\) nên để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} - 3{x^2} + m} \right)\) đồng biến trênkhoảng \(\left( {2; + \infty } \right) \Leftrightarrow f'\left( {{x^3} - 3{x^2} + m} \right) \ge 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\).

Dựa vào đồ thị ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {3; + \infty } \right)\) nên \(f'\left( x \right) \ge 0\) với \(x \in \left( { - \infty ;1\left] \cup \right[3; + \infty } \right)\).

Do đó: \(f'\left( {{x^3} - 3{x^2} + m} \right) \ge 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} - 3{x^2} + m \le 1,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)}\\{{x^3} - 3{x^2} + m \ge 3,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le - {x^3} + 3{x^2} + 1,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)}\\{m \ge - {x^3} + 3{x^2} + 3,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)}\end{array}} \right.\)

Nhận thấy nên trường hợp\(m \le - {x^3} + 3{x^2} + 1,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\) không xảy ra.

Trường hợp: \(m \ge - {x^3} + 3{x^2} + 3,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\). Ta có hàm số \(h\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} + 3\) liên tục trên \(\left[ {2; + \infty } \right)\)

\(h'\left( x \right) = - 3{x^2} + 6x < 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\) nên \(h\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left[ {2; + \infty } \right)\) suy ra .

Có bao nhiêu số nguyên  m thuộc đoạn 0;2025 để hàm số  (ảnh 1)

Vậy có 2019 số nguyên \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm học sinh gồm 6 học sinh nam và 7 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp 13 học sinh trên thành một hàng dọc sao cho nam nữ đứng xen kẽ?

3628800.

518400.

4838400.

736100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Quy tắc nhân.

Lời giải

Xếp 6 học sinh nam thành một hàng dọc có \(6!\) cách xếp.

Sau đó xếp các bạn nữ vào 7 khoảng trống giữa các bạn nam nên có 7!

Vậy có \(6!.7! = 3628800\).

Đoạn văn

Ngày 10-10-1954, hàng vạn bộ đội, cán bộ, công nhân từ chiến khu hân hoan trở về, để ổn định cuộc sống. Rất nhiều trong số đó đã đưa vợ con và cha mẹ họ ở quê ra Hà Nội khiến thành phố đông đúc. Nhiều biệt thự của các nhà tư sản đi Nam bị sung công được phân cho hàng chục hộ dân. Để ngăn chặn và kiểm soát dân di cư ra Hà Nội, nhà nước đưa ra chính sách hộ khẩu nhưng thời điểm đó Hà Nội đã chật chội lắm rồi. Trong Một ngày Chủ nhật viết năm 1956, nhà văn Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960) tả “Phố Tràng Tiền. Người chen chúc nhau đi lại. Nhiều cán bộ và công nhân viên hơn là người dân sản xuất bình thường tràn ngập các phố xá trong những ngày chủ nhật. Phản ánh cái tình trạng của một bộ máy quan liêu cồng kềnh chưa khắc phục được”. Theo Lịch sử truyền thống công an quận Hoàn Kiếm 1945-2004, trong năm 1962-1963 thành phố thường xuyên chịu áp lực về tăng dân số do lượng người từ nông thôn đổ về. Theo số liệu của Sở Công an trong năm 1963 có 5.600 người các tỉnh sống lang thang ở Hà Nội. Năm 1963 xảy ra 6.790 vụ phạm pháp hình sự trong đó có 5.700 vụ trộm cắp vặt trong đó 45% là trẻ con. Ngày 27-4-1964, Tòa án nhân dân Hà Nội xử phạt Nguyễn Mạnh Tiến 18 năm tù giam vì nhiều tội trong đó có tội làm sai lệch giấy khai sinh, giả mạo giấy tờ đổi tên vợ và chị vợ ở nông thôn ra Hà Nội nhập hộ khẩu đi học trường Dược tá của Bộ Nội vụ. Y còn giả mạo giấy tờ đưa nhiều người ở quê ra học và làm việc ở các cơ quan. Người ở quê muốn sống ở Hà Nội vì làm xã viên hợp tác xã nông nghiệp vất vả mà lúa thóc chả được bao nhiêu, lại thêm áp lực hủ tục làng xã phiền hà gây mệt mỏi; trong khi đó sống ở thành thị tự do hơn, có gạo, thực phẩm giá cung cấp.

(Nguyễn Ngọc Tiến, Đi xuyên Hà Nội, NXB Trẻ, Hà Nội, 2015)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Lí giải nguyên nhân Hà nội trở nên đông đúc sau khi chiến tranh kết thúc.

Tình trạng khó khăn trong việc quản lý dân cư và các tội phạm phát sinh do sự gia tăng dân số.

Tình trạng đông đúc và các vấn đề xã hội tại Hà Nội trong giai đoạn sau khi tiếp quản.

Những đặc trưng của Hà Nội khi thành phố tiếp nhận thêm nhiều dân nhập cư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn bộ ngữ liệu.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Nội dung chính của bài đọc trên trình bày tình trạng đông đúc và các vấn đề xã hội tại Hà Nội trong giai đoạn sau khi tiếp quản. Đây là đáp án đầy đủ và đúng nhất khi nói về nội dung chính của đoạn trích.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đây là một ý nhỏ, không bao quát nội dung chính của đoạn trích.

+ Đáp án B sai vì đây cũng là một ý nhỏ, không bao quát nội dung chính của đoạn trích.

+ Đáp án D sai vì nó chỉ tập trung vào các đặc trưng mà không bao hàm các vấn đề xã hội và tình trạng căng thẳng liên quan đến sự gia tăng dân số, điều mà đoạn trích đã nêu rõ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính khiến Hà Nội trở nên đông đúc sau ngày 10-10-1954?

Vì chính sách hộ khẩu được thực hiện quá chậm.

Do nhiều bộ đội, cán bộ và công nhân từ chiến khu cùng gia đình di cư về Hà Nội.

Do nhà nước phân chia biệt thự của các nhà tư sản cho nhiều hộ dân.

Vì chính sách kiểm soát dân di cư không hiệu quả.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: Ngày 10-10-1954, hàng vạn bộ đội, cán bộ, công nhân từ chiến khu hân hoan trở về, để ổn định cuộc sống. Rất nhiều trong số đó đã đưa vợ con và cha mẹ họ ở quê ra Hà Nội khiến thành phố đông đúc. -> Thành phố trở nên đông đúc sau ngày 10-10-1954 do nhiều bộ đội, cán bộ và công nhân từ chiến khu cùng gia đình di cư về Hà Nội.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì chính sách hộ khẩu chỉ là biện pháp phản ứng sau khi tình trạng đông đúc đã xảy ra.

+ Đáp án C sai vì việc phân chia biệt thự của các nhà tư sản cho các hộ dân là một yếu tố trong việc giải quyết chỗ ở, nhưng việc này không phải là nguyên nhân chính gây ra tình trạng đông đúc. Sự gia tăng dân số từ việc di cư là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đông đúc.

+ Đáp án D sai vì chính sách kiểm soát chỉ là biện pháp đối phó sau khi tình trạng đông đúc đã xảy ra.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo nhà văn Nguyễn Huy Tưởng, tình trạng đông đúc ở Hà Nội phản ánh điều gì?

Sự gia tăng dân số quá nhanh.

Chính sách hộ khẩu chưa hiệu quả.

Tình trạng quan liêu cồng kềnh của bộ máy chính quyền.

Khả năng kiểm soát dân di cư của thành phố.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Đoạn trích có đề cập đến đoạn văn mà Nguyễn Huy Tưởng viết: Nhiều cán bộ và công nhân viên hơn là người dân sản xuất bình thường tràn ngập các phố xá trong những ngày chủ nhật. Phản ánh cái tình trạng của một bộ máy quan liêu cồng kềnh chưa khắc phục được. -> Theo nhà văn Nguyễn Huy Tưởng, tình trạng đông đúc ở Hà Nội phản ánh tình trạng quan liêu cồng kềnh của bộ máy chính quyền.

- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, B, D không được Nguyễn Huy Tưởng đề cập đến.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàng loạt số liệu được đưa ra trong đoạn trích trên nhằm mục đích gì?

Chứng minh tình trạng đông đúc của Hà Nội và sự quá tải bởi dân nhập cư.

Giải thích lí do người dân nhập cư về Hà Nội nhiều sau khi chiến tranh kết thúc.

Đánh giá về số lượng và chất lượng của dân nhập cư đổ bộ về Hà Nội.

Minh họa tình trạng quá tải dân số và các vấn đề xã hội nghiêm trọng ở Hà Nội sau năm 1954.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Các số liệu được đưa ra trong đoạn trích nhằm mục đích: Minh họa tình trạng quá tải dân số và các vấn đề xã hội nghiêm trọng ở Hà Nội sau năm 1954.

+ Số lượng người sống lang thang: Các số liệu từ năm 1963 cho thấy có 5.600 người từ các tỉnh khác sống lang thang ở Hà Nội, phản ánh tình trạng gia tăng dân số và khó khăn trong việc kiểm soát dân cư.

+ Tăng vụ phạm pháp hình sự: Số liệu về 6.790 vụ phạm pháp hình sự, trong đó có 5.700 vụ trộm cắp vặt trong đó 45% là trẻ con, cho thấy mức độ nghiêm trọng của tình trạng tội phạm gia tăng.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A chưa đủ khi nói về tác dụng của những con số được đưa ra.

+ Đáp án B, C sai vì các số liệu trên không có tác dụng giải thích lí do dân nhập cư hay đánh giá về số lượng dân nhập cư.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, lý do chính khiến người dân từ quê muốn chuyển đến Hà Nội là gì?

Do khó khăn trong việc làm và những truyền thống bảo thủ của làng xã.

Vì thành phố hiện đại còn làng quê nhiều hủ tục.

Do giá cả thực phẩm ở thành thị hợp lí hơn ở nông thôn.

Vì sự gia tăng mức sống ở các vùng nông thôn mà đồng lương ít ỏi không đáp ứng được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có trình bày: Người ở quê muốn sống ở Hà Nội vì làm xã viên hợp tác xã nông nghiệp vất vả mà lúa thóc chả được bao nhiêu (khó khăn trong việc làm), lại thêm áp lực hủ tục làng xã phiền hà gây mệt mỏi (truyền thống bảo thủ của làng xã); trong khi đó sống ở thành thị tự do hơn, có gạo, thực phẩm giá cung cấp.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì đáp án này chưa đủ.

+ Đáp án C, D sai vì thông tin này không xuất hiện trong đoạn trích.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

   

\({x^2} + 2{y^2} - 2x + 3y + 1 = 0\).

\(3{x^2} + 2{y^2} + 2x - 3y + 4 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 1 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Nhận biết phương trình đường tròn.

Lời giải

Loại \({\rm{A}},{\rm{B}}\) vì hệ số của \({x^2}\)\({y^2}\) không bằng nhau

Ta có \({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0 \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {(y - 4)^2} = - 3\) vô lý

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 1 = 0 \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} = 4\) là phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 2\)

Đoạn văn

Cả rượu và thuốc lá đều sản sinh ra trong cơ thể lượng lớn các gốc tự do (đặc  biệt  là  gốc  tự do oxy hóa). Để trung  hòa  các  gốc  tự do này,  ta  cần  đến các  enzyme  chống  oxy  hóa  như  SOD,  catalase, glutathione, peroxidase... Người thường xuyên hút thuốc hay bị thiếu vitamin C là do vitamin C cũng là một chất chống oxy hóa. Để trung  hòa  các  gốc  tự do  cần  tiêu  tốn  rất  nhiều  enzyme  chống  oxy hóa. Xã hội hiện đại ngày nay ẩn chứa rất nhiều nguyên nhân sản sinh các gốc tự do như sóng điện từ, ô nhiễm môi trường... Nếu có thêm các yếu tố mà vốn dĩ bản thân chúng ta có thể kiểm soát được như rượu, thuốc  lá,  thì  khi  các  gốc  tự do  bùng  phát  với  số lượng  lớn,  chúng ta buộc phải tiêu tốn rất nhiều các enzyme diệu kỳ trong cơ thể. Enzyme  là  chất  có  thể tiêu  hao  khi  sử dụng. Nói cách khác, nó cũng giống như tiền tiết kiệm, nếu ta chi tiêu vô tội vạ thì khoản tiền sẽ sớm cạn  kiệt.  Việc ăn uống  hợp  lý,  sinh  hoạt điều độ cũng giống như việc tích  thêm  tiền  tiết  kiệm  mỗi ngày. Bình thường,  thay  vì  tiêu  xài  hoang phí, nếu chúng ta biết tích góp từng chút một thì đến lúc cần thiết chúng ta có thể tiêu xài một chút cũng không sao. Nhưng nếu bạn cứ ném tiền ra ngoài mỗi ngày thì sẽ có lúc bạn phải gánh chịu món nợ khổng lồ. Xét  với trường  hợp  của  enzyme  món  nợ này  chính  là  “bệnh  tật”.  Với  tiền bạc, nếu bạn không lo trả nợ mà cứ vung tay quá trán, sẽ có lúc bạn bị phá sản. Trong vấn đề sức khỏe, phá sản tương đương với “cái chết” dành cho bạn. Đích đến cuối cùng cho những người thường xuyên uống rượu và hút thuốc lá đã được định sẵn ngay tại thời điểm họ có thói quen này.

(Hiromi Shinya, Nhân tố Enzyme – phương thức sống lành mạnh (Như Nữ dịch), NXB Thế giới, Hà Nội, 2019)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của tác giả trong đoạn trích này là gì?

Cảnh báo về tác hại nghiêm trọng của việc hút thuốc lá và uống rượu đối với sức khỏe con người.

Đề xuất các biện pháp khoa học giúp cải thiện sức khỏe bằng cách sử dụng enzyme chống oxy hóa.

Đưa ra lời khuyên về sức khỏe và hướng tới sự cân bằng trong cuộc sống.

Khuyến khích mọi người duy trì lối sống lành mạnh và kiểm soát các yếu tố có hại để bảo vệ sức khỏe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Mục đích chính của đoạn trích là khuyến khích mọi người duy trì lối sống lành mạnh và kiểm soát các yếu tố có hại để bảo vệ sức khỏe. Vì tác giả dành nhiều từ ngữ, câu văn để nói về tác hại của chúng và mục đích sau cùng là để mọi người thấy được tác hại to lớn của rượu, thuốc lá mà có cuộc sống lành mạnh hơn và biết kiểm soát các yếu tố có hại.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đây cũng là một phần trong mục đích của tác giả nhưng nó chưa phải là mục đích sau cùng. Tác giả đưa ra cảnh báo về tác hại của rượu, thuốc lá để hướng đến mục đích sau cùng là: khuyến khích mọi người duy trì lối sống lành mạnh và tránh xa các chất kích thích.

+ Đáp án B sai vì đoạn trích không đề xuất biện pháp khoa học nào cả.

+ Đáp án C sai vì điều này không được nhấn mạnh trong đoạn trích.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, tại sao người hút thuốc thường thiếu vitamin C?

Vì vitamin C bị đào thải nhanh chóng qua đường hô hấp.

Vì hút thuốc làm giảm khả năng hấp thụ vitamin C của cơ thể.

Vì vitamin C là chất chống oxy hóa được sử dụng để trung hòa gốc tự do.

Vì hút thuốc làm cơ thể cần nhiều vitamin C hơn để phục hồi phổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung chính của bài đọc để chọn đáp án đúng nhất.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có trình bày: “Người thường xuyên hút thuốc hay bị thiếu vitamin C là do vitamin C cũng là một chất chống oxy hóa. Để trung  hòa  các  gốc  tự do  cần  tiêu  tốn  rất  nhiều  enzyme  chống  oxy hóa.” => Vì vitamin C là chất chống oxy hóa được sử dụng để trung hòa gốc tự do.

- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, B, D sai vì không được đề cập đến trong đoạn trích.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên là?

Khoa học

Báo chí

Chính luận

Nghệ thuật

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào các phong cách ngôn ngữ đã học

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên là: khoa học.

- Phân tích, suy luận: đoạn trích sử dụng những thuật ngữ khoa học như gốc tự do, enzyme chống oxy hóa, để giải thích ảnh hưởng của rượu và thuốc lá đối với sức khỏe. Đoạn trích này tập trung vào việc cung cấp thông tin chính xác và rõ ràng dựa trên các kiến thức khoa học.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả sử dụng hình ảnh “tiền tiết kiệm” để ẩn dụ cho điều gì trong cơ thể?

  

Bệnh tật

Lối sống thiếu lành mạnh

Vitamin C

Enzyme chống oxy hóa

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: Enzyme  là  chất  có  thể tiêu  hao  khi  sử dụng. Nói cách khác, nó cũng giống như tiền tiết kiệm, nếu ta chi tiêu vô tội vạ thì khoản tiền sẽ sớm cạn  kiệt. -> Hình ảnh “tiền tiết kiệm” được dùng để so sánh với enzyme chống oxy hóa, nhấn mạnh rằng nếu enzyme bị tiêu hao quá mức (giống như việc chi tiêu tiền không kiểm soát), cơ thể sẽ gặp phải vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, hậu quả cuối cùng của việc liên tục tiêu hao enzyme chống oxy hóa là gì?

  

Mất tiền và phá sản.

Bệnh tật và cái chết.

Chịu món nợ khổng lồ.

Giảm khả năng miễn dịch của cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có trình bày: Xét  với trường  hợp  của  enzyme  món  nợ này  chính  là  “bệnh tật”.  Với  tiền bạc, nếu bạn không lo trả nợ mà cứ vung tay quá trán, sẽ có lúc bạn bị phá sản. Trong vấn đề sức khỏe, phá sản tương đương với “cái chết” dành cho bạn. -> Hậu quả cuối cùng của việc liên tục tiêu hao enzyme chống oxy hóa là bệnh tật và cái chết.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì tiền bạc và phá sản chỉ là hình ảnh tác giả mượn để ẩn dụ cho enzyme và cái chết.

+ Đáp án C sai vì “món nợ khổng lồ” là hình ảnh minh họa cho bệnh tật.

+ Đáp án D sai vì thông tin này không xuất hiện trong đoạn trích.

Đoạn văn

Khoảng cách lớn nhất giữa những doanh nghiệp thông thường và những doanh nghiệp đứng đầu thế giới chính là ở nhân tài, tức là phương diện khai thác và quản lí nguồn nhân lực. Đầu tiên là khoảng cách về quan niệm dùng người và kiểm soát đầu vào nhân sự. Khoảng cách ở phương diện quan niệm dùng người chủ yếu biểu hiện ở sự đố kị và bài xích của người quản lí đối với nhân tài ưu tú. Khi tuyển dụng nhân tài, đa số CEO của các doanh nghiệp hàng đầu thế giới đều nhấn mạnh cần thu hút nhân tài ưu tú, họ rất giỏi trong việc sử dụng nhân tài xuất sắc hơn cả bản thân. Microsoft đã chỉ ra chính xác: “Phải tìm nhân tài còn xuất sắc hơn cả chúng ta. Trên bia mộ của ông vua ngành sắt thép nước Mĩ Carnegie có khắc dòng chữ sau: “Nơi đây chôn cất một người biết sử dụng những người có bản lĩnh hơn bản thân để phục vụ cho ông ta”. Rất nhiều lãnh đạo của các doanh nghiệp bình thường không có được sự độ lượng này, hễ gặp nhân tài giỏi hơn mình là họ sẽ nảy sinh tâm lí bài xích và cảm giác mất an toàn. Kết quả là, trình độ nhân tài của doanh nghiệp luôn đặt ở dưới mức trình độ của lãnh đạo doanh nghiệp, không có cách nào hội tụ nhân tài hạng nhất. Không có nhân tài hạng nhất, đương nhiên sẽ không thể tạo nên doanh nghiệp hạng nhất. Những doanh nghiệp hạng nhất mà chúng ta gặp, đại đa số đều là nhờ những quản lí siêu việt, mà quản lí siêu việt là phải dựa vào những nhân tài hạng nhất.

(Hoàng Xuyên, Binh pháp Tôn Tử trong quản lí, NXB Thanh niên, Hà Nội, 2019)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố chính tạo ra khoảng cách giữa các doanh nghiệp thông thường và các doanh nghiệp đứng đầu thế giới là gì?

  

Quy mô vốn đầu tư

Phương pháp sản xuất

Sử dụng nhân tài

Chiến lược marketing

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích đề cập: Khoảng cách lớn nhất giữa những doanh nghiệp thông thường và những doanh nghiệp đứng đầu thế giới chính là ở nhân tài, tức là phương diện khai thác và quản lí nguồn nhân lực.

-> Yếu tố chính tạo ra khoảng cách giữa các doanh nghiệp thông thường và các doanh nghiệp đứng đầu thế giới là sử dụng nhân tài.

- Đáp án A, B, C sai vì chúng không được đề cập trong đoạn trích.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao việc không có sự độ lượng trong việc quản lý nhân tài lại dẫn đến việc doanh nghiệp không thể thu hút nhân tài hạng nhất?

Vì đời sống tinh thần của nhân tài không được quan tâm.

Vì nhân tài cảm thấy không được công nhận và phát triển.

Vì doanh nghiệp không đủ tài chính để trả lương phù hợp cho nhân tài.

Vì nhân tài không tìm thấy cơ hội thăng tiến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: Rất nhiều lãnh đạo của các doanh nghiệp bình thường không có được sự độ lượng này, hễ gặp nhân tài giỏi hơn mình là họ sẽ nảy sinh tâm lí bài xích và cảm giác mất an toàn. -> Sự “độ lượng” mà đoạn trích nhắc tới không phải là sự tha thứ, mà độ lượng ở đây được hiểu là sự tiếp nhận những người tài giỏi hơn lãnh đạo. Khi lãnh đạo không có sự độ lượng (không tiếp nhận người tài giỏi hơn mình, hễ gặp nhân tài giỏi là bài xích) nghĩa là không có chính sách tốt cho nhân tài thì nhân tài thường cảm thấy không được công nhận và không có cơ hội phát triển khả năng của mình. Điều này dẫn đến việc họ không muốn gia nhập hoặc gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp không thể thu hút và duy trì nhân tài hạng nhất.

- Phân tích, loại trừ: đáp án A, C, D sai vì nội dung này không được nhắc đến trong đoạn trích.     

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nói trên bia mộ của Carnegie thể hiện quan điểm gì về vai trò của lãnh đạo?

Lãnh đạo nên ghi nhận và khen thưởng để khích lệ tinh thần nhân viên.

Lãnh đạo nên định hướng cho nhân viên để họ biết sử dụng năng lực của mình.

Lãnh đạo nên sử dụng và phát huy khả năng của những người tài giỏi hơn mình.

Lãnh đạo nên khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới ở nhân viên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trên bia mộ của ông vua ngành sắt thép nước Mĩ Carnegie có khắc dòng chữ sau: “Nơi đây chôn cất một người biết sử dụng những người có bản lĩnh hơn bản thân để phục vụ cho ông ta”. -> Câu nói thể hiện quan điểm lãnh đạo nên sử dụng và phát huy khả năng của những người tài giỏi hơn mình.

- Các đáp án A, B, D chưa đúng vì các ý này không liên quan đến câu nói trên bia mộ của Carnegie.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa quản lý siêu việt và nhân tài hạng nhất trong việc xây dựng doanh nghiệp thành công là gì?

Quản lý siêu việt cần phải có nhân tài hạng nhất để thành công.

Quản lý siêu việt giúp doanh nghiệp duy trì nhân tài hạng nhất và phát triển.

Quản lý siêu việt là những người thầy tận tâm đào tạo nhân tài hạng nhất.

Nhân tài hạng nhất không ảnh hưởng đến sự thành công của quản lý siêu việt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: Những doanh nghiệp hạng nhất mà chúng ta gặp, đại đa số đều là nhờ những quản lí siêu việt, mà quản lí siêu việt là phải dựa vào những nhân tài hạng nhất.

=> Câu văn nhấn mạnh quản lý siêu việt phải dựa vào nhân tài, nghĩa là để quản lý có thể xuất sắc, họ cần có sự hỗ trợ từ những nhân tài hàng đầu trong tổ chức. -> Quản lý siêu việt cần phải có nhân tài hạng nhất để thành công.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào KHÔNG thể suy ra từ đoạn trích?

Kẻ thức thời mới là trang tuấn kiệt.

Người quản lí cao minh biết lãnh đạo tư duy của nhân viên.

Không có nhân tài hạng nhất, không thể kiến tạo doanh nghiệp hạng nhất.

Số lượng và phẩm chất nhân tài là điều kiện then chốt để doanh nghiệp giành được ưu thế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích không đề cập trực tiếp đến sự linh hoạt, thích ứng theo thời cuộc của người tài, mà tập trung vào việc quản lý và khai thác nhân tài hạng nhất để tạo nên doanh nghiệp hàng đầu. Câu “Kẻ thức thời mới là trang tuấn kiệt” không phù hợp với nội dung chính của đoạn trích.

- Các đáp án B, C, D đều được suy ra từ đoạn trích bởi chúng đề cập tới việc quản lý và sử dụng nhân tài.

22. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = m sinx +2 cosx +3.  Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-10;10] để giá trị nhỏ nhất của y nhỏ hơn 0. (nhập kết quả vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là "10"

Phương pháp giải

Tìm GTNN-GTLN của hàm số lượng giác.

Lời giải

Ta có \({\rm{cos}}x + 3 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) nên hàm số xác định trên \(\mathbb{R}\).

Ta có \(y = \frac{{m{\rm{sin}}x + 2}}{{{\rm{cos}}x + 3}} \Leftrightarrow m{\rm{sin}}x - y{\rm{cos}}x = 3y - 2\).

Do phương trình có nghiệm nên

\({m^2} + {y^2} \ge {(3y - 2)^2} \Leftrightarrow 8{y^2} - 12y + 4 - {m^2} \le 0 \Leftrightarrow \frac{{6 - \sqrt {{m^2} + 4} }}{8} \le y \le \frac{{6 + \sqrt {{m^2} + 4} }}{8}\)

Vậy GTNN của \(y\) bằng \(\frac{{6 - \sqrt {{m^2} + 4} }}{8}\)

Theo yêu cầu đề bài ta có:

\(\frac{{6 - \sqrt {{m^2} + 4} }}{8} < 0 \Leftrightarrow 6 - \sqrt {{m^2} + 4}  < 0 \Leftrightarrow \sqrt {{m^2} + 4}  > 6 \Leftrightarrow {m^2} > 32 \Rightarrow \left| m \right| > 4\sqrt 2 \)

Mà ta cần tìm \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) nên \(m \in \left\{ { \pm 6; \pm 7; \pm 8; \pm 9; \pm 10} \right\}\)

Vậy có 10 giá trị \(m\) thỏa mãn

Đoạn văn

Bữa nay lạnh, mặt trời đi ngủ sớm,

Anh nhớ em, em hỡi! Anh nhớ em

Không gì buồn bằng những buổi chiều êm

Mà ánh sáng mờ dần cùng bóng tối

Gió lướt thướt kéo mình qua cỏ rối

Đêm bâng khuâng đôi miếng lẩn trong cành;

Mây theo chim về dãy núi xa xanh

Từng đoàn lớp nhịp nhàng và lặng lẽ

Không gian xám tưởng sắp tan thành lệ

 

Thôi hết rồi, còn chi nữa đâu em!

Thôi hết rồi, gió gác với trăng thềm,

Với sương lá rụng trên đầu gần gũi

Thôi đã hết hờn ghen và giận dỗi!

(Được giận hờn nhau sung sướng bao nhiêu!)

Anh một mình, nghe tất cả buổi chiều

Vào chậm chậm ở trong hồn hiu quạnh

 

Anh nhớ tiếng. Anh nhớ hình. Anh nhớ ảnh

Anh nhớ em, anh nhớ lắm! em ơi!

Anh nhớ anh của ngày tháng xa khơi,

Nhớ đôi môi đang cười ở phương trời

Nhớ đôi mắt đang nhìn anh đăm đắm

Gió bao lần, từng trận nhớ thương đi,

- Mà kỷ niệm ơi, còn gọi ta chi...

(Xuân Diệu, Tương tư, chiều, in trong Thi nhân Việt Nam (Hoài Thanh – Hoài Chân), NXB Văn học, Hà Nội, 2023)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ?

Miêu tả

Biểu cảm

Tự sự

Nghị luận

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn thơ của Xuân Diệu chủ yếu thể hiện cảm xúc nhớ nhung, buồn bã và cô đơn của tác giả khi hồi tưởng lại những kỷ niệm và hình ảnh về người mình yêu. Cảm xúc nhớ nhung, luyến tiếc và cô đơn là những cảm xúc chủ đạo xuyên suốt đoạn thơ, giúp bộc lộ tâm trạng và suy nghĩ của tác giả.

=> Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ trên KHÔNG mang nét đặc trưng nào của phong trào Thơ mới?

 

Tính cá nhân và sự tự do trong sáng tác.

Ngôn từ gần gũi, giàu cảm xúc.

Sự đổi mới trong đề tài.

Sự cách tân trong nhịp điệu và hình thức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Sự đổi mới trong đề tài không phải là nét đặc trưng của phong trào Thơ mới vì đề tài về tình yêu và nỗi buồn không phải là một sự đổi mới so với thơ ca truyền thống. Tình yêu đã là một chủ đề quen thuộc trong thơ ca Việt Nam từ lâu, đặc biệt là trong thơ cổ điển. Các nhà thơ trước Xuân Diệu như Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương đã từng khai thác đề tài này, thể hiện qua nhiều hình thức và phong cách khác nhau.

- Các đặc điểm còn lại đều là những nét đặc trưng của phong trào Thơ mới:

+ Tính cá nhân và sự tự do trong sáng tác: Thơ mới, đặc biệt là thơ Xuân Diệu, hướng về sự bộc lộ cảm xúc cá nhân một cách mạnh mẽ và tự do. Trong bài thơ này, nhân vật trữ tình bày tỏ tình cảm không bị giới hạn bởi khuôn mẫu truyền thống, mà thay vào đó là sự thổ lộ chân thành, trực tiếp về tình yêu và nỗi nhớ.

+ Ngôn từ gần gũi, giàu cảm xúc: Khác với thơ cổ điển sử dụng ngôn ngữ ước lệ, thơ Xuân Diệu dùng từ ngữ giản dị, gần gũi để thể hiện cảm xúc.

+ Sự cách tân trong nhịp điệu và hình thức: Thơ Xuân Diệu không tuân thủ hoàn toàn các quy tắc về niêm luật của thơ cổ điển. Nhịp thơ tự do, có những đoạn ngắt quãng, đổi nhịp đột ngột như “Thôi hết rồi! Còn chi nữa đâu em!” thể hiện rõ sự đau khổ và sự bất lực của nhân vật trữ tình trước tình yêu đã mất.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ “sắp tan thành lệ” trong dòng thơ “Không gian xám tưởng sắp tan thành lệ” có ý nghĩa gì?

Chỉ trạng thái cảm xúc u ám, bi thương, cho thấy sự tan vỡ của niềm hy vọng.

Chỉ khoảng thời gian đầy biến động của cuộc đời mà con người khó vượt qua.

Chỉ khoảng không gian buồn bã, đong đầy tâm trạng.

Chỉ nỗi nhớ ngập đầy tâm trí người đang yêu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Cụm từ “sắp tan thành lệ” trong dòng thơ gợi lên hình ảnh nước mắt, biểu trưng cho nỗi đau và sự mất mát. Tác giả đã vận dụng thủ pháp tả cảnh ngụ tình, nói về cảnh vật để gợi lên trạng thái cảm xúc của con người. Cụm từ trên chỉ trạng thái cảm xúc u ám, bi thương, cho thấy sự tan vỡ của niềm hy vọng.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì câu thơ trên không nhấn mạnh thời gian.

+ Đáp án C sai vì cụm từ “sắp tan thành lệ” mang ý nghĩa tượng trưng, nó không chỉ đơn thuần diễn tả không gian mà còn liên quan đến cảm xúc cụ thể của con người.

+ Đáp án D sai vì cụm từ này thể hiện sự đổ vỡ chứ không nói về nỗi nhớ.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Giọng điệu chủ đạo của đoạn trích là gì?

