Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 26)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 26)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực80 lượt thi
234 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình \(5x - y < 3\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Bất phương trình vô nghiệm.

Bất phương trình vô số nghiệm.

Bất phương trình có nghiệm duy nhất.

Bất phương trình có tập nghiệm \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Giải bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Lời giải                                           

Bất phương trình đã cho có vô số nghiệm

Đoạn văn

Một thùng có các hộp loại \(I\) và loại II, trong đó có 2 hộp loại \(I\), mỗi hộp có 14 sản phẩm tốt và 2 sản phẩm lỗi, có 3 hộp loại \(II\), mỗi hộp có 8 sản phẩm tốt và 4 sản phẩm lỗi.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cách chọn được 2 sản phẩm tốt trong hộp loại II bằng

91.

276.

80.

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công thức đếm.

Lời giải

Chọn 2 sản phẩm tốt từ 8 sản phẩm tốt trong hộp loại II: \(C_8^2 = 28\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên trong thùng một hộp và lấy từ hộp đó ra hai sản phẩm để kiểm tra, xác xuất để hai sản phẩm này đều là sản phẩm tốt bằng

\(\frac{{1841}}{{3300}}\).

\(\frac{{1814}}{{3300}}\).

\(\frac{{13}}{{25}}\).

\(\frac{{60}}{{131}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính xác suất.

Lời giải

Gọi A là biến cố "Chọn được hộp loại I từ thùng"

B là biến cố "Chọn được hộp loại II từ thùng"

C là biến cố "Hai sản phẩm lấy ra đều là sản phẩm tốt"

Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{2}{5},P\left( B \right) = \frac{3}{5}\).

Ta có

Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp loại I: \(P\left( {C\mid A} \right) = \frac{{C_{14}^2}}{{C_{16}^2}} = \frac{{91}}{{120}}\).

Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp loại II: \(P\left( {C\mid B} \right) = \frac{{C_8^2}}{{C_{12}^2}} = \frac{{14}}{{33}}\).

Vậy xác suất hai sản phẩm lấy ra từ một hộp trong thùng đều là sản phẩm tốt

\(P\left( C \right) = P\left( {C|A} \right).P\left( A \right) + P\left( {C|B} \right).P\left( B \right) = \frac{{1841}}{{3300}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên trong thùng một hộp và lấy từ hộp đó ra hai sản phẩm để kiểm tra, giả sử hai sản phẩm đều tốt thì xác suất để hai sản phẩm đó thuộc hộp loại II bằng

  

\(\frac{6}{{13}}\).

\(\frac{6}{{13}}\).

\(\frac{{65}}{{131}}\).

\(\frac{{140}}{{197}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng công thức Bayes

Lời giải

Áp dụng công thức Bayes: \(P\left( {B\mid C} \right) = \frac{{P\left( {CB} \right).P\left( B \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{120}}{{263}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( {2;1} \right),B\left( {1; - 1} \right),C\left( { - 2;3} \right)\). Viết phương trình đường tròn đi qua ba điểm \(A,B,C\).

 

\({x^2} + {y^2} + x + 2y - 5 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + x - 2y + 5 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + x - 2y - 5 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - x - 2y - 5 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Giải hệ phương trình.

Lời giải

Gọi phương trình tổng quát của đường tròn là \({x^2} + {y^2} + 2ax + 2by + c = 0\) với \({a^2} + {b^2} - c > 0\)

Ta thay tọa độ ba điểm \(A,B,C\) vào phương trình tổng quát, khi đó ta có hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 4a - 2b + c = - 5}\\{ - 2a + 2b + c = - 2}\\{4a - 6b + c = - 13}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{{ - 1}}{2}}\\{b = 1}\\{c = - 5}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy phương trình đường tròn là \({x^2} + {y^2} + x - 2y - 5 = 0\)     

Đoạn văn

     Núi lửa hình thành khi đất đá nóng chảy được tạo ra ở lớp thứ 2 của lõi Trái Đất – lớp manti bên trên – và đi xuyên qua lớp vỏ. “Hầu hết hoạt động núi lửa ngầm đều có liên quan đến núi lửa hoạt động liên tục dọc theo các rặng núi giữa đại dương, nơi 2 mảng kiến tạo đang tách rời nhau”, ông Mather cho biết. Sự va chạm của 2 mảng cũng có thể gây ra núi lửa. Theo ông Helo, nếu cả 2 mảng kiến tạo đều nằm bên dưới đại dương thì núi lửa sẽ hình thành dưới nước. Theo thời gian, chúng có thể phát triển để tạo thành các đảo núi lửa. Hoạt động núi lửa bên trong một mảng kiến tạo đơn lẻ cũng có thể dẫn đến sự hình thành núi lửa. Điều này có thể xảy ra khi có một điểm nóng bên dưới một mảng đại dương, tạo ra một chuỗi đảo núi lửa giống như Hawaii.

     Tác động của đợt phun trào của núi lửa ngầm tùy thuộc vào mức độ gần bề mặt nước của nó. “Nếu đợt phun trào xảy ra ở rất sâu dưới nước, trọng lượng của nước bên trên đóng vai trò như một chiếc mũ áp suất”, ông David Pyle, một chuyên gia về núi lửa đồng thời là Giáo sư về khoa học Trái Đất tại Đại học Oxford, cho biết. Nếu đá nóng chảy chảy xuống biển cách bề mặt 2 km (1,24 dặm), nó sẽ tiếp xúc với nước biển lạnh và nguội đi rất nhanh. Nước sẽ bị nóng lên, nhưng không chuyển thành hơi nước. Nhưng nếu ở vùng nước nông, magma bắt đầu đốt nóng nước, sau đó được chuyển thành hơi nước. Điều này tạo ra một sự thay đổi lớn về khối lượng. “Các vụ nổ hơi nước thực sự có sức hủy diệt vì một khối lượng nước dù nhỏ cũng biến thành một khối lượng hơi nước khổng lồ”, ông Pyle cho biết. Ngoài nguy cơ sóng thần, khối lượng tro bụi bay lên không trung khi núi lửa dưới nước phun trào ở vùng nước nông có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. Theo ông Pyle, tro bụi và khí thải ra không chỉ gây ô nhiễm không khí mà còn có thể ảnh hưởng đến việc tiếp cận các nguồn cung cấp điện và nước.

(Hoàng Phạm biên dịch, Sự thật thú vị về núi lửa ngầm trên Trái Đất, Theo vov.vn, ngày 18/01/2022)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý chính của đoạn trích là gì?

Núi lửa ngầm và những ảnh hưởng tới đời sống.

Thảm họa núi lửa ngầm và cách phòng tránh.

Khó khăn trong nghiên cứu cơ chế hoạt động của núi lửa ngầm.

Cơ chế hình thành và tác động của núi lửa ngầm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích tập trung vào việc giải thích cách núi lửa hình thành (đoạn 1), đặc biệt là núi lửa dưới nước, và mô tả tác động của các đợt phun trào (đoạn 2), bao gồm sự khác biệt về ảnh hưởng dựa trên độ sâu dưới nước và sự tác động đến môi trường và sức khỏe con người.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đây không phải là nội dung bao quát toàn đoạn trích.

+ Đáp án B sai vì đoạn trích không đề cập đến cách phòng tránh núi lửa ngầm.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích không trình bày khó khăn trong nghiên cứu.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao hoạt động núi lửa ngầm thường xảy ra ở các rặng núi giữa đại dương?

Các khối kiến tạo mất sự liên kết.

Đất đá chịu nền nhiệt cao bị đun chảy.

Các rặng núi chịu áp lực từ sóng.

Sự chênh lệch nhiệt độ bên trong và bên ngoài các rặng núi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: Hầu hết hoạt động núi lửa ngầm đều có liên quan đến núi lửa hoạt động liên tục dọc theo các rặng núi giữa đại dương, nơi 2 mảng kiến tạo đang tách rời nhau. -> Câu này có thể suy ra, núi lửa ngầm xảy ra do các khối kiến tạo mất sự liên kết (tách rời nhau).

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì đáp án này chưa nhấn mạnh vào nguyên nhân cụ thể (mất sự liên kết) của các mảng kiến tạo.

+ Đáp án C, D sai vì các thông tin này không xuất hiện trong đoạn trích.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nào hoạt động núi lửa có thể dẫn đến sự hình thành đảo núi lửa?

Khi núi lửa hình thành ở các khu vực trên đất liền.

Khi núi lửa hình thành dưới nước và tích tụ magma qua thời gian.

Khi núi lửa không có sự tương tác với nước biển.

Khi núi lửa chỉ hoạt động trong các vùng đất liền không có mảng kiến tạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có trình bày: Theo ông Helo, nếu cả 2 mảng kiến tạo đều nằm bên dưới đại dương thì núi lửa sẽ hình thành dưới nước. Theo thời gian, chúng có thể phát triển để tạo thành các đảo núi lửa.

-> Khi núi lửa hoạt động dưới nước, magma từ lớp manti có thể phun ra và tích tụ qua thời gian. Điều này có thể dẫn đến sự hình thành các đảo núi lửa khi magma dần dần nổi lên và tích tụ đủ để vượt lên mặt nước biển. Đây là cách mà nhiều đảo núi lửa, như các đảo ở quần đảo Hawaii, được hình thành.

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án A sai vì đảo núi lửa chủ yếu hình thành dưới nước. Khi núi lửa hoạt động trên đất liền, nó không tạo ra các đảo mới vì hoạt động của nó không diễn ra dưới nước để tích tụ magma thành đảo. Các núi lửa trên đất liền có thể tạo ra các dãy núi hoặc các dạng địa hình khác nhưng không hình thành đảo núi lửa.

+ Đáp án C sai vì nếu núi lửa không tương tác với nước biển, nó không thể tạo ra các đảo núi lửa dưới nước. Sự hình thành đảo núi lửa cần sự tích tụ magma dưới nước và tương tác với nước để nổi lên mặt nước. Không có sự tương tác với nước biển, magma không thể tích tụ thành các đảo núi lửa.

+ Đáp án D sai vì các đảo núi lửa hình thành chủ yếu ở các ranh giới mảng kiến tạo dưới nước, nơi magma có thể tích tụ và hình thành đảo. Nếu núi lửa chỉ hoạt động trong các vùng đất liền mà không có liên quan đến các mảng kiến tạo dưới nước, không có điều kiện để hình thành đảo núi lửa.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả dẫn ra các nhận định của các nhà khoa học trong đoạn trích nhằm mục đích gì?

Phản bác các nghiên cứu trước đó về hoạt động núi lửa ngầm.

Giải thích cho các hoạt động của núi lửa ngầm.

Chứng minh cho các cơ chế và hậu quả của hoạt động núi lửa ngầm.

Nêu ví dụ về các hiện tượng mà núi lửa ngầm gây nên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích đưa ra các nhận định của các nhà khoa học để chứng minh các cơ chế hình thành núi lửa ngầm, cũng như các hậu quả liên quan, như nổ hơi nước, sóng thần, và ô nhiễm không khí. Những thông tin từ các nhà khoa học giúp làm rõ và cung cấp bằng chứng cho cách núi lửa ngầm hoạt động và các tác động của nó.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, D sai vì các thông tin này không xuất hiện trong đoạn trích.

+ Đáp án B sai vì mục tiêu chính của việc dẫn ra các nhận định của các nhà khoa học là để chứng minh cho các cơ chế và hậu quả cụ thể của núi lửa ngầm, không chỉ là giải thích tổng quát. Đáp án này chỉ tập trung vào việc giải thích hoạt động của núi lửa ngầm, mà không đề cập đầy đủ đến việc chứng minh các cơ chế và hậu quả cụ thể mà đoạn trích đang làm. -> Đáp án C nói sát nhất và chi tiết nhất, nó bao gồm cả việc chứng minh và giải thích các cơ chế và hậu quả cụ thể của núi lửa ngầm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hậu quả nào KHÔNG phải do núi lửa ngầm phun trào gây nên?

Nổ hơi nước

Sóng thần

Ô nhiễm không khí

Bão

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập đến những hậu quả do núi lửa ngầm phun trào:

+ Nổ hơi nước: Điều này tạo ra một sự thay đổi lớn về khối lượng. “Các vụ nổ hơi nước thực sự có sức hủy diệt”:

+ Sóng thần và ô nhiễm không khí: Ngoài nguy cơ sóng thần, khối lượng tro bụi bay lên không trung khi núi lửa dưới nước phun trào ở vùng nước nông có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.

=> Núi lửa ngầm phun trào có thể để lại các hậu quả như nổ hơi nước, sóng thần, ô nhiễm không khí. Hiện tượng bão không được nhắc đến trong đoạn trích.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo chiều cao của một cột cờ trên đỉnh tòa nhà ngưới ta đã làm như sau: Đứng lên một đài quan sát có tầm quan sát cao 5 m so với mặt đất, khi quan sát họ đo được góc quan sát chân cột là \({40^ \circ }\) và góc quan sát đỉnh cột là \({50^ \circ }\), khoảng cách từ cân tòa nhà đến vị trí quan sát là 18 m. Tính chiều cao cột cờ.

Để đo chiều cao của một cột cờ trên đỉnh tòa nhà ngưới ta đã làm như sau: Đứng lên một đài quan sát có tầm quan sát cao 5 m so với mặt đất (ảnh 1)

6,34.

6,5.

6,04.

6,71.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng hệ thức lượng

Lời giải

Xét tam giác \(DAC\) ta có:

\({\rm{cos}}\widehat {ACD} = \frac{{DC}}{{AC}} \Rightarrow AC = \frac{{DC}}{{{\rm{cos}}\widehat {ACD}}} = \frac{{18}}{{{\rm{cos}}{{40}^ \circ }}} \approx 23,5\)

\(AD = CD.{\rm{tan}}\widehat {ACD} = 18.{\rm{tan}}{40^ \circ } \approx 15,1\)

\( \Rightarrow AE = AD + ED = AD + CF \approx 20,1\)

Trong tam giác \(DBC\) ta có \({\rm{cos}}\widehat {BCD} = \frac{{DC}}{{BC}} \Rightarrow BC = \frac{{DC}}{{{\rm{cos}}\widehat {BCD}}} = \frac{{18}}{{{\rm{cos}}{{50}^ \circ }}} \approx 28\)

Khi đó ta có \(AB = \sqrt {C{A^2} + C{B^2} - 2CA.CB.{\rm{cos}}\widehat {ACB}} \approx 6,34\)

Đoạn văn

Ta chỉ có thể phê phán đúng đắn được những vấn đề ta biết thôi. Bởi vậy, đứng trong địa hạt chuyên môn của mình, ai ai cũng tin chắc đến óc phán đoán của mình cả. Cái đó là lẽ cố nhiên. Nhưng khi ta rời khỏi địa hạt chuyên môn của mình để phê bình những vấn đề khác, thật là có hại to vậy. Nguy hơn nữa, là khi đã ra ngoài địa hạt của mình rồi, mà cũng vẫn còn tin cậy sự phán đoán của mình cũng như khi mình phán đoán trong địa hạt chuyên môn của mình. Ta há không thấy hiếm kẻ bác học, nhưng khi ra ở đời, thường lại bị lầm lẫn nặng nề như một kẻ ngu dốt hay sao? Ta há không thấy lắm nhà văn sĩ, tưởng rằng hễ người có học tất phải làm nên sự nghiệp hơn mấy kẻ dốt nát, nên đâm ra buôn bán, nhưng vì chưa rành vấn đề thương mãi mà họ phải bị thất bại một cách đau đớn hay sao? Các vị quan tòa thận trọng, vì sợ phê phán sai lầm, thường hay giao những vấn đề gì ngoài luật pháp cho những kẻ chuyên môn, họ định đoạt thế cho. Trái lại, ở đời, hiếm kẻ không biết gì cả, thế mà không một vấn đề gì là không có họ phê bình tới: Họ bàn chánh trị, chiến tranh, kinh tế, giáo dục... như họ bàn đến những vấn đề của nghề nghiệp họ. Mình nên tránh bọn người ấy cho xa là hơn.

(Nguyễn Duy Cần, Thuật tư tưởng, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2023)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của tác giả trong đoạn trích này là gì?

Phê phán những người tự tin phê bình và phán đoán những vấn đề nằm ngoài chuyên môn.

Khuyến khích sự tìm tòi, khám phá để có thể phê bình và phán đoán những vấn đề nằm ngoài chuyên môn.

Chứng minh những sai lầm trong việc phê bình và phán đoán những vấn đề nằm ngoài chuyên môn.

Cảnh báo về sự nguy hiểm của việc tự tin phê bình và phán đoán những vấn đề nằm ngoài chuyên môn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích tập trung vào việc cảnh báo những hậu quả và nguy hiểm khi một người tự tin vào óc phán đoán của mình trong các vấn đề ngoài chuyên môn, cho rằng đó là điều có hại và dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì chưa hoàn toàn phản ánh đúng ý của tác giả. Mục đích chính của tác giả không chỉ dừng lại ở việc “phê phán” mà là cảnh báo về nguy cơ tiềm ẩn khi phán đoán sai ngoài chuyên môn. Từ “cảnh báo” mang tính nhấn mạnh hơn là chỉ phê phán đơn thuần.

+ Đáp án B sai vì nội dung này hoàn toàn không có trong đoạn trích.

+ Đáp án C sai vì tác giả không chỉ “chứng minh” mà còn cảnh báo về nguy hiểm của việc này. Đoạn văn không chỉ liệt kê những sai lầm mà còn có mục đích nhấn mạnh sự nguy hại của hành động đó.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích cho thấy tư duy nào của các vị quan tòa?

Có ý thức về giới hạn trong năng lực của mình.

Có ý thức về sự an toàn của bản thân.

Có ý thức trong việc bảo vệ công lý.

Có ý thức về việc bảo vệ giá trị lao động của bản thân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích, phân tích, lí giải

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: Các vị quan tòa thận trọng, vì sợ phê phán sai lầm, thường hay giao những vấn đề gì ngoài luật pháp cho những kẻ chuyên môn, họ định đoạt thế cho.

-> Việc giao những vấn đề gì ngoài luật pháp cho những kẻ chuyên môn cho thấy họ có ý thức về giới hạn trong năng lực của mình và sự cần thiết của việc tham khảo ý kiến chuyên môn để tránh sai lầm.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì đoạn văn không đề cập đến sự an toàn cá nhân của các quan tòa, mà tập trung vào việc họ nhận thức được giới hạn của mình trong việc phán xét những vấn đề ngoài lĩnh vực chuyên môn.

+ Đáp án C sai vì mặc dù việc giao các vấn đề ngoài chuyên môn cho những người có chuyên môn có thể liên quan đến việc bảo vệ công lý, nhưng đoạn trích chủ yếu nhấn mạnh việc các quan tòa nhận thức được giới hạn trong năng lực của mình, chứ không trực tiếp nhắc đến mục tiêu bảo vệ công lý.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không đề cập đến việc các quan tòa bảo vệ hoặc gìn giữ giá trị lao động của chính họ, mà chỉ nhấn mạnh việc nhận thức về giới hạn chuyên môn và giao việc cho người có chuyên môn phù hợp.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả sử dụng hình ảnh “kẻ bác học” và “nhà văn sĩ” để minh họa cho điều gì trong đoạn trích?

Sự thành công khi con người mở rộng chuyên môn sang các lĩnh vực khác.

Sự thất bại khi con người tự tin thái quá vào khả năng phán đoán của mình trong những lĩnh vực không có chuyên môn.

Sự cần thiết của việc học hỏi thêm để thành công trong các lĩnh vực ngoài chuyên môn.

Sự thận trọng trong việc phán đoán kiến thức ngoài chuyên môn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích đề cập: Ta há không thấy hiếm kẻ bác học, nhưng khi ra ở đời, thường lại bị lầm lẫn nặng nề như một kẻ ngu dốt hay sao? Ta há không thấy lắm nhà văn sĩ, tưởng rằng hễ người có học tất phải làm nên sự nghiệp hơn mấy kẻ dốt nát, nên đâm ra buôn bán, nhưng vì chưa rành vấn đề thương mãi mà họ phải bị thất bại một cách đau đớn hay sao?

=> Các từ “lầm lẫn”, “thất bại” cho thấy sự thất bại khi con người tự tin thái quá vào khả năng phán đoán của mình trong những lĩnh vực không có chuyên môn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra một biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn trích trên?

Ẩn dụ

Hoán dụ

Nhân hóa

Câu hỏi tu từ

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích nổi bật với việc sử dụng các câu hỏi tu từ để nhấn mạnh vấn đề nghị luận: Ta há không thấy hiếm kẻ bác học, nhưng khi ra ở đời, thường lại bị lầm lẫn nặng nề như một kẻ ngu dốt hay sao? Ta há không thấy lắm nhà văn sĩ, tưởng rằng hễ người có học tất phải làm nên sự nghiệp hơn mấy kẻ dốt nát, nên đâm ra buôn bán, nhưng vì chưa rành vấn đề thương mãi mà họ phải bị thất bại một cách đau đớn hay sao?

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều gì có thể suy ra từ nội dung đoạn trích?

Sự tự tin trong phán đoán luôn cần thiết trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

Sự tự tin trong phán đoán chỉ có giá trị khi người ta có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực đó.

Phán đoán sai lầm chỉ xảy ra khi con người thiếu tự tin vào chuyên môn của mình.

Người có kiến thức rộng có thể phán đoán chính xác trong mọi lĩnh vực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào các thành phần biệt lập đã học

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích nhấn mạnh rằng sự tự tin trong phán đoán chỉ nên có khi con người hoạt động trong phạm vi chuyên môn của mình, nơi họ có kiến thức và kinh nghiệm vững chắC. Tác giả cảnh báo rằng khi ra ngoài lĩnh vực chuyên môn, sự tự tin có thể dẫn đến sai lầm nghiêm trọng do thiếu hiểu biết. Do đó, sự tự tin trong phán đoán cần được căn cứ trên sự am hiểu và chuyên môn thực sự, không phải là sự tự tin mù quáng trong mọi tình huống.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích không khuyến khích sự tự tin trong mọi lĩnh vực mà không có chuyên môn.

+ Đáp án C sai vì phán đoán sai lầm không chỉ xảy ra khi thiếu tự tin mà chủ yếu là do thiếu hiểu biết ngoài phạm vi chuyên môn.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không nói rằng người có kiến thức rộng có thể phán đoán chính xác trong mọi lĩnh vực mà chỉ nhấn mạnh việc cần chuyên môn trong từng lĩnh vực cụ thể.

17. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm hệ số của số hạng chứa x2 trong khai triển của nhị thức (x+3)4. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

54

Xem đáp án

Đáp án đúng là "54"

Phương pháp giải

Khai triển nhị thức.

Lời giải

Ta có \({(x + 3)^4} = {x^4} + 4{x^3}.3 + 6{x^2}{.3^2} + 4x{.3^3} + {3^4}\).

Vậy hệ số của số hạng chứa \({x^2}\)\({6.3^2} = 54\)

Đoạn văn

Trong một nghiên cứu, các sinh viên được yêu cầu sắp xếp mười bức tranh theo thứ tự mức độ hấp dẫn - với thỏa thuận là sau đó họ có thể giữ lại một bức tranh như là phần thưởng cho sự tham gia của họ. Năm phút sau, họ được cho hay là bức tranh được chấm điểm cao thứ ba đã hết. Sau đó họ được yêu cầu xem xét cả mười bức tranh lại từ đầu. Bức tranh đã bị hết bỗng nhiên được xếp hạng là đẹp nhất. Trong tâm lý học, hiện tượng này được gọi là “điện kháng”: khi ta bị tước mất một lựa chọn, ta bỗng nhiên thấy nó hấp dẫn hơn. Đây là một dạng phản kháng. Nó còn được biết đến với tên gọi “hiệu ứng Romeo và Juliet”: bởi vì tình yêu giữa hai cô cậu mới lớn của Shakespeare bị cấm đoán, nên nó càng trở nên mãnh liệt. Nỗi khao khát ấy không nhất thiết chỉ có trong tình yêu. Ở Mỹ, các bữa tiệc sinh viên tràn ngập những cô cậu tuổi teen say bí tỉ (độ tuổi được phép mua rượu tại Hoa Kì là từ 21 tuổi trở lên). Tại châu Âu, nơi độ tuổi cho phép uống rượu là mười tám, bạn lại không chứng kiến hành vi này.

(Rolf Dobelli, Nghệ thuật tư duy rành mạch, NXB Thế giới, Hưng Yên, 2023)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng “điện kháng” được mô tả trong đoạn trích liên quan đến hiện tượng tâm lý nào?

Sự thay đổi quan điểm khi bị tước bỏ một lựa chọn.

Sự gia tăng hấp dẫn của lựa chọn khi được thêm vào.

Tác động của áp lực xã hội lên quyết định cá nhân.

Hiệu ứng của sự thay đổi môi trường sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có trình bày: Trong tâm lý học, hiện tượng này được gọi là “điện kháng”: khi ta bị tước mất một lựa chọn, ta bỗng nhiên thấy nó hấp dẫn hơn. -> Hiện tượng này được hiểu là sự thay đổi quan điểm khi bị tước bỏ một lựa chọn.

- Phân tích, loại trừ: Đáp án B, C, D sai vì theo như đoạn trích trên, hiện tượng “điện kháng” không liên quan đến việc một lựa chọn mới được thêm vào. Đoạn trích cũng không nhắc đến tác động của áp lực xã hội hay sự thay đổi môi trường sống.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao bức tranh bị chấm điểm cao thứ ba bỗng nhiên trở nên hấp dẫn hơn trong nghiên cứu?

Do sự thay đổi trong cảm nhận của các sinh viên sau khi bức tranh bị tước bỏ.

Do sự xuất hiện của một bức tranh mới hấp dẫn hơn.

Do các sinh viên không còn sự lựa chọn nào khác ngoài bức tranh đó.

Do sự giảm sút trong mức độ hấp dẫn của các bức tranh khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Theo hiện tượng “điện kháng” được mô tả trong đoạn trích, khi một lựa chọn bị tước bỏ (trong trường hợp này là bức tranh được chấm điểm cao thứ ba), nó trở nên hấp dẫn hơn đối với các sinh viên. Điều này là do cảm nhận của họ thay đổi khi mất đi cơ hội lựa chọn bức tranh đó. Các lí do từ bên ngoài đều không chính xác.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả dẫn ra phản ứng khác nhau của các cô cậu sinh viên Mỹ và Châu Âu nhằm mục đích gì?

Cho thấy sự thay đổi trong hành vi xã hội khi có sự cấm đoán.

Làm rõ tác động của cấm đoán đối với sự khao khát và hấp dẫn.

Nhấn mạnh tác động của pháp luật đến quyết định cá nhân.

Minh họa sự ảnh hưởng của áp lực xã hội đối với sự hấp dẫn của lựa chọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Tác giả dẫn ra ví dụ về phản ứng khác nhau giữa sinh viên Mỹ và Châu Âu để minh họa rằng khi một thứ bị cấm đoán (như việc mua rượu ở Mỹ đối với người dưới 21 tuổi) trở nên hấp dẫn hơn, làm cho nhiều bạn tuổi teen (dưới 21 tuổi) say bí tỉ, tương tự như hiện tượng “điện kháng”. Trong khi ở châu Âu (cho phép người từ 18 tuổi được uống rượu) lại không có hành vi này hoặc rất ít. Điều này làm rõ tác động của sự cấm đoán đối với sự gia tăng khao khát và hấp dẫn. Khi càng cấm cản thì người ta càng khao khát (cũng giống như “hiệu ứng Romeo và Juliet” được nhắc ở trên).

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì mục đích của tác giả không phải là nói về sự thay đổi chung trong hành vi xã hội, mà cụ thể là về sự gia tăng khao khát đối với thứ bị cấm đoán.

+ Đáp án C sai vì tác giả không tập trung vào pháp luật mà vào phản ứng tâm lý đối với sự cấm đoán, không phải tác động của pháp luật lên quyết định cá nhân.

+ Đáp án D sai vì áp lực xã hội không phải là yếu tố chính được tác giả nhắc đến. Tác giả đang nói về sự hấp dẫn của một thứ khi nó bị cấm đoán, không phải do áp lực xã hội.

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích sử dụng nghiên cứu về các bức tranh để minh họa điều gì trong tâm lý học?

Sự ảnh hưởng của phần thưởng đối với sự tham gia trong nghiên cứu.

Tầm quan trọng của sự đa dạng trong lựa chọn.

Sự tước bỏ lựa chọn làm gia tăng sự hấp dẫn của nó.

Sự chấp nhận xã hội ảnh hưởng đến quyết định cá nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích. 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có trình bày: Bức tranh đã bị hết bỗng nhiên được xếp hạng là đẹp nhất. -> Đoạn trích sử dụng nghiên cứu về các bức tranh để minh họa hiện tượng “điện kháng” trong tâm lý họC. Khi một lựa chọn bị tước bỏ (như bức tranh được chấm điểm cao thứ ba), nó trở nên hấp dẫn hơn và được xếp hạng là đẹp nhất. Đây là cách mà sự tước bỏ một lựa chọn làm gia tăng sự khao khát và sự hấp dẫn của nó.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì phần thưởng (việc giữ lại một bức tranh) chỉ là yếu tố phụ để tạo động lực tham gia nghiên cứu, không phải trọng tâm của hiện tượng tâm lý mà đoạn trích đề cập.

+ Đáp án B sai vì nghiên cứu không nói đến sự đa dạng trong các lựa chọn mà tập trung vào phản ứng khi một lựa chọn bị tước mất.

+ Đáp án D sai vì nghiên cứu không liên quan đến sự chấp nhận xã hội hay tác động của xã hội lên quyết định cá nhân.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?

Chính luận

Khoa học

Nghệ thuật

Báo chí

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào các phong cách ngôn ngữ đã học.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích sử dụng phong cách ngôn ngữ khoa học vì nó giải thích một hiện tượng tâm lý (“điện kháng”) bằng cách trình bày nghiên cứu, khái niệm, và ví dụ cụ thể. Ngôn ngữ mang tính khách quan, chính xác và có tính hệ thống, thường thấy trong các văn bản nghiên cứu khoa học hoặc các tài liệu chuyên môn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(P = \frac{{n.C_{2n}^n}}{{C_{2n}^{n + 1}}}\), biết \(n\) là số tự nhiên thỏa mãn \(A_n^2 - C_n^2 = 4950\).

\(P = 100\).

\(P = 101\).

\(P = 102\).

\(P = 103\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Công thức tổ hợp, chỉnh hợp.

Lời giải

Điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}}\\{n \ge 2}\end{array}} \right.\).

Ta có

\(A_n^2 - C_n^2 = 4950 \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{\left( {n - 2} \right)!}} - \frac{{n!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}} = 4950 \Leftrightarrow n.\left( {n - 1} \right) = 9900 \Leftrightarrow n = 100\).

Khi đó \(P = \frac{{n.C_{2n}^n}}{{C_{2n}^{n + 1}}} = \frac{{n.\left( {2n} \right)!}}{{n!.n!}}.\frac{{\left( {n + 1} \right)!.\left( {n - 1} \right)!}}{{\left( {2n} \right)!}} = n + 1\).

Vậy \(P = 101\).

Đoạn văn

Biết ơn những cánh sẻ nâu đã bay đến cánh đồng

Rút những cọng rơm vàng về kết tổ

Đá dạy ta với cánh diều thơ nhỏ

Biết kéo về cả một sắc trời xanh

 

Biết ơn mẹ vẫn tính cho con thêm một tuổi sinh thành

“Tuổi của mụ” con nằm tròn bụng mẹ

Để con quý yêu tháng ngày tuổi trẻ

Buổi mở mắt chào đời, phút nhắm mắt ra đi...

 

Biết ơn trò chơi tuổi nhỏ mê ly

“Chuyền chuyền một...” miệng, tay buông bắt

Ngôn ngữ lung linh, quả chuyền thoăn thoắt

Nên một đời tiếng Việt mãi ngân nga...

 

Biết ơn dấu chân bấm mặt đường xa

Những dấu chân trần, bùn nặng vết

Ta đi học quen dẫm vào không biết

Dáng cuộc đời in mãi dáng ta đi...

(Nguyễn Khoa Điềm, Lời chào, In trong Văn học Việt Nam thế kỉ XX (thơ ca 1945 – 1975), quyển bốn – tập VIII, NXB Văn học, Hà Nội, 2010)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là gì?

Miêu tả

Biểu cảm

Nghị luận

Thuyết minh

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học 

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (chủ thể trữ tình thể hiện sự biết ơn, yêu mến các sự vật và cuộc sống xung quanh).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ “Tuổi của mụ” con nằm tròn bụng mẹ KHÔNG công nhận điều gì?

Khả năng nhận thức của con người

Tình cảm mẫu tử

Công lao to lớn của đấng sinh thành

Sự hiện hữu của một con người

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn thơ

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Câu thơ “Tuổi của mụ” con nằm tròn bụng mẹ để lại nhiều suy nghĩ về nội hàm của chúng. Chín tháng mười ngày trong bụng mẹ được tính thành một tuổi trong văn hóa dân gian Việt Nam và trong câu thơ của tác giả chính là minh triết của người xưa để công nhận sự hiện hữu một con người, một tuổi sinh thành trong bụng mẹ đồng thời thể hiện công lao to lớn của đấng sinh thành và tình cảm mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp.

Khả năng nhận thức của con người không phải là điều mà câu thơ công nhận. Vì chín tháng mười ngày trong bụng mẹ không thể hiện sự nhận thức của con người về thế giới xung quanh.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp điệp từ xuất hiện xuyên suốt bài thơ KHÔNG đem lại tác dụng gì?

Thể hiện cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình.

