Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 25)
233 câu hỏi
Cho tập hợp A= (1;2) và B(1;2;3;4;5). Có tất cả bao nhiêu tập hợp X thỏa mãn
? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
8
Đáp án đúng là "8"
Phương pháp giải
Tìm số tập hợp con.
Lời giải
Ta có: \(A \subset X \subset B \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A \subset X}\\{X \subset B}\end{array} \Leftrightarrow X = A \cup B = \left\{ {3;4;5} \right\}} \right.\).
Mà ta có tập \(\left\{ {3;4;5} \right\}\) có 8 tập con nên có 8 tập thỏa mãn đề bài.
Hằng ngày mực nước của một con sông lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h\) (mét) của mực nước trong sông tính theo thời gian \(t\) (giờ) trong một ngày \(\left( {0 \le t \le 24} \right)\) cho bởi công thức \(5{\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) + 15\).
Chu kỳ của hàm số thể hiện độ sâu của sông là:
\(\frac{\pi }{{12}}\).
\(\frac{\pi }{6}\).
\(\frac{\pi }{3}\).
\(\frac{\pi }{4}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính chu kỳ của hàm số lượng giác.
Lời giải
Ta có \({\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right)\) có chu kỳ là \(\frac{{2\pi }}{{\frac{\pi }{{12}}}} = 24\).
Hỏi vào thời điểm nào trong ngày mực nước của con sông đạt 15 mét.
2 giờ và 14 giờ.
8 giờ và 20 giờ.
6 giờ và 12 giờ.
9 giờ và 21 giờ.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Giải phương trình lượng giác.
Lời giải
\(5{\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) + 15 = 15 \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow t = 2 + 12k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Mà \(0 \le t \le 24{\rm{\;}}\) nên \(0 \le 2 + 12k \le 24 \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{6} \le k \le \frac{{22}}{{12}} \Rightarrow k \in \left\{ {0;1} \right\} \Rightarrow t \in \left\{ {2;14} \right\}\)
Vào ngày mưa lớn thì trung bình mỗi giờ mực nước ở sông tăng lên \(10\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Khi đó mực nước cao nhất trong ngày khoảng bao nhiêu mét?
20,5.
21.
22.
21,5.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số
Lời giải
Vào những ngày mưa lớn thì trung bình mỗi giờ mực nước ở sông tăng lên \(10\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Khi đó phương trình thể hiện độ sâu của con sông theo thời gian là
\(f\left( t \right) = 5{\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) + 15 + 0,1.t\) với \(t \in \left( {0;24} \right)\)
\(f'\left( t \right) = - \frac{{5\pi }}{{12}}{\rm{sin}}\left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) + 0,1 = 0 \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{6}{{25\pi }},t \in \left( {0;24} \right)\)(1)
Giải phương trình (1) được hai nghiệm thỏa mãn \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t \approx 7,7}\\{t \approx 20,29}\end{array}} \right.\)
Ta có bảng biến thiên

Vậy mực nước cao nhất trong ngày là khoảng 22 mét.
Phản ứng đồng bộ của biểu cảm rất thú vị, bạn từng chú ý đến hai vợ chồng David Beckham và Victoria không? Biểu cảm sau hôn nhân của họ càng ngày càng giống nhau. Ở Trung Quốc thời kỳ cổ đại cũng có câu nói về tướng phu thê, ý là hai người yêu nhau thường nhìn rất giống nhau, điều này thực ra chính là phản ứng đồng bộ của biểu cảm khuôn mặt. Người yêu nhau sẽ mô phỏng theo đối phương, bất luận một cái nhãn mặt, một nụ cười, đều sẽ vô thức cố gắng giống y như đối phương. Nguồn gốc nếp nhăn trên mặt, phần lớn chính là sự thay đổi của biểu cảm: Người thường hay cười thì nếp nhăn nơi khóe mắt và nếp nhăn dấu ngoặc đơn rất rõ; người thường hay u sầu thì hai bên rãnh ở cánh mũi sẽ rất sâu; người hay khóc lại sẽ thấy rõ đường pháp lệnh. Do đó, hai người yêu nhau sẽ có nếp nhăn giống nhau, cho dù hình dáng khuôn mặt và ngũ quan khác nhau rất nhiều, thế nhưng cũng có chỗ giống nhau. Đương nhiên, phản ứng đồng bộ của biểu cảm không chỉ giữa những người yêu nhau, giữa bạn bè cũng như vậy. Nghĩ một cách kỹ lưỡng, trong một vài trường hợp, có người kể với bạn câu chuyện cười, tuy không hề thấy buồn cười nhưng bạn vẫn hùa theo nếu thấy bạn bè đều ôm bụng cười. Còn có đôi khi, bạn đi qua tang lễ của một người lạ, bạn và người chết không thân cũng chẳng quen, song bởi vì hoàn cảnh đau buồn mà bạn cũng cảm thấy buồn. Cảm xúc của người khác có thể ảnh hưởng đến bạn, phản ứng đồng bộ của cảm xúc thậm chí có thể vượt quá cả giới hạn của kẻ địch. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ, chính là nói đến tính lây nhiễm của cảm xúc rất dữ dội.
(Trần Lộ, Tâm lý học – Nghệ thuật giải mã hành vi, NXB Thanh niên, Hưng Yên, 2022)
Mục đích của đoạn trích trên là gì?
Lí giải nguồn gốc và tác động của nếp nhăn.
Chứng minh sự lây nhiễm của cảm xúc.
Giải thích và làm rõ hiện tượng phản ứng đồng bộ của biểu cảm.
Nêu ra những ưu điểm và nhược điểm của phản ứng đồng bộ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích tập trung vào việc mô tả hiện tượng phản ứng đồng bộ của biểu cảm, nhấn mạnh việc những người yêu nhau hoặc ở gần nhau thường vô thức mô phỏng biểu cảm của nhau. Đoạn văn còn mở rộng khái niệm này ra đến cả bạn bè và thậm chí người xa lạ, giúp giải thích cách cảm xúc có thể lan tỏa giữa các cá nhân.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, B sai vì đây là một ý nhỏ, ý nhỏ này phục vụ mục đích lý giải thích và làm rõ hiện tượng phản ứng đồng bộ của biểu cảm.
+ Đáp án D sai vì nội dung này không xuất hiện trong đoạn trích.
Theo đoạn văn, nguồn gốc của các nếp nhăn trên mặt chủ yếu do đâu?
Tác động của ánh sáng mặt trời
Sự thay đổi của biểu cảm khuôn mặt
Tuổi tác và di truyền
Thói quen sinh hoạt không lành mạnh
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: Nguồn gốc nếp nhăn trên mặt, phần lớn chính là sự thay đổi của biểu cảm: Người thường hay cười thì nếp nhăn nơi khóe mắt và nếp nhăn dấu ngoặc đơn rất rõ; người thường hay u sầu thì hai bên rãnh ở cánh mũi sẽ rất sâu; người hay khóc lại sẽ thấy rõ đường pháp lệnh. -> Đáp án B đúng.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, C, D không được nhắc tới trong đoạn trích.
Tác giả dẫn ra câu tục ngữ “Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ” để làm gì?
Minh họa cho sự đồng cảm và lây lan của cảm xúc.
Chứng minh cho sự sẻ chia của con người đối với đồng loại.
Cho thấy sự tương tác giữa các cá nhân trong xã hội.
Nhấn mạnh tính cần thiết của việc chia sẻ nỗi đau.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Tác giả dẫn ra câu tục ngữ “Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ” nhằm minh họa cho sự đồng cảm và lây lan của cảm xúc: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ, chính là nói đến tính lây nhiễm của cảm xúc rất dữ dội.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B chưa đủ vì chỉ nói lên một khía cạnh.
+ Đáp án C, D chứa nội dung không xuất hiện trong bài đọc.
Theo đoạn văn, tại sao đôi khi bạn cảm thấy buồn khi đi qua tang lễ của một người lạ?
Vì bạn quen biết với người chết.
Vì bạn bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh đau buồn.
Vì bạn cảm thấy tội lỗi không tham dự tang lễ.
Vì bạn bị cảm xúc chi phối.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: song bởi vì hoàn cảnh đau buồn mà bạn cũng cảm thấy buồn. -> Vì bạn bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh đau buồn.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn văn đã nêu rõ rằng bạn và người chết “không thân cũng chẳng quen.
+ Đáp án C sai vì đoạn văn không nhắc đến việc bạn cảm thấy tội lỗi vì không tham dự tang lễ.
+ Đáp án D sai vì đây là một khái niệm quá chung chung và không phản ánh được ý chính của đoạn văn.
Thái độ của tác giả ở đoạn trích là gì?
Trung lập
Phê phán
Bác bỏ
Khách quan
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Thái độ của tác giả ở đoạn trích trên là: Trung lập
- Tác giả chỉ trình bày những sự kiện và thông tin mà không có ý kiến cá nhân hay đánh giá. Tác giả không phê phán, bác bỏ hay khách quan về những vấn đề được đề cập trong văn bản. Tác giả chỉ cung cấp những kiến thức và dữ liệu cho người đọc mà không có tư tưởng hay quan điểm riêng.
- Phân biệt thái độ trung lập và khách quan:
+ Trung lập liên quan đến việc không tham gia vào các sự kiện hay quyết định, không đưa ra sự lựa chọn. Còn khách quan lại đề cập đến việc đánh giá và quyết định dựa trên sự thật và thông tin có sẵn mà không bị tác động bởi cảm xúc hay quan điểm cá nhân.
+ Thái độ trung lập có thể không mang tính đánh giá, trong khi khách quan liên quan đến cách bạn tiếp cận và xử lý thông tin một cách công bằng.
=> Tóm lại, trung lập là không thiên vị, trong khi khách quan là sự đánh giá và phân tích công bằng dựa trên sự thật.
Cho bảng thống kê điểm kiểm tra môn Toán của lớp 12A.
Điểm | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Số học \({\rm{sinh}}\) | 2 | 2 | 4 | 6 | 15 | 9 | 3 | 1 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:
1,54.
2,37.
1,6.
2,3.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức tính độ lệch chuẩn
Lời giải
Điểm trung bình \(\overline x = \frac{{2.3 + 2.4 + 4.5 + 6.6 + 15.7 + 9.8 + 3.9 + 1.10}}{{2 + 2 + 4 + 6 + 15 + 9 + 3 + 1}} \approx 6,67\).
Phương sai: \({s^2} = \frac{1}{{42}}\left[ {2.{{(3 - 6,76)}^2} + \ldots + 1.{{(10 - 6,76)}^2}} \right] \approx 2,37\).
Vậy độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}} \approx 1,54\)
Bây giờ hãy trở lại với câu hỏi về thủy triều. Nguyên nhân của việc dâng lên và hạ xuống hai lần mỗi ngày giống hệt như nguyên nhân khiến cho gã khổng lồ cao 2.000 dặm thấy khó chịu: đó là sự không đồng nhất của lực hấp dẫn. Nhưng trong trường hợp này, đó là lực hấp dẫn của Mặt trăng, chứ không phải của Trái đất. Lực kéo của Mặt trăng đối với các đại dương là mạnh nhất ở phía Trái đất đối diện với Mặt trăng và yếu nhất ở phía bên kia. Bạn dễ nghĩ rằng Mặt trăng sẽ tạo ra một chỗ phồng lên trên đại dương ở phía gần hơn, nhưng thực tế không phải như vậy. Cũng giống như lý do mà đầu của gã khổng lồ bị kéo ra xa chân, nước ở cả hai phía của Trái đất – cả gần và xa – đều phồng lên cả. Một cách để giải thích điều này, đó là ở phía gần thì Mặt trăng kéo nước ra xa Trái đất, còn ở phía xa, nó lại kéo Trái đất ra xa mặt nước. Kết quả là có hai chỗ phồng lên ở hai phía đối nhau của Trái đất, một thì hướng về phía Mặt trăng và ở phía kia thì hướng ra xa. Khi Trái đất xoay hết một vòng dưới hai chỗ phồng lên đó, mỗi điểm sẽ trải qua hai lần thủy triều dâng cao.
Các lực làm biến dạng được gây bởi sự biến thiên về cường độ và về hướng của lực hấp dẫn được gọi là lực thủy triều, bất kể chúng là do Mặt trăng, Trái đất, Mặt trời hay bất kỳ một thiên thể nào khác. Liệu loài người với kích thước bình thường có thể cảm nhận được các lực thủy triều không – như khi nhảy xuống từ cầu nhảy, chẳng hạn? Không, chúng ta không thể, nhưng chỉ bởi vì chúng ta nhỏ bé đến nỗi trường hấp dẫn của Trái đất thay đổi không đáng kể dọc theo chiều cao của cơ thể chúng ta mà thôi.
(Leonard Susskind, Cuộc chiến lỗ đen (Phạm Văn Thiều, Phạm Thu Hằng biên dịch), NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2010)
Nguồn gốc dẫn đến hiện tượng thủy triều là gì?
Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn từ Mặt trăng.
Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn từ Trái đất.
Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn giữa Trái đất và Mặt trăng.
Sự không đồng nhất của lực hấp dẫn giữa Mặt trăng và các thiên thể khác trừ Trái đất.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích, phân tích lý giải
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: đó là sự không đồng nhất của lực hấp dẫn; đó là lực hấp dẫn của Mặt trăng, chứ không phải của Trái đất; Lực kéo của Mặt trăng đối với các đại dương là mạnh nhất ở phía Trái đất đối diện với Mặt trăng và yếu nhất ở phía bên kia. Cách viết này có thể hiểu: Nguyên nhân của hiện tượng thủy triều do lực hấp dẫn từ Mặt trăng, lực hấp dẫn của Mặt trăng tạo ra sự khác biệt về mức độ kéo của nó đối với đối tượng khác.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì bài đọc trình bày: đó là lực hấp dẫn của Mặt trăng, chứ không phải của Trái đất.
+ Đáp án C, D sai vì vì nó không cụ thể hóa được nguồn gốc chính của hiện tượng thủy triều.
Tại sao có hai chỗ phồng lên trên đại dương ở cả hai phía của Trái đất?
Do lực hấp dẫn của Mặt trăng mạnh nhất ở phía gần và yếu nhất ở phía xa.
Do lực hấp dẫn của Mặt trăng kéo Trái đất ra xa mặt nước ở phía xa và kéo nước ra xa Trái đất ở phía gần.
Do sự quay của Trái đất tạo ra hai chỗ phồng lên ở hai phía đối diện.
Do lực hấp dẫn của Mặt trăng kéo Trái đất ra xa mặt nước ở phía gần và kéo nước ra xa Trái đất ở phía xa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có trình bày: Một cách để giải thích điều này, ở phía gần thì Mặt trăng kéo nước ra xa Trái đất, còn ở phía xa, nó lại kéo Trái đất ra xa mặt nước. =>Đáp án đúng là B: Do lực hấp dẫn của Mặt trăng kéo Trái đất ra xa mặt nước ở phía xa và kéo nước ra xa Trái đất ở phía gần.
Đâu là thông tin KHÔNG được suy ra từ đoạn trích?
Ở phía gần Mặt trăng lực hấp dẫn mạnh hơn ở phía xa.
Hai chỗ phồng lên trên đại dương xuất phát từ sự khác biệt trong cường độ lực hấp dẫn.
Con người không thể cảm nhận được các lực thủy triều vì lực thủy triều không đáng kể.
Lực thủy triều là do sự biến thiên về cường độ và hướng của lực hấp dẫn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A được suy ra từ bài đọc: Lực kéo của Mặt trăng đối với các đại dương là mạnh nhất ở phía Trái đất đối diện với Mặt trăng và yếu nhất ở phía bên kia. -> ở phía đối diện (tức khoảng cách ngắn nhất) lực kéo sẽ gần hơn và ở các phía bên kia (khoảng cách xa hơn) thì lực kéo sẽ yếu hơn.
+ Đáp án B được suy ra từ bài đọc: đó là ở phía gần thì Mặt trăng kéo nước ra xa Trái đất, còn ở phía xa, nó lại kéo Trái đất ra xa mặt nước. -> Chính là sự khác biệt trong cường độ lực hấp dẫn.
+ Đáp án C không được suy ra từ bài đọc vì bài đọc giải thích: bởi vì chúng ta nhỏ bé đến nỗi trường hấp dẫn của Trái đất thay đổi không đáng kể dọc theo chiều cao của cơ thể chúng ta. -> Việc con người không cảm nhận được các lực thủy triều được giải thích là do kích thước nhỏ bé của con người, khiến sự thay đổi lực hấp dẫn dọc theo cơ thể không đáng kể, chứ không phải vì lực thủy triều “không đáng kể”.
+ Đáp án D được suy ra từ đoạn trích đề cập: “các lực làm biến dạng được gây bởi sự biến thiên về cường độ và về hướng của lực hấp dẫn được gọi là lực thủy triều”.
Theo nội dung đoạn trích, từ nào KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?
Mặt trăng
Thủy triều
Mặt trời
Trái đất
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Theo nội dung đoạn trích, từ Thủy triều KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
+ Mặt trăng, Mặt trời, và Trái đất đều là các thiên thể trong vũ trụ, đóng vai trò trong việc tạo ra lực hấp dẫn và ảnh hưởng đến thủy triều.
+ Thủy triều là hiện tượng tự nhiên xảy ra do tác động của lực hấp dẫn từ các thiên thể như Mặt trăng và Mặt trời lên Trái đất, do đó nó thuộc về một nhóm khái niệm khác – hiện tượng vật lý, không phải thiên thể như các từ còn lại.
Xác định một thành phần biệt lập xuất hiện nhiều trong đoạn văn?
Thành phần tình thái
Thành phần cảm thán
Thành phần gọi đáp
Thành phần phụ chú
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào các thành phần biệt lập đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích xuất hiện thành phần phụ chú: Cũng giống như lý do mà đầu của gã khổng lồ bị kéo ra xa chân, nước ở cả hai phía của Trái đất – cả gần và xa – đều phồng lên cả; Liệu loài người với kích thước bình thường có thể cảm nhận được các lực thủy triều không – như khi nhảy xuống từ cầu nhảy, chẳng hạn?
Mệnh đề nào sau đây sai?
Đường thẳng \(d\) được xác định khi biết hệ số góc và một điểm thuộc đường thẳng.
Đường thẳng \(d\) được xác định khi biết một vectơ pháp tuyến hoặc một vectơ chỉ phương.
Đường thẳng \(d\) được xác định khi biết hai điểm phân biệt thuộc đường thẳng \(d\).
Đường thẳng \(d\) được xác định khi biết một điểm thuộc đường thẳng \(d\) và biết \(d\) song song với một đường thẳng cho trước.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Cách xác định một đường thẳng.
Lời giải
Mệnh đề sai "Đường thẳng \(d\) được xác định khi biết một vectơ pháp tuyến hoặc một vectơ chỉ phương."
Cũng như các tộc người khác, người Khmer Nam Bộ quan niệm tổ tiên sinh ra ông bà, ông bà sinh ra cha mẹ, cha mẹ sinh ra mình. Vì vậy, nghĩa vụ đầu tiên của con cái là phải biết ơn công sinh thành của cha mẹ; biết ơn cha mẹ thì phải hiếu thảo với ông bà, tổ tiên. Vì vậy, khi ông bà, cha mẹ còn sống thì con cháu phải chăm lo phụng dưỡng, phải nghe lời dạy bảo của bề trên; khi ông bà, cha mẹ qua đời thì con cháu phải thờ phụng, cúng bái đầy đủ để cầu mong sự phù hộ độ trì, và cũng là thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn”. Tuy nhiên người Khmer không thờ ông bà, tổ tiên tại nhà như nhiều dân tộc khác nên trong nhà không có bàn thờ. Các nghi lễ thờ cúng của đồng bào đều được thực hiện tại chùa. Chùa Khmer là nơi linh thiêng. Đồng bào đem lễ vật là cơm nước, bánh trái, hoa quả... vào chùa dâng lên Đức Phật và sư sãi, đồng thời đọc kinh để gửi lời nguyện cầu tới ông bà, cha mẹ. Theo phong tục của người Khmer, sau khi mất, con cháu đem hài cốt của ông bà, cha mẹ, người thân gửi vào ngôi tháp trong chùa. Những ngày lễ tết, sóc vọng... họ cùng nhau đến chùa để cúng bái. Đồng bào cho rằng, dù là thế giới vô hình hay hữu hình vẫn luôn có mối liên hệ và quan hệ mật thiết. Người Khmer tin rằng qua lời kinh và khói hương dâng cúng là dịp người cõi dương và cõi âm gặp gỡ. Như vậy, chết chưa phải là hết. Chết chỉ là tạm thời trống vắng về thể xác trên cõi dương gian, còn linh hồn thì vẫn còn lảng vảng, phảng phất quanh con cháu, cho nên “dương sao âm vậy”. Vì thế trong lễ Đại cầu siêu, người Khmer phải sắm sửa đủ những vật dụng cần thiết, rồi nhờ lời kinh kệ mà gửi tới hồn người ở cõi âm.
(Mã A Lềnh, Phong tục thờ cúng tổ tiên - nét đẹp văn hóa các dân tộc Việt Nam, NXB Văn hóa Dân tộc, Hà Nội, 2015)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Quan niệm về sự sống và cái chết của người Khmer Nam Bộ.
Nghi lễ thờ cúng tại chùa của người Khmer.
Phong tục thờ cúng tổ tiên của người Khmer Nam Bộ.
Tín ngưỡng và lễ nghi trong đời sống của người Khmer.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích
Dạng bài Đọc hiểu câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích tập trung vào việc mô tả phong tục thờ cúng tổ tiên của người Khmer Nam Bộ, cách họ tôn vinh và ghi nhớ tổ tiên, ông bà, cha mẹ thông qua các nghi lễ tại chùa.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, B sai vì đây chỉ là một khía cạnh nhỏ của đoạn trích, không phải nội dung bao trùm.
+ Đáp án D sai vì nội dung này có được nhắc đến nhưng chỉ mang tính chất điểm qua, không phải nội dung xuyên suốt của đoạn trích.
Việc người Khmer Nam Bộ không thờ cúng tổ tiên tại nhà mà thực hiện các nghi lễ tại chùa cho thấy điều gì?
Người Khmer quan niệm chùa là nơi linh thiêng, là trung gian giữa con người và thế giới tâm linh.
Người Khmer quan niệm chùa là nơi an toàn, là nơi kết nối giữa con người và thế giới tâm linh.
Người Khmer quan niệm chùa là nơi văn minh, là nơi kết nối con người với cộng đồng.
Người Khmer quan niệm chùa là nơi yên tĩnh, tổ tiên khi ở đây sẽ được siêu thoát.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài Đọc hiểu câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích trình bày rất rõ ràng: Chùa Khmer là nơi linh thiêng. Đồng bào đem lễ vật là cơm nước, bánh trái, hoa quả... vào chùa dâng lên Đức Phật và sư sãi, đồng thời đọc kinh để gửi lời nguyện cầu tới ông bà, cha mẹ.
-> Chùa là nơi linh thiêng đồng thời là trung gian, kết nối người trần mắt thịt với ông bà tổ tiên (thế giới tâm linh) thông qua những những lời kinh cầu của nhà chùa tới tổ tiên.
- Các từ ngữ “an toàn”, “văn minh”, “yên tĩnh” không xuất hiện trong đoạn trích khi nói về chùa.
Cụm từ “dương sao âm vậy” cho thấy điều gì trong quan niệm của người Khmer?
Người Khmer tin rằng thế giới hữu hình và vô hình là một.
Người Khmer tin rằng người chết sẽ trở về với họ vào một ngày không xa.
Người Khmer tin rằng thế giới hữu hình và vô hình có mối liên hệ mật thiết.
Người Khmer tin rằng phải biết ơn công lao sinh thành của cha mẹ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài Đọc hiểu câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có trình bày: Chết chỉ là tạm thời trống vắng về thể xác trên cõi dương gian, còn linh hồn thì vẫn còn lảng vảng, phảng phất quanh con cháu, cho nên “dương sao âm vậy”. -> Người Khmer cho rằng người chết chỉ chết về mặt thể xác, còn linh hồn họ vẫn tồn tại cùng con cháu vì vậy, thế giới hữu hình và vô hình có mối liên hệ mật thiết.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì không có ý nào khẳng định họ tin rằng hai thế giới này là một.
+ Đáp án B sai vì quan niệm của người Khmer không phải là người chết sẽ trở về với người sống trong một ngày gần. Thay vào đó, họ tin rằng qua nghi lễ và cầu nguyện, người sống và người chết có thể kết nối và tương tác, nhưng không phải là sự trở về cụ thể.
+ Đáp án D sai vì công lao sinh thành của cha mẹ là một phần quan trọng trong văn hóa Khmer, câu văn “dương sao âm vậy” không phản ánh điều này.
Đâu là nhận xét đúng về mối quan hệ giữa tín ngưỡng tôn giáo và các giá trị đạo đức xã hội trong văn hóa của người Khmer?
Gần gũi, gắn bó
Hòa quyện, bổ sung
Chặt chẽ, đồng hành
Kết nối, tương hỗ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài Đọc hiểu câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: khi ông bà, cha mẹ qua đời thì con cháu phải thờ phụng, cúng bái đầy đủ để cầu mong sự phù hộ độ trì, và cũng là thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn”.
-> Câu văn trên cho thấy tín ngưỡng tôn giáo và các giá trị đạo đức có mối quan hệ hòa quyện, bổ sung: hành động thờ cúng thể hiện đạo lý biết ơn và đạo lý biết ơn thể hiện qua việc thờ cúng tổ tiên. Hai yếu tố này đôi khi hòa quyện làm một, đôi khi bổ sung làm sáng tỏ cho nhau.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì từ “gần gũi” vẫn giữ khoảng cách, chưa phản ánh chính xác sự hòa quyện của hai yếu tố này.
+ Đáp án C sai vì từ “chặt chẽ” tạo nên sự cứng ngắc trong biểu đạt, nó không thể hiện được tính linh động như từ “hòa quyện”.
+ Đáp án D sai vì “kết nối” và “tương hỗ” thường liên quan đến sự hỗ trợ và tương tác mà không hoàn toàn nhấn mạnh đến cách chúng hòa quyện và bổ sung cho nhau trong một hệ thống văn hóa tổng thể. Mối quan hệ giữa tín ngưỡng và đạo đức xã hội của người Khmer thường là sự hòa quyện hơn là chỉ kết nối hay tương hỗ.
Đoạn trích trên thuộc dạng văn bản nào?
Văn bản nghị luận
Văn bản thông tin
Văn bản hành chính
Văn bản văn học
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào các dạng văn bản đã học
Dạng bài Đọc hiểu câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích cung cấp thông tin chi tiết về phong tục thờ cúng tổ tiên của người Khmer Nam Bộ, mô tả các nghi lễ và quan niệm tâm linh liên quan. Đây là dạng văn bản nhằm cung cấp thông tin và giải thích về một chủ đề cụ thể, không mang tính chất nghị luận, hành chính hay văn học -> đoạn trích thuộc văn bản thông tin.
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 20. Tính xác suất để số được chọn là số nguyên tố.
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{2}{5}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính xác suất cổ điển.
Lời giải
\(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{20}^1 = 20\).
Gọi biến cố A: "chọn được số nguyên tố"
Mà ta có tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 20: \(\left\{ {2;3;5;7;11;13;17;19} \right\}\)
Suy ra \(n\left( A \right) = 8\).
Vậy xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\).
Bữa liên hoan gặp mặt đại gia đình chỉ có hai món: Đậu phụ rán và rau muống luộc. Đám trẻ con nhìn nhau. Người lớn thì không dám hé răng hỏi. Bà Hải mời cả nhà ăn cơm, bảo ăn xong bà có chuyện muốn nói. Nhìn bữa cơm chay đạm bạc, ai cũng thất vọng. Nhưng ăn vào vẫn thấy ngon. Mấy đứa trẻ quen cơm gà giò chả, mấy người lớn quen lẩu nọ lẩu kia hôm nay ăn một bữa chay cũng thấy hay hay. Ăn xong, bà Hải gọi mọi người quây quần quanh bàn nước. Nhìn thái độ bà khác mọi ngày, ai cũng nơm nớp.
- Mỗi lần nhà ta có việc, mỗi gia đình đóng góp bao nhiêu thì hôm nay xin bỏ ra bấy nhiêu.
Bác cả nộp một triệu, ba người em mỗi người nộp năm trăm ngàn. Bà Hải cho số tiền hai triệu rưỡi vào phong bì, đặt lên cái đĩa trên bàn thờ.
Bà ra sân lấy cái chậu thau đồng bây giờ đã nguội, đổ tro vào túi ni lông rồi cẩn thận rửa sạch cái chậu. Lau khô chậu bằng một cái khăn mặt mới, bà kính cẩn đặt cái chậu cũ kỹ lên mặt bàn nước:
- Năm 1956 quê mình lụt to lắm. Nước ngập hết. Nhà mình nước lên đến gần vì kèo. Bố bà, tức là cụ ông của các cháu, đang công tác xa. Ở nhà chỉ có cụ bà, bà và hai người em. Bà 7 tuổi, ngồi trên vì kèo tre. Ông Hoàn 3 tuổi ngồi trong cái thúng bọc vải mưa còn bà Hiền mới 6 tháng thì nằm trong cái chậu thau đồng này. Cả hai thứ lềnh bềnh trên mặt nước.
Bà Hải chỉ vào cái chậu thau bé tí:
- Bà lấy tay giữ cái thúng và chậu thau để hai em khỏi bị lật xuống nước. Thỉnh thoảng cụ trèo lên nhòm qua lỗ mái tranh xem trời bên ngoài mưa gió đến mức nào. Toàn bộ thức ăn là mấy củ khoai sống mà cụ phải lặn xuống mò lên sau khi bố trí được cho ba người con an toàn. Rất lạnh. Bà ngồi ngâm chân trong nước. Ông Hoàn và bà Hiền tuy không bị ướt nhưng cũng lạnh. Bà Hiền nằm trong chậu thau càng lạnh hơn.
Ông Hoàn được ưu tiên gặm khoai nên chịu nằm yên. Riêng bà Hiền khóc ghê quá vì khát sữa.
Cụ cố gắng nhét vú vào miệng con. Nhưng sau hai ngày không ăn không uống, ngâm mình trong nước lạnh nên sữa cạn khô. Bà Hiền khóc khản tiếng, rồi không khóc nữa, nằm im. Thấy em nằm im hơn nửa ngày không khóc, bà hỏi cụ:
- Sao em Hiền không khóc nữa?
Cụ nói mà mắt nhìn đi chỗ khác:
- Chắc là em thiếu sữa nên lả đi.
Lúc đó bà còn bé quá, bà đâu biết bà Hiền đã chết. Bà Hiền chết khi mới 6 tháng tuổi, chết ngay trong cái chậu thau này! Chết vì đói và lạnh. Mấy ngày sau nước rút. Cụ mang bà Hiền đi chôn, quấn con trong cái chiếu rách, làm gì có quan tài. Chôn con xong cụ mới ngồi khóc. Nếu còn sống, năm nay bà Hiền 54 tuổi rồi đó. Quê mình hay bị thiên tai bão lụt. Tháng tháng bà đều để dành khi được dăm chục, khi một trăm để hễ cứ nghe tin trong quê có lụt là bà lại gửi ngay về cho bác Thiện làm ở ủy ban xã để bác ấy chuyển cho những gia đình có người bị nạn. Cái phong bì hai triệu rưỡi mà các con đóng góp kia, mai bà cũng sẽ gửi về cho bác Thiện. Bà cảm ơn tất cả các con các cháu hôm nay đã cùng bà ăn chay niệm Phật chia sẻ với bà con vùng bão lụt.
Mọi người kính cẩn nhìn chiếc chậu thau đồng. Bác cả đứng dậy, chắp tay lạy cái chậu thau rồi mở ví, có bao nhiêu trong đó là bỏ hết vào chậu thau. Mấy người em làm theo. Bọn trẻ con nhìn nhau, đứa nào trong túi có đồng nào cũng bỏ hết vào chậu.
(Phan Chi, Chiếc chậu thau đồng, nguồn: https://www.facebook.com/pcthang)
Mục đích chính của bà Hải khi yêu cầu mọi người đóng góp tiền và chia sẻ bữa chay là gì?
Để quyên góp tiền cho những người bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
Để gửi đến con cháu bài học về sự tiết kiệm.
Để duy trì truyền thống gia đình.
Để củng cố quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Bài đọc có đề cập: Bà cảm ơn tất cả các con các cháu hôm nay đã cùng bà ăn chay niệm Phật chia sẻ với bà con vùng bão lụt. -> Mục đích lớn nhất của bà Hải trong bữa cơm là kể với con cháu về kỉ niệm của chiếc thau đồng và quyên góp tiền để ủng hộ đồng bào chịu ảnh hưởng bởi thiên tai.
- Phân tích, loại trừ: các đáp án B, C, D sai vì đây đều không phải mục đích chính của bữa cơm.
Hành động của bà Hải khi cẩn thận rửa sạch cái chậu và lau khô bằng khăn mặt mới có ý nghĩa gì?
Để chuẩn bị cho một buổi lễ quan trọng.
Để tôn vinh ký ức đau thương và sự hy sinh của gia đình.
Để giữ gìn một món đồ gia truyền.
Để chuẩn bị cho việc tặng quà cho người thân.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Bà Hải đã nhắc lại ký ức đau thương về trận lụt năm 1956 và sự hy sinh của gia đình, đặc biệt là cái chậu thau đồng - vật đã giữ cho em gái bà sống sót một thời gian ngắn trước khi mất. Việc bà cẩn thận rửa sạch và lau khô cái chậu là cách để bà thể hiện sự tôn trọng và tưởng nhớ đến quá khứ đau thương đó, đồng thời tôn vinh sự hy sinh của mẹ bà và em gái bà trong hoàn cảnh khắc nghiệt. Hành động này mang tính chất nghi lễ, tôn vinh ký ức gia đình, không liên quan đến việc tặng quà hay chuẩn bị cho một sự kiện khác.
Cách kể chuyện của bà Hải về trận lụt năm 1956 có tác động thế nào đến người đọc và các thành viên trong gia đình?
Gợi lên lòng biết ơn đối với cuộc sống hiện tại.
Thể hiện niềm tin và hi vọng đối với những thế hệ sau.
Khơi dậy tình cảm gia đình và tinh thần sẻ chia trong hoàn cảnh khó khăn.
Tạo ra cảm giác tiếc nuối và xót thương về quá khứ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Câu chuyện của bà Hải nhấn mạnh tình cảm gia đình, sự hy sinh của mẹ bà và sự đoàn kết giữa các thành viên trong gia đình trong thời gian khó khăn, vì vậy câu chuyện xúc động ấy đã khơi dậy tình cảm gia đình và tinh thần sẻ chia trong hoàn cảnh khó khăn.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì câu chuyện có thể khiến người nghe nhận ra giá trị của cuộc sống hiện tại, nhưng trọng tâm chính của câu chuyện là về tình cảm gia đình và sự hy sinh.
+ Đáp án B sai vì câu chuyện tập trung vào kỷ niệm đau thương và không đặc biệt nhấn mạnh niềm tin hay hy vọng cho thế hệ sau.
+ Đáp án D sai vì tuy câu chuyện có gợi xót thương về quá khứ nhưng trọng tâm là khơi dậy sự đoàn kết và tình cảm gia đình hơn là sự tiếc nuối.
Chiếc chậu thau đồng trong đoạn trích mang ý nghĩa biểu tượng nào?
Là biểu tượng của sự giàu có và thịnh vượng.
Là hiện vật gắn liền với kỷ niệm và hy sinh trong gia đình.
Là vật chứng của thời gian và tuổi thơ hạnh phúc của bà Hải.
Là đại diện cho những khó khăn trong cuộc sống hiện tại của gia đình.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Chiếc chậu thau đồng trong đoạn trích là hiện vật gắn liền với kỷ niệm và hy sinh trong gia đình.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì chiếc chậu thau không phải là biểu tượng của sự giàu có hay thịnh vượng, mà là dấu tích của một thời kỳ khó khăn.
+ Đáp án C sai vì chiếc chậu thau gắn với ký ức buồn, không phải thời thơ ấu hạnh phúc.
+ Đáp án D sai vì chiếc chậu không phản ánh khó khăn hiện tại mà gợi nhắc quá khứ đau thương.
Hành động của bà Hải tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp nào của dân tộc Việt Nam?
Tương thân tương ái
Cần cù, sáng tạo
Lòng tự tôn dân tộc
Tinh thần trách nhiệm
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Hành động của bà Hải khi ôn lại chuyện cũ của gia đình mình và vận động gia đình quyên góp ủng hộ cho đồng bào chịu thiên tai thể hiện rõ tinh thần tương thân tương ái, một phẩm chất quý báu của dân tộc Việt Nam. Đây là tình cảm gắn bó, sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau trong những lúc khó khăn, hoạn nạn.
Số giá trị nguyên của m để hàm số y = x2-(m+1)x +4 có tập xác định là R ( nhập đáp án vào ô trống )
Đáp án: __
9
Đáp án đúng là "9"
Phương pháp giải
Xác định dấu của tam thức bậc hai.
Lời giải
Hàm số đã cho có tập xác định trên \(\mathbb{R}\) khi \({x^2} - \left( {m - 1} \right)x + 4 \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow {(m - 1)^2} - 16 \le 0 \Leftrightarrow - 4 \ mle - 1 \le 4 \Leftrightarrow - 3 \le m \le 5\).
Vậy có 9 giá trị \(m\) thỏa mãn.
Đất nước đẹp vô cùng. Nhưng Bác phải ra đi
Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác
Khi bờ bãi dần lui làng xóm khuất
Bốn phía nhìn không một bóng hàng tre
Đêm xa nước đầu tiên, ai nỡ ngủ
Sóng vỗ dưới thân tàu đâu phải sóng quê hương
Trời từ đây chẳng xanh màu xứ sở
Xa nước rồi, càng hiểu nước đau thương.
Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp
Giấc mơ con đè nát cuộc đời con
Hạnh phúc đựng trong một tà áo đẹp
Một mái nhà yên rủ bóng xuống tâm hồn
Trăm cơn mơ không chống nổi một đêm dày
Ta lại mặc cho mưa tuôn và gió thổi
Lòng ta thành con rối
Cho cuộc đời giật dây
(Chế Lan Viên, Người đi tìm hình của nước, In trong Ánh sáng và phù sa, NXB Đại học Quốc gia, 2006)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
Miêu tả
Biểu cảm
Nghị luận
Thuyết minh
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn thơ, căn cứ các phương thức biểu đạt đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích nổi bật với phương thức biểu cảm: đoạn thơ tập trung diễn tả cảm xúc sâu sắc của nhà thơ, về sự hy sinh lớn lao của Bác Hồ, cũng như nỗi trăn trở về cuộc đời và ước mơ của thế hệ trẻ trong những hoàn cảnh khó khăn. Cảm xúc được thể hiện mạnh mẽ qua hình ảnh sóng, con tàu, giấc mơ, và con rối, tất cả nhằm bộc lộ tâm trạng, tình cảm và sự suy tư.
Cụm từ “đêm xa nước đầu tiên” nói về thời gian lịch sử nào?
19/05/1890
05/06/1911
11/06/1911
06/05/1911
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ, nhớ lại dấu mốc lịch sử trọng đại của dân tộc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Cụm từ “đêm xa nước đầu tiên” trong câu thơ “Đêm xa nước đầu tiên, ai nỡ ngủ” nói về ngày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước: ngày 05/06/1911.
Hình ảnh “sóng” trong câu thơ “Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác” có ý nghĩa gì?
Biểu tượng cho khát khao hòa mình vào cuộc hành trình lớn lao của Bác.
Tượng trưng cho sự yên bình của quê hương.
Đại diện cho những khó khăn và thách thức mà Bác phải đối mặt.
Thể hiện ước mơ về một đất nước độc lập.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Hình ảnh “sóng” trong câu thơ “Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác” thể hiện ước muốn của người tiễn biệt – mong được hòa vào hành trình cao cả của Bác, đồng hành cùng Người trên con đường đấu tranh vì dân tộc. Sóng ở đây không chỉ là hình ảnh tự nhiên mà còn biểu trưng cho khát vọng tham gia vào sự nghiệp lớn, hướng về tương lai của đất nước. Do đó, đáp án A là phù hợp nhất.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì “sóng” không đại diện cho sự yên bình mà là sự sôi động, khát khao hành động.
+ Đáp án C sai vì “sóng” trong ngữ cảnh này không gắn liền với khó khăn hay thách thức.
+ Đáp án D sai vì “sóng” trong trường hợp trên không thể hiện ước mơ độc lập mà thể hiện ước mơ được hòa mình vào cuộc hành trình của Bác.
Dòng thơ nào dưới đây KHÔNG có hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường?
Hạnh phúc đựng trong một tà áo đẹp
Trời từ đây chẳng xanh màu xứ sở
Trăm cơn mơ không chống nổi một đêm dày
Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A tạo kết hợp từ trái logic: “hạnh phúc” là sự vật vô hình nhưng lại kết hợp với từ “đựng” (vốn chỉ những thứ hữu hình).
+ Đáp án B tạo kết hợp từ trái logic: màu xanh thường đi kèm với các từ ngữ đặc trưng như “biếc”, “đậm”, “lam”,… nhưng ở đây, “xanh” lại đi kèm với “xứ sở” nhằm tạo nên điểm đặc sắc và nói lên nỗi niềm của người con xa quê hương.
+ Đáp án C tạo kết hợp từ trái logic: sự kết hợp của các từ ngữ “trăm cơn mơ” + “không chống nổi” + “một đêm dày” là những kết hợp từ trái logic.
+ Câu thơ Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp không có hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường.
Đoạn thơ KHÔNG cho thấy vẻ đẹp nào của Bác Hồ?
Tình yêu nước
Sự hi sinh cao cả
Tấm lòng bao dung
Tinh thần trách nhiệm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Đoạn thơ chủ yếu nhấn mạnh tình yêu nước, sự hy sinh cao cả và tinh thần trách nhiệm của Bác Hồ đối với dân tộc. Tuy nhiên, khía cạnh tấm lòng bao dung không được đề cập cụ thể trong nội dung đoạn thơ này. Vì bao dung được hiểu là tha thứ lỗi lầm cho người khác, đoạn thơ không đề cập đến khía cạnh này.
Người ta dùng một laze CO2 có công suất P = 10W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ nào sẽ làm cho nước của phần mô ở chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Chùm tia laze có bán kính r = 0,1mm và di chuyển với tốc độ v = 0,5cm/s trên bề mặt của một mô mềm. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4,18kJ/(kg.K). Nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2260kJ/kg.
Tính nhiệt lượng cần thiết để làm bốc hơi 1mm3 nước ở 37oC.
2,52J.
2,52kJ.
2,25J.
5,52J.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích thông tin bài cung cấp.
Áp dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt
Lời giải
Khối lượng nước cần làm cho bốc hơi:
\(m = V = {1.10^{ - 6}}kg\) với \(V = 1\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3} = {1.10^{ - 9}}\;{{\rm{m}}^3}\) và \(\rho = 1000\;{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\).
Nhiệt lượng cần thiết để đưa khối nước từ \({37^0}C\) đến điểm sôi .
\({Q_1} = mc(100 - 37) = {1.10^{ - 6}}.4180.63 = 0,26334J\)
Nhiệt lượng cần thiết để làm khối nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở điểm sôi:
\({Q_2} = mL = {1.10^{ - 6}}{.2260.10^3} = 2,26\;{\rm{J}}\)
Nhiệt lượng cần thiết để làm bốc hơi \(1\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\) nước ở \({37^^\circ }{\rm{C}}\):
\(Q = {Q_1} + {Q_2} = 0,26334 + 2,26 = 2,52334J = 2,52J\)
Tính thể tích nước mà tia laze có thể làm bốc hơi trong 1s.
3,936dm3.
3,936cm3.
3,936m3.
3,936mm3.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin bài cung cấp.
Lời giải
Nhiệt lượng mà vùng mô bị chiếu nhận được từ tia laze trong 1 s:
Thể tích nước bị bốc hơi trong 1s: \(V' = \frac{{Q'}}{Q} = \frac{{10}}{{2,52334}} = 3,936\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\)
Ước tính chiều sâu cực đại của vết cắt.
3,936mm.
2,336cm.
1,636m
3,6mm.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin bài cung cấp
Áp dụng công thức tính diện tích đã biết
Lời giải
Chiều dài của vết cắt trong 1s: \(l = v.1 = 0,5\;{\rm{cm}} = 5\;{\rm{mm}}\)
Diện tích của vết cắt trong 1s là: \(S = 2rl = 2.0,15 = 1\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^2}\)
Chiều sâu cực đại của vết cắt: \(h = \frac{{V'}}{S} = \frac{{3,963}}{1} = 3,936\;{\rm{mm}}\).
Cinnamaldehyde hay cinnamic aldehyde, là một hợp chất tự nhiên có trong cây quế. Trong tự nhiên hợp chất này tồn tại chủ yếu ở dạng đồng phân trans (E), mang lại mùi thơm và hương vị đặc trưng cho cây quế. Ngoài cây quế, cinamaldehyde còn được tìm thấy trong các loài cây khác thuộc chi cinnamomum như cây long não,…