Âu lo, buồn chán

Nồng nàn, đắm say

Thiết tha, sâu lắng

Da diết, u hoài

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ thương mãnh liệt và sâu sắc của nhân vật trữ tình đối với mối tình đã kết thúc. Những câu thơ bộc lộ nỗi buồn man mác, sự hoài niệm về quá khứ, cùng với cảm giác cô đơn, hiu quạnh. Bởi vậy giọng thơ thể hiện sự da diết, u hoài của nhân vật.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì mặc dù đoạn thơ thể hiện nỗi buồn, nhưng đó là nỗi buồn man mác, hoài niệm, và sâu lắng về tình yêu đã qua, không phải là sự buồn chán hay âu lo về tương lai. Nhân vật trữ tình không thể hiện sự lo lắng hay cảm giác bất an nào, mà tập trung vào hoài niệm và sự tiếc nuối về những gì đã mất.

+ Đáp án B sai vì giọng điệu nồng nàn, đắm say thường miêu tả cảm xúc tình yêu mạnh mẽ, mãnh liệt và vui sướng. Đoạn thơ này lại thiên về sự hoài niệm, nhớ nhung và tiếc nuối, không thể hiện cảm giác đắm say mãnh liệt mà tập trung vào sự trống trải, lặng lẽ của nỗi nhớ.

+ Đáp án C sai vì đáp án này chưa đủ để nói lên giọng điệu u hoài của bài thơ.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng của dấu ba chấm trong dòng thơ dưới đây là gì?

Mà kỷ niệm ơi, còn gọi ta chi...

Cho thấy có những điều mà chàng trai còn chưa nói hết với người mình yêu.

Diễn tả sự trăn trở, thổn thức trong tâm trạng của chàng trai.

Thể hiện sự tiếc nuối tình yêu bị bỏ ngỏ.

Thể hiện sự trân trọng tình yêu đã qua.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Dấu ba chấm trong câu thơ trên như một khoảng lặng không nói nên lời, thể hiện nỗi đau, sự suy tư và nỗi băn khoăn trong tâm trạng của nhân vật. Nó tạo ra không gian cho những cảm xúc sâu sắc và mơ hồ, phản ánh sự trăn trở trong tình yêu và kỷ niệm. -> Dấu ba chấm diễn tả sự trăn trở, thổn thức trong tâm trạng của chàng trai.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì cụm từ “còn gọi ta chi” hướng đến việc đối thoại với kỷ niệm, không phải với người yêu.

+ Đáp án C sai vì dấu ba chấm thể hiện sự trăn trở và nỗi buồn sâu lắng về kỷ niệm, nhưng không trực tiếp nhấn mạnh vào khía cạnh "bị bỏ ngỏ". "Tình yêu bị bỏ ngỏ" thường mang hàm ý có những điều chưa hoàn tất hoặc còn dang dở, trong khi ở đây, nhân vật đang đối diện với kỷ niệm và cảm giác dằn vặt về điều đã qua, không phải vì tình yêu chưa hoàn thành.

+ Đáp án D sai vì cả bài thơ và ba chấm không nhấn mạnh vào sự trân trọng mà tập trung vào sự trăn trở và day dứt vì tình yêu đã kết thúc.

28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Để tính đường kính và diện tích của một miệng giếng nước có dạng hình tròn, người ta tiến hành đo tại ba vị trí A, B,C trên thanh giếng. Kết quả đo được là BC = 6m, BAC ^= 150°như hình dưới. Hỏi diện tích miệng giếng là bao nhiêu mét vuông? (nhập kết quả vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

loading...

 

Đáp án:  ____

 

(1)

113

Xem đáp án

Đáp án đúng là "113"

Phương pháp giải

Sử dụng định lý sin.

Lời giải

Sử dụng định lý sin cho tam giác \(ABC\), ta có \(\frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}} = 2R\).

Suy ra \(R = \frac{{BC}}{{2{\rm{sin}}A}} = \frac{6}{{2{\rm{sin}}{{150}^ \circ }}} = 6\left( {\rm{m}} \right)\)

Vậy diện tích của miệng giếng là \(S = \pi {R^2} = 36\pi  \approx 113\left( {{m^2}} \right)\)

Đoạn văn

     Người đàn bà về với bố con nó. Nó gọi bà là mẹ vì nó thèm có “Mẹ”. Mẹ nó sinh em bé, gia đình vất vả hơn. Bố nó quyết định bán mảnh vườn rộng và ngôi nhà, dọn đi nơi khác. Đến một nơi xa lạ, nó ngơ ngác quá đỗi. Cái xóm lao động nghèo suốt ngày phát ra những âm thanh hỗn độn. Năm nay nó đã lên lớp ba nhưng trông như đứa mới vào lớp một vậy. Thân hình gầy nhẳng nhưng gương mặt nó trong trẻo, đáng yêu. Ngoài giờ học, nó quanh quẩn chơi với em. Em trai nó được bố mẹ cưng chiều lắm. Nó phải bế em suốt ngày trên tay, như con mèo tha dưa cải vậy. Nó cũng bắt đầu tập nấu cơm và làm việc nhà. Nó vụng về, tay chân còn lóng ngóng nên suốt ngày tai nó toàn nghe lời chì chiết của mẹ. Nó buồn, nhưng cố làm vui. Từ khi có mẹ, có em bố gần như chẳng còn nhìn đến nó. Còn nó, luôn nhìn bố bằng ánh mắt chờ đợi. Nó biết thân phận mình, nhưng trong lòng nó đắng cay vì bố đã quên nó rồi, dù nó đang sống cùng một nhà với ông. Ông quên rằng ông còn một đứa con gái bé bỏng, tội nghiệp. Đêm ngủ nó thường mơ. Bao giờ trong giấc mơ cũng có hình bóng mẹ, người đã sinh ra nó. Có hôm mẹ về mặc chiếc áo dài tím mà có lần nó thấy bố cất thật sâu trong ngăn tủ. Tóc mẹ buông lơi trên vai, hờ hững nhìn nó. Nó chạy lại, càng đến gần, mẹ nó càng xa. Nó bật khóc nức nở. Có tiếng réo gọi tên nó, nó choàng tỉnh. Sáng rồi! Dậy quét nhà, tưới cây rồi cho heo ăn nữa. Bao nhiêu là việc đang đợi nó. Chỉ là giấc mơ thôi...!

     Lên cấp hai, nó phổng phao hơn một chút, nhưng gương mặt đầy ưu tư, lặng lẽ. Ai nhìn nó cũng ái ngại. Vào kỳ nghỉ hè, bố gửi nó sang nhà cô Út học may vá. Nó thích lắm, dù cũng quần quật giúp cô làm việc nhà suốt ngày, nhưng đêm đến nó được ra thăm mộ mẹ. Nhà cô Út cách nghĩa trang không xa. Lạ kỳ! Một đứa con gái rụt rè, nhút nhát như nó ra nghĩa trang vào ban đêm lại dạn dĩ hẳn lên. Cứ bốn, năm hôm nó lại ra đấy một lần. Nghĩa trang tối đen, sâu hun hút. Từng đàn đom đóm lập lòe trong bụi cỏ.

(Vũ Ngọc Giao, Rơi, Theo Tạp chí Non Nước số 266)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là giọng điệu nổi bật trong đoạn trích trên?

Giọng điệu nhẹ nhàng nhưng buồn thương day dứt.

Giọng điệu đôn hậu, ấm áp, chân tình.

Giọng điệu thủ thỉ tâm tình, đằm thắm và giàu tính nhân văn.

Giọng điệu thiết tha và gợi mở trong tâm hồn người đọc những rung động êm dịu tinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích trên nổi bật với giọng điệu nhẹ nhàng nhưng buồn thương day dứt. Cả bài đọc giống như một bản nhạc buồn, lặng lẽ về hoàn cảnh cô đơn, buồn bã của cô bé mồ côi mẹ, luôn khao khát tình yêu thương. Để rồi cái kết để lại cho người đọc sự thương cảm, day dứt và suy ngẫm về thân phận của những trẻ em thiếu thốn tình yêu thương.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì ấm áp, chân tình là giọng điệu không xuất hiện trong văn bản trên. Đáp án này cũng không đề cập đến giọng điệu buồn thương xuất hiện xuyên suốt câu chuyện.

+ Đáp án C sai vì đằm thắm là giọng điệu không xuất hiện trong văn bản trên. Đáp án này cũng không đề cập đến giọng điệu buồn thương xuất hiện xuyên suốt câu chuyện.

+ Đáp án D sai vì văn bản trên không gợi ra những rung động êm dịu tinh tế. Đáp án này cũng không đề cập đến giọng điệu buồn thương xuất hiện xuyên suốt câu chuyện.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn trích, nhân vật “nó” hiện lên với phẩm chất nào?

Ngoan ngoãn, siêng năng

Học hành giỏi giang

Hoạt bát vui vẻ

Trung thực, giàu tình cảm

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Theo đoạn trích, nhân vật “nó” hiện lên với những phẩm chất:

+ Ngoan ngoãn: buồn vì bố mẹ không quan tâm nhưng vẫn cố làm vui cho bố mẹ yên lòng; vui khi có mẹ mới; đợi chờ sự quan tâm từ bố; không phản kháng lại khi bị mẹ trách mắng.

+ Siêng năng: ngoài giờ học, tranh thủ chơi với em và làm việc nhà.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì bài đọc không đề cập đến tình hình hay kết quả học tập của nhân vật “nó”.

+ Đáp án C sai vì nhân vật “nó” trong bài đọc luôn ở trong trạng thái một mình, buồn bã, đắng cay; những khoảnh khắc vui vẻ ít ỏi trong văn bản chỉ thoáng qua và chủ yếu để làm hài lòng cha mẹ.

+ Đáp án D sai vì nhân vật “nó” giàu tình cảm nhưng thường che giấu cảm xúc thật của mình để cố làm cho bố mẹ vui, điều này không thể xem là trung thực.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào diễn tả đúng tâm trạng của nhân vật “nó” từ khi bố mẹ có em bé?

Sợ hãi

Cảm động

Đau khổ

Tủi hờn

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Tâm trạng của nhân vật “nó” từ khi bố mẹ có em bé: tủi hờn.

→ Vì bài đọc nói rằng “Nó biết thân phận mình, nhưng trong lòng nó đắng cay vì bố đã quên nó rồi, dù nó đang sống cùng một nhà với ông. Ông quên rằng ông còn một đứa con gái bé bỏng, tội nghiệp.” Điều này cho thấy “nó” cảm thấy buồn bã, xót xa cho thân phận mình và có ý như oán trách người bố đã quên đi đứa con gái tội nghiệp. Từ “tủi hờn” là từ diễn tả đúng nhất tâm trạng của nhân vật.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu: “Nó phải bế em suốt ngày trên tay, như con mèo tha dưa cải vậy.”?

 

Ẩn dụ

So sánh

Nhân hóa

Nói quá

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Câu văn trên sử dụng biện pháp so sánh: so sánh hình ảnh cô bé bế em giống như con mèo tha dưa cải. Biện pháp so sánh trong câu văn nhằm nhấn mạnh vẻ gầy gò, ốm yếu của cô bé trong đoạn trích.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là nội dung KHÔNG được suy ra từ câu chuyện?

Thiếu tình thương và sự chăm sóc thường khiến trẻ cảm thấy cô đơn.

Phương pháp giáo dục quá nghiêm khắc có thể dẫn đến tâm lý phản kháng ở trẻ.

Phân biệt đối xử trong gia đình sẽ khiến con cái dễ bị trầm cảm.

Cần trân trọng các ước mơ của con trẻ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Nội dung không được suy ra từ câu chuyện là: Phương pháp giáo dục quá nghiêm khắc có thể dẫn đến tâm lý phản kháng ở trẻ. Vì xuyên suốt đoạn trích là câu chuyện về cô bé cam chịu, ngoan ngoãn, hiền lành, giấu những cảm xúc của mình và không phản kháng dù có những điều không như mình mong muốn.

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A, C là những nội dung hiện lên rất rõ từ đoạn trích.

+ Đáp án D cũng được suy ra từ đoạn trích một cách gián tiếp. Bài đọc có nhiều chi tiết cho thấy sự mơ ước tình cảm gia đình của nhân vật “nó”, cô bé ước được bố mẹ quan tâm, đó là mơ ước chính đáng và đáng lưu tâm, đáng trân trọng của trẻ thơ.

Đoạn văn

Một tua bin gió có các cánh quạt quét ra một diện tích có đường kính 25m như thể hiện trong sơ đồ.

Gió thổi trực tiếp về phía tuabin gió với tốc độ 12m/s. Ở tốc độ gió này, 7500kg không khí đi qua mỗi giây qua diện tích hình tròn do các cánh quạt quét ra.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính động năng của không khí di chuyển với tốc độ 12m/s, đi qua diện tích hình tròn trong 1s.

540J.

270kJ.

540kJ.

270J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính động năng: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)

Lời giải

Động năng của không khí: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{{{{7500.12}^2}}}{2} = 540000J = 540\;{\rm{kJ}}\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tua bin chuyển đổi 10% động năng của gió thành năng lượng điện. Tính công suất điện đầu ra của tuabin.

54kW.

34W.

500W.

4500W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: \(P = \frac{A}{t}\)

Lời giải

Năng lượng điện của tuabin tiêu thụ là: \(A = 10\% .{W_t} = 10\% .540 = 54\;{\rm{kJ}}\)

Công suất của tuabin: \(P = \frac{A}{t} = \frac{{54}}{1} = 54kW\)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào một ngày khác, tốc độ gió bằng một nửa tốc độ trong câu 15. Tính khối lượng không khí đi qua diện tích hình tròn mỗi giây vào ngày này.

3507kg.

3750kg.

3570kg.

3170kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân tích thông tin bài cung cấp

Lời giải

Khối lượng không khí quay diện tích hình tròn mỗi giây khi tốc độ giảm đi 1 nửa là: 

\(m' = \frac{m}{2} = \frac{{7500}}{2} = 3750\;{\rm{kg}}\)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 2025}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + n\left( {\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)}\end{array}} \right.\). Số hạng tổng quát \({u_n}\) của dãy là số hạng nào dưới đây?

\({u_n} = 2025 + \frac{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}}{2}\).

\({u_n} = 2025 + \frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2}\).

\({u_n} = 2025 + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)

\({u_n} = \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tìm số hạng tổng quát của dãy số.

Lời giải

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 2025}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + n\left( {\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)}\end{array}} \right.\)

Suy ra

\({u_2} = {u_1} + 1\);

\({u_3} = {u_2} + 2\);

\({u_4} = {u_3} + 3\);

...

\({u_n} = {u_{n - 1}} + n - 1\)

Cộng vế theo vế ta có

\({u_2} + {u_3} + {u_4} + \ldots + {u_n} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + \ldots + {u_{n - 1}} + 1 + 2 + 3 + \ldots + \left( {n - 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow {u_n} = {u_1} + 1 + 2 + 3 + \ldots + \left( {n - 1} \right) \Leftrightarrow {u_n} = 2025 + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\).

Đoạn văn

Glycerol là một polyalcohol được ứng dụng trong thực phẩm và đồ uống, đóng vai trò là chất giữ ẩm, dung môi và chất làm ngọt nhân tạo. Glycerol cũng được sử dụng làm chất độn trong các loại thực phẩm ít chất béo, và như một chất làm đặc trong rượu mùi. Trong công nghiệp glycerol được điều chế từ propylene theo sơ đồ:

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Sẽ luôn thu được sản phẩm là glycerol từ phản ứng nào sau đây?

 

Ester hóa acid béo.

Thủy phân chất béo.

Thủy phân peptide.

Thủy phân tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phản ứng hóa học của glycerol.

Lời giải

Sẽ luôn thu được glycerol từ thủy phân chất béo (kể cả trong môi trường acid hoặc môi trường kiềm).

Chọn đáp án B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng về glycerol?

Glycerol là thành phần chính của dầu ăn.

Glycerol tham gia phản ứng tạo ester đa chức.

Glycerol là thành phần chính của xà phòng.

Glycerol có tính acid yếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Ứng dụng và tính chất của glycerol.

Lời giải

Phát biểu đúng là phát biểu B. Glycerol có khả năng tham gia phản ứng tạo ester đa chức.

Chọn đáp án B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử hiệu suất của cả quá trình là 80%. Để sản xuất được khoảng 27,6 kg glycerol thì khối lượng propylene cần sử dụng là

11 kg.

10,08 kg.

15,75 kg.

12,6 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ khối lượng của glycerol cần chia cho hiệu suất để tính được khối lượng glycerol theo lý thuyết được điều chế ra rồi tính toán theo tỷ lệ để tính ngược lại khối lượng của propylene.

Lời giải

Khối lượng glycerol theo lý thuyết được điều chế là: mlt = 27,6:80% = 34,5kg

Khối lượng propylene cần sử dụng là: \(m = \frac{{34,5}}{{92}}.42 = 15,75\;{\rm{kg}}\)

Chọn đáp án C

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(m\) để hàm số sau liên tục tại \(x = 0\).

\(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt {1 - x} - \sqrt {1 + x} }}{x},x < 0}\\{m + \frac{{1 - x}}{{1 + x}},x \ge 0}\end{array}} \right.\).

\(m = 1\).

\(m = - 2\).

\(m = 3\).

\(m = - 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hàm số liên tục

Lời giải

Tìm giá trị của tham số m để hàm số sau liên tục tại x=0 (ảnh 1)

\(f\left( 0 \right) = m + 1\)

\(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 0{\rm{\;}}\) khi và chỉ khi

Tìm giá trị của tham số m để hàm số sau liên tục tại x=0 (ảnh 1)

Đoạn văn

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hình thức sinh sản được mô tả trong hình?

Là hình thức thụ tinh trong.

Phôi thai được phát triển trong tử cung của người mẹ.

Là hình thức sinh sản vô tính ở người.

Phôi thai phát triển nhờ dinh dưỡng từ mẹ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về sinh sản ở động vật.

Lời giải

Hình ảnh trên mô tả hiện tượng sinh đôi ở người, hình thức sinh sản pr người có những đặc điểm sau: sinh sản hữu tính, thụ tinh trong, phôi phát triển trong tử cung của mẹ và lấy chất dinh dưỡng từ mẹ qua nhau thai. Đáp án C là Sai (vì đây không phải là sinh sản vô tính).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các phát biểu về hiện tượng sinh đôi được mô tả trên hình, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Hình (1) là hiện tượng sinh đôi cùng trứng.

II. Hình (2) là hiện tượng sinh đôi khác trứng.

III. Xác suất để hai đứa trẻ (1) và (2) có cùng nhóm máu là 100%.

IV. Xác suất để hai đứa trẻ (3) và (4) có cùng nhóm máu là 50%.

V. Xác suất để hai đứa trẻ (3) và (4) có cùng giới tính là 50%.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về di truyền người.

Lời giải

I đúng: đây là hiện tượng sinh đôi cùng trứng vì có 1 trứng thụ tinh với 1 tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử, hợp tử phân đôi thành 2 phôi thai.

II đúng: đây là hiện tượng sinh đôi khác trứng vì có 2 trứng thụ tinh với 2 tinh trùng để tạo thành 2 hợp tử, 2 hợp tử này phát triển thành 2 phôi thai.

III đúng: đứa trẻ (1) và (2) sinh đôi cùng trứng sẽ có kiểu gen giống nhau nên chúng có cùng nhóm máu.

IV sai: hai đứa trẻ (3) và (4) là sinh đôi khác trứng, có kiểu gen khác nhau, không thể xác định xác suất cùng nhóm máu là 50% được.

V đúng: hai đứa trẻ (3) và (4) là sinh đôi khác trứng, tỷ lệ giới tính có thể là: khác giới tính (50%) hoặc cùng giới tính (50%)

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian tập luyện cư ly \(100m\) của hai vận động viên được cho trong bảng sau:

Thời gian( giây)

\(\left[ {10;10,4} \right)\)

\(\left[ {10,4;10,8} \right)\)

\(\left[ {10,8;11,2} \right)\)

\(\left[ {11,2;11,6} \right)\)

Số lần chạy của A

2

10

5

3

Số lần chạy của B

3

7

9

6

Khẳng định nào sau đây đúng?

Thời gian chạy trung bình của A là \(\frac{{2117}}{{200}}\).

Thời gian chạy trung bình của B là \(\frac{{5333}}{{500}}\).

Vận động viên A có thành tích luyện tập ổn định hơn.

Vận động viên B có thành tích luyện tập ổn định hơn.

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tính giá trị trung bình. Tính độ lệch chuẩn.

Lời giải

Vận động viên A:

Giá trị trung bình: \(\overline {{x_A}} = \frac{{10,2.2 + 10,6.10 + 11.5 + 11,4.3}}{{2 + 10 + 5 + 3}} = \frac{{539}}{{50}}\).

Phương sai: \(s_A^2 = \frac{1}{{20}}\left( {10,{2^2}.2 + 10,{6^2}.10 + {{11}^2}.5 + 11,{4^2}.3} \right) - {\left( {\frac{{539}}{{50}}} \right)^2} = \frac{{299}}{{2500}}\).

Độ lệch chuẩn: \({s_A} = \sqrt {\frac{{299}}{{2500}}} \approx 0,35\).

Vận động viên B:

Giá trị trung bình: \(\overline {{x_B}} = \frac{{10,2.3 + 10,6.7 + 11.9 + 11,4.6}}{{3 + 7 + 9 + 6}} = \frac{{1361}}{{125}}\).

Phương sai: \(s_A^2 = \frac{1}{{25}}\left( {10,{2^2}.3 + 10,{6^2}.7 + {{11}^2}.9 + 11,{4^2}.6} \right) - {\left( {\frac{{1361}}{{125}}} \right)^2} = \frac{{2304}}{{15625}}\).

Độ lệch chuẩn: \({s_B} = \sqrt {\frac{{2304}}{{15625}}}  = 0,384\).

\({s_A} < {s_B}\) nên vận động viên A có thành tích luyện tập ổn định hơn.

Đoạn văn

Liên kết gene là hiện tượng các gene gần nhau trên cùng một nhiễm sắc thể có xu hướng di truyền cùng nhau. Tập hợp các gene liên kết thuộc mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng tạo thành một nhóm liên kết.  Sự phân li cùng nhau của các gene trên một nhiễm sắc thể về mỗi giao tử trong giảm phân là cơ sở của sự liên kết gene . Sự tổ hợp của các gene trên cùng nhiễm sắc thể trong quá trình thụ tinh tạo thành các cá thể mang các tính trạng di truyền liên kết. Sự di truyền các gene liên kết chi phối hiện tượng nhiều tính trạng di truyền liên kết ở sinh vật.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa:

Tạo biến dị tổ hợp, làm tăng đa dạng của sinh giới.

Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

Đảm bảo sự di truyền bền vững của những nhóm gen quý.

Tạo điều kiện cho các gene quý được tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc lý thuyết về liên kết gene và phân tích thông tin từ bài đọc.

Lời giải

Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gene: hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của các nhóm tính trạng, có thể chọn những giống có những nhóm tính trạng tốt di truyền cùng nhau.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây là đúng về các nhóm gene liên kết được thể hiện trong hình vẽ?

Gene 1 và 2 trong hình B thuộc cùng nhóm gene liên kết.

Gene 1 và 2 trong hình A thuộc cùng một nhóm gene liên kết.

Gene 2 trong hình A và gene 2 trong hình B thuộc cùng một nhóm gene liên kết.

Gene 1 trong hình A và gene 1 trong hình B thuộc cùng một nhóm gene liên kết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc lý thuyết về liên kết gene và tìm khái niệm nhóm gene liên kết trong thông tin bài đọc.

Lời giải

Các gene trên cùng 1 NST thuộc cùng 1 nhóm gene liên kết

=> Gene 1 và 2 trong hình A thuộc cùng một nhóm gene liên kết.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Số nhóm gene liên kết của loài là:

6

12

24

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc lý thuyết về liên kết gene và phân tích thông tin từ bài đọc.

Lời giải

Số nhóm gene liên kết bằng số NST đơn có trong giao tử. Loài này có bộ NST 2n = 24 cho nên trong mỗi giao tử chỉ có 12 NST à  số nhóm gene liên kết bằng 12.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn tàu gồm 3 toa đỗ ở sân ga. Có 5 hành khách bước lên tàu, mỗi hành khách độc lập với nhau chọn ngẫu nhiên 1 toa. Tính xác suất để mỗi toa có ít nhất 1 hành khách bước lên tàu.

0,5.

0,47.

0,62.

0,58.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tính xác suất.

Lời giải

Không gian mẫu là số cách sắp xếp 5 hành khách lên 3 toa tàu.

Suy ra \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = {3^5} = 243\).

Gọi \(A\) là biến cố "5 hành khách bước lên tàu mà mỗi toa có ít nhất 1 hành khách".

Trường hợp thứ nhất: Có 2 toa không có hành khách bước lên.

Chọn 2 trong 3 toa để không có khách bước lên, có \(C_3^2\) cách.

Sau đó cả 5 hành khách lên toa còn lại, có 1 cách.

Do đó trường hợp này có \(C_3^2.1 = 3\) cách.

Trường hợp thứ hai: Có 1 toa không có hành khách bước lên.

Chọn 1 trong 3 toa để không có khách bước lên, có \(C_3^1\) cách.

Hai toa còn lại ta cần xếp 5 hành khách lên và mỗi toa có ít nhất 1 hành khách, có \({2^5} - C_2^1.1 = 30\)

Do đó trường hợp này có \(C_3^1.30 = 90\) cách.

Suy ra là \(n\left( {\overline A } \right) = 3 + 90 = 93\).

Suy ra \(n\left( A \right) = n\left( {\rm{\Omega }} \right) - n\left( {\overline A } \right) = 243 - 93 = 150\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{150}}{{243}} = \frac{{50}}{{81}} \approx 0,62\).

Đoạn văn

Phong trào Cần Vương nổ ra vào cuối thế kỷ 19 do đại thần nhà Nguyễn là Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi đề xướng trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp. Phong trào thu hút được một số các quan lại trong triều đình và văn thân. Ngoài ra, phong trào còn thu hút đông đảo các tầng lớp sĩ phu yêu nước thời bấy giờ. Phong trào Cần Vương thực chất đã trở thành một hệ thống các cuộc khởi nghĩa vũ trang trên khắp cả nước, hưởng ứng chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi, kéo dài từ năm 1885 cho đến năm 1896.

Sáng mùng 5 tháng 7, Tôn Thất Thuyết đã đưa vua Hàm Nghi cùng đoàn tùy tùng đời kinh đô Huế chạy ra sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị). Tại đây, ngày 13 tháng 7 năm 1885, Tôn Thất Thuyết, lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi, đã hạ chiếu Cần Vương lần thứ nhất. Ở Quảng Trị một thời gian, để tránh sự truy lùng gắt gao của quân Pháp, Tôn Thất Thuyết lại đưa Hàm Nghi vượt qua đất Lào đến sơn phòng Ấu Sơn (Hương Khê, Hà Tĩnh). Tại đây, Hàm Nghi lại xuống chiếu Cần Vương lần hai ngày 20 tháng 9 năm 1885.

Hai tờ chiếu này tập trung tố cáo âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp, đồng thời kêu gọi sĩ phu, văn thân và nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến giúp vua bảo vệ quê hương đất nướC.

Mặc dù diễn ra dưới danh nghĩa Cần Vương, thực tế đây là một phong trào đấu tranh yêu nước chống Pháp xâm lược của Nhân dân Việt Nam. Trong thời kì này, hoàn toàn vắng mặt sự tham gia của quân đội triều đình. Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa Cần Vương không phải là các võ quan triều Nguyễn như trong thời kỳ đầu chống Pháp, mà là các sĩ phu văn thân yêu nướC. Phong trào Cần Vương bùng nổ từ sau sự biến kinh thành Huế vào đầu tháng 7 năm 1885 và phát triển qua hai giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất từ lúc có chiếu Cần Vương đến khi vua Hàm Nghi bị bắt (11/1888)

Giai đoạn thứ hai kéo dài tới khi khởi nghĩa Hương Khê thất bại (1896).

(Theo Việt Sử)

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong trào Cần Vương nổ ra vào khi nào?

Vào cuối thế kỉ 16.

Vào cuối thế kỉ 17.

Vào cuối thế kỉ 18.

Vào cuối thế kỉ 19.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Phong trào Cần Vương nổ ra vào cuối thế kỷ 19 do đại thần nhà Nguyễn là Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi đề xướng trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu Cần Vương lần hai được vua Hàm Nghi xuống chiếu khi nào?

Ngày 20 tháng 9 năm 1885.

Ngày 21 tháng 9 năm 1885.

Ngày 22 tháng 9 năm 1885.

Ngày 23 tháng 9 năm 1885.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Tại đây, Hàm Nghi lại xuống chiếu Cần Vương lần hai ngày 20 tháng 9 năm 1885.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặc dù là danh nghĩa Cần Vương nhưng hạn chế của phong trào này là gì?

Không có sự tham gia của vua.

Không có sự tham gia của nông dân.

Không có sự tham gia của công nhân.

Không có sự tham gia của quân đội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại phong trào yêu nước Việt Nam trong thế kỉ XX

Lời giải

Mặc dù diễn ra dưới danh nghĩa Cần Vương, thực tế đây là một phong trào đấu tranh yêu nước chống Pháp xâm lược của Nhân dân Việt Nam. Trong thời kì này, hoàn toàn vắng mặt sự tham gia của quân đội triều đình. Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa Cần Vương không phải là các võ quan triều Nguyễn như trong thời kỳ đầu chống Pháp, mà là các sĩ phu văn thân yêu nước. 

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi A là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 8 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập A. Xác suất để số tự nhiên được chọn chia hết cho 25 bằng.

  

\(\frac{{11}}{{324}}\).

\(\frac{{13}}{{324}}\).

\(\frac{5}{{162}}\).

\(\frac{7}{{162}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính xác suất.

Lời giải

Ta có \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 9.A_9^7\)

Gọi \(a\) là số tự nhiên thuộc tập A

Ta có

\[a = \overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}{a_7}{a_8}} = {a_1}{.10^7} + {a_2}{.10^6} + {a_3}{.10^5} + {a_4}{.10^4} + {a_5}{.10^3} + {a_6}{.10^2} + {a_7}{.10^1} + {a_8}\].

Ta có \(a \vdots 25 \Leftrightarrow \left( {10{a_7} + {a_8}} \right) \vdots 25\) trong đó \({a_8} = 5\) hoặc \({a_8} = 0\)

Suy ra \(\overline {{a_7}{a_8}} \) là một trong các số sau 50;25;75

Nếu \(\overline {{a_7}{a_8}} = 50\) thì có \(A_8^6\) cách chọn các chữ số còn lại

Nếu \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overline {{a_7}{a_8}} = 25}\\{\overline {{a_7}{a_8}} = 75}\end{array}} \right.\) thì có \(7.A_7^5\) cách chọn các chữ số còn lại

Vậy xác suất cần tìm là \(\frac{{A_8^6 + 2.7.A_7^5}}{{9.A_9^7}} = \frac{{11}}{{324}}\)

Đoạn văn

Hồi tháng 9-1996, Thủ tướng Nhật Bản Ryutarô Hasimôtô giải tán Quốc hội và quyết định tổ chức tổng tuyển cử đầu tiên ở Nhật Bản (kể từ cuộc bầu cử tháng 7-1993), trong đó Đảng Dân chủ tự do (LDP) bị thất bại sau 38 năm nắm quyền liên tục.

Ngoài ra, từ đầu những năm 90 trở lại đây, tình hình xã hội Nhật Bản luôn không ổn định: trận động đất ở Kôbê năm 1994 đã gây thiệt hại nặng nề về người, của cải và nhà cửa; vụ đánh bom hơi độc của giáo phái “Aum” ở nhà xe ga điện ngầm vào tháng 3-1995 ở Tôkiô làm 11 người chết và gần 5000 người bị thương; vụ sát hại viên cảnh sát Tô-ki-ô; nạn thất nghiệp gia tăng; chính trường luôn không ổn định;….

(Theo Lịch sử thế giới hiện đại, trang 435)

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nào Thủ tướng Nhật Bản Ryutarô Hasimôtô giải tán Quốc hội?

Tháng 9-1996.

Tháng 9-1997.

Tháng 9-1998.

Tháng 9-1999.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Hồi tháng 9-1996, Thủ tướng Nhật Bản Ryutarô Hasimôtô giải tán Quốc hội.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Đảng Dân chủ tự do ở Nhật Bản cầm quyền bao nhiêu năm?

36 năm.

37 năm.

38 năm.