Tăng cường tính liên kết cho đoạn thơ.

Tạo sự đổi mới về cấu trúc thơ.

Làm nổi bật chủ đề xuyên suốt đoạn thơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn thơ

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Biện pháp điệp từ “Biết ơn” xuất hiện xuyên suốt bài thơ để lại nhiều tác dụng:

+ Thể hiện cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình: điệp từ được lặp lại giúp người đọc cảm nhận được sự sâu sắc và chân thành trong lòng biết ơn của tác giả đối với những điều bình dị và quen thuộc trong cuộc sống.

+ Tăng cường tính liên kết cho đoạn thơ: mỗi khổ thơ, mặc dù mô tả các khía cạnh khác nhau của cuộc sống, đều được liên kết qua việc lặp lại cụm từ “biết ơn”, tạo nên một cấu trúc mạch lạc và có tổ chức cho bài thơ.

+ Làm nổi bật chủ đề xuyên suốt đoạn thơ: điệp từ làm nổi bật chủ đề chính của bài thơ, là lòng biết ơn.

=> Biện pháp điệp từ không có chức năng tạo sự đổi mới về cấu trúc thơ. Vì đoạn thơ vẫn mang cấu trúc thông thường của bài thơ, nó chủ yếu tạo ra sự lặp lại và nhấn mạnh, nhưng không mang lại sự thay đổi cấu trúc hay cách tổ chức nội dung.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh “dấu chân bấm mặt đường xa” gợi nhớ đến đối tượng nào?

Người nông dân lam lũ

Người công nhân dựng xây những công trình

Người chiến sĩ bảo vệ đất nước

Người thầy truyền tri thức cho thế hệ tương lai

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn thơ

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đặt trong tương quan khổ thơ (Những dấu chân trần, bùn nặng vết/ Ta đi học quen dẫm vào không biết/ Dáng cuộc đời in mãi dáng ta đi...), hình ảnh “dấu chân bấm mặt đường xa” chính là dấu chân của thế hệ cha ông đi trước, đã chiến đấu anh dũng, đã ngã xuống, hóa thân vào dáng hình xứ sở để tìm đường cho thế hệ đi sau.

-> Hình ảnh “dấu chân bấm mặt đường xa” gợi nhớ đến người chiến sĩ bảo vệ đất nướC.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là thông điệp có thể rút ra từ đoạn thơ?

Biết ơn những vấp ngã trong cuộc đời.

Sống với thái độ trung thực và chân thành.

Cân bằng giữa đời sống tinh thần và thể chất.

Trân trọng những điều bình dị trong cuộc sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn thơ

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn thơ nhấn mạnh sự biết ơn và trân trọng đối với những điều đơn giản và quen thuộc trong cuộc sống như kỉ niệm thơ ấu, tình cảm gia đình, trò chơi tuổi thơ, và dấu chân trên con đường. Nó không tập trung vào việc biết ơn những vấp ngã, sống với thái độ trung thực, hay cân bằng giữa đời sống tinh thần và thể chất. Thông điệp chủ yếu là về việc trân trọng rồi từ đó biết ơn những điều bình dị và nhỏ bé trong cuộc sống.

29. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Khi biểu diễn trên đường tròn lượng giác họ nghiệm của phương trình 23 sin(x - π8) cos(x-π8) + 2cos2(x - π8) = 3+1 có số các điểm biểu diễn là. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là "4"

Phương pháp giải

Giải phương trình lượng giác

Lời giải

\(2\sqrt 3 \sin \left( {x - \frac{\pi }{8}} \right).{\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{8}} \right) + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {x - \frac{\pi }{8}} \right) = \sqrt 3  + 1\)

\( \Leftrightarrow \sqrt 3 {\rm{sin}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) + \left[ {1 + {\rm{cos}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right)} \right] = \sqrt 3  + 1\)

\( \Leftrightarrow \sqrt 3 {\rm{sin}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) + {\rm{cos}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{sin}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) + \frac{1}{2}{\rm{cos}}\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left[ {\left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) + \frac{\pi }{6}} \right] = {\rm{sin}}\frac{\pi }{3}\)

\( \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {2x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = {\rm{sin}}\frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{5\pi }}{{24}} + k\pi }\\{x = \frac{{3\pi }}{8} + k\pi }\end{array},k \in \mathbb{Z}} \right.\).

Vậy số điểm biểu diễn họ nghiệm của phương trình đã cho là 4.

Đoạn văn

     Mãi đến lúc này tôi mới nhận thấy bà cụ Mật vẫn mặc chiếc quần lụa đen, chiếc áo vải gụ đã sờn, và đầu vẫn quấn chiếc khăn nhung cũ hệt như ngày nào tôi gặp cụ ở làng. Nếu không có màu trắng của các đồ vật trong căn phòng sạch sẽ, lạnh lẽo ở tòa nhà kính gần ba chục tầng, và màu trắng của tuyết Chicagô những ngày cuối năm này, thì khó có thể hình dung bà cụ đang xa quê nhà hàng chục nghìn cây số, ở một đất nước có thể là no đủ, sung sướng đấy, nhưng vẫn buồn và xa lạ. Bất giác, tôi có cảm giác như bà cụ vừa đi cấy về, đang tỏm tẻm nhai trầu, trò chuyện với mẹ tôi, thì bỗng bị bàn tay vô hình nào đó bê nguyên xi sang đây, tách khỏi màu xanh quê hương làng xóm, khỏi những tập tục và việc làm vốn quen thuộc từ ngàn xưa, để tới cái thành phố khổng lồ, xám xịt và lạnh giá này. Cụ như cây mùng từ ao bùn Việt Nam bị nhổ bật rễ đem cấy xuống cánh đồng tuyết quê người. Và dù được giữ trong nhà kính ấm áp, được chăm sóc tốt, cây mùng ấy vẫn ngày một úa tàn, héo quắt. Đơn giản là do bị đặt nhầm chỗ.

- Nước Mỹ rộng và đẹp, bác có hay đi chơi, xem đây đó không? - Tôi hỏi.

- Không. Năm năm nay tôi không bước chân ra khỏi nhà.

     Lúc lái ô tô đưa tôi về khách sạn, tôi hỏi anh Hòa vì sao như vậy. Anh nói có lẽ do cụ sợ. Chả là hôm mới đến, để cụ biết nước Mỹ là gì, anh đưa cụ lên tận tầng cuối cùng của tòa nhà Sears Tower 110 tầng, cao nhất thế giới. Cụ nhìn xuống chóng mặt suýt ngất. Khi xuống, thang máy chạy nhanh quá, cụ còn nôn cả ra tay áo con. Từ đấy anh rủ đi đâu, cụ nhất định không chịu.

- Bác có nhớ nhà không? Có muốn về thăm lại quê không? - tôi lại hỏi.

     Bà cụ ngồi im hồi lâu, hai mắt lại rưng rưng đờ đẫn nhìn những cánh tuyết xốp rơi không dứt ngoài cửa sổ. Lần nữa bà cụ lại chìm trong thế giới những ý nghĩ đau buồn không dứt của mình. Tôi cũng kiên nhẫn ngồi im, không hỏi thêm câu nào nữa. Cuối cùng, cụ chậm chạp, khó nhọc đứng dậy từ chiếc ghế bành lớn màu trắng. Tôi định đỡ, nhưng cụ ra hiệu không cần. Và cũng chậm chạp, khó nhọc như vậy, cụ cởi chiếc áo gụ sờn đang mặc trên người, đút vào hai túi hai miếng trầu đã têm sẵn, cẩn thận vuốt thẳng từng thân áo, ống tay rồi gói vào một tờ báo. Cụ còn lấy một sợi len đỏ gấp bốn, cột chéo vuông vức như chiếc bánh chưng.

     Xong, cụ kính cẩn đặt chiếc áo vào tay tôi. Lần này thì cụ khóc thực sự. Hai dòng nước mắt hiếm hoi từ từ lăn xuống và nhòe dần theo những lớp nhăn sâu trên khuôn mặt già nua khô quắt. Tôi cũng xúc động không kém và chỉ biết đứng im, chờ xem cụ định làm gì.

- Anh nói hộ với mẹ anh là tôi nhớ bà ấy lắm, nhớ bà con, làng xóm lắm. Bây giờ gặp anh đây, tôi có thể nhắm mắt được rồi. Tôi biết tôi chẳng còn sống bao lâu nữa, và chắc chắn sẽ phải chết ở cái xứ lạnh lẽo, xa lạ này. Vậy nhờ anh mang cái này về chôn cạnh mộ ông lão nhà tôi, có lẽ bây giờ đã được đưa về Rú Thần, trong nghĩa trang họ Hoàng mới xây như anh nói. Nếu được, bảo người ta đắp cho tôi nấm mộ giả cho có vợ có chồng. Ông ấy đỡ cô đơn, mà cũng đỡ tủi cho tôi...

(Thái Bá Tân, Tuyết lạnh, In trong Truyện ngắn chọn lọc, NXB Lao động, Hà Nội, 2013)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi tiết bà cụ cẩn thận gói chiếc áo gụ sờn và nhờ nhân vật “tôi” đem về chôn cạnh mộ của chồng thể hiện ý nghĩa gì?

Khát khao được kết nối với người thân.

Sự gắn bó với quê hương và với những giá trị văn hóa truyền thống.

Mong ước được quay ngược thời gian và trở về quê hương.

Muốn thoát ra khỏi cuộc sống hiện tại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Việc bà cụ cẩn thận gói chiếc áo gụ sờn, đút vào hai túi hai miếng trầu đã têm và nhờ mang về chôn cạnh mộ chồng thể hiện sự gắn bó với quê hương và với những giá trị văn hóa truyền thống. Chiếc áo và miếng trầu là biểu tượng cho nếp sống quen thuộc, cho văn hóa làng quê Việt Nam và việc chôn chiếc áo cạnh mộ chồng cho thấy ước muốn được trở về quê hương, dù chỉ là về trong hình thức biểu tượng. Đây cũng là cách bà cụ bày tỏ nỗi nhớ quê và mong muốn được kết nối với người thân đã khuất.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đáp án này chưa đủ. Khát khao được kết nối với người thân nằm trong “sự gắn bó với quê hương”.

+ Đáp án C sai vì “mong muốn quay ngược thời gian” không xuất hiện trong đoạn trích.

+ Đáp án D sai vì bà cụ sống trong hoàn cảnh xa lạ và lạnh lẽo, nhưng hành động của bà không nhằm mục đích trốn tránh cuộc sống hiện tại mà là giữ gìn di sản văn hóa và tâm linh.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là nhận xét đúng về điểm nhìn trần thuật của đoạn trích

Đoạn trích có điểm nhìn trần thuật từ ngôi thứ ba với sự kết hợp điểm nhìn bên trong và bên ngoài.

Đoạn trích có điểm nhìn trần thuật từ ngôi thứ nhất với điểm nhìn từ bên trong.

Đoạn trích có điểm nhìn trần thuật từ ngôi thứ ba với điểm nhìn từ bên ngoài.

Đoạn trích có điểm nhìn trần thuật từ ngôi thứ nhất với sự kết hợp điểm nhìn bên trong và bên ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có điểm nhìn trần thuật từ ngôi thứ nhất với sự kết hợp điểm nhìn bên trong và bên ngoài:

+ Ngôi thứ nhất: nhân vật kể chuyện xưng “tôi”.

+ Điểm nhìn bên trong (nội tâm, cảm xúc của bà cụ): Và dù được giữ trong nhà kính ấm áp, được chăm sóc tốt, cây mùng ấy vẫn ngày một úa tàn, héo quắt; Lần nữa bà cụ lại chìm trong thế giới những ý nghĩ đau buồn không dứt của mình.

+ Điểm nhìn bên ngoài (quan sát từ góc nhìn của nhân vật "tôi" về hành động và bối cảnh xung quanh): Cuối cùng, cụ chậm chạp, khó nhọc đứng dậy từ chiếc ghế bành lớn màu trắng; Cụ còn lấy một sợi len đỏ gấp bốn, cột chéo vuông vức như chiếc bánh chưng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủ pháp so sánh trong câu văn “Cụ như cây mùng từ ao bùn Việt Nam bị nhổ bật rễ đem cấy xuống cánh đồng tuyết quê người.” đem lại tác dụng gì?

Cho thấy sức mạnh của mẹ thiên nhiên.

Gợi lên phẩm chất kiên cường của con người Việt Nam.

Nhấn mạnh sự lạc lõng và cô đơn của cụ Mật.

Làm nổi bật tình yêu quê hương của cụ Mật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Thủ pháp so sánh “Cụ như cây mùng từ ao bùn Việt Nam bị nhổ bật rễ đem cấy xuống cánh đồng tuyết quê người” giúp làm nổi bật cảm giác lạc lõng và cô đơn của bà cụ Mật khi sống xa quê hương. Hình ảnh cây mùng không thể thích nghi với môi trường mới gợi lên sự không phù hợp và nỗi đau của bà cụ khi bị tách khỏi quê hương và các giá trị văn hóa quen thuộc.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, B sai vì sức mạnh thiên nhiên và phẩm chất kiên cường không liên quan đến phép so sánh trên.

+ Đáp án D sai vì tình yêu quê hương có xuất hiện trong lòng cụ Mật nhưng nó không phải là tác dụng của thủ pháp so sánh này.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về bà cụ Mật? 

Bà Mật sống cô đơn, lặng lẽ, dửng dưng xa lạ với cuộc sống hiện đại.

Bà Mật không được con cái quan tâm, chăm sóc.

Bà Mật khát khao trở về quê hương nhưng không thể.

Bà Mật luôn đau đáu hướng về người chồng quá cố và quê hương mình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A đúng về bà cụ Mật, vì sống ở Mỹ đã 5 năm nhưng bà vẫn không ra khỏi nhà, bà sống cô đơn trong 4 bức tường và không quan tâm đến cuộc sống hiện đại.

+ Đáp án B KHÔNG ĐÚNG về bà cụ Mật, vì đoạn trích cho thấy con cái vẫn quan tâm, chăm sóc bà: đưa cụ lên tòa nhà cao nhất thế giới, hay rủ cụ đi chơi.

+ Đáp án C đúng về bà cụ Mật, vì cách nói chuyện cho thấy bà rất nhớ quê hương, chòm xóm và khao khát được trở về.

+ Đáp án D đúng về bà cụ Mật, việc gửi chiếc áo về chôn cạnh mộ chồng cho thấy bà luôn đau đáu hướng về người chồng quá cố và quê hương mình.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủ pháp nào nổi bật khi khắc họa thế giới nội tâm và thế giới ngoại cảnh?

Ẩn dụ

So sánh

Tương phản

Hoán dụ

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức biện pháp tu từ.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Khi khắc họa thế giới nội tâm (con người bà cụ Mật) và thế giới ngoại cảnh (cuộc sống hiện đại của Mỹ), tác giả sử dụng biện pháp tương phản giữa sự lạnh lẽo của thành phố nước ngoài và sự quê kiểng trong lòng cụ Mật để nhấn mạnh nỗi cô đơn của bà cụ. Ngôn ngữ giàu hình ảnh như “cây mùng bị nhổ bật rễ” hay những chi tiết về màu sắc, không gian lạnh giá làm nổi bật sự tương phản giữa hai thế giới. Nhịp điệu chậm rãi trong đoạn trích thể hiện sự buồn bã, đau thương trong lòng bà cụ.

- Các thủ pháp khác không nổi bật bằng thủ pháp tương phản.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \({\rm{ln}}\left( {{x^2} + {e^2}} \right)\) là:

  

\(y' = \frac{{2x + 2e}}{{{x^2} + {e^2}}}\).

\(y' = \frac{{2x + 2e}}{{{{\left( {{x^2} + {e^2}} \right)}^2}}}\).

\(y' = \frac{{2e}}{{{x^2} + {e^2}}}\).

\(y' = \frac{{2x}}{{{x^2} + {e^2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công thức tính đạo hàm.

Lời giải

\({\left( {{\rm{ln}}\left( {{x^2} + {e^2}} \right)} \right)} = {\left( {{x^2} + {e^2}} \right)}.{\rm{l}}{{\rm{n}}}\left( {{x^2} + {e^2}} \right) = \frac{{2x}}{{{x^2} + {e^2}}}\)

Đoạn văn

Cơ quan phát điện chính của cá chình điện nằm ở phần thân, điện ở đuôi tạo ra yếu hơn và giữ vai trò định vị, định hướng bơi của cá. Điện áp phát ra từ một con cá chình Nam Mỹ trung bình là 550V, với con trưởng thành điện áp lên tới 750V.

Cá chình điện Nam Mỹ (Electrophorus electricus) hay còn gọi là Lươn điện (The electric Eel) sống ở phía Bắc Nam Mỹ chủ yếu ở lưu vực sông Amazon và sông Orinoco Peru, con trưởng thành có thể dài 2,5m nặng 20kg.

Chúng có vũ khí săn mồi đáng sợ, đó là cơ quan phát điện của cá (EOD electric organ discharges) được tổng hợp từ 3 phần: phần chính tích điện (Main Organ), phần săn mồi phát động điện (Hunter’s Organ) và phần đuôi định vị (Sach’s Organ).

Phân tích sâu cơ quan phát điện của cả, chúng ta sẽ thấy chúng là các lớp mỏng cơ bao quanh bởi một dịch trong và sệt, các lớp cơ tạo điện đồng bộ và dòng điện tổng phóng ra được điều khiển bởi não cá.

Tất cả chỉ diễn ra trong 3 mili giây \(\left( {\frac{3}{{1000}}s} \right)\) nhưng cá chình điện có thể phóng liên tục 150 lần trong một giờ mà không mệt mỏi. Do đó ít con mồi nào thoát khỏi miệng nó. Đã có trường hợp một con hoằng ngã lăn kềnh ra khi ghé miệng uống nước gần chỗ cả chình điện.

Người khi bị cá chình phóng điện có thể không chết và gượng dậy thoát được, nhưng nếu chậm chân không ra khỏi vùng nguy hiểm và lãnh sự phỏng điện lập lại liên tục từ cá, chúng ta có thể bị tử vong.

Ba phần cơ quan phát điện của cả sẽ tạo dòng điện sinh học, dòng điện này hình thành từ các pin sinh học gọi là bản điện (electroplaques) có suất điện động  và điện trở nội . Bộ pin sắp xếp 140 dãy, mỗi dãy có 5000 bản điện trải dài theo thân cá. Chúng ta có thể lập mô hình tính toán như sau:

Suất điện động E của bộ pin gồm 5000 bản điện/dãy và 140 dãy song song chính là suất điện động của mỗi dãy.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động E của mỗi dãy trên thân cá chình điện là:

75V.

0,15V.

750V.

105000V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích thông tin từ đề cho: Suất điện động E của bộ pin gồm 5000 bản điện/dãy và 140 dãy song song chính là suất điện động của mỗi dãy.

Lời giải

Suất điện động của mỗi dãy là: E = 5000.0,15 = 750V

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu xem điện trở của nước là Rnc = 800Ω  khi đó theo định luật Ohm cường độ dòng điện cá chình phóng ra sẽ là:

0,9375A.

0,927A.

84,08A.

0,6A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân tích đề bài

Áp dụng công thức của định luật Ohm

Lời giải

Suất điện động của bộ nguồn trên thân cá là: \({R_n} = \frac{{5000.{r_b}}}{{140}} = \frac{{5000.0,25}}{{140}} = 8,92\Omega \)

Theo định luật Ohm cường độ dòng điện cá chình phóng ra sẽ là:

\(I = \frac{E}{{{R_n} + {{\rm{R}}_{{\rm{nuoc }}}}}} = \frac{{750}}{{8,92 + 800}} = 0,927\;{\rm{A}}\)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lần phóng điện của cá chình trong 1 giờ là:

150.

250.

1000.

300.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc và phân tích thông tin từ bài

Lời giải

Tất cả chỉ diễn ra trong 3 mili giây (3/1000 giây) nhưng cá chình điện có thể phóng liên tục 150 lần trong một giờ mà không mệt mỏi.

Đoạn văn

Nitrogen là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng cho sinh vật, tuy nhiên hàm lượng nitrogen cao có thể gây ô nhiễm nước. Một nghiên cứu xác định hàm lượng ion ammonium  trong nước bề mặt ở Đồng bằng Sông Cửu Long và so sánh với tiêu chuẩn (hàm lượng ) theo nguyên tắc sau:

- Chuẩn bị mẫu thử bằng cách pha loãng mẫu nước 10 lần.

- Ion  được chuyển thành indophenol qua các phản ứng:

Cường độ màu (đậm/nhạt) của dung dịch A tỉ lệ thuận với lượng indophenol trong dung dịch. Khi đó máy đo cường độ màu có thể tính toán được hàm lượng indophenol, từ đó tính được hàm lượng  trong mẫu đo. Kết quả cho thấy hàm lượng ion  trong mẫu thử là 1,44 mg L-1.

- Các phản ứng cần thực hiện ở điều kiện pH trong khoảng từ 4 đến 13. Thiết bị chỉ đo được mẫu nước có hàm lượng  nằm trong khoảng từ 0,26 đến 10,30 mg L-1.

(Tham khảo G.-J. Wilbers, M. Becker, L. T. Nga, Z. Sebesvári, and F. G. Renaud, "Spatial and temporal variability of surface water pollution in the Mekong Delta, Vietnam," Science of the Total Environment, vol. 485-486, pp. 653-665, Jul. 2014, doi: .scitotenv.2014.03.049)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước khi tiến hành đo cường độ màu, để kiểm tra pH người ta nhúng giấy quỳ tím vào mẫu thử, nhận thấy quỳ tím không đổi màu. Kết luận nào sau đây là đúng?

pH của mẫu thử phù hợp để tiến hành đo.

pH của mẫu thử chưa phù hợp, cần lấy mẫu thử ở vị trí khác.

pH của mẫu thử chưa phù hợp, cần điều chỉnh bằng acid hoặc kiềm.

Chưa thể kết luận gì vì bước này không có ý nghĩa trong phép đo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn và trả lời câu hỏi.

Lời giải

Do giấy quỳ tím không đổi màu, tức là mẫu thử có môi trường trung tính có pH = 7

Mà các phản ứng cần thực hiện ở điều kiện pH trong khoảng từ 4 đến 13

pH của mẫu thử phù hợp để tiến hành đo.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ kết quả thí nghiệm, một số phát biểu được đưa ra như sau:

(a) Hàm lượng nguyên tố nitrogen cao trong nước có thể dẫn đến hiện tượng phú dưỡng, làm tăng nồng độ oxygen (O2) hoà tan trong nước và gây ô nhiễm.

(b) Hàm lượng nguyên tố nitrogen tồn tại ở dạng \(NH_4^ + \) trong mẫu thử trên là 1,12 mg L-1.

(c) Kết quả trên chứng tỏ lượng \(NH_4^ + \) trong nước có nguồn gốc từ phân bón trên các đồng ruộng lân cận.

(d) Kết quả trên khẳng định được nitrogen trong nước không tồn tại ở dạng nitrate (\[NO_3^ - \]).

Phát biểu nào là đúng?

(a) và (b).

(b).

(a), (c), và (d).

(b) và (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn và trả lời câu hỏi.

Lời giải

(a) sai, vì hàm lượng nguyên tố nitrogen cao trong nước có thể dẫn đến hiện tượng phú dưỡng, làm giảm nồng độ oxygen (O2) hoà tan trong nước và gây ô nhiễm.

(b) đúng.

Hàm lượng ion \(NH_4^ + \) trong mẫu thử là 1,44 mg L-1.

\[ \Rightarrow {n_N}\; = {\rm{ }}{n_{NH_4^ + }}\; = {\rm{ }}0,08\](mmol/L)

\( \Rightarrow \)Hàm lượng nguyên tố nitrogen tồn tại ở dạng \(NH_4^ + \) trong mẫu thử trên là =14.0,08 = 1,12 mg L-1.

(c) sai, vì lượng \(NH_4^ + \) trong nước có thể nguồn gốc từ phân bón trên các đồng ruộng lân cận hoặc từ các nguồn khác như xả thải của các nhà máy,…

(d) sai, vì kết quả trên chưa khẳng định được nitrogen trong nước có tồn tại hay không ở dạng nitrate (\[NO_3^ - \]).

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

(a) Mục đích của thí nghiệm là để kiểm tra hàm lượng ion \(NH_4^ + \) trong nước bề mặt có nằm ngoài tiêu chuẩn cho phép hay không.

(b) Hàm lượng \(NH_4^ + \) trong mẫu nước ban đầu là 1,44 mg L-1.

(c) Nồng độ \(NH_4^ + \) trong mẫu thử càng lớn thì cường độ màu của dung dịch A càng yếu.

(d) Việc pha loãng nhằm tránh \(NH_4^ + \) chuyển thành ammonia \(NH_4^ + \) khi tiếp xúc với kiềm.

(e) Có thể kết luận rằng mẫu nước này không bị ô nhiễm \(NH_4^ + \).

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

1.

2.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn và trả lời câu hỏi.

Lời giải

(a) đúng.

(b) sai, vì mẫu thử được pha loãng 10 lần nên Hàm lượng \(NH_4^ + \) trong mẫu nước ban đầu là 14,4 mgL-1.

(c) sai, vì nồng độ \(NH_4^ + \) trong mẫu thử càng lớn thì cường độ màu của dung dịch A càng mạnh.

(d) sai, vì việc pha loãng tránh nồng độ \(NH_4^ + \) cao nằm ngoài khoảng đo được của máy.

(e) sai, vì mẫu nước này bị ô nhiễm do nồng độ của \(NH_4^ + \) = 14,4 mg L-1 lớn hơn (hàm lượng \(NH_4^ + \)< 3mgL-1).

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 2025}\\{{u_{n + 1}} = \frac{1}{2}\left( {{u_n} + 1} \right),n \ge 1}\end{array}} \right.\). Tính \({\rm{lim}}{u_n}\).

1.

0.

2025.

\( + \infty \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tìm công thức tổng quát của dãy số và tính giới hạn.

Lời giải

Ta có: \({u_{n + 1}} = \frac{1}{2}\left( {{u_n} + 1} \right) \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - 1 = \frac{1}{2}\left( {{u_n} - 1} \right)\).

Đặt \({v_n} = {u_n} - 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_n} = 2024}\\{{v_{n + 1}} = \frac{1}{2}{v_n}}\end{array},n \ge 1} \right.\)

Suy ra dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu là 2024 , công bội bằng \(\frac{1}{2}\).

\( \Rightarrow {v_n} = 2024.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}},n \ge 1\).

\( \Rightarrow {u_n} = 2024.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}} + 1\).

Khi đó \({\rm{lim}}{u_n} = 1\).

Đoạn văn

Phenylketonuria (PKU) là bệnh do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Thể đột biến thiếu hụt enzyme phenylalanine hydroxylase khiến Phenylalanine (Phe) không được chuyển hóa thành Tyrosine (Tyr) gây nên sự thiếu hụt tyrosine - tiền chất quan trọng để sản xuất serotonin, catecholamine dẫn truyền thần kinh, melanin và hormone tuyến giáp. Hàm lượng phenylalanine tăng cao đầu độc các tế bào thần kinh của người bệnh dẫn đến làm bệnh nhân điên dại, mất trí. Cơ chế gây bệnh được mô tả trong hình vẽ dưới đây:

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên nhân gây bệnh Phenylketonuria?

do đột biến trội nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra.

cơ thể người bệnh không có enzyme chuyển hoá tyrosine thành phenylalanine.

cơ thể người bệnh không có enzyme chuyển hoá phenylalanine thành tyrosine.

do gene đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính gây ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích dữ liệu đã cho từ bài đọc.

Lời giải

Nguyên nhân gây bệnh PKU là do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định (A sai, D sai), cơ thể người bệnh không có enzyme chuyển hoá phenylalanine thành tyrosine (C đúng, B sai).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên cơ chế gây bệnh Phenylketonuria được mô tả trong hình, hay cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

Bệnh Phenylketonuria có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện sớm.

Biểu hiện của bệnh Phenylketonuria có thể hạn chế bằng cách giảm bớt phenylalanine trong khẩu phần ăn từ giai đoạn sớm.

Có thể loại bỏ hoàn toàn thành phần phenylalanine trong khẩu phần ăn để chữa bệnh Phenylketonuria.

Không thể hạn chế biểu hiện triệu chứng của bệnh Phenylketonuria bằng cách chế độ ăn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân tích nội dung bài đọc kết hợp kiến thức về các loại amino acid thiết yếu để suy luận.

Lời giải

Phenylalanine là amino acid thiết yếu nên không thể loại bỏ hoàn toàn khỏi khẩu phần ăn, chỉ có thể hạn chế lượng phenylalanine nạp vào cơ thể để tránh đầu độc tế bào thần kinh, hạn chế biểu hiện của bệnh.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta theo dõi sự di truyền của bệnh Phenylketonuria trong một gia đình và biểu diễn trong phả hệ bên dưới. Hãy cho biết xác suất cặp vợ chồng 13 – 14 sinh con bị bệnh là bao nhiêu?

Người ta theo dõi sự di truyền của bệnh Phenylketonuria trong một gia đình và biểu diễn trong phả hệ (ảnh 1)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{6}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Giải bài tập phả hệ, tính trạng bệnh Phenylketonuria do gene lặn trên NST thường quy định.

Lời giải

Đầu bài đã cho bệnh Phenylketonuria go gên lặn trên NST thường quy định.

- Người 13, 15 bị bệnh à có kiểu gene aa

- Người 9, 10 sinh ra con bị bệnh (15) nên có kiểu gen Aa à người 14 có khả năng mang thành phần kiểu gen 

\(\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\)

Xác suất sinh con bị bệnh của cặp 13 – 14 là: 

\(\left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right) \times aa \to aa = \frac{2}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\)

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ruộng bậc thang có thửa thấp nhất nằm ở độ cao 1300m so với mực nước biển, độ chênh lệch giữa các thửa ruộng trung bình là \(1,3m\). Hỏi thửa ruộng ở bậc thứ 15 có độ cao là bao nhiêu so với mực nước biển.

1318,5.

1313.

\(1315,5\)

1318,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tìm số hạng của cấp số cộng.

Lời giải

Thửa ruộng thấp nhất có độ cao \({u_1} = 1300\)

Độ chênh lệch trung bình giữa các thửa ruộng \(d = 1,3\)

Khi đó, thửa ruộng ở bậc thứ 15 có độ cao là \(1300 + 14.1,3 = 1318,2\).

 

Đoạn văn

Tháng 3 năm 1908, phong trào chống sưu thuế Trung Kỳ nổ ra, và bị triều Nguyễn và chính phủ bảo hộ Pháp đàn áp dữ dội. Phan Châu Trinh cùng nhiều thành viên trong phong trào Duy Tân bị nhà cầm quyền buộc tội đã khởi xướng phong trào chống thuế nên đều bị bắt.

 

Phan Châu Trinh bị bắt ở Hà Nội, giải về Huế. Tòa Khâm sứ Huế và Nam triều đều muốn khép ông vào tội chết. Nhưng nhờ sự can thiệp của những người Pháp có thiện chí và những đại diện của Hội Nhân quyền tại Hà Nội, họ buộc lòng phải kết ông án "trảm giam hậu, lưu tam thiên lý, ngộ xá bất nguyên" (nghĩa là tội chém nhưng chỉ giam lại, đày xa ba ngàn dặm, gặp ân xá cũng không cho về), rồi đày đi Côn Đảo ngày 4 tháng 4 năm 1908.

 

Nhờ dư luận trong nước và nhờ có sự vận động của Hội Nhân quyền ngay trên đất Pháp, đầu mùa hè năm 1910, Thống đốc Nam Kỳ theo lệnh của Toàn quyền Đông Dương ra Côn Lôn thẩm vấn riêng Phan Châu Trinh. Tháng 8 năm đó, ông được đưa về đất liền. Tại Sài Gòn, một hội đồng xử lại bản án cho ông được ân xá, nhưng buộc xuống Mỹ Tho chịu quản thúc. Ở đây, ông làm nhiều bài thơ về các nhân vật tên tuổi của Nam Kỳ.

(Lịch sử Việt Nam)

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Tháng 3-1908, phong trào nào được nổ ra?

Phong trào Đông Du

Phong trào Duy Tân.

Phong trào Cần vương.

Phong trào chống thuế ở Trung Kì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại Phan Chu Trinh và xu hướng cải cách

Lời giải

Phong trào chống thuế ở Trung Kì năm 1908 là một trong những phong trào tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta. Phong trào này đã thể hiện tinh thần yêu nước, bất khuất của dân tộc.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Phan Châu Trinh bị đày đi Côn Đảo ngày bao nhiêu?

Ngày 4-4-1908.

Ngày 4-4-1909.

Ngày 4-4-1910.

Ngày 4-4-1911.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Phan Châu Trinh bị đày đi Côn Đảo ngày 4 tháng 4 năm 1908.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai ra thẩm vấn riêng Phan Châu Trinh?

Thống đốc Nam Kỳ.

Toàn quyền Đông Dương.

Tổng thống Pháp.

Thống đốc Trung Kỳ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Nhờ dư luận trong nước và nhờ có sự vận động của Hội Nhân quyền ngay trên đất Pháp, đầu mùa hè năm 1910, Thống đốc Nam Kỳ theo lệnh của Toàn quyền Đông Dương ra Côn Lôn thẩm vấn riêng Phan Châu Trinh.

50. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một quả bóng rơi từ một vị trí có độ cao 150 cm. Mỗi lần chạm đất, quả bóng luôn nảy lên một độ cao bằng 35 so với lần rơi ngay trước đó. Hỏi tổng số quãng đường mà quả bóng di chuyển từ lúc rơi cho đến khi dừng lại? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

 

(1)

600

Xem đáp án

Đáp án đúng là "600" 

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tổng của một cấp số nhân lùi hạn.