Hình 1: Cấu tạo phân tử của cinamaldehyde
Cinnamaldehyde được tìm thấy vào khoảng giữa thế kỷ 19. Đây là một hợp chất lỏng nhớt, có màu vàng nhạt. Phân tử cinamaldehyde bao gồm một vòng benzene gắn với một aldehyde chưa bão hoà. Như vậy cinamaldehyde có đầy đủ tính chất hoá học của một hợp chất có chứa vòng benzene, một hợp chất hữu cơ không no do có liên kết đôi ở mạch ngoài (C=C) và hợp chất hữu cơ có chứa nhóm chức aldehyde (−CH=O).
Cinnamaldehyde có nhiều tác dụng và lợi ích quan trọng cho sức khoẻ và được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp. Nhờ tác dụng kháng vi khuẩn, chống viêm, cinnamaldehyde được sử dụng trong các loại thuốc chống vi khuẩn, chống viêm và giảm đau. Nhờ mùi hương và khả năng chống oxi hoá mà cinnamaldehyde được ứng dụng trong sản xuất các sản phẩm chăm sóc da và kem dưỡng da, làm chất tạo mùi hương trong nước hoá và các sản phẩm mỹ phẩm khác. Hợp chất này cũng được sử dụng rộng rãi để làm hương liệu trong kẹo cao su, kem, kẹo, đồ uống,… với mức sử dụng nằm trong khoảng từ 9 đến 4.900 phần triệu (ppm) (nghĩa là dưới 0,5%). Đặc biệt, cinnamaldehyde đã được thử nghiệm như một loại thuốc trừ sâu an toàn và hiệu quả chống lại ấu trùng muỗi. Nồng độ cinnamaldehyde ở mức 29 ppm có thể giết chết một nửa ấu trùng muỗi Aedes aegytis trong vòng 24 giờ. Cũng nhờ đặc tính kháng khuẩn và kháng nấm nên cinnamaldehyde được xem là “hoá chất xanh” trong nông nghiệp.
Công thức phân tử của cinnamaldehyde là?
C6H9O.
C9H10O.
C8H9O.
C9H8O.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Quan sát hình công thức cấu tạo của cinnamaldehyde để tìm ra công thức phân tử của hợp chất này.
Lời giải
Công thức phân tử của cinnamaldehyde là C9H8O.
Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức hoá học của cinnamaldehyde?
C6H5CH=O.
C6H5CH2CHO.
C6H5CH=CHCH=O.
C6H5CH=CH2.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Quan sát hình công thức cấu tạo của cinnamaldehyde để tìm ra công thức cấu tạo của hợp chất này.
Lời giải
Công thức cấu tạo của cinnamaldehyde là C6H5CH=CHCH=O.
DNA tái tổ hợp là phân tử DNA được hình thành từ sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn. Công nghệ DNA tái tổ hợp (công nghệ gene) là quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp và nguyên lí biểu hiện gene để tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp. Công nghệ DNA tái tổ hợp được sử dụng để tạo ra các sinh vật chuyển gene mang các tính trạng tốt như năng suất và giá trị dinh dưỡng cao, sức chống chịu tốt với các yếu tố môi trường bất lợi. Hình ảnh dưới đây mô tả quy trình tạo thực vật biến đổi gene:

Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, các thao tác được thực hiện theo trình tự
Cắt và nối DNA tái tổ hợp → tách DNA → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Tách DNA → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp
Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp → tách DNA
Tách DNA → cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết đọc lý thuyết về ứng dụng di truyền - kĩ thuật chuyển gene.
Lời giải
Trình tự các bước tạo DNA tái tổ hợp là: Tách DNA → cắt và nối tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Phát biểu nào sau đây về DNA tái tổ hợp là đúng?
được nhân lên thành nhiều phân tử mới nhờ cơ chế phiên mã.
luôn 2 đoạn DNA của hai loài sinh vật khác nhau.
được tạo ra nhờ sử dụng cùng một loại enzyme restrictase và một loại enzyme ligase.
có cấu trúc mạch thẳng, có khả năng nhân đôi độc lập với các phân tử DNA khác.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết về ứng dụng di truyền - kĩ thuật chuyển gene; dựa trên đặc điểm của DNA tái tổ hợp.
Lời giải
A sai vì DNA tái tổ hợp được xen vào hệ gene của TB chủ và nhân lên cùng hệ gene của tế bào chủ nhờ cơ chế tái bản.
B sai vì DNA tái tổ hợp có thể nối 2 hay nhiều đoạn DNA từ cùng 1 loài hay các loài khác nhau.
C đúng vì việc sử dụng một loại enzim cắt sẽ tạo ra một mối cắt giống nhau, từ đó sẽ tạo ra các đầu nối giống nhau. Khi nối chỉ cần sử dụng enzim nối ligaza để nối gen cần chuyển vào thể truyền.
D sai vì DNA tái tổ hợp có cấu trúc mạch vòng, khi được cài xen vào hệ gene của TB chủ và nhân lên cùng hệ gene của tế bào chủ nhờ cơ chế tái bản.
Trong kĩ thuật chuyển gene, người ta thường sử dụng plasmid làm vector chuyển gene. Trong các phát biểu sau về plasmid, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Plasmid có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gene của tế bào.
II. Trên plasmid chứa gene chống chịu như gene kháng thuốc kháng sinh, gene kháng nhiệt,…
III. Tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn.
IV. Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một plasmid.
V. Là phân tử DNA nhỏ, mạch đơn và mạch vòng.
2
3
4
5
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích các bước trong quy trình chuyển gene.
Lời giải
I đúng: Plasmid có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gene của tế bào.
II đúng: Trên plasmid có chứa một số gene chỉ thị như gene kháng thuốc kháng sinh, gene kháng nhiệt,…
III đúng: Plasmid tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn.
IV sai: Mỗi tế bào vi khuẩn có thể có nhiều plasmid.
V sai: Plasmid là phân tử DNA nhỏ, mạch kép và đóng vòng.
Hiệp ước Nhâm Tuất hay hòa ước Nhâm Tuất là hiệp ước bình đẳng được ký kết vào ngày 5 tháng 6 năm 1862 tại Sài Gòn. Hiệp ước ký kết giữa đại diện triều Nguyễn, đại diện của Pháp và đại diện của Tây Ban Nha. Hiệp ước này ký kết là sự mở đầu cho sự đô hộ của Pháp ở nước Việt Nam.
Nguyên nhân chính dẫn đến việc triều đình nhà Nguyễn phải ký kết hiệp ước là do ở ngoài Bắc Kỳ có quân nổi dậy của Lê Duy Phụng và đồ đảng là Trường. Tình hình ngày càng nguy cấp khi đại đồn Chí Hòa thất thủ, quân Pháp thừa thắng các trận nên cũng lần lượt chiếm các tỉnh Định Tường, Biên Hòa và Vĩnh Long. Tình hình này làm cho triều đình phong kiến nhà Nguyễn rất hốt hoảng và lo sợ nên đã đồng ý ký kết hòa ước Nhâm Tuất với Pháp.
Hòa ước Nhâm Tuất đã được ký kết với Pháp vào năm 1862. Nội dung của hiệp ước như sau:
Nhường cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ (gồm Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn. Cho pháp tự do buôn bán tại 3 cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên.Cho phép các thương thuyền và chiến thuyền của Pháp được tự do hoạt động trên sông Cửu Long tới Campuchia.Triều đình Huế phải trả chiến phí (bao gồm 280 vạn lạng bạc tương đương 4 triệu đô la Mỹ) cho Pháp và Tây Ban Nha.
(Lịch sử Việt Nam cận đại)
Hiệp ước Nhâm Tuất được kí vào ngày nào?
Ngày 5 tháng 6 năm 1862.
Ngày 5 tháng 6 năm 1863.
Ngày 5 tháng 6 năm 1864.
Ngày 5 tháng 6 năm 1865.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại Hiệp ước Nhâm Tuất
Lời giải
Hiệp ước Nhâm Tuất được kí vào ngày 5 tháng 6 năm 1862.
Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Nguyễn còn nhường đảo nào cho Pháp?
Côn Đảo.
Phú Quý.
Hoàng Sa.
Trường Sa.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) gồm 12 điều, hai nội dung quan trọng và nặng nề nhất là triều đình Huế phải nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam kỳ và Côn Đảo với tất cả chủ quyền (điều 3), và bồi thường chiến phí với số tiền lên đến 4 triệu franc Pháp (tương đương 2.880.000 lạng bạc) trong vòng 10 năm (điều 8).
Ba tỉnh miền Đông Nam Kì nào được nhường cho Pháp?
Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long
Gia Định, Định Tường, Kiên Giang.
Vĩnh Long, Định Tường, Biên Hòa.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại Hiệp ước Nhâm Tuất
Lời giải
Ba tỉnh miền Đông Nam Kì nào được nhường cho Pháp Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
Cho đường tròn \(\left( {{C_1}} \right)\) có tâm \({I_1}\), bán kính \({R_1} = 128\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và một điểm \(A\) nằm trên \(\left( {{C_1}} \right)\). Đường tròn \(\left( {{C_2}} \right)\) có tâm \({I_2}\) và đường kính \({I_1}A \ldots \) Cứ như vậy đường tròn \(\left( {{C_n}} \right)\) có đường kính \({I_n}A\). Gọi \({P_1},{P_2},{P_3} \ldots {P_n}\) lần lượt là chu vi của các đường tròn \(\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_2}} \right),\left( {{C_3}} \right) \ldots \left( {{C_n}} \right)\). Tính \(P = {P_1} + {P_2} + {P_3} + \ldots + {P_n}\).
1072.
1670.
1608.
1760.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn.
Lời giải
Ta có các bán kính của các đường tròn lần lượt là
\({R_1} = 128;{R_2} = \frac{1}{2}{R_1};{R_3} = \frac{1}{{{2^2}}}{R_1}; \ldots ;{R_n} = \frac{1}{{{2^{n - 1}}}}{R_1}\).
Suy ra ta có chu vi của các đường tròn lần lượt là
\({P_1} = 2\pi {R_1};{P_2} = \pi {R_1}; \ldots ;{P_n} = \frac{\pi }{{{2^{n - 2}}}}{R_1}\)
Vậy \(P = 2\pi {R_1}\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \ldots + \frac{1}{{{2^{n - 1}}}}} \right) = 2\pi R\frac{1}{{1 - \frac{1}{2}}} \approx 1608\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân Ấn Độ lên cao mạnh mẽ, đặc biệt là phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân. Năm 1942, Đảng Cộng sản Ấn Độ được hoạt động công khai, số lượng đảng viên từ 16.000 người (năm 1943) tăng lên 53.000 người (năm 1946), ảnh hưởng của Đảng ngày càng sâu rộng trong mọi tầng lớp công nhân, nông dân, học sinh, tri thức.
Từ giữa năm 1945, đã diễn ra nhiều cuộc bãi công mặc dù bị cảnh sát đàn áp. Tháng 10-1945, công nhân Bombay bãi công phản đối chính phủ Anh dùng quân đội Anh- Ấn đàn áp phong trào cách mạng ở Inđônêxia và Việt Nam. Ngày 25-10 trở thành “Ngày Inđônêxia” trên khắp Ấn Độ. Công nhân từ chối chuyển hàng quân sự cho Pháp và Hà Lan. Tháng 11-1945, đã diễn ra cuộc bãi công có tiếng vang khắp cả nước của 300.000 công nhân thành phố Cancútta.
(Theo Lịch sử thế giới hiện đại, trang 365)
Khi nào Đảng Cộng sản Ấn Độ hoạt động công khai?
Năm 1942.
Năm 1943.
Năm 1944.
Năm 1945.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Năm 1942, Đảng Cộng sản Ấn Độ được hoạt động công khai, số lượng đảng viên từ 16.000 người (năm 1943) tăng lên 53.000 người (năm 1946), ảnh hưởng của Đảng ngày càng sâu rộng trong mọi tầng lớp công nhân, nông dân, học sinh, tri thức.
Ngày 25-10, được Ấn Độ gọi là ngày gì?
“Ngày Việt Nam”.
“Ngày Ấn Độ”.
“Ngày Malaixia”.
“Ngày Inđônêxia”.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Ngày 25-10, được Ấn Độ gọi là “Ngày Inđônêxia”. Công nhân từ chối chuyển hàng quân sự cho Pháp và Hà Lan.
Tháng 11-1945, đã diễn ra cuộc bãi công có tiếng vang khắp cả nước của 300.000 công nhân ở đâu?
Can-cút-ta.
Bombay.
NewDehi.
Nê-pal.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Tháng 11-1945, đã diễn ra cuộc bãi công có tiếng vang khắp cả nước của 300.000 công nhân thành phố Can-cút-ta.
Kết quả khảo sát chiều cao của nam sinh lớp 10A được cho ở bảng sau:
Cân nặng | \(\left[ {150;155} \right)\) | \(\left[ {155;160} \right)\) | \(\left[ {160;165} \right)\) | \(\left[ {165;170} \right)\) | \(\left[ {170;175} \right)\) |
Số học sinh | 1 | 3 | 7 | 10 | 4 |
Nhóm chứa mốt là nhóm nào?
\(\left[ {150;155} \right)\).
\(\left[ {155;160} \right)\).
\(\left[ {160;165} \right)\).
\(\left[ {165;170} \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xác định nhóm chứa mốt.
Lời giải
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là nhóm có tần số lớn nhất.
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là nhóm \(\left[ {165;170} \right)\)