39 năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Tổ chức tổng tuyển cử đầu tiên ở Nhật Bản (kể từ cuộc bầu cử tháng 7-1993), trong đó Đảng Dân chủ tự do (LDP) bị thất bại sau 38 năm nắm quyền liên tục.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Tình hình xã hội Nhật Bản trong những năm 90 như thế nào?

Phát triển nhanh.

Phát triển chậm.

Luôn không ổn định.

Khủng hoảng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại thông tin đoạn trích

Lời giải

Ngoài ra, từ đầu những năm 90 trở lại đây, tình hình xã hội Nhật Bản luôn không ổn định: trận động đất ở Kôbê năm 1994 đã gây thiệt hại nặng nề về người, của cải và nhà cửa; vụ đánh bom hơi độc của giáo phái “Aum” ở nhà xe ga điện ngầm vào tháng 3-1995 ở Tôkiô làm 11 người chết và gần 5000 người bị thương; vụ sát hại viên cảnh sát Tô-ki-ô; nạn thất nghiệp gia tăng; chính trường luôn không ổn định;….

56. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm m để phương trình x3- (3m+1)x2+ (4m+3) x -27 = 0 có nghiệm lập thành một cấp số nhân. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là "4"

Phương pháp giải

Cấp số nhân.

Lời giải

Giả sử \({x_1};{x_2};{x_3}\) là ba nghiệm của phương trình \({x^3} - \left( {2m - 1} \right){x^2} + \left( {5m + 1} \right)x + 27 = 0\)

Vì ba nghiệm lập thành một cấp số nhân nên ta có \({x_2}^2 = {x_1}.{x_3} \Rightarrow {x_1}.{x_2}.{x_3} = x_2^3\)

Áp dụng định lý Vi-et cho phương trình ta có \({x_1}.{x_2}.{x_3} = 27 \Rightarrow {x_2} = 3\)

\({x_2} = 3\) là nghiệm của phương trình

Suy ra \({3^3} - \left( {2m - 1} \right){.3^2} + \left( {5m + 1} \right).3 + 27 = 0 \Leftrightarrow m = 4\)

Đoạn văn

Media VietJack

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn điện được sản xuất ở phía Nam nước ta chủ yếu từ

thủy điện.

nhiệt điện.

điện gió.

điện mặt trời.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ.

Lời giải

Dựa vào bản đồ đầu tiên ta thấy, ở phía Nam nước ta có nhiều ngôi sao màu đỏ => Nguồn điện được sản xuất ở phía Nam nước ta chủ yếu từ nhiệt điện. Các nhà máy nhiệt điện này chủ yếu dựa vào nguồn khí đốt từ các mỏ khí tự nhiên ở thềm lục địa phía Nam.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghiệp điện tử, máy vi tính phát triển mạnh nhất ở

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc.

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Một số ngành công nghiệp.

Lời giải

Dựa vào bản đồ ta thấy, ngành công nghiệp điện tử, máy vi tính phát triển mạnh nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng vì đây là hai vùng kinh tế có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật vào loại tốt nhất cả nước, có nguồn lao động có chuyên môn kĩ thuật cao và thu hút vốn đầu tư lớn.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống của nước ta có cơ cấu ngành rất đa dạng chủ yếu do

nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thị trường tiêu thụ lớn.

công nghiệp chế biến phát triển, lao động dồi dào, quy mô dân số rất lớn.

nguyên liệu tại chỗ phong phú, kinh tế phát triển, thị trường tiêu thụ lớn.

chính sách ưu đãi của Nhà nước, vốn đầu tư lớn, mật độ dân số còn cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống.

Lời giải

Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống của nước ta có cơ cấu ngành rất đa dạng chủ yếu do nguyên liệu tại chỗ phong phú (từ nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản), kinh tế phát triển (đời sống người dân được nâng cao => nhu cầu ngày càng đa dạng => thúc đẩy sản xuất phát triển; bên cạnh đó kinh tế phát triển giúp cơ sở hạ tầng hoàn thiện hơn, tạo cơ hội để áp dụng công nghệ vào sản xuất, phát triển mạnh công nghiệp chế biến), thị trường tiêu thụ lớn (do có quy mô dân số lớn => tạo ra một thị trường lớn => thúc đẩy ngành phát triển với cơ cấu đa dạng hơn).

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{mx - 6}}{{x - m + 1}}\) tiếp xúc với parobol \(y = {x^2} + 5\).

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác định tiếp tuyến.

Lời giải

Để đồ thị hàm số có tiệm cận ngang thì nghiệm của đa thức ở mẫu không là nghiệm của đathức ở tử, khi đó \(m\left( {1 - m} \right) + 6 \ne 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 3}\\{m \ne - 2}\end{array}} \right.\)

Khi đó đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = m\).

\(y = m\) tiếp xúc với parapol \(y = {x^2} + 5 \Leftrightarrow m = 5\)

Đoạn văn

Despite the wealth of information campaigns (631)___________ people about global warming and its causes, most people have yet to realize (632)______________. Coming climate changes could alter as much as one third of plant and animal habitats by the end of the 22nd century. These changes could in turn cause widespread extinctions among plant and animal species around the globe.

Coastal and island habitats are perhaps in the greatest danger since they face the combined threats of warming oceans and rising sea levels. As habitats change, many animals will come under intense pressure to find more suitable homes for themselves. Mass (633) _______ of at least some animals are certainly to be expected, but the fact remains that many animals will simply not be able to move fast enough.

(634)_____________, but they are based on the rather moderate estimate that the amount of carbon dioxide in the atmosphere will double by 2100. Many scientists believe, however, that this figure is actually very conservative, and they claim that a tripling is far more realistic. If they are (635) ___________, the effects on nature will be even more dramatic.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite the wealth of information campaigns (631)___________ people about global warming and its causes, most people have yet to realize (632)______________.

telling

tell

told

to tell

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Rút gọn mệnh đề quan hệ

Lời giải

Dùng Ving rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động: information campaigns which tell people about -> information campaigns telling people about

=> Despite the wealth of information campaigns telling people about global warming

Tạm dịch: Bất chấp sự phong phú của các chiến dịch thông tin nói với mọi người về sự nóng lên toàn cầu

 

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite the wealth of information campaigns (631)___________ people about global warming and its causes, most people have yet to realize (632)______________.

how to solve the problem severely

how is the severity of the problem

it has turn a severe problem

how severe the problem is

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Mệnh đề danh từ

Lời giải

How adj + S + V: …. như thế nào

How to V: cách làm gì

Vị trí cần điền là một danh từ/ cụm danh từ hoặc mệnh đề danh từ đóng vai trò tân ngữ và đứng sau động từ realize

=> most people have yet to realize how severe the problem is.

Tạm dịch: hầu hết mọi người vẫn chưa nhận ra mức độ nghiêm trọng của vấn đề.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Mass (633) _______ of at least some animals are certainly to be expected, but the fact remains that many animals will simply not be able to move fast enough.

extinctions

migrations

emigrations

escapes

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. extinctions (n) sự tuyệt chủng

B. migrations (n) sự di cư (di rời từ nơi này sang nơi khác) -> thường dùng cho động vật di cư theo mùa

C. emigrations (n) sự di cư (rời khỏi quê hương , đất nước)

D. escapes (n) trốn thoát

=> Mass migrations of at least some animals are certainly to be expected, but the fact remains that many animals will simply not be able to move fast enough.

Tạm dịch: Chắc chắn sẽ có sự di cư hàng loạt của ít nhất một số loài động vật, nhưng thực tế vẫn là nhiều loài động vật sẽ không thể di chuyển đủ nhanh.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

(634)_____________, but they are based on the rather moderate estimate that the amount of carbon dioxide in the atmosphere will double by 2100.

The alarm of terrible predictions

That the preditions is terrible alarmingly

Such terrible predictions may sound alarming

Although terrible preditions sound alarming

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Mệnh đề - Câu

Lời giải

Vị trí cần điền là một câu hoàn chỉnh nên chỉ có đáp án C là một câu độc lập đủ S – V

Loại A vì là một cụm danh từ

Loại B vì là một mệnh đề danh từ

Loại D là một mệnh đề phụ thuộc đi với Although

Tạm dịch: Những dự đoán khủng khiếp như vậy có thể nghe có vẻ đáng báo động

65. Trắc nghiệm
1 điểm

If they are (635) ___________, the effects on nature will be even more dramatic.

true

exact

correct

precise

Xem đáp án

A. true                             B. exact                       C. correct                     D. precise

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. true (adj) đúng -> Thường dùng để miêu tả những sự thật hiển nhiên hoặc những lời tuyên bố, phát biểu được công nhận là đúng một cách rộng rãi.

B. exact (adj) chính xác -> chính xác, không có sai sót, không cần chỉnh sửa gì

C. correct (adj) đúng -> Thường dùng để miêu tả những điều được cho là đúng

D. precise (adj) chính xác -> tương tự “exact”

=> If they are correct, the effects on nature will be even more dramatic.

Tạm dịch: Nếu những điều này là đúng, tác động lên thiên nhiên sẽ còn lớn hơn nữa.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào trong các phát biểu sau là đúng?

Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trái tại \({x_0}\) thì nó liên tục tại điểm đó.

Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm phải tại \({x_0}\) thì nó liên tục tại điểm đó.

Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại \({x_0}\) thì nó liên tục tại điểm đó.

Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại \({x_0}\) thì nó liên tục tại điểm \( - {x_0}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Định lý

Lời giải

Định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm:

Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại \({x_0}\) thì nó liên tục tại điểm đó.

Đoạn văn

Children’s lives in the UK are changing. They are becoming shorter in height. More of them are going hungry than they were a few years ago. Recently, more have died each year than they did a few years ago. Increased poverty, more destitution and the effects of ongoing austerity are the clear culprits.

But why did this happen to our children? This rise in child poverty is a change that has not been found to have occurred to the same extent anywhere else in the world, among all the places that the United Nations measures in the same way.

The first thing to note is just how incredibly well-off the children are who are better-off than our seven typical children. Some 6% of all children in the UK live in households richer than the best-off typical child. Those 6% of children, the best-off children of all, live in families that each year receive and spend a third of all the income in the UK. These 6% are not typical, and neither are the 6% poorest: those most destitute, those whose families are most likely to use food banks.

If you pick seven typical children, equally spaced out across the income scale, then these extremes are not part of what you see. But four of our typical seven children now live lives that most better-off people would consider to be in poverty. The other three are hardly well-off. The least well-off are in families struggling to pay bills and making sacrifices others do not have to think about. For instance, whether to save £10 a month, or have insurance against the effects of flood, fire or theft. Increasingly often they cannot afford both. But even the most well-off of our seven children lives in a family that worries about paying for an annual holiday. That is rare among the most affluent two million families, but possible.

The UK in 2024 demonstrates to the world what living with high inequality means in a once affluent country. It means a few using up far more resources than the vast majority of other children, such as having access to many more school teachers – per child – as compared to the rest, better food, better shelter, more warmth, more toys, better material everything; often more than you might think any child needed. In future, almost all our children will tell their stories of growing up in the UK of the 2020s and – hopefully – what changed to make things better. It is hard to imagine them becoming much worse.

(Adapt from https://theconversation.com/)

67. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word them in the first paragraph refer to?

children

children’s lives

the UK

effects

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Thông tin: Children’s lives in the UK are changing. They are becoming shorter in height. More of them are going hungry than they were a few years ago.

Lời giải

Từ them trong đoạn đầu tiên ám chỉ điều gì?

A. trẻ em

B. cuộc sống của trẻ em

C. Vương quốc Anh

D. tác động

Thông tin: Children’s lives in the UK are changing. They are becoming shorter in height. More of them are going hungry than they were a few years ago.

Tạm dịch: Cuộc sống của trẻ em ở Anh đang thay đổi. Chúng đang trở nên thấp bé hơn. Nhiều trẻ em đang phải chịu đói hơn so với vài năm trước.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the second paragraph?

The top 6% of children in the UK live in households with a large share of the country’s income.

Most children in the UK are living in extreme poverty, relying on food banks for survival.

The richest and poorest 6% of children in the UK have similar lifestyles.

Nearly all children in the UK live in households receiving a third of the country’s income.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3

Lời giải

Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn thứ hai?

A. 6% trẻ em giàu nhất ở Vương quốc Anh sống trong những hộ gia đình có thu nhập chiếm phần lớn

thu nhập của cả nước.

B. Hầu hết trẻ em ở Vương quốc Anh đang sống trong cảnh nghèo đói cùng cực, phải dựa vào ngân hàng thực phẩm để sinh tồn.

C. 6% trẻ em giàu nhất và nghèo nhất ở Vương quốc Anh có lối sống tương tự nhau.

D. Hầu hết trẻ em ở Vương quốc Anh sống trong những hộ gia đình nhận được một phần ba thu nhập của cả nước.

Thông tin: Some 6% of all children in the UK live in households richer than the best-off typical child. Those 6% of children, the best-off children of all, live in families that each year receive and spend a third of all the income in the UK. These 6% are not typical, and neither are the 6% poorest: those most destitute, those whose families are most likely to use food banks.

Tạm dịch: Khoảng 6% trẻ em ở Anh sống trong những hộ gia đình giàu có hơn trẻ em tiêu biểu. 6% trẻ em đó, những trẻ em tiêu biểu nhất, sống trong những gia đình mà mỗi năm nhận được và chi tiêu một phần ba tổng thu nhập ở Anh. 6% này không phải là tiêu biểu, và 6% nghèo nhất cũng vậy: những người nghèo khổ nhất, những người có gia đình có nhiều khả năng sử dụng ngân hàng thực phẩm nhất.

 

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is TRUE about the seven typical children in the third paragraph?

All seven children live in families that do not worry about finances.

The majority of the seven children live in circumstances considered to be poverty by better-off people.

Only the wealthiest of the seven children’s families can easily afford both flood insurance and savings.

The least well-off of the seven children’s families can still afford to save £10 monthly and pay for insurance.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 4

Lời giải

Câu nào sau đây là ĐÚNG về bảy đứa trẻ điển hình được mô tả?

A. Cả bảy đứa trẻ đều sống trong những gia đình không lo lắng về tài chính.

B. Số đông trong bảy đứa trẻ sống trong hoàn cảnh được những người khá giả coi là nghèo đói.

C. Chỉ những gia đình giàu có nhất trong số bảy đứa trẻ mới có thể dễ dàng chi trả cho cả bảo hiểm lũ lụt và tiền tiết kiệm.

D. Những gia đình nghèo nhất trong số bảy đứa trẻ vẫn có thể tiết kiệm 10 bảng Anh mỗi tháng và trả tiền bảo hiểm.

Thông tin: But four of our typical seven children now live lives that most better-off people would consider to be in poverty. The other three are hardly well-off.

Tạm dịch: Nhưng bốn trong số bảy đứa con điển hình của chúng tôi hiện đang sống cuộc sống mà hầu hết những người khá giả hơn coi là nghèo đói. Ba đứa còn lại thì chẳng khá giả gì.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is the word “affluent” in the last paragraph closest meaning to?

royal

notorious

wealthy

moderate

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

affluent (giàu có)

Lời giải

Từ affluent (giàu có) trong đoạn văn cuối cùng có nghĩa gần nhất với từ nào?

A. hoàng gia

B. khét tiếng

C. giàu có

D. vừa phải, khiêm tốn

=> affluent = wealthy

Thông tin: The UK in 2024 demonstrates to the world what living with high inequality means in a once affluent country.

Tạm dịch: Vương quốc Anh vào năm 2024 sẽ chứng minh cho thế giới thấy cuộc sống với bất bình đẳng cao có ý nghĩa như thế nào ở một quốc gia từng giàu có.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements does the author most likely support?

Inequality in the UK allows children from all backgrounds to access the same resources.

High inequality in the UK concentrates resources among a small group, leaving most with less.

Children’s quality of life in the UK has improved due to equal resource distribution.

Inequality in the UK has little effect on children’s access to resources.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn cuối

Lời giải

Trong các tuyên bố sau đây, tuyên bố nào mà tác giả có nhiều khả năng ủng hộ nhất?

A. Bất bình đẳng ở Vương quốc Anh cho phép trẻ em từ mọi hoàn cảnh tiếp cận các nguồn lực như nhau.

B. Bất bình đẳng cao ở Vương quốc Anh tập trung các nguồn lực vào một nhóm nhỏ, khiến hầu hết mọi người có ít hơn.

C. Chất lượng cuộc sống của trẻ em ở Vương quốc Anh đã được cải thiện do phân phối nguồn lực bình đẳng.

D. Bất bình đẳng ở Vương quốc Anh ít ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các nguồn lực của trẻ em.

Thông tin: It means a few using up far more resources than the vast majority of other children, such as having access to many more school teachers – per child – as compared to the rest, better food, better shelter, more warmth, more toys, better material everything; often more than you might think any child needed.

Tạm dịch: Điều này có nghĩa là một số ít trẻ sử dụng nhiều nguồn lực hơn so với phần lớn những đứa trẻ khác, chẳng hạn như được tiếp cận với nhiều giáo viên hơn - tính trên mỗi trẻ - so với những trẻ khác, thức ăn tốt hơn, nơi trú ẩn tốt hơn, ấm áp hơn, nhiều đồ chơi hơn, mọi thứ vật chất tốt hơn; thường là nhiều hơn những gì bạn nghĩ bất kỳ đứa trẻ nào cần.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\). Đường thẳng \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, \(SA = a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\). Khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(a\).

\(a\sqrt 2 \).

\(2a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có: \(d\left( {M,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {D,\left( {SAB} \right)} \right) = DA = a\)

Đoạn văn

ChatGPT is a state-of-the-art language model developed by OpenAI, which has become increasingly popular due to its versatility and ability to respond to natural language. Like any technology, ChatGPT has both advantages and disadvantages.

One of the main advantages of ChatGPT is its ability to process and respond to language in a natural and direct way. This makes it highly adaptable to many applications, such as virtual assistants, customer service chatbots, and language translation. It can also save time and money for companies by automating tasks that would normally require human labor. Another advantage of ChatGPT is its ability to continuously learn and improve through training on large amounts of data. This means that the model can become increasingly accurate and effective over time, leading to better user experiences and improved efficiency.

However, there are also several potential disadvantages of ChatGPT. One concern is the possibility of misuse or abuse of the technology, such as generating fake news or conducting cyberattacks like the current apps. This is especially concerning as the model can create convincing texts that are quite similar to human-generated ones. Another concern is the potential for bias in the language model, as it is trained on data that may contain unknown biases or inaccuracies. This can lead to discriminatory responses or even promote existing biases. Furthermore, the deployment of ChatGPT can also affect the job market, as it may replace human workers in certain industries. As a result, more and more people are jobless, and serious social problems such as violence or robbery may arise.

In conclusion, while ChatGPT has numerous benefits in terms of language processing and machine learning, it is crucial to consider and address potential drawbacks such as the possibility of misuse, bias, and impact on the job market. To ensure the responsible development and deployment of this technology, it is important to prioritize ethics and transparency, as well as to find more inclusive and effective solutions.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be the best title for the passage?

Versatility and Ability of ChatGPT

Pros and Cons of ChatGPT

A New Era of ChatGPT

Negative Impacts of Technology on the Job Market

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu suy luận từ đoạn cuối

Lời giải

Điều nào sau đây có thể là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?

A. Tính linh hoạt và khả năng của ChatGPT

B. Ưu và nhược điểm của ChatGPT

C. Kỷ nguyên mới của ChatGPT

D. Tác động tiêu cực của công nghệ đến thị trường việc làm

Thông tin: In conclusion, while ChatGPT has numerous benefits in terms of language processing and machine learning, it is crucial to consider and address potential drawbacks such as the possibility of misuse, bias, and impact on the job market.

Tạm dịch: Tóm lại, mặc dù ChatGPT có nhiều lợi ích về mặt xử lý ngôn ngữ và học máy, nhưng điều quan trọng là phải xem xét và giải quyết những nhược điểm tiềm ẩn như khả năng sử dụng sai mục đích, thiên vị và tác động đến thị trường việc làm.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is the phrase state-of-the-art closest in meaning to?

the most modern and advanced

the most brand-new and updated

the most intelligent

the most artistic

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

state-of-the-art” (tiên tiến, hiện đại nhất)

Lời giải

Cụm từ state-of-the-art gần nghĩa nhất với cụm từ nào sau đây?

A. hiện đại và tiên tiến nhất

B. mới nhất và được cập nhật nhất

C. thông minh nhất

D. nghệ thuật nhất

=> “state-of-the-art” (tiên tiến, hiện đại nhất) = the most modern and advanced

Thông tin: ChatGPT is a state-of-the-art language model developed by OpenAI, which has become increasingly popular due to its versatility and ability to respond to natural language.

Tạm dịch: ChatGPT là mô hình ngôn ngữ tiên tiến do OpenAI phát triển, ngày càng trở nên phổ biến do tính linh hoạt và khả năng phản hồi với ngôn ngữ tự nhiên.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word it in paragraph 2 refer to?

customer service

language translation

ability

ChatGPT

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Thông tin: It can also save time and money for companies by automating tasks that would normally require human labor. Another advantage of ChatGPT is its ability to continuously learn and improve through training on large amounts of data.

Lời giải

Từ it trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

A. dịch vụ khách hàng

B. dịch thuật ngôn ngữ

C. khả năng

D. ChatGPT

Thông tin: It can also save time and money for companies by automating tasks that would normally require human labor. Another advantage of ChatGPT is its ability to continuously learn and improve through training on large amounts of data.

Tạm dịch: Nó cũng có thể tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho các công ty bằng cách tự động hóa các tác vụ thường đòi hỏi lao động của con người. Một lợi thế khác của ChatGPT là khả năng liên tục học hỏi và cải thiện thông qua đào tạo trên lượng dữ liệu lớn.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true about ChatGPT according to the passage?

It is trained on data that may contain implicit biases or inaccuracies.

It rarely enhances accuracy, leading to improved interactions and user satisfaction.

It can lead to job losses, raising unemployment and social concerns.

It can be used for virtual assistants and customer service.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2

Lời giải

Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG đúng về ChatGPT?

A. ChatGPT được đào tạo trên dữ liệu có thể chứa các thành kiến ​​ngầm hoặc không chính xác.

B. ChatGPT không thể học và cải thiện thông qua đào tạo trên lượng dữ liệu lớn.

C. ChatGPT có thể dẫn đến mất việc làm, gia tăng tình trạng thất nghiệp và các vấn đề xã hội.

D. ChatGPT có thể được sử dụng cho trợ lý ảo và dịch vụ khách hàng.

Thông  tin: Another advantage of ChatGPT is its ability to continuously learn and improve through training on large amounts of data. This means that the model can become increasingly accurate and effective over time, leading to better user experiences and improved efficiency.

Tạm dịch: Một lợi thế khác của ChatGPT là khả năng liên tục học hỏi và cải thiện thông qua đào tạo trên lượng dữ liệu lớn. Điều này có nghĩa là mô hình có thể ngày càng chính xác và hiệu quả hơn theo thời gian, dẫn đến trải nghiệm người dùng tốt hơn và hiệu quả được cải thiện.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

ChatGPT will primarily benefit underrepresented groups.

Technology will mostly replace humans.

Technology limits human creation.

Ethics is one of the key values that help develop modern technology.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn cuối

Lời giải

Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?

A. ChatGPT chủ yếu sẽ mang lại lợi ích cho các nhóm chưa được đại diện.

B. Công nghệ sẽ thay thế phần lớn con người.

C. Công nghệ hạn chế sự sáng tạo của con người.

D. Đạo đức là một trong những giá trị cốt lõi giúp phát triển công nghệ hiện đại.

Thông tin: To ensure the responsible development and deployment of this technology, it is important to prioritize ethics and transparency, as well as to find more inclusive and effective solutions.

Tạm dịch: Để đảm bảo sự phát triển và triển khai có trách nhiệm của công nghệ này, điều quan trọng là phải ưu tiên đạo đức và tính minh bạch, cũng như tìm ra các giải pháp toàn diện và hiệu quả hơn.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Which of the following situations best exemplifies “relief”, where someone feels a sense of ease after avoiding a stressful outcome?

James misses his bus to school and feels frustrated about being late.

James studies hard for a test and feels proud of his excellent score.

James thinks he lost his wallet but finds it safe in his bag and feels calm afterward.

James forgets to call a friend and feels guilty about neglecting the friendship.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu suy luận

Lời giải

Trong các tình huống sau đây, tình huống nào minh họa rõ nhất cho “sự nhẹ nhõm”, khi một người cảm thấy dễ chịu sau khi tránh được một kết cục căng thẳng?

A. James lỡ chuyến xe buýt đến trường và cảm thấy bực bội vì đến muộn.

B. James học hành chăm chỉ cho một bài kiểm tra và cảm thấy tự hào về điểm số tuyệt vời của mình.

C. James nghĩ rằng mình đã làm mất ví nhưng lại thấy nó an toàn trong túi và cảm thấy bình tĩnh sau đó.

D. James quên gọi điện cho một người bạn và cảm thấy tội lỗi vì đã bỏ bê tình bạn.

Tình huống C minh họa cho sự giải tỏa vì James đã trải qua căng thẳng ban đầu (nghĩ rằng mình bị mất ví) nhưng cảm thấy thoải mái khi biết rằng ví an toàn.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) đáy là hình thoi có cạnh bằng \(a\), \(BAD = {120^ \circ }\). Khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{4}a\). Tính thể tích khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}{a^3}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{4}{a^3}\).

\(\frac{1}{2}{a^3}\).

\({a^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính thể tích

Lời giải

Cho lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' đáy là hình thoi có cạnh bằng a (ảnh 1)

Ta có tam giác \(ABC\) là tam giác đều có cạnh bằng \(a\)

Suy ra \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABC}} = 2\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{\sqrt 3 {a^2}}}{2}\)

Ta có vì \(O\) là trung điểm của \(AC \Rightarrow d\left( {C,\left( {A'BD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {A'BD} \right)} \right)\)

\(BD \bot AC,BD \bot A'A \Rightarrow BD \bot \left( {A'AC} \right)\)

\( \Rightarrow \left( {A'BD} \right) \bot \left( {A'AC} \right);\left( {A'BD} \right) \cap \left( {A'AC} \right) = A'O\)

Kẻ \(AH \bot A'O\) tại \(H \Rightarrow AH \bot \left( {A'BD} \right)\)

Suy ra \(d\left( {A,\left( {A'BD} \right)} \right) = AH = \frac{{\sqrt 2 }}{4}a\).

Xét tam giác \(A'AO\) vuông tại \(A\)\(AO = \frac{1}{2}AC = \frac{a}{2}\).

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A'{A^2}}} + \frac{1}{{A{O^2}}} \Leftrightarrow A'A = \frac{a}{{\sqrt 6 }}\)

Thể tích khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\)\(V = {S_{ABCD}}.A'A = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2}.\frac{a}{{\sqrt 6 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}{a^3}\).

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau. Góc giữa \(SB\)\(\left( {ABCD} \right)\) bằng

\({45^ \circ }\).

\({60^ \circ }\).

\({30^ \circ }\)

\({90^ \circ }\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Lời giải

Gọi \(O\) là tâm của đáy của hình chóp và tất cả các cạnh đều bằng \(a\)

\(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\)

Suy ra \(\left( {SB,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,SO} \right) = \widehat {SBO}\)

Xét tam giác \(SOB\) vuông tại \(O\), suy ra \({\rm{tan}}\widehat {SBO} = \frac{{SO}}{{BO}} = \frac{{\sqrt {S{B^2} - O{B^2}} }}{{OB}} = 1 \Rightarrow \widehat {SOB} = {45^ \circ }\)

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ tứ giác \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), góc \(BAC = {60^ \circ }\). Biết \(AA' = A'B = A'D\) và cạnh bên \(AA'\) hợp với mặt phẳng đáy góc \({60^ \circ }\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(CC'\)\(BD\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

\(\frac{3}{4}a\).

\(\frac{2}{3}a\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Lời giải

Cho lăng trụ tứ giác ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi cạnh A (ảnh 1)

Ta có: \(\Delta ABD\) cân tại \(A\)\(\widehat {BAC} = {60^ \circ } \Rightarrow \Delta ABD\) đều \( \Rightarrow AO = OC = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác đều \(ABD\). Do \(AA' = A'B = A'D \Rightarrow A'G \bot \left( {ABCD} \right)\).

Khi đó góc hợp bởi \(AA'\) với mặt đáy là \(\widehat {A'AG} = {60^ \circ }\).

Ta có:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BD \bot AC}\\{BD \bot A'G}\end{array} \Rightarrow BD \bot \left( {A'ACC'} \right) \Rightarrow BD \bot CC'} \right.\).

Gọi \(O = AC \cap BD\). Từ \(O\) kẻ \(OK \bot CC'\left( {K \in CC'} \right)\). Khi đó \(OK\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(BD,CC' \Rightarrow OK = d\left( {BD,CC'} \right)\).

Xét hình bình hành \(AA'C'C\), ta có: \(\widehat {A'AG} = \widehat {ACK} = {60^ \circ }\).

\(\sin \widehat {ACK} = \frac{{OK}}{{OC}} \Rightarrow OK = OC.\sin {60^ \circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3a}}{4}\).

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng 1. Gọi \(M,N\) là hai điểm thay đổi lần lượt thuộc các cạnh \(AB;AC\) sao cho mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) luôn vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Đặt \(AM = x;AN = y\). Tìm cặp số \(\left( {x;y} \right)\) để tam giác \(DMN\) có diện tích nhỏ nhất.

\(\left( {x;y} \right) = \left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;\frac{2}{3}} \right)\).

\(\left( {x;y} \right) = \left( {\frac{2}{3};1} \right)\).

\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng bất đẳng thức

Lời giải

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 1. Gọi M,N là hai điểm thay đổi lần lượt thuộc các cạnh AB;AC (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác đều \(ABC\). Do \(ABCD\) là tứ diện đều nên \(DO \bot \left( {ABC} \right)\). Theo đề bài, mặt phẳng \(\left( {DMN} \right) \bot \left( {ABC} \right)\) nên suy ra \(O \in MN\).

Tam giác \(DMN\)\(DO \bot MN\) nên \({S_{\Delta DMN}} = \frac{1}{2}DO.MN\). Mà \(DO\) là hằng số nên \({S_{\Delta DMN}}\) lớn nhất khi \(MN\) lớn nhất, nhỏ nhất khi \(MN\) nhỏ nhất.

Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(AMN\) ta có \(M{N^2} = {x^2} + {y^2} - xy = {(x + y)^2} - 3xy\).

Như vậy \(M,N\) thay đổi sao cho đoạn thẳng \(MN\) luôn đi qua \(O\). Ta có \(0 < x,y \le 1\).

Ta có \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {AN} - \overrightarrow {AM} = y\overrightarrow {AC} - x\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {MO} = \overrightarrow {AO} - \overrightarrow {AM} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AH} - x\overrightarrow {AB} = \left( {\frac{1}{3} - x} \right)\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {MO} \) cùng hướng nên \(\frac{{\frac{1}{3}}}{y} = \frac{{\frac{1}{3} - x}}{{ - x}} > 0 \Leftrightarrow y\left( {\frac{1}{3} - x} \right) = - \frac{1}{3}x \Leftrightarrow 3xy = x + y\) .   

Từ \(0 < x,y \le 1\), ta có \(x + y = 3xy \Leftrightarrow \frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 3 \Leftrightarrow \frac{1}{x} = 3 - \frac{1}{y} \Rightarrow \frac{1}{x} \le 2 \Leftrightarrow x \ge \frac{1}{2}\)

Ta có \(M{N^2} = {(x + y)^2} - \left( {x + y} \right)\).

Đặt \(t = x + y\). Ta có \(t = x + \frac{x}{{3x - 1}}\) với \(x \in \left[ {\frac{1}{2};1} \right],t'\left( x \right) = \frac{{3x\left( {3x - 2} \right)}}{{{{(3x - 1)}^2}}}\).

Vẽ bảng biếnthiên và từ bảng biến thiên, ta có \(\frac{4}{3} \le t \le \frac{3}{2}\).

Ta có \(M{N^2} = f\left( t \right) = {t^2} - t\). Khảo sát sự biến thiên của hàm \(f\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {\frac{4}{3};\frac{3}{2}} \right]\) ta được\(MN{\rm{min}} \Leftrightarrow t = \frac{4}{3} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{2}{3}}\\{y = \frac{2}{3}}\end{array}} \right.\)

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({9^x} - 2m{.3^x} + {m^2} - 8m = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

  

\(m \in \left( { - \infty ;8} \right)\).