\(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\). Trong đó \(S\) là tổng của một cấp số nhân, \({u_1}\) là số hạng đầu, \(q\) là công bội.

Lời giải

Ta có số hạng đầu tiên là \({u_1} = 150\), công bội \(q = \frac{3}{5}\).

Tổng quãng đường khi bóng đi xuống là \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = 375\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Khi đó tổng quãng đường quả bóng đi là \(2S - 150 = 600\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Đoạn văn

Media VietJack

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cơn bão đổ bộ vào nước ta

chậm dần từ bắc vào nam.

chậm dần từ nam ra bắc.

có tần suất mạnh nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

có tần suất mạnh nhất ở vùng phía Nam nước ta.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ.

Lời giải

Dựa vào bản đồ ta thấy và phần chú thích, ta thấy các cơn bão được thể hiện bằng mũi tên màu trắng.

=> Các cơn bão đổ bộ vào nước ta chậm dần từ bắc vào nam.

(C, D sai vì vùng Bắc Trung Bộ mới là vùng có tần suất bão cao nhất cả nước với 1,3 đến 1,7 cơn bão/tháng).

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

Nhiệt độ trung bình năm trên 25.

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.

Lời giải

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn là phát biểu không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta vì phần lãnh thổ phía Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, không có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình các tháng cao và không có sự chênh lệch nhiều => Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có biên độ nhiệt trung bình năm thấp.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhân tố chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho Bắc Trung Bộ nước ta là

gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và bão.

hoàn lưu khí quyển, địa hình núi Trường Sơn, hoạt động của gió Lào.

gió hướng đông bắc và tây nam, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.

gió mùa Tây Nam, hoạt động của bão và dải hội tụ nội chí tuyến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Lời giải

Các nhân tố chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho Bắc Trung Bộ nước ta là gió mùa Tây Nam, hoạt động của bão và dải hội tụ nội chí tuyến.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam (xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam) hoạt động mạnh. Gió mùa Tây Nam cùng dải hội tụ nhiệt đới, bão là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho Bắc Trung Bộ.

- A sai vì gió mùa Đông Bắc không hoạt động vào mùa hạ.

- B sai vì địa hình núi Trường Sơn, hoạt động của gió Lào gây khô nóng cho cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

- C sai vì gió hướng tây nam kết hợp với hướng của dãy Trường Sơn gây khô nóng cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b\) là hai số thực khác 0 thỏa mãn \({\left( {\frac{1}{{64}}} \right)^{{a^2} + 4ab}} = {(\sqrt[3]{{256}})^{3{a^2} - 10ab}}\). Tính tỷ số \(\frac{b}{a}\) bằng

\(\frac{4}{{21}}\).

\(\frac{{21}}{4}\).

\(\frac{{21}}{{76}}\).

\(\frac{{76}}{{21}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính chất của hàm số mũ.

Lời giải

\({\left( {\frac{1}{{64}}} \right)^{{a^2} + 4ab}} = {(\sqrt[3]{{256}})^{3{a^2} - 10ab}} \Leftrightarrow {4^{ - 3\left( {{a^2} + 4ab} \right)}} = {4^{\frac{4}{3}\left( {3{a^2} - 10ab} \right)}}\)

\( \Leftrightarrow - 3{a^2} - 12ab = 4{a^2} - \frac{{40}}{3}ab \Leftrightarrow 7{a^2} - \frac{4}{3}ab = 0\)

\( \Leftrightarrow 7a = \frac{4}{3}b \Leftrightarrow \frac{b}{a} = \frac{{21}}{4}\).

Đoạn văn

The (631) __________ effect of volunteering on the lives of individuals can be profound. Voluntary work helps (632) ______________ independence and imparts the ability to deal with different situations, often simultaneously, thus teaching people how to work their way through different systems. It therefore brings people into touch with the real world; and, hence, equips them for the future.

Initially, young adults in their late teens might not seem to have the expertise or knowledge to impart to others that say a teacher or an agriculturalist or a nurse would have, but they do have many skills that can help others. And (633) _______________, their energy and enthusiasm can be harnessed for the benefit of their fellow human beings, and ultimately themselves. From all this, the gain to any community no matter how many volunteers are involved is (634) ______.

Employers will generally look favorably on people who have shown an ability to work as part of a team. It demonstrates a willingness to learn and an independent spirit (635) ______________.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

The (631) __________ effect of volunteering on the lives of individuals can be profound

knock-on

hands-on

all-out

off-beat

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. knock-on  (adj) (hiệu ứng) dây chuyền

B. hands-on (adj) thực tế

C. all-out (adj) toàn lực

D. off-beat (adj) khác thường

=> The (1) knock-on  effect of volunteering on the lives of individuals can be profound.

Tạm dịch: Hiệu ứng lan tỏa của hoạt động tình nguyện đối với cuộc sống của mỗi cá nhân có thể rất sâu sắc.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Voluntary work helps (632) ______________ independence and imparts the ability to deal with different situations, often simultaneously, thus teaching people how to work their way through different systems.

fostering

foster

to foster

fostered

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

To V/ Ving/ Vinf

Lời giải

Help + Vinf: giúp làm gì

=> Voluntary work helps (2) foster independence and imparts the ability to deal with different situations.

Tạm dịch: Công việc tình nguyện giúp bồi dưỡng tính độc lập và truyền đạt khả năng ứng phó với các tình huống khác nhau.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

And (633) _______________, their energy and enthusiasm can be harnessed for the benefit of their fellow human beings, and ultimately themselves.

of any particular talent in the absence

in any particular absence of the talent

in the talent of any particular absence

in the absence of any particular talent

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

in the absence of any particular talent: trong trường hợp không có bất kỳ tài năng đặc biệt nào

=> And (3) in the absence of any particular talent, their energy and enthusiasm can be harnessed for the benefit of their fellow human beings, and ultimately themselves.

Tạm dịch: Và khi không có bất kỳ tài năng đặc biệt nào, năng lượng và sự nhiệt tình của họ có thể được khai thác vì lợi ích của đồng loại và cuối cùng là của chính họ.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

From all this, the gain to any community no matter how many volunteers are involved is (634) ______.

impassable

unattainable

undetectable

immeasurable

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. impassable (adj) không thể vượt qua    

B. unattainable (adj) không thể đạt được            

C. undetectable (adj) không thể phát hiện được           

D. immeasurable (adj) không thể đo lường được

=> From all this, the gain to any community no matter how many volunteers are involved is (4) immeasurable.

Tạm dịch: Từ tất cả những điều này, lợi ích cho bất kỳ cộng đồng nào, bất kể có bao nhiêu tình nguyện viên tham gia, là không thể đong đếm được.

 

59. Trắc nghiệm
1 điểm

It demonstrates a willingness to learn and an independent spirit (635) ______________.

for employee to desire any qualities

to be desirable qualities in any employee

which would be desirable qualities in any employee

any employee would desire qualities

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ

Lời giải

Loại A vì sai ngữ nghĩa: an independent spirit for employee to desire any qualities

Loại B vì sai ngữ pháp: an independent spirit to be desirable qualities in any employee

Loại D vì ngữ pháp mệnh đề quan hệ

Đáp án C phù hợp nhất vì which thay thế cho “an independent spirit”

Employers will generally look favorably on people who have shown an ability to work as part of a team. It demonstrates a willingness to learn and an independent spirit (5) which would be desirable qualities in any employee.

Tạm dịch: Người sử dụng lao động thường sẽ đánh giá cao những người đã thể hiện khả năng làm việc nhóm. Điều này chứng tỏ sự sẵn sàng học hỏi và tinh thần độc lập (5) vốn là những phẩm chất đáng mong muốn ở bất kỳ nhân viên nào.

60. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm số nghiệm của bất phương trình loading... (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là "4"

Phương pháp giải

Giải bất phương trình hàm mũ.

Lời giải

Điều kiện xác định:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 6 > 0}\\{{{2.4}^{x + 1}} - {{17.2}^x} + 2 \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x >  - 6}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{2^x} \le \frac{1}{8}}\\{{2^x} \ge 2}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 6 < x \le  - 3}\\{x \ge 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Trường hợp 1: \({2.4^{x + 1}} - {17.2^x} + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^x} = 2}\\{{2^x} = \frac{1}{8}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x =  - 3}\end{array}} \right.} \right.\) (thỏa mãn).

Trường hợp 2: \(1 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 6} \right) \ge 0 \Leftrightarrow x \le  - 3\)

Kết hợp điều kiện và hai trường hợp ta có \( - 6 < x \le  - 3\) hoặc \(x = 1\).

Vậy phương trình có 4 nghiệm nguyên \(x \in \left\{ { - 5; - 4; - 3;1} \right\}\)

Đoạn văn

Advocates of the laws and journalists who cover the issue often neglect to ask what will replace  plastic bags and what the environmental impact of that replacement will be. People still need bags and use them in various ways in their daily life. And the most common substitute, paper bags, may be just as bad or worse, depending on the environmental problem you are most concerned about.

That is leading to a split in the anti-bag movement. Some bills, like in Massachusetts, try to reduce the use of paper bags as well as plastic, but still favour paper. Others, like in New York City, treat all single-use bags equally. Even then, the question remains as to whether single-use bags are necessarily always worse than reusable ones.

Studies of bags' environmental impacts over their life cycle have reached widely varying conclusions. Some are funded by plastic industry groups, like the ironically named American Progressive Bag Alliance. Even studies conducted with the purest of intentions depend on any number of assumptions. How many plastic bags are replaced by one cotton tote bag? If a plastic bag is reused in the home as the garbage bag in a bathroom waste bin, does that reduce its footprint by eliminating the need for another small plastic garbage bag?

If your chief concern is climate change, things get even muddier. One of the most comprehensive research papers on the environmental impact of bags, published in 2007 by an Australian state government agency, found that paper bags have a higher carbon footprint than plastiC. That is primarily because more energy is required to produce and transport paper bags.

"People look at paper and say it's degradable, therefore it's much better for the environment, but it's not in terms of climate change impact," says David Tyler, a professor of chemistry at the University of Oregon who has examined the research on the environmental impact of bag use. The reasons for paper's higher carbon footprint are complex but can mostly be understood as stemming from the fact that paper bags are much thicker than plastic bags. "Very broadly, carbon footprints are proportional to mass of an object," says Tyler. For example, because paper bags take up so much more space, more trucks are needed to ship paper bags to a store than to ship plastic bags.

(Adapted from https://www.wired.com/)

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best serves as the title for the article?

What people think about paper bags

Is plastic really worse than paper?

Activities of American Progressive Bag Alliance

Paper bags are a good substitute for plastic ones.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu toàn bài

Lời giải

Đâu có thể là tiêu đề hay nhất cho đoạn văn?

A. Mọi người nghĩ gì về túi giấy

B. Nhựa có thực sự tệ hơn giấy không?

C. Hoạt động của Liên minh túi tiến bộ của Mỹ

D. Túi giấy là một thay thế tốt cho túi nhựa.

Cả đoạn văn nói về những nghi ngờ rằng việc dùng những chiếc túi nhựa có gây hại hơn sử dụng túi giấy hay không, ở đây tác giả giải thích và phân tích về quá trình sản xuất và vận chuyển.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “them” in paragraph 1 refer to?

  

plastic bags

paper bags

people

impact

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Thông tin: Advocates of the laws and journalists who cover the issue often neglect to ask what will replace plastic bags and what the environmental impact of that replacement will be. People still need bags and use them in various ways in their daily life.

Lời giải

Từ “them” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?

A. túi nhựa

B. túi giấy

C. con người

D. tác động

Thông tin: Advocates of the laws and journalists who cover the issue often neglect to ask what will replace plastic bags and what the environmental impact of that replacement will be. People still need bags and use them in various ways in their daily life.

Tạm dịch: Những người ủng hộ luật pháp và các nhà báo đưa tin về vấn đề này thường không hỏi điều gì sẽ thay thế túi nhựa và tác động của việc thay thế đó đối với môi trường là gì. Mọi người vẫn cần túi và sử dụng chúng theo nhiều cách khác nhau trong cuộc sống hàng ngày.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

What is one difference between the anti-bag bills in Massachusetts and New York City?

Massachusetts gives preference to paper bags, while New York City regulates all single-use bags the same way.

Massachusetts restricts only paper bags, while New York City restricts only plastic bags.

Massachusetts permits all single-use bags, but New York City allows only reusable ones.

Massachusetts bans both plastic and paper bags entirely, whereas New York City has no such restrictions.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2

Lời giải

Một điểm khác biệt giữa các dự luật chống túi ở Massachusetts và Thành phố New York là gì?

A. Massachusetts ưu tiên túi giấy, trong khi Thành phố New York quản lý tất cả các loại túi dùng một lần theo cùng một cách.

B. Massachusetts chỉ hạn chế túi giấy, trong khi Thành phố New York chỉ hạn chế túi nhựa.

C. Massachusetts cho phép tất cả các loại túi dùng một lần, nhưng Thành phố New York chỉ cho phép túi tái sử dụng.

D. Massachusetts cấm hoàn toàn cả túi nhựa và túi giấy, trong khi Thành phố New York không có hạn chế nào như vậy.

Thông tin: Some bills, like in Massachusetts, try to reduce the use of paper bags as well as plastic, but still favour paper. Others, like in New York Citytreat all single-use bags equally. Even then, the question remains as to whether single-use bags are necessarily always worse than reusable ones.

Tạm dịch: Một số dự luật, như ở Massachusetts, cố gắng giảm việc sử dụng túi giấy cũng như túi nhựa, nhưng vẫn ủng hộ giấy. Những dự luật khác, như ở Thành phố New York, đối xử với tất cả các loại túi dùng một lần như nhau. Ngay cả khi đó, câu hỏi vẫn còn là liệu túi dùng một lần có nhất thiết luôn tệ hơn túi tái sử dụng hay không.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the third paragraph?

Studies agree that paper bags are the best choice.

Cotton tote bags are always better for the environment.

Plastic bags can never be reused in eco-friendly ways.

Studies on bags' impact vary due to assumptions.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu suy luận đoạn 3

Lời giải

Ý chính của đoạn văn thứ ba là gì?

A. Các nghiên cứu đều đồng ý rằng túi giấy là lựa chọn tốt nhất.

B. Túi tote bằng vải cotton luôn tốt hơn cho môi trường.

C. Túi nhựa không bao giờ có thể tái sử dụng theo cách thân thiện với môi trường.

D. Các nghiên cứu về tác động của túi khác nhau do các giả định.

Thông tin: Studies of bags' environmental impacts over their life cycle have reached widely varying conclusions. […] If a plastic bag is reused in the home as the garbage bag in a bathroom waste bin, does that reduce its footprint by eliminating the need for another small plastic garbage bag?

Tạm dịch: Các nghiên cứu về tác động của túi đến môi trường trong suốt vòng đời của chúng đã đưa ra nhiều kết luận khác nhau. […] Nếu một chiếc túi nhựa được tái sử dụng trong nhà làm túi đựng rác trong thùng rác phòng tắm, liệu điều đó có làm giảm dấu chân của nó bằng cách loại bỏ nhu cầu sử dụng một túi đựng rác nhựa nhỏ khác không?

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Why might paper bags have a higher carbon footprint than plastic bags?

Paper bags are difficult to ship.

Paper bags are much thicker than plastic bags.

Paper bags take less space.

Paper bags are easily torn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn cuối

Lời giải

A. Túi giấy khó vận chuyển.

B. Túi giấy dày hơn nhiều so với túi nhựa.

C. Túi giấy chiếm ít không gian.

D. Túi giấy dễ bị rách.

Thông tin: The reasons for paper’s higher carbon footprint are complex, but can mostly be understood as stemming from the fact that paper bags are much thicker than plastic bags.

Tạm dịch: Lý do khiến lượng khí thải carbon cao hơn của giấy rất phức tạp nhưng hầu hết có thể được hiểu là xuất phát từ thực tế là túi giấy dày hơn nhiều so với túi nhựa.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức \(h = - 19,4.{\rm{log}}\frac{P}{{{P_0}}}\) là mô hình đơn giản để tính độ cao so với mặt nước biển của một vị trí trong không trung (đơn vị km) theo áp suất không khí \(P\) tại điểm đó và áp suất \({P_0}\) của không khí tại mặt nước biển (đơn vị áp suất \(Pa\)). Nếu áp suất không khí tại điểm A bằng \(\frac{3}{7}\) lần áp suất không khí tại điểm B thì điểm nào có độ cao lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu km?

Điểm B cao hơn điểm A \(3,18{\rm{\;km}}\).

Điểm B cao hơn điểm A \(4,71{\rm{\;km}}\).

Điểm A cao hơn điểm B \(3,18{\rm{\;km}}\).

Điểm A cao hơn điểm B \(4,71{\rm{\;km}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Giải phương trình logarit.

Lời giải

Ta có \({P_A} = \frac{3}{7}{P_B}\)

\({h_A} - {h_B} = - 19,4.\log \frac{{{P_A}}}{{{P_0}}} + 9,4.\log \frac{{{P_A}}}{{{P_0}}} = - 19,4.\log \frac{{\frac{{{P_A}}}{{{P_0}}}}}{{\frac{{{P_B}}}{{{P_0}}}}} = - 19,4\log \frac{{{P_A}}}{{{P_B}}} = - 19,4\log \frac{4}{7} \approx 4,71\).

Vậy điểm \(A\) cao hơn điểm \(B\)\(4,71{\rm{\;km}}\)

Đoạn văn

As anyone who has tried pointing their phone’s camera at a menu in a foreign country lately will know, machine translation has improved rapidly since the first days of Google Translate. The utility of AI-powered translation in situations like this is unquestionable – but the proposed use of AI in literary translation has been significantly more controversial.

The use of AI translation for commercial fiction has outraged both authors and translators – despite attempts to reassure them with promises that no books will be translated in this way without careful checking and that authors will have to give consent. Translators and authors have also pointed out that AI translation requires very careful checking and editing – ideally by someone who knows both languages. At that point, that person may as well be translating the text themselves. Cultural sensitivity is a particular concern, as AI has been known to produce things that are wildly inappropriate.

There are however some scenarios in which machine translation could arguably help the creators of cultural works. For writers working in minority languages, for instance, whose works are not currently translated into English or other languages at all, an AI-assisted translation could bring them to the attention of many more readers. And in video games, localisation can be one of the bigger costs for smaller independent developers, especially those for whom English is not a native language. AI translation of in-game text could theoretically help those developers reach a much larger audience, and help players who speak minority languages to enjoy their games more. But here, too, there are obvious limitations.

Dr Jack Ratcliffe is the designer and CEO of Noun Town, a mixed-reality language learning game, speaking to the locals in one of 40 supported languages. Noun Town has around 50,000 lines of dialogue, all of it translated and voice acted by humans, and checked by language teachers. The studio did experiment with AI translation and found that when they used it with languages other than English the results were significantly worse. “What we’ve found in our tests that going into English is actually OK, though nothing with AI is ever perfect,” he says. “These large language models have learned a lot of English but going into other languages, especially less popular languages, it gets more and more out there, more and more confused.”

Any game developer making a game with lots of words and dialogue, then, is looking at a high localisation cost – and presumably cares about the meaning and nuance of those words as much as the author of a book. When it comes to how people feel about AI translation, there is a definite distinction between utility and craft. Few object to using AI in the same way as a dictionary, to discern meaning. But translators, of course, do much more than that.

(Adapted from https://www.theguardian.com/)

67. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the word “controversial” in paragraph 1 closest in meaning to?

arduous

complicated

debatable

interesting

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

“controversial” (gây tranh luận)

Lời giải

Từ “controversial” (gây tranh luận) trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với từ nào?

A. arduous (adj) khó khăn

B. complicated (adj) phức tạp

C. debatable (adj) gây tranh cãi

D. interesting (adj) thú vị

=> controversial = debatable

Thông tin: The utility of AI-powered translation in situations like this is unquestionable – but the proposed use of AI in literary translation has been significantly more controversial.

Tạm dịch: Tính hữu ích của công nghệ dịch thuật sử dụng AI trong những tình huống như thế này là không thể bàn cãi – nhưng đề xuất sử dụng AI trong dịch thuật văn học lại gây nhiều tranh cãi hơn.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “them” in the third paragraph refer to?

readers

writers

languages

translation

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Thông tin: For writers working in minority languages, for instance, whose works are not currently translated into English or other languages at all, an AI-assisted translation could bring them to the attention of many more readers.

Lời giải

Từ “them” trong đoạn văn thứ ba ám chỉ điều gì?

A. độc giả

B. nhà văn

C. ngôn ngữ

D. bản dịch

Thông tin: For writers working in minority languages, for instance, whose works are not currently translated into English or other languages at all, an AI-assisted translation could bring them to the attention of many more readers.

Tạm dịch: Ví dụ, đối với các nhà văn viết bằng ngôn ngữ thiểu số, những người có tác phẩm hiện chưa được dịch sang tiếng Anh hoặc các ngôn ngữ khác, bản dịch hỗ trợ bởi AI có thể giúp tác phẩm của họ được nhiều độc giả biết đến hơn.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

What cannot be inferred about AI translation according to the passage?

It requires human oversight to ensure accuracy and cultural sensitivity.

It is opposed by many authors and translators for cultural works.

It can help writers in minority languages reach a larger audience.

It is recommended for small start-up companies to reduce cost.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Theo đoạn văn, điều gì không thể suy ra về bản dịch AI?

A. Nó đòi hỏi sự giám sát của con người để đảm bảo tính chính xác và nhạy cảm về văn hóa.

B. Nhiều tác giả và dịch giả phản đối nó đối với các tác phẩm văn hóa.

C. Nó có thể giúp các nhà văn viết bằng ngôn ngữ thiểu số tiếp cận được nhiều đối tượng hơn.

D. Nó được khuyến nghị cho các công ty khởi nghiệp nhỏ để giảm chi phí.

Thông tin:

Translators and authors have also pointed out that AI translation requires very careful checking and editing – ideally by someone who knows both languages. At that point, that person may as well be translating the text themselves. Cultural sensitivity is a particular concern, as AI has been known to produce things that are wildly inappropriate. => A, B đúng

For writers working in minority languages, for instance, whose works are not currently translated into English or other languages at all, an AI-assisted translation could bring them to the attention of many more readers. => C đúng

- And in video games, localisation can be one of the bigger costs for smaller independent developers, especially those for whom English is not a native language. AI translation of in-game text could theoretically help those developers reach a much larger audience, and help players who speak minority languages to enjoy their games more. But here, too, there are obvious limitations.

=> D sai vì trong bài không khuyến khích công ty nhỏ sử dụng AI mà đang nhắc đến một khía cạnh tích cực của nó trong việc giảm thiểu chi phí.

Tạm dịch:

- Các biên dịch viên và tác giả cũng chỉ ra rằng bản dịch AI đòi hỏi phải kiểm tra và biên tập rất cẩn thận - lý tưởng nhất là do một người biết cả hai ngôn ngữ. Vào thời điểm đó, người đó cũng có thể tự dịch văn bản. Nhạy cảm về văn hóa là một mối quan tâm đặc biệt, vì AI được biết là tạo ra những thứ hoàn toàn không phù hợp.

- Ví dụ, đối với các nhà văn làm việc bằng ngôn ngữ thiểu số, những người hiện không được dịch sang tiếng Anh hoặc các ngôn ngữ khác, bản dịch được hỗ trợ bởi AI có thể thu hút sự chú ý của nhiều độc giả hơn.

- Và trong trò chơi điện tử, bản địa hóa có thể là một trong những chi phí lớn hơn đối với các nhà phát triển độc lập nhỏ hơn, đặc biệt là những người không sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ mẹ đẻ. Về mặt lý thuyết, bản dịch AI của văn bản trong trò chơi có thể giúp những nhà phát triển đó tiếp cận được nhiều đối tượng hơn và giúp những người chơi nói ngôn ngữ thiểu số thưởng thức trò chơi của họ nhiều hơn. Nhưng ở đây cũng có những hạn chế rõ ràng.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases this sentence: "These large language models have learned a lot of English but going into other languages, especially less popular languages, it gets more and more out there, more and more confused."

Large language models work better with less popular languages than with English.

Language models have learned both English and many other languages equally well.

Large language models are good at English but struggle with less common languages.

The more popular the language is, the more confused the AI becomes when translating.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

"These large language models have learned a lot of English but going into other languages, especially less popular languages, it gets more and more out there, more and more confused."

("Những mô hình ngôn ngữ lớn này đã học được rất nhiều tiếng Anh nhưng khi chuyển sang các ngôn ngữ khác, đặc biệt là các ngôn ngữ ít phổ biến hơn, nó ngày càng trở nên khó hiểu hơn.")

Lời giải

Câu nào sau đây diễn giải câu này hay nhất: "Những mô hình ngôn ngữ lớn này đã học được rất nhiều tiếng Anh nhưng khi chuyển sang các ngôn ngữ khác, đặc biệt là các ngôn ngữ ít phổ biến hơn, nó ngày càng trở nên khó hiểu hơn."?

A. Các mô hình ngôn ngữ phổ biến hoạt động tốt hơn với các ngôn ngữ ít phổ biến hơn là với tiếng Anh.

B. Các mô hình ngôn ngữ đã học cả tiếng Anh và nhiều ngôn ngữ khác tốt như nhau.

C. Các mô hình ngôn ngữ lớn giỏi tiếng Anh nhưng lại gặp khó khăn với các ngôn ngữ ít phổ biến hơn.

D. Ngôn ngữ càng phổ biến, AI càng trở nên khó hiểu hơn khi dịch.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the statements does the author most likely support?

Translators provide more value than AI by preserving the craft and nuance of language.

Game developers should avoid using AI translation tools due to their high cost.

Human translation always takes priority to AI translation in the long term.

AI translation is only suitable for basic utility, such as understanding the general meaning of words.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Tác giả có khả năng ủng hộ tuyên bố nào nhất?

A. Người dịch cung cấp nhiều giá trị hơn AI bằng cách bảo tồn nghề thủ công và sắc thái của ngôn ngữ.

B. Các nhà phát triển trò chơi nên tránh sử dụng các công cụ dịch AI do chi phí cao của chúng.

C. Về lâu dài, bản dịch của con người luôn được ưu tiên hơn bản dịch AI.

D. Bản dịch AI chỉ phù hợp với tiện ích cơ bản, chẳng hạn như hiểu ý nghĩa chung của các từ.

Thông tin:

- When it comes to how people feel about AI translation, there is a definite distinction between utility and craft. Few object to using AI in the same way as a dictionary, to discern meaning. But translators, of course, do much more than that. => D sai, C sai vì không có khẳng định nào về tương lai lâu dài

- And in video games, localisation can be one of the bigger costs for smaller independent developers, especially those for whom English is not a native language. […] But here, too, there are obvious limitations. => A sai

- Any game developer making a game with lots of words and dialogue, then, is looking at a high localisation cost – and presumably cares about the meaning and nuance of those words as much as the author of a book.[…] ew object to using AI in the same way as a dictionary, to discern meaning. But translators, of course, do much more than that. => A đúng

Tạm dịch:

- Khi nói đến cảm nhận của mọi người về bản dịch AI, có một sự phân biệt rõ ràng giữa tiện ích và thủ công. Ít người phản đối việc sử dụng AI theo cùng một cách như một cuốn từ điển, để phân biệt ý nghĩa. Nhưng tất nhiên, người dịch còn làm được nhiều hơn thế nữa.

- Và trong trò chơi điện tử, bản địa hóa có thể là một trong những chi phí lớn hơn đối với các nhà phát triển độc lập nhỏ hơn, đặc biệt là những người không nói tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ. Về mặt lý thuyết, bản dịch AI của văn bản trong trò chơi có thể giúp những nhà phát triển đó tiếp cận được lượng khán giả lớn hơn nhiều và giúp những người chơi nói ngôn ngữ thiểu số tận hưởng trò chơi của họ nhiều hơn. Nhưng ở đây cũng có những hạn chế rõ ràng.

- Bất kỳ nhà phát triển trò chơi nào tạo ra một trò chơi có nhiều từ và hội thoại, thì sẽ phải đối mặt với chi phí bản địa hóa cao - và có lẽ quan tâm đến ý nghĩa và sắc thái của những từ đó nhiều như tác giả của một cuốn sách.[…] Ít ai phản đối việc sử dụng AI theo cùng cách như từ điển để phân biệt nghĩa. Nhưng tất nhiên, người dịch còn làm được nhiều hơn thế nữa.

72. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  ____

(1)

-12

Xem đáp án

Đáp án đúng là "-12"

Phương pháp giải

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số

Lời giải

Giả thiết cho \({2^{x - 2y}}.\left( {2x + 1} \right) = 4y + 2x + 4\)

\( \Leftrightarrow {2^x}.\left( {2x + 1} \right) = 2\left( {2y + x + 2} \right){2^{2y}} \Leftrightarrow {2^x}.\left( {2x + 1} \right) = {2^{2y + 1}}\left( {2y + x + 2} \right)\)

\( \Leftrightarrow {2^{2x}}.\left( {2x + 1} \right) = {2^{2y + x + 1}}\left( {2y + x + 1 + 1} \right)\)

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {2^t}.\left( {t + 1} \right)\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\); suy ra

\(f'\left( t \right) = {2^t}.\left( {t + 1} \right){\rm{ln}}2 + {2^t} > 0,\forall t \in \left( {0; + \infty } \right)\)

Vậy hàm số \(f\left( t \right)\) luôn đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên ta có:

\( \Leftrightarrow {2^{2x}}.\left( {2x + 1} \right) = {2^{2y + x + 1}}\left( {2y + x + 1 + 1} \right) \Leftrightarrow 2x = 2y + x + 1 \Leftrightarrow x = 2y + 1\)

Suy ra:

\(P = {2^{x - y - 2}} - x - {y^2} + 2037 = {2^{y - 1}} - \left( {{y^2} + 2y + 1} \right) + 2037 = \frac{1}{4}{.2^{y + 1}} - {(y + 1)^2} + 2037\)

Xét hàm số \(g\left( a \right) = \frac{1}{4}{.2^a} - {a^2};a \in \left[ {2;4} \right]\)

\(g'\left( a \right) = \frac{{{2^a}.{\rm{ln}}2}}{4} - 2a \Rightarrow g''\left( a \right) = \frac{{{2^a}.{\rm{l}}{{\rm{n}}^2}2}}{4} - 2 < 0,\forall a \in \left[ {2;4} \right]\)

\( \Rightarrow g'\left( a \right)\) luôn nghịch biến trên \(\left[ {2;4} \right]\)

 

\( \Rightarrow g\left( a \right)\) luôn nghịch biến trên \(\left[ {2;4} \right]\)

\( \Rightarrow {\rm{min}}g\left( a \right) = g\left( 4 \right) =  - 12\)  

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right):y = \frac{{1 - x}}{{x + 1}}\) tại điểm có tung độ bằng 1 song song với đường thẳng nào dưới đây?

   

\(\left( d \right):y = 2x - 1\).

\(\left( d \right):y = x + 1\).

\(\left( d \right):y = - 2x + 2\).

\(\left( d \right):y = - x - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tìm phương trình tiếp tuyến.

Lời giải

Ta có: \(y' = \frac{{ - 2}}{{{{(x + 1)}^2}}}\).

Gọi \(A\left( {{x_0};1} \right) \in \left( C \right)\) thì \(\frac{{1 - {x_0}}}{{{x_0} + 1}} = 1 \Leftrightarrow {x_0} = 0\).

Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\) có phương trình \(y = y\;'\left( 0 \right)\left( {x - 0} \right) + y\left( 0 \right) = - 2x + 1\).

Suy ra tiếp tuyến song song với \(\left( d \right):y = - 2x + 2\).

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau:

Doanh thu

\(\left[ {0;3} \right)\)

\(\left[ {3;6} \right)\)

\(\left[ {6;9} \right)\)

\(\left[ {9;12} \right)\)

\(\left[ {12;15} \right)\)

Số ngày

2

7

7

3

1

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào sau đây.

9.

10.

7.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công thức tính tứ phân vị của mẫu số liệu nhóm.

Lời giải

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{15}} + {x_{16}}} \right)\) thuộc nhóm \(\left[ {6;9} \right)\)

Vậy \({Q_3} = 6 + \frac{{\frac{3}{4}.20 - 9}}{7}.3 \approx 8,57\).

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có các mặt \(ABC,DBC\) là các tam giác đều có độ dài cạnh bằng 1 và \(AD = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).

 

\(\frac{3}{{\sqrt {13} }}\).

\(\frac{2}{{\sqrt {13} }}\).

\(\frac{1}{{\sqrt {13} }}\).

\(\frac{4}{{\sqrt {13} }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

Lời giải

Cho tứ diện ABCD có các mặt ABC,DBC là các tam giác đều có độ dài cạnh bằng 1 và (ảnh 1)

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\)\(AD\)

Khi đó \(AM = MD = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \Delta AMD\) là tam giác đều

Ta có \({S_{AMD}} = \frac{{{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{16}}\)

Lại có \(V = \frac{1}{3}.{S_{ABD}}.d\left( {C;\left( {ABD} \right)} \right) = \frac{1}{3}.{S_{AMD}}.BC = \frac{{\sqrt 3 }}{{16}}\).

\({S_{ABD}} = \frac{{\sqrt {39} }}{{16}} \Rightarrow d\left( {C;\left( {ABD} \right)} \right) = \frac{{3V}}{{{S_{ABD}}}} = \frac{3}{{\sqrt {13} }}\).

76. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là "1"

Phương pháp giải

Sử dụng định lý Talet

Lời giải


Ta đặt \(SI = x.SC\) với \(x \in \left( {0;1} \right)\) suy ra

\(CI = SC - SI = SC\left( {1 - x} \right) \Rightarrow \frac{{CI}}{2} = \frac{{1 - x}}{2}.SC\).

Gọi \(E\) là giao điểm của \(AI,HK\)\(SO,P\) là trung điểm của \(SC\).

Khi đó ta có: \(SP = SI + \frac{{CI}}{2} = x.SC + \frac{{1 - x}}{2}.SC = \frac{{x + 1}}{2}.SC\).

Đồng thời \(OP//AI\)\(OP\) là đường trung bình của tam giác \(ACI\).

Theo giả thiết ta có \(\frac{{SB}}{{SH}} + \frac{{SD}}{{SK}} = 2.\frac{{SO}}{{SE}} = 2.\frac{{SP}}{{SI}} = 2.\frac{{\frac{{x + 1}}{2}.SC}}{{x.SC}} = \frac{{x + 1}}{x}\).

\(\frac{{SC}}{{SI}} = \frac{1}{x}\). Vậy \(\frac{{SB}}{{SH}} + \frac{{SD}}{{SK}} - \frac{{SC}}{{SI}} = \frac{{x + 1}}{x} - \frac{1}{x} = \frac{x}{x} = 1\).

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đúc một khối bê tông có dạng khối chóp \(ABCD.MNPQ\) cụt tứ giác đều như hình. Cạnh đáy dưới dài \(5m\), cạnh đáy trên dài \(2m\), cạnh bên dài \(3m\). Biết rằng khối bê tông được đúc với giá tiền là 1500000 đồng/m3. Tính số tiền để đúc khối bê tông theo đơn vị đồng (làm tròn đến hàng nghìn).

Người ta đúc một khối bê tông có dạng khối chóp ABCD.MNPQ (ảnh 1)

41360000.

41367000.

41365000.

41366000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Thể tích hình chóp cụt

Lời giải

Người ta đúc một khối bê tông có dạng khối chóp ABCD.MNPQ (ảnh 2)

Gọi \(I\) là giao điểm của \(MP\)\(NQ\), O là giao điểm của \(AC\)\(BD\), khi đó \(IO \bot \left( {MNPQ} \right);IO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Khi đó \(IO\) là chiều cao của khối chóp cụt đều.

Ta xét hình thang \(QNBD\), gọi \(H\) là hình chiếu của \(Q\) lên \(BD,K\) là hình chiếu của \(N\) lên \(BD\).

\(IO \bot BD,QH \bot BD,NK \bot BD\) trong (\(QNBD\)) nên \(IO//QH//NK\).

Ngoài ra ta có \(QH = NK = IO\)\(QD = NB\). Suy ra \(\Delta QHD = \Delta NKB\) nên ta có\(DH = BK\).

\(DH = \frac{{BD - HK}}{2} = \frac{{\sqrt {A{D^2} + A{B^2}} - \sqrt {M{N^2} + M{Q^2}} }}{2} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\left( m \right)\).

Xét tam giác \(QHD\) vuông tại \(H\), có: \(QH = \sqrt {Q{D^2} - H{D^2}} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\left( m \right)\).

Diện tích hai đáy: \({S_{ABCD}} = A{B^2} = 25\left( {{m^2}} \right);{S_{MNPQ}} = M{N^2} = 4\left( {{m^2}} \right)\).

Thể tích khối chóp cụt đều

\(V = \frac{1}{3}.OI.\left( {{S_{ABCD}} + \sqrt {{S_{ABCD}}.{S_{MNPQ}}} + {S_{MNPQ}}} \right) = \frac{{39\sqrt 2 }}{2}\left( {{m^3}} \right)\).

Vậy số tiền cần dùng là: \(1500000.\frac{{39\sqrt 2 }}{2} = 41366000\).

78. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AB, AC, AD đôi một vuông góc với nhau và AB = AC = AD = a. Có M là trung điểm của BC. Tính góc giữa hai đường thẳng AM  và DC.(nhập đáp án vào ô trống, đơn vị độ)

Đáp án:  ___

 

(1)

60

Xem đáp án

Đáp án đúng là "60"

Phương pháp giải

Tính góc giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Lời giải

Gọi \(E\) là trung điểm của \(BD\).

Ta có \(EM//CD \Rightarrow \left( {\widehat {AM;CD}} \right) = \left( {\widehat {AM;EM}} \right)\)

Ta có \(AM = \frac{1}{2}BC = \frac{{\sqrt 2 }}{2}a;AE = \frac{1}{2}BD = \frac{{\sqrt 2 }}{2}a;EM = \frac{1}{2}CD = \frac{{\sqrt 2 }}{2}a\)

Suy ra \(\Delta AEM\) là tam giác đều

Vậy góc giữa \(AM\)\(CD\) bằng \(\widehat {AME} = {60^ \circ }\).

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

Trong không gian hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Trong không gian hai mặt phẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Trung không gian hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau.

Trong không gian hai đường thẳng vuông góc với nhau có thể cắt nhau hoặc chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lý thuyết về hai đường thẳng song song.

Lời giải

A sai: hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì có thể cắt nhau hoặc chéo nhau.

B sai: hai mặt phẳng cùng vuông góc với một đường thẳng có thể trùng nhau.

C sai: hai đường thẳng không có điểm chung có thể chéo nhau.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bàn cờ vua gồm 8x8 ô vuông, mỗi ô có cạnh 1 đơn vị. Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật trên bàn cờ. Xác suất để hình chữ nhật được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 5 đơn vị bằng

Cho bàn cờ vua gồm 8x8 ô vuông, mỗi ô có cạnh 1 đơn vị. Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật trên bàn cờ. Xác suất để hình chữ nhật được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 5 đơn vị bằng (ảnh 1)

  

\(\frac{{11}}{{216}}\).

\(\frac{7}{{648}}\).

\(\frac{{11}}{{648}}\).

\(\frac{7}{{216}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính xác suất.

Lời giải

Ta coi bàn cờ vua được xác định bởi các đường thẳng \(x = 0,x = 1, \ldots ,x = 8\)\(y = 0,y = 1, \ldots ,y = 8\)

Một hình chữ nhật được giới hạn bởi hai đường thẳng \(x\) và hai đường thẳng \(y\)

Khi đó ta có không gian mẫu \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_9^2.C_9^2 = 1296\).

Gọi A là biến cố "chọn được hình vuông có cạnh lớn hơn 5"

Trường hợp 1: Hình vuông có cạnh 6 đơn vị. Khi đó mỗi ô được tạo thành từ hai đường thẳng \(x\) cách nhau 6 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 6 đơn vị, suy ra có \(3 \times 3 = 9\) cách chọn.

Trường hợp 2: Hình vuông có cạnh 7 đơn vị. Khi đó mỗi ô được tạo thành từ hai đường thẳng \(x\) cách nhau 7 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 7 đơn vị, suy ra có \(2 \times 2 = 4\) cách chọn.

Trường hợp 3: Hình vuông có cạnh 8 đơn vị. Khi đó mỗi ô được tạo thành từ hai đường thẳng \(x\) cách nhau 8 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 8 đơn vị, suy ra có \(1 \times 1 = 1\) cách chọn.

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{9 + 4 + 1}}{{1296}} = \frac{7}{{648}}\).

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp các số tự nhiên thuộc đoạn [40;70]. Xác suất để chọn được số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục bằng

\(\frac{{12}}{{31}}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{{13}}{{30}}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công thức đếm.

Lời giải

\(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 31\)

Số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục

Đoạn \(\left[ {40;49} \right]\) có 5 số thỏa mãn, đoạn \(\left[ {50;59} \right]\) có 4 số thỏa mãn, đoạn \(\left[ {60;69} \right]\) có 3 số thỏa mãn.

Vậy có 12 số thỏa mãn.

Khi đó xác suất để chọn được số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục bằng \(\frac{{12}}{{31}}\).

82. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Khi trên bảng ghi 2025 số tự nhiên từ 1 đến 2025, ta cần xóa đi ít nhất bao nhiêu số để các số còn lại trên bảng có tính chất không có ba số nào mà một trong ba số đó bằng tích của hai số còn lại. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

43

Xem đáp án

Đáp án đúng là "43"

Phương pháp giải

Tư duy logic

Lời giải

Ta xóa đi các số \(2;3;4; \ldots 44\)

Ta không cần xóa số 1 vì xét một số bằng tích hai số còn lại.

Khi đó tích của hai số bất kì trong phần còn lại nhỏ nhất là \(45 \times 46 = 2070 > 2025\)

Nên chắc chắc không có số nào bằng tích của hai số bất kì.

Vậy ta xóa đi 43 số

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm đa thức dư trong phép chia đa thức \(f\left( x \right) = {x^{50}} + {x^{49}} + {x^{48}} + \ldots + {x^2} + x + 1\) cho \({x^2} - 1\).

\(5x + 1\).

\(25x + 1\).

\(25x + 26\).

\(5x + 26\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Chia đa thức

Lời giải

Giả sử \(g\left( x \right)\) là thương khi chia \(f\left( x \right)\) cho \({x^2} - 1\) và dư \(ax + b\)

Khi đó ta có \(f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 1} \right).g\left( x \right) + ax + b\)

Ta thay \(x = 1;x = - 1\) vào biểu thức trên ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 51}\\{ - a + b = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 25}\\{b = 26}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy đa thức dư là \(25x + 26\)

84. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên R và hàm số f'(x) có đồ thị như hình vẽ.

loading...

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc [-2025; 2025] để hàm số loading... đồng biến trên khoảng (2; +∞). (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  _____

 

(1)

2024

Xem đáp án

Đáp án đúng là "2024"

Phương pháp giải

Lời giải

Ta xét hàm số \(h\left( x \right) = \left| {{x^2} - 3x + 2} \right| + m\) và đặt \({x^2} - 3x + 2 = u\).

Khi đó ta có bảng biến thiên:

Ta có \(g'\left( x \right) = h'\left( x \right).f'\left( {h\left( x \right)} \right) \ge 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\)

\(h'\left( x \right) > 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right) \Rightarrow f'\left( {h\left( x \right)} \right) \ge 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 \le h\left( x \right) \le 0}\\{h\left( x \right) \ge 2}\end{array},\forall x \in \left( {2; + \infty } \right) \Rightarrow m \ge 2} \right.\)

Vậy \(m \in \left[ {2;2025} \right]\) tức là có 2024 giá trị \(m\) thỏa mãn

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + \left( {a - 7} \right)x + b\), biết đồ thị hàm số có một điểm cực trị là \(M\left( {2; - 4} \right)\). Tính \(f\left( 1 \right)\).

\(f\left( 1 \right) = 4\).

\(f\left( 1 \right) = 8\).

\(f\left( 1 \right) = 1\).

\(f\left( 1 \right) = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tính chất của điểm cực trị

Lời giải

\(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 4ax + a - 7 \Rightarrow f'\left( 2 \right) = {3.2^2} + 2a.2 + a - 7 = 0 \Rightarrow a = - 1\)

\( \Rightarrow f\left( x \right) = {x^3} - {x^2} - 8x + b \Rightarrow f\left( 2 \right) = {2^3} - {2^2} - 8.2 + b = - 4 \Rightarrow b = 8\).

Vậy khi đó \(f\left( 1 \right) = {1^3} - {1^2} - 8.1 + 8 = 0\)

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động theo quy luật \(s = s\left( t \right) = \frac{1}{3}{t^3} - \frac{3}{2}{t^2} + 2t + 2\) (với \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và \(s\) (mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó). Tính quãng đường mà vật đi được khi vận tốc đạt \(30{\rm{\;m/s}}\)

51,6.

50,7.

52,6.

54,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Ứng dụng đạo hàm

Lời giải

Ta có: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {t^2} - 3t + 2\).

Khi vận tốc của vật đạt \(30{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) ta có:

\({t^2} - 3t + 2 = 30 \Leftrightarrow {t^2} - 3t - 28 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 7}\\{t = - 4}\end{array}} \right.\).

\(t > 0\) nên nhận \(t = 7\left( s \right)\).

Lúc đó quãng đường vật đi được là: \(s\left( 7 \right) - s\left( 0 \right) = \frac{{341}}{6} - 2 \approx 54,8m\)

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình dưới

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới (ảnh 1)

Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(f\left( 1 \right) < f\left( 3 \right)\).

\(f\left( 4 \right) < f\left( 3 \right)\).

\(f\left( 0 \right) < f\left( { - 2} \right)\).

\(f\left( { - 3} \right) < f\left( { - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định khoảng biến thiên của đồ thị hàm số.

Lời giải

Ta thấy đồ thị hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\), suy ra \(f\left( { - 3} \right) < f\left( { - 1} \right)\).

88. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-6;6] để đường thẳng y = x-m cắt đồ thị hàm số y=2x - 9x+3 tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương bằng (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

11

Xem đáp án

Đáp án đúng là "11"

Phương pháp giải

Bài toán tương giao đồ thị, số nghiệm bằng số giao điểm.

Lời giải

Ta có phương trình hoành độ giao điểm

\(x - m = \frac{{2x - 9}}{{x - 3}} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne  - 3}\\{{x^2} + \left( {m + 5} \right)x + \left( {9 + 3m} \right) = 0}\end{array}} \right.\)

Để đường thẳng \(y = x - m\) cắt đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 3}}\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương thì

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne  - 3}\\{{\rm{\Delta }} > 0}\\{S > 0}\\{P > 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 3}\\{{m^2} - 2m - 11 > 0}\\{m + 5 > 0}\\{3m + 9 > 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 3}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 1 - 2\sqrt 3  \approx  - 2,5}\\{m > 1 + 2\sqrt 3  \approx 4,5}\end{array}} \right.}\\{m >  - 5}\\{m >  - 3}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Vậy \(m \in \left\{ {5;6} \right\}\)

Vậy tổng các giá trị của \(m\)\(5 + 6 = 11\).

89. Điền vào chỗ trống
1 điểm

 Cho hàm số bậc ba f(x) = ax3 +bx2 +cx +d có bảng biến thiên như sau:

loading...

Với m, n  là các số nguyên thuộc đoạn [-25;25] Hỏi có bao nhiêu cặp số nguyên (m, n) để phương trình fx+3 =5 có đúng 4 nghiệm phân biệt? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

50

Xem đáp án

Đáp án đúng là "50"

Phương pháp giải

Tương giao đồ thị.

Lời giải

Ta đặt \(t = \left| {x + 3} \right| \ge 0\)

Khi đó phương trình \(f\left( {\left| {x + 3} \right|} \right) = 5\) trở thành \(f\left( t \right) = 5,t \ge 0\)

Suy ta phương trình \(f\left( {\left| {x + 3} \right|} \right) = 5\) có 4 nghiệm phân biệt khi \(f\left( t \right) = 5,t \ge 0\) có hai nghiệm dương phân biệt.

Giả sử \(f\left( 0 \right) = q \Rightarrow q < m\),

Trường hợp 1: \(q < n\)

\(m = 5 \Rightarrow n < 5 \Rightarrow n \in \left[ { - 25;5} \right)\) suy ra có 30 cặp số nguyên

\(n = 5 \Rightarrow m > 5 \Rightarrow m \in \left( {5;25} \right]\) suy ra có 20 cặp số nguyên

Trường hợp 2: \(n \le q < m\)

Ta có \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( 2 \right) = 0}\\{f'\left( 5 \right) = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{12a + 4b + c = 0}\\{75a + 10b + c = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 30a}\\{b =  - 10,5a}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 2 \right) = m}\\{f\left( 5 \right) = n}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8a + 4b + 2c + d = m}\\{125a + 25b + 5c + d = n}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{26a + d = m}\\{12,5a + d = n}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{26a = m - d > 0}\\{12,5a = n - d \le 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{a \le 0}\end{array}} \right.\) (vô lý)

Vậy có 50 cặp số nguyên \(\left( {m;n} \right)\) thỏa mãn đề bài.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + 2x + 3}}{{x + b}}\left( {a \ne 0;a,b \in \mathbb{R}} \right)\). Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận xiên là \(y = 2x - 5\). Khi đó giá trị của \(b - a\) thuộc khoảng nào sau đây.

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( {2;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng định nghĩa tiệm cận xiên

Lời giải

Ta có vì \(y = 2x - 5\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + 2x + 3}}{{x + b}}\)

Khi đó

Ta có \(\frac{{a{x^2} + 2x + 3}}{{x + b}} - 2x + 5 = \frac{{{x^2}\left( {a - 2} \right) + x\left( {7 - 2b} \right) + 5b + 3}}{{x + b}}\)

 khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a - 2 = 0}\\{7 - 2b = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 3,5}\\{a = 2}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy \(b - a = 1,5\).

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đàn ông chèo thuyền ngược dòng nước một quãng đường dài 15 km. Tốc độ của dòng nước là \(3{\rm{\;km/h}}\). Nếu vận tốc của thuyền khi nước đứng yên là \(v\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) thì năng lượng tiêu hao của người của người đàn ông trong \(t\) giờ được cho bởi công thức\(E\left( v \right) = c{v^3}t\) (trong đó \(c\) là hằng số dương, \(E\) được tính bằng đơn vị Jun). Người đàn ông chèo thuyền ngược dòng quãng đường 15 km trong khoảng thời gian \(t\) với vận tốc bao nhiêu để năng lượng tiêu hao là thấp nhất?

4.

4,5.

5.

5,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Ứng dụng của đạo hàm.

Lời giải

Ta kí hiệu \({v_0}\left( {km/h} \right)\) là vận tốc thực sự của thuyền.

Khi đó ta có \({v_0} = v - 3\)

Ta có \(15 = {v_0}.t = \left( {v - 3} \right).t \Rightarrow t = \frac{{15}}{{v - 3}}\)

Thay vào phương trình năng lượng ta có \(E = c.{v^3}.\frac{{15}}{{v - 3}}\) (Jun)

Ta cần giá trị nhỏ nhất của \(E\left( v \right) = c.{v^3}.\frac{{15}}{{v - 3}},t > 3\)

Ta có \(E'\left( v \right) = 0 \Leftrightarrow v = 4,5\)

Ta có

Một người đàn ông chèo thuyền ngược dòng nước một quãng đường dài 15 km. (ảnh 1)

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{sin}}\left( {2x + 1} \right)\).

\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = {\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + C\).

\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = - {\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + C\).

\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = \frac{1}{2}{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + C\).

\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = - \frac{1}{2}{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công thức nguyên hàm.

Lời giải

\(\mathop \smallint \nolimits^ {\rm{sin}}\left( {2x + 1} \right)dx = - \frac{1}{2}{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + C\).

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 4} \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây

 

Một trong bốn đồ thị dưới đây đồ thị nào là đồ thị của hàm số \(y = \left( {x - 3} \right)\left| {{x^2} - 4} \right|\).

Cho hàm số y = ( {x - 3} {{x^2} - 4}  có (ảnh 1)

Hình 1.

Cho hàm số y = ( {x - 3} {{x^2} - 4}  có (ảnh 2)

 

Hình 2.

Cho hàm số y = ( {x - 3} {{x^2} - 4}  có (ảnh 3)

Hình 3.

Cho hàm số y = ( {x - 3} {{x^2} - 4}  có (ảnh 4)

Hình 4.

 

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Nhận dạng đồ thị hàm số.

Lời giải

Gọi \(\left( C \right)\) là đồ thị hàm số \(y = \left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 4} \right)\).

Ta có \(y = \left( {x - 3} \right)\left| {{x^2} - 4} \right| = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 4} \right),x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)}\\{ - \left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 4} \right),x \in \left( { - 2;2} \right)}\end{array}} \right.\)

Đồ thị gồm 2 phần

Giữ nguyên phần đồ thị đã cho ứng với \(x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\)

Lấy đối xứng phần đồ thị đã cho ứng \(x \in \left( { - 2;2} \right)\) với qua trục \(Ox\)

Vậy hình 1 là đồ thị hàm số \(y = \left( {x - 3} \right)\left| {{x^2} - 4} \right|\)

94. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết loading... . Tính tổng S= a+b. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là "7"

Phương pháp giải

Tính tích phân.

Lời giải

Vậy \(S = a + b = 4 + 3 = 7\).

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\) và thỏa mãn \(f\left( x \right) + \left( {{x^2} + 3x + 2} \right).f'\left( x \right) = \frac{{{x^3} + 4{x^2} + 4x}}{{\sqrt {{x^2} + 8} }},\forall x \in \left( { - 2; + \infty } \right)\). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = 1\) có giá trị thuộc khoảng nào dưới đây.

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( {2;3} \right)\).

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Ứng dụng tích phân để tính diện tích

Lời giải

\(f\left( x \right) + \left( {{x^2} + 3x + 2} \right).f'\left( x \right) = \frac{{{x^3} + 4{x^2} + 4x}}{{\sqrt {{x^2} + 8} }} \Leftrightarrow f\left( x \right) + \left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)f'\left( x \right) = \frac{{x{{(x + 2)}^2}}}{{\sqrt {{x^2} + 8} }}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{{(x + 2)}^2}}}f\left( x \right) + \frac{{x + 1}}{{x + 2}}f'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 8} }}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{{x + 1}}{{x + 2}}.f'\left( x \right)} \right)} = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 8} }}\)

Lấy nguyên hàm hai vế ta được \(\frac{{x + 1}}{{x + 2}}f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} + 8} + C\)

Với \(x = - 1\) thì \(C = - 3\)

Vậy với \(x \ne - 1\) thì \(f\left( x \right) = \left( {\sqrt {{x^2} + 8} - 3} \right).\frac{{x + 2}}{{x + 1}}\)

Media VietJack

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo quy luật vận tốc \(v\left( t \right)\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) có dạng đường parapol khi \(0 \le t \le 4\) và có dạng đường thẳng khi \(4 \le t \le 9\). Cho đỉnh parapol là \(I\left( {2;1} \right)\). Hỏi quãng đường đi được của chất điểm trong thời gian \(0 \le t \le 10\left( s \right)\) là bao nhiêu mét?

\(\frac{{43}}{4}\).

\(\frac{{25}}{2}\).

\(\frac{{28}}{3}\).

\(\frac{{131}}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Ứng dụng của tích phân.

Lời giải

Gọi parapol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) khi \(0 \le t \le 4\)

Do \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(I\left( {2;1} \right),A\left( {0;5} \right)\)

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4a + 2b + c = 1}\\{c = 5}\\{4a + b = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = - 4}\\{c = 5}\end{array}} \right.} \right.\)

Quãng đường vật di chuyển trong khoảng thời gian \(0 \le t \le 4\)\(S = \int\limits_0^4 {\left( {{x^2} - 4x + 5} \right)dx} = \frac{{28}}{3}\left( m \right)\)

Ta có \(f\left( 4 \right) = 5\)

Gọi đường thẳng \(d:y = ax + b\) khi \(4 \le t \le 9\)\(d\) đi qua hai điểm \(B\left( {4;5} \right),C\left( {9;0} \right)\) nên

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4a + b = 5}\\{9a + b = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 1}\\{b = 9}\end{array}} \right.} \right.\)

Quãng đường vật di chuyển trong khoảng thời gian \(4 \le t \le 9\)\(S = \int\limits_4^9 {\left( { - x + 9} \right)dx} = \frac{{25}}{2}\left( m \right)\)

Vậy tổng quãng đường chất điểm đi được trong thời gian \(0 \le t \le 9\)\(S = \frac{{28}}{3} + \frac{{25}}{2} = \frac{{131}}{6}\).

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec u\)\(\vec v\) tạo với nhau một góc \({60^ \circ }\)\(\left| {\vec u\left| { = 3,} \right|\vec v} \right| = 4\). Tính \(\left| {\vec u + \vec v} \right|\)

\(\sqrt {39} \).

6.

\(\sqrt {37} \).

\(\sqrt {13} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tính biểu thức tọa độ.

Lời giải

Ta có

\({(|\vec u + \vec v|)^2} = {(\vec u + \vec v)^2} = {\vec u^2} + 2\vec u\vec v + {\vec v^2} = |\vec u{|^2} + 2|\vec u||\vec v|\cos (\vec u;\vec v) + |\vec v{|^2} = {3^2} + 2.3.4.\frac{1}{2} + {4^2} = 37\)

Vậy \(\left| {\vec u + \vec v} \right| = \sqrt {37} \).

98. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x-1)2 +(y-1)2 +(z+1)2 =4 . Có tất cả bao nhiêu điểm M(a;b;c) a, b, c là các số nguyên) thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho tồn tại ít nhất hai tiếp tuyến của (S) đi qua M và hai tiếp tuyến đó vuông góc với nhau? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là "8"

Phương pháp giải

Giải bất phương trình để tìm cặp nghiệm.

Lời giải

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;1; - 1} \right)\) và bán kính \(R = 2\), và điểm \(M\left( {a;b;0} \right) \in \left( {Oxy} \right)\)

Ta có, tồn tại ít nhất hai tiếp tuyến kẻ từ điểm \(M\) đến mặt cầu \(\left( S \right)\) và vuông góc với nhau

\( \Leftrightarrow R \le MI \le R\sqrt 2 \)

\( \Leftrightarrow 4 \le {(a - 1)^2} + {(b - 1)^2} + {1^2} \le 8 \Leftrightarrow 3 \le {(a - 1)^2} + {(b - 1)^2} \le 7\)

Suy ra \({(b - 1)^2} \le 7 \Leftrightarrow  - \sqrt 7  \le b - 1 \le \sqrt 7  \Rightarrow b \in \left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\)

Suy ra có 8 cặp \(\left( {a;b} \right)\) thỏa mãn. Vậy có 8 điểm \(M\) thỏa mãn đề bài

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - y - z = 0\) và hai điểm \(A\left( {1;2;2} \right)\),\(B\left( {3;4;2} \right)\). Điểm \(H\left( {a,b,c} \right)\) nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\) và có diện tích nhỏ nhất. Biết \(a > 4\), tính độ dài đoạn \(OH\).

14,2

13,4.

13.

14,6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB} = \left( {2;2;0} \right)}\\{\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {1; - 1; - 1} \right)}\end{array} \Rightarrow AB//\left( P \right)} \right.\)

Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng chứa \(AB\) và vuông góc với \(\left( P \right)\)

Ta kẻ \(HK \bot AB \Rightarrow {S_{ABM}} = \frac{1}{2}.AB.HK\), suy ra diện tích tam giác \(ABH\) nhỏ nhất khi\(HK\) nhỏ nhất \( \Rightarrow M\) nằm trên giao tuyến của \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\).

\({\vec n_{\left( Q \right)}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ;{{\vec n}_{\left( P \right)}}} \right] = \left( { - 1;1;2} \right)\)

Suy ra \( - x + y + 2z - 5 = 0\)

Ta xét \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y - z = 0}\\{ - x + y + 2z - 5 = 0}\end{array} \Rightarrow H \in \left( {\rm{\Delta }} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = t - 5}\\{z = 5}\end{array}} \right.} \right.\).

Suy ra \(H\left( {t;t - 11;8} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AH} = \left( {t - 1;t - 7;3} \right)}\\{\overrightarrow {BH} = \left( {t - 3;t - 9;3} \right)}\end{array}} \right.\)

Mà tam giác \(ABH\) vuông tại \(H \Rightarrow \overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BH} = 0\)

\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{10 - \sqrt {14} }}{2}}\\{t = \frac{{10 + \sqrt {14} }}{2}}\end{array}} \right.\)

\(a > 4\) nên \(t = \frac{{10 + \sqrt {14} }}{2} \Rightarrow H\left( {\frac{{10 + \sqrt {14} }}{2};\frac{{20 + \sqrt {14} }}{2};5} \right)\)

Vậy \(OH \approx 14,6\).

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {4;1;0} \right),B\left( {1;2; - 2} \right),C\left( {1;3; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 3z + 2 = 0\). Đường thẳng đi qua trọng tâm tam giác \(ABC\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là.

   

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t + 2}\\{y = 2t + 2.}\\{z = - 3t - 1}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t - 1}\\{y = 2t + 2.{\rm{\;}}}\\{z = - 3t - 1}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t + 2}\\{y = 2t + 2.}\\{z = - 3t + 1}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t - 2}\\{y = 2t + 2.{\rm{\;}}}\\{z = - 3t + 1}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tìm vecto chỉ phương và một điểm nằm trong đường thẳng để viết phương trình đường thẳng.

Lời giải

Ta có tọa độ của trong trọng tâm tam giác \(ABC\)\(G\left( {2;2; - 1} \right)\)

Vî đường thẳng vuông góc với với mặt phẳng \(\left( P \right)\), suy ra \({\vec u_d} = {\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {1;2; - 3} \right)\)

Vậy phương trình đường thẳng là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t + 2}\\{y = 2t + 2}\\{z = - 3t - 1}\end{array}} \right.\).

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{5} = \frac{{y - 5}}{{ - 8}} = \frac{{z + 3}}{7}\). Véctơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\)?

\(\vec u = \left( {7; - 8;5} \right)\).

\(\vec u = \left( {5; - 8;7} \right)\).

\(\vec u = \left( {1; - 5;3} \right)\).

\(\vec u = \left( { - 1;5; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định véctơ chỉ phương của đường thẳng.

Lời giải

Dựa vào phương trình chính tắc của phương trình đường thẳng, véctơ chỉ phương của đường thẳng \(d\)\(\vec u = \left( {5; - 8;7} \right)\).

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 3)^2} = 16\) và điểm \(A\left( {2;3; - 1} \right)\). Từ \(A\) kẻ các tiếp tuyến đến \(\left( S \right)\) với các tiếp điểm thuộc đường tròn \(\left( {{C_1}} \right)\). Từ điềm \(M\) di động nằm ngoài \(\left( S \right)\) và nằm trong mặt phẳng chứa \(\left( {{C_1}} \right)\) kẻ các tiếp tuyến đến \(\left( S \right)\) và các tiếp điểm thuộc đường tròn \(\left( {{C_2}} \right)\). Biết rằng nếu \(\left( {{C_1}} \right)\)\(\left( {{C_2}} \right)\) có cùng bán kính thì điểm \(M\) luôn thuộc một đường tròn cố định. Tính bán kính của đường tròn đó.

\(\frac{{\sqrt {105} }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt {115} }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt {115} }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt {111} }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tìm khoảng cách.

Lời giải

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 4\)

Ta có \(AI = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {4^2}} = \sqrt {18} > 4\)

Theo giả thiết ta có \(\left( {{C_1}} \right)\)\(\left( {{C_2}} \right)\) có cùng bán kính, suy ra \(AI = MI\)

Gọi \(H = \left( {{C_1}} \right) \cap AI \Rightarrow HI \bot \left( {{C_1}} \right) \Rightarrow HI \bot HM \Rightarrow {\rm{\Delta }}HIM\) vuông tại \(H\)

\(K = \left( S \right) \cap HM \Rightarrow OK = R \Rightarrow AI.HI = I{K^2} \Rightarrow HI = \frac{{16}}{{\sqrt {18} }} = \frac{{8\sqrt 2 }}{3}\).

Suy ra \(HM = \sqrt {I{M^2} - I{H^2}} = \sqrt {27 - \frac{{128}}{9}} = \frac{{\sqrt {115} }}{3}\)

Vậy điểm \(M\) thuộc đường tròn tâm \(H\) và có bán kính \(r = \frac{{\sqrt {115} }}{3}\).

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{(x - 2)^2} + {(y + 1)^2} + {(z + 2)^2} = 9\). Tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\)

\(I\left( { - 2;1;2} \right)\)\(R = 4\).

\(I\left( {2;1;2} \right)\)\(R = 16\).

\(I\left( {2; - 1; - 2} \right)\)\(R = 16\).

\(I\left( {2; - 1; - 2} \right)\)\(R = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định tâm và bán kính

Lời giải

Từ phương trình mặt cầu ta có \(I\left( {2; - 1; - 2} \right)\)\(R = 4\).

104. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(1;2;3) và S(1;3;-4). Mặt phẳng (P) đi qua M và cắt các trục tọa độ Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm A, B, C sao cho M là trực tâm của tam giác ABC. Tính thể tích khối chóp S. ABCD ( nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

98

Xem đáp án

Đáp án đúng là "98"

Phương pháp giải

Gắn hệ trục tọa độ

Lời giải

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\) và cắt các trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt tại các điểm \(A,B,C\) sao cho \(M\) là trực tâm của tam giác \(ABC\), suy ra \(OABC\) là tứ diện vuông, tức là \(OM \bot \left( {ABC} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(M\left( {1;2; - 2} \right)\) có véc tơ chỉ phương là \(\overrightarrow {OM}  = \left( {1;2;3} \right)\) có phương trình \(x + 2y + 3z + 14 = 0\).

Giao điểm \(A\) với \(Ox:A\left( { - 14;0;0} \right)\).

Giao điểm \(B\) với \(Oy:B\left( {0; - 7;0} \right)\)

Giao điểm \(C\) với \(Oz:C\left( {0;0;\frac{{14}}{3}} \right)\)

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {14; - 7;0} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {14;0;\frac{{14}}{3}} \right)\), suy ra \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - \frac{{98}}{3}; - \frac{{196}}{3};98} \right)\)

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( { - \frac{{98}}{3}} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{{196}}{3}} \right)}^2} + {{98}^2}}  = \frac{{98\sqrt {14} }}{3}\).

\(d\left( {S;\left( P \right)} \right) = d\left( {S;\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 6 - 12 + 14} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2}} }} = \frac{9}{{\sqrt {14} }}\).

\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.d\left( {S;\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{3}.\frac{{98\sqrt {14} }}{3}.\frac{9}{{\sqrt {14} }} = 98\).

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Trí tuệ

Trí năng

Trí lực

Trí mạng

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa, từ loại,…

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Phân tích nghĩa của từ:

+ Trí tuệ: khả năng nhận thức lí tính đạt đến một trình độ nhất định.