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Một trong những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở nước ta là
nhiệt độ trung bình năm giảm.
nhiệt độ trung bình năm tăng.
lượng mưa thay đổi theo vùng.
lượng mưa thay đổi theo vĩ độ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ.
Lời giải
Dựa vào bản đồ ta thấy, một trong những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở nước ta là nhiệt độ trung bình năm tăng.
Theo kịch bản phát thải khí nhà kính cao, số ngày nắng nóng gia tăng vào giữa thế kỉ XXI ở vùng khí hậu Nam Trung Bộ là
40 – 50 ngày.
20 – 50 ngày.
30 – 50 ngày.
20 – 60 ngày.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ.
Lời giải
Dựa vào bản đồ ta thấy, theo kịch bản phát thải khí nhà kính cao, số ngày nắng nóng gia tăng vào giữa thế kỉ XXI ở vùng khí hậu Nam Trung Bộ là 40 – 50 ngày.
Những nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây làm cho Đồng bằng sông Cửu Long là vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của biến đổi khí hậu ở nước ta?
Khai thác mực nước ngầm quá mức, biến đổi dòng chảy.
Quá trình đô thị hóa nhanh, mất rừng phòng hộ.
Ba mặt giáp biển, địa hình thấp và bằng phẳng.
Chậm thích ứng với biến đổi khí hậu, địa hình thấp.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Lời giải
- Ba mặt giáp biển, địa hình thấp và bằng phẳng là những nguyên nhân chủ yếu làm cho Đồng bằng sông Cửu Long là vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của biến đổi khí hậu ở nước ta. Vì đây là điều kiện làm cho mực nước biển dễ dàng xâm nhập sâu vào đất liền và gây ngập úng.
- A, D sai vì đó đều không phải là các nguyên nhân chính.
- B sai vì Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có quá trình đô thị chậm, tỉ lệ dân thành thị của vùng năm 2021 là 26,4% - thấp hơn mức trung bình cả nước.
Với \(a,b\) là các số thực dương tùy ý và \(a\) khác 1, đặt \(P = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}{b^3} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{a^2}}}{b^{10}}\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(P = 15{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\).
\(P = 6{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\).
\(P = 8{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\).
\(P = 10{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức biến đổi hàm logarit.
Lời giải
\(P = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}{b^3} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{a^2}}}{b^{10}} = 3{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b + \frac{{10}}{2}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b = 8{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\).
A surprising number of popular spectator sports, for example football or baseball, started in Europe or the USA in the nineteenth century. (631) ____________. It was the result of changes in (632) _____________. Until then, more people lived in the country than in towns. They worked in small groups and had no regular time off. All this changed with the growth of factories and industry in the nineteenth century, first in Europe and then in the USA. For the first time, most people began to live in towns, and they found themselves with regular free time. They had more (633) __________ time than ever before. This resulted in the need for organized entertainment. Suitable games developed or were invented, typically team games, in which the crowd could take sides and become (634) _____________. This gave people some of the entertainment they need in their free time. The recent explosion in TV, with the introduction of satellite and cable channels, has caused an increase in demands for sports as entertainment. The money TV has brought to games such as football, tennis and baseball means that (635) ___________sports will certainly go on playing an important part in our lives.
A surprising number of popular spectator sports, for example football or baseball, started in Europe or the USA in the nineteenth century. (631) ____________.
This chance did not happen
By happening this chance
This happen did not by chance
This did not happen by chance
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Mệnh đề - Câu
Lời giải
By chance: tình cờ
Dùng chủ ngữ “this” để ám chỉ nghĩa của cả thông tin/ mệnh đề phía trước
=> A surprising number of popular spectator sports, for example football or baseball, started in Europe or the USA in the nineteenth century. This did not happen by chance.
Tạm dịch: Một số lượng đáng ngạc nhiên các môn thể thao được nhiều người xem ưa chuộng, ví dụ như bóng đá hoặc bóng chày, bắt đầu ở Châu Âu hoặc Hoa Kỳ vào thế kỷ XIX. Điều này không xảy ra một cách ngẫu nhiên.
It was the result of changes in (632) _____________.
the way people living in those places at that time
the way did people live in those places at that time
the way people lived in those places at that time
the way people lived at that time in those places
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Lời giải
Mệnh đề quan hệ: the way (how) + S + V… (cách thức làm việc gì)
Chú ý: trạng từ nơi chốn đứng trước trạng từ thời gian.
=> It was the result of changes in the way people lived in those places at that time.
Tạm dịch: Đó là kết quả của những thay đổi trong cách sống của người dân ở những nơi đó vào thời điểm đó.
They had more (633) __________ time than ever before. This resulted in the need for organized entertainment.
leisure
precious
limited
quality
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. leisure (adj) rảnh rỗi
B. precious (adj) quý giá
C. limited (adj) hạn chế
D. quality (adj) chất lượng
=> They had more leisure time than ever before.
Tạm dịch: Họ có nhiều thời gian rảnh rỗi hơn bao giờ hết.
Suitable games developed or were invented, typically team games, in which the crowd could take sides and become (634) _____________
involve
involved
involving
to involve
A. involve B. involved C. involving D. to involve
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Be/ become involved (adj) tham gia vào, cuốn hút vào
=> Suitable games developed or were invented, typically team games, in which the crowd could take sides and become involved.
Tạm dịch: Các trò chơi phù hợp đã được phát triển hoặc sáng tạo, thường là trò chơi đồng đội, trong đó đám đông có thể chọn phe và tham gia.
The money TV has brought to games such as football, tennis and baseball means that (635) ___________sports will certainly go on playing an important part in our lives.
viewer
watcher
spectator
audience
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. viewer (n) người xem (qua TV, truyền hình, chương trình)
B. watcher (n) người xem (nói chung)
C. spectator (n) người xem, khán giả (xem thể thao)
D. audience (n) khán giả (xem kịch, ca nhạc)
=> The money TV has brought to games such as football, tennis and baseball means that spectator sports will certainly go on playing an important part in our lives.
Tạm dịch: Số tiền mà truyền hình mang lại cho các trò chơi như bóng đá, quần vợt và bóng chày có nghĩa là các môn thể thao khán giả chắc chắn sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
Tìm số nghiệm nguyên của bất phương trình
. ( nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
3
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Giải bất phương trình hàm mũ.
Lời giải
Điều kiện: \({3^{x + 1}} - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 1\).
Khi đó \(x = - 1\) là một nghiệm của bất phương trình.
Vơi \(x > - 1\), ta thấy bất phương trình tương đương \(\left( {{3^{2x}} - 9} \right)\left( {{3^x} - \frac{1}{{27}}} \right) \le 0\).
Ta đặ \(t = {3^x} > 0\), khi đó
\(\left( {{t^2} - 9} \right)\left( {t - \frac{1}{{27}}} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left( {t - 3} \right)\left( {t + 3} \right)\left( {t - \frac{1}{{27}}} \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t \le - 3}\\{\frac{1}{{27}} \le t \le 3}\end{array}} \right.\).
Kết hợp điều kiện \(t = {3^x} > 0\). Suy ra \(\frac{1}{{27}} \le t \le 3 \Leftrightarrow {3^{ - 3}} \le {3^x} \le 3 \Leftrightarrow - 3 \le x \le 1\).
Kết hợp với điều kiện ban đầu \(x > - 1\)
Suy ra \( - 1 < x \le 1\)
Vậy bất phương trình đã cho có tất cả 3 nghiệm nguyên \(\left\{ { - 1;0;1} \right\}\)
We find that bright children are rarely held back by mixed-ability teaching. On the contrary, both their knowledge and experience are enriched. We feel that there are many disadvantages in streaming pupils. It does not take into account the fact that children develop at different rates. It can have a bad effect on both the bright and the not-so-bright child. After all, it can be quite discouraging to be at the bottom of the top grade!
Besides, it is rather unreal to grade people just according to their intellectual ability. This is only one aspect of their total personality. We are concerned to develop the abilities of all our pupils to the full, not just their academic ability. We also value personal qualities and social skills, and we find that mixed-ability teaching contributes to all these aspects of learning.
In our classrooms, we work in various ways. The pupils often work in groups; this gives them the opportunity to learn to co-operate, to share, and to develop leadership skills. They also learn how to cope with personal problems as well as learning how to think, to make decisions, to analyze and evaluate, and to communicate effectively. The pupils learn from each other as well as from the teachers.
Sometimes the pupils work in pairs; sometimes they work on individual tasks and assignments, and they can do this at their own speed. They also have some formal class teaching when this is appropriate. We encourage our pupils to use the library, and we teach them the skills they need in order to do this effectively. An advanced pupil can do advanced work; it does not matter what age the child is. We expect our pupils to do their best, not their least, and we give them every encouragement to attain this goal.
What does the phrase “held back” in paragraph 1 mean?
prevented from advancing
forced to study in lower class
made to remain in the same classes
made to lag behind
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
“held back” (bị kìm hãm)
Lời giải
Cụm từ “held back” (bị kìm hãm) trong đoạn 1 có nghĩa là gì?
A. bị ngăn cản không cho tiến bộ
B. bị buộc phải học ở lớp thấp hơn
C. bị bắt phải học cùng lớp
D. bị tụt hậu
=> held back = prevented from advancing
Thông tin: We find that bright children are rarely held back by mixed-ability teaching. On the contrary, both their knowledge and experience are enriched.
Tạm dịch: Chúng tôi thấy rằng trẻ em thông minh hiếm khi bị kìm hãm bởi phương pháp giảng dạy có nhiều năng lực khác nhau. Ngược lại, cả kiến thức và kinh nghiệm của chúng đều được bồi đắp.
What is the reason why mixed-ability teaching is more preferable?
Children can learn to work with each other to solve personal problems.
It doesn’t have disadvantages as in streaming pupils.
Formal class teaching is appropriate.
It aims at developing the children’s total personality.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2
Lời giải
Theo tác giả, lý do tại sao phương pháp giảng dạy năng lực hỗn hợp được ưa chuộng hơn là gì?
A. Trẻ em có thể học cách làm việc với nhau để giải quyết các vấn đề cá nhân.
B. Nó không có nhược điểm như trong việc phân luồng học sinh.
C. Giảng dạy theo lớp chính thức là phù hợp.
D. Mục đích của nó là phát triển toàn diện nhân cách của trẻ em.
Thông tin: We are concerned to develop the abilities of all our pupils to the full, not just their academic ability. We also value personal qualities and social skills, and we find that mixed-ability teaching contributes to all these aspects of learning.
Tạm dịch: Chúng tôi quan tâm đến việc phát triển toàn diện khả năng của tất cả học sinh, không chỉ khả năng học tập. Chúng tôi cũng coi trọng phẩm chất cá nhân và kỹ năng xã hội, và chúng tôi thấy rằng phương pháp giảng dạy có nhiều khả năng góp phần vào tất cả các khía cạnh học tập này.
Which of the following is NOT mentioned in the third paragraph?
Group work provides the pupils with the opportunity to learn to be capable organizers.
Pupils also learn how to participate in teaching activities.
Group work gives pupils the opportunity to learn to work together with others.
Pupils also learn to develop their reasoning ability
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 3
Lời giải
Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn thứ ba?
A. Làm việc nhóm cung cấp cho học sinh cơ hội học cách trở thành người tổ chức có năng lực.
B. Học sinh cũng học cách tham gia vào các hoạt động giảng dạy.
C. Làm việc nhóm cung cấp cho học sinh cơ hội học cách làm việc cùng với người khác.
D. Học sinh cũng học cách phát triển khả năng lý luận của mình.
Thông tin: The pupils often work in groups; this gives them the opportunity to learn to co-operate, to share, and to develop leadership skills. They also learn how to cope with personal problems as well as learning how to think, to make decisions, to analyze and evaluate, and to communicate effectively. The pupils learn from each other as well as from the teachers.
Tạm dịch: Trong lớp học của chúng tôi, chúng tôi làm việc theo nhiều cách khác nhau. Học sinh thường làm việc theo nhóm; điều này giúp các em có cơ hội học cách hợp tác, chia sẻ và phát triển các kỹ năng lãnh đạo. Các em cũng học cách đối phó với các vấn đề cá nhân cũng như học cách suy nghĩ, ra quyết định, phân tích và đánh giá, và giao tiếp hiệu quả. Học sinh học hỏi lẫn nhau cũng như từ giáo viên.
What is the main idea of the last paragraph?
Schools always provide pupils with both formal class and mixed-ability teaching.
Schools promote independent work and personal progress.
Pupils must complete tasks at a required speed.
Advanced pupils get special guidance and encouragement.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn cuối
Lời giải
Ý chính của đoạn văn cuối là gì?
A. Trường học luôn cung cấp cho học sinh cả lớp học chính thức và lớp học hỗn hợp.
B. Trường học thúc đẩy công việc độc lập và tiến bộ cá nhân.
C. Học sinh phải hoàn thành nhiệm vụ với tốc độ yêu cầu.
D. Học sinh nâng cao nhận được sự hướng dẫn và khuyến khích đặc biệt.
Thông tin: Sometimes the pupils work in pairs; sometimes they work on individual tasks and assignments, and they can do this at their own speed. They also have some formal class teaching when this is appropriate. We encourage our pupils to use the library, and we teach them the skills they need in order to do this effectively. An advanced pupil can do advanced work; it does not matter what age the child is.
Tạm dịch: Đôi khi học sinh làm việc theo cặp; đôi khi các em làm việc trên các nhiệm vụ và bài tập cá nhân, và các em có thể làm việc này theo tốc độ của riêng mình. Các em cũng có một số lớp học chính thức khi điều này phù hợp. Chúng tôi khuyến khích học sinh sử dụng thư viện và chúng tôi dạy các em các kỹ năng cần thiết để làm việc này một cách hiệu quả. Một học sinh tiên tiến có thể làm việc tiên tiến; không quan trọng trẻ bao nhiêu tuổi.
What is the author’s purpose of writing this passage?
To recommend pair work and group work classroom activities.
To offer advice on the proper use of the school library.
To argue for teaching bright and not-so-bright pupils in the same class.
To emphasize the importance of appropriate formal classroom teaching.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Lời giải
Mục đích của tác giả khi viết đoạn văn này là gì?
A. Đề xuất các hoạt động làm việc theo cặp và nhóm trong lớp học.
B. Đưa ra lời khuyên về cách sử dụng hợp lý thư viện trường học.
C. Tranh luận về việc dạy học sinh thông minh và kém thông minh trong cùng một lớp.
D. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giảng dạy chính thức trong lớp học.
Thông tin: We find that bright children are rarely held back by mixed-ability teaching. On the contrary, both their knowledge and experience are enriched. We feel that there are many disadvantages in streaming pupils. It does not take into account the fact that children develop at different rates. It can have a bad effect on both the bright and the not-so-bright chilD. After all, it can be quite discouraging to be at the bottom of the top grade!
Tạm dịch: Chúng tôi thấy rằng trẻ em thông minh hiếm khi bị kìm hãm bởi phương pháp giảng dạy có nhiều năng lực khác nhau. Ngược lại, cả kiến thức và kinh nghiệm của chúng đều được bồi đắp. Chúng tôi cảm thấy rằng có nhiều bất lợi trong việc phân luồng học sinh. Phương pháp này không tính đến thực tế là trẻ em phát triển ở các tốc độ khác nhau. Phương pháp này có thể gây ảnh hưởng xấu đến cả trẻ thông minh và trẻ không thông minh. Sau cùng, việc ở cuối lớp cao nhất có thể khá nản lòng!
Có bao nhiêu cặp số nguyên dương \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + {y^2} + 3y} \right) + 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + {y^2}} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}y + 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + {y^2} + 6y} \right)\)
35.
70.
34.
68.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Giải bất phương trình logarit.
Lời giải
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + {y^2} + 3y} \right) + 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + {y^2}} \right) \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}y + 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + {y^2} + 6y} \right)\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + {y^2} + 3y} \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}y \le 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + {y^2} + 6y} \right) - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + {y^2}} \right)\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {\frac{{x + {y^2}}}{y} + 3} \right) \le 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {1 + \frac{{6y}}{{x + {y^2}}}} \right) \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {\frac{{x + {y^2}}}{y} + 3} \right) - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {1 + \frac{{6y}}{{x + {y^2}}}} \right) \le 0\)
Ta đặt \(t = \frac{{x + {y^2}}}{y},t > 0\)
Khi đó bất phương trình trờ thành \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {3 + t} \right) - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {1 + \frac{6}{t}} \right) \le 0\)(1)
Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {3 + t} \right) - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {1 + \frac{6}{t}} \right)\).
Suy ra \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{\left( {3 + t} \right){\rm{ln}}3}} + \frac{{12}}{{\left( {{t^2} + 6t} \right){\rm{ln}}2}} > 0,\forall t > 0\). Vậy hàm số đồng biến trênkhoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Ta có: \(f\left( 6 \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}9 - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}2 = 0\). Suy ra
\(f\left( t \right) \le f\left( 6 \right) \Leftrightarrow t \le 6 \Leftrightarrow \frac{{x + {y^2}}}{y} \le 6 \Leftrightarrow x + {(y - 3)^2} \le 9\)
Ta đếm các cặp giá trị nguyên dương của \(\left( {x;y} \right)\)
Ta có \({(y - 3)^2} < 9 \Leftrightarrow 0 < y < 6 \Rightarrow y \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)
Với \(y = 1;y = 5 \Rightarrow x \le 5 \Rightarrow x \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\) suy ra có 10 cặp thỏa mãn.
Với \(y = 2;y = 4 \Rightarrow x \le 8 \Rightarrow x \in \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\) suy ra có 16 cặp thỏa mãn.
Với \(y = 3 \Rightarrow x \le 9 \Rightarrow x \in \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\) suy ra có 9 cặp thỏa mãn.
Vậy có tất cả 35 cặp giá trị nguyên dương thỏa mãn.
The end of the nineteenth century and the early years of the twentieth century were marked by the development of an international Art Nouveau style, characterized by sinuous lines, floral and vegetable motifs, and soft evanescent coloration. The Art Nouveau style was an eclectic one, bringing together elements of Japanese art, motifs of ancient cultures, and natural forms. The glass objects of this style were elegant in outline, although often deliberately distorted, with pale or iridescent surfaces. A favored device of the style was to imitate the iridescent surface seen on ancient glass that had been buried. Much of the Art Nouveau glass produced during the years of its greatest popularity had been generically termed “art glass.” Art glass was intended for decorative purposes and relied for its effect on carefully chosen color combinations and innovative techniques.
France produced a number of outstanding exponents of the Art Nouveau style; among the most celebrated was Emile Galle (1846-1904). In the United States, Louis Comfort Tiffany (1843-1933) was the most noted exponent of this style, producing a great variety of glass forms and surfaces, which were widely copied in their time and are highly prized today. Tiffany was a brilliant designer, successfully combining ancient Egyptian, Japanese, and Persian motifs.
The Art Nouveau style was a major force in the decorative arts from 1895 until 1915, although its influence continued throughout the mid-1920’s. It was eventually to be overtaken by a new school of thought known as Functionalism that had been present since the turn of the century. At first restricted to a small avant-garde group of architects and designers, Functionalism emerged as the dominant influence upon designers after the First World War. The basic tenet of the movement-that function should determine form-was not a new concept. Soon a distinct aesthetic code evolved: from should be simple, surfaces plain, and any ornament should be based on geometric relationships. This new design concept, coupled with the sharp postwar reactions to the styles and conventions of the preceding decades, created an entirely new public taste which caused Art Nouveau types of glass to fall out of favor. The new taste demanded dramatic effects of contrast, stark outline and complex textural surfaces.
What does paragraph 1 mainly discuss?
Design elements in the Art Nouveau style
The popularity of the Art Nouveau style
Production techniques for art glass
Color combinations typical of the Art Nouveau style
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận đoạn 1
Lời giải
Đoạn 1 chủ yếu thảo luận về điều gì?
A. Các yếu tố thiết kế theo phong cách Art Nouveau
B. Sự phổ biến của phong cách Art Nouveau
C. Kỹ thuật sản xuất kính nghệ thuật
D. Kết hợp màu sắc điển hình của phong cách Art Nouveau
Thông tin: The end of the nineteenth century and the early years of the twentieth century were marked by the development of an international Art Nouveau style, characterized by sinuous lines, floral and vegetable motifs, and soft evanescent coloration.
Tạm dịch: Cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX đánh dấu sự phát triển của phong cách nghệ thuật mới quốc tế, đặc trưng bởi những đường nét uốn lượn, họa tiết hoa và rau, cùng màu sắc nhẹ nhàng, phai nhạt.
What does the word “one” in the first paragraph refer to?
century.
development.
style.
coloration.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Từ “one” trong đoạn văn đầu tiên ám chỉ điều gì?
A. thế kỷ.
B. phát triển.
C. phong cách.
D. màu sắc.
Thông tin: The Art Nouveau style was an eclectic one, bringing together elements of Japanese art, motifs of ancient cultures, and natural forms.
Tạm dịch: Phong cách Art Nouveau là phong cách pha trộn, kết hợp các yếu tố nghệ thuật Nhật Bản, họa tiết của nền văn hóa cổ đại và hình dạng tự nhiên.
What is the word “noted” in paragraph 2 closest meaning to?
distinguished
notorious
talented
influential
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
“noted” (đáng chú ý)
Lời giải
Từ “noted” (đáng chú ý) trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất là gì?
A. distinguished (adj) nổi bật
B. notorious (adj) khét tiếng, tai tiếng
C. talented (adj) tài năng
D. influential (adj) có ảnh hưởng
=> noted = distinguished
Thông tin: In the United States, Louis Comfort Tiffany (1843-1933) was the most noted exponent of this style, producing a great variety of glass forms and surfaces, which were widely copied in their time and are highly prized today.
Tạm dịch: Tại Hoa Kỳ, Louis Comfort Tiffany (1843-1933) là người tiêu biểu nhất cho phong cách này, sản xuất nhiều loại hình dạng và bề mặt thủy tinh, được sao chép rộng rãi vào thời gian của ông và được đánh giá rất cao hiện tại.
What does the author mean by stating that “function should determine form”?
A useful object should not be attractive.
The purpose of an object should influence its form.
The design of an object is considered more significant than its function.
The form of an object should not include decorative elements.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn cuối
Lời giải
Tác giả có ý gì khi nói rằng “chức năng nên xác định hình thức”?
A. Một vật hữu ích không nên trông hấp dẫn.
B. Mục đích của một vật nên ảnh hưởng đến hình thức của nó.
C. Thiết kế của một vật được coi là quan trọng hơn chức năng của nó.
D. Hình thức của một vật không nên bao gồm các yếu tố trang trí.
Thông tin: The basic tenet of the movement-that function should determine form-was not a new concept. Soon a distinct aesthetic code evolved: form should be simple, surfaces plain, and any ornament should be based on geometric relationships.
Tạm dịch: Nguyên lý cơ bản của phong trào này - chức năng phải quyết định hình thức - không phải là một khái niệm mới. Chẳng bao lâu sau, một quy tắc thẩm mỹ riêng biệt đã phát triển: cấu trúc phải đơn giản, bề mặt phải trơn tru và bất kỳ đồ trang trí nào cũng phải dựa trên các mối quan hệ hình học.
Which of the following statements can be inferred from the third paragraph about Functionalism?
Its design concept avoided geometric shapes.
It started on a small scale and then spread gradually.
It was a major force in the decorative arts before the First World War.
It was not attractive to architects all designers.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn cuối
Lời giải
Câu nào sau đây có thể suy ra được từ đoạn thứ ba về Chủ nghĩa chức năng?
A. Khái niệm thiết kế của chủ nghĩa này tránh các hình dạng hình học.
B. Chủ nghĩa này bắt đầu ở quy mô nhỏ và sau đó lan rộng dần dần.
C. Chủ nghĩa này là một thế lực chính trong nghệ thuật trang trí trước Thế chiến thứ nhất.
D. Chủ nghĩa này không hấp dẫn đối với tất cả các kiến trúc sư và nhà thiết kế.
Thông tin:
- At first restricted to a small avant-garde group of architects and designers, Functionalism emerged as the dominant influence upon designers after the First World War. => B đúng, C, D sai
- Soon a distinct aesthetic code evolved: form should be simple, surfaces plain, and any ornament should be based on geometric relationships. => A sai
Tạm dịch:
- Ban đầu chỉ giới hạn trong một nhóm nhỏ các kiến trúc sư và nhà thiết kế tiên phong, Chủ nghĩa chức năng nổi lên như một ảnh hưởng chủ đạo đối với các nhà thiết kế sau Thế chiến thứ nhất.
- Chẳng bao lâu sau, một quy tắc thẩm mỹ riêng biệt đã phát triển: hình thức phải đơn giản, bề mặt phải trơn tru và bất kỳ đồ trang trí nào cũng phải dựa trên các mối quan hệ hình học.

Đáp án: ___
-4

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm thỏa mãn \(f'\left( { - 2} \right) = - 1\). Tính 
1.
-1.
2.
-2.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng định nghĩa đạo hàm
Lời giải

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \(2a\). Khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng:
\(\frac{{2\sqrt 6 }}{3}a\).
\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}a\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).
\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}a\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tìm khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
Lời giải
Gọi \(O = AC \cap BD \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Ta có \(DB = 2OB \Rightarrow d\left( {D;\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {O;\left( {SAB} \right)} \right)\)
Ta kẻ \(OI \bot AB\) và \(OH \bot SI\), do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot OI}\\{AB \bot SO}\end{array} \Rightarrow AB \bot \left( {SOI} \right) \Rightarrow OH \bot AB} \right.\)
Mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OH \bot AB}\\{OH \bot SI}\end{array} \Rightarrow OH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {O;\left( {SAB} \right)} \right) = OH} \right.\).
Ta lại có \(OI = \frac{1}{2}BC = a,AO = \frac{1}{2}AC = a\sqrt 2 \). Suy ra \(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = a\sqrt 2 \).
Do đó \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}} \Rightarrow OH = \frac{{\sqrt 6 }}{3}a\)
Vậy \(d\left( {D;\left( {SAB} \right)} \right) = 2OH = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}a\).
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\sqrt 6 \), góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng \({60^ \circ }\). Tính thể tích của khối chóp \(S.ABCD\).
\(6{a^2}\).
\(2{a^3}\).
\(3{a^3}\).
\(6{a^3}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức tính thể tích.
Lời giải

Diện tích đáy là: \({S_{ABCD}} = A{B^2} = 6{a^2}\).
Theo giả thiết ta có:
Mặt khác do \(ABCD\) là hình vuông, suy ra \(DO = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}AB\sqrt 2 = a\sqrt 3 \).
Xét tam giác vuông \(SOD\) có: \(SO = DO.\tan \widehat {SDO} = \sqrt 3 a.{\rm{tan}}{60^ \circ } = 3a\).
Vậy thể tích của khối chóp là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SO.{S_{ABCD}} = 6{a^3}\).
Cho khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều, \(A'A = A'B = A'C = a\sqrt 7 \) và \(B'C\) tạo với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) một góc \({30^ \circ }\). Thể tích của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng:
\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}{a^3}\).
\(\frac{3}{2}{a^3}\)
\(\frac{5}{2}{a^3}\).
\(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}{a^3}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính thể tích
Lời giải

Ta có \(A'A = A'B = A'C = a\sqrt 7 \) nên \(A'\) cách đều ba điểm \(A,B,C\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(G\) là trọng tâm tam giác đều \(ABC\) suy ra \(A'G \bot \left( {ABC} \right)\)
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B'\) lên \(\left( {ABC} \right),B'C \cap \left( {ABC} \right) = C \Rightarrow HC\) là hình chiếu của \(B'C\) lên \(\left( {ABC} \right)\).
Suy ra \(\left( {B'C\widehat {\left( {ABC} \right)}} \right) = \left( {\widehat {B'C;HC}} \right) = {30^ \circ }\), và
\(B'H = d\left( {B';\left( {ABC} \right)} \right) = d\left( {A';\left( {ABC} \right)} \right) = A'G\) (vì \(A'B'//\left( {ABC} \right)\))
Xét tam giác \(B'HC\) vuông tại \(H\) ta có:
\({\rm{sin}}{30^ \circ } = \frac{{d\left( {B';\left( {ABC} \right)} \right)}}{{B'C}} = \frac{{d\left( {A';\left( {ABC} \right)} \right)}}{{B'C}} = \frac{{A'G}}{{B'C}}\).
Suy ra \(B'C = 2A'G\), đặt \(x = A'G,x > 0 \Rightarrow B'C = 2x\).
Mà ta thấy \(BC \bot \left( {A'AM} \right) \Rightarrow BC \bot A'A \Rightarrow BC \bot B'B \Rightarrow B'BC'C\) là hình chữ nhật.
Xét tam giác \(A'AG\) vuông tại \(G\), suy ra
\(AG = \sqrt {A'{A^2} - A'{G^2}} = \sqrt {7{a^2} - {x^2}} \Rightarrow AM = \frac{3}{2}AG = \frac{3}{2}\sqrt {7{a^2} - {x^2}} \)
\( \Rightarrow AB = BC = AC = \sqrt {3\left( {7{a^2} - {x^2}} \right)} \).
Xét tam giác \(B'BC\) vuông tại \(B\)
\( \Leftrightarrow B'{B^2} + B{C^2} = B'{C^2} \Leftrightarrow 7{a^2} + 3\left( {7{a^2} - {x^2}} \right) = 4{x^2} \Leftrightarrow x = 2a\).
Suy ra \(A'G = 2a \Rightarrow AB = BC = AC = 3a \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}{a^2}\).
Vậy \({V_{ABC.A'B'C'}} = A'G.{S_{ABC}} = 2a.\frac{{9\sqrt 3 }}{4}{a^2} = \frac{{9\sqrt 3 }}{2}{a^3}\).
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(O,O'\) lần lượt là tâm hình vuông \(ABCD\) và \(A'B'C'D'\). Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là:
\(\widehat {OA'A}\).
\(\widehat {A'DA}\).
\(\widehat {AOA'}\).
\(\widehat {A'OC}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định góc giữa hai mặt phẳng.
Lời giải
\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {A'BD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BD}\\{AC \bot BD}\\{A'O \bot BD}\end{array}} \right\} \Rightarrow \left( {\widehat {\left( {A'BD} \right)\left( {ABCD} \right)}} \right) = \left( {\widehat {A'O;AC}} \right) = \widehat {AOA'}\).
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và BC. Trên cạnh BD lấy điểm P sao cho BP = 2DP. Gọi F là giao điểm của AD và mặt phẳng (MNP). Tính FAFD (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
2
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Sử dụng tam giác đồng dạng.
Lời giải

Ta chọn mặt phẳng chứa \(AD\) là \(\left( {ACD} \right)\).
\(M\) là điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) và \(\left( {MNP} \right)\).
Gọi \(CD\) cắt \(NP\) tại \(I\) nên \(\left( {ACD} \right) \cap \left( {MNP} \right) = MI\)
Gọi \(MI\) cắt \(AD\) tại \(F\) thì \(AD \cap \left( {MNP} \right) = F\).
Từ \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(AC\) cắt \(MI\) tại \(E\)
Ta có \(\Delta DFE\) đồng dạng với \(\Delta AFM\) nên ta có \(\frac{{FA}}{{FD}} = \frac{{AM}}{{DE}} = \frac{{CM}}{{DE}}\) (1)
Ta có \(\Delta IED\) đồng dạng với \(\Delta IMC\) nên ta có \(\frac{{CM}}{{DE}} = \frac{{CI}}{{DI}}\) (2)
Từ \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(CB\) cắt \(NI\) tại \(H\).
Ta có \(\Delta IHD\) đồng dạng với \(\Delta ICN\) nên ta có \(\frac{{CI}}{{DI}} = \frac{{CN}}{{DH}} = \frac{{NB}}{{DH}}\) (3)
Ta có \(\Delta NPB\) đồng dạng với \(\Delta HPD\) nên ta có \(\frac{{NP}}{{DH}} = \frac{{BP}}{{PD}} = 2\)
Từ (1), (2), (3) ta suy ra \(\frac{{FA}}{{FD}} = 2\)
Cho một đa giác đều 30 đỉnh nội tiếp một đường tròn tâm \(O\). Gọi \(X\) là tập hợp tất cả các tam giác có các đỉnh là các đa giác trên. Tính xác suất \(P\) để chọn được một tam giác từ tập \(X\) là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều.
\(\frac{3}{{29}}\).
\(\frac{{41}}{{406}}\).
\(\frac{{25}}{{136}}\).
\(\frac{7}{{816}}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác suất cổ điển
Lời giải
Số phần từ không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{30}^3\).
Ta ký hiệu đa giác là \({A_1}{A_2}{A_3} \ldots {A_{30}}\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\).
Xét đường kính \({A_1}{A_{16}}\) khi đó số tam giác cân có đỉnh cân là \({A_1}\) hoặc \({A_{16}}\) là \(2.14 = 28\) (tam giác cân)
Mà ta thấy có tất cả 15 đường kính, do vậy ra có tất cả \(15.28 = 420\) (tam giác cân)
Ta có số tam giác đều là \(30:3 = 10\)
Vậy xác suất \(P\) để chọn được một tam giác từ tập \(X\) là tam giác cân nhưng không phải là tamgiác đều là \(P = \frac{{420 - 10}}{{C_{30}^3}} = \frac{{41}}{{406}}\)

Đáp án: ______
16/25
Đáp án đúng là "16/25"
Phương pháp giải
Xác suất cổ điển
Lời giải

Đa giác \(ABCD\) giới hạn bởi miền \(D\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \ge 0}\\{y \le 4}\\{x - y + 3 \ge 0}\\{x - y - 1 \le 0}\end{array}} \right.\)
Với mỗi \(x \in \mathbb{Z}\) ta chọn số nguyên \(y \in \mathbb{Z}\) nằm trong miền đa giác \(ABCD\).
Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 25\)
Gọi \(H\) biến cố "chọn điểm \(M\) có tọa độ nguyên nằm trong hoặc trên miền tứ giác mà có tọa độ nguyên thỏa mãn
\(n\left( H \right) = 1 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 16\).
Vậy \(P\left( H \right) = \frac{{16}}{{25}}\).
Có 10 người bao gồm cả Ánh và Bình sống trong vài thành phố. Ánh nhận ra rằng khi cộng tất cả khoảng cách từ thành phố của cô ấy đến 9 người bạn còn lại thì được 100 km. Nếu Bình cũng làm như cô ấy thì khoảng cách tối đa Bình nhận được là bao nhiêu km? ( giả sử tất cả các thành phố là các điểm trên mặt phẳng, nếu hai người cùng một thành phố thì thì khoảng cách của họ là 0). (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
900
Đáp án đúng là "900"
Phương pháp giải
Sử dụng bất đẳng thức tam giác
Lời giải
Gọi thành phố Ánh và Bình đang sống lần lượt là A và B. Gọi thành phố mà một người bạn bất kì của Bình (có thể là Ánh) đang sống là \(X\). Theo bất đẳng thức tam giác ta có \(BX \le AB + AX\). Do tổng \(AB + AX \le 100\) nên khoảng cách từ Bình đến người bạn bất kì \( \le 100\). Hơn nữa, Bình có 9 người bạn nên khoảng cách tối đa Bình nhận được là 900 km. Dấu bằng xảy ra khi 9 người bạn của Bình sống chung một thành phố và cách Bình 100 km
Cơn bão số 3 năm 2024 (còn gọi là siêu bão Yagi) đã gây ra thiệt hại nặng nề cho một số tỉnh Miền Bắc nước ta. Hưởng ứng lời kêu gọi của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, một trường trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức cho học sinh quyên góp tiền ủng hộ tự nguyện nhằm góp phần nhỏ cùng với cả nước để động viên tinh thần, chia sẻ phần nào nhưng khó khăn của người dân hiện nay. Biết tổng số tiền quyên góp của học sinh khối 6 và khối 8 bằng tổng số tiền quyên góp của hai khối 7 và 9, tổng số tiền quyên góp của học sinh khối 8 và khối 9 ít hơn tổng số tiền quyên góp của học sinh khối 6 và khối 7, số tiền quyên góp của học sinh khối 9 nhiều hơn tổng số tiền quyên góp của khối 7 và 8. Ta có \(A,B,C,D\) lần lượt là số tiền quyên góp của các khối \(6,7,8,9\). Khi đó mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(A > B > C > D\)
\(A > D > B > C\).
\(D > A > B > C\).
\(A > D > C > B\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tư duy logic
Lời giải
Ta có \(A,B,C,D\) là các số nguyên dương
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A + C = B + D\,\,\left( 1 \right)}\\{A + B > C + D\,\,\left( 2 \right)}\\{D > B + C\,\,\left( 3 \right)}\end{array}} \right.\)
Từ (3) ta thấy \(D > B,C\)
Từ (1) và (2) ta có