\(m \in \left( {0;8} \right)\).

\(m \in \left( { - 8; + \infty } \right)\).

\(m \in \left( {8; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Giải phương trình hàm số mũ

Lời giải

Ta có \({9^x} - 2m{.3^x} + {m^2} - 8m = 0\)

Đặt \({3^x} = t > 0\)

Khi đó phương trình trở thành \({t^2} - 2mt + {m^2} - 8m = 0\) (*)

Để phương trình ban đầu có hai nghiệm phân biệt thì phương trình (*) có hai nghiệm dươngphân biệt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} > 0}\\{S > 0}\\{P > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8m > 0}\\{2m > 0}\\{{m^2} - 8m > 0}\end{array} \Leftrightarrow m > 8} \right.} \right.\)

84. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là "3"

Phương pháp giải

Giải bất phương trình logarit.

Lời giải

Điều kiện: \(y > 0\).

Ta có: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {{x^2} + {y^2} + 14y} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}y + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {{x^2} + {y^2} + 16y} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {\frac{{{x^2} + {y^2} + 14y}}{y}} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {\frac{{{x^2} + {y^2} + 16y}}{{{x^2} + {y^2}}}} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {14 + \frac{{{x^2} + {y^2}}}{y}} \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {1 + \frac{{16y}}{{{x^2} + {y^2}}}} \right) \le 0\) (*)

Đặt \(t = \frac{{{x^2} + {y^2}}}{y} > 0\)

Phương trình (*) trở thành \(f\left( t \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {14 + t} \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {t + \frac{{16}}{t}} \right) \le 0\).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {14 + t} \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {t + \frac{{16}}{t}} \right)\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Ta có \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{\left( {14 + t} \right){\rm{ln}}4}} + \frac{{16}}{{\left( {{t^2} + 16t} \right){\rm{ln}}3}} > 0,\forall t > 0\).

Hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)

Ta có \(f\left( 2 \right) = 0\), suy ra \(f\left( t \right) \le 0 \Leftrightarrow f\left( t \right) \le f\left( 2 \right) \Leftrightarrow t \le 2 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + {y^2}}}{y} \le 2\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {(y - 1)^2} \le 1\) (1)

Bất phương trình (1) biểu diễn một hình tròn tâm \(I\left( {0;1} \right)\) và bán kính \(R = 1\)

Theo giả thiết ta có \(P = \frac{{6 - 3y}}{{x + y + 1}} \Leftrightarrow d:Px + \left( {P + 3} \right)y + P - 6 = 0\) (2)

Phương trình (2) có nghiệm khi

\(d\left( {I;d} \right) \le R \Leftrightarrow \frac{{\left| {2P - 3} \right|}}{{\sqrt {{P^2} + {{(P + 3)}^2}} }} \le 1 \Leftrightarrow {(2P - 3)^2} \le {P^2} + {(P + 3)^2}\)

\( \Leftrightarrow 2{P^2} - 6P \le 0 \Leftrightarrow 0 \le P \le 3\)

Vậy \({P_{{\rm{max\;}}}} = 3\)

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng phương trình \(3{\rm{log}}_2^2x - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x - 1 = 0\) có hai nghiệm \(a,b\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(a + b = 1\).

\(a + b = \sqrt[3]{2}\).

\(ab = \sqrt[3]{4}\).

\(ab = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Biến đổi hàm số logarit

Lời giải

Điều kiện: \(x > 0\)

\(3{\rm{log}}_2^2x - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x = 1}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x = - \frac{1}{3}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = {2^{ - \frac{1}{3}}}}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = 2;x = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\), suy ra \(a + b = 2 + \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}};ab = \frac{2}{{\sqrt[3]{2}}} = \sqrt[3]{4}\)

86. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  _____

 

(1)

1560

Xem đáp án

Đáp án đúng là "1560"

Phương pháp giải

Hàm số mũ - logarit

Lời giải

Gọi \(t\) là tuổi của mẫu gỗ cổ

Ta có \(H = {H_0}{e^{ - \lambda t}}\) với \(H = 0,207;{H_0} = 0,250;\lambda  = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{5730}}\)

Suy ra \(\lambda t = {\rm{ln}}\frac{H}{{{H_0}}} = {\rm{ln}}\frac{{0,250}}{{0,207}} \approx 0,1887\)

Vậy \(t \approx \frac{{0,1887}}{\lambda } \approx 1560\)

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tập hợp con gồm \(k\) phần tử của một tập hợp gồm \(n\) phần tử, \(\left( {0 \le k \le n,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

 

\(\frac{{n!}}{{k!}}\)

\(k!\)

\(\frac{{n!}}{{(n - k)!}}\)

\(\frac{{n!}}{{k!(n - k)!}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Số tập hợp con gồm \(k\) phần tử của một tập hợp gồm \(n\) phần tử, \(\left( {0 \le k \le n,n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\)\(C_n^k = \frac{{n!}}{{k!\left( {n - k} \right)!}}\).

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm bạn học sinh Tính, Nghĩa, Tuấn, Phú và Thuận ở chung một phòng trong ký túc xá của một trường Đại học. Một hôm, người quản lý ký túc xá đến phòng của năm học sinh này để xác định lại hộ khẩu nhà của từng học sinh. Vì đều là học sinh giỏi nên các học sinh không trả lời trực tiếp mà nói với người quản lý ký túc xá như sau:

Tính: "Nhà bạn Phú ở Thái Bình còn nhà em ở Cao Bằng".

Nghĩa: "Nhà em cũng ở Cao Bằng còn nhà bạn Tuấn ở Hà Nam".

Tuấn: "Nhà em cũng ở Cao Bằng còn nhà bạn Phú ở Bắc Giang".

Phú: "Nhà em ở Thái Bình còn nhà bạn Thuận ở Hưng Yên".

Thuận: "Nhà em ở Hưng Yên còn nhà bạn Tính ở Bắc Giang".

Biết rằng trong câu trả lời của mỗi học sinh đều có một phần đúng và một phần sai đồng thời mỗi địa phương là địa chỉ hộ khẩu của đúng một học sinh. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Nhà bạn Tuấn ở Cao Bằng

Nhà bạn Tính ở Hà Nam

Nhà bạn Thuận ở Hưng Yên

Nhà bạn Phú ở Thái Bình

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tư duy logic

Lời giải

- Tính: "Nhà bạn Phú ở Thái Bình còn nhà em ở Cao Bằng". (1)

- Nghĩa: "Nhà em cũng ở Cao Bằng còn nhà bạn Tuấn ở Hà Nam". (2)

- Tuấn: "Nhà em cũng ở Cao Bằng còn nhà bạn Phú ở Bắc Giang". (3)

- Phú: "Nhà em cũng ở Thái Bình còn nhà bạn Thuận ở Hưng Yên". (4)

- Thuận: "Nhà em ở Hưng Yên còn nhà bạn Tính ở Bắc Giang". (5)

Nếu ý đầu của (3) là đúng thì nhà Tuấn ở Cao Bằng. Do đó, cả hai ý của (2) là sai.

Vậy ý đầu của (3) là sai. Do đó ý sau của (3) là đúng hay nhà bạn Phú ở Bắc Giang.

Do đó ý đầu của (1) là sai và ý sau của (5) là sai hay ý sau của (1) là đúng và ý đầu của (5) là đúng. Suy ra nhà bạn Tính ở Cao Bằng và nhà bạn Thuận ở Hưng Yên.

Vî nhà bạn Tính ở Cao Bằng nên ý đầu của (2) là sai hay ý sau của (2) là đúng. Suy ra nhà bạn Tuấn ở Hà Nam. Còn lại nhà bạn Nghĩa ở Thái Bình.

Kết luận: Nhà bạn Phú ở Bắc Giang, nhà bạn Tính ở Cao Bằng, nhà bạn Thuận ở Hưng Yên, nhà bạn Tuấn ở Hà Nam, nhà bạn Nghĩa ở Thái Bình.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của tham số \(m\) sao cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\) đạt cực tiểu tại điểm \(x = 2\)

\(m = 0\).

\(m \in \left\{ {1;3} \right\}\)

\(m = - 3\).

\(m = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tìm điểm cực tiểu của hàm số dựa theo tham số.

Lời giải

Cách giải:

\(y' = \frac{{\left( {2x + m} \right)\left( {x + m} \right) - \left( {{x^2} + mx + 1} \right)}}{{{{(x + m)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2mx + {m^2} - 1}}{{{{(x + m)}^2}}}\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + {m^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow {(x + m)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - m - 1}\\{x = - m + 1}\end{array}} \right.\).

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2 \Rightarrow - m + 1 = 2 \Leftrightarrow m = - 1\). 

90. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = f(x) là đường cong như trong hình vẽ. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình f(ex) + f(x) = 1. (nhập đáp án vào ô trống)

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là "6"

Phương pháp giải

Tương giao đồ thị.

Lời giải

Từ đồ thị hàm số ta thấy \(f\left( x \right) = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x =  - 1}\end{array}} \right.\)

Khi đó \(f\left( {{e^{f\left( x \right)}} + f\left( x \right)} \right) = 3 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{e^{f\left( x \right)}} + f\left( x \right) = 1}\\{{e^{f\left( x \right)}} + f\left( x \right) =  - 1}\end{array}} \right.\) (*)

Ta xét hàm số \(g\left( t \right) = {e^t} + t \Rightarrow g'\left( t \right) = {e^t} + 1 > 0\forall t \in \mathbb{R}\)

Bảng biến thiên

Khi đó \(\left( {\rm{*}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = {t_0} <  - 1}\\{f\left( x \right) = 0}\end{array}} \right.\)

Với \(f\left( x \right) = 0\) phương trình có 4 nghiệm, \(f\left( x \right) = {t_0} <  - 1\) phương trình có 2 nghiệm

Vậy phương trình có 6 nghiệm

91. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Để thiết kế một chiếc bể nuôi cá trong sân vườn hình hộp chữ nhật không nắp có chiều cao 100cm và thể tích chứa 400m3. Biết giá thành để làm mặt bên là 3 triệu đồng/m2  và làm mặt đáy là 4 triệu đồng/m2. Tính chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá. (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn theo đơn vị triệu đồng)

loading...

Đáp án:  _____

 

(1)

2640

Xem đáp án

Đáp án đúng là "2640"

Phương pháp giải

Tính giá trị nhỏ nhất

Lời giải

Gọi \(x,y\) lần lượt là chiều rộng và chiều dài của đáy hình hộp.

Điều kiện: \(x > 0;y > 0\left( m \right)\).

Ta có thể tích của khối hộp: \(V = 1xy = 400 \Rightarrow xy = 400 \Rightarrow y = \frac{{400}}{x}\left( {{m^3}} \right)\).

Diện tích mặt đáy: \({S_d} = xy = x.\frac{{400}}{x} = 400\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Giá tiền để làm mặt đáy là: \(400.4000000 = {16.10^8}\) (đồng).

Diện tích xung quanh của bể cá: \({S_{xq}} = 2.x.1 + 2.y.1 = 2.\left( {x + y} \right) = 2.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right)\).

Giá tiền để làm mặt bên là: \(2.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right).3000000 = {6.10^6}.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right)\).

Tổng chi phí để xây dựng bể cá là:

\(T\left( x \right) = {6.10^6}.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right) + {24.10^8} \ge {6.10^6}.2\sqrt {x.\frac{{400}}{x}}  + {24.10^8} \approx 2640{\rm{\;}}\) (triệu đồng).

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {\rm{ln}}\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)\) đồng biến trên khoảng nào?

  

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;3} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định khoảng biến thiên của hàm số.

Lời giải

Hàm số \(y = {\rm{ln}}\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)\) xác định khi: \({x^2} - 2x - 3 > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < - 1}\\{x > 3}\end{array}} \right.\).

TXĐ: \(D = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

\(y' = \frac{{2x - 2}}{{{x^2} - 2x - 3}};y' > 0 \Leftrightarrow \frac{{2x - 2}}{{{x^2} - 2x - 3}} > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 3}\\{ - 1 < x < 1}\end{array}} \right.\). Do \(x \in D\) nên \(x > 3\).

Vậy hàm số \(y = {\rm{ln}}\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

93. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = x3 -3mx2 +4m2 -2 có đồ thị là (C) . Tìm số giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số (C) có hai điểm cực trị A, B sao cho diện tích tam giác ABC bằng 4, với C(1;4) (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là "4"

Phương pháp giải

Tìm cực trị thỏa mãn điều kiện bài toán

Lời giải

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\)

Đạo hàm \(y' = 3{x^2} - 6mx\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6mx = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2m}\end{array}} \right.\)

Đồ thị có hai điểm cực trị khi \(y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt, khi \(m \ne 0\)

Tọa độ hai điểm cực trị là \(A\left( {0;4{m^2} - 2} \right);B\left( {2m; - 4{m^3} + 4{m^2} - 2} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2m; - 4{m^3}} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {4{m^2} + 16{m^6}}  = 2\left| m \right|\sqrt {1 + 4{m^4}} \).

Phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(2{m^2}x - y - 4{m^2} + 2 = 0\)

Khoảng cách từ điểm \(C\) đến đường thẳng \(AB\) là: \(d\left( {C,AB} \right) = \frac{{\left| {6 - 2{m^2}} \right|}}{{\sqrt {1 + 4{m^4}} }}\).

Suy ra, diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = \frac{1}{2}.d\left( {C,AB} \right).AB = \left| {6m - 2{m^3}} \right|\).

Từ giả thiết suy ra: \({\rm{\;}}\left| {6m - 2{m^3}} \right| = 4 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m =  \pm 1}\\{m =  \pm 2}\end{array}} \right.\)

94. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = x-1 -1x3  - 3x2 +2x là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Xác định đường tiệm cận.

Lời giải

Tập xác định của hàm số là: \(D = \left( {1; + \infty } \right)\backslash \left\{ 2 \right\}\).

 là TCN của đồ thị hàm số.

 là TCĐ của đồ thị hàm số.

\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 2}}{{x(x - 1)(x - 2)(\sqrt {x - 1}  + 1)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{x(x - 1)(\sqrt {x - 1}  + 1)}} = \frac{1}{4}}\\{\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{x - 2}}{{x(x - 1)(x - 2)(\sqrt {x - 1}  + 1)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{1}{{x(x - 1)(\sqrt {x - 1}  + 1)}} = \frac{1}{4}}\end{array}} \right\}\)\( \Rightarrow x = 2\) không là TCĐ của đồ thị hàm số.

95. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ____

 

(1)

-14

Xem đáp án

Đáp án đúng là "-14"

Phương pháp giải

Xác định đường tiệm cận

Lời giải

Ta có \(x = 2\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số, suy ra \(n = 2\)

\(y = x - 5\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số, ta có

\(f\left( x \right) = x - 5 + \frac{{\left( {7 + m} \right)x - 4}}{{x - 2}}\)

Vậy \(mn = 2.\left( { - 7} \right) =  - 14\)

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f\left( x \right);g\left( x \right)\) là hai hàm liên tục trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\) thoả mãnCho f(x) và g(x) là hai hàm liên tục trên đoạn  {1;3 thoả mãn  (ảnh 1). Tính Cho f(x) và g(x) là hai hàm liên tục trên đoạn  {1;3 thoả mãn  (ảnh 2)

 

7.

6.

8.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

\(\int\limits_1^3 {\left[ {f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = 10 \Leftrightarrow \int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + 3\int\limits_1^3 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = 10\) (1).

 (2).

Đặt \(X = \int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} ,Y = \int\limits_1^3 {g\left( x \right){\rm{d}}x} \).

Từ \(\left( 1 \right)\)\(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{X + 3Y = 10}\\{2X - Y = 6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{X = 4}\\{Y = 2}\end{array}} \right.} \right.\)

Do đó ta được: \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 4\)\(\int\limits_1^3 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = 2\).

Vậy \(\int\limits_1^3 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = 4 + 2 = 6\). 

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta xây một sân khấu với mặt sân có dạng hợp của hai hình tròn giao nhau. Bán kính của hai của hai hình tròn là 20 mét và 15 mét. Khoảng cách giữa hai tâm của hai hình tròn là 30 mét. Chi phí làm mỗi mét vuông phân giao nhau của hai hình tròn là 300 ngàn đồng và chi phí làm mỗi mét vuông phần còn lại là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng). Hỏi số tiền làm mặt sân của sân khấu gần với số nào trong các số dưới đây?

202 triệu đồng.

208 triệu đồng.

218 triệu đồng.

200 triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Ứng dụng tích phân.

Lời giải

Người ta xây một sân khấu với mặt sân có dạng hợp của hai hình tròn giao nhau. Bán kính của hai của hai hình tròn là 20 mét và 15 mét (ảnh 1)

Gọi \(O,I\) lần lượt là tâm của các đường tròn bán kính bằng 20 mét và bán kính bằng 15 mét. Gắn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ, vì \(OI = 30\) mét nên \(I\left( {0;30} \right)\).

Phương trình hai đường tròn lần lượt là\({x^2} + {y^2} = {20^2}\)\({x^2} + {(y - 30)^2} = {15^2}\).

Gọi \(A,B\) là các giao điểm của hai đường tròn đó.

Tọa độ \(A,B\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} = {{20}^2}}\\{{x^2} + {{(y - 30)}^2} = {{15}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \pm \frac{{5\sqrt {455} }}{{12}}}\\{y = \frac{{215}}{{12}}}\end{array}} \right.} \right.\).

Tổng diện tích hai đường tròn là \(\pi \left( {{{20}^2} + {{15}^2}} \right) = 625\pi \) (mét vuông).

Phần giao của hai hình tròn chính là phần hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị \(y = 30 - \sqrt {{{15}^2} - {x^2}} \)\(y = \sqrt {{{20}^2} - {x^2}} \). Do đó diện tích phần giao giữa hai hình tròn là

 (mét vuông).

Số tiền để làm phần giao giữa hai hình tròn là \(300.000 \times 60,2546 \approx 18.076.386\) (đồng).

Số tiền để làm phần còn lại là \(100.000 \times \left( {625\pi - 2 \times 60,2546} \right) = 184.299.220\) (đồng).

Vậy tổng số tiền làm sân khấu là \(184.299.220 + 18.076.386 \approx 202.375.606\) (đồng).

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R},a \ne 0} \right)\) có đồ thị là \(\left( C \right)\). Biết rằng đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua gốc tọa độ và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) cho bởi hình vẽ bên. Tính giá trị \(H = f\left( 4 \right) - f\left( 2 \right)\)?

\(H = 45\).

\(H = 64\).

\(H = 51\).

\(H = 58\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Ứng dụng tích phân

Lời giải

Theo bài ra \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R},a \ne 0} \right)\) do đó \(y = f'\left( x \right)\) là hàm bậc hai có dạng \(y = f'\left( x \right) = a'{x^2} + b'x + c'\).

Dựa vào đồ thị ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c' = 1}\\{a' - b' + c' = 4}\\{a' + b' + c' = 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a' = 3}\\{b' = 0}\\{c' = 1}\end{array} \Rightarrow y = f'\left( x \right) = 3{x^2} + 1} \right.} \right.\).

Gọi \(S\) là diện tích phần hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f'\left( x \right)\), trục \(Ox,x = 4,x = 2\).

Ta có \(S = \int\limits_2^4 {\left( {3{x^2} + 1} \right){\rm{dx}}} = 58\).

Lại có: .

Do đó: \(H = f\left( 4 \right) - f\left( 2 \right) = 58\).

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai vectơ \(\vec a = \left( {1;2;0} \right)\)\(\vec b = \left( {2;0; - 1} \right)\), khi đó \({\rm{cos}}\varphi \) bằng:

0.

\( - \frac{2}{5}\).

\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công thức tính góc trong không gian.

Lời giải

\(\vec a.\vec b = \left| {\vec a} \right|\left| {\vec b} \right|{\rm{cos}}\varphi \Rightarrow {\rm{cos}}\varphi = \frac{{\vec a.\vec b}}{{\left| {\vec a} \right|\left| {\vec b} \right|}} = \frac{2}{{\sqrt 5 .\sqrt 5 }} = \frac{2}{5}\).

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {2;1;2} \right)\), \(C\left( { - 1;3;1} \right)\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)

\(3\sqrt {10} \).

\(\frac{{3\sqrt {10} }}{5}\).

\(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).

\(\sqrt {10} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Biểu thức tọa độ.

Lời giải

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1;2} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 2;1;1} \right) \Rightarrow AB = AC = \sqrt 6 \); có \(BC = \sqrt {14} \).

Lại có: \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 3; - 5; - 1} \right)\).

Diện tích tam giác \(ABC\)\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \frac{{\sqrt {35} }}{2}\).

Ta lại có công thức

\({S_{ABC}} = \frac{{AB.AC.BC}}{{4{R_{ABC}}}} \Rightarrow {R_{ABC}} = \frac{{AB.AC.BC}}{{4{S_{ABC}}}} = \frac{{\sqrt 6 .\sqrt 6 .\sqrt {14} }}{{4.\frac{{\sqrt {35} }}{2}}} = \frac{{3\sqrt {10} }}{5}\).

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4z - 4 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{{ - 5}}\). Viết phương trình mặt phẳng vuông góc với \(d\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính bằng 4.

  

\(\left( \alpha \right):x - 2y - 5z - 11 = 0\).

\(\left( \alpha \right):x - 2y - 5z + 11 = 0\).

\(\left( \alpha \right):x - 2y - 5z - 9 = 0\).

\(\left( \alpha \right):x - 2y - 5z + 9 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Viết phương trình mặt phẳng.

Lời giải

Ta có \(\left( \alpha \right) \bot d \Rightarrow \left( \alpha \right):x - 2y - 5z + d = 0\)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;0; - 2} \right)\) và bán kính \(R = 3\)

\(\left( \alpha \right)\) cắt \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là đường tròn có \(r = 3 = R\)

Suy ra \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(I \Rightarrow d + 11 = 0 \Leftrightarrow d = - 11 \Rightarrow \left( \alpha \right):x - 2y - 5z - 11 = 0\)

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là bảng thống kê độ dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành.

Độ dài (cm)

\(\left[ {10;20} \right)\)

\(\left[ {20;30} \right)\)

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

Tần số

8

18

24

10

Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

\(\frac{{95}}{3}\).

\(\frac{{91}}{3}\).

\(\frac{{89}}{3}\).

\(\frac{{93}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công thức tính tứ phân vị.

Lời giải

Ta có nhóm chứa tứ phân vị thứ 2 là \(\left[ {30;40} \right)\)

Khi đó: \({Q_2} = 30 + \frac{{30 - 8 - 18}}{{24}}\left( {40 - 30} \right) = \frac{{95}}{3}\)

103. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là “3”

Phương pháp giải

Tính khoảng cách trong không gian.

Lời giải

Véctơ chỉ phương của \({d_1}:\overrightarrow {{u_1}}  = \left( { - 3;2;2} \right)\)

Véctơ chỉ phương của \({d_2}:\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {3; - 2; - 2} \right) =  - \overrightarrow {{u_1}} \)

\(A\left( {3;2; - 1} \right) \in {d_1};B\left( {2;2;1} \right) \in {d_2} \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;0;2} \right)\)

\(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {4;4;2} \right)\)

Suy ra \(\left( P \right)\) đi qua và có vécvơ pháp tuyến \(\vec n = \frac{1}{2}\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {2;2;1} \right)\)

Suy ra \(\left( P \right):2x + 2y + z - 9 = 0\)

Vậy \(d\left( {M;\left( P \right)} \right) = 3\).

104. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ___

 

(1)

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là "12"

Phương pháp giải

Xác định khoảng cách

Lời giải

\(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) bán kính \(R = \sqrt {\frac{{14}}{3}} \).

Đặt \(AB = a;BN = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow {\rm{sin}}\widehat {{A_1}} = \frac{{BN}}{{AB}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Mặt khác \({\rm{sin}}\widehat {{A_1}} = \frac{{BI}}{{AI}} \Rightarrow AI = \frac{{BI}}{{{\rm{sin}}\widehat {{A_1}}}} = \sqrt {14} \).


Giả sử điểm \(A\) có tọa độ \(\left( {4 + 3t;4 + 2t;4 + t} \right)\) và do \(AI = \sqrt {14} \) nên ta có:

\({(4 + 3t - 1)^2} + {(4 + 2t - 2)^2} + {(4 + t - 3)^2} = 14 \Rightarrow {(t + 1)^2} = 1 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0}\\{t =  - 2}\end{array}} \right.\).

Kết hợp với điều kiện điểm \(A\) có hoành độ dương nên ta nhận \(t = 0 \Rightarrow A\left( {4;4;4} \right)\).

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2 = 0\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + z + 1 = 0\). Mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\) cắt \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có tọa độ tâm là:

 

\(\left( {1; - 1;0} \right)\).

\(\left( {0; - 1;0} \right)\).

\(\left( {0;1; - 1} \right)\).

\(\left( {0;0; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Giải hệ phương trình

Lời giải

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;0;0} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 3 \)

Gọi \(H\) là tâm đường tròn giao tuyến. Ta có \(H = {\rm{\Delta }} \cap \left( P \right) \Rightarrow \) tọa độ \(H\) là nghiệm của hệ pt:.

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 0}\\{z = t}\\{x + z + 1 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = 0}\\{z = - 1}\end{array} \Rightarrow H\left( {0;0; - 1} \right)} \right.} \right.\)

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua điểm \(M\left( {3;1;1} \right)\), nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + y - z - 3 = 0\) và tạo với đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 4 + 3t{\rm{\;}}}\\{z = - 3 - 2t}\end{array}} \right.\) một góc nhỏ nhất thì phương trình của \({\rm{\Delta }}\) là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = - t'}\\{z = 2t'}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 8 + 5t'}\\{y = - 3 - 4t'}\\{z = 2 + t'}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t'}\\{y = 1 - t'}\\{z = 3 - 2t'}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 5t'}\\{y = 1 - 4t'}\\{z = 3 + 2t'}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Đường thẳn delta đi qua điểm M( {3;1;1 (ảnh 1)

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {0;3; - 2} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {1;1; - 1} \right)\).

\(\vec u.\vec n = 0.1 + 3.1 + \left( { - 2} \right).\left( { - 1} \right) = 5 \ne 0\) nên \(d\) cắt \(\left( \alpha \right)\).

Gọi \({d_1}\) là đường thẳng đi qua \(M\)\({d_1}//d\), suy ra \({d_1}\) có phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y = 1 + 3t}\\{z = 1 - 2t}\end{array}} \right.\).

Lấy \(N\left( {3;4; - 1} \right) \in {d_1}\). Gọi \(K,H\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(N\) trên mặt phẳng (\(\alpha \)) và đường thẳng \({\rm{\Delta }}\).

Ta có: \(\left( {\widehat {d,{\rm{\Delta }}}} \right) = \widehat {NMH}\)\({\rm{sin}}\widehat {NMH} = \frac{{NH}}{{MN}} \ge \frac{{NK}}{{MN}}\).

Do vậy \((\widehat {d,{\rm{\Delta }})}\) nhỏ nhất khi \(K \equiv H\) hay \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng \(MK\).

Đường thẳng \(NK\) có phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + t}\\{y = 4 + t}\\{z = - 1 - t}\end{array}} \right.\).

Tọa độ điểm \(K\) ứng với \(t\) là nghiệm của phương trình:

\(\left( {3 + t} \right) + \left( {4 + t} \right) - \left( { - 1 - t} \right) - 3 = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{5}{3}.{\rm{\;}}\) Suy \({\rm{\;}}\) ra \({\rm{\;}}K\left( {\frac{4}{3};\frac{7}{3};\frac{2}{3}} \right) \Rightarrow \)\(\overrightarrow {MK} = \left( {5; - 4;1} \right)\)

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 8 viên bi trắng và 2 viên bi đỏ. Lần lượt bốc từng viên bi. Giả sử lần đầu tiên bốc được bi trắng. Xác suất lần thứ hai bốc được viên bi đỏ bằng:

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{9}\).

\(\frac{3}{{11}}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện.

Lời giải

Gọi A là biến cố "lần 1 bốc được bi trắng"

\(B\) là biến cố "lần 2 bốc được bi đỏ"

\(P\left( A \right) = \frac{{8.9}}{{10.9}} = \frac{4}{5};P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{8.2}}{{10.9}} = \frac{8}{{45}}\)

Suy ra \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{2}{9}\).

Xác suất lần 2 bốc được bi đỏ khi lần 1 bốc được bi trắng là \(P\left( {B\mid A} \right)\)

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\left( {1; - 2;1} \right)\); bán kính \(R = 4\)   đường thẳng \(d:\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(d\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo một đường tròn có diện tích nhỏ nhất. Hỏi trong các điểm sau điểm nào có khoảng cách đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) lớn nhất.

\(O\left( {0;0;0} \right)\).

\(A\left( {1;\frac{3}{5}; - \frac{1}{4}} \right)\).

\(B\left( { - 1; - 2; - 3} \right)\).

\(C\left( {2;1;0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Gọi \(H\left( {2t;1 - 2t; - 1 - t} \right)\) là hình chiếu của \(I\) lên đường thẳng \(d\).

Ta có:\(\overrightarrow {IH} .\overrightarrow {{u_d}} = 0 \Rightarrow 2\left( {2t - 1} \right) - 2\left( {3 - 2t} \right) - \left( { - 2 - t} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{2}{3} \Rightarrow H\left( {\frac{4}{3}; - \frac{1}{3}; - \frac{5}{3}} \right)\).

\(IH = \sqrt {10} < 4 = R \Rightarrow d\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) tại 2 điểm phân biệt.

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) bất kì chứa \(d\) luôn cắt \(\left( S \right)\) theo một đường tròn bán kính \(r\).

Khi đó \({r^2} = {R^2} - {d^2}\left( {I,\left( Q \right)} \right) \ge {R^2} - {d^2}\left( {I,d} \right) = 16 - 10 = 6\).

Do vậy mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(d\) cắt mặt cầu theo một đường tròn có diện tích nhỏ nhất khi và chỉ khi \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = d\left( {I,d} \right)\) hay mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(H\) nhận \(\overrightarrow {IH} = \left( {\frac{1}{3};\frac{5}{3}; - \frac{8}{3}} \right)\) làm vectơ pháp tuyến, do đó \(\left( P \right)\) có phương trình \(x + 5y - 8z - 13 = 0\).

Khi đó điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\) có khoảng cách đến \(\left( P \right)\) lớn nhất.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 10A có 44 học sinh, gồm 24 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Vào đầu năm học giáo viên chủ nhiệm chọn một bạn làm lớp trưởng, sau đó chọn một bạn làm lớp phó. Xác suất bạn lớp phó là nữ bằng

\(\frac{5}{{11}}\).

\(\frac{6}{{11}}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{4}{{11}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác suất toàn phần.

Lời giải

Gọi A là biến cố "Giáo viên chọn được bạn lớp trưởng là nam"

B là biến cố "Giáo viên chọn được bạn lớp phó là nữ"

Khi đó ta có \(P\left( A \right) = \frac{{24}}{{44}} = \frac{6}{{11}} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{5}{{11}}\).

Nếu giáo viên chọn bạn lớp trưởng là nam thì sau đó còn lại 43 bạn học sinh, trong đó có 20 học sinh nữ \( \Rightarrow P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{20}}{{43}}\).

Nếu giáo viên chọn bạn lớp trưởng là nữ thì sau đó còn lại 43 học sinh, trong đó có 19 học sinh nữ \( \Rightarrow P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{19}}{{43}}\).

Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất giáo viên chọn lớp phó là học sinh nữ là:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {BA} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{6}{{11}}.\frac{{20}}{{43}} + \frac{5}{{11}}.\frac{{19}}{{43}} = \frac{5}{{11}}\).

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Của cải

Của nả

Của chìm

Tài sản

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:

+ Của cải: tài sản nói chung - những thứ có giá trị do con người làm ra hoặc có sẵn trong tự nhiên, nói chung.

+ Của nả: của cải nói chung - những thứ có giá trị do con người làm ra hoặc có sẵn trong tự nhiên, nói chung.

+ Của chìm: của cải riêng được cất giấu kín, người ngoài không thể trông thấy; phân biệt với của nổi.

+ Tài sản: mọi giá trị hữu hình (vật chất) hoặc vô hình (tinh thần) đem lại lợi ích thiết thực đối với chủ sở hữu.

