Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 23)
235 câu hỏi
Cho mệnh đề: \(\forall \varepsilon > 0,\exists {n_o} \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}},\forall n > {n_o},\left| {\frac{1}{n}} \right| < \varepsilon \). Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?
\(\forall \varepsilon \le 0,\exists {n_o} \notin {\mathbb{N}^{\rm{*}}},\forall n \le {n_o},\left| {\frac{1}{n}} \right| \ge \varepsilon \).
\(\forall \varepsilon \le 0,\exists {n_o} \notin {\mathbb{N}^{\rm{*}}},\forall n \le {n_o},\left| {\frac{1}{n}} \right| < \varepsilon \).
\(\exists \varepsilon > 0,\forall {n_o} \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}},\exists n > {n_o},\left| {\frac{1}{n}} \right| \ge \varepsilon \).
\(\exists \varepsilon \le 0,\forall {n_o} \notin {\mathbb{N}^{\rm{*}}},\exists n \le {n_o},\left| {\frac{1}{n}} \right| \ge \varepsilon \).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại cách xác định mệnh đề phủ định.
Lời giải
Cách xác định mệnh đề phủ định: Thay dấu ∀ thành dấu ∃ và ngược lại, đồng thời đối với mệnh đề cuối cùng không đi cùng dấu ∀ và ∃, lấy mệnh đề phủ định của mệnh đề đó.
Sử dụng phương pháp trên, ta xác định được mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho là 
Biểu đồ cột dưới đây là thông tin điểm thi môn Toán của hai lớp 12 A và 12 B.

Tính trung bình điểm thi môn Toán của tất cả các học sinh lớp 12A và 12B.
\(\frac{{303}}{{40}}\).
\(\frac{{15}}{2}\).
\(\frac{{101}}{{13}}\).
\(\frac{{101}}{{15}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Điểm trung bình bài thi môn Toán của 80 học sinh cả hai lớp là:
\(\overline x = \frac{{\left( {4 + 3} \right).5,5 + \left( {8 + 6} \right).6,5 + \left( {12 + 19} \right).7,5 + \left( {12 + 10} \right).8,5 + \left( {4 + 2} \right).9,5}}{{80}} = \frac{{303}}{{40}}\)
Chọn ngẫu nhiên hai học sinh trong các học sinh của hai lớp. Tính xác suất để hai học sinh đó thuộc hai lớp khác nhau, đồng thời có đúng một học sinh đạt điểm thị môn Toán từ 8 trở lên.
\(\frac{{31}}{{131}}\).
\(\frac{{33}}{{131}}\).
\(\frac{{92}}{{395}}\).
\(\frac{{18}}{{79}}\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
Ta sẽ tính xác suất này theo định nghĩa cổ điển.
Số cách chọn ngẫu nhiên hai học sinh từ 80 học sinh là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{80}^2 = 3160\) (cách).
Trong lớp 12A có 24 học sinh điểm dưới 8, 16 học sinh điểm từ 8 trở lên; trong lớp 12B có 28 học sinh điểm dưới 8, 12 học sinh điểm từ 8 trở lên.
Để hai học sinh đó thuộc hai lớp khác nhau, đồng thời có đúng một học sinh đạt điểm thi môn Toán từ 8 trở lên:
Chọn được một học sinh lớp 12A có điểm dưới 8, một học sinh lớp 12B có điểm từ 8 trở lên. Số cách chọn lúc này là \(N\left( {{A_1}} \right) = 24.12 = 288\).
Chọn được một học sinh lớp 12A có điểm từ 8 trở lên, một học sinh lớp 12B có điểm dưới 8. Số cách chọn lúc này là \(N\left( {{A_2}} \right) = 16.28 = 448\).
Khi đó, xác suất cần tính là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( {{A_1}} \right) + n\left( {{A_2}} \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{288 + 488}}{{3160}} = \frac{{92}}{{395}}\).
Nếu chỉ dựa vào điểm bài thi môn Toán trên, kết luận nào sau đây là đúng?
Điểm trung bình của lớp 12 A cao hơn lớp 12 B, và đồng thời điểm có xu hướng đều hơn lớp 12B.
Điểm trung bình của lớp 12 A cao hơn lớp 12 B, tuy nhiên có nhiều biến động hơn lớp 12B.
Điểm trung bình của lớp 12 B cao hơn lớp 12 A, và đồng thời điểm có xu hướng đều hơn lớp 12A.
Điểm trung bình của lớp 12 B cao hơn lớp 12 A, tuy nhiên có nhiều biến động hơn lớp 12A.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lời giải
Từ mẫu số liệu trên, ta tính được:
Trung bình điểm thi lớp 12A là \(\overline {{x_A}} = 7,6\).
Trung bình điểm thi lớp 12B là \(\overline {{x_B}} = 7,55\).
\( \Rightarrow \overline {{x_A}} > \overline {{x_B}} \).
Phương sai điểm thi lớp 12A là \(s_A^2 = 1,29\).
Phương sai điểm thi lớp 12B là \(s_B^2 = 0,8975\).
\( \Rightarrow s_A^2 > s_B^2\).
Qua đó, ta nhận xét điểm trung bình của lớp 12A cao hơn lớp 12B, tuy nhiên có nhiều biến động hơn lớp 12B.
Người Huế luôn quan niệm rằng: “Y phục xứng kỳ đức”. Áo dài Huế được nhiều đối tượng sử dụng, trước nhất là học sinh, sinh viên, viên chức, thanh niên, rồi cả đến những lớp người trung niên, các bà già, chị em làm nghề buôn bán nhỏ ở các cửa hiệu, ở ngoài chợ... Sự khác biệt lớn nhất của áo dài Huế so với các vùng miền khác trong cả nước là được nuôi dưỡng trên nền của một vùng văn hóa từng là Kinh đô cuối cùng của triều đại quân chủ cuối cùng của Việt Nam, nơi mà thẩm mỹ trang phục cung đình nhà Nguyễn với những điển chế nghiêm ngặt đã lan tỏa - giao thoa với thẩm mỹ dân gian để tạo nên những dấu ấn riêng biệt trên chiếc áo dài mà không dễ tìm thấy ở những vùng đất khác. Ngày nay, chiếc áo dài đã trở thành hình ảnh quen thuộc, thân thương, đi vào cuộc sống, gắn liền với nếp văn hóa, tập quán, xuất hiện trong mọi hoạt động lễ nghi, hội hè và cả trong đời thường ở Cố đô Huế. Áo dài còn là nguồn cảm hứng bất tận đi vào thơ, ca, nhạc, họa, trở thành biểu tượng của người phụ nữ Huế. Các hiệu may đo áo dài Huế chủ yếu phân bố tập trung tại các vùng Gia Hội - Chợ Dinh, Kim Long, Vĩ Dạ, Phủ Cam... Đây là những vùng đất có truyền thống lịch sử, văn hóa lâu đời, dân cư tập trung đông đúc và nơi sinh sống của các gia đình, dòng họ có truyền thống may đo áo dài Huế nổi tiếng như: Tân Nghiệp, Minh Tân, Mỹ Lệ, Thẩm, Hùng, Đoan Trang, Phúc, Thảo Trang, Viết Bảo, Quang Hòa, Thanh Châu, Xuân Thi.... Các khâu kỹ thuật cắt, may, luôn tà, làm nút đều được các nghệ nhân, người thợ may áo dài chăm chút thận trọng. Vì vậy, chiếc áo dài không đơn thuần là sản phẩm may mặc mà là cả một tác phẩm nghệ thuật, chứa đựng giá trị bản sắc văn hóa Huế.
(Minh Thông, Tri thức may, mặc áo dài Huế trở thành Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, vov.vn, ngày 13/08/2024)
Theo nội dung đoạn trích, từ nào KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?
học sinh
sinh viên
trung niên
thanh niên
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong văn bản, tác giả có đề cập các đối tượng “học sinh, sinh viên, viên chức, thanh niên” chung một nhóm. Đây là các đối tượng tri thức, sử dụng áo dài phổ biến.
- Sau đó, tác giả có đề cập đến lớp người khác cũng sử dụng áo dài như “trung niên, các bà già, chị em làm nghề buôn bán”. Đây là các đối tượng thuộc lớp người lớn tuổi hơn, làm các ngành nghề khác trong xã hội.
=> Từ “trung niên” không cùng nhóm với các từ còn lại.
Theo đoạn trích, áo dài Huế có gì khác so với áo dài của các nơi khác?
Áo dài Huế được nuôi dưỡng tại cung đình Huế - nơi có thẩm mỹ trang phục hết sức nghiêm ngặt.
Áo dài Huế là sự kết hợp giữa phong cách cung đình và dân gian.
Áo dài Huế gắn bó sâu sắc với đời sống và văn hóa dân gian.
Áo dài Huế phát triển theo nhu cầu xã hội trên cái nền của truyền thống cung đình.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Trong văn bản, tác giả có đề cập: áo dài Huế “được nuôi dưỡng trên nền của một vùng văn hóa từng là Kinh đô cuối cùng của triều đại quân chủ cuối cùng của Việt Nam, nơi mà thẩm mỹ trang phục cung đình nhà Nguyễn với những điển chế nghiêm ngặt đã lan tỏa - giao thoa với thẩm mỹ dân gian”. Có thể thấy, áo dài Huế có sự khác biệt so với các nơi khác vì 2 yếu tố: nó được nuôi dưỡng tại nền văn hóa cung đình, đồng thời có sự giao thoa với thẩm mĩ dân gian.
=> Đáp án đúng và đầy đủ nhất là B: Áo dài Huế là sự kết hợp giữa phong cách cung đình và dân gian.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A, C sai vì liệt kê chưa đủ đặc điểm của áo dài Huế.
+ Đáp án D sai vì bài đọc không đề cập việc áo dài Huế phát triển theo nhu cầu xã hội.
Tác giả dẫn ra đề tài về áo dài trong những sáng tác nghệ thuật để làm gì?
So sánh vẻ đẹp của áo dài và những trang phục truyền thống khác.
Giải thích lí do áo dài được lấy làm đề tài sáng tác nghệ thuật.
Chứng minh cho ý nghĩa quan trọng của áo dài trong đời sống.
Nêu ví dụ về sự phát triển của áo dài trong đời sống hiện đại.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Theo đoạn trích, ngày nay áo dài đã trở nên phổ biến và có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống tinh thần của người dân Cố đô Huế.
- Căn cứ vào nội dung đoạn trích: “Áo dài còn là nguồn cảm hứng bất tận đi vào thơ, ca, nhạc, họa, trở thành biểu tượng của người phụ nữ Huế.”
=> Tác giả dẫn ra đề tài về áo dài trong những sáng tác nghệ thuật để chứng minh cho ý nghĩa quan trọng của áo dài trong đời sống, cụ thể là đời sống tinh thần của người dân xứ Huế.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì bài đọc không có đề cập đến các trang phục khác.
+ Đáp án B sai vì câu văn cũng không giải thích lí do gì mà áo dài được đi vào các sáng tác nghệ thuật.
+ Đáp án D sai vì câu văn không đề cập đến việc áo dài được sử dụng trong những dịp nào, phổ biến ra sao mà chỉ trình bày việc áo dài trở thành đề tài cho sáng tác nghệ thuật.
Theo đoạn trích, các hiệu may áo dài Huế phân bố chủ yếu ở đâu?
Nơi có bề dày lịch sử, gắn liền với văn hóa và cuộc sống của người dân cố đô.
Nơi sinh sống của các nghệ nhân may đo áo dài nổi tiếng.
Nơi phát triển sầm uất, đông dân cư và giao thương thuận lợi.
Nơi có cuộc sống thanh bình, trang nghiêm, đậm đà bản sắc cố đô.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Theo đoạn trích, “Các hiệu may đo áo dài Huế chủ yếu phân bố tập trung tại các vùng Gia Hội - Chợ Dinh, Kim Long, Vĩ Dạ, Phủ Cam... Đây là những vùng đất có truyền thống lịch sử, văn hóa lâu đời, dân cư tập trung đông đúc và nơi sinh sống của các gia đình, dòng họ có truyền thống may đo áo dài Huế”. Câu văn này cho thấy các hiệu may áo dài Huế sẽ tập trung chủ yếu ở những nơi có bề dày lịch sử, truyền thống văn hóa, nơi tập trung đông dân cư và nơi sinh sống của các gia đình có truyền thống may đo áo dài.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A đúng vì đáp án này nêu đầy đủ các yếu tố mà các hiệu may áo dài phân bố (lịch sử, văn hóa, đời sống).
+ Đáp án B, C, D sai vì các đáp án này chỉ nêu ra một khía cạnh, chưa nêu đầy đủ đặc điểm của nơi phân bố các hiệu áo dài.
=> Các hiệu may áo dài Huế phân bố chủ yếu ở nơi có bề dày lịch sử, gắn liền với văn hóa và cuộc sống của người dân cố đô.
Đâu là cách hiểu đúng về thành ngữ “Y phục xứng kỳ đức”?
Phẩm chất đạo đức của mỗi người thể hiện qua trang phục mà họ mặc.
Người có vị thế trong xã hội cần chọn trang phục sang trọng để xứng với vị thế của mình.
Con người cần chọn mặc trang phục sang trọng, lịch sự để thấy được sự nghiêm túc của bản thân.
Con người cầnchọn trang phục sao cho phù hợp với hoàn cảnh và con người mình.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Câu thành ngữ nhắc nhở mỗi người về việc lựa chọn trang phục sao cho phù hợp với vị trí xã hội, tính cách và đạo đức của mình ngoài ra cần ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh. Ví dụ như trong những hoàn cảnh mang tính chất trang trọng, cần lựa chọn trang phục chỉnh tề; trong giao tiếp thường ngày với bạn bè, người thân thì chọn trang phục đơn giản; trong các bữa tiệc tùng cần chọn trang phục phù hợp với bữa tiệc. Ngoài ra cũng cần chú ý đến tuổi tác, bản thân con người mình để chọn trang phục phù hợp.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì trang phục không phải là thứ nói lên phẩm chất đạo đức của con người. Ví dụ, các nghệ sĩ, ca sĩ có thể ăn mặc thoải mái nhưng chưa chắc họ đã là người có phẩm chất đạo đức không tốt.
+ Đáp án B, C sai vì không phải đi đâu cũng phải mặc đồ sang trọng, việc chọn lựa trang phục phụ thuộc vào hoàn cảnh.
+ Đáp án D đúng vì đáp án này trình bày đầy đủ và hợp lý thành ngữ “y phục xứng kì đức”.
Một tiệm nước trái cây có kế hoạch làm hai loại nước trái cây để bán cho khách hàng mỗi ngày. Biết rằng mỗi loại nước trái cây đều cần ba loại trái cây là táo, cam và dứa. Để làm 1 kg nước trái cây loại I cần 2 kg táo, 1 kg cam và 4 kg dứa. Để làm 1 kg nước trái cây loại II cần 3 kg táo, 4 kg cam và 1 kg dứa. Biết rằng trong một ngày, cửa hàng đó có thể sử dụng tối đa 120 kg táo, 120 kg cam và 150 kg dứa. Giả sử lợi nhuận của mỗi kg nước bán ra của hai loại đều bằng 70000 đồng/kg, và tiệm có thể bán hết lượng nước sản xuất trong một ngày. Khi đó, lợi nhuận lớn nhất trong một ngày của tiệm là:
3780000 đồng.
3570000 đồng.
3360000 đồng.
2625000 đồng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đưa về hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Lời giải
Gọi số kg nước trái cây loại I và loại II mà tiệm sẽ sản xuất trong một ngày lần lượt là\(x,y\left( {x,y \ge 0} \right)\).
Khi đó, lượng táo, cam và dứa mà cửa hàng sẽ sử dụng lần lượt là\(2x + 3y,\,\,x + 4y,\,\,4x + y\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
Do trong một ngày, cửa hàng đó có thể sử dụng tối đa 120 kg táo, 120 kg cam và 150 kg dứa,nên ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0,y \ge 0}\\{2x + 3y \le 120}\\{x + 4y \le 120}\\{4x + y \le 150}\end{array}} \right.\).
Khi đó, biểu diễn hệ bất phương trình trên trên hệ toạ độ \(Oxy\), ta được miền nghiệm của hệ là miền đa giác với các đỉnh \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;30} \right),B\left( {24;24} \right),C\left( {33;18} \right),D\left( {37,5;0} \right)\).

Lợi nhuận của quán trong một ngày sẽ là \(L\left( {x;y} \right) = 70000\left( {x + y} \right)\) (đồng).
\(\begin{array}{l}L\left( O \right) = 0\\L\left( A \right) = 70000\left( {0 + 30} \right) = 2100000\\L\left( B \right) = 70000\left( {24 + 24} \right) = 3360000\\L\left( C \right) = 70000\left( {33 + 18} \right) = 3570000\\L\left( D \right) = 70000\left( {37,5 + 0} \right) = 2625000\end{array}\)
Khi đó, ta xác định được lợi nhuận tối đa của quán trong một ngày là 3570000 đồng khi lựa chọn sản xuất 33 kg nước loại I và 18 kg nước loại II.
Ai cũng đã từng có lần thấy việc biết một cái tên xác đáng của cái gì trước đó mờ mịt mơ hồ làm cho toàn bộ vấn đề trở nên rõ ràng và minh bạch. Một ý nghĩa nào đấy có vẻ như sắp với đến được bỗng dưng hóa ra không thể tóm bắt nổi; nó khước từ việc cô đúc lại thành hình thái xác định; việc gắn một từ theo cách nào đó (chỉ là thế nào, gần như không thể nói ra được) vạch ra giới hạn của các ý nghĩa, rút nó ra khỏi khoảng trống, đặt cho nó đứng riêng như một thực thể tự thân. Khi Emerson nói rằng ông chẳng thà biết tên gọi thật, tên gọi theo nhà thơ, của một sự vật, còn hơn là biết sự vật đúng thực kia, khi đó ông hẳn đã mang theo trong tâm trí thiên chức soi tỏ và làm sáng rõ của ngôn ngữ này. Niềm vui thích của trẻ nhỏ khi thắc mắc tra hỏi và học tên gọi mọi thứ xung quanh chúng cho thấy ý nghĩa đang trở thành những nhân vật cụ thể đối với chúng, vì thế sự giao dịch của chúng với các sự vật chuyển từ bình diện thể chất sang bình diện trí tuệ. Không có gì đáng ngạc nhiên khi những người hoang dã gắn cho ngôn từ sự linh nghiệm thần bí. Đặt tên cho điều gì tức là ban cho nó một danh hiệu; đề cao và vinh danh nó bằng cách nâng nó từ một sự việc hữu hình lên thành một ý nghĩa rõ ràng và vĩnh viễn. Biết tên gọi của người và sự vật và có thể điều khiển được những cái tên ấy, trong sự thức nhận ban sơ, chính là chiếm lĩnh được phẩm cách và giá trị của chúng, làm chủ chúng.
(John Dewey, Cách ta nghĩ, NXB Tri thức, Hà Nội, 2017)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
Báo chí
Khoa học
Nghệ thuật
Chính luận
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về phong cách ngôn ngữ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Đoạn trích trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ khoa học. Vì đoạn trích trình bày những nghiên cứu của tác giả xoay quanh vấn đề ngôn ngữ với những biểu hiện minh chứng cho nghiên cứu của mình và các thuật ngữ chuyên ngành như “hình thái”, “ngôn từ”, “hữu hình”.
Theo đoạn trích, con người có thể hiểu được đối tượng khi nào?
Nắm được tên gọi của đối tượng
Nắm được đặc điểm của đối tượng
Con người có vốn ngôn ngữ nhất định
Con người thông minh, sáng dạ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Câu đầu tiên của đoạn trích đã trình bày rất rõ ràng: “Ai cũng đã từng có lần thấy việc biết một cái tên xác đáng của cái gì trước đó mờ mịt mơ hồ làm cho toàn bộ vấn đề trở nên rõ ràng và minh bạch.”. Từ câu văn này có thể thấy, một đối tượng vốn dĩ mơ hồ nhưng khi con người biết được tên gọi của nó thì mọi thứ sẽ trở nên minh bạch.
=> Đáp án đúng và đầy đủ nhất là A. Nắm được tên gọi của đối tượng.
Từ giao dịch (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích được hiểu là gì?
Quan hệ
Tiếp xúc
Học hỏi
Gặp gỡ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Từ “giao dịch” được hiểu là liên hệ gặp gỡ, tiếp xúc với nhau (thường là về công việc). -> Loại đáp án A và C.
- Đọc lại nội dung câu văn: “Niềm vui thích của trẻ nhỏ khi thắc mắc tra hỏi và học tên gọi mọi thứ xung quanh chúng cho thấy ý nghĩa đang trở thành những nhân vật cụ thể đối với chúng, vì thế sự giao dịch của chúng với các sự vật chuyển từ bình diện thể chất sang bình diện trí tuệ”. Từ ngữ cảnh trong câu văn, có thể thấy từ “giao dịch” chỉ sự tiếp xúc của trẻ nhỏ với các sự vật. Từ “gặp gỡ” chưa phù hợp với ngữ cảnh trong câu.
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?
Có thể nắm bắt được đối tượng nếu biết tên gọi của chúng.
Một đối tượng có thể tự tồn lại nếu nó được gắn với một cái tên.
Emerson đề cao sự hiểu biết của con người về bản chất của sự vật.
Trẻ con cảm thấy thích thú trong việc học gọi tên mọi sự vật quanh mình.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có câu “Ai cũng đã từng có lần thấy việc biết một cái tên xác đáng của cái gì trước đó mờ mịt mơ hồ làm cho toàn bộ vấn đề trở nên rõ ràng và minh bạch”.
+ Đáp án B được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có câu “việc gắn một từ theo cách nào đó (chỉ là thế nào, gần như không thể nói ra được) vạch ra giới hạn của các ý nghĩa, rút nó ra khỏi khoảng trống, đặt cho nó đứng riêng như một thực thể tự thân.”.
+ Đáp án C KHÔNG THỂ suy ra từ đoạn trích vì “Khi Emerson nói rằng ông chẳng thà biết tên gọi thật, tên gọi theo nhà thơ, của một sự vật, còn hơn là biết sự vật đúng thực kia, khi đó ông hẳn đã mang theo trong tâm trí thiên chức soi tỏ và làm sáng rõ của ngôn ngữ này.”. Câu văn này cho thấy Emerson đề cao việc biết tên gọi của một sự vật hơn là biết bản chất của sự vật mà không rõ tên của nó. Bởi vậy, khẳng định trong đáp án C là không khớp với đoạn trích.
+ Đáp án D được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích có câu “Niềm vui thích của trẻ nhỏ khi thắc mắc tra hỏi và học tên gọi mọi thứ xung quanh chúng cho thấy ý nghĩa đang trở thành những nhân vật cụ thể đối với chúng”.
Ý chính của đoạn trích là gì?
Ngôn ngữ là công cụ của suy nghĩ.
Sự hình thành ngôn ngữ.
Việc sử dụng ngôn ngữ trong cuộc sống.
Vai trò của ngôn ngữ trong giáo dục.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Cả đoạn trích tập trung trình bày tầm quan trọng của ngôn ngữ: tên gọi làm cho sự vật trở nên rõ ràng trong suy nghĩ của con người; tên gọi làm cho sự vật trở thành một thực thể tự thân; Emerson nhấn mạnh tầm quan trọng của tên gọi; trẻ con khi biết tên gọi của sự vật nghĩa là đã chuyển sang tiếp xúc với sự vật theo bình diện trí tuệ. Từ những nội dung này, có thể thấy ý chính của đoạn trích nói về ngôn ngữ như là một công cụ của suy nghĩ nghĩa là ngôn ngữ là công cụ giúp con người ta nhìn nhận thấu đáo vấn đề và các sự vật trong cuộc sống.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì đoạn trích không đề cập đến sự hình thành hay nguồn gốc của ngôn ngữ.
+ Đáp án C, D sai vì đây chỉ là ý nhỏ, không phải nội dung bao trùm toàn đoạn trích.
Trong hệ toạ độ Descartes, cho ba điểm \(A\left( {3;4} \right),B\left( {2;5} \right),C\left( {4;6} \right)\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Khi đó, diện tích tam giác \(BCG\) bằng:
1.
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{6}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng các phương trình tính độ dài đáy và chiều cao của tam giác.
Lời giải
Phương trình đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\left( {3;4} \right)\) nhận \(\overrightarrow {AB} \left( { - 1;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương là \(1\left( {x - 3} \right) + 1\left( {y - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 7 = 0\).
Khoảng cách từ điểm \(C\) tới đường thẳng \(AB\) là \(d\left( {C;AB} \right) = \frac{{\left| {4 + 6 - 7} \right|}}{{\sqrt {1 + 1} }} = \frac{3}{{\sqrt 2 }}\).
Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.d\left( {C;AB} \right) = \frac{1}{2}.\sqrt 2 .\frac{3}{{\sqrt 2 }} = \frac{3}{2}\).
Khi đó, do \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên diện tích tam giác \(BCG\) là
\({S_{BCG}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{3}{2} = \frac{1}{2}\).
Những lập luận vững chắc sẽ giúp bạn chứng minh được luận điểm của mình, đồng thời giúp bạn giao tiếp tốt hơn với người khác. Hãy nhớ rằng, tư duy phản biện không xoay quanh việc giành chiến thắng – nó xoay quanh việc theo sát quá trình phát triển luận điểm để đi đến kết luận. Với những kỹ năng tranh biện hiệu quả, bạn sẽ có thể xác định kết luận nào là đúng, cũng như những điểm hợp lý trong luận điểm của người khác. Tranh luận lành mạnh sẽ giúp bạn học hỏi, và từ đó trau chuốt những đức tin và ý tưởng của bạn. Những kỹ năng tranh luận cũng sẽ giúp bạn quen với việc lý luận những ý tưởng của mình, thay vì hợp lý hóa chúng. Hãy nghĩ về hợp lý hóa như là thứ tạo ra thiên kiến xác nhận; đây thường là lúc bạn đưa ra kết luận trước, sau đó mới đưa ra luận điểm để biện hộ cho kết luận đó. Trong khi quá trình lý luận lại hoàn toàn khác. Quá trình lý luận đòi hỏi chúng ta phải thu thập dữ liệu, quan sát và có đủ chứng cứ để đưa ra kết luận. Trùng hợp thay, đây cũng là cách các học giả trong mọi ngành tạo ra công trình học thuật của mình, hoặc ít ra là nên như thế.
(Albert Rutherford, Rèn luyện tư duy phản biện, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2021)
Nhan đề cuốn sách Rèn luyện tư duy phản biện có ý nghĩa gì?
Thể hiện quan điểm về tư duy phản biện.
Đưa ra cách thức rèn luyện tư duy phản biện.
Yêu cầu mỗi cá nhân phải có tư duy phản biện.
Nhấn mạnh tầm quan trọng của tư duy phản biện.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào tên nhan đề
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Nhan đề Rèn luyện tư duy phản biện có ý nghĩa nhấn mạnh tầm quan trọng của tư duy phản biện, vì vậy mà mỗi cá nhân cần rèn luyện tư duy phản biện, động từ “rèn luyện” được đặt ngay ở vị trí đầu tiên đã nhấn mạnh điều đó.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì “Rèn luyện tư duy phản biện” không nêu lên quan điểm gì của người đặt tên cả.
+ Đáp án B sai vì đây không phải là ý nghĩa mà nhan đề thể hiện, đây có thể là nội dung mà cuốn sách này đề cập.
+ Đáp án C sai vì nhan đề không mang tính chất cầu khiến, vì vậy nó không có ý nghĩa yêu cầu hay ép buộc ai phải có tư duy phản biện.
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì
Báo chí
Khoa học
Nghệ thuật
Chính luận
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào các phong cách ngôn ngữ đã học.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Đoạn trích trên sử dụng phong cách ngôn ngữ chính luận. Vì đoạn trích trình bày những quan điểm của tác giả xoay quanh vấn đề lập luận trong tranh luận: Hãy nhớ rằng, tư duy phản biện không xoay quanh việc giành chiến thắng; Tranh luận lành mạnh sẽ giúp bạn học hỏi, và từ đó trau chuốt những đức tin và ý tưởng của bạn.
Thao tác bình luận trong đoạn trích đem lại tác dụng gì?
Đưa ra những định nghĩa thấu đáo về lập luận trong tranh luận.
Chứng minh về tác dụng của lập luận để thấy rõ vai trò của chúng trong tranh luận.
Lí giải rõ ràng và thuyết phục về vai trò quan trọng của lập luận trong tranh luận.
Cho thấy sự hiểu biết sâu rộng của tác giả về văn chương, đời sống.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức thao tác bình luận.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích không đưa ra định nghĩa về vấn đề nào cả.
+ Đáp án B sai vì đoạn trích không đưa ra dẫn chứng nào để chứng minh về tác dụng của lập luận cả.
+ Đáp án C đúng vì trong đoạn trích này, tác giả dành nhiều câu để đưa ra ý kiến của mình lí giải rõ ràng và thuyết phục về vai trò quan trọng của lập luận trong tranh luận.
+ Đáp án D sai vì thao tác bình luận trong đoạn trích đơn thuần giúp cho đoạn văn rõ ràng hơn chứ không thể hiện sự hiểu biết sâu rộng của tác giả.
Theo đoạn trích, hợp lý hóa khác với lý luận như thế nào?
Hợp lý hóa đòi hỏi thu thập chứng cứ trước khi đưa ra kết luận.
Hợp lý hóa là việc đưa ra kết luận trước, sau đó mới biện hộ cho kết luận đó.
Lý luận là việc đưa ra kết luận không cần chứng cứ.
Lý luận là cách tạo ra thiên kiến xác nhận.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích có đề cập: Hãy nghĩ về hợp lý hóa như là thứ tạo ra thiên kiến xác nhận; đây thường là lúc bạn đưa ra kết luận trước, sau đó mới đưa ra luận điểm để biện hộ cho kết luận đó. Trong khi quá trình lý luận lại hoàn toàn khác. Quá trình lý luận đòi hỏi chúng ta phải thu thập dữ liệu, quan sát và có đủ chứng cứ để đưa ra kết luận.
=> Hợp lý hóa khác với lý luận ở chỗ: Hợp lý hóa đưa ra kết luận trước, sau đó mới biện hộ cho kết luận đó còn lý luận sẽ tìm lập luận trước sau đó mới đưa ra kết luận.
Theo đoạn trích, mục tiêu chính của tư duy phản biện là gì?
Chứng minh sự hoạt ngôn trong giao tiếp.
Xác định kết luận đúng.
Thuyết phục người khác đồng ý với quan điểm của mình.
Xây dựng sự tự tin trong giao tiếp.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Văn bản có đề cập: Hãy nhớ rằng, tư duy phản biện không xoay quanh việc giành chiến thắng – nó xoay quanh việc theo sát quá trình phát triển luận điểm để đi đến kết luận. Với những kỹ năng tranh biện hiệu quả, bạn sẽ có thể xác định kết luận nào là đúng, cũng như những điểm hợp lý trong luận điểm của người khác.
-> Mục tiêu chính của tư duy phản biện là xác định kết luận đúng, nhận diện những điểm hợp lý hoặc chưa hợp lý trong luận điểm của mình và người khác.
Cho \(n\) là số nguyên dương thoả mãn \(C_n^1 + C_n^2 + \ldots + C_n^{n - 1} + C_n^n = 4095\). Giá trị của biểu thức \(S = {\left( {C_n^1} \right)^2} + {\left( {C_n^2} \right)^2} + {\left( {C_n^3} \right)^2} + \ldots + {\left( {C_n^n} \right)^2}\) bằng:
2704155.
2496143.
10400599
705431.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng khai triển Newton.
Lời giải
Xét khai triển Newton:
\({(1 + x)^n} = C_n^0{.1^0}.{x^n} + C_n^1{.1^1}.{x^{n - 1}} + \ldots + C_n^n{.1^n}.{x^0} = C_n^0.{x^n} + C_n^1.{x^{n - 1}} + \ldots + C_n^n.{x^0}\)(1)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{{{(x + 1)}^n} = C_n^0.{x^0}{{.1}^n} + C_n^1.{x^1}{{.1}^{n - 1}} + \ldots + C_n^n.{x^n}{{.1}^0} = C_n^0.{x^0} + C_n^1.{x^1} + \ldots + C_n^n.{x^n}}\end{array}\)(2)
Cho \(x = 1\), khi đó (1) trở thành \({2^n} = C_n^0 + C_n^1 + \ldots + C_n^n \Leftrightarrow C_n^1 + \ldots + C_n^n = {2^n} - C_n^0 = {2^n} - 1\)
Cho \({2^n} - 1 = 4095 \Leftrightarrow n = 12\).
Nhân theo vế (1) và (2) ta được:
\({(1 + x)^{2n}} = \left( {C_n^0{x^n} + C_n^1{x^{n - 1}} + \ldots + C_n^n{x^0}} \right)\left( {C_n^0{x^0} + C_n^1{x^1} + \ldots + C_n^n{x^n}} \right)\)
Đồng nhất hệ số của \({x^n}\) ta được:
\(C_{2n}^n = {\left( {C_n^0} \right)^2} + {\left( {C_n^1} \right)^2} + \ldots + {\left( {C_n^n} \right)^2} \Leftrightarrow {\left( {C_n^1} \right)^2} + \ldots + {\left( {C_n^n} \right)^2} = C_{2n}^n - 1\)
Cho \(n = 12\), ta được \(S = C_{24}^{12} - 1 = 2704155\).
Trước anh xe tưởng bà khách đi có việc gì, cho nên còn chạy. Sau thấy bà cứ trỏ vơ vẩn hết phố nọ sang phố kia, mà chả đỗ ở phố nào cả, thì mới đoán có lẽ là cánh “ăn sương” chi đây. Anh bèn đi bước một. Nhiều lúc muốn hỏi thực, nếu có phải giăng há thì mình giới thiệu cho một món sộp đáo để. Nhưng lỡ không phải thì họ mắng cho và không trả tiền thì khổ. […]
- Mấy giờ rồi, thưa bà?
- Phải gió nhà nào bây giờ đã đốt pháo giao thừa! Mới có mười hai giờ kém mười lăm.
Anh xe mới nghĩ: “Mười lăm phút nữa, mình sẽ có sáu hào. Sáu hào với hai hào là tám. Thế nào ta cũng nài thêm bà ấy mở hàng cho một hào nữa là chín. Chín hào! Mở hàng ngay từ lúc năm mới vừa đến. Thật là may! Mới năm mới đã phát tài! Thôi, sang năm tất là làm ăn bằng mười bằng trăm năm nay”. Rồi anh nghĩ đến vợ con anh, mà phấn chấn trong lòng, như có cái sức gì nó xúi giục anh quên khổ để vui lòng làm việc vậy. “Sáng mai, kéo chuyến khách qua ga, xong rồi, ta đánh bát phở tái, rồi mua cho con cái bánh ga tô cho nó mừng. Vợ ta nghe thấy trong túi ta có tiền, thì chắc hớn hở, thấy ta làm lụng vất vả để kiếm tiền nuôi cả nhà, tất là thương ta lắm. Nhưng ta sẽ làm ra dáng không mệt nhọc, để vợ chồng con cái ăn tết với nhau cho hể hả”.
Anh vừa nghĩ thế, vừa kéo về phía nhà thương Phủ Doãn. Tới chỗ khi nẫy, anh dừng xe lại, nói:
- Bây giờ có lẽ mười hai giờ, xin bà cho cháu tiền.
Bà khách có ý luống cuống, nói:
- Chết! Anh hỏi tiền tôi bây giờ à? Anh chịu khó kéo tôi một giờ nữa đi.
- Thôi khuya rồi, cháu phải về nhà.
- Này, chả nói giấu gì anh, tôi cũng đi kiếm khách từ tối đến giờ. Có anh biết đấy. Có gặp ai hỏi han gì đâu. Tôi định nếu có khách thì hỏi vay tiền trước để giả anh. Nhưng chẳng may gặp phải cái tối xúi quẩy thế này, thì tôi biết làm thế nào?
- Thế cô đi xe tôi từ chín giờ, cô không giả tiền tôi à?
- Bây giờ thì tôi biết làm thế nào? […]
(Nguyễn Công Hoan, Người ngựa, ngựa người, NXB Văn học, Hà Nội, 2022)
Đâu là tình huống xuất hiện trong đoạn trích trên?
Ước mơ nhỏ bé của người lao động chân chính và cái kết phũ phàng.
Sự đối lập giữa người lao động chân chính và kẻ bịp bợm.
Lời tố cáo đanh thép đối với xã hội nửa thực dân đã khiến bao cảnh đời lâm vào cảnh khốn cùng.
Cuộc “kỳ ngộ” của hai cảnh đời bất hạnh.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Tình huống được hiểu là bối cảnh, sự kiện hoặc hoàn cảnh để dẫn đến câu chuyện.
- Tình huống trong đoạn trích trên chính là cuộc “kỳ ngộ” của hai cảnh đời bất hạnh: anh phu kéo xe đêm ba mươi Tết chạy gắng kiếm thêm lon gạo cho vợ con, không ngờ lại rước phải “món hàng” là cô ả “ăn sương” ế khách.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây là một chi tiết nhỏ trong truyện, không phải tình huống bao trùm.
+ Đáp án B sai vì đây là một nhận xét về đoạn trích, không phải tình huống của đoạn trích.
+ Đáp án C sai vì đây là giá trị nhân đạo của đoạn trích, không phải tình huống truyện.
Chi tiết anh phu xe mơ tưởng về việc sáng mai sẽ ăn phở, mua bánh ga tô cho con, và được vợ hớn hở khi thấy mình có tiền mang về có tác dụng gì?
Làm cho nỗi bất hạnh của anh phu xe thêm tăng tiến.
Tạo ra sự thay đổi trong cốt truyện.
Cho thấy sự thay đổi trong tính cách nhân vật.
Tạo sự kịch tính cho cốt truyện.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Chi tiết anh phu xe mơ tưởng về việc sáng mai sẽ ăn phở, mua bánh ga tô cho con, và được vợ hớn hở khi thấy mình có tiền có tác dụng làm cho nỗi bất hạnh của anh phu xe thêm tăng tiến. Sự mơ tưởng của anh phu xe về một tương lai tươi sáng đối lập hoàn toàn với thực tế khắc nghiệt khi anh phải đối mặt với việc bà khách không thể trả tiền cho anh. Điều này làm tăng thêm sự bi kịch cho hoàn cảnh của nhân vật, khiến người đọc cảm nhận rõ ràng hơn về sự chênh lệch giữa mơ ước và thực tế, và từ đó càng thêm xót xa cho hoàn cảnh của anh.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì mơ tưởng của anh phu xe chỉ là một khoảnh khắc tưởng tượng, không dẫn đến bất kỳ sự thay đổi nào trong diễn biến câu chuyện hay hành động của các nhân vật. Nó chỉ tồn tại như một suy nghĩ thoáng qua mà không ảnh hưởng đến quyết định hay hành động của anh phu xe sau đó.
+ Đáp án C sai vì đây chỉ là mơ tưởng của nhân vật, cho thấy mơ ước nhỏ bé nhưng chính đáng của anh, không ảnh hưởng hay làm thay đổi tính cách của nhân vật.
+ Đáp án D sai vì mơ tưởng của anh phu xe là một chi tiết mang tính chất nhẹ nhàng, không đóng vai trò trong việc tạo nên sự kịch tính, cao trào hay xung đột trong câu chuyện.
Cụm từ cánh “ăn sương” trong đoạn trích trên được hiểu là gì?
Người vất vả lao động không quản thời gian
Giới giang hồ
Lớp người nghèo
Người hành nghề mại dâm
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Trong xã hội trước, từ “ăn sương” là một cách nói ẩn dụ ám chỉ việc hành nghề mại dâm. “Ăn sương” gợi lên hình ảnh những người phụ nữ phải lang thang, kiếm sống vào ban đêm, khi sương rơi, thường là để tránh sự soi mói của xã hội hoặc chính quyền. Đây là một cách nói giảm nhẹ, mang tính hình tượng, thể hiện sự khó khăn, vất vả và đôi khi là sự thương cảm đối với những người phụ nữ phải làm công việc này để mưu sinh trong xã hội cũ.
Có thể xếp văn bản trên vào dòng văn học nào dưới đây?
Văn học lãng mạn
Văn học hiện thực phê phán
Văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa
Văn học hậu chiến
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học – Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Cùng tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của các dòng văn học:
+ Văn học lãng mạn: lãng mạn hóa những cảm xúc, khát vọng yêu thương, mơ mộng, hoặc nỗi buồn chán.
+ Văn học hiện thực phê phán: nhấn mạnh vào sự khổ cực, bế tắc của nhân vật trước những quy luật khắc nghiệt của xã hội đương thời.
+ Văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa: phản ánh cuộc đấu tranh của nhân dân lao động trong quá trình xây dựng và bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa.
+ Văn học hậu chiến: đặt con người vào hoàn cảnh hậu chiến, khám phá những bi kịch, mất mát, sự phục hồi cả về thể chất lẫn tinh thần sau chiến tranh.
- Văn bản trên được xếp vào dòng văn học hiện thực phê phán. Vì đoạn trích trên với nội dung phản ánh sự bế tắc của lớp người nghèo khổ trong xã hội mang các đặc điểm sau:
+ Phản ánh chân thực cuộc sống hiện thực của xã hội của lớp người lao động dưới chế độ thực dân phong kiến.
+ Nhấn mạnh vào sự khổ cực, bế tắc của nhân vật trước những quy luật khắc nghiệt của xã hội đương thời.
Đâu là cách hiểu đúng về nhan đề “Người ngựa, ngựa người”?
Ca ngợi phẩm chất đẹp đẽ của người lao động nghèo, dù khổ như “ngựa” nhưng vẫn mang phẩm chất của con người
Thân phận của người lao động chân chính trong xã hội cũ khổ ải không khác gì súc vật
Thể hiện sự đảo lộn giá trị của thân phận con người
Con người mang vẻ ngoài đẹp đẽ nhưng lại có cách hành xử như con vật
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức nghĩa của từ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Nhan đề “Người ngựa, ngựa người” là một cách chơi chữ đầy ẩn ý, thể hiện sự lộn xộn, đảo lộn giá trị và thân phận con người trong xã hội phong kiến nửa thuộc địa:
+ “Ngựa người” chỉ thân phận người kéo xe – tầng lớp lao động nghèo khổ, sống trong cảnh cùng cực, phải gồng gánh công việc nặng nhọc, bị xã hội coi thường và bóc lột. Họ là con người chân chính nhưng thân phận giống như “ngựa” – một loài vật phải phục vụ con người, kéo xe kiếm sống (con ngựa mang thân phận con người).
+ “Người ngựa” chỉ những kẻ giàu có, quyền thế, ngồi trên xe nhưng hành động của họ đôi khi lại trở nên vô cảm, vô nhân tính, mất đi những phẩm chất của “người”. Trong đoạn trích, nhân vật "cánh ăn sương" đội lốt con người đẹp đẽ, quyền quý nhưng thực chất lại khổ sở, không khác gì súc vật.
- Các đáp án A, B, D chưa chính xác vì chưa phản ánh đầy đủ hai khía cạnh “người ngựa” và “ngựa người”.
Số nghiệm của phương trình \(3{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - {\rm{sin}}x{\rm{cos}}2x - \frac{{{\rm{sin}}2x}}{2} - {\rm{cos}}x{\rm{cos}}2x + {\rm{sin}}x = 2\) trong khoảng \(\left( {0;2024\pi } \right)\) bằng:
4047.
4048.
3035.
3036.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Biến đổi phương trình lượng giác đã cho về dạng các phương trình lượng giác cơ bản.
Lời giải
Biến đổi phương trình đã cho:
\[3{\cos ^2}x - \sin x\cos 2x - \frac{{\sin 2x}}{2} - \cos x\cos 2x + \sin x = 2\]
\( \Leftrightarrow 3{\cos ^2}x - 2 - \sin x\cos 2x - \sin x\cos x - \cos x\cos 2x + \sin x = 0\)
\( \Leftrightarrow 2{\cos ^2}x - 1 + {\cos ^2}x - 1 - \sin x\cos 2x - \sin x\cos x - \cos x\cos 2x + \sin x = 0\)
\( \Leftrightarrow \cos 2x - {\sin ^2}x - \sin x\cos 2x - \sin x\cos x - \cos x\cos 2x + \sin x = 0\)
\( \Leftrightarrow \cos 2x(1 - \sin x - \cos x) + \sin x(1 - \sin x - \cos x) = 0\)
\( \Leftrightarrow (\cos 2x + \sin x)(1 - \sin x - \cos x) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( { - 2{{\sin }^2}x + \sin x + 1} \right)\left( {1 - \sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow (\sin x - 1)(2\sin x + 1)\left( {1 - \sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin x = 1}\\{\sin x = \frac{{ - 1}}{2}}\\{\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\\{x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{11\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\\{x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{11\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = k2\pi }\end{array}\quad (k \in \mathbb{Z})} \right.\)
Cho \(0 < \frac{\pi }{2} + k2\pi < 2024\pi \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{4} < k < \frac{{4047}}{4} \Rightarrow \) Có 1012 giá trị nguyên của \(k\).
Cho \(0 < \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi < 2024\pi \Leftrightarrow \frac{{ - 7}}{{12}} < k < \frac{{12137}}{{12}} \Rightarrow \) Có 1012 giá trị nguyên của \(k\).
Cho \(0 < \frac{{11\pi }}{6} + k2\pi < 2024\pi \Leftrightarrow \frac{{ - 11}}{{12}} < k < \frac{{12133}}{{12}} \Rightarrow \) Có 1012 giá trị nguyên của \(k\).
Cho \(0 < k2\pi < 2024\pi \Leftrightarrow 0 < k < 1012 \Rightarrow \) Có 1011 giá trị nguyên của \(k\).
Khi đó, phương trình đã cho có \(1012 + 1012 + 1012 + 1011 = 4047\) nghiệm trong (\(0;2024\pi \)).
Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi,
Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà tranh,
Trên con đường viền trắng mép đồi xanh,
Người các ấp tưng bừng ra chợ Tết.
Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc;
Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon,
Vài cụ già chống gậy bước lom khom,
Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ.
Thằng em bé nép đầu bên yếm mẹ,
Hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu,
Con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau.
(Đoàn Văn Cừ, Chợ Tết, In trong Đoàn Văn Cừ toàn tập, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2013)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
Miêu tả
Biểu cảm
Nghị luận
Thuyết minh
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào các phương thức biểu đạt
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích nổi bật với phương thức miêu tả: miêu tả thiên nhiên (mây trắng đỏ dần, sương hồng ôm ấp nóc nhà, con đường trắng, đồi xanh); miêu tả con người (con người tưng bừng, vui vẻ, chạy lon xon,…).
Bài thơ mở đầu với khung cảnh nào trong ngày?
Bình minh
Hoàng hôn
Đêm trăng
Chiều mưa
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn thơ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Hình ảnh “Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi” gợi lên thời khắc bình minh, khi mặt trời vừa mọc, chiếu ánh sáng đỏ lên những dải mây, tạo nên một khung cảnh thiên nhiên yên bình và đẹp đẽ.
Tác giả chủ yếu dùng biện pháp tu từ nào để khắc họa vẻ đẹp của thiên nhiên trong đoạn thơ trên?
Nhân hóa
So sánh
Ẩn dụ
Ẩn dụ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
Đoạn thơ có các câu thơ đầu miêu tả khung cảnh thiên nhiên: Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi,/ Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà tranh,/ Trên con đường viền trắng mép đồi xanh. Các hình ảnh thiên nhiên hiện lên nổi bật với biện pháp nhân hóa (sương màu hồng lam ôm ấp nóc nhà tranh). Biện pháp nhân hóa có tác dụng làm cho thiên nhiên trở nên sinh động, có hồn và tạo nên một bức tranh trữ tình, đầy chất thơ.
Hệ thống từ láy trong đoạn thơ trên đem lại tác dụng gì?
Làm cho bức tranh thiên nhiên đa dạng màu sắc.
Khiến cho con người trở nên sống động, có hồn.
Khắc họa bức tranh con người sinh động.
Tạo âm điệu dồn dập cho đoạ
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích xuất hiện các từ láy: tưng bừng, vui vẻ, lon xon, lom khom, lặng lẽ, ngộ nghĩnh. Những từ láy này chủ yếu gợi lên không khí rộn ràng của ngày tết và gợi ra dáng vẻ của con người hòa vào niềm vui ngày đầu năm mới. Bởi vậy hệ thống từ láy trong đoạn thơ trên có tác dụng khắc họa bức tranh con người sinh động.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì các từ láy xuất hiện trong bài chủ yếu để miêu tả con người, động vật, không nói về thiên nhiên (người các ấp tưng bừng, vui vẻ; những thằng cu chạy lon xon; cụ gà lom khom; cô gái lặng lẽ; con bò ngộ nghĩnh).
+ Đáp án B sai vì các tính từ sống động, có hồn thường dùng nhận xét về các sự vật khi được nhân hóa, vì bản thân con người đã là những sinh vật có hồn.
+ Đáp án D sai vì các từ láy tưng bừng, vui vẻ, lon xon, lom khom, lặng lẽ, ngộ nghĩnh không có tác dụng tạo âm điệu dồn dập.
Không khí ngày Tết trong đoạn thơ trên hiện lên như thế nào?
Hân hoan, vui mừng
Tưng bừng, đầm ấm
Ấm cúng, rộn ràng
Nhộn nhịp, tươi vui
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Không khí ngày Tết trong đoạn thơ trên hiện lên với sự nhộn nhịp, tươi vui. Điều này được thể hiện qua hàng loạt hình ảnh người các ấp tưng bừng, vui vẻ; những thằng cu chạy lon xon; cụ gà lom khom; cô gái lặng lẽ; con bò ngộ nghĩnh;…
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì hân hoan, vui mừng là các tính từ chỉ trạng thái cảm xúc của con người, chưa phù hợp để chỉ không khí ngày Tết.
+ Đáp án B, C sai vì các từ ấm cúng, đầm ấm thường dùng chỉ không khí sum họp, đoàn tụ trong gia đình. Đoạn thơ trên miêu tả khung cảnh nhộn nhịp trong buổi chợ tết, không miêu tả khung cảnh sum họp ngày tết tại các gia đình.
Biết rằng số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,365365365... có thể biểu diễn dưới dạng phân số: 0,365365365.... = ab, với a, b > 0, (a;b) = 1. Tính giá trị của biểu thức T = a+b (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
1364
Đáp án đúng là "1364"
Phương pháp giải
Đưa số thập phân đã cho về dạng tổng cấp số nhân lùi vô hạn.
Lời giải
Ta có:
\(0,365365365 \ldots = 0,365 + 0,000365 + 0,000000365 + \ldots \)
\(0,365365365 \ldots = {365.10^{ - 3}} + {365.10^{ - 6}} + {365.10^{ - 9}} + \ldots \)
\(0,365365365 = \frac{{{{365.10}^{ - 3}}}}{{1 - {{10}^{ - 3}}}} = \frac{{365}}{{999}}\)
Vậy \(a = 365,b = 999 \Rightarrow T = a + b = 1364\).
Tuyến giáp hấp thụ hầu hết iod trong cơ thể. Vì thế iod phóng xạ (I131) thường được dùng điều trị ung thư tuyến giáp. Các tế bào nang giáp bắt giữ iod phóng xạ, bức xạ ion hóa từ iod phóng xạ có thể phá hủy tuyến giáp và những vị trí có tế bào giáp (bao gồm cả tế bào ung thư) có khả năng lưu giữ iod phóng xạ, nhưng ít ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể. Để điều trị ung thư giáp cần liều iod phóng xạ lớn hơn nhiều so với liều dùng trong phương pháp xạ hình xác định ung thư tuyến giáp.
Phương pháp điều trị này được dùng để hủy mô giáp khi chưa thể phẫu thuật triệt để, hoặc trong các thể ung thư tuyến giáp đã có di căn hạch và di căn tới các cơ quan khác trong cơ thể.
Một bệnh nhân đã nhận một liều dược chất phóng xạ chứa 25mg \(_{53}^{131}I\). Biết rằng \(_{53}^{131}I\) là chất phóng xạ β− và có chu kì bán rã là 8,02 ngày.
Khi \(_{53}^{131}I\) phóng xạ thì sản phẩm có thể là:
\(_{54}^{131}{\rm{Xe}}\).
\(_{52}^{127}Te\).
\(_{55}^{132}{\rm{Cs}}\).
\(_{56}^{137}{\rm{Ba}}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về phóng xạ và các tia phóng xạ
Lời giải
\(_{53}^{131}I\) phóng xạ \({\beta ^ - }\)nên ta có phương trình phóng xạ là: \(_{53}^{131}I \to _Z^AX\, + _{ - 1}^0e\, + _0^0\bar v\)
Theo bảo toàn số khối và điện tích nên ta có:

\( \Rightarrow _{53}^{131}I \to _{54}^{131}{\rm{Xe}} + \,_{ - 1}^0e\, + _0^0\bar v\)
Tại thời điểm sử dụng thuốc, độ phóng xạ của liều thuốc được bệnh nhân sử dụng là:
3,5.1014Bq.
3,6.1014Bq.
1,15.1014Bq.
2,4.1014Bq.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Công thức tính độ phóng xạ: \({H_0} = \lambda {N_0}\)
Lời giải
Hằng số phóng xạ của \(_{53}^{131}I\) là: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{8,02.86400}}\)
Độ phóng xạ của liều thuốc tại thời điểm bệnh nhân sử dụng là: \({H_0} = \lambda {N_0}\)
\( \Leftrightarrow {H_0} = \frac{{\ln 2}}{T}.\frac{m}{A}.{N_A} = \frac{{\ln 2}}{{8,02.86400}}.\frac{{{{25.10}^{ - 3}}}}{{131}}.6,{02.10^{23}} = 1,{15.10^{14}}Bq\)
Tính số hạt β− phát ra từ liều thuốc trong 7 ngày đó.
5,21.1019.
5,12.1019.
5,32.1019.
5,5.1017.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng định luật phóng xạ
Lời giải
Số hạt β− phát ra từ liều thuốc trong 7,00 ngày bằng số hạt nhân mất đi
Ta có số hạt phát ra là:
\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \frac{{{{25.10}^{ - 3}}}}{{131}}.6,{02.10^{23}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{7}{{8,02}}}}} \right) = 5,{21.10^{19}}\) (electron)
Nam chơi một trò chơi với những viên bi trên một dải ô vuông như hình vẽ.
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Ban đầu, Nam có thể đặt số lượng bi tuỳ ý vào ô thứ nhất.
Nam có thể tuỳ ý di chuyển các viên bi giữa ô thứ nhất và ô thứ hai.
Từ ô thứ ba trở đi, nếu Nam muốn đặt một con bi vào ô đó thì phải lấy hai viên bi từ hai ô ngay trước đó (mỗi ô lấy đúng một con bi) để đổi. Nếu hai ô ngay trước đó có ít nhất một ô không có bi nào thì không thể thực hiện thao tác này.
Ví dụ, nếu Nam muốn đặt một con bi vào ô thứ ba thì phải lấy một viên bi từ ô thứ nhất và một viên bi từ ô thứ hai để đổi.
Hỏi ở bước đầu tiên, Nam cần đặt tối thiểu bao nhiêu viên bi vào ô thứ nhất để sau một số bước thực hiện trò chơi trên, có thể có một viên bi được đặt ở ô thứ mười?
44.
45.
54.
55.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về dãy số.
Lời giải
Quy ước "giá trị" của những viên bi tại ô thứ nhất là \({u_1} = 1\).
Do có thể tuỳ ý di chuyển các viên bi giữa ô thứ nhất và ô thứ hai nên "giá trị" của những viên bi tại ô thứ hai là \({u_2} = {u_1} = 1\).
Từ ô thứ ba trở đi, nếu muốn đặt một con bi vào ô đó thì phải lấy hai viên bi từ hai ô ngay trước đó (mỗi ô lấy đúng một viên bi) để đổi, cho nên "giá trị" của viên bi tại ô thứ \(i\) là \({u_i} = {u_{i - 1}} + {u_{i - 2}}\left( {i \in \mathbb{N};i \ge 3} \right)\)
Khi đó, ta tính được \({u_3} = 2,{u_4} = 3,{u_5} = 5,{u_6} = 8,{u_7} = 13,{u_8} = 21,{u_9} = 34,{u_{10}} = 55\), suy ra giá trị của viên bi tại ô thứ 10 là \({u_{10}} = 55\).
Do "giá trị" của những viên bi tại ô thứ nhất là \({u_1} = 1\) nên cần ít nhất 55 viên bi ở ô thứ nhất để có thể đổi lấy 1 viên bi ở ô thứ 10.
Trong hoá học, chuẩn độ là một phương pháp dùng để xác định nồng độ của một chất trong dung dịch bằng một dung dịch khác đã biết nồng độ. Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch base mạnh bằng một dung dịch acid mạnh (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ (thường gọi là dung dịch chuẩn) dựa theo phản ứng trung hoà: H+ + OH− → H2O. Những phản ứng giữa các acid mạnh và base mạnh trong dung dịch đều có chung bản chất.
Người ta tiến hành xác định nồng độ của dung dịch NaOH bằng axit oxalic (COOH)2 như sau:
Bước 1: Cân 1,26 gam oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O hoà tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 mL dung dịch.
Bước 2: Lấy 30 mL dung dịch oxalic acid đã được định mức vào bình tam giác, thêm vài giọt chỉ thị phenolphtalein.
Bước 3: Chuẩn độ dung dịch oxalic acid bằng dung dịch NaOH chưa biết nồng độ đến khi xuất hiện màu hồng (pH = 9) thì hết 23,2 mL dung dịch NaOH.
Sản phẩm của phản ứng chuẩn độ trên là
COONa, H2O.
H2C2O4, NaOH.
(COONa)2, H2O.
(COONa)2, NaOH.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phương trình hoá học giữa axit hữu cơ và bazơ là tạo ra muối và nước.
Lời giải
Phản ứng giữa oxalic acid và NaOH là: HOOC − COOH + 2NaOH → NaOOC − COONa + H2O.
Nồng độ của dung dịch axit oxalic sau khi định mức là
0,01M.
0,0001M.
0,001M.
0,1M.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Từ số mol của oxalic acid ngậm nước để tính số mol oxalic acid nguyên chất, sau đó tính nồng độ mol của oxalic acid theo công thức: CM = n/V
Lời giải
Số mol oxalic acid ngậm nước: 0,01 mol.
Nồng độ của dung dịch oxalic acid sau khi định mức là: 0,01/0,1 = 0,1M.
Nồng độ của dung dịch NaOH cần xác định là bao nhiêu?
0,2586M.
0,2600M.
0,1245M.
0,1650M.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
pH sau khi phản ứng kết thúc là 9 nên NaOH dư, (COOH)2 hết.
Lời giải
100 ml dung dịch oxalic acid có 0,01 mol (COOH)2
30 ml dung dịch oxalic acid có (30.0,01)/100 = 0,003 mol (COOH)2
Gọi số mol của NaOH là x mol.
Phenolphtalein xuất hiện màu hồng ở pH = 9 > 7 ⇒ NaOH dư, (COOH)2 hết
Có pH = 9 ⇒ pOH = 14 – 9 = 5
⇒ ([OH-]) sau phản ứng \( = {10^{ - 5}} = \frac{{x - 0,003.2}}{{(30 + 23,2){{.10}^{ - 3}}}} = {10^{ - 5}} \Rightarrow x = 6,{000532.10^{ - 3}}\)
⇒ Nồng độ dung dịch NaOH là
\[\frac{{6,{{000532.10}^{ - 3}}}}{{23,{{2.10}^{ - 3}}}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,2586\] M
Biết
, với \(a,b > 0;\left( {a,b} \right) = 1\). Khi đó, giá trị của biểu thức \(S = ab\) bằng:
3650.
247.
1998.
840.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Thêm bớt các đại lượng để sử dụng phương pháp liên hợp
Lời giải
Ta có:


\( = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{{9{n^2} + 5n + 4 - {{(3n)}^2}}}{{\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} + 3n}} - \frac{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8 - {{(3n)}^3}}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}}} \right)}^2} + 3n.\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}} + {{(3n)}^2}}}} \right)\)\( = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{{5n + 4}}{{n\left( {\sqrt {9 + \frac{5}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}} + 3} \right)}} - \frac{{4{n^2} + 9n + 8}}{{n\left[ {{{\left( {\sqrt[3]{{27 + \frac{4}{n} + \frac{9}{{{n^2}}} + \frac{8}{{{n^3}}}}}} \right)}^2} + 3.\sqrt[3]{{27 + \frac{4}{n} + \frac{9}{{{n^2}}} + \frac{8}{{{n^3}}}}} + 9} \right]}}} \right)\)
\( = \frac{5}{{3 + 3}} - \frac{4}{{3.3 + 3.3 + 3.3}} = \frac{{37}}{{54}}\)
Như vậy, \(a = 37,b = 54 \Rightarrow S = ab = 1998\).
Hemoglobin là một loại protein có trong hồng cầu, chịu trách nhiệm vận chuyển oxygen trong cơ thể. Hemoglobin cấu tạo gồm bốn chuỗi polypeptide: hai chuỗi α-globin và hai chuỗi β-globin. Mỗi chuỗi polypeptide chứa từ 141 đến 146 amino acid. Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm là một rối loạn di truyền do đột biến gen mã hóa chuỗi β-globin. Dạng đột biến thay thế cặp T-A thành cặp A-T đã biến gene quy định chuỗi β-globin bình thường (HbA) thành gen bị đột biến (HbS), dẫn đến thay đổi amino acid thứ 6 từ glutamic thành valine trong chuỗi polypeptide. Chuỗi β-globin bị đột biến hình thành nên protein hemoglobin S. Khi liên kết với oxygen, hemoglobin S có cấu trúc hình cầu và có tính tan cao. Tuy nhiên, khi giải phóng oxygen, hemoglobin S thay đổi cấu trúc không gian làm chúng có thể kết dính lại với nhau tạo ra những sợi dài (polymer) bên trong hồng cầu làm giảm khả năng mang oxygen và khiến hồng cầu bị biến dạng giống như lưỡi liềm.
Trong trường hợp bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người, hậu quả của gene bị đột biến (HbS) thể hiện trong quá trình dịch mã thuộc dạng nào dưới đây?
Đột biến vô nghĩa.
Đột biến đồng nghĩa.
Đột biến sai nghĩa.
Đột biến im lặng.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
So sánh nghĩa của bộ ba bị đột biến với bộ ba trước khi bị đột biến. Dạng đột biến thay thế cặp T-A thành cặp A-T dẫn đến thay đổi amino acid thứ 6 từ glutamic thành valine.
Lời giải
A: Đột biến vô nghĩa là đột biến gene làm thay đổi một bộ ba nucleotide bất kì thành bộ ba kết thúc
B: Đột biến đồng nghĩa là đột biến gene làm thay đổi codon nhưng không thay đổi amino acid do codon đó mã hoá
C: Đột biến sai nghĩa là đột biến gene làm thay đổi bộ ba mã hoá amino acid này thành amino acid khác
D: Đột biến câm là đột biến gene làm thay đổi codon nhưng không thay đổi amino acid do codon đó mã hoá
Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về gene đột biến (HbS) so với gene bình thường (HbA)?
I. Chiều dài của gene HbS không thay đổi
II. Số liên kết Hydrogen của gene tăng thêm 1
III. Tổng số nucleotide của gene không thay đổi
IV. Số bộ ba mã hóa amino acid giảm 1
I và II.
I, II và III.
II và III.
I và III.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích hậu quả của đột biến gene dạng thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác.
Lời giải
I. Đúng - vì đây là đột biến thay thế → số lượng nu không thay đổi → chiều dài gene không đổi
II. Sai - vì thay thế cùng cặp: T-A thành A-T nên số liên kết hydrogen không đổi
III. Đúng - vì đây là đột biến thay thế → số lượng nu không thay đổi
IV. Sai - vì đây là đột biến thay thế → số lượng nu không thay đổi → số bộ ba mã hóa không thay đổi
Cặp nucleotide xảy ra đột biến thay thế trong trường hợp này nằm ở vị trí nào trên gene?
thay thế một cặp nucleotide ở vị trí bộ ba thứ 5
thay thế một cặp nucleotide ở vị trí bộ ba thứ 6
thay thế một cặp nucleotide ở vị trí bộ ba thứ 7
thay thế một cặp nucleotide ở vị trí bộ ba thứ 8
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc lại quá trình dịch mã, tổng hợp protein và biến đổi sau dịch mã.
Lời giải
Vì đột biến làm thay thế amino acid thứ 6 trên protein tức là thay thế ở vị trí bộ ba thứ 7 (vì không kể mã mở đầu mã hóa amino acid methionine đã được cắt bỏ sau quá trình dịch mã).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {{x^2} + 3x} \right)\). Giá trị của \(f'\left( 1 \right)\) bằng:
\(5{\rm{sin}}\left( 8 \right)\).
\( - 5{\rm{sin}}\left( 8 \right)\).
\(10{\rm{sin}}\left( 4 \right)\).
\( - 10{\rm{cos}}\left( 4 \right)\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng công thức đạo hàm của hàm hợp
Lời giải
Có \(f'\left( x \right) = \left( {2x + 3} \right).\left( { - {\rm{sin}}\left( {{x^2} + 3x} \right)} \right).2\left( {{\rm{cos}}\left( {{x^2} + 3x} \right)} \right)\)
\( \Rightarrow f'\left( 1 \right) = - 5.{\rm{sin}}\left( 4 \right).2{\rm{cos}}\left( 4 \right) = - 10{\rm{sin}}\left( 4 \right){\rm{cos}}\left( 4 \right) = - 5{\rm{sin}}\left( 8 \right)\).
Trong thời gian này, Người cũng tập trung cho việc chuẩn bị về tổ chức và cán bộ. Người lập ra Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (năm 1925), tổ chức nhiều lớp đào tạo cán bộ tại Quảng Châu (Trung Quốc) và gửi cán bộ đi học tại trường Đại học Phương Đông (ở Liên Xô trước đây) và trường Lục quân Hoàng Phố (Trung Quốc) nhằm đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam.
Nhờ hoạt động không mệt mỏi của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và nhiều đồng chí cách mạng tiền bối mà những điều kiện thành lập Đảng ngày càng chín muồi. Cuối năm 1929, những người cách mạng Việt Nam trong các tổ chức cộng sản đã nhận thức được sự cần thiết và cấp bách phải thành lập một Đảng Cộng sản thống nhất, chấm dứt tình trạng chia rẽ phong trào cộng sản ở Việt Nam. Nguyễn Ái Quốc đã chủ động tổ chức và chủ trì Hội nghị hợp nhất Đảng tại Hong Kong, Trung Quốc từ ngày 3/2 đến ngày 7/2/1930. Hội nghị đã quyết định hợp nhất các tổ chức Đảng (Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn) thành Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản. Những văn kiện đó do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, được Hội nghị hợp nhất Đảng thông qua là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê nin vào điều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam. Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản có ý nghĩa như là một Đại hội thành lập Đảng. Những văn kiện được thông qua tại Hội nghị hợp nhất do Nguyễn Ái Quốc chủ trì chính là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Ngày 3/2/1930 trở thành ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
(Theo Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam)
Năm 1925, tổ chức nào được thành lập?
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Hội Chữ thập đỏ.
Hội Cứu quốc.
Hội Nông dân.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Trong thời gian này, Người cũng tập trung cho việc chuẩn bị về tổ chức và cán bộ. Người lập ra Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (năm 1925), tổ chức nhiều lớp đào tạo cán bộ tại Quảng Châu (Trung Quốc) và gửi cán bộ đi học tại trường Đại học Phương Đông (ở Liên Xô trước đây) và trường Lục quân Hoàng Phố (Trung Quốc) nhằm đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam được hợp nhất từ mấy tổ chức?
Hai tổ chức.
Ba tổ chức.
Bốn tổ chức.
Năm tổ chức.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Hội nghị đã quyết định hợp nhất các tổ chức Đảng (Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn) thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày nào được chọn là ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
Ngày 3-2-1930.
Ngày 4-2-1930.
Ngày 5-2-1930.
Ngày 6-2-1930.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Những văn kiện được thông qua tại Hội nghị hợp nhất do Nguyễn Ái Quốc chủ trì chính là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Ngày 3/2/1930 trở thành ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + x\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Biết rằng qua điểm \(M\left( {\frac{5}{3}; - \frac{7}{3}} \right)\) có thể kẻ hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) là tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\). Diện tích của tam giác tạo bởi \({d_1},{d_2}\) và trục \(Ox\) bằng:
\(\frac{{49}}{6}\).
\(\frac{{49}}{{12}}\).
\(\frac{{47}}{6}\).
\(\frac{{47}}{{12}}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lập phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\).
Lời giải
Có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x + 1\).
Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm \(\left( {{x_0};x_0^3 - 3x_0^2 + {x_0}} \right)\) của đồ thị \(\left( C \right)\) là:
\(y = \left( {3x_0^2 - 6{x_0} + 1} \right)\left( {x - {x_o}} \right) + x_0^3 - 3x_0^2 + {x_0}{\rm{\;}}\left( d \right)\)
Cho \(d\) đi qua điểm \(M\left( {\frac{5}{3}; - \frac{7}{3}} \right)\) ta được phương trình:
\(\frac{{ - 7}}{3} = \left( {3x_0^2 - 6{x_0} + 1} \right)\left( {\frac{5}{3} - {x_o}} \right) + x_0^3 - 3x_0^2 + {x_0}\)
\( \Leftrightarrow \left( {3x_0^2 - 6{x_0} + 1} \right)\left( { - 3{x_o} + 5} \right) + 3x_0^3 - 9x_0^2 + 3{x_0} + 7 = 0\)
\( \Leftrightarrow - 6x_0^3 + 24x_0^2 - 30{x_0} + 12 = 0\)
\( \Leftrightarrow - 6\left( {{x_0} - 2} \right){\left( {{x_0} - 1} \right)^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 1}\\{{x_0} = 2}\end{array}} \right.\)
Khi \({x_0} = 1\), có \({d_1}:y = - 2\left( {x - 1} \right) - 1 = - 2x + 1,{d_1}\) cắt \(Ox\) tại \(A\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).
Khi \({x_0} = 2\), có \({d_2}:y = 1\left( {x - 2} \right) - 2 = x - 4,{d_2}\) cắt \(Ox\) tại \(B\left( {4;0} \right)\).
Có \(AB = \left| {\frac{1}{2} - 4} \right| = \frac{7}{2},d\left( {M;Ox} \right) = \left| {{y_M}} \right| = \frac{7}{3} \Rightarrow {S_{ABM}} = \frac{1}{2}AB.d\left( {M;Ox} \right) = \frac{{49}}{{12}}\).
Tháng 2-1990, Tổng thống Cộng hòa Nam Phi- Đơ Clec tuyên bố từ bỏ chính sách Apacthai, đồng thời các Đảng phái chính trị ở Nam Phi như: Đại hộc dân tộc Phi (ANC), Đại hội toàn châu Phi (PAC) được hoạt động hợp pháp. Chủ tịch ANC, ông Nenxon Manđêla được tự do sau 27 năm cầm tù.
Tháng 11-1993, sau 3 năm đàm phán, 21 đảng phái ở Nam Phi đã thông qua Hiến pháp mới, chấm dứt sự tồn tại trên ba thế kỉ của chế độ Apacthai ở Nam Phi. Sau cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên ở Nam Phi (4-1994), ngày 10-5-1994, chủ tịch ANC Nenxon Manđêla tuyên thệ nhậm chức Tổng thống và trở thành Tổng thống da đen đầu tiên trong lịch sử tồn tại của đất nước này, trước sự vui mừng của hàng triệu người dân Nam Phi và hàng nghìn quan khách từ khắp nơi trên thế giới. Công hòa Nam Phi bước sang một thời kì phát triển mới.
(Lịch sử thế giới hiện đại trang 388)
Khi nào ông Nenxon Manđêla được tự do sau 27 năm cầm tù?
Tháng 2-1990.
Tháng 3-1990.
Tháng 4-1990.
Tháng 5-1990.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Tháng 2-1990, Tổng thống Cộng hòa Nam Phi- Đơ Clec tuyên bố từ bỏ chính sách Apacthai, đồng thời các Đảng phái chính trị ở Nam Phi như: Đại hộc dân tộc Phi (ANC), Đại hội toàn châu Phi (PAC) được hoạt động hợp pháp. Chủ tịch ANC, ông Nenxon Manđêla được tự do sau 27 năm cầm tù.
Tháng 4-1994, diễn ra sự kiện gì?
Nước Cộng hoàn Nam Phi được thành lập.
Nenxon Manđêla được tự do.
Đại hội ANC.
Cuộc bầu cử đa chủng tộc.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Tháng 4-1994, bầu cử đa chủng tộc đầu tiên ở Nam Phi.
Sự kiện Nelson Mandela được tự do có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc đấu tranh chống A-pác-thai ở Nam Phi?
Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chế độ A-pác-thai.
Mở ra một chương mới cho quan hệ giữa Nam Phi và các nước phương Tây.
Là một cột mốc quan trọng trong quá trình chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc.
Tạo điều kiện cho Nelson Mandela trở thành Tổng thống.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong đoạn trích
Lời giải
Sự tự do của Nelson Mandela là một chiến thắng quan trọng của phong trào chống A-pác-thai, tạo động lực lớn cho cuộc đấu tranh và mở đường cho những thay đổi căn bản ở Nam Phi.
Có bao nhiêu số nguyên \(m\) sao cho bất phương trình \(\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x - m} \right)\left( {{x^2} - mx} \right) < 0\) có ít nhất 1 nghiệm nguyên và có không quá 100 nghiệm nguyên?
4.
5.
6.
Vô số.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xét dấu, giải bất phương trình trên theo tham số \(m\).
Lời giải
Điều kiện xác định của bất phương trình: \(x > 0\).
Xét phương trình \(f\left( x \right) = \left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x - m} \right)\left( {{x^2} - mx} \right) = 0\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x = m}\\{{x^2} - mx = 0}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {2^m}}\\{x = 0{\rm{\;\;(1)\;}}}\\{x = m}\end{array}} \right.} \right.\)
Xét hàm số \(g\left( x \right) = {2^x} - x\), có \(g'\left( x \right) = {2^x}{\rm{ln}}2 - 1\). Cho \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{\rm{ln}}2} \right)\).
Có \(g\left( { - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{\rm{ln}}2} \right)} \right) \approx 0,91 \Rightarrow g\left( x \right) > 0\forall x \in R\)
Khi đó, ta chứng minh được \({2^m} > m\forall m \in \mathbb{R}\). Ta có bảng xét dấu:
Với \(m \le 0\):