+ Trí năng: năng lực hiểu biết và suy nghĩ.

+ Trí lực: năng lực trí tuệ.

+ Trí mạng: có thể nguy hiểm đến tính mạng.

- Có thể thấy, các từ trí tuệ, trí năng, trí lực đều là các danh từ chỉ sự hiểu biết, trình độ của con người.

- Từ trí mạng lại là một tính từ chỉ sự nguy hiểm đến tính mạng con người.

=> Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: trí mạng.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một cụm từ có cấu tạo KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại.

những cành hoa cải vàng óng

đã vén tấm màn gió màu lá úa

đang nhớ lại câu chuyện ngày hôm đó

sẽ họp vào ngày mai

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức phần cụm từ

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

Phân tích, loại trừ:

đã vén tấm màn gió màu lá úa, đang nhớ lại câu chuyện ngày hôm đó, sẽ họp vào ngày mai đều là cụm động từ.

Chọn một cụm từ có cấu tạo KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại. (ảnh 1)

những cành hoa cải vàng óng là cụm danh từ.

Chọn một cụm từ có cấu tạo KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại. (ảnh 2)

=> Cụm từ KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại là: những cành hoa cải vàng óng

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Thanh bạch

Thanh cao

Thanh khiết

Thanh danh

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa, từ loại,…

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Phân tích nghĩa của từ:

+ Thanh bạch: trong sạch, giản dị trong lối sống, luôn giữ phẩm chất của mình, không để cho sự giàu sang cám dỗ.

+ Thanh cao: trong sạch và cao thượng.

+ Thanh khiết: trong sạch, thuần khiết.

+ Thanh danh: tiếng tăm tốt.

- Các từ thanh bạch, thanh cao, thanh khiết đều là những tính từ chỉ lối sống đẹp, sống trong sạch.

- Từ thanh danh là danh từ chỉ tiếng tăm tốt của con người.

-> Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: thanh danh.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Đầy ắp

Tràn đầy

Tràn ngập

Tràn tr

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa, từ loại,…

Tổng - phân - hợp

Lời giải

- Phân tích nghĩa của từ:

+ Đầy ắp: đầy đến mức chỉ chực tràn ra ngoài, không thể dồn chứa hoặc chất thêm được nữa.

+ Tràn đầy: ở trạng thái có nhiều đến mức không còn có thể chứa đựng thêm một chút nào nữa.

+ Tràn ngập: có rất nhiều, đến mức như bao phủ, che lấp hết cả bề mặt.

+ Tràn trề: có nhiều đến mức như không chứa hết được mà phải để tràn bớt ra ngoài.

-> Từ “tràn ngập” có nghĩa là bao phủ, che lấp hết cả bề mặt, nhấn mạnh đến sự phổ biến, bao phủ không gian. Trong khi đó, các từ còn lại (đầy ắp, tràn đầy, tràn trề) đều chỉ trạng thái của sự vật hoặc chất lỏng có nhiều đến mức không thể chứa thêm, liên quan đến mức độ đầy trong không gian chứa.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Giả vờ

Giả bộ

Giả đò

Giả danh

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa, từ loại,…

Tổng - phân - hợp

Lời giải

Giả vờ, giả bộ,  giả đò đều có nghĩa là hành động giả tạo, đóng kịch, làm ra vẻ khác với thực tế để đánh lừa người khác về hành động hoặc cảm xúc.

Giả danh lại có nghĩa là mạo danh, sử dụng tên hoặc danh phận không phải của mình, nhằm che giấu danh tính thật hoặc để đạt mục đích khác.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Tác phẩm đã chạm vào _____ của những ai từng sinh ra và lớn lên ở mảnh đất này, dùng thứ ngôn ngữ ngày xưa cũ, rặt Sài Gòn với những mảng _____ tưởng chừng như phủ lớp bụi thời gian.

trái tim/ không gian

nỗi nhớ/ kỉ niệm

tâm hồn/ kí ức

lương tri/ hoài niệm

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nghĩa của từ và nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

 - Câu văn trên đề cập đến tác động của một tác phẩm văn học đối với con người.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì từ “không gian” không phù hợp để điền vào vị trí thứ hai, ở đây câu văn đang đề cập đến quá khứ (“xưa cũ”, “lớp bụi thời gian”) -> từ phù hợp ở vị trí điền thứ hai phải liên quan đến quá khứ.

+ Đáp án B sai vì “nỗi nhớ” chỉ là một khía cạnh cụ thể, không bao quát như từ “tâm hồn”; từ “kỉ niệm” cũng thiên về những trải nghiệm đáng ghi nhớ, không khái quát bằng “kí ức”.

+ Đáp án C đúng vì “chạm vào tâm hồn” thường dùng để diễn tả sự tác động sâu sắc đến cảm xúc, tư tưởng của con người; “những mảng kí ức”: diễn tả những hình ảnh, sự kiện trong quá khứ mà con người nhớ về.

+ Đáp án D sai vì “lương tri” ám chỉ đạo đức, ý thức đúng sai, nhưng tác phẩm trong ngữ cảnh này không nhấn mạnh vào khía cạnh đạo đức.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tâm hồnkí ức.

Câu hoàn chỉnh: Tác phẩm đã chạm vào tâm hồn của những ai từng sinh ra và lớn lên ở mảnh đất này, dùng thứ ngôn ngữ ngày xưa cũ, rặt Sài Gòn với những mảng ký ức tưởng chừng như phủ lớp bụi thời gian.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Có một quy luật luôn đúng với mọi người, mọi ngành nghề, đó là muốn _____ thì phải luôn nghĩ mới, làm mới, sao cho hôm nay phải khác hôm qua, và _____ phải khác hôm nay.

tăng trưởng/ hôm qua

phát triển/ ngày mai

tiến bộ/ quá khứ

tiến triển/ tương lai

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

 - Câu văn nói về quy luật phát triển trong cuộc sống và công việc. Trong câu hỏi này, đi từ vị trí điền thứ hai sẽ dễ dàng hơn trong việc lựa chọn đáp án đúng.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì “hôm qua” đã được nhắc ở vế trước, nên không thể lặp lại ở vế sau.

+ Đáp án B đúng vì “ngày mai” tạo nên sự đồng bộ theo thời gian và phù hợp với trường từ ngữ chỉ thời gian được nhắc trong vế câu: hôm qua – hôm nay – ngày mai.

+ Đáp án C sai vì “quá khứ” không phù hợp trong ngữ cảnh này, vì đoạn văn đang nhấn mạnh sự cải tiến trong tương lai.

+ Đáp án D sai vì “tương lai” không cụ thể và không tạo hiệu ứng như “ngày mai”

=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: phát triển/ ngày mai.

Câu hoàn chỉnh: Có một quy luật luôn đúng với mọi người, mọi ngành nghề, đó là muốn phát triển thì phải luôn nghĩ mới, làm mới, sao cho hôm nay phải khác hôm qua, và ngày mai phải khác hôm nay.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

_____ FRT chủ yếu được đào tạo dựa trên khuôn mặt của nam giới da trắng, _____ khi áp dụng công nghệ này cho dữ liệu liên quan đến khuôn mặt của người không phải da trắng hoặc nữ giới, sẽ xảy ra những vấn đề thiên kiến dẫn đến những quyết định dựa trên FRT thiếu chính xác.

  

Tuy/ nhưng

Vì/ nên

Không những/ mà còn

Nếu/ thì

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Câu văn yêu cầu điền cặp quan hệ từ để phù hợp với ý nghĩa các vế trong câu, vì thế, ta cùng phân tích mối quan hệ giữa các vế câu:

+ Vế 1: FRT chủ yếu được đào tạo dựa trên khuôn mặt của nam giới da trắng

+ Vế 2: khi áp dụng công nghệ này cho dữ liệu liên quan đến khuôn mặt của người không phải da trắng hoặc nữ giới, sẽ xảy ra những vấn đề thiên kiến dẫn đến những quyết định dựa trên FRT thiếu chính xác

-> Hai vế câu biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả (nếu công nghệ đó dựa trên khuôn mặt của nam giới da trắng sẽ dẫn đến hệ quả là thiếu chính xác trên đối tượng nữ giới và người không phải da trắng)

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: Nếu/ thì.

- Cặp từ "Vì/ nên" (b) không phù hợp trong câu này vì chúng mang tính nhân quả, tức là "vì" chỉ nguyên nhân và "nên" chỉ kết quả. Tuy nhiên, câu bạn đưa ra đang miêu tả một tình huống giả định: "Nếu FRT chủ yếu được đào tạo dựa trên khuôn mặt của nam giới da trắng, thì sẽ xảy ra vấn đề thiên kiến khi áp dụng công nghệ này cho các dữ liệu kháC." "Vì" là một nguyên nhân đã xảy ra, nhưng ở đây bạn đang nói về một trường hợp giả định (FRT chủ yếu được đào tạo dựa trên khuôn mặt của nam giới da trắng), nên phải dùng "Nếu" để diễn tả giả định, và "thì" để chỉ ra kết quả sẽ xảy ra khi điều kiện đó được thỏa mãn.

Câu hoàn chỉnh: Nếu FRT chủ yếu được đào tạo dựa trên khuôn mặt của nam giới da trắng, thì khi áp dụng công nghệ này cho dữ liệu liên quan đến khuôn mặt của người không phải da trắng hoặc nữ giới, sẽ xảy ra những vấn đề thiên kiến dẫn đến những quyết định dựa trên FRT thiếu chính xác.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Việc _____ sử dụng ChatGPT một cách có trách nhiệm cũng như việc hình thành năng lực số, tận dụng công cụ số là _____ để giáo viên, học sinh, sinh viên phát triển bản thân, phục vụ việc học tập và phát triển nghề nghiệp.

 

khuyến khích/ cách thức

ưu tiên/ phương pháp

cân nhắc/ công cụ

tăng cường/ bài học

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Câu văn trên nhấn mạnh việc sử dụng đúng công cụ ChatGPT để đem lại hiệu quả trong học tập và nghề nghiệp.

- Phân tích, loại trừ;

+ Đáp án A đúng vì từ “khuyến khích” được hiểu là tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hơn, nó phù hợp với ngữ cảnh “sử dụng có trách nhiệm”; từ “cách thức” cũng phù hợp ngữ cảnh ở vế sau khi nhấn mạnh việc giáo viên và học sinh có thể phát triển bản thân.

+ Đáp án B sai vì từ “ưu tiên” không phù hợp, công cụ ChatGPT là một công cụ hữu ích phục vụ con người, nhưng nếu ưu tiên nó, sẽ giới hạn sự sáng tạo của người dùng.

+ Đáp án C sai vì từ “cân nhắc” không hoàn toàn nhấn mạnh sự cần thiết của ChatGPT.

+ Đáp án D sai vì “bài học” thường mang nghĩa rút ra được kinh nghiệm nào đó, từ này sử dụng trong ngữ cảnh trên không phù hợp.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: khuyến khíchcách thức.

Câu hoàn thiện: Việc khuyến khích sử dụng ChatGPT một cách có trách nhiệm cũng như việc hình thành năng lực số, tận dụng công cụ số là cách thức để giáo viên, học sinh, sinh viên phát triển bản thân, phục vụ việc học tập và phát triển nghề nghiệp.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.

Cảm biến siêu âm là thiết bị _____đo khoảng cách của một đối tượng mục tiêu bằng cách phát ra _____ siêu âm, sau đó âm thanh phản xạ được chuyển đổi thành tín hiệu điện.

 

lượng tử/cảm biến

nguyên tử/đầu dò

điện tử/sóng

quang tử/hình ảnh

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về nội dung câu văn. 

Dạng bài điền từ

Lời giải

 - Phân tích, suy luận:

lượng tửcảm biến không phù hợp vì “lượng tử” liên quan đến cơ học lượng tử, không phải sóng siêu âm.

nguyên tử/ đầu dò không phù hợp, vì “nguyên tử” không liên quan đến việc phát sóng siêu âm.

điện tử/ sóng là cặp từ chính xác, vì cảm biến siêu âm sử dụng sóng siêu âm để đo khoảng cách.

quang tử/ hình ảnh không phù hợp vì “quang tử” liên quan đến ánh sáng, không phải âm thanh siêu âm.

Câu hoàn chỉnh: Cảm biến siêu âm là thiết bị điện tử đo khoảng cách của một đối tượng mục tiêu bằng cách phát ra sóng siêu âm, sau đó âm thanh phản xạ được chuyển đổi thành tín hiệu điện.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách. 

Chuyện của anh chân chất, hoài niệm và đầy ắp tình người như chính con người của tác giả - sinh ra và lớn lên giữa đất Sài thành

Sài thành

giữa

tình người

Chuyện

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Phân tích, loại trừ:

+ Câu văn đề cập tới giá trị trong sáng tác của một nhà văn nào đó người Sài Gòn. Câu văn mắc lỗi sai về cách dùng từ “Chuyện”. “Chuyện” đề cập đến một sự việc cụ thể nào đó, khi nói về những tác phẩm văn học có yếu tố tự sự phải dùng từ “Truyện” mới đúng.

+ Từ “Sài thành” viết đúng, từ này biểu thị cho Thành phố Sài Gòn, câu văn ý chỉ phẩm chất của con người xứ này.

=> Sửa lại câu: Truyện của anh chân chất, hoài niệm và đầy ắp tình người như chính con người Lê Văn Nghĩa - sinh ra và lớn lên giữa đất Sài thành.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Sự thiếu hụt một số nhân tố nhất định, chẳng hạn như các loại khoáng và muối hữu cơ thiết yếu, từ đó dẫn tới sự thiếu hụt các vitamin, là nguyên nhân chủ chốt dẫn đến hầu như mọi bệnh tật của con người.

bệnh tật

nhân tố

vitamin

chủ chốt

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Câu văn đề cập đến các chất quan trọng trong cơ thể con người như “khoáng” và “muối”. Từ “nhân tố” sử dụng để gọi tên các chất này không phù hợp -> thay bằng “nguyên tố”.

=> Sửa lại câu: Sự thiếu hụt một số nguyên tố nhất định, chẳng hạn như các loại khoáng và muối hữu cơ thiết yếu, từ đó dẫn tới sự thiếu hụt các vitamin, là nguyên nhân chủ chốt dẫn đến hầu như mọi bệnh tật của con người.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Sỏi mật và sỏi thận là những kết quả tất yếu khi các cơ quan trong cơ thể mất khả năng đào thải lượng cặn can-xi vô cơ được hình thành từ chế độ ăn nhiều đường và tinh bột.

can-xi

tinh bột

kết quả

đào thải

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Phân tích, suy luận: Câu văn đang đề cập tới tác hại của chế độ ăn nhiều đường và tinh bột.

- Từ “kết quả” trong câu này không phù hợp về mặt ngữ nghĩa. Sỏi mật và sỏi thận có thể là hậu quả hoặc hệ quả, nhưng từ “kết quả” thường được dùng với nghĩa trung tính hoặc tích cực, không phù hợp để nói về một tình trạng bệnh lý. Vì vậy, từ “kết quả” là từ chưa chính xác, và nên thay bằng “hệ quả” để phản ánh đúng ngữ cảnh tiêu cực của câu.

=> Sửa lại câu: Sỏi mật và sỏi thận là những hệ quả tất yếu khi các cơ quan trong cơ thể mất khả năng đào thải lượng cặn can-xi vô cơ được hình thành từ chế độ ăn nhiều đường và tinh bột.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Bằng cách sử dụng kính quang phổ, chúng ta có thể nhìn thấy hàng trăm thiên hà dường như đang va chạm với nhau.

quang phổ

dường như

va chạm

Bằng cách

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Câu văn nói về việc dùng kính để quan sát các thiên hà. Từ “quang phổ” không chính xác về ngữ nghĩa. Kính quang phổ là thiết bị dùng để phân tích ánh sáng và đo các bước sóng của ánh sáng, không phải để nhìn thấy các thiên hà. Để quan sát các thiên hà, người ta sử dụng kính thiên văn hoặc kính viễn vọng. Vì vậy, từ “quang phổ” là từ sai và nên thay bằng “kính thiên văn” hoặc “kính viễn vọng” để phù hợp với ngữ nghĩa và mục đích quan sát thiên thể.

=> Sửa lại câu: Bằng cách sử dụng kính thiên văn, chúng ta có thể nhìn thấy hàng trăm thiên hà dường như đang va chạm với nhau.

 

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

Thời gian tới, nhóm sẽ tiếp tục phối hợp với Bộ Công an để cải tiến thêm một số tính năng nhằm phục vụ tàu quân sự trong vùng bão, vùng cứu hộ.

vùng cứu hộ

Thời gian tới

Bộ Công an

tính năng

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Câu văn nói về việc cải tiến để phục vụ tàu quân sự trong vùng bão. Từ “Bộ Công an” là không chính xác về ngữ nghĩa và logic. Bộ Công an chủ yếu chịu trách nhiệm về an ninh và trật tự công cộng, không phải về các tính năng kỹ thuật của tàu quân sự hoặc hoạt động cứu hộ. Liên quan đến việc phục vụ tàu quân sự thì cơ quan liên quan là Bộ Quốc phòng.

=> Sửa lại câu: Thời gian tới, nhóm sẽ tiếp tục phối hợp với Bộ Quốc phòng để cải tiến thêm một số tính năng nhằm phục vụ tàu quân sự trong vùng bão, vùng cứu hộ.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Ba tháng nhọc nhằn nuôi mày lớn lúa ơi

Hoa cỏ may đan chéo bàn chân bà tứa máu

Mồ hôi xuống như mưa là tháng sáu

Lưng bà còng lưng lúa trĩu như nhau.

 

Bà ngoại trồng lúa, bà ngoại nhai trầu

Suốt một đời không đi ra ngoài mái đình bến nước

Nỗi vất vả ấy lấy gì mà đo được

Như hạt thóc nảy mầm trổ bông

 

Tháng năm này cánh đồng bà có nhiều chim ngói không

Lưng bà mỗi ngày lại gần hơn mặt đất

Cháu mong lắm được trở về đi gặt

Phơi giúp bà hạt giống để mùa sau

(Bình Nguyên Trang, Tháng năm của bà, Trích Chỉ em và chiếc bình pha lê biết, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2003)

Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì? 

Tự sự

Biểu cảm

Miêu tả

Thuyết minh

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là biểu cảm. Đoạn thơ tập trung vào việc thể hiện cảm xúc và lòng biết ơn đối với bà ngoại qua sự miêu tả vất vả của bà trong công việc nông nghiệp và cuộc sống. Các hình ảnh như “mồ hôi xuống như mưa”, “lưng bà còng lưng lúa trĩu như nhau”, và “cháu mong lắm được trở về đi gặt” đều thể hiện sự cảm xúc, tình cảm và lòng kính trọng đối với bà, đó là đặc trưng của phương thức biểu cảm.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Tôi thường trông Sáng mỗi khi mùa lúa mới về. Hai mươi hai tuổi, ông già tôi đã giao cho cái máy suốt Bình Thủy, hễ lúa chín là tôi tha thủi một mình ngủ giữ máy giữa đồng khơi. Anh nhà văn không biết chớ, ngủ trên đồng buồn thê thiết lắm. Gió thì hiu hút, gió thổi rơm rạ tả tơi, trời sao vằng vặc, đất mênh mông. Đang thèm hơi người nên gặp được ai là thương, là quý ngay người ấy. Vì vậy mà tôi quý Sáng. Những khi cho vịt đi ăn xa, chạng vạng không về kịp, Sáng cũng hay cầm vịt giữa đồng, hai đứa tôi ôm rơm tụm lại nhóm lửa, đánh bài tiến lên, uống ít ly cho ấm người. Xong rồi ca khơi khơi vài câu vọng cổ.

(Nguyễn Ngọc Tư, Một dòng xuôi mải miết, In trong Giao thừa, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2006)

Nhân vật “tôi” quý Sáng vì lí do gì?

Sáng có phẩm chất trung thực, sâu sắc.

Sáng xuất hiện đúng lúc.

Sáng thường giúp đỡ “tôi” trong công việc.

Sáng có nhiều kinh nghiệm sống phong phú.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích có trình bày: Đang thèm hơi người nên gặp được ai là thương, là quý ngay người ấy. Vì vậy mà tôi quý Sáng. -> Sáng xuất hiện vào lúc nhân vật “tôi” thèm người, nghĩa là khi nhân vật “tôi” rất cô đơn, gặp ai là quý người ấy. Vì vậy lí do mà “tôi’ quý Sáng là vì Sáng xuất hiện đúng lúc.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Nếu tự thân ta không có hạnh phúc, bình an thì chúng ta không thể hiến tặng hạnh phúc và bình an cho người khác, kể cả những người ta thương, những người ta cùng chung sống trong một mái ấm gia đình. Có bình an, hạnh phúc thì chúng ta sẽ mỉm cười và nở ra như một bông hoa, khi đó, mọi người chung quanh ta, từ gia đình cho đến xã hội, ai cũng được thừa hưởng. Chúng ta có cần cố gắng để hạnh phúc không? Có cần cố gắng để thưởng thức vẻ đẹp của trời xanh không? Có cần phải thực tập để có thể tận hưởng được vẻ đẹp đó không? Không. Chúng ta chỉ tận hưởng thôi. Mỗi giây, mỗi phút của đời sống hàng ngày đều có thể như thế cả. Bất cứ lúc nào, ở đâu, chúng ta cũng có khả năng thưởng thức nắng ấm, thưởng thức sự có mặt của nhau, hay thưởng thức hơi thở của chính mình.

(Thích Nhất Hạnh, Muốn an được an, NXB Lao động, Hà Nội, 2022)

Theo đoạn trích, hạnh phúc đến từ đâu?

  

Từ cuộc sống quanh ta

Từ gia đình chúng ta

Từ bản thân chúng ta

Từ sự cố gắng của ta

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích có một số câu văn đáng lưu ý: Nếu tự thân ta không có hạnh phúc, bình an thì chúng ta không thể hiến tặng hạnh phúc và bình an cho người khác; Chúng ta chỉ tận hưởng thôi; Bất cứ lúc nào, ở đâu, chúng ta cũng có khả năng thưởng thức nắng ấm, thưởng thức sự có mặt của nhau, hay thưởng thức hơi thở của chính mình. -> Những câu văn này cho thấy hạnh phúc bắt nguồn từ chính trạng thái nội tại của bản thân mỗi người. Con người hài lòng với những gì xung quanh mình thì sẽ thấy hạnh phúc; nếu con người không bằng lòng với những gì mình đang có thì sẽ không thấy hạnh phúc.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích có đưa ra những biểu hiện trong cuộc sống, nhưng điều này nhằm nhấn mạnh nội tại của con người, nếu con người biết hài lòng thì mọi điều nhỏ nhặt trong cuộc sống đều khiến bản thân hạnh phúc.

+ Đáp án B sai vì dù gia đình có thể đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, nhưng đoạn trích tập trung vào việc hạnh phúc phải bắt đầu từ chính bản thân mình trước khi có thể chia sẻ với gia đình và xã hội.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích chỉ ra rằng chúng ta không cần phải cố gắng để hạnh phúc và thưởng thức vẻ đẹp của cuộc sống.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Con lội nát cánh đồng chiều

Mãi không đi hết đường cày cha xiêu vẹo

Vụ chiêm gió thốc vai sờn manh áo

Con trâu già ngái ngủ mơ giấc cỏ non

Con lục trong mênh mang miền ký ức

Mãi không qua hết mảnh ruộng giêng hai mẹ gieo trồng

Luống mạ cắm bùn trổ cây xanh mởn

Thân cò bì bõm tự rạng đông

(Lê Nguyệt, Con về lội cánh đồng chiều, Tạp chí sông Hương, ngày 22/07/2024)

Các cụm từ “Mãi không đi hết”, “Mãi không qua hết” nhấn mạnh điều gì?

Sự khó nhọc của người lao động nghèo.

Tình yêu vĩ đại của cha mẹ dành cho con.

Tình cảm biết ơn của người con dành cho cha mẹ.

Đức hi sinh của cha mẹ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Các cụm từ “Mãi không đi hết”, “Mãi không qua hết” được sử dụng để nhấn mạnh sự vất vả và khó nhọc trong công việc đồng áng của cha mẹ. Chúng gợi lên hình ảnh công việc nặng nhọc và sự kiên trì, chịu đựng của cha mẹ trong quá trình lao động. Điều này không chỉ thể hiện sự vất vả mà còn nhấn mạnh sự hy sinh của cha mẹ trong cuộc sống hàng ngày.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn thơ hướng tới đối tượng cụ thể là cha, mẹ chứ không phải người lao động nghèo.

+ Đáp án B sai vì các cụm từ chủ yếu nhấn mạnh sự vất vả và kiên nhẫn của cha mẹ trong công việc chứ không phải trực tiếp khẳng định tình yêu vĩ đại của cha mẹ dành cho con.

+ Đáp án C sai vì các cụm từ này không trực tiếp thể hiện tình cảm biết ơn của người con mà chủ yếu nhấn mạnh sự vất vả của cha mẹ trong lao động.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Trong khi rảo bước về văn phòng James nghĩ đến những công việc anh đã phân công cho mọi người trong thời gian gần đây. Hầu như lần nào anh cũng mắc cùng một sai lầm là chưa mô tả cụ thể những yêu cầu của mình. Khi đặt mình vào vị trí của các nhân viên, giờ anh đã hiểu vì sao họ lại luôn làm mọi việc không đúng như anh mong đợi. Từ trước đến giờ, anh cứ luôn thắc mắc tại sao họ không thể thực hiện được những điều anh mong muốn.

(Donna M. Genett, Người giỏi không phải là người làm tất cả, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2019)

Có thể rút ra bài học gì cho các nhà quản lý từ đoạn trích trên?

Khi tiến hành công việc, cần liệt kê các công việc để nắm rõ nhiệm vụ.

Khi giao việc, cần xác định và mô tả rõ ràng từng nhiệm vụ.

Khi thực hiện công việc, cần hiểu rõ cấp trên mong muốn điều gì.

Khi chia việc, cần hiểu rõ năng lực và kĩ năng của nhân viên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích đề cập: Hầu như lần nào anh cũng mắc cùng một sai lầm là chưa mô tả cụ thể những yêu cầu của mình. -> Đoạn trích nhấn mạnh rằng James đã nhận ra sai lầm của mình trong việc không mô tả cụ thể yêu cầu công việc khi giao cho các nhân viên. Điều này dẫn đến việc họ không thực hiện đúng mong đợi của anh. Bài học rút ra là các nhà quản lý nên xác định và mô tả rõ ràng từng nhiệm vụ khi giao việc để đảm bảo rằng nhân viên hiểu rõ yêu cầu và có thể thực hiện công việc đúng cách.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, C sai vì chúng trình bày việc mà nhân viên cần làm, điều này không đáp ứng yêu cầu đề (bài học cho quản lý).

+ Đáp án D sai vì đoạn trích chủ yếu nhấn mạnh sự cần thiết của việc mô tả cụ thể yêu cầu công việc khi giao nhiệm vụ, hơn là việc đánh giá năng lực và kỹ năng của nhân viên.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

Khi con sinh trời đã xanh rồi

Có vạch trắng của đường bay tên lửa

Cây lá màu nguỵ trang lúc nào chẳng rõ

Mặt đất dọc ngang xẻ những chiến hào

Lời mẹ ru không chỉ ngọt ngào

“Cái bống ngủ ngon, cánh cò bay mải...”

Bởi khi bay có cánh cò đã gãy

Trong lúc ngủ say cái bống vẫn giật mình

(Xuân Quỳnh, Khi con ra đời, In trong Hoa dọc chiến hào, NXB Văn học, Hà Nội, 1968)

Người con được sinh ra trong bối cảnh nào của đất nước? 

Đất nước chịu thiệt hại nặng nề của thiên tai.

Đất nước chìm trong khói lửa chiến tranh.

Đất nước bắt đầu khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

Đất nước vừa trải qua cuộc vệ quốc vĩ đại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn thơ mô tả bối cảnh chiến tranh qua các hình ảnh như “vạch trắng của đường bay tên lửa”, “cây lá màu nguỵ trang”, và “mặt đất dọc ngang xẻ những chiến hào”. Những hình ảnh này cho thấy đất nước đang chìm trong khói lửa chiến tranh.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Với tôi, cửa sổ không đơn thuần chỉ là đôi mắt nhìn ra, mở ra từ một không gian nhỏ, hướng đến một không gian khác rộng hơn, mà nó còn được vẽ nên từ những mảnh tâm hồn vui buồn lặng lẽ, nhưng chẳng bao giờ cũ kĩ theo thời gian - những mảnh ký ức vẫn luôn đẹp, dù có thể là đẹp buồn như tiếng thở dài trong đêm, dù có thể đẹp như nụ cười rạng rỡ sớm mai dưới mặt trời - thì chúng vẫn luôn thơm tho và tươi mới, đưa tôi đến với ngày hôm nay, tạo nên tâm hồn tôi ngày hôm nay từ những ngày chở đầy xúc cảm giản đơn giữa đời thường như thế. Cửa sổ ấy, đôi lúc mong manh, như một ranh giới, mà con người ta tựa chú chim nhỏ, đậu trên bậc cửa, ngập ngừng đôi cánh, nửa muốn vút bay lên với không gian ngoài kia, nửa muốn ở lại, khi đã bay qua quá nhiều giông gió tình đời.

(Lương Đình Khoa, Về nhà đi, NXB Văn học, Hà Nội, 2016)

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu văn: “Cửa sổ ấy, đôi lúc mong manh, như một ranh giới, mà con người ta tựa chú chim nhỏ, đậu trên bậc cửa, ngập ngừng đôi cánh, nửa muốn vút bay lên với không gian ngoài kia, nửa muốn ở lại, khi đã bay qua quá nhiều giông gió tình đời.”?

So sánh

Nói quá

Hoán dụ

Ẩn dụ

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Câu văn trên nổi bật với biện pháp so sánhcửa sổ mong manh như ranh giới; con người như chú chim nhỏ.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Họa sĩ Trung Hoa không quan tâm tới thuật tả chân, họ ráng gợi cảnh, gợi ý hơn là tả; họ nhường “sự thực” cho khoa học mà chú hết tinh thần vào cái đẹp; một cành cây không biết từ đâu đâm ra, in hình một nền trời trong sáng, bấy nhiêu đủ một đề tài cho các bậc thầy rồi, khéo hay không là vẽ bối cảnh ra sao, đặt gì vào đó, cho nó những kích thước nào. Hàn lâm đồ họa viện của Tống Huy Tông, trong một kì thi họa, bảo các thí sinh vẽ một bức để diễn ý trong câu thơ này: “Đạp hoa quy khứ, mã đề hương” (con ngựa dẫm hoa trở về, móng còn thơm). Người được giải đã vẽ một con ngựa có một đàn bướm bay chung quanh những móng chân. Truyện đó cho ta thấy người Trung Hoa cho sự gợi ý quan trọng ra sao.

(Will Durant, dịch giả Nguyễn Hiến Lê, Lịch sử văn minh Trung Hoa, NXB Hồng Đức, Hà Nội, 2022)

Qua câu chuyện về thi họa thời Tống Huy Tông, đoạn trích muốn truyền tải điều gì về quan điểm nghệ thuật của người Trung Hoa?

Coi trọng việc nghệ sĩ mô tả chân thực đối tượng nghệ thuật.

Xem cái đẹp quan trọng như thực tế.

Đặt sự thật lên trên tất cả.

Đề cao cách nghệ sĩ tạo ra sự liên tưởng cho người xem.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn văn có đề cập: Truyện đó cho ta thấy người Trung Hoa cho sự gợi ý quan trọng ra sao. -> Đoạn trích nhấn mạnh rằng người Trung Hoa coi trọng sự gợi ý và liên tưởng trong nghệ thuật, thay vì mô tả chân thực đối tượng. Họ tập trung vào việc gợi mở cảm xúc và ý nghĩa qua hình ảnh, ví dụ như bức tranh “con ngựa dẫm hoa” được diễn giải bằng hình ảnh đàn bướm bay quanh móng ngựa, thể hiện quan điểm về sự tinh tế và liên tưởng trong nghệ thuật của người Trung Hoa.

- Phân tích, loại trừ: Đáp án A, B, C sai vì đoạn văn có đề cập: Họa sĩ Trung Hoa không quan tâm tới thuật tả chân, họ ráng gợi cảnh, gợi ý hơn là tả.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Sau khi đi qua đảo Lu Dông (Philippines), sáng 17/9, áp thấp nhiệt đới đã vào Biển Đông, với sức gió cấp 7, giật cấp 9. Trong 24 đến 48 giờ tới, áp thấp nhiệt đới có khả năng mạnh lên thành bão số 4. Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia cho biết, lúc 10h ngày 17/9, vị trí tâm áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) vào khoảng 16,9 độ Vĩ Bắc; 119,9 độ Kinh Đông, trên vùng biển phía Đông khu vực Bắc Biển Đông. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới mạnh cấp 7 (50-61km/h), giật cấp 9; di chuyển chủ yếu theo hướng Tây với tốc độ khoảng 20km/h. Dự báo trong 24 đến 48 giờ tới, ATNĐ có khả năng mạnh lên thành bão số 4, cường độ cấp 8-9 (62-88km/h), giật cấp 10-11 (89-117km/h). Đến 10h ngày 18/9, bão số 4 cách quần đảo Hoàng Sa khoảng 320km về phía Đông. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão cấp 8, giật cấp 10; di chuyển theo hướng Tây Tây Nam, mỗi giờ đi được khoảng 20-25km.

(Nguyễn Hải, Áp thấp nhiệt đới vào Biển Đông, Theo báo Dân trí, ngày 17/09/2024)

Đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ nào?