=> Các từ của cải, của nả, tài sản đều nói về tài sản nói chung. Riêng từ của chìm lại chỉ của cải được giấu kín, không cho người khác thấy.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Quýnh quýu

Quýnh quáng

Nháo nhào

Luống cuống

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:

+ Quýnh quýu: cuống lên, có những cử chỉ, động tác nhanh, gấp, vừa lúng túng vừa rối rít.

+ Quýnh quáng: rối hết cả lên, lúng túng, không còn làm chủ được động tác, cử chỉ của mình.

+ Nháo nhào: lộn xộn, lung tung, do bị đảo tung lên một cách vội vã.

+ Luống cuống: ở vào trạng thái mất bình tĩnh, thiếu tự chủ đến mức không biết xử sự, đối phó ra sao.

=> Các từ quýnh quýu, quýnh quáng, luống cuống đều mô tả trạng thái bối rối, lúng túng, mất phương hướng khi phải đối mặt với tình huống bất ngờ hoặc khẩn cấp. Riêng từ nháo nhào lại chỉ sự hỗn loạn, lộn xộn khi nhiều người hành động vội vàng, nhưng không mang nghĩa bối rối hoặc lúng túng cá nhân như các từ còn lại.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Cứu giúp

Cứu trợ

Cứu tế

Cứu vãn

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ.

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:

+ Cứu giúp: giúp cho thoát khỏi cảnh nghèo khó, hoạn nạn.

+ Cứu trợ: giúp cho thoát khỏi cảnh nghèo khó, hoạn nạn.

+ Cứu tế: giúp đỡ về vật chất cho người dân khi gặp khó khăn, hoạn nạ.

+ Cứu vãn: cứu cho tránh khỏi thất bại, suy vong, cho chuyển biến theo hướng trở lại như trước.

=> Các từ cứu giúp, cứu trợ, cứu tế đều liên quan đến việc giúp đỡ, hỗ trợ người khác trong những hoàn cảnh khó khăn hoặc tình huống khẩn cấp (thường về vật chất). Riêng từ cứu vãn lại là nỗ lực để cứu hoặc khôi phục một tình huống, sự việc đang gặp nguy cơ đổ vỡ hoặc thất bại.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Khoan dung

Khoan khoái

Khoan hồng

Khoan thứ

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:

+ Khoan dung: rộng lòng tha thứ cho người có lỗi lầm.

+ Khoan khoái: có cảm giác rất thoải mái, dễ chịu.

+ Khoan hồng: đối xử rộng lượng với kẻ có tội khi biết ăn năn hối lỗi.

+ Khoan thứ: rộng lòng tha thứ.

=> Các từ khoan dung, khoan hồng, khoan thứ đều liên quan đến việc tha thứ, chấp nhận, hoặc tỏ lòng nhân ái đối với lỗi lầm hay sai sót của người khác. Riêng từ khoan khoái lại mang nghĩa cảm giác dễ chịu, thoải mái, không liên quan đến khái niệm tha thứ hay nhân ái như các từ còn lại.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Dĩ vãng

Quá khứ

Quá vãng

Kỉ niệm

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ

Dạng bài tìm đáp án khác loại

Lời giải

- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:

+ Dĩ vãng: thời gian đã qua lâu rồi.

+ Qúa khứ: thời đã qua từ rất lâu.

+ Qúa vãng: thuộc về quá khứ.

+ Kỉ niệm: cái hiện lại trong trí óc về những sự việc đáng ghi nhớ đã qua.

=> Các từ dĩ vãng, quá khứ, quá vãng đều liên quan đến thời gian đã qua, những sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Riêng từ kỉ niệm đề cập đến những sự kiện, khoảnh khắc đáng nhớ trong quá khứ, mang ý nghĩa cá nhân và tình cảm nhiều hơn, không mang tính chung về thời gian như các từ còn lại.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

_____ các hình tượng nghệ thuật, văn học giúp ta nhận thức được các giá trị tinh thần kết tinh trong thế giới đối tượng, khơi gợi khả năng biến quá trình nhận thức thế giới khách quan thành quá trình _____về bản thân.

 

Với/ nhận thức

Thông qua/ nhận biết

Nhờ/ tự nhận biết

Bằng/ tự nhận thức

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Trong câu hỏi này, nếu đi từ vị trí điền thứ hai sẽ dễ dàng tìm ra phương án đúng.

- Vị trí thứ hai: nói về việc con người hiểu về bản thân mình thì cụm từ “tự nhận thức” là phù hợp nhất. Từ này biểu thị quá trình nhận biết, hiểu rõ về bản thân, phù hợp với ngữ cảnh nói về việc phản chiếu thế giới khách quan để hiểu bản thân. Đồng thời, từ này cũng tạo nên sự đồng nhất với từ “nhận thức” đã xuất hiện trước đó.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, B sai vì “nhận thức” và “nhận biết” chỉ phù hợp khi đề cập đến sự hiểu biết của con người về các đối tượng khác.

+ Đáp án C sai vì “tự nhận biết” không tạo nên sự đồng nhất với từ “nhận thức” đã xuất hiện trước đó trong câu.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: Bằng/ tự nhận thức.

Câu hoàn chỉnh: Bằng các hình tượng nghệ thuật, văn học giúp ta nhận thức được các giá trị tinh thần kết tinh trong thế giới đối tượng, khơi gợi khả năng biến quá trình nhận thức thế giới khách quan thành quá trình tự nhận thức về bản thân.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Một trong những biện pháp được châu Âu sử dụng để giảm tác động tiêu cực của tình trạng _____ nguồn cung ứng lương thực do xung đột ở Ukraine gây ra là xây dựng cơ sở pháp lí, tạo điều kiện khuyến khích việc _____ ngũ cốc tại 27 nước thành viên của Uỷ ban châu Âu.

trì trệ/ gieo hạt

rối loạn/ tưới tiêu

gián đoạn/ trồng trọt

ổn định/ canh tác

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Vị trí điền thứ nhất: câu văn nói về tác động tiêu cực của nguồn cung ứng lương thực -> từ “ổn định” không phù hợp để điền vào vị trí thứ nhất (loại D).

- Vị trí điền thứ hai:

- Phân tích, loại trừ: Đáp án A, B sai vì “gieo hạt” và “tưới tiêu” chỉ một giai đoạn cụ thể trong quá trình trồng trọt, không phù hợp với ngữ cảnh nói về việc khuyến khích sản xuất ngũ cốc nói chung.

=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: gián đoạn/ trồng trọt

Câu hoàn chỉnh: Một trong những biện pháp được châu Âu sử dụng để giảm tác động tiêu cực của tình trạng gián đoạn nguồn cung ứng lương thực do xung đột ở Ukraine gây ra là xây dựng cơ sở pháp lí, tạo điều kiện khuyến khích việc trồng trọt ngũ cốc tại 27 nước thành viên của Uỷ ban châu Âu.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Trước thách thức của thời gian, tốc độ đô thị hóa, đã có di tích trở thành _____, đặt ra nhiều yêu cầu với công tác _____ di sản hơn là việc chỉ đưa hình ảnh, video lên trang web.

 

di sản/ nghiên cứu

phế tích/ bảo tồn

tàn tích/ bảo vệ

bảo vật/ giữ gìn

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ ngữ cảnh về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

 - Vị trí điền thứ nhất: vế đầu câu văn nói về thách thức của thời gian và đô thị hóa, thì những yếu tố này sẽ để lại thách thức tiêu cực -> từ “di sản” và “bảo vật” không phù hợp (loại A, D).

- Vị trí điền thứ hai: từ “bảo tồn” được hiểu là gìn giữ (cái có ý nghĩa lịch sử thuộc tài sản chung), không để bị mất mát, tổn thất -> rất hợp khi nói về việc gìn giữ các “di sản”; từ bảo vệ chỉ đơn thuần nói về việc chống lại sự hủy hoại, không phù hợp và chính xác khi đi kèm từ “di sản”.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: phế tích/ bảo tồn.

Câu hoàn chỉnh: Trước thách thức của thời gian, tốc độ đô thị hóa, đã có di tích trở thành phế tích, đặt ra nhiều yêu cầu với công tác bảo tồn di sản hơn là việc chỉ đưa hình ảnh, video lên trang web.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Xăng là một trong số những _____ của quá trình chưng cất dầu mỏ, được sử dụng như một loại _____, chất đốt cho các phương tiện có động cơ đốt trong hoặc một số vật dụng như bật lửa, lò sưởi.

thành phẩm/ nhiên liệu

thành phần/ năng lượng

sản phẩm/ nhiệt lượng

hàng hóa/ năng lượng

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

 - Vị trí điền thứ nhất: vế câu nói về thứ được tạo ra trong quá trình chưng cất dầu mỏ, từ ngữ hợp lý và chính xác nhất về nghĩa ở vị trí này là “thành phẩm” vì từ này chỉ các sản phẩm thu được từ quá trình chế biến, trong trường hợp này là từ quá trình chưng cất dầu mỏ.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì “thành phần” không phản ánh đúng nghĩa của sản phẩm cuối cùng thu được từ quá trình chế biến.

+ Đáp án C sai vì xăng không phải là nhiệt lượng.

+ Đáp án D sai vì từ này không hoàn toàn phù hợp để chỉ sản phẩm cụ thể của quá trình chế biến dầu mỏ.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: thành phẩm/ nhiên liệu.

Câu hoàn chỉnh: Xăng là một trong số những thành phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, được sử dụng như một loại nhiên liệu, chất đốt cho các phương tiện có động cơ đốt trong hoặc một số vật dụng như bật lửa, lò sưởi.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Giáo dục _____ có vai trò hướng dẫn cho trẻ biết cách vận động, giúp kích thích sự tăng trưởng của các tế bào xương và độ dày của xương, tăng cường sự phát triển của xương giúp xương trở nên _____ hơn.

 

quốc phòng/chắc khỏe

quốc phòng/chắc chắn

thể chất/chắc khỏe

thể chất/chắc chắn

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn. 

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Vị trí điền thứ nhất: câu văn nói về tác động của bộ môn giáo dục nào đó giúp trẻ trong vận động, tăng trưởng xương -> bộ môn phù hợp là giáo dục thể chất.

- Vị trí điền thứ hai: từ “chắc khỏe” là một từ chính xác diễn tả xương trở nên khỏe mạnh và vững chắc hơn nhờ vào sự kích thích từ giáo dục thể chất; từ “chắc chắn” có thể dùng để mô tả tính ổn định hoặc không thay đổi của một vật, nhưng từ này không phải là từ thường dùng để chỉ sự khỏe mạnh và độ bền của xương.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: thể chấtchắc khỏe.

Câu hoàn chỉnh: Giáo dục thể chất có vai trò hướng dẫn cho trẻ biết cách vận động, giúp kích thích sự tăng trưởng của các tế bào xương và độ dày của xương, tăng cường sự phát triển của xương giúp xương trở nên chắc khỏe hơn.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Chuyên gia khẳng định, chế độ dinh dưỡng giúp trẻ gia tăng chiều cao, phòng các rối loạn liên quan đến thiếu và thừa dinh dưỡng.

thừa dinh dưỡng

Chuyên gia

gia tăng

trẻ

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Phân tích, loại trừ: Câu văn đề cập đến vai trò của chế độ dinh dưỡng đối với con người.

+ Từ “Chuyên gia” dùng đúng vì chuyên gia chính là người tinh thông về lĩnh vực khoa học đó để đưa ra những phát biểu chính xác qua quá trình nghiên cứu.

+ Từ “trẻ” dùng đúng vì đối tượng trẻ em có thể tăng thêm chiều cao.

+ Từ “gia tăng” dùng sai vì từ này thường được dùng để chỉ sự tăng lên về số lượng hoặc mức độ của một cái gì đó, không phù hợp để mô tả sự phát triển hoặc tăng trưởng về chiều cao của trẻ. Trong ngữ cảnh này, từ “tăng trưởng” sẽ phù hợp hơn vì chúng mô tả sự phát triển về thể chất.

+ Từ “thừa dinh dưỡng” dùng đúng vì thừa hay thiếu dinh dưỡng đều gây rối loạn cho trẻ.

=> Sửa lại câu: Chuyên gia khẳng định, chế độ dinh dưỡng giúp trẻ tăng trưởng chiều cao, phòng các rối loạn liên quan đến thiếu và thừa dinh dưỡng.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Tổng biên tập Tạp chí điện tử giáo dục Việt Nam cũng gửi lời cảm ơn tới 3 vị chuyên gia, cùng thầy cô giáo ở các phòng giáo dục và đào tạo, nhà trường, các bậc phụ huynh,... đã tham dự hội thảo.

giáo dục

Tạp chí

đào tạo

hội thảo

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Các từ được gạch chân đều phù hợp về nghĩa, tuy nhiên từ “giáo dục” trong cụm “Tạp chí điện tử giáo dục Việt Nam” mắc lỗi viết hoa theo quy định tên riêng của tổ chức này. Sửa lại bằng cách viết hoa: Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam. Riêng từ “giáo dục” trong “phòng giáo dục” là viết đúng vì đây là tên chung, không phải tên riêng.

=> Sửa lại câu: Tổng biên tập Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam cũng gửi lời cảm ơn tới 3 vị chuyên gia, cùng thầy cô giáo ở các phòng giáo dục và đào tạo, nhà trường, các bậc phụ huynh,... đã tham dự hội thảo.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Trước những đau thương, mất mát đến tận cùng, sự quan tâm, đùm bọc, sẻ chia của đồng bào cả nước hướng về làng Nủ sẽ phần nào vơi bớt nỗi đau, góp hơi ấm để tạo nên một Trung thu ấm tình người.

tận cùng

cả nước

Trung thu

vơi bớt

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Phân tích, suy luận: Câu văn đang đề cập sự sẻ chia của đồng bào đối với Làng Nủ.

+ Từ “tận cùng” dùng đúng, vì thiên tai vào tháng 9 năm 2024 đã khiến làng Nủ (Cao Bằng) bị san phẳng nhiều người bị cuốn trôi và thiệt mạng, để lại những nỗi đau đớn tận cùng cho người ở lại.

+ Từ “cả nước” đúng về ngữ nghĩa và ngữ cảnh.

+ Từ “vơi bớt” dùng sai vì nó xuất hiện làm cho vế câu trở nên mơ hồ về nghĩa, tạo nên sự hiểu nhầm vì người đọc sẽ thắc mắc trong trường hợp này thì đồng bào cả nước vơi bớt nỗi đau hay người dân làng Nủ vơi bớt nỗi đau “đồng bào cả nước hướng về làng Nủ sẽ phần nào vơi bớt nỗi đau”. Để khắc phục lỗi, có thể thay bằng từ “khỏa lấp” hoặc “làm vơi bớt”.

=> Sửa lại câu: Trước những đau thương, mất mát tận cùng, sự quan tâm, đùm bọc, sẻ chia của đồng bào cả nước hướng về Làng Nủ sẽ phần nào khỏa lấp nỗi đau, góp hơi ấm để tạo nên một Trung thu ấm tình người.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Những cây lan đột biến có thể không tạo ra hình thái khác ở đời trước hoặc cũng có thể thể hiện liên tục hình thái khác biệt cho đời sau.

Những

đời trước

khác biệt

đời sau

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Câu văn nói về việc tạo ra hình thái khác của những cây lan đột biến, từ ngữ “tạo ra” cho thấy hoạt động của thế hệ trước sản sinh ra thế hệ sau. Vì vậy, từ “đời trước” dùng sai, vì đời sau không thể tạo ra đời trước. -> Sửa “đời trước” thành “đời sau”.

- Các từ “Những”, “khác biệt”, “đời sau” đều dùng đúng vì phù hợp với ngữ nghĩa và ngữ cảnh trong câu.

=> Sửa lại câu: Những cây lan đột biến có thể không tạo ra hình thái khác ở đời sau hoặc cũng có thể thể hiện liên tục hình thái khác biệt cho đời sau.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Rất nhiều loài cây và động vật sinh sống ở các vùng nhiều nước đã phát triển các cơ chế khai thác nước và các đặc điểm sinh lí giúp chúng có năng lực thu hoạch được các nguồn nước dồi dào, chưa được khai thác như sương mù.

nhiều nước

sinh lí

sương mù

Rất nhiều

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Câu văn nói về việc các loài sinh vật phát triển các cơ chế khai thác nước để thu hoạch được thêm nước. Từ đó có thể suy luận: các loài sinh vật trên sống trong môi trường thiếu nước nên mới cần thay đổi cơ thể để thu hoạch được thêm các nguồn nước dồi dào. -> Từ “nhiều nước” dùng sai.

=> Sửa lại câu: Rất nhiều loài cây và động vật sinh sống ở các vùng thiếu nước đã phát triển các cơ chế khai thác nước và các đặc điểm hình thái sinh lí giúp chúng có năng lực thu hoạch được các nguồn nước dồi dào, chưa được khai thác như sương mù.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Những ngày xa, trời nhớ một màu xanh

Xây trận địa bàn tay ta rám nắng

Khi vuốt ngọn cỏ non khi lắp đạn

Khi áp lên vầng trán thấm mồ hôi.

 

Bàn tay ta trên ngực lớn cuộc đời

Ấm hơi ấm ở tay mình lưu luyến

Và ở tận đầu kia trận tuyến

Bàn tay mình mang ánh nắng tay ta.

 (Lưu Quang Vũ, Hơi ấm bàn tay, In trong Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2018)

Chủ thể trữ tình trong đoạn thơ trên là ai?

Ta – người lính đi ra từ chiến tranh

Ta – người lính trong mặt trận

Mình – người con gái ở hậu phương

Mình – người đem niềm tin cho cách mạng

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A sai vì xuất hiện các chi tiết cho thấy chủ thể trữ tình đang trực tiếp ở trong trận tuyến chứ không phải đi ra từ chiến tranh.

+ Đáp án B đúng vì đoạn thơ xuất hiện các chi tiết trong mặt trận như: xây trận địa, lắp đạn, đầu kia trận tuyến.

+ Đáp án C, D sai vì “mình” giống như người con gái ở hậu phương mà chủ thể trữ tình đang nghĩ tới, đây không phải là chủ thể của đoạn thơ.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Đời chúng ta đã nằm trong vòng chữ tôi. Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu càng lạnh. Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu. Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ. Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận.

     Cả trời thực, trời mộng vẫn nao nao theo hồn ta.

(Hoài Thanh - Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, Hà Nội, 2023)

Trong cụm từ “say đắm vẫn bơ vơ ”, Hoài Thanh chỉ nhà thơ nào?

Hàn Mặc Tử

Xuân Diệu

Lưu Trọng Lư

Huy Cận

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Trong đoạn văn, nhà phê bình Hoài Thanh đã sử dụng từ “đắm say” ở câu trước dành cho Xuân Diệu “ta đắm say cùng Xuân Diệu”. Đặc biệt xét đến phong cách nghệ thuật của Xuân Diệu có thể thấy vô cùng chính xác, thơ Xuân Diệu nồng nhiệt, đắm say tới vô cùng nhưng vì mặc cảm mà luôn không thoát khỏi sự lạc lõng, cô đơn, bơ vơ của một tâm hồn yêu đến điên dại.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Nếu em là người tình thì muôn báu vật

Của biển, đất, trời xin đặt dưới chân em

Và tất cả những gì tươi đẹp nhất:

Những giai điệu ngọt ngào, những hy vọng dịu êm

Đều của ta – nếu em là người tình!

 

Đường ta về muôn loài hoa sẽ nở

Suối sẽ reo vang khúc nhạc thần tiên

Cõi tình yêu những vì sao rực rỡ

Mặt đất này như một giấc mơ xinh

Trong mắt ta – nếu em là người tình!

(Thomas Moore, Nếu em là người tình, Bản dịch của Nguyễn Hoàng Ái, dẫn theo thivien.net)

Đoạn thơ trên mang đặc điểm của phong cách nào?

Hiện sinh

Cổ điển

Hiện thực

Lãng mạn

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Tìm hiểu sơ lược các phong cách trên:

+ Phong cách hiện sinh: thường tập trung vào việc khám phá bản chất của con người, sự tồn tại và các trạng thái tinh thần như sự bất an, hoang mang, và cô đơn.

+ Phong cách cổ điển: chú trọng đến sự hài hòa, cân đối và cái đẹp lý tưởng. Các tác phẩm thường tuân theo quy tắc chặt chẽ về thể loại, hình thức, cấu trúc và ngôn ngữ.

+ Phong cách hiện thực: tập trung vào việc phản ánh cuộc sống thực tại một cách chân thực và chi tiết.

+ Phong cách lãng mạn: đề cao cảm xúc, khát vọng cá nhân, trí tưởng tượng và cái đẹp lý tưởng.

=> Từ thông tin trên có thể thấy đoạn thơ thể hiện đặc điểm của phong cách lãng mạn: chủ thể trữ tình tràn đầy cảm xúc, yêu mãnh liệt, say đắm, hân hoan, hạnh phúc; hệ thống thi ảnh vừa phong phú tràn đầy màu sắc, âm thanh mới mẻ, độc đáo.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Cuối cùng AQ và Chí Phèo cũng gặp nhau. Họ đều vùng lên phản kháng kẻ bóc lột, đàn áp, hãm hại không cho họ làm Người. AQ theo bọn cướp đêm, mơ làm giặc để cắt cái “mạng” của những Triệu, cố Tiền, nhưng chưa kịp hiểu cách mạng là thế nào đã bị bọn đầu cơ cách mạng đưa ra pháp trường. Chí Phèo thực tế hơn, tuy liều lĩnh tính sổ với kẻ thù nhưng rồi lại trở thành tay sai của chính bọn cướp ngày ấy.

(Phạm Tú Châu, Đôi điều so sánh giữa Chí Phèo và AQ, In trong Nam Cao về tác giả tác phẩm, NXB Công an nhân dân, 2004)

Cách viết hoa từ “Người” trong đoạn trích trên thể hiện:

Sự nhấn mạnh và tôn trọng các nhân vật được nhắc tới.

Sự nhấn mạnh khát khao chính đáng của các nhân vật.

Sự tôn trọng của tác giả đối với khát khao chính đáng của các nhân vật.

Sự xót thương cho thân phận của các nhân vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Việc viết hoa từ “Người” trong đoạn trích trên được sử dụng để nhấn mạnh tầm quan trọng và khát khao được công nhận, trở thành con người thực sự, có giá trị và phẩm giá. Trong đoạn trích, từ “Người” được viết hoa để làm nổi bật sự khát khao chính đáng của AQ và Chí Phèo về việc được công nhận và tôn trọng phẩm giá của họ.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì từ “Người” không được viết hoa để tôn trọng cá nhân AQ và Chí Phèo. Thay vào đó, “Người” là một khái niệm trừu tượng, thể hiện khát khao được sống như một con người thực sự, có quyền và phẩm giá.

+ Đáp án C sai vì sự tôn trọng của tác giả thường thể hiện qua việc nhấn mạnh các giá trị hoặc phẩm hạnh của nhân vật. Trong đoạn trích trên không xuất hiện các chi tiết thể hiện thái độ cụ thể của tác giả.

+ Đáp án D sai vì việc viết hoa từ “Người” không nhằm bày tỏ sự xót thương cho thân phận của họ. Thay vào đó, nó nhấn mạnh đến khát vọng trở thành “con người” đúng nghĩa.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Những dấu chân lùi lại phía sau

Dấu chân in trên đời chúng tôi những tháng năm trẻ nhất

Mười tám hai mươi sắc như cỏ

Dày như cỏ

Yêu mến và mãnh liệt như cỏ

Cơn gió lạ một chiều không rõ rệt

Hoa chuẩn bị âm thầm trong đất

Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên

Hơn một điều bất chợt

(Thanh Thảo, Trích trường ca Những người đi tới biểnNXB Văn học, Hà Nội, 1987)

Các cụm từ “sắc như cỏ”, “dày như cỏ”, “mãnh liệt như cỏ” thể hiện điều gì?

Cho thấy sự tự do, phóng túng của những con người “mười tám hai mươi”.

Thể hiện sự bền bỉ của cỏ dại.

Ca ngợi sức sống của những người trẻ tuổi.

Nhấn mạnh sự gắn bó của tuổi trẻ với thiên nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Các cụm từ “sắc như cỏ”, “dày như cỏ”, “mãnh liệt như cỏ” được sử dụng để thể hiện sức sống mãnh liệt, sự tươi trẻ và năng động của những người ở độ tuổi mười tám hai mươi, giống như sức sống mạnh mẽ và kiên cường của cỏ dại.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì hình ảnh "cỏ" trong đoạn thơ không nhấn mạnh đến sự tự do hay phóng túng của những người trẻ tuổi.

+ Đáp án B sai vì đối tượng chính được nói đến ở đây là những người “mười tám hai mươi”, cỏ dại chỉ là hình ảnh được mượn để nói về tuổi trẻ.

+ Đáp án D sai vì đoạn thơ không nhấn mạnh vào sự gắn bó với thiên nhiên mà chủ yếu nói về sức sống và sự mãnh liệt của tuổi trẻ.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

ta là hạt mưa muôn đời trong suốt mát rượi

ta luôn luôn đầm đìa những mùa hạn hán cánh đồng mẹ

ta luôn luôn trở về từ trời xanh

mẹ sinh ta trong những căn bếp chật chội mịt mù khói ngổn ngang rơm rạ

ngày nhỏ ta lẽo đẽo ngồi bên bếp lửa xem mẹ nấu rượu

chợt hiểu bí quyết mẹ đã làm ra ta

(Nguyễn Linh Khiếu, Hạt mưa, in trong Dòng thiêng, NXB Hội Nhà văn, 2019)

Hình tượng hạt mưa trong đoạn thơ được sinh ra ở đâu?

Mây trời

Căn bếp

Cánh đồng

Bếp lửa

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn thơ có câu: mẹ sinh ta trong những căn bếp chật chội mịt mù khói ngổn ngang rơm rạ. -> Hình tượng hạt mưa trong đoạn thơ được sinh ra ở trong những căn bếp.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Tin vào sự tử tế thì sẽ nhận được sự tử tế. Ta tử tế thì người khác tử tế theo. Ta tin người khác thì họ sẽ tin lại. “Nghĩ tốt về người khác là một việc nên làm, và là một cách giữ được sự trong trắng lành mạnh trong cuộc sống của ta.” P. M. Forni, giáo sư của Đại học Johns Hopkins và người sáng lập Dự án Tử tế ở trường, viết trong cuốn “Chọn sự tử tế: 25 quy ước của hành xử ân cần”. Khi chúng ta mặc định người khác là tốt, chân thật và nhạy cảm, chúng ta – khuyến khích họ trở nên như vậy.

(Đặng Hoàng Giang, Thiện, ác và smartphone, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2016)

Từ khóa quan trọng nhất trong đoạn trích là gì?

 

Tin tưởng

Tử tế

Ân cần

Chân thật

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Từ khóa quan trọng nhất trong đoạn trích là tử tế. Đoạn trích nghị luận về sự tử tế của con người và từ khóa này xuất hiện rất nhiều lần trong đoạn.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Tôi nhớ đến những sắc áo xanh dương tình nguyện trẻ trung xen lẫn sắc xanh lá quân phục len lách trong từng con hẻm nhỏ, mang đồ dùng, thuốc men, thực phẩm… cho những người dân vùng phong tỏa… Nhớ những bình oxy cũng phần lớn mang sắc xanh bầu trời trên vai các chiến sĩ, tiếp vận liên tục cho các bệnh viện dã chiến. Ôi sự sống! Những làn oxy mà Đấng Tạo Hóa ban cho loài người và muôn loài từ khi có vũ trụ bao la này hào phóng, vô tận biết bao! Rừng xanh, biển cả bao la, vầng dương chói lọi với không gian vô thủy vô chung ngập tràn năng lượng…

(Bùi Thanh Hà, Dòng sông khao khát, nguồn: https://vanchuongthanhphohochiminh.vn/tan-van-cua-bui-thanh-ha-viet-ve-covid-19 )

Đoạn trích trên nhắc nhớ đến sự kiện gì?

Thời chiến tranh chống Mĩ, hai miền chia cắt.

Nạn đói năm 1945 của dân tộc.

Những ngày đất nước chống dịch bệnh Covid-19.

Thời kì đổi mới và phát triển đất nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Các chi tiết trong đoạn trích gợi nhắc đến những hình ảnh đặc trưng của cuộc chiến chống dịch Covid-19:

+ Sắc áo xanh tình nguyện: Đây là hình ảnh quen thuộc của các đoàn viên, thanh niên, và lực lượng tình nguyện đã tham gia tích cực vào việc hỗ trợ cộng đồng trong thời gian phong tỏa vì đại dịch.

+ Sắc xanh lá quân phục: Đây là hình ảnh của các lực lượng vũ trang (quân đội, công an), những người đã tham gia hỗ trợ công tác phòng chống dịch, cung cấp lương thực, thực phẩm, và giúp đỡ các vùng bị phong tỏa.

+ Mang đồ dùng, thuốc men, thực phẩm: Những hoạt động này là những việc làm thiết yếu và phổ biến trong thời gian phong tỏa do Covid-19, khi nhiều người dân bị hạn chế đi lại và cần sự hỗ trợ từ chính quyền và các tình nguyện viên.

+ Bình oxy tiếp viện cho các bệnh viện dã chiến: Hình ảnh này đặc biệt liên quan đến đại dịch Covid-19.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Rồi tôi cảm thấy rằng muốn làm một nhà xã hội học, một nhà tâm lý học, một nhà triết học thì trước hết hãy đăng vào nghề cơm thầy cơm cô. Người phu xe biết hết mọi sự độc ác của loài người hơn là một nhà học giả, người bồi săm biết hết mọi sự dâm đãng của loài người hơn là một nhà giải phẫu học. Và một kẻ đi ở thì cũng biết rõ những tính tình của loài người hơn là một nhà văn sĩ tả chân. Nếu ai muốn chửi tôi về những ý nghĩ nói trên, thì tôi xin thưa rằng Jean Jacques Rousseau, trước khi thành ra một nhà đại gia tư tưởng, một bậc đại văn hào, một bậc vĩ nhân, thì đã sống cái đời “cơm thầy cơm cô”.

(Vũ Trọng Phụng, Cơm thầy cơm cô và Cạm bẫy người, NXB Văn học, Hà Nội, 2017)

Nội dung chính của câu văn: “Người phu xe biết hết mọi sự độc ác của loài người hơn là một nhà học giả, người bồi săm biết hết mọi sự dâm đãng của loài người hơn là một nhà giải phẫu học” là gì? 

      

Phê phán những người coi trọng sách vở mà rời xa những kinh nghiệm thực tế.

Khẳng định kinh nghiệm thực tế giúp con người hiểu sâu sắc về xã hội hơn sách vở.

Đề cao kinh nghiệm thực tế hơn sách vở trong quá trình tìm kiếm tri thức.

Nhấn mạnh tầm quan trọng của kinh nghiệm thực tế trong việc chọn ngành nghề.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Câu văn nhấn mạnh rằng những người lao động như phu xe, bồi săm nhờ trải qua cuộc sống thực tế có cái nhìn thấu hiểu hơn về bản chất con người so với những người chỉ dựa vào kiến thức học thuật. Điều này thể hiện ý nghĩa rằng kinh nghiệm thực tế là nguồn tri thức quan trọng và sâu sắc hơn cả lý thuyết sách vở.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì câu văn không có nội dung phê phán mà chỉ nhấn mạnh những người lao động có kinh nghiệm thực tế sâu sắc hơn so với người chỉ biết từ sách vở.

+ Đáp án C sai vì mặc dù đoạn văn khẳng định kinh nghiệm thực tế là quan trọng, nhưng nội dung chính là nhấn mạnh rằng kinh nghiệm thực tế giúp con người hiểu sâu sắc về xã hội hơn sách vở, chứ không nhấn mạnh tri thức.

+ Đáp án D sai vì nội dung chọn ngành nghề không xuất hiện trong đoạn văn.   

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Sở của thủ hiệu, bao giờ cũng oai, có cờ, có trống, có tay thước, mã tấu... trang hoàng như dinh quận của ông đại tướng. Cho được xứng đáng với bấy nhiêu sự sang trọng, ngoài những quần lành, áo mới, các vị thủ hiệu lúc nào cũng phải xỏ chân vào giày, không được phép đi dép, đi guốc, nhất là không được đi đất. Thủ hiệu đi đất, ấy là để cho hàng tổng, hàng xứ chê cười làng mình, người ta vẫn tin như thế. Bởi thế, từ khi có tin được bổ thủ hiệu, anh Thuyết lập tức cậy người đi ra Hà Nội mua cho đôi giày da lộn, để góp với bạn đồng sự. Cái người ảnh cậy cũng đã sáng ý, thấy đôi bàn chân của ảnh đều là “xuất chúng” nó phàn phạt như chiếc bàn cuốc và lớn bằng rưỡi bàn chân người thường, hắn phải tìm khắp các cửa hàng giày, để chọn cho ảnh thứ giày “quá đại”.