Vậy ta có \(A > D > B > C\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị hàm số \(f'\left( x \right)\) như hình vẽ bên. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận dạng đồ thị hàm số.
Lời giải
Đồ thị hàm số \(f'\left( x \right)\) nằm dưới trục \(Ox\) trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ
Số nghiệm thực phân biệt của phương trình f'[2f(x) -3] =0 . (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
3
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Tương giao đồ thị
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) ta có:
\(f'\left[ {2f\left( x \right) - 3} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2f\left( x \right) - 3 = - 2}\\{2f\left( x \right) - 3 = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = \frac{1}{2}}\\{f\left( x \right) = 3}\end{array}} \right.} \right.\)
Phương trình \(f\left( x \right) = 3\) có hai nghiệm thực phân biệt.
Phương trình \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}\) có một nghiệm thực không trùng với nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 3\)
Vậy phương trình \(f'\left[ {2f\left( x \right) - 3} \right] = 0\) có 3 nghiệm thực phân biệt.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Bất phương trình \(f\left( x \right) \ge \sqrt {1 + x} - \sqrt {1 - x} + m\) có nghiệm khi và chỉ khi
\(m \le f\left( 1 \right) - \sqrt 2 \).
\(m < f\left( 1 \right) - \sqrt 2 \).
\(m \le f\left( { - 1} \right) + \sqrt 2 \).
\(m < f\left( { - 1} \right) + \sqrt 2 \).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính giá trị lớn nhất
Lời giải
Bất phương trình \(f\left( x \right) \ge \sqrt {1 + x} - \sqrt {1 - x} + m\) có nghiệm \(\forall x \in \left[ { - 1;1} \right]\)
\( \Leftrightarrow f\left( x \right) - \left( {\sqrt {1 + x} - \sqrt {1 - x} } \right) \ge m\) có nghiệm \(\forall x \in \left[ { - 1;1} \right]\)
Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \left( {\sqrt {1 + x} - \sqrt {1 - x} } \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\)
Ta có : \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - \left( {\frac{1}{{2\sqrt {1 + x} }} + \frac{1}{{2\sqrt {1 - x} }}} \right) < 0 \Rightarrow \) hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\)
Vì \(\forall x \in \left[ { - 1;1} \right] \Rightarrow f'\left( x \right) \le 0\) và \(\frac{1}{{2\sqrt {1 + x} }} + \frac{1}{{2\sqrt {1 - x} }} = \frac{1}{2}\left( {\frac{{\sqrt {1 + x} + \sqrt {1 - x} }}{{\sqrt {1 - {x^2}} }}} \right)\)
Ta có: \( \Rightarrow \frac{{\sqrt 2 }}{2} \le \frac{1}{2}\left( {\frac{{\sqrt {1 + x} + \sqrt {1 - x} }}{{\sqrt {1 - {x^2}} }}} \right) \le 1\)
Ta suy ra : \(m \le g\left( { - 1} \right) = f\left( { - 1} \right) + \sqrt 2 \)
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R và đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ.
Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc [-2025; 2025] để hàm số y = y = f(1-4x) -8mx2 +8mx +3 nghịch biến trên khoảng (0; 12) ? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
2025
Đáp án đúng là "2025"
Phương pháp giải
Đặt \(1 - 4x = t\)
Lời giải
Xét đạo hàm \(y' = - 4f'\left( {1 - 4x} \right) - 16mx + 8m\).
Theo yêu cầu đề bài thì
\(y' \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right) \Leftrightarrow - 4f'\left( {1 - 4x} \right) - 16mx + 8m \le 0,\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\)
\( \Leftrightarrow f'\left( {1 - 4x} \right) \ge 2m\left( {1 - 2x} \right),\forall x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) (1)
Đặt \(1 - 4x = t,x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) thì \(t \in \left( { - 1;1} \right) \Rightarrow 1 - 2x = \frac{{t + 1}}{2}\)
Khi đó \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow f'\left( t \right) \ge mt + m,\forall t \in \left( { - 1,1} \right)\)
Xét đường thẳng \(d:y = mt + m\) có hệ số góc \(k = m\), và đi qua điểm \(A\left( { - 1;1} \right)\)
Để \(f'\left( t \right) \ge mt + m,\forall t \in \left( { - 1;1} \right)\) thì \(m \le \frac{{{y_B} - {y_A}}}{{{x_B} - {x_A}}} = - 1\) với \(B\left( {1; - 1} \right)\)
Vậy \(m \in \left[ { - 2025; - 1} \right]\)
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 2} \right){(2 - x)^4}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tìm số nghiệm bội lẻ của \(f'\left( x \right) = 0\).
Lời giải
Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 2} \right){(2 - x)^4} = 0\)
Có duy nhất một nghiệm bội lẻ \(x = 1\).
Vậy hàm số \(f\left( x \right)\) có một điểm cực trị.
Một anh kỹ sư muốn tạo ra 1 cái lu hình trụ có diện tích bề mặt (không tính hai mặt đáy) là lớn nhất. Bề mặt lu được quấn bởi mảnh tôn hình chữ nhật có chu vi 120 cm. Gọi chiều dài của hình chữ nhật là \(a\), chiều rộng của hình chữ nhật là \(b\). Tính \(P = {a^2} + 3b\)
990.
1660.
2530.
1108.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số
Lời giải

Cách 1:\(a + b = 60\) (1).
\({S_{lu}} = a.b\).
Ta có \(a.b \le {\left( {\frac{{a + b}}{2}} \right)^2} = 900\) (B.Đ.T Cô Si)
\( \Rightarrow {\left( {{S_{lu}}} \right)_{{\rm{max}}}} = 900\). Dấu = xảy ra \( \Leftrightarrow a = b = 30\).
\( \Rightarrow {a^2} + 3b = 990\).
Cách 2:
Ta có \(a + b = 60 \Leftrightarrow b = 60 - a\).
\({S_{lu}} = a.b = a\left( {60 - a} \right) = 60a - {a^2}\).
Xét \(y = f\left( a \right) = 60a - {a^2}\) với \(0 < a < 60\).
\(y' = 60 - 2a\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow a = 30\).

\( \Rightarrow {\left( {{S_{lu}}} \right)_{{\rm{max}}}} = 900\) khi \(a = 30 \Rightarrow b = 30 \Rightarrow {a^2} + 3b = 990\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{m{x^2} - 2x + 1}}\) có đúng hai đường tiệm cận? (nhập đáp án vào ô trống)
2.
3.
4
5.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định đường tiệm cận của đồ thị hàm số
Lời giải
Với \(m = 0 \Rightarrow y = \frac{{x - 1}}{{ - 2x + 1}}\). Suy ra đồ thị có hai đường tiệm cận: tiệm cận đứng \(x = \frac{1}{2}\) vàtiệm cận ngang \(y = - \frac{1}{2}\). Vậy \(m = 0\) thỏa mãn.
Với \(m \ne 0\). Ta có hàm số có một đường tiệm cận ngang là \(y = 0\). Khi đó để thỏa mãn yêu cầu bài toán thì hàm số có duy nhất một đường tiệm cận đứng. Suy ra \(m{x^2} - 2x + 1 = 0\) có nghiệm kép hoặc có hai nghiệm phân biệt trong đó có một nghiệm \(x = 1\).
Ta có \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} = 0}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{\Delta '}} > 0}\\{m - 2 + 1 = 0}\end{array}} \right.}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 - m = 0}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4 - m > 0}\\{m = 1}\end{array}} \right.}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 4}\\{m = 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Vậy có ba giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn đề bài, \(m \in \left\{ {0;1;4} \right\}\)
Ở một công ty sản xuất bút bi, giả sử \(C\left( x \right) = 10000 - 300x - 3{x^2} + 0,004{x^3}\) ( nghìn đồng) là hàm cho phí để sản xuất \(x\) bút bi và \(p\left( x \right) = 2700 - 3x\) (nghìn đồng) là giá bán cho một chiếc bút bi. Lợi nhuận lớn nhất thu được là bao nhiêu triệu đồng.
990000.
990.
900.
900000.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công hàm lợi nhuận \(R\left( x \right) = x.p\left( x \right) - C\left( x \right)\).
Lời giải
Ta có hàm lợi nhuận:
\(R\left( x \right) = x.p\left( x \right) - C\left( x \right) = x.\left( {2700 - 3x} \right) - \left( {10000 - 300x - 3{x^2} + 0,004{x^3}} \right)\)
\(R\left( x \right) = - 0,004{x^3} + 3000x - 10000\)
Ta cần tìm giá trị lớn nhất của \(R\left( x \right)\)
Ta thấy giá trị lớn nhất của \(R\left( x \right)\) là 990000 ( nghìn đồng) \( = 990\) (triệu đồng)
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 20;20} \right]\) sao cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 5x - m - 1}}{{2x - m}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {2;5} \right)\).
10.
11.
12.
13.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tìm tham số để hàm số đồng biến/nghịch biến trên khoảng xác định.
Lời giải
\(f'\left( x \right) = \frac{{\left( {2x + 2} \right).\left( {2x - m} \right) - 2.\left( {{x^2} + 2x - m - 1} \right)}}{{{{(2x - m)}^2}}} = \frac{{2{x^2} - 2mx + 2}}{{{{(2x - m)}^2}}}\)
Mà hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {2;5} \right)\)
Nên ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - 2mx + 2 \le 0,\forall x \in \left( {2;5} \right)}\\{\frac{m}{2} \notin \left( {2;5} \right)}\end{array}} \right.\)

Suy ra \(m \in \left\{ {10;11; \ldots ;20} \right\}\). Vậy có 11 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn đề bài.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {e^{2x + 1}}\). Khẳng định nào dưới đây đúng?
\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = {e^{2x + 1}} + C\).
\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = 2{e^{2x + 1}} + C\).
\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = \frac{1}{2}{e^{2x + 1}} + C\).
\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = {e^{2x + 1}}{\rm{.ln}}2 + C\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức nguyên hàm.
Lời giải
\(\mathop \smallint \nolimits^ {e^{2x + 1}}dx = \frac{1}{2}{e^{2x + 1}} + C\).
Để tăng thêm thu nhập, ông Bình chăn nuôi thêm 2 con bò. Do diện tích đất của nhà ông hẹp nên ông xây chuồng bò như hình vẽ bên dưới và chia thành 2 phần bằng nhau để nhốt 2 con bò. Biết \(ABCD\) là hình vuông cạnh 4 m và \(I\) là đỉnh của một Parabol có trục đối xứng là trung trực của \(BC\) và parabol đi qua hai điểm \(A,D\). Tiền xây chuồng bò hết 300000 đồng/1m2. Biết \(I\) cách \(BC\) một khoảng 5m, hãy tính số tiền chi phí ông Bình bỏ ra để xây dựng chuồng bò (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)?

6.000.000 đồng.
5.550.000 đồng.
6.500.000 đồng.
5.600.000 đồng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Ứng dụng tích phân tính diện tích
Lời giải
Xét hệ trục tọa độ như hình vẽ sau

Khi đó parabol có đỉnh \(I\left( {0; - 5} \right)\) và đi qua hai điểm \(A\left( {2; - 2} \right),D\left( { - 2; - 2} \right)\) nên có phương trình \(y = \frac{1}{4}{x^2} - 5\).
Diện tích chuồng bò là \(S = \int\limits_{ - 2}^2 {\left( { - \frac{1}{4}{x^2} + 5} \right){\rm{d}}x} = \frac{{56}}{3}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Vậy tổng số tiền ông Bình xây chuồng bò là \(\frac{{56}}{3}.300000 = 5600000\) đồng
Cho hàm số f(x) trên R, gọi F(x), G(x) là hai nguyên hàm của f(x) trên R thỏa mãn F(8) + G(8) = 11 và F(2) + G(2) = 5 . Khi đó
bằng. ( nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
1
Đáp án đúng là “1”
Phương pháp giải
Tính chất tích phân
Lời giải
Ta có \(I = \int\limits_1^3 {f\left( {3x - 1} \right)dx} \). Ta đặt \(t = 3x - 1 \Rightarrow dt = 3dx \Rightarrow \frac{{dt}}{3} = dx\)
Khi đó .
Vî \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) nên ta có \(3I = \left. {F\left( x \right)} \right|_2^8 \Leftrightarrow 3I = F\left( 8 \right) - F\left( 2 \right)\)
Vî \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) nên ta có \(3I = \left. {G\left( x \right)} \right|_2^8 \Leftrightarrow 3I = G\left( 8 \right) - G\left( 2 \right)\)
Cộng hai vế lại ta có \(6I = F\left( 8 \right) + G\left( 8 \right) - \left( {F\left( 2 \right) + G\left( 2 \right)} \right) \Leftrightarrow 6I = 11 - 5 \Leftrightarrow I = 1\)
Cho hình thang \(ABCD\) có \(AB\) song song với \(CD\) và \(AB = AD = BC = a\), \(CD = 2a\). Tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình thang \(ABCD\) quanh trục là đường thẳng \(AB\).
\(\pi {a^3}\).
\(\frac{3}{4}\pi {a^3}\).
\(\frac{4}{5}\pi {a^3}\).
\(\frac{5}{4}\pi {a^3}\).
Đáp án đúng là \({\bf{D}}\)
Phương pháp giải
Ứng dụng tích phân tính thể tích
Lời giải
Lấy \(E\) là trung điểm của \(CD\)
Ta thấy \(ABCE\) là hình bình hành nên \(AE = BC = a\) nên \(\Delta ADE\) là tam giác đều
\(H\) là hình chiếu của \(A\) lên \(CD,AH = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).
Xét hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ.
Phương trình \({\rm{CD}}:y = - \frac{{\sqrt 3 }}{2};{x_D} = 0;{x_C} = 2a;A\left( {\frac{a}{2};0} \right)\).
Phương trình \(AD:y = \sqrt 3 x - \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

Một công ty cung cấp nước sạch thống kê lượng nước các hộ gia đình tại một khu chung cư tiêu thụ trong một tháng ở bảng sau:
Lượng nướctiêu thụ \(\left( {{m^3}} \right)\) | \(\left[ {3;6} \right)\) | \(\left[ {6;9} \right)\) | \(\left[ {9;12} \right)\) | \(\left[ {12;15} \right)\) | \(\left[ {15;18} \right)\) |
Số hộ gia đình | 24 | 55 | 44 | 29 | 8 |
Công ty muốn gửi thông báo khuyến nghị tiết kiệm nước đến \(25{\rm{\% }}\) các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ cao nhất. Hỏi công ty nên gửi đến các hộ tiêu thụ từ bao nhiêu mét khối nước/ tháng trở lên?
11,5.
11,8.
12,1.
11,2.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tìm tứ phân vị thứ ba.
Lời giải
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{120}} + {x_{121}}} \right)\) thuộc nhóm \(\left[ {9;12} \right)\)
Nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{3}{4}.160 - 79}}{{44}}.\left( {12 - 9} \right) \approx 11,8\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {3;1; - 2} \right)\) và \(B\left( { - 1;5;4} \right)\). Tìm tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(AB\).
\(I\left( {2; - 2;3} \right)\).
\(I\left( {1;3;1} \right)\).
\(I\left( { - 1;3; - 1} \right)\).
\(I\left( {0;1;2} \right)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tìm tọa độ trung điểm
Lời giải
Điểm \(I\) có tọa độ
\(\left( {\frac{{3 - 1}}{2};\frac{{1 + 5}}{2};\frac{{ - 2 + 4}}{2}} \right) = \left( {1;3;1} \right)\)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1; - 2;0} \right),B\left( {1;0; - 1} \right)\),\(C\left( {0; - 1;2} \right),D\left( { - 2;m;n} \right)\). Trong các hệ thức liên hệ giữa \(m\) và \(n\) dưới đây, hệ thức nào để bốn điểm \(A,B,C,D\) đồng phẳng.
\(2m - n = 13\).
\(2m + n = 13\).
\(m + 2n = 13\).
\(m - 2n = 13\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Các phép toán véctơ.
Lời giải
Ta tính \(\overrightarrow {AB} = \left( {0;2; - 1} \right);\overrightarrow {AC} = \left( { - 1;1;2} \right);\overrightarrow {AD} = \left( { - 3;m + 2;n} \right);\left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {5;1;2} \right)\)
Ta thấy bốn điểm \(A,B,C,D\) đồng phẳng \( \Leftrightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right].\overrightarrow {AD} = 0 \Leftrightarrow m + 2n = 13\).

Đáp án: ___
-4
Đáp án đúng là "-4"
Phương pháp giải
Phương trình mặt phẳng
Lời giải
Ta có \(\left( P \right)//\left( \alpha \right) \Rightarrow \frac{A}{1} = \frac{B}{2} = \frac{{ - 2}}{{ - 2}} \ne \frac{D}{3}\). Suy ra ta chọn \(A = 1;B = 2\) với điều kiện \(D \ne 3\).
Khi đó phương trình \(\left( \alpha \right):x + 2y - 2z + D = 0\).
Ta lấy điểm \(I\left( { - 1;0;0} \right) \in P\)
Ta có \(d\left( {\left( P \right);\left( \alpha \right)} \right) = 1 \Leftrightarrow d\left( {I;\left( \alpha \right)} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 1 + D} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{( - 2)}^2}} }} = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{D = - 2}\\{D = 4}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {{\alpha _1}} \right):x + 2y - 2z - 2 = 0}\\{\left( {{\alpha _2}} \right):x + 2y - 2z + 4 = 0}\end{array}} \right.\)
Ta thấy \(d\left( {O;\left( {{\alpha _1}} \right)} \right) = \frac{2}{3} < 1\) và \(d\left( {O;\left( {{\alpha _2}} \right)} \right) = \frac{4}{3} > 1\)
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + 2y - 2z - 2 = 0\)
Vậy \(P = A.B.D = - 4\).

Đáp án: __
3
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Sử dụng bất đẳng thức
Lời giải
Ta có \({C_{\Delta ABM}} = AM + AB + BM\)
Vì \(AB\) không đổi nên chu vi tam giác \(ABM\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(MA + MB\) nhỏ nhất.
Vi \(M\) nằm trên đường thẳng \(d\), ta gọi \(M\left( { - 1 + 2t;1 - t;2t} \right)\)
Suy ra
\(MA + MB = \sqrt {{{(2t - 2)}^2} + {{(t + 4)}^2} + {{(2t)}^2}} + \sqrt {{{(2t - 4)}^2} + {{(t + 2)}^2} + {{(2t - 6)}^2}} \)
\( = \sqrt {{{(3t)}^2} + {{(2\sqrt 5 )}^2}} + \sqrt {{{(6 - 3t)}^2} + {{(2\sqrt 5 )}^2}} \ge \sqrt {{{(3t + 6 - 3t)}^2} + {{(2\sqrt 5 + 2\sqrt 5 )}^2}} = \sqrt {116} \).
Dấu = xảy ra khi \(3t = 6 - 3t \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow M\left( {1;0;2} \right)\)
Vậy \(S = 1 + 0 + 2 = 3\).
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {4; - 2;3} \right)\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên trục \(Oy\). Phương trình mặt cầu có tâm \(H\) và đi qua \(A\) là
\(\left( S \right):{x^2} + {(y - 2)^2} + {z^2} = 5\).
\(\left( S \right):{x^2} + {(y - 2)^2} + {z^2} = 25\).
\(\left( S \right):{x^2} + {(y + 2)^2} + {z^2} = 25\).
\(\left( S \right):{x^2} + {(y + 2)^2} + {z^2} = 5\).
Đáp án C
Phương pháp giải
Tìm tâm và bán kính để viết phương trình mặt cầu.
Lời giải
Vì \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên trục \(Oy \Rightarrow H\left( {0; - 2;0} \right)\).
Mà \(R = HA = 5\)
Vậy \(\left( S \right):{x^2} + {(y + 2)^2} + {z^2} = 25\)
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + t}\\{y = 2t}\\{x = 1 + 2t}\end{array}} \right.\). Xét mặt phẳng \(\left( P \right)\) thay đổi và luôn chứa đường thẳng \(d\). Gọi \(H\) là hình chiếu của điểm \(A\left( {6;1;3} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi \(\left( P \right)\) thay đổi thì \(H\) luôn thuộc một đường tròn cố định. Bán kính của đường tròn đó bằng
\(\sqrt 3 \).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\sqrt 5 \).
\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tam giác vuông có cạnh huyền là đường kính.
Lời giải
Gọi \(I\) là hình chiếu của \(A\) lên đường thẳng \(d\)
Và \(d\) có véctơ chỉ phương \(\vec u = \left( {1;2;2} \right)\)
\(I \in d \Rightarrow I\left( {3 + t;2t;1 + 2t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AI} = \left( {t - 3;2t - 1;2t - 2} \right)\)
Mà \(AI \bot d \Rightarrow AI.\vec u = 0 \Rightarrow 1\left( {t - 3} \right) + 2\left( {2t - 1} \right) + 2\left( {2t - 2} \right) = 0 \Rightarrow t = 1\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {AI} = \left( { - 2;1;0} \right) \Rightarrow AI = \sqrt 5 \).
Ta có \(\left( {AHI} \right) \bot d \Rightarrow \widehat {AHI} = {90^ \circ } \Rightarrow H\) thuộc đường tròn có đường kính \(AI\)
Vậy bán kính đường tròn là \(\frac{{AI}}{2} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Đáp án: __
4
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
Lời giải
Ta thấy \(A \in Ox,B \in Oy,C \in Oz\).
Ta có \(M \in \left( {ABC} \right):\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\)
Suy ra \(\frac{1}{{5a}} + \frac{2}{{5b}} + \frac{3}{{5c}} = 1 \Leftrightarrow \frac{1}{a} + \frac{2}{b} + \frac{3}{c} = 5\).
Ta có khoảng cách từ tâm của đường tròn \(\left( S \right)\)
\(d\left( {I;\left( {ABC} \right)} \right) = R = \frac{{\left| {\frac{1}{a} + \frac{2}{b} + \frac{3}{c} - 1} \right|}}{{\sqrt {\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }} = \frac{4}{{\sqrt P }} = 2 \Rightarrow P = 4\).
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2;1} \right)\) và \(B\left( {2;3;4} \right)\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Tính \({\rm{cos}}\alpha \).
\(\frac{3}{{11}}\).
\(\frac{3}{{\sqrt {11} }}\).
\(\frac{2}{{\sqrt {11} }}\).
\(\sqrt {\frac{2}{{11}}} \).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
Lời giải
\(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;3} \right)\) và vectơ chỉ phương của mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right)\)\(\vec n = \left( {0;0;1} \right)\).
Suy ra \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\vec n} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\vec n} \right|}} = \frac{3}{{\sqrt {11} .1}} = \frac{3}{{\sqrt {11} }}\).
Suy ra \({\rm{cos}}\alpha = \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = \sqrt {\frac{2}{{11}}} \).
Bạn Hoa hằng ngày đi học bằng xe đạp hoặc xe buýt. Nếu hôm nay Hoa đi học bằng xe buýt thì xác suất để ngày hôm sau Hoa đi học bằng xe đạp là 0,3. Nếu hôm nay Hoa đi học bằng xe đạp thì xác suất để hôm sau Hoa đi học bằng xe buýt là 0,8. Xét một tuần mà thứ hai Hoa đi học bằng xe buýt. Tính xác suất để thứ tư trong tuần đó Hoa đi học bằng xe đạp.
\(\frac{{29}}{{100}}\)
\(\frac{9}{{25}}\).
\(\frac{{27}}{{100}}\).
\(\frac{{11}}{{20}}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện - dùng sơ đồ hình cây.
Lời giải
Gọi A là biến cố "thứ ba Hoa đi học bằng xe đạp"
B là biến cố " thứ tư Hoa đi học bằng xe đạp"
Ta vẽ sơ đồ hình cây như sau

Có hai nhánh cây đi tới \(B\) là \(OAB\) và \(O\overline A B\).
Vậy \(P\left( B \right) = 0,7.0,3 + 0,2.0,3 = 0,27\)
Trong một công ty, tỷ lệ nhân viên nữ là \(56{\rm{\% }}\). Tỷ lệ nhân viên nữ và tỷ lệ nhân viên nam đã tốt nghiệp trường đại học X lần lượt là \(24{\rm{\% }}\) và \(18{\rm{\% }}\). Gặp ngẫu nhiên một nhân viên trong công ty, biết rằng nhân viên đó tốt nghiệp trường đại học X. Tính xác suất nhân viên đó là nam.
\(\frac{{33}}{{89}}\).
\(\frac{{32}}{{89}}\).
\(\frac{{11}}{{23}}\).
\(\frac{9}{{23}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công thức xác suất toàn phần.
Lời giải
Gọi \({A_1}\) là biến cố: "gặp được nhân viên nữ"
\({A_2}\) là biến cố: "gặp được nhân viên nam"
\(B\) là biến cố: "nhân viên đó tốt nghiệp trường đại học X"
Khi đó \({A_1},{A_2}\) là hệ biến cố đầy đủ.
Từ giả thiết ta có: \(P\left( {{A_1}} \right) = 0,56,P\left( {{A_2}} \right) = 0,44,P\left( {B\mid {A_1}} \right) = 0,24,P\left( {B\mid {A_2}} \right) = 0,18\).
Áp dụng công thức toàn phần ta có:
\(P\left( B \right) = P\left( {B\mid {A_1}} \right).P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {B\mid {A_2}} \right).P\left( {{A_2}} \right) = 0,56.0,24 + 0,44.0,18 = 0,2136\).
Xác suất để nhân viên đó là nam, biết rằng nhân viên đó tốt nghiệp trường đại học \(X\), ta áp dụng công thức Bayes:
\(P\left( {{A_2}\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B\mid {A_2}} \right).P\left( {{A_2}} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,18.0,44}}{{0,2136}} = \frac{{33}}{{89}}\).
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Cảm hàn
Cảm mạo
Cảm nghiệm
Cảm nhiễm
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa, từ loại,…
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của từ:
+ Cảm hàn: cảm do bị nhiễm lạnh đột ngột.
+ Cảm mạo: bị ốm do các yếu tố khí hậu tác động đột ngột đến cơ thể.
+ Cảm nghiệm: cảm nhận được qua sự chiêm nghiệm từ thực tế.
+ Cảm nhiễm: nhiễm phải những nhân tố sinh ra bệnh.
- Có thể thấy, các từ cảm hàn, cảm mạo, cảm nhiễm đều là các từ ngữ chỉ trạng thái con người nhiễm bệnh.
- Từ cảm nghiệm lại là một từ ngữ chỉ sự cảm nhận của con người về đối tượng nào đó qua sự chiêm nghiệm, suy ngẫm.
=> Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: cảm nghiệm.
Chọn một cụm từ mà cấu tạo của nó KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại.
hai em bé sinh đôi
đắt như tôm tươi
vẫn còn mông lung về vấn đề này
vẫn hài hước như ngày xưa
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức phần cụm từ
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
Phân tích, loại trừ:
- đắt như tôm tươi, vẫn còn mông lung về vấn đề này, vẫn hài hước như ngày xưa đều là cụm tính từ.

- hai em bé sinh đôi là cụm danh từ.