Hành chính

Nghệ thuật

Báo chí

Chính luận

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào các phong cách ngôn ngữ đã học

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí vì các lý do sau:

+ Mục đích thông tin: Đoạn trích cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời và chính xác về sự kiện thời sự, cụ thể là về tình hình thời tiết liên quan đến áp thấp nhiệt đới.

+ Ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích: Các câu trong đoạn trích ngắn gọn, cung cấp thông tin trọng tâm mà không đi vào phân tích quá chi tiết hoặc phức tạp, phù hợp với tính chất thông tin thời sự, tin tức của báo chí.

+ Tính thời sự: Đoạn văn cung cấp thông tin về một sự kiện đang diễn ra (tình hình áp thấp nhiệt đới vào thời điểm hiện tại) và dự đoán những diễn biến sắp tới, điều này thể hiện tính chất thời sự - đặc điểm chính của phong cách ngôn ngữ báo chí.

+ Sử dụng số liệu cụ thể: Đoạn trích sử dụng nhiều số liệu cụ thể về vị trí, sức gió, thời gian và hướng di chuyển của áp thấp nhiệt đới.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Chủ tịch Hồ Chí Minh là một vĩ nhân, năm 1990 Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) đã tôn vinh là Anh hùng giải phóng dân tộc và Danh nhân văn hóa thế giới: “Chủ tịch Hồ Chí Minh là một biểu tượng kiệt xuất về quyết tâm của cả một dân tộc, đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội... Sự đóng góp quan trọng về nhiều mặt của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục và nghệ thuật là kết tinh của truyền thống văn hóa hàng nghìn năm của nhân dân Việt Nam và những tư tưởng của Người là hiện thân của những khát vọng của các dân tộc trong việc khẳng định bản sắc dân tộc của mình và tiêu biểu cho việc thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau”. Như vậy, sau danh nhân Nguyễn Trãi, Nguyễn Du “Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã sinh ra Hồ Chủ tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại, và chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta và non sông đất nước ta” (Lê Duẩn).

(Lê Minh Quốc, Danh nhân văn hóa Việt Nam, tập 4, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2010)

Từ đoạn trích, có thể suy ra điều gì về mối liên hệ giữa Hồ Chủ tịch và các danh nhân văn hóa trước đó của Việt Nam như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du?

Dành trọn cuộc đời để cống hiến cho độc lập dân tộc.

Đều là những danh nhân kiệt xuất có sức ảnh hưởng sâu rộng.

Có đóng góp to lớn trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục và nghệ thuật.

Tiếp nối tinh thần yêu nước và sự cống hiến cho dân tộc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Mối liên hệ giữa Hồ Chủ tịch và các danh nhân văn hóa như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du được thể hiện qua sự tiếp nối tinh thần yêu nước và sự cống hiến cho dân tộc. Cả Nguyễn Trãi, Nguyễn Du và Hồ Chủ tịch đều có điểm chung về tinh thần yêu nước và cống hiến không ngừng cho dân tộc. Hồ Chủ tịch tiếp nối truyền thống đó nhưng đã đưa sự cống hiến của mình lên tầm vóc quốc tế, không chỉ trong lĩnh vực văn hóa mà còn trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì Nguyễn Trãi và Nguyễn Du không dành trọn đời cho độc lập dân tộc như Hồ Chủ tịch.

+ Đáp án B sai vì câu trả lời này không đáp ứng từ khóa “mối liên hệ” như đề bài yêu cầu.

+ Đáp án C sai vì đóng góp của Nguyễn Trãi và Hồ Chủ tịch còn vượt ra ngoài phạm vi văn hóa, giáo dục và nghệ thuật, đặc biệt với Hồ Chủ tịch là trong việc đấu tranh giải phóng dân tộc.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mô hình của nguyên tử X. Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử đó là:

Cho mô hình của nguyên tử X. Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử đó là: (ảnh 1)

\(_5^{10}B\).

\(_3^6{\rm{Li}}\).

\(_{12}^{24}C\).

\(_6^{12}C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân tích hình vẽ

Vận dụng lí thuyết về cấu tạo hạt nhân

Lời giải

Từ hình vẽ ta thấy rằng: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = 6}\\{n = 6}\end{array} \Rightarrow A = 12} \right.\)

hạt nhân trên là \(_6^{12}C\)

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Một "vòng xiếc" có phần dưới được uốn thành vòng tròn có bán kính R như hình vẽ. Một vật nhỏ khối lượng m được buông ra trượt không ma sát dọc theo vòng xiếc. Tìm độ cao tối thiểu h để vật có thể trượt hết vòng tròn, ứng dụng với bán kính vòng tròn là 20cm.

Một

20cm.

40cm.

50cm.

60cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích lực tác dụng lên vật.

Áp dụng công thức tính động năng và thế năng.

Vận dụng bảo toàn cơ năng.

Lời giải

+ Chọn mốc thế năng tại mặt đất

Một

+ Theo định luật bảo toàn cơ năng

\({{\rm{W}}_A} = {W_M} \Rightarrow mgh = \frac{1}{2}mv_M^2 + mg{z_M} \Rightarrow \frac{1}{2}m.v_M^2 = mg\left( {{h_A} - 2R} \right)\) (1)

Mặt khác ta có: \(P + N = \frac{{mv_M^2}}{R} \Rightarrow N = \frac{{mv_M^2}}{R} - mg\)

Để vật vẫn chuyển động trên vòng thì N ≥ 0:

\( \Rightarrow \frac{{mv_M^2}}{R} - mg \ge 0 \Rightarrow \frac{1}{2}mv_M^2 \ge \frac{{mgR}}{2}\) (2)

Từ (1) và (2) ta có: \(mg(h - 2R) \ge \frac{{mgR}}{2} \Rightarrow h \ge 2R + \frac{R}{2} = \frac{{5R}}{2}\)

Nếu R = 20cm thì chiều cao là: \(h \ge \frac{{5.0,2}}{2} = 0,5m = 50\;{\rm{cm}}\)

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Tại thời điểm lò xo dãn a thì tốc độ của vật là \(\sqrt 8 b\). Tại thời điểm lò xo dãn 2a thì tốc độ của vật là \(\sqrt 6 b\). Tại thời điểm lò xo dãn 3a thì tốc độ của vật là \(\sqrt 2 b\). Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Tại vị trí lò xo bị nén 2a thì tỷ số giữa động năng của vật là:

\(\frac{8}{{25}}\).

\(\frac{{16}}{{17}}\).

\(\frac{{17}}{{16}}\).

\(\frac{{25}}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hệ thức độc lập: \({A^2} = {x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}\)

Công thức tính động năng: \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)

Công thức tính thế năng: \({{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{{\rm{x}}^2}\)

Lời giải

Độ dãn của lò xo tại VTCB là \(\Delta {l_0}\)

Li độ dao động của vật: \(x = \Delta l - \Delta {l_0}\)

Tại 3 thời điểm ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A^2} = {{\left( {a - \Delta {l_0}} \right)}^2} + \frac{{{{(\sqrt 8 b)}^2}}}{{{\omega ^2}}}\,\,\,\,\,(1)}\\{{A^2} = {{\left( {2a - \Delta {l_0}} \right)}^2} + \frac{{{{(\sqrt 6 b)}^2}}}{{{\omega ^2}}}\,\,(2)}\\{{A^2} = {{\left( {3a - \Delta {l_0}} \right)}^2} + \frac{{{{(\sqrt 2 b)}^2}}}{{{\omega ^2}}}\,\,\,(3)}\end{array}} \right.\)

Từ (1), (2) và (3) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2.\Delta {l_0}}\\{A = \sqrt {33} .\Delta {l_0}}\end{array}} \right.\)

Tại vị trí lò xo nén 2a ta có:

\({A^2} = {\left( {2a + \Delta {l_0}} \right)^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}\)

\( \Leftrightarrow 33\Delta l_0^2 = 25\Delta l_0^2 + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow {v^2} = 8{\omega ^2}\Delta l_0^2\)

Động năng của vật khi đó:

\({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}m8{\omega ^2}\Delta l_0^2\)

Thế năng của vật khi đó:

\({{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{{\rm{x}}^2} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}25\Delta l_0^2\)

Tỉ số giữa động năng và thế năng: \(\frac{{{{\rm{W}}_d}}}{{\;{{\rm{W}}_t}}} = \frac{8}{{25}}\)

133. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tiêm 10cm3 dung dịch chứa đồng vị phóng xạ 24Na với nồng độ 10−3mol/L vào tĩnh mạch của người. Sau 6 giờ lấy 10cm3 máu của người đó thì thấy có 1,5.10−8mol 24Na trong đó. Cho chu kì bán rã của 24Na là 15h. Thể tích V của máu có trong người là bao nhiêu lít?

Đáp án:  __

(1)

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Sử dụng công thức \({N_t} = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Lời giải

Xét với nồng độ \({10^{ - 3}}\;{\rm{mol/L}}\) thì số mol \(^{24}{\rm{Na}}\) đã tiêm vào người là: \({n_0} = {10^{ - 2}}{.10^{ - 3}} = {10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}\)

Sau thời gian \(t = 6h\) số \({\rm{mo}}{{\rm{l}}^{24}}{\rm{Na}}\) có trong người là: \(n = {n_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

\( \Rightarrow n = {10^{ - 5}}{.2^{ - \frac{6}{{15}}}} = 0,{75.10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}\)

Thể tích máu khi đó: \(V = \frac{{0,{{75.10}^{ - 5}}{{.10}^{ - 2}}}}{{1,{{5.10}^{ - 8}}}} = 5l\)

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên là đồ thị vận tốc – thời gian của hai vật chuyển động thẳng cùng hướng, xuất phát từ cùng một vị trí, gốc thời gian là lúc hai vật bắt đầu chuyển động.

Hình bên là đồ thị vận tốc – thời gian của hai vật chuyển động thẳng cùng hướng, xuất phát từ cùng một vị trí, gốc thời gian là lúc hai vật bắt đầu chuyển động. (ảnh 1)

Nhận xét sai là

Hai vật cùng chuyển động nhanh dần.

Vật 1 bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ.

Vật 2 chuyển động với gia tốc lớn hơn vật 1.

Ở thời điểm t0, vật 1 ở phía sau vật 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích đồ thị hình vẽ.

Vận dụng lí thuyết về chuyển động.

Lời giải

Đường v(t) của vật 1 dốc hơn của vật 2 nên có hệ số góc lớn hơn, do đó gia tốc của vật 1 phải lớn hơn gia tốc của vật 2.

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 400g rơi tự do không vận tốc đầu từ đỉnh một tòa nhà cao 80m, tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Độ biến thiên động năng vật rơi được trong giây thứ 3 bằng:

100J.

80J.

180J.

320J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công thức tính động năng: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)

Sử dụng lí thuyết về biến thiên động năng.

Lời giải

Cách 1:

Vận tốc của vật rơi ở đầu giây thứ 3 chính là vận tốc ở cuối giây thứ 2 vậy ta được:

Vđầu giây thứ 3 = Vcuối giây thứ 2\( = g{t_2} = 10.2 = 20\;{\rm{m/s}}\)

Động năng của vật ở đầu giây thứ thứ 3 là: \({W_{dtr}} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}.0,{4.20^2} = 80\;{\rm{J}}\)

Vận tốc của vật rơi ở cuối giây thứ 3 : Vcuối giây thứ 3 \( = g{t_3} = 10.3 = 30\;{\rm{m/s}}\)

Động năng của vật ở cuối giây thứ 3 là: \({W_{ds}} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}.0,{4.30^2} = 180\;{\rm{J}}\)

Độ biến thiên động năng vật rơi được trong giây thứ 3 bằng: \(\Delta {W_d} = {W_{ds}} - {W_{dtr}} = 180 - 80 = 100\;{\rm{J}}\)

Cách 2: Giải nhanh:\({W_d} = mgh \Rightarrow \Delta {W_d} = mg\Delta h = mg\Delta {S_n} = mg\frac{g}{2}(2n - 1)\)

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Khung dây có tiết diện 30cm2 đặt trong từ trường đều B = 0,1T. Mặt phẳng khung dây vuông góc với đường cảm ứng từ. Trong các trường hợp nào suất điện động cảm ứng trong mạch bằng nhau:

(I) quay khung dây trong 0,2s để mặt phẳng khung song song với đường cảm ứng từ.

(II) giảm từ thông xuống còn một nửa trong 0,2s.

(III) tăng từ thông lên gấp đôi trong 0,2s.

(IV) tăng từ thông lên gấp ba trong 0,3s.

(I)(II).

(II)(III).

(I)(III).

(III)(IV).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\)

Lời giải

Khi tăng từ thông gấp đôi trong 0,2s ta có: \({e_{{c_1}}} = \left| {\frac{{{\Phi _2} - {\Phi _1}}}{{{t_2} - {t_1}}}} \right| = \left| {\frac{{2{\Phi _2} - 0}}{{0,2}}} \right| = 10{\Phi _2}\)

Khi tăng từ thông lên gấp 3 lần trong 0,3s, ta có: \({e_{{c_2}}} = \left| {\frac{{{\Phi _2} - {\Phi _1}}}{{{t_2} - {t_1}}}} \right| = \left| {\frac{{3{\Phi _2} - 0}}{{0,3}}} \right| = 10{\Phi _2}\)

Vậy trường hợp thỏa mãn là (III) và (IV)

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng vô tuyến AM được phát ra và truyền đi trên mặt đất. Biết thành phần điện trường của sóng luôn vuông góc với mặt đất. Thành phần từ trường của sóng luôn có phương

vuông góc với mặt đất và phương truyền sóng.

song song với mặt đất và phương truyền sóng.

song song với mặt đất và vuông góc với phương truyền sóng.

vuông góc với mặt đất và song song với phương truyền sóng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về sóng điện từ và điện từ trường

Lời giải

Tính chất của sóng điện từ:

Sóng điện từ là sóng ngang, nghĩa là các vectơ cường độ điện trường (E), cảm ứng từ (B) và vận tốc truyền sóng (v) luôn vuông góc với nhau từng đôi một.

Trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường (E) và vectơ cảm ứng từ (B) luôn dao động cùng pha.

Điều kiện bài toán là thành phần điện trường (E) của sóng luôn vuông góc với mặt đất.

Từ đó ta có:

Vì E vuông góc với mặt đất và E, B, v luôn vuông góc với nhau, nên:

B không thể vuông góc với mặt đất (vì nếu B vuông góc với mặt đất thì B sẽ song song với E, trái với tính chất sóng điện từ).

B cũng không thể song song với phương truyền sóng (vì nếu B song song với v thì E sẽ song song với mặt đất, trái với giả thiết).

Vậy, B phải song song với mặt đất và vuông góc với phương truyền sóng.

 

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp \(u = {U_0}\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)({\rm{V}})\) vào hai đầu một tụ điện có điện dung \(\frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{\pi }\) (F). Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 4 A . Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là?

\(i = 4\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)A\).

\(i = 5\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)A\).

\(i = 5\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)A\).

\(i = 4\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)A\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Mạch chỉ có tụ điện nên \(u \bot i \Rightarrow \frac{{{u^2}}}{{U_0^2}} + \frac{{{i^2}}}{{I_0^2}} = 1\)

Biểu thức của u và i: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{i = {I_0}.\cos (\omega t + \varphi )}\\{{u_C} = {I_0}.{Z_C}.\cos \left( {\omega t + \varphi - \frac{\pi }{2}} \right)}\end{array}} \right.\)

Lời giải

Cảm kháng của mạch là \({Z_C} = \frac{1}{{100\pi .\frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{\pi }}} = 50(\Omega )\).

\({u_C}\)\(i\) vuông pha với nhau nên ta có:

\(\frac{{u_C^2}}{{U_{0C}^2}} + \frac{{{i^2}}}{{I_0^2}} = 1 \Rightarrow \frac{{u_C^2}}{{{{\left( {{I_0}{Z_C}} \right)}^2}}} + \frac{{{i^2}}}{{I_0^2}} = 1 \Rightarrow \frac{{{{150}^2}}}{{{{50}^2}I_0^2}} + \frac{{{4^2}}}{{I_0^2}} = 1 \Rightarrow {I_0} = 5(A)\).

\(i\) sớm hơn \({u_C}\) góc \(\frac{\pi }{2}\) nên: \(i = 5\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\) (A).

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh sau đây biểu diễn đồ thị li độ - khoảng cách của 3 sóng truyền dọc theo trục Ox tại cùng một thời điểm xác định. Biết ba sóng này truyền đi với tốc độ bằng nhau. Nhận xét nào sau đây không đúng?

Hình ảnh sau đây biểu diễn đồ thị li độ - khoảng cách của 3 sóng truyền dọc theo trục Ox (ảnh 1)

Sóng 1 năng lượng lớn nhất.

Sóng 1 và sóng 2 có cùng bước sóng.

Bước sóng của sóng 3 lớn hơn bước sóng của sóng 2.

Tần số của sóng 3 lớn hơn tần số của sóng 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân tích đồ thị hình vẽ

Vận dụng lí thuyết về các đại lượng của sóng cơ

Lời giải

Từ đồ thị ta thấy: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\lambda _1} = {\lambda _2}}\\{{\lambda _3} > {\lambda _1};{\lambda _3} > {\lambda _2}}\end{array}} \right.\)

Mặt khác: \(\lambda = \frac{v}{f}\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{f_3} < {f_1}}\\{{f_3} < {f_2}}\end{array}} \right.\)

Vậy D sai

 

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích nằm trên đường thẳng được thể hiện trong hình bên dưới, trong đó điện tích tại điểm I là +3q và điện tích tại điểm III là +2q. Điểm II nằm giữa điểm I và điểm III. Ngoại trừ vô cực, cường độ điện trường bằng không tại một điểm trên đường thẳng nằm trong phạm vi nào sau đây?

Hai điện tích nằm trên đường thẳng được thể hiện trong hình bên dưới, trong đó điện tích tại điểm I là +3q  (ảnh 1)

Bên trái I.

Giữa III.

Giữa IIIII.

Bên phải III.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về điện tích và điện trường

Lời giải

Trong đó E bằng 0 phải gần với điện tích nhỏ hơn để bù cho trường yếu hơn.

Để cường độ điện trường tại một điểm bằng 0, thì tổng các véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó phải bằng 0. Điều này chỉ xảy ra khi các véc tơ cường độ điện trường có cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

Bên trái I: Tại đây, cả hai véc tơ cường độ điện trường đều hướng sang phải, nên tổng của chúng không thể bằng 0.

Tương tự, tại đây cả hai véc tơ cường độ điện trường đều hướng sang trái, tổng cũng không thể bằng 0.

Từ đó ta thấy rằng trường hợp thỏa mãn là giữa II và III.

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn lẫn rượu và nước người ta thu được hỗn hợp nặng 140g ở nhiệt độ 36oC. Tính khối lượng của nước và khối lượng của rượu đã trộn. Biết rằng ban đầu rượu có nhiệt độ 19oC và nước có nhiệt độ 100oC, cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K, của rượu là 2500J/Kg.K.

0,07kg nước vào 0,07kg rượu.

0,02kg nước vào 0,12kg rượu.

0,10kg nước vào 0,04kg rượu.

0,12kg nước vào 0,02kg rượu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt

Sử dụng phương trình cân bằng nhiệt : Qtoa = Qthu

Lời giải

Gọi m1, m2 lần lượt là khối lượng của nước và rượu đã trộn vào.

Theo bài ra ta biết tổng khối lượng của nước và rượu là 140g

\({m_1} + {m_2} = m \Rightarrow {m_1} = m - {m_2}\) (1)

- Nhiệt lượng do nước tỏa ra: \({Q_1} = {m_1}.{C_1}.\left( {{t_1} - t} \right)\)

- Nhiệt lượng rượu thu vào: \({Q_2} = {m_2}.{C_2}.\left( {t - {t_2}} \right)\)

- Theo phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_1} = {Q_2} \Leftrightarrow {m_1}.{C_1}.\left( {{t_1} - t} \right) = {m_2}.{C_2}.\left( {t - {t_2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow {m_1}.4200.(100 - 36) = {m_2}.2500.(36 - 19)\)

\( \Leftrightarrow 268800.{m_1} = 42500.{m_2}\)

\( \Leftrightarrow {m_2} = \frac{{268800{m_1}}}{{42500}}\) (2)

- Thay (1) vào (2) ta được: \(268800\left( {m - {m_2}} \right) = 42500{m_2}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 37632 - 268800{m_2} = 42500{m_2}\\ \Leftrightarrow 311300{m_2} = 37632\\ \Leftrightarrow {m_2} = 0,12(\;{\rm{kg}})\end{array}\)

- Thay m2 vào phương trình (1) ta được:(1) \({m_1} = 0,14 - 0,12 = 0,02\) (kg)

Vậy ta phải  pha trộn là 0,02kg nước vào 0,12kg rượu để thu được hỗn hợp nặng 0,14kg ở 36oC.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy hơi nước công suất 10kW tiêu thụ 10kg than đá trong 1h. Biết hơi nước vào và ra xilanh có nhiệt độ 227oC và 100oC. Năng suất tỏa nhiệt của than đá là 3,6.107(J/kg). Tính hiệu suất thực của máy và của một động cơ nhiệt lí tưởng làm việc giữa hai nhiệt độ nói trên.

H = 10%Hm = 25,4%.

H = 25,4% Hm = 10%.

H = 20%Hm = 15,4%.

H = 15,4% Hm = 20%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính nhiệt nóng chảy: \(Q = mL\)

Vận dụng biểu thức tính hiệu suất: \(H = \frac{A}{Q}\)\(H = \frac{{{Q_1} - {Q_2}^\prime }}{{{Q_1}}} = \frac{{{T_1} - {T_2}}}{{{T_1}}}\)

Lời giải

- Hiệu suất thực của máy: \(H = \frac{{A'}}{{{Q_1}}} = \frac{{P't}}{{mL}} = \frac{{{{10.10}^3}.3600}}{{10.3,{{6.10}^7}}} = 0,1 = 10\% \)

- Hiệu của động cơ nhiệt lí tưởng: \({H_m} = \frac{{{T_1} - {T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{500 - 373}}{{500}} = 0,254 = 25,4\% \)

Vậy: Hiệu suất thực của máy và của một động cơ nhiệt lí tưởng làm việc giữa hai nhiệt độ nói trên là \(H = 10\% \)\({H_m} = 25,4\% \).

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo thực hiện các dao động:

(I) dao động duy trì;

(II) dao động điều hòa;

(III) dao động cưỡng bức;

(IV) dao động cộng hưởng.

Chọn phát biểu sai ?

(I), (II), (IV) có chu kỳ bằng nhau và bằng chu kỳ dao động riêng.

(I), (III), (IV) có biên độ không thay đổi theo thời gian. dao động riêng thì dao động cưỡng bức có hiện tượng cộng hưởng.

(I) là (II), khi lực cản môi trường và lực ma sát được loại bỏ.

(IV) là (III), khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về các loại dao động.

Lời giải

A - Phát biểu đúng, vì (I), (II), (IV)có chu kì bằng nhau và bằng chu kì dao động riêng.

B - Phát biểu đúng, (I), (III), (IV) có biên độ không thay đổi theo thời gian.

C - Phát biểu sai, vì khi có lực cản môi trường thì dao động điều hòa sẽ trở thành dao dộng tắt dần.

D - Phát biểu đúng, vì khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng thì dao động cưỡng bức có hiện tượng cộng hưởng

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ đến hết 10 g dung dịch X gồm NaF 0,84% và NaCl 1,17%, vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m g kết tủa. Giá trị của m là

0,143.

0,287.

0,254.

0,541.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

\({n_{NaF}} = \frac{{10.0,84}}{{100.42}} = 0,002;\,\,{n_{NaCl}} = \frac{{10.1,17}}{{100.58,5}} = 0,002\)

Cho từ từ đến hết 10 g dung dịch X gồm NaF 0,84% và NaCl 1,17%, vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m g kết tủa. Giá trị của m là (ảnh 1)

Khối lượng kết tủa là: \({m_{AgCl \downarrow }} = 0,002.143,5 = 0,287\) gam

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho oxide B có công thức phân tử X2O. Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Biết số hạt electron, proton, neutron của O lần lượt là 8, 8, 8. Thứ tự sắp xếp độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố: X, Y (Z = 8), M (Z = 9), T (Z = 12) theo chiều tăng dần là

Y < X < M < T.

X < T < Y < M.

X < Y < M < T.

T < M < X < Y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Gọi p, n lần lượt là số hạt proton và số hạt neutron trong nguyên tử X

Cho oxide B có công thức phân tử X2O. Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 (ảnh 1)

\( \to \) Số hạt electron \( = \) số hạt proton trong nguyên tử \(X = 11\).

\( \to \) Cấu hình electron của các nguyên tố lần lượt là:

\({\rm{X}}\left( {{\rm{Z}} = 11} \right):1{{\rm{s}}^2}2{{\rm{s}}^2}2{p^6}3{{\rm{s}}^1}\)

\({\rm{Y}}\left( {{\rm{Z}} = 8} \right):1{{\rm{s}}^2}2{{\rm{s}}^2}2{p^4}\)

M (Z = 9): \(1{{\rm{s}}^2}2{{\rm{s}}^2}2{p^5}\)

\({\rm{T}}\left( {{\rm{Z}} = 12} \right):1{{\rm{s}}^2}2{{\rm{s}}^2}2{p^6}3{{\rm{s}}^2}\)

\( \to \) Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

Cho oxide B có công thức phân tử X2O. Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 (ảnh 1)

\( \to \) Độ âm điện của các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự: \(X < T < Y < M\).

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho propyne vào dung dịch AgNO3/NH3 hiện tượng quan sát được là

có kết tủa xanh.

có kết tủa vàng.

có kết tủa nâu đen.

có kết tủa trắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải        

Hiện tượng quan sát được khi cho  vào propyne là thu được kết tủa vàng:

Cho propyne vào dung dịch AgNO3/NH3 hiện tượng quan sát được là (ảnh 1)

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Triolein không tham gia phản ứng nào sau đây?

Phản ứng cộng .

Thủy phân trong môi trường kiềm.

Thủy phân trong môi trường acid.

Phản ứng với kim loại Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Triolein là

Triolein không tham gia phản ứng nào sau đây? (ảnh 1)Triolein không tham gia phản ứng nào sau đây? (ảnh 2)

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phức chất \({\left[ {{\rm{Zn}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_4}} \right]^{2 + }}\), ion phức có dạng hình học gì?

Hình vuông.

Lập phương.

Hình bát diện.

Hình tứ diện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Trong phức chất \({\left[ {{\rm{Zn}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_4}} \right]^{2 + }}\), ion phức có dạng hình học là tứ diện.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử \(X\) có tổng số hạt trong nguyên tử là 40 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Cấu hình electron thu gọn của X là

\(\left[ {Ne} \right]3{s^2}3{p^1}\).

\(\left[ {Ne} \right]3{s^2}\).

\(\left[ {Ne} \right]3{s^1}\).

\(\left[ {Ne} \right]3{s^2}3{p^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Ta có:

Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 40 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Cấu hình electron thu gọn của X là (ảnh 1)

X có 13 proton \( \to {\rm{X}}\) có 13 electron \( \to \) Cấu hình electron thu gọn của X là \(\left[ {Ne} \right]3{s^2}3{p^1}\)

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba chất hữu cơ X, Y, Z (mạch carbon hở không phân nhánh, chứa C, H, O) đều có phân tử khối bằng 82, trong đó X và Y là đồng phân của nhau. Biết 1 mol X hoặc Z phản ứng vừa đủ với 3 mol AgNO3 trong dung dịch NH3; 1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4 mol AgNO3 trong dung dịch NH3. Phát biểu nào dưới đây đúng?

Phân tử Y phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 3.

X và Z có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử.

X là hợp chất tạp chức.

Y và Z thuộc cùng dãy đồng đẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Lời giải

1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4 mol AgNO3 trong dung dịch NH3

MY = 82, Y có 2 nhóm -CHO → Y có cấu tạo HOC-C≡C-CHO

Y phản ứng với H2 theo tỉ lệ 1: 4 → A sai

→ X phản ứng vừa đủ với 3 mol AgNO3 trong dung dịch NH3 và là đồng phân của Y → X có cấu tạo CH≡C-CO-CHO → X là hợp chất tạp chức → C đúng.

Z có cấu tạo CH≡C-CH2-CH2-CHO.

X và Z khác số nguyên tử C và không thuộc cùng dãy đồng đẳng → B, D sai.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho acid có công thức sau:

Cho acid có công thức sau: (ảnh 1)

Tên gọi của acid đó là

2,4-dimethylhexanoic acid.

3,5-dimethylhexanoic acid.

4-ethyl-2-methylpentanoic acid.

2-ethyl-4-methylpentanoic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Tên gọi: 3,5-dimethylhexanoic acid.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tách nước từ 3- methylbutan-2-ol thu được sản phẩm chính là

 

2-methylbut-3-ene.

2-methylbut-2-ene.

3-methylbut-2-ene.

3-methylbut-1-ene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Theo quy tắc Zaitsev: sản phẩm thu được là: 2-methylbut-2-ene.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của NaCl?

Làm gia vị.

Điều chế NaOH, Cl2 và H2.

Sát trùng vết thương ngoài da.

Phòng chống bệnh bướu cổ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

NaCl không dùng để phòng chống bệnh bướu cổ.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đặc điểm cấu tạo của phenol, cặp electron trên nguyên tử oxygen bị hút một phần vào hệ thống vòng benzene, làm giàu mật độ electron ở các vị trí

ortho, meta.

meta, para.

ortho, meta, para.

ortho, para.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Nhóm -OH là nhóm đẩy e vào vòng benzene, làm giàu mật độ electron ở hai vị trí ortho và para.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: (1) benzene, (2) toluene, (3) styrene, (4) hex-1-ene. Dãy gồm các chất làm mất màu dung dịch thuốc tím là

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Chỉ có benzene không làm mất màu thuốc tím ở điều kiện thường và đun nóng.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?

 

Trùng hợp vinyl cyanide.

Trùng ngưng acid ε-aminocaproic.

Trùng hợp methyl methacrylate.

Trùng ngưng hexamethylenediamine với adipic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Trùng hợp vinyl cyanide thu được sản phẩm dùng để chế tạo tơ nitron.

Trùng ngưng acid ε-aminocaproic thu được sản phẩm dùng để chế tạo tơ nylon-6.

Trùng hợp methyl methacrylate thu được sản phẩm dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.

Trùng ngưng hexamethylenediamine với adipic acid thu được sản phẩm dùng để chế tạo tơ nylon-6,6.

157. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh xác định thành phần của chiếc đinh sắt đã bị oxi hóa một phần thành gỉ sắt (Fe2O3.nH2O) theo các bước sau:

Bước 1: Hòa tan hoàn toàn đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nóng (dùng gấp đôi lượng phản ứng, giả thiết Fe chỉ phản ứng với acid), thu được 200 mL dung dịch X.

Bước 2: Cho dung dịch BaCl2 dư vào 5,00 mL dung dịch X, thu được 0,4893 gam kết tủa.

Bước 3: Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,02M vào 5,00 mL dung dịch X đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 9,00 mL.

Giả thiết toàn bộ gỉ sắt tạo ra bám trên đinh sắt. Phần trăm khối lượng đinh sắt đã bị oxi hóa thành gỉ sắt là (điền số nguyên)

Đáp án:  ___ %.

(1)

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là "10"

Phương pháp giải

- Thành phần trong đinh sắt gồm sắt nguyên chất và gỉ sắt và cả hai đều phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng và đều chuyển hóa hoàn toàn về muối sắt sulfate vì H2SO4 dùng dư.

- Khi cho dung dịch BaCl2 dư vào thì dung dịch X thì có kết tủa BaSO4 được sinh ra.

- Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,02M vào 5,00 mL dung dịch X thì muối sắt(II) sulfate.

Lời giải

+) nBaSO4 = 0,0021 nH2SO4 pư = 0,0021:2 = 0,00105

+) n­KMnO4 = 1,8.10-4

2KMnO4 + 10.FeSO4 + 8.H2SO4   5.Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8.H2O

1,8.10-4   9.10-4

+) BTNT S: nH2SO4 = nFeSO4 + 3.nFe2(SO4)3  nFe2(SO4)3 = 5.10-5

nFe bị oxi hóa thành Fe2O3­ = 2.5.10-5 = 10-4

ntổng số mol Fe = nFeSO4 + 2.nFe2(SO4)3 = 10-3

%Fe = (10-4/10-3).100% = 10%

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào này vào trong các dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu. Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra nhận xét gì về vai trò của thành tế bào?

Thành tế bào có vai trò bảo vệ tế bào.

Thành tế bào có vai trò quy định hình dạng của tế bào.

Thành tế bào có vai trò chống lại áp lực của nước đi vào tế bào.

Thành tế bào có vai trò ngăn chặn sự xâm nhập của các chất độc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc lý thuyết phần “Vận chuyển các chất qua màng”, phân biệt các loại môi trường: đẳng trương, ưu trương, nhược trương.

Lời giải

Khi tế bào vi khuẩn bị mất thành, tế bào ở trong môi trường đẳng trương (dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào) thì nước sẽ đi vào trong tế bào => sự thẩm thấu này là cân bằng nên tế bào không bị tan =>  tế bào trở thành tế bào trần có dạng hình cầu (protoplast).

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước mắm là sản phẩm ứng dụng vi sinh vật trong quá trình nào?

Quá trình phân giải polysaccharide.

Quá trình phân giải protein.

Quá trình tổng hợp polysaccharide.

Quá trình tổng hợp protein.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết phần “Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật”.

