Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 24)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 24)

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực116 lượt thi
234 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho định lý " Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau". Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để diện tích của chúng bằng nhau.

Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện đủ để chúng bằng nhau.

Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để diện tích chúng bằng nhau.

Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Mệnh đề nếu thì.

Lời giải

Mệnh đề "Nếu \(P\) thì \(Q\), trong đó \(P\) là điều kiện đủ để có \(Q\), và \(Q\) là điều kiện cần để có \(P\).

\(P\): "là hai tam giác bằng nhau"

\(Q\): "là diện tích của chúng bằng nhau"

Vậy "Hai tam giác bằng nhau là điều kiện để để diện tích của chúng bằng nhau."

Đoạn văn

Một công ty tuyển nhân viên vào làm việc và đưa ra hai phương án lựa chọn về việc trả lương như sau:

Phương án 1: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm 500 nghìn đồng.

Phương án 2: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm \(5{\rm{\% }}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu nhân viên lựa chọn phương án 1 thì tháng thứ 8 sẽ nhận được số tiền bằng: (đơn vị triệu đồng)

18.

7,2.

6.

7,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Cấp số cộng.

Lời giải

Theo phương án 1 , Tổng tiền lương mỗi quý sẽ tạo thành cấp số cộng với \({u_1} = 5.3 = 15\), công sai \(d = 0,5.3 = 1,5\)

Suy ra công thức tổng quát: \({u_n} = 15 + 1,5\left( {n - 1} \right)\).

Mà tháng thứ 8 nằm trong quý thứ 3

Nên ta có lương tháng thứ 8 là: \(\frac{{{u_3}}}{3} = \frac{{15 + 1,5.2}}{3} = 6\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu nhân viên lựa chọn phương án 2 thì tháng thứ 10 sẽ nhận được số tiền bằng: (đơn vị triệu đồng)

5,8.

5,5.

6.

6,3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cấp số nhân

Lời giải

Theo phương án 2, Tổng tiền lương mỗi quý sẽ tạo thành cấp số nhân với \({u_1} = 5.3 = 15\), công bội \(q = 1,05\).

Suy ra công thức tổng quát: \({u_n} = 15.1,{05^{n - 1}}\)

Mà tháng thứ 10 nằm trong quý thứ 4

Nên ta có lương tháng thứ 10 là: \(\frac{{{u_4}}}{3} = \frac{{15.1,{{05}^3}}}{3} \approx 5,8\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử nhân viên \(A\) chọn phương án 1 và nhân viên \(B\) chọn phương án 2. Mỗi tháng sinh hoạt phí của mỗi người đều là 5 triệu đồng và số tiền còn lại tiết kiệm để mua một chiếc điện thoại. Giá trị của chiếc điện thoại đúng bằng số tiền \(B\) tiết kiệm sau 1 năm. Hỏi A cần tiết kiệm ít nhất bao nhiêu tháng để mua được chiếc điện thoại đó.

13.

14.

15.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Cấp số nhân và cấp số cộng.

Lời giải

Tổng số tiền nhân viên \(B\) nhận được sau \(n\) quý làm việc là \({S_n} = \frac{{15\left( {1 - 1,{{05}^n}} \right)}}{{1 - 1,05}}\)

Số tiền tiết kiệm của B sau 1 năm (4 quý ) là \({S_4} - 4.{u_1} = \frac{{15\left( {1 - 1,{{05}^4}} \right)}}{{1 - 1,05}} - 4.15 \approx 4,7\)

Do đó, chiếc điện thoại trị giá 4,7 triệu đồng.

Số tiền tiết kiệm của \(A\) sau \(n\) quý là \(1,5.\left( {n - 1} \right) \Leftrightarrow 1,5.\left( {n - 1} \right) = 4,7 \Leftrightarrow n \approx 4,1\).

Vậy A cần ít nhất 13 tháng để mua chiếc điện thoại đó.

Đoạn văn

[1] Từ khi Mỹ ném bom miền Bắc, Hà Nội bắt đầu ăn độn mì sợi vì gạo để dành cho tiền tuyến và ưu tiên cho quân đội đóng ở miền Bắc. Nhưng mùa hè năm 1974, người Hà Nội còn phải độn thêm bánh mì. Phòng lương thực phát cho mỗi hộ một cuốn sổ, tùy theo số nhân khẩu, họ quy định một tháng phải ăn bao nhiêu cái bánh loại 225 gam. Tỷ lệ gạo bớt đi, mì sợi tăng lên. Sau này khi sưu tập đồ chiến tranh và đồ sinh hoạt thời bao cấp, tôi biết cụ thể tỉ lệ ăn độn năm 1974 là 40% mì, 60% gạo. Đầu năm 1975, tỷ lệ độn mì tăng lên 50%.

[2] Ngày 26-3, Đài Tiếng nói Việt Nam đưa tin quân giải phóng đã giải phóng hoàn toàn thành phố Huế. Người Hà Nội hân hoan vì Hà Nội kết nghĩa với Huế và Sài Gòn. Những ngày này loa truyền thanh công cộng trên các con phố phát đi phát lại bài hát Bình Trị Thiên khói lửa của nhạc sĩ Nguyễn Văn Thương. Ngay lập tức hiệu sách Hà Nội-Huế-Sài Gòn ở phố Tràng Tiền chuẩn bị nhiều đầu sách về miền Bắc về Hà Nội cùng đĩa hát của Dihavina, tranh và ảnh, chỉ chờ “trên” cho phép là mang vào tặng Huế. Ngành giáo dục Hà Nội trước đó đã gửi giáo viên trẻ vào dạy tại những vùng giải phóng Quảng Trị cũng sẵn sàng cử giáo viên giúp Huế mở lại trường học khi được lệnh. […]

[3] Tháng 4-1975, không khí náo nức mừng chiến thắng lan sâu vào trong sản xuất và sinh hoạt, khó khăn trong cuộc sống bị tạm quên. Đoàn xe diễu hành cổ động bầu cử Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp, mừng Hà Nội vừa chuyển đổi từ khối sang thành tiểu khu (tương đương như phường hiện nay) có thêm các khẩu hiệu “Quyết tâm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước”, “Hoan hô quân giải phóng miền Nam Việt Nam anh hùng”. Panô, áp phích giăng xung quanh Bờ Hồ và Nhà hát lớn. Câu lạc bộ Thống Nhất (16 phố Lê Thái Tổ), nơi sinh hoạt, gặp gỡ của cán bộ và đồng bào miền Nam tập kết từ sáng đến khuya nghẹt người đến nghe đài, đọc báo. Bà con bàn tán, nhiều người dự tính sẽ trở về quê ngay sau khi đất nước thống nhất.

(Nguyễn Ngọc Tiến, Đi xuyên Hà Nội, NXB Trẻ)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của bài đọc trên là gì?

Sự giao lưu của Hà Nội và các tỉnh thành khác khi kết thúc chiến tranh.

Cuộc sống khốn đốn của thủ đô trong thời kỳ chiến tranh chống giặc Mỹ.

Không khí của thủ đô Hà Nội trong những ngày thống nhất đất nước năm 1975.

Sự phát triển của Hà Nội từ khi chiến tranh kết thúc trên toàn quốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn bộ ngữ liệu.

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Nội dung chính của bài đọc trên là Không khí của thủ đô Hà Nội trong những ngày thống nhất đất nước năm 1975. Cả ba đoạn văn trong ngữ liệu đều hướng tới trình bày cuộc sống của Hà Nội trong những ngày sắp và trong chiến thắng năm 1975.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì bài đọc không đi trình bày về sự giao lưu của Hà Nội với các tỉnh thành kháC.

+ Đáp án B sai vì bài đọc trên không đề cập đến cuộc sống khốn đốn của nhân dân, trong đoạn mở đầu, tác giả chỉ đề cập đến sự tiết kiệm trong lương thực của người dân Hà Nội khi bị giặc ném bom, các đoạn sau không nhắc đến vấn đề này.

+ Đáp án D sai vì bài đọc không đề cập đến sự phát triển của Hà Nội mà chỉ nói về không khí tưng bừng của Hà Nội khi kết thúc chiến tranh.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì lí do gì mà người Hà Nội ăn độn mì sợi trong thời kỳ Mỹ ném bom miền Bắc?

Vì Mỹ đã vơ vét hết lương thực khiến dân ta lâm vào cảnh chết đói.

Vì người Hà Nội nhường lại gạo cho quân đội ta đang tham chiến.

Vì thời kì này mì độn là món ăn ngon, đặc sản của Hà Nội.

Vì gạo đã không được trồng ở thủ đô nữa mà ưu tiên cho các loại cây trồng khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn [1].

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Đoạn [1] có trình bày: Từ khi Mỹ ném bom miền Bắc, Hà Nội bắt đầu ăn độn mì sợi vì gạo để dành cho tiền tuyến và ưu tiên cho quân đội đóng ở miền Bắc.

=> Vì người Hà Nội nhường lại gạo cho quân đội ta đang tham chiến nên đã chọn mì độn làm bữa ăn hàng ngày.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảm xúc của người Hà Nội khi nghe tin Huế được giải phóng là gì?

Vui mừng, biểu lộ rõ trên nét mặt, cử chỉ

Phấn khởi do tinh thần được kích động, cổ vũ

Tỏ ra phấn khởi, hăng hái vì cảm thấy ham thích

Sung sướng vì cảm thấy đã đạt được ý nguyện

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Đoạn [2] của văn bản có nhắc đến một từ ngữ chỉ trạng thái cảm xúc của người dân Hà Nội khi nghe tin Huế toàn thắng: Người Hà Nội hân hoan. Từ “hân hoan” được hiểu là trạng thái cảm xúc vui mừng, biểu lộ rõ trên nét mặt, cử chỉ

Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì cụm từ tinh thần được kích động, cổ vũ mô tả chưa hoàn toàn chính xác về cảm xúc của người Hà Nội trong thời điểm lúc bấy giờ.

+ Đáp án C sai vì cụm từ cảm thấy ham thích mô tả chưa hoàn toàn chính xác về cảm xúc của người Hà Nội trong thời điểm lúc bấy giờ.

+ Đáp án D sai vì cụm từ đã đạt được ý nguyện mô tả chưa sát với cảm xúc hân hoan của người Hà Nội khi nghe tin Huế toàn thắng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ panô (in đậm, gạch chân) trong bài đọc được hiểu là gì?

Thuyền máy gọn nhẹ, có tốc độ lớn, khả năng cơ động cao, thường dùng để chạy trên quãng đường ngắn.

Xe bốn bánh chạy bằng động cơ trên đường bộ.

Đồ trang trí gồm đèn nháy, giấy cắt dán để làm đẹp khu phố.

Tấm biển tương đối lớn, có hình vẽ, viết hay trang trí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn [3].

Nội dung/ Thông điệp

Lời giải

- Từ panô được hiểu là tấm biển tương đối lớn, có hình vẽ, viết hay trang trí thường được treo ở nơi công cộng với mục đích tuyên truyền, quảng cáo.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đây là khái niệm để chỉ ca nô, vật này cũng không liên quan đến bài đọc.

+ Đáp án B sai vì đây là đáp án nói về ô tô.

+ Đáp án C sai vì đây không phải nghĩa mà từ panô nói đến.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là biểu hiện của sự liên kết về nội dung trong bài đọc trên?

Các câu văn có trình tự sắp xếp hợp lý và đều hướng về một chủ đề.

Các câu văn được sắp xếp theo trình tự hợp lý, lời văn trau chuốt, mạch lạc.

Các phép nối, phép lặp, phép thế được sử dụng nhuần nhuyễn để liên kết các câu văn.

Các thông tin được viết một cách khách quan, chính xác, khoa học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào các phép liên kết câu về mặt nội dung

Các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn

Lời giải

- Các phép liên kết câu về mặt nội dung gồm có: 

+ Liên kết chủ đề: Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn, các đoạn văn phải thể hiện được chủ đề chung của toàn văn bản.

+ Liên kết logic: Các câu trong đoạn văn và các đoạn văn trong văn bản phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.

=> Đáp án phù hợp để thể hiện cho sự liên kết về nội dung là: Các câu văn có trình tự sắp xếp hợp lý và đều hướng về một chủ đề. 

+ Các câu văn trong bài đọc trên được sắp xếp theo trình tự logic: đoạn [1] nói về thời giặc Mỹ tấn công miền Bắc, đoạn [2] trình bày về khoảng thời gian Huế được giải phóng - tháng 3, đoạn [3] nói về ngày đất nước toàn thắng - tháng 4.

+ Các đoạn đều hướng về chủ đề chung là trình bày không khí của Hà Nội trong những ngày chiến thắng kẻ thù, thống nhất đất nước.

- Phân tích, suy luận:

+ Đáp án B sai vì bài đọc trên trình bày lại những sự kiện, sự thật lịch sử nhằm đem đến thông tin khách quan, không trau chuốt về lời văn. Và các đặc điểm “lời văn trau chuốt, mạch lạc” không phải là biểu hiện của sự liên kết về nội dung.

+ Đáp án C sai vì các phép nối, phép lặp, phép thế là các phép liên kết về hình thức, không phải liên kết về nội dung.

+ Đáp án D sai vì các thông tin được viết một cách khách quan, chính xác, khoa học không phải là biểu hiện của sự liên kết về mặt nội dung.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên sườn đồi, với độ dốc \(16{\rm{\% }}\) (Độ dốc của sườn đồi được tính bằng tan của góc nhọn tạo bởi sườn đồi với phương nằm ngang ) có một cây cao thẳng đứng. Ở phía chân đồi, cách gốc cây 30 m, người ta nhìn ngọn cây dưới một góc \({45^ \circ }\) so với phương nằm ngang. Tính chiều cao của cây đó (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: mét).

25 m.

26 m.

27 m.

28 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công thức hệ thức lượng

Lời giải

Coi người nhìn từ điểm A cách gốc cây B một khoảng 30 m , nhìn ngọn cây C dưới góc \({45^ \circ }\).

Trên sườn đồi, với độ dốc 16%  (Độ dốc của sườn đồi được tính bằng tan của góc nhọn tạo bởi sườn đồi (ảnh 1)

Do sườn đồi dốc \(16{\rm{\% }}\), nên sườn đồi tạo với phương nằm ngang một góc \(\widehat {BAD} \approx {9^ \circ }\).

Từ đó ta có: \(\widehat {BAC} = \widehat {DAC} - \widehat {DAB} = {36^ \circ }\)\(\widehat {BCA} = {45^ \circ }\).

Áp dụng định lý Sin cho tam giác \(ABC\), ta được: \(BC = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {BCA}}}.{\rm{sin}}\widehat {BAC} = 25\left( m \right)\).

Đoạn văn

Tha thứ là hành động rất cần thiết và nó chính là quá trình biến đổi con người bạn. Bạn phải sẵn lòng tha thứ cho bất cứ người nào hay tình huống nào từng khiến bạn đau khổ, hãy giải phóng cho họ/ chúng. Nếu cứ giữ mãi những suy nghĩ và những cảm xúc tiêu cực cũ ấy, bạn sẽ chỉ tự làm hại mình và hấp dẫn thêm nhiều điều tiêu cực khác. Người ta nói việc bạn không sẵn lòng tha thứ cho một ai đó cũng giống như việc bạn đang uống thuốc độc nhưng lại trông chờ người khác chết vậy! Vậy nên hãy ban phúc cho người đó, hoặc tình huống đó và cầu chúc cho họ được mạnh khỏe, cho chúng được tốt đẹp. Hãy tha thứ cho họ hoặc cho chúng. Và nếu cần, hãy sẵn lòng tha thứ cho chính bản thân mình nữa.

     Bằng cách tỏ lòng biết ơn quá khứ tích cực và giải phóng quá khứ tiêu cực của mình, bạn có thể dọn chỗ cho một tương lai tươi sáng hơn. Tha thứ thật sự giống như một chất gột rửa cực mạnh, nó sẽ tẩy rửa bạn sạch sẽ và giúp bạn được tự do. Đó là một quá trình có sức mạnh vô cùng lớn lao, một quá trình có thể ngay lập tức đưa bạn từ nơi chỉ có đau thương và giận dữ sang nơi có tần số rung cảm yêu thương cao hơn.

(Jack Canfield, Người nam châm – bí mật của luật hấp dẫn, NXB Công thương, Hà Nội, 2019)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Cách để giải phóng bản thân khỏi những cảm xúc tiêu cực.

Tác hại của việc giữ lại những cảm xúc tiêu cực và giận dữ trong lòng.

Tầm quan trọng của cuộc sống đầy tình yêu thương.

Sự cần thiết của việc tha thứ và ảnh hưởng tích cực của nó đối với cuộc sống cá nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Nội dung đầy đủ nhất của đoạn trích: sự cần thiết của việc tha thứ và ảnh hưởng tích cực của nó đối với cuộc sống cá nhân. Đáp án này nêu đầy đủ và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tha thứ và tác động tích cực của nó đến tâm hồn và cuộc sống của con người.

- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, B, và C không đúng vì chúng chỉ đề cập đến những khía cạnh riêng lẻ của nội dung đoạn trích mà không bao quát hết ý chính.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong đoạn trích để nhấn mạnh ý nghĩa của việc tha thứ đối với con người?

Nhân hóa

So sánh

Ẩn dụ

Hoán dụ

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Để nhấn mạnh ý nghĩa của việc tha thứ đối với con người, tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh:

+ So sánh việc không tha thứ với việc “uống thuốc độc nhưng lại trông chờ người khác chết” để nhấn mạnh rằng giữ mãi sự oán giận và cảm xúc tiêu cực không chỉ hại người khác mà chủ yếu tự làm hại bản thân mình.

+ So sánh “tha thứ thật sự giống như một chất gột rửa cực mạnh, nó sẽ tẩy rửa bạn sạch sẽ và giúp bạn được tự do” để nhấn mạnh việc tha thứ đem lại những trạng thái tích cực.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong đoạn trích để nhấn mạnh ý nghĩa của việc tha thứ đối với con người?Theo đoạn trích, tác dụng lớn nhất của tha thứ là gì?

Tạo dựng mối quan hệ hòa hợp

Giảm gánh nặng tâm lý

Phát triển nhân cách

Trở thành tấm gương tốt

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có đề cập: “Bằng cách tỏ lòng biết ơn quá khứ tích cực và giải phóng quá khứ tiêu cực của mình, bạn có thể dọn chỗ cho một tương lai tươi sáng hơn” -> câu văn nhấn mạnh việc tha thứ sẽ giúp con người giải phóng bản thân khỏi những cảm xúc tiêu cực để có một tương lai tươi sáng hơn. Chính vì vậy, đáp án được đề cập trong đoạn trích là: Giảm gánh nặng tâm lý.

- Phân tích, loại trừ: các đáp án A, C, D không được đề cập trong đoạn trích.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là nhận xét đúng về ý nghĩa của các hình ảnh được sử dụng trong đoạn trích?

 

Đoạn trích sử dụng hình ảnh “thuốc độc” để làm nổi bật tác động tiêu cực của việc không tha thứ, đồng thời sử dụng hình ảnh “tương lai tươi sáng” để diễn tả tác dụng tích cực của việc tha thứ

Đoạn trích sử dụng hình ảnh “tương lai” để làm nổi bật tác động tiêu cực của việc không tha thứ, đồng thời sử dụng hình ảnh “chất gột rửa cực mạnh” để diễn tả tác dụng tích cực của việc tha thứ

Đoạn trích sử dụng hình ảnh “thuốc độc” để làm nổi bật tác động tiêu cực của việc không tha thứ, đồng thời sử dụng hình ảnh “chất gột rửa cực mạnh” để diễn tả tác dụng tích cực của việc tha thứ

Đoạn trích sử dụng hình ảnh “chất gột rửa cực mạnh” để làm nổi bật tác động tiêu cực của việc không tha thứ, đồng thời sử dụng hình ảnh “thuốc độc” để diễn tả tác dụng tích cực của việc tha thứ

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích, chú ý các hình ảnh được so sánh

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Trong đoạn trích có đề cập:

+ “Người ta nói việc bạn không sẵn lòng tha thứ cho một ai đó cũng giống như việc bạn đang uống thuốc độc nhưng lại trông chờ người khác chết vậy!”: sử dụng hình ảnh “thuốc độc” để làm nổi bật tác động tiêu cực của việc không tha thứ.

+ “Tha thứ thật sự giống như một chất gột rửa cực mạnh, nó sẽ tẩy rửa bạn sạch sẽ và giúp bạn được tự do”: sử dụng hình ảnh “chất gột rửa cực mạnh” để diễn tả tác dụng tích cực của việc tha thứ.

=> Đoạn trích sử dụng hình ảnh “thuốc độc” để làm nổi bật tác động tiêu cực của việc không tha thứ, đồng thời sử dụng hình ảnh “chất gột rửa cực mạnh” để diễn tả tác dụng tích cực của việc tha thứ.

- Phân tích, loại trừ: hình ảnh “tương lai tươi sáng” không được sử dụng để diễn tả tác dụng tích cực của việc tha thứ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là gì?

Thuyết minh

Tự sự

Biểu cảm

Nghị luận

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là nghị luận. Tác giả đưa ra những lập luận xác đáng để nêu lên vai trò quan trọng của việc tha thứ trong cuộc sống mỗi người.

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để biểu thức f(x) = x2 + (m+1)x +2m +7 > 0 (x∈R). (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là "8"

Phương pháp giải

Dấu của tam thức bậc hai.

Lời giải

\(f\left( x \right) = {x^2} + \left( {m + 1} \right)x + 2m + 7 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Khi đó ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{{\rm{\Delta }} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 > 0}\\{{{(m + 1)}^2} - 4\left( {2m + 7} \right) < 0}\end{array} \Leftrightarrow {m^2} - 6m - 27 < 0 \Leftrightarrow  - 3 < m < 9} \right.} \right.\).

Mà ta cần tìm \(m\) nguyên dương. Vậy suy ra \(m \in \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\), do đó có 8 giá trị \(m\) thỏa mãn.

Đoạn văn

Kể từ khi bước sang thế kỷ 20, loại nước ép này đã bắt đầu chứng tỏ được tính hiệu quả. Tất cả mọi người, dù trong hay ngoài giới khoa học, nếu thường xuyên cập nhật thông tin chắc chắn đều sẽ công nhận giá trị của nó. Sở dĩ liệu pháp này có thể mang lại hiệu quả cao như vậy là vì nhờ tách toàn bộ lượng nước và các nguyên tố khoáng ra khỏi chất xơ thực phẩm, những món thực phẩm dạng lỏng này được cơ thể người tiêu hóa chỉ trong vài phút. Trong khi đó, bộ máy tiêu hóa thông thường sẽ phải tiêu tốn rất nhiều công sức, với tổng thời gian lên tới nhiều giờ đồng hồ, mới có thể tách các nguyên tố khoáng khỏi chất xơ để cung cấp cho các cơ quan tiêu hóa. Để tiêu hóa hết toàn bộ chỗ rau quả trong dạ dày, bộ máy tiêu hóa sẽ phải huy động rất nhiều năng lượng, trong khi nguồn cung cấp chỗ năng lượng ấy lại đến từ thực phẩm. Như vậy, khi bạn tiêu thụ một lượng thức ăn “đặc”, thì thay vì được dùng để nuôi dưỡng cơ thể bạn, chúng lại trở thành nhiên liệu để tạo ra năng lượng tiêu hóa chính bản thân chúng.

(N.W.Walker, Ăn xanh để khỏe, NXB Công thương, Hà Nội, 2020)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của tác giả trong đoạn trích này là gì?

Làm rõ lợi ích của việc tiêu thụ nước ép so với thực phẩm đặc.

Bác bỏ suy nghĩ đề cao giá trị của thực phẩm đặc mà xem nhẹ nước ép.

Đưa ra lời khuyên dinh dưỡng và hướng tới sự cân bằng trong cuộc sống.

Trình bày các cách thức để đưa thức ăn vào cơ thể có hiệu quả nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Mục đích chính của đoạn trích là giải thích sự khác biệt giữa nước ép và thực phẩm đặc trong quá trình tiêu hóa, đồng thời nhấn mạnh những lợi ích mà nước ép mang lại, như khả năng tiêu hóa nhanh và hiệu quả hơn so với thực phẩm đặc.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì bài đọc không nhắc tới nội dung này.

+ Đáp án C sai vì tác giả không đưa ra lời khuyên mà bài đọc chỉ đơn thuần trình bày những lợi ích của nước ép so với thực phẩm ở dạng thô.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích cũng không hướng dẫn người đọc cách thức đưa thức ăn vào cơ thể.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả cho rằng loại nước ép trong đoạn trích có hiệu quả gì so với việc tiêu thụ thực phẩm thông thường

Nước ép chứa nhiều chất khoáng hơn so với thực phẩm đặc.

Nước ép cung cấp nhiều năng lượng hơn so với thực phẩm đặc.

Nước ép giúp giảm công suất hoạt động của bộ máy tiêu hóa.

Nước ép được tiêu hóa nhanh hơn nhờ không chứa chất xơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung chính của bài đọc để chọn đáp án đúng nhất.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có trình bày: “nhờ tách toàn bộ lượng nước và các nguyên tố khoáng ra khỏi chất xơ thực phẩm, những món thực phẩm dạng lỏng này được cơ thể người tiêu hóa chỉ trong vài phút. Trong khi đó, bộ máy tiêu hóa thông thường sẽ phải tiêu tốn rất nhiều công sức, với tổng thời gian lên tới nhiều giờ đồng hồ” => Nước ép được tiêu hóa nhanh hơn nhờ không chứa chất xơ.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích chỉ đề cập việc tách khoáng chứ không đề cập lượng chất khoáng nhiều hay ít.

+ Đáp án B sai vì đoạn trích trình bày khi tiêu hóa thực phẩm thô con người tiêu tốn nhiều năng lượng hơn chứ không trình bày việc nước ép cung cấp nhiều năng lượng hơn. Thực tế số năng lượng đi vào cơ thể vẫn như thế, chỉ là khi dùng thực phẩm thô, con người mất thêm năng lượng từ cơ thể cho hoạt động tiêu hóa chúng.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích không nói về việc nước ép làm giảm công suất hoạt động của bộ máy tiêu hóa. Thay vào đó, nó chỉ đề cập rằng việc tiêu hóa nước ép dễ dàng và nhanh chóng hơn so với thực phẩm đặc.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong bài đọc trên là?

 

Khoa học

Báo chí

Chính luận

Nghệ thuật

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên là: khoa học.

- Phân tích, suy luận: Văn bản ở đề bài đang trình bày về những lợi ích của nước ép với rất nhiều các từ ngữ chuyên ngành như nguyên tố khoáng, chất xơ, tiêu hóa,… Các câu văn liên kết chặt chẽ, logic bởi sự đúng đắn trong nội dung khoa học. Và đặc biệt được viết rất khách quan, không có cảm xúc của người viết.

=> Bài đọc trên mang phong cách ngôn ngữ khoa học.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả sử dụng cách lý giải nào để làm nổi bật tính hiệu quả của nước ép so với thực phẩm thông thường?

So sánh về thành phần dinh dưỡng.

So sánh về thời gian tiêu hóa.

Dẫn chứng khoa học từ nhiều nghiên cứu.

Liệt kê các lợi ích sức khỏe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung bài đọc

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Tác giả nhấn mạnh vào sự khác biệt về thời gian tiêu hóa giữa thực phẩm dạng lỏng (nước ép) và thực phẩm đặc: “những món thực phẩm dạng lỏng này được cơ thể người tiêu hóa chỉ trong vài phút” >< “với tổng thời gian lên tới nhiều giờ đồng hồ”.

- Các thành phần dinh dưỡng, dẫn chứng khoa học và liệt kê lợi ích sức khỏe không được nhắc đến trong bài.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn “khi bạn tiêu thụ một lượng thức ăn “đặc”, thì thay vì được dùng để nuôi dưỡng cơ thể bạn, chúng lại trở thành nhiên liệu để tạo ra năng lượng tiêu hóa chính bản thân chúng” có thể hiểu là gì?

Thực phẩm đặc không cung cấp năng lượng cho cơ thể.

Thực phẩm đặc chỉ tạo ra năng lượng tiêu hóa mà không giúp nuôi dưỡng cơ thể.

Thực phẩm đặc cung cấp năng lượng nhưng ít hơn nước ép.

Thực phẩm đặc khiến cơ thể phải tiêu tốn năng lượng để tiêu hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Câu này ám chỉ rằng thực phẩm đặc làm cơ thể phải huy động nhiều năng lượng để tiêu hóa nó, và nguồn năng lượng này lại đến từ chính thực phẩm đó: chúng lại trở thành nhiên liệu để tạo ra năng lượng tiêu hóa chính bản thân chúng.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, B sai vì thông tin này không xuất hiện trong đoạn trích.

+ Đáp án C sai vì đoạn trích không so sánh lượng năng lượng mà thực phẩm đặc cung cấp với nước ép. Vấn đề ở đây không phải là thực phẩm đặc cung cấp ít năng lượng hơn, mà là cơ thể phải tiêu tốn một phần năng lượng của thực phẩm đặc cho quá trình tiêu hóa, khiến năng lượng không được sử dụng hiệu quả.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát 50 khách hàng trong một cửa hàng giày dép. Ta thống kê được số cỡ giày mà các khách hàng thường sử dụng như sau:

Cỡ giày

35

36

37

38

39

40

Tần số

7

11

\(x\)

\(y\)

8

5

Trung vị của mẫu số liệu trên là 37,5, vậy x, y bằng bao nhiêu?

\(x = 6,y = 13\).

\(x = 8,y = 11\).

\(x = 7,y = 13\).

\(x = 7,y = 12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công thức tính trung vị.

Lời giải

Ta có: \(n = 50\) nên trung vị của dãy số liệu là trung bình cộng của hai số ở vị trí 25 và 26 .

Mà trung vị của mẫu số liệu trên là 37,5 . Hay \({M_e} = \frac{{37 + 38}}{2} = 37,5\).

Từ đó ta có số liệu đứng thứ 25 là 37 và thứ 26 là 38 . Suy ra \(x = 7\).

Mà cỡ mẫu \(n = 50\), vậy \(y = 12\).

Đoạn văn

Mẹ nằm như lúc còn thơ

Mà con trước mẹ già nua thế này.

Trở về với mẹ ta thôi

Giữa bao la một khoảng trời đắng cay

Mẹ không còn nữa để gầy

Gió không còn nữa để say tóc buồn

Người không còn dại để khôn

Nhớ thương rồi cũng vùi chôn đất mềm

Tôi còn nhớ hay đã quên

Áo nâu mẹ vẫn bạc bên nắng chờ

Nhuộm tôi hồng những câu thơ

Tháng năm tạc giữa vết nhơ của trời

Trở về với mẹ ta thôi

Lỡ mai chết lại mồ côi dưới mồ.

 (Đồng Đức Bốn, Trở về với mẹ ta thôi, dẫn theo Báo Giáo dục & Thời đại, ngày 14/01/2024)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách ngắt nhịp lẻ trong bài thơ thể hiện:

Sự xót đau, quặn thắt của nhân vật trữ tình.

Sự băn khoăn, trăn trở của nhân vật trữ tình.

Sự dõi theo, day dứt của nhân vật trữ tình.

Sự chia cách của không gian giữa mẹ và con.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn thơ

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

-  Luật thơ lục bát quy định ngắt nhịp chẵn. Nhưng trong khổ thơ này, nhà thơ đã sáng tạo ra nhiều câu ngắt nhịp lẻ 3/5: “Giữa bao la/ một khoảng trời đắng cay”; “Tháng năm tạc/ giữa vết nhơ của trời” và câu kết toàn bài: “Lỡ mai chết/ lại mồ côi dưới mồ”. Việc biến nhịp và vần điệu của thơ lục bát bình thường sẽ tạo nên âm hưởng du dương, êm đềm như dòng sông chảy xuôi. Ở đây, tác giả thay nhịp chẵn bằng nhịp lẻ khiến cho điệu thơ ấy trúc trắc, gồ ghề như nỗi lòng người con xót đau quặn thoắt cả tâm can vì mẹ không còn nữa.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B, C sai vì các trạng thái băn khoăndõi theo không lột tả hết được sự đau đớn của người con khi mất mẹ và cũng không nói hết tác dụng của nhịp thơ khi tạo nên âm hưởng gồ ghề với cách ngắt nhịp sáng tạo như thế.