=> Cụm từ KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại là: hai em bé sinh đôi
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Tao đoạn
Tao loạn
Giai đoạn
Thời đoạn
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa, từ loại,…
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của từ:
+ Tao đoạn: từ được người xưa sử dụng ám chỉ một giai đoạn, một thời điểm hay một thời kì nhất định.
+ Tao loạn: tình trạng xã hội lộn xộn, không còn có trật tự, an ninh do có loạn.
+ Giai đoạn: phần thời gian trong một quá trình phát triển dài, phân biệt với những phần thời gian khác bởi những hiện tượng, những đặc điểm riêng.
+ Thời đoạn: khoảng thời gian đại khái tương đối dài, về mặt có đặc điểm nào đó
- Các từ tao đoạn, giai đoạn, thời đoạn đều chỉ về những khoảng thời gian nhất định, một thời điểm nào đó.
- Từ tao loạn nói về tính chất tình trạng xã hội lộn xộn, mất trật tự.
-> Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: tao loạn.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Lãng tai
Khiếm thính
Điếc
Nghễnh ngãng
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Tổng - phân - hợp
Lời giải
- Các từ lãng tai, khiếm thính, và nghễnh ngãng đều mô tả tình trạng suy giảm khả năng nghe, nhưng vẫn có thể nghe được ở mức độ nào đó.
- Riêng từ điếc có nghĩa là mất hoàn toàn khả năng nghe, không thể nghe được âm thanh, nên khác với các từ còn lại.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Hoãn
Dừng
Ngừng
Thôi
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ
Tổng - phân - hợp
Lời giải
- Các từ dừng, ngừng, và thôi đều có nghĩa là kết thúc hoặc chấm dứt một hành động, một quá trình ngay lập tức và hoàn toàn.
- Riêng từ hoãn có nghĩa là tạm dừng hoặc trì hoãn một hành động, nhưng có khả năng sẽ tiếp tục lại sau.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Sự _____ của phụ nữ về kinh tế là một khía cạnh quan trọng của _____ và quyền con người.
tự do/ bình đẳng giới
tự tin/ cuộc sống
tự chủ/ bình đẳng giới
tự ti / cuộc sống
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, suy luận, loại trừ:
+ Câu văn đề cập đến một tình trạng nào đó của người phụ nữ liên quan đến lĩnh vực kinh tế và liên quan đến quyền con người. -> Loại đáp án D vì “tự ti” nghĩa là không tin vào bản thân mình -> Không phù hợp với logic của câu.
+ Các đáp án A, B, C có vẻ phù hợp với chỗ trống thứ nhất nhưng xét đứng cạnh từ “kinh tế”, từ ngữ phù hợp và logic nhất là “tự chủ”. “Tự chủ” nghĩa là tự làm chủ hành động, suy nghĩ của mình mà không bị các yếu tố ngoại cảnh chi phối; cụm từ “bình đẳng giới” cũng rất phù hợp và tạo nên logic chặt chẽ khi nói về sự tự chủ của phụ nữ.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: tự chủ/ bình đẳng giới.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Nón lá _____ có tác dụng che mưa che nắng _____ có tác dụng thẩm mỹ, tô điểm cho sự yêu kiều của người phụ nữ.
không những - mà còn.
mặc dù - nhưng
vì - nên.
nếu - thì.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, suy luận: Để xác định quan hệ từ phù hợp, điều quan trọng nhất phải xác định mối liên hệ giữa các vế trong câu văn:
+ Vế 1 nêu lên nội dung: tác dụng che mưa che nắng.
+ Vế 2 nêu lên nội dung: tác dụng thẩm mỹ.
=> 2 vế trong mối quan hệ bổ sung, tăng tiến.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì “mặc dù - nhưng” biểu thị mối quan hệ tương phản => không phù hợp với hai vế đã cho.
+ Đáp án C sai vì “vì - nên” là cặp quan hệ từ thường được dùng để biểu thị mối quan hệ nguyên nhân - kết quả => không phù hợp vì hai vế đã cho trong đề bài không có mối quan hệ này.
+ Đáp án D sai vì “nếu - thì” là cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ giả thiết - kết quả => không phù hợp vì hai vế đã cho trong đề bài không có mối quan hệ này.
=> Từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: không những - mà còn.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Kỹ năng _____ là những kỹ thuật, kiến thức và kinh nghiệm mà một người có thể sử dụng để tồn tại và duy trì sự sống trong nhiều loại _____ khác nhau.
sinh mệnh / môi trường
sinh tồn / không gian
sinh mệnh / không gian
sinh tồn / môi trường
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, suy luận:
+ Câu văn nói về kỹ năng nào đó của con người có tác dụng duy trì sự sống.
+ Vị trí 1 cần điền tên một loại kĩ năng
+ Vị trí 2 cần điền là tên của loại hình tồn tại nào đó trong đời sống con người
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A và C sai vì “sinh mệnh” nghĩa là mạng người, sự sống của con người. Từ ngữ này là một danh từ, vì thế nó không thể kết hợp với danh từ từ “Kỹ năng” xuất hiện ở phía trước được.
+ Đáp án B sai vì “không gian” được hiểu là khoảng không bao trùm mọi vật xung quanh con người. Nhưng câu văn lại mang ý nghĩa chỉ sự tồn tại của con người trong đời sống tự nhiên và xã hội -> từ ngữ “không gian” không đủ rộng và chưa phù hợp để đặt vào vị trí này.
+ Đáp án D đúng vì “môi trường” được hiểu là toàn bộ những điều kiện tự nhiên, xã hội, trong đó con người hay một sinh vật tồn tại, phát triển, trong quan hệ với con người, với sinh vật ấy. Đây là từ ngữ phù hợp với nghĩa của câu văn vì câu văn đang nói về sự hình thành kiến thức của con người để tồn tại trong những dạng điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau.
=> Từ ngữ phù hợp để điền vào hai vị trí trên là sinh tồn / môi trường.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Các nhà khoa học nghiên cứu về UFO khẳng định, những tín hiệu _____ bí ẩn trên bầu trời trong nhiều năm qua có thể là dấu hiệu hoạt động của những người _____.
lung linh / trên sao hoả
mong manh / trên sao hoả
nhấp nháy / ngoài hành tinh
lơ thơ / ngoài hành tinh
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh trong câu
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Phân tích, suy luận: Để tìm được từ ngữ phù hợp cho câu này cần chú ý một số từ khoá quan trọng có trong câu:
+ Bên cạnh chỗ trống thứ nhất có cụm từ “trên bầu trời” -> giúp ta liên tưởng đến những sự vật hiện diện trên trời như sao, trăng, mây hoặc những vệt sáng nào đó. => Loại đáp án B và D vì “Tín hiệu” được hiểu là dấu hiệu để truyền đi thông tin nào đó, từ ngữ này không thể kết hợp với các từ “mong manh”, “lơ thơ” vì chúng không có nghĩa va hai từ ngữ này cũng không phù hợp để chỉ đặc điểm bí ẩn trên bầu trời.
+ Chỗ trống thứ hai cần điền một kiểu người nào đó liên quan đến từ khoá “bí ẩn” và “trên bầu trời”. => Loại đáp án A - người “trên sao hoả” vì câu văn không nêu cụ thể hành tinh nào mà chỉ nói chung chung “bí ẩn trên bầu trời” -> có thể điền người “ngoài hành tinh” vì đáp án này phù hợp với logic của câu.
=> Từ ngữ phù hợp để điền vào hai vị trí trên là nhấp nháy / ngoài hành tinh.
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Những chùm phượng đỏ rực dễ khiến lòng người xao xuyến, bâng khuâng khi _____ về quãng đời _____ đã qua với nhiều mộng ước.
hồi tưởng / hoa niên
mong muốn / học trò
ghi nhớ / thanh xuân
xúc động / thanh niên
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic, ngữ nghĩa của từ.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Để làm được bài này, ta chú ý từ khoá quan trọng xuất hiện trong câu: “chùm phượng đỏ” -> phượng đỏ ở Việt Nam còn được gọi với cái tên quen thuộc là “hoa học trò” -> câu văn hướng về đối tượng học trò.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A đúng vì “hồi tưởng” được hiểu là nhớ lại việc gì đó đã qua; từ ngữ này rất phù hợp khi đứng cạnh các trạng thái “xao xuyến”, “bâng khuâng”. Vì con người ta khi nhớ hay gặp điều gì đó xúc động, tâm lý thường dâng lên các trạng thái xao xuyến, bâng khuâng. Từ ngữ “hoa niên” (tuổi trẻ, tuổi tươi đẹp nhất của đời người) cũng rất phù hợp để cho vào chỗ trống thứ hai vì từ này thường chỉ tuổi học trò.
+ Đáp án B, C, D sai vì “mong muốn”, “ghi nhớ”, “xúc động” không hợp với logic của câu vì nó không phù hợp khi kết hợp với các từ chỉ trạng thái “xao xuyến”, “bâng khuâng” ở phía trước.
=> Từ ngữ phù hợp để điền vào hai vị trí trên là hồi tưởng / hoa niên.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Tuổi thơ dữ dội của nhà văn Phùng Quán là một trong những thi phẩm được đánh giá là tuyệt tác viết về đề tài chiến tranh.
chiến tranh
nhà văn
thi phẩm
tuyệt tác
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Tuổi thơ dữ dội của Phùng Quán thuộc thể loại tiểu thuyết, vì vậy dùng từ “thi phẩm” (tác phẩm bằng thơ) là sai. -> Sửa lại thành “tác phẩm”.
=> Sửa lại câu: Tuổi thơ dữ dội của nhà văn Phùng Quán là một trong những tác phẩm được đánh giá là tuyệt tác viết về đề tài chiến tranh.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Qua các hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ đã vẽ nên một bức tranh lung linh, đẹp đẽ, tràn đầy sức sống và gợi lên những cảm xúc tinh tế trong lòng người đọc.
gợi
Qua
tinh tế
bức tranh
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Giải thích: Cụm từ “Qua các hình ảnh thiên nhiên” không phù hợp về ngữ pháp. Cấu trúc này thiếu chủ ngữ rõ ràng, dẫn đến câu trở nên không rõ nghĩa.
=> Sửa lại bằng cách bỏ từ “Qua”: Các hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ đã vẽ nên một bức tranh lung linh, đẹp đẽ, tràn đầy sức sống và gợi lên những cảm xúc tinh tế trong lòng người đọc.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Khoa học tự nhiên nói chung, môn Ngữ văn nói riêng, luôn đòi hỏi người đọc sự tỉ mỉ và say mê.
say mê
tỉ mỉ
người đọc
Ngữ văn
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn mắc lỗi lẫn lộn các bình diện khi nói về đối tượng. Vì môn Ngữ văn thuộc khoa học xã hội chứ không thuộc khoa học tự nhiên. -> Thay môn Ngữ văn bằng một môn khác thuộc khoa học tự nhiên.
=> Sửa lại câu: Khoa học tự nhiên nói chung, môn Vật lí nói riêng, luôn đòi hỏi người đọc sự tỉ mỉ và say mê.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Người kể chuyện ngôi thứ ba là người kể chuyện ẩn danh, không trực tiếp xuất hiện trong văn bản như một nhân vật, không tham gia vào mạch vận động của cốt truyện, chỉ được nhận biết qua lời kể; thường là người kể chuyện hạn tri.
ẩn danh
không trực tiếp
không tham gia
hạn tri
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Câu văn trình bày thông tin về người kể chuyện ở ngôi thứ ba. Các thông tin “ẩn danh”, “không trực tiếp xuất hiện”, “không tham gia vào mạch vận động truyện” đều chính xác. Chỉ có thông tin “hạn tri” là không đúng. Người kể truyện hạn tri chỉ việc không biết hết các thông tin, từ ngữ này phù hợp với người kể chuyện ở ngôi thứ nhất. ->Sửa “hạn tri” thành “toàn tri” (biết hết mọi chuyện).
=> Sửa lại câu: Người kể chuyện ngôi thứ ba là người kể chuyện ẩn danh, không trực tiếp xuất hiện trong văn bản như một nhân vật, không tham gia vào mạch vận động của cốt truyện, chỉ được nhận biết qua lời kể; thường là người kể chuyện toàn tri.
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Ngày hội Trung thu sắp tới sẽ dừng tổ chức, kinh phí dự kiến cho sự kiện này được chuyển để ủng hộ đồng bào miền Bắc khắc phục hậu quả của cơn bão số 3 vừa qua.
kinh phí
dừng tổ chức
vừa qua
được chuyển
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Từ sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là:
dừng tổ chức.
- Giải thích: “Ngày hội trung thu” không thể có hành động “dừng tổ chức” được. Phải là con người mới điều khiển được các hoạt động, sự kiện làm cho nó tiếp diễn hay dừng lại.
=> Sửa lại câu: Nhà trường sẽ dừng tổ chức ngày hội Trung thu sắp tới, kinh phí dự kiến cho sự kiện này được chuyển để ủng hộ đồng bào miền Bắc khắc phục hậu quả của cơn bão số 3 vừa qua.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Vào phố
vượt cầu
phăm phăm ngựa sắt
Giật lấy miếng ăn
bằng bàn tay lương thiện
Các con ơi hãy ngủ
đến lúc mặt trời lên
rồi chơi cô dâu, công chúa,
nữ hoàng
phi ngựa lướt một nghìn
trận gió,…
Chơi thật cuộc đời
chúng ta
đẫm áo.
(Trúc Thông, Ba rưỡi sáng, Theo Văn nghệ trẻ, ngày 16/05/2024)
Bài thơ nổi bật với cấu tứ nào dưới đây?
Tương đồng
Tương phản
Tăng cấp
Chuyển hóa
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Bài thơ được cấu tứ theo cách đối lập tương phản giữa hai “cuộc chơi”: “chơi thật” trong cuộc đời để mưu sinh một cách vất vả của cha mẹ (phăm phăm ngựa sắt, giật lấy miếng ăn) và chơi đóng vai những người hạnh phúc, sung sướng (cô dâu, công chúa, nữ hoàng) của những đứa con. Cấu tứ của bài thơ làm nổi bật sự hi sinh cao cả và tình cảm ấm áp của cha mẹ dành cho con.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Ai yêu sách hẳn không còn lạ gì với cái tên học giả Nguyễn Hiến Lê - một nhà văn, nhà giáo, tác giả, dịch giả của hàng trăm đầu sách thuộc nhiều lĩnh vực như: Văn học, triết học, giáo dục, chính trị, kinh tế... Trong đó nhiều cuốn đã trở thành “Sách gối đầu giường” như Đắc Nhân Tâm, Quẳng Gánh Lo Đi Và Vui Sống, Bảy Bước Đến Thành Công, Luyện Tinh Thần, Sử Ký Tư Mã Thiên, Bài Học Do Thái, Kinh Dịch... Nguyễn Hiến Lê tự là Lộc Đình, sinh năm 1912, mất năm 1984, hưởng thọ 73 tuổi. Sẽ không ngoa khi gọi Nguyễn Hiến Lê là “tượng đài văn hoá”. Cả đời ông gần như dành trọn cho nghiệp viết. Trong hơn 30 năm cầm bút, ông đã xuất bản 120 bộ sách - con số gần gấp 1,5 lần tuổi đời của ông.
(Lê Thẩm Dương, Lời giới thiệu tác giả, dịch giả Nguyễn Hiến Lê, in trong Lịch sử văn minh Trung Hoa (dịch giả Nguyễn Hiến Lê), NXB Hồng Đức, Hà Nội, 2022)
Thái độ của tác giả trong đoạn trích trên là gì?
Chủ quan
Trân trọng
Trung lập
Khách quan
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Trong đoạn trích, tác giả thể hiện sự trân trọng sâu sắc đối với học giả Nguyễn Hiến Lê bằng cách:
- Ghi nhận công lao: Đề cập đến việc Nguyễn Hiến Lê là một nhà văn, nhà giáo, tác giả, và dịch giả nổi bật với hàng trăm đầu sách thuộc nhiều lĩnh vực.
- Sử dụng những từ ngữ tích cực: Cụm từ như “Sách gối đầu giường,” “tượng đài văn hoá” thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn trọng cao đối với sự đóng góp của ông.
- Nêu rõ thành tựu: Đề cập đến số lượng sách xuất bản của Nguyễn Hiến Lê, so sánh với tuổi đời của ông, cho thấy sự đánh giá cao về công việc và cống hiến của ông.
=> Tác giả không chỉ đơn thuần trình bày thông tin mà còn thể hiện sự kính trọng và tôn vinh đối với thành tựu của Nguyễn Hiến Lê, vì vậy thái độ của tác giả trong đoạn trích là trân trọng.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Khi Maxim Gorky bàn về thể loại văn học, ông nói kịch là thể loại khó nhất trong văn học thì tôi chắc ông đã nhầm lẫn gì đấy. Những nhà văn lớn hơn Maxim Gorky nhiều đều thú nhận là thơ khó nhất. Tôi nghĩ thơ như người mẹ của những thể loại văn học kháC. Truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, bút ký, tùy bút... đều phải bú từ nguồn sữa ấy, có điều truyện ngắn và kịch được bà mẹ thơ cho bú dòng sữa đậm đặc nhất, tiểu thuyết thì bú nhiều nhất nên thậm chí sữa phải pha thêm nước đường, có người pha thêm nước lã.
(Nguyễn Huy Thiệp, Văn học là cuộc sống, In trong Anh hùng còn chi, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2023)
Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là gì?
Giải thích
Phân tích
Bác bỏ
So sánh
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là bác bỏ.
- Tác giả bác bỏ quan điểm của Maxim Gorky cho rằng kịch là thể loại khó nhất và khẳng định thơ mới là thể loại khó nhất: Khi Maxim Gorky bàn về thể loại văn học, ông nói kịch là thể loại khó nhất trong văn học thì tôi chắc ông đã nhầm lẫn gì đấy. Những nhà văn lớn hơn Maxim Gorky nhiều đều thú nhận là thơ khó nhất. Sau đó, tác giả dẫn ra các lí lẽ để chứng minh “thơ như người mẹ”. Các lí lẽ trong đoạn trích trên đều phục vụ mục đích cuối cùng: bác bỏ quan điểm cho rằng kịch là khó nhất.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Đứng một mình không dễ. Không những nó có thể làm ta không được ưa thích, khi một mình, nhà văn Đan Mạch Dorthe Nors viết, chúng ta phải đối diện với cảm xúc của ta, quá khứ của ta, cuộc đời của ta, những vấp váp, sai lầm của ta, ta sẽ cảm thấy mình nhỏ bé. Cần lòng dũng cảm để không lẩn tránh chúng. Đổi lại, điều ta nhận được là một sự vững vàng mà không phải bám víu vào sự tung hô của người khác. Một mình nhưng không cô đơn. Triết gia thế kỷ 19 Henry David Thoreau viết: “Tôi không cô đơn hơn một cây mao nhị hay bồ công anh trên một đồng cỏ, hay một lá đậu, hay một cây chua me đất, hay một con mòng, hay một con ong nghệ. Tôi không cô đơn hơn ngôi sao Bắc Đẩu, hay một ngọn gió nam, hay một cơn mưa tháng tư, hay băng tan tháng giêng”.
(Đặng Hoàng Giang, Vẻ đẹp của người đứng một mình, In trong Bức xúc không làm ta vô can, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2016)
Chỉ ra những biện pháp tu từ nổi bật trong câu “Tôi không cô đơn hơn một cây mao nhị hay bồ công anh trên một đồng cỏ, hay một lá đậu, hay một cây chua me đất, hay một con mòng, hay một con ong nghệ.”?
Nhân hóa, câu hỏi tu từ
So sánh, nói quá
Nói giảm nói tránh
So sánh, liệt kê
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu văn nổi bật với biện pháp so sánh, liệt kê:
+ Liệt kê: mao nhị, bồ công anh, lá đậu, chua me đất, con mòng, ong nghệ.
+ So sánh: Tôi không cô đơn hơn…
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Nhiều người trong chúng ta sợ thất bại, sợ đau đớn, sợ khó khăn, sợ cả bệnh tật, đau ốm... Có điều, chẳng ai có thể lựa chọn được điều gì sẽ xảy ra với bản thân và điều gì sẽ không. Như chính chúng ta là những biến số, thì cuộc sống cũng tràn đầy duyên kì ngộ, giữa con người và giữa trong mình. Hãy trải nghiệm mọi thứ bằng lòng dũng cảm, nắm thật chắc niềm tin để vượt qua những nghịch cảnh, và tìm cho mình những người chung chí hướng.
Để khi những điều không may mắn ập tới đột ngột như những cơn mưa lớn đầu hạ, thì chúng ta vẫn luôn có thể “trở về”.
(Nhà giáo Nguyễn Thị Hiền, Hãy tin rằng mình có thể, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2022)
Tác giả so sánh con người với đối tượng nào?
Nỗi sợ
Biến số
Điều không may mắn
Cơn mưa đầu hạ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào biện pháp so sánh
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu hỏi mang tính chất nhận biết và rất dễ để tìm ra trong bài đọc: Như chính chúng ta là những biến số, thì cuộc sống cũng tràn đầy duyên kì ngộ, giữa con người và giữa trong mình.
=> Tác giả so sánh chúng ta (con người) với những biến số.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Em lo âu trước xa tắp đường mình
Trái tim đập những điều không thể nói
Trái tim đập cồn cào cơn đói
Ngọn lửa nào le lói giữa cô đơn
Em trở về đúng nghĩa trái-tim-em
Là máu thịt, đời thường ai chẳng có
Cũng ngừng đập lúc cuộc đời không còn nữa
Nhưng biết yêu anh cả khi chết đi rồi
(Xuân Quỳnh, Tự hát, In trong Không bao giờ là cuối, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2011)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì?
Tự sự
Biểu cảm
Miêu tả
Thuyết minh
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên là biểu cảm. Đoạn thơ đã thể hiện rất rõ cảm xúc trăn trở của chủ thể trữ tình trước tình yêu.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, D không có trong đoạn thơ.
+ Đáp án C có xuất hiện nhưng không phải là phương thức biểu đạt chính.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Sức mạnh của niềm tin không có gì là ma thuật hay bị ẩn cả. Niềm tin, tức thái độ “tôi tin là tôi có thể”, luôn lan toả một sức mạnh, khơi dậy những khả năng tiềm ẩn và tiếp thêm nghị lực cho tA. Khi bạn tin rằng, “tôi có thể làm được” thì cách thức thực hiện sẽ xuất hiện.
Có không ít bạn trẻ bắt đầu một công việc mới mỗi ngày trên khắp thế giới. Mỗi người đều “mơ ước” một ngày nào đó, mình sẽ vươn đến đỉnh cao của sự nghiệp. Điều đáng tiếc là phần lớn những bạn trẻ này lại chưa tin hắn vào bản thân mình. Chính nếp nghĩ “tôi không thể” đã hạn chế khả năng sáng tạo và khiến họ không tìm ra được con đường thích hợp để vươn lên. Đây là lề thói suy nghĩ thường thấy ở những người “bình thường”.
(Ph.D, David J. Schawartz, Dám nghĩ lớn, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2020)
Kiểu câu nào trong đoạn trích trên có tác dụng nhấn mạnh và thuyết phục sức mạnh của niềm tin?
Câu phủ định
Câu khẳng định
Câu nghi vấn
Câu mệnh lệnh
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Câu khẳng định thường được sử dụng để nhấn mạnh và thuyết phục về một quan điểm hoặc sự thật. Trong đoạn trích, các câu khẳng định như “Niềm tin, tức thái độ “tôi tin là tôi có thể”, luôn lan toả một sức mạnh” và “Khi bạn tin rằng, “tôi có thể làm được” thì cách thức thực hiện sẽ xuất hiện” thể hiện rõ sức mạnh và sự quan trọng của niềm tin. Những câu này cung cấp thông tin rõ ràng và thuyết phục về lợi ích của việc tin vào khả năng của bản thân.
- Phân tích, loại trừ: các kiểu câu khác không nổi bật trong đoạn trích và không có tác dụng nhấn mạnh quan điểm trong trường hợp này.
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
Đàn ngày xưa não ruột
Có người hát xẩm mù
Ôm đàn đi trong mưa…
Mưa hòa cùng nước mắt
Đưa hồn ta lên cao
Đàn bầu làm suối ngọt
Tình yêu quê dâng trào
Thay cho dòng nước mắt
(Lữ Giang, Đàn bầu, dẫn theo thivien.net)
Đâu là nhận xét đúng về các sắc thái của tiếng đàn trong đoạn thơ trên?
Tiếng đàn trong quá khứ chất chứa nhiều nỗi niềm; tiếng đàn trong hiện tại gợi đơn giản, dễ thưởng thức.
Tiếng đàn trong quá khứ thể hiện niềm tin, hi vọng; tiếng đàn trong hiện tại gợi lên sự thành công, thăng hoa.
Tiếng đàn trong quá khứ thể hiện sự ân hận, đớn đau; tiếng đàn trong hiện tại gợi lên rung cảm đẹp đẽ, làm cho con người thăng hoa.
Tiếng đàn trong quá khứ thể hiện sự buồn bã, đớn đau; tiếng đàn trong hiện tại gợi lên tình cảm quê hương tha thiết, làm cho con người thăng hoa.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Dựa vào hai đoạn thơ, có thể thấy:
+ Đoạn 1 (tiếng đàn ngày xưa): não ruột, nước mắt -> thể hiện sự buồn bã, đớn đau hoặc chất chứa nhiều nỗi niềm. Các từ não ruột, nước mắt không nói nên niềm tin hay sự ân hận.
+ Đoạn 2 (tiếng đàn hiện tại): hồn ta lên cao, tình yêu quê -> gợi lên tình cảm quê hương và sự thăng hoa trong cảm xúc của con người.
=> Tiếng đàn trong quá khứ thể hiện sự buồn bã, đớn đau; tiếng đàn trong hiện tại gợi lên tình cảm quê hương tha thiết, làm cho con người thăng hoa.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Mới đây, hàng trăm công nhân, nhân viên, người dân lân cận tại một công ty gạo ở Đồng Tháp, Cần Thơ cũng góp sức “đỏ lửa” nấu bánh cả đêm, mong có thể vận chuyển 5.000 đòn bánh tét sớm nhất đến các địa phương đang chịu ảnh hưởng nặng nề bởi bão lũ.
“Mình có của thì góp của, không có của thì góp sức. Anh chị em ai cũng đồng lòng hướng về miền Bắc, cứ luân phiên nhau người đi mua nguyên liệu, người gói, người nấu, chỉ mong có thể san sẻ phần nào những khó khăn mà người dân nước mình đang phải gánh chịu. Người dân hãy phần nào yên tâm, có nhiều chiến sĩ trực tiếp ở vùng cứu trợ và cũng có rất nhiều “hậu phương” như chúng tôi trên khắp cả nước, luôn sẵn sàng chung tay”, anh Tú - công nhân tại nhà máy chia sẻ với chúng tôi trong lúc tay vẫn thoăn thoắt gói những chiếc bánh tét chứa đầy tình yêu thương.
Lãnh đạo của Công ty này cũng cho biết, ngoài những đòn bánh chuyển đến vùng lũ, công nhân - nhân viên và toàn thể công ty cũng tích cực chung tay quyên góp tiền bạc, quà tặng là những vật phẩm thiết yếu như bánh, nước, đồ ăn liền, quần áo… và tích cực liên hệ với các tổ chức chính quyền, địa phương để kịp thời tiếp ứng cho người dân.
(Lâm Uyên, Trắng đêm đỏ lửa nấu 5.000 đòn bánh tét gửi đồng bào tâm lũ, báo Thanh niên, ngày 13/09/2024)
Đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ nào?
Nghệ thuật
Biểu cảm
Báo chí
Sinh hoạt.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào các phong cách ngôn ngữ đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ báo chí:
+ Ngắn gọn: cả bài báo chưa tới nửa trang và chỉ vỏn vẹn trong vài câu văn.
+ Thông tin chi tiết: về hoạt động của công ty gạo tại Đồng Tháp, Cần Thơ, liên quan đến việc nấu bánh tét để hỗ trợ các địa phương bị ảnh hưởng bởi bão lũ.
+ Ngôn ngữ súc tích, sinh động: Mới đây, hàng trăm công nhân, nhân viên, người dân lân cận tại một công ty gạo ở Đồng Tháp, Cần Thơ cũng góp sức “đỏ lửa” nấu bánh cả đêm, mong có thể vận chuyển 5.000 đòn bánh tét sớm nhất đến các địa phương đang chịu ảnh hưởng nặng nề bởi bão lũ.
+ Nhan đề thu hút, kích thích sự quan tâm của độc giả: Trắng đêm đỏ lửa nấu 5.000 đòn bánh tét gửi đồng bào tâm lũ
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Maccô lắp bắp hai tiếng cảm ơn, không biết nói gì khác nữa. Cậu xách va li đi ra, từ biệt người bạn dẫn đường, rồi thong thả đi qua thành phố rộng lớn ồn ào ấy theo con đường đến La Bôca... Tất cả những gì đã xảy ra cho cậu lúc ấy cho đến tối hôm sau chỉ còn là mơ hồ trong trí nhớ của cậu, như một giấc ác mộng của người lên cơn sốt, vì cậu quá mệt và nản.
Sau một đêm ngủ lại một phòng quán trọ nhỏ ở La Bôca, bên cạnh một bác công nhân bốc vác ở cảng và một ngày ngồi trên đống gỗ làm xà nhà, dở ngủ dở thức, nhìn hàng nghìn tàu, thuyền, tàu kéo, và lúc chạng vạng ngày hôm sau, cậu được xuống một chiếc thuyền buồm lớn và ngồi vào khoang sau, chở đầy rau quả đi Rôxariô, do ba chàng trai lực lưỡng người xứ Giênôva da rám nắng đưa đi. Nghe giọng nói của những người đồng hương nói thổ ngữ thân yêu của nơi chôn nhau cắt rốn, lòng cậu cũng được đôi chút an ủi.
(Edmondo De Amicis, Từ mạch Appeninô đến mạch Anđetx, in trong Những tấm lòng cao cả, NXB Văn học, Hà Nội, 2018)
Cậu bé Maccô cảm thấy dễ chịu khi nào?
Khi đặt chân đến La Bôca
Khi được ngủ trong quán trọ ở La Bôca
Khi được ngồi trên thuyền đi Rôxariô
Khi nghe thấy giọng nói của quê hương mình
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Đoạn trích có câu: Nghe giọng nói của những người đồng hương nói thổ ngữ thân yêu của nơi chôn nhau cắt rốn, lòng cậu cũng được đôi chút an ủi. -> Cậu bé được an ủi và cảm thấy dễ chịu khi nghe thấy giọng nói của quê hương mình.
Con lắc lò xo gồm quả nặng có khối lượng 100 g dao động điều hòa dưới tác dụng của lực kéo về \(F = 4\cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)N\). Lấy \({\pi ^2} = 10\). Phương trình dao động của vật là:
\(x = 8\cos \left( {10\pi t + \frac{{3\pi }}{4}} \right){\rm{cm}}\)
\(x = 4\cos \left( {10\pi t + \frac{{3\pi }}{4}} \right){\rm{cm}}\)
\(x = 8\cos \left( {5\pi t - \frac{\pi }{4}} \right){\rm{cm}}\)
\(x = 4\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{4}} \right){\rm{cm}}\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lực kéo về được xác định bằng: \(F = - kx\)
Vận dụng công thức: \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} \)
Lời giải
Ta có: \(F = 4\cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)N\)
\( \Rightarrow \omega = 10\pi = \sqrt {\frac{k}{m}} \)
\( \Rightarrow k = {\omega ^2}m = 100\;{\rm{N}}/m\)
Mặt khác: \(F = - kx\)
\( \Rightarrow x = - \frac{4}{{100}}\cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)m\)
\( \Rightarrow x = - 4\cos \left( {10\pi t - \frac{\pi }{4}} \right){\rm{cm}}\)
\( \Rightarrow x = 4\cos \left( {10\pi t + \frac{{3\pi }}{4}} \right){\rm{cm}}\)
Một búa máy có khối lượng M = 400kg thả rơi tự do từ độ cao 5m xuống đất đóng vào một cọc bê tông có khối lượng m2 = 100kg trên mặt đất làm cọc lún sâu vào trong đất 5cm. Coi va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Cho g = 10m/s2, bỏ qua lực cản của không khí. Tính lực cản coi như không đổi của đất.
Đáp án: _______
325000
Đáp án đúng là "325000"
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính vận tốc: \({v_1} = \sqrt {2.gh} \)
Áp dụng công thức tính động năng và thế năng. Tính cơ năng của hệ
Sử dụng bảo toàn cơ năng.
Lời giải
- Vận tốc của búa máy ngay trước khi va chạm là: \({v_1} = \sqrt {2.gh} = \sqrt {2.10.5} = 10\;{\rm{m/s}}\)
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ khi va chạm mềm
\({m_1}.{\vec v_1} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\vec v \Rightarrow v = {v_{12}} = \frac{{{m_1}.{v_1}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{m.{v_0}}}{{m + M}}\)
- Thay số ta được: \(v = {v_{12}} = \frac{{{m_1}.{v_1}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{400.10}}{{400 + 100}} = 8\;{\rm{m/s}}\)
Chọn mốc thế năng tại vị trí va chạm
Khi hệ chuyển động lún sâu vào đất có lực cản tác dụng nên độ biến thiên cơ năng bằng công lực cản của đất tác dụng \({A_{\left( {{{\vec F}_c}} \right)}} = \Delta {\rm{W}} = {{\rm{W}}_2} - {{\rm{W}}_1}\)
Cơ năng của hệ vật lúc bắt đầu (ngay sau va chạm)
\({W_1} = {W_{d1}} + {W_{t1}} = \frac{1}{2}{m_{12}}v_{12}^2 + {m_{12}}g{z_1} = \frac{1}{2}{m_{12}}v_{12}^2 + 0 = \frac{1}{2}.(400 + 100){.8^2} = 16000\;{\rm{J}}\)
Cơ năng của hệ vật sau khi lún sâu vào đất 5 cm là
\({W_2} = {W_{d2}} + {W_{t2}} = \frac{1}{2}{m_{12}}v_2^2 + {m_{12}}g{z_2} = 0 + {m_{12}}g\left( {{z_1} - 0,05} \right) = {m_{12}}g(0 - 0,05)\)
Do vật chịu tác dụng thêm lực cản cơ năng của vật sẽ biến đổi. Công của các lực cản bằng độ biến thiên của cơ năng.
\({A_{\left( {\overrightarrow {{F_c}} } \right)}} = \Delta {\rm{W}} = {{\rm{W}}_2} - {{\rm{W}}_1}\)
\( \Leftrightarrow {F_c}.S.\cos \alpha = {W_2} - {W_1}\)
\( \Rightarrow {F_c}.0,05.\cos {180^^\circ } = [(400 + 100).10.(0 - 0,05)] - [16000]\)
\( \Leftrightarrow {F_c} = 325000\;{\rm{N}}\)
Một điện tích dương +Q nằm tại gốc tọa độ tạo ra một điện trường E0 tại điểm P(x = +1; y = 0). Một điện tích âm −2Q được đặt tại một điểm sao cho tạo ra một điện trường tổng bằng không tại điểm P. Điện tích thứ hai sẽ được đặt trên:

trục x tại đó x > 1.
trục x tại đó x < 0.
trục y tại đó y > 0.
trục y tại đó y < 0.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Vận dụng lí thuyết về điện tích và điện trường.
Lời giải
Để các vectơ \(\overrightarrow E \) hướng theo các hướng ngược nhau, điểm P phải nằm ngoài hai điện tích.
Để độ lớn của \(\overrightarrow E \) do mỗi điện tích gây ra triệt tiêu, Điểm P phải gần với điện tích nhỏ hơn hơn.
Vậy Điện tích thứ hai sẽ được đặt trên trục trục x tại đó x < 0.
Một xe buýt bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1m/s2 thì phía sau cách xe một khoảng 48m, một người đi xe máy với vận tốc không đổi 10m/s cúng bắt đầu xuất phát đuổi theo cùng hướng chuyển động của xe buýt. Thời gian nhỏ nhất để người đi xe máy có thể bắt kịp xe buýt là:
4,8s.
8s.
12s.
16s.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về chuyển động biến đổi.
Phương trình chuyển động: \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)
Lời giải
Chọn trục tọa độ Ox có chiều trùng với chiều chuyển động của người đi xe máy và xe buýt, chiều dương hướng từ người đi xe máy đến xe buýt. Gốc O tại vị trí xuất phát của người đi xe máy. Gốc thời gian là lúc người và xe buýt bắt đầu chuyển động.
Tại thời điểm t:
Vị trí của xe buýt: \({x_1} = 48 + 1.\frac{{{t^2}}}{2} = 48 + \frac{{{t^2}}}{2}\)
Vị trí của người đi xe máy: \({x_2} = vt = 10t\)
Khi người đi xe máy bắt kịp xe buýt thì \({x_1} = {x_2} \Leftrightarrow 48 + \frac{{{t^2}}}{2} = 10t \Leftrightarrow {t^2} - 20t + 96 = 0\)
\( \Rightarrow {t_1} = 8s;{t_2} = 12s\)
Như vật thời gian nhỏ nhất để người đi xe máy bắt kịp xe buýt là 8s, sau đó người đi xe máy sẽ vượt lên xe buýt. Tại \({t_2} = 12s\) xe buýt sẽ lại đuổi kịp xe máy. Sau thời điểm này, xe buýt luôn ở trước xe máy.
Dòng điện chạy trong mạch điện nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi?
Trong mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là đinamô.
Trong mạch điện kín của đèn pin.
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về dòng điện không đổi
Lời giải
Đinamô là một thiết bị tạo ra dòng điện xoay chiều, vì vậy dòng điện trong mạch điện này không phải là dòng điện không đổi.
Các nguồn điện khác như pin, acquy, và pin mặt trời cung cấp dòng điện một chiều (không đổi) trong mạch điện kín.
Trong đèn hình của vô tuyến truyền hình hay những ống phóng điện tử nói chung, khi các electron đến đập vào màn huỳnh quang thì chúng bị dừng lại đột ngột. Phần lớn động năng của electron biển thành năng lượng kích thích sự phát quang của màn huỳnh quang, một phần nhỏ biển thành nhiệt làm nóng màn huỳnh quang, một phần nhỏ biến thành năng lượng tia bức xạ có bước sóng rất ngắn. Bởi vậy mặt đèn hình được chế tạo dày thực chất có tác dụng chặn bức xạ này, tránh nguy hiểm cho những người ngồi trước máy. Hãy cho biết loại bức xạ nói trên là gì?