Lời giải

Nước mắm được sản xuất nhờ ứng dụng của vi sinh vật trong quá trình phân giải protein.

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước, các chất khoáng hòa tan và một số hợp chất hữu cơ từ rễ được vận chuyển một chiều trong mạch gỗ của thân cây lên lá và các cơ quan phía trên. Có nhiều dạng động lực khác nhau giúp đảm bảo quá trình vận chuyển này. Hình ảnh dưới đây mô tả dạng động lực nào giúp nước vận chuyển trong mạch gỗ?

Nước, các chất khoáng hòa tan và một số hợp chất hữu cơ từ rễ được vận chuyển một chiều trong mạch gỗ của thân (ảnh 1)

Áp suất rễ (lực đẩy).

Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

Trọng lực của trái đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lý thuyết về sự vận chuyển các chất trong cây.

Lời giải

Trong số các động lực đảm bảo sự vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá trong mạch gỗ thì hình ảnh đã cho mô tả lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ (động lực trung gian).

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần cấu trúc nào sau đây đảm bảo cho quá trình sinh trưởng sơ cấp của cơ thể thực vật?

   

Mô dẫn.

Mô phân sinh đỉnh.

Mô phân sinh bên.

Tầng sinh vỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về sinh trưởng ở thực vật.

Lời giải

Sinh trưởng sơ cấp và sự sinh trưởng khởi đầu từ tế bào mô phân sinh đỉnh hoặc mô phân lóng.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, sự hình thành vòng gỗ hàng năm là do sự phân chia của các tế bào của tầng sinh trụ. Tốc độ sinh trưởng của các tế bào tầng sinh trụ không đồng đều, phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố vô sinh: lượng mưa, cường độ ánh sáng, thời gian chiếu sáng,…Vòng gỗ hàng năm được biểu hiện rõ nét nhất trong cấu tạo cắt ngang của cây thân gỗ sống ở vùng:

nhiệt đới.

cận nhiệt.

ôn đới.

hàn đới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về sinh trưởng ở thực vật, sinh trưởng thứ cấp, các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng ở thực vật.

Lời giải

Vùng địa lý thuộc khí hậu nhiệt đới có thời tiết có hai mùa rõ ràng nhất: mùa khô và mùa mưa

- Mùa khô - mùa bất lợi thì các tế bào sinh trưởng chậm tạo nên vòng gỗ mỏng và tối màu.

- Mùa mưa - mùa thuận lợi, các tế bào sinh trưởng nhanh, mạnh, tạo nên vòng gỗ dày và sáng màu

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh sản là quá trình sinh vật tạo ra các cá thể mới mang đặc điểm của loài, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.  Sinh sản duy trì sự tồn tại của loài, đồng thời truyền thông tin di truyền qua các thế hệ cá thể. Có hai hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Trong đó, sinh sản vô tính là:

tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

tạo ra cây con giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về sinh sản ở thực vật.

Lời giải

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản trong đó các cá thể con được tạo ra từ thế hệ trước, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái để hình thành hợp tử.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình ảnh dưới đây về đặc điểm cảm ứng ở thực vật và cho biết nhận định nào sau đây là không đúng?

Quan sát hình ảnh dưới đây về đặc điểm cảm ứng ở thực vật và cho biết nhận định nào sau đây là không đúng? (ảnh 1)

Ngọn cây hướng sáng dương.

Phản ứng của cây với ánh sáng thuộc kiểu ứng động sinh trưởng.

Rễ cây hướng sáng âm.

Hướng sáng giúp cây quang hợp tốt hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về cảm ứng ở TV, vận động hướng động và ứng động.

Lời giải

Xác định nguồn kích thích ở đây là ánh sáng từ một hướng, rễ cây tránh xa nguồn ánh sáng, ngọn cây hướng theo phía ánh sáng → Đây là hướng động, rễ cây hướng sáng âm, ngọn cây hướng sáng dương. Đây không phải là ứng động → B sai.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà di truyền học đã phân lập được một gene quy định tổng hợp một loại protein ở người và cũng phân lập được phân tử mRNA tương ứng của gene đó. Khi so sánh, mRNA được tìm thấy có chứa ít hơn 1.000 nucleotide so với trình tự DNA. Hãy giải thích kết quả thí nghiệm trên?

Kết quả phân lập là sai vì mRNA được làm từ mẫu DNA và nên có chiều dài phải giống như của gene.

Kết quả phân lập là sai vì mRNA nên có nhiều nucleotide hơn so với trình tự DNA bởi vì các nucleotide ngoài vùng gene cũng được sao chép.

Kết quả phân lập là đúng vì mRNA cuối cùng chỉ chứa exon, các intron đã được loại bỏ.

Kết quả phân lập là đúng vì mRNA đã bị phân hủy một phần sau khi đã được phiên mã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại lý thuyết về cơ chế di truyền phân tử: phiên mã ở sinh vật nhân thực.

Lời giải

Ở sinh vật nhân chuẩn có hiện tượng gene phân mảnh: gene chứa cả các đoạn intron (không mã hóa) xen kẽ với các đoạn exon (có mã hóa). Do đó mRNA mới được tổng hợp được gọi là mRNA sơ khai. Sau đó phải trải qua quá trình cắt bỏ intron và nối lại các đoạn exon, tạo thành mRNA trưởng thành rồi mới được dùng làm khuôn để tổng hợp protein ở tế bào chất

Chiều dài mRNA của sinh vật nhân chuẩn ngắn hơn chiều dài của gene tổng hợp ra nó.

166. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ở một loài động vật, allele A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định lông màu đỏ trội hoàn toàn so với a quy định lông màu trắng. Kiểu gene AA làm cho hợp tử bị chết ở giai đoạn phôi. Cho các cá thể dị hợp giao phối tự do với nhau, tỉ lệ các cá thể có kiểu hình lông trắng ở đời con là bao nhiêu % (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Đáp án: ___ %

(1)

33

Xem đáp án

Đáp án đúng là "33"

Phương pháp giải

Cách giải bài tập 1 gene quy định 1 tính trạng, nằm trên nhiễm sắc thể thường, hiện tượng gene gây chết ở trạng thái đồng hợp tử trội.

Lời giải

Gene A vừa có chức năng quy định màu lông vừa quy định sức sống của cá thể. Chứng tỏ A là gene đa hiệu à Sơ đồ lai: Aa ​x  Aa à Tỉ lệ kiểu gene của đời con: 1AA : 2Aa : laa.

Trong đó, AA bị chết ở giai đoạn phôi nên tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 2 lông đỏ : 1 lông trắng.

Tỉ lệ lông trắng = 1/3 = 33%

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong canh tác giống lúa lai ta không thể giữ giống theo phương pháp cổ truyền là lấy hạt các cây có kiểu hình tốt để gieo vụ sau vì

ưu thế lai chỉ biểu hiện cao nhất ở đời F1

phương pháp bảo quản giống cổ truyền không thích hợp với lúa lai.

lúa lai cần gieo hạt ngay vì không có giai đoạn ngủ của hạt.

đó là hạt của cây mẹ, không có ưu thế lai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc lại lý thuyết về ứng dụng di truyền, chọn tạo giống bằng các phương pháp lai hữu tính.

Lời giải

Trong lai hữu tính tạo các giống mới, ưu thế lai chỉ biểu hiện cao nhất ở đời F1 sau đó giảm dần vì làm xuất hiện các thể đồng hợp lặn biểu hiện tính trạng xấu.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây mô tả dấu tích chi sau ở cá voi - đây là cơ quan thoái hóa, bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm, hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng. Hãy cho biết hiện tượng này phản ánh xu hướng tiến hóa nào?

Hình ảnh dưới đây mô tả dấu tích chi sau ở cá voi - đây là cơ quan thoái hóa, bắt nguồn từ một cơ quan (ảnh 1)

Tiến hóa hội tụ.

Tiến hóa đồng quy.

Tiến hóa phân ly.

Tiến hóa đồng thời.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lai lý thuyết về bằng chứng và xu hướng tiến hóa.

Lời giải

Cơ quan thoái hóa cũng là loại cơ quan tương đồng vì có kiểu cấu tạo giống nhau, phản ánh nguồn gốc chung giữa các loài và sự tiến hoá phân li - từ một loài gốc, do thích nghi với các điều kiện sống khác nhau nên các cơ quan có những biến đổi khác nhau.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị dưới đây mô tả sự thay đổi về dân số của quần thể người trên thế giới và tác động của con người đến vòng tuần hoàn nitrogen trong thế kỉ vừa qua. Hãy xác định đường cong nào mô tả sự thay đổi về dân số của quần thể người?

Đồ thị dưới đây mô tả sự thay đổi về dân số của quần thể người trên thế giới và tác động của con người (ảnh 1)

 

Đường cong A.

Đường cong B.

Đường cong C.

Đường cong D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Phân tích đồ thị đã cho về xu hướng theo thời gian và đối chiếu với đơn vị tương ứng ở trục hoành.

Lời giải

Đường cong A biểu diễn sự thay đổi về dân số vì trong nửa thế kỉ vừa qua quần thể người đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất. Nhờ sự phát triển của y tế, khoa học và dịch vụ xã hội làm giảm tỉ lệ tử đến mức tối thiểu và tăng tỉ lệ sinh rất cao nên trong suốt giai đoạn này đường cong có xu hướng tăng liên tục và không có sự giảm sút. 

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài Paramecium caudatum và Didinium nasutum, người ta đã nuôi chung 2 loài trong môi trường phù hợp theo hai công thức: Môi trường nuôi không có cám lúa mạch và Môi trường nuôi có thêm cám lúa mạch (làm nơi ẩn náu cho P. caudatum). Trong đó, loài P. caudatum được nuôi trước, đến ngày thứ tư loài D. nasutum được bổ sung vào môi trường nuôi. Kết quả thí nghiệm trong 12 ngày nuôi được thể hiện ở các hình dưới:

Hãy chỉ rõ mối quan hệ sinh thái giữa P. caudatum và D. nasutum. (ảnh 1)

Hãy chỉ rõ mối quan hệ sinh thái giữa P. caudatum và D. nasutum.

quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

quan hệ vật ăn thịt - con mồi.

quan hệ cộng sinh.

quan hệ vật chủ - vật kí sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc lại lý thuyết về mối quan hệ sinh thái giữa các loài khác nhau và phân tích dữ kiện đã cho ở hai đồ thị.

Lời giải

- Ở cả hai công thức thí nghiệm, sau 3 ngày nuôi cấy quần thể P. caudatum đã đạt mật độ tối đa và kích thước quần thể đạt trạng thái cân bằng với nguồn sống của môi trường.

- Sau khi thả thêm D.nasutum vào:

+ Ở môi trường không có cám lúa mạch: ban đầu quần thể D. nasutum tăng chậm nhưng sau đó tăng nhanh, đạt kích thước tối đa. Số lượng P. caudatum giảm mạnh và bị tiêu diệt ở ngày thứ 9. Sau đó 2 ngày loài D. nasutim cũng mất đi. Vật ăn thịt – D. nasutum đã ăn đến con mồi cuối cùng và sau đó nó cũng chết đói à mối quan hệ vật ăn thịt con mồi.  

+ Ở môi trường có cám lúa mạch: ban đầu, loài P. caudatum giảm mạnh về số lượng do bị loài D.nasutum khai thác. Sau đó, do có nơi lẩn trốn là các mảnh cám nên kích thước quần thể được phục hồi ở mức cân bằng với nguồn sống của môi trường.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinh thái đồng cỏ xét 5 loài với sinh vật lượng của các loài như sau: loài A có 105  kcal, loài B có 106 kcal, loài C có 2.106 kcal, loài D 3.107 có kcal, loài E có 104 kcal. Chuỗi thức ăn nào sau đây không thể xảy ra:

D → B → A.

D → C → A → E.

C → B → E

B → A → E

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

So sánh mức sinh vật lượng của các loài theo số liệu đầu bài.

Lời giải

Qua mỗi bậc dinh dưỡng phần lớn năng lượng sẽ bị thất thoát (qua hoạt động hô hấp, chất thải,....) chỉ 10% được chuyển lên bậc dinh dưỡng phía trên. Do vậy chuỗi thức ăn hợp lý là chuỗi thức ăn có mức năng lượng giảm dần qua mỗi bậc dinh dưỡng.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những hạn chế trong nội dung Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đối với cách mạng Việt Nam là gì?

Tình hình quốc tế không thuận lợi.

Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu.

Thực dân Pháp không chịu trách nhiệm trong việc bồi thường trong chiến tranh.

Thời gian chuyển quân, tập kết kéo dài đã tạo điều kiện cho Mĩ chống phá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại cuộc khai thác thuộc địa của Pháp

Lời giải

Một trong những hạn chế trong nội dung Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đối với cách mạng Việt Nam là thời gian chuyển quân, tập kết kéo dài đã tạo điều kiện cho Mĩ chống phá.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu-Mĩ là

ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.

ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.

ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam.

ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại cuộc khai thác thuộc địa của Pháp

Lời giải

Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu-Mĩ là ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa quyết định của chiến thắng Đường 14-Phước Long (1/1975) đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là

làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn.

giáng một đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.

tạo tiền đề thuận lợi hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.

giúp Bộ Chính trị Trung ương hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại giai đoạn 1954-1975

Lời giải

Ý nghĩa quyết định của chiến thắng Đường 14-Phước Long (1/1975) đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là giúp Bộ Chính trị Trung ương hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch nào?

Tây Nguyên, Huế-Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

Huế, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.

Điện Biên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại giai đoạn 1954-1975

Lời giải

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch Tây Nguyên, Huế-Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam (1965 - 1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?

Thiết xa vận.

Tìm diệt.

Ấp chiến lược.

Trực thăng vận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam

Lời giải

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam (1965 - 1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới là mở các cuộc hành quân Tìm diệt , cố giành lại thế chủ động trên chiến trường. 

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giai đoạn 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam chưa thực hiện

chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít.

đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

giành độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất.

kết hợp hình thức đấu tranh công khai và bí mật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Phong trào dân chủ 1936-1939

Lời giải

Trong giai đoạn 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam chưa thực hiện giành độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa như thế nào?

Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để.

Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.

Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.

Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)

Lời giải

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa hoàn thành cuộc CM DTDCND, chấm dứt 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lí do năm 1917, ở nước Nga phải tiến hành hai cuộc cách mạng?

Chế độ phong kiến Nga hoàng vẫn tồn tại.

Tình trạng hai chính quyền đối lập cùng tồn tại.

Chính quyền chưa nằm trong tay nhân dân lao động.

Chính phủ tư sản tiếp tục theo đuổi chiến tranh đế quốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

Lời giải

Năm 1917, Nga thực hiện 2 cuộc cách mạng vì sau cuộc CMT2, chính quyền về tay giai cấp tư sản, chính phủ tư sản lâm thời được thành lập tiếp tục theo đuổi cuộc chiến tranh. Cùng với đó, Xô Viết đại biểu của nhân dân cũng được thành lập, gây nên tình trạng hai chính quyền song song cùng tồn tại -> ý không phải lí do là Chế độ phong kiến Nga hoàng vẫn tồn tại.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam, khởi nghĩa ở đô thị (Hà Nội, Huế, Sài Gòn...) có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi chung trong cả nước, vì thành thị là nơi

lực lượng chính trị và vũ trang phát triển mạnh nhất.

tập trung các trung tâm chính trị - kinh tế của kẻ thù.

quần chúng nhân dân sẵn sàng nổi dậy đấu tranh.

chính quyền tay sai phản động và ngoan cố nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Cách mạng tháng Tám năm 1945

Lời giải

Trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam, khởi nghĩa ở đô thị (Hà Nội, Huế, Sài Gòn...) có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi chung trong cả nước, vì thành thị là nơi tập trung các trung tâm chính trị - kinh tế của kẻ thù.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì

buộc quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ phải rút về nước.

chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn “vừa đánh - vừa đàm”.

buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam.

đã lật đổ chính quyền tay sai do Mĩ dựng nên ở miền Nam Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

Lời giải

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì đã buộc Mĩ phải chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn “vừa đánh - vừa đàm”.

182. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây là điểm tương đồng giữa Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

Có sự nhất thể hóa trên các lĩnh vực kinh tế và tiền tệ.

Là tổ chức liên kết của các nước cùng thể chế chính trị.

Các nước luôn có sự đồng thuận trên tất cả các lĩnh vực.

Là tổ chức liên kết của các nước trong cùng một khu vực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Lời giải

Điểm tương đồng giữa Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là tổ chức liên kết của các nước trong cùng một khu vực.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nào cao trào đấu tranh bùng nổ ở các nước Mĩ Latinh?

 

Từ năm 1945 đến 1957.

Từ năm 1945 đến 1958.

Từ năm 1945 đến 1959.

Từ năm 1945 đến 1960.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại các nước Mỹ Latinh

Lời giải

Từ năm 1945 đến 1959: Cao trào đấu tranh bùng nổ ở khắp các nước Mĩ Latinh, dưới hình thức các cuộc bãi công của công nhân, các cuộc đấu tranh đòi ruộng đất của nông dân, khởi nghĩa vũ trang của nhân dân chống lại giới cầm quyền và cuộc đấu tranh nghị viên để thành lập các chính phủ ở Goatêmana, Áchentina, Vênêxuêla.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi nào mở đầu phong trào đấu tranh của các nước Mỹ Latinh?

  

Cách mạng Cuba.

Cách mạng Áchentina.

Cách mạng Vênêxuela.

Cách mạng Goatêmana.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại các nước Mỹ Latinh

Lời giải

Thắng lại của cách mạng Cuba là thắng lợi đầu tiên mở đầu phong trào cách mạng của các nước Mĩ Latinh.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là giai đoạn mới của các nước Mỹ Latinh?

    

Từ năm 1959 đến cuối những năm 80.

Từ năm 1959 đến cuối những năm 70.

Từ năm 1949 đến cuối những năm 60.

Từ năm 1949 đến cuối những năm 80.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

  Từ năm 1959 đến cuối những năm 80: là giai đoạn phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Mỹ Latinh, mở đầu bằng thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959. 

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Sông ở miền khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm nào sau đây?

Sông lúc nào cũng đầy nước.

Chế độ nước sông điều hoà.

Sông chỉ có nước vào mùa xuân.

Sông có một mùa lũ và một mùa cạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Thủy quyển. Nước trên lục địa.

Lời giải

Sông ở miền khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm: sông có một mùa lũ và một mùa cạn.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoa học - công nghệ ảnh hưởng tới

sự phân bố các loại hình giao thông.

chất lượng các phương tiện vận tải.

sự hình thành mạng lưới giao thông.

sự hoạt động của các loại hình giao thông

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Địa lí ngành giao thông vận tải.

Lời giải

Khoa học - công nghệ ảnh hưởng tới trình độ (vận tốc phương tiện, sự an toàn, sự tiện nghi,…) của giao thông vận tải.

=> Khoa học - công nghệ ảnh hưởng tới chất lượng các phương tiện vận tải.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế là

hình thành các tổ chức kinh tế toàn cầu.

hình thành các công ty đa quốc gia.

hình thành rào cản thương mại trong nội bộ khu vực.

gia tăng quy mô các tổ chức khu vực trên thế giới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.

Lời giải

Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế là gia tăng quy mô các tổ chức khu vực trên thế giới.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở các nước Đông Nam Á ngày càng phát triển do

hiện đại hóa cơ sở vật chất, nhu cầu mặt hàng thủy sản tăng.

trữ lượng cá biển lớn, diện tích nuôi trồng thủy sản lớn.

vùng biển rộng, hệ thống sông ngòi dày đặc, vùng biển ấm

nhân dân có kinh nghiệm, ngày càng phát triển dịch vụ thủy sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Kinh tế khu vực Đông Nam Á.

Lời giải

- Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở các nước Đông Nam Á ngày càng phát triển do hiện đại hóa cơ sở vật chất (các tàu cỡ lớn, hiện đại phục vụ cho việc đánh bắt hải sản sa bờ) , nhu cầu mặt hàng thủy sản tăng (thúc đẩy nuôi trồng, đa dạng hóa các mặt hàng thủy sản nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường).

- B, C, D sai vì trữ lượng cá biển lớn, diện tích nuôi trồng thủy sản lớn; vùng biển rộng, hệ thống sông ngòi dày đặc, vùng biển ấm; nhân dân có kinh nghiệm là các yếu tố tiền đề giúp Đông Nam Á phát triển ngành thủy sản, không phải là các nguyên nhân chủ yếu.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động kinh tế diễn ra sôi động nhất ở khu vực nào của Trung Quốc?

Miền Bắc

Miền Nam.

Miền Đông.

Miền Tây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Kinh tế Trung Quốc.

Lời giải

Hoạt động kinh tế diễn ra sôi động nhất ở miền Đông Trung Quốc. Dựa vào bản đồ phân bố công nghiệp của Trung Quốc, ta có thể thấy miền Đông là khu vực tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất. Hơn nữa đây cũng là vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên ngành nông nghiệp phát triển, dân cư tập trung đông đúc, từ đó kéo theo ngành dịch vụ phát triển.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, giá trị GDP toàn thế giới giai đoạn 1990 – 2020:

Dựa vào bảng số liệu trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, giá trị GDP toàn thế giới, giai đoạn 1990 – 2020, nhận xét nào đúng? (ảnh 1)

Dựa vào bảng số liệu trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, giá trị GDP toàn thế giới, giai đoạn 1990 – 2020, nhận xét nào đúng?

Trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới tăng liên tục.

Tốc độ tăng trưởng của GDP luôn thấp hơn tốc độ tăng trị giá xuất nhập khẩu.

Trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng chậm hơn giá trị GDP.

Giá trị GDP luôn cao gấp hơn 2 lần trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A sai vì trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng không liên tục, giai đoạn 1990 – 2018 tăng nhưng giai đoạn 2018 – 2020 giảm.

- B đúng vì dựa vào công thức tính tốc độ tăng trưởng, ta được bảng sau:

Tốc độ tăng trưởng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ,  giá trị gdp toàn thế giới giai đoạn 1990 – 2020 (Đơn vị: %)

Dựa vào bảng số liệu trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, giá trị GDP toàn thế giới, giai đoạn 1990 – 2020, nhận xét nào đúng? (ảnh 2)

- C sai trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 5,0 lần trong khi giá trị GDP tăng 3,7 lần.

- D sai vì giai đoạn 2010 – 2020, giá trị GDP cao gấp khoảng 1,7 – 1,9 lần so với trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu về tổng số dân và dân số nữ của nước ta giai đoạn 1990 – 2022:

Cho bảng số liệu về tổng số dân và dân số nữ của nước ta giai đoạn 1990 – 2022: (ảnh 1)

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về tỉ số giới tính của nước ta giai đoạn 1990 – 2022.

Tỉ số giới tính luôn ở mức trên 100 do nam giới có tuổi thọ trung bình cao hơn nữ giới.

Tỉ số giới tính tăng liên tục do y tế phát triển, tỉ số giới tính khi sinh luôn ở mức cao.

Tỉ số giới tính luôn dưới 100 và dần cân bằng do dân số nam luôn cao hơn dân số nữ.

Tỉ số giới tính giảm liên tục do kinh tế phát triển, mức độ ảnh hưởng của chiến tranh giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

- Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với phần Dân số.

- Dựa vào công thức:

Dân số nam = Tổng số dân – dân số nữ

Tỉ số giới tính = (Số nam/Số nữ)*100

Lời giải

- Dựa vào các công tính trên, ta có bảng số liệu về dân số nam và tỉ số giới tính của nước ta giai đoạn 1990 – 2022:

Cho bảng số liệu về tổng số dân và dân số nữ của nước ta giai đoạn 1990 – 2022: (ảnh 2)

=> Tỉ số giới tính tăng liên tục do y tế phát triển, tỉ số giới tính khi sinh luôn ở mức cao là nhận xét đúng. Tỉ số giới tính của nước ta tăng liên tục và dần cân bằng hơn do kinh tế và y tế phát triển, mức độ ảnh hưởng của chiến tranh trong quá khứ giảm mạnh, tỉ số giới tính khi sinh luôn ở mức cao (tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh khá nghiêm trọng, có 112 bé trai được sinh ra so với 100 bé gái – năm 2021).

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu về doanh thu du lịch ở nước ta giai đoạn 2010 – 2022:

Cho bảng số liệu về doanh thu du lịch ở nước ta giai đoạn 2010 – 2022: (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Doanh thu các cơ sở lữ hành tăng nhiều hơn doanh thu các cơ sở lưu trú.

Doanh thu các cơ sở lưu trú và cơ sở lữ hành có xu hướng tăng liên tục.

Doanh thu các cơ sở lưu trú tăng chậm hơn doanh thu các cơ sở lữ hành.

Doanh thu các cơ sở lưu trú luôn nhỏ hơn doanh thu các cơ sở lữ hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A sai vì doanh thu các cơ sở lữ hành tăng 20 nghìn tỉ đồng; doanh thu các cơ sở lưu trú tăng 28,9 nghìn tỉ đồng => Doanh thu các cơ sở lữ hành ít hơn doanh thu các cơ sở lưu trú.

- B sai vì doanh thu các cơ sở lưu trú và cơ sở lữ hành tăng không liên tục trong giai đoạn trên.

- C đúng vì doanh thu các cơ sở lưu trú tăng 2 lần, doanh thu các cơ sở lữ hành tăng 2,3 lần => Doanh thu các cơ sở lưu trú tăng chậm hơn doanh thu các cơ sở lữ hành.

- D sai vì doanh thu các cơ sở lưu trú luôn cao hơn doanh thu các cơ sở lữ hành

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu để tăng doanh thu từ khách du lịch quốc tế ở nước ta hiện nay là

xây dựng trung tâm giải trí, đẩy mạnh hoạt động quảng bá.

hiện đại hóa hệ thống sân bay, khai thác hiệu quả tài nguyên.

mở rộng các trung tâm du lịch, xây dựng khách sạn hiện đại.

hiện đại hóa cơ sở vật chất, đa dạng hóa sản phẩm du lịch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết phần Thương mại và du lịch.

Lời giải

Giải pháp chủ yếu để tăng doanh thu từ khách du lịch quốc tế ở nước ta hiện nay là hiện đại hóa cơ sở vật chất, đa dạng hóa sản phẩm du lịch.

- Hiện đại hóa cơ sở vật chất:

+ Nâng cấp các sân bay, cảng biển, đường giao thông để thuận tiện cho việc di chuyển của du khách.

+ Xây dựng và nâng cấp các cơ sở lưu trú, nhà hàng, khu vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn quốc tế.

+ Tăng cường hệ thống thông tin liên lạc, internet để phục vụ nhu cầu của du khách.

- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch:

+ Khai thác các loại hình du lịch mới như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch khám phá, du lịch MICE (hội họp, sự kiện, hội nghị, triển lãm).

+ Phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng của từng vùng miền, tạo ra sự khác biệt và thu hút khách du lịch.

+ Tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, lễ hội để thu hút du khách.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về nước sông Mê Công và sông Hồng năm 2021?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về nước sông Mê Công và sông Hồng năm 2021? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, Nxb Thống kê, 2023)

Lượng mưa trung bình các tháng.

Tốc độ tăng trưởng lưu lượng nước các tháng.

Tỉ trọng lưu lượng nước trung bình các tháng.

Lưu lượng nước trung bình các tháng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đặt tên biểu đồ.

Lời giải

- Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy, hai đường biểu thị cho đối tượng địa lí có đơn vị là m³/s

=> Biểu đồ thể hiện lưu lượng nước trung bình các tháng.

- A sai vì lượng mưa có đơn vị là mm.

- B, C sai vì tốc độ tăng trưởng và tỉ trọng có đơn vị là %.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản lượng khai thác hải sản của Duyên hải Nam Trung Bộ tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do

có ngư trường rộng lớn, môi trường biển – đảo được cải tạo tốt hơn.

vùng biển rộng, nhiều hải sản, năng suất đánh bắt ngày càng cao.

đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ, đầu tư tàu khai thác công suất lớn.

thị trường ngày càng mở rộng, công nghiệp chế biến phát triển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Duyên hải Nam Trung Bộ.

Lời giải

- Sản lượng khai thác hải sản của Duyên hải Nam Trung Bộ tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ, đầu tư tàu khai thác công suất lớn.

- A, B sai vì ngư trường rộng lớn, vùng biển rộng, nhiều hải sản là điều kiện thuận lợi giúp vùng có sản lượng khai thác hải sản lớn, không phải là điều kiện giúp sản lượng khai thác tăng.

- D sai vì thị trường ngày càng mở rộng, công nghiệp chế biến phát triển là điều kiện giúp sản lượng khai thác hải sản tăng nhưng không phải là nguyên nhân chủ yếu.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên là

thiếu lao động lành nghề, các cơ sở chế biến có kĩ thuật còn lạc hậu, chậm đổi mới.

đất badan dễ bị xói mòn trong mùa mưa, biến đổi khí hậu diễn biến thất thường.

thị trường thế giới luôn biến động, yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng khắt khe.

mùa khô kéo dài gây thiếu nước trầm trọng, khâu chế biến và xuất khẩu còn thiếu sự liên kết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Tây Nguyên.

Lời giải

- Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên là thị trường thế giới luôn biến động, yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng khắt khe.

- A sai vì ngành nông nghiệp không yêu cầu lao động chất lượng cao. Bên cạnh đó, Tây Nguyên hiện nay đang đầu tư thâm canh, áp dụng khoa học kĩ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch, chế biến,.. ngày càng tăng nên giá trị cà phê mang lại rất lớn.

- B sai vì biến đổi khí hậu diễn biến thất thường. không phải là khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên. Vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của biến đổi khí hậu là Đồng bằng sông Cửu Long.

- D sai vì khâu chế biến và xuất khẩu còn thiếu sự liên kết không phải là khó khăn của vùng.

Lưu ý: khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên là thị trường (đầu ra)

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu là

khai thác hợp lí tài nguyên biển và lợi thế về nguồn lao động.

sử dụng hiệu quả nguồn lao động và hạ tầng giao thông.

sử dụng hiệu quả các thế mạnh tự nhiên và nguồn nhân lực.

sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và thu hút vốn nước ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Cửu Long.

Lời giải

Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu là sử dụng hiệu quả các thế mạnh tự nhiên (vùng có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, từ đó tạo ra nguồn nguyên liệu lớn cho công nghiệp chế biến) và nguồn nhân lực (nguồn nhân lực dồi dào, cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp).

=> Đây là hai yếu tố quan trọng nhất và là hai trụ cột chính để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long.

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không thể hiện vai trò của các đảo, quần đảo?

Hệ thống tiền tiêu bảo vệ vùng đất liền.

Hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương.

Là cơ sở để xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp.

Là cơ sở để khai thác hiệu quả các nguồn lợi biển, đảo và thềm lục địa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.

Lời giải

Là cơ sở để xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp không phải là vai trò của các đảo, quần đảo (các khu kinh tế, khu công nghiệp không phải xây dựng trên các đảo, quần đảo).

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

She planned an exciting __________ for the weekend to keep everyone engaged."

activity

action

active

activist

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. activity (n): hoạt động

B. action (n): hành động

C. active (adj): hoạt bát, năng động

D. activist (n): người hoạt động xã hội

Vị trí cần điền là một danh từ đứng sau tính từ exciting.

=> She planned an exciting activity for the weekend to keep everyone engaged.

Tạm dịch: Cô ấy đã lên kế hoạch một hoạt động thú vị cho cuối tuần để giữ mọi người tham gia.

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

My parents _____________ worry about me because I’m a self-motivated student.

mustn’t

needn’t

may not

can’t

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phép sử dụng động từ khuyết thiếu.

Lời giải

A. mustn’t: không được phép, cấm

B. needn’t: không cần thiết ⭢ phù hợp nhất vì diễn tả sự không cần thiết phải lo lắng.

C. may not: không thể

D. can’t: không thể

=> My parents needn’t worry about me because I’m a self-motivated student.

Tạm dịch: Bố mẹ tôi không cần phải lo lắng về tôi vì tôi là một học sinh có động lực tự thân.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

He prefers _____________ out on weekends because he doesn't enjoy cooking himself.

to cook

being cooked

cooked

cooking

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cấu trúc với động từ "prefer."

Lời giải

- prefer to V: thích làm điều gì

- prefer Ving to Ving: thích làm gì hơn là gì

=> He prefers to cook out on weekends because he doesn't enjoy cooking himself.

Tạm dịch: Anh ấy thích nấu ăn vào cuối tuần vì không thích tự mình nấu ăn.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

If people used public transportation instead of private ones, there _______ so much pollution.

wouldn’t be

won’t be

wouldn’t have been

is

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu điều kiện loại 2

Lời giải

Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả hành động không có thật ở hiện tại, trái với sự thật ở hiện tại.

Cấu trúc: If + S + V-ed/ V past tense, S + would/ could/ might + Vinf

=> If people used public transportation instead of private ones, there wouldn’t be so much pollution.

Tạm dịch: Nếu mọi người sử dụng phương tiện giao thông công cộng thay vì phương tiện cá nhân thì sẽ không có quá nhiều ô nhiễm như vậy.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

It is generally considered __________ to have a backup plan in case things don’t go as expected.

 

advise

advisably

advisable

advisory

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng – Từ loại

Lời giải

A. advise (v) khuyên

B. advisably (adv) một cách khôn ngoan

C. advisable (adj) nên làm, được khuyên làm

D. advisory (adj) mang tính tư vấn

=> It is generally considered advisable to have a backup plan in case things don’t go as expected.