Khi đó, tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {0;{2^m}} \right)\). Do \({2^m} \le {2^0} = 1\) nên bất phương trình không có nghiệm nguyên.
Với \(m > 0\):

Khi đó, tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {m;{2^m}} \right)\). Với điều kiện \(m\) là số nguyên, số nghiệm nguyên của bất phương trình là \({2^m} - 1 - \left( {m + 1} \right) + 1 = {2^m} - m - 1\).
Giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 0}\\{m \in \mathbb{Z}}\\{0 < {2^m} - m - 1 \le 100}\end{array} \Leftrightarrow m \in \left\{ {2;3;4;5;6} \right\}} \right.\).
Như vậy, có 5 giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán.

(Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024)
Thềm lục địa của nước ta
hẹp và nông ở phía nam.
rộng và sâu ở miền Trung.
rộng dần từ bắc vào nam.
nông và rộng ở phía bắc.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.
Lời giải
Dựa vào bản đồ ta thấy, nền màu của thềm lục địa phía bắc và phía nam có màu xanh nhạt và được mở rộng ra phía biển. Ngược lại, thềm lục địa ở miền Trung nước ta có màu xanh đậm và diện tích nhỏ (thềm lục địa hẹp và sâu).
=> Thềm lục địa của nước ta nông và rộng ở phía bắc.
Một số bức chắn địa hình góp phần làm khí hậu nước ta phân hoá theo vĩ độ là
Hoàng Liên Sơn, Con Voi.
Bắc Sơn, Trường Sơn Bắc.
Hoành Sơn, Bạch Mã.
Tam Điệp, Đông Triều
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.
Lời giải
Một số bức chắn địa hình góp phần làm khí hậu nước ta phân hoá theo vĩ độ là Hoành Sơn và Bạch Mã. Đây là hai dãy núi chạy theo hướng tây – đông => làm ngăn cản ảnh hưởng của các loại gió từ phía bắc tràn xuống.
Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do
nhiều sông lớn, thác ghềnh, địa hình cắt xẻ.
mưa lớn tập trung, nhiều sông, địa hình dốc.
độ ẩm không khí cao, lớp vỏ phong hóa dày.
rừng bị tàn phá và khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
- Xâm thực là quá trình bóc mòn do nước chảy tạo nên các rãnh nông; mương xói, khe rãnh xói mòn; các thung lũng sông, suối => Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do mưa lớn tập trung, nhiều sông, địa hình dốc.
- A sai vì thiếu điều kiện mưa lớn.
- C sai vì độ ẩm không khí không liên quan, phải có mưa; lớp vỏ phong hóa dày không phải là yếu tố thuận lợi để quá trình xâm thực mạnh diễn ra ở vùng đồi núi.
- D sai vì khí hậu nhiệt đới gió mùa chưa đúng, phải là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa => thiếu tính chất ẩm, tức là mưa.
Trong các cặp hàm số sau, cặp hàm số nào có đồ thị đối xứng nhau qua đường phân giác của góc phần tư thứ nhất?
\(y = {2^x},y = x{\rm{ln}}2\).
\(y = {2^x},y = {x^2}\).
\(y = {2^x},y = {2^{ - x}}\).
\(y = {2^x},y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nắm vững kiến thức đồ thị của các hàm mũ, hàm logarit.
Lời giải
Đường phân giác của góc phần tư thứ nhất là đường thẳng \(y = x\).
Có \(y = {2^x} \Leftrightarrow x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}y\)
Khi đó, lấy đối xứng qua đường thẳng \(y = x\), tức là thay \(x\) bằng \(y\), thay \(y\) bằng \(x\) ta được đồ thị hàm số đối xứng với đồ thị \(y = {2^x}\) là \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x\).
Schools in the United States have not always had a large number of libraries. As recently as 1958 about half of the public schools in the United States had no libraries at all. The number of public school libraries increased dramatically when the federal government passed the Elementary and Secondary Education Act of 1965, which provided funds for school districts to improve their education programs and facilities, (631) __________ their libraries. Nevertheless, many educators claim that since the legislation was passed federal spending has not increased (632) _____________ to meet the rising cost of new library technologies such as computer databases and Internet access.
(633) ______________, individual school districts rely on funds from local property taxes to meet the vast majority of public schools expenses. Therefore, the libraries of public schools tend to reflect the financial capabilities of the communities (634) ______________. Districts in wealthy suburbs often have fully staffed libraries for abundant resources, spacious facilities, and curricular and instructional support. In contrast, school districts in many poor areas house their libraries in ordinary classrooms or in small rooms. The libraries in such areas are generally staffed by volunteers, who organize and maintain books that are often out-of-date, (635) ____________, or damaged.
The number of public school libraries increased dramatically when the federal government passed the Elementary and Secondary Education Act of 1965, which provided funds for school districts to improve their education programs and facilities, (631) __________ their libraries.
include
included
including
to include
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Rút gọn mệnh đề quan hệ
Lời giải
Dùng Ving để rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động: facilities which includes ⭢ facilities including
=> The number of public school libraries increased dramatically when the federal government passed the Elementary and Secondary Education Act of 1965, which provided funds for school districts to improve their education programs and facilities, including their libraries.
Tạm dịch: Số lượng thư viện trường công tăng đáng kể khi chính phủ liên bang thông qua Đạo luật Giáo dục Tiểu học và Trung học năm 1965, đạo luật này cung cấp kinh phí cho các khu học chánh để cải thiện chương trình và cơ sở giáo dục, bao gồm cả thư viện.
Nevertheless, many educators claim that since the legislation was passed federal spending has not increased (632) _____________ to meet the rising cost of new library technologies such as computer databases and Internet access.
sufficiently
deficiently
dramatically
slightly
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. sufficiently (adv) đủ
B. deficiently (adv) thiếu
C. dramatically (adv) rõ rệt
D. slightly (adv) nhỏ, ít
=> Nevertheless, many educators claim that since the legislation was passed federal spending has not increased sufficiently to meet the rising cost of new library technologies such as computer databases and Internet access.
Tạm dịch: Tuy nhiên, nhiều nhà giáo dục khẳng định rằng kể từ khi luật được thông qua, chi tiêu của liên bang vẫn chưa tăng đủ để đáp ứng chi phí ngày càng tăng của các công nghệ thư viện mới như cơ sở dữ liệu máy tính và truy cập Internet.
(633) ______________, individual school districts rely on funds from local property taxes to meet the vast majority of public schools expenses.
That the federal government provides only limited funds to schools
Providing only limited funds to schools by the federal government
Because the federal government provides only limited funds to schools
This provides only limited funds to schools by the federal government
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Mệnh đề - Câu
Lời giải
Vị trí cần điền là một mệnh đề phụ thuộc để bổ nghĩa cho mệnh đề chính phía sau.
Loại A vì là mệnh đề danh từ (đóng vai trò làm chủ ngữ)
Loại B vì là Danh động từ (đóng vai trò làm chủ ngữ)
Loại D vì mệnh đề độc lập, không có liên kết với mệnh đề sau
C đúng vì là mệnh đề phụ thuộc chứa Because, phù hợp về nghĩa
=> Because the federal government provides only limited funds to schools, individual school districts rely on funds from local property taxes to meet the vast majority of public schools expenses.
Tạm dịch: Vì chính phủ liên bang chỉ cung cấp một khoản tiền hạn chế cho các trường học nên từng khu vực trường học phải dựa vào tiền từ thuế tài sản địa phương để trang trải phần lớn chi phí cho các trường công.
Therefore, the libraries of public schools tend to reflect the financial capabilities of the communities (634) ______________.
in which they are located
that they are located
which are located
are located in
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Lời giải
Vị trí cần điền là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “the communities”. Dùng “in which” (hoặc where) để thay thế cho danh từ vì nó đóng vai trò trạng ngữ.
=> Therefore, the libraries of public schools tend to reflect the financial capabilities of the communities in which they are located.
Tạm dịch: Do đó, thư viện của các trường công lập có xu hướng phản ánh khả năng tài chính của cộng đồng nơi trường tọa lạc.
The libraries in such areas are generally staffed by volunteers, who organize and maintain books that are often out-of-date, (635) ____________, or damaged.
valuable
rare
irrelevant
expensive
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng
Lời giải
A. valuable (adj) có giá trị
B. rare (adj) hiếm
C. irrelevant (adj) không liên quan
D. expensive (adj) đắt
=> The libraries in such areas are generally staffed by volunteers, who organize and maintain books that are often out-of-date, irrelevant, or damaged.
Tạm dịch: Các thư viện ở những khu vực như vậy thường có đội ngũ tình nguyện viên phụ trách việc sắp xếp và bảo quản những cuốn sách thường lỗi thời, không còn phù hợp hoặc bị hư hỏng.
Thang đo Richter được Charles Francis Richter đề xuất vào năm 1935. Đây là loại thang để xác định sức tàn phá của các cơn động đất hay còn gọi là địa chấn. Thang đo Richter là một thang logarit với đơn vị là độ Richter. Độ Richter tương ứng với logarit thập phân của biên độ những sóng địa chấn đo ở 100 km cách tâm chấn động của cơn động đất. Độ Richter được tính như sau: ML = log AA0, với A là biên độ đo được bằng địa chấn kế và A0 là một biên độ chuẩn. Ngày 1/1/2024, một trận động đất với độ lớn 7,6 độ Richter tại tỉnh Ishikawa, Nhật Bản. Khoảng ba tháng sau, ngày 2/4/2024, tại tỉnh Iwate, Nhật Bản cũng diễn ra một trận động đất với độ lớn 5,9 độ Richter. Hỏi biên độ của sóng địa chấn đo được tại trận động đất ở tỉnh Ishikawa lớn hơn trận động đất ở tỉnh Iwate bao nhiêu lần? (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: ___
50
Đáp án đúng là "50"
Phương pháp giải
Vận dụng công thức độ Richter được cho
Lời giải
Gọi biên độ biên độ của sóng địa chấn đo được tại trận động đất ở tỉnh Ishikawa lớn hơn trận động đất ở tỉnh Iwate lần lượt là \({A_1}\) và \({A_2}\).
Khi đó, ta có:
\(\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} = {10^{{\rm{log}}\left( {\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}}} \right)}} = {10^{{\rm{log}}{A_1} - {\rm{log}}{A_2}}} = {10^{\left( {{\rm{log}}{A_1} - {\rm{log}}{A_0}} \right) - \left( {{\rm{log}}{A_2} - {\rm{log}}{A_0}} \right)}} = {10^{{M_{{L_1}}} - {M_{{L_2}}}}} = {10^{7,6 - 5,9}} \approx 50,12\) (lần)
The increase in international business and in foreign investment has created a need for executives with knowledge of foreign language and skills in cross-cultural communication. Americans, however, have not been well trained in either area and, consequently, have not enjoyed the same level in negotiation in an international arena as have their foreign counterparts.
Negotiating is the process of communicating back and forth for the purpose of reaching an agreement. Involves persuasion and compromise, but in order to participate in either one, the negotiators must understand the ways in which people are persuaded and how compromise is reached within the culture of negotiation.
In many international negotiations business abroad, Americans are perceived as wealthy and impersonal. It often appears to the foreign negotiator that Americans represents a large multimillion–dollar corporation that can afford to pay the price without bargaining further. The American negotiator’s role became that of and impersonal purveyor of information and cash, the image that succeeds only in underming the negotiation.
In studies of American negotiators abroad, several traits have been identified that may serve to confirm that stereotypical perception, while subverting the negotiator’s position. Two traits in particular that cause cross-cultural misunderstanding are directness and impatience on that part of Amarican negotiator. Furthermore, American negotiators often insist on realizing short-term goals. Foreign negotiators, on the other hand, may value the relationship established between negotiators and may be willing to invest time in it for long-term benefits. In order to solidify the relationship, they may opt for indirect interactions without regard for the time involved in getting to know the other negotiator.
Clearly, perceptions and differences in values affect the outcomes of negotiation and the success of negotiators. For Americans to play a more effective role in international business negotiations, they must put forth more effort to improve cross-cultural understanding.
According to the author, what is the purpose of negotiation?
To undermine the other negotiator’s position
To communicate back and forth
To reach an agreement
To understand the culture of the negotiators
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Theo tác giả, mục đích của đàm phán là gì?
A. Làm suy yếu vị thế của người đàm phán khác
B. Giao tiếp qua lại
C. Đạt được thỏa thuận
D. Hiểu được văn hóa của người đàm phán
Thông tin: Negotiating is the process of communicating back and forth for the purpose of reaching an agreement.
Tạm dịch: Đàm phán là quá trình giao tiếp qua lại nhằm mục đích đạt được thỏa thuận.
What is the word “persuaded” in paragraph 2 closest in meaning to?
informed
respected
convinced
accused
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
“persuaded” (thuyết phục)
Lời giải
Từ “persuaded” (thuyết phục) trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. informed (v) thông báo
B. respected (v) tôn trọng
C. convinced (v) thuyết phục
D. accused (v) buộc tội
=> persuaded = accused
Thông tin: Involves persuasion and compromise, but in order to participate in either one, the negotiators must understand the ways in which people are persuaded.
Tạm dịch: Bao gồm thuyết phục và thỏa hiệp, nhưng để tham gia vào một trong hai, người đàm phán phải hiểu cách thức thuyết phục mọi người
What does the word “that” in paragraph 3 refer to?
role
corporation
price
bargaining
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Từ “that” trong đoạn 3 ám chỉ điều gì?
A. vai trò B. công ty C. giá cả D. mặc cả
Thông tin: The American negotiator’s role became that of and impersonal purveyor of information and cash, the image that succeeds only in underming the negotiation.
Tạm dịch: Vai trò của nhà đàm phán người Mỹ trở thành người cung cấp thông tin và tiền mặt một cách vô tư, hình ảnh này chỉ làm suy yếu quá trình đàm phán.
According to the passage, how can the businesspersons improve their negotiation skills?
By getting to know the negotiators
By explaining the goals more clearly
By living in a foreign culture
By compromising more often
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn 4
Lời giải
Theo đoạn văn, các doanh nhân có thể cải thiện kỹ năng đàm phán của mình như thế nào?
A. Bằng cách tìm hiểu những người đàm phán
B. Bằng cách giải thích mục tiêu rõ ràng hơn
C. Bằng cách sống trong một nền văn hóa nước ngoài
D. Bằng cách thỏa hiệp thường xuyên hơn
Thông tin: Foreign negotiators, on the other hand, may value the relationship established between negotiators and may be willing to invest time in it for long-term benefits. In order to solidify the relationship, they may opt for indirect interactions without regard for the time involved in getting to know the other negotiator.
Tạm dịch: Ngược lại, các nhà đàm phán nước ngoài có thể coi trọng mối quan hệ được thiết lập giữa các nhà đàm phán và có thể sẵn sàng đầu tư thời gian vào đó để có lợi ích lâu dài. Để củng cố mối quan hệ, họ có thể lựa chọn tương tác gián tiếp mà không quan tâm đến thời gian dành cho việc tìm hiểu nhà đàm phán khác.
Which of the following can be inferred from the passage?
Foreign negotiators prefer to negotiate quickly and without forming relationships.
Americans are generally more skilled than their foreign counterparts in negotiation strategies.
Short-term goals are more effective in international business negotiations than long-term relationships.
American negotiators need to learn more about other cultures and develop cross-cultural communication skills.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu toàn bài
Lời giải
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Các nhà đàm phán nước ngoài thích đàm phán nhanh chóng và không cần thiết lập mối quan hệ.
B. Người Mỹ thường có kỹ năng đàm phán tốt hơn so với các đối tác nước ngoài của họ.
C. Các mục tiêu ngắn hạn hiệu quả hơn trong các cuộc đàm phán kinh doanh quốc tế so với các mối quan hệ dài hạn.
D. Các nhà đàm phán người Mỹ cần tìm hiểu thêm về các nền văn hóa khác và phát triển các kỹ năng giao tiếp liên văn hóa.
Thông tin:
- Foreign negotiators, on the other hand, may value the relationship established between negotiators and may be willing to invest time in it for long-term benefits. => A sai
- Americans, however, have not been well trained in either area and, consequently, have not enjoyed the same level in negotiation in an international arena as have their foreign counterparts. => B sai
- In order to solidify the relationship, they may opt for indirect interactions without regard for the time involved in getting to know the other negotiator. => C sai
- For Americans to play a more effective role in international business negotiations, they must put forth more effort to improve cross-cultural understanding. => D đúng
Tạm dịch:
- Mặt khác, các nhà đàm phán nước ngoài có thể coi trọng mối quan hệ được thiết lập giữa các nhà đàm phán và có thể sẵn sàng đầu tư thời gian vào đó để đạt được lợi ích lâu dài.
- Tuy nhiên, người Mỹ không được đào tạo bài bản ở cả hai lĩnh vực và do đó, không đạt được trình độ đàm phán tương tự trên trường quốc tế như các đối tác nước ngoài của họ.
- Để củng cố mối quan hệ, họ có thể lựa chọn các tương tác gián tiếp mà không quan tâm đến thời gian dành cho việc tìm hiểu nhà đàm phán kia.
- Để người Mỹ có thể đóng vai trò hiệu quả hơn trong các cuộc đàm phán kinh doanh quốc tế, họ phải nỗ lực nhiều hơn nữa để cải thiện sự hiểu biết giữa các nền văn hóa.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông, cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Trong các cặp mặt phẳng sau đây, cặp mặt phẳng nào không vuông góc với nhau?
\(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\)
\(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\).
\(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
\(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nắm vững lý thuyết về hai mặt phẳng vuông góc.
Lời giải

Ta sẽ chỉ ra nếu \(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SCD} \right)\) sẽ dẫn tới điều vô lý.
Thật vậy, giả sử \(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SCD} \right)\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên đoạn thẳng \(SC\). Do \(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SCD} \right)\), \(SC\) là giao tuyến của hai mặt phẳng này nên \(BH \bot \left( {SCD} \right)\).
Do \(CD \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow BH \bot CD \Rightarrow BH \bot AB\), mà \(AB \bot BC \Rightarrow AB \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AB \bot SB\) (điều này là vô lý do \(SAB\) là tam giác vuông tại đỉnh \(A\)).
Vì vậy, điều giả sử là không đúng. Chính vì vậy, \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) không vuông góc với nhau.
Picture a society where learning can happen any time, in any place and can be completed without ever going to class. This could be the new wave of education and the Internet technology now exists to support such a system. The virtual classroom is here. If you are interested in English, or Civil Engineering, then head to the university and click yourself a degree. Well, maybe it’s not that easy, but you would be on the right track. The flexibility of studying at your own pace, and the money you save with online courses are two of the main attractions.
The Web is a powerful education tool. Yet some feel that virtual classrooms will isolate students from each other, which will result in problems developing interpersonal relationships and that these skills are much more important than computer skills. Should teachers teach kids how to behave in society, how to respect others and how to cooperate or should kids have already learned this from their parents? No one is saying that social skills aren’t important; however, virtual classrooms are far about more than just computer skills. Some strongly believe that education can be taught via the Web and social skills can be gained from joining sports team, summer camps or just hanging out! Others argue that this virtual classroom may place pressure on students; to become computer literate or be left behind in life. Is this undue pressure or reality? Maybe being left behind in life is a little dramatic but the reality is that the computer age is here. Whether you want to pay for your new jeans with your debit cards, or check to see if the library has the book you want, you’re going to need some computer skills.
The development of flexible, inquiring minds has rarely been the main concern in the design of educational systems. After all, if you have over thirty inquiring minds and only one teacher, flexibility could be a problem. It seems that developing students’ proper social behavior has always exceeded the concern of the students’ creativity. Computer technology can make individualized attention a real possibility. At the Institute for the Learning Sciences, systems are being developed to allow people to try out things in simulated worlds. This technology will allow for the individual creative growth in students.
The Web will provide amazing opportunities for the education of our society. Anyone with a phone line and a computer has access to unlimited amounts of knowledge and programs designed to help them learn and understand. The teachers and parents involved with these programs will be given the job making interaction with their friends and neighbors. Imagine your recreation room has now become your classroom, and your parents seem to be doing as much homework as you are! So, be prepared as the virtual classroom may find its way to a computer screen near you.
Why are people attracted to online education?
Because it is cheap and flexible.
Because it is unlimited and fast.
Because it is fashionable and new.
Because it is powerful and easy.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tìm thông tin đoạn 1
Lời giải
Tại sao mọi người lại bị thu hút bởi giáo dục trực tuyến?
A. Bởi vì nó rẻ và linh hoạt.
B. Bởi vì nó không giới hạn và nhanh chóng.
C. Bởi vì nó hợp thời trang và mới mẻ.
D. Bởi vì nó mạnh mẽ và dễ dàng.
Thông tin: The flexibility of studying at your own pace, and the money you save with online courses, are two of the main attractions.
Tạm dịch: Sự linh hoạt khi học theo tốc độ của riêng mình và số tiền bạn tiết kiệm được khi học các khóa học trực tuyến là hai điểm hấp dẫn chính.
What is the main idea of the second paragraph?
The Web is useful for learning, but it may affect students’ social skills.
Virtual classrooms are a replacement for traditional ones.
Computer skills are more important than social skills for future success.
Teachers should focus solely on teaching students social behavior.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu suy luận đoạn 2
Lời giải
Ý chính của đoạn văn thứ hai là gì?
A. Web hữu ích cho việc học, nhưng nó có thể ảnh hưởng đến các kỹ năng xã hội của học sinh.
B. Lớp học ảo là sự thay thế cho lớp học truyền thống.
C. Kỹ năng máy tính quan trọng hơn các kỹ năng xã hội đối với thành công trong tương lai.
D. Giáo viên chỉ nên tập trung vào việc dạy học sinh các hành vi xã hội.
Thông tin: The Web is a powerful education tool. Yet some feel that virtual classrooms will isolate students from each other, which will result in problems developing interpersonal relationships and that these skills are much more important than computer skills. […] Others argue that this virtual classroom may place pressure on students; to become computer literate or be left behind in life.
Tạm dịch: Web là một công cụ giáo dục mạnh mẽ. Tuy nhiên, một số người cảm thấy rằng lớp học ảo sẽ cô lập học sinh với nhau, điều này sẽ dẫn đến các vấn đề trong việc phát triển các mối quan hệ giữa các cá nhân và rằng các kỹ năng này quan trọng hơn nhiều so với các kỹ năng máy tính. […] Những người khác cho rằng lớp học ảo này có thể gây áp lực cho học sinh; phải thành thạo máy tính hoặc bị tụt hậu trong cuộc sống.
Why does the author mention “over thirty inquiring minds and only one teacher” in paragraph 3?
To prove that teachers feel no special concern for developing student’s flexibility.
To prove that individualized attention is hardly possible in a traditional classroom.
To prove that inquiring minds have been the main concern of the education system.
To prove that teachers overestimate that value of student’s social behavior.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận đoạn 3
Lời giải
Tại sao tác giả đề cập đến “ hơn 30 tinh thần đòi hỏi cao và chỉ một giáo viên” ở đoạn 3?
A. Để chứng minh rằng giáo viên không có quan tâm đặc biệt đến sự phát triển tính linh hoạt của học sinh.
B. Để chứng minh rằng sự chú ý của từng cá nhân khó có thể được đáp ứng trong lớp học truyền thống.
C. Để chứng minh rằng những tinh thần đòi hỏi cao là sự quan tâm lớn của hệ thống giáo dục.
D. Để chứng minh rằng giáo viên đánh giá quá cao giá trị cách ứng xử xã hội của học sinh.
Thông tin: After all, if you have over thirty inquiring minds and only one teacher, flexibility could be a problem. It seems that developing students’ proper social behavior has always exceeded the concern of the students’ creativity.
Tạm dịch: Rốt cuộc, nếu bạn có hơn ba mươi trí óc tò mò và chỉ có một giáo viên, tính linh hoạt có thể là một vấn đề. Có vẻ như việc phát triển hành vi xã hội phù hợp của học sinh luôn vượt quá mối quan tâm về sự sáng tạo của học sinh.
What role are parents supposed to play in the web-based education of society?
They will have to control the virtual and real-life activities of their kids.
They will have to home assignments together with their kids.
They will have to help their kids get access to the virtual classroom.
They will have to balance social activities and learning of their kids.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc hiểu tìm thông tin đoạn cuối
Lời giải
Các bố mẹ được cho rằng đóng vai trò gì trong giáo dục trực tuyến của xã hội?
A. Họ sẽ phải kiểm soát các hoạt động ảo và thực của con họ.
B. Họ sẽ phải cùng làm bài tập với con của họ.
C. Họ sẽ phải giúp con họ truy cập lớp học ảo.
Thông tin: Anyone with a phone line and a computer has access to unlimited amounts of knowledge and programs designed to help them learn and understand. The teachers and parents involved with these programs will be given the job making interaction with their friends and neighbors.
Tạm dịch: Các giáo viên và phụ huynh tham gia vào các chương trình này sẽ được giao nhiệm vụ đảm bảo rằng học sinh có cuộc sống cân bằng, kết hợp giữa giáo dục trực tuyến và tương tác xã hội tích cực với bạn bè và hàng xóm.
What is the author’s overall attitude towards a virtual classroom?
Enthusiastic
Indifferent
Disapproving
Skeptical
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận đoạn cuối
Lời giải
Thái độ chung của tác giả đối với lớp học ảo là gì?
A. Nhiệt tình
B. Thờ ơ
C. Không tán thành
D. Hoài nghi
Thông tin: The Web will provide amazing opportunities for the education of our society. […] Imagine your recreation room has now become your classroom, and your parents seem to be doing as much homework as you are! So, be prepared as the virtual classroom may find its way to a computer screen near you.
Tạm dịch: Web sẽ cung cấp những cơ hội tuyệt vời cho giáo dục của xã hội chúng tA. […] Hãy tưởng tượng phòng giải trí của bạn giờ đã trở thành lớp học của bạn, và bố mẹ bạn dường như cũng làm nhiều bài tập về nhà như bạn! Vì vậy, hãy chuẩn bị vì lớp học ảo có thể tìm đường đến màn hình máy tính gần bạn.
Cho hình chóp cụt \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ. Biết rằng hai đáy \(ABCD\), \(A'B'C'D'\) là hai đa giác đồng dạng với \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{5}{2},{S_{ABCD}} = 10{a^2}\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đáy là \(4a\). Thể tích của khối chóp cụt \(ABCD.A'B'C'D'\) là:
\(\frac{{104}}{5}{a^3}\).
\(\frac{{106}}{5}{a^3}\).
\(\frac{{102}}{5}{a^3}\).
\(\frac{{108}}{5}{a^3}\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt.
Lời giải
Thể tích hình chóp cụt là:
\(V = \frac{1}{3}h.\left( {{S_{ABCD}} + {S_{A'B'C'D'}} + \sqrt {{S_{ABCD}}.{S_{A'B'C'D'}}} } \right)\)
\(V = \frac{1}{3}h.\left( {{S_{ABCD}} + {{\left( {\frac{{A'B'}}{{AB}}} \right)}^2}{S_{ABCD}} + \sqrt {{S_{ABCD}}.{{\left( {\frac{{A'B'}}{{AB}}} \right)}^2}{S_{ABCD}}} } \right)\)
\(V = \frac{1}{3}.4a.\left( {10{a^2} + {{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^2}.10{a^2} + \sqrt {10{a^2}.{{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^2}.10{a^2}} } \right)\)
\(V = \frac{{104}}{5}{a^3}\)
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C có đáy ABC là tam giác vuông tại đỉnh A. Hình chiếu vuông góc của A' lên mặt phẳng ABC là trung điểm M của đoạn thẳng B'C'. Biết diện tích tam giác A'BC bằng 3 (đơn vị diện tích), khoảng cách giữa hai đường thẳng A'M và BB' là 1 (đơn vị độ dài). Tính thể tích lăng trụ ABC.A'B'C'. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
3
Đáp án đúng là "3"
Phương pháp giải
Xây dựng khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'M\) và \(BB'\).
Lời giải

Do \(AA'//BB'\) nên \(d\left( {A'M,BB'} \right) = d\left( {BB',\left( {AA'M} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AA'M} \right)} \right)\)
Kẻ \(BH \bot AM\left( {H \in AM} \right) \Rightarrow BH \bot \left( {AA'M} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {AA'M} \right)} \right) = BH\)
Khi đó, ta có:
\({V_{{\rm{lt}}}} = A'M.{S_{ABC}} = 2A'M.{S_{ABM}} = A'M.BH.AM = \frac{1}{2}BH.A'M.BC = BH.{S_{A'BC}} = 3.1 = 3\) (đơn vị thể tích)
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về điểm thi môn Tiếng Anh của một lớp học như sau:

Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản)
Đáp án: ______
80/11
Đáp án đúng là "80/11"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm
Lời giải
Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm \(\left[ {7;8} \right)\) điểm với tần số là 17 học sinh. Khi đó, ta có \(j = 3,{a_3} = 7,{m_3} = 17,{m_2} = 14,{m_4} = 9,h = 1\). Khi đó mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\({M_o} = 7 + \frac{{17 - 14}}{{\left( {17 - 14} \right) + \left( {17 - 9} \right)}}.1 = \frac{{80}}{{11}}\)
Từ một bộ bài tây có 52 lá, người ta ngẫu nhiên lấy ra ba lá bài. Xác suất để ba lá bài được lấy ra là ba lá bài đồng chất hoặc là ba lá bài hình (tức là lá bài \({\rm{J}},{\rm{Q}},{\rm{K}}\)) là:
\(\frac{4}{{65}}\).
\(\frac{{341}}{{5525}}\).
\(\frac{1}{{5525}}\).
\(\frac{{22}}{{425}}\).
Đáp án đúng là \({\bf{A}}\)
Phương pháp giải
Sử dụng công thức cộng xác suất.
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "Lấy được ba lá bài đồng chất".
Gọi \(B\) là biến cố "Lấy được ba lá bài hình".
Trong một bộ bài tây có 4 chất khác nhau, mỗi chất có 13 lá. Khi đó, xác suất để lấy được 3 lábài đồng chất là: \(P\left( A \right) = \frac{{4.C_{13}^3}}{{C_{52}^3}} = \frac{{22}}{{425}}\).
Trong một bộ bài tây có 12 lá bài hình, khi đó, xác suất để lấy được 3 lá bài hình là\(P\left( B \right) = \frac{{C_{12}^3}}{{C_{52}^3}} = \frac{{11}}{{1105}}\).
Với cách đặt tên như trên, biến cố \(AB\) là biến cố "Lấy được ba lá bài hình đồng chất", và biến cố \(A \cup B\) là biến cố "Lấy được ba lá bài hình hoặc ba lá bài đồng chất".
Xác suất để lấy được ba lá bài hình đồng chất là \(P\left( {AB} \right) = \frac{{4.C_3^3}}{{C_{52}^3}} = \frac{1}{{5525}}\).
Xác suất cần tìm là
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{{22}}{{425}} + \frac{{11}}{{1105}} - \frac{1}{{5525}} = \frac{4}{{65}}\).
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 10 000. Xác suất để số được chọn không chia hết cho cả 3,5 và 7 là ab (b>a>0, (a;b) = 1) Tính giá trị của biểu thức T = b - 2a. (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
858
Đáp án đúng là "858"
Phương pháp giải
Sử dụng công thức cộng xác suất.
Lời giải
Gọi \({A_1}\) là biến cố "Số được chọn chia hết cho 3".
Gọi \({A_2}\) là biến cố "Số được chọn chia hết cho 5".
Gọi \({A_3}\) là biến cố "Số được chọn chia hết cho 7".
Khi đó, xác suất cần tính là \(P\left( {\overline {{A_1}{A_2}{A_3}} } \right) = 1 - P\left( {{A_1} \cup {A_2} \cup {A_3}} \right)\).
Trong các số nguyên dương không vượt quá 10000 thì:
Có \(\left\lfloor {\frac{{10000}}{3}} \right\rfloor = 3333\) số chia hết cho 3.
Có \(\left\lfloor {\frac{{10000}}{5}} \right\rfloor = 2000\) số chia hết cho 5.
Có \(\left\lfloor {\frac{{10000}}{7}} \right\rfloor = 1428\) số chia hết cho 7.
Có \(\left\lfloor {\frac{{10000}}{{15}}} \right\rfloor = 666\) số chia hết cho 3 và 5.
Có \(\left\lfloor {\frac{{10000}}{{21}}} \right\rfloor = 476\) số chia hết cho 3 và 7.
Có \(\left\lfloor {\frac{{10000}}{{35}}} \right\rfloor = 285\) số chia hết cho 5 và 7.
Có \(\left\lfloor {\frac{{10000}}{{105}}} \right\rfloor = 95\) số chia hết cho cả 3,5 và 7.
Khi đó, xác suất cần tính là:
\(1 - P\left( {{A_1} \cup {A_2} \cup {A_3}} \right) = 1 - \left( {P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right) + P\left( {{A_3}} \right) - P\left( {{A_1}{A_2}} \right) - P\left( {{A_2}{A_3}} \right) - P\left( {{A_3}{A_1}} \right) + P\left( {{A_1}{A_2}{A_3}} \right)} \right)\)
\( = 1 - \left( {\frac{{3333 + 2000 + 1428 - 666 - 476 - 285 + 95}}{{10000}}} \right) = \frac{{4571}}{{10000}}\)
Vậy \(a = 4571,b = 10000 \Rightarrow T = b - 2a = 858\).
Trong quá trình khảo sát chiều cao của các bạn học sinh trong lớp, lớp trưởng Hùng có ghi lại thông tin vào một tờ giấy có bảng số liệu. Tuy nhiên, do không cẩn thận nên Hùng đã làm đổ mực vào tờ giấy, dẫn đến việc một số chỗ trong tờ giấy không thể nhìn được. Hiện tại, các thông tin ghi trên tờ giấy được thể hiện như sau:
Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp: \(166,25{\rm{\;cm}}\) | ||||||||||||||||||
Nam còn nhớ một thông tin đặc biệt nữa, đó là trong số các bạn học sinh có chiều cao thấp hơn 160 cm, có \(\frac{1}{3}\) số học sinh có chiều cao thấp hơn 150 cm. Chọn ngẫu nhiên hai học sinh trong lớp, tính xác suất để cả hai học sinh đó đều có chiều cao từ 170 cm trở lên.
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{3}{{13}}\).
\(\frac{2}{{13}}\).
\(\frac{1}{6}\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sử dụng các dữ kiện đề bài cho để giải hệ phương trình.
Lời giải
Gọi số học sinh có chiều cao trong các khoảng \(\left[ {140;150} \right),\left[ {150;160} \right)\) và \(\left[ {170;180} \right)\) lần lượt là \(x,y,z\) học sinh, \(x,y,z \in \mathbb{N}\).
Do tổng số học sinh là \(40 \Rightarrow x + y + 12 + z + 5 = 40 \Leftrightarrow x + y + z = 23\)
Do trung bình chiều cao của các học sinh là \(166,25{\rm{\;cm}}\) nên:
\(\frac{{145.x + 155.y + 165.12 + 175.z + 185.5}}{{40}} = 166,25 \Leftrightarrow 145x + 155y + 175z = 3745\)
Do trong số các bạn học sinh có chiều cao thấp hơn 160 cm, có \(\frac{1}{3}\) số học sinh có chiều cao thấp hơn 150 cm, nên \(x = \frac{1}{3}\left( {x + y} \right) \Leftrightarrow 2x - y = 0\).
Khi đó, ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y + z = 23}\\{145x + 155y + 175z = 3745}\\{2x - y = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4}\\{y = 8}\\{z = 11}\end{array}} \right.} \right.\).
Như vậy, trong lớp 12A có \(11 + 5 = 16\) học sinh có chiều cao từ 170 cm trở lên. Khi đó, xác suất cần tính là \(\frac{{C_{16}^2}}{{C_{40}^2}} = \frac{2}{{13}}\).
Xét \(A,B\) là hai biến cố của một sự kiện. Trong các công thức sau, công thức nào đúng?
\(P\left( B \right) = P\left( {B\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {B\mid \overline A } \right)P\left( {\overline A } \right)\).
\(P\left( B \right) = P\left( {A\mid B} \right)P\left( A \right) + P\left( {\overline A \mid B} \right)P\left( {\overline A } \right)\).
\(P\left( B \right) = P\left( {A\mid B} \right) + P\left( {\overline A \mid B} \right)\).
\(P\left( B \right) = P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {B\mid \overline A } \right)\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào công thức xác suất toàn phần.
Lời giải
Dựa vào công thức xác suất toàn phần, ta dễ dàng nhận ra công thức đúng là
\(P\left( B \right) = P\left( {B\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {B\mid \overline A } \right)P\left( {\overline A } \right)\).
Cho \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{1}{4},P\left( {B\mid A} \right) = \frac{1}{3},P\left( {\overline A \overline B } \right) = \frac{1}{{10}}\). Khi đó, giá trị của \(P\left( A \right)\) bằng:
0,25.
0,45.
0,6.
0,75.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng công thức xác suất toàn phần, công thức xác suất có điều kiện.
Lời giải
Gọi \(P\left( A \right) = x{\rm{\;}}\left( {0 \le x \le 1} \right)\).
Có \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{x} = \frac{1}{3} \Rightarrow P\left( {AB} \right) = \frac{x}{3}\).
Có \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{x}{3}}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{4} \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{{4x}}{3}\)
Có\(P\left( {\overline {AB} } \right) = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - P\left( A \right) - P\left( B \right) + P\left( {AB} \right) = 1 - x - \frac{{4x}}{3} + \frac{x}{3} = 0,1 \Leftrightarrow x = 0,45\)
Vậy \(P\left( A \right) = 0,45\).

Đáp án: ________
288/107
Đáp án đúng là "288/107"
Phương pháp giải
Vận dụng định lý Vi-ét cho phương trình bậc cao.
Lời giải
Dễ thấy \(x = 0\) không là nghiệm của phương trình đã cho.
Đặt \(t = \frac{1}{x}\left( {t \ne 0} \right)\), khi đó phương trình đã cho trở thành:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{1}{{{t^8}}} - \frac{a}{{{t^7}}} + \frac{b}{{{t^6}}} - \frac{{896}}{{{t^5}}} + \frac{{1778}}{{{t^4}}} - \frac{{373}}{{{t^3}}} - \frac{{4176}}{{{t^2}}} + \frac{{5760}}{t} - 2140 = 0}\end{array}\)
\( \Leftrightarrow 1 - at + b{t^2} - 896{t^3} + 1776{t^4} - 373{t^5} - 4176{t^6} + 5760{t^7} - 2140{t^8} = 0\) (2)
Có \(T = {t_1} + {t_2} + \ldots + {t_7} + {t_8}\). Do \({t_1},{t_2}, \ldots ,{t_7},{t_8}\) là nghiệm của phương trình (2) nên (2) có thể viết lại dưới dạng: \( - 2140\left( {t - {t_1}} \right)\left( {t - {t_2}} \right) \ldots \left( {t - {t_7}} \right)\left( {t - {t_8}} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow - 2140{t^8} + 2140\left( {{t_1} + {t_2} + \ldots + {t_7} + {t_8}} \right){t^7} + \ldots - 2140{t_1}{t_2} \ldots {t_7}{t_8} = 0\)
Đồng nhất hệ số của \({t^7}\) ta được:
\(5760 = 2140\left( {{t_1} + {t_2} + \ldots + {t_7} + {t_8}} \right) \Leftrightarrow T = {t_1} + {t_2} + \ldots + {t_7} + {t_8} = \frac{{5760}}{{2140}} = \frac{{288}}{{107}}\).
Số nghiệm nguyên \(\left( {x,y} \right)\) của phương trình \(2{x^3} - xy + x - 2{x^2}\left( {y - 1} \right) + {y^2} - 2y = 3\) là:
1.
2.
4.
8.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích phương trình đã cho thành dạng nhân tử.
Lời giải
Có:
\(\begin{array}{l}2{x^3} - xy + x - 2{x^2}(y - 1) + {y^2} - 2y = 3\\ \Leftrightarrow 2{x^2}(x - y + 1) - xy + {y^2} - y + x - y + 1 = 4\\ \Leftrightarrow 2{x^2}(x - y + 1) - y(x - y + 1) + x - y + 1 = 4\\ \Leftrightarrow \left( {2{x^2} - y + 1} \right)(x - y + 1) = 4\,\,(1)\end{array}\)
Do \(x,y \in \mathbb{Z}\) nên ta xét 6 trường hợp:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - y + 1 = 1}\\{x - y + 1 = 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - x = - 3{\rm{ (vo nghiem) }}}\\{y = x - 3}\end{array}} \right.} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - y + 1 = 2}\\{x - y + 1 = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - x = 0}\\{y = x - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,y = - 1\,\,(TM)}\\{x = \frac{1}{2},y = \frac{{ - 1}}{2}{\rm{ (L) }}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - y + 1 = 4}\\{x - y + 1 = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - x - 3 = 0}\\{y = x}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1,y = - 1\,\,(TM)}\\{x = \frac{3}{2},y = \frac{3}{2}\,\,(L)}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - y + 1 = - 1}\\{x - y + 1 = - 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - x - 3 = 0}\\{y = x + 5}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1,y = 4\,\,(TM)}\\{x = \frac{3}{2},y = \frac{{13}}{2}\,\,(L)}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - y + 1 = - 2}\\{x - y + 1 = - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - x = 0}\\{y = x + 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,y = 3\,\,(TM)}\\{x = \frac{1}{2},y = \frac{7}{2}{\rm{ (L) }}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - y + 1 = - 4}\\{x - y + 1 = - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} - x = - 3{\rm{ (vo}}\,\,{\rm{nghiem) }}}\\{y = x + 2}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy phương trình trên có 4 nghiệm nguyên \(\left( {x,y} \right)\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2} + 3\). Hàm số \(y = f\left( {2{\rm{sin}}x + 3} \right)\) đồng biến trên khoảng nào sau đây.
\(\left( { - \frac{{2\pi }}{3};0} \right)\).
\(\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right)\).
\(\left( {\frac{\pi }{3};\frac{{2\pi }}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{{3\pi }}{2};\frac{{7\pi }}{3}} \right)\).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính đạo hàm, xét tính đơn điệu của hàm số
Lời giải
Có \(f'\left( x \right) = 4{x^3} - 4x = 4x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\)
Có \({[f\left( {2{\rm{sin}}x + 3} \right)]} = 2{\rm{cos}}x.f'\left( {2{\rm{sin}}x + 3} \right)\).
Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{\rm{sin}}x + 3 \ge 1\,\,\forall x \in \mathbb{R}}\\{f'\left( x \right) \ge 0\,\,\forall x \ge 1}\end{array} \Rightarrow f'\left( {2{\rm{sin}}x + 3} \right) \ge 0\,\,\forall x \in \mathbb{R}} \right.\), vì vậy nên dấu của\({[f\left( {2{\rm{sin}}x + 3} \right)]}\) sẽ phụ thuộc vào dấu của \({\rm{cos}}x\).
Để hàm số \(f\left( {2{\rm{sin}}x + 3} \right)\) đồng biến thì \({\rm{cos}}x \ge 0 \Leftrightarrow x \in \left[ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi ;\frac{\pi }{2} + k2\pi } \right]\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Trong các khoảng trên, ta thấy có duy nhất \(\left( {\frac{{3\pi }}{2};\frac{{7\pi }}{3}} \right) \subset \left[ {\frac{{3\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) nên hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( {\frac{{3\pi }}{2};\frac{{7\pi }}{3}} \right)\).

Đáp án: ____
115
Đáp án đúng là "115"
Phương pháp giải
Tính đạo hàm, tìm điều kiện để đạo hàm không âm.
Lời giải
Có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{x} + 2\left( {\frac{m}{{10}} + x} \right) = 2x + \frac{1}{x} + \frac{m}{5}\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\).
Cho \(f'\left( x \right) \ge 0\forall x > 0 \Leftrightarrow \frac{m}{{10}} \ge - x - \frac{1}{{2x}}\forall x > 0\).
Xét \(g\left( x \right) = - x - \frac{1}{{2x}},x \in \left( {0; + \infty } \right)\). Có \(g'\left( x \right) = - 1 + \frac{1}{{2{x^2}}}\), cho \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
Khi đó, ta có bảng biến thiên của \(g\left( x \right)\) như sau:

Khi đó, để \(\frac{m}{{10}} \ge - x - \frac{1}{{2x}}\forall x > 0\) thì \(\frac{m}{{10}} \ge - \sqrt 2 \Leftrightarrow m \ge - 10\sqrt 2 \approx - 14,1\).
Khi đó, có tất cả \(100 - \left( { - 14} \right) + 1 = 115\) giá trị nguyên của tham số \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán.
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như sau:

Trong các hệ số \(a,b,c,d\), có bao nhiêu hệ số dương?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng dữ kiện từ đồ thị xác định dấu của các hệ số của đồ thị.
Lời giải
Có nên \(a > 0\).
Do đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(y\left( 0 \right) = d < 0\).
Đồ thị hàm số đã cho có 2 điểm cực trị có hoành độ là \({x_1},{x_2}\) thoả mãn \({x_1} < 0 < {x_2}\). Mặt khác, có \({x_1}.{x_2} = \frac{c}{{3a}}\), mà \(a > 0\) nên \(c < 0\).
Dễ thấy \({x_1} + {x_2} > 0\), mà \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - 2b}}{{3a}},a > 0\) nên \(b < 0\).
Như vậy, ta có \(a > 0,b < 0,c < 0,d < 0\).
Cho hàm số y = f(x) = x2-mx x2+mx + m2+1 . Có bao nhiêu giá trị nguyên không âm của m nhỏ hơn 10 để hàm số đã cho đơn điệu trên (0;2)? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
4
Đáp án đúng là "4"
Phương pháp giải
Xét dấu đạo hàm của hàm số.
Lời giải
Hàm số đã cho xác định trên \(\mathbb{R}\) do \({x^2} + mx + {m^2} + 1 = {\left( {x + \frac{m}{2}} \right)^2} + \frac{{3{m^2}}}{4} + 1 > 0\).
Có \(f'\left( x \right) = \frac{{\left( {2x - m} \right)\left( {{x^2} + mx + {m^2} + 1} \right) - \left( {2x + m} \right)\left( {{x^2} - mx} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + mx + {m^2} + 1} \right)}^2}}}\)
\(f'\left( x \right) = \frac{{2m{x^2} + 2\left( {{m^2} + 1} \right)x - m\left( {{m^2} + 1} \right)}}{{{{\left( {{x^2} + mx + {m^2} + 1} \right)}^2}}}\)
Gọi \(g\left( x \right) = 2m{x^2} + 2\left( {{m^2} + 1} \right)x - m\left( {{m^2} + 1} \right)\).
Xét phương trình \(g\left( x \right) = 0\) có \(a.c = - 2{m^2}\left( {{m^2} + 1} \right) < 0\) nên phương trình \(g\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\).
Khi đó, để \(g\left( x \right) \le 0\forall x \in \left( {0;2} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left( {0;2} \right) \in \left[ {{x_1};{x_2}} \right] \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{g\left( 2 \right) \le 0}\\{g\left( 0 \right) \le 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8m + 4\left( {{m^2} + 1} \right) - m\left( {{m^2} + 1} \right) \le 0}\\{\frac{{ - m}}{{{m^2} + 1}} \le 0}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - {m^3} + 4{m^2} + 7m + 4 \le 0}\\{m \ge 0}\end{array}} \right.\)
Ta kiểm tra được \( - {m^3} + 4{m^2} + 7m + 4 > 0\) khi \(m \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).
Do \( - {m^3} + 4{m^2} + 7m + 4 = - \left( {m - 6} \right)\left( {{m^2} + 2m + 5} \right) - 26 < 0\,\,\forall m \ge 6\) nên những giá trị nguyên của \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán là \(m \in \left\{ {6;7;8;9} \right\}\).
Nhân dịp 20/11, một chủ khu vườn hoa dự định bán hoa hồng. Ban đầu, chủ khu vườn định bán hoa hồng với giá 20000 đồng một bông, với giá này thì sẽ có bán được khoảng 95000 bông hoa hồng. Biết rằng nếu chủ khu vườn tăng giá bán mỗi bông hoa hồng thì số bông hồng được bán ra sẽ giảm đi, và độ giảm số lượng bông hồng được bán ra tỉ lệ thuận với bình phương độ tăng giá bán. Chủ khu vườn tính rằng nếu bán hoa hồng với giá 25000 đồng một bông thì sẽ thu được 1875000000 đồng từ việc bán hoa hồng. Biết rằng khi chủ cửa hàng chọn giá bán sao cho số tiền thu được từ việc bán hoa hồng là lớn nhất, số bông hồng bán được là \(M\) bông, đồng thời giá bán tối thiểu của một bông hoa là 20000 đồng. Giá trị của \(M\) là:
70000.
80000.
85000.
90000.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Viết biểu thức tính lợi nhuận từ việc bán hoa hồng.
Lời giải
Gọi giá bán của một bông hồng là \(20000 + x\) (đồng) \(\left( {x \ge 0} \right)\). Do độ giảm số lượng bông hồng được bán ra tỉ lệ thuận với bình phương độ tăng giá bán nên khi đó số lượng hoa bán được là \(95000 - k{x^2}\) (bông).
Khi đó, số tiền cửa hàng thu được từ việc bán hoa là
\(S = f\left( x \right) = \left( {20000 + x} \right)\left( {95000 - k{x^2}} \right)\) (đồng).
Có \(f\left( {5000} \right) = 1875000000 \Leftrightarrow 25000\left( {95000 - k{{(5000)}^2}} \right) = 1875000000\)
\( \Leftrightarrow k = \frac{1}{{1250}}\).
Xét \(f\left( x \right) = \left( {\frac{{ - {x^2}}}{{1250}} + 95000} \right)\left( {x + 20000} \right) = \frac{{ - {x^3}}}{{1250}} - 16{x^2} + 95000x + {1900.10^6}\),
có\(f'\left( x \right) = \frac{{ - 3{x^2}}}{{1250}} - 32x + 95000\). Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2500}\\{x = \frac{{ - 47500}}{3}\left( l \right)}\end{array}} \right.\)
Vẽ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất khi \(x = 2500\) (đồng), khi đó số bông hồng được bán ra là \(95000 - \frac{{{{2500}^2}}}{{1250}} = 90000\)
Có bao nhiêu giá trị của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số y = x -m2-2x-m trên đoạn [0;4] bằng -1? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
1
Đáp án đúng là "1"
Phương pháp giải
Đạo hàm và tìm gtln theo tham số \(m\).
Lời giải
Điều kiện: \(x \ne m\).
Hàm số đã cho xác định trên \(\left[ {0;4} \right]\) khi \(m \notin \left[ {0;4} \right]\) (*)
Ta có \(y' = \frac{{{m^2} - m + 2}}{{{{(x - m)}^2}}} = \frac{{{{\left( {m - \frac{1}{2}} \right)}^2} + \frac{7}{4}}}{{{{(x - m)}^2}}} > 0\) với \(\forall x \in \left[ {0;4} \right]\).
Hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) nên
\(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ {0;4} \right]} y = - 1 \Leftrightarrow \frac{{2 - {m^2}}}{{4 - m}} = - 1 \Leftrightarrow {m^2} + m - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 2}\\{m = - 3}\end{array}} \right.\)
Kết hợp với điều kiện (*) ta được \(m = - 3\). Do đó có một giá trị của \(m\) thỏa yêu cầu bài toán
Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} - mx}}{{\left| {2x + 1} \right| + 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \({d_1},{d_2}\) là hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\). Giá trị của \(n\) để có duy nhất một giá trị của \(m\) thoả mãn giao điểm của \({d_1}\) và \({d_2}\) nằm trên đường tròn \({x^2} + {(y - 1)^2} = n\) là:
\(\frac{{49}}{{16}}\).
\(\frac{9}{{16}}\).
\(\frac{{16}}{9}\).
\(\frac{{16}}{{49}}\).
Đáp án đúng là \({\bf{A}}\)
Phương pháp giải
Tìm quỹ tích của giao điểm.
Lời giải
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R} \Rightarrow \) đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.
Có đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Có \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x^2} - mx}}{{2x + 4}} = \frac{x}{2} - \frac{m}{2} - 1 + \frac{{m + 2}}{{x + 2}}\left( {x \ge \frac{{ - 1}}{2}} \right)}\\{\frac{{{x^2} - mx}}{{ - 2x + 2}} = \frac{{ - x}}{2} + \frac{{m - 1}}{2} + \frac{{m - 1}}{{2x - 2}}\left( {x < \frac{{ - 1}}{2}} \right)}\end{array}} \right.\), khi đó hai tiệm cậnxiên của đồ thị \(\left( C \right)\) là \({d_1}:y = \frac{x}{2} - \frac{{m + 2}}{2};{d_2} = \frac{{ - x}}{2} + \frac{{m - 1}}{2}\).
Khi đó, xét phương trình hoành độ giao điểm giữa \({d_1}\) và \({d_2}\):
\(\frac{x}{2} - \frac{{m + 2}}{2} = \frac{{ - x}}{2} + \frac{{m - 1}}{2} \Leftrightarrow x = m + \frac{1}{2} \Rightarrow y = \frac{x}{2} - \frac{{m + 2}}{2} = \frac{{ - 3}}{4}\)
Khi đó, giao điểm \(M\) của hai tiệm cận xiên luôn nằm trên đường thẳng \(y = \frac{{ - 3}}{4}\). Khi đó, để có duy nhất một giá trị của \(m\) thoả mãn giao điểm của \({d_1}\) và \({d_2}\) nằm trên đường tròn \({x^2} + {(y - 1)^2} = n\) thì \(d\left( {\left( {0;1} \right);y = \frac{{ - 3}}{4}} \right) = R \Leftrightarrow \left( {1 + \frac{3}{4}} \right) = \sqrt n \Leftrightarrow n = \frac{{49}}{{16}}\).
Cho hàm số y = f(x) = x2-3x+4x-2. Tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số y= f(xx2-1) là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
6
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Từ tập xác định của hàm số, xác định tiệm cận của đồ thị hàm số.
Lời giải
Điều kiện xác định của hàm số \(f\left( x \right):x \ne 2\).
Điều kiện xác định của hàm số \(y = f\left( {\frac{x}{{\sqrt {\left| {{x^2} - 1} \right|} }}} \right)\):
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{x}{{\sqrt {\left| {{x^2} - 1} \right|} }} \ne 2}\\{{x^2} - 1 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2\sqrt {\left| {{x^2} - 1} \right|} \ne x}\\{x \ne 1}\\{x \ne - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne \frac{{2\sqrt 3 }}{3}}\\{x \ne \frac{{2\sqrt 5 }}{5}}\\{x \ne 1}\\{x \ne - 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Khi \(x \to 1\), có
\( \Rightarrow x = 1\) là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Khi \(x \to - 1\), có
\( \Rightarrow x = - 1\) là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Khi \(x \to \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\), có
\( \Rightarrow x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\) là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Khi \(x \to \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\), có
\( \Rightarrow x = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\) là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Khi \(x \to + \infty \), có
\( \Rightarrow y = - 2\) là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Khi \(x \to - \infty \), có
\( \Rightarrow y = - \frac{8}{3}\) là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Đồ thị hàm số \(y = f\left( {\frac{x}{{\sqrt {\left| {{x^2} - 1} \right|} }}} \right)\) không có tiệm cận xiên.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 6 tiệm cận.
Cho hàm số bậc ba \(f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}f\left( {\frac{x}{3} + 1} \right) + 2\) được cho như hình vẽ dưới đây:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {{x^4} - 4x + 5} \right)\) là:
8.
6.
4.
2.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tìm miền giá trị của các hàm bên trong hàm số cần xét.
Lời giải
Đặt \(t = {x^4} - 4x + 5\), có \(t'\left( x \right) = 4{x^3} - 4\). Cho \(t'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\). Khi đó, lập bảng biến thiên của \(t\left( x \right)\), ta thấy khi đó miền giá trị của \(t\left( x \right)\) là \(\left[ {2; + \infty } \right)\).
Bài toán đã cho trở về tìm giá trị nhỏ nhất của \(y = f\left( x \right)\) với \(x \in \left[ {2; + \infty } \right)\).
Tuy nhiên, đồ thị hàm số đề bài cho là đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}f\left( {\frac{x}{3} + 1} \right) + 2\). Khi đó, ta cần xét trên miền \(x\) sao cho \(\frac{x}{3} + 1 \in \left[ {2; + \infty } \right) \Leftrightarrow x \in \left[ {3; + \infty } \right)\).
Khi đó, từ đồ thị, ta thấy trên \(\left[ {3; + \infty } \right),y = \frac{1}{3}f\left( {\frac{x}{3} + 1} \right) + 2 \ge 4\). Dấu bằng xảy ra khi \(x = 3\).
Khi đó, ta có \(\frac{1}{3}f\left( {\frac{x}{3} + 1} \right) + 2 \ge 4\forall x \in \left[ {3; + \infty } \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 6\forall x \in \left[ {2; + \infty } \right)\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho là 6, đạt được khi \({x^4} - 4x + 5 = 2 \Leftrightarrow x = 1\).
Mặt phẳng nào trong các mặt phẳng có phương trình dưới đây đi qua điểm \(A\left( {3;4;5} \right)\) và chứa đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{5} = \frac{{y - 4}}{4} = \frac{{z - 1}}{6}\)?
\(5x + 4y + 6z - 61 = 0\).
\(3x + 4y + 5z - 27 = 0\).
\(8x - 7y - 2z + 14 = 0\).
Không tồn tại.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lấy một điểm bất kỳ thuộc đường thẳng \(d\).
Lời giải
Trên đường thẳng \(d\), lấy điểm \(B\left( {2;4;1} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow {{u_d}} \left( {5;4;6} \right);\overrightarrow {BA} \left( {1;0;4} \right)\).
Có \(\overrightarrow {{u_d}} \wedge \overrightarrow {BA} = \left( {16; - 14; - 4} \right)\), khi đó phương trình mặt phẳng đi qua \(A\) và nhận \(\left( {16; - 14; - 4} \right)\) hay \(\left( {8; - 7; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là:\(8\left( {x - 3} \right) - 7\left( {y - 4} \right) - 2\left( {z - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow 8x - 7y - 2z + 14 = 0\).
Trong không gian Oxyz, cho 3 điểm \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {3;2;2} \right),C\left( {0;5;1} \right)\). D là điểm nằm trên mặt cầu có phương trình \({(x - 2)^2} + {y^2} + {(z - 2)^2} = 4\) sao cho thể tích tứ diện \(ABCD\) bằng 4. Biết quỹ tích điểm \(D\) là một đường tròn có bán kính \(R = \frac{{a\sqrt {154} }}{b}\), với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức \(T = a + b\) bằng:
25.
14.
27.
12.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tìm điều kiện của điểm \(D\) dựa vào điều kiện thể tích
Lời giải
Có \(\overrightarrow {AB} \left( {2;0;2} \right),\overrightarrow {AC} \left( { - 1;3;1} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 0 \Rightarrow AB \bot AC\). Khi đó, diện tích tam giác\(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{{AB.AC}}{2} = \frac{{2\sqrt 2 .\sqrt {11} }}{2} = \sqrt {22} \).
Ta tìm được phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm \(A,B,C\) là \(3x + 2y - 3z - 7 = 0\).
Do thể tích tứ diện \(ABCD\) bằng \(4 \Rightarrow d\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{3{V_{ABCD}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}\). Gọi toạ độ điểm\(D\left( {a;b;c} \right)\), khi đó ta có \(\frac{{\left| {3a + 2b - 3c - 7} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2} + {3^2}} }} = \frac{{12}}{{\sqrt {22} }} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a + 2b - 3c - 19 = 0\left( {{P_1}} \right)}\\{3a + 2b - 3c + 5 = 0\left( {{P_2}} \right)}\end{array}} \right.\)
Xét \(D \in \left( {{P_1}} \right)\). Có \(d\left( {I;\left( {{P_1}} \right)} \right) = \frac{{\left| {3.2 + 2.0 - 3.2 - 19} \right|}}{{\sqrt {22} }} = \frac{{19}}{{\sqrt {22} }} > 2\), khi đó không tồn tại điểm \(D\) thoả mãn.
Xét \(D \in \left( {{P_2}} \right)\). Có \(d\left( {I;\left( {{P_2}} \right)} \right) = \frac{{\left| {3.2 + 2.0 - 3.2 + 5} \right|}}{{\sqrt {22} }} = \frac{5}{{\sqrt {22} }}\), khi đó quỹ tích điểm \(D\) là đường tròn là giao tuyến của mặt cầu tâm \(I\) và mặt phẳng \({P_2}\), khi đó bán kính của đường tròn đó là \(R = \sqrt {{2^2} - {d^2}\left( {I;\left( {{P_2}} \right)} \right)} = \sqrt {4 - \frac{{25}}{{22}}} = \frac{{3\sqrt {154} }}{{22}}\).
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{x}{1} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z - 5}}{{ - 1}}\) và \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 7 + 4t}\\{y = 0}\\{z = t}\end{array}} \right.\). Gọi \(d\) là đường thẳng cắt và vuông góc với cả hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\). Đường thẳng \(d\) đi qua điểm nào trong các điểm dưới đây:
\({M_1}\left( {2;5;4} \right)\).
\({M_2}\left( {0; - 5;11} \right)\).
\({M_3}\left( {1;4;2} \right)\).
\({M_4}\left( {3;0;0} \right)\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lập phương trình tìm đường vuông góc chung của hai đường thẳng.
Lời giải
Gọi giao điểm của \(d\) với \({d_1}\) và \({d_2}\) là \(A\left( {a;a + 3; - a + 5} \right)\) và \(B\left( {7 + 4b;0;b} \right)\).
Có \(\overrightarrow {AB} \left( { - a + 4b + 7; - a - 3;a + b - 5} \right)\). Do \(d\) vuông góc với cả hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {{u_1}} = 0}\\{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {{u_2}} = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( { - a + 4b + 7} \right) + \left( { - a - 3} \right) - \left( {a + b - 5} \right) = 0}\\{4\left( { - a + 4b + 7} \right) + \left( {a + b - 5} \right) = 0}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3a + 3b + 9 = 0}\\{ - 3a + 17b + 23 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = - 1}\end{array}} \right.} \right.\)
Khi đó, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {2;5;3} \right)\) và \(B\left( {3;0; - 1} \right)\) là:\(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 5}}{{ - 5}} = \frac{{z - 3}}{{ - 4}}\).
Kiểm tra các điểm, ta thấy \(d\) đi qua điểm \({M_2}\left( {0; - 5;11} \right)\).
Giả sử trong không gian có một hệ trục toạ độ Oxyz. Có 3 trạm không gian đặt ở 3 vị trí có tọa độ là A(33;27;36); B(17;-5; 4); C(-43; -35; 64) . Người ta cần đặt một trạm phát tín hiệu lên không gian sao cho trạm phát tín hiệu đó cách đều ba trạm không gian. Biết rằng khoảng cách truyền tín hiệu càng xa thì độ chính xác của tín hiệu nhận được tại các trạm không gian càng nhỏ. Hỏi khi độ chính xác của tín hiệu lớn nhất có thể thì khoảng cách từ trạm phát tín hiệu đến các trạm không gian là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
51
Đáp án đúng là "51"
Phương pháp giải
Tìm phương trình đường thẳng là tập hợp các điểm cách đều ba điểm.
Lời giải
Xét mặt cầu nhận \(I\) (trạm phát tín hiệu) làm tâm, đi qua 3 điểm \(A,B,C\) hình chiếu vuông góc của \(I\) xuống \(\left( {ABC} \right)\) là \(K\).
Khi đó, do \({\rm{\Delta }}IKA = {\rm{\Delta }}IKB = {\rm{\Delta }}IKC\left( {IA = IB = IC} \right) \Rightarrow KA = KB = KC\) nên \(K\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Ta tính được \(AB = 48,AC = 102,BC = 90\) suy ra tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), và \(K\) là trung điểm \(AC,AK = \frac{{AC}}{2} = \frac{{102}}{2} = 51\).
Để ý \(IA \ge KA = 51\), dấu bằng xảy ra khi \(I\) trùng \(K\). Khi đó để khoảng cách trạm phát tín hiệu đến trạm không gian là nhỏ nhất thì trạm phát tín hiệu đặt tại \(K\), và khoảng cách cần tính là 51.
Cho hình chóp S. ABCD, đáy là tam giác vuông cân tại B, SA = AB = 1, SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi K là điểm nằm trên đoạn thẳng SC sao cho góc giữa hai đường thẳng AB và KB bằng 60°. Biết độ dài đoạn thẳng BK là ab -c , vớ i a,b,c là các số nguyên tố. Tính T = a+b+c (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
6
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp toạ độ hoá.
Lời giải