+ Đáp án D sai vì câu này chưa nói lên được nỗi lòng của người con khi mất mẹ - điều mà nhịp thơ đã thể hiện rất thành công.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủ pháp nghệ thuật nổi bật trong câu thơ “Mẹ nằm như lúc còn thơ/ Mà con trước mẹ già nua thế này” là?

Hoán dụ

Tương phản

Liệt kê

Nhân hóa

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Hai câu thơ nổi bật với thủ pháp tương phản để chỉ hình ảnh của mẹ và con: “còn thơ” – “già nua”. Mẹ đã hoàn thành sứ mệnh với cuộc đời nên ra đi thanh thản như trẻ thơ nằm ngủ an nhiên, vô tư. Mẹ đi rồi… Nỗi đau thương mất mát quá lớn này khiến người con trai gánh nặng của niềm đau lại như già nua hơn rất nhiều. Thủ pháp tương phản này có tác dụng đặc biệt khắc sâu thêm nỗi xót đau và thương cảm đối với mẹ.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường nào được sử dụng trong dòng thơ “Giữa bao la một khoảng trời đắng cay”?

Sử dụng hình thức đảo ngữ

Tạo kết hợp từ trái logic

Cung cấp nét nghĩa mới cho từ

Bổ sung chức năng mới cho dấu câu

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào các hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Dòng thơ trên nổi bật với thủ pháp tạo kết hợp từ trái logic: giữa + bao la; khoảng trời + đắng cay. Sự kết hợp này có tác dụng nhấn mạnh cảm xúc chơi vơi, xót xa mênh mông của tác giả.

- Các đáp án A, C, D sai vì câu văn vẫn đáp ứng đúng trật tự câu, không cung cấp nét nghĩa mới và cũng không sử dụng dấu câu.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào dưới đây được suy ra từ câu thơ “Người không còn dại để khôn”?

Nỗi đau mất mẹ lớn đến mức người con không thể lớn thêm được.

Người con không còn cơ hội để trưởng thành nữa.

Người con ước mình được bé lại để gặp mẹ như những ngày xưa.

Người con không còn khôn ngoan để trở lại trạng thái dại khờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn thơ

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Mẹ mất đi, nghĩa là bao nhiêu cơ hội không còn. Khi còn sống, mỗi người mẹ luôn mong ước con cái của mình trưởng thành, làm người tốt và sẽ tốt biết bao nếu những người con trưởng thành khi mẹ mình vẫn còn sống để trông thấy điều đó. Câu thơ “Người không còn dại để khôn” như một lời khắc khoải day dứt về việc vụt mất cơ hội thể hiện sự trưởng thành của mình trước đấng sinh thành. Đặt trong tương quan bài thơ, những hình ảnh con “trở về” và mẹ “bên nắng chờ” cho thấy người mẹ đã rất mỏi mòn chờ đợi đứa con bôn ba để trưởng thành nhưng đợi đến “bạc áo nâu” vẫn chưa chứng kiến được sự trưởng thành của con. Chính vì vậy, câu thơ trên là sự day dứt của người con về việc mình không còn cơ hội để trưởng thành nữa.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì câu thơ khẳng định “người không còn dại” tức là người con đã lớn.

+ Đáp án C sai vì câu thơ không thể hiện mong ước của tác giả.

+ Đáp án D sai vì câu thơ khẳng định “người không còn dại” tức là người con đã lớn, đã khôn ngoan.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ “Áo nâu mẹ vẫn bạc bên nắng chờ” thể hiện phẩm chất nào của người mẹ?

 

Đồng cảm, yêu thương con vô điều kiện.

Luôn chăm sóc, bảo vệ con.

Kiên nhẫn, hi sinh vì con.

Luôn dạy con những điều hay lẽ phải.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung câu thơ

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Hình ảnh mẹ “bên nắng chờ” (kiên nhẫn) và “bạc áo nâu” (hi sinh) cho thấy sự chờ đợi dài lâu và kiên nhẫn của mẹ, đồng thời cũng nói lên sự hi sinh của mẹ dành cho con.

- Các phẩm chất đồng cảm, chăm sóc, dạy dỗ không được thể hiện rõ trong câu thơ trên.

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đội văn nghệ có 6 nam và 8 nữ, cần lập một nhóm 4 người hát tốp ca một cách ngẫu nhiên. Xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất 3 nam bằng

\(\frac{{70}}{{143}}\).

\(\frac{{73}}{{143}}\).

\(\frac{{25}}{{143}}\).

\(\frac{{16}}{{143}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tính xác suất cổ điển.

Lời giải

\(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{14}^4 = 1001\).

Ta có hai trường hợp xảy ra: Có 3 nam hoặc 4 nam.

Gọi A là biến cố chọn được ít nhất 3 nam, khi đó: \(n\left( A \right) = C_6^3.C_8^1 + C_6^4 = 175\).

Xác suất để A xảy ra là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{25}}{{143}}\).

Đoạn văn

Không hiểu mới nửa đêm hay đã gần sáng. Không hiểu mình đang nằm ở bãi biển hay trong gian buồng xây kín quanh năm ngày cũng như đêm! Chỉ thấy hơi lành lạnh ở lưng. Muốn giơ tay lên nhưng không tài nào nhấc nổi. Phải ú ớ như muốn giãy giụa, muốn vùng đạp mới mở được mắt ra. Sài sờ lên lưng. Không có Thêm. Quờ ra xung quanh cũng không thấy. Mồ hôi anh toả ra, hai chân muốn khuỵu xuống. Anh bấm đèn loang loáng ra tứ phía. Chỗ nào cũng thấy um tùm đen tối, cũng như là nơi rình rập của kẻ địch. Định cất tiếng gọi, lưỡi ríu lại cổ họng nghẹn khô, Sài không sao cất nổi một lời, dù là nhỏ nhoi. Sau phút choáng váng, anh lội xuống suối bấm đèn tìm bạn. Lội giật lùi được đến đầu gối nước anh nhận ra Thêm đang giang hai tay nằm sấp ở bờ suối. Sài mừng rỡ xổ đến gọi bạn. Vừa chạm đến người Thêm, anh đã run bắn lên. Nhìn bạn gục xuống mặt nước anh hiểu vì sao nên nông nỗi này. Anh muốn kêu lên. Không kêu nổi. Anh muốn khóc, khóc không ra nước mắt. Nỗi căm giận chính mình trào lên trong anh. Bất chấp cả sợ hãi anh xốc bạn lên cổ cõng Thêm lội theo bờ suối. Lúc bấy giờ anh chưa hề có cảm giác hoặc không còn cảm giác là bạn đã chết, chỉ thấy có bạn trên lưng, anh thấy vững tâm hơn. Và cũng không hiểu, mãi sau này cũng không ai giải thích được tại sao anh lại cõng nổi người bạn đã hi sinh trên người luồn rừng, lội suối suốt mười lăm tiếng đồng hồ. Đến con đường giao liên, anh ngã vật ra. Hai người nằm nghiêng úp mặt vào nhau như hai người bạn tri kỉ đang trò chuyện, tay anh ôm ngang lưng bạn, và bạn gác cái chân bị thương qua người anh. Đến gần mới biết cả hai người lính trẻ ấy đều như đang ngủ rất ngon lành.

(Lê Lựu, Thời xa vắng, NXB Văn học, Hà Nội, 2021)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phương thức biểu đạt xuất hiện trong đoạn trích trên là gì?

 

Miêu tả, biểu cảm

Biểu cảm, miêu tả, tự sự

Tự sự, miêu tả

Nghị luận, miêu tả, tự sự

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Phương thức biểu đạt xuất hiện trong đoạn trích trên là tự sự, miêu tả, biểu cảm:

+ Tự sự: kể lại diễn biến trạng thái của Sài sau khi tỉnh dậy và đi tìm bạn.

+ Miêu tả: miêu tả trạng thái tâm lý của nhân vật Sài.

+ Biểu cảm: đoạn trích đan xen một số biểu cảm của nhân vật Sài khi chưa tìm thấy bạn và lúc đã thấy bạn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật trong đoạn trích trên có gì đặc biệt?

Miêu tả tâm lý thông qua dòng ý thức chập chờn.

Miêu tả tâm lý qua cảnh vật.

Miêu tả tâm lý qua một chuỗi phản ứng của nhân vật.

Miêu tả tâm lý qua hàng loạt những biểu tượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Miêu tả tâm lý nhân vật Sài là một trong những nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích trên. Ở đoạn trích trên, tác giả đã miêu tả tâm lý nhân vật Sài thông qua dòng ý thức chập chờn của Sài: không biết ngày hay đêm, không biết đang nằm ở đâu, muốn giơ tay lên nhưng không nhấc được, phải ú ớ như muốn giãy giụa,… Trạng thái này thể hiện sự chập chờn, nửa tỉnh nửa mê của nhân vật.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự mơ hồ về thời gian và không gian trong đoạn trích có tác dụng gì đối với tâm trạng của nhân vật Sài?

Tạo ra sự căng thẳng và hoang mang cho nhân vật.

Tạo ra trạng thái xót xa, dằn vặt cho nhân vật.

Thể hiện tinh thần rắn rỏi của nhân vật.

Khắc họa trạng thái cô độc của nhân vật giữa núi rừng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Sự mơ hồ về thời gian và không gian làm tăng sự căng thẳng và hoang mang cho nhân vật Sài, khiến anh cảm thấy không chắc chắn về tình trạng của mình và môi trường xung quanh, làm tăng cảm giác lo lắng và bối rối trong tình huống khẩn cấp.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì nhân vật Sài ở thời điểm đầu đoạn trích chưa có sự dằn vặt hay xót xa, sự mơ hồ về thời gian và không gian chủ yếu làm gia tăng sự căng thẳng và hoang mang hơn là trạng thái xót xa.

+ Đáp án C sai vì lúc này nhân vật rơi vào trạng thái nửa tỉnh nửa mê và không có sự rắn rỏi.

+ Đáp án D sai vì sự mơ hồ chủ yếu làm gia tăng cảm giác căng thẳng và hoang mang, không phải chỉ đơn thuần là trạng thái cô độc.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi tiết Sài cõng“người bạn đã hi sinh trên người luồn rừng, lội suối suốt mười lăm tiếng đồng hồ” thể hiện điều gì?

Phản ánh sự hi sinh cao cả của Sài đối với đồng đội.

Thể hiện tình bạn sâu sắc, gắn bó của Sài đối với đồng đội.

Làm nổi bật sự tàn nhẫn của hoàn cảnh chiến tranh mà Sài phải đối mặt.

Cho thấy sức khỏe phi thường của người lính cụ Hồ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Chi tiết Sài cõng“người bạn đã hi sinh trên người luồn rừng, lội suối suốt mười lăm tiếng đồng hồ” thể hiện tình bạn sâu sắc, gắn bó của Sài đối với đồng đội. Sài không nỡ để xác của bạn lại mà quyết tâm cõng bạn về, dù quãng đường rất gian nan và khó khăn. Tình cảm quý giá đó đã giúp Sài có thêm sức mạnh tinh thần để vượt qua nỗi sợ hãi, đau đớn mà cõng bạn trên lưng suốt 15 tiếng đồng hồ giữa rừng thiêng nước độc.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì việc cõng đồng đội không phản ánh sự hi sinh của người lính.

+ Đáp án C sai vì chi tiết nhấn mạnh vào sức mạnh tinh thần và tình bạn chứ không làm nổi bật tội ác của chiến tranh.

+ Đáp án D sai vì chi tiết này nhấn mạnh đến sức mạnh tinh thần từ tình bạn, không phải là sức khỏe thể chất phi thường của Sài.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Giọng điệu nổi bật trong đoạn trích trên là gì

Xót xa, thương cảm

Khắc khoải, da diết

Trải nghiệm, suy ngẫm

Châm biếm, hài hước

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Đoạn trích mô tả chi tiết những cảm xúc đau đớn và dằn vặt của Sài khi mất đi người bạn thân thiết, đồng đội trong chiến tranh. Từ việc phát hiện bạn đã chết đến hành trình cõng bạn suốt 15 tiếng, Sài trải qua những cảm giác mất mát, đau khổ và căm giận chính mình. Tâm trạng đó được thể hiện qua giọng điệu xót xa và đầy thương cảm.

 

Đoạn văn

Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27oC. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 60% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40oC.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số giữa thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là:

0,2.

0,1.

0,4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài cung cấp.

Lời giải

Ta có: không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 60% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp)

thể tích sau khi đưa vào là 40% so với khi bên ngoài.

Tỉ số giữa thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là: \(\frac{{40}}{{100}} = 0,4\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi ô tô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng đến 75oC và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102% thể tích khi lốp ở 40oC. Áp suất mới của khí trong lốp là bao nhiêu?

2,88.105Pa.

2,18.105Pa.

3,25.105Pa.

4,1.105Pa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng

Lời giải

Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 1,{{013.10}^5}\;{\rm{Pa}}}\\{{V_1}}\\{{t_1} = {{27}^0}{\rm{C}} \Leftrightarrow {T_1} = 27 + 273 = 300K}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3}}\\{{V_3} = 1,02{V_2} = 1,02.0,4{V_1} = 0,408{V_1}}\\{{t_3} = {{75}^0}C \Leftrightarrow {T_3} = 75 + 273 = 348K}\end{array}} \right.\)

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{1,{{013.10}^5}.{V_1}}}{{300}} = \frac{{{p_3}.0,408{V_1}}}{{348}} \Rightarrow {p_3} = 2,{88.10^5}\;{\rm{Pa}}\)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phần lốp tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích 250cm2. Áp lực lốp xe lên mặt đường là:

4076,5N.

4067,5N.

476,5N.

4716,5N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{pV}}{T} = const\)

Lời giải

Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 1,{{013.10}^5}\;{\rm{Pa}}}\\{{V_1}}\\{{T_1} = 27 + 273 = 300\;{\rm{K}}}\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = ?}\\{{V_2} = 0,4{V_1}}\\{{T_2} = 40 + 273 = 313\;{\rm{K}}}\end{array}} \right.\)

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_2}}}{{{T_1}{V_2}}} \to {p_2} = \frac{{1,{{013.10}^5}.{V_1}.313}}{{300.0,4{V_1}}} = 2,{64.10^5}\,Pa\)

Lại có: \({p_2} = {p_1} + \frac{F}{S} \to F = \left( {{p_2} - {p_1}} \right)S\)

\(F = \left( {2,{{64.10}^5} - 1,{{013.10}^5}} \right){.250.10^{ - 4}} = 4067,5\;{\rm{N}}\)

37. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số loading.... Hàm số có bao nhiêu điểm gián đoạn trên khoảng (0; 2025) (nhập đáp án vào ô trống).

Đáp án:  ____

 

(1)

322

Xem đáp án

Đáp án đúng là "322"

Phương pháp giải

Hàm số liên tục.

Lời giải

Hàm số liên tục khi \({\rm{sin}}x = 0\). Ta có \({\rm{sin}}x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Trường hợp 1: \(x = 0\) - tương ứng với \(k\) chẵn .

 Hàm số liên tục tại \(x = 0\).

Trường hợp 2: \(x = \pi \) - tương ứng với \(k\) lẻ.

 Hàm số không liên tục tại \(x = \pi \).

Mặt khác ta có \(0 < x = k\pi  < 2025 \Leftrightarrow 0 < k\pi  < 644,6\pi  \Leftrightarrow 0 < k < 644,6\)

Vậy có 322 giá trị \(k\) lẻ thuộc đoạn trên nên hàm số gián đoạn tại 322 điểm.

Đoạn văn

Khi thay nhóm −OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm −OR’ thì ta thu được este: RCOOH (axit cacboxylic) → RCOOR’ (este).

Este là hợp chất hữu cơ, thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa, quả nên được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm,… Phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic và rượu thu được este và nước. Một sinh viên thực hiện quá trình tổng hợp etyl axetat từ ancol etylic và axit axetic như sau:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thuỷ (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65oC – 70oC.

Bước 3: Làm lạnh, sau đó tinh chế etyl axetat.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Sau bước 2, có khí mùi thơm bay lên là mùi của etyl axetat.

Mục đích của việc làm lạnh là tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp cho hơi etyl axetat ngưng tụ.

Để tăng hiệu suất phản ứng, ở bước 2 nên đun sôi hỗn hợp thay vì chỉ đun hỗn hợp ở nhiệt độ 65oC – 70oC.

Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đặc điểm của các chất hữu cơ và phản ứng este hoá.

Lời giải

Phát biểu C là phát biểu sai. Nếu đun sôi hỗn hợp, este có nhiệt độ sôi thấp hơn nước sẽ bay hơi trước nước, không thu được este.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào dưới đây có thể được sử dụng trong việc tách biệt và tinh chế etyl axetat ra khỏi hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat, rượu etylic và H2SO4.

Đun nóng toàn bộ hỗn hợp X, sau đó thu toàn bộ chất bay hơi.

Lắc hỗn hợp X với dung dịch NaHCO3 5%.

Lắc hỗn hợp X với dung dịch Na2SO4 5%.

Lắc hỗn hợp X với dung dịch CaCl2 5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đặc điểm của các chất hữu cơ và phản ứng este hoá.

Lời giải

Phương pháp tách etyl axetat ra khỏi hỗn hơp X:

Lắc đều hỗn hợp X với dung dịch NaHCO5%. Axit axetic và xúc tác H2SO4 phản ứng với NaHCOtạo muối. Các muối và rượu etylic tan tốt trong nước, etyl axetat không tan trong nước sẽ tách lớp.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau nhiều giai đoạn trong quá trình tinh chế etyl axetat, sinh viên thu được etyl axetat bị lẫn một ít nước trong bình nón Y. Phương pháp nào dưới đây làm khố etyl axetat?

Cho Na2SO4 khan vào bình nón T, lắc đều, sau đó để yên bình nón, Na2SO4 hút nước tạo tinh thể bám vào đáy bình, lọc lấy etyl axetat.

Cho NaOH khan vào bình nón Y, lắc đều sau đó để yên bình nón, NaOH hút nước tạo tinh thể bám vào đáy bình, lọc lấy etyl axetat.

Cho H2SO4 khan vào bình nón Y, lắc đều, sau đó để yên bình nón, H2SO4 hút nước vào tạo tinh thể bám vào đáy bình, lọc lấy etyl axetat.

Cho HCl khan vào bình nón Y, lắc đều, sau đó để yên bình nón, HCl hút nước tạo tinh thể bám vào đáy bình, lọc lấy etyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hoá học của etyl axetat, chọn ra chất hấp thụ được nước nhưng không được tác dụng với este do mục đích chính là muốn thu được este nguyên chất.

Lời giải

Để làm khô etyl axetat thì dùng tới Na2SOnhư trong phương án A. Không sử dụng NaOH vì sẽ xảy ra phản ứng xà phòng hoá. Không sử dụng H2SO4 khan, HCl khan vì trong điều kiện có nước sẽ xảy ra phản ứng thuỷ phân este.

Đoạn văn

Fletcher khi nghiên cứu khả năng phục hồi của rong biển ở vùng biển Australia đã tiến hành các thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả hai loài ốc nón và cầu gai ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.

- Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài cầu gai ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.

- Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài ốc nón ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.

- Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Để cả hai loài ốc nón và cầu gai sinh trưởng cùng trong khu vực rong biển sinh sống.

Sau đó đánh giá khả năng phục hồi của rong biển vào bốn thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Rong biển phục hồi mạnh mẽ nhất khi:

Loại bỏ ốc nón.

Loại bỏ cầu gai.

Có cả ốc nón và cầu gai.

Loại bỏ cả ốc nón và cầu gai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân tích kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên hình.

Lời giải

Theo hình vẽ, khi loại bỏ cả ốc nón và cầu gai, độ phục hồi của rong biển đạt gần 100% → phục hồi mạnh nhất.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết mối quan hệ sinh thái giữa ốc nón và cầu gai?

Quan hệ hỗ trợ.

Quan hệ cạnh tranh loại trừ.

Quan hệ cạnh tranh không loại trừ.

Quan hệ sinh vật ăn sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

So sánh kết quả thí nghiệm 2 và 3 và so sánh với đối chứng.

Lời giải

Khi loại bỏ ốc nón, rong biển tăng nhưng không nhiều, khi loại bỏ cầu gai, rong biển tăng nhiều, khi loại bỏ cả ốc nón, cầu gai, sự tăng trưởng của rong biển rất nhanh và gần đạt 100% → cả ốc nón và cầu gai đều sử dụng rong biển làm thức ăn → ốc nón và cầu gai là quan hệ cạnh tranh không loại trừ.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích kết quả thí nghiệm, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định sau:

I. Sự có mặt của loài cầu gai và ốc nón đã ức chế sự sinh trưởng và phát triển của rong biển

II. Cầu gai là yếu tố sinh học ức chế sự sinh trưởng và phát triển của rong biển

III. Cầu gai sử dụng rong biển là thức ăn chủ yếu

IV. Ốc nón là yếu tố sinh học ức chế mạnh đến sự sinh trưởng và phát triển của rong biển

V. Cầu gai ức chế sinh trưởng đến rong biển mạnh hơn so với ốc nón

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích các thí nghiệm: cách tiến hành, kết quả so sánh với đối chứng.

Lời giải

I đúng: Vì ở TN 1, khi loại bỏ cả loài ốc nón và loài cầu gai thì sự phục hồi của quần thể rong biển tăng với tốc độ lớn nhất so với đối chứng

II đúng: Vì ở TN 2, khi chỉ loại bỏ cầu gai, rong biển vẫn phục hồi nhưng không mạnh như khi loại bỏ cả 2 loài → cầu gai là yếu tố sinh học ức chế sự sinh trưởng và phát triển của rong biển

III đúng: Vì khi chỉ loại bỏ cầu gai thì độ phục hồi của rong biển cao hơn khi chỉ loại bỏ ốc nón → chứng tỏ cầu gai sử dụng rong biển là thức ăn chủ yếu và cầu gai sử dụng rong biển là thức ăn nhiều hơn so với ốc nón

IV sai: Vì ở TN 3, khi chỉ loại loài ốc nón, độ phục hồi của rong biển không nhiều so với đối chứng → ốc nón không ức chế mạnh đến sự sinh trưởng và phát triển của rong biển

V đúng: Vì so sánh kết quả TN2, 3 với đối chứng:  khi chỉ loại bỏ cầu gai thì độ phục hồi của rong biển cao hơn khi chỉ loại bỏ ốc nón → chứng tỏ cầu gai ức chế rong biển mạnh hơn so với ốc nón

Đoạn văn

Trong cuộc đời hoạt động yêu nước, chống Pháp sôi nổi của mình,Phan Bội Châu luôn chú trọng đến thanh niên, coi thanh niên là một lực lượng cách mạng đặc biệt quan trọng. Ngược lại thanh niên Việt Nam thủa đó cũng dành những tình cảm đặc biệt cho Phan Bội Châu. Họ tích cực ủng hộ, hưởng ứng và tham gia những hoạt động yêu nước, chống Pháp do Phan Bội Châu khởi xướng, tiêu biểu như phong trào Đông Du (1905 - 1909) và tổ chức Việt Nam Quang phục Hội (1912 - 1917). Khi Phan Bội Châu bị thực dân Pháp bắt năm 1925, thì tầng lớp thanh niên, với lực lượng chủ công là học sinh, sinh viên, trí thức đã tích cực xuống đường đấu tranh đòi chính quyền thực dân ở Việt Nam phải trả tự do cho nhà yêu nước Phan Bội Châu. Kết quả là thực dân Pháp buộc phải giảm án từ tử hình xuống chung thân khổ sai, sau đó đưa ông về an trí ở Huế cho đến khi ông qua đời (năm 1940).    

Từ năm 1906, phong trào Đông Du đi vào hoạt động ngày càng rầm rộ trên cả ba miền đất nước, hàng loạt các tác phẩm của Phan Bội Châu được dịch từ chữ Hán ra chữ Quốc ngữ, gửi về nước. Từ năm 1907-1908 là thời kỳ phong trào Đông Du phát triển mạnh nhất với trên 200 lưu học sinh.

Cũng trong lúc này hai nhân vật quan trọng của Đảng Tiến Bộ đang cầm quyền ở Nhật Bản, Okuma Shigenobu và Thủ tướng Inukai Tsuyoshi khuyên Phan Bội Châu nên cổ động thanh niên ra nước ngoài học tập để sau này về giúp nước. Từ sự ủng hộ này mà các thanh niên Việt Nam rất chú tâm vào việc học tập, hy vọng sau này cống hiến cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.

(Theo Tôi yêu Lịch sử)

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực lượng cách mạng được Phan Bội Châu coi trọng là ai?

Nông dân.

Tư sản.

Thanh niên.

Địa chủ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Trong cuộc đời hoạt động yêu nước, chống Pháp sôi nổi của mình, Phan Bội Châu luôn chú trọng đến thanh niên, coi thanh niên là một lực lượng cách mạng đặc biệt quan trọng.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ chức Việt Nam Quang phục hồi diễn tra trong thời gian nào?

1912-1917.

1912-1918.

1912-1919.

1912-1920.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Họ tích cực ủng hộ, hưởng ứng và tham gia những hoạt động yêu nước, chống Pháp do Phan Bội Châu khởi xướng, tiêu biểu như phong trào Đông Du (1905 - 1909) và tổ chức Việt Nam Quang phục Hội (1912 - 1917). 

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Okuma Shigenobu và Thủ tướng Inukai Tsuyoshi là 2 nhân vật quan trọng của Đảng nào?

Đảng Tiến bộ.

Đảng Cộng hòa.

Đảng Dân chủ.

Đảng Tự do.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Cũng trong lúc này hai nhân vật quan trọng của Đảng Tiến Bộ đang cầm quyền ở Nhật Bản, Okuma Shigenobu và Thủ tướng Inukai Tsuyoshi khuyên Phan Bội Châu nên cổ động thanh niên ra nước ngoài học tập để sau này về giúp nước. Từ sự ủng hộ này mà các thanh niên Việt Nam rất chú tâm vào việc học tập, hy vọng sau này cống hiến cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.

Đoạn văn

Trong những năm 1946-1948, ở Nhật Bản đã thi hành việc giải tán Daibatxu (công ty độc quyền mang tính chất phong kiến).

Mục đích của việc giải thể này là nhằm tiêu diệt sức mạnh quân sự của Nhật Bản cả về tâm lí lẫn thể chế. Trên cơ sở đó, vào tháng 7-1947, SCAP còn đưa ra luật chống độc quyền và luật phi tập trung quá mức sức mạnh kinh tế (tháng 12-1947). Theo các điều luật này, SCAP đã chọn ra 325 công ty bị coi là quá nhiều quyền lực kinh tế và buộc chúng phải phân tán thành công ti độc lập.

Ngoài ra, dưới sự điều hành của SCAP, chính phủ Nhật còn tiến hành những cải cách về văn hóa, giáo dục và xã hội.

(Theo Lịch sử thế giới hiện đại, trang 295)

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nào, Nhật Bản đã thi hành việc giải tán Daibátxư?

Trong những năm 1946-1948.

Trong những năm 1946-1949.

Trong những năm 1946-1947.

Trong những năm 1946-1950.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Trong những năm 1946-1948, ở Nhật Bản đã thi hành việc giải tán Daibatxu (công ty độc quyền mang tính chất phong kiến).

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nào, Nhật Bản đưa ra luật chống độc quyền?

Tháng 12-1947.

Tháng 12-1946.

Tháng 12-1945.

Tháng 12-1944.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Tháng 7-1947, SCAP còn đưa ra luật chống độc quyền và luật phi tập trung quá mức sức mạnh kinh tế (tháng 12-1947). 

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu công ty bị coi là quá nhiều quyền lực kinh tế?

322 công ty.

323 công ty.

324 công ty.

325 công ty.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại thông tin trong đoạn trích

Lời giải

Theo các điều luật này, SCAP đã chọn ra 325 công ty bị coi là quá nhiều quyền lực kinh tế và buộc chúng phải phân tán thành công ti độc lập.

 

50. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm tham số m để phương trình m2ln(xe) =(2-m) ln (x-4) có nghiệm thuộc vào đoạn [1e; 1]  (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Biến đổi phương trình và biện luận theo \(m\)

Lời giải

Ta có: \({m^2}{\rm{ln}}\left( {\frac{x}{e}} \right) = \left( {2 - m} \right){\rm{ln}}x - 4\)

\( \Leftrightarrow {m^2}\left( {{\rm{ln}}x - 1} \right) = \left( {2 - m} \right){\rm{ln}}x - 4 \Leftrightarrow \left( {{m^2} + m - 2} \right){\rm{ln}}x = {m^2} - 4\). (1)

Với \({m^2} + m - 2 = 0 \Rightarrow m = 1(m > 0)\)

(1) \( \Leftrightarrow 0.{\rm{ln}}x =  - 3\) ( Vô lý) Suy ra loại \(m = 1\)

Với \(m \ne 1\)

(1) \( \Leftrightarrow {\rm{ln}}x = \frac{{m - 2}}{{m - 1}}\) (2).

Hàm số \(y = {\rm{ln}}x\) đồng biến trên \(\left[ {\frac{1}{e};1} \right]\), suy ra \({\rm{ln}}x \in \left[ { - 1;0} \right]\).

Phương trình (2) có nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {\frac{1}{e};1} \right]\) khi:

\( - 1 \le \frac{{m - 2}}{{m - 1}} \le 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{m - 2}}{{m - 1}} \ge  - 1}\\{\frac{{m - 2}}{{m - 1}} \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge \frac{3}{2}}\\{m < 1}\end{array}} \right.}\\{1 < m \le 2}\end{array} \Leftrightarrow \frac{3}{2} \le m \le 2} \right.} \right.\) suy ra \(m = 2\)

Đoạn văn

Media VietJack

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dãy núi nào sau đây nằm ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

  

Hoành Sơn, Đông Triều.

Phu Luông, Con Voi.

Đông Triều, Ngân Sơn.

Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Địa lí tự nhiên.

Lời giải

Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao là các dãy núi nằm ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Những đặc điểm địa hình nào sau đây làm miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất nước ta?

Địa hình đồng bằng là chủ yếu, thấp dần ra phía biển.

Đồi núi thấp, cánh cung núi mở ở phía bắc, phía đông.

Địa hình đa dạng, có nhiều thung lũng rộng giữa núi.

Đồi núi thấp, hướng núi vuông góc với gió đông bắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Địa lí tự nhiên.

Lời giải

Đồi núi thấp, cánh cung núi mở ở phía bắc, phía đông là những đặc điểm địa hình làm miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất nước ta. Vì với địa hình đồi núi thấp, hướng vòng cung, mở rộng về phía bắc và đông bắc đã tạo ra hành lang hút gió mùa Đông Bắc làm gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu và ảnh hưởng lớn đến miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

 

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ xuất hiện nhiều dạng địa hình các-xtơ chủ yếu do

địa chất đa dạng, nhiệt - ẩm phong phú, sông ngòi cắt xẻ.

biển tác động, đặc điểm địa chất, chế độ mưa, dòng chảy.

nhiều vùng núi đá vôi, chế độ nhiệt, tổng lượng mưa lớn.

địa hình đồi núi, các loại gió hoạt động, mạng lưới sông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào các nguyên nhân tạo ra dạng địa hình các-xtơ và đặc điểm miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

Lời giải

- Địa hình các-xtơ là một loại địa hình đặc biệt được hình thành do sự ăn mòn của nước đối với các tầng đá, xảy ra mạnh nhất ở vùng núi đá vôi. Ở nước ta dạng địa hình các-xtơ phổ biến nhất là hang động.

- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ xuất hiện nhiều dạng địa hình các-xtơ chủ yếu do biển tác động, đặc điểm địa chất, chế độ mưa, dòng chảy:

+ Biển tác động: nước biển ăn mòn các tầng đá => làm biến đổi các dạng địa hình của tầng đá.

+ Đặc điểm địa chất: miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nhiều vùng núi đá vôi, bề mặt đá vôi dễ bị ăn mòn, rửa trôi.

+ Chế độ mưa, dòng chảy: lượng mưa lớn kết hợp với dòng chảy khiến quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh => làm biến đổi bề mặt địa hình đá vôi, hình thành nên các hang động.