Tạm dịch: Nói chung, người ta cho rằng có một kế hoạch dự phòng là hợp lý trong trường hợp mọi việc không diễn ra như dự định.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

We don’t know the person _____________ donated money to our charitable foundation

that

which

whose

whom

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đại từ quan hệ.

Đại từ quan hệ

Lời giải

A. that: dùng cho cả người và vật, làm chủ ngữ

B. which: dùng cho vật

C. whose: dùng để chỉ sở hữu

D. whom: chỉ người làm tân ngữ

Danh từ the person chỉ người đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ nên phải dùng đại từ “that”.

=> We don’t know the person that donated money to our charitable foundation.

Tạm dịch: Chúng tôi không biết người đã quyên góp tiền cho quỹ từ thiện của chúng tôi.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

"Do you spend a lot of time on social media?" — "____________. I check my accounts constantly throughout the day.

So many

Too much

Just a bit

Quite a few

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lượng từ

Lời giải

A. So many + N đếm được

B. Too much + N không đếm được

C. Just a bit + N không đếm được

D. Quite a few + N đếm được

Danh từ được nhắc đến trong câu là time (không đếm được) => loại A, D.

=> "Do you spend a lot of time on social media?" — "Too much. I check my accounts constantly throughout the day."

Tạm dịch: "Bạn có dành nhiều thời gian trên mạng xã hội không?" — "Quá nhiều. Tôi kiểm tra tài khoản của mình liên tục trong suốt ngày."

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

The team faced many obstacles, but they managed to _______ all challenges and succeed.

imprison

wonder

widen

overcome

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng.

Lời giải

A. imprison  (v) : giam giữ

B. wonder (v) : ngạc nhiên

C. widen (v) : mở rộng

D. overcome (v) : vượt qua

=> The team faced many obstacles, but they managed to overcome all challenges and succeed.

Tạm dịch: Đội đã đối mặt với nhiều trở ngại, nhưng họ đã vượt qua tất cả các thử thách và thành công.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

When the organizers asked for volunteers, he was the first to _______ and offer his help.

sort out

call off

give away

come forward

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Cụm động từ

Lời giải

A. sort out: giải quyết

B. call off: hủy bỏ

C. give away: cho đi

D. come forward: tiến lên, tình nguyện

=> When the organizers asked for volunteers, he was the first to come forward and offer his help.

Tạm dịch: Khi các tổ chức kêu gọi tình nguyện viên, anh ấy là người đầu tiên bước lên và đề nghị giúp đỡ.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

You can go to the party as long as you___________home before midnight.

come

will come

would come

had come

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Thì tương lai đơn

Lời giải

Cách dùng

Sự kết hợp thì: TLĐ as soon as HTĐ/ HTHT (ngay khi…., thì…)

=> You can go to the party as long as you come home before midnight.

Tạm dịch: Bạn có thể đi dự tiệc miễn là bạn về nhà trước nửa đêm.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

A large-scale initiative has been launched to eradicate hunger in several regions facing food insecurity."

eliminate

prohibit

construct

dissolve

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

eradicate (v): xóa bỏ, tiêu diệt

Lời giải

A. eliminate (v): xóa bỏ

B. prohibit (v): cấm đoán

C. construct (v): xây dựng

D. dissolve (v): hòa tan, tan rã

=> eliminate = eradicate

Tạm dịch: Một sáng kiến quy mô lớn đã được triển khai để xóa bỏ nạn đói ở một số khu vực đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt lương thực.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

The proposal they presented to the committee is a promising approach to improving employee satisfaction.

potential

proficient

professional

productive

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

promising (adj): đầy hứa hẹn

Lời giải

A. potential (adj): tiềm năng, đầy hứa hẹn → đồng nghĩa với promising.

B. proficient (adj): thành thạo, giỏi → không phù hợp.

C. professional (adj): chuyên nghiệp → không đúng nghĩa.

D. productive (adj): năng suất → không phù hợp.

Tạm dịch: Đề xuất mà họ trình bày với ủy ban là một phương pháp đầy hứa hẹn để cải thiện sự hài lòng của nhân viên.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

We have to husband our resources to make sure we make it through these hard times.

spend

manage

save up

marry

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

husband (v): quản lý, tiết kiệm (thường được sử dụng trong ngữ cảnh quản lý tài nguyên)

Lời giải

A. spend (v): chi tiêu → trái nghĩa với husband, vì chúng ta cần tiết kiệm chứ không phải chi tiêu.

B. manage (v): quản lý, điều hành

C. save up (v): tiết kiệm

D. marry (v): kết hôn

Tạm dịch: Chúng ta phải quản lý tài nguyên của mình để đảm bảo có thể vượt qua những thời kỳ khó khăn này.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

Her punctuality in arriving early for every meeting and completing tasks on time made her a valuable asset to the team."

 

tardiness in arrival

consistency in effort

punctual attendance

regularity in work

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

punctuality (n): sự đúng giờ, đến đúng giờ

Lời giải

A. tardiness in arrival (n): sự chậm trễ trong việc đến → trái nghĩa với punctuality.

B. consistency in effort (n): sự nhất quán trong nỗ lực

C. punctual attendance (n): sự tham gia đúng giờ

D. regularity in work (n): sự đều đặn trong công việc

Tạm dịch: Sự đúng giờ của cô ấy trong việc đến sớm cho mỗi cuộc họp và hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn đã khiến cô ấy trở thành một tài sản quý giá đối với nhóm.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Linh: What did you think of the movie?  

Tuan: _____________  

  

You shouldn’t try it.

It was a long time.

I didn’t like it.

No comment.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Linh: "Bạn nghĩ sao về bộ phim?"

Tuan: "______"

A. Bạn không nên thử nó.

B. Nó dài quá.

C. Tôi không thích nó.

D. Không có ý kiến gì.

Câu trả lời C là hợp lý nhất vì Tuan thể hiện cảm xúc của mình một cách trực tiếp và rõ ràng về bộ phim. Đây là câu trả lời phù hợp khi không thích một thứ gì đó.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Anna: I really enjoyed the dinner tonight.

David: _____________

  

I’m glad you liked it.

It was a long time.

You’re welcome.

It wasn’t bad!

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Anna: "Tôi thực sự thích bữa tối tối nay."

David: "______"

A. Tôi vui vì bạn thích nó.

B. Nó dài quá.

C. Không có gì.

D. Cũng không tệ!

Câu trả lời A là hợp lý nhất vì David thể hiện sự vui mừng và hài lòng khi nghe Anna thích bữa tối. Đây là câu trả lời lịch sự và phù hợp với tình huống.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Alex: Did you finish the book I lent you?

Jamie: Not yet, but ___________

  

I’ll give it away soon.

I’ll give it a shot tomorrow.

I’ll give it back soon.

I’ll give it a read tonight.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Alex: "Bạn đã đọc xong cuốn sách tôi cho mượn chưa?"

Jamie: "Chưa, nhưng _______"

A. Tôi sẽ cho đi sớm thôi.

B. Tôi sẽ thử vào ngày mai.

C. Tôi sẽ trả lại sớm thôi.

D. Tôi sẽ đọc nó tối nay.

Câu trả lời C là hợp lý nhất vì Jamie đề cập đến việc sẽ trả lại cuốn sách sau khi hoàn thành việc đọc. Đây là câu trả lời tự nhiên và hợp lý trong tình huống này.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Tom: Do you need any help with your project, or would you prefer to work on it alone?

Sophie: _____________

I’d appreciate some assistance, if you don’t mind.

I think it’s unnessary cause I can do it all by myself.

It’s not your concern, so I’d rather handle it solo.

I haven’t decided whether to ask for help or not.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Tom: "Bạn có cần giúp đỡ với dự án không, hay bạn thích làm một mình?"

Sophie: "______"

A. Tôi rất cảm kích sự trợ giúp của bạn, nếu bạn không phiền.

B. Tôi nghĩ không cần thiết vì tôi có thể làm tất cả một mình.

C. Đó không phải việc của bạn, tôi thích làm một mình.

D. Tôi chưa quyết định liệu có cần giúp đỡ hay không.

Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Sophie cảm ơn sự đề nghị và chấp nhận sự trợ giúp một cách lịch sự.

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I’m not sure yet, I’m still deciding.

b. What do you think of the new movie that just came out?

c. Let me know if you decide to watch it, we could go together.

d. I’ve heard mixed reviews about it.

b-d-c-a

d-a-c-b

a-b-d-c

b-c-d-a

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Thứ tự đúng: A. b-d-c-a

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - b. "What do you think of the new movie that just came out?" – Starts with a question about the new movie.

2 - d. "I’ve heard mixed reviews about it." – Responds with thoughts on the movie based on reviews.

3 - c. "Let me know if you decide to watch it, we could go together." – Suggests going together if they decide to watch it.

4 - a. "I’m not sure yet, I’m still deciding." – Provides an answer, indicating that the decision is still being made.

Tạm dịch:

b. "Bạn nghĩ gì về bộ phim mới vừa ra mắt?" – Bắt đầu bằng một câu hỏi về bộ phim mới.

d. "Tôi đã nghe nhiều đánh giá trái chiều về bộ phim này." – Trả lời bằng suy nghĩ về bộ phim dựa trên các đánh giá.

c. "Hãy cho tôi biết nếu bạn quyết định xem nó, chúng ta có thể đi cùng nhau." – Gợi ý đi cùng nhau nếu họ quyết định xem nó.

a. "Tôi vẫn chưa chắc chắn, tôi vẫn đang quyết định." – Cung cấp câu trả lời, cho biết quyết định vẫn đang được đưa ra.

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. That’s great! What items are on sale?

b. Cosmetic products and clothing. I can’t wait to check it out.

c. Did you know there’s a flash sale on Shopee today?

d. Yes, I saw it earlier, and the discounts are huge!

c-b-a-d

b-a-c-d

c-d-a-b

b-c-d-a

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - c. "Did you know there’s a flash sale on Shopee today?" – Starts by mentioning the flash sale.

2 - d. "Yes, I saw it earlier, and the discounts are huge!" – Responds by acknowledging the sale and mentioning the discounts.

3 - a. "That’s great! What items are on sale?" – Expresses enthusiasm and asks about the items.

4 - b. "Cosmetic products and clothing. I can’t wait to check it out." – Provides details about what is on sale.

Tạm dịch:

c. "Bạn có biết hôm nay có đợt giảm giá chớp nhoáng trên Shopee không?" – Bắt đầu bằng cách nhắc đến đợt giảm giá chớp nhoáng.

d. "Vâng, tôi đã thấy đợt giảm giá trước đó và mức giảm giá rất lớn!" – Trả lời bằng cách xác nhận đợt giảm giá và nhắc đến mức giảm giá.

a. "Tuyệt quá! Những mặt hàng nào đang được giảm giá?" – Thể hiện sự hào hứng và hỏi về các mặt hàng.

b. "Mỹ phẩm và quần áo. Tôi không thể chờ để xem thử." – Cung cấp thông tin chi tiết về những mặt hàng đang được giảm giá.

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Let's go for a walk and talk things through.

b. I've been really stressed out recently, I don't know how to handle it all.

c. You should take a break and come back to it later.

d. My mind's a total blank right now. What should I do first?

e. You're right, I've been burning the candle at both ends. A break sounds perfect.

f. You seem really overwhelmed. What's bothering you?

f-b-a-d-c-e

b-d-f-a-e-c

f-b-d-c-e-a

b-c-d-a-f-e

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Thứ tự đúng: A. f-b-a-d-c-e

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - f. "You seem really overwhelmed. What's bothering you?" – Starts the conversation by addressing the person's emotional state and asking what's wrong.

2 - b. "I've been really stressed out recently, I don't know how to handle it all." – Expresses the stress and difficulty in handling everything.

3 - a. "Let's go for a walk and talk things through." – Suggests an immediate solution to talk things out and clear the minD.

4 - d. "My mind's a total blank right now. What should I do first?" – Shows the person’s mental block and uncertainty on how to proceed.

5 - c. "You should take a break and come back to it later." – Offers practical advice to take a step back.

6 - e. "You're right, I've been burning the candle at both ends. A break sounds perfect." – Acknowledges the advice and agrees with the need for a break.

Tạm dịch:

f. "Bạn có vẻ thực sự choáng ngợp. Bạn đang làm phiền điều gì?" – Bắt đầu cuộc trò chuyện bằng cách đề cập đến trạng thái cảm xúc của người đó và hỏi xem có chuyện gì không ổn.

b. "Gần đây tôi thực sự căng thẳng, tôi không biết phải xử lý mọi chuyện thế nào." – Thể hiện sự căng thẳng và khó khăn trong việc xử lý mọi thứ.

a. "Chúng ta hãy đi dạo và nói chuyện để giải quyết vấn đề." – Gợi ý một giải pháp ngay lập tức để nói chuyện và giải tỏa tâm trí.

d. "Tôi hiện đang hoàn toàn trống rỗng. Tôi nên làm gì trước?" – Thể hiện sự bế tắc về mặt tinh thần và sự không chắc chắn của người đó về cách tiến hành.

c. "Bạn nên nghỉ ngơi một lát và quay lại sau." – Đưa ra lời khuyên thực tế để lùi lại một bước.

e. "Bạn nói đúng, tôi đã làm việc quá sức. Nghỉ ngơi có vẻ là giải pháp hoàn hảo." – Thừa nhận lời khuyên và đồng ý với nhu cầu nghỉ ngơi.

221. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I've been working on reducing my sugar intake recently.

b. I understand completely. Have you found any sugar substitutes yet?

c. I think I might be addicted to sweets. But too much is not good for health.

d. I know exactly how you feel! I used to have a huge sweet tooth too.

e. What's inspiring you to cut back on sugar? Is it for health reasons or personal goals?

f. Have you tried replacing sugary desserts with fresh fruit? It's a natural way to satisfy your sweet cravings.

f-c-e-a-b-d

c-f-d-b-e-a

e-a-c-f-d-b

a-e-c-d-b-f

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Thứ tự đúng: D. a-e-c-d-b-f

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - a. "I've been working on reducing my sugar intake recently." – Starts by stating the intention to reduce sugar intake.

2  - e. "What's inspiring you to cut back on sugar? Is it for health reasons or personal goals?" – Asks for the motivation behind the decision to cut back on sugar.

3 - c. "I think I might be addicted to sweets. But too much is not good for health." – Explains the difficulty with sweets and the health concerns.

4 - d. "I know exactly how you feel! I used to have a huge sweet tooth too." – Empathizes with the person’s struggle.

5 - b. "I understand completely. Have you found any sugar substitutes yet?" – Acknowledges the struggle and asks about alternatives.

6 - f. "Have you tried replacing sugary desserts with fresh fruit? It's a natural way to satisfy your sweet cravings." – Suggests a practical solution for reducing sugar.

Tạm dịch:

a. "Gần đây tôi đang cố gắng giảm lượng đường nạp vào cơ thể." – Bắt đầu bằng cách nêu ý định giảm lượng đường nạp vào cơ thể.

e. "Điều gì khiến bạn muốn cắt giảm lượng đường? Vì lý do sức khỏe hay mục tiêu cá nhân?" – Hỏi về động lực đằng sau quyết định cắt giảm lượng đường.

c. "Tôi nghĩ mình có thể nghiện đồ ngọt. Nhưng ăn quá nhiều thì không tốt cho sức khỏe." – Giải thích về khó khăn khi ăn đồ ngọt và các vấn đề sức khỏe.

d. "Tôi hiểu chính xác cảm giác của bạn! Trước đây tôi cũng rất thích đồ ngọt." – Đồng cảm với khó khăn của người đó.

b. "Tôi hoàn toàn hiểu. Bạn đã tìm được chất thay thế đường nào chưa?" – Thừa nhận khó khăn và hỏi về các giải pháp thay thế.

f. "Bạn đã thử thay thế các món tráng miệng có đường bằng trái cây tươi chưa? Đây là cách tự nhiên để thỏa mãn cơn thèm đồ ngọt của bạn." – Gợi ý một giải pháp thực tế để giảm lượng đường.

222. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Eating whole fruits is generally healthier than drinking fruit juice.

Consuming fruit juice is potentially a healthier choice than eating whole fruit.

Eating whole fruit might not be as beneficial as drinking fruit juice.

Eating whole fruit is unquestionably a healthier option than drinking fruit juice.

The more you eat whole fruits, the healthier drinking fruit juice is.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cấu trúc so sánh

Lời giải

- so sánh hơn: adj-er/ more adj + than

- so sánh bằng: as adj as

- so sánh kép: the + adj-er/ more adj+ S + V, the + adj-er/ more adj+ S + V

Xét các đáp án:

Ăn trái cây nguyên quả thường lành mạnh hơn uống nước ép trái cây.

A. Uống nước ép trái cây có khả năng là lựa chọn lành mạnh hơn ăn trái cây nguyên quả. (trái nghĩa câu gốc)

B. Ăn trái cây nguyên quả có thể không có lợi bằng uống nước ép trái cây. (trái nghĩa câu gốc)

C. Ăn trái cây nguyên quả chắc chắn là lựa chọn lành mạnh hơn uống nước ép trái cây.

D. Bạn càng ăn nhiều trái cây nguyên quả thì uống nước ép trái cây càng lành mạnh. (không liên quan câu gốc)

223. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

The dress was so expensive that I had to think twice before deciding not to buy it.

So expensive was the dress that I decided it wasn't worth the money.

The high price of the dress made me hesitate, but I ultimately chose not to buy it.

I considered buying the dress because it was expensive, but the cost made me change my mind.

The dress costs expensive enough that I couldn't justify spending that much on it.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cấu trúc so… that

Lời giải

- S + be + so + adj that + clause: quá… đến nối

- adj + enough: đủ…

Xét các đáp án:

Chiếc váy đó đắt đến mức tôi phải suy nghĩ kỹ trước khi quyết định không mua nó.

A. Chiếc váy đó đắt đến mức tôi quyết định rằng nó không đáng tiền.

B. Giá cao của chiếc váy khiến tôi do dự, nhưng cuối cùng tôi vẫn quyết định không mua nó.

C. Tôi đã cân nhắc mua chiếc váy đó vì nó đắt, nhưng giá cả đã khiến tôi thay đổi quyết định.

D. Chiếc váy đó đắt đến mức tôi không thể biện minh cho việc chi nhiều tiền như vậy cho nó.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Working overtime can lead to exhaustion while helping achieve financial goals.

Putting in extra hours can be tiring and supports saving money.

Overworking often results in fatigue, but it can also boost income.

Working long hours causes stress and promotes financial stability.

Staying late at work is exhausting yet contributes to financial progress.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa

Lời giải

- exhaustion = fatigue (n) sự mệt mỏi, kiệt sức

- financial goal: mục tiêu tài chính

- stability (n) sự ổn định

- progress (n) sự tiến bộ, gia tăng

Làm thêm giờ có thể dẫn đến kiệt sức trong khi giúp đạt được mục tiêu tài chính.

A. Làm thêm giờ có thể gây mệt mỏi và hỗ trợ tiết kiệm tiền(chưa sát nghĩa câu gốc)

B. Làm việc quá sức thường dẫn đến mệt mỏi, nhưng cũng có thể tăng thu nhập.

C. Làm việc nhiều giờ gây căng thẳng và thúc đẩy sự ổn định tài chính. (chưa sát nghĩa câu gốc)

D. Ở lại làm việc muộn rất mệt mỏi nhưng lại góp phần vào sự tiến bộ về tài chính. (chưa sát nghĩa câu gốc)

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

As soon as the teacher was out of sight, the students quickly cheated using AI tools.

 

Hardly had the teacher exited the room when the students preferred AI tools to cheat on the exam.

The moment the teacher left, students immediately resorted to AI tools to cheat on the exam.

The students couldn't wait to use AI to cheat on the exam once the teacher was gone.

No sooner had the teacher entered the classroom than the students turned to AI tools to cheat on the exam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đảo ngữ

Đảo ngữ cấu trúc NO SOONER…. THAN/ HARDLY…WHEN

Đảo ngữ với NOT UNTIL/ TILL, NOT ONLY

Lời giải

- No sooner had + S + VpII than S + V-qkđ: ngay khi… thì…

= Hardly had + S + VpII when  S + V-qkđ

Xét các đáp án:

Ngay khi giáo viên vừa khuất khỏi tầm mắt, các học sinh đã nhanh chóng gian lận bằng cách sử dụng các công cụ AI.

A. Giáo viên vừa mới ra khỏi phòng thì các học sinh đã thích sử dụng các công cụ AI để gian lận trong kỳ thi. (chưa sát nghĩa câu gốc)

B. Ngay khi giáo viên rời đi, các học sinh đã ngay lập tức dùng đến các công cụ AI để gian lận trong kỳ thi.

C. Các học sinh không thể chờ đợi để sử dụng AI để gian lận trong kỳ thi khi giáo viên đã đi. (chưa sát nghĩa câu gốc)

D. Ngay khi giáo viên bước vào lớp học, các học sinh đã chuyển sang sử dụng các công cụ AI để gian lận trong kỳ thi. (chưa sát nghĩa câu gốc)

226. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

Everybody has already been present. The bus is about to depart.  

Everyone is here, yet the bus might leave soon.

The bus will definitely stay for a while as long as everyone is present.

Since everybody has arrived, the bus will certainly depart.

Everybody's presents will decide the time the bus departs.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phỏng đoán

Lời giải

- be about to V: chuẩn bị/ sắp làm gì

- definitely (adv) chắc chắn = certainly

Xét các đáp án:

Mọi người đã có mặt. Xe buýt sắp khởi hành.

A. Mọi người đều ở đây, nhưng xe buýt có thể sẽ sớm khởi hành.

B. Xe buýt chắc chắn sẽ ở lại một lúc miễn là mọi người đều có mặt.

C. Vì mọi người đã đến, xe buýt chắc chắn sẽ khởi hành. (sát nghĩa câu gốc)

D. Sự hiện diện của mọi người sẽ quyết định thời gian xe buýt khởi hành.

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

Due to the technical issues, the concert started late. Fans had to wait outside until the venue was ready.  

Because of the technical problems, fans waited outside for a while until the venue was ready, which delayed the concert.

Fans were delayed for a while due to technical issues, but the concert proceeded on time.

The technical issues caused the concert to start late, forcing fans to wait outside until the venue was ready.

The concert was put off because of technical difficulties, so it wasn’t until the venue was ready that fans had to wait outside.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Liên từ

Lời giải

- Due to = Because of: Bởi vì

- But: nhưng

Xét các đáp án:

Do vấn đề kỹ thuật, buổi hòa nhạc bắt đầu muộn. Người hâm mộ phải đợi bên ngoài cho đến khi địa điểm đã sẵn sàng.

A. Do vấn đề kỹ thuật, người hâm mộ đã đợi bên ngoài một lúc cho đến khi địa điểm đã sẵn sàng, điều này đã làm chậm buổi hòa nhạc. (sai nguyên nhân của hành động)

B. Người hâm mộ đã bị chậm một lúc do vấn đề kỹ thuật, nhưng buổi hòa nhạc vẫn diễn ra đúng giờ(sai thông tin)

C. Các vấn đề kỹ thuật khiến buổi hòa nhạc bắt đầu muộn, buộc người hâm mộ phải đợi bên ngoài cho đến khi địa điểm đã sẵn sàng.

D. Buổi hòa nhạc đã bị hoãn lại do vấn đề về kỹ thuật, vì vậy phải đến khi địa điểm đã sẵn sàng, người hâm mộ mới phải đợi bên ngoài. (sai thông tin)

228. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

She wavered between taking a taxi or the bus. After reconsidering, she chose the bus.  

She would prefer to take the bus after reconsidering her options.

After reconsidering, she had to choose the bus over a taxi.

She would love to catch the bus after reconsidering the taxi.

After reconsidering, she would rather take the bus than a taxi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

- waver between N and N: phân vân giữa cái gì và cái gì

- would love = would prefer: thích làm gì

- would rather + V than V: thích làm gì hơn làm gì

Xét các đáp án:

Cô ấy do dự giữa việc đi taxi hay xe buýt. Sau khi cân nhắc lại, cô ấy đã chọn xe buýt.

A. Cô ấy thích đi xe buýt hơn sau khi cân nhắc lại các lựa chọn của mình. (chưa nhắc đến taxi)

B. Sau khi cân nhắc lại, cô ấy phải chọn xe buýt thay vì taxi.

C. Cô ấy muốn bắt xe buýt sau khi cân nhắc lại taxi.

D. Sau khi cân nhắc lại, cô ấy thích đi xe buýt hơn là taxi. (sát nghĩa câu gốc nhất)

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

John successfully sold his products because of his effective marketing strategies. He didn’t rely on any special discounts.

John’s success in selling products came from his marketing strategies in spite of special discounts.

John’s success in selling products was due to the special discounts he offered, not his marketing strategies.

His effective marketing strategies made his sales successful, which special discounts couldn’t do.

It was John’s effective marketing strategies, not special discounts, that helped him sell his products.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Liên từ - Từ vựng

Lời giải

- in spite of: mặc dù

- due to: bởi vì

- Cấu trúc câu chẻ: It was/ is + N that + V

Xét các đáp án:

John đã bán thành công sản phẩm của mình nhờ vào các chiến lược tiếp thị hiệu quả của mình. Anh ấy không dựa vào bất kỳ khoản chiết khấu đặc biệt nào.

A. Thành công của John trong việc bán sản phẩm đến từ các chiến lược tiếp thị của anh ấy bất kể có các khoản chiết khấu đặc biệt.

B. Thành công của John trong việc bán sản phẩm là nhờ các khoản chiết khấu đặc biệt mà anh ấy đưa ra, không phải là các chiến lược tiếp thị của anh ấy.

C. Các chiến lược tiếp thị hiệu quả của anh ấy đã giúp doanh số bán hàng của anh ấy thành công, điều mà các khoản chiết khấu đặc biệt không thể làm được.

D. Chính các chiến lược tiếp thị hiệu quả của John, không phải các khoản chiết khấu đặc biệt, đã giúp anh ấy bán được sản phẩm của mình. (sát nghĩa câu gốc nhất)

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Your friend asks you to take care of her cat while she goes on holiday, but you're scared of animals. What is the most polite way to refuse?

I’m really sorry, but I’m scared of cats, and I don’t think I’d be able to look after it properly.

I’m really flattered that you trust me, but I’m afraid I’m not comfortable taking care of a cat.

I’m not great with animals, but I can try. I just might need some help at first.

I’m not sure I’m the best person to look after your cat. I hope you understand!

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu xử lý tình huống

Lời giải

Bạn của bạn nhờ bạn chăm sóc mèo của cô ấy khi cô ấy đi nghỉ, nhưng bạn lại sợ động vật. Cách từ chối lịch sự nhất là gì?

A. Tôi thực sự xin lỗi, nhưng tôi sợ mèo, và tôi không nghĩ mình có thể chăm sóc nó chu đáo.

B. Tôi thực sự rất vui khi bạn tin tưởng tôi, nhưng tôi sợ rằng tôi không thoải mái khi chăm sóc một con mèo.

C. Tôi không giỏi chăm sóc động vật, nhưng tôi có thể thử. Lúc đầu, tôi có thể cần một số trợ giúp.

D. Tôi không chắc mình là người giỏi nhất để chăm sóc mèo của bạn. Tôi hy vọng bạn hiểu!

Đáp án A trả lời một cách lịch sự và trung thực trong khi thừa nhận nỗi sợ mèo của bạn. Nó giải thích một cách tôn trọng lý do tại sao bạn không thể đảm nhận trách nhiệm mà không tỏ ra coi thường hoặc né tránh vấn đề.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

When they heard news of the hurricane, Maya and Julian decided to change their vacation plans. Instead of traveling to the island beach resort, they booked a room at a fancy new spa in the mountains. Their plans were a bit more expensive, but they'd heard wonderful things about the spa and they were relieved to find availability on such short notice.

Find the statement that must be true according to the given information.

Maya and Julian take beach vacations every year.

The spa is overpriced.

It is usually necessary to book at least six months in advance at the spa.

Maya and Julian decided to change their vacation plans because of the hurricane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu xử lý tình huống

Lời giải

Khi nghe tin về cơn bão, Maya và Julian quyết định thay đổi kế hoạch nghỉ dưỡng. Thay vì đi đến khu nghỉ dưỡng bãi biển trên đảo, họ đã đặt phòng tại một spa mới sang trọng trên núi. Kế hoạch của họ đắt hơn một chút, nhưng họ đã nghe những điều tuyệt vời về spa và họ đã nhẹ nhõm khi tìm thấy phòng trống trong thời gian ngắn như vậy.

Tìm câu khẳng định phải đúng theo thông tin đã cho.

A. Maya và Julian đi nghỉ ở bãi biển hàng năm.

B. Spa có giá quá cao.

C. Thông thường, cần phải đặt trước ít nhất sáu tháng tại spa.

D. Maya và Julian quyết định thay đổi kế hoạch nghỉ dưỡng vì cơn bão.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Rita, an accomplished pastry chef who is well known for her artistic and exquisite wedding cakes, opened a bakery one year ago and is surprised that business has been so slow. A consultant she hired to conduct market research has reported that the local population doesn't think of her shop as one they would visit on a daily basis but rather a place they'd visit if they were celebrating a special occasion. Which of the following strategies should Rita employ to increase her daily business?

making coupons available that entitle the coupon holder to receive a 25% discount on wedding, anniversary, or birthday cakes

exhibiting at the next Bridal Expo and having pieces of one of her wedding cakes available for tasting

placing a series of ads in the local newspaper that advertise the wide array of breads

moving the bakery to the other side of town

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu tư duy giải pháp

Lời giải

Rita, một đầu bếp bánh ngọt tài năng nổi tiếng với những chiếc bánh cưới tinh tế và nghệ thuật, đã mở một tiệm bánh cách đây một năm và rất ngạc nhiên khi thấy công việc kinh doanh lại chậm đến vậy. Một cố vấn mà cô thuê để tiến hành nghiên cứu thị trường đã báo cáo rằng người dân địa phương không nghĩ đến cửa hàng của cô như một nơi họ sẽ ghé thăm hàng ngày mà là nơi họ sẽ ghé thăm nếu họ đang kỷ niệm một dịp đặc biệt. Rita nên sử dụng chiến lược nào sau đây để tăng doanh thu hàng ngày của mình?

A. cung cấp phiếu giảm giá cho phép người sở hữu phiếu giảm giá được giảm giá 25% cho bánh cưới, bánh kỷ niệm hoặc bánh sinh nhật

B. trưng bày tại Triển lãm Cô dâu tiếp theo và có một số miếng bánh cưới của cô để nếm thử

C. đăng một loạt quảng cáo trên báo địa phương quảng cáo nhiều loại bánh mì

D. chuyển tiệm bánh sang phía bên kia thị trấn

Đáp án C là lựa chọn duy nhất khuyến khích mọi người nghĩ đến tiệm bánh như một cửa hàng mà họ sẽ ghé thăm thường xuyên chứ không chỉ vào những dịp đặc biệt. Việc làm nổi bật nhiều loại bánh mì giúp tiệm bánh của cô trở thành điểm đến hàng ngày cho các loại thực phẩm chủ lực như bánh mì, có khả năng thu hút những khách hàng cần các loại bánh nướng hàng ngày.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Read the statements below:

·        All the offices on the 9th floor have wall-to-wall carpeting.

·        No wall-to-wall carpeting is pink.

·        None of the offices on the 9th floor has pink wall-to-wall carpeting.

If the first two statements are true, the third statement is __________.

true

false

uncertain

not relevant

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu suy luận

Lời giải

Đọc các câu lệnh dưới đây:

• Tất cả các văn phòng ở tầng 9 đều có thảm trải sàn từ tường này sang tường kia.

• Không có thảm trải sàn nào có màu hồng.

• Không có văn phòng nào ở tầng 9 có thảm trải sàn từ tường này sang tường kia màu hồng.

Nếu hai câu lệnh đầu tiên là đúng, thì câu lệnh thứ ba là __________.

A. đúng

B. sai

C. không chắc chắn

D. không liên quan

Nếu không có thảm trải sàn màu hồng và tất cả các văn phòng đều có thảm trải sàn thì không có văn phòng nào có thảm trải sàn màu hồng. => thảm trải tầng 9 chắc chắn không màu hồng.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You walk into a room with a strong floral fragrance and immediately notice the scent. What is the most likely explanation for this sensation?  

The fragrance molecules in the air bind to receptors in your nose, sending signals to your brain to interpret the smell.

The fragrance molecules react with the oxygen in the air, producing a new chemical compound that creates the scent.

The fragrance molecules cause a chemical reaction in your brain, which produces the sensation of smell.

The fragrance molecules are absorbed into your skin and then transported to your nose, where they are detected.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu và tư duy liên môn Vật lý

Lời giải

Bạn bước vào một căn phòng có mùi hương hoa nồng nàn và ngay lập tức nhận ra mùi hương đó. Giải thích hợp lý nhất cho cảm giác này là gì?

A. Các phân tử hương thơm trong không khí liên kết với các thụ thể trong mũi của bạn, gửi tín hiệu đến não để giải thích mùi hương.

B. Các phân tử hương thơm phản ứng với oxy trong không khí, tạo ra một hợp chất hóa học mới tạo ra mùi hương.

C. Các phân tử hương thơm gây ra phản ứng hóa học trong não của bạn, tạo ra cảm giác về mùi.

D. Các phân tử hương thơm được hấp thụ vào da của bạn và sau đó được vận chuyển đến mũi của bạn, nơi chúng được phát hiện.

Khi bạn phát hiện ra mùi hương, các phân tử mùi hương trong không khí sẽ liên kết với các thụ thể cụ thể trong hệ thống khứu giác của mũi bạn. Các thụ thể này sau đó gửi tín hiệu đến não, não xử lý chúng thành một mùi cụ thể. Đây là quá trình cơ bản về cách chúng ta cảm nhận mùi hương.