Gán hệ trục toạ độ Oxyz cho hình chóp như hình vẽ.
Có \(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {1;0;0} \right),C\left( {1;1;0} \right),S\left( {0;0;1} \right)\)
Khi đó, phương trình đường thẳng SC là: \(SC:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = t}\\{z = 1 - t}\end{array}} \right.\)
Gọi toạ độ điểm \(K\) nằm trên \(SC\) là \(K\left( {t;t;1 - t} \right)\left( {0 \le t \le 1} \right)\)
Khi đó ta có:
\(\overrightarrow {AB} \left( {1;0;0} \right)\)
\(\overrightarrow {BK} \left( {t - 1;t;1 - t} \right)\)
Do góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(KB\) bằng \({60^ \circ }\) nên:
\(\frac{{|t - 1|}}{{\sqrt {{{(t - 1)}^2} + {t^2} + {{(1 - t)}^2}} }} = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{t^2} - 2t + 1}}{{3{t^2} - 4t + 2}} = \frac{1}{4}\)
\( \Leftrightarrow {t^2} - 4t + 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 2 + \sqrt 2 \,\,\left( l \right)}\\{t = 2 - \sqrt 2 }\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {BK} (1 - \sqrt 2 ;2 - \sqrt 2 ;\sqrt 2 - 1) \Rightarrow BK = 2\sqrt 2 - 2\)
Vậy \(a = b = c = 2\).
Trong không gian, cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình: \({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 1)^2} = 9\), đồng thời điểm \(M\) có toạ độ \(M\left( {9;3;5} \right)\). Gọi \(I\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right),N\) là điểm nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\) sao cho \(N,I,M\) không thẳng hàng, \(A\) là điểm có tọa độ \(\left( { - \frac{{37}}{9};\frac{{ - 44}}{9};\frac{{67}}{9}} \right)\). \(K\) là điểm sao cho \(\overrightarrow {IM} = 9\overrightarrow {IK} \). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(T = MN + 3NA\) là:
30.
33.
36.
39.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng điểm trung gian.
Lời giải

Tính được \(IM = 9 = 3R\).
Gọi \(K\) là điểm sao cho \(\overrightarrow {IM} = 9\overrightarrow {IK} \).
Có \(\overrightarrow {IM} \left( {8;1;4} \right) \Rightarrow \overrightarrow {IK} \left( {\frac{8}{9};\frac{1}{9};\frac{4}{9}} \right) \Rightarrow K\left( {\frac{{17}}{9};\frac{{19}}{9};\frac{{13}}{9}} \right)\).
Xét 2 tam giác \(IKN\) và \(INM\) có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{IK}}{{IN}} = \frac{{IN}}{{IM}} = \frac{1}{3}}\\{\widehat {KIN} = \widehat {NIM}}\end{array} \Rightarrow } \right.\) hai tam giác \(IKN\) và \(INM\) đồng dạng.
Do hai tam giác \(IKN\) và \(INM\) đồng dạng nên \(\frac{{NM}}{{KN}} = \frac{{IN}}{{IK}} = 3 \Rightarrow NM = 3KN\)
Khi đó,\(T = 3\left( {KN + NA} \right) \ge 3KA = 3\sqrt {{{\left( {\frac{{17}}{9} + \frac{{37}}{9}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{19}}{9} + \frac{{44}}{9}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{13}}{9} - \frac{{67}}{9}} \right)}^2}} = 33\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(T\) là 33.
\(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - x - 31}}{{{x^2} - 3x - 10}}\) trên \(\left( {5; + \infty } \right)\) thoả mãn \(F\left( 6 \right) = 9{\rm{ln}}2 + 14\). Biết rằng \(F\left( 8 \right) = a + {\rm{ln}}b\), với \(a,b \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\). Giá trị của biểu thức \(S = \frac{b}{a}\) là:
125.
250.
500.
1000.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đưa \(f\left( x \right)\) về các hàm sơ cấp có thể lấy được nguyên hàm.
Lời giải
Có \(f\left( x \right) = \frac{{2\left( {{x^2} - 3x - 10} \right) + 2\left( {x + 2} \right) + 3\left( {x - 5} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 5} \right)}} = 2 + \frac{2}{{x - 5}} + \frac{3}{{x + 2}}\)
Do \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right) \Rightarrow F\left( x \right) = 2x + 2{\rm{ln}}\left( {x - 5} \right) + 3{\rm{ln}}\left( {x + 2} \right) + C\).
Cho \(F\left( 6 \right) = 9{\rm{ln}}2 + 14 \Leftrightarrow 12 + C + 2{\rm{ln}}1 + 3{\rm{ln}}8 = 9{\rm{ln}}2 + 14 \Leftrightarrow C = 2\).
Khi đó,\(F\left( 8 \right) = 2.8 + 2{\rm{ln}}3 + 3{\rm{ln}}10 + 2 = 18 + {\rm{ln}}\left( {{3^2}{{.10}^3}} \right) = 18 + {\rm{ln}}\left( {9000} \right) \Rightarrow a = 18,b = 9000\)
Vậy \(S = \frac{b}{a} = \frac{{9000}}{{18}} = 500\).
Biết
. Ước chung lớn nhất của \(a\) và \(b\) là:
1.
2.
6.
12.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xét dấu biểu thức bên trong trị tuyệt đối, tách ra tính từng tích phân.
Lời giải
Có:
\(I = \int_1^2 {\left| {\frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x + 1}}} \right|} dx + \int_2^3 {\left| {\frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x + 1}}} \right|} dx + \int_3^5 {\left| {\frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x + 1}}} \right|} dx\)
\(I = \int_1^2 {\frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x + 1}}} dx - \int_2^3 {\frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x + 1}}} dx + \int_3^5 {\frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x + 1}}} dx\)
\(I = \int_1^2 {\left( {x - 6 + \frac{{12}}{{x + 1}}} \right)} dx - \int_2^3 {\left( {x - 6 + \frac{{12}}{{x + 1}}} \right)} dx + \int_3^5 {\left( {x - 6 + \frac{{12}}{{x + 1}}} \right)} dx\)
\(I = \left. {\left[ {\frac{{{x^2}}}{2} - 6x + 12\ln (x + 1)} \right]} \right|_1^2 - \left. {\left[ {\frac{{{x^2}}}{2} - 6x + 12\ln (x + 1)} \right]} \right|_2^3 + \left. {\left[ {\frac{{{x^2}}}{2} - 6x + 12\ln (x + 1)} \right]} \right|_3^5\)
\(I = ( - 10 + 12\ln 3) - \left( { - \frac{{11}}{2} + 12\ln 2} \right) - \left( {\frac{{ - 27}}{2} + 12\ln 4} \right) + ( - 10 + 12\ln 3) + \left( {\frac{{ - 35}}{2} + 12\ln 6} \right) - \left( {\frac{{ - 27}}{2} + 12\ln 4} \right)\)
\(I = - 5 - 12\ln 2 + 24\ln 3 - 24\ln 4 + 12\ln 6\)
\(I = - 5 - 48\ln 2 + 36\ln 3\)
Khi đó, \(a = 48,b = 36 \Rightarrow \left( {a;b} \right) = 12\).
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới. Tính giá trị của tích phân
. (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: ____
112
Đáp án đúng là "112"
Phương pháp giải
Dựa vào đồ thị, sử dụng ứng dụng hình học tính tích phân
Lời giải

Xét các diện tích \({S_1},{S_2},{S_3},{S_4},{S_5}\) được ký hiệu như hình.
\(\begin{array}{l}{S_1} = \frac{{1.2}}{2} = 1\\{S_2} = \frac{{2.4}}{2} = 4\\{S_3} = \frac{{1.\left( {1 + 2} \right)}}{2} = \frac{3}{2}\\{S_4} = \frac{1}{2}.\pi {.1^2} + 1.2 = 2 + \frac{\pi }{2}\\{S_5} = 1.1 = 1\end{array}\)
Lại có
\( \Rightarrow I = \frac{{\pi + 15}}{2} + \frac{{310}}{3} \approx 112,4\)
Diện tích của hình phẳng tạo bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 6x + 5\) và trục hoành là:
\(S = \frac{{ - 32}}{3}\).
\(S = \frac{{32}}{3}\).
\(S = \frac{1}{6}\).
\(S = \frac{{ - 1}}{6}\).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng.
Lời giải
Xét phương trình \({x^2} - 6x + 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 5}\end{array}} \right.\).
Khi đó, diện tích hình phẳng cần tính là:


Đáp án: __
6
Đáp án đúng là "6"
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay.
Lời giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm giữa hai đồ thị hàm số:
\({\rm{sin}}x + 1 = {\rm{cos}}x + 1 \Leftrightarrow {\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x = 0 \Leftrightarrow \sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Khi đó, phần hình phẳng màu xanh được giới hạn bởi \(x = \frac{\pi }{4}\) và \(x = \frac{{5\pi }}{4}\).
Khi \(x \in \left[ {\frac{\pi }{4};\frac{{5\pi }}{4}} \right]\), ta có \({\rm{sin}}x + 1 \ge {\rm{cos}}x + 1 \ge 0\). Thể tích của vật thể tròn xoay khi đó bằng:
\(V = \pi \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{{5\pi }}{4}} {\left| {{{(\sin x + 1)}^2} - {{(\cos x + 1)}^2}} \right|} dx = \pi \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{{5\pi }}{4}} {\left( {{{\sin }^2}x - {{\cos }^2}x + 2\sin x - 2\cos x} \right)dx} \)
\(V = \pi .\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{{5\pi }}{4}} {( - \cos 2x + 2\sin x - 2\cos x)} dx = \pi .\left. {\left( {\frac{{ - \sin 2x}}{2} - 2\cos x - 2\sin x} \right)} \right|_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{{5\pi }}{4}} = 4\pi \sqrt 2 \)
Khi đó, \(a = 4,b = 2,c = 0 \Rightarrow P = a + b + c = 6\).
Một viên bi có dạng hình cầu, đường kính 2 cm được cắt thành hai phần bởi một mặt phẳng như hình vẽ. Biết rằng diện tích phần mặt cắt trên viên bi là \(S = \frac{{3\pi }}{4}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\). Tính thể tích của phần nhỏ hơn của viên bi

\(V = \frac{\pi }{3}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(V = \frac{{2\pi }}{9}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(V = \frac{{5\pi }}{{24}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(V = \frac{\pi }{6}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Gắn hệ trục toạ độ, sử dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay.
Lời giải

Bán kính của phần mặt cắt là \(r = \sqrt {\frac{S}{\pi }} = \sqrt {\frac{{\frac{{3\pi }}{4}}}{\pi }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Khi đó, khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng cắt là \(d = \sqrt {{R^2} - {r^2}} = \sqrt {1 - \frac{3}{4}} = \frac{1}{2}\).
Khối vật màu xanh chính là khối được tạo thành khi quay phần hình tròn \({x^2} + {y^2} \le 1\) nằmphía trên trục hoành, phía bên trái đường thẳng \(x = \frac{{ - 1}}{2}\) quanh trục Ox (như hình minh hoạ).
Phương trình phần đường tròn nằm phía trên trục hoành là: \({x^2} + {y^2} = 1 \Leftrightarrow y = \sqrt {1 - {x^2}} \).
Khi đó, thể tích của khối tròn xoay cần tính là:

Gọi \(x,y\) là hai số thực thoả mãn \({e^x} + {e^y} = 1\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(T = 2x + y\) gần nhất với giá trị nào sau đây?
\( - 1,91\).
\( - 1,92\).
\( - 1,93\).
\( - 1,94\).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đưa từ phương trình hai ẩn về phương trình một ẩn.
Lời giải
Có \(T = 2x + y \Leftrightarrow y = T - 2x\)
Xét phương trình \({e^x} + {e^y} = 1 \Rightarrow {e^x} + {e^{T - 2x}} = 1 \Rightarrow {e^T} = {e^{2x}} - {e^{3x}}\left( 1 \right)\).
Xét \(f\left( x \right) = {e^{2x}} - {e^{3x}}\left( {x \in \mathbb{R}} \right)\). Có \(f'\left( x \right) = 2{e^{2x}} - 3{e^{3x}}\).
Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2{e^{2x}} - 3{e^{3x}} = 0 \Leftrightarrow {e^x} = \frac{2}{3} \Leftrightarrow x = {\rm{ln}}\frac{2}{3}\).
Khi đó, ta có bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\):

Từ bảng biến thiên, ta thấy để phương trình (1) có nghiệm thì\({e^T} \le \frac{4}{{27}} \Leftrightarrow T \le {\rm{ln}}\frac{4}{{27}} \approx - 1,91\).
Có hai người thợ may cùng may một loại áo với xác suất may được sản phẩm chất lượng cao là 0,9 và 0,8. Chọn ngẫu nhiên một người để thực hiện công việc may áo. Biết rằng trong 4 cái áo đầu tiên người đó may có đúng 3 cái có chất lượng cao. Tính xác suất trong 4 cái áo tiếp theo người đó may cũng có đúng 3 cái có chất lượng cao. (làm tròn kết quả tới chữ số thập phân thứ hai)
0,42.
0,36.
0,29.
0,33.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes.
Lời giải
Gọi \({A_i}\) là biến cố "Chọn người thứ \(i\) để may áo", \(i \in \left\{ {1;2} \right\}\).
Gọi \(M\) là biến cố "Trong 4 chiếc áo đầu được may có đúng 3 cái có chất lượng cao".
Gọi \(H\) là biến cố "Trong 4 chiếc áo sau được may có đúng 3 cái có chất lượng cao".
Có \(P\left( {{A_1}} \right) = P\left( {{A_2}} \right) = \frac{1}{2}\).
Do xác suất may được sản phẩm chất lượng cao của hai người là 0,9 và 0,8 nên:
\(P\left( {M\mid {A_1}} \right) = P\left( {H\mid {A_1}} \right) = C_4^3.0,{9^3}.0,{1^1} = 0,2916\)
\(P\left( {M\mid {A_2}} \right) = P\left( {H\mid {A_2}} \right) = C_4^3.0,{8^3}.0,{2^1} = 0,4096\)
Xác suất cần tính là \(P\left( {H|M} \right)\).
Theo công thức nhân xác suất: \(P\left( {H|M} \right) = \frac{{P\left( {MH} \right)}}{{P\left( M \right)}}\)
Do biến cố \({A_2}\) chính là biến cố \(\overline {{A_1}} \), khi đó theo công thức xác suất toàn phần ta có:
\(P\left( {MH} \right) = P\left( {MH\mid {A_1}} \right)P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {MH\mid {A_2}} \right)P\left( {{A_2}} \right)\)
\(P\left( {MH} \right) = P\left( {M\mid {A_1}} \right)P\left( {H\mid {A_1}} \right)P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {M\mid {A_2}} \right)P\left( {H\mid {A_2}} \right)P\left( {{A_2}} \right)\)
\(P\left( {MH} \right) = 0,{2916^2}.\frac{1}{2} + 0,{4096^2}.\frac{1}{2}\)
(Ở đây, khi chúng ta xác định được một người sản xuất, thì hai biến cố \(M\) và \(H\) hoàn toàn độc lập với nhau, nên chúng ta có công thức \(\left. {P\left( {MH|{A_i}} \right) = P\left( {M|{A_i}} \right)P\left( {H|{A_i}} \right)} \right)\)
\(P\left( M \right) = P\left( {M|{A_1}} \right)P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {M|{A_2}} \right)P\left( {{A_2}} \right)\)
\(P\left( M \right) = 0,2916.\frac{1}{2} + 0,4096.\frac{1}{2}\)
Khi đó, xác suất cần tính là:
\(P(H|M) = \frac{{P\left( {MH} \right)}}{{P\left( M \right)}} = \frac{{\frac{1}{2}.0,{{2916}^2} + \frac{1}{2}.0,{{4096}^2}}}{{\frac{1}{2}.0,2916 + \frac{1}{2}.0,4096}} \approx 0,36\)
Vậy xác suất cần tìm là \(P\left( {H\mid M} \right) \approx 0,36\).
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Nhăn nhúm
Nhăn nhó
Nhăn nhíu
Cau có
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức nghĩa của từ
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Nhăn nhúm: nhăn nheo và co rúm lại, trông méo mó.
+ Nhăn nhó: nhăn lại, tỏ vẻ đau khổ hoặc không vừa lòng.
+ Nhăn nhíu: có nhiều nếp nhăn vì khó chịu, không vừa ý.
+ Cau có: nhăn nhó vì khó chịu, bực dọc.
=> Các từ nhăn nhó, nhăn nhíu, cau có đều diễn tả biểu hiện nét mặt của con người trong trạng thái cảm xúc không thoải mái, bực bội hoặc đau khổ. Riêng từ nhăn nhúm lại chỉ sự nhăn, thiếu phẳng phiu của người hoặc vật chứ không chỉ cảm xúc của con người.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Nổi cáu
Nổi dóa
Nổi cộm
Nổi đóa
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa, từ loại,…
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của từ:
+ Nổi cáu: phát cáu lên vì tức giận.
+ Nổi dóa: nổi cáu, nổi giận lên một cách bất ngờ.
+ Nổi cộm: nổi lên rõ rệt và gây khó khăn hoặc ảnh hưởng xấu.
+ Nổi đóa: nổi cáu, nổi giận lên một cách bất ngờ.
- Có thể thấy, các từ nổi cáu, nổi dóa, nổi đóa đều là các động từ chỉ trạng thái tức giận của con người.
- Từ nổi cộm lại là một từ ngữ chỉ trạng thái, tính chất của vấn đề có ảnh hưởng xấu.
=> Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: nổi cộm.
Chọn một cụm từ mad cấu tạo của nó KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại.
một tình yêu vừa chớm nở
đã đến thăm Lăng Bác từ năm ngoái
đang nghĩ về tương lai của chúng ta
sẽ học vào tuần sau
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức phần cụm từ
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
Phân tích, loại trừ:
- đã đến thăm Lăng Bác từ năm ngoái, đang nghĩ về tương đai của chúng ta, sẽ học vào tuần sau đều là cụm động từ.

- một tình yêu vừa chớm nở là cụm danh từ.

=> Cụm từ KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại là: một tình yêu vừa chớm nở
Chọn một cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các cụm từ còn lại.
Bản viết tay
Bản đánh máy
Bản chữ nổi
Bản vẽ
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa, từ loại,…
Dạng bài tìm từ khác loại
Lời giải
- Phân tích nghĩa của từ:
+ Bản viết tay: ngôn ngữ viết tồn tại dưới dạng viết tay.
+ Bản đánh máy: ngôn ngữ viết tồn tại dưới dạng đánh máy.
+ Bản chữ nổi: ngôn ngữ viết tồn tại dưới dạng chữ nổi (dành cho người khiếm thị).
+ Bản vẽ: hình vẽ mô tả hình dạng, cấu tạo, kích thước và điều kiện kĩ thuật của bộ phận máy móc, kết cấu hoặc công trình kĩ thuật.
- Các cụm từ bản viết tay, bản đánh máy, bản chữ nổi đều nhắc về những hình thức tồn tại của ngôn ngữ viết trong các dạng văn bản.
- Cụm từ bản vẽ không nói về ngôn ngữ viết mà liên quan đến nghệ thuật hội họa.
-> Từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại là: bản vẽ.
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Nghiêm chỉnh
Nghiêm ngặt
Nghiêm nghị
Nghiêm trang
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ.
Dạng bài tìm đáp án khác loại
Lời giải
- Căn cứ vào nghĩa của từ, ta có:
+ Nghiêm chỉnh: ngay thẳng, đúng phép tắc, quy định.
+ Nghiêm ngặt: có yêu cầu chặt chẽ, gắt gao đối với những quy định đã đề ra.
+ Nghiêm nghị: tỏ ra nghiêm với vẻ quả quyết, dứt khoát.
+ Nghiêm trang: hết sức đứng đắn, biểu thị thái độ tôn kính.
=> Các từ nghiêm chỉnh, nghiêm nghị, nghiêm trang đều diễn tả đặc điểm, thái độ, hoặc phong thái của con người, thường liên quan đến sự nghiêm túc và đứng đắn. Riêng từ nghiêm ngặt lại chỉ mức độ, tính chất chặt chẽ, quy củ của sự việc hoặc quy định, không dùng để chỉ tính cách hay biểu hiện của con người.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Có thể phân chia điểm nhìn trong tác phẩm tự sự thành nhiều loại khác nhau như: điểm nhìn của người kể chuyện và điểm nhìn của nhân vật được kể; điểm nhìn _____ (miêu tả sự vật, con người ở những bình diện ngoại hiện, kể về những điều mà nhân vật không biết) và điểm nhìn _____ (kể và tả xuyên qua cảm nhận, ý thức của nhân vật).
bên ngoài/ bên trong
nhân vật/ người kể chuyện
tác giả/ nhân vật chính
không gian/ thời gian
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ hiểu biết về ngữ nghĩa của từ và xét trong ngữ cảnh của câu
Dạng bài điền từ
Lời giải
Phân tích nghĩa câu văn:
- Câu văn trên thể hiện các điểm nhìn trong truyện kể.
+ miêu tả sự vật, con người ở những bình diện ngoại hiện, kể về những điều mà nhân vật không biết: điểm nhìn bên ngoài.
+ kể và tả xuyên qua cảm nhận, ý thức của nhân vật: điểm nhìn bên trong.
- Phương pháp loại trừ các đáp án:
+ Đáp án B sai vì “kể về những điều mà nhân vật không biết” không thể qua điểm nhìn của nhân vật đượC.
+ Đáp án C sai vì “tác giả” chưa hẳn đã kể về “những điều nhân vật không biết” vì nếu tác phẩm đó được kể theo ngôi thứ nhất, tác giả hóa thân thành nhân vật và là người kể chuyện thì ý này không đúng.
+ Đáp án D sai vì “miêu tả sự vật, con người ở những bình diện ngoại hiện” không nói về không gian và “kể và tả xuyên qua cảm nhận, ý thức của nhân vật” không nói về thời gian.
=> Từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu văn trên là: bên ngoài/ bên trong
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Trước một hình ảnh, hình tượng chứa đựng nhiều tầng nghĩa và gợi lên những cảm nhận _____, người ta có căn cứ để nói về sự hiện diện của yếu tố _____.
một chiều/ biểu trưng
khó nói/ nghệ thuật
đa chiều/ tượng trưng
đáng nhớ/ tâm linh
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Để làm được câu này, các em cần nhớ lại kiến thức của thể loại thơ. Thơ thường nổi bật với yếu tố tượng trưng bởi hệ thống hình ảnh được nhắc tới.
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A sai vì vế trước có cụm từ “chứa đựng nhiều tầng nghĩa” thì không thể phối hợp với từ “một chiều” được, hai từ ngữ này trái logic khi đứng cạnh nhau.
+ Đáp án B sai vì “khó nói” là từ ngữ không được sử dụng trong các phong cách ngôn ngữ khoa học -> từ ngữ này không hợp phong cách khi đặt ở vị trí này
+ Đáp án C đúng vì từ “đa chiều” tạo sự logic với vế trước “nhiều tầng nghĩa”; từ ngữ “tượng trưng” phù hợp vì “những hình ảnh, hình tượng” trong thơ đều hướng đến yếu tố tượng trưng.
+ Đáp án D sai vì “tâm linh” là từ ngữ không phù hợp, không có sự liên kết với “hình ảnh, hình tượng thơ” được nhắc tới.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
_____ những hình ảnh trông như thật do các mô hình khuếch tán tạo ra đôi khi có thể mang thành kiến về văn hóa xã hội, _____ chúng tôi đã chứng minh rằng các mô hình tạo sinh này có đóng góp rất hữu ích trong việc tạo ra các mô hình dự báo AI công bằng.
Không những - mà còn.
Mặc dù - nhưng
Vì - nên
Nếu - thì.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào cách sử dụng các quan hệ từ trong câu
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Để xác định quan hệ từ phù hợp, điều quan trọng nhất phải xác định mối liên hệ giữa các vế trong câu văn:
+ Vế 1 nêu lên nội dung: những hình ảnh mang thành kiến xã hội (chỉ sự tiêu cực).
+ Vế 2 nêu lên nội dung: đóng góp hữu ích trong việc tạo ra các mô hình dự báo AI công bằng (chỉ sự tích cực).
-> Có thể xác định, 2 vế này có mối quan hệ tương phản.
=> Từ ngữ phù hợp để điền vào hai vị trí trên là Mặc dù - nhưng.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì “không những - mà còn” biểu thị mối quan hệ tăng tiến -> không phù hợp với hai vế đã cho.
+ Đáp án C sai vì “Vì - nên” là cặp quan hệ từ thường được dùng để biểu thị mối quan hệ nguyên nhân - kết quả -> không phù hợp vì hai vế đã cho trong đề bài không có mối quan hệ này.
+ Đáp án D sai vì “Nếu - thì” là cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ giả thiết - kết quả -> không phù hợp vì hai vế đã cho trong đề bài không có mối quan hệ này.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
_____ là một trong những tính chất rất nổi bật của ngôn từ trong tác phẩm _____. Ở đây, từ ngữ không chỉ có nghĩa đen, nghĩa gốc, nghĩa ban đầu mà còn có nghĩa mới, nghĩa phát sinh do chúng thường được đặt trong những cấu trúc hay ngữ cảnh đặc biệt.
Đơn nghĩa/ văn học
Trừu tượng/ hội họa
Đa nghĩa/ hội họa
Đa nghĩa/ văn học
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nghĩa của từ và ngữ cảnh trong câu
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Để làm được câu này, cần chú ý từ khóa nổi bật:
+ Câu đầu có xuất hiện từ “ngôn từ” -> cho thấy đối tượng được nói đến là văn học -> vị trí phù hợp để điền vào chỗ trống thứ hai là “văn học”. -> Loại đáp án B, C.
+ Câu văn thứ hai liệt kê hàng loạt nghĩa: nghĩa đen, nghĩa gốc, nghĩa ban đầu mà còn có nghĩa mới, nghĩa phát sinh -> nhiều nghĩa hay còn gọi là đa nghĩa.
-> Các từ phù hợp để điền vào chỗ trống là Đa nghĩa/ văn học
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Trong Truyện Kiều, _____ có khi là đối tượng thẩm mĩ được miêu tả chân thực, sinh động, có khi là phương tiện thể hiện tình cảm với nghệ thuật “tả cảnh ngụ tình”.
con người
phụ nữ
thiên nhiên
đồ vật
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào hiểu biết về nghĩa của từ, suy luận logic, ngữ nghĩa của từ.
Dạng bài điền từ
Lời giải
- Để làm được bài này, ta đọc kĩ vế xuất hiện phía sau chỗ trống và nhớ lại kiến thức nghệ thuật trong Truyện Kiều.
- Ở vế sau có từ khóa rất quan trọng “tả cảnh ngụ tình”. “Tả cảnh ngụ tình” được hiểu là bút pháp miêu tả cảnh vật thiên nhiên hoặc cuộc sống xung quanh để từ đó khắc hoạ tâm trạng, suy nghĩ và cảm xúc của chủ thể trữ tình.
=> Từ khóa phù hợp nhất để điền vào vị trí trên là thiên nhiên.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Trong giai đoạn nhai bằng răng và trộn lẫn với nước bọt, thức ăn trở thành một viên dưỡng chấp - một viên thức ăn đã bị nghiền nát ít hay nhiều, bão từ với nước bọt, sẵn sàng cho việc nuốt.
trộn lẫn
dưỡng chấp
bão từ
nước bọt
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Từ sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là: bão từ
+ bão từ: hiện tượng nhiễu loạn của từ trường Trái Đất do ảnh hưởng của các hiện tượng xảy ra đột nhiên trên Mặt Trời. -> Không liên quan đến ngữ cảnh của câu văn trên.
+ Có thể thay từ “bão từ” bằng từ “bão hòa”. Từ “bão hòa” được hiểu là ở trạng thái không thể hoà tan thêm được nữa (rất phù hợp để nói về cơ chế thức ăn đi vào miệng).
-> Thay từ “bão từ” bằng “bão hòa”.
=> Sửa lại:
Trong giai đoạn nhai bằng răng và trộn lẫn với nước bọt, thức ăn trở thành một viên dưỡng chấp - một viên thức ăn đã bị nghiền nát ít hay nhiều, bão hòa với nước bọt, sẵn sàng cho việc nuốt.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Mỗi người chúng ta đều là một con chim làm tổ trên cây, bố mẹ chính là cây cổ thụ. Cây che nắng cháy gió mưa, che chở chim khôn đến khi đủ lông đủ cánh.
làm tổ
cổ thụ
nắng cháy
chim khôn
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Từ sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là chim khôn.
+ Câu 1: liên tưởng con cái giống như chim, cha mẹ giống như cây cổ thụ để chỉ cha mẹ luôn dõi theo, che chở, bảo vệ cho con cái.
+ Câu 2: khẳng định cây (cha mẹ) luôn che chở, yêu thương chim (con cái) từ lúc cần bảo vệ (lúc nhỏ) đến khi đủ lông đủ cánh (khi đã lớn). Từ ngữ “chim khôn” chỉ dùng để chỉ những loài chim đã trưởng thành, không phù hợp để chỉ loài chim đang cần được cây che chở, bảo vệ.
-> Thay từ “chim khôn” bằng từ “chim non”
=> Sửa lại:
Mỗi người chúng ta đều là một con chim làm tổ trên cây, bố mẹ chính là cây cổ thụ. Cây che nắng cháy gió mưa, che chở chim non đến khi đủ lông đủ cánh.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Mục đích viết cuốn sách này của tôi là cảnh báo cho bạn những điều này và truyền cảm xúc để bạn thực hiện điều gì đó cho hiện trạng cơ thể của chính mình.
cảnh báo
cảm xúc
hiện trạng
chính mình
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Từ sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là: cảm xúc
+ “cảm xúc”: tư tưởng, tình cảm nảy sinh do tiếp xúc với sự việc khách quan (Từ ngữ này chưa thực sự sát khi đặt trong ngữ cảnh trên).
+ “cảm hứng”: trạng thái tâm lí có cảm xúc và hết sức hứng thú, tạo điều kiện để óc tưởng tượng, sáng tạo hoạt động có hiệu quả (Từ ngữ này phù hợp hơn khi nói về việc nhờ cuốn sách này mà người ta có điều kiện, có hứng thú hơn, thôi thúc người đọc làm điều gì đó).
-> Đây là lỗi sai do nhầm lẫn giữa các từ ngữ có nghĩa gần giống nhau.
=> Sửa lại:
Mục đích viết cuốn sách này của tôi là cảnh báo cho bạn những điều này và truyền cảm hứng để bạn thực hiện điều gì đó cho hiện trạng cơ thể của chính mình.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Nghị luận xã hội trung đại thường được viết bằng các thể văn như: chiếu, hịch, phú, cáo, thư,...
xã hội
thể văn
phú
thư
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Từ sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là phú.
+ “phú”: là thể loại văn học trung đại chuyên dùng để tả cảnh. Đồng thời lợi dụng cảnh sắc để tả tình. -> Thể loại này không thuộc các văn bản nghị luận xã hội trong thời trung đại.
-> Bỏ từ “phú” để câu văn hợp lý hơn về nghĩa.
-> Sửa lại:
Nghị luận xã hội trung đại thường được viết bằng các thể văn như: chiếu, hịch, cáo, thư,...
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Lặp cấu trúc là biện pháp tu từ, theo đó, tác giả xen thêm một thành phần biệt lập ngay sau bộ phận thể hiện thông tin chính trong câu để bổ sung ý nghĩa hoặc gia tăng tính hình tượng, sắc thái biểu cảm cho câu.
Lặp cấu trúc
tu từ
xen thêm
hình tượng
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào lỗi sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Dạng bài tìm lỗi sai
Lời giải
- Từ sai về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách trong câu trên là: lặp cấu trúc
+ “Lặp cấu trúc”: phép lặp dùng nhiều lần một kiểu cấu tạo câu được xuất hiện nhiều lần trong một đoạn văn bản.
+ Câu văn trên đang trình bày khái niệm của phép “chêm xen”.
-> Có thể thay từ “chêm xen” cho từ “lặp cấu trúc”.
=> Sửa lại:
Chêm xen là biện pháp tu từ, theo đó, tác giả xen thêm một thành phần biệt lập ngay sau bộ phận thể hiện thông tin chính trong câu để bổ sung ý nghĩa hoặc gia tăng tính hình tượng, sắc thái biểu cảm cho câu.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Cánh chim báo sang mùa
Nắng hoai hoai cuối hạ
Màu mây non lá mạ
Gió trên cành hiu hiu
Chừng như thu ngấp nghé
Trong hương cốm đâu đây
Khói lam chiều rất nhẹ
Sông vừa vơi vừa đầy
(Tạ Hữu Yên, Sang mùa, in trong Thơ Việt Nam thế kỉ XX, NXB Giáo dục, 2005)
Đâu là nhận xét đúng về bức tranh giao mùa trong đoạn thơ trên?
Bức tranh giao mùa tươi sáng, giàu sức sống.
Bức tranh giao mùa giàu sức gợi, chất chứa nhiều suy tư.
Bức tranh giao mùa nhẹ nhàng, tinh tế, được cảm nhận bằng tất cả các các quan.
Bức tranh giao mùa thơ mộng, nửa như chạm ngõ mùa thu, nửa như luyến tiếc mùa hạ.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn thơ mô tả sự chuyển giao nhẹ nhàng từ hạ sang thu với hình ảnh “nắng hoai hoai cuối hạ”, “chừng như thu ngấp nghé”, và “hương cốm đâu đây”. Điều này cho thấy sự đan xen giữa mùa thu và mùa hạ, thể hiện cảm giác luyến tiếc mùa hạ nhưng cũng háo hức đón chờ mùa thu. Các hình ảnh trong thơ mang tính chất thơ mộng, tinh tế và đầy cảm xúc về sự giao mùa.
=> Bức tranh giao mùa thơ mộng, nửa như chạm ngõ mùa thu, nửa như luyến tiếc mùa hạ.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì bài thơ gợi lên sự nhẹ nhàng, tĩnh lặng, một chút luyến tiếc của mùa hạ và cảm giác đón chờ mùa thu. Những hình ảnh như “nắng hoai hoai cuối hạ”, “khói lam chiều” hay “gió hiu hiu” đều tạo ra bầu không khí lắng đọng, dịu dàng hơn là tươi sáng và mạnh mẽ.
+ Đáp án B sai vì bức tranh giao mùa trong đoạn thơ có sức gợi, nhưng nó không chất chứa nhiều suy tư hay cảm giác trầm tư nặng nề. Thơ của Tạ Hữu Yên trong đoạn này mang đến cảm giác nhẹ nhàng, thanh thoát và tinh tế, thể hiện sự chuyển mùa tự nhiên hơn là sự suy tư, trăn trở sâu sắc.
+ Đáp án C sai vì bức tranh giao mùa trong đoạn thơ có sự nhẹ nhàng và tinh tế, nhưng không hoàn toàn được cảm nhận bằng “tất cả các giác quan”. Đoạn thơ chủ yếu khai thác thị giác (cánh chim, màu mây, khói lam), khứu giác (hương cốm), và xúc giác (gió hiu hiu), nhưng chưa bao quát hết tất cả các giác quan như vị giác hay thính giác.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Mọi thứ đơn giản hơn chúng ta tưởng. Thậm chí có thể nói rằng cuộc đời này rất giống một nụ hôn, nó có thể tệ hơn, hay tuyệt hơn nụ hôn trước đó, nó có thể khiến bạn hạnh phúc, cũng có thể làm bạn vỡ mộng, nó có thể khiến bạn nhận ra mình yêu, hay nhận ra mình hoàn toàn không yêu. Nó chứa đựng những bí mật mà bạn chỉ khám phá được sau khi đã hoàn thành. Hãy tự mình hoàn thành, và bạn có thể nói bạn là chúa tể của chính mình. Như những chú gà rừng. Hãy luôn luôn kiêu hãnh và tự do như những chú gà rừng.
(Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội nhà văn, Thành phố Hồ Chí Minh, 2016)
Biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn trích trên là gì?
So sánh
Nhân hóa
Hoán dụ
Điệp từ
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về biện pháp tu từ
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích trên nổi bật với biện pháp so sánh: so sánh cuộc đời với nụ hôn, so sánh phong thái kiêu hãnh và tự do với chú gà rừng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Nhà thi sĩ ấy là một chàng trai trẻ hiền hậu và say mê, tóc như mây vương trên đài trán ngây thơ, mắt như bao luyến mọi người, và miệng cười mở rộng như một tấm lòng sẵn sàng ân ái. Chàng đi trên đường thơ, hái những bông hoa gặp dưới bước chân, những hương sắc nảy ra bởi ánh sáng của lòng chàng. “Thơ Thơ” là cụm đầu mùa chàng tặng cho nhân gian.
(Thế Lữ)
Nhận xét trên nói về nhà thơ nào dưới đây?
Huy Cận
Xuân Diệu
Nguyễn Bính
Hàn Mặc Tử
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung, phân tích, lý giải.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Đoạn trích trên nói về nhà thơ Xuân Diệu.
- Đoạn văn có đề cập đến các từ, cụm từ: tóc như mây vương trên đài trán ngây thơ (Xuân Diệu có mái tóc xuân bồng bềnh nghệ sĩ. Đoạn văn còn nhắc đến tập Thơ thơ là tập thơ rất nổi tiếng của Xuân Diệu.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số 594/ĐKKDD-BYT ngày 28/5/2021 của Công ty TNHH MTV Dược Anpharma, cụ thể như sau:
1. Địa chỉ trụ sở chính: 422 Hà Huy Giáp, phường Thạnh Lộc, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Địa điểm kinh doanh: 637/10/62 Hà Huy Giáp, phường Thạnh Xuân, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược: Lê Thị Mỹ Linh
+ Trình độ chuyên môn: Dược sĩ đại học
+ Chứng chỉ hành nghề dược số: 3328/HCM-CCHND do Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/01/2015.
4. Phạm vi kinh doanh: Xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc;
Điều 2. Lý do thu hồi Giấy chứng nhận: Công ty TNHH MTV Dược Anpharma có công văn xin ngừng hoạt động kinh doanh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Quyết định số 2650/QĐ-BYT ngày 28/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho Công ty TNHH MTV Dược Anpharma hết hiệu lực.
Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Giám đốc Công ty TNHH MTV Dược Anpharma, Giám đốc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Bộ Y tế, Công văn số: 3703/QĐ-BYT, ngày 03 tháng 10 năm 2023)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên là gì?
Phong cách ngôn ngữ chính luận
Phong cách ngôn ngữ hành chính
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Phong cách ngôn ngữ báo chí
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào các phong cách ngôn ngữ đã học
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Giao tiếp trong phạm vi nhất định: trong ban ngành, cơ quan Y tế.
+ Trình bày theo khuôn mẫu nhất định: các điều khoản, nội dung rành mạch.
+ Các ngôn ngữ được sử dụng mang tính ước lệ và khuôn mẫu: Quyết định này, ban hành, hiệu lực, chịu trách nhiệm thi hành,...
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Tàu đỗ, cặp trai gái bước xuống, mắt cứ liếc nhìn trộm tôi, và tôi thì buồn cười quá bỗng đâm ra nghĩ, và nghĩ đến cô. Tôi như còn trông thấy cái ngày mà cô với tôi đôi chúng ta, như đôi chim ấy thôi, đậu vắt vẻo trên đầu gối ông bác thân yêu, nghe bác kể chuyện cổ tích. Tôi nhớ chuyện vua Thuấn, vì muốn đích thân tai nghe mắt thấy dân có bằng lòng mình không, nên cải trang làm dân cày đi dò la khắp xứ. Lại nhớ chuyện vua Pi-e nước Nga đi làm thợ và đến làm việc ở các công trường nước Anh. Bên những bậc cải trang vĩ đại ấy muốn đi sâu vào cuộc sống của nhân dân, ngày nay còn có những ông hoàng, ông chúa, để tiện việc riêng và vì những lý do không cao thượng bằng, cũng “vi hành” đấy.
Tôi không được rõ ý đồ nhà “vi hành” của chúng ta ra sao. Phải chăng là ngài muốn biết dân Pháp, dưới quyền ngự trị của bạn ngài là A-lếch-xăng Đệ nhất, có được sung sướng, có được uống nhiều rượu và được hút nhiều thuốc phiện bằng dân Nam, dưới quyền ngự trị của ngài, hay không? Phải chăng ngài muốn học sử dụng (theo kiểu Pháp) cái liềm của nhà nông cùng cái búa của thầy thợ để sau cuộc ngao du, đem về chút ấm no mà đám “dân” bất hạnh của ngài tới nay hoàn toàn chàng biết đến? Hay là, chán cảnh làm một ông vua to, giờ ngài lại muốn nếm thử cuộc đời của các cậu công tử bé?
(Vi hành, Nguyễn Ái Quốc, Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam)
Giọng điệu chính được tác giả sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
Giọng điệu buồn bã, xót xa
Giọng điệu mỉa mai, châm biếm, đả kích
Giọng điệu tự hào
Giọng điệu ngợi ca, trâ
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung, phân tích, lý giải.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Đoạn trích trên viết về cuộc vi hành vì mục đích không chính đáng của vua bù nhìn Khải Định. Tác giả đã viết văn bản với giọng điệu mỉa mai, châm biếm, đả kích tên vua bù nhìn qua các cụm từ, câu văn: để tiện việc riêng và vì những lý do không cao thượng bằng, cũng “vi hành” đấy; có được uống nhiều rượu và được hút nhiều thuốc phiện bằng dân Nam; Hay là, chán cảnh làm một ông vua to, giờ ngài lại muốn nếm thử cuộc đời của các cậu công tử bé?
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Li khách! Li khách! con đường nhỏ
Chí nhớn chưa về bàn tay không,
Thì không bao giờ nói trở lại!
Ba năm mẹ già cũng đừng mong
(Thâm Tâm, Tống biệt hành)
Nghệ thuật nào trong bài thơ có tác dụng thể hiện ý chí sắt đá, quyết tâm không gì lay chuyển được của nhân vật?
Điệp từ
Ẩn dụ
So sánh
Từ ngữ phủ định
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào các thủ pháp nghệ thuật đã được học
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Phân tích, suy luận:
+ Đáp án A sai vì điệp từ “Li khách! Li khách” có tác dụng tạo nên âm điệu trầm hùng cho đoạn thơ, tuy nhiên phép tu từ này không có tác dụng trong việc thể hiện ý chí sắt đá, quyết tâm của nhân vật.
+ Đáp án B sai vì ẩn dụ “bàn tay không” ẩn dụ cho việc nhân vật chưa tạo nên được thành công cho sự nghiệp. Biện pháp tu từ này khiến cho từ ngữ sinh động, giàu giá trị tạo hình nhưng không có tác dụng rõ rệt trong việc thể hiện ý chí quyết tâm của nhân vật.
+ Đáp án C sai vì so sánh là phép tu từ không xuất hiện trong đoạn thơ trên.
+ Đáp án D đúng vì đoạn thơ trên xuất hiện các từ ngữ phủ định như: “Chưa về”, “không bao giờ”, “đừng mong”. Những từ ngữ này thể hiện rất rõ ràng và dứt khoát ý chí sắt đá, quyết tâm không gì lay chuyển nổi của nhân vật.
=> Từ ngữ phủ định trong đoạn thơ trên có tác dụng thể hiện ý chí sắt đá, quyết tâm không gì lay chuyển được của nhân vật.
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
Tiện câu chuyện thì hỏi nhau cuộc sống ở bên Đài Loan thế nào? Tết bên đó ra sao? Ở bên đó bao nhiêu năm giờ về quê có khi buồn nhỉ? Có còn thấy hợp với khẩu vị quê nhà? Hay là ăn cơm canh bên đó quen rồi? Ờ quen thì quen đấy nhưng hương vị quê nhà nó nằm trong sâu thẳm kí ức của mình. Đến tận khi nằm xuống người ta còn mang theo, quên làm sao cho được. Ngủ trăm giấc xứ người không bằng phút chợp mắt bình yên ở quê hương. Ăn trăm món cao sang cũng không bằng bát dưa cà mắm muối.
(Vũ Thị Huyền Trang, Tiếng của sum vầy, nguồn: https://vanvn.vn/tieng-cua-sum-vay-truyen-ngan-cua-vu-thi-huyen-trang/, 2024)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Nỗi nhớ gia đình của người xa xứ.
Tình cảm gắn bó với quê nhà của người xa xứ.
Tình nghĩa của con người Việt Nam nơi đất khách.
Sự tiếc nuối các giá trị truyền thống của người xa xứ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
- Đoạn trích thể hiện sâu sắc nỗi nhớ quê hương, tình cảm không thể thay thế dành cho quê nhà của một người đã sống xa xứ. Dù đã quen với cuộc sống ở nước ngoài, nhưng hương vị quê hương và những giá trị giản dị vẫn luôn in sâu trong ký ức.
=> Tình cảm gắn bó với quê nhà của người xa xứ.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích tập trung nói về nỗi niềm dành cho quê hương.
+ Đáp án C sai vì đoạn trích không đề cập đến tình nghĩa hay mối quan hệ của người Việt với nhau tại nơi đất khách.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích không nhấn mạnh vào sự tiếc nuối các giá trị truyền thống.
Cho đoạn trích sau:
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa
(Chế Lan Viên, Tiếng hát con tàu)
Trong khổ thơ trên, tác giả đã dùng bao nhiêu hình ảnh so sánh để diễn tả niềm hạnh phúc lớn lao của việc trở về với nhân dân?
2
3
4
5
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung, phân tích, lý giải
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Trong khổ thơ trên, tác giả đã dùng 5 hình ảnh so sánh để thể hiện hạnh phúc khi “con gặp lại nhân dân”:
+ nai về suối cũ
+ cỏ đón giêng hai
+ chim én gặp mùa
+ em bé đói lòng gặp sữa
+ chiếc nôi ngừng gặp cánh tay đưa
=> Tất cả những hình ảnh so sánh trên có tác dụng khơi sâu, mở rộng thêm ý nghĩa, nhấn mạnh cho hạnh phúc của tác giả khi được gặp lại nhân dân.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Cái đẹp kín đáo của những vần thơ Nguyễn Bính tuy cảm được một số đông công chúng mộc mạc, khó lọt vào con mắt các nhà thông thái thời nay. Tình cờ có đọc thơ Nguyễn Bính họ sẽ bảo: “Thơ như thế này thì có gì?”. Họ có ngờ đâu đã bỏ rơi một điều mà người ta không thể hiểu được bằng lý trí, một điều quý vô ngần: hồn xưa của đất nước.
Kể, một phần cũng là lỗi thi nhân. Ai bảo người không nhà quê hẳn? Người đã biết trách người gái quê:
Hoa chanh nở ở vườn chanh,
Thầy u mình với chúng mình chân quê
Hôm qua em đi tỉnh về,
Hương đồng, gió nội bay đi ít nhiều.
Thế mà chính người cũng đã “đi tỉnh” nhiều lắm. Dấu thị thành chẳng những người mang trên quần áo, nó còn in vào tận trong hồn. Khi người than:
Đời có gì tươi đẹp nữa,
Buồn thì đến khóc, chết thì chôn.
(Trích “Nguyễn Bính - Thi nhân Việt Nam”, Hoài Thanh, NXB Văn học, 2008)
Hoài Thanh muốn nói gì về thơ Nguyễn Bính qua câu văn: “chính người cũng đã "đi tỉnh" nhiều lắm”?
Thơ Nguyễn Bính đã tiếp cận với bạn đọc thành thị.
Con người Nguyễn Bính đã thích ứng với lối sống thị thành.
Thơ nguyễn Bính chân quê đấy nhưng vẫn đan xen nhiều cái mới.
Nguyễn Bính đã thực sự đổi thay.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Vế được trích trong câu hỏi nằm trong câu văn Thế mà chính người cũng đã “đi tỉnh” nhiều lắm. Dấu thị thành chẳng những người mang trên quần áo, nó còn in vào tận trong hồn. Có thể hiểu rằng đây không phải là “đi tỉnh” theo đúng nghĩa đen nên có thể loại đáp án A, B.
- Dụng ý của câu văn nói đến phong cách thơ của Nguyễn Bính đã có thêm nhiều chất liệu hiện đại, mới mẻ. -> Loại đáp án D.
=> Từ đó, ta chọnĐáp án đúng là Thơ nguyễn Bính chân quê đấy nhưng vẫn đan xen nhiều cái mới.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Quà Hà Nội xưa nay vẫn có tiếng ngon lành và lịch sự. Ở các thôn quê, chút “quà Hà Nội” là của mong đợi, và tỏ được lòng quý hóa của người cho. Con cháu ngày giỗ kỵ đưa về dâng cha mẹ, hay các bà mẹ ra tỉnh mua về cho các con, chồng đi làm Nhà nước ngày nghỉ mua tặng cho cô vợ mới cưới. Bao nhiêu ý tốt tình hay gửi vào trong chút quà nơi đô hội, món quà đem đến cho khắp nơi các vị sành và trang nhã của băm sáu phố phường.
(Thạch Lam, Hà Nội 36 phố phường)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Cách trao tặng quà Hà Nội
Ý nghĩa của quà Hà Nội
Đặc điểm của quà Hà Nội
Những món quà Hà Nội đặc sắc
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung, phân tích, lý giải.
Dạng bài đọc hiểu tác phẩm văn học
Lời giải
- Đoạn trích trên nói về ý nghĩa của những thức quà Hà Nội.
- Đoạn văn có đề cập đến các từ, cụm từ: ngon lành và lịch sự, là của mong đợi, và tỏ được lòng quý hóa của người cho, ý tốt tình hay, vị sành và trang nhã.
An và Bình khởi hành cùng lúc trên một đường chạy khép kín L như hình. An khởi hành từ A, Bình khởi hành từ B, chạy ngược chiều nhau và gặp nhau lần đầu ở C. Ngay sau khi gặp nhau, Bình quay ngược lại chạy cùng chiều với An. Khi An qua B thì Bình qua A, Bình tiếp tục chạy thêm 120m nữa thì gặp An lần thứ hai tại D. Biết chiều dài quãng đường B1A gấp 6 lần chiều dài quãng đường A2C (xem hình). Coi vận tốc của mỗi bạn không đổi. Tìm chiều dài quãng đường chạy L.