=> B là đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({3^{3x + 1}} - 9 + {3^{x + 1}} - {9.3^{2x}} > 0\)

 

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;3} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đặt ẩn và giải bất phương trình bậc 3 .

Lời giải

Ta có: \({3^{3x + 1}} - 9 + {3^{x + 1}} - {9.3^{2x}} > 0 \Leftrightarrow {3.3^{3x}} - 9 + {3.3^x} - {9.3^{2x}} > 0\).

Đặt \({3^x} = t(t > 0)\).

Khi đó bất phương trình trở thành: \(3{t^3} - 9 + 3t - 9{t^2} > 0\)

\( \Leftrightarrow 3{t^2}\left( {t - 3} \right) + 3\left( {t - 3} \right) > 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {3{t^2} + 3} \right).\left( {t - 3} \right) > 0\)

\( \Leftrightarrow t - 3 > 0 \Leftrightarrow t > 3\)

Suy ra \({3^x} > 3 \Leftrightarrow x > 1\)

Đoạn văn

In European and North American cultures, body language behaviors can be divided into 2 groups: open or closed and forward or backward.

Open/closed postures are the easiest to (631) ___________ . People are open to messages when they show open hands, face you fully, and have both feet on the ground. (632) _____________ to what  you are saying, even if they are disagreeing with you. When people are closed to messages, they have their arms (633) ___________ or their legs crossed, and they may turn their bodies away. This body language usually means that people are rejecting your message.

Forward or backward behavior reveals an active or a passive (634) ____________ to what is being said. If people lean forward with their bodies toward you, they are actively engaged in your message. They may be accepting or rejecting it, but their minds are on what you are saying. On the other hand, if people lean back in their chairs or look away from you, or perform activities such as drawing or cleaning their eyeglasses, you know that they are either passively taking in your message or ignoring it. (635) _____________, they are not very much engaged in the conversation.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Open/closed postures are the easiest to (631) ___________

indicate

do

refer

recognize

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

A. indicate (v) chỉ ra

B. do (v) làm

C. refer (v) ám chỉ

D. recognize (v) nhận ra

=> Open/closed postures are the easiest to recognize.

Tạm dịch: Tư thế mở/đóng là dễ nhận biết nhất.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

(632) _____________ to what  you are saying, even if they are disagreeing with you.

They are willing to listen to indicates this

This indicates to be willing for them to listen

This indicates that they are willing to listen

They indicates to be willing to listen

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Mệnh đề - Câu

Lời giải

Vị trí cần điền là một cụm chủ ngữ - động từ cho mệnh đề chính. Dùng chủ ngữ “this” (điều này) để ám chỉ cho cả mệnh đề phía trước.

=> This indicates that they are willing to listen to what  you are saying, even if they are disagreeing with you.

Tạm dịch: Điều này cho thấy họ sẵn sàng lắng nghe những gì bạn nói, ngay cả khi họ không đồng ý với bạn.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

When people are closed to messages, they have their arms (633) ___________ or their legs crossed, and they may turn their bodies away.

fold

folded

folding

to fold

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cấu trúc nhờ vả “have”

Lời giải

have sth VpII: nhờ, yêu cầu cái gì làm gì

=> When people are closed to messages, they have their arms folded or their legs crossed, and they may turn their bodies away.

Tạm dịch: Khi mọi người không muốn tiếp nhận thông điệp, họ sẽ khoanh tay hoặc bắt chéo chân, và có thể quay người đi.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Forward or backward behavior reveals an active or a passive (634) ____________ to what is being said.

reaction

opinion

behavior

knowledge

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

reaction(n): phản ứng

opinion (n): ý kiến

behavior (n): cư xử

knowledge (n): kiến thức

=> Forward or backward behavior reveals an active or a passive reaction to what is being said.

Tạm dịch: Hành vi tiến lên hay lùi xuống thể hiện phản ứng chủ động hay thụ động với những gì đang được nói.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

On the other hand, if people lean back in their chairs or look away from you, or perform activities such as drawing or cleaning their eyeglasses, you know that they are either passively taking in your message or ignoring it. (635) _____________, they are not very much engaged in the conversation.

Moreover

However

For instance

In either case

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Liên từ

Lời giải

A. Moreover: Hơn nữa

B. However: Tuy nhiên

C. For instance: Ví dụ như

D. In either case: Trong trường hợp khác

=> On the other hand, if people lean back in their chairs or look away from you, or perform activities such as drawing or cleaning their eyeglasses, you know that they are either passively taking in your message or ignoring it. In either case, they are not very much engaged in the conversation.

Tạm dịch: Mặt khác, nếu mọi người ngả lưng vào ghế hoặc nhìn đi chỗ khác, hoặc thực hiện các hoạt động như vẽ hoặc lau kính, bạn biết rằng họ đang thụ động tiếp nhận thông điệp của bạn hoặc lờ nó đi. Trong cả hai trường hợp, họ không tham gia nhiều vào cuộc trò chuyện.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}{(x + 1)^2} + 2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 2 }}\sqrt {4 - x} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}{(4 + x)^3}\). Tổng các nghiệm của phương trình là

\(4 + 2\sqrt 6 \).

-4.

\(4 - 2\sqrt 6 \).

\(2 - 2\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Giải phương trình logarit.

Lời giải

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x + 1)}^2} > 0}\\{4 - x > 0}\\{4 + x > 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne - 1}\\{ - 4 < x < 4}\end{array}} \right.} \right.\).

Ta có : \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}{(x + 1)^2} + 2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt 2 }}\sqrt {4 - x} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}{(4 + x)^3}\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left| {x + 1} \right| + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}4 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {4 - x} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {4 + x} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}4.\left| {x + 1} \right| = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {16 - {x^2}} \right) \Leftrightarrow 4\left| {x + 1} \right| = 16 - {x^2}\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{4\left( {x + 1} \right) = 16 - {x^2}}\\{4\left( {x + 1} \right) = - \left( {16 - {x^2}} \right)}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 4x - 12 = 0}\\{{x^2} - 4x - 20 = 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{x = - 6}\\{x = 2 + 2\sqrt 6 }\\{x = 2 - 2\sqrt 6 }\end{array}} \right.\).

Kết hợp với điều kiện ta có 2 nghiệm thỏa mãn \(x = 2;x = 2 - 2\sqrt 6 \).

Vậy tổng các nghiệm là \(4 - 2\sqrt 6 \).

Đoạn văn

In this era of increased global warming and diminishing fossil fuel supplies, we must begin to put a greater priority on harnessing alternative energy sources. Fortunately, there are a number of readily available, renewable resources that are both cost- effective and earth - friendly. Two such resources are solar power and geothermal power. Solar energy, which reaches the earth through sunlight, is so abundant that it could meet the needs of worldwide energy consumption 6,000 times over. And solar energy is easily harnessed through the use of photovoltaic cells that convert sunlight to electricity. In the US alone, more than 100, 000 homes are equipped with solar electric systems in the form of solar panels or solar roof tiles. And in other parts of the world, including many developing countries, the use of solar system is growing steadily.

Another alternative energy source, which is abundant in specific geographical areas, is geothermal power, which creates energy by tapping heat from below the surface of the earth. Hot water and steam that are trapped in underground pools are pumped to the surface and used to run a generator, which is produces electricity. Geothermal energy is 50,000 times more abundant than the entire known supply of fossil fuel resources. And as with solar power, the technology needed to utilize geothermal energy is fairly simple. A prime example of effective geothermal use is in Iceland, a region of high geothermal activity where over 80 percent of private homes are heated by geothermal power. Solar and geothermal energy are just two of promising renewable alternatives to conventional energy sources. The time is long overdue to invest in the development and use of alternative energy on global scale.

The future of energy depends on the global shift toward renewable alternatives like solar and geothermal power. With the increasing threats of global warming and the depletion of fossil fuels, it has become essential to prioritize sustainable energy solutions that are both affordable and eco-friendly. Solar power, with its vast potential, and geothermal energy, with its abundance and reliability, are prime examples of how we can meet the world's energy demands. A global commitment to investing in these technologies is crucial for creating a sustainable and cleaner energy future.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is the word “harnessing” closest in meaning to?

exploiting

harassing

depleting

exporting

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

“harness” (khai thác, sản xuất)

Lời giải

Từ nào gần nghĩa nhất với từ “harness” (khai thác, sản xuất)?

Harness (v) khai thác sản xuất

Exploit (v) khai thác

Harass (v) quấy rầy

Deplete (v) làm rỗng, suy yếu

Export (v) xuất khẩu

=> Harness = Exploit

Thông tin: In this era of increased global warming and diminishing fossil fuel supplies, we must begin to put a greater priority on harnessing alternative energy sources.

Tạm dịch: Trong thời đại hiện nay khi tình trạng nóng lên toàn cầu ngày càng gia tăng và nguồn cung cấp nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt, chúng ta phải bắt đầu ưu tiên hơn cho việc khai thác các nguồn năng lượng thay thế.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred about solar roof tiles in paragraph 1?

They are being used in many undeveloped countries.

They can convert geothermal energy to electricity.

They are more expensive than solar panels.

They contain photovoltaic cells.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1

Lời giải

Thông tin: And solar energy is easily harnessed through the use of photovoltaic cells that convert sunlight to electricity. In the US alone, more than 100, 000 homes are equipped with solar electric systems in the form of solar panels or solar roof tiles.

Tạm dịch: Và năng lượng mặt trời dễ dàng được khai thác thông qua việc sử dụng các tế bào quang điện chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện. Chỉ riêng tại Hoa Kỳ, hơn 100.000 ngôi nhà được trang bị hệ thống điện mặt trời dưới dạng tấm pin mặt trời hoặc ngói lợp năng lượng mặt trời.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

How is solar energy production similar to geothermal energy production?

They both require the use of a generator.

They both use heat from the earth’s surface.

They both require quite simple technology.

They are both conventional and costly.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2

Lời giải

Sản xuất năng lượng mặt trời giống với sản xuất năng lượng địa nhiệt như thế nào?

A. Cả hai đều cần sử dụng máy phát điện.

B. Cả hai đều sử dụng nhiệt từ bề mặt trái đất.

C. Cả hai đều cần công nghệ khá đơn giản.

D. Cả hai đều thông thường và tốn kém.

Thông tin: And as with solar power, the technology needed to utilize geothermal energy is fairly simple.

Tạm dịch: Và giống như năng lượng mặt trời, công nghệ cần thiết để sử dụng năng lượng địa nhiệt khá đơn giản.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred about geothermal energy in the passage?

It is a widely used form of energy for heating homes in Iceland.

Twenty percent of the geothermal energy created is used to heat businesses.

It is not effective for use in private homes.

It is 80 times more effective than traditional forms of energy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2

Lời giải

Có thể suy ra điều gì về việc sử dụng năng lượng địa nhiệt ở Iceland?

A. Đây là dạng năng lượng được sử dụng rộng rãi để sưởi ấm nhà ở Iceland.

B. Hai mươi phần trăm năng lượng địa nhiệt được tạo ra được sử dụng để sưởi ấm cho các doanh nghiệp.

C. Không hiệu quả khi sử dụng trong nhà riêng.

D. Hiệu quả hơn 80 lần so với các dạng năng lượng truyền thống.

Thông tin: Iceland, a region of high geothermal activity where over 80 percent of private homes are heated by geothermal power.

Tạm dịch: Iceland, một khu vực có hoạt động địa nhiệt cao, nơi hơn 80 phần trăm nhà riêng được sưởi ấm bằng năng lượng địa nhiệt.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author imply about alternative energy sources ?

Solar and geothermal power are essential for a sustainable future.

Most alternative energy sources are too impractical for private use.

Alternative energy is too expensive for most countries to produce.

Solar and geothermal energy are currently the only forms of alternative energy being used worldwide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1, 2

Lời giải

Tác giả ngụ ý gì về các nguồn năng lượng thay thế?

A. Năng lượng mặt trời và địa nhiệt là thiết yếu cho một tương lai bền vững.

B. Hầu hết các nguồn năng lượng thay thế đều không thực tế để sử dụng cho mục đích cá nhân.

C. Năng lượng thay thế quá đắt đối với hầu hết các quốc gia để sản xuất.

D. Năng lượng mặt trời và địa nhiệt hiện là những dạng năng lượng thay thế duy nhất đang được sử dụng trên toàn thế giới.

Thông tin: Solar power, with its vast potential, and geothermal energy, with its abundance and reliability, are prime examples of how we can meet the world's energy demands. A global commitment to investing in these technologies is crucial for creating a sustainable and cleaner energy future.

Tạm dịch: Năng lượng mặt trời, với tiềm năng to lớn, và năng lượng địa nhiệt, với sự phong phú và độ tin cậy, là những ví dụ điển hình về cách chúng ta có thể đáp ứng nhu cầu năng lượng của thế giới. Cam kết toàn cầu đầu tư vào các công nghệ này là rất quan trọng để tạo ra một tương lai năng lượng bền vững và sạch hơn.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = x\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) \cdots \left( {x - 2025} \right)\) tại điểm \(x = 0\)?

\(f'\left( 0 \right) = 0\).

\(f'\left( 0 \right) = 2025!\).

\(f'\left( 0 \right) = 2025\).

\(f'\left( 0 \right) = - 2025!\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công thức đạo hàm.

Lời giải

\(f\left( x \right) = x.\left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) \cdots \left( {x - 2025} \right)} \right]\)

Khi đó ta có:

\(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) \cdots \left( {x - 2025} \right) + x{\left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) \cdots \left( {x - 2025} \right)} \right]}\)\(f\left( 0 \right) = \left( { - 1} \right)\left( { - 2} \right) \cdots \left( { - 2025} \right) = - 1.2 \cdots 2025 = - 2025\)

Đoạn văn

Marriage nowadays is a choice people make on their own, but this has not always been the case in society. Thousands of years ago, the average lifespan was shorter than it is today. A man usually lived until he was about 40 years old, while women died even sooner because of childbirth. There were many wars and illnesses, and people had to protect themselves by having more children while they were still young. The parents lived through their children.

Marriage was not so much a romantic love story but a business transaction, or deal. Most marriages were arranged between parents while their children were still very young. It was the custom that the fathers made the decision on whom their children were going to marry. The mothers had little say in it since they rarely made any decisions outside the household. The fathers would meet to arrange the wedding date and the money given for the bride on her wedding date. The more money and land a girl had, the more chances she had to marry well. Therefore, it was important that her father choose the bridegroom very well. Usually, it was someone who came from a good family or who was rich too. It was very unlikely that people married outside their social class. A few well-off and rich merchants got to marry poorer noblewomen and became King’s business advisors. In a way, poor peasants had an easier choice as it was less important whom they married.

The practice of arranged marriage is still common in some countries in the Middle East, such as India or Pakistan. Here, social classes are still strongly divided and very well-kept. Often, however, arranged marriages are a sign that people do not want to let go of the past, which gives them comfort and security in an ever- changing world.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word "it" in paragraph 1 refer to?

the average lifespan

a choice

society

marriage

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Thông tin: Thousands of years ago, the average lifespan was shorter than it is today.

Lời giải

Từ "nó" trong đoạn 1 đề cập đến điều gì?

A. tuổi thọ trung bình

B. một sự lựa chọn

C. xã hội

D. hôn nhân

Thông tin: Thousands of years ago, the average lifespan was shorter than it is today.

Tạm dịch: Hàng ngàn năm trước, tuổi thọ trung bình ngắn hơn hiện nay.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the reason why women died even sooner than men?

wars

childbirth

illnesses

marriage

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1

Lời giải

Lý do tại sao phụ nữ chết sớm hơn nam giới là gì?

A. chiến tranh

B. sinh con

C. bệnh tật

D. hôn nhân

Thông tin: A man usually lived until he was about 40 years old, while women died even sooner because of childbirth.

Tạm dịch: Một người đàn ông thường sống cho đến khi anh ta khoảng 40 tuổi, trong khi phụ nữ thậm chí còn chết sớm hơn bởi vì sinh đẻ.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the phrase "let go of" in paragraph 3 closest in meaning to?

give up

turn off

save up

give in

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng

Lời giải

Cụm từ "let go of" trong đoạn 3 chủ yếu nghĩa là

A. từ bỏ

B. tắt

C. tiết kiệm

D. nhượng bộ

=> "let go of" ~ give up: từ bỏ, buông bỏ

Thông tin: Often, however, arranged marriages are a sign that people do not want to let go of the past, which gives them comfort and security in an ever-changing world.

Tạm dịch: Tuy nhiên, thường thì việc sắp xếp hôn nhân là một dấu hiệu cho thấy mọi người không muốn buông bỏ quá khứ, điều mà cho họ sự thoải mái và an toàn trong một thế giới luôn thay đổi.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

People tended to marry outside their social class.

Men made almost all decisions inside the family.

Marriage used to be a deal between two families.

The wedding date was decided by the fathers.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 2

Lời giải

Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn?

A. Mọi người có xu hướng kết hôn ngoài tầng lớp xã hội của họ.

B. Đàn ông đưa ra hầu hết mọi quyết định trong gia đình.

C. Hôn nhân từng là một thỏa thuận giữa hai gia đình.

D. Ngày cưới được quyết định bởi những người cha.

Thông tin: It was very unlikely that people married outside their social class.

Tạm dịch: Rất khó có khả năng mọi người kết hôn bên ngoài tầng lớp xã hội của họ.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does the author most likely support?

Arranged marriages are outdated and should be abolished in modern society.

Arranged marriages are more successful than marriages based on love.

Arranged marriages provide a sense of stability and comfort in a changing world.

Arranged marriages are unique to Middle Eastern countries.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu suy luận đoạn 3

Lời giải

Tác giả có khả năng ủng hộ quan điểm nào sau đây nhất?

A. Hôn nhân sắp đặt đã lỗi thời và nên bị xóa bỏ trong xã hội hiện đại.

B. Hôn nhân sắp đặt thành công hơn hôn nhân dựa trên tình yêu.

C. Hôn nhân sắp đặt mang lại cảm giác ổn định và thoải mái trong một thế giới đang thay đổi.

D. Hôn nhân sắp đặt chỉ có ở các nước Trung Đông.

Thông tin: Often, however, arranged marriages are a sign that people do not want to let go of the past, which gives them comfort and security in an ever- changing world.

Tạm dịch: Tuy nhiên, hôn nhân sắp đặt thường là dấu hiệu cho thấy mọi người không muốn buông bỏ quá khứ, điều này mang lại cho họ sự thoải mái và an toàn trong một thế giới luôn thay đổi.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(m\) để mọi tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - m{x^2} + \left( {2m - 3} \right)x - 1\) đều có hệ số góc dương.

   

\(m \ne 0\).

\(m > 1\).

\(m \ne 1\).

\(m \in \emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tìm phương trình tiếp tuyến.

Lời giải

Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - m{x^2} + \left( {2m - 3} \right)x - 1\)\(y' = 3{x^2} - 2mx + 2m - 3\).

Vì hệ số góc dương với mọi \(x\) nên ta có

\(y' = 3{x^2} - 2mx + 2m - 3 > 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 3 > 0}\\{{\rm{\Delta '}} < 0}\end{array} \Leftrightarrow {m^2} - 6m + 9 < 0 \Leftrightarrow {{(m - 3)}^2} < 0} \right.\)\( \Rightarrow m \in \emptyset \).

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(AB = CD = 2a\). Gọi \(MN\) lần lượt là trung điểm của \(AD\)\(BC\). Biết \(MN = a\sqrt 3 \), góc giữa hai đường thẳng \(AB\)\(CD\) bằng:

\({45^ \circ }\).

\({60^ \circ }\).

\({90^ \circ }\).

\({30^ \circ }\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính góc giữa hai đường thẳng chéo nhau

Lời giải

Cho tứ diện ABCD có AB = CD = 2a. Gọi MN lần lượt là trung điểm của AD và BC (ảnh 1)

Gọi \(P\) là trung điểm \(AC\),

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{PM//CD}\\{PN//AB}\end{array} \Rightarrow \left( {\widehat {AB,CD}} \right) = \left( {\widehat {PM,PN}} \right)} \right.\).

Lại có \(PM = PN = a\).

Xét tam giác \(PMN\) ta có \({\rm{cos}}\widehat {MPN} = \frac{{P{M^2} + P{N^2} - M{N^2}}}{{2.PM.PN}} = \frac{{{a^2} + {a^2} - 3{a^2}}}{{2.a.a}} = - \frac{1}{2}\).

\( \Rightarrow \widehat {MPN} = {120^ \circ } \Rightarrow \left( {\widehat {AB,CD}} \right) = {180^ \circ } - {120^ \circ } = {60^ \circ }\).

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(A,AC = a,I\) là trung điểm của \(SC\). Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(\left( {ABC} \right)\) là trung điểm \(H\) của \(BC\). Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) tạo với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) một góc \({60^ \circ }\). Tính khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng (SAB).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}a\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{5}a\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{4}a\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{3}a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

Lời giải

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A,AC = a,I là trung điểm của SC (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\) thì \(HM\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MH//AC}\\{MH = \frac{1}{2}a}\end{array} \Rightarrow MH \bot AB} \right.\).

Mặt khác, do \(SH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left( {SMH} \right) \bot BC\)

Suy ra góc giữa \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\) là góc giữa \(SM\)\(MH\).

Lại có \(SH \bot MN\) suy ra \(\left( {\widehat {SM,MH}} \right) = \widehat {SMH}\). Từ giả thiết này suy ra \(\widehat {SMH} = {60^ \circ }\).

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(H\) lên \(SM\) thì \(HK \bot \left( {SAB} \right)\).

Xét tam giác vuông \(SMH\) có: \(MH = \frac{1}{2}a;SH = MH.{\rm{tan}}{60^ \circ } = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a \Rightarrow HK = \frac{{\sqrt 3 }}{4}a\).

Ta có \(HI\) là đường trung bình của tam giác \(SBC\) nên \(HI//SB \Rightarrow HI//\left( {SAB} \right)\).

\( \Rightarrow d\left( {I,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{4}a.\)

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \). Biết rằng bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp bằng \(\frac{{9\sqrt 2 }}{8}a\), độ dài cạnh bên lớn hơn độ dài cạnh đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\)\(SD\) bằng:

\(\frac{{4\sqrt {34} }}{{17}}a\).

\(\frac{{4\sqrt {14} }}{{17}}a\).

\(\frac{{2\sqrt {34} }}{{17}}a\).

\(\frac{{2\sqrt {14} }}{{17}}a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Lời giải

Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a căn 2 (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD,M\) là trung điểm của \(SC\).

Trong tam giác \(SAC\), dựng đường trung trực của đoạn thẳng \(SC\) tại \(I,I\) là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp \(S.ABCD\) có bán kính \(R = SI = \frac{{9\sqrt 2 }}{8}a\).

Vi độ dài cạnh bên lớn hơn độ dài cạnh đáy nên tâm \(I\) của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp thuộc đoạn \(SO\).

Ta gọi \(x\) là độ dài cạnh bên của hình chóp.

Ta dễ thấy \({\rm{\Delta }}SOC\) đồng dạng với \({\rm{\Delta }}SMI\).

Suy ra

\(\frac{{SI}}{{SC}} = \frac{{SM}}{{SO}} \Leftrightarrow \frac{{\frac{{9\sqrt 2 }}{8}a}}{x} = \frac{{\frac{x}{2}}}{{\sqrt {{x^2} - {a^2}} }} \Leftrightarrow 9a\sqrt {{x^2} - {a^2}} = 2\sqrt 2 {x^2} \Leftrightarrow 81{a^2}\left( {{x^2} - {a^2}} \right) = 8{a^4}\)

\( \Leftrightarrow 8{a^4} - 81{a^2}{x^2} + 81{a^4} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\frac{x}{a}} \right)}^2} = 9}\\{{{\left( {\frac{x}{a}} \right)}^2} = \frac{9}{8}}\end{array}} \right.\).

\({\left( {\frac{x}{a}} \right)^2} = \frac{9}{8}\) không thỏa mãn vì \(x < a\sqrt 2 \).

\({\left( {\frac{x}{a}} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow x = 3a\). Suy ra \(SO = {(3a)^2} - {a^2} = 8{a^2}\).

Ta có : \(d\left( {AB;SD} \right) = d\left( {AB;\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O;\left( {SCD} \right)} \right)\).

Gọi \(E\) là trung điểm của \(CD\), kẻ \(OH \bot SE\), khi đó \(d\left( {O;\left( {SCD} \right)} \right) = OH\).

\(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{E{O^2}}} = \frac{1}{{8{a^2}}} + \frac{2}{{{a^2}}} \Rightarrow OH = \frac{{2\sqrt 2 }}{{17}}\).

Suy ra \(d\left( {AB;CD} \right) = 2OH = \frac{{4\sqrt {34} }}{{17}}a\).

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(A\), \(AB = a,B'B = 2a\). Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\)

\(\frac{1}{2}{a^3}\).

\(\frac{1}{3}{a^3}\).

\(\frac{2}{3}{a^3}\).

\({a^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tính thể tích khối lăng trụ.

Lời giải

\({V_{ABC.A'B'C'}} = B'B.{S_{ABC}} = 2a.\frac{1}{2}a.a = {a^3}\).

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(A,B\)\(M\) là trung điểm của \(SC\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chia khối chóp đã cho thành hai phần lần lượt có thể tích là \({V_1},{V_2}\) trong đó \({V_1} < {V_2}\). Tính \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\).

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{3}{5}\).

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{3}{8}\).

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{4}\).

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tỷ lệ thể tích.

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \subset \left( \alpha \right)}\\{AB//CD}\end{array} \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {SCD} \right) = MN//AB//CD} \right.\).

Suy ra mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cắt hình chóp theo thiết diện hình thang \(ABMN\)

Khi đó \(\left( {ABMN} \right)\) chia hình chóp thành hai khối đa diện là \(S.ABMN\)\(ABCDMN\) có thể tích lần lượt là \({V_1}\)\({V_2}\).

Lại có \(\frac{{{V_{SABM}}}}{{{V_{SABC}}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {V_{SABM}} = \frac{1}{2}{V_{SABC}} = \frac{1}{4}{V_{SABCD}}\)\(\frac{{{V_{SAMN}}}}{{{V_{SACD}}}} = \frac{1}{4} \Rightarrow {V_{SAMN}} = \frac{1}{4}{V_{SABC}} = \frac{1}{8}{V_{SABCD}}\).

\({V_1} = {V_{SABM}} + {V_{SAMN}} = \frac{3}{8}{V_{SABCD}},{V_2} = {V_{SABCD}} - {V_{SABMN}} = \frac{5}{8}{V_{SABCD}}\).

Vậy \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{3}{5}\).

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian chơi game của một số học sinh khối 10 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Mốt của mẫu số liệu trên là:

42.

52.

53.

54.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Công thức tìm mốt.

Lời giải

Mốt \({M_0}\) chứa trong nhóm \(\left[ {40;60} \right)\).

Do đó: \({u_m} = 40;{u_{m + 1}} = 60 \Rightarrow {u_{m + 1}} - {u_m} = 60 - 40 = 20\).

\({M_0} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{\left( {12 - 9} \right) + \left( {12 - 10} \right)}}.20 = 52\).

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\)\(B\) là hai biến cố độc lập. Biết \(P\left( {\overline A } \right) = 0,4\)\(P\left( B \right) = 0,3\). Tính xác suất của biến cố \(AB\).

0,4.

0,18.

0,12.

0,15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Công thức nhân biến cố độc lập.

Lời giải

Ta có: \(P\left( A \right) = 1 - 0,4 = 0,6\). Suy ra \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,6.0,3 = 0,18\).

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh làm bài kiểm tra môn Toán gồm 50 câu trắc nghiệm chọn một đáp án. Bạn đó đã làm được chắc chắn đúng 42 câu. Trong 8 câu còn lại chỉ có 3 câu bạn loại trừ được mỗi câu một chọn chắc chắn sai. Do đó không đủ thời gian nên bạn bắt buộc phải khoanh bừa các câu còn lại. Xác suất bạn đó được 9,4 điểm là

\(\frac{{499}}{{13824}}\).

\(\frac{{599}}{{13824}}\).

\(\frac{{577}}{{13824}}\).

\(\frac{{998}}{{13824}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tính xác suất.

Lời giải

Trong 8 câu còn lại chỉ có 3 câu bạn học sinh loại từ được mỗi câu một lựa chọn sai.

Khi đó ta có: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = {2^3}{.4^5}\).

Vì bạn học sinh đã làm đúng 42 câu nên để được 9, 4 điểm thì phải đúng 5 câu trong 8 câu còn lại.

Ta gọi \(x\) là số câu làm đúng trong 5 câu chưa loại trừ được thì \(\left( {5 - x} \right)\) là số câu làm đúng trong 3 câu đã loại trừ được .

Khi đó ta có xác suất bạn học sinh được 9,4 điểm là:Một học sinh làm bài kiểm tra môn Toán gồm 50 câu trắc nghiệm chọn một đáp án. Bạn đó đã làm được chắc chắn đúng 42 câu (ảnh 1)

81. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

loading...

Biết rằngf(0) = 1; f(2) = -2. Có bao nhiêu số nguyên m thuộc đoạn [-10;10] để hàm số y = (m+1) f(x) -20f(x) -m  nghịch biến trên khoảng (0;2) ? (nhập đáp án vào ô trống )

Đáp án:  __

 

(1)

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là "6"

Phương pháp giải

Đổi biến số, đưa về bài toán xét tính đơn điệu của hàm số cơ bản

Lời giải

Đặt \(t = f\left( x \right)\), vì \(x \in \left( {0;2} \right) \Rightarrow t \in \left( { - 2;1} \right)\).

Lưu ý: Nhận thấy \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0;2} \right)\), do vậy để hàm số \(y = \frac{{\left( {m + 1} \right)f\left( x \right) - 20}}{{f\left( x \right) - m}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) thì hàm số \(y = \frac{{\left( {m + 1} \right)t - 20}}{{t - m}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).

Xét hàm số \(g\left( t \right) = \frac{{\left( {m + 1} \right)t - 20}}{{t - m}}\) trên \(\left( { - 2;1} \right)\). Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\).

Ta có

\(g'\left( t \right) = \frac{{ - {m^2} - m + 20}}{{{{(t - m)}^2}}} > 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - {m^2} - m + 20 > 0}\\{m \notin \left( { - 2;1} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 5 < m < 4}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge 1}\\{m \le  - 2}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m} \right.} \right. \in \left( { - 5; - 2\left]  \cup  \right[1;4} \right)\).

\( \Rightarrow m \in \left\{ { - 4; - 3; - 2;1;2;3} \right\}\).

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} - 4} \). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định tính đơn điệu của hàm số.

Lời giải

TXĐ: \[D = \left( { - \infty ; - 2\left] \cup \right[2; + \infty } \right)\].

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} - 4} }},\forall x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < - 2}\\{x > 2}\end{array}{\rm{\;}}} \right.}\end{array}} \right.\)(vô nghiệm)

\(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} > 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < - 2}\\{x > 2}\end{array} \Leftrightarrow x > 2} \right.}\end{array}} \right.\)

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R  và có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 3\).

Hàm số có 3 điểm cực đại.

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 6\).

Hàm số có 3 điểm cực trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Nhận dạng bảng biến thiên của hàm số.

Lời giải

Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy hàm số có 3 điểm cực trị gồm: 1 điểm cực đại \(x = 3\) và 2 điểm cực tiểu \(x = - 1,x = 4\).

84. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số y = x3+3mx x2+1 với m là tham số thực. Đồ thị hàm số đã cho có tối đa bao nhiêu cực trị? ( nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là "5"

Phương pháp giải

Đặt \(f\left( x \right) = {x^3} + 3mx\sqrt {{x^2} + 1} \).

Lời giải

Đặ \(f\left( x \right) = {x^3} + 3mx\sqrt {{x^2} + 1} \).

Ta có \(y' = \frac{{f'\left( x \right).f\left( x \right)}}{{\left| {f\left( x \right)} \right|}}\) nên số điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng tổng nghiệm của \(f\left( x \right) = 0\)\(f'\left( x \right) = 0\).

Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 3m.\frac{{2{x^2} + 1}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }},\forall x \in \mathbb{R}\).