Tia Rơnghen
Ánh sáng xanh
Tia gamma
Tia tử ngoại
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về nguồn phát các tia.
Các loại tia: hồng ngoại - tia tử ngoại - tia X
Lời giải
Trong ống huỳnh quang sẽ là nguồn phát ra tia X.
Dùng một bếp điện loại 200V − 1000W hoạt động ở hiệu điện thế U = 150V để đun sôi ấm nước. Bếp có hiệu suất là 80%. Sự tỏa nhiệt từ ấm ra không khí như sau: Nếu thử ngắt điện thì sau 1 phút nước hạ xuống 0,5oC. Ấm có khối lượng m1 = 100g và nhiệt dung riêng C1 = 600J/kg.K, nước có khối lượng m2 = 500g, nhiệt dung riêng C2 = 4200J/kg.K và nhiệt độ ban đầu là 20oC. Tìm thời gian cần thiết để đun sôi lượng nước trên.
6 phút 40 giây.
6 phút 24 giây.
5 phút 7,2 giây.
9 phút 4 giây.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính nhiệt lượng: \(Q = mc\Delta t\)
Công thức tính công suất: \(P = UI = \frac{{{U^2}}}{R} = {I^2}R\)
Công thức tính hiệu suất: \(H = \frac{{{P_i}}}{P}.100\% \)
Lời giải
+ Độ giảm nhiệt lượng của ấm trong thời gian 1 phút là:
\(\Delta Q = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right)\Delta t = (0,1.600 + 0,5.4200).0,5 = 1080J\)
Nhiệt lượng hao phí trong mỗi giây là: \({Q_0} = \frac{{\Delta Q}}{t} = \frac{{1080}}{{60}}(\;{\rm{J/s}})\)
\( \Rightarrow \) phần công suất hao phí ra bên ngoài môi trường là: \(\Delta P = 18W\)
Điện trở của bếp: \(R = \frac{{U_b^2}}{{{P_b}}} = \frac{{{{200}^2}}}{{1000}} = 40\Omega \)
Công suất của bếp khi mắc vào nguồn \(U = 150\;{\rm{V}}\) là: \(P = \frac{{{U^2}}}{{{R_b}}} = \frac{{{{150}^2}}}{{40}} = 562,5\;{\rm{W}}\)
Công suất có ích của ấm truyền cho nước: \({P_1} = H.P = 0,8.562,5 = 450\;{\rm{W}}\)
Ấm cung cấp công suất có ích là \({P_1} = 450\;{\rm{W}}\) nhưng bị hao phí ra bên ngoài môi trường mất \(\Delta P\) nên thực chất công suất có ích cho quá trình đun sôi là:
\({P_i} = {P_i} - \Delta P = 450 - 18 = 432W\)
Nhiệt lượng có ích dùng cho việc đun sôi nước là:
\({Q_i} = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right)\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = (0,1.600 + 0,5.4200)(100 - 20) = 172800J\)
\( \Rightarrow \) thời gian cần thiết để đun sôi ấm nước trên là: \(t = \frac{{{Q_i}}}{{{P_i}}} = \frac{{172800}}{{432}} = 400\;{\rm{s}} = \) 6 phút 40 giây
Hai thanh nhỏ gắn trên cùng một nhánh âm thoa chạm vào mặt nước tại hai điểm A và B cách nhau 4cm. Âm thoa rung với tần số 400Hz, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 1,6m/s. Giữa hai điểm A và B có bao nhiêu gợn sóng và bao nhiêu điểm đứng yên?
10 gợn, 11 điểm đứng yên.
19 gợn, 20 điểm đứng yên.
29 gợn, 30 điểm đứng yên.
9 gợn, 10 điểm đứng yên
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Bước sóng của sóng cơ: \(\lambda = \frac{v}{f}\)
Số điểm cực đại trên đường nối hai nguồn: \( - \frac{l}{\lambda } < {\rm{k}} < \frac{l}{\lambda };{\rm{k}} \in {\rm{Z}}\)
Số điểm cực tiểu trên đường nối hai nguồn: \( - \frac{l}{\lambda } - \frac{1}{2} < {\rm{k}} < \frac{l}{\lambda } - \frac{1}{2};{\rm{k}} \in {\rm{Z}}\)
Lời giải
Bước sóng của sóng cơ do hai nguồn tạo ra là:
\(\lambda = \frac{{\rm{v}}}{{\rm{f}}} = \frac{{1,6}}{{400}} = {4.10^{ - 3}}({\rm{m}}) = 0,4({\rm{cm}})\)
Số điểm cực đại trên đường nối hai nguồn là:
\( - \frac{1}{\lambda } < {\rm{k}} < \frac{1}{\lambda } \Rightarrow - \frac{4}{{0,4}} < {\rm{k}} < \frac{4}{{0,4}} \Rightarrow - 10 < {\rm{k}} < 10\)
\( \Rightarrow {\rm{k}} = - 9; - 8; - 7 \ldots 7;8;9.\)
Số điểm cực tiểu trên đường nối hai nguồn là:
\( - \frac{1}{\lambda } - \frac{1}{2} < {\rm{k}} < \frac{{\rm{l}}}{\lambda } - \frac{1}{2} \Rightarrow - \frac{4}{{0,4}} - \frac{1}{2} < {\rm{k}} < \frac{4}{{0,4}} - \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow - 10,5 < {\rm{k}} < 9,5 \Rightarrow {\rm{k}} = - 10; - 9; - 8 \ldots 7;8;9.\)
Vậy có 19 gợn sóng (cực đại) và 20 điểm đứng yên (cực tiểu) trên đường nối hai nguồn.
Một ống khí có một đầu bịt kín, một đầu hở tạo ra âm cơ bản có tần số 112Hz. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 336m/s. Bước sóng dài nhất của các họa âm mà ống này tạo ra bằng:
1m.
0,8m.
0,2m.
2m.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Điều kiện để có sóng dừng trong ống: \(l = (2k + 1).\frac{\lambda }{4} \Rightarrow \lambda = \frac{{4l}}{{2k + 1}}\) (∗)
Lời giải
Điều kiện để có sóng dừng trong ống: \(l = (2k + 1).\frac{\lambda }{4} \Rightarrow \lambda = \frac{{4l}}{{2k + 1}}\) (∗)
(l là chiều dài của cột khí trong ống, đầu kín là nút đầu hở là bụng của sóng dừng trong ống khí). Từ đó ta có \(f = \frac{v}{f} = (2k + 1).\frac{v}{{4l}} = (2k + 1).{f_0}\left( {{f_0} = \frac{v}{{4l}}} \right)\)
(f0: tần số âm cơ bản). Theo bài ra ta có:
\({f_0} = 112Hz \Rightarrow \frac{v}{{4l}} = 112 \Rightarrow l = \frac{v}{{4.112}} = 0,75\,\,({\rm{m}})\)
Từ (*) ta thấy các họa âm có \({\lambda _{\max }}\) khi \({(2k + 1)_{\min }}\), suy ra \((2k + 1) = 3\) (với \(k = 1\)).
Vậy \({\lambda _{\max }} = \frac{{4l}}{3} = 1\,\,(m)\)
Tia UVA là bức xạ thuộc vùng tử ngoại có hại cho người vì có thể gây ung thư da. Trong chân không, tia UVA có bước sóng nằm trong khoảng từ 0,32μm đến 0,38μm. Lấy c = 3.108m/s. Tia UVA có tần số nằm trong khoảng
từ 1,05.1014Hz đến 9,33.1014Hz.
từ 7,89.1014Hz đến 9,38.1014Hz.
từ 9,38.1014Hz đến 1,07.1015Hz.
từ 1,07.1014Hz đến 1,05.1015Hz.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng công thức: \(f = \frac{c}{\lambda }\)
Lời giải
Ta có bước sóng của tia UVA nằm trong khoảng từ 0,32μm đến 0,38μm
Mặt khác ta có: \(f = \frac{c}{\lambda }\)
\( \Leftrightarrow \frac{c}{{{\lambda _{\max }}}} \le f \le \frac{c}{{{\lambda _{\min }}}} \Leftrightarrow \frac{{{{3.10}^8}}}{{0,{{38.10}^{ - 6}}}} \le f \le \frac{{{{3.10}^8}}}{{0,{{32.10}^{ - 6}}}}\)
\( \Rightarrow 7,{89.10^{14}} \le f \le 9,{38.10^{14}}\)
Nếu áp suất của một lượng khí biến đổi 2.105 (N/m2) thì thể tích biến đổi 3 lít, nếu áp suất biến đổi 5.105 (N/m2) thì thể tích biến đổi 5l. Tính áp suất và thể tích ban đầu của khí biết nhiệt độ khí không đổi.
1,2.105 (N/m2) và 3l.
4.105 (N/m2) và 9l.
3,4.105 (N/m2) và 9l.
2,4.105 (N/m2) và 6l.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định các thông số trạng thái của từng trạng thái
Sử dụng định luật Boyle.
Lời giải
Ta có: Trạng thái I \(\left( {{p_1},{V_1},{T_1}} \right)\); trạng thái II \(\left( {{p_2} = {p_1} + {{2.10}^5},{V_2} = {V_1} - 3,{T_2} = {T_1}} \right)\);
trạng thái III \(\left( {{p_3} = {p_1} + {{5.10}^5},{V_3} = {V_1} - 5,{T_3} = {T_1}} \right)\);
Áp dụng định luật Bôilơ-Mariôt cho các quá trình đẳng nhiệt:
- Quá trình (I) đến (II):
\(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1} + {{2.10}^5}}}{{{p_1}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_1} - 3}} \Rightarrow {V_1} = \left( {\frac{{{p_1}}}{{{{2.10}^5}}} + 1} \right).3\,\,(1)\)
- Quá trình (I) đến (III):
\(\frac{{{p_3}}}{{{p_1}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_3}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1} + {{5.10}^5}}}{{{p_1}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_1} - 5}} \Rightarrow {V_1} = \left( {\frac{{{p_1}}}{{{{5.10}^5}}} + 1} \right).5\,\,(2)\)
Từ (1) và (2) ta có: \(\left( {\frac{{{p_1}}}{{{{2.10}^5}}} + 1} \right).3 = \left( {\frac{{{p_1}}}{{{{5.10}^5}}} + 1} \right).5 \Rightarrow {p_1} = {4.10^5}\left( {{\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Và \({V_1} = \left( {\frac{{{{4.10}^5}}}{{{{2.10}^5}}} + 1} \right).3 = 9l\)
Vậy: Áp suất và thể tích ban đầu của khí là \({4.10^5}\left( {{\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) và \(9l\).
Ở trên núi cao người ta thì:
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC.
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC.
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC.
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết về sự sôi.
Lời giải
Ở trên núi cao, áp suất nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC. Khi đó, không thể luộc chín trứng được.
Dây dẫn thẳng, dài l =10m, khối lượng m = 0,025kg được giữ nằm yên theo phương ngang trong một từ trường có độ lớn cảm ứng từ là B = 0,5T và có hướng nằm ngang, vuông góc với dây dẫn. Lấy g = 9,8m/s2. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là bao nhiêu ampe để khi dây được thả ra thì nó vẫn nằm yên.
2,55A.
3,5A.
4,9A
5,2A.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Áp dụng công thức các lực tác dụng.
Lời giải
Để dây cân bằng thì lực từ tác dụng bằng với trọng lượng của dây.
Ta có: \(F = P \Leftrightarrow BIl\sin {90^^\circ } = mg\)
\( \Rightarrow I = \frac{{mg}}{{Bl}} = \frac{{0,025.9,8}}{{0,5.0,1}} = 4,9\;{\rm{A}}\)
Một lò phản ứng phân hạch có công suất 200W. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của 235U và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200 MeV; số Avogadro NA = 6,02.1023mol−1. Khối lượng 235U mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm là:
461,6g.
461,6kg.
230,8kg.
230,8g.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định năng lượng phản ứng của lò phản ứng.
Vận dụng lí thuyết về phản ứng và năng lượng của phản ứng.
Lời giải
Năng lượng mà lò phản ứng tạo ra trong 3 năm là:
\(Q = {3.86400.365.200.10^6} = 1,{89216.10^{16}}(\;{\rm{J}})\)
Vì một phân hạch tạo ra \(200{\rm{MeV}} = 3,{2.10^{ - 11}}\;{\rm{J}}\) nên số phân hạch trong 3 năm là:
\(N = \frac{Q}{{3,{{2.10}^{ - 11}}}} = 5,{913.10^{26}}\)
Một phân hạch sẽ tiêu hao 1 nguyên tử \(^{235}U\), nên số nguyên tử \(^{235}U\) bị tiêu hao cũng chính là \(N = 5,{913.10^{26}}\). Số mol của \(^{235}U\) bị tiêu thụ là \(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{5,{{913.10}^{26}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 982,226\;{\rm{mol}}\)
Khối lượng của \(^{235}U\) mà lò phản ứng tiêu thụ là:
\(m = 982,226.235 = 230823,09\;{\rm{g}} \approx 230,8\;{\rm{kg}}\)
Cho \(0,1\) mol amino acid X tác dụng vừa đủ với 50 mL dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho \(26,7{\rm{\;g}}\) X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được \(37,65{\rm{\;g}}\) muối khan. Amino acid X là
alanine.
glutamic acid.
valine.
glycine.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Số mol X = số mol \({\rm{HCl}} \Rightarrow \)X có 1 nhóm \({\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\).
Khối lượng mHCl phản ứng \( = 37,65 - 26,7 = 10,95{\rm{\;g}} \Rightarrow {{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}} = 0,3{\rm{\;mol}}\).
\({M_X} = \frac{{26,7}}{{0,3}} = 89{\rm{\;g/mol}} \Rightarrow {\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}}\): Alanine
Cho phương trình phản ứng hóa học sau:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Fe là chất oxi hóa.
là chất khử.
Số oxi hóa của Fe thay đổi từ 0 lên +3.
Số oxi hóa của Cl thay đổi từ -1 lên 0.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Các quá trình xảy ra:

Iodine bị phân hủy bởi nhiệt theo phản ứng sau: \({{\rm{I}}_2}\left( {\rm{g}} \right) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2{\rm{I}}\left( {\rm{g}} \right)\). Ở \({727^ \circ }{\rm{C}}\), hằng số cân bằng \({{\rm{K}}_{\rm{C}}} = 3,{8.10^{ - 5}}\). Cho \(0,0456\) mol I2 vào trong bình 2,3 lít ở \({727^ \circ }{\rm{C}}\), nồng độ \({{\rm{I}}_2}\) và I ở trạng thái cân bằng lần lượt là
\(0,194{\rm{M}}\) và \(8,{6.10^{ - 3}}{\rm{M}}\).
\(0,0194{\rm{M}}\) và \(8,{6.10^{ - 5}}{\rm{M}}\).
\(0,194{\rm{M}}\) và \(8,{6.10^{ - 5}}{\rm{M}}\).
\(0,0194{\rm{M}}\) và \(8,{6.10^{ - 4}}{\rm{M}}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
\({{\rm{C}}_{{\rm{M}}\left( {{{\rm{I}}_2}} \right)}}\) ban đầu \( = \frac{{0,0456}}{{2,3}} \approx 0,0198{\rm{M}}\)
Gọi x là nồng độ của \({{\rm{I}}_2}\) bị chuyển hóa.
\({{\rm{I}}_2}\left( {\rm{g}} \right){\rm{\;}}\,\, \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} \,\,\,2{\rm{I}}\left( {\rm{g}} \right)\)
Bd: 0,0198
Pu: x 2x
Cb: \(\left( {0,0198 - {\rm{x}}} \right)\) 2x
Ta có: \({{\rm{K}}_{\rm{C}}} = \frac{{4{{\rm{x}}^2}}}{{0,0198 - {\rm{x}}}} = 3,{8.10^{ - 5}}\)
\( \to {x_1} \approx 4,{29.10^{ - 4}}\) (nhận)
\( \to {{\rm{x}}_2} \approx - 4,{38.10^{ - 4}}\) (lọai)
Vậy ở trạng thái cân bằng: \(\left[ {{I_2}} \right] = 0,0198 - 4,{29.10^{ - 4}} \approx 0,0194{\rm{M}}\) và \(\left[ I \right] = 8,{6.10^{ - 4}}{\rm{M}}\).
Sơ đồ nào sau đây biểu diễn tương tác van der Waals giữa các phân tử HCl?




Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Trong phân tử HCl, H có độ âm điện nhỏ hơn Cl nên H là δ+ còn Cl là δ-
→ Sơ đồ biểu diễn tương tác van der Waals giữa các phân tử HCl:

Đốt cháy hoàn toàn m gam A (CxHy), thu được m gam H2O. Công thức nguyên của A là
(CH)n.
(C2H3)n.
(C3H4)n.
(C4H7)n.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Đốt m gam A Chọn \({\rm{m}} = 18{\rm{\;g}}\)
\( \to 18{\rm{g}}\,\,{{\rm{C}}_{\rm{x}}}{{\rm{H}}_{\rm{y}}} \to 18{\rm{g}}\,\,{{\rm{H}}_2}{\rm{O\;}}\,\,{\rm{và }}\,{\rm{\;}}{m_{{C_x}{H_y}}} = 12.{n_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} + 2.{n_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} \Leftrightarrow 18 = 12.{n_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} + 2.2 \Leftrightarrow {n_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = \frac{4}{3}\)
\( \to {\rm{x}}:{\rm{y}} = {n_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}:2{n_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = \frac{4}{3}:2 = \frac{2}{3} \to \) CTĐTGN: \({\left( {{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_3}} \right)_{\rm{n}}}\)
Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao . Liên kết trong phân tử sodium chloride là gì?
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
liên kết cho nhận.

PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ:

Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là \(20{\rm{\% }}\) thì thể tích khí thiên nhiên (đkc) cần lấy điều chế ra 1 tấn PVC là (coi khí thiên nhiên chứa \(100{\rm{\% }}\) là methane)

\(3966,4{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\)
\(9556,3{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\)
\(7111,6{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Quá trình phản ứng: \({\rm{C}}{{\rm{H}}_4} \to {{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_2} \to {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{CHCl}} \to {\rm{PVC}}\)
Bảo toàn nguyên tố C:
\({n_{C{H_4}}} = 2{n_{PVC}} = 2.\frac{{{{10}^6}}}{{62,5}} = 32000\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
\({V_{C{H_4}}} = 32000:0,2.24,79 = 3966,4{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Nguyên tố \(X\) là nguyên tố phổ biến thứ tám trong lớp vỏ của Trái Đất, nó được sử dụng để làm cho hợp kim bền và nhẹ, đặc biệt là cho ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, cũng như sử dụng trong pháo hoa. Nguyên tố Y là khoáng chất với tỷ lệ chiếm nhiều thứ ba trong cơ thể, Y rất quan trọng trong việc điều chỉnh chất lỏng, gửi tín hiệu đến hệ thần kinh và điều chỉnh các cơn co cơ bắp. Nguyên tử của nguyên tố \(X\) có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3s. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử \(X\) và \(Y\) có số electron hơn kém nhau là 7. Nguyên tử \(X\) và \(Y\) lần lượt là
Kim loại và phi kim.
Kim loại và kim loại.
Kim loại và khí hiếm.
Phi kim và phi kim.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Ta có cấu hình electron của \({\rm{X}}:1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^x},\,\,x = 1;\,\,2\).
Ta có cấu hình electron của Y: \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^y}4{s^1},\,\,{\rm{y}} = 0;\,\,5;\,\,10\).
Vì nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là \(7 \to {\rm{y}} = 0 \to x = 2\)
\( \to \) Cấu hình electron của X và Y là
\({\rm{X}}:1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2} \to 2\) electron lớp ngoài cùng \( \to {\rm{X}}\) là kim loại Mg.
\({\rm{Y}}:1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}4{s^1} \to 1\) electron lớp ngoài cùng \( \to {\rm{Y}}\) là kim loại K.
Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Cu. Cho 18,2 gam X vào 100ml dung dịch Y chứa H2SO4 12M và HNO3 2M, đun nóng tạo ra dung dịch Z và 9,916 lít (đkc) hỗn hợp T gồm NO và khí D không màu. Hỗn hợp T có tỉ khối so với hydrogen là 23,5. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu và khối lượng mỗi muối trong dung dịch Z?
\({{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}} = 2,7{\rm{\;g}};\,\,{{\rm{m}}_{{\rm{Cu}}}} = 6,4{\rm{\;g}};\,\,{{\rm{m}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)}_3}}} = 68,4\,\,{\rm{g;}}\,\,{{\rm{m}}_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}}} = 32\;{\rm{g}}\).
\({{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}} = 2,7{\rm{\;g}};\,\,{{\rm{m}}_{{\rm{Cu}}}} = 12,8{\rm{\;g}};\,\,{{\rm{m}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)}_3}}} = 34,2{\rm{\;g;}}\,\,{{\rm{m}}_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}}} = 32\;{\rm{g}}\).
\({{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}} = 5,4{\rm{\;g}};\,\,{{\rm{m}}_{{\rm{Cu}}}} = 6,4{\rm{\;g}};\,\,{{\rm{m}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)}_3}}} = 68,4{\rm{\;g;}}\,\,{{\rm{m}}_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}}} = 32\;{\rm{g}}\).
\({{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}} = 5,4\;{\rm{g}};\,\,{{\rm{m}}_{{\rm{Cu}}}} = 12,8\;{\rm{g}};\,\,{{\rm{m}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)}_3}}} = 34,2\;{\rm{g}};\,\,{{\rm{m}}_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}}} = 32\;{\rm{g}}\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
\({M_T} = 23,5.2 = 47 \to {M_{NO}} = 30 < 47 < {M_D} \to \) D là \(S{O_2}\left( {M = 64{\rm{\;g/mol}}} \right)\)
Suy ra số mol NO là 0,2 mol và số mol SO2 là 0,2 mol
Thực chất phản ứng theo các phương trình sau:
\({\rm{Al}} \to {\rm{A}}{{\rm{l}}^{3 + }} + 3{\rm{e}}\).
\({\rm{Cu}} \to {\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }} + 2{\rm{e}}\)
Với số mol Al là x và số mol Cu là y
Tổng số mol e nhường \( = 3{\rm{x}} + 2{\rm{y}}\)
\({\rm{NO}}_3^ - + 4{{\rm{H}}^ + } + 3{\rm{e}} \to {\rm{NO}} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
\({\rm{SO}}_4^{2 - } + 4{{\rm{H}}^ + } + 2{\rm{e}} \to {\rm{S}}{{\rm{O}}_2} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
Tổng số mol e nhận \( = 0,6 + 0,4 = 1\)
Số mol H+ trong \({\rm{Y}} = 1,2.2 + 0,2 = 2,6 > \) số mol \({{\rm{H}}^ + }\)tham gia phản ứng \( = \left( {0,2 + 0,2} \right).4 = 1,6\)
Nên kim loại tan hết.
Vậy ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{27x + 64y = 18,2}\\{3x + 2y = 1}\end{array} \Leftrightarrow x = y = 0,2} \right.\)
Khối lượng của Al và Cu trong hỗn hợp ban đầu là:
\({{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}} = 0,2.27 = 5,4{\rm{\;g}}\)
\({{\rm{m}}_{{\rm{Cu}}}} = 0,2.64 = 12,8{\rm{\;g}}\)
Vì số mol \({\rm{NO}}_3^ - \)phản ứng = số mol \({\rm{NO}}_3^ - \) trong Y nên dung dịch Z không có \({\rm{NO}}_3^ - \)và chỉ có \({\rm{A}}{{\rm{l}}^{3 + }},{\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }},{\rm{SO}}_4^{2 - }\).
Khối lượng \({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3} = 0,1.342 = 34,2\)gam
Khối lượng \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4} = 0,2,160 = 32\)gam.
Các electron được điền theo thứ tự mức năng lượng nào sau đây?
1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 3d, 4s,...
\(1{\rm{s}},\,\,2{\rm{s}},\,\,2{\rm{p}},\,\,3{\rm{s}},\,\,3{\rm{p}},\,\,4{\rm{s}},\,\,3{\rm{d}}, \ldots \)
\(1{\rm{s}},\,\,2{\rm{s}},\,\,2{\rm{p}},\,\,3{\rm{p}},\,\,3{\rm{d}}, \ldots \)
\(1{\rm{s}},\,\,2{\rm{s}},\,\,3{\rm{s}},\,\,4{\rm{s}},\,\,2{\rm{p}},\,\,3{\rm{p}},\,\,3{\rm{d}}, \ldots \)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Các electron được điền theo thứ tự mức năng lượng: \(1{\rm{s}},\,\,2{\rm{s}},\,\,2{\rm{p}},\,\,3{\rm{s}},\,\,3{\rm{p}},\,\,4{\rm{s}},\,\,3{\rm{d}}, \ldots \)
Thí nghiệm với dd \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}\) thường sinh ra khí độc \({\rm{N}}{{\rm{O}}_2}\). Để hạn chế khí \({\rm{N}}{{\rm{O}}_2}\)thoát ra từ ống nghiệm, biện pháp hiệu quả nhất là người ta nút ống nghiệm bằng
bông khô.
bông có tẩm nước.
bông có tẩm nước vôi.
bông có tẩm giấm ăn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Khí \({\rm{N}}{{\rm{O}}_2}\)có khả năng phản ứng với dung dịch base, do đó để hạn chế lượng khí \({\rm{N}}{{\rm{O}}_2}\) thoát ra ngoài tốt nhất, người ta thường nút ống nghiệm bằng bông có tẩm nước vôi.
Các phức chất [Cu(NH3)4]2+, [Cu(H2O)6]2+ và [Cr(H2O)3(OH)3]+ có dạng hình học lần lượt là
vuông phẳng, tứ diện, bát diện.
vuông phẳng, bát diện, bát diện.
bát diện, vuông phẳng, bát diện.
tứ diện, vuông phẳng, bát diện.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Phức chất [Cu(NH3)4]2+ có dạng vuông phẳng, ion [Cu(H2O)6]2+ và [Cr(H2O)3(OH)3]+ có dạng bát diện.
Thuỷ phân ester C2H5COOCH=CH2 trong môi trường acid tạo thành những sản phẩm gì ?
C2H5COOH,CH2=CH-OH.
C2H5COOH, HCHO.
C2H5COOH, CH3CHO.
C2H5COOH, CH3CH2OH
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Phản ứng thủy phân trong môi trường acid
C2H5COOCH=CH2 + H2O →C2H5COOH + CH3CHO
Thuốc aspirin được tổng hợp từ các nguyên liệu là salicylic acid và anhydride acetic theo phương trình hóa học sau (hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 90%):
o−HOC6H4COOH + (CH3CO)2O → o−CH3COOC6H4COOH+CH3COOH
Để sản xuất một lô thuốc aspirin gồm 2,7 triệu viên nén (mỗi viên chứa 500 mg aspirin) thì khối lượng (tính theo kg) salicylic acid cần dùng là
Đáp án: _____
1150
Đáp án đúng là "1150"
Phương pháp giải
- Tính khối lượng aspirin trong 2,7 triệu viên nén.
- Tính khối lượng aspirin lý thuyết tổng hợp được để suy ra số mol salicylic acid cần dùng.
Lời giải
Số mol lý thuyết của aspirin được điều chế ra là: \(\frac{{{{500.10}^{ - 3}}.2,{{7.10}^6}}}{{180}}:90\% = \frac{{25000}}{3}\;{\rm{mol}}\)
Phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol 1 : 1 nên số mol salicylic acid cần dùng bằng số mol aspirin lý thuyết.
\( \Rightarrow {m_{{\rm{salicylic acid }}}} = \frac{{25000}}{3}.138 = 1150000{\rm{gam}} = 1150\;{\rm{kg}}\)
Vậy số cần điền là 1150.
Thuốc thử Tollens là phức chất của ion Ag+ với ammonia, có công thức là [Ag(NH3)2]OH. Ion Ag+ trong thuốc thử Tollens đóng vai trò là chất oxi hoá:
R−CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH
R−COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
Phản ứng tạo thành lớp bạc sáng bóng bám vào bình phản ứng, vì vậy phản ứng này còn được gọi là phản ứng tráng bạc.
Khi cho một lượng cinnamaldehyde tác dụng với lượng dư thuốc thử Tollen thấy có 0,216 gam bạc được tạo ra. Khối lượng của cinnamaldehyde đã tham gia phản ứng là
0,264 gam.
0,321 gam.
0,132 gam
0,216 gam.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ phương trình tổng quát, có thể thấy khi trong phân tử hợp chất hữu cơ có 1 mol nhóm chức −CH=O thì khi tham gia phản ứng tráng bạc sẽ tạo ra 2 mol Ag kết tủa.
Từ khối lượng bạc được tạo ra ta tính số mol của cinnamaldehyde tương ứng rồi tính khối lượng của hợp chất này.
Lời giải
nAg = 0,002 mol ⇒ ncinnamaldehyde = 0,001 mol.
Vậy khối lượng của cinnamaldehyde tham gia phản ứng tráng bạc là: 0,001.(12.9 + 8 + 16) = 0,132 gam.
Quy trình tiến hành làm tiêu bản nhiễm sắc thể quan sát quá trình nguyên phân gồm các bước theo thứ tự sau:
Cố định mẫu → Nhuộm mẫu vật → Quan sát tiêu bản → Làm tiêu bản.
Nhuộm mẫu vật → Cố định mẫu → Làm tiêu bản → Quan sát tiêu bản.
Làm tiêu bản → Cố định mẫu → Nhuộm mẫu vật → Quan sát tiêu bản.
Cố định mẫu → Nhuộm mẫu vật → Làm tiêu bản → Quan sát tiêu bản.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc lại bài thực hành làm tiêu bản NST quan sát quá trình nguyên phân.
Lời giải
Quy trình tiến hành làm tiêu bản nhiễm sắc thể quan sát quá trình nguyên phân gồm các bước theo thứ tự sau: Cố định mẫu → Nhuộm mẫu vật → Làm tiêu bản → Quan sát tiêu bản.
Dựa vào tiêu chí nào để phân loại vi khuẩn thành hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm?
Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào.
Cấu trúc của nhân tế bào.
Số lượng plasmid trong tế bào chất của vi khuẩn.
Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
So sánh thành peptidoglycan của vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm

Lời giải
Vi khuẩn khác nhau ở cấu tạo và thành phần hóa học của thành peptidoglycan.
Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
Tế bào mô giậu.
Tế bào mạch gỗ.
Tế bào khí khổng.
Tế bào mạch rây
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết phần quá trình thoát hơi nước ở lá.
Lời giải
Ở thực vật sống trên cạn, quá trình thoát hơi nước xảy ra ở các tế bào khí khổng.
Cơ sở tế bào của hiện tượng sinh sản vô tính là cơ chế nào dưới đây?
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Nguyên phân và giảm phân.
Giảm phân và thụ tinh.
Nguyên phân.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc lại lý thuyết về sinh sản vô tính.
Lời giải
Cơ sở tế bào của hiện tượng sinh sản vô tính là những cơ chế nguyên phân: tế bào con mới hình thành có bộ NST giống hệt với tế bào mẹ, không có sự tổ hợp vật chất di truyền ở đời con.
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở F1 là bao nhiêu % (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án: ___ %
44
Đáp án đúng là "44"
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về quy luật phân li độc lập.
Lời giải
Theo quy luật phân li độc lập:
F1 phân li theo tỷ lệ 9:3:3:1, trong đó
Cây thân cao hoa trắng: 1 AAbb:2Aabb
Cây thân thấp hoa đỏ: 1aaBB:2aaBb
Ta có: \(\left( {\frac{1}{3}{\rm{AAbb}}:\frac{2}{3}Aabb} \right) \times \left( {\frac{1}{3}aaBB:\frac{2}{3}aaBb} \right) \leftrightarrow \left( {\frac{2}{3}Ab:\frac{1}{3}ab} \right) \times \left( {\frac{2}{3}aB:\frac{1}{2}ab} \right)\)
Xác suất xuất hiện cây thân cao hoa đỏ (A-B-) ở F2 là: \(\frac{2}{3} \times \frac{2}{3} = \frac{4}{9} \approx 44\% \).
Nhiệt độ môi trường tăng ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ sinh trưởng, tuổi phát dục của động vật biến nhiệt?
Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục rút ngắn.
Tốc độ sinh trưởng giảm, thời gian phát dục kéo dài.
Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục kéo dài.
Tốc độ sinh trưởng giảm, thời gian phát dục giảm.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng tuổi phát dục của động vật biến nhiệt
Lời giải
Động vật biến nhiệt là động vật thay đổi thân nhiệt theo nhiệt độ môi trường → nhiệt độ tăng → làm tăng tốc độ các quá trình trao đổi chất trong cơ thể → tốc độ tăng trưởng nhanh hơn, thời gian thế hệ rút ngắn hay thời gian phát dục rút ngắn.
Cho các ví dụ sau đây:
I. Quạ bay trên trời và đàn gà con nháo nhác tìm nơi ẩn nấp.
II. Thả hòn sỏi cạnh đầu con rùa, những lần đầu nó rụt cổ, những lần sau thì nó “bơ”.
III. Khi chạm tay vào lửa thì rụt tay lại.
IV. Những con chim bồ câu ở nhà thờ Đức Bà không còn bay đi mỗi khi có người đi gần đến chúng.
Có bao nhiêu hiện tượng kể trên cho thấy tập tính quen nhờn?
1
2
3
4
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích đặc điểm của tập tính quen nhờn.
Lời giải
I. Quạ bay trên trời và đàn gà con nháo nhác tìm nơi ẩn nấp: sai.
II. Thả hòn sỏi cạnh đầu con rùa, những lần đầu nó rụt cổ, những lần sau thì nó “bơ”: đúng.
III. Khi chạm tay vào lửa rồi rụt lại: sai.
IV. Những con chim bồ câu ở nhà thờ Đức Bà không còn bay đi mỗi khi có người đi gần đến chúng: đúng.
Sự giống nhau giữa DNA, RNA và protein là:
I. Đều là các đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn trong tế bào.
II. Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm các đơn phân.
III. Đều cấu tạo từ nhiều hợp chất hữu cơ.
IV. Giữa các đơn phân đều có liên kết cộng hoá trị và liên kết hydro.
V. Tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trật tự của các đơn phân quy định.
I, II và III.
I, II, IV và V.
I, II và V.
I, II, III, IV, và V.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
So sánh cấu tạo phân tử DNA, RNA và Protein.
Lời giải
Phân tích các đáp án:
I. Đều là các đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn trong tế bào → Đúng
II. Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm các đơn phân → Đúng
III. Đều cấu tạo từ nhiều hợp chất hữu cơ → Sai
IV. Giữa các đơn phân đều có liên kết cộng hoá trị và liên kết hydro → Sai
V. Tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trật tự của các đơn phân quy định → Đúng
Ở một loài động vật, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: ♀\[\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}Dd\] × ♂ \[\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}Dd\], thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. Biết không xảy ra đột biến, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gene ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Có 30 loại kiểu gene và 8 loại kiểu hình.
Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 30%.
Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 34%.
Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ \(\frac{8}{{99}}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Giải bài tập 3 cặp gene, trong đó 1 gene nằm trên 1 cặp NST, phân ly độc lập; 2 gene còn lại nằm trên cùng 1 NST, di truyền hoán vị gene.
Lời giải
- F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%.
→ Kiểu gen \(\frac{{\underline {ab} }}{{ab}}\) có tỉ lệ = 4% : 1/4 = 16% = 0,16.
→ Đã có hoán vị gen với tần số 20%.
A đúng. Vì \[\frac{{\underline {AB} }}{{ab}} \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\] cho đời con có 10 kiểu gen. Và Dd × Dd cho đời con có 3 kiểu gen.
B đúng. Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn có tỉ lệ = 0,5 - 5×0,04 = 0,3 = 30%.
C sai. Vì kiểu gen dị hợp 3 cặp gen gồm có \[\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}Dd\] và \[\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}Dd\] có tỉ lệ = (2 × 0,16 + 2 × 0,01) × 1/2 = 0,17.
D đúng. Xác suất thuần chủng \( = \frac{{\frac{{AB}}{{AB}}DD}}{{A - B - D - }} = \frac{{0,16.\frac{1}{4}}}{{(0,5 + 0,16).\frac{3}{4}}} = \frac{8}{{89}}\)
Trong một gia đình bố mẹ đều bình thường, sinh con đầu lòng bị hội chứng Down, ở lần sinh thứ 2 con của họ:
chắc chắn bị hội chứng Down vì đây là bệnh di truyền.
không bao giờ bị hội chứng Down vì rất khó xảy ra.
có thể bị hội chứng Down nhưng với tỉ lệ rất thấp.
không mắc hội chứng Down vì chỉ có một giao tử mang đột biến.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết phần đột biến số lượng nhiễm sắc thể: dạng đột biến thể tam nhiễm (thêm 1 chiếc nhiễm sắc thể → bộ NST 2n+1)
Lời giải
Hội chứng Down là một rối loạn di truyền do bất thường số lượng nhiễm sắc thể (NST). Cụ thể là thừa một chiếc ở cặp NST 21 gọi là trisomy 21. Bất thường này thường xảy ra do cặp NST 21 không phân li trong quá trình giảm phân tạo giao tử, dẫn đến một giao tử có 2 NST 21
A: Chắc chắn bị hội chứng Down vì đây là bệnh di truyền → sai (vì đột biến xảy ra ngẫu nhiên trong quá trình giảm phân tạo giao tử, không phải yếu tố di truyền)
B: Không bao giờ bị hội chứng Down vì rất khó xảy ra → sai (vì vẫn có xác suất xảy ra đột biến dạng trên)
C: Có thể bị hội chứng Down nhưng với tỉ lệ rất thấp → đúng (vì xác suất xảy ra đột biến trong giảm phân tạo giao tử là thấp: 1/vài nghìn
D: Không mắc hội chứng Down vì chỉ có một giao tử mang đột biến → sai (vì xác suất xảy ra đột biến ở các lần giảm phân không phụ thuộc vào nhau)
Hình ảnh bên mô tả quá trình hình thành nên nhiều giống chó khác nhau từ tổ tiên chung là Sói xám. Hãy cho biết xu hướng tiến hóa dẫn đến hiện tượng trên là gì?

Đồng quy tính trạng.
Phân ly tính trạng.
Hội tụ tính trạng.
Phân loại tính trạng
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc lại lý thuyết so sánh xu hướng tiến hóa phân li và tiến hóa đồng quy.
Lời giải
Xu hướng tiến hoá phân li: từ một loài gốc, do thích nghi với các điều kiện sống khác nhau nên các cơ quan có những biến đổi khác nhau à dần dần hình thành các giống/nòi khác nhau
Trong một khu bảo tồn ngập nước có diện tích 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng cá thể của quần thể chim Rồng Rộc: năm thứ nhất khảo sát thấy mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha; năm thứ hai, khảo sát thấy số lượng cá thể của quần thể là 1350. Biết tỷ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm và không có xuất – nhập cư. Nhận định nào sau đây là đúng?
Số lượng cá thể của quần thể ở năm thứ nhất là 1225 con.
Kích thước của quần thể tăng 6% trong 1 năm.
Tỷ lệ sinh sản của quần thể là 6%/năm.
Mật độ cá thể ở năm thứ 2 là 0,27 cá thể/ha.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Bài tập quần thể, áp dụng công thức tính kích thước quần thể, tỷ lệ sinh sản và tử vong của quần thể.
Lời giải
- Kích thước quần thể năm thứ nhất là 0,25 × 5000 = 1250 cá thể
- Kích thước quần thể năm thứ hai là 1250 + số cá thể sinh ra – số cá thể tử vong = 1350
→ Số lượng cá thể được sinh mới trong năm thứ hai là : 1350 – 1250 – 1250.0,02 = 75 cá thể
→ Tỷ lệ sinh sản của quần thể = 75/1250.100 = 6%
Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:
I. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong môi trường với các loài cá tôm.
II. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
III. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
IV. Cây tầm gửi sống trên tán các cây trong rừng.
V. Trùng roi sống trong ruột mối.
Trong các mối quan hệ nói trên, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân tích mối quan hệ khác loài trong quần xã, mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia là quan hệ hỗ trợ.
Lời giải
Các mối quan hệ hỗ trợ không gây hại cho các loài tham gia:
III. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn là quan hệ hội sinh
V. Trùng roi sống trong ruột mối là quan hệ cộng sinh.
Trong những hoạt động sau đây của con người, những hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là:
I. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
II. Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh.
III. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
IV. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng, làm nương rẫy.
I, II, III
I, III, IV
I, II, IV
II, III, IV
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết về quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Lời giải
Nhận định số (II) – tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên không tái sinh không phải là biện pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950-1953 là
phục vụ nhân dân.
dân tộc hóa.
phục vụ kháng chiến.
đại chúng hóa.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại giai đoạn Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp
Lời giải
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950-1953 là phục vụ nhân dân.
Khâu chính của công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc trong những năm 1958-1960 là
cải tạo XHCN trong nông nghiệp.
hợp tác hóa nông nghiệp.
cải tạo thương nghiệp nhỏ, thủ công nghiệp.
cải tạo thương nghiệp tư bản tư doanh.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại giai đoạn 1954-1960
Lời giải
Khâu chính của công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc trong những năm 1958-1960 là hợp tác hóa nông nghiệp.
Những năm tháng chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam thực chất là
cuộc chiến tranh kết hợp với khởi nghĩa.
chiến tranh toàn dân và tổng khởi nghĩa.
chiến tranh cách mạng đi từ phòng ngự tiến lên tổng công kích.
cuộc chiến tranh giải phóng đi từ phòng ngự đến tổng tiến công.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại giai đoạn Việt Nam chống Mỹ, cứu nước
Lời giải
Những năm tháng chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam thực chất là cuộc chiến tranh kết hợp với khởi nghĩa.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, sự kiện nào ghi nhận lần đầu tiên quân dân Việt Nam tổ chức cuộc tiến công quân Mĩ và quân đội Sài Gòn trên địa bàn đô thị?
Chiến thắng ở trận Vạn Tường.
Chiến thắng ở Đường 9 Nam Lào (1971).
Cuộc Tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ở Quảng Trị.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ cứu nước
Lời giải
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, sự kiện ghi nhận lần đầu tiên quân dân Việt Nam tổ chức cuộc tiến công quân Mĩ và quân đội Sài Gòn trên địa bàn đô thị là Cuộc Tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).
Sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp ban Thường vụ Trung ương Đảng dự đoán thời cơ Tổng khởi nghĩa, ý nào sau đây không đúng?
Nhật bị mất nước, quân viễn chinh Nhật hoang mang mất tinh thần.
Cách mạng vô sản ở Nhật thành công, chính quyền nhân dân Nhật được thành lập.
Quân Đồng minh tiến vào Đông Dương đánh Nhật, Nhật kéo ra mặt trận cản quân Đồng Minh để sơ hở phía sau.
Thực dân Pháp ở Đông Dương nổi dậy giành lại địa vị thống trị từ tay Nhật.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
Lời giải
Sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp ban Thường vụ Trung ương Đảng dự đoán thời cơ Tổng khởi nghĩa: Nhật bị mất nước, quân viễn chinh Nhật hoang mang mất tinh thần; Quân Đồng minh tiến vào Đông Dương đánh Nhật, Nhật kéo ra mặt trận cản quân Đồng Minh để sơ hở phía sau; Thực dân Pháp ở Đông Dương nổi dậy giành lại địa vị thống trị từ tay Nhật -> Ý không đúng là Cách mạng vô sản ở Nhật thành công, chính quyền nhân dân Nhật được thành lập.
Dữ kiện nào dưới đây không nằm trong những hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?
Mở các lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam.
Phát động và thực hiện phong trào Vô sản hóa.
Đấu tranh trong nội bộ để thành lập Đảng Cộng sản.
Truyền bá lý luận Mác Lênin vào trong nước.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
Lời giải
Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên: Mở các lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ; Thực hiện chủ trương “vô sản hóa” năm 1928; tích cực truyền bá lý luận Mác Lenin vào trong nước.
Đâu không phải là đặc điểm của phong trào yêu nước cách mạng nước ta từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu 1930?
có sự xuất hiện giai cấp mới bước lên vũ đài chính trị giai cấp vô sản và tư sản lực lượng. tham gia rộng lớn với nhiều giai cấp , tầng lớp.
quy mô phong trào rộng khắp lan rộng ra nước ngoài (Pháp, Trung Quốc...).
hình thức đấu tranh phong phú.
mục tiêu đấu tranh chưa rõ ràng chưa đúng đắn , chưa gắn kết với nhau giữa vấn đề dân tộc và dân chủ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Phong trào dân tộc, dân chủ Việt Nam từ 1919-1930
Lời giải
Ý không phải đặc điểm của phong trào yêu nước cách mạng nước ta từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu 1930 là quy mô phong trào rộng khắp lan rộng ra nước ngoài (Pháp, Trung Quốc...).
Xương sống và công cụ chủ yếu của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là?
Ấp chiến lược và hậu phương.
Ấp chiến lược và quân đội Sài Gòn.
Quốc sách bình định và hậu cứ.
Quốc sách bình định và quân đội Sài Gòn.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ
Lời giải
Xương sống và công cụ chủ yếu của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là chính sách bình định và quân đội Sài Gòn.
Có nhiều nguyên nhân để Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ngoại trừ nguyên nhân nào sau đây?
Tôn trọng quy luật vận động của nền kinh tế.
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Học tập mô hình Liên Xô những năm xây dựng XHCN.
Giúp tăng tính ổn định cho nền sản xuất.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Đường lối Đổi mới của Đảng
Lời giải
Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ngoại trừ nguyên nhân Học tập mô hình Liên Xô những năm xây dựng XHCN.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình nước Mĩ có điểm gì khác biệt so với các nước tư bản thắng lợi khác?
Giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các bên tham chiến.
Bị chiến tranh tàn phá nặng nề, lâm vào khủng hoảng.
Mất hết hệ thống thuộc địa và khu vực ảnh hưởng.
Phát triển xem kẽ các đợt khủng hoảng, suy thoái ngắn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại nước Mĩ
Lời giải
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình nước Mĩ có điểm gì khác biệt so với các nước tư bản thắng lợi khác là Giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các bên tham chiến.
Cho các nhận định sau:
1. Chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra giới thứ nhất (1914 - 1918).
2. Chiến thắng Xtalingrát của Liên Xô cuối năm 1942 - đầu năm 1943 đã tạo nên bước ngoặt xoay chuyển tình thế của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
3. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã làm thay đổi so sánh tương quan lực lượng giữa các nước tư bản.
4. Chiến tranh thế giới thứ hai mang tính chất phi nghĩa ở cả hai bên tham chiến,
Trong số các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định chính xác?
1 nhận định.
2 nhận định.
3 nhận định.
4 nhận định.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
Lời giải
Phân tích tính đúng - sai của các nhận định:
Nhận định 1: “Chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra là để giải quyết những vấn đề còn tồn đọng từ trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)”. Đây là nhận định chính xác. Vì mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918). Tuy nhiên, sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, mâu thuẫn này vẫn chưa được giải quyết triệt để, mà còn ngày càng gay gắt
Nhận định 2: “Chiến thắng Xtalingrát của Liên Xô cuối năm 1942 - đầu năm 1943 đã tạo nên bước ngoặt xoay chuyển tình thế của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai”. Đây là nhận định chính xác, vì: với chiến thắng Xtalingrát, quân Đồng minh đã chuyển sang thế phản công, phe phát xít phải chuyển từ tấn công sang phòng ngự.
Nhận định 3: “Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã làm thay đổi so sánh tương quan lực lượng giữa các nước tư bản”. Đây là nhận định chính xác. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, thế và lực giữa các nước trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa đã có sự thay đổi:
+ Lực lượng phát xít ở Đức, Nhật Bản, Italia bị tiêu diệt.
+ Mĩ phát triển nhanh chóng, chiếm ưu thế tuyệt đối về nhiều mặt, nhờ vậy Mĩ vươn lên trở thành siêu cường kinh tế - tài chính hàng đầu thế giới.
+ Các nước tư bản khác dù thắng hay bại đều bị kiệt quệ, thiệt hại nặng nề và phải dựa vào viện trợ của Mĩ để phục hồi.
Nhận định 4: “Chiến tranh thế giới thứ hai mang tính chất phi nghĩa ở cả hai bên tham chiến”. Đây là nhạn định không chính xác, vì:
+ Từ tháng 9/1939 - tháng 6/1941: Chiến tranh thế giới thứ hai mang tính chất của một chiến tranh để quốc, phi nghĩa (nhằm mục đích phân chia lại thị trường, thuộc địa,...).
+ Từ tháng 6/1941, tính chất của chiến tranh có sự thay đổi:
+ Tính chất phi nghĩa thuộc về các nước phát xít.
+ Tính chất chính nghĩa thuộc về các lực lượng chống phát xít.
Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu đai khí áp cao và bao nhiêu đai khí áp thấp?
3 đai khí áp cao và 3 đai khí áp thấp.
3 đai khí áp cao và 4 đai khí áp thấp.
4 đai khí áp cao và 4 đai khí áp thấp.
4 đai khí áp cao và 3 đai khí áp thấp.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Khí quyển, các yếu tố khí hậu.
Lời giải
Trên bề mặt Trái Đất có 4 đai khí áp cao (2 áp cao cực, 2 áp cao cận chí tuyến) và 3 đai khí áp thấp (1 áp thấp xích đạo, 2 áp thấp ôn đới).
Tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là
khí hậu và cây, con.
đất trồng và mặt nước.
phân bón và đất trồng.
mặt nước và cây, con.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Địa lí ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Lời giải
Tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là đất trồng và mặt nước.
Lưu ý: Tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế của nông nghiệp, lâm nghiệp là đất trồng => đất trồng rất quan trọng; tư liệu sản xuất chủ yếu của thủy sản là mặt nước.
Các tổ chức liên kết khu vực thường có nét tương đồng về
thành phần chủng tộc.
chế độ chính trị.
lịch sử dựng nước và giữ nước.
mục tiêu và lợi ích phát triển.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
Lời giải
Khu vực hóa kinh tế chính là quá trình liên kết và hợp tác kinh tế giữa các nước trong các khu vực trên thế giới trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
=> Các tổ chức liên kết khu vực thường có nét tương đồng về mục tiêu và lợi ích phát triển.
Ngành nông nghiệp khu vực Tây Nam Á kém phát triển chủ yếu do
tập trung chủ yếu phát triển công nghiệp dầu khí.
ít sông lớn, địa hình chủ yếu là các cao nguyên.
khí hậu khắc nghiệt, diện tích đất canh tác ít.
lao động ít kinh nghiệm, đất đai kém màu mỡ.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Kinh tế khu vực Tây Nam Á.
Lời giải
Ngành nông nghiệp khu vực Tây Nam Á kém phát triển chủ yếu do khí hậu khắc nghiệt (phần lớn là khí hậu lục địa nên khô nóng vào mùa hè, khô lạnh vào mùa đông, lương mưa trung bình năm rất thấp) và diện tích đất canh tác ít (đất kém màu mỡ, diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp thấp) vì ngành nông nghiệp phụ thuộc lớn vào đất trồng, khí hậu.
Những phương diện nào sau đây được phản ánh trong HDI?
Sức khỏe, thu nhập, học vấn.
Mức sống, đầu tư, thu nhập.
Học vấn, mức sống, sức khỏe.
Thu nhập, mức sống, học vấn.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.
Lời giải
HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe, học vấn và thu nhập. Dựa vào các tiêu chí này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao, cao, trung bình và thấp.
=> Sức khỏe, thu nhập, học vấn là các phương diện được thể hiện trong HDI.
Cho bảng số liệu số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2005 – 2019:

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2005 – 2019?
Số lượt khách và doanh thu du lịch ít có sự thay đổi.
Số lượt khách giảm, doanh thu tăng nhanh và tăng liên tục.
Doanh thu tăng nhanh hơn số lượt khách quốc tế.
Số lượt khách tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2010 – 2015.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A sai vì số lượt khách và doanh thu du lịch tăng rất nhanh trong giai đoạn 2005 - 2019.
- B sai vì số lượt khách tăng nhanh và tăng liên tục từ 49,3 triệu người (năm 2005) lên 138,5 triệu người (năm 2019).
- C đúng vì số lượt khách tăng 138,5/49,3 = 2,8 lần trong khi doanh thu tăng 147,6/33,8 = 4,4 lần => Doanh thu tăng nhanh hơn số lượt khách quốc tế.
- D sai vì số lượt khách giai đoạn 2005 – 2010 tăng 21,1 triệu người; giai đoạn 2010 – 2015 tăng 33,8 triệu người; giai đoạn 2015 – 2019 tăng 34,3 triệu người => Số lượt khách giai đoạn 2015 – 2019 tăng nhiều nhất.
Cho bảng số liệu về nhiệt độ không khí trung bình tháng tại một số địa điểm năm 2023.

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về nhiệt độ trung bình năm của nước ta?
Tăng dần từ bắc vào nam do Tín phong bắc bán cầu, địa hình phân hoá đa dạng.
Giảm dần từ bắc vào nam do các loại gió hoạt động, bức chắn địa hình đông - tây.
Không theo quy luật do tác động của vị trí gần hay xa biển và các loại gió mùa.
Tăng dần từ bắc vào nam do vị trí địa lí, tác động của các luồng gió trong năm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu và kết hợp với kiến thức bài Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
- Tăng dần từ bắc vào nam do vị trí địa lí, tác động của các luồng gió trong năm là phát biểu đúng về nhiệt độ trung bình năm của nước ta. Ta thấy nhiệt độ tăng dần từ Hà Nội đến Cà Mau, hay nói cách khác là nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam vì miền Bắc gần chí tuyến hơn, miền Nam gần xích đạo hơn, càng vào nam góc nhập xạ càng lớn, số giờ nắng càng cao. Bên cạnh đó,do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên miền Bắc có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm thấp hơn miền Nam.
- B, C sai vì nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng dần từ bắc vào nam.
- A sai vì gió Tín phong bắc bán cầu không phải là nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi nhiệt đô từ bắc vào nam; địa hình phân hóa đa dạng không phải là nguyên nhân của sự thay đổi này.
Cho bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất cả nước tính đến 31/12/2022 (đơn vị: nghìn ha):

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích lớn nhất.
Đất ở bằng 38,7% đất chuyên dùng.
Đất lâm nghiệp gấp 18,9 lần đất ở.
Đất khác chiếm 9,7% trong tổng diện tích.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- A sai vì đất lâm nghiệp có diện tích lớn nhất.
- B sai vì đất ở bằng: (765/2 002,5)*100 = 38,2% đất chuyên dùng.
- C sai vì đất lâm nghiệp gấp: 15 467,6/2 002,5 = 20,2 lần đất ở.
- D đúng vì đất khác chiếm: (3 225,9/33 134,5)*100 = 9,7% trong tổng diện tích đất.
Giải pháp chủ yếu để khắc phục tính mùa vụ trong nông nghiệp nước ta là
đa dạng cơ cấu nông sản, quan tâm tới thị trường, tăng cường xuất khẩu.
mở rộng thị trường, áp dụng khoa học công nghệ, tăng sản xuất hàng hóa.
tăng cường công tác chế biến, tăng liên kết, đẩy mạnh trao đổi nông sản.
chú trọng thâm canh, tăng năng suất nông sản, mở rộng vùng chuyên canh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Lời giải
Giải pháp chủ yếu để khắc phục tính mùa vụ trong nông nghiệp nước ta là tăng cường công tác chế biến (giúp tăng sự bảo quản, sử dụng trong thời gian không có mùa của nông sản đó), tăng liên kết (tăng cường giao thông vận tải, liên kết giữa các vùng để việc trao đổi nông sản diễn ra thuận lợi hơn), đẩy mạnh trao đổi nông sản (ví dụ: vận chuyển nông sản cận nhiệt, ôn đới từ miền Bắc xuống miền Nam).
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành du lịch của nước ta giai đoạn 2017 - 2021?