(Ngô Tất Tố, Đôi giày mất dạy, in trong Việc làng, NXB Văn học, Hà Nội, 2018)

Giọng điệu nổi bật của đoạn trích là gì?

Phê phán, tố cáo

Chế giễu, nhạo báng

Hài hước, dí dỏm

Châm biếm, mỉa mai

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Giọng điệu trong đoạn trích là châm biếm, mỉa mai. Tác giả Ngô Tất Tố sử dụng lối viết này để chỉ trích sự phù phiếm và những thói quen hình thức trong xã hội, như việc người thủ hiệu phải có giày da lộn lớn để phù hợp với hình thức sang trọng của chức vụ, dù thực tế chỉ là sự phô trương.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích sử dụng sự châm biếm và mỉa mai để làm nổi bật sự phù phiếm và thái độ giả tạo của nhân vật và xã hội, chứ không phải chỉ ra vấn đề nghiêm trọng đến mức tố cáo.

+ Đáp án B sai vì “nhạo báng” thường mang tính cách mạnh mẽ hơn và có thể xúc phạm hoặc chỉ trích sâu sắc, đoạn trích không mang ý nghĩa này.

+ Đáp án C sai vì giọng điệu chính của đoạn văn là châm biếm và mỉa mai chứ không chỉ đơn thuần là gây cười như hài hước và dí dỏm.

135. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một chai thủy tính có thể tích  và khối lượng  Phải đổ vào chai ít nhất 1,5l bao nhiêu nước để nó chìm trong nước? Cho trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3.

Đáp án:  ____

 

(1)

5/4

Xem đáp án

Đáp án đúng là "5/4"

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính lực đẩy Archimedes: \({F_A} = \rho gV = Vd\)

Vật lơ lửng trong nước khi: \(P = {F_A}\)

Thể tích nước: \({V_n} = \frac{{{P_n}}}{{{d_n}}}\)

Lời giải

Đổi: 1,5 lít \( = 1,{5.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3};250\;{\rm{g}} = 0,25\;{\rm{kg}}\)

Trọng lượng của vỏ chai thủy tinh là: \(P = 10m = 10.0,25 = 2,5(N)\)

Chai thủy tinh ngập hoàn toàn trong nước, lực đẩy Archimedes tác dụng lên chai là:

\({F_A} = {d_n}.V = 10000.1,{5.10^{ - 3}} = 15(N)\)

Để chai thủy tinh lơ lửng trong nước, trọng lượng của chai và nước trong chai là:

\(P' = {F_A} \Rightarrow P + {P_n} = {F_A} \Rightarrow 2,5 + {P_n} = 15\)

\( \Rightarrow {P_n} = 15 - 2,5 = 12,5(N)\)

Thể tích của nước trong chai là: \({V_n} = \frac{{{P_n}}}{{{d_n}}} = \frac{{12,5}}{{10000}} = 1,{25.10^{ - 3}}\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right) = 1,25\) (lít)

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đứng cách xe buýt 50m. Khi xe bắt đầu chuyển động với gia tốc 1m/s2 thì người đó cũng bắt đầu đuổi theo xe. Biết vận tốc chạy của người không đổi và bằng v và coi chuyển động của người và xe buýt trên  cùng một đường thẳng. Giá trị nhỏ nhất của v để người đó có thể bắt kịp xe buýt là

5m/s.

8m/s.

10m/s.

12m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về chuyển động biến đổi.

Phương trình chuyển động: \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)

Lời giải

Chọn chiều dương của trục Ox cùng hướng chuyển động của người và xe, gốc O tại vị trí ban đầu của người. Gốc thời gian là lúc người và xe bắt đầu chuyển động.

Vị trí của người và xe buýt sau khoảng thời gian t:\({x_1} = 50 + a\frac{{{t^2}}}{2};{x_2} = vt\)

Khi người bắt kịp xe buýt:

\({x_1} = {x_2} \Leftrightarrow vt = 50 + a\frac{{{t^2}}}{2} \Leftrightarrow {t^2} - 2vt + 100 = 0\)

Điều kiện phương trình phải có nghiệm t > 0

\(\Delta ' = {v^2} - 100 \ge 0 \Rightarrow v \ge 10\)

Vậy giá trị nhỏ  nhất của v để người đó bắt kịp xe buýt là 10 m/s

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng m = 1kg chuyển động tròn đều với vận tốc v = 10m/s. Tính độ biến thiên động lượng của vật sau ½ chu kì.

2(kg.m/s).

20(kg.m/s).

2,5(kgm/s).

120(kg.m/s).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính động lượng: \(\vec p = m\vec v\)

Lời giải

Ban đầu vật ở A và có động lượng \(\overrightarrow {{p_0}} \): \({p_0} = mv = 1.10 = 10\left( {kg.m/s} \right)\)

Một vật khối lượng m = 1kg chuyển động tròn đều với vận tốc v = 10m/s. Tính độ biến thiên động lượng của vật sau ½ chu kì. (ảnh 1)

+ Sau 1/4 chu kì vật đến B và có động lượng \(\overrightarrow {{p_1}} \) vuông góc với \(\overrightarrow {{p_0}} \).

+ Sau 1/2 chu kì vật đến C và có động lượng \(\overrightarrow {{p_2}} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {{p_0}} \).

+ Sau cả chu kì vật đến D và có động lượng \(\overrightarrow {{p_3}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {{p_0}} \).

Vì vật chuyển động tròn đều nên: \({p_3} = {p_2} = {p_1} = {p_0} = 10\left( {kg.m/s} \right)\)  

Sau 1/2 chu kì thì: \(\overrightarrow {\Delta p} = \overrightarrow {{p_2}} - \overrightarrow {{p_0}} = \overrightarrow {{p_2}} + ( - \overrightarrow {{p_0}} )\)

Vì \(\overrightarrow {{p_2}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{p_0}} \)nên:

\(\Delta p = 2.{p_0} = 20({\rm{kgm/s}})\)

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật A, B dán liền nhau mB = 2mA = 200g, treo vào một lò xo có độ cứng k = 50N/m, hình 1. Nâng vật lên đến đến vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 30cm thì buông nhẹ. Vật dao động điều hoà đến vị trí lực đàn hồi của lò xo có độ lớn lớn nhất, vật B bị tách ra. Tính chiều dài ngắn nhất của lò xo.

Hai vật A, B dán liền nhau mB = 2mA = 200g, treo vào một lò xo có độ cứng k = 50N/m, hình 1. (ảnh 1)

26 cm.

24 cm.

30 cm.

22 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về con lắc lò xo và chiều dài của con lắc trong quá trình dao động.

Áp dụng công thức tính độ biến dạng tại vị trí cân bằng.

Lời giải

Hai vật A, B dán liền nhau mB = 2mA = 200g, treo vào một lò xo có độ cứng k = 50N/m, hình 1. (ảnh 2)

Khi B chưa rời khỏi A: \(\Delta {l_{01}} = \frac{{\left( {{m_A} + {m_B}} \right)g}}{k} = \frac{{(0,1 + 0,2).10}}{{50}} = 6\;{\rm{cm}}\)

Biên độ dao động của hệ khi B chưa rời khỏi A: \(A = \Delta {l_{01}} = 6\;{\rm{cm}}\)

Khi lò xo có lực đàn hồi max tức hai vật đang ở biên \({A_1}\)\(v = 0\)

Khi B rời khỏi A . Hệ chỉ còn lò xo và vật A. Độ biến dạng tại VTCB mới \({O_2}\) là:

\(\Delta {l_{02}} = \frac{{{m_A}g}}{k} = \frac{{0,1.10}}{{50}} = 2\;{\rm{cm}}\)

Biên độ dao động mới: \({A_2} = 6 + (6 - 2) = 10\;{\rm{cm}}\)

Chiều dài cực tiểu: \({l_{\min }} = {l_0} + \Delta {l_{02}} - {A_2} = 22\;{\rm{cm}}\)

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng thông thường khi truyền đi xa trong không khí dễ bị các phần tử trong không khí gây ra hiện tượng tán xạ. Với tia hồng ngoại thì rất ít bị không khí hoặc những phần tử nhỏ lơ lửng trong không khí (như hơi nước) tán xạ, nếu dùng phim bắt nhạy tia hồng ngoại, tạ có thể chụp được những bức ảnh của những vật ở rất xa một cách rõ nét và có thể chụp về ban đêm. Điều này thể hiện tính chất nào của tia hồng ngoại?

Tác dụng nhiệt rất mạnh.

Bước sóng dài hơn ánh sáng nhìn thấy.

Gây ra một số phản ứng hóa học.

Có thể biến điệu như sóng điện từ cao tần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về tia hồng ngoại.

Các loại tia: hồng ngoại - tia tử ngoại - tia X

Lời giải

Với tia hồng ngoại, vì nó có bước sóng dài nên rất ít bị không khí hoặc những phần tử nhỏ lơ lửng trong không khí (như hơi nước chẳng hạn) tán xạ. nếu dùng phim bắt nhạy tia hồng ngoại, ta có thể chụp được những bức ảnh của những vật ở rất xa một cách rõ nét và có thể chụp được về ban đêm.

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ 10cm. Hình vẽ là đồ thị phụ thuộc thời gian của pha dao động (dạng hàm cos). Phương trình dao động của vật là

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ 10cm. Hình vẽ là đồ thị phụ thuộc thời gian của pha dao động (dạng hàm cos). Phương trình dao động của vật là (ảnh 1)

\(x = 10\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)cm\).

\(x = 10\cos \left( {\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)cm\).

\(x = 10\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)cm\).

\(x = 10\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)cm\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân tích đồ thị hình vẽ.

Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa.

Lời giải

Ta thấy tại \(t = \frac{1}{{12}}s \Leftrightarrow \Phi = \frac{\pi }{2}({\rm{rad}}) \Rightarrow \frac{\pi }{2} = \frac{1}{{12}}\omega + \varphi \,\,\,\,(1)\)

Tại \(t = 0s \Leftrightarrow \Phi = \frac{\pi }{3}({\rm{rad}}) \Rightarrow \frac{\pi }{3} = \varphi \,\,\,\,(2)\)

Từ (1) và (2) ta tính được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\varphi = \frac{\pi }{3}}\\{\omega = \pi }\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow x = 10\cos \left( {\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)({\rm{cm}})\)

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, cùng biên độ, cách nhau 40 cm. Khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần nhau nhất trên đoạn AB là 0,8 cm. Điểm M thuộc miền giao thoa cách nguồn A một đoạn 25cm và cách nguồn B một đoạn 22cm. Dịch chuyển nguồn B từ từ dọc theo phương AB ra xa nguồn B đoạn 10 cm thì số lần điểm M chuyển thành điểm dao động với biên độ cực đại là:

6 lần

8 lần

7 lần

5 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định bước sóng của sóng.

Sử dụng điều kiện để phần tử dao động cực đại: \({d_1} - {d_2} = k\lambda \)

Lời giải

Khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần nhau nhất trên đoạn AB là 0,8 cm

\( \Rightarrow \frac{\lambda }{2} = 0,8 \Rightarrow \lambda = 1,6\,({\rm{cm}})\)

Ta có hình ảnh minh họa:

Hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, cùng biên độ, cách nhau 40 cm (ảnh 1)

Từ hình ta có: \(\cos \beta = \frac{{A{M^2} + {{\left( {A{B_1}} \right)}^2} - {{\left( {M{B_1}} \right)}^2}}}{{2AM.A{B_1}}} = \frac{{{{25}^2} + {{40}^2} - {{22}^2}}}{{2.25.40}} = 0,8705\)

Xét trong tam giác \(AM{B_2}\) ta có:

\(M{B_2} = \sqrt {A{M^2} + {{\left( {A{B_2}} \right)}^2} - 2AM.A{B_2}.\cos \beta } = \sqrt {{{25}^2} + {{50}^5} - 2.25.50.0,8705} = 30,8(\;{\rm{cm}})\)

Điểm \(M\) thuộc cực đại khi: \({d_{1M}} - {d_{2M}} = k\lambda = 1,6k\)

Mặt khác: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta {d_{M - 1}} = AM - M{B_1} = 25 - 22 = 3\;{\rm{cm}}}\\{\Delta {d_{M - 2}} = AM - M{B_2} = 25 - 30,8 = - 5,8\;{\rm{cm}}}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow - 5,8 \le 1,6k \le 3\)

\( \Rightarrow - 3,6 \le k \le 1,8\)

\( \Rightarrow k = - 3; - 2; - 1;0;1\)

Vậy có 5 giá trị của k thỏa mãn hay điểm M sẽ chuyển thành điểm dao động cực đại 5 lần.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ Trái Đất, một ăngten phát ra những sóng cực ngắn đến Mặt Trăng. Thời gian từ lúc ăngten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ trở lại là 2,56(s). Hãy tính khoảng cách từ Trái Đất  đến Mặt Trăng. Biết tốc độ của sóng điện từ trong không khí bằng 3.108m/s.

395.103km.

358.103km.

375.103km.

384.103km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính quãng đường: s = vt

Lời giải

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng được xác định bằng: 

\(d = vt = c.\frac{{2,56}}{2} = {3.10^8}.\frac{{2,56}}{2} = 384000\;{\rm{km}}\)(thời gian t sẽ bằng ½ lần thời gian gian từ lúc ăngten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ trở lại)

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây hình tròn diện tích S = 15cm2 gồm N = 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều có \(\overrightarrow B \) hợp với véctơ pháp tuyến \(\overrightarrow n \) của mặt phẳng khung dây một góc a = 30o như hình vẽ. Biết B = 0,04T. Tính độ biến thiên của từ thông qua khung dây khi quay khung dây quanh đường kính MN một góc 180o.

Một khung dây hình tròn diện tích S = 15cm2 gồm N = 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều có (ảnh 1)

0Wb.

−5,196.10−4Wb.

−10,392.10−4Wb.

10,392.10−4Wb.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Vận dụng công thức: \({\Phi _1} = NBS.\cos \alpha \)

Lời giải

Một khung dây hình tròn diện tích S = 15cm2 gồm N = 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều có (ảnh 2)

Lúc đầu vectơ pháp tuyến \(\vec n\) tạo với \(\vec B\) một góc \({\alpha _1} = {30^0}\).

+ Từ thông gửi qua khung dây lúc này là:

\({\Phi _1} = NBS.\cos {\alpha _1} = 10.0,{04.15.10^{ - 4}}.\cos {30^0} = 5,{196.10^{ - 4}}(\;{\rm{Wb}})\)

+ Sau khi quay khung dây theo đường kính MN góc 180o thì lúc này vectơ pháp tuyến \(\vec n\) lúc sau ngược chiều với vectơ \(\vec n\) lúc đầu nên \(\vec B\) với \(\vec n\) lúc sau một góc \({a_2} = {180^0} - {30^0} = {150^0}\)

+ Từ thông gửi qua khung dây lúc này là:

\({\Phi _2} = N.B.S.\cos {\alpha _2} = 10.0,{04.15.10^{ - 4}}.\cos {150^o} = - 5,{196.10^{ - 4}}({\rm{Wb}})\)

+ Độ biến thiên của từ thông là:

\(\Delta \Phi = {\Phi _2} - {\Phi _1} = - 5,{196.10^{ - 4}} - 5,{196.10^{ - 4}} = - 10,{392.10^{ - 4}}(\;{\rm{Wb}})\)

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mắc điện trở R1 = 500Ω vào hai cực của một pin mặt trời thì hiệu điện thế mạch ngoài là U1 = 0,1V.  Nếu thay điện trở \[{R_1}\]bằng điện trở R2 = 1000Ω thì hiệu điện thế mạch ngoài bây giờ là U2 = 0,15V. Diện tích của tấm pin là S = 5cm2 và nó nhận được năng lượng ánh sáng với công suất trên mỗi cm2 diện tích là w = 2mW/cm2. Tính hiệu suất của pin khi chuyển từ năng lượng ánh sáng thành nhiệt năng ở điện trở ngoài R3 = 2000Ω.

0,2%.

0,4%.

0,47%.

0,225%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức định luật Ohm: \(I = \frac{\xi }{{R + r}}\)

Lời giải

Ta có định luật Ohm cho toàn mạch: \(I = \frac{\xi }{{R + r}}\)

Khi sử dụng R1, R2 ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,1 = \frac{\xi }{{1 + \frac{r}{{500}}}}}\\{0,15 = \frac{\xi }{{1 + \frac{r}{{1000}}}}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\xi = 0,3V}\\{r = 1000\Omega }\end{array}} \right.} \right.\)

Khi nối R3 thì: \(H = \frac{{I_3^2{R_3}}}{{wS}} = \frac{{{{\left( {\frac{\xi }{{{R_3} + r}}} \right)}^2}{R_3}}}{{wS}} = \frac{{{{\left( {\frac{{0,3}}{{2000 + 1000}}} \right)}^2}.2000}}{{{{2.10}^{ - 3}}.5}} = 0,2\% \)

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình cách nhiệt được ngăn làm hai phần bằng một vách ngăn cách nhiệt. Hai phần bình chứa hai chất lỏng có nhiệt dung riêng c1, c2 và nhiệt độ t1, t2 khác nhau. Bỏ vách ngăn, hai khối chất lỏng không có tác dụng hóa học và có nhiệt cân bằng là t. Biết \(\left( {{t_1} - t} \right) = \frac{1}{2}\left( {{t_1} - {t_2}} \right)\)

Tính tỉ số m1/m2

  

\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{c_2}}}{{{c_1}}}\).

\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \sqrt {\frac{{{c_2}}}{{{c_1}}}} \).

\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = {\left( {\frac{{{c_2}}}{{{c_1}}}} \right)^2}\).

\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{1}{{{c_1}{c_2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt

Sử dụng phương trình cân bằng nhiệt : Qtoa = Qthu

Lời giải

- Phương trình cân bằng nhiệt: \({c_1}{m_1}\left( {{t_1} - t} \right) + {c_2}{m_2}\left( {{t_2} - t} \right) = 0\,\,\,(1)\)

- Theo đề bài, ta có: \({t_1} - t = \frac{1}{2}\left( {{t_1} - {t_2}} \right) \Rightarrow {t_2} = 2t - {t_1}\)

\( \Rightarrow {t_2} - t = \left( {2t - {t_1}} \right) - t = t - {t_1}\,\,(2)\)

- Thay (2) vào (1) ta được: \({c_1}{m_1}\left( {{t_1} - t} \right) + {c_2}{m_2}\left( {t - {t_1}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {c_1}{m_1} - {c_2}{m_2} = 0 \Rightarrow \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{c_2}}}{{{c_1}}}\)

Vậy: tỉ số \({m_1}/{m_2}\)\(\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{{c_2}}}{{{c_1}}}\)

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dẫn 0,2kg hơi nước ở nhiệt độ 100oC vào một bình chứa 1,5kg nước đang ở nhiệt độ 15oC. Tính nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp và tổng khối lượng khi xảy ra cân bằng nhiệt.

78oC; 1,3kg.

87oC; 1,2kg.

68oC; 1,7kg.

94oC; 1,7kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt

Vận dụng công thức tính nhiệt hóa hơi: Q = mL

Sử dụng phương trình cân bằng nhiệt : Qtoa = Qthu

Lời giải

Nhiệt lượng tỏa ra khi \(0,2\;{\rm{kg}}\) hơi nước ở \({100^^\circ }{\rm{C}}\) ngưng tụ thành nước ở \({100^^\circ }{\rm{C}}\):

\({Q_1} = {m_1}.L = 0,2.2,{3.10^6} = 460000(J)\)

Nhiệt lượng tỏa ra khi \(0,2\;{\rm{kg}}\) nước ở \({100^^\circ }{\rm{C}}\) thành nước ở \({t^o}{\rm{C}}\):

\({Q_2} = {m_1}.C.\left( {{t_1} - t} \right) = 0,2.4200.(100 - t)\)

Nhiệt lượng thu vào khi \(1,5\;{\rm{kg}}\) nước ở \({15^^\circ }{\rm{C}}\) thành nước ở \({t^^\circ }{\rm{C}}\):

\({Q_3} = {m_2}.C.\left( {t - {t_2}} \right) = 1,5.4200.(t - 15)\)

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_1} + {Q_2} = {Q_3}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 460000 + 0,2.4200.(100 - t) = 1,5.4200.(t - 15)\\ \Leftrightarrow 6780t = 638500\\ \Leftrightarrow t \approx {94^o}{\rm{C}}\end{array}\)

Tổng khối lượng khi xảy ra cân bằng nhiệt. \(m = {m_1} + {m_2} = 0,2 + 1,5 = 1,7(\;{\rm{kg}})\)

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Một  lượng khí ở trong một xilanh thẳng đứng có pit-tông ở bên trong. Khí có thể tích 3 lít ở 27oC. Biết diện tích tiết diện pit-tông S = 150cm2, không có ma sát giữa pit-tông và xilanh, pit-tông vẫn ở trong xilanh và trong quá trình áp suất không đổi. Khi đun nóng đến 150oC thì pit-tông được nâng lên một đoạn là:

4,86cm.

28,20cm.

24,86cm.

8,20cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công tích tính thể tích: \(V = h.S\)

Áp dụng công thức định luật Charles: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\)

Lời giải

Trạng thái 1\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = 3(l)}\\{{T_1} = 27 + 273 = 300K}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2 \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = {V_1} + Sl}\\{{T_2} = 150 + 273 = 423K}\end{array}} \right.\)

Áp dụng định luật Charles:

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{V_1} + lS}}{{{T_2}}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{{3.10}^3}}}{{300}} = \frac{{{{3.10}^3} + 150l}}{{432}} \Rightarrow l = 8,2\;{\rm{cm}}\)

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây mô tả gần đúng mối liên hệ giữa năng lượng liên kết riêng và số nucleon.

Đồ thị nào sau đây mô tả gần đúng mối liên hệ giữa năng lượng liên kết riêng và số nucleon. (ảnh 1)

Hình I.

Hình II.

Hình III.

Hình IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về năng lượng hạt nhân

Lời giải

Ta có năng lượng liên kết riêng được xác định bằng: \(\varepsilon = \frac{{\Delta E}}{A}\)

Năng lượng liên kết riêng tỉ lệ nghịch với số khối.

đồ thị thể hiện đúng mối liên hệ là hình IV.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dung dịch ammonia dư vào dung dịch chứa phức chất [Ni(OH2)6]2+ và anion Cl- thì có phản ứng sau [Ni(OH2)6]2+(aq) + 6NH3(aq) → [Ni(NH3)6]2+(aq) + 6H2O (l) (*)

Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

Trong điều kiện của phản ứng (*), phức chất [Ni(NH3)6]2+(aq) kém bền hơn phức chất [Ni(OH2)6]2+(aq).

Phản ứng (*) là phản ứng thế phối tử.

Dung dịch sau phản ứng có pH >7.

Trong phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Giải thích

Trong điều kiện của phản ứng (*), phức chất [Ni(NH3)6]2+(aq) bền hơn phức chất [Ni(OH2)6]2+(aq).

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nung butane với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, Hvà C4H6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 9,916 lít CO2 (đo ở đkc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2 trong dung dịch nước bromine. Phần trăm về số mol của C4H6 trong T là

9,091%.

8,333%.

16,67%.

22,22%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có

 \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{Butane \to {\rm{ alkane }} + {\rm{ alkene }}}\\{Butane \to {H_2} + {\rm{ alkene }}}\\{Butane \to 2{H_2} + {\rm{ alkyne }}}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_{C{O_2}}} = 0,4\;{\rm{mol}} \to {n_{butane}} = 0,1\;{\rm{mol}}}\\{{n_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = 0,5\;{\rm{mol}}}\\{{n_{B{r_2}}} = 0,12\;{\rm{mol}}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\]

\[\; \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{n}}_{\rm{T}}} = 2{{\rm{n}}_{{\rm{\;butane\;}}}} + {{\rm{n}}_{{\rm{\;alkyne\;}}}}}\\{{{\rm{n}}_{B{r_2}}} = 0,12 = {{\rm{n}}_{{\rm{\;butane\;}}}} + {{\rm{n}}_{{\rm{\;alkyne\;}}}}}\end{array} \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{n}}_{{\rm{alkyne\;}}}} = 0,02{\rm{\;mol}}}\\{{{\rm{n}}_{\rm{T}}} = 0,22{\rm{\;mol}}}\end{array}} \right.} \right.\]

Vậy phần trăm về số mol của \({{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_6}\) trong T là: \(\frac{{0,02}}{{0,22}}.100{\rm{\% }} \approx 9,091{\rm{\% }}\).

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital sau, cấu hình nào là cấu electron lớp ngoài cùng của nguyên tử có Z = 17?

Trong các cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital sau, cấu hình nào là cấu electron lớp ngoài cùng của nguyên tử có Z = 17? (ảnh 2)

Trong các cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital sau, cấu hình nào là cấu electron lớp ngoài cùng của nguyên tử có Z = 17? (ảnh 3)

Trong các cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital sau, cấu hình nào là cấu electron lớp ngoài cùng của nguyên tử có Z = 17? (ảnh 4)

Trong các cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital sau, cấu hình nào là cấu electron lớp ngoài cùng của nguyên tử có Z = 17? (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Giải thích

Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 17: 1s22s22p63s23p5

→ Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử có Z = 17 biểu diễn theo ô orbital có dạng:

Trong các cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital sau, cấu hình nào là cấu electron lớp ngoài cùng của nguyên tử có Z = 17? (ảnh 1)

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự liên kết và kiểu liên kết của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?

Công thức phân tử.

Công thức tổng quát.

Công thức cấu tạo.

Công thức đơn giản nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Giải thích

Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự liên kết và kiểu liên kết của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức cấu tạo.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cấu hình electron nào sau đây vi phạm nguyên lí vững bền?

 

\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}\).

\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}\).

\(1{s^2}2{s^2}\).

\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^1}3{p^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Cấu hình \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^1}3{p^2}\) vi phạm nguyên lí vững bền vì mức năng lượng của 3s < 3p nên electron cần lấp kín phân lớp 3s trước khi phân bố sang 3p. Nói cách khác, cấu hình electron đúng phải là \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^1}\).

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng đốt cháy ethanol:

C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(g)

Đốt cháy hoàn toàn 5 g ethanol, nhiệt toả ra làm nóng chảy 447 g nước đá ở 0°C. Biết 1 g nước đá nóng chảy hấp thụ nhiệt lượng 333,5 J, biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy ethanol là

−1371 kJ/mol.

−954 kJ/mol.

−149 kJ/mol.

+149 kJ/mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Do 1g nước đá nóng chảy hấp thụ nhiệt lượng 333,5 J

\( \to 447{\rm{\;g}}\) nước đá nóng chảy hấp thụ lượng \(447.333,5 = 149074,5{\rm{\;J}} \approx 149{\rm{\;kJ}}\).

5 g (5/46 mol) ethanol khi cháy tỏa ra 149 kJ

\( \to 1\) mol ethanol khi cháy tỏa ra \(\frac{{149.46}}{5} \approx 1371{\rm{\;kJ/mol}}\).

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất MX2 có tổng số hạt mang điện là 64. Tổng số hạt proton của các nguyên tử X trong hợp chất bằng số hạt proton của nguyên tử M trong hợp chất. Nguyên tử X có bao nhiêu electron độc thân?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có: Hợp chất MX2 có tổng số hạt mang điện là 64. Tổng số hạt proton của các nguyên tử X trong hợp chất bằng số hạt proton của nguyên tử M trong hợp chất. Nguyên tử X có bao nhiêu electron độc thân? (ảnh 1)

→ Cấu hình electron biểu diễn theo ô orbital của nguyên tử của X là

Hợp chất MX2 có tổng số hạt mang điện là 64. Tổng số hạt proton của các nguyên tử X trong hợp chất bằng số hạt proton của nguyên tử M trong hợp chất. Nguyên tử X có bao nhiêu electron độc thân? (ảnh 2)

→ Nguyên tử X có 2 electron độc thân.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Một lượng lớn acetic acid được sử dụng để sản xuất vinyl acetate và cellulose acetate.

(2) Dung dịch acetic acid 12 - 15% được dùng làm giấm ăn.

(3) Benzoic acid được dùng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.

(4) Salicylic acid được dùng sản xuất thuốc cảm aspirin, thuốc giảm đau methyl salicylate.

(5) Một số acid béo như palmitic acid và stearic acid được dùng để sản xuất xà phòng.

(6) Một số dicarboxylic acid như adipic acid, phthalic acid được dùng tổng hợp polyester, polyamide,... để sản xuất tơ sợi.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Có 4 phát biểu đúng là: (1), (4), (5), (6).

(2) sai, vì: Dung dịch acetic acid 2 - 5% được dùng làm giấm ăn.

(3) sai, vì: Acrylic acid và methacrylic acid được dùng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối sulfate nào sau đây có các đặc điểm: tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, chủ yếu được dùng làm phân bón cung cấp đạm cho đất?

Sodium sulfate.

Potassium sulfate.

Ammonium sulfate.

Calcium sulfate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Ammonium sulfate ((NH4)2SO4) ở dạng tinh thể màu trắng, chủ yếu được dùng làm phân bón cung cấp đạm cho đất.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: Cl2, HCl, O2, H2O, NaCl, CaO, Na2O, NH3. Số chất mà trong phân tử chứa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị lần lượt là

3 và 4.

4 và 4.

3 và 5.

4 và 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Các chất chứa liên kết ion là: NaCl, CaO, Na2O.

Các chất chứa liên kết cộng hóa trị là: Cl2, HCl, O2, H2O, NH3.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồi tháng 7/2020, Lê Diệp Kiều Trang – cựu CEO Facebook Việt Nam, Goviet, cho biết startup Arevo mà bà cùng chồng Sonny Vũ đầu tư và điều hành vừa cho ra mắt sản phẩm Superstrata, một loại xe đạp sợi carbon nguyên khối đầu tiên trên thế giới. Sản phẩm này ứng dụng công nghệ in 3D của Arevo.

Hồi tháng 7/2020, Lê Diệp Kiều Trang – cựu CEO Facebook Việt Nam, Goviet, cho biết startup Arevo mà bà cùng chồng Sonny (ảnh 1)

Sợi carbon thuộc loại vật liệu nào sau đây?

Composite cốt hạt.

Composite cốt sợi.

Chất dẻo.

Cao su.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Giải thích

Sợi carbon thuộc loại vật liệu composite cốt sợi.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chuyển hoá sau:

                                  Biết X, Y là sản phẩm chính. Vậy công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là (ảnh 1)

Biết \({\rm{X}},{\rm{Y}}\) là sản phẩm chính. Vậy công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{CH}} = {\rm{C}}{{\rm{H}}_2},{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{OH}}\).

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{CH}} = {\rm{C}}{{\rm{H}}_2},{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{OS}}{{\rm{O}}_3}{\rm{H}}\).

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{CH}} = {\rm{C}}{{\rm{H}}_2},{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{CHOHC}}{{\rm{H}}_3}\).

\({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_7}{\rm{O}}{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_7},{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{OS}}{{\rm{O}}_3}{\rm{H}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

X và Y tương ứng là: \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{CH}} = {\rm{C}}{{\rm{H}}_2},{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{CHOHC}}{{\rm{H}}_3}\).

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của phức chất aqua của ionCông thức hóa học của phức chất aqua của ion và ion lần lượt là (biết chúng đều có hình dạng bát diện) (ảnh 1) và ion Công thức hóa học của phức chất aqua của ion và ion lần lượt là (biết chúng đều có hình dạng bát diện) (ảnh 2)lần lượt là (biết chúng đều có hình dạng bát diện)

Công thức hóa học của phức chất aqua của ion và ion lần lượt là (biết chúng đều có hình dạng bát diện) (ảnh 3).\({\rm{M}}{{\rm{n}}^{2 + }}\)

\({\left[ {{\rm{Mn}}{{\left( {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right)}_6}} \right]^{2 + }}\)\({\left[ {{\rm{Co}}{{\left( {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right)}_6}} \right]^{3 + }}\).