Suy ra \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - m = \frac{{{x^2}.\sqrt {{x^2} + 1} }}{{2{x^2} + 1}}\) (1)

Đặt \(t = \sqrt {{x^2} + 1}  \ge 1\). Khi đó (1) \( \Leftrightarrow  - m = \frac{{{t^3} - t}}{{2{t^2} - t}}\) (2)

Xét hàm số \(g\left( t \right) = \frac{{{t^3} - t}}{{2{t^2} - t}}\), với \(t \ge 1\). Ta có \(g'\left( t \right) = \frac{{2{t^4} - {t^2} + 1}}{{{{\left( {2{t^2} - 1} \right)}^2}}} > 0,\forall t \ge 1\) suy ra (2) có nhiều nhất một nghiệm \(t \ge 1\) khi \(m \le 0\) hay (1) có nhiều nhất 2 nghiệm phân biệt khi \(m < 0\) (*)

\(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^3} =  - 3mx\sqrt {{x^2} + 1} \) (3).

Khi \(m < 0,\,\,\left( 3 \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^2} =  - 3m\sqrt {{x^2} + 1}  = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^4} - 9{m^2}{x^2} - 9{m^2} = 0}\end{array}} \right.} \right.\) (4)

Xét phương trình (4) ta có \(P =  - 9{m^2} < 0\), với \(m < 0\) nên (4) luôn có hai nghiệm phân biệt hay (3) có nhiều nhất 3 nghiệm phân biệt.

Vậy đồ thị của hàm số \(y = \left| {{x^3} + 3mx\sqrt {{x^2} + 1} } \right|\) có tối đa 5 cực trị.

85. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y= x+4xtrên khoảng (0; +∞). ( nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là "4"

Phương pháp giải

Sử dụng bất đẳng thức hoặc tìm nghiệm của \(y'\) và vẽ bảng biến thiên.

Lời giải

Với \(x \in \left( {0; + \infty } \right) \Rightarrow x,\frac{4}{x} > 0\). Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có

\(x + \frac{4}{x} \ge 2\sqrt {x.\frac{4}{x}}  = 4\).

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{x = \frac{4}{x}}\end{array} \Leftrightarrow x = 2} \right.\). Vậy giá trị nhỏ nhất là \(y\left( 2 \right) = 4\).

86. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một ông chủ dãy trọ có 80 phòng trọ cho thuê. Ông nhận thấy rằng tất cả phòng trọ sẽ có người thuê nếu giá thuê một phòng trọ là 6 triệu đồng/tháng. Trong khi, khảo sát thị trường cho thấy trung bình cứ mỗi lần tăng giá trọ thêm 200 nghìn đồng/tháng thì sẽ có thêm 2 phòng trọ bị bỏ trống. Để ông chủ thu về được số tiền lớn nhất thì cần cho thuê bao nhiêu phòng trọ? (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

60

Xem đáp án

Đáp án đúng là "60"

Phương pháp giải

Xây dựng hàm cần đánh giá và đưa về một ẩn.

Lời giải

Gọi \(x\) là số lần tăng giá trọ, khi đó ta có phương trình tổng số tiền mỗi tháng của ông chủ dựa theo \(x\) là:

\(y = \left( {6 + x.0,2} \right)\left( {80 - 2.x} \right)\) (1)

Khi đó ta cần tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên:

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow y =  - 0,4{x^2} + 4x + 480 \Rightarrow y' =  - 0,4x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = 10\).

Dễ thấy hàm số có giá trị lớn nhất tại \(x = 10\).

Vậy sẽ có 10 lần tăng tiền nhà tương ứng với 20 phòng sẽ bị trống.

Vây ông chủ sẽ thu được số tiền lớn nhất nếu cho thuê 60 phòng.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tâm đối xứng của đồ thị hàm số sau \(f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{x - 2}}\).

\(I = \left( {2;5} \right)\).

\(I = \left( {5,2} \right)\).

\(I = \left( {2;1} \right)\).

\(I = \left( {1;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tìm giao điểm của tiệm cận xiên và tiệm cận đứng.

Lời giải

Ta có \(f\left( x \right) = 2x + 1 + \frac{3}{{x - 2}}\).

Khi đó đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là \(y = 2x + 1\) và tiệm cận đứng là \(x = 2\).

Thay vào ta có \(y = 2.2 + 1 = 5\). Vậy tọa độ giao điểm là \(\left( {2;5} \right)\)

88. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y = x2-x-6x2 +mx +2m -4không có đường tiệm cận đứng (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

53

Xem đáp án

Đáp án đúng là "53"

Phương pháp giải

Xét số nghiệm của đa thức mẫu.

Lời giải

Điều kiện \({x^2} + mx - 2m - 4 \ne 0\).

Đặt \(f\left( x \right) = {x^2} - x - 6,g\left( x \right) = {x^2} + mx + 2m - 4\).

Ta có \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{x =  - 2}\end{array}} \right.\) là nghiệm đơn của tử thức.

Để đồ thị không có tiệm cận đứng, ta có các trường hợp sau

Trường hợp 1. Phương trình \(g\left( x \right) = 0\) vô nghiệm

\({\rm{\Delta }} = {m^2} - 12m + 16 < 0 \Leftrightarrow 6 - 2\sqrt 5  < m < 6 + 2\sqrt 5 \).

Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {2;3;4 \ldots ;10} \right\}\)

Trường hợp 2. \(g\left( x \right) = 0\) nhận đồng thời \(x =  - 2\)\(x = 3\) làm nghiệm

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 - 2m + 2m - 4 = 0}\\{9 + 3m + 2m - 4 = 0}\end{array} \Leftrightarrow m =  - 1} \right.\).

Vậy các giá trị nguyên của \(m\) để đồ thị không có tiệm cận đứng là \(m \in \left\{ { - 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\)

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{x}{{x + 2}}\) có đồ thị như hình 1. Đồ thị hình 2 là của hàm số nào trong các hàm số sau?

Cho hàm số y = {x} / {x + 2) có đồ thị như hình 1. Đồ thị hình 2 là của hàm số nào trong các hàm số sau? (ảnh 1) 

Hình 1

 

 

Cho hàm số y = {x} / {x + 2) có đồ thị như hình 1. Đồ thị hình 2 là của hàm số nào trong các hàm số sau? (ảnh 2) 

Hình 2

 

\(y = \frac{{\left| x \right|}}{{\left| x \right| + 2}}\).

\(y = \left| {\frac{{\left| x \right|}}{{\left| x \right| + 2}}} \right|\).

\(y = \left| {\frac{x}{{x + 2}}} \right|\).

\(y = \frac{x}{{\left| x \right| + 2}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phép suy đồ thị.

Lời giải

Đồ thị nằm phía trên trục \(Ox \Rightarrow \) loại D

Đồ thị hàm số của đáp án A, B phải đối xứng qua trục \(Oy \Rightarrow \) Loại A, B

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các giá trị thực của tham số \(m\) để đường thẳng \(d:y = - mx\) cắt đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - m + 2\left( C \right)\) tại ba điểm phân biệt \(A,B,C\) sao cho \(AB = BC\)

\(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(m \in \left( { - \infty ;3} \right)\)

\(m \in \left( {1; + \infty } \right)\).

\(m \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tương giao đồ thị

Lời giải

Phương trình hoành độ giao điểm: \({x^3} - 3{x^2} - m + 2 = - mx \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{{x^2} - 2x + m - 2 = 0\,\,\,(*)}\end{array}} \right.\).

Để \(d\) cắt \(\left( C \right)\) tại ba điểm phân biệt \( \Leftrightarrow \left( {\rm{*}} \right)\) có hai nghiệm phân biệt khác 1

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} > 0}\\{{1^2} - 2.1 + m - 2 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - \left( {m - 2} \right) > 0}\\{m \ne 3}\end{array} \Leftrightarrow m < 3} \right.} \right.\).

Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của \(\left( {\rm{*}} \right)\). Theo định lí Viet, ta có \({x_1} + {x_2} = 2\).

Giả sử \({x_2} > 1\) thì \({x_1} = 2 - {x_2} < 1\), suy ra \({x_1} < 1 < {x_2}\).

Theo giả thiết \(BA = BC\) nên \(B\) là trung điểm của \(AC\) do đó \({x_B} = 1\)\({x_A} = {x_1},{x_C} = {x_2}\). Khi đó ta có \({x_A} + {x_C} = 2{x_B}\) nên \(d\) luôn cắt \(\left( C \right)\) tại ba điểm phân biệt \(A,B,C\) thỏa mãn \(AB = BC\).

Vậy với \(m < 3\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{x - 3}}\), biết \(F\left( 2 \right) = 3\). Giá trị của \(F\left( 0 \right)\) bằng

\({\rm{ln}}3 + 3\).

\({\rm{ln}}3\).

\({\rm{ln}}3 - 3\).

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tìm nguyên hàm.

Lời giải

Ta có \(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = \mathop \smallint \nolimits^ \frac{1}{{x - 3}}dx = {\rm{ln}}\left| {x - 3} \right| + C,C \in \mathbb{R}\).

\(F\left( 2 \right) = 3 \Rightarrow C = 3 \Rightarrow F\left( x \right) = {\rm{ln}}\left| {x - 3} \right| + 3\).

Vậy \(F\left( 0 \right) = {\rm{ln}}3 + 3\).

92. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết loading..., Với m, n là các số nguyên. Tính m - n.(nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là "3"

Phương pháp giải

Tính tích phân.

Lời giải

Suy ra \(m = 2,n =  - 1 \Rightarrow m - n = 3\).

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số thực \(a\) để hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2ax + 3{a^2}}}{{1 + {a^6}}}\)\(y = \frac{{{a^2} - ax}}{{1 + {a^6}}}\) có diện tích lớn nhất.

1.

\(\frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\).

2.

\(\sqrt[3]{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Ứng dụng tích phân tính diện tích

Lời giải

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là:

\(\frac{{{x^2} + 2ax + 3{a^2}}}{{1 + {a^6}}} = \frac{{{a^2} - ax}}{{1 + {a^6}}} \Leftrightarrow \left( {x + a} \right)\left( {x + 2a} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - a}\\{x = - 2a}\end{array}} \right.\).

Nếu \(a > 0\) thì \(S = \int\limits_{ - 2a}^{ - a} {\left| {\frac{{{x^2} + 3ax + 2{a^2}}}{{1 + {a^6}}}} \right|dx} = - \int\limits_{ - 2a}^a {\frac{{{x^2} + 3ax + 2{a^2}}}{{1 + {a^6}}}} dx = \frac{1}{6}.\frac{{{a^3}}}{{1 + {a^6}}}\)

Nếu \(a < 0\) thì \(S = \int\limits_{ - a}^{ - 2a} {\left| {\frac{{{x^2} + 3ax + 2{a^2}}}{{1 + {a^6}}}} \right|dx} = - \int\limits_{ - a}^{2a} {\frac{{{x^2} + 3ax + 2{a^2}}}{{1 + {a^6}}}dx} = - \frac{1}{6}.\frac{{{a^3}}}{{1 + {a^6}}}\)

Nếu \(a = 0\) thì \(S = 0\).

Khi đó với \(a \ne 0\) thì \(S = \frac{1}{6}.\frac{{|a{|^3}}}{{1 + |a{|^6}}} \le \frac{1}{6}.\frac{{|a{|^3}}}{{2|a{|^3}}} = \frac{1}{{12}}\).

Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(a = \pm 1\).

Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai hàm đã cho có diện tích lớn nhất khi \(a = 1\).

94. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một chất điểm bắt đầu chuyển động thẳng đều với vận tốc v0, sau 6 giây chuyển động thì gặp chướng ngại vật nên bắt đầu giảm tốc độ với vận tốc chuyển động loading... cho đến khi dừng hẳn, biết rằng kể từ lúc chuyển động đến lúc dừng thì chất điểm đi được quãng đường là 80 m. Tìm v0 . (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ___

 

(1)

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là "10"

Phương pháp giải

Công thức tích phân.

Lời giải

Ta có \(v\left( 6 \right) = {v_0} \Leftrightarrow a = {v_0} + 15\) suy ra \(v\left( t \right) = \frac{{ - 5}}{2}t + {v_0} + 15\).

Gọi \(n\) là thời điểm vật dừng hẳn, khi đó ta có

\(v\left( n \right) = 0 \Leftrightarrow n = \frac{2}{5}\left( {{v_0} + 15} \right) \Leftrightarrow n = \frac{{2{v_0}}}{5} + 6\).

Khi đó ta có phương trình tổng quãng đường vật đi được là

\( \Leftrightarrow 80 = 6.{v_0} - \frac{5}{4}\left( {{n^2} - {6^2}} \right) + {v_0}\left( {n - 6} \right) + 15\left( {n - 6} \right)\)

\( \Leftrightarrow 80 = 6.{v_0} - \frac{5}{4}\left( {\frac{{4{{\left( {{v_0}} \right)}^2}}}{{25}} + \frac{{24{v_0}}}{{25}}} \right) + {v_0}\frac{{2{v_0}}}{5} + 15\frac{{2{v_0}}}{5}\)

\( \Leftrightarrow v_0^2 + 36{v_0} - 400 = 0 \Leftrightarrow {v_0} = 10\).

95. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian hệ trục Oxyz cho hai điểm A(1;2;-2); B(83; 43; 83). Biết I(a;b;c)  là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác OAB. Tính giá trị a+b+c . (nhập đáp án vào o trống)

Đáp án:  __

 

(1)

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là "2"

Phương pháp giải

Tìm tọa độ điểm.

Lời giải

Ta có \(\overrightarrow {OA}  = \left( {1;2; - 2} \right),\overrightarrow {OB}  = \left( {\frac{8}{3};\frac{4}{3};\frac{8}{3}} \right)\), do đó \(OA = 3,OB = 4\).

Gọi \(D\) là chân đường phân giác trong kẻ từ \(O\), khi đó ta có

\(\overrightarrow {AD}  =  - \frac{{AD}}{{BD}}.\overrightarrow {DB}  =  - \frac{{OA}}{{OB}}.\overrightarrow {DB} \)

Suy ra \(\overrightarrow {AD}  =  - \frac{3}{4}\overrightarrow {DB}  \Rightarrow OD = \frac{{4\overrightarrow {OA}  + 3\overrightarrow {OB} }}{7} \Rightarrow D = \left( {\frac{{12}}{7};\frac{{12}}{7};0} \right)\)

Từ đó ta có \(AD = \frac{{15}}{7}\)

\(\overrightarrow {ID}  =  - \frac{{AD}}{{AO}}.\overrightarrow {IO}  =  - \frac{5}{7}\overrightarrow {IO}  \Rightarrow \overrightarrow {OI}  = \frac{7}{{12}}\overrightarrow {OD}  \Rightarrow I = \left( {1;1;0} \right)\)

Vậy \(a + b + c = 2\)

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z + 4 = 0\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) cách \(\left( P \right)\) một khoảng bằng 3 và cách trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ dương.

\(\left( Q \right):2x - 2y + z + 4 = 0\).

\(\left( Q \right):2x - 2y + z - 14 = 0\).

\(\left( Q \right):2x - 2y + z - 19 = 0\).

\(\left( Q \right):2x - 2y + z - 8 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định phương trình đường thẳng.

Lời giải

\(\left( Q \right)\) song song \(\left( P \right)\) với suy ra phương trình mặt phẳng của \(\left( Q \right)\) có dạng \(\left( Q \right):2x - 2y + z + C = 0,C \ne - 5\).

Ta chọn điểm \(M\left( {0;0;5} \right) \in \left( P \right)\)

Ta có \(d\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) = d\left( {M;\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {5 + C} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 2)}^2} + {1^2}} }} = 3 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{C = 4}\\{C = - 14}\end{array}} \right.\)

Với \(C = 4\) thì \(\left( Q \right)\) cắt \(Ox\) tại điểm \({M_1}\left( { - 2;0;0} \right)\) có hoành độ âm nên không thỏa mãn

Với \(C = - 14\) cắt \(Ox\) tại điểm \({M_1}\left( {7;0;0} \right)\) có hoành độ dương do đó thỏa mãn đề bài.

Vật phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right):2x - 2y + z - 14\).

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho bốn điểm \(A\left( {0; - 2;1} \right);B\left( {1;0; - 2} \right)\); \(C\left( {3;1; - 2} \right);D\left( { - 2; - 2; - 1} \right)\). Khẳng định nào dưới đây sai?

Bốn điểm \(A,B,C,D\) không đồng phẳng.

Tam giác \(ACD\) là tam giác vuông tại \(A\).

Tam giác là tam \(ABD\) giác cân tại \(B\).

Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {CD} \) là góc tù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng các phép toán vecto

Lời giải

\(\overrightarrow {AB} = \left( {1;2; - 3} \right);\overrightarrow {CD} = \left( { - 5; - 3;1} \right);\overrightarrow {AC} = \left( {3;3; - 3} \right);\overrightarrow {BD} = \left( { - 3; - 2;1} \right);\overrightarrow {AD} = \left( { - 2;0; - 2} \right)\)

Ta có :

\(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {3; - 6; - 3} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right].\overrightarrow {AD} = \left( { - 2} \right).3 + 0.6 + \left( { - 2} \right).\left( { - 3} \right) = 0\).

Suy ra \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \) đồng phẳng hay bốn điểm \(A,B,C,D\) đồng phẳng.

Vậy đáp án A sai.

 

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 - 2t}\\{z = - 1 + 3t}\end{array}} \right.\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \(d\)?

\(\vec u = \left( {2;1; - 1} \right)\).

\(\vec u = \left( {2;1;3} \right)\).

\(\vec u = \left( {1; - 2;3} \right)\).

\(\vec u = \left( {3;1; - 1} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Định nghĩa phương trình đường thẳng tham số

Lời giải

\(\vec u = \left( {1; - 2;3} \right)\) là vecto chỉ phương của \(d\)

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông có độ dài đường chéo bằng \(a\sqrt 2 \)\(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và \(\left( {ABCD} \right)\). Nếu \({\rm{tan}}\alpha = \sqrt 2 \) thì góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và (SBD) bằng.

\({30^ \circ }\).

\({60^ \circ }\).

\({45^ \circ }\).

\({90^ \circ }\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\)

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCDcó đáy ABCD là hình vuông có độ dài đường chéo bằng (ảnh 1)

Gọi \(I = AC \cap BD\).

Hình vuông \(ABCD\) có độ dài đường chéo bằng \(a\sqrt 2 \) suy ra hình vuông đó có cạnh bằng \(a\).

Ta có \({\rm{tan}}\alpha = {\rm{tan}}\widehat {SIA} = \frac{{SA}}{{IA}} \Leftrightarrow SA = a\)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ ta có \(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {a;0;0} \right),C\left( {a;a;0} \right),S\left( {0;0;a} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow {SA} = \left( {0;0; - a} \right);\overrightarrow {SC} = \left( {a;a; - a} \right);\overrightarrow {SC} = \left( {a;0; - a} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) có vec tơ pháp tuyến \({n_1} = \left( { - 1;1;0} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) có vec tơ pháp tuyến \({n_2} = \left( {1;0;1} \right)\).

Suy ra \({\rm{cos}}\left( {\widehat {\left( {SAC} \right);\left( {SBC} \right)}} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \left( {\widehat {\left( {SAC} \right);\left( {SBC} \right)}} \right) = {60^ \circ }\).

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2.\left( {m + 2} \right).x - 2.\left( {m - 1} \right).z + 3{m^2} - 5 = 0\) là phương trình một mặt cầu?

4.

6.

5.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định phương trình mặt cầu

Lời giải

Phương trình đã cho là phương trình cầu khi và chỉ khi

\({(m + 2)^2} + {(m - 1)^2} - 3{m^2} + 5 > 0\)

\( \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 10 < 0\)

\( \Leftrightarrow - 1 - \sqrt {11} < m < 1 + \sqrt {11} \)

Vậy có 7 giá trị của \(m\) nguyên thỏa mãn bài toán \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}\)

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;1;1} \right),B\left( {1;2;2} \right)\)\(M\left( { - 4;7;3} \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\) đi qua hai điểm \(A,B\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) tại điểm \(C\). Độ dài lớn nhất của đoạn thẳng MC gần với giá trị nào sau đây?

10.

11.

12.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Cực trị hình học.

Lời giải

Gọi tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\)\(I\left( {x;y;z} \right)\)

Theo bài ra ta có \(C\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), suy ra \(C\left( {x;y;0} \right)\)

Gọi là hình chiếu vuông góc của \(M\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), khi đó \(H\left( { - 4;7;0} \right)\)\(HM = 3\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A{I^2} = B{I^2}}\\{A{I^2} = C{I^2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y + z - 3}\\{x + y - 2x - 2y - 2z + 3 = 0}\end{array} \Rightarrow {{(x - 1)}^2} + {y^2} = 4} \right.} \right.\)

Vậy \(C\) thuộc đường tròn có tâm \(I'\left( {1;0;0} \right)\) và bán kính \(r = 3\) và có \(HI' = \sqrt {74} \)

Ta có \(M{C^2} = M{H^2} + H{C^2} = 4 + H{C^2}\)

Khi đó \(MC\) đạt giá trị lớn nhất khi \(HC\) đạt giá trị lớn nhất

Ta có \(HC \le HI' + r = \sqrt {74} + 2\)

Vậy \(MC\) lớn nhất khi \(MC = \sqrt {4 + H{C^2}} \approx 11,33\)

102. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S: (x-1)2 + (y+2)2 + (z+3)2 = 25 và điểm A(0;1;-5). Mặt phẳng (P) đi qua điểm A, cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính nhỏ nhất có phương trình là ax +by +cz +d =0 a,b,c,d ∈Z Tính giá trị biểu thức T = a+b+c+d. (nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  __

 

(1)

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là "6"

Phương pháp giải

Tìm giao tuyến và viết phương trình mặt phẳng.

Lời giải

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2; - 3} \right)\) và bán kính \(R = 5\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\)

Suy ra \(\left( P \right)\) cắt \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn bán kính \(r = \sqrt {{R^2} - H{I^2}} \).

Khi đó \({r_{{\rm{min}}}} \Leftrightarrow H{I_{{\rm{max}}}}\), mà \(HI \le AI\) suy ra \(H{I_{{\rm{max}}}} = AI \Leftrightarrow HA\)

\(\overrightarrow {AI}  = \left( {1; - 3;2} \right)\) là véctơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Do đó phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(x - 3y + 2z + 6 = 0\)

Vậy \(a = 1,b =  - 3,c = 2,d = 6.\)

\(T = 1 - 3 + 2 + 6 = 6\)

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 40 con khỉ và ghi lại kết quả như sau:

Tuổi thọ

\(\left[ {10;11} \right)\)

\(\left[ {11;12} \right)\)

\(\left[ {12;13} \right)\)

\(\left[ {13;14} \right)\)

\(\left[ {14;15} \right)\)

Số con khỉ

4

9

14

10

3

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là:

\(\left[ {10;11} \right)\).

\(\left[ {11;12} \right)\).

\(\left[ {13;14} \right)\).

\(\left[ {14;15} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Công thức tính tứ phân vị

Lời giải

Ta có \(n = 40\). Khi đó \(\frac{3}{4}.40 = 30\)\(4 + 9 + 14 < 30 < 4 + 9 + 14 + 10\).

Vậy tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm \(\left[ {13;14} \right)\).

104. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong cơ quan có 100 người. Trong đó có 60 người nhà gần cơ quan, trong 60 người này có 40 người là nam. Có tổng cộng 30 nhân viên nữ trong cơ quan. Theo quy định của cơ quan thì người nào hoặc là nam hoặc là nhà gần cơ quan sẽ phải tham gia trực. Tính xác suất để chọn ngẫu nhiên một người trong danh sách mà người đó là nữ trực cơ quan. ( nhập đáp án vào ô trống)

Đáp án:  ____

 

(1)

2/3

Xem đáp án

Đáp án đúng là "2/3"

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện.

Lời giải

Gọi A là biến cố "người được chọn là nam"

Gọi \(B\) là biến cố "Người được chọn là người phải trực"

Khi đó ta có \(\overline A \) là biến cố "người được chọn là nữ", suy ra \[P\left( {\overline A } \right) = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}\].

Là biến cố "người được chọn là nữ gần cơ quan", suy ra \(P\left( {B\overline A } \right) = \frac{{60 - 40}}{{100}} = \frac{2}{{10}}\).

Xác suất người được chọn là nữ và là người trực cơ quan là

\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {B\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{\frac{2}{{10}}}}{{\frac{3}{{10}}}} = \frac{2}{3}\).

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \(10{\rm{\% }}\) thư điện tử (email) của bạn nhân được là thư rác. Bạn sử dụng một hệ thống lọc thư điện tử rác mà khả năng lọc đúng thư rác của hệ thống này là \(95{\rm{\% }}\) và có \(10{\rm{\% }}\) những thư không phải là thư rác nhưng vẫn bị lọc. Xác suất chọn một thư trong số những thư bị lọc thực sự là thư rác là:

\(\frac{{18}}{{37}}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{19}}{{37}}\).

\(\frac{{19}}{{36}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác suất đầy đủ

Lời giải

Gọi A là biến cố "thư nhận được là thư rác"

\(B\) là biến cố "thư bị lọc đúng thư rác của hệ thống lọc thư rác"

Ta có \(P\left( A \right) = 0,1 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,9\)

Xác suất thư bị lọc của thư rác là: \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,95\)

Xác suất thư bị lọc không phải là thư rác là: \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,1\)

Khi đó \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,185\).

Xác suất chọn một thư trong số những thư bị lọc thực sự là thư rác là:

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B|A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{19}}{{37}}\).

106. Điền vào chỗ trống
1 điểm

loading...

Đáp án:  __

 

(1)

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là "8"

Phương pháp giải

Tính chất của phần nguyên

Lời giải

Ta có:

Ta thấy: \(\left[ {\frac{{x - 1}}{k}} \right] \le \left[ {\frac{x}{k}} \right],k \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\).

Ta xét \(x\) là số nguyên

Khi đó \(\left[ {\frac{{x - 1}}{k}} \right] < \left[ {\frac{x}{k}} \right] = n \Leftrightarrow x - 1 < kn = x\)

Tức là \(\left[ {\frac{{x - 1}}{k}} \right] = \left[ {\frac{x}{k}} \right] - 1\) khi và chỉ khi \(k\) là ước của \(x\).

Suy ra với \(k\) là ước của 2037 thì \(\left[ {\frac{{2037}}{k}} \right] - \left[ {\frac{{2036}}{k}} \right] = 1\)\(k\) khác ước của 2037 thì \(\left[ {\frac{{2037}}{k}} \right] - \left[ {\frac{{2036}}{k}} \right] = 0\)

\(2037 = 3 \times 7 \times 97 \Rightarrow 2037\) có 8 ước

Vậy \(S\left( {2037} \right) - S\left( {2036} \right) = 8\)

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới cho biết thời gian di chuyển tính bằng phút của các tuyến xe buýt giữa các bến xe \(A,B,C,D,E\). Số nằm tại ô giao của hàng cột là số phút xe buýt đi từ bến này đến bến kia, dấu \( \times \) biểu thị giữa hai bến này không có tuyến xe buýt. Bạn Lan đi từ bến xe \(A\) đến bến xe \(D\) bằng cung đường nhanh nhất thì mất bao nhiêu phút (không kể thời gian chờ xe buýt)

 

A

B

C

D

E

A

 

30

20

\( \times \)

30

B

 

 

45

60

30

C

 

 

 

45

30

D

 

 

 

 

30

E

 

 

 

 

 

60.

35.

45.

65.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tư duy - logic

Lời giải

Vì không có tuyến xe từ \(A\) đến \(D\) nên bạn Lan phải đi qua tuyến \(B\) hoặc \(C\) hoặc \(E\).

Khi đó ta có nếu:

Lan đi qua bến xe \(B\) thì tổng thời gian là: 30 + 60 = 90 phút

Lan đi qua bến xe \(C\) thì tổng thời gian là: \(20 + 45 = 65\) phút

Lan đi qua bến xe \(E\) thì tổng thời gian là: \(30 + 30 = 60\) phút

Vậy cung đường nhanh nhất để Lan đi từ bến \(A\) đến bến \(D\) là đi qua bến \(E\) với tổng thời gian là 60 phút.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Quý báu

Quý giá

Quý danh

Quý hoá

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa, từ loại,…

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Phân tích nghĩa của từ:

+ Quý báu: có giá trị, đáng được coi trọng.

+ Quý giá: có giá trị lớn, đáng được coi trọng.

+ Quý danh: từ dùng để gọi tôn tên của người mà mình cần hỏi, khi nói với người ấy.

+ Quý hoá: đáng quý, đáng coi trọng.

- Có thể thấy, các từ quý báu, quý giá, quý hoá đều có liên quan đến giá trị vật chất hoặc tinh thần.

- Từ quý danh lại có nghĩa khác biệt, nó dùng chỉ tên người mà mình cần hỏi.

=> Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: quý danh.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một cụm từ KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại.

 

Được voi đòi tiên

Ăn cháo đá bát

Khỏi vòng cong đuôi

Vắt chanh bỏ vỏ

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức phần cụm từ, thành ngữ

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Phân tích nghĩa của các cụm từ:

+ Được voi đòi tiên: được cái này lại đòi hỏi cái khác, quá tham lam, không biết điều.

+ Ăn cháo đá bát: hưởng xong rồi phá cho hư, không để người khác hưởng. Chỉ hạng người vô ơn với người đã giúp đỡ mình.

+ Khỏi vòng cong đuôi: ví sự vô ơn, bội bạc, thoát khỏi nạn là quên ngay người đã cứu giúp mình (như con vật vừa thoát khỏi vòng xích đã cong đuôi chạy mất).

+ Vắt chanh bỏ vỏ: ví thái độ phụ bạc một cách tàn nhẫn, bòn rút hết sức lực của người khác đến khi thấy không còn dùng vào việc gì được nữa thì vứt bỏ ngay, không chút thương tiếC.

- Có thể thấy, các thành ngữ ăn cháo đá bát, khỏi vòng cong đuôi, vắt chanh bỏ vỏ đều chỉ những hạng người vô ơn trong xã hội.

- Thành ngữ được voi đòi tiên lại có nghĩa khác biệt, nó chỉ hạng người tham lam, không biết bao nhiêu là đủ với bản thân mình.

=> Cụm từ có nghĩa KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại là: Được voi đòi tiên.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

Tinh giảm

Tinh chỉnh

Tinh gọn

Tinh giản

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa, từ loại,…

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

- Phân tích nghĩa của từ:

+ Tinh giảm: giảm bớt cho tinh gọn.

+ Tinh chỉnh: chỉnh lại, sửa lại cho phù hợp, chính xác hơn.

+ Tinh gọn: có số lượng người tham gia ở mức thấp nhất, hợp lí nhất, nhưng vẫn đảm bảo hoạt động tốt.

+ Tinh giản: giảm bớt cho tinh gọn.

- Các từ tinh giảm, tinh giản, tinh gọn đều là những từ ngữ chỉ việc hạn chế về số lượng nhằm hướng tới sự gọn ghẽ, tối ưu.

- Từ tinh chỉnh là từ ngữ chỉ sự chỉnh sửa cho phù hợp, chính xác với đối tượng.

=> Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: tinh chỉnh.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể loại nào sau đây KHÔNG cùng nhóm với các thể loại còn lại.

Hịch

Thư

Chiếu

Tuỳ bút

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào hiểu biết về thể loại văn học

Dạng bài tìm từ khác loại

Lời giải

Trong bốn thể loại nêu trên: 

Hịch, thư, chiếu đều có nhiệm vụ chính trị trong xã hội xưa khi có chức năng thông báo, thông cáo đến nhân dân những vấn đề hệ trọng của đất nước.

- Trong khi đó tuỳ bút là thể kí ghi lại một cách tương đối tự do những cảm nghĩ của người viết, kết hợp với việc phản ánh thực tế khách quan.

-> Thể loại KHÔNG cùng nhóm với các thể loại còn lại là: Tuỳ bút

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

Mưu chước

Mưu kế

Mưu mô

Mưu mẹo

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về nghĩa của từ

Tổng - phân - hợp

Lời giải

- Phân tích nghĩa các từ đã cho:

+ Mưu chước: cách được coi là khôn khéo, có hiệu quả để thoát khỏi thế bí hay để làm được việc gì.

+ Mưu kế: cách khôn khéo được tính toán kĩ để đánh lừa đối phương, nhằm đạt mục đích của mình.