200m.
300m.
250m.
300m.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính: s = vt
Phân tích quá trình chuyển động.
Lời giải
+ Gọi \({t_1}\) là thời gian An đi từ A đến C, ta có: \(A2C = x = {v_A}{t_1}\) (1)
+ Cũng trong thời gian \({t_1}\) Bình đi ngược chiều từ B đến \({\rm{C}}:BC = {v_B}{t_1}\) (2)
+ Từ (1) và (2) ta có: \(\frac{{BC}}{x} = \frac{{{v_B}}}{{{v_A}}}\) (3)
+ Gọi \({t_2}\) là thời gian An đi từ C đến B, ta có: \(BC = {v_A}{t_2}\) (4)
+ Cũng trong thời gian \({t_2}\) Bình đi từ C đến A nên: \(BC + 6x = {v_B}{t_2}\) (5)
+ Từ (4) và (5) ta có : \(\frac{{BC + 6x}}{{BC}} = \frac{{{v_B}}}{{{v_A}}}\) (6)
+ Từ (3) và (6) ta có: \(\frac{{BC}}{x} = \frac{{BC + 6x}}{{BC}} \Rightarrow BC = 3x \Rightarrow \frac{{{v_B}}}{{{v_A}}} = 3\) (7)
+ Gọi \({t_3}\) là thời gian An đi từ B đến D , ta có: \(BD = {v_A}{t_3}\) (8)
+ Cũng trong thời gian \({t_3}\) Bình đi từ A đến D nên: \(120 = {v_B}{t_3}\) (9)
+ Từ (8) và (9) ta có: \(\frac{{120}}{{BD}} = \frac{{{v_B}}}{{{v_A}}} = 3 \Rightarrow BD = 40m\) (10)
+ Lại có: \(120 = BD + 4x \Rightarrow x = 20m\)
+ Chiều dài đường kính là: \(L = A2C + CB + B1A = x + 3x + 6x = 10x = 200m\)
Con lắc lò xo có độ cứng 64N/m một đầu cố định, đầu còn lại gắn với vật có khối lượng m dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Người ta tác dụng lên con lắc một ngoại lực tuần hoàn \(F = {F_0}\cos \left( {2\pi ft - \frac{\pi }{3}} \right)\)(N). Thay đổi tần số ngoại lực từ 1,5Hz đến 5Hz thì nhận thấy tại f = 2,55Hz vật dao động với biên độ cực đại. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào không chính xác?
Tần số dao động riêng của con lắc lò xo là 2,55Hz.
Khối lượng vật nặng là 200g.
Khi thay đổi tần số, biên độ dao động lúc đầu tăng lên sau đó giảm đi.
Khi dao động cưỡng bức ổn định, nếu thay đổi pha ban đầu của ngoại lực thì biên độ dao động không đổi.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng lí thuyết về hiện tượng cộng hưởng.
Công thức tính tần số: \(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \)
Lời giải
Khi tần số ngoại lực là f = 2,55Hz thì biên độ cực đại. Khi đó cộng hưởng xảy ra
⇒Tần số dao động riêng của con lắc bằng với tần số của ngoại lực tức là: \[{f_0} = f = 2,55Hz\]
⇒A đúng
Áp dụng công thức tính tần số ta có: \(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \)
\( \Rightarrow m = \frac{k}{{4{\pi ^2}{f^2}}} = \frac{{64}}{{4{\pi ^2}.2,55}} = 0,25\;{\rm{kg}} = 250\;{\rm{g}}\)
⇒B sai
Khi thay đổi tần số, biên độ dao động lúc đầu tăng lên sau đó giảm đi ta có thể dựa vào đồ thị giữa biên độ và tần số.
⇒C đúng
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu nên biên độ của nó không đổi.
⇒D đúng
Một bể bơi có với độ sâu của nước thay đổi từ 0,8m đến 2,4m. Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 và áp suất khí quyển là 1,01.105Pa. Ở đáy bể có nắp một ống thoát nước hình tròn, bán kính 10cm. Tính lực cần để nhấc nắp này lên, bỏ qua trọng lực của lắp.
3297N
3127N
3972N
3927N
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào công thức tính áp suất.
Lời giải
Áp suất lớn nhất tác dụng lên mỗi điểm ở đáy bể bơi là:
\(p = {p_0} + \rho gh = 1,{01.10^5} + 1000.10.2,4 = 1,{25.10^5}\;{\rm{Pa}}\)
Diện tích của nắp ống thoát nước hình tròn là: \(S = \pi {r^2} = \pi .0,12 = 0,01\pi \left( {{m^2}} \right)\)
Lực cần thiết để nhấc nắp này lên là: \(F = pS = 1,{25.10^5}.0,01\pi = 1250\pi \approx 3927N\)
Một âm thoa có tần số dao động riêng 850 Hz được đặt sát miệng một ống nghiệm hình trụ đáy kín đặt thẳng đứng cao 80 cm. Đổ dần nước vào ống nghiệm đến độ cao 30 cm thì thấy âm được khuếch đại lên rất mạnh. Biết tốc độ truyền âm trong không khí có giá trị nằm trong khoảng [300; 350] m/s. Hỏi khi tiếp tục đổ nước thêm vào ống thì có thêm mấy vị trí của mực nước cho âm được khuếch đại?
Đáp án: __
2
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Vận dụng điều kiện để có sóng dừng với 1 đầu cố định 1 đầu tự do.
Lời giải
Khi đổ dần nước vào ống nghiệm đến độ cao 30 cm thì thấy âm được khuếch đại rất mạnh, có nghĩa là khi đó hiện tượng sóng dừng xảy ra, âm nghe được to nhất do tại đáy ống hình thành một nút sóng, miệng ống hình thành một bụng sóng. Mặt khác, nước cao 30 cm thì cột không khí cao 50 cm. Từ đó ta có:
\(300\left( {\frac{1}{{4.850}} + k\frac{1}{{2.850}}} \right) \le 0,5 = \frac{\lambda }{4} + k\frac{\lambda }{2} = v\left( {\frac{1}{{4f}} + k\frac{1}{{2f}}} \right)\)
\( \le 350\left( {\frac{1}{{4.850}} + k\frac{1}{{2.850}}} \right)\)
\( \Rightarrow v = \frac{{0,5}}{{\frac{1}{{4.850}} + 2\frac{1}{{2.850}} = 340}}\)
Từ đó dễ thấy λ = 40cm.
Khi tiếp tục đổ nước vào ống thì chiều dài cột khí giảm dần, và để âm khuếch đại mạnh thì chiều dài cột khí phải thỏa mãn:
\(0 < l = \frac{\lambda }{4} + k\frac{\lambda }{2} = 10 + k.20 < 50 \Rightarrow - 0,5 < k < 2 \Rightarrow k = 0;\,\,1\)
Vậy khi đổ thêm nước vào thì có thêm 2 vị trí làm cho âm khuếch đại rất mạnh
Một quả bóng dao động tự do qua lại theo một cung tròn từ điểm I đến điểm IV, như hình vẽ. Điểm II là điểm thấp nhất trên đường đi, điểm III nằm cách điểm II 0,5m và điểm IV cách điểm II 1m. Sức cản của không khí không đáng kể.

Tốc độ của quả bóng tại điểm II gần nhất là
3,0m/s.
4,5m/s
9,8m/s.
14m/s.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng bảo toàn năng lượng bằng cách sử dụng điểm IV và II.
Lời giải
Áp dụng bảo toàn năng lượng tại điểm IV và II ta có: \({U_4} = {K_2} \Leftrightarrow mgh = \frac{1}{2}m{v^2}\)
\( \Leftrightarrow 10.1 = \frac{1}{2}.{v^2} \Rightarrow v = 4,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Tốc độ trung bình của chất điểm tương ứng với khoảng thời gian thế năng không vượt quá 3 lần động năng trong 1 nửa chu kì là \(300\sqrt 3 \) (cm/s). Tốc độ cực đại của dao động là:
7π(m/s).
9π(m/s).
4π(m/s).
2π(m/s).
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về năng lượng của dao động điều hòa.
Công thức tính vận tốc.
Lời giải
Ta có: \({W_t} \le 3{W_d} \Rightarrow {W_d} \ge \frac{{{W_t}}}{3}\)
Thế năng không vượt quá 3 lần động năng: \(W = k\frac{{{A^2}}}{2} = {W_t} + {W_d} \ge \frac{4}{3}{W_t} = \frac{{4k{x^2}}}{{3.2}}\)
\( \Rightarrow x \le \pm \frac{{\sqrt 3 A}}{2}\)
Giả sử vật đi từ A đến B với góc quay là: \(\Delta \varphi = \frac{{2\pi }}{3}\)
\( \Rightarrow \Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega }\)
Quãng đường trong một nửa chu kì ứng với chất điểm quay từ \(A\) đến \(B\) là: \(\sqrt 3 A\).
Tốc độ trung bình: \({v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{\sqrt 3 A}}{{\frac{{\Delta \varphi }}{\omega }}} = \frac{{\sqrt 3 A\omega }}{{\Delta \varphi }} = \frac{{\sqrt 3 {v_{\max }}}}{{\frac{{2\pi }}{3}}} = 300\sqrt 3 (\;{\rm{cm/s}})\)
\( \Rightarrow {v_{\max }} = 2\pi (\;{\rm{m/s}})\)
Hình trên cho thấy hai hạt, mỗi hạt mang điện tích +Q, nằm ở hai góc đối diện của một hình vuông cạnh d.

Hướng của điện trường tổng hợp tại điểm P là gì?

Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về điện trường và cường độ điện trường.
Lời giải
Các vectơ trường điện từ hai điện tích hướng xuống dưới và sang trái (ra xa các điện tích) nên trường tổng hợp hướng xuống dưới và sang trái.
Một điện trở R nhúng vào nhiệt lượng kế dùng nước chảy, cho dòng điện một chiều có cường độ 1,5A chạy qua điện trở. Người ta điều chỉnh lưu lượng của dòng nước sao cho sự chênh lệch nhiệt độ của nước chảy ra so với nước chảy vào là 1,8oC. Biết lưu lượng của dòng nước là L = 800 (cm3/phút), nhiệt dung riêng của nước là 4,2 (J/g.K) và khối lượng riêng của nước 1(g/cm3). Bỏ qua mọi hao phí ra môi trường xung quanh. Xác định giá trị của điện trở.
48,4mΩ.
4,84Ω.
0,484Ω.
44,8Ω.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra: Qtoa = I2Rt
Nhiệt lượng thu vào: Q = mcΔt
Sử dụng phương trình cân bằng nhiệt
Lời giải
Nhiệt lượng tỏa ra: \({Q_{toa}} = {I^2}Rt\)
Nhiệt lượng thu vào: \({Q_{thu}} = mc\Delta t = mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = \rho Vc\left( {{t_2} - {t_1}} \right)\)
Lưu lượng nước chảy: \(L = \frac{V}{t} = \frac{{800}}{{60}} = \frac{{40}}{3}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{/s}}} \right)\)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{toa}} = {Q_{thu}}\)
\({I^2}Rt = \rho Vc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) \Rightarrow R = \frac{{\rho Vc\left( {{t_2} - {t_1}} \right)}}{{{I^2}t}} = \frac{{\rho c\left( {{t_2} - {t_1}} \right)}}{{{I^2}}}.L = \frac{{1,4.2.1,8}}{{{{1.5}^2}}}.\frac{{40}}{3} = 44,8(\Omega )\)
Quan sát các thợ hàn điện người ta thấy họ sử dụng những chiếc mặt nạ có kính tím để che mặt. Họ làm như vậy để:
Chống bức xạ nhiệt làm hỏng da mặt.
Chống tia hồng ngoại làm hỏng mắt.
Ngăn chặn tia X chiếu tới mắt làm hỏng mắt.
Chống cho da tiếp xúc trực tiếp với tia tử ngoại và chống lóa mắt.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về các tia sóng ánh sáng.
Các loại tia: hồng ngoại - tia tử ngoại - tia X
Lời giải
Trong quá trình hàn thì hồ quang điện là nguồn phát ra nguồn tia tử ngoại lớn.
Việc đeo mặt nạ và kính sẽ giúp da tránh tiếp xúc trực tiếp với tia tử ngoại đó và chống lóa mắt.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc xác định, thì tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 5. Sau đó, giảm khoảng cách giữa hai khe đi 1 đoạn 0,2mm thì tại M trở thành vân tối thứ 5 so với vân trung tâm. Ban đầu, khoảng cách giữa hai khe là bao nhiêu?
1mm.
2mm.
2cm.
1,5mm.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết về giao thoa ánh sáng
Công thức xác định vị trí vân sáng và vân tối
Lời giải
Vị trí vân sáng bậc 5: \({x_s} = 5i = 5.\frac{{\lambda D}}{a}\)
Vị trí vân tối thứ 5: \({x_t} = (k + 0,5)i = (4 + 0,5).\frac{{\lambda D}}{a}\)
Ta có: \(a' = a - 0,2\) thì: \({x_s} = {x_t} \Leftrightarrow \frac{5}{a} = \frac{{4.5}}{{a'}} \Rightarrow \frac{5}{a} = \frac{{4,5}}{{a - 0,2}} \Rightarrow a = 2\;{\rm{mm}}\)
Một ống dây hình trụ dài gồm 103 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây S = 100cm2. Ống dây có điện trở R = 16Ω, hai đầu nối đoản mạch và được đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn tăng đều 10−2 T/s. Tính công suất tỏa nhiệt của ống dây.
6,25mW.
6,25.10−4W.
6,25W.
6,25.10−2W.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính suất điện động cảm ứng: \(\left| {{e_C}} \right| = \frac{{|\Delta B|NS}}{{\Delta t}}\)
Công thức tính công suất tỏa nhiệt: \(P = {i^2}R\)
Lời giải
Suất điện động cảm ứng có độ lớn: \(\left| {{e_C}} \right| = \frac{{|\Delta B|NS}}{{\Delta t}} = 0,1V\)
Cường độ dòng điện chạy qua ống dây là \(i = \frac{{\left| {{e_C}} \right|}}{R} = 0,{625.10^{ - 2}}\;{\rm{A}}\).
Công suất tỏa nhiệt của ống dây là \(P = {i^2}R = 6,{25.10^{ - 4}}\;{\rm{W}}\).
Dòng điện xoay chiều sử dụng ở Việt nam có tần số 50Hz. Tại t = 0, giá trị tức thời của dòng điện bằng 0. Trong giây đầu tiên, số lần giá trị tức thời của dòng điện bằng giá trị hiệu dụng của nó là:
25 lần.
200 lần.
100 lần.
50 lần
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về dòng điện xoay chiều
Lời giải
Ta có: Trong 1 chu kỳ, dòng điện có giá trị tức thời bằng giá trị hiệu dụng của nó 2 lần
Vậy trong 50 chu kỳ, dòng điện có giá trị tức thời bằng giá trị hiệu dụng của nó 100 lần.
Viên đạn chì (m = 50g, c = 0,12 (kJ/kh.K)) bay với vận tốc v0 = 360(km/h)). Sau khi xuyên qua một tấm thép, vận tốc viên đạn giảm còn 72 (km/h).Tính lượng nội năng tăng thêm của đạn và thép.
240kJ.
240J.
240mJ.
240μJ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính động năng: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
Vận dụng lí thuyết về công.
Lời giải
Xét hệ gồm đạn và tấm thép:
- Khi viên đạn xuyên qua tấm thép thì tấm thép tác dụng vào viên đạn một lực F, lực này sinh công làm giảm động năng của viên đạn. Về độ lớn, công của lực F bằng độ giảm động năng của đạn. Ta có: \(A = {W_{0d}} - {W_d} = \frac{1}{2}mv_0^2 - \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}m\left( {v_0^2 - {v^2}} \right)\)
- Theo nguyên lí I của Nhiệt động lực học: \(\Delta U = Q + A\)
- Vì Q = 0 nên \(\Delta U = A = \frac{1}{2}m\left( {v_0^2 - {v^2}} \right) = \frac{1}{2}0,05\left( {{{100}^2} - {{20}^2}} \right) = 240J\)
- Vì \(\Delta U = 240J > 0\), nên nội năng của hệ (gồm đạn và tấm thép) tăng thêm một lượng là 240J.
Ở độ sâu h1 = 1m dưới mặt nước có một bọt không khí hình cầu. Hỏi ở độ sâu nào, bọt khí có bán kính nhỏ đi 2 lần. Cho khối lượng riêng của nước D = 103 (kg/m3), áp suất khí quyển p0 = 105 (N/m2), g = 10 (m/s2); nhiệt độ nước không đổi theo độ sâu.
80,542m.
80,352cm.
80,352m.
80,52m.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định các thông số trạng thái của từng trạng thái
Sử dụng định luật Boyle.
Lời giải
- Ở độ sâu \({h_1}\), bọt khí có thể tích \({V_1}\), áp suất \({p_1}:{p_1} = {p_0} + \frac{{{h_1}}}{{13,6}}\)
- Ở độ sâu \({h_2}\), bọt khí có thể tích \({V_2}\), áp suất \({p_2}:{p_2} = {p_0} + \frac{{{h_2}}}{{13,6}}\)
- Vì nhiệt độ bọt khí không đổi nên: \(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\frac{4}{3}\pi R_1^3}}{{\frac{4}{3}\pi R_2^3}} = {\left( {\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}} \right)^3} = {2^3} = 8\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{p_0} + \frac{{{h_2}}}{{13,6}}}}{{{p_0} + \frac{{{h_1}}}{{13,6}}}} = 8 \Leftrightarrow {p_0} + \frac{{{h_2}}}{{13,6}} = 8\left( {{p_0} + \frac{{{h_1}}}{{13,6}}} \right)\)
\( \Rightarrow {h_2} = 95,2{p_0} + 8{h_1} = 95,2.76 + 8.100 = 8035,2\;{\rm{cm}} = 80,352\;{\rm{m}}\)
Vậy: Ở độ sâu 80,352m bọt khí có bán kính nhỏ đi 2 lần.
Ở nhiệt độ thích hợp. N2 và H2 phản ứng với nhau tạo thành ammonia theo phương trình hóa học sau. 3H2 + N2 ⇌ 2NH3
Khi đạt tới trạng thái cân bằng thì nồng độ các chất như sau. [N2] = 3M, [H2] = 9M, [NH3] = 5M. Hằng số cân bằng của phản ứng là
0,024.
0,0143.
0,0114.
0,0084.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch.
Lời giải
Hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch trên là: \({K_C} = \frac{{{{\left[ {N{H_3}} \right]}^2}}}{{\left[ {{N_2}} \right].{{\left[ {{H_2}} \right]}^3}}} = \frac{{{5^2}}}{{{{3.9}^3}}} = 0,0114\)
Chọn đáp án C.
Nhỏ vài giọt dung dịch quỳ tím dung dịch ammonium sulfate, dung dịch sẽ chuyển sang
màu xanh.
màu tím.
màu đỏ.
không màu.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tính chất của muối ammonium.
Lời giải
Muối ammonium sulfate có tính acid do trong dung dịch ion ammonium sẽ phân li ra ion H+ theo phương trình sau:
nên làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
Chọn đáp án C.
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào thể hiện tính acid của sulfuric acid loãng?
H2SO4 + C → SO2 + CO2 + H2O.
H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + H2O.
H2SO4 + FeO → Fe2(SO4)3 + H2O + SO2↑.
H2SO4 +Fe→Fe2(SO4)3 +SO2↑+H2O.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tính acid của sulfuric acid loãng được thể hiện:
- Tác dụng với kim loại (đứng trước H) tại ra muối và khí hydrogen.
- Tác dụng với oxide kim loại tạo ra muối và nước.
- Tác dụng với dung dịch base tạo ra muối và nước.
- Tác dụng với muối tạo ra muối mới và acid mới.
Lời giải
Phản ứng thể hiện tính acid của sulfuric acid loãng là H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O.
Các phản ứng A, C, D thể hiện tính oxi hóa của sulfuric acid loãng
Chọn đáp án B.
Trong phòng thí nghiệm hữu cơ, một sinh viên tách được ester X (C9H10O2, phân tử chứa vòng benzene) từ tinh dầu hoa nhài. Khi thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium acetate và một alcohol. Công thức của X là
CH3COOCH2C6H5.
CH3COOC6H4CH3.
C6H4CH2COOCH3.
C6H5COOC2H5.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đặc điểm của ester X: có vòng benzene, là ester có gốc carboxylic acid là CH3COO− và một alcohol.
Lời giải
Công thức của X là CH3COOCH2C6H5.
Chọn đáp án A.
Acetic acid được sử dụng rộng rãi để điều chế polymer, tổng hợp hương liệu,… Acetic acid được tổng hợp từ nguồn khí than (giá thành rẻ) theo các phản ứng hóa học sau:

Giả thiết hiệu suất phản ứng (a) và (b) đều đạt 90%. Để sản xuất 1000 lít CH3COOH (D = 1,05 g/mL) cần thể tích (đktc) khí CO và H2 lần lượt là
871,1 m3 và 1742,2 m3
967,9 m3 và 967,9 m3.
871,1 m3 và 871,1 m3.
919,5 m3 và 967,9 m3.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Tính ngược từ phản ứng tạo thành vì đã có số liệu sản phẩm.
Lời giải
- Quá trình (b): Khối lượng \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOH}}\) điều chế được trên lý thuyết: \({m_{acid\,\,lt}} = {1000.10^3}:90\)
\( \Rightarrow \) Số mol CO cần dùng trong quá trình (b) và số mol \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{OH}}\) điều chế được từ quá trình (a) là \(\frac{{175}}{9}{.10^3}\;{\rm{mol}}\).
- Quá trình (a): Để điều chế \(\frac{{175}}{9}{.10^3}\;{\rm{mol}}\,\,{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{OH}}\) từ \({{\rm{H}}_2}\) và CO với hiệu suất \(90\% \) thì
Số mol \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{OH}}\) theo lý thuyết được tạo ra là: \({n_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{O}}{{\rm{H}}_{\,lt}}}} = \frac{{175}}{9}{.10^3}:90\)
Số mol CO cần dùng trong quá trình (a) là \(\frac{{1750}}{{81}}{.10^3}\;{\rm{mol}}\) và \({{\rm{H}}_2}\) là \(\frac{{3500}}{{81}}{.10^3}\;{\rm{mol}}\).
- Thể tích khí CO cần tại đktc là: \(\left( {\frac{{175}}{9}{{.10}^3} + \frac{{1750}}{{81}}{{.10}^3}} \right).22,{4.10^{ - 3}} = 919,5\;{{\rm{m}}^3}\)
Thể tích khí \({H_2}\) cần tại đktc là: \(\frac{{3500}}{{81}}{.10^3}.22,{4.10^{ - 3}} = 967.9\;{{\rm{m}}^3}\)
Chọn đáp án D.
Calcium hypochlorite có công thức hóa học là Ca(OCl)2, có tác dụng xử lý nước (làm sạch, khử khuẩn,…), xử lý môi trường, tẩy trắng giấy,…. Những ứng dụng của hợp chất này là do hợp chất có
tính oxi hóa mạnh do trong phân tử có hai nguyên tử oxygen.
tính oxi hóa mạnh do trong phân tử có hai nguyên tử chlorine.
tính oxi hóa mạnh do trong phân tử có hai nguyên tử chlorine có số oxi hóa +1.
tính oxi hóa mạnh do trong phân tử có hai nguyên tử chlorine có số oxi hóa là −1.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong phân tử Ca(OCl)2.
Lời giải
Calcium hypochlorite thể hiện tính oxi hóa mạnh là do tính oxi hóa mạnh do trong phân tử có hai nguyên tử chlorine có số oxi hóa +1.
Chọn đáp án C.
Phương pháp bảo vệ bề mặt sử dụng những chất bền vững đối với môi trường để phủ mặt ngoài những đồ vật làm bằng kim loại. Một nhà máy dùng các biện pháp sau để bảo vệ sắt khỏi ăn mòn: (a) quét sơn, (b) bôi dầu mỡ, (c) mạ chromium, (d) tráng thiếc, (e) gắn kẽm. Trong số các biện pháp trên, số biện pháp mà nhà máy ứng dụng phương pháp bảo vệ bề mặt để chống ăn mòn kim loại là
3.
2.
4.
5.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phương pháp bảo vệ kim loại bằng phủ bề mặt.
Lời giải
Các biện pháp ứng dụng phương pháp bảo vệ bề mặt để chống ăn mòn kim loại là (a) quét sơn, (b) bôi dầu mỡ, (c) mạ chromium, (d) tráng thiếc. Vậy có 4 phương pháp.
Chọn đáp án C.
“Bột nhừ” là một chất thường dùng trong nấu ăn. Công thức hóa học của chất này là NaHCO3. Khi cho một muỗng đầy bột nhừ vào trong nước ấm thì có sủi bọt khí. Công thức hóa học của khí này là
H2.
O2.
H2O.
CO2.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
NaHCO3 là muối có tính lưỡng tính của sodium và dễ bị phân hủy tại nhiệt độ cao.
Lời giải
Khi cho một muỗng đầy bột nhừ vào trong nước ấm thì có sủi bọt khí CO2.
Chọn đáp án D.
Hydrogen có thể có ba đồng vị là \(_1^1{\rm{H}};\,\,_1^2{\rm{H}};\,\,_1^3{\rm{H}}\); oxygen tồn tại ba đồng vị bền là \(_8^{16}{\rm{O;}}\,\,_8^{17}{\rm{O;}}\,\,_8^{18}{\rm{O}}\). Tổng số các loại phân tử nước nặng (H2O) tạo nên từ các đồng vị trên là
12.
16.
17.
18.
Phương pháp giải
Ta cần chọn 2 nguyên tử hydrogen từ 3 đồng vị hydrogen và 1 nguyên tử oxygen từ 3 đồng vị oxygen.
Lời giải
Số phân tử nước được tạo thành từ 3 đồng vị hydrogen và 3 đồng vị oxygen là: \[C_3^2.C_3^1 = 18\] phân tử.
Chọn đáp án D.
Cho 10,00 mL dung dịch chuẩn HCl 0,10M vào bình tam giác, thêm 2 giọt dung dịch phenolphthalein tan trong ethanol. Lấy đầy buret chứa 25,00 mL dung dịch NaOH chưa biết nồng độ. Mở khóa buret nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào bình tam giác, lắc đều. Đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng thì dừng quá trình chuẩn độ. Kết quả sau 3 lần chuẩn độ đã sử dụng hết trung bình 5,00 mL dung dịch NaOH. Nồng độ mol của dung dịch NaOH ban đầu là
0,15M.
0,10M.
0,20M.
0,25M.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phương trình hóa học: \({\rm{NaOH}} + {\rm{HCl}} \to {\rm{NaCl}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\).
Lời giải
Vì phản ứng chuẩn độ xảy ra theo tỉ lệ 1:1 nên ta có:
\({C_{{\rm{NaOH}}}} = \frac{{{C_{{\rm{HCl}}}}.{V_{{\rm{HCl}}}}}}{{{C_{{\rm{NaOH}}}}}} = \frac{{10,00.0,10}}{{5,00}} = 0,20{\rm{M}}\)
Chọn đáp án C.
Số electron độc thân trong ion Fe3+ là (biết nguyên tử iron ở trạng thái cơ bản có Z = 26) là
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Nguyên tử Fe ở trạng thái cơ bản có 26 electron, ion Fe3+ có 23 electron trong nguyên tử.
Lời giải
Cấu hình electrron ở trạng thái cơ bản của ion Fe3+ là: [Ar]3d5. Vậy ion Fe3+có 5 electron độc thân trong cấu hình electron ở trạng thái cơ bản.
Chọn đáp án C.
Cho các chất: caprolactam (1), isopropylbenzene (2), acrylonitrile (3), glycine (4), vinyl acetate (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer là
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (5).
(1), (3) và (5).
(3), (4) và (5).
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tử có liên kết bội hoặc vòng kém bền có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer.
Lời giải
Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là caprolactam (1), acrylonitrile (3), vinyl acetate (5).
Chọn đáp án C.
Khi để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần vôi sống bị chuyển hóa trở lại thành đá vôi. Khí nào sau đây là tác nhân gây ra hiện tượng trên?
Carbon monoxide.
Carbon dioxide.
Nitrogen.
Oxygen.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Công thức hóa học của đá vôi là CaCO3, công thức của vôi sống là CaO.
Lời giải
Trong không khí luôn có một hàm lượng nhất định khí CO2 nên có thể xảy ra phản ứng chuyển hóa vôi sống thành đá vôi theo phương trình: CaO + CO2 → CaCO3.
Chọn đáp án B.
Hiệu suất của phản ứng tổng hợp ethyl acetate từ ethanol và acid acetic có sulfuric acid đặc làm xúc tác là 65%. Để sản xuất 57200 tấn ethyl acetate, khối lượng ethanol cần dùng là bao nhiêu tấn?
Đáp án: ______
46000
Đáp án đúng là "46000"
Phương pháp giải
Phản ứng hóa học là: \({n_{{C_2}{H_5}{\rm{OH}}}} = \frac{{{{88000.10}^6}}}{{88}} = {10^9}\;{\rm{mol}} \Rightarrow {m_{{C_2}{H_5}{\rm{OH}}}} = {10^9}.46 = 4,{6.10^{10}}\;{\rm{g}} = 46000\)
Lời giải
Hiệu suất phản ứng là 65% nên khối lượng ethyl acetate lý thuyết là: 57200:65% = 88000 tấn
Số mol của ethanol ban đầu là:
tấn.
Vậy số cần điền là 46000.
Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi các thành phần chính là:
thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, nhân.
màng ngoài, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân, lông và roi.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc lại lý thuyết sinh học tế bào - sinh học 10.
Lời giải
Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi các thành phần chính là: thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Không thể nuôi virus trong môi trường nhân tạo giống như vi khuẩn được vì virus có:
kích thước vô cùng nhỏ bé.
hệ gene chỉ chứa một loại nucleic acid.
hình dạng đặc thù.
đời sống kí sinh nội bào bắt buộc.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc lại lý thuyết sinh học vi sinh vật: đặc điểm chung của virus.
Lời giải
Virus có đời sống kí sinh bắt buộc trên cơ thể sinh vật sống nên không thể nuôi cấy trên môi trường nhân tạo.
Hệ tuần hoàn ở cá gồm 1 vòng tuần hoàn (hệ tuần hoàn đơn) và tim có cấu tạo gồm mấy ngăn (nhập đáp án vào ô trống)?
Đáp án: __ ngăn.
2
Đáp án đúng là "2"
Phương pháp giải
Đọc lại lý thuyết hệ tuần hoàn - chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”.
Lời giải
Hệ tuần hoàn ở cá: tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn (hệ tuần hoàn đơn), máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
Một bác nông dân tiến hành loại bỏ một vòng vỏ trên thân cây giữa hai điểm X và Y. Sau một thời gian, đoạn thân cây này sẽ thay đổi thành như thế nào trong số bốn hình bên dưới?





Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào dòng vận chuyển các chất trong cây.
Lời giải
Dòng mạch rây từ phần ngọn cây vận chuyển xuống dưới sẽ bị ứ đọng lại tại vị trí bị cạo vỏ cây (tại vị trí X).
Trong kỹ thuật trồng hoa cúc, người ta tiến hành bấm ngọn hoa cúc nhằm mục đích gì?
Hạn chế sự sinh trưởng của cây.
Kéo dài tuổi thọ của cây.
Ra nhiều cành, nhiều hoa.
Hạn chế sâu ăn đọt non.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào tác dụng sinh lý của các loại hormone thực vật.
Lời giải
Ở thực vật có hiện tượng ưu thế đỉnh do auxin được tổng hợp ở chồi đỉnh sẽ ức chế sinh trưởng của chồi bên phía dưới. Khi loại bỏ chồi đỉnh (bấm ngọn) thì các chồi bên sẽ phát triển, cây hoa cúc sẽ ra nhiều cành, nhiều hoa.
Các hình thức sinh sản của thực vật gồm:
sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử.
sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng chồi
sinh sản bằng rễ, bằng thân và bằng lá.
sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết phần các hình thức sinh sản ở thực vật.
Lời giải
Thực vật có thể sinh sản bằng hình thức vô tính (bằng bào tử hoặc bằng cơ quan sinh dưỡng) hoặc hữu tính (khi có sự kết hợp của giao tử đực – hạt phấn và giao tử cái – túi phôi).
Khi bạn Minh tập thể dục bạn ấy cảm thấy nóng, đổ nhiều mồ hôi, Minh tìm nơi để nghỉ ngơi và quạt cho mát. Trong chuỗi hoạt động trên, có bao nhiêu phản xạ có điều kiện (PXCĐK), bao nhiêu phản xạ không điều kiện (PXKĐK)?
2 PXKĐK; 2 PXCĐK
2 PXKĐK; 1 PXCĐK
1 PXKĐK; 2 PXCĐK
3 PXKĐK; 1 PXCĐK
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào sự phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện về nguồn gốc hình thành, tính chất, đặc điểm,...
Lời giải
Trong chuỗi các phản xạ trên có các phản xạ như sau:
- Phản xạ không điều kiện (là những phản xạ không điều kiện sinh ra đã có, bẩm sinh, di truyền được) gồm 2 phản xạ: hoạt động nhiều thấy nóng, đổ mồ hôi.
- Phản xạ có điều kiện (là phản xạ hình thành trong quá trình học tập) gồm 2 phản xạ: tìm nơi nghỉ ngơi và quạt cho mát.
Một loài thực vật, mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 16%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
Khoảng cách giữa hai gene là 40cM.
F2 có 9% số cá thể thân cao, hoa trắng.
F2 có 66% số cây thân cao, hoa đỏ.
F2 có 16% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào phương pháp giải bài toán quy luật di truyền: xét 2 gene quy định 2 tính trạng khác nhau nằm trên cùng 1 NST.
Lời giải
- F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng (ab//ab) chiếm tỉ lệ 16%. Hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số như nhau → 16% (ab//ab) = 0,16 (ab//ab) = 0,4 ab × 0,4 ab → ab là giao tử liên kết → Tần số hoán vị = 1 - 2 × 0,4 = 0,2 = 20%. → Khoảng cách giữa hai gene là 20cM → A sai.
- Ở F2, kiểu hình thân cao, hoa trắng (A-bb) = 0,25 – 0,16 = 0,09 = 9%. → B đúng.
- Ở F2, kiểu hình thân cao, hoa đỏ (A-B-) chứa 2 gene trội A và B = 0,5 + 0,16 = 0,66 = 66% → C đúng.
- Kiểu hình thân cao, hoa đỏ thuần chủng (AB//AB) bằng tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng (ab//ab) = 16% → D đúng.
Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gene nhờ nó có đặc điểm:
có khả năng đề kháng mạnh.
dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh.
cơ thể chỉ có một tế bào.
có thể sống được ở nhiều môi trường khác nhau.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc nội dung kiến thức về đặc điểm chung của vi khuẩn và ứng dụng công nghệ gene
Lời giải
E.Coli dễ nuôi cấy và có tốc độ sinh trưởng, sinh sản nhanh → được lựa chọn làm đối tượng trong kĩ thuật di truyền.
Cho biết ở người, gene h gây bệnh máu khó đông, gene m gây bệnh mù màu các allele bình thường tương ứng là H và M. Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai bình thường, một con trai mù màu và một con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gene của hai vợ chồng trên như thế nào?
Chồng XmHY, vợ XMhYmh.
Chồng XmhY, vợ XmHXmh hoặc XMhXmH
Chồng XMHY, vợ XMHXMH
Chồng XMHY, vợ XMhXmH hoặc XMHXmh
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Bài toán di truyền người, gene liên kết hoàn toàn, nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y.
Lời giải
- Chồng bình thường nên kiểu gene của chồng là XMHY
- Con mù màu có kiểu gene là XmHY ⇒ Đã nhận XmH từ mẹ.
− Con trai bị máu khó đông có kiểu gene là XmHY ⇒ Đã nhận XMh từ mẹ.
Như vậy, mẹ phải có kiểu gene XMhXmH để có thể sinh ra giao tử XMh và giao tử XmH
Trong trường hợp có hoán vị gene thì cơ thể XMHXmh cũng có thể sinh ra 2 loại giao tử nói trên.
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
Cơ quan tương tự.
Cơ quan tương đồng.
Hóa thạch.
Cơ quan thoái hóa.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc lý thuyết phần bằng chứng tiến hóa.
Lời giải
Trong các bằng chứng trên, chỉ có hóa thạch mới là bằng chứng trực tiếp; các bằng chứng khác thuộc loại gián tiếp.
Những nhân tố sinh thái nào sau đây được xếp vào nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ?
Quan hệ cùng loài, quan hệ cạnh tranh, nguồn thức ăn.
Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
Quan hệ ức chế cảm nhiễm, quan hệ vật kí sinh-vật chủ.
Chế độ dinh dưỡng, quan hệ vật ăn thịt-con mồi.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Phân biệt nhân tố sinh thái phụ thuộc mật độ và nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ.
Lời giải
Vì các nhân tố vô sinh được xếp vào nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ.
Trong quần xã, hiện tượng nào sau đây sẽ giảm cạnh tranh giữa các cá thể khác loài và tăng khả năng sử dụng và khai thác nguồn sống của môi trường?
Cộng sinh giữa các cá thể.
Biến động số lượng của các quần thể.
Phân tầng trong quần xã.
Diễn thế sinh thái.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Phân tích các đặc trưng cơ bản của quần xã. bao gồm: mối quan hệ khác loài trong quần xã, đặc trưng cấu trúc của quần xã,...
Lời giải
Sự phân tầng sẽ làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã và tăng khả năng khai thác và sử dụng nguồn sống của mỗi loài.
Một số loài thực vật trong tự nhiên có khả năng đánh lừa những loài côn trùng thụ phấn cho nó bằng cách tiết ra mùi giống mùi của con cái trong thời gian động dục hay hoa có hình thái giống con cái. Hiện tượng này phổ biến ở phong lan trong đó có loài phong lan Địa Trung Hải (Ophrys speculum). Ong bắp cày (Campsoscolia ciliata) đực bị hấp dẫn bởi hình thái của cánh môi và mùi hoa. Biểu đồ dưới đây biểu diễn kết quả nghiên cứu về khả năng sinh sản của mỗi quần thể phong lan ở hai địa điểm A và B.

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tỷ lệ đậu quả của quần thể sống ở địa điểm B bị hạn chế do giới hạn về động vật thụ phấn.
Tỷ lệ đậu quả của quần thể sống ở địa điểm A cao hơn do có khả năng tự thụ phấn.
Số lượng quả/cây trung bình của quần thể sống ở địa điểm A cao hơn so với quần thể sống ở địa điểm B.
Quan hệ giữa phong lan và ong bắp cày là quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc biểu đồ → so sánh số liệu → đưa ra kết luận → giải thích kết luận.
Lời giải
A đúng vì địa điểm B có tỷ lệ đậu quả thấp hơn do ít động vật thụ phấn hơn.
B sai vì hai quân thể cùng loài nên có cùng kiểu thụ phấn nhờ côn trùng.
C đúng vì tỷ lệ đậu quả ở địa điểm A cao hơn so với địa điểm B.
D đúng vì kẻ được lợi là phong lan địa trung hải – được giao phấn, ong bắp cày không được lợi gì cả và còn bị hại, không được giao phối cũng không lấy được mật.
Mục đích chính của thực dân Pháp khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương là
thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam.
để củng cố vị thế của Pháp trong hệ thống.
bù đắp những tổn thất do chiến tranh gây ra.
thắt chặt thuộc địa Việt Nam vào Pháp.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai
Lời giải
Mục đích chính của thực dân Pháp khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương là bù đắp những tổn thất do chiến tranh gây ra.
Vì sao năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam?
Thực dân Pháp tăng cường đàn áp, khủng bố phong trào cách mạng.
Chưa có chỉ thị của Quốc tế cộng sản về sự thành lập Đảng cộng sản ở Đông Dương.
Chưa tập hợp được quần chúng vào phong trào dân tộc dân chủ.
Các điều kiện thành lập Đảng chưa chín muồi.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại giai đoạn 1919-1925
Lời giải
Các điều kiện thành lập Đảng chưa chín muồi nên năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam.
Thực tiễn về đấu tranh vũ trang của cách mạng miền Nam Việt Nam (1954-1975) phát triển từ
đấu tranh chính trị và chiến tranh du kích hiện tại.
đấu tranh chính trị và khởi nghĩa của quần chúng.
chiến tranh du kích và tổng tiến công.
Đồng khởi và chiến tranh giải phóng.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Lời giải
Thực tiễn về đấu tranh vũ trang của cách mạng miền Nam Việt Nam (1954-1975) phát triển từ đấu tranh chính trị và khởi nghĩa của quần chúng.
So với các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, quy mô của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” thay đổi như thế nào?
Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc.
Mở rộng chiến tranh ra toàn chiến trường Đông Dương.
Lôi kéo nhiều nước tham gia vào cuộc chiến tranh.
Vẫn chỉ dừng lại ở chiến trường chính miền Nam Việt Nam.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại giai đoạn Việt Nam kháng chiến chống Mỹ cứu nước
Lời giải
So với các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, quy mô của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đã mở rộng chiến tranh ra chiến trường Đông Dương.
“Cần Vương” có nghĩa là
giúp vua cứu nước.
đứng lên cứu nước.
những điều bậc quân vương cần làm.
chống Pháp xâm lược.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Phong trào Cần Vương
Lời giải
“Cần Vương” có nghĩa là giúp vua cứu nước.
Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đạt được thành tựu cơ bản gì để thể hiện sự cạnh tranh với Mĩ?
Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự, kinh tế.
Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự.
Thế cân bằng về chinh phục vũ trụ nói riêng và khoa học công nghệ nói chung.
Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Liên Xô và các nước Đông Âu đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 70
Lời giải
Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đạt tạo được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự để thể hiện sự cạnh tranh với Mĩ được thành tựu cơ bản để thể hiện sự cạnh tranh với Mĩ.
Mục đích quan trọng nhất của 3 cuộc cải cách lớn ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2 là gì?
Khắc phục những khó khăn, khôi phục lại kinh tế.
Xóa bỏ bộ máy chiến tranh xâm lược, góp phần dân chủ hóa nước Nhật.
Đưa Nhật Bản bước vào giai đoạn phát triển thần kỳ.
Nhằm tạo mối liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Nhật Bản từ năm 1945-1952
Lời giải
Mục đích quan trọng nhất của 3 cuộc cải cách lớn ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2 là xóa bỏ bộ máy chiến tranh xâm lược, góp phần dân chủ hóa nước Nhật.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai sự phát triển thần kỳ Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất là?
1960 - 1969 GDP hàng năm tăng 10,8%.
Từ nước bại trận kinh tế bị tàn phá nặng nề, vươn lên một siêu cường kinh tế.
1960 - 1968 kinh tế Nhật Bản đứng thứ hai thế giới Tư bản.
Những năm 70 trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại về chủ nghĩa tư bản
Lời giải
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai sự phát triển thần kỳ Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất là từ nước bại trận kinh tế bị tàn phá nặng nề, vươn lên một siêu cường kinh tế.
Sự kiện nào đánh dấu bước đầu thất bại của thực dân Pháp trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858-1884)?
Bị cầm chân 5 tháng ở Gia Định.
Bị cầm chân 5 tháng trên bán đảo Sơn Trà.
Chuyển sang “chinh phục từng gói nhỏ”.
Pháp thất bại ở Đà Nẵng và phải rút lui.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Chiến sự ở Đà Nẵng 1858
Lời giải
Sự kiện nào đánh dấu bước đầu thất bại của thực dân Pháp trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858-1884) là Bị cầm chân 5 tháng trên bán đảo Sơn Trà.
Nhận định nào không đúng về phong trào yêu nước ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến trước năm 1914?
Do một bộ phận sĩ phu tư sản hóa lãnh đạo.
Do giai cấp tư sản khởi xướng và lãnh đạo.
Có sự chuyển hóa lẫn nhau khi đi vào quần chúng.
Diễn ra với hai xu hướng bạo động và cải cách.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức về phong trào yêu nước ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến trước năm 1914
Lời giải
Nhận định không đúng về phong trào yêu nước ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến trước năm 1914 là Có sự chuyển hóa lẫn nhau khi đi vào quần chúng.
Từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai và tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay, Việt Nam có thể rút ra bài học gì?
Tránh đầu tư các ngành khoa học công nghệ ở Việt Nam.
Đầu tư lớn để có những nghiên cứu phát minh, sáng chế.
Mua lại các phát minh sáng chế của các nước tiên tiến.
Phát triển khoa học-công nghệ và áp dụng vào sản xuất.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xem lại kiến thức Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Lời giải
Từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai và tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay, Việt Nam có thể rút ra bài học đó là phát triển khoa học- công nghệ và áp dụng vào sản xuất.
Tính chất của nước ngầm phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Mức độ bốc hơi.
Đặc điểm đất, đá.
Lớp phủ thực vật.
Độ dốc của địa hình.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Thủy quyển, nước trên lục địa.
Lời giải
Trong nước ngầm có hàm lượng các chất khoáng nhất định. Thành phần và hàm lượng các chất khoáng thay đổi tùy khu vực, phụ thuộc vào tính chất đất, đá.
=> Tính chất của nước ngầm phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm đất, đá.
Nhân tố có quyết định đến sự phân bố dân cư là
địa hình thấp và bằng phẳng.
khí hậu ôn hòa và ít thiên tai.
kinh tế phát triển và cơ sở hạ tầng tốt.
đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phân bố dân cư và đô thị hóa.
Lời giải
Nhân tố có quyết định đến sự phân bố dân cư là các nhân tố kinh tế - xã hội => Kinh tế phát triển và cơ sở hạ tầng tốt là đáp án chính xác.
A, B, D sai vì đó là các điều kiện tự nhiên.
Tiêu chí phân chia thành nước phát triển và nước đang phát triển không bao gồm:
GNI/người.
cơ cấu kinh tế.
chỉ số HDI.
tuổi thọ trung bình.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.
Lời giải
Theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các nước trên thế giới phân chia thành nước phát triển và nước đang phát triển dựa trên các tiêu chỉ tiêu chủ yếu là tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người (HDI)
=> Tiêu chí phân chia thành nước phát triển và nước đang phát triển không gồm tuổi thọ trung bình.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có điều kiện thuận lợi chủ yếu để phát triển những ngành nào sau đây?
Khai thác quặng sắt, chăn nuôi, du lịch.
Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, du lịch.
Khai thác vàng, chăn nuôi, lâm nghiệp.
Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Mỹ La tinh.
Lời giải
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có nhiều dầu mỏ, khí đốt => thuận lợi phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu khí. Ngoài ra, khu vực này còn có khí hậu, đất đai, cảnh quan thuận lợi trồng cây công nghiệp và phát triển du lịch.
=> Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch là những ngành phát triển tại các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục tiêu hoạt động của
Liên hợp quốc (UN).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
Lời giải
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc (UN).
Cho bảng số liệu tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của một số nước năm 2020:

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giữa các nước không có sự chênh lệch.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên Ma-lai-xi-a thấp hơn Bun-ga-ri.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên Bun-ga-ri cao hơn Cộng hòa Nam Phi.
An-ba-ni là quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu và công thức tính tỉ lệ gia tăng dân số.
Lời giải
- Tỉ lệ gia tăng dân số (%) = (Tỉ suất sinh – tỉ suất tử)/10
- Dựa vào công thức trên, ta tính được tỉ lệ gia tăng dân số của Cộng hòa Nam Phi năm 2020 là: (20,7 – 9,5)/10 = 1,12%.
- Tương tự như vậy, tỉ lệ gia tăng dân số của Ma-lai-xi-a; Bun-ga-ri và An-ba-ni lần lượt là 1,17%; 0,64%; 0,4%.
=> An-ba-ni là quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất là nhận xét đúng.
Cho bảng số liệu lượng mưa các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Láng, Hà Nội:

Mưa nhiều vào mùa hạ do gió mùa Đông Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão.
Mưa nhiều vào mùa xuân do gió mùa Đông Bắc, áp thấp nhiệt đới, bão.
Mưa nhiều vào cuối đông do gió mùa Đông Bắc, gió mùa Đông Nam, gió Tây.
Mưa nhiều vào mùa hạ do Tín phong bán cầu Bắc, địa hình thấp, áp thấp nhiệt đới.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu, kết hợp với phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Lời giải
- Dựa vào bảng số liệu, ta thấy mùa mưa ở Hà Nội từ tháng 6 đến tháng 9 => mưa chủ yếu vào mùa hạ => Mưa nhiều vào mùa hạ do gió mùa Đông Nam (thực chất là gió mùa Tây Nam, do áp thấp Bắc Bộ nên khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ), dải hội tụ nhiệt đới, bão.
=> Mưa nhiều vào mùa hạ do gió mùa Đông Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão là nhận xét đúng.
- D sai do đặc điểm của tín phong bán cầu Bắc là nóng và khô. Hơn nữa, địa hình thấp cũng không phải là nguyên nhân gây mưa lớn ở Hà Nội vào mùa hạ.
Cho bảng số liệu diện tích, số dân một số tỉnh của nước ta năm 2021:

Quảng Ninh cao hơn Đà Nẵng
Quảng Ninh cao hơn Bình Dương.
Bình Dương thấp hơn Đà Nẵng.
Bắc Ninh cao hơn Quảng Ninh.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- Công thức:
Mật độ dân số = Số dân/Diện tích
- Đổi: 1 462,9 nghìn người = 1 462 900 người.
- Mật độ dân số ở Bắc Ninh là: 1 462 900/822,7 = 1 778 người/km²
- Tính tương tự, ta được mật độ dân số ở Quảng Ninh, Đà Nẵng và Bình Dương lần lượt là 218 người/km²; 931 người/km² và 964 người/km²
=> Bắc Ninh cao hơn Quảng Ninh là nhận xét đúng.
Việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu nhằm
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo nhiều việc làm cho người lao động.
thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giúp phát triển bền vững.
đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và mở rộng quan hệ với nước ngoài.
nâng cao chất lượng sống, tạo nên sự phân hoá lãnh thổ sản xuất.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết phần Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Lời giải
- Việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu nhằm thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá (đây là mục tiêu chiến lược của đất nước, nhằm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới), giúp phát triển bền vững (kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, đây cũng là mục tiêu rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước).
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2018 - 2021?