\({\left[ {{\rm{Mn}}{{\left( {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right)}_4}} \right]^{2 + }}\)\({\left[ {{\rm{Co}}{{\left( {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right)}_4}} \right]^{3 + }}\).

\({\left[ {{\rm{Mn}}{{\left( {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right)}_6}} \right]^{3 + }}\)\({\left[ {{\rm{Co}}{{\left( {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right)}_6}} \right]^{2 + }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Công thức hoá học của phức chất aqua của ion \({\rm{M}}{{\rm{n}}^{2 + }}\) và ion \({\rm{C}}{{\rm{o}}^{3 + }}\) lần lượt là: \({\left[ {{\rm{Mn}}{{\left( {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right)}_6}} \right]^{2 + }}\)\({\left[ {{\rm{Co}}{{\left( {{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}} \right)}_6}} \right]^{3 + }}\).

162. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một đơn vị cồn tương đương 10 mL (hoặc 7,89 gam) ethanol nguyên chất. Theo khuyến cáo của ngành y tế, để đảm bảo sức khỏe mỗi người trưởng thành không nên uống quá 2 đơn vị cồn mỗi ngày. Vậy mỗi người trưởng thành không nên uống quá bao nhiêu ml rượu 40° một ngày?

Đáp án:  ___ .

(1)

50

Xem đáp án

Đáp án đúng là "50"

Phương pháp giải

Tính thể tích cồn nguyên chất được uống mỗi ngày rồi tính thể tích cồn nguyên chất đó tương đương với bao nhiêu mL cồn 40o.

Lời giải

- Thể tích cồn nguyên chất một người trưởng thành được nạp vào cơ thể là: 10.2 = 20mL.

- Số mL cồn 40o là: \({V_{dd}} = \frac{{20.100}}{{40}} = 50\;{\rm{mL}}\)

Vậy số cần điền là 50.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì tế bào là một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới. Chu kì tế bào được điều khiển chặt chẽ đảm bảo sự sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể. Khi chu kì tế bào bị mất kiểm soát sẽ dẫn tới rối loạn phân bào, có nguy cơ dẫn đến bệnh nào sau đây?

Bệnh béo phì.

Bệnh ung thư.

Bệnh bạch tạng.

Bệnh tiểu đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về chu kì tế bào.

Lời giải

Khi chu kì tế bào bị mất kiểm soát sẽ dẫn tới rối loạn phân bào, tế bào phân chia liên tục dẫn đến hình thành khối u, gây nên bệnh ung thư.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà khoa học tiến hành thu các mẫu đất ở các khu vực khác nhau, sau đó phân lập được một số vi sinh vật (VSV) có trong các mẫu (A, B, C). Đem hỗn hợp các vi sinh vật ở mỗi mẫu nuôi cấy trong môi trường đầy đủ dinh dưỡng. Môi trường nuôi cấy ban đầu rất trong (không bị đục) và được nuôi lắc trong tối 24 giờ (giai đoạn I). Mẫu nuôi cấy sau đó được chuyển ra nuôi ngoài sáng 24 giờ (giai đoạn II), rồi sau đó lại chuyển vào tối 24 giờ (giai đoạn III). Độ đục của 3 mẫu vi sinh được theo dõi và ghi nhận ở cuối mỗi giai đoạn với kết quả như sau:

Hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự có mặt của các nhóm vi sinh vật trong 3 mẫu trên là không đúng? (ảnh 1)

Hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự có mặt của các nhóm vi sinh vật trong 3 mẫu trên là không đúng?

Mẫu C không chứa vi sinh vật nào.

Mẫu A có thể chứa vi sinh vật quang tự dưỡng.

Mẫu B có thể chứa vi sinh vật có các hạt tích lũy bên trong tế bào.

Mẫu A có thể chứa vi sinh vật hóa tự dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Học lý thuyết về các kiểu dinh dưỡng của VSV, xét độ đục của từng mẫu ở từng giai đoạn để xác định có VSV sinh trưởng hay không.

Lời giải

A đúng. Vì trong cả 3 giai đoạn nuôi cấy, mẫu C vẫn trong suốt không có thay đổi gì.

B đúng. Ở giai đoạn I (trong tối), mẫu A vẫn trong suốt nhưng khi chuyển sang giai đoạn II (ngoài ánh sáng) mẫu A trở nên hơi đục à chứng tỏ trong mẫu A chứa nhóm vi sinh vật có khả năng quang hợp.

C đúng. Vì VSV chứa các hạt tích lũy phân giải nguồn năng lượng dự trữ để sinh trưởng trong giai đoạn I làm tăng mật độ tế bào. Độ đục của môi trường cuối giai đoạn 1 tăng (hơi đục). Từ giai đoạn II trở đi, không còn nguồn năng lượng dự trữ nên sự sinh trưởng không xảy ra, độ đục của môi trường không đổi (hơi đục).

D sai. Nếu mẫu A chứa VSV hóa tự dưỡng thì ngay ở giai đoạn I (trong tối) đã có VSV phát triển khiển môi trường trở nên đục hơn.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu hóa là một phần của quá trình dinh dưỡng. Ở động vật, tùy mức độ tiến hóa mà mỗi loài có hình thức tiêu hóa khác nhau. Trong ống tiêu hoá của động vật nhai lại, thành phần cellulose:

Không được tiêu hoá nhưng được phá vỡ ra nhờ co bóp mạnh của dạ dày.

Được nước bọt thủy phân thành các thành phần đơn giản.

Được tiêu hóa nhờ vi sinh vật cộng sinh trong manh tràng và dạ dày.

Được tiêu hóa hóa học nhờ các enzyme tiết ra từ ống tiêu hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về hệ tiêu hóa – thích nghi về hệ tiêu hóa ở các loài động vật.

Lời giải

Trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, thành cellulose của tế bào thực vật được tiêu hóa nhờ vi sinh vật cộng sinh trong manh tràng và dạ dày.

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh trưởng của cơ thể động vật là:

Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.

Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.

Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.

Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại khái niệm về sinh trưởng ở thực vật.

Lời giải

Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt chậu cây ở vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên trên, còn rễ cong xuống dưới. Hiện tượng này được gọi là:

Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm.

Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương.

Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương.

Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về cảm ứng ở TV, vận động hướng động

Lời giải

- Rễ hướng đất dương:

+ Do tác động của trọng lực, lực hút của quả đất.

+ Ở rễ, auxin phân bố nhiều hơn ở mặt trên, tại đây tế bào phân chia kéo dài và lớn nhanh hơn. Do vậy rễ mọc theo hướng đâm xuống đất.

- Thân hướng đất ấm:

+ Ngược lại, auxin phân bố mặt dưới của thân, tại đây tế bào phân chia nhanh, lớn lên và kéo dài ra. Nhờ vậy, thân uốn cong lên trên.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế điều hoà hoạt động của gene ở vi khuẩn E.coli khi môi trường có Lactose được thể hiện trong hình vẽ sau. Hãy cho biết vì sao gene cấu trúc có thể tiến hành phiên mã và dịch mã bình thường?

Cơ chế điều hoà hoạt động của gene ở vi khuẩn E.coli khi môi trường có Lactose được thể hiện trong hình vẽ sau. Hãy cho biết vì sao gene cấu trúc có thể tiến hành phiên mã và dịch mã bình thường? (ảnh 1)

Lactose đóng vai trò là chất kết dính enzyme RNA polymerase không gắn vào vùng khởi đầu.

Lactose cung cấp năng lượng cho hoạt động của operon Lac.

Lactose đóng vai trò là enzyme xúc tác quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

Lactose đóng vai trò như chất cảm ứng làm protein ức chế bị bất hoạt không gắn được vào gene vận hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc lại lý thuyết về điều hòa hoạt động của gene và sử dụng thông tin được mô tả trong hình.

Lời giải

Lactose đóng vai trò là chất cảm ứng, kết hợp với protein ức chế, làm vô hiệu hoá chất ức chế, không gắn vào vùng vận hành nữa. Enzyme phiên mã tự do hoạt động tổng hợp các mRNA, từ đó tổng hợp các protein.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất cao, phẩm chất, sức chống chịu tốt, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ như được minh họa trong hình bên về hiện tượng ưu thế lai ở lúa. Hãy cho biết phát biểu về ưu thế lai nào sau đây không đúng?

Media VietJack

Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.

Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ.

Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.

Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, kết quả phép thuận – nghịch có thể không giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc lý thuyết về ưu thế lai, phân tích các đáp án.

Lời giải

- A sai. Vì khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng (đồng trội hoặc đồng lặn) không cho con lai có ưu thế lai

- B sai. Vì khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời Fl sau đó giảm dần qua các thế hệ.

- C sai. Vì các con lai F1 có ưu thế lai luôn không được giữ lại làm giống ( chúng có kiểu gen dị hợp nên nếu sử dụng làm giống sẽ gây thoái hóa giống).

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.

F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1.

F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.

F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1.

F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gene dị hợp và đồng hợp lặn.

Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.

Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân tích sự thay đổi về tỉ lệ kiểu gene qua các thế hệ.

Lời giải

Qua các thế hệ ngẫu phối, tần số kiểu gen aa tăng lên, tần số kiểu gen A- ngày càng giảm chứng tỏ chọn lọc tự nhiên đã đào thải kiểu hình trội.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:

Người – tinh tinh – vượn Gibbon – khỉ Vervet – khỉ Rhesut – khỉ Capuchin.

Người – tinh tinh – vượn Gibbon – khỉ Rhesut – khỉ Vervet – khỉ Capuchin.

Người – tinh tinh – khỉ Rhesut – vượn Gibbon – khỉ Capuchin – khỉ Vervet.

Người – tinh tinh – khỉ Vervet – vượn Gibbon – khỉ Capuchin – khỉ Rhesut.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

So sánh mức độ giống nhau về DNA (tỉ lệ %) giữa các loài so với người.

Lời giải

2 loài càng có họ hàng gần nhau khi mức độ giống nhau về DNA của chúng càng cao và ngược lại, 2 loài càng có họ hàng xa nhau khi mức độ giống nhau về DNA của chúng càng thấp.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được. Nếu kích thước quần thể đạt đến giá trị tối đa thì quần thể sẽ điều chỉnh số lượng cá thể. Diễn biến nào sau đây là không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần thể đạt kích thước tối đa?

Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác.

Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng.

Tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên, tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản giảm.

Dịch bệnh phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về Kích thước quần thể, phân tích các đáp án.

Lời giải

Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì dịch bệnh tăng lên (D đúng), nguồn sống khan hiếm nên tỉ lệ tử vong tăng, tỉ lệ sinh sản giảm (B đúng), có sự di cư rời khỏi quần thể (A đúng). Tỉ lệ sinh sản giảm nên tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản giảm (C sai).

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các mối quan hệ sinh thái trong quần xã sinh vật:

I. Cộng sinh.  

II. Vật kí sinh và vật chủ.

III. Hội sinh.

IV. Hợp tác.  

V. Vật ăn thịt và con mồi.

Hãy xếp theo thứ tự tăng cường tính đối kháng của các mối quan hệ trên?

I, IV, V, III, II.

I, IV, III, II, V.

V, I, IV, III, II.

I, IV, II, III, V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về mối quan hệ khác loài trong hệ sinh thái.

Lời giải

Cộng sinh thì không có đối kháng, hợp tác bắt đầu có sự đối kháng, hội sinh thì một loài có lợi còn một loài trung tính nên tính đối kháng bắt đầu xuất hiện. Vật kí sinh – vật chủ có tính đối kháng thấp hơn so với vật ăn thịt và con mồi vì vật kí sinh thường không tiêu diệt vật chủ, trong khi vật ăn thịt thì luôn tìm cách tiêu diệt con mồi.

Thứ tự đúng: I - IV - III - II - V.

174. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một chuỗi thức ăn có 5 mắt xích dinh dưỡng sinh sống trong môi trường nhiễm thuốc trừ sâu (DDT) thì sinh vật tiêu thụ bậc mấy sẽ bị nhiễm độc với nồng độ cao nhất (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án:  __

 

(1)

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là "4"

Phương pháp giải

Xem lý thuyết về chuỗi thức ăn.

Lời giải

DDT là một chất độc, nó được tích lũy trong cơ thể sinh vật và gây chết khi nồng độ tích lũy ở mức độ cao. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ở mắt xích sau tích lũy độc tố nhiều hơn các mắt xích trước. Do đó sinh vật ở mắt xích cuối cùng tích lũy độc tố nhiều nhất → là sinh vật tiêu thụ bậc 4.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hệ thống phòng ngự mà Pháp thiết lập ở Việt Nam năm 1950 là

hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và hành lang Đông Tây.

hệ thống phòng ngự ở đồng bằng Bắc bộ và Trung du.

phòng tuyến boongke, vành đai trắng ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

hệ thống phòng ngự ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại chiến dịch Biên giới thu đông

Lời giải

Hai hệ thống phòng ngự mà Pháp thiết lập ở Việt Nam năm 1950 là hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và hành lang Đông Tây.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc là nội dung của văn kiện

Bản án chế độ thực dân Pháp.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

Đường Kách mệnh.

Luận cương chính trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại giai đoạn 1930-1931

Lời giải

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc là nội dung của văn kiện Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là

Báo Nhành lúa.

Báo Thanh niên.

Báo Búa liềm.

Người cùng khổ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

Lời giải

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là Báo Thanh niên.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm mới cũng là tiến bộ nhất trong phong trào yêu nước cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

Quan niệm về cuộc vận động cứu nước đã thay đổi: cầu viện bên ngoài giúp đỡ.

Quan niệm về cứu nước phải gắn với duy tân đất nước, xây dựng xã hội tiến bộ hơn.

Quan niệm về tập hợp lực lực đã thay đổi: gắn với sự thành lập mặt trận dân tộc thống nhất.

Quan niệm phương pháp đấu tranh: từ đấu tranh vũ trang sang vận động cải cách dân chủ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại phong trào yêu nước Việt Nam trong thế kỉ XX

Lời giải

Điểm mới cũng là tiến bộ nhất trong phong trào yêu nước cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất là quan niệm về cứu nước phải gắn với duy tân đất nước, xây dựng xã hội tiến bộ hơn.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Có nhiều yếu tố tác động khiến quan hệ giữa ba nước Đông Dương với tổ chức ASEAN trong những năm 1967 - 1990 vẫn còn bất đồng, căng thẳng, ngoại trừ

vấn đề Campuchia.

vấn đề biển Đông.

tác động của cục diện hai cực, hai phe.

chiến tranh xâm lược Đông Dương của Mĩ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

Lời giải

Có nhiều yếu tố tác động khiến quan hệ giữa ba nước Đông Dương với tổ chức ASEAN trong những năm 1967 - 1990 vẫn còn bất đồng, căng thẳng, ngoại trừ vấn đề biển Đông.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập theo chỉ thị của

Võ Nguyên Giáp.

Hồ Chí Minh.

Văn Tiến Dũng.

Phạm Văn Đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức về Cách mạng tháng Tám năm 1945

Lời giải

Tháng 12/1944, lãnh tụ Hồ Chí Minh ra Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. Chỉ thị nhấn mạnh: “Tên Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân nghĩa là chính trị quan trọng hơn quân sự. Nó là đội tuyên truyền..., đồng thời nó là khởi điểm của giải phóng quân, nó có thể đi suốt từ Nam chí Bắc...”.

Ngày 22/12/1944, tại khu rừng giữa tổng Hoàng Hoa Thám và Trần Hưng Đạo thuộc châu Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng (nay là xóm Nà Sang, xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng), Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập gồm 34 chiến sĩ, biên chế thành 3 tiểu đội, do đồng chí Võ Nguyên Giáp trực tiếp chỉ huy. Đây là đơn vị chủ lực đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng và là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam. 

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1946, ở Việt Nam, cuộc bầu cử Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp chỉ được tiến hành ở Bắc Bộ và Trung Bộ do

nhân dân Nam Bộ không muốn tiến hành bầu cử.

thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Nam Bộ.

Pháp đã xây dựng ở Nam Bộ thành một xứ tự trị riêng.

Đảng Cộng sản không có cơ sở quần chúng ở Nam Bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn tài chính. 

Lời giải

Năm 1946, ở Việt Nam, cuộc bầu cử Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp chỉ được tiến hành ở Bắc Bộ và Trung Bộ do thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Nam Bộ.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam, khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn đã tác động quyết định đến các địa phương trong cả nước vì

làm xuất hiện thời cơ cách mạng “ngàn năm có một”.

khiến lực lượng trung gian ngả hẳn về phía cách mạng.

công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang đã hoàn thành.

cơ quan đầu não của kẻ thù đã bị cách mạng đánh chiếm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa

Lời giải

Trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam, khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn đã tác động quyết định đến các địa phương trong cả nước vì cơ quan đầu não của kẻ thù đã bị cách mạng đánh chiếm.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX thất bại chủ yếu là do

thực dân Pháp được sự giúp đỡ của nhiều nước tư bản.

triều đình Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến.

nhân dân không đoàn kết với triều đình kháng chiến.

triều đình Nguyễn không đứng lên kháng chiến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Việt Nam từ năm 1858-cuối thế kỉ XIX

Lời giải

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX thất bại chủ yếu là do triều đình Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biểu hiện của tính thuộc địa trong nền kinh tế Việt Nam đầu thế kỉ XX?

Phương thức sản xuất phong kiến vẫn được duy trì.

Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng.

Thực dân Pháp hạn chế đầu tư trang thiết bị hiện đại.

Pháp đầu tư vốn lớn để xây dựng nhà máy hiện đại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

Lời giải

Nội dung không phản ánh đúng biểu hiện của tính thuộc địa trong nền kinh tế Việt Nam đầu thế kỉ XX là Pháp đầu tư vốn lớn để xây dựng nhà máy hiện đại.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật ( 1868 ), Việt Nam có thể rút ra bài học nào để vận dụng trong công cuộc đổi mới đất nước ta hiện nay?

Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên.

Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, tiếp nhận cái tiến bộ, thành tựu của thế giới.

Dựa vào sức mạnh toàn dân để tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

Thay đổi cái cũ, học hỏi cái tiến bộ phù hợp với điều kiện của đất nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Cuộc Duy tân Minh Trị

Lời giải

Từ cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật ( 1868 ), Việt Nam có thể rút ra bài học nào để vận dụng trong công cuộc đổi mới đất nước ta hiện nay là Thay đổi cái cũ, học hỏi cái tiến bộ phù hợp với điều kiện của đất nước.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây do nội lực gây ra?

Hiện tượng lở đất.

Hiện tượng động đất, núi lửa.

Hiện tượng di chuyển vật liệu trên bề mặt đất.

Bồi đắp phù sa ở các vùng cửa sông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Nội lực và ngoại lực.

Lời giải

Hiện tượng động đất, núi lửa do nội lực gây ra.

A, C, D đều là các hiện tượng do ngoại lực gây ra.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghiệp nào sau đây được xem là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại?

Công nghiệp khai thác than.

Công nghiệp khai thác dầu khí.

Công nghiệp điện lực.

Công nghiệp điện tử, tin học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Địa lí một số ngành công nghiệp.

Lời giải

Ngành công nghiệp điện lực được xem là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại vì điện là cơ sở để tiến hành cơ khí hóa, tự động hóa trong sản xuất, là điều kiện thiết yếu đảm bảo an ninh quốc gia.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ hòa bình, các nước cần

hạn chế vai trò của các tổ chức quốc tế.

thường xuyên diễn tập quân sự chung.

tăng cường thành lập các khối quân sự, liên minh.

tăng cường đối thoại và hợp tác giải quyết mâu thuẫn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Một số tổ chức quốc tế và khu vực. An ninh toàn cầu.

Lời giải

Để bảo vệ hòa bình, các nước cần tăng cường đối thoại và hợp tác giải quyết mâu thuẫn.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng Hoa Nam của Trung Quốc trồng nhiều lúa gạo chủ yếu do

đồng bằng rộng lớn, nguồn nước dồi dào.

đất phù sa màu mỡ, khí hậu cận nhiệt gió mùa.

đồng bằng rộng lớn, khí hậu ôn đới gió mùa.

dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc.

Lời giải

Lúa gạo là cây trồng thích hợp với đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt, nguồn nước dồi dào. Trong đó, đồng bằng Hoa Nam của Trung Quốc có khí hậu cận gió mùa và đất phù sa, nguồn nước dồi dào do có hệ thống sông lớn.

=> Đồng bằng Hoa Nam của Trung Quốc trồng nhiều lúa gạo chủ yếu do có đất phù sa màu mỡ, khí hậu cận nhiệt gió mùa.

- A sai vì điều kiện đất trồng quan trọng hơn địa hình và nguồn nước.

- C sai vì Đồng bằng Hoa Nam của Trung Quốc có khí hậu cận nhiệt gió mùa.

- D sai vì điều kiện kinh tế - xã hội không tác động trực tiếp đến ngành trồng cây lúa gạo.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư Hoa Kỳ hiện nay?

  

Gia tăng tự nhiên thấp.

Nhóm tuổi trên 65 tăng.

Tuổi thọ trung bình cao.

Cơ cấu dân số còn trẻ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư Hoa Kỳ.

Lời giải

Cơ cấu dân số còn trẻ là đặc điểm không đúng với dân cư Hoa Kỳ vì hiện nay Hoa Kỳ có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng, người trong nhóm tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế nhưng cũng nảy sinh những khó khăn như giải quyết việc làm, tăng chi phí cho y tế và phúc lợi xã hội,....

191. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu về GDP và số dân của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 – 2020:

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về GDP bình quân đầu người của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 - 2020? (ảnh 1)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về GDP bình quân đầu người của Hoa Kỳ giai đoạn 2000 - 2020?

GDP bình quân đầu người tăng không liên tục.

GDP bình quân đầu người năm 2010 cao hơn năm 2005.

GDP bình quân đầu người năm 2000 thấp hơn năm 2005.

GDP bình quân đầu người năm 2020 cao hơn năm 2010.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu và dựa vào công thức tính GDP bình quân đầu người.

Lời giải

- Công thức:

GDP bình quân đầu người = GDP/số dân.

- Ví dụ, tính GDP bình quân đầu người năm 2000:

+ Đổi 10 250,9 tỉ USD = 10 250 900 triệu USD

=> GDP bình quân đầu người năm 2010 là: 10 250 900/282,2 = 36 324,9 USD/người.

- Tính tương tự, GDP bình quân đầu người năm 2005, 2010 và 2020 lần lượt là: 44 125,9 USD/người; 48 655,0 USD/người; 63 027,8 USD/người.

=> GDP bình quân đầu người tăng không liên tục là nhận xét không đúng vì GDP bình quân đầu người của Hoa Kỳ tăng liên tục.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu lượng mưa các tháng năm 2023 tại trạm khí tượng Huế và Cần Thơ:

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về mùa mưa ở Huế và Cần Thơ? (ảnh 1)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về mùa mưa ở Huế và Cần Thơ?

Huế mưa nhiều quanh năm do nằm ở vị trí nằm ở nơi đón các loại gió mùa, bão.

Huế mưa nhiều vào mùa thu đông do gió mùa Đông Nam, dải hội tụ nhiệt đới.

Cần Thơ có mưa nhiều từ tháng 5 – 11 chủ yếu do các loại gió hướng tây nam.

Cần Thơ có mưa nhiều vào mùa hạ do gió mùa, frông, địa hình, áp thấp nhiệt đới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với phần Thiên nhiên nhệt đới ẩm gió mùa.

Lời giải

- Dựa vào bảng số liệu, ta thấy Huế mưa nhiều vào mùa thu đông, Cần Thơ có mưa nhiều từ tháng 5 – 11

=> Cần Thơ có mưa nhiều từ tháng 5 – 11 chủ yếu do các loại gió hướng tây nam là nhận xét đúng.

+ Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho Nam Bộ (trong đó có Cần Thơ).

+ Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam hoạt động mạnh, gây mưa lớn cho Nam Bộ (trong đó có Cần Thơ).

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu về khối lượng hàng hóa vận chuyển và khối lượng hàng hóa luân chuyển của nước ta phân theo ngành vận tải năm 2021:

Cho bảng số liệu về khối lượng hàng hóa vận chuyển và khối lượng hàng hóa luân chuyển của nước ta phân theo ngành vận tải năm 2021: (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình dài nhất.

Đường biển có cự li vận chuyển trung bình nhỏ hơn đường sông.

Đường sắt có cự li vận chuyển trung bình nhỏ hơn đường bộ.

Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình ngắn nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- Công thức:

Cự li vận chuyển trung bình = Khối lượng luân chuyển/Khối lượng vận chuyển.

- Dựa vào công thức tính trên, ta có bảng số liệu sau:

Cự li vận chuyển hàng hóa trung bình phân theo ngành vận tải của nước ta năm 2021

Cho bảng số liệu về khối lượng hàng hóa vận chuyển và khối lượng hàng hóa luân chuyển của nước ta phân theo ngành vận tải năm 2021: (ảnh 2)

=> Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình dài nhất là nhận xét đúng.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta là

hạn chế sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng kinh tế.

khai thác hiệu quả tài nguyên, sử dụng tối đa nguồn lao động.

hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.

hình thành mạng lưới các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết phần Công nghiệp, kết hợp với phần Lao động và việc làm.

Lời giải

Mục đích chính của việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta là khai thác hiệu quả tài nguyên, sử dụng tối đa nguồn lao động.

- Tài nguyên thiên nhiên: nhiều vùng nông thôn có trữ lượng khoáng sản, rừng, đất đai... có thể khai thác để phát triển công nghiệp.

- Lao động: Lực lượng lao động nông thôn đông đảo, thường có kĩ năng sản xuất, có thể dễ dàng đào tạo để tham gia vào các ngành công nghiệp.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về dân số Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2005 - 2021?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về dân số Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2005 - 2021? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, Nxb Thống kê, 2023)

 

Chuyển dịch quy mô dân số.

Tốc độ tăng dân số.

Thay đổi cơ cấu dân số.

Tỉ trọng dân số so với cả nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đặt tên biểu đồ và dựa vào phần dân số Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải

- A sai vì đơn vị của quy mô dân số không phải là %.

- C sai vì cơ cấu dân số phân theo đối tượng nào, đề bài chưa nói rõ.

- D sai vì Đồng bằng sông Hồng là vùng đông dân, quy mô dân số lớn => Tỉ trọng dân số so với cả nước không thể đạt ngưỡng 0,9 – 1,48%.

=> Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng dân số của Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2005 – 2021.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là

đất badan có diện tích lớn, phân bố tập trung.

vùng đồi trước núi có đất phù sa khá màu mỡ.

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa.

nhiều hệ thống sông lớn với mạng lưới dày đặc

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Bắc Trung Bộ.

Lời giải

A, B, D không phải là đặc điểm của vùng Bắc Trung Bộ.

Thuận lợi chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa => điều kiện này giúp vùng có thể đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của

vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.

gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.

Lời giải

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

- Miền Nam không đón gió mùa Đông Bắc nên không có mùa đông lạnh, miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông bắc đem lại một mùa đông lạnh,

- Gió Tây Nam đầu mùa hạ gây hiệu ứng phơn khô nóng cho dải đồng bằng phía đông vùng Bắc Trung Bộ và phần nam Tây Bắc, gió này lại gây mưa lớn cho vùng đón gió trực tiếp ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

- Miền Nam có vị trí gần xích đạo, có góc nhập xạ lớn hơn nên nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc.

- Miền Nam có khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau hơn => chế độ nhiệt có 2 cực đại, 2 cực tiểu. Miền Bắc có khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau hơn => chế độ nhiệt có 1 cực đại, 1 cực tiểu.  

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành du lịch ở Tây Nguyên hiện nay có những bước tiến lớn chủ yếu do

có nhiều tài nguyên du lịch hấp dẫn, cơ sở hạ tầng được đầu tư, lao động được đào tạo.

chính sách, cơ sở hạ tầng được đầu tư, có trung tâm du lịch lớn, lao động được đào tạo.

khai thác hiệu quả thế mạnh, chính sách, tăng cường quảng bá, cơ sở hạ tầng được đầu tư.

có nhiều trung tâm du lịch, vận hành du lịch ngày càng tốt hơn, cơ sở hạ tầng được đầu tư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Tây Nguyên.

Lời giải

Ngành du lịch ở Tây Nguyên hiện nay có những bước tiến lớn chủ yếu do:

- Khai thác hiệu quả thế mạnh: Tây Nguyên sở hữu nhiều lợi thế về tự nhiên như khí hậu mát mẻ, có các tài nguyên du lịch tự nhiên (khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Măng Đen,...), tài nguyên du lịch văn hóa (Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên, lễ hội cà phê,…). Việc khai thác hiệu quả những thế mạnh này là yếu tố cốt lõi.

- Chính sách: Các chính sách hỗ trợ phát triển du lịch của nhà nước, của vùng đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào ngành du lịch.

- Tăng cường quảng bá: các hoạt động quảng bá du lịch Tây Nguyên đã giúp thu hút ngày càng nhiều du khách.

- Cơ sở hạ tầng được đầu tư: hệ thống giao thông, khách sạn, nhà hàng được nâng cấp, đáp ứng nhu cầu của du khách.

=> Đáp án C đầy đủ nhất.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa của Biển Đông đối với phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay không phải là

động lực phát triển kinh mở ra hướng biển.

thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển.

cửa ngõ giao lưu, hợp tác với các quốc gia.

gia tăng chênh lệch trong phát triển các vùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông, các đảo và quần đảo.

Lời giải

Ý nghĩa của Biển Đông đối với phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay không phải là gia tăng chênh lệch trong phát triển các vùng.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

It ___________ be hard to live with your foreign roommate due to cultural differences.

should

could

need

have to

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Động từ khuyết thiếu để diễn tả khả năng hoặc sự chắc chắn

Lời giải

A. should (v): diễn tả sự đề nghị hoặc khuyên nhủ

B. could (v): diễn tả khả năng trong quá khứ hoặc tương lai

C. need (v): dùng để diễn tả sự cần thiết

D. have to (v): diễn tả sự bắt buộc

=> It could be hard to live with your foreign roommate due to cultural differences.

Tạm dịch: Có thể sẽ khó khăn khi sống với người bạn cùng phòng nước ngoài vì sự khác biệt văn hóa.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

The authorities won't permit____________ in the country without a visa.

to stay

him not to stay

him staying

him to stay

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Cấu trúc permit với động từ theo sau.

Lời giải

Permit sb (not) to V: cho phép ai làm gì

=> The authorities won't permit him to stay in the country without a visa.

Tạm dịch: Các cơ quan chức năng sẽ không cho phép anh ấy ở lại đất nước này nếu không có visa.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

The teenagers ___________ we interviewed were all satisfied with their school life.

whose

which

that

what

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đại từ quan hệ.

Đại từ quan hệ

Trạng từ quan hệ

Lời giải

A. whose thay thế sự sở hữu

B. which thay thế cho vật

C. that: có thể thay thế cho who chỉ người

D. what : không phù hợp vì what dùng để chỉ sự vật hoặc điều kiện.

=> The teenagers that we interviewed were all satisfied with their school life.

Tạm dịch: Những thanh thiếu niên mà chúng tôi phỏng vấn đều hài lòng với cuộc sống học đường của họ.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

After several years abroad, he finally became a legal _______ in the country he had moved to.

emigrant

immigrant

migrant

migrant

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. emigrant (n): người di cư khỏi một đất nước

B. immigrant (n): người nhập cư

C. migrant (n): người di chuyển từ nơi này sang nơi khác

D. premigrant (n): không phải là từ phổ biến, không đúng nghĩa trong ngữ cảnh này.

=> After several years abroad, he finally became a legal immigrant in the country he had moved to.

Tạm dịch: Sau nhiều năm sống ở nước ngoài, anh ấy cuối cùng đã trở thành một người nhập cư hợp pháp ở đất nước mà anh ấy đã chuyển đến.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

My friend _________________ me at the station if he gets the afternoon off.

will meet

meets

would meet

met

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 1.

Lời giải

Câu điều kiện loại 1 dùng cho các tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc: If + S + Vs,es, S + will + Vinf

=> My friend will meet me at the station if he gets the afternoon off.

Tạm dịch: Bạn tôi sẽ gặp tôi ở ga nếu anh ấy có buổi chiều nghỉ.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

The team is _______ about the upcoming project, as it aligns with their goals for growth.

 

enthusiastic

responsible

relevant

challenging

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. enthusiastic (adj): phấn khởi à đúng ngữ cảnh vì diễn tả sự hào hứng về dự án sắp tới.