+ Mưu mô: tính toán, sắp đặt ngầm mọi sự nhằm làm việc bất chính

+ Mưu mẹo: cách khôn khéo để đánh lừa đối phương nhằm thực hiện một ý định nào đó.

=> Các từ mưu chước, mưu kế, mưu mô đều chỉ kế hoạch hoặc phương pháp để giải quyết vấn đề, không mang nghĩa tiêu cực. Riêng từ mưu mô thường mang ý nghĩa tiêu cực hơn, liên quan đến âm mưu và lừa dối.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Khi _____ cuốn sách khoa học này, tôi đã cố gắng, trong một chừng mực có thể, sử dụng ngôn ngữ giản dị và trong sáng, tránh dùng những _____ quá chuyên sâu.

đọc/ từ ngữ

nghe/ kí hiệu

viết/ thuật ngữ

xem/ cách hiểu

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ hiểu biết về ngữ nghĩa của từ và xét trong ngữ cảnh của câu

Dạng bài điền từ

Lời giải

Phân tích, suy luận:

- Chỗ trống thứ nhất: chú ý vế câu phía sau chỗ trống “tôi đã cố gắng, trong một chừng mực có thể, sử dụng ngôn ngữ giản dị” -> Có thể suy ra, đây là người viết, là chủ thể sáng tạo ra cuốn sách khoa học này, chứ không phải người tiếp nhận => Từ ngữ phù hợp là viết, loại các từ ngữ đọc, nghe, xem.

- Từ ngữ thuật ngữ cũng rất phù hợp để cho vào chỗ trống thứ hai. Vì “thuật ngữ” là những từ ngữ biểu đạt những khái niệm chuyên môn khoa học.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: viết / thuật ngữ

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Đối với những sai lầm của tôi trong quá khứ, bố chưa bao giờ gợi lại hay trách móc, bố luôn rất _____ với tôi.

rộng rãi

rộng lớn

rộng mở

rộng lượng

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Từ cần điền vào chỗ trống là từ chỉ phẩm chất của người bố (người bố có đặc điểm chưa bao giờ gợi lại, trách móc lỗi lầm trong quá khứ của con cái) -> sự bao dung, độ lượng, dễ tha thứ với những sai sót của con.

Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì rộng rãi được hiểu là rộng, tạo cảm giác thoải mái (thường dùng chỉ không gian).

+ Đáp án B sai vì rộng lớn được hiểu là có diện tích hoặc phạm vi rất lớn (nói khái quát).

+ Đáp án C sai vì sự rộng rãi và cởi mở.

+ Đáp án D đúng vì rộng lượng được hiểu là dễ cảm thông, dễ tha thứ với người có sai sót, lầm lỡ.

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: rộng lượng

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Một sức khoẻ _____ là sự phản chiếu của sự hài hoà, hoàn hảo của toàn bộ _____, sự hài hoà của từng tuyến, từng cơ quan, được nuôi dưỡng một cách hợp lý và làm sạch không ngừng.

tinh thần / tâm trạng

dồi dào / cơ thể

tốt / cơ quan

thể chất / cơ quan

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Phân tích, suy luận:

+ Chỗ trống thứ nhất: câu văn nói về đề tài sức khoẻ, những chi tiết “hoàn hảo”, “hài hoà”, “được nuôi dưỡng một cách hợp lý và làm sạch không ngừng” cho thấy đang đề cập đến những yếu tố tích cực của sức khoẻ về thể chất. -> Loại đáp án A.

+ Chỗ trống thứ hai: nói về sự hoàn hảo của một tổ hợp nào đó, tổ hợp này bao gồm “tuyến”, “cơ quan”. Từ ngữ “cơ quan” sẽ không phù hợp vì nó không bao chứa “cơ quan”. -> Từ “cơ thể” phù hợp nhất để điền vào vị trí thứ hai này vì “cơ thể” là một tổng thể bao chứa cơ quan, các tuyến,...

=> Từ/ cụm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trên là dồi dào/ cơ thể.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Tuỳ bút là một tiểu loại kí có tính _____ cao, có bố cục linh hoạt, thường nghiêng hẳn về tính _____ với điểm tựa là cái tôi của tác giả .

 

tự do / trữ tình

chân thực / khách quan

sáng tạo / chủ quan

khuôn phép / miêu tả

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh trong câu

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Để làm được câu này, cần nhớ lại khái niệm và hiểu về tính chất của thể loại tuỳ bút.

+ Khái niệm: tuỳ bút là thể kí ghi lại một cách tương đối tự do những cảm nghĩ của người viết, kết hợp với việc phản ánh thực tế khách quan. -> Tuỳ bút hướng tới sự tự do, sáng tạo -> Loại đáp án B và D.

+ Tính chất: tuỳ bút là thế loại nổi bật với tính chất trữ tình -> “trữ tình” là từ ngữ phù hợp để điền vào chỗ trống thứ hai của câu văn.

=> Từ/ cụm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trên là tự do/ trữ tình.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

_____ mang nhiều ý nghĩa biểu tượng đẹp đẽ _____ hoa sen thường xuất hiện trong nghệ thuật, văn hóa, và kiến trúc của Việt Nam, cũng như trên các mặt hàng tiêu dùng và các sản phẩm quốc gia.

Tuy – nhưng

Nếu - thì

Không những - mà còn

Vì - nên

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic, ngữ nghĩa của từ.

Dạng bài điền từ

Lời giải

- Để làm được bài này, ta phải nắm được quan hệ của hai vế trong câu, từ đó sẽ dễ tìm ra cặp quan hệ từ phù hợp.

- Phân tích, suy luận:

Vế 1: nói về nội dung hoa sen mang nhiều ý nghĩa đẹp đẽ.

+ Vé 2: đưa ra nội dung hoa sen thường xuất hiện trong các lĩnh vực nghệ thuật, văn hoá…

-> Có thể suy ra mối quan hệ giữa hai vế trên là quan hệ nguyên nhân - kết quả (vì hoa sen mang nhiều ý nghĩa đẹp nên hoa sen thường xuất hiện trong các biểu tượng văn hoá, nghệ thuật).

=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: Vì - nên.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. 

Trên cánh đồng khô cằn của xóm xanh, những khóm lúa vẫn trổ đòng, nhưng không phải chỉ chịu đựng một thiên nhiên khắc khổ mà còn phải chống đỡ với cả sự tàn phá của giặc Mỹ nữa

khắc khổ

xóm xanh

trổ đòng

chống đỡ

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. 

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Từ/ cụm từ sai về ngữ pháp/ngữ nghĩa/logic/phong cách là: khắc khổ.

- Khắc khổ có nghĩa là tỏ ra phải chịu đựng nhiều khổ cực, chịu hạn chế nhiều nhu cầu trong cuộc sống, sinh hoạt. Đây là từ ngữ dùng với con người, không phải từ dùng để miêu tả thiên nhiên. Cần phải sửa lại là từ “khắc nghiệt”.

=> Sửa lại: Trên cánh đồng khô cằn của xóm xanh, những khóm lúa vẫn trổ đòng, nhưng không phải chỉ chịu đựng một thiên nhiên khắc nghiệt mà còn phải chống đỡ với cả sự tàn phá của giặc Mỹ nữa.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách. 

Việc cơ sở vật chất, trang thiết bị nghèo nàn, thiếu thốn đã gây nên tỉ lệ bệnh uốn ván rốn, áp xe do tiêm chích, nhiễm trùng hậu sản ngày càng tăng cao.

ngày càng tăng cao

nghèo nàn

cơ sở vật chất

tỉ lệ

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. 

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Tỉ lệ có nghĩa:

(1) Tỉ số giữa các phần của một tổng thể

(2) Tỉ số giữa các kích thước của vật trên hình vẽ, bản đồ với kích thước thật của nó.

- Ở đây tác giả dùng với nghĩa (1) nhưng không phù hợp với “bệnh uốn ván rốn… tăng cao”. Phải dùng từ “tình trạng” sẽ hợp lí hơn.

-> Từ/cụm từ sai về ngữ pháp/ngữ nghĩa/logic/phong cách là: tỉ lệ

=> Sửa lại: Việc cơ sở vật chất, trang thiết bị nghèo nàn, thiếu thốn đã gây nên tình trạng bệnh uốn ván rốn, áp xe do tiêm chích, nhiễm trùng hậu sản ngày càng tăng cao.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong  cách. 

Phát hiện này được trình bày tại cuộc gặp thường niên của Hội địa - vật lý Mỹ, góp thêm tiếng nói và cuộc tranh luận kéo dài trong thời gian qua về nguyên nhân khiến khủng long bị tuyệt tự 65 triệu năm trước.

cuộc tranh luận

thường niên

góp thêm

tuyệt tự

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. 

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

Câu văn ở đề bài đề cập tới vấn đề khủng long không còn trên đời từ 65 triệu năm trước. Vậy nên phải dùng từ “tuyệt chủng” thay vì “tuyệt tự” vì từ này có nghĩa là không có con cái, không phải nói đến sự biến mất của một cái gì.

-> Từ/ cụm từ sai về ngữ pháp/ ngữ nghĩa/ logic/ phong cách là: tuyệt tự

=> Sửa lại: Phát hiện này được trình bày tại cuộc gặp thường niên của Hội địa - vật lý Mỹ, góp thêm tiếng nói và cuộc tranh luận kéo dài trong thời gian qua về nguyên nhân khiến khủng long bị tuyệt chủng 65 triệu năm trước.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. 

Đặc điểm, tính cách nhân vật là những nét riêng về ngoại hình, hành động, hoàn cảnh, tình cảm, tâm lý, ngôn ngữ,... của nhân vật, giúp phân biệt với nhân vật khác.

Đặc điểm

nhân vật

hoàn cảnh

phân biệt

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Từ sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là hoàn cảnh.

+ “Hoàn cảnh” được hiểu là những nhân tố bên ngoài tác động vào con người hay sự vật.

+ Câu văn trên đang liệt kê những yếu tố thuộc đặc điểm, tính cách nhân vật -> từ “hoàn cảnh” đặt ở đây không phù hợp.

-> Bỏ từ “hoàn cảnh” để câu hợp lý hơn.

=> Sửa lại:

Đặc điểm, tính cách nhân vật là những nét riêng về ngoại hình, hành động, tình cảm, tâm lý, ngôn ngữ,... của nhân vật, giúp phân biệt với nhân vật khác.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. 

Trong phút chốc, thời gian như ngưng đọng lại, anh bắt đầu nhìn về một cái gì đó thật xa xăm và mông lung như thể đang nhìn lại cuộc đời mình để chiêm nhiệm.

chiêm nhiệm

mông lung

ngưng đọng

xa xăm

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách. 

Dạng bài tìm lỗi sai

Lời giải

- Từ sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là: chiêm nhiệm

+ “chiêm nghiệm”: xem xét và đoán định bằng kinh nghiệm, sự từng trải

+ “chiêm nhiệm”: sai chính tả do sự nhầm lẫn giữa “nh” và “ngh”.

=> Sửa lại:

Trong phút chốc, thời gian như ngưng đọng lại, anh bắt đầu nhìn về một cái gì đó thật xa xăm và mông lung như thể đang nhìn lại cuộc đời mình để chiêm nghiệm.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Rừng xa vọng tiếng chim gù,

Ngân nga tiếng suối, vi vu gió ngàn.

Mùa xuân đẫm lá nguỵ trang,

Đường ra tiền tuyến nở vàng hoa mai.

Ba lô nặng, súng cầm tay,

Đường xa biết mấy dặm dài nhớ thương.

Giờ này mẹ ở quê hương,

Cũng chừng đang dõi theo đường ta đi.

Đêm mưa, ngày nắng sá gì,

Quân thù còn đó, ta đi chưa về.

Chim rừng thánh thót bên khe,

Nhìn lên xanh biếc bốn bề rừng xuân.

(Lê Anh Xuân, Hành quân giữa rừng xuân, In trong Tuyển tập thơ Lê Anh Xuân, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1981)

Tâm thế ra trận của người lính được thể hiện như thế nào trong bài thơ trên?

Lạc quan và đầy hi vọng

Băn khoăn và trăn trở

Ngang tàng và phóng túng

Lo âu và hồi hộp

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Đoạn thơ diễn tả sự chuẩn bị và tâm trạng của người lính trước khi ra trận với một tinh thần lạc quan và hi vọng. Mặc dù có sự nhắc đến sự vất vả như “Ba lô nặng, súng cầm tay” và “Đường xa biết mấy dặm dài nhớ thương,” nhưng bài thơ vẫn sử dụng hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp như “Rừng xa vọng tiếng chim gù,” “Mùa xuân đẫm lá nguỵ trang,” và “Đường ra tiền tuyến nở vàng hoa mai” để tạo ra một cảm giác tích cực và hi vọng về tương lai. Tinh thần chiến đấu của người lính không bị dập tắt bởi khó khăn mà vẫn duy trì niềm tin và sự lạc quan.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Sáng 10-9, GS.TS Lê Ngọc Thạch - giảng viên thỉnh giảng Trường đại học Khoa học tự nhiên (Đại học Quốc gia TP.HCM) - 76 tuổi - cầm cuốn sổ tiết kiệm 1 tỉ đồng đến tòa soạn báo Tuổi Trẻ gửi “chút yêu thương” cho đồng bào miền Bắc đang chịu thiệt hại bởi bão lũ. Ông tâm sự: “Tôi ngồi nhà xem tình hình mưa bão mấy ngày qua chịu không nổi. Thấy xót xa cho bà con ngoài đó quá. Ngay khi thấy báo Tuổi Trẻ phát động chương trình ủng hộ, tôi lập tức muốn hưởng ứng, không đắn đo gì hết”.

     “Từ hồi xưa tới giờ tôi cũng theo dõi nhiều trận bão lớn nhưng chưa bao giờ thấy có trận nào gây tan hoang như cơn bão số 3”, ông Thạch nói thêm. GS.TS Lê Ngọc Thạch cho biết sổ tiết kiệm này ông để dành từ tiền hưu trí, tiền đi dạy và cả tiền viết sách suốt nhiều năm qua. Ông tâm sự hiện tại đang sống một mình nên không chi tiêu nhiều.  Thấy đồng bào miền Bắc đang khổ sở vì bão lũ, ông không kiềm lòng được nên quyết định cầm sổ tiết kiệm của mình ủng hộ hết. Ông chỉ giữ lại phần tiền lãi để lo cho các chương trình thiện nguyện khác. Ông Thạch nói sổ tiết kiệm của ông còn tám ngày nữa mới tới hạn rút lãi, nhưng sợ không kịp ủng hộ chương trình “Sẻ chia cùng người dân bị ảnh hưởng bởi bão số 3 do báo Tuổi Trẻ phát động” nên ông mang đến ngay.

     “Có thể 1 tỉ là nhiều với đóng góp của một cá nhân, nhưng cũng chỉ là hạt cát so với những thiệt hại mà đồng bào miền Bắc đang gánh chịu”, ông Thạch xúc động nói.

(An Vi, Theo Tuoitre.vn, ngày 10/09/2024)

Câu nói “Có thể 1 tỉ là nhiều với đóng góp của một cá nhân, nhưng cũng chỉ là hạt cát so với những thiệt hại mà đồng bào miền Bắc đang gánh chịu” KHÔNG cho thấy điều gì?

Những tổn thất mà đồng bào miền Bắc đang gánh chịu bởi cơn bão vừa qua là quá lớn

Giáo sư Lê Ngọc Thạch vô cùng cảm thông với những mất mát của đồng bào miền Bắc

1 tỉ của giáo sư Lê Ngọc Thạch không quan trọng

Giáo sư Lê Ngọc Thạch là một người sâu sắc

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Câu nói của giáo sư cho thấy:

+ Những tổn thất mà đồng bào miền Bắc đang gánh chịu bởi cơn bão vừa qua là quá lớn: điều này thể hiện rất rõ trong câu nói của vị giáo sư đáng kính.

+ Giáo sư Lê Ngọc Thạch vô cùng cảm thông với những mất mát của đồng bào miền Bắc: chính vì cảm thông nên giáo sư mới mang số tiền tích cóp được cả đời mình để ủng hộ cho đồng bào mà không chút do dự.

+ Giáo sư Lê Ngọc Thạch là một người sâu sắc: chính vì sự sâu sắc mà giáo sư hiểu “1 tỉ là nhiều với cá nhân

- Đáp án C không được suy ra từ câu nói. Câu này cho thấy rằng giáo sư Thạch nhận thức được rằng mặc dù 1 tỉ là một số tiền lớn đối v” nhưng “lại là hạt cát” so với những mất mát của đồng bào. Vì sâu sắc, nên giáo sư hiểu được những khốn khó mà đồng bào đang phải gánh chịu.ới một cá nhân, nhưng so với những thiệt hại lớn mà đồng bào miền Bắc đang gánh chịu, đóng góp này chỉ là một phần nhỏ. Điều này không có nghĩa là số tiền của ông không quan trọng, mà chỉ nhấn mạnh quy mô của những mất mát do cơn bão gây ra.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Có một hôm, tình cờ vào forum trường cũ, tôi đọc được câu này của một người bạn thân thiết thuở ấu thơ: “Bình yên – là khi được ra khỏi nhà”. […]

     Bạn của tôi ơi, tôi còn nhớ khi chúng ta còn nhỏ, cùng ngồi chung một chiếc ghế mây dưới tán mận trong vườn nhà, mẹ của bạn đã hát cho chúng ta nghe câu này: “Ai qua là bao chốn xa, thấy đâu vui cho bằng mái nhà”.

     Tôi vẫn nhớ, cho đến bây giờ, vẫn nhớ bài hát ấy. Và tôi vẫn nghĩ rằng, nếu không nơi đâu bằng được mái nhà mình, thì điều tối thiểu ta có thể làm cho kí ức của mình là đừng để nó trái nghĩa với sự bình yên. Và rằng đừng đợi đến khi ta “qua bao chốn xa” rồi mới thấy yêu thương nó, vì biết đâu, đến khi ấy thì ta đã không thể nào về lại được.

(Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, Thành phố Hồ Chí Minh, 2016)

Đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ nào?

Chính luận

Khoa học

Sinh hoạt

Nghệ thuật

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào kiến thức về phong cách ngôn ngữ.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ chính luận. Vì phong cách ngôn ngữ chính luận nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng,… theo một quan điểm nhất định.

- Trong văn bản trên, tác giả đã đưa ra ý kiến, quan điểm của mình để bàn luận về vấn đề “Bình yên dưới mái nhà”. Đây là một vấn đề mang tính chất xã hội, và được tác giả trình bày, đánh giá bằng quan điểm của bản thân, vì vậy nó thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì đoạn trích không sử dụng các ngôn ngữ, hình ảnh, khái niệm hay vấn đề nào liên quan đến khoa học.

+ Đáp án C sai vì văn bản không thuộc dạng sinh hoạt.

+ Đáp án D sai vì đây không phải là sáng tác văn chương và cũng không thể hiện những giá trị nghệ thuật - thẩm mĩ.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Tổ quốc là tiếng trẻ

Đánh vần trên non cao

Qua mưa ngàn, lũ quét

Mắt đỏ hoe đồng dao

 

Tổ quốc là câu hát

Chảy bao miền sông quê

Quan họ rồi ví dặm

Nước non xưa vọng về

 

Tổ quốc là tiếng mẹ

Trải bao mùa bão giông

Thắp muôn ngọn lửa ấm

Trên điệp trùng núi sông

(Nguyễn Việt Chiến, Tổ quốc là tiếng mẹ, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2015)

Tác giả đã định nghĩa Tổ quốc bằng những hình ảnh như thế nào?

 

Lớn lao, hùng vĩ

Gần gũi, thân quen

Trừu tượng, sâu sắc

Đau thương, mất mát

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Tác giả đã đã định nghĩa Tổ quốc là tiếng trẻ, là câu hát, là tiếng mẹ. Đây đều là những hình ảnh quen thuộc, giản dị, gần gũi với cuộc sống của con người.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Khổng Tử bảo: “Ăn gạo xấu, uống nước lã, co cánh tay mà gối đầu, trong cảnh đó cũng có cái vui. Nhưng làm điều bất nghĩa mà được giàu sang thì ta coi như mây nổi”. Ông rất khen Nhan Hồi: “Hiền thay, anh Hồi. Một giỏ cơm, một bầu nước, ở trong ngõ hẻm, người khác ưu sầu, không chịu nổi cảnh khốn khổ đó, anh Hồi thì vẫn không đổi niềm vui. Hiền thay anh Hồi”. Ông cũng khen Tử Lộ là không xấu hổ vì bận áo xấu mà đứng chung với người bận áo đẹp, quí. Và ông khuyên môn sinh học đừng vì bổng lộc, chỉ nên cầu đạt đạo, chứ không cầu chuyện ăn, chỉ nên lo không đạt đạo chứ không lo nghèo.

(Nguyễn Hiến Lê, Khổng Tử, NXB Văn hóa thông tin, Thành phố Hồ Chí Minh, 2006)

Đoạn trích trên cho thấy vẻ đẹp nào của Khổng Tử?

Hiếu học

Yêu nước

Giản dị

Trắc ẩn

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Đoạn trích trên cho thấy vẻ đẹp giản dị của Khổng Tử. Ông đề cao lối sống thanh bần, coi trọng đạo đức hơn vật chất, và tìm thấy niềm vui trong cuộc sống đơn giản, bất chấp cảnh nghèo khó. Khổng Tử không bị cám dỗ bởi giàu sang khi nó được đạt bằng cách bất nghĩa và khuyến khích học trò của mình tập trung vào việc tu dưỡng đạo đức thay vì chạy theo vật chất.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Có nơi nhắc đến Giôn Mintơn, nhà thơ Anh thế kỷ XVII, cũng trong cảnh mù lòa đã đọc cho vợ con chép tác phẩm bất hủ Thiên Đàng đã mất của mình để so với nhà thơ mù xứ Đồng Nai. Nhà thơ Anh cũng đáng quí nhưng cuộc đời của ông đâu lắm đoạn trường như cuộc đời cụ Đồ, mà nỗi đau lớn nhất, sâu nhất, có thể nói nỗi đau duy nhất suốt đời là nỗi đau đất nước, nhân dân. Còn đâu đó lại đặt cụ gần Ô-xtơ-rốp-xki, nhà văn cách mạng vô sản Nga thì cũng vinh dự, vì cụ đâu được cái nhân sinh quan của người cộng sản nhưng lại đã sống và lao động chẳng xa gì người cộng sản. Nghĩa là ai cũng nghĩ rằng, một con người tật nguyền như vậy, nếu chỉ sống bình thường trong sạch cũng đã quí, không ai nỡ đòi hỏi phải gánh vác việc đời. Ấy mà cụ đã sống và đã làm việc với ba cương vị trí thức, luôn luôn có mặt ở phía trước, luôn luôn gương mẫu, cổng hiến không kể mình, và như vậy cho đến ngày từ giã cõi đời. Còn có tấm gương người mù nào đáng soi hơn cho người có đủ hai mắt!

(Lê Trí Viễn, Nguyễn Đình Chiểu – ngôi sao càng nhìn càng sáng, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 1982)

Tác giả đặt Nguyễn Đình Chiểu trong tương quan so sánh với nhà thơ Anh Giôn Mintơn và nhà cách mạng Nga Ô-xtơ-rốp-xki nhằm mục đích gì?

Làm nổi bật tài năng văn chương của Nguyễn Đình Chiểu

Làm nổi bật cuộc đời đầy truân chuyên của Nguyễn Đình Chiểu

Làm nổi bật tài năng và lòng nhân ái của Nguyễn Đình Chiểu

Làm nổi bật sức mạnh tinh thần và tình yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Phân tích các phép so sánh:

+ “cuộc đời của ông đâu lắm đoạn trường như cuộc đời cụ Đồ”: nhấn mạnh sức mạnh tinh thần của cụ Đồ, dù cuộc đời truân chuyên nhưng cụ vẫn vượt qua để trở thành một nhà thơ lớn.

+ “nỗi đau duy nhất suốt đời là nỗi đau đất nước, nhân dân”: tình yêu nước của cụ Đồ.

+ “cụ đâu được cái nhân sinh quan của người cộng sản nhưng lại đã sống và lao động chẳng xa gì người cộng sản”: bản thân cụ không phải người cộng sản nhưng đã trung thành với đất nước như một người cộng sản.

=> Cả hai phép so sánh đều nhấn mạnh sức mạnh tinh thần và tình yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì tài năng văn chương cũng là thứ mà tác giả muốn nhấn mạnh khi so sánh cụ Đồ với nhà thơ Anh Giôn Mintơn nhưng đáp án này nói chưa đủ dụng ý của phép so sánh trên.

+ Đáp án B sai vì đây cũng không phải là mục đích bao trùm của thao tác so sánh với cả 2 nhân vật (cuộc đời truân chuyên của cụ Đồ chủ yếu nổi bật khi được so sánh cùng nhà thơ Anh Giôn Mintơn).

+ Đáp án C sai vì phép so sánh trên chủ yếu làm nổi bật nỗi lòng của cụ Đồ với nước chứ không làm nổi bật lòng nhân ái của cụ. Trong trường hợp này, yêu nước có ý nghĩa bao trùm hơn.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Cuộc sống luôn chuyển động. Cách bạn kết luận về một sự việc sẽ chi phối cách phản ứng của bạn với sự việc tiếp theo. Cách bạn đối xử với một người sẽ chi phối cách ứng xử của người đó với người khác nữa. Cứ thế, nguồn năng lượng – cả tích cực lẫn tiêu cực – sẽ lan truyền từ người này sang người khác. Khi bạn tha thứ lỗi lầm của một ai đó, bạn đã tạo ra một làn sóng những cảm xúc tốt đẹp. Khi bạn trừng phạt họ bằng lời nói và hành động, bạn đã nhân rộng những cảm giác tiêu cực. Các nhà tâm lý đã khẳng định rằng khi con người biết cách bao dung hơn, sức khỏe và chất lượng cuộc sống của họ được tăng lên đáng kể.

     Trải nghiệm của lòng bao dung không chỉ là việc được trút bỏ gánh nặng, mà còn là cảm giác đầy hân hoan khi giải quyết được một vấn đề. Đột nhiên, phản ứng “đối đầu” được thay thế bởi cảm giác bình yên, như khi bạn đứng trước một đồng cỏ xanh mướt hay mặt hồ tĩnh lặng.

(David J. Pollay, Bài học diệu kì từ chiếc xe rác, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2018)

Thao tác lập luận chủ yếu trong đoạn trích trên là gì?

Giải thích

Chứng minh

Bình luận

Bác bỏ

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào các thao tác lập luận đã học

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Thao tác lập luận chủ yếu trong đoạn trích trên là bình luận. Xuyên suốt đoạn trích, tác giả đưa ra quan điểm của mình để bày tỏ về việc tha thứ cho người khác: “Cách bạn kết luận về một sự việc sẽ chi phối cách phản ứng của bạn với sự việc tiếp theo”; “Trải nghiệm của lòng bao dung không chỉ là việc được trút bỏ gánh nặng, mà còn là cảm giác đầy hân hoan khi giải quyết được một vấn đề”.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích không cắt nghĩa đối tượng nào cả.

+ Đáp án B sai vì tác giả cũng không đưa các dẫn chứng để chứng minh cho điều gì.

+ Đáp án D sai vì tác giả không bác bỏ quan điểm nào trong đoạn trích trên.

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Có ai đó đã nói: tuổi trẻ ở thành phố này rất buồn. Rất nhiều người dành cả tuổi trẻ chỉ để yêu một người, cũng có rất nhiều người bỏ hoang tuổi trẻ của mình chỉ để chờ đợi một người mà thôi… Tuổi thanh xuân là chuyến tàu đẹp nhất của mỗi đời người. Nhưng có lẽ vì vậy mà con người ta đặt thật nhiều ước mơ bồng bềnh trên đó. Và những kẻ càng nặng tình, trọng tình càng dễ thấy lòng hụt hẫng, chơi vơi. Vì có những sân ga không như lòng đã nghĩ. Vì có những gió giông cản lối, hao hụt niềm tin. Vì trót mang cả trái tim đến, khao khát hòa cùng nhịp đập của người, đến khi lỡ nhịp, ngậm ngùi xót xa… Thành phố thì rộng lớn, phồn hoa – nhưng con người ta vẫn luôn cảm thấy cô đơn là vì thế. Đi mỏi gối chồn chân, chẳng biết sân ga nào thực sự là của riêng mình.

(Lương Đình Khoa, Tuổi thanh xuân đôi chuyến tàu đi lạc, NXB Văn học, Hà Nội, 2014)

Theo đoạn trích, người trẻ ở thành phố thường cảm thấy buồn vì lí do gì?

Gặp nhiều thất bại trong cuộc sống

Đổ vỡ trong tình yêu

Áp lực từ học tập và sự nghiệp

Thực tế không giống như mơ ước

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích cho thấy rằng nhiều người trẻ cảm thấy buồn vì họ dành cả tuổi trẻ để yêu hoặc chờ đợi một người mà không đạt được những gì họ kỳ vọng. Tuổi thanh xuân được ví như một chuyến tàu đẹp nhất với nhiều ước mơ, nhưng khi thực tế không đáp ứng được những kỳ vọng và ước mơ đó, cảm giác hụt hẫng và chơi vơi xuất hiện. => Thực tế không giống như mơ ước là lí do khiến người trẻ ở thành phố thường cảm thấy buồn.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích không tập trung vào việc người trẻ gặp thất bại trong cuộc sống nói chung. Thay vào đó, đoạn trích nhấn mạnh rằng cảm giác buồn xuất phát từ sự khác biệt giữa kỳ vọng và thực tế trong tình yêu và các mối quan hệ..

+ Đáp án B sai vì đoạn trích chủ yếu tập trung vào cảm giác hụt hẫng khi thực tế không giống như những ước mơ và kỳ vọng của người trẻ chứ không tập trung nói về tình yêu.

+ Đáp án C sai vì ý này không xuất hiện trong đoạn trích.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Dưới nhà bếp, chị Ba tôi cũng thức dậy nhóm lửa. Bóng chị chập choạng trên vách bếp. Chị đang đưa tay vuốt tóc. Chị Ba vừa cắt tóc ngắn. Các chị thanh nữ làng tôi, sau Tổng khởi nghĩa, đều cắt tóc ngắn, nói là để cắt đứt với phong kiến. Chị Ba cầm đèn bước lên nhà trên vứt cái yếm thao và khăn ăn trầu đem nhét vào gói mẹ tôi. Chị nói với mẹ là chị không dùng những thứ lạc hậu đó nữa. Chị đã mua thuốc сạо hết răng đen. Răng chị hóa trắng nõn.

(Võ Quảng, Quê nội, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2019)

Hình ảnh nào được miêu tả tập trung trong đoạn trích?

Nhà bếp

Mái tóc của chị Ba

Chị Ba

Hàm răng của chị Ba

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

Hình ảnh được miêu tả tập trung trong đoạn trích là chị Ba: bóng chị chập choạng, cắt tóc ngắn, răng đen, răng trắng nõn.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.

     Anh thợ cắt tóc nghe mẹ lên tiếng mới quay người lại. Tôi vừa kịp nhận ra được từ nơi cặp mắt vẫn còn trẻ của anh chiếu thẳng về phía tôi một cái nhìn ban đầu soi mói, ngạc nhiên, rồi hơi nghiêm mặt lại. Nhưng những diễn biến phản ứng trên cái mặt người thợ chỉ diễn ra nhanh như một cái chớp mắt. Ngay sau đó anh lại trở lại cái vẻ mặt và cử chỉ từ tốn, điềm đạm, ân cần của một người thợ cắt tóc đứng đắn và yêu nghề.

     Da mặt tôi tự nhiên dày cộm lên.

- Mời bác ngồi!

     Tôi cố trấn tĩnh để khỏi run lập cập, bước tới ngồi vào cái ghế gỗ như một cái ghế tra điện.

- Bác vẫn cắt như cũ?

- Vâng.

“Lần này anh lại đối xử với tôi như lần trước đây?”

“Phải”.

“Anh cũng không trách mắng, chỉ trán chỉ mặt tôi?”

“Không! Anh cứ yên tâm. Trước sau tôi vẫn coi anh là một nghệ sĩ tài năng đã có nhiều cống hiến cho xã hội.”