(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, Nxb Thống kê, 2023)
Cơ cấu số lượt khách và doanh thu từ du lịch nước ta.
Quy mô số lượt khách và doanh thu từ du lịch nước ta.
Tốc độ tăng số lượt khách và doanh thu từ du lịch nước ta.
Thay đổi cơ cấu số lượt khách và doanh thu từ du lịch nước ta.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Lời giải
- Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: cột thể hiện số khách quốc tế và số khách trong nước (đơn vị: triệu lượt khách), đường thể hiện doanh thu (đơn vị: nghìn tỉ đồng)
=> Biểu đồ thể hiện quy mô số lượt khách và doanh thu từ du lịch nước ta.
- A, C, D sai vì cơ cấu và tốc độ tăng trưởng phải có đơn vị %.
Trung du và miền núi Bắc Bộ dựa trên những thế mạnh chủ yếu nào sau đây để phát triển du lịch sinh thái?
Khí hậu có mùa đông lạnh nhất cả nước, thu hút được vốn đầu tư.
Có di sản thiên nhiên thế giới, cơ sở vật chất dần được hoàn thiện.
Địa hình, khí hậu, sinh vật, cảnh quan có sự phân hóa đa dạng.
Nhiều cơ sở lưu trú, dịch vụ các hoạt động du lịch được đánh giá cao.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Lời giải
- Trung du và miền núi Bắc Bộ dựa trên những thế mạnh chủ yếu nào sau đây để phát triển du lịch sinh thái là địa hình, khí hậu, sinh vật, cảnh quan có sự phân hóa đa dạng.
- A sai vì ngành du lịch của vùng không có thế mạnh thu hút đầu tư như các vùng khác.
- B sai vì vùng không có di sản thiên nhiên thế giới.
- D sai vì dịch vụ các hoạt động du lịch không phải là thế mạnh của vùng vì nếu so sánh với các vùng khác thì Trung du và miền núi Bắc Bộ còn hạn chế về cơ sở hạ tầng, dịch vụ du lịch.
Ngành thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ phát triển được chủ yếu do
có nhiều ngư trường, trình độ lao động cao, nguồn vốn đầu tư lớn.
khí hậu thuận lợi, có nhiều cảng biển, dân cư nhiều kinh nghiệm.
ít thiên tai, sông ngòi dày đặc, nguồn lợi sinh vật biển phong phú.
các tỉnh giáp biển, gần các ngư trường lớn, dân cư có kinh nghiệm.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Bắc Trung Bộ.
Lời giải
Ngành thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ phát triển được chủ yếu do các tỉnh giáp biển, gần các ngư trường lớn, dân cư có kinh nghiệm.
A, B, C sai vì trình độ lao động cao, khí hậu thuận lợi, ít thiên tai không phải là đặc điểm của vùng Bắc Trung Bộ.
Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng diện tích đất canh tác
mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi.
xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.
thay đổi cơ cấu cây trồng và tiến hành cải tạo đất trồng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đông Nam Bộ.
Lời giải
Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là: xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.
- Thủy lợi có vai trò quan trọng hàng đầu ở Đông Nam Bộ, giúp cung cấp nước tưới, điều tiết nước sông hồ, cải tạo mở rộng diện tích đất canh tác.
- Việc thay đổi cơ cấu cây trồng, sử dụng nhiều giống cây mới góp phần nâng cao năng suất cây trồng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là
vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam.
khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng.
lao động dồi dào, chất lượng ngày càng được nâng cao.
cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng đang được đầu tư phát triển.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Các vùng kinh tế trọng điểm.
Lời giải
Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng, đây là các thế mạnh tác động trực tiếp tới sự hình thành và phát triển các ngành kinh tế của vùng. Việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển giúp phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển (thủy sản, khoáng sản, du lịch, giao thông vận tải biển); khoáng sản giúp phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản; rừng giúp phát triển ngành lâm nghiệp.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
I can't find the book ____________ you borrowed from the library last month.
that
whom
whom
who
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Lời giải
A. that (pron): chỉ người/ vật
B. whom (pron): chỉ người, làm tân ngữ
C. whose (pron): chỉ sở hữu
D. who (pron): chỉ người, làm chủ ngữ
Danh từ “the book” chỉ vật nên phải dùng đại từ “that”.
=> I can't find the book that you borrowed from the library last month.
Tạm dịch: Tôi không tìm thấy cuốn sách mà bạn đã mượn từ thư viện tháng trước.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
Adopting a balanced diet is_________, providing essential nutrients that improve energy levels and overall health.
beneficent
beneficial
benefice
benefit
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng.
Lời giải
A. beneficent (adj): từ thiện
B. beneficial (adj): có lợi à phù hợp để miêu tả tác dụng tích cực của chế độ ăn cân bằng.
C. benefice (n) tiền, thu nhập (của cha sứ)
D. benefit (n): danh từ
=> Adopting a balanced diet is beneficial, providing essential nutrients that improve energy levels and overall health.
Tạm dịch: Áp dụng chế độ ăn cân bằng rất có lợi, cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để cải thiện năng lượng và sức khỏe tổng thể.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
After a trip to the beach, Rose ____________take care of her skin to prevent dryness and sun damage.
could
may
must have
should
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu.
Lời giải
A. could (v): chỉ khả năng có thể xảy ra việc gì
B. may (v): chỉ khả năng có thể xảy ra việc gì
C. must have (v): chỉ suy đoán quá khứ, chắc hẳn đã làm gì
D. should (v): khuyên nhủ
=> After a trip to the beach, Rose should take care of her skin to prevent dryness and sun damage.
Tạm dịch: Sau chuyến đi biển, Rose nên chăm sóc da để tránh khô và tổn thương do ánh nắng.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
Sarah attended a conference in Chicago last month; she _______ in Los Angeles two days before that.
was
had been
is
was being
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Thì quá khứ hoàn thành.
Lời giải
A. was (v): quá khứ đơn, không phù hợp vì cần nhấn mạnh hành động xảy ra trước một hành động khác.
B. had been (v): quá khứ hoàn thành, phù hợp với ngữ cảnh xảy ra trước “attended.”
C. is (v): hiện tại đơn, không phù hợp.
D. was being (v): thì quá khứ tiếp diễn, không phù hợp với ý nghĩa.
=> Sarah attended a conference in Chicago last month; she had been in Los Angeles two days before that.
Tạm dịch: Sarah đã tham dự một hội thảo ở Chicago tháng trước; trước đó hai ngày cô ấy đã ở Los Angeles.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
She is so ______ about her studies that she rarely goes out with friends and spends most of her weekends in the library.
curious
enthusiastic
serious
knowledgeable
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng.
Lời giải
A. curious (adj): tò mò
B. enthusiastic (adj): nhiệt tình
C. serious (adj): nghiêm túc
D. knowledgeable (adj): có kiến thức, hiểu biết
=> She is so serious about her studies that she rarely goes out with friends and spends most of her weekends in the library.
Tạm dịch: Cô ấy rất nghiêm túc với việc học của mình nên hiếm khi đi chơi với bạn bè và dành hầu hết cuối tuần trong thư viện.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
Before she became a(n) ______ for the scholarship, she spent months preparing her application and gathering recommendations.”
competitor
contestant
applicant
candidate
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng.
Lời giải
A. competitor (n): đối thủ trong cuộc thi
B. contestant (n): thí sinh trong cuộc thi
C. applicant (n): người ứng tuyển
D. candidate (n): ứng viên, có thể sử dụng, nhưng "applicant" rõ ràng hơn khi nói về học bổng.
=> Before she became an applicant for the scholarship, she spent months preparing her application and gathering recommendations.
Tạm dịch: Trước khi cô ấy trở thành người ứng tuyển cho học bổng, cô ấy đã dành vài tháng chuẩn bị hồ sơ và thu thập thư giới thiệu.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
The artist's work was colorful and ______, but the meaning behind it remained unclear.”
distinctive
distinction
distinct
distinguish
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – Từ loại.
Lời giải
A. distinctive (adj): có đặc điểm nổi bật, phù hợp với miêu tả nghệ thuật.
B. distinction (n): sự khác biệt
C. distinct (adj): khác biệt, có sự khác biệt
D. distinguish (v): phân biệt
=> The artist's work was colorful and distinctive, but the meaning behind it remained unclear.
Tạm dịch: Tác phẩm của nghệ sĩ có màu sắc sặc sỡ và đặc trưng, nhưng ý nghĩa đằng sau nó vẫn chưa rõ ràng.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
Using polite language when speaking to others can help children develop _________ communication skills.
respecting
respectful
respected
respective
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Từ loại.
Lời giải
A. respecting (adj): đang tôn trọng
B. respectful (adj): tôn trọng
C. respected (adj): được tôn trọng
D. respective (adj): tương ứng
=> Using polite language when speaking to others can help children develop respectful communication skills.
Tạm dịch: Sử dụng ngôn ngữ lịch sự khi nói chuyện với người khác có thể giúp trẻ phát triển kỹ năng giao tiếp tôn trọng.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
____________ additional support, I can always turn to my friends for help."
Should I need
If I have needed
I will need
When I need
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Câu điều kiện - Đảo ngữ.
Lời giải
A. Should I need: đảo ngữ của câu điều kiện loại 1, phù hợp nhất với ngữ cảnh.
B. If I have needed: không đúng thì và ngữ pháp.
C. I will need: không phải câu điều kiện, không phù hợp.
D. When I need: không phải câu điều kiện, không phù hợp.
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện 1: Should + S + Vinf, S + can/ will/ may + Vinf
=> Should I need additional support, I could always turn to my friends for help.
Tạm dịch: Nếu tôi cần sự hỗ trợ thêm, tôi có thể luôn nhờ bạn bè giúp đỡ.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
I enjoy taking on new projects, but I might have to reconsider; I currently have too much ______ to manage."
on my agenda
in the way
on my mind
up in the air
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thành ngữ.
Lời giải
A. on my agenda: trong kế hoạch
B. in the way: cản trở, ngăn cản
C. on my mind: trong tâm trí
D. up in the air: chưa quyết định
=> I enjoy taking on new projects, but I might have to reconsider; I currently have too much on my agenda to manage.
Tạm dịch: Tôi thích nhận các dự án mới, nhưng tôi có thể phải xem xét lại; hiện tại tôi có quá nhiều việc trong kế hoạch phải quản lý.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Many teachers are trying to compel their students to study harder for the exams.
motivate
pressure
inspire
challenge
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
compel (v): ép buộc, khiến ai đó làm gì
Lời giải
A. motivate (v): động viên, khích lệ
B. pressure (v): gây sức ép → đồng nghĩa với compel.
C. inspire (v): truyền cảm hứng
D. challenge (v): thử thách
Tạm dịch: Nhiều giáo viên đang cố gắng ép buộc học sinh học hành chăm chỉ hơn cho các kỳ thi.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
After working two shifts back-to-back, he felt completely exhausted by the end of the day."
dog-tired
dog-eared
lion-hearted
rat-arsed
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
exhausted (adj): kiệt sức, mệt mỏi
Lời giải
A. dog-tired (adj): mệt mỏi, kiệt sức → đồng nghĩa với exhausted.
B. dog-eared (adj): có nếp gấp ở góc sách
C. lion-hearted (adj): dũng cảm, gan dạ
D. rat-arsed (adj): say xỉn, mệt mỏi (dùng trong một ngữ cảnh cụ thể, ít phổ biến)
Tạm dịch: Sau khi làm hai ca liên tiếp, anh ấy cảm thấy hoàn toàn kiệt sức vào cuối ngày.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The community leaders advocated for the implementation of new safety measures to reduce crime in the neighborhood.
opposed
supported
disregarded
criticized
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
advocate (v): ủng hộ, cổ vũ
Lời giải
A. opposed (v): phản đối → trái nghĩa với advocated.
B. supported (v): ủng hộ
C. disregarded (v): không để ý, phớt lờ
D. criticized (v): chỉ trích
Tạm dịch: Các lãnh đạo cộng đồng đã ủng hộ việc thực hiện các biện pháp an ninh mới để giảm tội phạm trong khu vực.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The sudden rise of the competitor seemed to seize the market share of established companies, causing concern among their executives."
determine others' behaviors
criticize someone strongly
decide something officially
relinquish one's power
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
seize (v): chiếm lấy, nắm lấy
Lời giải
A. determine others' behaviors: xác định hành vi của người khác
B. criticize someone strongly: chỉ trích mạnh mẽ
C. decide something officially: quyết định chính thức
D. relinquish one's power: từ bỏ quyền lực
→ Seize (v): chiếm lấy, nắm lấy >< relinquish (v) từ bỏ quyền lực.
Tạm dịch: Sự gia tăng đột ngột của đối thủ dường như đã chiếm lấy phần thị trường của các công ty đã được thành lập, gây lo ngại cho các giám đốc điều hành của họ.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Anna: I think the new policy at work is really unfair.
Tom: ______
I agree; it needs to be changed.
Why do you think that?
You shouldn't be so harsh about it.
I love it; it’s perfect!
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Anna: "Tôi nghĩ chính sách mới ở công ty thật là bất công."
Tom: "______"
A. Tôi đồng ý; nó cần phải thay đổi.
B. Tại sao bạn nghĩ vậy?
C. Bạn không nên khắt khe như vậy.
D. Tôi thích nó; nó hoàn hảo!
Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Tom đồng ý với Anna và cùng chia sẻ quan điểm rằng chính sách cần phải thay đổi. Đây là một phản ứng tự nhiên khi đồng tình với ý kiến của người khác, đồng thời đề xuất giải pháp.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Tom: “ _______.”
Josh: “I don’t think that’s a good idea because it will be costly and strenuous.”
Is it wise to climb Mount Everest when we are in India this summer?
What if we climb Mount Everest when we are in India this summer?
How come will we climb Mount Everest when we are in India this summer?
Why should we climb Mount Everest when we are in India this summer?
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Tom: "______"
Josh: "Tôi không nghĩ đó là một ý tưởng hay vì nó sẽ tốn kém và vất vả."
A. Liệu có khôn ngoan không khi leo lên đỉnh Everest khi chúng ta ở Ấn Độ mùa hè này?
B. Chúng ta sẽ leo lên đỉnh Everest khi chúng ta ở Ấn Độ mùa hè này thì sao?
C. Tại sao chúng ta sẽ leo lên đỉnh Everest khi chúng ta ở Ấn Độ mùa hè này?
D. Tại sao chúng ta lại leo lên đỉnh Everest khi chúng ta ở Ấn Độ mùa hè này?
Câu trả lời B là hợp lý nhất vì Tom đưa ra một đề xuất (leo lên đỉnh Everest) và Josh phản đối ý tưởng đó. Đây là cách tự nhiên khi đề xuất một ý tưởng trong hội thoại.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Nina: "Maybe we could try splitting up the tasks to work more efficiently."
James: "______"
That might help us kill two birds with one stone and finish faster.
That could open a can of worms.
If that’s what floats your boat, I’m okay with it.
Let’s not make a mountain out of a molehill with all these changes.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Nina: "Có lẽ chúng ta có thể thử chia nhỏ các nhiệm vụ để làm việc hiệu quả hơn."
James: "______"
A. Điều đó có thể giúp chúng ta một mũi tên trúng hai đích và hoàn thành nhanh hơn.
B. Điều đó có thể mở ra một vấn đề nan giải.
C. Nếu đó là điều anh muốn, tôi đồng ý.
D. Đừng biến chuyện nhỏ thành chuyện lớn với tất cả những thay đổi này.
Thành ngữ:
- kill two birds with one stone: một mũi tên trúng hai đích, hoàn thành hai việc cùng một lúc bằng một hành động
- open a can of worms: gây ra nhiều vấn đề hoặc phức tạp
- what floats your boat: làm điều gì đem lại niềm vui cho bạn
- make a mountain out of a molehill: chuyện bé xé ra to
Đáp án A phù hợp nhất vì câu trả lời đồng tình với đề xuất của Nina và sử dụng thành ngữ ngụ ý đạt được nhiều lợi ích cùng một lúc.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Sophie: "Would you like to join the client presentation tomorrow afternoon?"
Daniel: "______"
That's cool, but maybe next time.
Thanks for inviting me, but it's too late to schedule.
I can’t make it this time. Good luck to you!
I don’t see the point; it’s just a waste of time.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Sophie: "Bạn có muốn tham gia buổi thuyết trình với khách hàng vào chiều mai không?"
Daniel: "______"
A. Tuyệt, nhưng có lẽ để lần sau vậy.
B. Cảm ơn vì đã mời tôi, nhưng đã quá muộn để lên lịch rồi.
C. Lần này tôi không thể tham gia được. Chúc bạn may mắn!
D. Tôi không thấy có ích gì; chỉ là lãng phí thời gian.
Câu trả lời C rất lịch sự thể hiện sự từ chối rõ ràng trong khi vẫn giữ giọng điệu tích cực. Đồng thời gửi lời chúc tới bạn.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. That sounds great; I’d love to see what options you have.
b. I’m planning a holiday next month and need to hire a car.
c. We have a variety of vehicles available for rental.
d. Let me show you our brochure with all the details.
a-b-c-d
b-c-a-d
d-a-b-c
a-d-b-c
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: B. b-c-a-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
b. "I’m planning a holiday next month and need to hire a car." — Mở đầu câu chuyện với ý định thuê xe hơi cho kỳ nghỉ.
c. "We have a variety of vehicles available for rental." — Cung cấp thông tin về các loại xe có sẵn để cho thuê.
a. "That sounds great; I’d love to see what options you have." — Bày tỏ sự hứng thú và mong muốn xem các lựa chọn có sẵn.
d. "Let me show you our brochure with all the details." — Đưa ra thông tin chi tiết về các lựa chọn thông qua một tài liệu quảng cáo.
Tạm dịch:
b. "Tôi đang lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ vào tháng tới và cần thuê một chiếc xe."
c. "Chúng tôi có nhiều loại xe để cho thuê."
a. "Nghe tuyệt đấy; tôi rất muốn xem những lựa chọn mà các bạn có."
d. "Để tôi cho bạn xem tài liệu quảng cáo với tất cả các chi tiết."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. That’s true, but what if it’s something amazing?
b. Go ahead and crack it open; I can’t wait to hear what it says!
c. I’m really curious about what my fortune will say!
d. Remember, fortunes are just for fun; they don’t really predict the future.
a-c-d-b
c-b-a-d
c-d-a-b
b-c-a-d
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: C. c-d-a-b
Hội thoại hoàn chỉnh:
c. "I’m really curious about what my fortune will say!" — Bắt đầu bằng sự tò mò về lời sấm truyền.
d. "Remember, fortunes are just for fun; they don’t really predict the future." — Nhắc nhở rằng lời sấm truyền chỉ là trò vui, không thể dự đoán tương lai.
a. "That’s true, but what if it’s something amazing?" — Đồng ý nhưng cũng đặt ra khả năng lời sấm truyền có thể chứa đựng điều tuyệt vời.
b. "Go ahead and crack it open; I can’t wait to hear what it says!" — Khuyến khích mở lời sấm truyền để biết kết quả.
Tạm dịch:
c. "Mình rất tò mò không biết lời tiên tri sẽ nói gì!"
d. "Nhớ rằng những lời tiên tri chỉ là trò vui thôi, chúng không thể dự đoán tương lai."
a. "Đúng vậy, nhưng nếu nó là điều tuyệt vời thì sao?"
b. "Mở đi, mình không thể chờ đợi để nghe nó nói gì!"
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Maybe you should go back and explain that you thought they were someone else.
b. I could just laugh it off and walk away, but that might seem awkward.
c. What would you say if they looked at you strangely?
d. I'm really embarrassed—I thought they were my friend!
e. I didn’t notice this. Oh no, I even waved and called their name!
f. That's a shame. Then nothing happened next?
d-f-e-c-b-a
f-d-b-e-c-a
d-c-e-f-b-a
e-b-d-f-c-a
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: C. d-c-e-f-b-a
Hội thoại hoàn chỉnh:
d. "I'm really embarrassed—I thought they were my friend!" — Mở đầu với sự bối rối và cảm giác ngại ngùng vì nhầm người.
c. "What would you say if they looked at you strangely?" — Đặt câu hỏi về phản ứng khi người đó nhìn bạn một cách kỳ lạ.
e. "I didn’t notice this. Oh no, I even waved and called their name!" — Người nói thừa nhận đã hành động sai và nhận ra lỗi của mình.
f. "That's a shame. Then nothing happened next?" — Thể hiện sự tiếc nuối và hỏi về phản ứng tiếp theo.
b. "I could just laugh it off and walk away, but that might seem awkwarD." — Đưa ra cách giải quyết tình huống, nhưng cũng lo ngại về sự khó xử.
a. "Maybe you should go back and explain that you thought they were someone else." — Đưa ra lời khuyên về việc quay lại và giải thích sự hiểu lầm.
Tạm dịch:
d. "Mình rất ngại—Mình tưởng họ là bạn của mình!"
c. "Bạn sẽ nói gì nếu họ nhìn bạn một cách kỳ lạ?"
e. "Mình không để ý điều này. Ôi không, mình còn vẫy tay và gọi tên họ!"
f. "Thật tiếc quá. Sau đó có chuyện gì xảy ra không?"
b. "Mình có thể cười qua và bỏ đi, nhưng có thể sẽ cảm thấy lúng túng."
a. "Có lẽ bạn nên quay lại và giải thích rằng bạn nghĩ họ là người khác."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. It’s really concerning how some fans behave online. I've seen so much negativity in fan groups.
b. I hadn’t considered that before. I usually just enjoy the content and ignore the dramA.
c. Have you ever thought about how toxic fan culture can impact people's mental health?
d. You should be more mindful of the communities you engage with.
e. Definitely! Toxicity can lead to bullying and harassment within the community.
f. I agree, but don’t you think it's hard to avoid when everyone is so passionate?
c-b-e-f-a-d
d-f-c-e-b-a
a-c-e-f-b-d
f-a-b-e-c-d
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: C. a-b-e-f-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
a. "It’s really concerning how some fans behave online. I've seen so much negativity in fan groups." — Mở đầu bằng sự lo ngại về hành vi của các fan trên mạng.
b. "I hadn’t considered that before. I usually just enjoy the content and ignore the drama." — Người nghe thừa nhận rằng chưa nghĩ đến tác động tiêu cực mà văn hóa fan có thể gây ra.
e. "Definitely! Toxicity can lead to bullying and harassment within the community." — Xác nhận rằng tính độc hại có thể dẫn đến bắt nạt và quấy rối.
f. "I agree, but don’t you think it's hard to avoid when everyone is so passionate?" — Bày tỏ sự đồng tình nhưng cũng khó khăn trong việc tránh né khi tất cả mọi người đều đam mê.
d. "You should be more mindful of the communities you engage with." — Đưa ra lời khuyên về việc lựa chọn cộng đồng tham gia một cách cẩn trọng.
Tạm dịch:
a. "Thật sự đáng lo ngại về cách cư xử của một số fan trên mạng. Mình đã thấy quá nhiều tiêu cực trong các nhóm fan."
b. "Mình chưa nghĩ đến điều đó. Mình thường chỉ tận hưởng nội dung và bỏ qua những chuyện ồn ào."
e. "Đúng vậy! Tính độc hại có thể dẫn đến quấy rối và bắt nạt trong cộng đồng."
f. "Mình đồng ý, nhưng bạn không nghĩ là khó tránh khi mọi người đều đam mê như vậy sao?"
d. "Bạn nên cẩn trọng hơn với những cộng đồng mà bạn tham gia."
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Due to unexpected issues, our team’s scheduled outing to the beach has been postponed.
The trip to the beach that we had arranged is now delayed because something unplanned happened.
Something came up at the beach, so they postponed our outing.
We are no longer going to the beach because there isn’t enough time in our schedule to expect the issues.
We can’t visit the beach at the planned time because it has many problems to expect.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – dịch nghĩa câu
Lời giải
Do những vấn đề bất ngờ, chuyến đi chơi bãi biển theo lịch trình của nhóm chúng tôi đã bị hoãn lại.
A. Chuyến đi đến bãi biển mà chúng tôi đã sắp xếp hiện đã bị hoãn lại vì có điều gì đó không mong muốn đã xảy ra. (sát nghĩa)
B. Có chuyện gì đó xảy ra ở bãi biển, vì vậy họ đã hoãn chuyến đi chơi của chúng tôi. (chưa diễn tả yếu tố bất ngờ)
C. Chúng tôi không còn đi biển nữa vì không có đủ thời gian trong lịch trình để dự đoán những vấn đề đó. (sai thông tin)
D. Chúng tôi không thể đến bãi biển vào thời gian đã định vì có nhiều vấn đề có thể xảy rA. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Using public transport reduces travel costs and helps decrease traffic congestion.
Public transportation lowers commuting expenses and contributes to reducing traffic jams.
Taking public transport is both economical and effective, though it alleviates traffic congestion.
The affordability of public transport makes it beneficial, which also lessens traffic on the roads.
The more you use public transport, the less you save on travel costs, and the more congested the roads become.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cấu trúc so sánh
Lời giải
- lower = reduce = lessen = alleviate (v) làm giảm, làm bớt
Sử dụng phương tiện giao thông công cộng giúp giảm chi phí đi lại và giúp giảm tắc nghẽn giao thông.
A. Phương tiện giao thông công cộng giúp giảm chi phí đi lại và góp phần giảm tắc nghẽn giao thông. (sát nghĩa)
B. Sử dụng phương tiện giao thông công cộng vừa tiết kiệm vừa hiệu quả, mặc dù nó làm giảm tắc nghẽn giao thông.
C. Giá cả phải chăng của phương tiện giao thông công cộng khiến nó có lợi, đồng thời cũng làm giảm lưu lượng giao thông trên đường.
D. Bạn càng sử dụng phương tiện giao thông công cộng nhiều thì bạn càng tiết kiệm được ít chi phí đi lại và đường sá càng tắc nghẽn.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
She opted to prepare a meal at home rather than dine out, aiming to save money and eat healthier.
She decided against dining out, proving that preparing food at home would be both economical and beneficial for her health.
She chose to cook her own meal at home instead of going out to eat, as it was more affordable and nutritious.
She preferred dining out rather than preparing her own meal, as it was both convenient and healthier.
She found that cooking at home could be less costly and more nutritious, so she never went out for dinner.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Cấu trúc lựa chọn
Lời giải
- … rather than + Vinf: … hơn làm …
- prefer Ving rather than Ving: thích làm gì hơn làm gì
Xét các đáp án:
Cô ấy đã chọn tự nấu ăn ở nhà thay vì ra ngoài ăn, với mục đích tiết kiệm tiền và ăn uống lành mạnh hơn.
A. Cô ấy quyết định không ăn ngoài, chứng minh rằng tự nấu ăn ở nhà vừa tiết kiệm vừa có lợi cho sức khỏe của cô ấy. (chưa sát nghĩa)
B. Cô ấy chọn tự nấu ăn ở nhà thay vì ra ngoài ăn, vì như vậy vừa rẻ vừa bổ dưỡng hơn. (sát nghĩa)
C. Cô ấy thích ăn ngoài hơn là tự nấu, vì như vậy vừa tiện lợi vừa lành mạnh hơn. (trái nghĩa)
D. Cô ấy thấy rằng nấu ăn ở nhà có thể ít tốn kém hơn và bổ dưỡng hơn, vì vậy cô ấy không bao giờ ra ngoài ăn tối. (trái nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The novel was praised for its intricate plot and well-developed characters, but some critics found the ending to be somewhat unsatisfying.
Although the novel's plot was complex and its characters were well-drawn, a few critics felt that the ending was boring.
Despite having a complicated plot and realistic characters, the novel's ending left something to be desired for some critics.
The novel was admired for its intricate plot and believable characters; however, its ending was considered to be somewhat underrated by a few critics.
While the novel's plot was intricate and its characters were well-developed, the ending failed to meet the expectations of some critics.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
- praise (v) khen ngợi
- well –developed = well-drawned (adj) xây dựng, khắc hoạ tốt
- intricate (adj) = complicated = complex: phức tạp
Xét các đáp án:
Tiểu thuyết được khen ngợi vì cốt truyện phức tạp và các nhân vật được xây dựng tốt, nhưng một số nhà phê bình thấy cái kết có phần không thỏa mãn.
A. Mặc dù cốt truyện của tiểu thuyết phức tạp và các nhân vật được xây dựng tốt, một số nhà phê bình cảm thấy rằng kết thúc nhàm chán. (chưa sát nghĩa)
B. Mặc dù có cốt truyện phức tạp và các nhân vật thực tế, cái kết của tiểu thuyết vẫn khiến một số nhà phê bình mong muốn. (chưa sát nghĩa)
C. Tiểu thuyết được ngưỡng mộ vì cốt truyện phức tạp và các nhân vật đáng tin; tuy nhiên, cái kết của nó được một số nhà phê bình coi là hơi kém hấp dẫn. (chưa sát nghĩa)
D. Mặc dù cốt truyện của tiểu thuyết phức tạp và các nhân vật được xây dựng tốt, nhưng cái kết không đáp ứng được kỳ vọng của một số nhà phê bình. (sát nghĩa)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Sarah's commitment to her fitness goals is essential for her well-being. She often overlooks it.
Sarah's commitment to her fitness goals is ignored due to her indifference over it.
Sarah often overestimates the importance of her fitness commitment for her well-being.
Sarah's commitment to fitness is so unimportant to her that she fails to recognize its impact on her well-being.
Hardly does Sarah realize how essential her fitness commitment is for her well-being.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
- overlook (v) xem nhẹ, coi nhẹ
- ignore (v) phớt lờ, bỏ qua
- overestimate (v) đánh giá quá cao
Xét các đáp án:
Cam kết của Sarah đối với các mục tiêu thể dục của cô ấy là điều cần thiết cho sức khỏe của cô ấy. Cô ấy thường bỏ qua điều đó.
A. Cam kết của Sarah đối với các mục tiêu thể dục của cô ấy bị bỏ qua do sự thờ ơ của cô ấy đối với nó. (chưa sát nghĩa, thiếu thông tin sự cần thiết)
B. Sarah thường đánh giá quá cao tầm quan trọng của cam kết thể dục đối với sức khỏe của cô ấy. (sai thông tin)
C. Cam kết của Sarah đối với thể dục không quan trọng đối với cô ấy đến mức cô ấy không nhận ra tác động của nó đối với sức khỏe của mình. (sai thông tin)
D. Sarah hầu như không nhận ra cam kết thể dục của cô ấy quan trọng như thế nào đối với sức khỏe của cô ấy.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Jake enjoyed the benefits of a corporate career in a prestigious firm. However, he later realized that working in a startup environment suited him better.
Enjoyed the benefits of a corporate career in a prestigious firm, Jake later realized that a startup environment suited him better.
After Jake realized that working in a startup environment suited him better, he enjoyed the benefits of a corporate career in a prestigious firm.
If Jake had enjoyed the benefits of a corporate career, he would have realized that a startup environment suited him better.
Although Jake enjoyed the benefits of a corporate career in a prestigious firm, he later realized that a startup environment suited him better.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Jake đã tận hưởng những lợi ích của sự nghiệp doanh nghiệp tại một công ty danh tiếng. Tuy nhiên, sau đó anh nhận ra rằng làm việc trong môi trường khởi nghiệp phù hợp với mình hơn.
A. Loại A vì Enjoyed dùng để rút gọn mệnh đề bị động
B. Sau khi Jake nhận ra rằng làm việc trong môi trường khởi nghiệp phù hợp với mình hơn, anh đã tận hưởng những lợi ích của sự nghiệp doanh nghiệp tại một công ty danh tiếng. (sai trình tự hành động)
C. Nếu Jake đã tận hưởng những lợi ích của sự nghiệp doanh nghiệp, anh sẽ nhận ra rằng môi trường khởi nghiệp phù hợp với mình hơn. (sai mối quan hệ giữa 2 mệnh đề)
D. Mặc dù Jake đã tận hưởng những lợi ích của sự nghiệp doanh nghiệp tại một công ty danh tiếng, sau đó anh nhận ra rằng môi trường khởi nghiệp phù hợp với mình hơn.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
She excelled in her career because she was committed to continuous learning. She did not have any formal training.
It was her commitment to continuous learning, not formal training, that led to her success in her career.
In addition to her commitment to continuous learning, her formal training ensured her success.
Her success was due to her formal training, not her commitment to continuous learning.
Her commitment to continuous learning made her successful and formally trained.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Cô ấy đã xuất sắc trong sự nghiệp của mình vì cô ấy cam kết học tập liên tục. Cô ấy không có bất kỳ khóa đào tạo chính thức nào.
A. Chính cam kết học tập liên tục, không phải đào tạo chính thức, đã dẫn đến thành công trong sự nghiệp của cô ấy. (sát nghĩa câu gốc)
B. Ngoài cam kết học tập liên tục, khóa đào tạo chính thức của cô ấy đã đảm bảo thành công của cô ấy.
C. Thành công của cô ấy là do khóa đào tạo chính thức của cô ấy, không phải cam kết học tập liên tục của cô ấy.
D. Cam kết học tập liên tục của cô ấy đã khiến cô ấy thành công và được đào tạo chính thức.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
The band practiced late into the night to prepare for their performance. They wanted to impress the audience.
The band practiced late into the night to ensure they would not impress the audience.
They practiced late into the night because they wanted to deliver an impressive performance.
The band rehearsed late into the night so they wouldn’t impress the audience.
The band completed their practice on time since they practiced late into the night.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Mệnh đề chỉ mục đích
Lời giải
Ban nhạc đã tập luyện đến tận đêm khuya để chuẩn bị cho buổi biểu diễn của họ. Họ muốn gây ấn tượng với khán giả.
A. Ban nhạc đã tập luyện đến tận đêm khuya để đảm bảo họ sẽ không gây ấn tượng với khán giả. (trái nghĩa câu gốc)
B. Họ đã tập luyện đến tận đêm khuya vì họ muốn mang đến một buổi biểu diễn ấn tượng. (sát nghĩa câu gốc)
C. Ban nhạc đã tập luyện đến tận đêm khuya để họ không gây ấn tượng với khán giả. (trái nghĩa câu gốc)
D. Ban nhạc đã hoàn thành buổi tập luyện đúng giờ vì họ đã tập luyện đến tận đêm khuyA. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D to answer each question.
You are watching a group of people playing football at the park. You’re interested in joining, but you’re not sure if they’re open to new players. What can you say to join the game?
Do you all mind if I join the team for a few rounds?
Football is one of my favorite sports!
Is it okay if everyone plays on the team together?
That’s a great field you’re playing on!
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Bạn đang xem một nhóm người chơi bóng đá ở công viên. Bạn muốn tham gia, nhưng bạn không chắc họ có mở cửa cho người chơi mới không. Bạn có thể nói gì để tham gia trò chơi này?
A. Mọi người có phiền không nếu tôi tham gia đội trong một vài ván?
B. Bóng đá là một trong những môn thể thao yêu thích của tôi!
C. Có ổn không nếu mọi người cùng chơi trong đội?
D. Đó là một sân bóng tuyệt vời mà bạn đang chơi!
Đáp án A phù hợp nhất vì lịch sự, trực tiếp thể hiện rõ sự yêu thích của bạn khi tham gia trò chơi và mong muốn được tham gia cùng mọi người.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Sarah, a project manager, is asking Mark, her team member, if he can complete a task by the current deadline. Mark needs more time to finish the task. What would be the best response for Mark?
Sarah: Do you think you can complete the task by Friday?
Mark: ________
No problem! Could you remind me of the specifics?
Sure, I’ll try, but I’m not sure if I can meet that deadline.
Friday works! I’ll definitely try to do what I can.
Actually, could I request an extension? I need a bit more time to ensure quality.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Sarah, một người quản lý dự án, đang hỏi Mark, thành viên trong nhóm của cô, rằng liệu anh ấy có thể hoàn thành một nhiệm vụ trước thời hạn hiện tại không. Mark cần thêm thời gian để hoàn thành nhiệm vụ. Câu trả lời tốt nhất cho Mark sẽ là gì?
Sarah: Bạn nghĩ mình có thể hoàn thành nhiệm vụ trước thứ sáu không?
Mark: ________
A. Không vấn đề gì! Bạn có thể nhắc lại cho tôi các chi tiết cụ thể không?
B. Chắc chắn rồi, tôi sẽ cố gắng, nhưng tôi không chắc mình có thể đáp ứng được thời hạn đó không.
C. Thứ sáu được! Tôi chắc chắn sẽ cố gắng làm những gì có thể.
D. Thực ra, tôi có thể yêu cầu gia hạn không? Tôi cần thêm một chút thời gian để đảm bảo chất lượng.
Đáp án D lịch sự, rõ ràng và yêu cầu gia hạn một cách trực tiếp trong khi giải thích lý do.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Milly introduced a boy as the son of the only daughter of the mother of her maternal uncle. How is Milly related to that boy?
Nephew
Son
Brother
Sister
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy logic
Lời giải
Milly giới thiệu một cậu bé là con trai của người con gái duy nhất của mẹ của chú ruột cô. Milly có quan hệ họ hàng gì với cậu bé đó?
A. Cháu trai
B. Con trai
C. Anh trai
D. Chị gái
- her maternal uncle (Milly’s maternal uncle): chú của Milly
- the mother of her maternal uncle: mẹ của chú => bà của Milly
- the only daughter of the mother of her maternal uncle: con gái duy nhất của bà Milly => cô của Milly
- the son of the only daughter of the mother of her maternal uncle: con trai của cô Milly => anh/ em trai của Milly
=> Mối quan hệ của Milly với người được giới thiệu là chị/ em gái.
Choose A, B, C or D to answer each question.
From the figure given below, determine the number of students who did not study any of the two subjects.

175
295
264
135
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy logic
Lời giải
Từ hình minh họa bên dưới, hãy xác định số học sinh không học bất kỳ môn nào trong hai môn?
Số học sinh học bất kì 1 trong 2 môn Hoá và Lý là: 208 + 95 – 67 = 236
Vì tổng số học sinh là 500, do đó, số học sinh không học bất kỳ môn nào trong số các môn này là: 500 – 236 = 264
Choose A, B, C or D to answer each question.
When it gets cold in winter, you often find yourself curling up to feel warmer. What is the likely cause of this behavior?
Curling up helps to block the wind and reduce exposure to the cold.
Curling up increases blood circulation to the extremities.
Curling up reduces the surface area of the body, conserving heat.
Curling up allows for better movement when navigating through snow.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy liên môn Vật lý
Lời giải
Khi trời lạnh vào mùa đông, bạn thường thấy mình cuộn tròn lại để cảm thấy ấm hơn. Nguyên nhân có thể gây ra hành vi này là gì?
A. Cuộn tròn lại giúp chặn gió và giảm tiếp xúc với cái lạnh.
B. Cuộn tròn lại làm tăng lưu thông máu đến các chi.
C. Cuộn tròn lại làm giảm diện tích bề mặt của cơ thể, giữ nhiệt.
D. Cuộn tròn lại cho phép di chuyển tốt hơn khi di chuyển qua tuyết.
Nhiệt bị mất khỏi cơ thể qua da, và tốc độ mất nhiệt liên quan đến diện tích bề mặt tiếp xúc với môi trường. Diện tích bề mặt càng lớn, nhiệt có thể thoát ra càng nhiều. Bằng cách cuộn tròn, một người sẽ giảm diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí lạnh. Ngoài ra, tư thế cuộn tròn cũng làm giảm sự thoát nhiệt.