B. responsible (adj): có trách nhiệm

C. relevant (adj): có liên quan

D. challenging (adj): thử thách

=> The team is enthusiastic about the upcoming project, as it aligns with their goals for growth.

Tạm dịch: Nhóm làm việc rất hào hứng về dự án sắp tới, vì nó phù hợp với mục tiêu phát triển của họ.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

The two candidates were evaluated based on their _______ strengths and weaknesses.

comparison

comparable

comparably

comparative

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng – Từ loại

Lời giải

Vị trí cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ strengths

A. comparison (n): sự so sánh

B. comparable (adj): có thể so sánh

C. comparably (adv): một cách so sánh

D. comparative (adj): thuộc về so sánh, phù hợp nhất trong ngữ cảnh này.

=> The two candidates were evaluated based on their comparative strengths and weaknesses.

Tạm dịch: Hai ứng viên được đánh giá dựa trên những điểm mạnh và điểm yếu so sánh của họ.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Lisa: There is a music concert next weekend. – John: That sounds great! Who __________ there?

will perform

is performing

performed

has performed

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Thì động từ

Lời giải

Dấu hiệu thì: next week, a music concert => dùng thì Hiện tại tiếp diễn (is/am/are + Ving) để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai, có dự định, sắp xếp lịch trình, thời gian biểu.

=> Lisa: There is a music concert next weekend? – John: That sounds great! Who is performing there?

Tạm dịch: Lisa: Có buổi hòa nhạc vào cuối tuần tới không? – John: Nghe tuyệt quá! Ai sẽ biểu diễn ở đó?

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

She’s been so busy lately that she hasn’t had time to _______ her old hobbies.

make up for

think back on

get around to

look out for

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cụm động từ

Lời giải

A. make up for (sb) : bù đắp cho ai

B. think back on: nhớ  lại điều gì

C. get around to: dành thời gian để làm gì

D. look out for: cảnh giác với ai/ điều gì

=> She’s been so busy lately that she hasn’t had time to get around to her old hobbies.

Tạm dịch: Dạo này cô ấy bận rộn đến nỗi không có thời gian theo đuổi sở thích cũ của mình.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

With only _______ evidence to support his claim, the lawyer struggled to convince the jury.

little

much

few

a few of

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lượng từ

Lời giải

A. little (ít) + N không đếm được

B. much (nhiều) + N không đếm được

C. few (một vài) + N đếm được

D. a few of (một vài, một chút) + N đếm được

Danh từ evidence không đếm được, kết hợp với ngữ cảnh câu => little phù hợp nhất

=> With only little evidence to support his claim, the lawyer struggled to convince the jury.

Tạm dịch: Với rất ít bằng chứng để chứng minh cho tuyên bố của mình, luật sư đã phải rất khó khăn để thuyết phục bồi thẩm đoàn.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

To ensure fair results, the time taken by each runner to cross the finish line must be recorded with a high level of precision.

manliness

attractiveness

quickness

exactness

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

precision (n): sự chính xác, độ chuẩn xác

Lời giải

A. manliness (n): tính nam tính → không liên quan.

B. attractiveness (n): sự hấp dẫn → không liên quan.

C. quickness (n): sự nhanh nhẹn → không đúng.

D. exactness (n): sự chính xác

→ precision = exactness

Tạm dịch: Để đảm bảo kết quả công bằng, thời gian mà mỗi vận động viên chạy qua vạch đích phải được ghi lại với mức độ chính xác cao.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

Although we did exert to fix the broken equipment, it still didn’t work properly.

devise

focus

attempt

thrive

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

exert (v): cố gắng, nỗ lực

Lời giải

A. devise (v): phát minh

B. focus (v): tập trung

C. attempt (v): cố gắng

D. thrive (v): phát triển mạnh

→ exert = attempt

Tạm dịch: Mặc dù chúng tôi đã cố gắng sửa thiết bị bị hỏng, nhưng nó vẫn không hoạt động đúng cách.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

That team of researchers is comprised of passionate individuals who are willing to explore uncharted territories for their studies.

apathetic

energetic

affluent

strenuous

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

passionate (adj): đầy nhiệt huyết, đam mê

Lời giải

A. apathetic (adj): thờ ơ

B. energetic (adj): tràn đầy năng lượng

C. affluent (adj): giàu có → không phù hợp.

D. strenuous (adj): đòi hỏi nhiều nỗ lực

→ passionate >< apathetic

Tạm dịch: Nhóm nghiên cứu đó bao gồm những cá nhân đầy nhiệt huyết, sẵn sàng khám phá những lĩnh vực chưa được khai phá cho các nghiên cứu của họ.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

She found a deep sense of fulfillment in helping others achieve their goals and dreams.

 

dissatisfaction with life

happiness in conquering

neglect of others

avoidance of responsibility

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

fulfillment (n): sự mãn nguyện, thỏa mãn

Lời giải

A. dissatisfaction with life (n): sự không hài lòng với cuộc sống

B. happiness in conquering (n): hạnh phúc trong việc chinh phục

C. neglect of others (n): sự bỏ bê người khác

D. avoidance of responsibility (n): sự tránh né trách nhiệm

→ fulfillment >< dissatisfaction with life

Tạm dịch: Cô ấy tìm thấy cảm giác thỏa mãn sâu sắc khi giúp đỡ người khác đạt được mục tiêu và ước mơ của họ.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Alice: How was your trip to the mountains?

Tom: _____________

I wish I could tell you more.

It was an unforgettable experience!

I don’t think I can describe it.

It could have been more exciting.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Alice: Chuyến đi của bạn lên núi thế nào?

Tom: ______

A. Tôi ước gì tôi có thể kể thêm cho bạn.

B. Đó là một trải nghiệm không thể quên!

C. Tôi không nghĩ tôi có thể miêu tả nó.

D. Nó có thể đã thú vị hơn một chút.

Câu trả lời B là hợp lý nhất vì Tom đang nói về chuyến đi của mình với một cảm xúc tích cực, thể hiện sự hào hứng và ấn tượng.

 

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Emma: How about we go camping this weekend?

Liam: _____________

I think you should raise others.

That sounds like a great idea, I’m in!

I’ll suggest something later.

Maybe next time.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Emma: Chúng ta đi cắm trại cuối tuần này nhé?

Liam: ______

A. Tôi nghĩ bạn nên khuyên người khác.

B. Nghe có vẻ là một ý tưởng tuyệt vời, tôi tham gia!

C. Tôi sẽ đề xuất một cái gì đó sau.

D. Có lẽ lần sau.

Câu trả lời B là hợp lý nhất vì Liam đồng ý ngay với kế hoạch cắm trại, thể hiện sự hào hứng và tham gia vào hoạt động chung.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Mark: Should we go ahead with the plan or wait for a better opportunity?

Sarah: ___________

 

I think we should just bite the bullet and move forward with the plan.

Maybe we should take the bull by the horns and decide now.

We can cross that bridge when we get there and figure it out later.

I suggest we play it by ear and make a decision as we go.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Mark: Chúng ta nên tiếp tục với kế hoạch hay đợi một cơ hội tốt hơn?

Sarah: ______

A. Tôi nghĩ chúng ta nên quyết định dứt khoát và tiếp tục với kế hoạch.

B. Có lẽ chúng ta nên đối mặt với vấn đề ngay bây giờ và quyết định luôn.

C. Chúng ta có thể giải quyết sau khi gặp phải vấn đề.

D. Tôi gợi ý chúng ta cứ để mọi thứ diễn ra tự nhiên và đưa ra quyết định khi cần.

Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Sarah khuyên nên tiếp tục với kế hoạch hiện tại thay vì chờ đợi cơ hội hoàn hảo. Đây là một cách để đảm bảo tiến triển trong công việc.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Alex: I’ve reviewed the proposal and I think it could be a strong direction for the team moving forward.

Ben: __________

While I appreciate the effort, this proposal is completely off-base and unrealistic.

I have some reservations, and I think we should scrap it entirely.

I completely agree, let’s start working on the next steps immediately!

I’m not sure it’s the right direction, and I think we should stick with the old plan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Alex: Tôi đã xem xét đề xuất và tôi nghĩ nó có thể là một hướng đi mạnh mẽ cho nhóm trong tương lai.

Ben: ______

A. Mặc dù tôi đánh giá cao nỗ lực, nhưng đề xuất này hoàn toàn sai hướng và không thực tế.

B. Tôi có một số nghi ngại, và tôi nghĩ chúng ta nên loại bỏ nó hoàn toàn.

C. Tôi hoàn toàn đồng ý, chúng ta bắt đầu làm việc ngay về các bước tiếp theo!

D. Tôi không chắc đây là hướng đi đúng đắn, và tôi nghĩ chúng ta nên tiếp tục với kế hoạch cũ.

Câu trả lời C là hợp lý nhất vì Ben đồng ý với ý tưởng của Alex và sẵn sàng bắt tay vào làm việc ngay lập tức, thể hiện sự hào hứng và sự đồng thuận.

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Tesla shares have been performing well lately. I think they're a good investment option.

b. Mutual funds are a safer investment choice if you're looking for lower risk.

c. From your perspective, what are some good investment strategies for beginners?

d. I want to invest in something that will grow quickly, but I'm risk-averse.

d-c-a-b

c-b-a-d

c-a-d-b

d-a-c-b

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Đáp án: C. c-a-d-b

Hội thoại hoàn chỉnh:

c. From your perspective, what are some good investment strategies for beginners? — Mở đầu bằng câu hỏi về các chiến lược đầu tư cho người mới bắt đầu.

a. Tesla shares have been performing well lately. I think they're a good investment option. — Đưa ra một lựa chọn đầu tư cụ thể (cổ phiếu Tesla).

d. I want to invest in something that will grow quickly, but I'm risk-averse. — Người nói cho biết họ muốn đầu tư vào thứ gì đó có thể phát triển nhanh nhưng không thích rủi ro.

b. Mutual funds are a safer investment choice if you're looking for lower risk. — Đưa ra lời khuyên về một lựa chọn đầu tư ít rủi ro hơn (quỹ tương hỗ).

Tạm dịch:

c. Theo bạn, những chiến lược đầu tư nào tốt cho người mới bắt đầu?

a. Cổ phiếu của Tesla gần đây đang hoạt động tốt. Tôi nghĩ đó là một lựa chọn đầu tư tốt.

d. Tôi muốn đầu tư vào cái gì đó có thể phát triển nhanh chóng, nhưng tôi ngại rủi ro.

b. Quỹ tương hỗ là một lựa chọn đầu tư an toàn hơn nếu bạn đang tìm kiếm sự ít rủi ro.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. It’s understandable to feel that way, but you’ve prepared well!

b. Just take a deep breath and focus. You’ve got this!

c. I’ve practiced it so many times, but I still feel like I might forget something.

d. I’m so nervous about the presentation tomorrow; I hope I don't mess up.

d-b-c-a

d-a-c-b

b-d-c-a

a-d-c-b

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Đáp án: B. d-a-c-b

Hội thoại hoàn chỉnh:

d. I’m so nervous about the presentation tomorrow; I hope I don't mess up. — Bắt đầu với một cảm giác lo lắng về buổi thuyết trình.

a. It’s understandable to feel that way, but you’ve prepared well! — Đưa ra lời an ủi, khẳng định rằng cảm giác lo lắng là bình thường.

c. I’ve practiced it so many times, but I still feel like I might forget something. — Người nói chia sẻ sự lo lắng về việc quên điều gì đó.

b. Just take a deep breath and focus. You’ve got this! — Đưa ra lời khuyên để giúp thư giãn và lấy lại tự tin.

Tạm dịch:

d. Tôi rất lo lắng về buổi thuyết trình ngày mai, hy vọng tôi không làm hỏng mọi thứ.

a. Cảm giác như vậy là dễ hiểu, nhưng bạn đã chuẩn bị rất kỹ rồi!

c. Tôi đã luyện tập rất nhiều lần, nhưng tôi vẫn cảm giác như có thể quên một điều gì đó.

b. Hãy hít thở sâu và tập trung. Bạn làm được mà!

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. It’s important to carefully evaluate both the benefits and challenges before making any commitment.

b. Is there anything else that make you change your point at the last minute?

c. I’m feeling a little hesitant about managing my time, but I’m eager to give it a try.

d. I really believe that volunteering could be an enriching experience, not just for me, but for others as well.

e. I’m not completely sure yet, but something about this opportunity feels right, and I’m leaning toward saying yes.

f. Have you considered how much time and effort this will demand, especially with your current responsibilities?

c-e-f-b-a-d

b-d-f-e-a-c

d-f-c-b-e-a

a-f-e-b-c-d

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Đáp án: C. d-f-c-b-e-a

Hội thoại hoàn chỉnh:

d. I really believe that volunteering could be an enriching experience, not just for me, but for others as well. — Mở đầu bằng niềm tin về lợi ích của việc tình nguyện.

f. Have you considered how much time and effort this will demand, especially with your current responsibilities? — Đặt câu hỏi về việc cân nhắc về thời gian và công sức cần bỏ ra.

c. I’m feeling a little hesitant about managing my time, but I’m eager to give it a try. — Chia sẻ sự e ngại về việc quản lý thời gian nhưng vẫn muốn thử.

b. Is there anything else that make you change your point at the last minute? — Đặt câu hỏi về lý do thay đổi quyết định vào phút cuối.

e. I’m not completely sure yet, but something about this opportunity feels right, and I’m leaning toward saying yes. — Chia sẻ sự không chắc chắn nhưng có cảm giác đúng đắn về cơ hội này.

a. It’s important to carefully evaluate both the benefits and challenges before making any commitment. — Kết thúc bằng lời khuyên về việc đánh giá kỹ lưỡng lợi ích và thử thách trước khi quyết định.

Tạm dịch:

d. Tôi thật sự tin rằng việc tình nguyện có thể là một trải nghiệm phong phú, không chỉ cho tôi mà còn cho người khác nữa.

f. Bạn đã cân nhắc xem việc này sẽ đòi hỏi bao nhiêu thời gian và công sức, đặc biệt là với những trách nhiệm hiện tại của bạn chưa?

c. Tôi cảm thấy hơi do dự về việc quản lý thời gian, nhưng tôi vẫn rất muốn thử.

b. Có điều gì khác khiến bạn thay đổi quyết định vào phút cuối không?

e. Tôi vẫn chưa hoàn toàn chắc chắn, nhưng có điều gì đó về cơ hội này khiến tôi cảm thấy đúng, và tôi đang nghiêng về việc nói đồng ý.

a. Điều quan trọng là phải đánh giá cẩn thận cả lợi ích và thử thách trước khi đưa ra quyết định.

221. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I believe biofuel is an effective way to reduce greenhouse gas emissions.

b. How do you get to use biofuel when being familiar with regular fuel?

c. I’m considering switching to biofuel, but I still have a lot to learn about it.

d. Why did you decide to start using biofuel in the first place?

e. Although biofuel is renewable, it’s essential to weigh its cost and availability.

f. If you’re new to biofuel, starting with a blend might be a good first step.

d-a-e-b-c-f

e-d-a-b-f-c

a-b-d-f-e-c

d-f-c-e-a-b

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Đáp án: B. e-d-a-b-f-c

Hội thoại hoàn chỉnh:

e. Although biofuel is renewable, it’s essential to weigh its cost and availability. — Mở đầu với việc cân nhắc chi phí và tính khả dụng của biofuel mặc dù nó là nguồn năng lượng tái tạo.

d. Why did you decide to start using biofuel in the first place? — Hỏi lý do người nói bắt đầu sử dụng biofuel.

a. I believe biofuel is an effective way to reduce greenhouse gas emissions. — Bày tỏ quan điểm về hiệu quả của biofuel trong việc giảm khí thải nhà kính.

b. How do you get to use biofuel when being familiar with regular fuel? — Đặt câu hỏi về việc làm quen với biofuel khi đã quen với nhiên liệu thông thường.

f. If you’re new to biofuel, starting with a blend might be a good first step. — Đưa ra lời khuyên về cách bắt đầu với biofuel, ví dụ như sử dụng một hỗn hợp.

c. I’m considering switching to biofuel, but I still have a lot to learn about it. — Chia sẻ về việc cân nhắc chuyển sang sử dụng biofuel nhưng vẫn cần tìm hiểu thêm.

Tạm dịch:

e. Mặc dù biofuel là nguồn năng lượng tái tạo, nhưng rất quan trọng để cân nhắc chi phí và khả năng sử dụng của nó.

d. Tại sao bạn lại quyết định bắt đầu sử dụng biofuel từ đầu?

a. Tôi tin rằng biofuel là một cách hiệu quả để giảm khí thải nhà kính.

b. Làm thế nào bạn sử dụng biofuel khi đã quen với nhiên liệu thông thường?

f. Nếu bạn mới bắt đầu với biofuel, việc bắt đầu với một hỗn hợp có thể là một bước đi tốt.

c.Tôi đang cân nhắc chuyển sang sử dụng biofuel, nhưng tôi vẫn còn nhiều điều cần học hỏi về nó.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

You could be arrested for not giving a breath sample to the police.

You couldn’t be detained for refusing to provide a breath sample due to an arrest by the police.

You can be arrested for giving a breath sample to the police without their permission.

If you refuse to give a breath sample to the police, you risk being arrested.

Refusal to provide a breath sample to the police might result from your arrest.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

Bạn có thể bị bắt vì không cung cấp mẫu hơi thở cho cảnh sát.

A. Bạn không thể bị giam giữ vì từ chối cung cấp mẫu hơi thở do bị cảnh sát bắt giữ. (sai thông tin)

B. Bạn có thể bị bắt vì cung cấp mẫu hơi thở cho cảnh sát mà không có sự cho phép của họ(sai thông tin)

C. Nếu bạn từ chối cung cấp mẫu hơi thở cho cảnh sát, bạn có nguy cơ bị bắt giữ.

D. Việc từ chối cung cấp mẫu hơi thở cho cảnh sát có thể là kết quả của việc bạn bị bắt giữ. (trái nghĩa)

223. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

The team won the championship only because they played exceptionally well in the final match.

If only the team had won the championship unexpectedly due to their awesome perfomance in the last match.

The team won the championship even though they didn’t play well during the whole season.

Without their excellent performance in the final match, the team would not have won the championship.

In terms of their extraordinary performance in the final match, the team won the championship.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Liên từ

Câu ước loại 2 ở quá khứ 

Câu điều kiện loại 3 

Lời giải

- If only: giá như

- Without : nếu không (ĐK loại 3)

- even though: mặc dù

-in terms of: về, xét về

Đội giành chức vô địch chỉ vì họ chơi cực kỳ tốt ở trận chung kết.

A. Giá như đội giành chức vô địch một cách bất ngờ nhờ màn trình diễn tuyệt vời của họ ở trận đấu cuối cùng.

B. Đội giành chức vô địch mặc dù họ không chơi tốt trong suốt cả mùa giải.

C. Nếu không có màn trình diễn tuyệt vời ở trận chung kết, đội sẽ không giành được chức vô địch. (sát nghĩa câu gốc)

D. Về màn trình diễn phi thường của họ ở trận chung kết, đội đã giành chức vô địch.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

The response to our appeal was so great that we had to take on more staff.

The response to our appeal was so unexpected that we needed to hire additional staff.

Such was the response to our appeal that we had to employ more staff.

Because of the great response to our appeal, we had to fire our staff.

The response was appealing enough to require any additional staff.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cấu trúc so/ such … that

Lời giải

- S + be + so adj that + clause (quá… đến nỗi…)

= Such be + a/an + adj + N that + clause

- S + be + adj enough to V: đủ… để làm gì

Phản hồi cho lời kêu gọi của chúng tôi quá tuyệt vời đến nỗi chúng tôi phải tuyển thêm nhân viên.

A. Phản hồi cho lời kêu gọi của chúng tôi quá bất ngờ đến nỗi chúng tôi cần phải thuê thêm nhân viên.

B. Phản hồi cho lời kêu gọi của chúng tôi quá tuyệt vời đến nỗi chúng tôi phải tuyển thêm nhân viên. (sát nghĩa câu gốc)

C. Do phản hồi cho lời kêu gọi của chúng tôi quá tuyệt vời nên chúng tôi phải sa thải nhân viên.

D. Phản hồi đủ hấp dẫn để cần thêm nhân viên.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

I didn’t know you were in the hospital before hearing the news on the radio.

Not until the news was broadcast on the radio did I become aware of your hospitalization.

It wasn’t until the radio announcement that I realized you had been discharged from the hospital.

The radio told me you were in the hospital, which I had already known before.

I was not informed of your coming to hospital until the radio news brought it to my attention.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Đảo ngữ cấu trúc NO SOONER…. THAN/ HARDLY…WHEN

Đảo ngữ với NOT UNTIL/ TILL, NOT ONLY

Lời giải

- be in the hospital = hospitalization (n) ở trong viện, nhập viện >< discharge from hospital

- be aware of = know

Tôi không biết anh đang ở bệnh viện cho đến khi nghe tin tức trên radio.

A. Phải đến khi tin tức được phát trên radio, tôi mới biết anh nhập viện. (sát nghĩa câu gốc)

B. Phải đến khi thông báo trên radio, tôi mới biết anh đã xuất viện.

C. Radio đã nói với tôi rằng anh đang ở bệnh viện, điều mà trước đó tôi đã biết(trái nghĩa)

D. Tôi không được thông báo về việc anh đến viện cho đến khi bản tin trên radio đưa tin. (sai thông tin)

226. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

Spoken words are naturally kept in mind with much more difficulty than those one written. However, a trained person can retain amazing amounts of conversation.

Spoken words are pretty harder to remember than those written, but a trained individual can remember vast amounts of spoken content.

People can retain written words much more easily than spoken words, yet most people can remember amazing amounts of conversation.

While remembering spoken words is naturally more challenging than remembering written words, someone who is trained can retain impressive amounts of conversation.

Spoken words are easier to remember than written words, and a trained person can retain unlimited conversation.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

So sánh hơn: more adj + than

- keep in mind = remember (v) ghi nhớ

- retain (v) lưu giữ

Những từ được nói ra thường khó nhớ hơn nhiều so với những từ được viết. Tuy nhiên, một người được đào tạo có thể nhớ được một lượng lớn nội dung được nói ra.

A. Những từ được nói ra khó nhớ hơn một chút so với những từ được viết ra, nhưng một cá nhân được đào tạo có thể nhớ được một lượng lớn nội dung được nói ra. (dùng sai từ pretty: một chút)

B. Mọi người có thể nhớ những từ được viết ra dễ dàng hơn nhiều so với những từ được nói ra, nhưng hầu hết mọi người đều có thể nhớ được một lượng lớn nội dung được nói ra. (sai thông tin)

C. Mặc dù việc nhớ những từ được nói ra thường khó khăn hơn so với việc nhớ những từ được viết ra, nhưng một người được đào tạo có thể nhớ được một lượng lớn nội dung được nói ra.

D. Những từ được nói ra dễ nhớ hơn những từ được viết ra và một người được đào tạo có thể nhớ được một lượng nội dung được nói ra không giới hạn. (sai thông tin)

 

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

Due to the unexpected storm, the flight was delayed for several hours. Passengers had to wait in the terminal until the weather cleared.

The unexpected storm caused the flight to be delayed, forcing passengers to wait in the terminal until the storm passed.

Due to the storm, passengers had to wait in the terminal for several hours, which caused the flight to be delayed.

Passengers were delayed for several hours due to the storm, but the flight was unaffected by the weather.

The flight was delayed for several hours because of the storm, though passengers had to wait in the terminal until the weather improved.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Liên từ - Từ vựng

Lời giải

Do cơn bão bất ngờ, chuyến bay bị hoãn lại nhiều giờ. Hành khách phải đợi ở nhà ga cho đến khi thời tiết quang đãng.

A. Cơn bão bất ngờ khiến chuyến bay bị hoãn lại, buộc hành khách phải đợi ở nhà ga cho đến khi cơn bão đi qua. (sát nghĩa câu gốc)

B. Do cơn bão, hành khách phải đợi ở nhà ga nhiều giờ, khiến chuyến bay bị hoãn lại. (trái nghĩa)

C. Hành khách bị hoãn lại nhiều giờ do cơn bão, nhưng chuyến bay không bị ảnh hưởng bởi thời tiết. (trái nghĩa)

D. Chuyến bay bị hoãn lại nhiều giờ do cơn bão, mặc dù hành khách phải đợi ở nhà ga cho đến khi thời tiết cải thiện. (sai thông tin)

228. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

The stock market continues to decline. Many investors fear that a recession is imminent.

Investors worry that an economic downturn is approaching as the stock market keeps rising.

Investors might feel that the continued stock market decline suggests a recession could be coming.

The ongoing stock market decline certainly makes investors fear that a recession is imminent.

Investors would probably think that a prolonged market decline might indicate a recession is on the way.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phỏng đoán - Từ vựng

Lời giải

- imminent (adj) sắp xảy ra

- recession (n) khủng hoảng

- downturn (n) suy thoái

- probably (adv) có thể

- certainly (adv) chắc chắn

Xét các đáp án:

Thị trường chứng khoán tiếp tục suy giảm. Nhiều nhà đầu tư lo ngại rằng suy thoái kinh tế sắp xảy ra.

A. Các nhà đầu tư lo ngại rằng suy thoái kinh tế đang đến gần khi thị trường chứng khoán tiếp tục tăng. (sai thông tin)

B. Các nhà đầu tư cảm thấy rằng sự suy giảm liên tục của thị trường chứng khoán cho thấy một cuộc suy thoái có thể sắp xảy ra. (dùng might làm giảm mức độ phỏng đoán)

C. Sự suy giảm đang diễn ra của thị trường chứng khoán chắc hẳn khiến các nhà đầu tư lo ngại rằng suy thoái kinh tế sắp xảy ra. (sát nghĩa câu gốc)

D. Các nhà đầu tư có thể nghĩ rằng sự suy giảm kéo dài của thị trường có thể chỉ ra rằng suy thoái kinh tế đang đến gần.

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

Electric vehicles are growing in popularity. This trend is driven by concerns about climate change and air pollution.

If interest in electric vehicles declines, it may be because concerns about air pollution are decreasing.

Concerns about air pollution and climate change may be contributing to the growing interest in electric vehicles.

Electric vehicles are becoming more popular, regardless of concerns about climate change and air pollution.

It is concerns about climate change and air pollution that are driving the popularity of electric vehicles.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu - Từ vựng

Lời giải

Xe điện đang ngày càng trở nên phổ biến. Xu hướng này được thúc đẩy bởi những lo ngại về biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí.

A. Nếu sự quan tâm đến xe điện giảm, có thể là do những lo ngại về ô nhiễm không khí đang giảm. (không liên quan câu gốc)

B. Những lo ngại về ô nhiễm không khí và biến đổi khí hậu có thể góp phần vào sự quan tâm ngày càng tăng đối với xe điện. (chưa sát nghĩa)

C. Xe điện đang trở nên phổ biến hơn, bất kể những lo ngại về biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí. (sai nghĩa)

D. Những lo ngại về biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí đang thúc đẩy sự phổ biến của xe điện.

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Your classmate submitted a group project report that had several errors and lacked proper formatting. Which of the following is the most constructive way to give feedback?

Your report was full of mistakes. You should have double-checked your work.

I didn't like your report. It looked rushed and unprofessional.

Your report could improve with better proofreading and consistent formatting throughout.

You're not good at writing reports. Maybe you should let someone else do it next time.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Bạn cùng lớp của bạn đã nộp một báo cáo dự án nhóm có nhiều lỗi và thiếu định dạng phù hợp. Cách nào sau đây là cách phản hồi mang tính xây dựng nhất?

A. Báo cáo của bạn đầy lỗi. Bạn nên kiểm tra lại bài làm của mình.

B. Tôi không thích báo cáo của bạn. Nó trông vội vã và thiếu chuyên nghiệp.

C. Báo cáo có thể được cải thiện nếu được hiệu đính tốt hơn và định dạng nhất quán trong suốt quá trình.

D. Bạn không giỏi viết báo cáo. Có lẽ bạn nên để người khác làm vào lần tới.

Đáp án C đưa ra câu trả lời mang tính xây dựng vì nó nêu bật những lĩnh vực cụ thể cần cải thiện (hiệu đính và định dạng) mà không quá chỉ trích hoặc nản lòng người nghe.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

After your colleague’s presentation, you have a question that could clarify one of the points they made. What is the most appropriate way to raise your question?

That was a good presentation, but I still don’t understand one thing about sustainable strategies.

I have a question about your point on sustainable strategies. Could you elaborate on that a bit more?

I didn’t quite get that part of your presentation. Can you slow it down?

Your presentation was fine, but I think there’s a mistake in your data. You should double-check it carefully.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Sau bài thuyết trình của đồng nghiệp, bạn có một câu hỏi có thể làm rõ một trong những điểm họ nêu ra. Cách phù hợp nhất để nêu câu hỏi của bạn là gì?

A. Đó là một bài thuyết trình hay, nhưng tôi vẫn không hiểu một điều về chiến lược bền vững

B. Tôi có một câu hỏi về quan điểm của bạn về chiến lược bền vững. Bạn có thể giải thích thêm một chút không?

C. Tôi không hiểu lắm về phần đó trong bài thuyết trình của bạn. Bạn có thể nói chậm lại được không?

D. Bài thuyết trình của bạn ổn, nhưng tôi nghĩ có lỗi trong dữ liệu của bạn. Bạn nên kiểm tra lại cẩn thận.

Đáp án B đưa ra góp ý một cách lịch sự và cụ thể, yêu cầu làm rõ thêm mà không chỉ trích hoặc ám chỉ bất kỳ lỗi nào. Nó cho thấy sự quan tâm đến bài thuyết trình và khuyến khích một cuộc thảo luận mang tính xây dựng.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

When you step into a pool and start to swim, you find it harder to breathe. What is the most likely explanation for this feeling?  

The water pressure around you is compressing your chest, making it harder to expand your lungs.

The chlorine in the pool water is irritating your respiratory system, making it harder to breathe.

Your body is absorbing too much oxygen from the water, causing you to feel short of breath.

The temperature of the water is too cold, causing your body to restrict airflow to your lungs.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu và tư duy liên môn Vật lí

Lời giải

Khi bạn bước vào hồ bơi và bắt đầu bơi, bạn thấy khó thở hơn. Giải thích hợp lý nhất cho cảm giác này là gì?

A. Áp suất nước xung quanh bạn đang nén ngực bạn, khiến phổi khó mở rộng hơn.

B. Clo trong nước hồ bơi gây kích ứng hệ hô hấp của bạn, khiến bạn khó thở hơn.

C. Cơ thể bạn đang hấp thụ quá nhiều oxy từ nước, khiến bạn cảm thấy khó thở.

D. Nhiệt độ của nước quá lạnh, khiến cơ thể bạn hạn chế luồng không khí đến phổi.

Khi bạn ngâm cơ thể trong nước, áp suất tăng lên xung quanh bạn, đặc biệt là khi bạn lặn sâu hơn. Áp suất này nén ngực bạn và khiến phổi khó mở rộng hoàn toàn, dẫn đến cảm giác khó thở. Đây là phản ứng sinh lý bình thường. Các yếu tố khác như clo, hấp thụ oxy hoặc nhiệt độ không trực tiếp gây khó thở trong bối cảnh này.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Which of the following statements about a natural disaster could be considered a fact?

The disaster caused widespread devastation in the affected region.

The disaster occurred on May 18, 1980.

The disaster is often remembered for its long-term environmental impact.

The disaster highlighted the importance of early warning systems.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu suy luận

Lời giải

Câu nào sau đây về thảm họa thiên nhiên có thể được coi là sự thật?

A. Thảm họa đã gây ra sự tàn phá rộng khắp ở khu vực bị ảnh hưởng.

B. Thảm họa xảy ra vào ngày 18 tháng 5 năm 1980.

C. Thảm họa thường được nhớ đến vì tác động lâu dài của nó đối với môi trường.

D. Thảm họa đã làm nổi bật tầm quan trọng của các hệ thống cảnh báo sớm.

Đáp án B là một tuyên bố thực tế vì nó nêu rõ ngày chính xác của sự kiện. Các lựa chọn khác là diễn giải hoặc khái quát. Đáp án A mặc dù có thể đúng với nhiều thảm họa thiên nhiên, nhưng sự tàn phá lan rộng là một tuyên bố định tính có thể có ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào góc nhìn, quy mô hoặc phép so sánh được sử dụng.