“Bây giờ anh nói với tôi một điều gì đi, khuyên tôi một nhời đi!”

“Không.”

“Tôi có phải cút khỏi đây không?”

“Không. Anh cứ đến đây. Tôi cắt cho anh kĩ lắm, anh biết đấy!”

(Nguyễn Minh Châu, Bức tranh, in trong Nguyễn Minh Châu – tuyển tập truyện ngắn, NXB Văn học, Hà Nội, 2009)

Hình thức ngôn ngữ trong đoạn trích có gì đặc biệt?

Các hình ảnh và chi tiết cụ thể

Đối thoại trong độc thoại

Độc thoại trong đối thoại

Miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào các hình thức ngôn ngữ xuất hiện trong đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn

Lời giải

- Đoạn trích có phân đoạn dưới hình thức đối thoại (nhân vật tôi và nhân vật thợ cắt tóc) nhưng thực chất là lời độc thoại của nhân vật “tôi”:

“Lần này anh lại đối xử với tôi như lần trước đây?”

“Phải”.

“Anh cũng không trách mắng, chỉ trán chỉ mặt tôi?”

“Không! Anh cứ yên tâm. Trước sau tôi vẫn coi anh là một nghệ sĩ tài năng đã có nhiều cống hiến cho xã hội.”

“Bây giờ anh nói với tôi một điều gì đi, khuyên tôi một nhời đi!”

“Không.”

“Tôi có phải cút khỏi đây không?”

“Không. Anh cứ đến đây. Tôi cắt cho anh kĩ lắm, anh biết đấy!”

Đây đều là những tưởng tượng của nhân vật “tôi” về lời thoại của hai nhân vật. Như vậy, có thể kết luận toàn bộ lời đối thoại trên chính là lời độc thoại của nhân vật “tôi” -> Điểm đặc sắc trong hình thức ngôn ngữ ở đây là đối thoại trong độc thoại.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A, D sai vì đề bài hỏi về hình thức ngôn ngữ.

+ Đáp án C sai vì “độc thoại trong đối thoại” được hiểu là trong lời đối thoại được chêm vào độc thoại của nhân vật nhưng trong đoạn trích trên không có hiện tượng này. Nhân vật “tôi” ngồi yên cho thợ cắt tóc và bắt đầu tưởng tượng đoạn đối thoại như trên.

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xilanh chứa khí bị hở nên không khí có thể ra vào nhanh hoặc chậm. Khí có áp suất không đổi, thể tích biến thiên theo nhiệt độ tuyệt đối như đồ thị sau đây. Khi đó lượng khí trong xilanh sẽ:

Một xilanh chứa khí bị hở nên không khí có thể ra vào nhanh hoặc chậm (ảnh 1)

tăng.

không đổi.

giảm.

tăng rồi giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Phân tích đồ thị hình vẽ.

Dựa vào lí thuyết các đẳng quá trình.

Phương trình Clapeyron: pV = nRT

Lời giải

Vẽ đường thẳng qua T1, song song với trục OV, cắt đồ thị (V,T) của hai khí tại A(p1,V1,T1) và B(p1,V2,T1)

Một xilanh chứa khí bị hở nên không khí có thể ra vào nhanh hoặc chậm (ảnh 2)

Áp dụng phương trình Clapeyron, ta được:

\[{p_1}{V_1} = {n_1}R{T_1} = \frac{{{m_1}}}{\mu }R{T_1}\] (1)

\[{p_2}{V_2} = {n_2}R{T_2} = \frac{{{m_2}}}{\mu }R{T_2}\] (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra được: \(\frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}\)

Từ đồ thị ta có: \({V_2} < {V_1} \Rightarrow {m_2} < {m_1}\)

khối lượng khí trong bình giảm

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Để giữ nhiệt độ trong phòng là 20oC, người ta dùng một máy lạnh mỗi giờ tiêu thụ một công là 5.106J. Biết hiệu năng của máy là ε= 4 thì nhiệt lượng lấy đi từ không khí trong phòng mỗi giờ là:

   

15.105J.

17.106J.

20.106J.

23.107J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hiệu suất được tính bằng: \(\varepsilon = \frac{{{Q_2}}}{A}\)

Lời giải

Hiệu suất của máy làm lạnh: \(\varepsilon = \frac{{{Q_2}}}{A} = 4\)

 Vậy nhiệt lượng lấy đi trong phòng 1 giờ là: \({Q_2} = \varepsilon A = {4.5.10^6} = {20.10^6}J\)

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn nằm ngang giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt lên trên một chiếc cân. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 0,1m. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68g. Khi có dòng điện 0,34A chạy trong đoạn dây số chỉ của cân là 500,12g. Lấy g = 9,8m/s2. Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là bao nhiêu?

0,54(T).

0,31(T).

0,61(T).

0,16(T).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công thức tính cảm ứng từ: \(B = \frac{F}{{Il\sin \theta }}\)

Lời giải

Dòng điện vuông góc với từ trường.

Cảm ứng từ được xác định bằng:

\(B = \frac{F}{{Il\sin {{90}^0}}} = \frac{{mg}}{{Il\sin {{90}^0}}} = \frac{{(500,68 - 500,12){{.10}^{ - 3}}.9,8}}{{0,34.0,1}} = 0,16(T)\)

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị sau đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước đang được đun sôi và chuyển sang thể hơi.

Cho đồ thị sau đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước đang được đun sôi và chuyển sang thể hơi. (ảnh 1)

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định chính xác?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân tích đồ thị hình vẽ và vận dụng lí thuyết về sự chuyển thể.

Lời giải

Từ đồ thị ta thấy:

Từ phút 14 đến 16 nước hóa hơi.

Quá trình sôi là đoạn BC.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Một anten radar phát ra những sóng điện từ đến vật đang chuyển động về phía radar. Thời gian từ lúc anten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ từ vật trở lại là 80μs. Sau hai phút, đo lần thứ hai, thời gian từ lúc phát đến lúc nhận lần này là 76μs. Tính tốc độ trung bình của vật. Coi tốc độ của sóng điện từ trong không khí bằng 3.108m/s.

2m/s.

3m/s.

4m/s.

5m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Vận tốc trung bình: \(v = \frac{{\Delta d}}{{\Delta t}}\)

Lời giải

Ta có:

Lần 1:\(2{d_1} = C.{t_1} \to {d_1} = \frac{{C.{t_1}}}{2} = \frac{{{{3.10}^8}{{.80.10}^{ - 6}}}}{2} = 12000\,({\rm{m}})\)

Lần 2:\(2{d_2} = C.{t_2} \to {d_2} = \frac{{C.{t_2}}}{2} = \frac{{{{3.10}^8}{{.76.10}^{ - 6}}}}{2} = 14400\,({\rm{m}})\)

Tốc độ trung bình của vật:

\({v_{tb}} = \frac{{{d_1} - {d_2}}}{{\Delta t}} = \frac{{12000 - 14400}}{{120}} = 5\,\,({\rm{m/s}})\).

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn uốn thành vòng tròn được đặt trên một mặt phẳng như hình vẽ. Cho dòng điện chạy qua dây dẫn. Cảm ứng từ tại tâm của dây dẫn có đặc điểm gì?

Một dây dẫn uốn thành vòng tròn được đặt trên một mặt phẳng như hình vẽ. Cho dòng điện chạy qua dây dẫn. Cảm ứng từ tại tâm của dây dẫn có đặc điểm gì? (ảnh 1)

Phương thuộc mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều hướng sang bên trái.

Phương thuộc mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều hướng sang bên phải.

Phương vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều đi vào mặt phẳng.

Phương vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều đi ra khỏi mặt phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc bàn tay phải.

Lời giải

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo

chiều dòng điện chạy qua dây dẫn thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của vectơ cảm ứng từ tại tâm của dây dẫn.

Khi đó xác định được vectơ cảm ứng từ tại tâm O có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn, chiều đi vào mặt phẳng.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện từ trường xuất hiện xung quanh

một quả cầu tích điện đứng yên

một hệ hai quả cầu tích điện trái dấu đứng yên

một ống dây đang có dòng điện không đổi chạy qua

chỗ có tia lửa điện

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Điện từ trường là sự kết hợp của điện trường và từ trường biến thiên. Nó xuất hiện xung quanh các điện tích chuyển động, các dòng điện biến thiên hoặc các từ trường biến thiên.

Lời giải

A. một quả cầu tích điện đứng yên: Xung quanh quả cầu chỉ xuất hiện điện trường tĩnh, không có từ trường biến thiên.

B. một hệ hai quả cầu tích điện trái dấu đứng yên: Tương tự như trường hợp A, chỉ xuất hiện điện trường tĩnh.

C. một ống dây đang có dòng điện không đổi chạy qua: Xung quanh ống dây chỉ xuất hiện từ trường không đổi, không có điện trường biến thiên.

D. chỗ có tia lửa điện: Khi phóng tia lửa điện, điện tích chuyển động rất nhanh và thay đổi liên tục, tạo ra điện trường và từ trường biến thiên mạnh, hình thành điện từ trường.

140. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Thí nghiệm giao thoa Young với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn quan sát là D. Tại một điểm M trên màn quan sát là một vân tối. Sau đó người ta cho màn quan sát chuyển động tịnh tiến ra xa hai khe thì thấy có tối đa 4 vân sáng đi qua điểm M, trong đó vân sáng cuối cùng đi qua M khi màn chuyển động được 175cm. Vân tối cuối cùng đi qua M khi màn chuyển động được một khoảng là bao nhiêu mét.

Đáp án:  __

 

(1)

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là "4"

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính khoảng vân: \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\)

Vị trí vân sáng: \({x_s} = ki\)

Vị trí vân tối: \({x_s} = (k + 0,5)i\)

Lời giải

Ta có khoảng vân được xác định bằng: \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\)

Khi \(D\) tăng thì i tăng \( \to \) hệ vân sáng hai bên vân trung tâm dãn ra, do chỉ có tối đa 4 vân sáng đi qua điểm M nên ban đầu tại M là vân tối thứ 5 ứng với: \({x_M} = 4,5\frac{{\lambda D}}{a}(1)\)

Như vậy khi màn chuyển động tịnh tiến ra xa 175 cm thì tại M là vân sáng bậc 1 ứng với \({x_M} = \frac{{\lambda (D + 1,75)}}{a}(2)\)

+ Khi vân tối cuối cùng đi qua M thì màn chuyển động tịnh tiến ra xa một khoảng \(\Delta D\), khi đó tại M là vân tối thứ 1 ứng với: \({x_M} = \frac{{0,5\lambda (D + \Delta D)}}{a}(3)\)

Từ (1)(2)(3) ta tính được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{D = 0,5m}\\{\Delta D = 4m}\end{array}} \right.\)

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn dây tóc có ghi 220V−110W và một bàn là có ghi 220V−250W cùng được mắc vào ổ lấy điện 220V của gia đình. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này.

633,6Ω.

134,44Ω.

316,8Ω

2,88Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về mạch điện

Vận dụng công thức tính công suất

Lời giải

Gọi điện trở của bóng đèn và bàn là lần lượt là R1 và R2

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{R_1} = \frac{{U_D^2}}{{{P_D}}} = \frac{{{{220}^2}}}{{110}} = 440\Omega }\\{{R_2} = \frac{{U_{bl}^2}}{{{P_{bl}}}} = \frac{{{{220}^2}}}{{250}} = 193,6\Omega }\end{array}} \right.\)

Vì bóng đèn và bàn là cùng mắc vào một nguồn nên chúng mắc song song. Ta có mạch điện:

Một bóng đèn dây tóc có ghi 220V−110W và một bàn là có ghi 220V−250W cùng được mắc vào ổ lấy điện 220V của gia đình. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này. (ảnh 1)

Vậy điện trở tương đương của mạch là: \(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{1210}}{9} = 134,44\Omega \)

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình trên, các đường đẳng thế được vẽ tại 20V và 40V. Tổng công thực hiện khi di chuyển một điện tích điểm +3mC từ vị trí α đến vị trí β là:

Trong hình trên, các đường đẳng thế được vẽ tại 20V và 40V. Tổng công thực hiện khi di chuyển một điện tích điểm +3mC từ vị trí α đến vị trí β là: (ảnh 1)

4mJ.

8mJ.

12mJ.

120mJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Công thức tính công: A = qU

Lời giải

Ta có: A = qU = 3.40 = 120mJ

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x = 6\cos (2\pi t - \pi ){\rm{cm}}\). Tại thời điểm pha của dao động bằng \(\frac{1}{6}\) lần độ biến thiên pha trong một chu kì, tốc độ của vật bằng:

\(6\sqrt 3 (\;{\rm{cm/s}})\).

\(6\sqrt 3 \pi (\;{\rm{cm/s}})\).

\(6\sqrt 2 \pi (\;{\rm{cm/s}})\).

\(6\sqrt 2 \pi (\;{\rm{cm/s}})\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sử dụng lí thuyết về dao động điều hòa.

Phương trình của vận tốc.

Lời giải

Độ biến thiên pha dao động của chu kì là: \(\Delta \varphi = 2\pi \Rightarrow (\omega t + \varphi ) = \frac{1}{6}\Delta \varphi = \frac{\pi }{3}\)

Phương trình vận tốc: \(v = - 12\pi .\sin (\omega t + \varphi ) = - 6\sqrt 3 \pi \,({\rm{cm/s}})\)

\( \Rightarrow |v| = 6\sqrt 3 \pi \,({\rm{cm/s}})\)

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng phân hạch U235 dùng trong lò phản ứng hạt nhân và cả trong bom nguyên tử. Tìm sự khác biệt căn bản giữa lò phản ứng và bom nguyên tử.

Số neutron được giải phóng trong mỗi phản ứng phân hạch ở bom nguyên tử nhiều hơn ở lò phản ứng.

Năng lượng trung bình được mỗi nguyên tử urani giải phóng ra ở bom nguyên tử nhiều hơn hơn ở lò phản ứng.

Trong lò phản ứng số neutron có thể gây ra phản ứng phân hạch tiếp theo được khống chế.

Trong lò phản ứng số neutron cần để gây phản ứng phân hạch tiếp theo thì nhỏ hơn ở bom nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Vận dụng lí thuyết về phản ứng hạt nhân

Lời giải

Cả lò phản ứng hạt nhân và bom nguyên tử đều dựa trên phản ứng phân hạch dây chuyền của U235. Khi một hạt nhân U235 hấp thụ một neutron, nó phân hạch, giải phóng năng lượng và các neutron mới. Những neutron này lại có thể gây ra phân hạch cho các hạt nhân U235 khác, tạo thành một phản ứng dây chuyền.

Sự khác biệt chính giữa lò phản ứng và bom nằm ở cách kiểm soát phản ứng dây chuyền này:

Lò phản ứng:

Mục tiêu: Sản xuất năng lượng một cách ổn định và an toàn.

Cách thức: Sử dụng các thanh điều khiển để hấp thụ một phần neutron, làm chậm tốc độ phản ứng dây chuyền. Khi cần tăng công suất, người ta rút các thanh điều khiển ra một chút, và ngược lại.

Bom nguyên tử:

Mục tiêu: Giải phóng một lượng năng lượng khổng lồ trong thời gian ngắn nhất.

Cách thức: Tập trung một lượng lớn U235 vào một không gian nhỏ, tạo điều kiện cho phản ứng dây chuyền diễn ra một cách nhanh chóng và không kiểm soát được, dẫn đến một vụ nổ hạt nhân.

Các đáp án còn lại sai vì:

Đáp án A: Số neutron giải phóng trong mỗi phản ứng phân hạch là tương tự nhau, không phụ thuộc vào việc phản ứng xảy ra trong lò hay trong bom.

Đáp án B: Năng lượng trung bình giải phóng từ mỗi nguyên tử U235 là gần như giống nhau trong cả hai trường hợp.

Đáp án D: Số neutron cần thiết để gây ra phản ứng phân hạch tiếp theo là một hằng số, không thay đổi tùy thuộc vào môi trường.

Đáp án chính xác là C

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn tàu đang chạy chậm dần đều vào ga, chiều dài mỗi toa l. Một quan sát viên đứng nhìn và thấy toa thứ 1 qua mặt mình trong 10s, toa thứ 2 qua mặt mình trong 12s. Vậy khi tàu dừng lại người quan sát đang thấy toa thứ mấy?

toa 2.

toa 3.

toa 4.

toa 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

+ Khi toa 1 đi qua:  

\[\begin{array}{l}v_1^2 - v_0^2 = 2a{s_1} = 2al \Leftrightarrow {\left( {{v_0} + a{t_1}} \right)^2} - v_0^2 = 2al\\ \Leftrightarrow v_0^2 + 2{v_0}a{t_1} + {a^2}t_1^2 - v_0^2 = 2al\end{array}\]

\[ \Leftrightarrow 2{v_0}a{t_1} + {a^2}t_1^2 = 2al \Leftrightarrow 2{v_0}.10 + a{.10^2} = 2l\]

\[ \Leftrightarrow 10{v_0} + 50a = l\] (1)

+ Khi toa 2 đi qua: \(2l = {v_0}{t_2} + \frac{1}{2}at_2^2\)

+ Vì \({t_2} = {t_1} + 12 = 22s \Rightarrow 2l = 22{v_0} + 242a \Rightarrow l = 11{v_0} + 121a\) (2)

+ Từ (1) và (2) có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{l = 10{v_0} + 50a}\\{l = 11{v_0} + 121a}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{l}{{660}}}\\{{v_0} = \frac{{71l}}{{660}}}\end{array}} \right.} \right.\)

\( - v_0^2 = 2as \Leftrightarrow - {\left( {\frac{{71l}}{{660}}} \right)^2} = 2\left( {\frac{{ - l}}{{660}}} \right)nl \Rightarrow n = 3,82 \Rightarrow \) thấy toa số 4

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N Đòn gánh dài 1m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh?

Vai người chịu tác dụng của 1 lực 250N; Vai người đặt tại điểm cách đầu gánh thùng ngô 60cm.

Vai người chịu tác dụng của 1 lực 500N; Vai người đặt tại điểm cách đầu gánh thùng ngô 60cm.

Vai người chịu tác dụng của 1 lực 500N; Vai người đặt tại điểm cách đầu gánh thùng ngô 40cm.

Vai người chịu tác dụng của 1 lực 250N; Vai người đặt tại điểm cách đầu gánh thùng ngô 40cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều:

- Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của hai lực ấy.

- Giá của hợp lực chia khoảng cách giữa hai giá của hai lực song song thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực ấy.

\(F = {F_1} + {F_2};\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{d_2}}}{{{d_1}}}\)(chia trong)

Lời giải

Hình vẽ biểu diễn các lực tác dụng vào vai người.

Gọi O là điểm đặt của vai.

Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N Đòn gánh dài 1m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh? (ảnh 1)

Trọng lượng của gạo là: P1= 300N

Trọng lượng của gạo là: P2= 200N

Vai người chịu tác dụng của một lực:

\(P = {P_1} + {P_2} = 300 + 200 = 500N\)

Áp dụng quy tắc hợp lực song song cùng chiều ta có:

\(\frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{{300}}{{200}} = \frac{3}{2} \Rightarrow 3.OA - 2.OB = 0\) (1)

Lại có: OA + OB = AB = 100cm (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3.OA - 2.OB = 0}\\{OA + OB = 100\;{\rm{cm}}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OA = 40\;{\rm{cm}}}\\{OB = 60\;{\rm{cm}}}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy vai người chịu tác dụng của 1 lực 500N và vai người đặt tại điểm cách đầu gánh thùng ngô 60cm.

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau:

\({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\left( l \right) + 3{{\rm{O}}_2}\left( g \right) \to 2{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\left( g \right) + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\left( g \right)\)

Biết nhiệt tạo thành  của \({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\left( l \right),\,\,{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\left( g \right),\,\,{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\left( l \right)\) lần lượt là \( - 277,63{\rm{\;kJ/mol}}\), \( - 393,5{\rm{\;kJ/mol}}\), \( - 285,8{\rm{\;kJ/mol}}\). Nhiệt lượng giải phóng ra khi đốt cháy 4,6 gam \({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\left( l \right)\)

\(180,253{\rm{\;kJ}}\).

\(336,677{\rm{\;kJ}}\)

\(136,677{\rm{\;kJ}}\).

\(236,677{\rm{\;kJ}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

\({{\rm{\Delta }}_r}H_{298}^o = 2.{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\left( g \right)} \right) + 3.{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {{H_2}O\left( l \right)} \right) - \left[ {{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {{C_2}{H_5}OH\left( l \right)} \right) + 3.{{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {{O_2}\left( g \right)} \right)} \right]\)

\( = 2.\left( { - 393,5} \right) + 3.\left( { - 285,8} \right) - \left( { - 277,63 + 3.0} \right) = - 1366,77\left( {kJ} \right)\).

\({n_{{C_2}{H_5}{\rm{OH}}}} = \frac{{4,6}}{{46}} = 0,1{\rm{\;mol}}\)

Đốt cháy 4,6 gam \({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\left( l \right)\) tỏa ra nhiệt lượng \(0,1.1366,77 = 136,677{\rm{\;kJ}}\).

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbon monoxide  là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao. Nó là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của carbon và các hợp chất chứa carbon. Khi đốt than, chất khí này có thể sinh ra do phản ứng:

Carbon monoxide  là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao. (ảnh 1)

Biểu thức tính hằng số \({{\rm{K}}_{\rm{C}}}\) cho phản ứng (*) là

\({K_C} = \frac{{\left[ C \right].\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right]}}{{{{[{\rm{CO}}]}^2}}}\).

\({K_C} = \frac{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right]}}{{{{[{\rm{CO}}]}^2}}}\).

\({K_C} = \frac{{{{[CO]}^2}}}{{\left[ C \right].\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right]}}\).

\({K_C} = \frac{{{{[{\rm{CO}}]}^2}}}{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right]}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Nồng độ chất rắn không biểu diễn trong biểu thức của \({K_C}\).

Áp dụng công thức: \({K_C} = \frac{{{{[D]}^d}.{{[E]}^e}}}{{{{[A]}^a}.{{[B]}^b}}}\) cho phản ứng tổng quát: .

Do đó phản ứng trên có \({K_C} = \frac{{{{[{\rm{CO}}]}^2}}}{{\left[ {{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}} \right]}}\)

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam carboxylic acid không no, đơn chức, mạch hở trong gốc hydrocarbon có chứa 2 liên kết \(\pi \) còn lại là liên kết \(\sigma \) thu được 7,437 lít \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) (đkc) và \(1,8\left( {\rm{g}} \right)\)\({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\). Giá trị của a là

3,5.

11,2.

8,4.

7,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Vì acid có tổng cộng 3 liên kết \(\pi \) nên:

\({n_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} - {n_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = 2{n_{{\rm{acid}}}} \to {n_{{\rm{acid}}}} = \frac{{0,3 - 0,1}}{2} = 0,1 \to n_O^{{\rm{trong\;acid\;}}} = 0,2\left( {{\rm{mol}}} \right)\)

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các amine có cấu tạo sau:

Dung dịch amine nào các tính chất(1) làm đổi màu phenolphtalein, (2) không tạo thành kết tủa trắng khi cho vào nước bromine? (ảnh 1)

Dung dịch amine nào các tính chất(1) làm đổi màu phenolphtalein, (2) không tạo thành kết tủa trắng khi cho vào nước bromine?

(3).

(1).

(4).

(2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Các amine có nhóm chức amine \( - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\) đính trực tiếp vòng benzene không làm đổi màu phenolphtalein và phản ứng được với \({\rm{B}}{{\rm{r}}_2}\) tạo kết tủa trắng

\( \to \) loại các chất (1), (3) và (4) \( \Rightarrow \) chỉ có chất số (2) thỏa mãn (1) làm đổi màu phenolphtalein, (2) không tạo thành kết tủa trắng khi cho vào nước bromine.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợp chất là

-1.

+7.

+5.

+1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Lời giải

Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợp chất là +7.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion \({X^{3 + }}\) có tổng cộng 17 electron ở trên các phân lớp p và d. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là:

Ô thứ 23, nhóm VB, chu kì 4

Ô thứ 17, nhóm VIIA, chu kì 3

Ô thứ 26, nhóm VIIIB, chu kì 4

Ô thứ 20, nhóm IIA, chu kì 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Cấu hình e của \({X^{3 + }}\)\(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^5}\), mà \({{\rm{X}}^{3 + }} + 3{\rm{e}} \to {\rm{X}}\)

\( \to \) Cấu hình electron của X là \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^6}4{s^2}\)

\( \to \) X thuộc ô thứ 26, nhóm VIIIB, chu kì 4.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp \(X\) gồm vinyl acetate, methyl acetate và ethyl formate. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam \(X\), thu được 2,16 gam \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\). Phần trăm số mol của vinyl acetate trong X là

\(25{\rm{\% }}\).

\(27,92{\rm{\% }}\).

\(72,08{\rm{\% }}\).

\(75{\rm{\% }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Vinyl acetate: \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOCH}} = {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}:{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_6}{{\rm{O}}_2}\)

Methyl acetate: \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOC}}{{\rm{H}}_3}:{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_6}{{\rm{O}}_2}\)

Ethyl formate: \({\rm{HCOO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}:{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_6}{{\rm{O}}_2}\)

Hỗn hợp X gồm vinyl acetate, methyl acetate và ethyl formate. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam (ảnh 1)

\({\rm{\% }}{{\rm{n}}_{{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_6}{{\rm{O}}_2}}} = \frac{{0,01}}{{0,04}}.100 = 25{\rm{\% }}\).

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm \(0,1{\rm{\;mol\;}}{{\rm{K}}^ + };\,\,0,2{\rm{\;mol}}\,\,{\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }};\,\,0,1{\rm{\;mol}}\,\,{\rm{N}}{{\rm{a}}^ + };\,\,0,2{\rm{\;mol}}\,\,{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)và a mol \({Y^{2 - }}\). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion \({Y^{2 - }}\) và giá trị của m là

  

\({\rm{SO}}_4^{2 - }\)\(56,5{\rm{\;g}}\).

\({\rm{CO}}_3^{2 - }\)\(30,1{\rm{\;g}}\).

\({\rm{SO}}_4^{2 - }\)\(37,3{\rm{\;g}}\).

\({\rm{CO}}_3^{2 - }\)\(42,1{\rm{\;g}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Theo bảo toàn điện tích có \(0,1.1 + 0,2.2 + 0,1.1 = 0,2.1 + 2a \to a = 0,2{\rm{\;mol}}\)

Khối lượng muối khi cô cạn là: \(0,1.39 + 0,2.24 + 0,1.23 + 0,2.35,5 + 0,2Y = 18,1 + 0,2Y\)

\(Y\) không thể là \(CO_3^{2 - }\) vì sẽ có phản ứng kết tủa với \(M{g^{2 + }}\)

Vậy Y là \({\rm{SO}}_4^{2 - }\)

Khối lượng muối là \({\rm{m}} = 18,1 + 0,2.96 = 37,3\) gam.

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(10,4{\rm{\;g}}\) hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng với acid \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) loãng dư thấy giải phóng 2,479 lít khí (đkc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dụng NaOH dư được kết tủa B. Lọc lấy kết tủa B, nung trong không khí tới khối lượng không đổi được chất rắn C. Tính khối lượng chất rắn C.

17,4 gam.

12 gam.

8 gam.

11,6 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Lời giải

Cho 10,4g hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng với acid (ảnh 1)

\( \to {n_{MgO}} = \frac{{10,4 - 0,1.24}}{{40}} = 0,2\left( {{\rm{mol}}} \right)\)

Cho 10,4g hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng với acid (ảnh 2)

\({n_{MgS{O_4}}} = 0,1 + 0,2 = 0,3\left( {{\rm{mol}}} \right)\)

Cho 10,4g hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng với acid (ảnh 3)

\( \to {m_C} = 0,3.40 = 12\left( {{\rm{gam}}} \right)\)

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo E bằng dung dịch NaOH, thu được 9,2 gam glycerol và 88,8 gam muối. Phân tử khối của E là

860.

884.

832.

890.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

           0,1                               0,3             0,1

\({n_{{\rm{glycerol\;}}}} = 0,1{\rm{\;mol}}\)

\({{\rm{m}}_{\rm{E}}} = 88,8 + 9,2 - 40.0,3 = 86\,\,{\rm{gam}} \to {M_E} = 860{\rm{\;g/mol}}\).

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 14:1 tác dụng hết với dung dịch  thì thu được 0,4958 lít một khí duy nhất (đo ở đkc) và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 23 gam chất rắn khan T. Xác định số mol  đã phản ứng?

\(0,28{\rm{\;mol}}\).

\(0,34{\rm{\;mol}}\).

\(0,36{\rm{\;mol}}\).

\(0,32{\rm{\;mol}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 14:1 tác dụng hết với dung dịch  thì thu được 0,4958 lít (ảnh 1)

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh trong phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với

\({\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2}\) trong NaOH, đun nóng.

\({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}\) trong dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\), đun nóng.

\({\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2}\) ở nhiệt độ thường.

kim loại Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

Chứng minh trong phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxyl, người ta dùng phản ứng với \({\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2}\) nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.

Để chứng minh trong phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với (ảnh 1)

 Glucose có các nhóm - OH kề nhau.

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạng tinh thể NaCl có cấu trúc như sau:

Cho mạng tinh thể NaCl có cấu trúc như sau: (ảnh 1)

Trong tinh thể NaCl, cứ một ion \({\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }\)được bao quanh bởi

   

6 ion \({\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\).

5 ion \({\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\).

4 ion \({\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\).

8 ion \({\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Lời giải

Trong tinh thể NaCl, cứ một ion \({\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }\)được bao quanh bởi 6 ion \({\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)và ngược lại, cứ một ion \({\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)được bao quanh bởi 6 ion \({\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }\).

160. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một nhà máy luyện kim sản xuất từ 40 tấn quặng blend (chứa 80%  về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa kẽm) với hiệu suất cả quá trình đạt 90% theo sơ đồ:

loading...

Toàn bộ lượng kẽm tạo ra được đúc thành a thanh kẽm hình hộp chữ nhật: chiều dài 120 cm, chiều rộng 20 cm và chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm3. Giá trị của a là?

Đáp án:  ____

 

(1)

112

Xem đáp án

Đáp án đúng là "112"

Phương pháp giải

- Tính khối lượng kẽm điều chế được từ quá trình luyện kim.

- Tính khối lượng của một thanh kẽm.

- Tính số thanh kẽm.

Lời giải

- Khối lượng của ZnS trong quặng là: \({40.10^6}.80\%  = {32.10^6}\;{\rm{g}} \Rightarrow {n_{ZnS}} = \frac{{{{32.10}^6}}}{{97}}\;{\rm{mol}}\)

- Bảo toàn nguyên tố \({n_{Zn}} = {n_{ZnS}} = \frac{{{{32.10}^6}}}{{97}}\;{\rm{mol}}\)

Vì hiệu suất của quá trình chỉ đạt 90% nên khối lượng kẽm thực tế luyện được là:

\({m_{Zn}} = \frac{{{{32.10}^6}}}{{97}}.65.90\%  = 19298969,07g\)

- Khối lượng của một thanh kẽm là \(m = 120.20.10.7,14 = 171360g\)

- Số thanh kẽm sản xuất được là: 19298969,07 : 171360 ≈ 112,6

Vậy số cần điền là 112.

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường phân là quá trình biến đổi phân tử glucose xảy ra trong bào tương. Kết quả là từ 1 phân tử glucose sẽ tạo ra 2 phân tử pyruvic acid. Các diễn biến trong giai đoạn đường phân được tóm tắt trong hình bên. Các chất (1); (2); (3) trong hình lần lượt là:

Đường phân là quá trình biến đổi phân tử glucose xảy ra trong bào tương. Kết quả là từ 1 phân tử glucose sẽ tạo ra 2 phân tử pyruvic acid. (ảnh 1)

ATP; NADH; FADH2.

ADP; NADH; FADH2.

ADP; NADH; NADH.

ATP; NADH; NADH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Học lý thuyết phần hô hấp tế bào.

Lời giải

Đường phân là quá trình biến đổi phân tử glucose xảy ra trong bào tương. Kết quả là từ 1 phân tử glucose sẽ tạo ra 2 phân tử pyruvic acid, 4 phân tử ATP và 2 phân tử NADH và sử dụng 2ATP.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những đặc điểm sinh học sau, đặc điểm nào khiến vi sinh vật trở thành đối tượng có nhiều ứng dụng trong thực tiễn?

I. Vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, chúng ta chỉ qua sát được dưới kính hiển vi

II. Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh nhưng sinh sản lại chậm

III. Sử dụng vi sinh vật trong công nghiệp và nghiên cứu có thể thu được sản lượng rất lớn trong một khoảng thời gian ngắn.

IV. Vi sinh vật ít phát sinh đột biến nên có tính ổn định

Tổ hợp đáp án đúng là:

I, II và III

I và III.

II, III và IV.

III và IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc lý thuyết phần sinh học vi sinh vật: đặc điểm chung của vi sinh vật.

Lời giải

I đúng: Vi sinh vật có kích thước rất nhỏ nên dễ nuôi cấy, không tốn nhiều diện tích.

II sai: Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh và sinh sản nhanh.

III đúng: Vi sinh vật sinh trưởng và sinh sản nhanh  có thể thu được sản lượng rất lớn trong một khoảng thời gian ngắn.

IV sai: Vi sinh vật có hệ gene kích thước nhỏ  dễ phát sinh đột biến  có tính đa dạng DT.

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây mô tả mức độ ảnh hưởng của các nguyên tố khoáng tới sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Hãy cho biết các nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

Hình ảnh dưới đây mô tả mức độ ảnh hưởng của các nguyên tố khoáng tới sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Hãy cho biết các nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng? (ảnh 1)

Ni, Cl, Mo, Cu.

N, Ca, Si, Zn.

P, Mg, Mn, Zn.

Ni, B, K, S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc lý thuyết phần vai trò của các nguyên tố khoáng.

Lời giải

Nguyên tố vi lượng chiếm <0,01% vật chất khô của tế bào.

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước trong quy trình thực hành tỉa cành:

I. Lựa chọn cây có cành cần cắt tỉa  

II. Vệ sinh vết cắt và quan sát kết quả thí nghiệm sau 2 – 4 tuần.

III. Cắt cành tại vị trí cách phần tiếp giáp với thân chính nơi có đốt thân phát sinh cành khoảng 1,5 – 2 cm.

Thứ tự đúng của các bước trong quy trình là:

I → II → III.

III → II → I.

I → III → II.

II → I → III.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc quy trình tỉa cành.

Lời giải

Thứ tự đúng của các bước trong thực hành tỉa cảnh là:

(I). Lựa chọn cây có cành cần cắt tỉa.

(III). Cắt cành tại vị trí cách phần tiếp giáp với thân chính nơi có đốt thân phát sinh cành khoảng 1,5 – 2 cm.

(II). Vệ sinh vết cắt và quan sát kết quả thí nghiệm sau 2 – 4 tuần.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Vòng đời của ếch bắt đầu từ khi trứng nở thành nòng nọc. Nòng nọc sống dưới nước, hô hấp bằng mang và có đuôi. Sau đó nòng nọc mất đuôi và mọc chân trở thành ếch. Ếch trưởng thành là loài lưỡng cư, hô hấp qua da và phổi. Hãy cho biết ếch nhái phát triển theo hình thức nào?

Phát triển qua biến thái hoàn toàn.

Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.

Phát triển không qua biến thái.

Phát triển qua biến thái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc lý thuyết các hình thức phát triển ở động vật.

Lời giải

Động vật phát triển qua biến thái hoặc không qua biến thái.

- Phát triển qua biến thái:

+ Biến thái hoàn toàn: Con non mới nở có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác so với con trưởng thành. Cơ thể con non phải trải qua nhiều biến đổi mới trở thành con trưởng thành (Ví dụ: muỗi, ếch,...)

+ Biến thái không hoàn toàn: Con non mới nở đã có hình dạng, cấu tạo và sinh lí gần giống con trưởng thành nhưng cần trải qua nhiều lần lột xác mới biến đổi thành con trưởng thành. (Ví dụ: châu chấu, gián,...)

- Phát triển không qua biến thái: Con non mới nở hoặc mới sinh có hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành. Ví dụ: gà, mèo,...

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?.

Tiết diện mạch và tính đàn hồi của thành mạch.

Chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch và ma sát của máu với thành mạch.

Tiết diện mạch và sự chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch.

Ma sát của máu và tính đàn hồi của thành mạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc lý thuyết tuần hoàn máu: sinh lý mạch → vận tốc máu trong hệ mạch.

Lời giải

Vận tốc máu phụ thuộc vào tiết diện của mạch (tiết diện càng lớn thì vận tốc càng lớn) và sự chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập tính sau:

I. Đàn ngỗng con chạy theo ngỗng mẹ

II. Cá lên ăn khi gõ kẻng

III. Khi cho tay vào lửa thì rụt tay lại

IV. Tập tính săn mồi của động vật ăn thịt

V. Người tham gia giao thông thấy đèn đỏ thì dừng lại

VI. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản

Những tập tính học được là:

II, III, V.

I, II, III.

III, IV, VI.

II, IV, V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Phân biệt tập tính học được và tập tính bẩm sinh về: nguồn gốc, đặc điểm, tính chất bền vững, số lượng, khả năng di truyền.

Lời giải

Tập tính học được là tập tính (II), (IV), (V) vì các tập tính này được hình thành khi có điều kiện học tập và rút kinh nghiệm.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật chất di truyền của một chủng virus gây bệnh ở người là một phân tử nucleic acid. Phân tử nucleic acid này được cấu tạo từ 4 loại nucleotide A, T, G, C, trong đó A = T = G = 23%. Vật chất di truyền của chủng virus này là:

DNA mạch kép.

DNA mạch đơn.

RNA mạch kép.

RNA mạch đơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Bài tập dựa trên cấu tạo phân tử DNA và RNA: loại đơn phân cấu tạo, cấu trúc mạch đơn/ mạch kép; nguyên tắc bổ sung giữa các nu trên 2 mạch.

Lời giải

- Phân tử Nucleic acid này được cấu tạo từ 4 loại nucleotide A, T, G, C,  là DNA

- Tỉ lệ các loại Nu là A = T = G = 23% → mạch đơn (vì mạch kép thì A = T; G = C; A+T = G+C)

 

169. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele a quy định lá xẻ; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó có 16% số cây lá xẻ, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Hãy xác định tần số hoán vị giữa hai gene trên là bao nhiêu % (nhập đáp án vào ô trống):

Đáp án: ___ %.

(1)

36

Xem đáp án

Đáp án đúng là "36"

Phương pháp giải

Bài tập quy luật di truyền: 2 gene (trội/ lặn hoàn toàn) nằm trên cùng 1 NST, di truyền hoán vị gene.

Lời giải

Phép lai P: Lá nguyên, hoa đỏ (A-B-) × Lá nguyên, hoa trắng (A-bb). 

F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá xẻ, hoa trắng chiếm tỉ lệ 16% nên P có kiểu gen (Aa, Bb) × (Aa, bb) và A, B liên kết với nhau. P có kiểu gen là: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}}\)

Lá xẻ, hoa trắng \(\left( {\frac{{ab}}{{ab}}} \right) = 16\%  = 0,5 \times 0,32\)

Tần số hoán vị = 1 - 2×0,32 = 0,36 = 36%.

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp người ta phải sử dụng gene đánh dấu. Trước khi tạo ra DNA tái tổ hợp, gene đánh dấu đã được gắn sẵn vào cấu trúc nào sau đây?

Tế bào nhận.

Gene cần chuyển

Enzyme restrictase

Thể truyền.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc lý thuyết về ứng dụng di truyền: kĩ thuật di truyền.

Lời giải

Để phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp người ta phải sử dụng gene đánh dấu (có thể là gene kháng kháng sinh). Trước khi tạo ra DNA tái tổ hợp, gene đánh dấu đã được gắn sẵn vào thể truyền.

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1: 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa

F2: 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa

F3: 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa

F4: 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

Cho biết các kiểu gene khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Giao phối ngẫu nhiên.

Đột biến gene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân tích các nguyên nhân làm thay đổi vốn gene của quần thể.

Lời giải

Sau 4 thế hệ, quần thể có xu hướng tăng dần tỷ lệ kiểu gene đồng hợp → đây là hệ quả của giao phối không ngẫu nhiên.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây khác biệt so với các bằng chứng còn lại?

Bằng chứng giải phẫu – so sánh.

Bằng chứng hóa thạch.

Bằng chứng địa lý sinh học.

Bằng chứng sinh học phân tử và tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân biệt bản chất của các loại bằng chứng tiến hóa.

Lời giải

Bằng chứng hóa thạch là bằng chứng trực tiếp (hóa thạch) còn lại là bằng chứng gián tiếp (giải phẫu so sánh, phôi sinh học, địa lý sinh học, sinh học phân tử và tế bào).

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong rừng nhiệt đới có các loài: voi, thỏ lông xám, chuột, sơn dương. Theo lí thuyết, quần thể động vật nào thường có kích thước lớn nhất?

Chuột.

Thỏ lông xám

Voi.

Sơn dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc lý thuyết các đặc trưng của quần thể, cụ thể là đặc trưng kích thước quần thể.

Lời giải

Kích thước quần thể là số lượng cá thể của quần thể. Những loài nào có kích thước cá thể lớn thì số lượng cá thể thường ít và ngược lại. Chuột có kích thước cá thể nhỏ nhất. Do đó, quần thể chuột sẽ có kích thước lớn nhất.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một số hoạt động của con người dưới đây, có bao nhiêu hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

I. Bảo vệ các loài thiên địch.

II. Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại.

III. Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.

IV. Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lý.

V. Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.

VI. Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc lý thuyết về hiệu quả sử dụng năng lượng của hệ sinh thái.

Lời giải

Có 4 hoạt động nâng cao hiệu suất của hệ sinh thái, đó là I, III, IV, V. 

- II. không làm tăng hiệu quả. Vì khi tăng cường sử dụng chất hóa học thì sẽ làm ô nhiễm môi trường, dẫn tới làm suy giảm đa dạng sinh học, làm mất tài nguyên thiên nhiên.

- VI. không làm tăng hiệu quả. Vì khi nguồn tài nguyên tái sinh bị khai thác triệt để thì các tài nguyên này sẽ mất khả năng tái sinh → mất tài nguyên.

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của Nhà nước được thể hiện như thế nào trong Chính sách kinh tế mới của Liên Xô?

Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt trong nền kinh tế nhiều thành phần.

Nhà nước nắm vai trò quản lí và điều tiết nền kinh tế quốc dân.

tăng cường dân chủ trong Đảng.

xây dựng kinh tế vững mạnh, cải thiện đời sống cho nhân dân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1991)

Lời giải

Một trong những bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể rút ra từ sự sụp đổ của Liên Xô để tăng cường sự lãnh đạo của Đảng là Đảng phải không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo, gắn bó mật thiết với nhân dân.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể rút ra từ sự sụp đổ của Liên Xô để tăng cường sự lãnh đạo của Đảng là Đảng phải không ngừng

tự chỉnh đốn và đổi mới, tập trung cải cách chính trị.

nâng cao vai trò lãnh đạo, gắn bó mật thiết với nhân dân.

tăng cường dân chủ trong Đảng.

xây dựng kinh tế vững mạnh, cải thiện đời sống cho nhân dân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1991)

Lời giải

Một trong những bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể rút ra từ sự sụp đổ của Liên Xô để tăng cường sự lãnh đạo của Đảng là Đảng phải không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo, gắn bó mật thiết với nhân dân.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là đặc điểm chung nhất của quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?

Chiến tranh nóng lan tràn trên toàn thế giới.

Nhiều cuộc xung đột, nội chiến diễn ra ác liệt.

Quan hệ quốc tế căng thẳng giữa hai cực, hai phe.

Quan hệ quốc tế mở rộng và đa dạng hơn trước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Thế giới sau chiến tranh lạnh

Lời giải

Với xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, đặc điểm chung nhất của quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là Quan hệ quốc tế mở rộng và đa dạng hơn trước.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Trật tự thế giới hai cực, hai phe là đặc trưng cơ bản trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì điều gì?

Nền chính trị thế giới chịu sự tác động của cục diện đó.

Hoạt động chính trị thế giới chịu sự định đoạt của cục diện đó.

Mỹ và Liên Xô đều muốn chi phối và lãnh đạo thế giới.

Quan hệ quốc tế đều chịu sự chi phối của hai hệ thống xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh

Lời giải

Trật tự thế giới hai cực, hai phe là đặc trưng cơ bản trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì Quan hệ quốc tế đều chịu sự chi phối của hai hệ thống xã hội.

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giai đoạn 1919- 1925, một tổ chức của công nhân hoạt động ở Sài Gòn- Chợ Lớn có tên là

Đảng Lập hiến.

Công hội bí mật.

Đảng thanh niên.

Cộng sản đoàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam (1921-1925)

Lời giải

Năm 1920, công nhân Sài Gòn, Chợ Lớn đã thành lập Công hội (bí mật) do Tôn Đức Thắng đứng đầu.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?

Cách mạng tháng Tám thành công.

thực hiện công cuộc đổi mới đất nước.

kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ.

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức ý nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945

Lời giải

Cách mạng tháng Tám thành công mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam, phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp, ách thống trị của phát xít Nhật và lật đổ chế độ phong kiến bảo thủ.

181. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919- 1926) có một sự kiện trong nước tiêu biểu nhất, đó là sự kiện nào?

Bãi công của công nhân Ba Son và công nhân cao su Phú Riềng.

Đấu tranh đòi Pháp thả Phan Bội Châu và đám tang Phan Châu Trinh.

Phạm Hồng Thái ném bom tại Sa Diện và đấu tranh đòi Pháp thả Phan Bội Châu.

Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Nguyễn An Ninh và đám tang Phan Châu Trinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam (1919-1925)

Lời giải

Các tầng lớp tiểu tư sản trí thức được tập hợp trong các tổ chức chính trị. Họ xuất bản những tờ báo tiến bộ, lập ra những nhà xuất bản tiến bộ,… Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai hồi đó, có hai sự kiện nổi bật nhất là cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925) và đám tang cụ Phan Châu Trinh (1926).

182. Trắc nghiệm
1 điểm

"Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ tiến tới Tổng khởi nghĩa” là bài học kinh nghiệm rút ra từ 

Cách mạng tháng Tám 1945.

khởi nghĩa Nam Kỳ.

khởi nghĩa Bắc Sơn.

cuộc binh biến Đô Lương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Phong trào giải phóng dân tộc (1939-1945)

Lời giải

“Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ tiến tới Tổng khởi nghĩa” là bài học kinh nghiệm rút ra từ Cách mạng tháng Tám 1945.

183. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào đúng nhất về vai trò của hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam?

Hậu phương cung cấp sức người, sức của cho quân ta mở các chiến dịch quyết định, thúc đẩy kháng chiến tiến lên.

Hậu phương đã đem lại quyền lợi cho nhân dân, động viên, khích lệ chiến sĩ ngoài chiến trường.

Hậu phương đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần cho kháng chiến, là một nhân tố quyết định thắng lợi.

Hậu phương vững mạnh là nền móng xây dựng nền kinh tế của nhà nước mới, hoàn thành nhiệm vụ kháng chiến, kiến quốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức xây dựng hậu phương giai đoạn 1946-1954

Lời giải

Nhận định nào đúng nhất về vai trò của hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam là Hậu phương đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần cho kháng chiến, là một nhân tố quyết định thắng lợi.

184. Trắc nghiệm
1 điểm

Hậu quả nghiêm trọng nhất khi nhà Nguyễn thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng” ở Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX là gì?

Nước ta suy yếu khủng hoảng.

Việt Nam có nguy cơ bị xâm lược.

Gây rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc.

Nhà nước độc quyền thương nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xem lại kiến thức Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỉ XIX (trước khi thực dân Pháp xâm lược)

Lời giải

Hậu quả nghiêm trọng nhất khi nhà Nguyễn thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng” ở Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX là Việt Nam có nguy cơ bị xâm lược.

185. Trắc nghiệm
1 điểm

Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được một hiệp định quốc tế công nhận đó là

 

Hiệp định Ianta năm 1945.

Hiệp định Sơ bộ 1946.

Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954.

Hiệp định Pa-ri năm 1975.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại giai đoạn 1945-1954

Lời giải

Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được một hiệp định quốc tế công nhận đó là Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954.

186. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm

đá macma, đá trầm tích, đá biến chất

đá trầm tích, đá biến chất, đá badan.

đá badan, đá phiến, đá sa thạch.

đá granit, đá sa thạch, đá biến chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.

Lời giải

Ba loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm đá macma, đá trầm tích, đá biến chất.

187. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu dân số xã hội gồm

giới tính và độ tuổi.

giới tính và lao động.

độ tuổi và trình độ văn hóa.

lao động và trình độ văn hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số.

Lời giải

Cơ cấu dân số xã hội gồm lao động và trình độ văn hóa.

188. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự ra đời tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế? 

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)

Liên minh châu Âu (EU)

Ngân hàng thế giới (WB)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.

Lời giải

- Sự ra đời của tổ chức Liên minh châu Âu (EU) là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế.

- Ba tổ chức kinh tế còn lại như: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế.

189. Trắc nghiệm
1 điểm

Nông nghiệp Liên bang Nga ngày càng phát triển mạnh không phải do

đầu tư nhiều vào khoa học kĩ thuật.

sử dụng rộng rãi máy móc hiện đại.

tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế.

tích cực mở rộng diện tích trồng trọt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Kinh tế Liên bang Nga.

Lời giải

Nông nghiệp Liên bang Nga ngày càng phát triển mạnh không phải do tích cực mở rộng diện tích trồng trọt, do đầu tư nhiều vào khoa học kĩ thuật, sử dụng rộng rãi máy móc hiện đại để nâng cao năng suất và tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế để xuất khẩu nông sản.

190. Trắc nghiệm
1 điểm

Khủng hoảng an ninh lương thực trên thế giới do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Xung đột vũ trang, thiên tai và biến đổi khí hậu.

Dịch bệnh diện rộng, bùng nổ dân số và hạn hán.

Ô nhiễm môi trường, các loại dịch bệnh và lũ lụt.

Bùng nổ dân số, xung đột sắc tộc và cháy rừng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Một số vấn đề an ninh toàn cầu.

Lời giải

Một số nguyên nhân gây mất an ninh lương thực như các cuộc xung đột vũ trang, thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,... làm gián đoạn nguồn cung và khả năng tiếp cận nguồn lương thực, thực phẩm. Khủng hoảng an ninh lương thực có thể làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người dân, làm phức tạp hơn vấn đề xung đột, khủng bố của nhiều quốc gia và thế giới.

191. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Đông Nam Á giai đoạn 2000 – 2020:

Cho bảng số liệu giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Đông Nam Á giai đoạn 2000 – 2020: (ảnh 1)

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Đông Nam Á giai đoạn 2015 - 2020?

Giai đoạn 2015 – 2020 liên tục xuất siêu.

Xuất khẩu và nhập khẩu tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2020.

Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu trong giai đoạn 2015 – 2020.

Xuất khẩu tăng chậm, nhập khẩu giảm liên tục trong giai đoạn 2015 – 2020.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A sai vì trong giai đoạn 2015 – 2020 có năm 2018 nhập siêu (giá trị nhập khẩu cao hơn giá trị xuất khẩu).

- B sai vì giai đoạn 2017 – 2018, giá trị xuất khẩu giảm; giai đoạn 2018 – 2020, giá trị nhập khẩu giảm.

- C đúng vì giai đoạn 2015 – 2020, giá trị xuất khẩu tăng 1,113 lần trong đó giá trị nhập khẩu tăng 1,105 lần = > Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu trong giai đoạn 2015 – 2020.

- D sai vì giá trị nhập khẩu chỉ giảm trong giai đoạn 2018 – 2020.

192. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu lượng mưa các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Cà Mau:

Cho bảng số liệu lượng mưa các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Cà Mau: (ảnh 1)

Lượng mưa ở Cà Mau năm 2022 lớn do nằm ở sườn đón gió Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.

Mùa mưa ở Cà Mau kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 do chịu tác động các luồng gió Tây Nam.

Cà Mau có mưa vào mùa hạ chủ yếu do các luồng gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

Cà Mau có mưa vào mùa thu đông chủ yếu do các luồng gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (lớp 12).

Lời giải

- A sai vì Cà Mau không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.

- B sai vì mùa mưa ở Cà Mau năm 2022 kéo dài từ tháng 3 đến tháng 11, hơn nữa mùa mưa ở Cà Mau do chịu tác động của các luồng gió Tây Nam là chưa đủ.

- D sai vì Cà Mau mưa nhiều vào mùa hạ, không phải mùa đông.

- C đúng vì Cà Mau mưa nhiều vào mùa hạ. Các tác nhân gây mưa: đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn; cuối mùa hạ chịu tác động của gió mùa Tây Nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới => Mùa mưa ở Cà Mau chủ yếu do tác động của các luồng gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

193. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu dân số trung bình phân theo giới tính ở nước ta giai đoạn 2015 – 2021:

Cho bảng số liệu dân số trung bình phân theo giới tính ở nước ta giai đoạn 2015 – 2021: (ảnh 1)

Số dân nam, số dân nữ tăng không liên tục.

Tỉ lệ số dân nữ tăng trong cơ cấu dân số.

Số dân nữ tăng nhiều hơn số dân nam.

Số dân nam tăng nhanh hơn số dân nữ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A sai vì số dân nam, số dân nữ tăng liên tục

- B sai vì dựa vào công thức sau:

+ Tỉ lệ số dân nữ = (Số dân nữ/Tổng số dân)*100

=> Tỉ lệ số dân nữ giảm từ 50,4% (năm 2015) xuống còn 50,2% (năm 2021) trong cơ cấu dân số phân theo giới tính của nước ta.

- C sai vì trong giai đoạn 2015 – 2021: số dân nam tăng 3,3 triệu người; số dân nữ tăng 2,9 triệu người => Số dân nữ tăng ít hơn số dân nam.

- D đúng vì trong giai đoạn 2015 – 2021, số dân năm tăng 1,07 lần; số dân nữ tăng 1,06 lần => Số dân nam tăng nhanh hơn số dân nữ.

194. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do

thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.

gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.

điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.

vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không

Xem đáp án

Đáp án đúng B

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết phần Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Lời giải

- Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai (điển hình là bão).

- A sai vì thị trường tiêu thụ ngành thủy sản này càng mở rộng, thủy sản ngoài khơi rất đa dạng, nhiều loài có giá trị kinh tế cao.

- C, D sai vì nước ta nằm trong vùng nhiệt đới => khí hậu thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, ngư dân có nhiều kinh nghiệm.

195. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành công nghiệp khai thác than, đồng, sắt của nước ta giai đoạn 2015 - 2022?

Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về ngành công nghiệp khai thác than, đồng, sắt của nước ta giai đoạn 2015 - 2022? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2023, Nxb Thống kê, 2024)

Tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp.

Quy mô sản lượng một số sản phẩm công nghiệp.

Cơ cấu sản lượng một số sản phẩm công nghiệp.

Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu sản lượng một số sản phẩm công nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đặt tên biểu đồ.

Lời giải

- Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: đơn vị được thể hiện trên biểu đồ là %, các đường đều xuất phát từ mốc 100%.

=> Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp.

- B sai vì quy mô không có đơn vị là %.

- C, D sai vì cơ cấu có đơn vị là %.

196. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng sông Hồng phát triển sản xuất cây lương thực, thực phẩm và trồng cây ăn quả dựa trên điều kiện chủ yếu nào sau đây?

Địa hình đồng bằng, khí hậu nóng ẩm.

Địa hình đồng bằng, có một mùa đông lạnh.

Địa hình đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ.

Địa hình bằng phẳng, sông ngòi dày đặc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải

- Đồng bằng sông Hồng phát triển sản xuất cây lương thực, thực phẩm và trồng cây ăn quả dựa trên điều kiện chủ yếu địa hình đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ vì phần lớn diện tích của vùng là địa hình đồng bằng được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, có đất phù sa màu mỡ thuận lợi để quy hoạch vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm.

- A, B sai vì khí hậu là điều kiện thuận lợi/khó khăn để phát triển các loại cây nhiệt đới/cận nhiệt/ôn đới.

- D sai vì sông ngòi không phải là điều kiện chủ yếu để phát triển sản xuất các loại cây trồng.

197. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc khai thác thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mang lại ý nghĩa kinh tế chủ yếu nào sau đây?

Khai thác hiệu quả các thế mạnh và tăng trưởng kinh tế nhanh.

Khai thác có hiệu quả nguồn lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Lời giải

Gạch chân từ khóa: ý nghĩa kinh tế.

- A sai vì việc khai thác hiệu quả các thế mạnh không phải là ý nghĩa chủ yếu về mặt kinh tế.

- B, D sai vì khai thác có hiệu quả nguồn lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống là ý nghĩa xã hội, không phải ý nghĩa kinh tế.

- Việc khai thác thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mang lại ý nghĩa kinh tế chủ yếu là đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vì đều nhằm mục đích phát triển kinh tế, từ đó làm nâng cao chất lượng sống cho người dân trong vùng.

198. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là

đổi mới trồng trọt, tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi bộ mặt nông thôn.

thay đổi cách thức sản xuất, tạo ra việc làm, nâng cao vị thế của vùng.

phân bố lại sản xuất, tạo nguyên liệu cho công nghiệp, tăng nông sản.

phát huy thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Bắc Trung Bộ.

Lời giải

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là phát huy thế mạnh (về tự nhiên và nguồn lao động), phát triển sản xuất hàng hóa và gắn với công nghiệp (công nghiệp chế biến) từ đó sẽ tạo nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, mở rộng thị trường, tạo ra giá trị kinh tế cao và nâng cao thu nhập cho người dân trong vùng,…

199. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với hướng chung trong giải quyết các tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông?

Phát triển kinh tế biển gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, đánh bắt xa bờ.

Giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, các bên cùng phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội.

Tham gia thực thi đầy đủ và hiệu quả Tuyên bố chung của các bên về ứng xử ở Biển Đông, các bên cùng phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội.

Kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.

Lời giải

Các hướng chung trong giải quyết các tranh chấp vùng biển, đảo:

- Tuân thủ Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

- Chủ động, tích cực tham gia diễn đàn quốc tế và khu vực, phối hợp với các nước thực hiện đầy đủ và hiệu quả Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC), thúc đẩy kí Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC).

- Đẩy mạnh phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên trên biển, bảo vệ môi trường biển, qua đó đảm bảo an ninh quốc phòng.

- Giải quyết các tranh chấp trên cơ sở hoà bình, hữu nghị, tôn trọng chủ quyền biển, đảo của các quốc gia, xây dựng một khu vực Đông Nam Á ổn định, hoà bình.

=> Kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia là phát biểu đúng với hướng chung trong giải quyết các tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông.

200. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

The policeman must try to catch those _______ drive dangerously.

whom

who

whose

which

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đại từ quan hệ

Lời giải

A. whom (pron): chỉ người, làm tân ngữ

B. who (pron): chỉ người, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ

C. whose (pron): chỉ sở hữu

D. which (pron): chỉ vật

"Those" là người, và "drive" là hành động của người đó nên dùng "who" thay thế cho danh từ đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

=> The policeman must try to catch those who drive dangerously.

Tạm dịch: Cảnh sát phải cố gắng bắt những người lái xe nguy hiểm

201. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

When the dog finally ___________ down on its bed after running around all day, it felt relaxed and ready to rest.

lay

lie

laid

lying

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Phân biệt động từ bất quy tắc "lie" và "lay."

Lời giải

A. lay (v): quá khứ của "lie" (nằm)

B. lie (v): nằm

C. laid (v): quá khứ của "lay" (đặt)

D. lying (v): dạng hiện tại tiếp diễn của “lie”

Thì động từ của câu là quá khứ đơn (felt) nên động từ “lie” phải chia dạng quá khứ là “lay”.

=> When the dog finally lay down on its bed after running around all day, it felt relaxed and ready to rest.

Tạm dịch: Khi con chó cuối cùng nằm xuống giường của nó sau cả ngày chạy nhảy, nó cảm thấy thư giãn và sẵn sàng nghỉ ngơi.

202. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

We __________ leave early to avoid traffic. The roads get crowded during rush hour.

might

should

can

ought

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Động từ khuyết thiếu.

Lời giải

A. might (v): diễn tả khả năng xảy ra

B. should (v): khuyên nhủ hoặc đưa ra lời khuyên

C. can (v): chỉ khả năng thực hiện được việc gì

D. ought + to (v): mang nghĩa giống "should" nhưng ít phổ biến hơn

=> We should leave early to avoid traffic. The roads get crowded during rush hour.

Tạm dịch: Chúng ta nên đi sớm để tránh kẹt xe. Đường phố rất đông đúc vào giờ cao điểm.

203. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

The game became so _______ that many players found it hard to stop playing after just a few minutes.

addiction

addict

addictive

addicted

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ loại.

Lời giải

A. addiction (n): sự nghiện

B. addict (n): người nghiện

C. addictive (adj): gây nghiện

D. addicted (adj): bị nghiện

Vị trí cần điền là một tính từ đi sau động từ “became” nên tính từ “addictive” phù hợp nhất.

=> The game became so addictive that many players found it hard to stop playing after just a few minutes.

Tạm dịch: Trò chơi trở nên quá gây nghiện đến mức nhiều người chơi thấy khó dừng lại sau vài phút.

204. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

By the time the concert began, they ___________ in line for over three hours.

had been waiting

have been waiting

waited

have waited

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Thì động từ - Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Lời giải

Dấu hiệu nhận biết thì:

- by the time (trước khi) => dùng thì Quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ.

- over three hours => dùng thì tiếp diễn để nhấn mạnh sự liên tục và tiếp diễn của hành động.

Cấu trúc thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: had been Ving

=> By the time the concert began, they had been waiting in line for over three hours.

Tạm dịch: Khi buổi hòa nhạc bắt đầu, họ đã xếp hàng chờ hơn ba tiếng.

205. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

With the rapid advancement of technology, some fear the complete ____________ of traditional bookstores in the coming years.

closing

close

close-up

closed

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ loại.

Lời giải

A. closing (n): sự đóng cửa

B. close (v): động từ

C. close-up (n): cận cảnh

D. closed (adj): tính từ

Vị trí cần điền là một danh từ đứng trước tính từ “complete”.

=> With the rapid advancement of technology, some fear the complete closing of traditional bookstores in the coming years.

Tạm dịch: Với sự tiến bộ nhanh chóng của công nghệ, một số người lo sợ việc đóng cửa hoàn toàn các hiệu sách truyền thống trong những năm tới.

206. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

If she ___________ harder on the project last week, she would be in a better position to present her results now.

had worked

works

worked

have worked

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Câu điều kiện hỗn hợp 3 + 2

Lời giải

Dấu hiệu: last week , now

Dùng câu điều kiện hỗn hợp 3 + 2 diễn tả điều kiện không có thật ở quá khứ (last week) nhưng lại có kết quả ảnh hưởng đến hiện tại (now).

Cấu trúc: If + S + had + VpII, S + would + V nguyên thể.

=> If she had worked harder on the project last week, she would be in a better position to present her results now.

Tạm dịch: Nếu cô ấy đã làm việc chăm chỉ hơn với dự án vào tuần trước, thì giờ cô ấy đã có vị trí tốt hơn để trình bày kết quả của mình.

207. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

Fortunately, the new product launch has received very __________ reviews from customers.

promising

practical

potential

prospective

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng.

Lời giải

A. promising (adj): đầy hứa hẹn, phù hợp để miêu tả phản hồi tích cực.

B. practical (adj): thực tế, không phù hợp với ngữ cảnh đánh giá.

C. potential (adj): tiềm năng, không phù hợp với từ "reviews."

D. prospective (adj): tiềm năng (dành cho người, khách hàng), không phù hợp với "reviews."

=> Fortunately, the new product launch has received very promising reviews from customers.

Tạm dịch: May mắn thay, việc ra mắt sản phẩm mới đã nhận được những đánh giá rất hứa hẹn từ khách hàng.

208. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

The company delayed  __________ to conduct more research on the product.

to attempt

attempting

attempt

to attempt

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Các dạng thức của động từ

Lời giải

delay +  Ving: trì hoãn làm việc gì

=> The company delayed  attempting to conduct more research on the product.