(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, Nxb Thống kê, 2023)
Tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu hàng hóa.
Quy mô và cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hóa.
Thay đổi cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hóa.
Quy mô trị giá xuất khẩu hàng hóa.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Lời giải
- Dựa vào phần chú thích và đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy: đây là biểu đồ miền => thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu/thay đổi cơ cấu.
=> Biểu đồ thể hiện thay đổi cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2018 – 2021.
- A sai vì biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng.
- B sai vì biểu đồ tròn thể hiện quy mô và cơ cấu.
- D sai vì quy mô không có đơn vị là %.
Sản xuất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ không có đặc điểm nào dưới đây?
Chú trọng sản xuất theo hướng hàng hóa.
Chú trọng ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
Mở rộng vùng sản xuất theo hướng quảng canh.
Diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Bắc Trung Bộ.
Lời giải
Mở rộng vùng sản xuất theo hướng quảng canh không phải là đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ vì sản xuất nông nghiệp hiện nay cần được chú trọng, đẩy mạnh theo hướng thâm canh.
Thế mạnh nào sau đây đã thúc đẩy ngành dịch vụ của Đông Nam Bộ phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây?
Nền kinh tế phát triển mạnh, chất lượng đời sống tăng.
Ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển hàng đầu cả nước.
Dân số đông, chất lượng đời sống cao và tăng nhanh.
Nhu cầu lớn, có đầy đủ loại hình giao thông vận tải.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đông Nam Bộ.
Lời giải
- Nền kinh tế phát triển mạnh (thúc đẩy ngành dịch vụ phát triển về quy mô, cơ cấu, sản lượng), chất lượng đời sống tăng (nhu cầu và thị hiếu tăng) là thế mạnh thúc đẩy ngành dịch vụ của Đông Nam Bộ phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây.
- B sai vì đó là biểu hiện của sự phát triển ngành dịch vụ, không phải là điều kiện/thế mạnh.
- C sai vì đáp án chưa đầy đủ, thiếu nền kinh tế phát triển mạnh.
- D sai vì có đầy đủ loại hình giao thông vận tải là biểu hiện của sự phát triển ngành dịch vụ, không phải là điều kiện/thế mạnh.
Giải pháp chủ yếu để phát triển ngành trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hoá ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
thay đổi giống mới, tăng năng suất, mở rộng tiêu thụ sản phẩm.
thay đổi cơ cấu mùa vụ, sử dụng kĩ thuật mới, mở rộng chế biến.
sản xuất chuyên canh, tăng sự liên kết, áp dụng tiến bộ kỹ thuật.
mở rộng diện tích, sử dụng nhiều máy móc, sản xuất thâm canh.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Lời giải
Chú ý từ khóa: trồng trọt, hàng hóa, Trung du và miền núi Bắc Bộ
Để phát triển ngành trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hóa cần phát triển các vùng chuyên canh và áp dụng tiến bộ kĩ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Đồng thời, tăng cường sự liên kết với đầu vào (nguồn thức ăn, giống,...), công nghiệp chế biến và đầu ra (thị trường).
Đặc điểm nào sau đây không phải là thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta?
Dọc bờ biển nước ta có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
Nhiều đảo của nước ta có các di tích lịch sử, phong cảnh đẹp.
Vùng biển ấm quanh năm nên có thể phát triển thể thao dưới nước.
Vùng biển nước ta có độ muối trung bình khoảng 30 – 33%.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.
Lời giải
Vùng biển nước ta có độ muối trung bình khoảng 30 – 33% - không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta vì độ muối của nước biển liên quan nhiều tới tài nguyên sinh vật hơn là du lịch.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
I don't remember the man ____________ you said you met at the canteen last week.
which
whom
whose
what
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ.
Lời giải
Which: chỉ vật, làm tân ngữ hoặc chủ ngữ
Whom: chỉ người, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Whose: chỉ sở hữu, không phù hợp vì không nói về sự sở hữu.
What: không dùng làm đại từ quan hệ.
Danh từ the man (chỉ người) đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ (you said and met) nên phải dùng đại từ quan hệ “whom”.
=> I don't remember the man whom you said you met at the canteen last week.
Tạm dịch: Tôi không nhớ người đàn ông mà bạn nói rằng bạn đã gặp ở căng tin tuần trước.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
There was an ____________ improvement in air quality after the city implemented stricter pollution controls.
appreciable
appreciative
appreciated
appreciating
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng.
Lời giải
appreciable (adj): đáng kể, có thể nhận thấy, ⭢ phù hợp để mô tả "improvement."
appreciative (adj): biết ơn
appreciated (adj): được đánh giá cao
appreciating (adj): đang tăng
=> There was an appreciable improvement in air quality after the city implemented stricter pollution controls.
Tạm dịch: Có một sự cải thiện đáng kể về chất lượng không khí sau khi thành phố áp dụng các biện pháp kiểm soát ô nhiễm nghiêm ngặt.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
Lily ___________be stricter with her subordinates to make their work more effective.
can
might
should
would better
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu.
Lời giải
Can: chỉ khả năng, không phù hợp với ý nghĩa khuyên nhủ.
Might: chỉ khả năng có thể xảy ra, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Should: khuyên nhủ hoặc đưa ra lời đề xuất, phù hợp nhất.
Would better: không phải cụm từ đúng ngữ pháp (phải là "had better").
=> Lily should be stricter with her subordinates to make their work more effective.
Tạm dịch: Lily nên nghiêm khắc hơn với cấp dưới của mình để công việc của họ hiệu quả hơn.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
The attendees ______ their discussions and were preparing to leave when the keynote speaker finally arrived after a long delay.
had concluded
were all concluding
have all concluded
were all going to conclude
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thì quá khứ hoàn thành.
Lời giải
Dùng thì Quá khứ hoàn thành (had VpII) để nhấn mạnh hành động “conclude” xảy ra trước hành động “were preparing” và “arrived”.
=> The attendees had concluded their discussions and were preparing to leave when the keynote speaker finally arrived after a long delay.
Tạm dịch: Những người tham dự đã kết thúc thảo luận và chuẩn bị rời đi khi diễn giả chính cuối cùng cũng đến sau một thời gian trì hoãn dài.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
He was so ______ to his work that he often stayed late at the office, even on weekends.
generous
devoted
careful
loyal
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng.
Lời giải
A. generous (adj) hào phóng
B. devoted (adj) tận tâm
C. careful (adj) cẩn thận
D. loyal (adj) trung thành
=> He was so devoted to his work that he often stayed late at the office, even on weekends.
Tạm dịch: Anh ấy rất tận tâm với công việc của mình nên thường ở lại văn phòng muộn, ngay cả vào cuối tuần.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
Your living room looks beautiful! Did you decorate it all by yourself?” – “No, I ______ by an interior designer.
had it decorated
have it to be decorated
decorated it
had decorated it
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cấu trúc nhờ vả.
Lời giải
Cấu trúc để diễn tả việc nhờ người khác làm: have/ get + sth + VpII
=> No, I had it decorated by an interior designer.
Tạm dịch: Không, tôi đã nhờ một nhà thiết kế nội thất làm.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
Please don’t ______ a word about our plan; it’s very sensitive information.
mention
tell
whisper
breathe
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Thành ngữ.
Lời giải
A. mention
B. tell: kể
C. whisper: thì thầm
D. breathe a word: hé lộ một lời nào
=> Please don’t breathe a word about our plan; it’s very sensitive information.
Tạm dịch: Làm ơn đừng hé một lời nào về kế hoạch của chúng ta; đó là thông tin rất nhạy cảm.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
The music was lively and ______, but the lyrics were difficult to follow.
harmonious
harmony
harmonize
harmonically
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – Từ loại
Lời giải
A. harmonious (adj): du dương, hài hòa
B. harmony (n) sự hoà hợp
C. harmonize (v) làm cho hài hoà, phù hợp
D. harmonically (adv): một cách du dương, hài hòa
Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ tobe như tính từ lively.
=> The music was lively and harmonious, but the lyrics were difficult to follow.
Tạm dịch: Âm nhạc rất sôi động và du dương, nhưng lời bài hát thì khó theo dõi.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
The project would have succeeded _____ the lack of funding.
it hadn’t been for
hadn’t it been for
it had not been for
had it not been for
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 3, đảo ngữ.
Lời giải
Cấu trúc đảo ngữ trong câu điều kiện loại 3: Had it not been for N/Ving, S + would have VpII
=> The project would have succeeded had it not been for the lack of funding.
Tạm dịch: Dự án có thể đã thành công nếu không vì thiếu kinh phí.
Choose A, B, C or D to complete each sentence
I don’t like turning down work, but I’ll have to, I’m afraid I’ve got far too much ______ at the moment.
on my plate
in effect
on my mind
up my sleeve
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Thành ngữ.
Lời giải
A. on my plate: có việc gì đó để làm
B. in effect: đang có hiệu lực, hiện hành
C. on my mind: trong tâm trí ai
D. up my sleeve: điều bí mật
=> I’m afraid I’ve got far too much on my plate at the moment.
Tạm dịch: Tôi e rằng hiện tại tôi có quá nhiều việc phải làm.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Many husbands are trying to pressure their wives into producing more males."
persuade
ask
encourage
force
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
pressure (v): gây áp lực, ép buộc
Lời giải
A. persuade (v): thuyết phục → có thể đồng nghĩa với pressure trong một số ngữ cảnh, nhưng không hoàn toàn ép buộc.
B. ask (v): yêu cầu → không đồng nghĩa với pressure.
C. encourage (v): khuyến khích → không mạnh mẽ như pressure.
D. force (v): ép buộc → đồng nghĩa với pressure.
Tạm dịch: Nhiều người chồng đang cố gắng ép buộc vợ mình sinh thêm con trai.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
The new regulations were designed to prevent any organization from attempting to usurp the rights of its employees.
take someone else's power
criticize someone strongly
decide something officially
determine others' behaviors
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
usurp (v): chiếm đoạt quyền lực, cướp quyền
Lời giải
A. take someone else's power (v): chiếm đoạt quyền lực của người khác → đồng nghĩa với usurp.
B. criticize someone strongly (v): chỉ trích ai đó mạnh mẽ
C. decide something officially (v): quyết định chính thức
D. determine others' behaviors (v): quyết định hành vi của người khác
Tạm dịch: Các quy định mới được thiết kế để ngăn chặn bất kỳ tổ chức nào cố gắng chiếm đoạt quyền lợi của nhân viên.
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
What steps are companies taking to address the issue of employee burnout?
solve
raise
create
ignore
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
address (v): giải quyết, xử lý
Lời giải
A. solve (v): giải quyết
B. raise (v): nâng cao
C. create (v): tạo ra
D. ignore (v): bỏ qua → trái nghĩa với address.
Tạm dịch: Các công ty đang thực hiện những bước gì để giải quyết vấn đề kiệt sức ở nhân viên?
Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Although mastering a new language can be challenging, it is relatively easy to achieve basic conversational skills with regular practice and immersion."
generally
comparatively
completely
dramatically
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
relatively (adv): tương đối, khá
Lời giải
A. generally (adv): nói chung
B. comparatively (adv): tương đối
C. completely (adv): hoàn toàn
D. dramatically (adv): mạnh mẽ, đáng kể
Tạm dịch: Mặc dù việc thành thạo một ngôn ngữ mới có thể là thử thách, nhưng việc đạt được kỹ năng giao tiếp cơ bản là khá dễ dàng với sự luyện tập và đắm chìm đều đặn.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Emily: Would you like to go to the concert with me?
Jake: ______
Sure, I’d love to!
No, I prefer staying home.
What concert are you talking about?
I’m too busy to listen to music.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Emily: "Bạn có muốn đi xem hòa nhạc với tôi không?"
Jake: "______"
A. Chắc rồi, tôi rất thích!
B. Không, tôi thích ở nhà hơn.
C. Bạn đang nói về buổi hòa nhạc nào vậy?
D. Tôi quá bận để nghe nhạc.
Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Jake thể hiện sự hào hứng và đồng ý đi xem hòa nhạc với Emily, phản ánh thái độ tích cực đối với lời mời của Emily.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Sara: “_______.”
Mike: “That sounds risky; we could get lost or injured.”
Go hiking in the mountains is a challenging task.
I think hiking in the mountains would be fun.
What do you think about hiking in the mountains this weekend?
Why don’t we go hiking in the mountains this weekend?
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Sara: "_______"
Mike: "Nghe có vẻ mạo hiểm đấy, chúng ta có thể bị lạc hoặc bị thương."
A. Đi leo núi ở những ngọn núi là một công việc đầy thử thách.
B. Tôi nghĩ leo núi trong các ngọn núi sẽ rất vui.
C. Bạn nghĩ sao về việc leo núi trong cuối tuần này?
D. Tại sao chúng ta không đi leo núi vào cuối tuần này?
Câu trả lời D là hợp lý nhất vì câu hỏi này mời Sara tham gia vào một hoạt động cụ thể (leo núi) vào cuối tuần, tạo cơ hội cho cuộc trò chuyện mở rộng.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Emma: "I’m really sorry for not helping out with the project sooner."
Leo: "______"
I appreciate you saying that; we managed, but it was tough.
Don’t worry, I did all the work anyway.
I expected more support from you on this.
It’s not a big deal; maybe next time.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Emma: "Tôi thật sự xin lỗi vì đã không giúp đỡ dự án sớm hơn."
Leo: "______"
A. Tôi đánh giá cao việc bạn nói như vậy; chúng tôi đã xoay sở, nhưng thật sự rất khó khăn.
B. Đừng lo, tôi đã làm hết công việc rồi.
C. Tôi mong đợi bạn hỗ trợ hơn trong dự án này.
D. Không sao đâu, có thể lần sau.
Câu trả lời A là hợp lý nhất vì Leo thể hiện sự trân trọng và thông cảm với lời xin lỗi của Emma, đồng thời nêu rõ những khó khăn mà nhóm đã phải đối mặt mà không chỉ trích trực tiếp.
Choose A, B, C or D to complete each dialogue.
Jessica: "Should we prioritize improving user experience or adding new features for the app update?"
Ryan: "______"
Adding new features is the only way to keep users engaged, right?
Honestly, I don't think it matters what we choose.
Enhancing user experience seems crucial; it could increase user retention.
I don't see why we can't just ignore the update altogether.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Hội thoại giao tiếp
Lời giải
Jessica: "Chúng ta nên ưu tiên cải thiện trải nghiệm người dùng hay thêm các tính năng mới cho bản cập nhật ứng dụng?"
Ryan: "______"
A. Thêm các tính năng mới là cách duy nhất để giữ chân người dùng, đúng không?
B. Thành thật mà nói, tôi không nghĩ việc chúng ta lựa chọn điều gì là quan trọng.
C. Việc cải thiện trải nghiệm người dùng có vẻ rất quan trọng; nó có thể tăng khả năng giữ chân người dùng.
D. Tôi không hiểu tại sao chúng ta không thể bỏ qua bản cập nhật hoàn toàn.
Câu trả lời C đưa ra lý do rõ ràng để ưu tiên trải nghiệm người dùng, nêu bật những lợi ích tiềm năng của việc cải thiện trải nghiệm người dùng, chẳng hạn như tăng khả năng giữ chân người dùng.
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. I’m looking for a good mystery novel; any recommendations?
b. There’s a fantastic section for mystery books on the second floor.
c. Great! Let me grab your library card first.
d. That sounds great; I could spend hours in there!
a-b-d-c
b-c-a-d
d-a-b-c
a-d-b-c
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: A. a-b-d-c
Hội thoại hoàn chỉnh:
a. "I’m looking for a good mystery novel; any recommendations?"
à Mở đầu bằng việc tìm kiếm một cuốn tiểu thuyết trinh thám.
b. "There’s a fantastic section for mystery books on the second floor."
à Đưa ra gợi ý cụ thể về nơi có sách.
d. "That sounds great; I could spend hours in there!"
à Bày tỏ sự hào hứng với ý tưởng tìm sách.
c. "Great! Let me grab your library card first."
à Kết thúc với việc hỗ trợ thực tế.
Tạm dịch:
a. "Tôi đang tìm một cuốn tiểu thuyết trinh thám hay; có gợi ý nào không?"
b. "Có một khu sách trinh thám tuyệt vời ở tầng hai."
d. "Nghe tuyệt thật; tôi có thể dành hàng giờ ở đó!"
c. "Tuyệt! Để tôi lấy thẻ thư viện của bạn trước nhé."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. You need to report it to the airline’s lost luggage desk immediately.
b. Many travelers face this issue, but they usually manage to track it down eventually.
c. That sounds good, but what if they can’t find it?
d. I can’t believe my luggage is missing! What should I do?
a-b-c-d
d-c-a-b
a-c-b-d
d-a-c-b
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: D. d-a-c-b
Hội thoại hoàn chỉnh:
d. "I can’t believe my luggage is missing! What should I do?"
à Mở đầu bằng sự hoảng hốt về việc mất hành lý.
a. "You need to report it to the airline’s lost luggage desk immediately."
à Đưa ra giải pháp cụ thể.
c. "That sounds good, but what if they can’t find it?"
à Đặt ra lo ngại nếu không tìm được hành lý.
b. "Many travelers face this issue, but they usually manage to track it down eventually."
à Đưa ra sự trấn an rằng vấn đề thường được giải quyết.
Tạm dịch:
a. "Tôi không thể tin là hành lý của tôi bị mất! Tôi nên làm gì đây?"
a. "Bạn cần báo ngay với quầy hành lý thất lạc của hãng hàng không."
c. "Nghe hợp lý đấy, nhưng nếu họ không tìm được thì sao?"
b. "Nhiều hành khách gặp vấn đề này, nhưng thường thì họ sẽ tìm lại được."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. Maybe you should go back and tell them you accidentally took someone else's bag.
b. I could just pretend it’s mine and walk away, but that would be so awkward.
c. What would you say if they noticed and asked you about it?
d. I'm really stressed out—I can't believe I took the wrong suitcase!
e. I was speechless. I even opened it to check inside!
f. That's unfortunate. Did anything happen after that?
d-f-e-c-b-a
f-d-b-e-c-a
e-b-d-f-c-a
d-c-e-f-b-a
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: D. d-c-e-f-b-a
Hội thoại hoàn chỉnh:
d. "I'm really stressed out—I can't believe I took the wrong suitcase!"
à Mở đầu bằng việc thể hiện sự căng thẳng khi nhận ra lỗi của mình.
c. "What would you say if they noticed and asked you about it?"
à Đặt câu hỏi về cách xử lý nếu bị phát hiện.
e. "I was speechless. I even opened it to check inside!"
à Chia sẻ phản ứng cá nhân sau khi nhận ra sự nhầm lẫn.
f. "That's unfortunate. Did anything happen after that?"
à Bày tỏ sự cảm thông và hỏi thêm về diễn biến sau đó.
b. "I could just pretend it’s mine and walk away, but that would be so awkwarD."
à Cân nhắc một lựa chọn không thực tế và giải thích lý do.
a. "Maybe you should go back and tell them you accidentally took someone else's bag."
à Kết thúc bằng một lời khuyên hợp lý.
Tạm dịch:
d. "Tôi thực sự căng thẳng—tôi không thể tin là mình đã lấy nhầm vali!"
c. "Bạn sẽ nói gì nếu họ nhận ra và hỏi bạn về chuyện này?"
e. "Tôi đã cứng họng. Tôi thậm chí đã mở ra để kiểm tra bên trong!"
f. "Thật không may. Sau đó có chuyện gì xảy ra không?"
b. "Tôi có thể giả vờ rằng đó là của mình và rời đi, nhưng sẽ rất kỳ cục."
a. "Có lẽ bạn nên quay lại và nói rằng bạn vô tình lấy nhầm túi của người khác."
Choose A, B, C or D to make a complete dialogue for each question.
a. The rise in online abuse is alarming, and I've observed its effects on countless individuals.
b. Have you ever wondered about the impact that online abuse has on mental health?
c. I hadn’t thought about that before. Normally, I just ignore negative comments and scroll past them.
d. Be mindful of the comments you choose to interact with online.
e. Absolutely! Online abuse can lead to anxiety, depression, and even self-harm.
f. I understand, but don’t you think it's challenging to overlook when it's all around us?
b-c-e-f-a-d
d-f-b-e-c-a
a-b-e-f-c-d
f-a-b-e-c-d
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Sắp xếp hội thoại
Lời giải
Đáp án: C. a-b-e-f-c-d
Hội thoại hoàn chỉnh:
a. "The rise in online abuse is alarming, and I've observed its effects on countless individuals."
à Mở đầu bằng việc nêu ra thực trạng đáng lo ngại về lạm dụng trực tuyến.
b. “Have you ever wondered about the impact that online abuse has on mental health?”
à Đặt câu hỏi gợi mở để nhấn mạnh hậu quả tâm lý.
e. "Absolutely! Online abuse can lead to anxiety, depression, and even self-harm."
à Đồng tình và cung cấp thông tin chi tiết về hậu quả.
f. "I understand, but don’t you think it's challenging to overlook when it's all around us?"
à Nhấn mạnh khó khăn trong việc bỏ qua vấn đề này khi nó quá phổ biến.
c. "I hadn’t thought about that before. Normally, I just ignore negative comments and scroll past them."
à Thừa nhận một góc nhìn mới mẻ và chia sẻ trải nghiệm cá nhân.
d. "Be mindful of the comments you choose to interact with online."
à Kết thúc bằng một lời khuyên thực tế.
Tạm dịch:
a. "Sự gia tăng của lạm dụng trực tuyến thật đáng báo động, và tôi đã thấy tác động của nó đối với rất nhiều người."
b. "Bạn đã bao giờ nghĩ về tác động của việc lạm dụng trực tuyến đối với sức khỏe tâm lý chưa?"
e. "Chắc chắn rồi! Lạm dụng trực tuyến có thể dẫn đến lo âu, trầm cảm, và thậm chí là tự hại."
f. "Tôi hiểu, nhưng bạn không nghĩ rằng thật khó để bỏ qua khi nó xuất hiện khắp nơi sao?"
c. "Tôi chưa từng nghĩ về điều đó trước đây. Thông thường, tôi chỉ bỏ qua các bình luận tiêu cực và lướt qua."
d. "Hãy cẩn thận với những bình luận bạn chọn để tương tác trên mạng."
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Doubtless the greatest glory in living lies not in never falling, but in rising every time we fall.
We can certainly take pride in rising every time we fall, not in never falling.
We must feel proud of our constant success, but not in our failure.
You may have fallen several times, but it could have been better to rise then.
You should sometimes fail in order to see the great glory in success.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phỏng đoán
Lời giải
- doubtless (adv): không nghi ngờ gì nữa = chắc chắn
- can certainly: có thể chắc chắn
Phỏng đoán với động từ khuyết thiếu:
must: chắc hẳn
may have P2: có lẽ là đã làm gì trong quá khứ
could have P2: đã có thể làm gì
should: nên
Xét các đáp án: Không nghi ngờ gì nữa, vinh quang lớn nhất trong cuộc sống không nằm ở chỗ không bao giờ gục ngã, mà là sự vươn lên mỗi khi chúng ta gục ngã.
A. Chắc chắn chúng ta có thể tự hào vươn lên mỗi khi vấp ngã, chứ không phải là không bao giờ gục ngã.
B. Chúng ta phải cảm thấy tự hào về thành công liên tục của mình, nhưng không phải thất bại. (sai nghĩa)
C. Bạn có thể đã ngã vài lần, nhưng tốt hơn hết là bạn nên đứng dậy. (sai nghĩa)
D. Đôi khi bạn nên thất bại để có thể nhìn thấy vinh quang lớn trong thành công. (sai nghĩa)
=> A. We can certainly take pride in rising every time we fall, not in never falling.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Living in the countryside offers fresh air and a slower pace of life, away from the hustle and bustle of the city.
Living in the countryside gives the same busy lifestyle as the city but with fresh air and open spaces.
The countryside offers a peaceful atmosphere with fresh air and wide spaces, contrasting with the fast-paced city life.
The countryside is less peaceful and more crowded than city life, despite the fresh air and open spaces.
The city offers open spaces, but the countryside provides a slower pace and less crowded lifestyle.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
So sánh hơn
Lời giải
- so sánh hơn: adj-er/ more adj + than
- so sánh kém: les + adj
Từ vựng:
- hustle and bustle: hối hả, vội vã = fast-paced (adj) nhanh, nhộn nhịp >< slow (adj) chậm
- peaceful (adj) yên bình
- crowded (adj) đông đúc
Xét các đáp án: Sống ở nông thôn mang lại không khí trong lành và nhịp sống chậm rãi, tránh xa sự hối hả và nhộn nhịp của thành phố.
A. Sống ở nông thôn mang lại lối sống bận rộn giống như thành phố nhưng có không khí trong lành và không gian mở. (sai nghĩa)
B. Nông thôn mang lại bầu không khí yên bình với không khí trong lành và không gian rộng rãi, trái ngược với cuộc sống thành thị hối hả. (sát nghĩa câu gốc nhất)
C. Nông thôn ít yên bình và đông đúc hơn cuộc sống thành phố, mặc dù có không khí trong lành và không gian mở. (trái nghĩa câu gốc)
D. Thành phố mang lại không gian mở, nhưng nông thôn mang lại nhịp sống chậm rãi và ít đông đúc hơn. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
I could not finish the project on time because I had not gathered all the necessary data
The project was too difficult to complete on time due to missing data.
I would have finished the project on time if I had gathered all the necessary data.
I failed to complete the project timely because I was missing essential data.
The data I gathered was sufficient to finish the project on time.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Câu điều kiện
Lời giải
- S + be + too adj to V: quá… để làm gì
- If + S + had VpII, S + would have VpII (câu điều kiện loại 3)
Xét các đáp án: Tôi không thể hoàn thành dự án đúng hạn vì tôi chưa thu thập đủ tất cả dữ liệu cần thiết.
A. Dự án quá khó để hoàn thành đúng hạn do thiếu dữ liệu. (thừa thông tin)
B. Tôi đã có thể hoàn thành dự án đúng hạn nếu tôi thu thập đủ tất cả dữ liệu cần thiết. (dùng câu ĐK 3 để diễn tả điều kiện trái ngược thực tế trong quá khứ)
C. Tôi đã không hoàn thành dự án đúng hạn vì tôi đang thiếu dữ liệu cần thiết. (chia sai thì was missing)
D. Dữ liệu tôi thu thập được đủ để hoàn thành dự án đúng hạn. (trái nghĩa câu gốc)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
I received two internship offers after completing my degree, neither of which matched my career goals.
Both internship offers I received after completing my degree aligned perfectly with my career goals.
I received two internships that were both suitable for my career goals after I finished my degree.
The two internships offered to me after completing my degree did not align with my career goals.
After completing my degree, I was offered two internships, both of which were ideal for my career goals.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Từ vựng:
- match (v) = align with (v): phù hợp, hợp
- suitable (adj) phù hợp
Xét các đáp án: Tôi đã nhận được hai lời mời thực tập sau khi hoàn thành bằng cấp của mình, nhưng không lời mời nào phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp của tôi.
A. Cả hai lời mời thực tập mà tôi nhận được sau khi hoàn thành bằng cấp của mình đều hoàn toàn phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp của tôi. (trái nghĩa câu gốc)
B. Tôi đã nhận được hai lời mời thực tập đều phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp của tôi sau khi hoàn thành bằng cấp của mình. (trái nghĩa câu gốc)
C. Hai lời mời thực tập mà tôi nhận được sau khi hoàn thành bằng cấp của mình không phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp của tôi. (sát nghĩa câu gốc)
D. Sau khi hoàn thành bằng cấp của mình, tôi đã nhận được hai lời mời thực tập, nhưng cả hai đều lý tưởng cho mục tiêu nghề nghiệp của tôi. (trái nghĩa câu gốc)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
The purpose of exercise is to improve physical health. However, its benefits are realized only when we maintain a consistent routine.
Exercise aims to improve physical health, and its benefits are always apparent regardless of routine.
The benefits of exercise are realized only when we engage in a consistent routine by improving physical health.
To improve physical health, exercise must be practiced consistently; otherwise, its benefits will not be realized.
Whether we improve our physical health through exercise affects how consistently we maintain our routine.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
consistent (adj) kiên trì – consistently (adv)
Xét các đáp án: Mục đích của việc tập thể dục là cải thiện sức khỏe thể chất. Tuy nhiên, lợi ích của nó chỉ được nhận ra khi chúng ta duy trì một thói quen nhất quán.
A. Tập thể dục nhằm mục đích cải thiện sức khỏe thể chất và lợi ích của nó luôn rõ ràng bất kể thói quen nào.
B. Lợi ích của việc tập thể dục chỉ được nhận ra khi chúng ta tham gia vào một thói quen nhất quán bằng cách cải thiện sức khỏe thể chất.
C. Để cải thiện sức khỏe thể chất, phải tập thể dục một cách nhất quán; nếu không, lợi ích của nó sẽ không được nhận ra.
D. Việc chúng ta có cải thiện sức khỏe thể chất thông qua việc tập thể dục hay không sẽ ảnh hưởng đến mức độ chúng ta duy trì thói quen của mình một cách nhất quán.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Tom achieved his fitness goals because he was disciplined in his workout routine. He did not have any special equipment.
It was his discipline in following a workout routine, not special equipment, that helped him achieve his fitness goals.
In addition to his discipline, his special equipment played a crucial role in his fitness achievements.
His success in reaching his fitness goals was due to his special equipment, not his workout discipline.
The discipline in his workout routine made him successful and well-equipped for fitness.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Từ vựng – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Tom đã đạt được mục tiêu thể hình của mình vì anh ấy có kỷ luật trong thói quen tập luyện của mình. Anh ấy không có bất kỳ thiết bị đặc biệt nào.
A. Chính kỷ luật trong việc tuân theo thói quen tập luyện, chứ không phải thiết bị đặc biệt, đã giúp anh ấy đạt được mục tiêu thể hình của mình. (sát nghĩa câu gốc)
B. Ngoài kỷ luật, thiết bị đặc biệt của anh ấy đóng vai trò quan trọng trong thành tích thể hình của anh ấy. (sai thông tin)
C. Thành công của anh ấy trong việc đạt được mục tiêu thể hình của mình là nhờ thiết bị đặc biệt của anh ấy, chứ không phải kỷ luật tập luyện của anh ấy. (trái nghĩa câu gốc)
D. Kỷ luật trong thói quen tập luyện của anh ấy đã giúp anh ấy thành công và được trang bị tốt cho thể hình. (sai thông tin)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
Lila outperformed all her competitors in the final round. As a result, she secured the top prize in the science fair.
Although Lila outperformed all her competitors in the final round, she did not win the top prize in the science fair.
Having outperformed her competitors in the final round, Lila secured the top prize in the science fair.
Despite securing the top prize in the science fair, Lila's performance in the final round was not impressive.
Lila's competitors failed to win the top prize because she did not outperform them in the final round.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Liên từ
Lời giải
Lila đã vượt qua tất cả các đối thủ của mình trong vòng chung kết. Kết quả là, cô bé đã giành được giải thưởng cao nhất trong hội chợ khoa học.
A. Mặc dù Lila đã vượt qua tất cả các đối thủ của mình trong vòng chung kết, nhưng cô bé đã không giành được giải thưởng cao nhất trong hội chợ khoa học. (sai liên từ)
B. Sau khi vượt qua các đối thủ của mình trong vòng chung kết, Lila đã giành được giải thưởng cao nhất trong hội chợ khoa học.
C. Mặc dù đã giành được giải thưởng cao nhất trong hội chợ khoa học, nhưng thành tích của Lila trong vòng chung kết lại không ấn tượng. (sai liên từ)
D. Các đối thủ của Lila đã không giành được giải thưởng cao nhất vì cô bé đã không vượt qua họ trong vòng chung kết. (trái nghĩa câu gốc)
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentence in each question.
The team worked late into the night to finish the project. They wanted to meet the deadline.
The team worked late into the night to ensure they would not meet the deadline.
They worked late into the night because they wanted to finish the project by the deadline.
To avoid meeting the deadline, the team worked late into the night on the project.
The team finished the project on time since they worked late into the night.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Liên từ
Lời giải
Nhóm làm việc đến tận đêm khuya để hoàn thành dự án. Họ muốn hoàn thành đúng thời hạn.
A. Nhóm làm việc đến tận đêm khuya để đảm bảo họ sẽ không hoàn thành đúng thời hạn.
B. Họ làm việc đến tận đêm khuya vì họ muốn hoàn thành dự án đúng thời hạn.
C. Để tránh hoàn thành đúng thời hạn, nhóm làm việc đến tận đêm khuya cho dự án.
D. Nhóm hoàn thành dự án đúng hạn vì họ làm việc đến tận đêm khuya. (thiếu thông tin)
Choose A, B, C or D to answer each question.
You’re excited about Sơn Tùng M-TP’s upcoming concert and want to convince your friends to join you. What would be the best way to persuade them?
I think there’s a concert happening this weekend. What do you think?
It’s okay if you don’t come, but I’m sure you’ll regret it later!
You guys have to come! The atmosphere at his concerts is always blusting, and he’ll be performing all his hits.
I know you’re not that into his music, but I really want you to come with me.
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Bạn đang háo hức về buổi hòa nhạc sắp tới của Sơn Tùng M-TP và muốn thuyết phục bạn bè tham gia cùng mình. Cách tốt nhất để thuyết phục họ là gì?
A. Tôi nghĩ là có một buổi hòa nhạc diễn ra vào cuối tuần này. Bạn nghĩ sao?
B. Không sao nếu bạn không đến, nhưng tôi chắc chắn bạn sẽ hối hận về sau!
C. Các bạn phải đến! Không khí tại các buổi hòa nhạc của anh ấy luôn rất náo nhiệt và anh ấy sẽ biểu diễn tất cả các bản hit của mình.
Đáp án C thể hiện sự nhiệt tình, làm nổi bật trải nghiệm thú vị và tập trung vào sự phấn khích của buổi hòa nhạc, khiến nó trở nên thuyết phục hơn các đáp án khác.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Alex, one of the roommates, wants to suggest getting a dishwasher to make cleaning up easier. What would be the best way for Alex to bring it up?
Alex: ________
Do you think we need a new appliance in the kitchen sometime?
I think it might be helpful to get a dishwasher. It could save us time with dishes.
Cleaning dishes is not very fun; a dishwasher would be better.
We should think about upgrading all our appliances soon.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đọc hiểu và xử lý tình huống
Lời giải
Alex, một trong những người bạn cùng phòng, muốn đề xuất mua máy rửa chén để việc dọn dẹp dễ dàng hơn. Alex sẽ đề cập đến vấn đề này theo cách nào là tốt nhất?
Alex: ________
A. Bạn có nghĩ rằng chúng ta cần một thiết bị mới trong bếp vào lúc nào đó không?
B. Tôi nghĩ rằng có thể mua máy rửa chén sẽ hữu ích. Nó có thể giúp chúng ta tiết kiệm thời gian rửa bát đĩa.
C. Việc rửa bát đĩa không hề vui vẻ; máy rửa chén sẽ tốt hơn.
D. Chúng ta nên nghĩ đến việc nâng cấp tất cả các thiết bị của mình sớm thôi.
Đáp án B đề xuấ ý tưởng một ích rõ ràng, lịch sự, thẳng thắn và giải thích lợi ích của việc sử dụng máy rửa chén, khiến nó trở thành gợi ý thực tế để bạn cùng phòng cân nhắc.
Choose A, B, C or D to answer each question.
When a warm egg is placed in a cold bowl, it is often easier to remove its shell. What is the likely cause of this phenomenon?
The cold temperature causes the egg contents to contract slightly and pull away from the shell, making it easier to remove.
The sudden temperature change makes the eggshell expand, allowing it to detach from the contents.
The cold bowl causes moisture to accumulate on the eggshell, making it easier to slip out.
The rapid cooling causes the air inside the egg to expand, pushing against the shell and making it easier to remove.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận liên môn Vật lý
Lời giải
Khi một quả trứng ấm được đặt trong một cái bát lạnh, thường thì việc bóc vỏ trứng sẽ dễ dàng hơn. Nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng này là gì?
A. Nhiệt độ lạnh khiến phần bên trong trứng co lại một chút và tách ra khỏi vỏ, giúp việc bóc vỏ trứng dễ dàng hơn.
B. Sự thay đổi nhiệt độ đột ngột khiến vỏ trứng nở ra, giúp nó tách khỏi phần bên trong.
C. Bát lạnh khiến độ ẩm tích tụ trên vỏ trứng, khiến nó dễ trượt ra ngoài hơn.
D. Quá trình làm mát nhanh khiến không khí bên trong trứng nở ra, đẩy vào vỏ trứng và giúp việc bóc vỏ trứng dễ dàng hơn.
Đáp án A đúng vì theo nguyên lí dãn nở của chất vì nhiệt, chất sẽ co lại khi gặp nhiệt độ lạnh. Vì vậy, khi quả trứng gặp lạnh sẽ làm cho nó co lại và dễ bóc tách ra từ vỏ trứng hơn.
Choose A, B, C or D to answer each question.
In a row of 26 girls, when Sakshi shifted four places towards the left, she become 10th from the left end. What was her earlier position form the right end of the row?
10th
11th
13th
12th
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy logic Toán học
Lời giải
Trong một hàng gồm 26 cô gái, khi Sakshi dịch chuyển bốn vị trí về phía bên trái, cô ấy trở thành người thứ 10 tính từ đầu bên trái. Vị trí trước đó của cô ấy từ đầu bên phải của hàng là gì?
A. Thứ 10
B. Thứ 11
C. Thứ 13
D. Thứ 12
Ở đây, có 26 cô gái và Sakshi ở vị trí thứ 10 từ bên trái sau khi dịch chuyển, tức là Sakshi ở vị trí thứ 14 từ bên trái trước khi dịch chuyển. Vì vậy, 26 – 14 = 12 tức là có 12 cô gái trước Sakshi khi chưa chuyển chỗ, vì vậy vị trí của cô ấy là thứ 13 từ bên phải.
Choose A, B, C or D to answer each question.
Which substance can be used to remove the odor of fish while cooking?
Salt
Sugar
Vinegar
Olive oil
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và suy luận liên môn Hoá học
Lời giải
Chất nào có thể được sử dụng để khử mùi tanh của cá khi nấu ăn?
A. Muối => sai vì nó làm sạch cá, sát khuẩn
B. Đường => sai vì nó chỉ có tác dụng nêm nếm
C. Giấm => đúng vì nó dùng để sơ chế cá, giúp khử mùi, trung hoà một số mùi, đồng thời tăng thêm hương vị
D. Dầu ô liu => sai vì nó dùng để chế biến cá