Tạm dịch: Công ty đã trì hoãn nỗ lực nghiên cứu sâu hơn về sản phẩm.

209. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each sentence

To be considered for the scholarship, applicants must________, including a minimum GPA and volunteer experience.

 

sustain high performance

meet the requirements

take for granted

raise strategic decisions

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng.

Lời giải

A. sustain high performance (v): duy trì hiệu suất cao

B. meet the requirements (v): đáp ứng các yêu cầu ⭢ phù hợp với "minimum GPA and volunteer experience."

C. take for granted (idiom): xem là hiển nhiên

D. raise strategic decisions (v): đưa ra quyết định chiến lược

=> To be considered for the scholarship, applicants must meet the requirements, including a minimum GPA and volunteer experience.

Tạm dịch: Để được xem xét cho học bổng, các ứng viên phải đáp ứng các yêu cầu, bao gồm điểm GPA tối thiểu và kinh nghiệm tình nguyện.

210. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

Education underpins the development of skills necessary for success in the modern world.

 

gives support

makes protest against

protects from

gets rid of

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

underpins (v): nâng đỡ, hỗ trợ

Lời giải

A. gives support (v): hỗ trợ, giúp đỡ → đồng nghĩa với underpins.

B. makes protest against (v): phản đối → trái nghĩa.

C. protects from (v): bảo vệ khỏi → không phù hợp với nghĩa của underpins.

D. gets rid of (v): loại bỏ → trái nghĩa.

Tạm dịch: Giáo dục là nền tảng cho sự phát triển của các kỹ năng cần thiết để thành công trong thế giới hiện đại.

211. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.

In comparison with other cities in the country, New York is more populous in terms of technological advancement.

deserted

metropolitan

crowded

populated

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Lời giải

populous /'pɒpjələs/ (a): đông đúc

Xét các đáp án:

A. deserted /dɪ'zɜ:tɪ'd/ (a): không có người sống

B. metropolitan /metrə’pɒlɪtən/ (a): chính quốc, (thuộc) thủ đô

C. crowded /'kraʊdɪd/ (a): đông đúc

D. populated /'pɒpjəleɪtɪd/ (a): định cư, ở

=> populous = crowded

Tạm dịch: So với các thành phố khác trong cả nước, New York đông dân hơn về mặt tiến bộ công nghệ.

212. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

The architecture of the city is renowned for its uniqueness, with its blend of old and modern styles, creating a mix of contrasts in every district.

 

obvious differences

clear distinction

striking similarities

various permutations

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

contrasts (n): sự đối lập, sự khác biệt

Lời giải

A. obvious differences (n): sự khác biệt rõ ràng

B. clear distinction (n): sự phân biệt rõ ràng

C. striking similarities (n): sự giống nhau nổi bật → trái nghĩa với contrasts.

D. various permutations (n): các sự thay đổi khác nhau, sự kết hợp

Tạm dịch: Kiến trúc của thành phố nổi tiếng với sự độc đáo, với sự pha trộn giữa các phong cách cũ và hiện đại, tạo ra sự đối lập trong mỗi khu vực.

213. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.

Her procrastination and inability to meet deadlines were the primary reasons for her job termination.

 

indolence

diligence

negligence

conscience

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

procrastination (n): sự trì hoãn

Lời giải

A. indolence (n): sự lười biếng

B. diligence (n): sự siêng năng, cẩn thận → trái nghĩa với procrastination.

C. negligence (n): sự thiếu cẩn trọng, sự sao nhãng

D. conscience (n): lương tâm

Tạm dịch: Việc trì hoãn và không thể hoàn thành đúng hạn là lý do chính dẫn đến việc cô ấy bị thôi việc.

214. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

John: Do you need any help with your groceries?

Sara: ______

 

Sure. I can manage on my own.

Thanks, but I don't like help

Awesome. That's very kind of you!

Why do you want to help?

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

John: "Bạn có cần giúp đỡ với đồ tạp hóa không?"

Sara: "______"

A. Chắc rồi. Tôi có thể tự quản lý.

B. Cảm ơn, nhưng tôi không thích có sự giúp đỡ.

C. Tuyệt vời. Thật là tử tế của bạn!

D. Tại sao bạn lại muốn giúp?

Câu trả lời C là hợp lý nhất vì Sara bày tỏ sự cảm kích và ghi nhận lòng tốt của John. Điều này phù hợp với tình huống trong hội thoại khi có sự giúp đỡ.

215. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Tom: I’m really frustrated with how the project is going. Nothing seems to be moving forward.

Rachel: ______

I know, we’ve been facing a lot of setbacks. It’s been tough.

You should have planned better from the start.

Why didn’t you speak up sooner?

It's your fault for not working harder.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Tom: "Tôi thật sự cảm thấy thất vọng về cách mà dự án đang diễn ra. Không có gì tiến triển."

Rachel: "______"

A. Tôi biết, chúng ta đã gặp phải rất nhiều trở ngại. Nó thật khó khăn.

B. Bạn nên lập kế hoạch tốt hơn ngay từ đầu.

C. Tại sao bạn không lên tiếng sớm hơn?

D. Đó là lỗi của bạn vì không làm việc chăm chỉ hơn.

Đáp án A phù hợp nhất vì nó ghi nhận sự thất vọng của Tom và tôn trọng cảm xúc của anh ấy, thể hiện sự đồng cảm và thấu hiểu. Các đáp án còn lại thể hiện sự chỉ trích và đổ lỗi cho Tom.

216. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Sarah: "I really appreciate you picking me up from the airport!"

Emily: "______"

I hope your flight was good.

It’s no trouble at all!

Luckily, the airport isn’t too crowded.

I don’t like driving there.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Sarah: "Tôi thật sự cảm kích vì bạn đã đón tôi từ sân bay!"

Emily: "______"

A. Tôi hy vọng chuyến bay của bạn suôn sẻ.

B. Không có gì đâu!

C. May mắn là sân bay không quá đông.

D. Tôi không thích lái xe đến đó.

Câu trả lời B là hợp lý nhất vì Emily thể hiện sự khiêm tốn và trả lời một cách lịch sự, đáp lại lòng biết ơn của Sarah.

217. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to complete each dialogue.

Team Leader: "Should we organize a team-building retreat or a virtual game night?"

Team Member: "______"

Both ideas are great but hard to choose.

I'd prefer plan B as a virtual game night is more convenient.

I don't see the point in either.

Plan A could really be harder to handle with many people. I guess.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hội thoại giao tiếp

Lời giải

Team Leader: "Chúng ta nên tổ chức một chuyến dã ngoại để xây dựng đội nhóm hay một buổi trò chơi ảo?"

Team Member: "______"

A. Cả hai ý tưởng đều tuyệt nhưng khó chọn.

B. Tôi thích kế hoạch B vì một buổi trò chơi ảo sẽ tiện lợi hơn.

C. Tôi không thấy có ý nghĩa gì trong cả hai.

D. Kế hoạch A có thể sẽ khó tổ chức với nhiều người. Tôi đoán vậy.

Đáp án B thể hiện rõ sở thích và đưa ra lý do, đưa ra câu trả lời mang tính xây dựng và phù hợp với câu hỏi của trưởng nhóm.

218. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I highly recommend 'Clean Code'; it’s very informative.

b. If you prefer something easier, 'Head First Java' is a great choice.

c. Can you suggest a good reference book for learning programming?

d. I’m trying to learn quickly, though, so I need something straightforward.

a-b-c-d

a-c-b-d

c-a-d-b

c-b-a-d

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Đáp án: C. c-a-d-b

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - c. "Can you suggest a good reference book for learning programming?" — Bắt đầu với câu hỏi về sách tham khảo học lập trình.

2 - a. "I highly recommend 'Clean Code'; it’s very informative." — Đưa ra gợi ý về một cuốn sách học lập trình.

3 - d. "I’m trying to learn quickly, though, so I need something straightforwarD." — Giải thích yêu cầu học nhanh và cần tài liệu đơn giản.

4 - b. "If you prefer something easier, 'Head First Java' is a great choice." — Đưa ra lựa chọn thay thế cho những ai cần tài liệu dễ hiểu hơn.

Tạm dịch:

c. "Bạn có thể gợi ý cuốn sách tham khảo tốt để học lập trình không?"

a. "Mình rất khuyên bạn nên đọc 'Clean Code'; nó rất bổ ích."

d. "Tuy nhiên, mình đang cố học nhanh, nên cần một cuốn sách đơn giản."

b. "Nếu bạn thích một cái gì đó dễ hiểu hơn, 'Head First Java' là một sự lựa chọn tuyệt vời."

219. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. I’ve been thinking about taking up rock climbing, but I’m worried about my fitness level.

b. Many climbing gyms offer partner matching and group classes for beginners.

c. That sounds encouraging, but what if I can't find a good climbing partner?

d. A lot of beginners start at their own pace, and it’s a great workout!

a-d-c-b

a-c-d-b

d-a-b-c

c-a-b-d

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Đáp án: A. a-d-c-b

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - a. "I’ve been thinking about taking up rock climbing, but I’m worried about my fitness level." — Bắt đầu với lo lắng về khả năng thể chất khi tập leo núi.

2 - d. "A lot of beginners start at their own pace, and it’s a great workout!" — Đưa ra lời khuyên rằng nhiều người mới bắt đầu với tốc độ riêng của họ và đây là một bài tập tốt.

3 - c. "That sounds encouraging, but what if I can't find a good climbing partner?" — Đặt câu hỏi về việc tìm bạn leo núi.

4 - b. "Many climbing gyms offer partner matching and group classes for beginners." — Đưa ra giải pháp về việc các phòng tập leo núi có dịch vụ ghép đôi và lớp học cho người mới bắt đầu.

Tạm dịch:

a. "Mình đang nghĩ đến việc thử leo núi, nhưng lo lắng về thể lực của mình."

d. "Rất nhiều người mới bắt đầu theo nhịp độ của riêng mình, và đây là một bài tập tuyệt vời!"

c. "Nghe có vẻ khích lệ đấy, nhưng nếu mình không tìm được bạn leo núi thì sao?"

b. "Nhiều phòng tập leo núi cung cấp dịch vụ ghép đôi và lớp học cho người mới bắt đầu."

220. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. Maybe it’s better to be upfront and offer to pay for it.

b. I could say I knocked it over by mistake, but I’m not sure they’ll believe me.

c. What are you planning to say if they ask how it happened?

d. I’m really worried about breaking that vase.

e. Oh no, I completely forgot about that!

f. Didn’t you do something like this just last month?

e-f-d-c-b-a

d-c-b-f-e-a

c-b-a-d-f-e

f-d-c-b-a-e

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Đáp án: B. d-c-b-f-e-a

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - d. "I’m really worried about breaking that vase." — Câu mở đầu với sự lo lắng về việc làm vỡ một món đồ quý giá.

2 - c. "What are you planning to say if they ask how it happened?" — Đặt câu hỏi về kế hoạch đối phó khi bị hỏi về sự việc.

3 - b. "I could say I knocked it over by mistake, but I’m not sure they’ll believe me." — Đưa ra một phương án giải thích nhưng có sự nghi ngờ về tính thuyết phục của nó.

4 - f. "Didn’t you do something like this just last month?" — Chỉ ra rằng người đó đã gặp phải tình huống tương tự trước đây, giúp làm rõ hơn vấn đề.

5 - e. "Oh no, I completely forgot about that!" — Người nói thừa nhận đã quên về tình huống, gây thêm sự bối rối.

6 - a. "Maybe it’s better to be upfront and offer to pay for it." — Cuối cùng, đưa ra lời khuyên về việc thừa nhận và đề nghị bồi thường.

Tạm dịch:

d. "Mình thật sự lo lắng về việc làm vỡ cái bình hoa đó."

c. "Bạn định nói gì nếu họ hỏi về cách chuyện này xảy ra?"

b. "Mình có thể nói mình làm đổ nó một cách vô tình, nhưng không chắc họ sẽ tin."

f. "Chẳng phải bạn đã làm điều gì đó tương tự tháng trước sao?"

e. "Ôi không, mình hoàn toàn quên mất chuyện đó!"

a. "Có lẽ tốt hơn là nói thẳng và đề nghị trả tiền bồi thường."

221. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.

a. It’s quite hard at the beginning. I’ve started buying second-hand clothes instead of supporting fast fashion brands.

b. Have you thought about the impact of fast fashion on the environment?

c. No, I usually just buy whatever is trendy and affordable.

d. I agree, but don’t you think it’s hard to resist when everything is so cheap?

e. Definitely! But fast fashion contributes to a lot of waste and pollution.

f. I hadn’t considered that before. Maybe I should change my shopping habits.

b-c-e-d-a-f

b-f-c-e-a-d

a-b-e-c-f-d

a-b-d-e-f-c

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sắp xếp hội thoại

Lời giải

Đáp án: A. b-c-e-d-a-f

Hội thoại hoàn chỉnh:

1 - b. "Have you thought about the impact of fast fashion on the environment?" — Mở đầu với câu hỏi về tác động của thời trang nhanh đối với môi trường.

2 - c. "No, I usually just buy whatever is trendy and affordable." — Thừa nhận thói quen mua sắm theo xu hướng và giá cả hợp lý.

3 - e. "Definitely! But fast fashion contributes to a lot of waste and pollution." — Đồng ý và nêu rõ tác hại của thời trang nhanh đối với môi trường.

4 - d. "I agree, but don’t you think it’s hard to resist when everything is so cheap?" — Đồng ý nhưng đặt câu hỏi về sự khó khăn trong việc từ chối khi mọi thứ quá rẻ.

5 - a. "It’s quite hard at the beginning. I’ve started buying second-hand clothes instead of supporting fast fashion brands." — Bày tỏ sự khó khăn khi bắt đầu thay đổi thói quen mua sắm, nhưng đã bắt đầu mua đồ second-hand.

6 - f. "I hadn’t considered that before. Maybe I should change my shopping habits." — Người nghe thừa nhận chưa nghĩ đến điều này và cân nhắc thay đổi thói quen mua sắm.

Tạm dịch:

b. "Bạn đã nghĩ về tác động của thời trang nhanh đối với môi trường chưa?"

c. "Không, mình thường chỉ mua những gì theo xu hướng và giá cả hợp lý."

e. "Chắc chắn rồi! Nhưng thời trang nhanh góp phần tạo ra rất nhiều rác thải và ô nhiễm."

d. "Mình đồng ý, nhưng bạn không nghĩ là khó để từ chối khi mọi thứ quá rẻ sao?"

a. "Thật khó khăn khi bắt đầu. Mình đã bắt đầu mua đồ second-hand thay vì ủng hộ các thương hiệu thời trang nhanh."

f. "Mình chưa nghĩ đến điều đó. Có lẽ mình nên thay đổi thói quen mua sắm của mình."

222. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Her persistence in learning a new language filled her with a great sense of accomplishment.

The progress she made in mastering a new language was extremely fulfilling.

Her determination to learn a new language impressed everyone around her.

She was filled with satisfaction as she continued her persistence in learning a new language.

She felt proud of her process in learning a new language thanks to her persistent efforts.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

- persistent (adj) bền bỉ, kiên trì => persistence (n) sự bền bỉ, kiên trì

- a sense of accomplishment: cảm giác thành công, đạt được thành tựu

- determination (n) sự kiên định, quyết tâm

- fulfilling (adj) cảm giác mãn nguyện, hài lòng

Xét các đáp án:

Sự kiên trì học một ngôn ngữ mới mang lại cho cô cảm giác thành tựu to lớn.

A. Sự tiến bộ mà cô đạt được trong việc thành thạo một ngôn ngữ mới là vô cùng to lớn. (dùng sai từ master)

B. Quyết tâm học một ngôn ngữ mới của cô đã gây ấn tượng với mọi người xung quanh(thông tin không liên quan)

C. Cô tràn ngập sự hài lòng khi tiếp tục kiên trì học một ngôn ngữ mới. (chưa sát nghĩa)

D. Cô cảm thấy tự hào về quá trình học một ngôn ngữ mới nhờ những nỗ lực bền bỉ của mình.

223. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Paying with cash may provide greater advantages than utilizing digital money transfers.

Digital money transfers are often less advantageous than cash payments.

Cash payments are considered more beneficial than digital transactions.

Relying on cash for payments is certainly superior to using digital transfers.

Cash transactions likely offer more benefits compared to electronic money transfers.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Cấu trúc so sánh

Lời giải

- so sánh hơn: adj-er/ more adj + than

- so sánh kém: less + adj + than

Xét các đáp án: Thanh toán bằng tiền mặt có thể mang lại nhiều lợi ích hơn so với việc sử dụng chuyển tiền kỹ thuật số.

A. Chuyển tiền kỹ thuật số thường ít có lợi thế hơn so với thanh toán bằng tiền mặt. (sử dụng often chưa sát nghĩa)

B. Thanh toán bằng tiền mặt được coi là có lợi hơn so với giao dịch kỹ thuật số. (thiếu mức độ phỏng đoán: may)

C. Việc dựa vào tiền mặt để thanh toán chắc chắn là tốt hơn so với việc sử dụng chuyển tiền kỹ thuật số. (chưa sát nghĩa)

D. Giao dịch bằng tiền mặt có thể mang lại nhiều lợi ích hơn so với chuyển tiền điện tử.

224. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Once the clock struck 5 PM, the workers hurriedly packed their bags and left the office, eager to head home after a long day.

The workers quickly prepared to eagerly go home after the clock indicated 5 PM.

The workers exchanged stories about their day as they walked out of the office right at 5 PM.

No sooner had the clock turned 5 PM than the workers quickly grabbed their belongings and dashed out of the office.

As the clock struck 5 PM, the workers took their time getting ready to leave, looking forward to heading home.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đảo ngữ

Lời giải

No sooner had S + VpII, clause: ngay khi… thì…

Khi đồng hồ điểm 5 giờ chiều, các nhân viên vội vã thu dọn đồ đạc và rời khỏi văn phòng, háo hức về nhà sau một ngày dài.

A. Các nhân viên nhanh chóng chuẩn bị để háo hức về nhà sau khi đồng hồ chỉ 5 giờ chiều.

B. Các nhân viên trao đổi những câu chuyện về ngày làm việc của họ khi họ bước ra khỏi văn phòng đúng lúc 5 giờ chiều.

C. Ngay khi đồng hồ vừa điểm 5 giờ chiều, các nhân viên nhanh chóng lấy đồ đạc của mình và lao ra khỏi văn phòng. (sát nghĩa nhất)

D. Khi đồng hồ điểm 5 giờ chiều, các nhân viên dành thời gian chuẩn bị ra về, mong chờ được về nhà.

225. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

She could barely finish the project on time because it was so complicated.

The project was complicated enough for her to finish on time.

Hardly could she finish the project on time because of its complications.

She found the project complicated, but she finished it before the deadline.

She struggled with the project, yet managed to complete it ahead of time.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

- complicated (adj) phức tạp – complication (n) sự phức tạp

- hardly (adv) = barely (adv) hầu như không, không

Xét các đáp án khác:

Cô ấy khó có thể hoàn thành dự án đúng hạn vì nó quá phức tạp.

A. Dự án đủ phức tạp để cô ấy có thể hoàn thành đúng hạn. (trái nghĩa câu gốc)

B. Cô ấy khó có thể hoàn thành dự án đúng hạn vì những phức tạp của nó. (sát nghĩa câu gốc)

C. Cô ấy thấy dự án phức tạp, nhưng cô ấy đã hoàn thành nó trước thời hạn. (trái nghĩa câu gốc)

D. Cô ấy đã vật lộn với dự án, nhưng vẫn hoàn thành nó trước thời hạn. (trái nghĩa câu gốc)

226. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

Excessive screen time negatively impacts your mental health. Reducing it is essential for maintaining overall well-being.

Reducing screen time is essential, as too much of it can have detrimental effects on your mental health and overall well-being.

To maintain your mental health and overall well-being, you must increase your screen time as it has a positive impact.

Your mental health is essential, and the only way to improve it is by eliminating screen time altogether.

Although screen time can benefit mental health, reducing it is still important for overall well-being.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

Thời gian sử dụng màn hình quá nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần của bạn. Giảm thời gian sử dụng màn hình là điều cần thiết để duy trì sức khỏe tổng thể.

A. Giảm thời gian sử dụng màn hình là điều cần thiết, vì quá nhiều thời gian có thể gây ra những tác động bất lợi đến sức khỏe tinh thần và sức khỏe tổng thể của bạn. (sát nghĩa câu gốc)

B. Để duy trì sức khỏe tinh thần và sức khỏe tổng thể, bạn phải tăng thời gian sử dụng màn hình vì nó có tác động tích cực. (trái nghĩa câu gốc)

C. Sức khỏe tinh thần của bạn là điều cần thiết và cách duy nhất để cải thiện sức khỏe tinh thần là loại bỏ hoàn toàn thời gian sử dụng màn hình. (sai thông tin)

D. Mặc dù thời gian sử dụng màn hình có thể có lợi cho sức khỏe tinh thần, nhưng việc giảm thời gian sử dụng màn hình vẫn quan trọng đối với sức khỏe tổng thể. (sai thông tin)

227. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

I bought her a new laptop. I wanted her to complete her assignments more efficiently.

I bought her a new laptop for her to complete her assignments efficiently.

I bought her a new laptop in order that she could complete her assignments more efficiently.

I bought her a new laptop, hoping she would complete her assignments more efficiently.

I bought her a new laptop so as she can complete her assignments efficiently.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Mệnh đề chỉ mục đích

Lời giải

- want to: muốn

- to V = so as to V: để làm gì => loại D sai ngữ pháp

- so that = in order that: để làm gì

Tôi đã mua cho cô ấy một chiếc máy tính xách tay mới. Tôi muốn cô ấy hoàn thành bài tập hiệu quả hơn.

A sai ngữ pháp

B. Tôi đã mua cho cô ấy một chiếc máy tính xách tay mới để cô ấy có thể hoàn thành bài tập hiệu quả hơn.

C. Tôi đã mua cho cô ấy một chiếc máy tính xách tay mới, hy vọng cô ấy sẽ hoàn thành bài tập hiệu quả hơn.

D sai ngữ pháp

228. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

The goal of education is to enhance knowledge and skills. However, its effectiveness is determined by how we apply what we learn.

The effectiveness of education is determined by how we apply our knowledge and skills, as its goal is to enhance them.

Education aims to enhance knowledge and skills, but its effectiveness depends on how we use what we learn.

Whether education is effective or not depends on how we apply our knowledge and skills, which is its main goal.

The goal of education is to enhance our skills and knowledge, but its effectiveness can be judged based on our application.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

- effective (adj) hiệu quả => effectiveness (n) tính hiệu quả

- apply (v) áp dụng => application (n) tính ứng dụng, sự ứng dụng

Xét các đáp án:

Mục tiêu của giáo dục là nâng cao kiến ​​thức và kỹ năng. Tuy nhiên, hiệu quả của giáo dục được xác định bởi cách chúng ta áp dụng những gì mình học được.

A. Hiệu quả của giáo dục được xác định bởi cách chúng ta áp dụng kiến ​​thức và kỹ năng của mình, vì mục tiêu của giáo dục là nâng cao chúng. (sai mối quan hệ giữa 2 mệnh đề)

B. Giáo dục hướng đến việc nâng cao kiến ​​thức và kỹ năng, nhưng hiệu quả của giáo dục phụ thuộc vào cách chúng ta sử dụng những gì mình học được. (sát nghĩa câu gốc)

C. Giáo dục có hiệu quả hay không phụ thuộc vào cách chúng ta áp dụng kiến ​​thức và kỹ năng của mình, đó là mục tiêu chính của giáo dục. (sai nghĩa)

D. Mục tiêu của giáo dục là nâng cao kỹ năng và kiến ​​thức của chúng ta, nhưng hiệu quả của giáo dục có thể được đánh giá dựa trên sự ứng dụng của chúng ta. (chưa sát nghĩa)

229. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose  A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.

He built his fortune from the ground up over several decades. Ultimately, his hard work and strategic investments led him to become a billionaire.

Through years of dedication and smart investments, he eventually amassed a fortune and became a billionaire.

After decades of working, he finally became a billionaire by focusing on strategic investments and expanding his business.

He worked tirelessly for many years, and after much effort, he was finally able to reach billionaire status through his investments.

Despite facing many challenges, he became a billionaire but never lost sight of his humble beginnings.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

- dedication (n) sự cống hiến

- tirelessly (adv) không ngừng nghỉ

- lose sight of: quên

Ông đã xây dựng cơ đồ của mình từ con số không trong nhiều thập kỷ. Cuối cùng, sự chăm chỉ và đầu tư chiến lược đã đưa ông trở thành một tỷ phú."

A. Qua nhiều năm cống hiến và đầu tư thông minh, cuối cùng ông đã tích lũy được một gia tài và trở thành một tỷ phú. (sát nghĩa câu gốc nhất)

B. Sau nhiều thập kỷ làm việc, cuối cùng ông đã trở thành một tỷ phú bằng cách tập trung vào các khoản đầu tư chiến lược và mở rộng doanh nghiệp của mình(thông tin không được nhắc đến)

C. Ông đã làm việc không biết mệt mỏi trong nhiều năm và sau nhiều nỗ lực, cuối cùng ông đã có thể đạt được vị thế tỷ phú thông qua các khoản đầu tư của mình(chưa nhấn mạnh sự nỗ lực bằng câu A)

D. Mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức, ông đã trở thành một tỷ phú nhưng không bao giờ quên đi khởi đầu khiêm tốn của mình. (thông tin không được nhắc đến)

230. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You’re at a gathering with friends, and one friend has to leave early. You want to say goodbye in a way that shows you’ll miss them but doesn’t make them feel like they’re leaving too soon. What can you say to make them feel appreciated as they go?

Goodbye! I’m sure you have a lot to do anyway.

Leaving already? The night just started!

It was so good to see you! Let’s make plans to hang out again soon.

Oh, it’s too bad you’re going so soon!

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Bạn đang ở một buổi tụ tập với bạn bè và một người bạn phải rời đi sớm. Bạn muốn nói lời tạm biệt theo cách cho thấy bạn sẽ nhớ họ nhưng không khiến họ cảm thấy như họ sắp rời đi quá sớm. Bạn có thể nói gì để họ cảm thấy được trân trọng khi họ rời đi?

A. Tạm biệt! Tôi chắc rằng bạn còn nhiều việc phải làm.

B. Đã rời đi rồi sao? Đêm mới bắt đầu!

C. Thật vui khi được gặp bạn! Chúng ta hãy lên kế hoạch gặp lại nhau sớm nhé.

D. Ồ, thật tiếc khi bạn phải rời đi sớm như vậy!

Đáp án A phù hợp nhất vì câu trả lời này thể hiện sự ấm áp và trân trọng sự hiện diện của bạn bè, đồng thời bày tỏ sự mong muốn được gặp lại họ mà không khiến họ cảm thấy tội lỗi vì phải rời đi sớm.

231. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

You're about to join a group presentation and you're not quite prepare. Other members are asking your tasks. What's the best response to your group members?

I'm so sorry, I completely forgot about this! I'll just wing it.

I haven't started yet, but I'll catch up soon.

I'm a little behind, but I'm working on it. Can we discuss how to divide up the remaining work?

I'm not sure I can do this. Can I just observe instead?

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu và xử lý tình huống

Lời giải

Bạn sắp tham gia một bài thuyết trình nhóm và bạn chưa chuẩn bị kỹ. Các thành viên khác đang hỏi nhiệm vụ của bạn. Câu trả lời tốt nhất cho các thành viên trong nhóm của bạn là gì?

A. Tôi rất xin lỗi, tôi đã quên mất điều này! Tôi sẽ chỉ làm theo cảm hứng.

B. Tôi vẫn chưa bắt đầu, nhưng tôi sẽ sớm bắt kịp.

C. Tôi hơi chậm một chút, nhưng tôi đang cố gắng. Chúng ta có thể thảo luận về cách phân chia công việc còn lại không?

D. Tôi không chắc mình có thể làm được điều này. Tôi có thể chỉ quan sát không?

Đáp án C thừa nhận sự thiếu chuẩn bị hiện tại của bạn đồng thời thể hiện sự sẵn lòng đóng góp của bạn. Nó mở ra cánh cửa cho sự hợp tác và giúp đảm bảo rằng nhóm có thể làm việc cùng nhau hiệu quả.

232. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Which of the following statements can be considered true about the struggle against French colonialism in Vietnam?

Vietnam's independence was the result of the people's courage during the war.

Vietnam gained independence because it was helped by ASEAN countries.

Vietnam's independence movement was influenced by colonialism and the impact of the two World Wars.

Vietnam's independence is a story of ancient legends and mythical heroes.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu và suy luận liên môn Lịch sử

Lời giải

Câu nào sau đây có thể được coi là đúng cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam?

A. Nền độc lập của Việt Nam là kết quả của lòng dũng cảm của người dân trong chiến tranh. (đúng nhưng chưa đủ)

B. Việt Nam giành được độc lập vì được giúp đỡ bởi các nước ASEAN.

C. Phong trào giành độc lập của Việt Nam chịu ảnh hưởng của chế độ thực dân và tác động của 2 cuộc Chiến tranh Thế Giới.

D. Nền độc lập của Việt Nam là câu chuyện về những truyền thuyết cổ xưa và những anh hùng thần thoại.

Đáp án A đúng nhưng chưa đầy đủ vì chỉ đưa ra một yếu tố chính đóng góp cho sự thành công của chiến dịch. Đáp án C cung cấp hiểu biết rõ ràng hơn về bối cảnh lịch sử xung quanh cuộc đấu tranh của người dân Việt Nam trong thời điểm đó.

233. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Which of the following statements best describes the influence of Japan's geography on its culture and society?

Japan’s mountainous terrain has led to a reliance on rice farming and created a diverse agricultural landscape.

Japan’s flat plains have made it easy for large cities to develop without any geographical constraints.

Japan’s location near the equator allows for year-round warm weather and tropical agriculture.

Japan’s extensive coastline has led to a culture that focuses exclusively on fishing, which restricted other activities.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Đọc hiểu và suy luận liên môn Địa lý

Lời giải

Câu nào sau đây mô tả tốt nhất ảnh hưởng của địa lý Nhật Bản đối với văn hóa và xã hội của nước này?

A. Địa hình đồi núi của Nhật Bản đã dẫn đến sự phụ thuộc vào nghề trồng lúa và tạo ra một cảnh quan nông nghiệp đa dạng.

B. Đồng bằng phẳng của Nhật Bản đã giúp các thành phố lớn dễ dàng phát triển mà không có bất kỳ hạn chế nào về mặt địa lý.

C. Vị trí của Nhật Bản gần đường xích đạo cho phép thời tiết ấm áp quanh năm và nông nghiệp nhiệt đới.

D. Đường bờ biển rộng lớn của Nhật Bản đã dẫn đến một nền văn hóa tập trung hoàn toàn vào đánh bắt cá, hạn chế các hoạt động khác.

Địa lý của Nhật Bản đã định hình đáng kể các hoạt động nông nghiệp, cấu trúc cộng đồng, truyền thống văn hóa và phản ứng với các thách thức tự nhiên. Đáp án A cho thấy bối cảnh địa lý đan xen với sự phát triển văn hóa và xã hội của Nhật Bản như thế nào.

234. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C or D to answer each question.

Which of the following statements best explains a fundamental concept in mathematics?

Math is all about numbers and has no connection to the real world.

Math can be complicated and is often seen as boring by students.

Math is a tool used to describe patterns and relationships in various fields.

Math is just memorizing formulas without any real understanding.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu và suy luận liên môn Toán học

Lời giải

Câu nào sau đây giải thích tốt nhất một khái niệm cơ bản trong toán học?

A. Toán học chỉ là về các con số và không liên quan gì đến thế giới thực.

B. Toán học có thể phức tạp và thường bị học sinh coi là nhàm chán.

C. Toán học là một công cụ được sử dụng để mô tả các mô hình và mối quan hệ trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

D. Toán học chỉ là ghi nhớ các công thức mà không có bất kỳ sự hiểu biết thực sự nào.

Đáp án C đưa ra chính xác vai trò của toán học như một công cụ để hiểu các mô hình và mối quan hệ, chứng minh tầm quan trọng của nó trong nhiều lĩnh vực khác nhau.